Để từng bước áp dụng các kiến thức đã được học trong nhà trường và tìm hiểu sâu hơn về truyền hình cáp em đã chọn đề tài thiết kế node quang truyền hình cáp Phường Ngọc Thuỵ cho đồ án tốt nghiệp của mình. Nội dung gồm có 5 chương: Chương I: Giới thiệu địa lý phường Ngọc Thuỵ Chương II: Mạng truyền hình cáp phường Ngọc Thuỵ Chương III: Giới thiệu hệ thống Truyền hình cáp Hà Nội Chương IV: Phương pháp lắp đặt và căn chỉnh tín hiệu Chương V: Những vấn đề cần chú ý trong thi công
Trang 1VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ - THÔNG TIN
Thầy hướng dẫn : TS Nguyễn Vũ Sơn
Sinh viên thực hiện : Trịnh Hữu Lân
Lớp : HC-4B
Hà Nội 05/2010
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Truyền hình cáp (CATV) từ lâu đã không còn xa lạ đối với người dân ởcác nước phát triển trên thế giới Tuy nhiên việc phát triển và mở rộng các mạngtruyền hình cáp vẫn chưa được quan tâm nhiều bởi vì trước đây mạng truyềnhình cáp chỉ đơn thuần cung cấp các dịch vụ về truyền hình, không thể cung cấpcác dịch vụ khác như thoại, số liệu Thuật ngữ CATV xuất hiện lần đầu tiên vàonăm 1948 tại Mỹ khi thực hiện thành công hệ thống truyền hình cáp hữu tuyến
và thuật ngữ CATV được hiểu là hệ thống truyền hình cáp hữu tuyến (CableTV)
Một năm sau, cũng tại Mỹ hệ thống truyền hình cộng đồng sử dụng anten(Community Antenna Television - CATV) cung cấp dịch vụ cho thuê bao bằngđường truyền vô tuyến đã được lắp đặt thành công Từ đó thuật ngữ CATV đượcdùng để chỉ chung cho hệ thống truyền hình cáp vô tuyến và hữu tuyến
Những năm gần đây, do tăng nhu cầu thưởng thức các chương trìnhtruyền hình chất lượng cao, nội dung phong phú cũng như sự tiến bộ trong côngnghệ, các mạng truyền hình cáp đã có những bước phát triển mạnh mẽ Giờ đâykhông chỉ cung cấp các chương trình truyền hình thoả mãn nhu cầu ngày càngcao của người xem mà chúng còn trở thành một tiềm lực cạnh tranh đáng kể đốivới các mạng viễn thông khác trong cung cấp các dịch vụ viễn thông
Để từng bước áp dụng các kiến thức đã được học trong nhà trường và tìmhiểu sâu hơn về truyền hình cáp em đã chọn đề tài thiết kế node quang truyềnhình cáp Phường Ngọc Thuỵ cho đồ án tốt nghiệp của mình
Nội dung gồm có 5 chương:
Chương I: Giới thiệu địa lý phường Ngọc Thuỵ
Chương II: Mạng truyền hình cáp phường Ngọc Thuỵ
Chương III: Giới thiệu hệ thống Truyền hình cáp Hà Nội
Chương IV: Phương pháp lắp đặt và căn chỉnh tín hiệu
Chương V: Những vấn đề cần chú ý trong thi công
Được sự hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Vũ Sơn Sự quan tâm giúp
đỡ của các thầy cô giáo trong nhà trường, bạn bè đồng nghiệp, sự cố gắng của
Trang 3bản thân em đã từng bước nắm bắt được những vấn đề cơ bản về mạng truyềnhình cáp Do thời gian có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót em rất mongnhận được sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô giáo, cùng toàn thể các bạn sinhviên để hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Hà
Trang 4Chơng I
giới thiệu địa lý phờng ngọc thụy
I - Giới thiệu địa lý phờng Ngọc Thuỵ
Xã hội ngày càng hiện đại cuộc sống ngày càng đợc nâng cao thì nhu cầuthông tin giải trí thởng thức nghệ thuật của ngời dân càng cao Đáp ứng nhu cầunày các đài truyền hình lớn trong cả nớc đã đầu t công nghệ và cung cấp cho ng-
ời dân những dịch vụ truyền hình đa tiện ích nổi bật trong đó là truyền hình cáp
Truyền hình cáp vốn đã phổ biến từ lâu ở các nớc phát triển trên thế giới
và giờ đây đang là sự lựa chọn hàng đầu của ngời dân Việt Nam bởi sự đa dạng
về thông tin, tính hữu ích mà nó mang lại
Để nâng cao đời sống văn minh và mang văn hoá đến từng hộ gia đình, Nhằm
đáp ứng nhu cầu sử dụng truyền hình cáp của ngời dân phờng Ngọc Thuỵ
Phờng Ngọc Thụy nằm trên địa bàn quận Long Biên - Thành phố Hà Nộidân c tập chung đông, phân bố đông đều đời sống của ngời dân đợc nâng cao bởiphần lớn là cán bộ công nhân viên chức làm trong học viện Hậu Cần và nhà máyZ133 Vì vậy mà nhu cầu sử dụng truyền hình cáp của ngời dân là rất lớn
Hiện nay truyền hình cáp đã phát trên 60 kênh trơng trình với thời lợng24/24 giờ Ngoài ra truyền hình cáp còn mở rộng và cung cấp các dịch vụ ra tăngtrên mạng nh Internet bằng thông rộng ADSL, GAME ONLINE, HOMEOFFICE, HOME SHOPPING
Ngoài ra dùng truyền hình cáp ngời dân có thể xem đợc nhiều kênh hơn,chơng trình phong phú hơn, không chỉ của các đài truyền hình trong nớc mà của cảcác kênh truyền hình quốc tế đáp ứng nhu cầu chính đáng của ngời dân
II- Các kênh và chơng trình hiện phát trên mạng truyền hình cáp:
Hiện nay truyền hình cáp đã phát trên 60 kênh chơng trình với thời lợng24/24 giờ Các kênh cụ thể nh sau:
Trang 6ThÓ thao: Starsport, ESPN, Truesport 1, Truesport 4,…
Gi¶i trÝ : HTVC Ca Nhạc, MTV- ca nh¹c quèc tÕ, FTV - Fashion TV, …
Phim truyÖn: HBO, ThuÇn ViÖt, Cinemax, HTVC Phim, …
Ho¹t h×nh : PlayHouse Disney, Disney Channel, Cartoon Network, …
Søc khoÎ : O2TV,…
Kh¸m ph¸ khoa häc: Animal, Discovery, …
Kªnh tæng hîp : VTV1, VTV2, VTV3, VTV4, VietNamNet TV, HN1, HN2, …
Trang 7headen Cáp quang
Máy thu Máy phát
mạng truyền hình cáp phờng Ngọc Thuỵ:
I- Sơ đồ mạng truyền hình cáp phờng Ngọc Thuỵ
(Hệ thống trung tâm Headend là nơi thu nhận tín hiệu từ nhiều nguồnkhác nhau, nh tín hiệu quảng bá vệ tinh, sản xuất chơng trình tại chỗ, đến tínhiệu sản xuất nội bộ… sau khi qua các bớc xử lý nh điều chế, phân kênh, mã hoá,
Trang 8(HUB) tại đây tín hiệu đợc đa vào máy thu, máy phát quang, các bộ chia quytheo tỉ lệ để cấp tín hiệu đến các node quang (FN).
- Trong mạng quang tín hiệu cũng đợc phân nhánh bởi bộ chia quang chủyếu dùng các bộ chia 1 x 2 Tuy nhiên hai đầu ra thờng không giống nhau, màbiến đổi theo tỷ lệ khác nhau
Ví dụ: Bộ chia quang 40 : 60 có nghĩa là cổng thứ nhất suyhao 40%, cổng
thứ hai suyhao 60% so với mức công suất quang ban đầu
- Máy phát quang có chức năng chuyển đổi từ tín hiệu điện thành tín hiệuquang và ghép nó vào sợi quang để truyền đi
- Máy thu quang có chức năng thu tín hiệu, khuếch đại tín hiệu đa tới máyphát quang
- Cũng có trờng hợp máy phát quang đợc đặt ngay tại hệ thống trung tâmHeadend để cấp đến các node quang tuỳ thuộc vào địa hình, địa bàn, phân bốdân c mà quyết định đến thiết kế có cần đặt trạm lặp hay không
Mạng đồng trục đợc chia thành 3 cấp:
- Cấp trục chính: bao gồm cáp đồng trục chính, khuyếch đại trục, bộ chiatín hiệu đờng trục
- Cấp trục nhánh: bao gồm cáp đồng trục nhánh, khuyếch đại nhánh, bộchia tín hiệu đờng nhánh
- Cấp mạng thuê bao: bao gồm cáp đồng trục thuê bao
Trang 9ngõ 99
ngách 99/119
hẻm 99/119/6 hẻm 99/119/14
hẻm 99/119/18 hẻm 99/119/24
hẻm 99/119/34 ngách 99/153
hẻm 99/119/48 hẻm 99/119/56
ngách 99/153
ngách 99/133 ngách 99/139
hẻm 99/139/22
hẻm 99/139/9
hẻm 99/139/1 hẻm 99/139/8
Hu ?ng di ph? é? c Giang
-/ măng xông
1- Sơ đồ cáp quang
Trang 10+ Tín hiệu cấp cho Node quang Ngọc Thuỵ đợc lấy từ Node quang Đức Giang
Đờng tín hiệu quang cấp cho Node Z133 sẽ đợc tách ra làm hai:
- Một đờng sẽ đợc cấp trả tín hiệu quang cho Node Z133
- Đờng còn lại sẽ đợc cấp cho Node Ngọc Thuỵ
Trang 112- Tín hiệu quang
+ Tín hiệu cấp cho Node quang Ngọc Thuỵ đợc lấy từ Node quang Đức Giang
Đờng tín hiệu quang cấp cho Node Z133 sẽ đợc tách ra làm hai:
- Một đờng sẽ đợc cấp trả tín hiệu quang cho Node Z133
- Đờng còn lại sẽ đợc cấp cho Node Ngọc Thuỵ
+ Node quang Ngọc Thuỵ sử dụng node quang 2 cổng với mức tín hiệu ra98/104dB/ cổng
+ Node quang phải đợc tiếp mát, tiếp đất để tránh rò rỉ, chạm chập điện
3- Phân nguồn cấpcho node quang:
+ Nguồn điện cấp cho Node quang Ngọc Thuỵ sử dụng nguồn điện 220V đợclấy tại trạm biến áp khu vực phờng Ngọc Thuỵ
+ Nguồn cấp cho Node quang sử dụng bộ cấp nguồn 6510
+ Tại vị trí Node quang lắp 1 công tơ điện cấp cho Node quang và 02 nguồnPS6510 trong đó:
+ PS 6510 ( cổng A): cấp nguồn cho các khuếch đại: A5, A12 A23
+ PS 6510 ( cổng B): cấp nguồn cho các khuếch đại: B4, B14,B22
II - Phần mạng đồng trục:
+ Cáp đồng trục QR412 đợc sử dụng làm cáp trục chính Trên mạng cáp trụcchính đảm bảo chỉ lắp các bộ chia đờng trục S,DC, bộ khuếch đại đờng trục vàthiết bị chèn nguồn nếu có
+ Tại các bộ chia đờng trục tín hiệu sẽ đợc tách vào các bộ khuếch đại nhánh,tín hiệu từ khuếch đại nhánh thông qua cáp trục nhánh RG11 đến các bộ chiathuê bao
1 - Yêu cầu khi thi công kéo cáp đồng trục:
+ Cáp phải đợc kéo căng bằng tăng đơ và đợc kẹp chặt vào kẹp cáp tại mỗi điểmcột điện, không làm gãy xoắn cáp, nứt cáp
+ Nếu bộ chia đờng trục và khuếch đại trên cùng một điểm cột thì phải sử dụngcáp RG11 để kết nối với nhau Nếu các bộ chia đờng nhánh và thuê bao cùngnằm trên cùng một điểm cột thì phải sử dụng cáp RG6 để kết nối với nhau (ngắnhơn 1 m)
+ Các connector phải đợc kết nối cẩn thận, đúng loại, đúng tiêu chuẩn và đợcquấn băng dính cao tần để chống thống nớc Nếu cáp QR412 sử dụng trực tiếpvào ra khuếch đại thì sử dụng trực tiếp F-Male connector hoặc 5/8 connector đểkết nối
Trang 12đặt theo đúng yêu cầu trong bản thiết kế.
+ Trong trờng hợp bộ chia để đầu chờ phục vụ mở rộng sau này thì nhất thiếtphải đợc lắp bộ phối hợp trở kháng 5/8TC hoặc 75TC để đảm bảo tín hiệu
+ Đối với các bộ chia đờng trục, khuếch đại trục nhánh phải đợc tiếp mát đểtránh rò rỉ, chạm chập điện hoặc sét đánh
Trang 13Với các hệ thống mạng hiện đại có khả năng cung cấp các dịch vụ truyền tơng tác, truyền số liệu, hệ thống thiết bị trung tâm còn có thêm các nhiệm vụ nh: mã hoá tín hiệu quản lý truy nhập, tính cớc truy nhập, giao tiếp với các mạngviễn thông nh mạng Internet
* Mạng phân phối tín hiệu truyền hình cáp:
Mạng phân phối tín hiệu truyền hình cáp là môi trờng truyền dẫn tín hiệu
từ trung tâm mạng đến các thuê bao Tuỳ theo đặc trng của mỗi hệ thống truyền hình cáp, môi trờng truyền dẫn tín hiệu sẽ thay đổi: với hệ thống truyền hình cáp
nh MMDS môi trờng truyền dẫn tín hiệu sẽ là sóng vô tuyến Ngợc lại, đối với
hệ thống truyền hình cáp hữu tuyến (Cable TV) môi trờng truyền dẫn sẽ là các
hệ thống cáp hữu tuyến (cáp quang, cáp đồng trục, cáp đồng xoắn ) Mạng phân phối tín hiệu truyền hình cáp hữu tuyến có nhiệm vụ nhận tín hiệu phát ra
từ các thiết bị trung tâm, điều chế, khuếch đại và truyền vào mạng cáp Các thiết
bị khác trong mạng có nhiệm vụ khuếch đại, cấp nguồn và phân phối tín hiệu hình đến tận thiết bị của thuê bao Hệ thống mạng phân phối tín hiệu truyền hìnhcáp là bộ phận quyết định đến đối tợng dịch vụ, khoảng cách phục vụ, số lợng thuê bao và khả năng mở rộng cung cấp mạng
Trang 14Thiết bị tại nhà thuê bao
Với một mạng truyền hình cáp sử dụng công nghệ tơng tự, thiết bị tại thuê bao
có thể chỉ là một máy thu hình, thu tín hiệu từ mạng phân phối tín hiệu Với mạng truyền hình cáp sử dụng công nghệ hiện đại hơn, thiết bị thuê bao gồm các
bộ chia tín hiệu, các đầu thu tín hiệu truyền hình (Set-top-box) và các cáp dẫn Các thiết bị này có nhiệm vụ thu tín hiệu và đa đến TV để thuê bao sử dụng các dịch vụ của mạng: Chơng trình TV, truy nhập Internet, truyền dữ liệu
II - Vị trí các mạng truyền hình cáp và xu hớng phát triển
Các mạng CATV đã trải qua các giai đoạn phát triển từ mạng tơng tự quảng bá một chiều đồng trục tới mạng HFC tơng tác 2 chiều truyền tải các kênhVideo tơng tự/ số và dữ liệu tốc độ cao Mạng đồng trục băng rộng kiến trúc cây
và nhánh truyền thống đợc hỗ trợ bởi công nghệ RF phục vụ tốt các dịch vụ
TAP
Mạng truyền dẫn Mạng phân phối Mạng truy nhập
node quang
Hình 1.2 Cấu hình mạng truyền dẫn và phân phối tín hiệu
Trang 15quảng bá và các dịch vụ điểm-đa điểm Dùng nhiều bộ khuếch đại (30 ữ 40), có thể làm giảm chất lợng và tính năng của kênh Video AM-VSB, làm giảm thị hiếucủa khách hàng Việc sử dụng các kết nối vi ba mặt đất đã giảm số lợng các bộ khuếch đại, cải thiện đợc hiệu năng truyền dẫn các kênh quảng bá tơng tự
Sự tiến bộ vợt bậc trong công nghệ sợi quang từ cuối những năm 80 đã khiến cho công nghiệp truyền hình cáp phát triển mạnh mẽ Sự ra đời của laser
điều chế trực tiếp DM-DFB 550 MHz và các bộ thu quang hoạt động ở dải bớc sóng 1310 nm đã làm thay đổi kiến trúc truyền thống mạng cáp đồng trục MạngHFC cho phép truyền dẫn tin cậy các kênh Video tơng tự quảng bá qua sợi đơn mode SMF tới các node quang, do đó số lợng các bộ khuếch đại RF đã đợc giảm
đi rất nhiều Hơn nữa các nhà điều hành còn thực hiện triển khai thiết bị headend
sử dụng các Ring sợi quang để kết nối giữa headend trung tâm và các headend thứ cấp hoặc các Hub tại những vị trí quan trọng Do vậy, các nhà điều hành cáp
có thể hạ giá thành và cải thiện hơn nữa chất lợng và tính hữu dụng của các dịch
vụ quảng bá truyền thống
Sự phát triển của nhiều thiết bị quan trọng nh: Các bộ điều chế QAM, các
bộ thu QAM giá thành hạ, các bộ mã hóa và giải mã tín hiệu Video số, cho phép các nhà điều hành cáp cung cấp thêm khoảng 10 dịch vụ Video số mới trong các kênh Video AM/VSB dùng với STB số Việc triển khai nhanh chóng mạng HFC
750 MHz và một số dịch vụ viễn thông cung cấp khả năng cạnh tranh truy nhập
và nhiều loại hình kinh doanh cho khách hàng tại các thị trờng quan trọng
Vào giữa thập kỷ 1990, kiến trúc mạng HFC đã bắt đầu có hớng phát triểnmới Cuộc cách mạng này là do những áp lực sau của thị trờng:
- Bùng nổ nhu cầu truy nhập dữ liệu tốc độ cao trong các khu vực dân c
- Nhu cầu chuyển phát các dịch vụ số tơng tác
- Gia tăng cạnh tranh từ nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và các nhà cung cấp dịch vụ DBS (Direct Broadcast Satellite)
- Sự tiến bộ trong công nghệ sợi quang, đặc biệt là laser và bộ thu quang và quản
lý mạng cáp
- Những nhu cầu và áp lực của thị trờng đã tác động tới các nhà điều hành cáp xem lại kiến trúc mạng HFC hiện tại và tiến tới mạng truy nhập CATV DWDM (Dense Wavelength Division Multiplexing)
III- Mạng truyền dẫn và phõn phối tớn hiệu:
Trang 16Là môi trường truyền dẫn tín hiệu từ Headend đến nhà thuê bao HP Trongtruyền hình cáp hữu tuyến HFC, môi trường truyền dẫn là cáp quang Điển hình
là một hay nhiều mạch vòng cáp quang kết nối giữa HE sơ cấp và các HUB sơcấp, trong một số trường hợp khác thì các vòng thứ cấp lại liên kết giữa cácHUB sơ cấp với các HUB thứ cấp Từ đây các node quang FN được liên kết vớicác HUB hoặc HE theo dạng cấu trúc hình sao
Cấu trúc mạch vòng có dự phòng 1+1 cho độ tin cậy của hệ thống cao hơn
Vì khi trên đường truyền có xảy ra sự cố thì sẽ thực hiện chuyển mạch tự động /nhân công sang hệ thống dự phòng để đảm bảo tín hiệu truyền được thông suốt
Trang 17Node quang Node quang
Node quang
Node quang
HUB
RF Splitter
TX RX
TX
45 30 25
50 50
Hình II.4 Cấu trúc mạng truyền dẫn tín hiệu quang đơn giản
: Headend : Máy thu quang Rx : Máy phát quang Tx
Chú thích:
Node quang
Sơ đồ cấu trỳc mạng truyền dẫn tớn hiệu quang (Hỡnh II.4) ở trờn cho biết
sơ bộ chi tiết một số thiết bị trong mạng quang Tớn hiệu sau khi được xử lý tạiHeadend được đưa ra ngoài mạng thụng qua cỏp sợi quang, đến cỏc trạm lặpHUB Tại đõy tớn hiệu được đưa vào mỏy thu, mỏy phỏt quang, cỏc bộ chiaquang theo tỷ số để cấp đến cỏc node quang FN
Trang 18Cũng có trường hợp máy phát quang RX được đặt ngay tại Hệ thống trungtâm Headend để cấp đến các node quang FN (Tuỳ thuộc vào địa hình, địa bàn,phân bố dân cư… mà quyết định thiết kế có cần đặt trạm lặp quang hay không).
Mạng truy nhập:
Thông thường chia ra làm 2 kiểu: HFPC và HFC
Mạng truy nhập kiểu HFPC: là mạng lai giữa cáp quang và cáp đồng trục
mà trong đó chỉ dùng các thiết bị thụ động chia tín hiệu mà không có bất cứ mộtthiết bị tích cực nào trên mạng đồng trục
TV
TV TV
Trang 19+ Mạng đồng trục chỉ có các tuyến trục chính và tuyến cáp thuê bao với cácthiết bị chia thụ động
+ Khả năng phục vụ từ 400-600 thuê bao / node quang
- Ưu điểm:
+ Chất lượng tín hiệu tốt do không sử dụng các bộ khuếch đại
+ Do không sử dụng các bộ khuếch đại cao tần nên việc thi công lắp đặt,vận hành dễ dàng hơn
+ Các thiết bị thụ động có khả năng truyền 2 chiều nên độ ổn định mạngvẫn cao khi triển khai mạng 2 chiều
+ Số lượng thuê bao / node quang nhỏ nên có khả năng cung cấp tốt dịch vụ
2 chiều với tốc độ cao
+Giảm chi phí cấp nguồn công tơ điện, bảo dưỡng, thay thế các thiết bị tíchcực
- Nhược điểm:
+ Khả năng bao phủ của 1 node quang nhỏ do không sử dụng khuếch đại.+ Yêu cầu node quang sử dụng phải có công suất lớn, chất lượng cao, ổnđịnh
Mạng truy nhập ki ểu HFC: là mạng lai giữa cáp quang và cáp đồng trục
mà trong đó có dùng các thiết bị tích cực (các bộ khuếch đại cao tần) trên mạngđồng trục
Trang 20Khuếch đại nhánh
Cáp nhánh
Tap Cáp nhánh
Tap
Tap Tap
TV
TV TV
PC
TV
RS CS TR RD TD CD TALK / DATA TALK
Modem Cable
- Đặc điểm của mạng HFC thuần tuý:
+ Đỏp ứng được cỏc yờu cầu xõy dựng theo mạng 1 chiều hay 2 chiều
+ Mạng đồng trục chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ mạng tổng thể
Cấp mạng thuờ bao: bao gồm cỏp đồng trục thuờ bao, TV
+ Khả năng phục vụ từ 1500-2000 thuờ bao / node quang
- Ưu điểm:
+ Phạm vi bao phủ của 1 node quang lớn nhờ kộo dài mạng đồng trục bởi
sử dụng cỏc khuếch đại cao tần
+ Chi phớ ban đầu thấp nhờ sử dụng ớt node quang
Trang 21- Nhược điểm:
+ Chất lượng tớn hiệu thấp hơn kiểu mạng HFPC
+ Khụng thuận lợi khi triển khai thành mạng 2 chiều
+ Yờu cầu chặt chẽ về nguồn cấp tớn hiệu Nếu điểm cấp nguồn nào đú mấtđiện thỡ toàn bộ tuyến phớa sau cũng mất tớn hiệu
+ Cơ chế thi cụng, vận hành, bảo dưỡng phức tạp
IV - Kết luận
Nh đã trình bày ở trên, u điểm của mạng này là nhợc điểm của mạng kia.Tuỳ thuộc vào mô hình kinh tế, điều kiện địa lý để áp dụng loại mạng nào chophù hợp Nếu xét trong cùng một phạm vi phục vụ, mạng HFPC yêu cầu số lợngnode quang lớn hơn mạng HFC Vì vậy:
- Trong điều kiện mạng quang đã có sẵn, nên chọn phơng án xây dựng mạngHPFC nhằm mục đích giảm chi phí đầu t cho mạng đồng trục, đẩy nhanh tốc
độ triển khai mạng, nâng cao chất lợng tín hiệu và hiệu quả khai thác
- Trong điều kiện mạng quang còn hạn hẹp, nên chọn phơng án xây dựng mạngHFC Khi đó, để đẩy nhanh tốc độ mở rộng mạng phải vơn dài mạng đồngtrục bằng cách sử dụng các bộ khuếch đại cao tần
Đối với tình hình nớc ta hiện nay thì cấu trúc mạng HFC hợp lý hơn vì ởViệt Nam mạng truyền hình cáp vẫn đang còn mới mẻ, mạng mới đợc đa vào sửdụng trong khoảng thời gian ngắn nên cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn Hệ thốngmạng hầu nh phải kéo mới nên để giảm chi phí lắp đặt cho cả nhà khai thác lẫncác thuê bao thì mạng HFC là hợp lý nhất nên trong phạm vi đồ án này em chỉxét cấu trúc mạng HFC và phơng pháp thiết kế mạng này
Trang 22Chơng IV
Phơng pháp lắp đặt và cân chỉnh tín hiệu
I - Phơng pháp thiết kế
Trong mạng HFC, khuếch đại là thiết bị cú tầm ảnh hưởng lớn nhất trong
hệ thống mạng Việc thiết kế, thi cụng khuếch đại hợp lý sẽ làm hạn chế tối đanền nhiễu và mộo do hài bậc cao gõy ra Nếu mức tớn hiệu vào khuếch đại đặtcao cú thể làm tăng tỉ số C/N nhưng mộo hài cũng sẽ tăng theo, nếu giảm mứctớn hiệu để khắc phục ảnh hưởng của mộo hài thỡ lại làm giảm tỉ số C/N Vỡ vậy,xỏc định được mức tớn hiệu đưa vào cỏc khuếch đại ra sao là vụ cựng quantrọng Chương này giới thiệu nguyờn tắc “độ gain đơn vị - unity gain”- nguyờntắc chớnh, xin nhấn mạnh là rất quan trọng trong thiết kế mạng HFC hai chiều vàlàm rừ những vấn đề đó nờu ở cỏc chương trờn
Nhiễu và mộo hài là hai vấn đề ảnh hưởng lớn nhất đến việc vận hành mạngtruyền hỡnh cỏp Nếu mức tớn hiệu cao tần quỏ thấp, tỉ số súng mang trờn tạp õmgiảm, nếu mức tớn hiệu cao tần quỏ cao thỡ tỉ số súng mang trờn mộo hài lạigiảm Điều này cú nghĩa là mức tớn hiệu hoạt động phải được thiết lập nằm trongmột khoảng giỏ trị nhất định đảm bảo cho mạng được mở rộng một cỏch tối đa
mà khụng làm ảnh hưởng đến chất lượng tớn hiệu
Ngay từ thời kỳ đầu lịch sử truyền hỡnh cỏp, cỏc kỹ sư đó khỏm phỏ ra cỏch
sử dụng khuếch đại mà mang lại hiệu quả cao nhất: Mỗi khuếch đại phải cú mứcgain bằng với tổng suy hao của tớn hiệu qua đoạn cỏp và thiết bị thụ động nằm
sau khuếch đại đú Khỏi niệm này cú tờn là độ gain đơn vị- unity gain và vẫn là phương phỏp then chốt đối với việc thiết kế và vận hành mạng truyền hỡnh cỏp
hai chiều hiện đại
Trang 231 Độ gain đơn vị trong hớng xuôi chiều
Trong hướng xuụi chiều, độ gain đơn vị cú nghĩa là: mức tớn hiệu vào đoạn cỏp
phải bằng mức tớn hiệu ra của khuếch đại theo sau đoạn cỏp đú (trừ trường hợp khuếch đại trục cú thờm cổng nhỏnh mà cú mức tớn hiệu ra thấp hơn so với cổng chớnh- bridge amplifier).
Hỡnh trờn mụ tả một chuỗi gồm 4 chiếc khuếch đại giống nhau ( giống về mứcgain, chỉ số nhiễu-Noise figure, CTB, CSO) Trong vớ dụ này, khi mức tớn hiệuvào đoạn AB bằng mức ra của khuếch đại B, mức tớn hiệu vào đoạn BC bằngmức ra của khuếch đại C, mức tớn hiệu vào đoạn CD bằng mức ra của khuếch
đại D và cứ tiếp tục như vậy Đõy cũng chớnh là điểm gain đơn vị Khi độ gain
đơn vị khụng được thực hiện, mạng nhanh chúng rơi vào tỡnh trạng khụng thểchấp nhận được
Vớ dụ:
Nhằm nhận mạnh tầm quan trọng của nguyờn lý độ gain đơn vị, chỳng ta lấy vớ
dụ một chuỗi gồm 10 khuếch đại giống nhau cú mức gain bằng 22dB, suy hao giữa cỏc khuếch đại là 23dB Nếu mức ra của khuếch đại đầu tiờn bằng 32dBmV, lỳc đú mức vào khuếch đại thứ 2 bằng 9 dBmV Mức tớn hiệu ra của khuếch đại thứ 2 sẽ bằng 31dBmV, mức vào khuếch đại thứ 3 sẽ bằng 8 dBmV và mức ra sẽ bằng 30dBmV Cứ như vậy đến khuếch đại thứ 10 thỡ ta thấy rằng mức tớn hiệu vào sẽ chỉ cũn bằng 1 dBmV và mức ra là 23dBmV Lỳc này C/N bị ảnh hưởng một cỏch nghiờm trọng.
Trang 24Out +32 dBmV Out
+32 dBmV
Out +32 dBmV
In +10 dBmV (0 dB input atten.)
In +16 dBmV (6 dB input atten.)
In +13 dBmV (3 dB input atten.)
D
Hình vẽ 4-1 mô tả độ gain đơn vị trong hướng xuôi chiều
Hình trên mô tả ví dụ chi tiết về độ gain đơn vị mức xuôi chiều bao gồm mộtchuỗi những khuếch đại giống nhau với mức gain 22dB Mức tín hiệu ra củakhuếch đại A cũng là mức tín hiệu vào đoạn cáp AB bằng 32dBmV Đoạn ABsuy hao 22dB tại 750Mhz và như vậy mức vào khuếch đại B bằng 10dBmV, dokhuếch đại B có mức gain 22dB nên mức ra của nó bằng 32dBmV nếu ATT đầuvào đặt mức 0dB Ở đây ta có thể thấy rõ ràng rằng độ gain đơn vị được xác lập
do độ gain 22dB của khuếch đại B bằng mức suy hao của đoạn cáp AB hay mức
ra 32dBmV của khuếch đại A bằng mức ra 32dBmV của khuếch đại B
Đoạn BC bao gồm cáp và thiết bị chia thụ động, thiết bị chia này có mứcsuy hao cổng in-out bằng 2dB (insertion loss) và suy hao cáp bằng 14dB, tổngsuy hao là 16dB Đoạn BC hiển nhiên có mức suy hao không bằng mức gain củakhuếch đại C, do vậy, cần đặt ATT đầu vào khuếch đại C có suy hao mức 6dBnhằm làm tăng mức suy hao đoạn BC lên đúng 22dB bằng mức gain 22dB củakhuếch đại C Như vậy mức ra 32dBmV của khuếch đại B bằng mức ra32dBmV của khuếch đại C, độ gain đơn vị được xác lập Ở đây, cần hiểu rõ mứctín hiệu được khuếch đại là mức tín hiệu vào tầng khuếch đại đầu tiên của thiết
bị khuếch đại sau khi đi qua các modun ATT (đánh suy hao) và EQ (tạo độ dốc).Đoạn BD có tổng suy hao do cáp và cổng chia bằng 19dB, điều này cónghĩa rằng cần giá trị suy hao 3dB thêm tại đầu vào khuếch đại D Như vậy, độgain đơn vị được thiết lập do 22dB suy hao đoạn BD bằng mức gain 22dB của
Trang 25khuếch đại Đ và mức ra 32dBmV của khuếch đại B bằng mức ra 32dBmV củakhuếch đại D.
Như vậy, ta cú thể thấy rằng điểm gain đơn vị của hướng xuụi chiều làđiểm đầu ra (output) của khuếch đại Trong một chuỗi khuếch đại giống nhau,nhiệm vụ là phải đạt được mức tớn hiệu giống nhau tại điểm gain đơn vị của cỏckhuếch đại
Chỳng ta đó hiểu được thế nào là thiết lập độ gain đơn vị cho mạng hướngxuụi chiều Vậy, điểm gain đơn vị sẽ được thiết lập ở giỏ trị bao nhiờu? Mời cỏcbạn quay về phần tớnh toỏn nhiễu, mộo hài trờn mạng xuụi chiều (mục II) vàphương phỏp cõn bằng nhiễu- hài (mục I.3) chương II để tỡm cõu trả lời
2 Độ gain đơn vị trong hớng ngợc chiều
Đối với hướng ngược chiều, độ gain đơn vị cũng cú tầm quan trọng tươngđương Để hướng ngược chiều được hoạt động tốt, độ gain đơn vị nhất thiết phảiđồng nhất trờn toàn mạng
Vớ dụ:
2 dB
8 dB AB: 452.9 một BC: 288.3 một
OUT +24 dBmV (11 dB output atten.)
OUT +25 dBmV (10 dB output atten.)
OUT +30 dBmV (5 dB output atten.)
D
Hỡnh vẽ 4-2 mụ tả độ gain đơn vị trong hướng ngựơc chiều
Hỡnh trờn mụ tả chi tiết vớ dụ về độ gain đơn vị trong hướng ngược chiều
Sơ đồ thiết bị này chớnh là sơ đồ vớ dụ trong mục II, chỉ khỏc suy hao ở đõy
Trang 26đại ngược dòng giống nhau và cùng mức gain 15dB Giống như trường hợp độgain đơn vị của hướng xuôi chiều, mức gain của khối khuếch đại ngược chiềuphải bằng mức suy hao của cáp và thiết bị chia trong đoạn cáp nằm sau khốikhuếch đại ngược chiều đó Điểm gain đơn vị của hướng ngược chiều là giốngđiểm gain đơn vị của hướng xuôi chiều về mặt vị trí vật lý Theo chiều tín hiệuchạy thì điểm gain đơn vị hướng xuôi chiều nằm ở đầu ra khối khuếch đại xuôichiều, ngược lại, điểm gain đơn vị hướng ngược chiều nằm ở đầu vào khốikhuếch đại ngược chiều Khi độ gain đơn vị hướng ngược được thiết lập, mứctín hiệu vào khuếch đại bằng mức tín hiệu ra khỏi đoạn cáp nằm sau khốikhuếch đại đó, đây cũng chính là mức tín hiệu vào khuếch đại ngược dòng tiếptheo.
Trong ví dụ này, chúng ta cần 15dB suy hao để bù cho 15dB gain của mỗikhuếch đại Đoạn AB chỉ suy hao 4dB tại 30Mhz, do đó, cần ATT tại đầu ra củakhuếch đại B có giá trị suy hao 11dB (Những khuếch đại có khối ngược dònghiện nay đều có ATT-đánh suy hao và EQ-tạo độ dốc được cài đặt tại đầu ra củakhối khuếch đại ngược chiều) Như vậy, đoạn AB có mức suy hao 15dB bằngmức gain của khuếch đại B Do đó, mức tín hiệu 20dBmV vào khuếch đại Bbằng mức 20dBmV ra đoạn AB, hay chính là mức vào khuếch đại A
Đoạn BC bao gồm suy hao 5dB của cả thiết bị chia thụ động và cáp Dovậy, cần ATT tại đầu ra của khuếch đại C có giá trị suy hao 10dB để tạo ra tổngsuy hao mong muốn 15dB Như vậy, khuếch đại C có mức gain bằng mức suyhao đoạn BC và mức tín hiệu 20dBmV vào khuếch đại C bằng mức 20dBmV rađoạn BC
Đoạn BD được tính toán và ATT tại đầu ra khuếch đại D được xác địnhtheo cách tương tự Như vây, đối với toàn bộ các khuếch đại ngược dòng, độgain đơn vị được xác lập, các điểm gain đơn vị đều được xác lập với mức giá trịgiống nhau và là đầu vào của các khuếch đại ngược chiều
Độ gain đơn vị là một nguyên lý quan trọng xuyên suốt từ việc thiết kếmạng, lắp đặt thiết bị, cân chỉnh và bảo dưỡng mạng hai chiều
II – C©n chØnh tÝn hiÖu
Để nắm được phương pháp cân chỉnh khuếch đại, trước hết ta cần hiểu sơ
đồ cấu tạo cơ bản của một khuếch đại hai chiều như hình vẽ dưới đây:
Trang 27hỡnh vẽ 4-3 sơ đồ cấu tạo của cơ bản của một khuyếc đại hai chiều
1 Lắp đặt cân chỉnh khuếch đại hớng xuôi chiều
- B1: Trước khi cấp nguồn cho khuếch đại cần chắc chắn rằng mức tớn hiệuvào khuếch đại khụng quỏ cao hoặc cú thể gõy hại đến khuếch đại, ta cú thể đặtATT-pad đầu vào mức cao nhất trước khi cấp nguồn
- B2: Đặt mức 0dB cho mức EQ-pad đầu vào và 0dB cho EQ plug-in nằmgiữa hai tầng khuếch đại
- B3: Cấp nguồn cho khuếch đại và đo mức tớn hiệu đầu ra tại tần số cao nhất
ở cổng test point -20dB Căn cứ theo nguyờn tắc độ gain đơn vị và điểm gain đơn vị đó nờu ở trờn, xỏc định giỏ trị ATT-pad đầu vào để đảm bảo mức tớn hiệu
tại tần số cao nhất ra khỏi khuếch đại bằng tổng suy hao do cỏp, bộ chia, pad gõy ra tại tần số cao nhất Luụn nhớ rằng, giỏ trị đo được thấp hơn giỏ trịthực tế tại cổng ra 20dB
ATT B4: Chỉnh EQ-pad đầu vào cho đến khi mức tớn hiệu ra tại cỏc kờnh xấp xỉbằng nhau trờn toàn dải thụng, lỳc này mức tớn hiệu vào tầng khuếch đại thứnhất cũng bằng phẳng trờn toàn dải Trong điều kiện này, tỉ số C/N đạt mức tốtnhất trờn toàn dải thụng
- B5: Cài đặt EQ plug-in để tạo độ dốc cho mức tớn hiệu tại đầu ra theo yờucầu Mức tớn hiệu đầu ra cú dốc hay phẳng được quyết định bởi người quản lýmạng
- B6: Tinh chỉnh mức tớn hiệu đầu ra và độ dốc với ATT-pad và EQ-pad đầuvào Luụn luụn điều khiển ATT-pad trước sau đú mới đến EQ-pad
Trang 28- B7: Nếu cú vấn đề trong việc đạt mức tớn hiệu đầu ra như mong muốn thỡcần kiểm tra lại mức tớn hiệu tại testpoint đầu vào.
- B8: Ghi lại mức tớn hiệu vào/ra, giỏ trị cỏc pad, EQ plug-in vào miếng giấydỏn trờn nắp trong của khuếch đại để tiện cho việc theo dừi, bảo dưỡng sau này
- B9: Tiếp tục B1 đến B8 với những khuếch đại tiếp theo
2 Lắp đặt cân chỉnh khuếch đại hớng ngợc chiều
a Điểm bơm tớn hiệu test:
Trong quỏ trỡnh cõn chỉnh khuếch đại hướng ngược chiều cú hai giải phỏp
về điểm thiết lập mức tớn hiệu kiểm tra hướng ngược chiều Giải phỏp thứ nhấtxỏc định điểm gain đơn vị hướng ngược là điểm tại đầu vào modun khuếch đại(gain stage) và gọi là điểm gain đơn vị trong-internal unity gain reference point.Giải phỏp cũn lại xỏc định điểm gain đơn vị hướng ngược là điểm tại đầu nối-connector đầu vào khuếch đại và gọi là điểm gain đơn vị ngoài-external unitygain reference point
Cú nhiều ý kiến tỏn thành cũng phản đối cho mỗigiải phỏp trờn, nhưng giảiphỏp sau được một số nhà sản xuất khuếch đại tiến cử Điều quan trọng là giảiphỏp nào phự hợp với hệ thống của chỳng ta và duy trỡ nú trong suốt quỏ trỡnhcõn chỉnh khuếch đại
Đầu tiờn chỳng ta xem xột giải phỏp điểm gain đơn vị trong-internal unitygain reference point Giả thiết muốn mức tớn hiệu ngược dũng bằng 10dBmV tạiđiểm này Vậy mức tớn hiệu test ( do mỏy phỏt tớn hiệu test ngược dũng phỏt ra)cần đặt vào đõu và bằng bao nhiờu để tại đầu vào modul khuếch đại ngược dũngđạt mức 10dBmV?
Nhỡn sơ đồ khối khuếch đại ta cú thể nghĩ rằng sẽ kết nối mỏy phỏt tớn hiệutest ngược dũng vào điểm test point đầu vào khối khuếch đại ngược dũng(Reverse amplifier input test point) Tuy nhiờn, nếu nhỡn kỹ hơn nữa ta sẽ thấyrằng điểm test point này là cổng của một bộ chia (dạng Directional Coupler -DC) để đo tớn hiệu ngược dũng vào modul khuếch đại (gain stage) chứ khụngphải điểm để bơm tớn hiệu test do nếu bơm tớn hiệu test vào điểm này thỡ tớn hiệu
sẽ đi theo chiều xuụi dũng chứ khụng phải chiều ngược dũng ta cần
Như vậy, điểm tốt nhất để nối mỏy phỏt test ngược dũng vào là điểm đo tớnhiệu đầu ra xuụi dũng-Output test point Khi nối mỏy phỏt test ngược dũng vào
Trang 29điểm này, tín hiệu đi theo cổng của 01 bộ chia, qua 01 bộ lọc phân hướng và 01
bộ chia nữa mới tới đầu vào khối khuếch đại Nếu khuếch đại có Output testpoint 20dB thì máy phát test ngược dòng phải có mức bằng: 10 (dBmV)_mứcyêu cầu + 20dB + (0.5 ÷ 1)dB_suy hao do qua bộ lọc phân hướng + 1dB_suyhao qua bộ chia + dB_suy hao do ATT đầu vào khối modun khuếch đại ngược
dòng (ATT này thường chỉ có ở một số khuếch đại và không dùng để cân chỉnh cho hướng ngược chiều) Như vậy, mức phát của máy test ngược dòng phải lớn
hơn hoặc bằng 32dBmV
Nếu ta sử dụng giải pháp điểm gain đơn vị ngoài-external unity gainreference point và điểm bơm tín hiệu test là điểm đo tín hiệu đầu ra xuôi dòng-Output test point Như vậy, mức tín hiệu tại điểm gain đơn vị ngoài bằng: mứctín hiệu test + 20dB Đây là phương pháp tiện dụng và phổ biến
b Cân chỉnh khuếch đại ngược dòng:
- Thiết lập mức tín hiệu cho máy phát test và kết nối vào điểm bơm tín hiệu,
ví dụ là khuếch đại A trên sơ đồ ví dụ trên Cân chỉnh ATT đầu ra khuếch đạingược dòng để mức tín hiệu vào khuếch đại này bằng mức tín hiệu vào nodequang và bằng đúng mức tín hiệu tại đầu ra máy thu quang ngược chiều kết nốivới CMTS Như vậy, độ gain đơn vị được thiết lập Lúc này, nếu mức tín hiệutại máy phát test là X (dBmV) thì mức tại CMTS sẽ là: (X +20)dBmV
- Chuyển tới khuếch đại tiếp B, bơm tín hiệu test và đo tại đầu vào khuếchđại A, cân chỉnh ATT để mức tín hiệu vào khuếch đại B bằng mức vào khuếchđại A và cũng chính là bằng mức tín hiệu vào node quang và CMTS Như vậy,
độ gain đơn vị được thành lập
- Các khuếch đại tiếp theo cũng được thực hiện tương tự
- Như vậy, cần 2 kỹ thuật viên thực hiện công việc cân chỉnh, một ngườiđứng tại node quang đo mức vào tại cổng test, một người thực hiện công việccân chỉnh tại khuếch đại, hai người liên lạc bằng bộ đàm hoặc điện thoại Nếuviệc cân chỉnh từ khuếch đại đầu tiên đáp ứng nguyên lý độ gain đơn vị, thì tạikhuếch đại thứ n, nếu mức tín hiệu vào khuếch đại đó bằng mức vào node quangnghĩa là cũng bằng mức vào các khuếch đại trước nó
- Có một cách mà chỉ một người cũng có thể cân chỉnh bằng cách, đặt một
Trang 30viên mang theo một tivi bỏ túi, đấu vào mạng tại điểm cân chỉnh, dò theo tần sốkênh riêng và theo dõi mức tại CMTS.
3 ATT v EQ, tÝnh to¸n vµ sö dông à
Trong thiết bị khuếch đại, node quang, việc khai thác, điều chỉnh ATT(ATTenuator) và EQ (EQualizer) là yếu tố rất quan trọng liên quan đến chấtlượng tín hiệu, nhiễu, méo hài của toàn mạng Việc điều chỉnh hai linh kiện nàyquyết định mức tín hiệu ra cao hay thấp và độ dốc tín hiệu các kênh toàn dảithông Qua các chương đã trình bày ở trên, ta biết rằng mức tín hiệu ra khỏikhuếch đại quá thấp sẽ ảnh hưởng đến chỉ số C/N gây hiện tượng kênh truyềnhình bị nhiễu, muỗi; nếu quá cao lại ảnh hưởng đến chỉ số CTB và CSO gâyhiện tượng kênh bị xước trên màn hình ti vi của khách hàng thuê bao Mặt khác,tín hiệu các kênh trên dải thông ra khỏi node quang, khuếch đại cần tạo một độdốc nhất định với tiêu chí các kênh ở tần số thấp có mức tín hiệu thấp hơn cáckênh ở tần số cao Việc tạo độ dốc này trước hết để làm dung hòa đặc tính suyhao do cáp Nhưng lý do quan trọng hơn là những sản phẩm méo hài bậc hai,bậc ba chủ yếu do các kênh ở tần số thấp khi đi qua các các phần tử tích cực trênmạng gây ra cho toàn giải thông Vì vậy, việc tạo độ dốc sẽ làm giảm biên độcủa những sản phẩm méo hài giúp làm giảm ảnh hưởng của méo hài đến chấtlượng các kênh Độ chênh lệch mức tín hiệu tại đầu ra node quang và khuếch đạigiữa kênh thấp nhất 110Mhz đến kênh cao nhất 862 Mhz thường được đặt trongkhoảng 8÷14dB
Dưới đây, tài liệu sẽ giới thiệu các loại ATT, EQ và phương pháp tính toán
sử dụng:
a Khối tạo suy hao- ATT:
Khối ATT dùng để tạo suy hao, làm giảm mức tín hiệu các kênh trên toàn
bộ dải thông với cùng một giá trị Chúng phối hợp với EQ để tạo ra mức tín hiệunhư ý muốn tại đầu ra bộ khuếch đại Có thể nói, việc điều chỉnh ATT là điềuchỉnh mức khuếch đại của thiết bị
Căn cứ theo phương pháp điều chỉnh, thiết lập giá trị, người ta phân ATTthành hai loại:
+ Plug-in Attenuator Devices ( viết tắt là PADs) hay Fixed Attenuator là
dạng module cắm có những giá trị cố định Các module cắm thường có giá trịtạo suy hao từ 0dB ÷ 20dB với bước nhảy 0.5dB, 1dB, 1.5dB, 2dB tùy theo các
Trang 31nhà sản xuất khuếch đại Dưới đây là bảng giá trị PADs của nhà sản xuất khuếchđại ACI để chúng ta tham khảo:
+ Ajustable Attenuator hay Variable Attenuator là dạng điều chỉnh bằng
núm vặn có khoảng điều chỉnh mức suy hao thường từ 0dB ÷ 20dB Mỗi lần cầnđiều chỉnh mức đánh suy hao ta chỉ cần vặn núm chỉnh và đo mức tín hiệu đầu
ra cho đến khi đạt giá trị mong muốn
Trang 32ATT dạng núm vặn lại dễ bị biến đổi bởi ảnh hưởng của thời tiết và có độ ổnđịnh kém hơn nhiều so với ATT-pad Mặt khác, trong quá trình thiết kế, cán bộ
kỹ thuật có tính toán, xác định giá trị ATT thiết lập cho khuếch đại Trong quátrình thi công, căn cứ theo bản vẽ thiết kế, nếu sử dụng ATT-pad, ta chỉ việcchọn loại pad có giá trị đánh suy hao theo như bản thiết kế để thiết lập chokhuếch đại sau đó đo mức tín hiệu và tinh chỉnh Nếu sử dụng ATT dạng númvặn, ta khó xác định giá trị tạo suy hao của ATT hiện tại bằng bao nhiêu và điềuchỉnh bao nhiêu cho phù hợp ngoài cách phải đo mức tín hiệu vào/ra thiết bị liêntục Ngoài ra, việc điều chỉnh ATT bằng núm vặn rất dễ bị quá tay gây nhanhhỏng khối điều chỉnh ATT đó Chính vì vậy mà các nhà sản xuất thường khuyếnnghị để mạng đạt được sự ổn định cao nên sử dụng loại khuếch đại có điềuchỉnh khối ATT dạng pad cắm
b Khối tạo độ dốc tín hiệu:
Khối tạo độ dốc tín hiệu dùng để tạo suy hao, làm giảm mức tín hiệu tại cáctần số khác nhau những giá trị khác nhau Có hai loại khối điều chỉnh tạo độ dốc
là EQ ( Equalizer) và CS ( Cable Simulator) hay CEQ ( Cable Equalizer) Khốiđiều chỉnh EQ dùng để tạo độ dốc suy hao với giá trị suy hao rất lớn ở các tần sốthấp và giá trị suy hao rất nhỏ ở các tần số cao Khối điều chỉnh CS hay CEQ cótác dụng ngược lại, dùng để tạo độ dốc suy hao với giá trị suy hao rất lớn ở cáctần số cao và giá trị suy hao rất nhỏ ở các tần số nhỏ Trên thực tế, khối điềuchỉnh CS hay CEQ thường chỉ dùng trong phòng thí nghiệm hoặc phục vụ côngtác đo, kiểm tra thiết bị Việc điều chỉnh EQ nhằm dung hòa đặc tính suy haocủa cáp, đảm bảo mức tín hiệu bằng nhau toàn giải thông trước khi vào khốikhuếch đại đầu tiên của thiết bị tuân thủ nguyên lý độ gain đơn vị
Căn cứ theo phương pháp điều chỉnh, thiết lập giá trị, người ta phân EQthành hai loại:
+ Plug-in Equalizer hay Fixed Equalizer là dạng module cắm có những
giá trị cố định Các module cắm thường có giá trị tạo độ dốc từ 0dB ÷ 20dB vớibước nhảy 0.5dB, 1dB, 1.5dB, 2dB tùy theo các nhà sản xuất khuếch đại Domỗi module cắm tạo những giá trị suy hao khác nhau tại những tần số khácnhau, mỗi độ dốc cần cân bằng tương ứng với các loại module khác nhau Vìvậy, nhất thiết cần tra bảng thông số EQ để chọn giá trị thích hợp Do các bảngthông số giá trị EQ của các hãng sản xuất có giá trị tương đương sai số ±0.5dB
Trang 33nên dưới đây là bảng giá trị EQ dạng module cắm của nhà sản xuất khuếch đạiACI để chúng ta tham khảo:
Để có sự điều chỉnh mang tính tổng thể, ổn định, lâu dài trên toàn mạng.Ngay từ lúc thiết lập hạ tầng, các nhà quản lý mạng thường phát ngay trên mạng
2 tần số sóng pilot ở tần số giới hạn thấp nhất và cao nhất trong dải thông làmcăn cứ để điều chỉnh mức tín hiệu và độ dốc cho toàn bộ các kênh nằm trong dảigiới hạn đó Hiện nay tại HE của Truyền hình cáp Hà nội phát 02 sóng pilot tạitần số 96Mhz và 752Mhz có mức tín hiệu bằng mức tín hiệu các kênh truyềnhình tương tự trên mạng Căn cứ theo sự phát triển các dịch vụ gia tăng củamạng ở tần số lớn hơn 750Mhz Cẩm nang đề xuất với hướng xuôi dòng, tại HEnên sử dụng bộ phát các kênh pilot ở các tần số 110 Mhz, 862 Mhz nhằm phục
vụ cho việc cân chỉnh tín hiệu và thiết lập độ dốc tín hiệu
Trang 34+ Ajustable Equalizer hay Variable Equalizer là dạng điều chỉnh bằng
núm vặn có khoảng điều chỉnh độ dốc giữa kênh thấp nhất và kênh cao nhấtthường từ 0dB ÷ 20dB Mỗi lần cần điều chỉnh mức đánh suy hao ta chỉ cần vặnnúm chỉnh và đo mức tín hiệu đầu ra cho đến khi đạt giá trị mong muốn
Tương tự như ATT, trên thực tế thi công, bảo dưỡng mạng, việc điều chỉnh
EQ bằng phương pháp núm vặn linh hoạt hơn chút so với việc sử dụng dạngmodule cắm ( plug-in hay fixed) Tuy nhiên, EQ dạng núm vặn lại dễ bị biến đổibởi ảnh hưởng của thời tiết và có độ ổn định kém hơn nhiều so với dạng modulecắm Mặt khác, trong quá trình thiết kế, cán bộ kỹ thuật có tính toán, xác địnhgiá trị EQ thiết lập cho khuếch đại Trong quá trình thi công, căn cứ theo bản vẽthiết kế, nếu sử dụng EQ module cắm, ta có thể chọn ngay loại có giá trị theonhư bản thiết kế để thiết lập cho khuếch đại sau đó đo mức tín hiệu và tinhchỉnh Nếu sử dụng EQ dạng núm vặn, ta khó xác định giá trị tạo độ dốc của EQhiện tại bằng bao nhiêu và điều chỉnh bao nhiêu cho phù hợp ngoài cách phải đomức tín hiệu vào/ra thiết bị liên tục Ngoài ra, việc điều chỉnh EQ bằng núm vặnrất dễ bị quá tay gây nhanh hỏng khối điều chỉnh EQ đó Chính vì vậy mà cácnhà sản xuất thường khuyến nghị để mạng đạt được sự ổn định cao nên sử dụngloại khuếch đại có điều chỉnh khối ATT dạng pad cắm
Đối với hướng ngược dòng, việc sử dụng, điều chỉnh ATT, EQ cũng tương
tự Tuy nhiên, do đặc tính suy hao của cáp có chênh lệnh về mức suy hao ở cáckênh ở dải tần ngược dòng ít nên việc điều chỉnh độ dốc các kênh ngược chiều ítquan trọng hơn so với hướng ngược chiều