Cùng với sự phát triển liên tục của đất nớc trong những năm qua, lĩnh vực xây dựng cơ bản nói chung và xây dựng công trình giao thông nói riêng đã và đang đợc Nhà nớc đầu t phát triển và
Trang 1lời nói đầu.
rong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nớc, Giao thông Vận tải là ngành đã
có những đóng góp quan trọng Cùng với sự phát triển liên tục của đất nớc trong những năm qua, lĩnh vực xây dựng cơ bản nói chung và xây dựng công trình giao thông nói riêng đã và đang đợc Nhà nớc đầu t phát triển và có những thành tựu đáng tự hào Trong những năm tới, để thực hiện sự nghiệp CNH - HĐH
đất nớc càng đòi hỏi GTVT phải đi trớc một bớc, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
T
Những năm gần đây, cùng với sự đầu t lớn của nhà nớc vào hệ thống giao thông, các công nghệ xây dựng công trình giao thông tiên tiến đã đợc đa vào Việt Nam Để đáp ứng yêu cầu của thực tế, đòi hỏi trình độ của ngời kỹ s công trình ngày càng cao Nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng đất nớc trong lĩnh vực Giao thông Vận tải, trong những năm qua Trờng Đại Học GTVT
đã không ngừng mở rộng quy mô và nâng cao chất lợng đào tạo.
Sau quá trình học tập và tích luỹ kiến thức trong trờng Đại học Giao Thông Vận Tải Hà Nội, đến nay em đợc giao nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp chuyên ngành Cầu – Hầm Đề tài đợc sự hớng dẫn trực tiếp của PGS -TS Trần
Đức Nhiệm cùng sự hớng dẫn của các thầy cô giáo trong Bộ môn Cầu - Hầm khoa Công trình Trờng Đại Học GTVT Hà Nội Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thày cô giáo Khoa Công Trình nói chung, đặc biệt là sự giúp
đỡ, hớng dẫn tận tình của thầy Trần Đức Nhiệm và thầy đọc duyệt Nguyễn Văn Chừng
Trong quá trình thực hiện đồ án, bằng kiến thức đã tích luỹ đợc cùng với
sự học hỏi liên tục, nhng do thời gian và nhiều hạn chế khác nên chất lợng đồ án
có thể cha đợc nh ý Rất mong nhận đợc sự nhận xét, góp ý của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn.
Hà Nội - Tháng 5 Năm 2005.
Sinh viên.
Mục lục
Trang
Trang 2II.1.3 Tính toán sơ bộ trụ cầu 11
Giới thiệu chung về phơng án kỹ thuật 49
VI.3 Xác định các THTT tác dụng tại các mặt cắt theo
VI.4 Xác định các THTT tác dụng tại các mặt cắt theo
Trang 3Phần 3- Thiết kế tổ chức thi công 164
- Phần I - Giới thiệu chung
I.1 Nhiệm vụ thiết kế
Thiết kế cầu vợt sông trên đờng ô tô
Khổ cầu: 2@3.75+2@3+2@1.5m
- Thiết kế 3 phơng án sơ bộ So sánh và lựa chọn phơng án thiết kế kỹ thuật.
- Thiết kế kỹ thuật phơng án kiến nghị: thiết kế chi tiết kết cấu nhịp cầu chính, 1 mố và
1 trụ chính
- Thiết kế tổ chức thi công và thiết kế thi công chi tiết 3 - 4 hạng mục
I.2 Các số liệu chủ yếu
I.2.1 Mặt cắt sông
18.96
24.60 28.20 9
39 41.4 18.30
33.78 12
26.94 14
MNTN: 47.25 MNCN: 54.0 MNTT: 52.13
28.00
15 16 24.60 27.90 54.
24.90
17.40 18.00
I.2.2 Đặc điểm về địa chất :
Trang 4Khoan thăm dò địa chất tại khu vực dự kiến xây dựng cầu với số lợng 4 lỗ khoan: 2 lỗtrên bờ, 2 lỗ dới nớc Căn cứ vào quá trình theo dõi khoan hiện trờng và kết quả các chỉtiêu cơ lý trong phòng thí nghiệm, theo thứ tự từ trên xuống có thể phân địa tầng thànhcác lớp nh sau:
- Lớp 1 : Đất hữu cơ
- Lớp 2: Sét màu vàng nhạt trạng thái dẻo cứng
- Lớp 3: Sét pha cát màu nâu trạng thái dẻo cứng
I.2.5 Tải trọng thiết kế : HL93 + Ngời 300kg/m2
I.2.6 Khổ thông thuyền : Khổ thông thuyền ứng với sông cấp II : 80 x 9 m
I.2.7 Tiêu chuẩn thiết kế : TCN 272-01.
Trang 5- phần
II-thiết kế sơ bộ
chơng I Phơng án sơ bộ 1 Phơng án cầu đúc hẫng
-I Giới thiệu chung về phơng án cầu
1 Sơ đồ cầu và kết cấu phần trên
- Toàn cầu gồm có 5nhịp đợc bố trí nh sau:
Lcầu = 3@33m +72m + 120m +72m + 3@33m = 462m
- Nhịp chính là một dầm BTCT – DƯL, thi công theo công nghệ đúc hẫng cân bằng đối xứng.
- Khổ cầu : 2@1.5+2@3+2@3.75= 16.5m
Trang 6- Nhịp chính dầm có tiết diện hình hộp chiều cao tại gối 6 m Tại giữa nhịp và cuối nhịp biên là 3 m cao độ đáy dầm thay đổi theo quy luật parabol đảm bảo phù hợp yêu cầu chịu lực và mỹ quan kiến trúc.
- Vật liệu dùng cho kết cấu nhịp.
- Phơng án móng dùng móng cọc đài thấp, cọc khoan nhồi đờng kính 1,5 m.
- Mố cầu dùng mố chữ U - BTCT trên móng cọc khoan nhồi đờng kính 1.5m.
3 Tiêu chuẩn kỹ thuật
- Qui trình thiết kế : Qui trình mới TCVN-272-01 do bộ giao thông vận tải ban hành.
- Tải trọng tác dụng HL93.
- Khổ cầu 2@1.5+2@3+2@3.75= 16.5m
- Khổ thông thuyền 80 m x 10 m.
II Nội dung tính toán phơng án sơ bộ thứ nhất
- Trong phơng án sơ bộ yêu cầu tính toán KCN trong giai đoạn khai thác.
- Tiết diện tại hai mặt cắt.
Trang 7- Cần kiểm toán tại 2 mặt cắt 1-1 và 2-2 nh hình vẽ.
- Xác định kích thớc mặt cắt ngang: Dựa vào công thức kinh nghiệm mối quan
hệ, chiều cao của hộp, dày máng, dày đáy và khổ cầu ta chọn mắt cắt ngang nh hình vẽ
550
15001/2mặt cắt tai gối Ko
Trang 8Tại hoành độ x=L/2 thì y=h và y’=0
Với H,h lần lợt là chiều cao dầm chủ tại gối và giữa nhịp chính.
−
=
1.2.2 Xác định phơng trình thay đổi chiều dầy đáy dầm.
Giả thiết đỉnh đáy dầm thay đổi là 1 parabol, đỉnh đờng parabol tại mặt cắt giữa nhịp Gốc toạ đặt cách tim gối trên trụ 1m
- Cung Parabol cắt trục hoành tại sát gối cầu bên trái.
- Phơng trình có dạng : y= ax2 + bx +c
y’=2ax+b
Tại hoành độ x=0 thì y=H-Z
Tại hoành độ x=L/2 thì y=h- z và y’=0
Với H,h lần lợt là chiều cao dầm chủ tại gối và giữa nhịp chính.
Z, z lần lợt là chiều dày bản đáy dầm chủ tại mặt cắt gối và giữa nhịp chính H=6m; h=3m; Z = 1m; z = 0.8m.
Thay vào đIều kiện trên ta xác định đợc phơng trình đờng cong đỉnh đáy dầm chủ:
1
118
2 11
118
2
Trang 9- Để tính toán đặc trng hình học của các mặt cắt dâm chủ ta vẽ các mặt cắt trên AUTOCAD và tính Trong chơng trình này ta chỉ cần nhập toạ độ mặt cắt ngang dầm chủ sẽ đợc các đặc trng hình học của mặt cắt dầm chủ tại đó.
Trang 11Principal moments and X-Y directions about centroid:
Trang 13Principal moments and X-Y directions about centroid:
Trang 15- Tải trọng thi công đợc lấy thống nhất là 0.2T/m2.
- Tĩnh tải giai đoạn II đợc tính nh sau:
Trang 16qtc = 0.12 + 0.22466*16.5+0.4875 = 4.31439T/m
• Mô men lớn nhất tại mặt cắt đỉnh trụ ứng với trờng hợp cánh hẫng dài nhất, tức
là khi đúc tới đốt cuối cùng.
M = MBT + (PVK+PXE).L + qTC.B.L2/2 Trong đó :
Mbt - là mô men tại mặt cắt đỉnh trụ do tác dụng của trọng lợng bản thân dầm.
L - là chiều dài cánh hẫng lớn nhất: L=59m.
B - là chiều rộng toàn bộ cầu : B = 17.7m
Khối lợng từng đốt đợc tính theo bảng sau:
10
14
tải trọng
xe đúc
60T
15
1313
12121111
Trang 17Mô hình trên SAP2000 ta đợc giá trị mô men âm lớn nhất trên đỉnh trụ do tải trọng bản thân , trọng lợng xe đúc, trọng lợng ván khuôn và tảI trọng thi công
nh sau:
M = -91859.819 T.m
* Tính sơ bộ cốt thép cho mặt cắt gối:
Ta dùng BT M 500 có f’c = 50Mpa
Thép dùng 19 bó 7 sợi 12.7 để đơn giản ta không xét tới cốt thép thờng.
Tại mặt cắt tính toán có h = 6m ; Bb = 9.4m; dự kiến dc=0.25m.
dp = h-dc = 6- 0.25 =5.75 m
Quy đổi mặt cắt hộp ra chữ T theo nguyên tắc sau:
• Chiều cao tiết diện quy đổi bằng chiều cao tiết diện hộp.
• Bề rộng cánh tiết diện tiết diện quy đổi bằng bề rộng đáy hoặc bề rộng bản của tiết diện hộp.
• Chiều dày sờn dầm của tiết diện quy đổi bằng tổng chiều dày các sờn dầm của tiết diện hộp.
• Chiều dày cánh của tiết diện quy đổi đợc xác định tơng đơng về diện tích với tiết diện hộp.
• Mặt khác cũng để đơn giản cho kiểm toán, ta quy ớc tất cả các tiết diện đều chịu mômen với trị số dơng , tiết diện nào chịu mô men âm (kéo thớ trên) sẽ đợc xoay ngợc lại để thống nhất tiết diện quy đổi có thớ dới chịu kéo.
Trang 181.2.5 Tính mất mát ứng suất trong bê tông cốt thép dự ứng lực:
1.2.5.1 Câc chỉ tiêu cơ lý của vật liệu:
Bê tông:
Cờng độ chịu nén khi uốn: f’c=50 Mpa
f
= 0.7 Cờng độ chịu kéo khi uốn:
Thép c ờng độ cao:
Sơ bộ chọn một bó thép cơng độ cao gồm có 19 tao xoắn đờng kính danh
định 12.7mm do hãng SVL sản xuất với các thông số kĩ thuật nh sau:
Mặt cắt danh định:
Đờng kính danh định.
Cấp của thép : 270 (Thép có độ chùng dão thấp)
Cờng độ chịu kéo cực hạn:
Trang 191.2.6 Sơ bộ xác định diện tích cốt thép dự ứng lực cần thiết:
Theo đIều 5.7.1, các giả thiết có thể dùng để thiết kế kết cấu bê tông cốt thép,
bê tông cốt thép ứng suất trớc là:
cờng độ chịu lực thông thờng của vật liệu không thích hợp.
Ta lấy đIều kiện đầu tiên làm cơ sở để tính toán cốt thép cho dầm liên tục.
Từ công thức kiểm tra ứng suất kéo tại thớ dới (quy ớc thớ dới chứa cốt thép ƯST và ứng suất kéo trong bê tông mang dấu dơng):
0
.
.
≤ +
I
M y I
e
F A
F f
Trang 20I th - Mô men quán tính của tiết diện dầm hộp lấy đối với trục trung hoà nằm
e - Độ lệch tâm của trọng tâm các bó cốt thép ứng suất trớc tới trục trung
Với giả thiết ứng suất trong cáp khi kích là : 0.6xfpu, ta tính ra sơ bộ diện tích bó cáp là:
pu ps
f
F A
6 0
Với mặt cắt đỉnh trụ có các đặc trng hình học nh sau:
1.3 Kiểm toán theo trạng tháI giới hạn c ờng độ I tại mặt cắt đỉnh trụ:
Trang 211.3.1 Sức kháng uốn (theo đIều 5.7.3.2):
Trong đó:
.022
2
f c
s y s s
y s p
ps
ps
n
h a h bw b f
a d f A
a d f A
a d f
A
trạng tháI giới hạn thứ nhất :
Tổ hợp tải trọng ứng với trạng thái giới hạn thứ nhất đợc lấy là tổ hợp bất lợi nhất trong các tổ hợp sau:
của tải trọng làn thiết kế
Kết quả tổ hợp trong SAP2000 nh sau:
Trang 22M u = -86292.854 T.m
ph©n tÝch 5.7.3.1.1-1 cña tiªu chuÈn míi.
pu ps
d
f kA bw f
f A c
+
=
1 '
85
Trang 23d p ’ khoảng cách từ thớ ngoàI cùng chịu nén tới trọng tâm các bó thép ƯST.
b ’ chiều rộng cánh chịu nén : b = 9.4 m.
bw ’ chiều dày bản bụng : bw=1.677 m.
Vậy kiểm toán đạt
1.4 Kiểm toán theo trạng tháI giới hạn cờng độ I tại mặt cắt giữa nhịp
Giới thiệu chung:
Chọn cầu tạo 2 trụ nh nhau :Trụ thân đặc.
- Trụ đổ tại chỗ bằng BTCT thờng, M300, cốt thép thờng dùng loại CT5 và CT3
- Móng là móng cọc bệ cao đặt trên hệ cọc khoan nhồi Φ 1m.
2.1 Tính toán trụ
2.1.1 Tính toán tĩnh tải tác dụng lên đáy bệ
Trang 241500 5000
5000 1500
• TÜnh t¶i giai ®o¹n I :
Trang 25Khai báo các thông số vật liệu và đặc trng hình học (chủ yếu là diện tích mặt cắt ngang) của dầm chủ, sau đó tiến hành tổ hợp các mặt cắt lại để đợc các phần tử có mặt cắt thay đổi dạng parabol.
Hệ số tải trọng của tĩnh tải phần I đợc lấy theo quy trình 79: n=1.1
• Tĩnh tải giai đoạn II:
Tĩnh tải giai đoạn II gồm có:
Hệ số tải trọng đối với tĩnh tải phần II lấy nh quy trình 79 : n=1.5
Kết quả chạy chơng trình nh sau:
PItc = 2438.85 T
PIItc = 346.69 T Với n = 1,1 → PItt = 2682.74 T n= 0,9 → PItt = 2194.965 T Riêng tĩnh tải phần II phải lấy hệ số tải trọng lớn hơn 1: n=1.5
Vậy PIItt = 520.035 T
2.1.2 Phản lực gối do hoạt tải
- Dùng sơ đồ SAP ở trên chất hoạt tảI lên ta đợc phản lực tại gối trụ
- Tải trọng tác dụng và các phản lực trên trụ nh sau:
• Tải trọng ngời đi bộ : 0.3 T/m2.
• Tải trọng làn trong HL93: 0.948 T/m
• Xe tải thiết kế.
Trang 26Tổ hợp tải trọng để tính phản lực gối theo tiêu chuẩn mới nh sau:
90% hiệu ứng của 2 xe tảI thiết kế (25% xung kích) xếp cách nhau khoảng 15m, khoảng cách các trục sau cố định 4.3m kết hợp với 90% hiệu ứng của tải trọng làn.
Hệ số tải trọng của hoạt tải:
2.1.3 áp lực đẩy nổi của nớc:.
áp lực đẩy nổi của nớc tính theo công thức:
Trang 272.2.2 Sức chịu tải của cọc.
- Sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc.
Trong đó: γc - hệ số điều kiện làm việc của cọc trong nền
R- cờng độ tính toán của nền dới chân cọc.
=8.4343 cọc
Ta chọn số cọc là n = 9 cọc đợc bố trí nh sau:
Do ta bố trí các khoảng cách các cọc trên mặt bằng nh vậy cho nên ta phải hiệu chỉnh lại các kích thớc của bệ trụ cho hợp lý
Trang 281500 5000
Trang 30M = 20.24 x 0.0 = 0.0 T.m
- Mô men đối với trọng tâm mặt cắt đỉnh bệ mố:
M=20.24 x 1.0 = 20.24 T.m
♦ Tĩnh tải đất đắp sau mố:
Tĩnh tải đất đắp sau mố đè lên đáy bệ tính với công thức sau:
Pđất =Vđất x γđất
Trong đó:
Vđất – Thể tích đất đè lên bệ mố: Vđất = 8.85 x 15.6 x 2.5 = 345.15 m3
γđất – Trọng lợng riêng của đất đắp sau mố : có thể lấy γđất = 1.7 T/m3
Vậy ta có:
Pđất = 345.15 x 1.7 = 586.755 T Các trị số tính toán cho trong bảng sau:
γ - Hệ số tải trọng của hoạt tải: 1.75
à - Xung kích tính cho hoạt tải ứng với trạng thái giới hạn thứ I: 25%
Trang 31♦ Tải trọng ứng với trạng thái giới hạn thứ I gồm có : TT+NG+HL93 đứng trên kết cấu nhịp gây ra:
Bằng cách sử dụng chơng trình SAP2000 ta tính ra phản lực gối mố tính toán nh sau:
Tổ hợp tải Trọng
Mô men (T.m)
♦ Tải trọng gió theo phơng thẳng đứng:
- Chỉ tính tải trọng này cho các trạng thái giới hạn không liên quan đến gió trên hoạt tải và chỉ tính khi lấy hớng gió vuông góc với trục dọc của cầu.
- Phải lấy tải trọng gió thẳng đứng PV tác dụng vào trọng tâm của diện tích thích hợp theo công thức:
Chọn loại móng cọc đài cao, sử dụng cọc khoan nhồi đờng kính 1.5m.
a/ Tính sức chịu tải của cọc khoan nhồi:
• Tính sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc:
PVL = m2 ϕ ( Fb x Rn + Rt Ft ).
(Theo giáo trình nền móng công trình cầu đờng của nhà xuất bản GTVT)
Trong đó:
m2 – hệ số điều kiện làm việc: lấy bằng 1.
ϕ - Hệ số uốn dọc: do chiều dài tính toán của thân cọc bị uốn dọc Ltt nhỏ hơn 34.6 lần bán kính quán tính của tiết diện ngang cọc nên lấy ϕ =1.0
Fb – Diện tích tiết diện bê tông thân cọc: Fb = 17544.75 cm2
Ft – Diện tích tiết diện cốt thép chịu lực trong tiết diện cọc: Ft =117.75 cm2
Rn – Cờng độ chịu nén tính toán của vật liệu bê tông làm cọc: Rn= 205kg/cm2
Rt – Cờng độ chịu nén tính toán của thép: Rt = 2400 kg/cm2
Trang 32Thay vào công thức ta có:
PVL = 1x1x ( 205 x17544.75 + 2400 x 117.75 )x10-3 = 3879.27 T
• Sức chịu tải theo đất nền:
P = γc R A Trong đó:
γc - hệ số điều kiện làm việc của cọc trong nền:
Tra bảng với loại móng là móng cọc đài cao, số lợng cọc trong móng 6 ữ 10
Ta có γc =0.85.
R- cờng độ tính toán của đất nền dới chân cọc.
Theo nh địa chất khu vực xây dựng cầu đã trình bày trong phần đặc điểm địa chất khí hậu, tôi quyết định đặt cao độ đáy móng sâu vào trong lớp đá granite toàn khối có cao độ mặt lớp thay đổi từ –11.0 ữ -17.3.
Chiều rộng bệ mố theo phơng dọc cầu không thay đổi : 6000 mm
Chiều dài bệ mố theo phơng ngang cầu hiệu chỉnh thành : 18300 mm.
Trang 33-I giới thiệu chung phơng án
1 bố trí chung cầu
Cầu đợc bố trí theo sơ đồ: ( 3@40 + 60 + 84 + 60 + 3@40 )m
Chiều dài toàn cầu: L = 444 m.
Cầu gồm 8 trụ P1,P2,P3,P4,P5,P6,P7,P8 và 2 mố A1,A2:
Ba nhịp dẫn dầm thép liên hợp btct I 40m từ mố A1-P1-P2-P3 và từ mố A2-P8-P7- P6.Trên hai trụ P4 và P5
Độ dốc ngang cầu : 2%
2 kết cấu phần trên
Cầu đợc thi công theo phơng pháp lắp hẫng cầu bằng đối xứng
Dàn có chiều cao 9m, chiều dài khoang 12 m Dàn loại tam giác không có thanh
Trang 34Bảo đảm tĩnh không thông thuyền và thông xe.
Chiều cao kiến trúc nhỏ đối với cầu dầm chạy trên
Đảm bảo độ cứng theo phơng đứng của kết cấu nhịp: f < fchi phí
Đảm bảo mỹ quan và phù hợp với cảnh quan ở khu vực xây cầu
Nh vậy chọn chiều cao dàn bằng h = 9 m
1200 1200 1200 1200 800 1200 1200 1200
3750 250 100 100 250 3000
8850
2.1.1.2 Tiết diện các thanh dàn chủ.
Các thanh có tiết diện chữ H
Kích thớc của mặt cắt các thanh đợc thể hiện trên hình vẽ:
Trang 35Bề dày bảnbụng, t (cm)
Chiều dày bản
cánh ,
hc(cm)
Diện tích thanh , Aa
(m2)
2.1.1.3 Cấu tạo hệ dầm mặt cầu.
Hệ dầm mặt cầu bao gồm dầm dọc và dầm ngang để đỡ mặt cầu và truyền tải trọng từ mặt cầu tới dàn chủ Để đảm bảo cho tải trọng truyền vào các nút dàn chủ dầm ngang
đợc bố trí tại các nút dàn còn dầm dọc tựa lên dầm ngang Dầm dọc và dầm ngang phải
đợc liên kết chắc chắn để tạo thành hệ dầm mặt cầu
Chọn liên kết giữa dầm dọc và dầm ngang là dạng cánh dầm dọc và dầm ngang bằng nhau
2.1.1.4 Cấu tao dầm ngang
Chiều cao dầm ngang và các kích thớc chon :
Trang 38=
2
1(770.9+3204.5)+2894.06 = 4881.76 kNVậy tổng trọng lợng tính cho 1 dàn giai đoạn I là:
Điều 4.6.2.4 Tiêu chuẩn 22TCN:272-01 cho phép dùng quy tắc đòn bẩy để tính
hệ số phân bố tải trọng trong dàn ở đây toàn bộ hên dàn đợc mô hình hoá 3D trên SAP8.32 và tính theo phần tủ hữu hạn
dầm ngang, tức là bằng chiều dài khoang dàn d.
2.4.1.1 Tính hệ số phân bố ngang cho dầm dọc:
Công thức tính toán :(bảng 4.6.2.2.2a-1)
Hệ số phân bố ngang cho dầm phía trong :
1 0 3 s
2 0 6 0
L.t
Kg2900
S0.075
=
L S
Ed : Modun đàn hồi của dầm dọc, Ed = 200000 MPa
Eb : Modun đàn hồi của bản mặt cầu, Eb = 31500 MPa
eg : khoảng cách giữa trọng tâm dầm cơ bản và bản mặt cầu(mm)
ts : chiều dày bản bêtông mặt cầu, ts = 0.11m
Trang 39+ Hoạt tải.
Sử dụng phần mềm SAP2000 để tính toán, em tính đợc nội lực trong dầm dọc
nh sau (tính với dầm dọc ở biên là dầm dọc chịu tải nặng nhất):
+ Khi xếp tải với xe tải thiết kế Truck:
Có 5 dầm dọc nên có 5 phản lực gối tác dụng lên dầm ngang
Sử dụng phần mềm SAP2000 để tính nội lực dầm ngang, em thu đợc kết quả nh sau:
Mdamngang = 2185.81 kNm
2.5 tính toán các thanh dàn chính
Sau khi xác định song sơ đồ, các kích thớc của các thanh và tính toán các tĩnh tảigiai đoạn I và II thì ta tiến hành vẽ sơ đồ cầu trong Sap2000 khai báo các đặc trng cần thiết sau đó cho chơng trình chạy và xác định đợc các đờng ảnh hởng cho các thanh của dàn Nhng trong phơng án sơ bộ ta chỉ xác định đờng ảnh hởng của một số thanh
mà cho là bất lợi nhất
Ta xác định đờng ảnh hởng của các thanh:
+Thanh biên trên chịu kéo tại vị trí trụ.
+Thanh biên dới chịu kéo tại vị tri giữa nhịp
+Thanh xiên tại gối chịu uốn, nén
SAP2000 v7.42 File: SAP-DAN kN-mm Units PAGE 1
3/5/04 15:02:50
gtvt
L O A D C O M B I N A T I O N M U L T I P L I E R S
COMBO TYPE CASE FACTOR TYPE TITLE
COMBK ADD PI+PII+HL93+NG
Trang 400.00 1512.85 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00
99 COMBK MIN
2.5.2.2 Nội lực thanh xiên tại gối:
FRAME LOAD LOC P V2 V3 T M2 M3
105 COMBK MIN
0.00 -1315.49 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 2.5.2.3 Nội lực thanh biên dới tại gối:
FRAME LOAD LOC P V2 V3 T M2 M3
2.6 Duyệt tiết diện các thanh dàn
VII Bảng số liệu các thanh cần chọn
Tên thanh Chiều cao,
H(cm)
Chiều rộng,b(cm)
Bề dày bản bụng, t (cm)
Chiều dày bản
cánh ,
hc(cm)
Diện tích thanh , Aa
(m2)
Thanh cổng tiết diện
Kiểm tra với điều kiện bề cờng độ:
320512
.402
σ =320.5 Mpa < Fu = 400 Mpa Đạt yêu cầu
2.6.2 Duyệt tiết diện thanh 105:
Các đặc trng hình học :
An
(cm2) A(cmnr 2) J(cm4) Iy-y(cm4) IX-X(cm4) ry(cm) x(cm)