CHƯƠNG 2Kỹ thuật nuôi tôm Càng xanh Số tiết: 07Lý thuyết: 07 tiết A MỤC TIÊU: - Kiến thức: + Sinh viên hiểu được đặc điểm của Tôm càng xanh, đặc biệt các đặc điểm về môi trường sống, tí
Trang 1ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
Phú Thọ, năm 2012
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1 LÝ THUYẾT 1
CHƯƠNG 1 Mở đầu 1
1.1 Định nghĩa về thuỷ đặc sản 1
1.2 Vai trò của các loài thuỷ đặc sản với đời sống 1
1.3 Thị trường và tiềm năng phát triển các loài thuỷ đặc sản 1
CHƯƠNG 2 Kỹ thuật nuôi tôm Càng xanh 3
2.1 Đặc điểm sinh học tôm càng xanh 3
2.1.1 Vị trí phân loại 3
2.1.2 Phân bố 3
2.1.3 Môi trường sống 3
2.1.4 Hình thái và tăng trưởng 3
2.1.5 Tính ăn 3
2.1.6 Chu kỳ sống và các giai đoạn biến thái 4
2.2 Kỹ thuật nuôi tôm càng xanh trong ao 4
2.2.1 Điều kiện ao nuôi 4
2.2.2 Chuẩn bị ao nuôi 4
2.2.3 Mật độ và mùa vụ nuôi 5
2.2.4 Cho ăn và chăm sóc 5
2.2.5 Thời gian nuôi và thu hoạch 5
2.3 Kỹ thuật nuôi sản xuất giống tôm càng xanh 5
2.3.1 Đặc điểm sinh sản tôm càng xanh 5
2.3.2 Chuẩn bị trang trại sản xuất giống tôm càng xanh 6
2.3.3 Nuôi và chuẩn bị tôm bố mẹ 6
2.3.4 Ương nuôi ấu trùng 6
2.3.5 Ương tôm giống 7
2.4 Một số bệnh thường gặp 8
2.4.1 Bệnh đốm nâu 8
2.4.2 Bệnh đóng rong 8
2.4.3 Bệnh mềm vỏ 8
CHƯƠNG 3 Kỹ thuật nuôi Lươn 10
3.1 Đặc điểm sinh học Lươn 10
3.1.1 Phân bố và sinh sống 10
3.1.2 Tính ăn 10
3.1.3 Sinh trưởng 10
3.1.4 Sinh sản 10
3.2 Kỹ thuật nuôi Lươn trong bể 11
3.2.1 Địa điểm nuôi 11
3.2.2 Xây dựng ao nuôi 11
3.2.3 Lấy giống 11
3.2.4 Thời vụ, mật độ thả 12
i
Trang 33.2.5 Quản lý, chăm sóc 12
3.3 Kỹ thuật nuôi Lươn trong ruộng lúa 13
3.3.1 Chuẩn bị ruộng nuôi 13
3.3.2 Quản lý ruộng nuôi 13
3.4 Bệnh và cách phòng trị 13
3.4.1 Bệnh sốt nóng 13
3.4.2 Bệnh tuyến trùng 13
3.4.3 Bệnh lở loét 13
3.4.4 Bệnh nấm thuỷ mi 13
3.4.5 Bệnh đỉa bám 14
CHƯƠNG 4 Kỹ thuật nuôi Ba ba 15
4.1 Đặc điểm sinh học ba ba 15
4.1.1 Phân bố, cách phân biệt các loài Ba ba 15
4.1.2 Tập tính ăn 15
4.1.3 Sinh trưởng 15
4.1.4 Sinh sản 15
4.1.5 Môi trường sống của Ba ba 16
4.2 Kỹ thuật nuôi Ba ba thương phẩm 16
4.2.1 Địa điểm nuôi 16
4.2.2 Thả giống 17
4.2.3 Mật độ nuôi 17
4.2.4 Quản lý ao nuôi 17
4.2.5 Thu hoạch và vận chuyển 18
4.3 Kỹ thuật sản xuất giống ba ba 18
4.3.1 Phân biệt ba ba đực cái 18
4.3.2 Ao nuôi ba ba bố mẹ 18
4.3.3 Giao phối và đẻ trứng 18
4.3.4 Thu trứng và ấp trứng 18
4.3.5 Ương Ba ba giống 18
4.3.6 Thu hoạch giống 19
4.4 Các bệnh thường gặp của baba 19
4.4.1 Bệnh đỏ cổ 19
4.4.2 Bệnh đốm trắng 19
4.4.3 Bệnh ghẻ lở ở cổ 19
4.4.4 Bệnh nấm thuỷ mi 20
4.4.5 Bệnh phù đỏ ở mai bụng 20
4.4.6 Bệnh di độc tố mỡ 20
CHƯƠNG 5 Kỹ thuật nuôi Ếch 21
5.1 Đặc điểm sinh học Ếch 21
5.1.1 Phân bố và sinh sống 21
5.1.2 Tập tính ăn 21
5.1.3 Sinh trưởng 21
ii
Trang 45.1.4 Sinh sản 21
5.2 Kỹ thuật nuôi Ếch đồng thương phẩm 22
5.2.1 Địa điểm nuôi 22
5.2.2 Thả giống 22
5.2.3 Quản lý chăm sóc 22
5.2.4 Thu hoạch và vận chuyển 22
5.3 Kỹ thuật sản xuất giống Ếch 22
5.3.1 Nuôi Ếch bố mẹ 22
5.3.2 Cho Ếch đẻ 23
5.3.3 Ương trứng Ếch 23
5.3.4 Nuôi Ếch giống 23
5.3.5 Thu hoạch và vận chuyển Ếch giống 23
5.4 Phòng và chữa bệnh của Ếch đồng 24
5.4.1 Những điều cần phòng tránh khi nuôi Ếch 24
5.4.2 Chữa bệnh 24
CHƯƠNG 6 Kỹ thuật nuôi cá quả 26
6.1 Đặc điểm sinh học cá quả 26
6.1.1 Đặc điểm về hình thái 26
6.1.2 Môi trường sống 26
6.1.3 Dinh dưỡng 26
6.1.4 Sinh trưởng 27
6.1.5 Sinh sản 27
6.2 Kỹ thuật nuôi cá quả đồng thương phẩm 27
6.2.1 Chuẩn bị ao nuôi 27
6.2.2 Thả giống 27
6.2.3 Quản lý chăm sóc 27
6.2.4 Thu hoạch 28
6.3 Kỹ thuật sản xuất giống cá quả 28
6.3.1 Kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ và sinh sản 28
6.3.2 Kỹ thuật cho cá đẻ 28
6.3.3 Kỹ thuật ấp trứng cá 29
6.3.4 Kỹ thuật ương nuôi cá giống 29
PHẦN 2 THỰC HÀNH 31
BÀI 1 Tham quan cơ sở sản xuất giống và nuôi thương phẩm Ba Ba 31
1 Tham quan cơ sở sản xuất giống 31
2 Tham quan cơ sở sản nuôi 31
BÀI 2 Tham quan cơ sở sản xuất giống và nuôi thương phẩm Ếch 32
1 Tham quan cơ sở sản xuất giống 32
2 Tham quan cơ sở sản nuôi 32
BÀI 3 Quan sát đặc điểm hình thái một số loài thủy đặc sản 33
1 Chuẩn bị 33
iii
Trang 51.1 Chuẩn bị mẫu vật 33
1.2 Chuẩn bị dụng cụ 33
2 Thực hành 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
iv
Trang 6PHẦN 1 LÝ THUYẾT CHƯƠNG 1
Mở đầu
Số tiết: 01 (Lý thuyết: 01 tiết)
A) MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Sinh viên hiểu được về định nghĩa thủy đặc sản, vai trò thủy đặc sản cũng như tiềm
năng phát triển các giống loài này
- Kỹ năng:Sinh viên ứng dụng hiểu biết về giá trị của các loài thủy đặc sản trong đời sống.
- Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong nghề nghiệp
B) NỘI DUNG:
1.1 Định nghĩa về thuỷ đặc sản
Thủy đặc sản là các giống loài thủy sản quí hiếm có giá trị thực phẩm, y học, kinh tế cao, …được thị trường trong nước cũng như thế giới ưa chuộng
1.2 Vai trò của các loài thuỷ đặc sản với đời sống
- Sử dụng các loài thủy sản làm thức ăn mang lại rất nhiều lợi ích cho con người: Cá giúpmang lại những ích lợi cho hệ thống tim mạch, cá làm giảm cholesteron máu, làm thuốc chữabệnh trong y học cổ truyền
- Y học dân gian sử dụng một số loài đặc sản làm thuốc chữa bệnh
Ví dụ: Chưng Ba ba vói dây tơ hồng để chữa bệnh hen suyễn hoặc hỗ trợ điều trị các bệnhnhư mồ hôi trộm, di tinh, kinh nguyệt không đều, bế kinh, viêm thận mãn tính
- Theo nghiên cứu thịt Ba ba là có giá trị dinh dưỡng cao, trong 100g thịt baba có khoảng 80gnước, 16,5g protid; 1g lipid; 1,6g carbonhydrat; 107 mg calci; 1,4mg sắt; 3,7 mg acid cotinic,vitamin B1, B2, vitamin A và iod
- Phân tích thành phần thịt Lươn cho thấy trong 100g thịt Lươn chứa: Chất đạm: 12,7g; Chấtbéo tổng cộng: 25,6g; Năng lượng: 285 calo; Vitamin: Vitamin A và betacaroten: 2000 IU,Vitamin B1: 0,15mg, Niacin: 2,2 mg, Riboflavin: 0,31mg, Biotin: 5mcg, Vitamin B6: 0,28mg,Sắt: 0,7mg, Natri: 78mg, Kali: 247mg, Calci: 18mg, Magie: 18mg, Photpho: 160mg
- Theo Đông y, Lươn hay thiện ngư có tác dụng bồi bổ khí huyết, trừ được phong thấp Theo
y dược Trung Hoa, Lươn có thể chữa được bệnh suy dinh dưỡng, kiết lỵ, đau nhức xương sống,phong thấp, trĩ nội, bệnh huyết trắng của phụ nữ
1.3 Thị trường và tiềm năng phát triển các loài thuỷ đặc sản
- Về thị trường cung cấp thủy sản nói chung, lượng cung cấp thực phẩm thuỷ sản cho tiêu thụcủa con người trên toàn cầu tăng từ 53,4 triệu tấn năm 1981 đến hơn 104 triệu tấn năm 2003.Theo FAO dự báo, nhu cầu thuỷ sản còn có thể tăng mạnh nữa trong tương lai và mức tiêu thụ sẽ
có thể lên đến 18,4 kg/người/năm vào năm 2010 và 19,1 kg/người/năm vào năm 2015
Với các loại thủy đặc sản ngoài nhu cầu trong nước, các loại thủy đặc sản còn được thu muachế biến xuất sang các nước trong khu vực và thế giới
Ví dụ: Hiện nay, các công ty thủy sản trong nước đã tiến hành thu mua Ếch với số lượng lớn
để chế biến xuất khẩu đùi Ếch, Ba ba thịt còn được xuất khẩu sang Đài Loan, Nhật, Trung Quốc,Hàn Quốc, trong số một số công ty của Hàn Quốc mua Ba ba để bào chế dược phẩm
C) TÀI LIỆU HỌC TẬP:
1 Phan Thị Yến (2009), Bài giảng nuôi thủy đặc sản Trường Đại học Hùng Vương
1
Trang 72 Phan Quốc Bảo, Hà Kim Sinh (2005), 140 câu hỏi về phòng trị bệnh cho Ba ba, Ếch, tôm,
cá, Lươn, cua Nhà xuất bản Hải Phòng.
D) CÂU HỎI, BÀI TẬP, NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CỦA CHƯƠNG
1 Tầm quan trọng của thủy đặc sản trong đời sống?
2 Tiềm năng phát triển của các đối tượng đặc sản?
2
Trang 8CHƯƠNG 2
Kỹ thuật nuôi tôm Càng xanh
Số tiết: 07(Lý thuyết: 07 tiết)
A) MỤC TIÊU:
- Kiến thức:
+ Sinh viên hiểu được đặc điểm của Tôm càng xanh, đặc biệt các đặc điểm về môi trường
sống, tính ăn
+ Biết được các khâu trong kỹ thuật nuôi tôm càng xanh
+ Hiểu được đặc điểm sinh sản của tôm và các đặc điểm phát triển của ấu trùng tôm càngxanh, từ đó hiểu được nguyên tắc trong quá trình sản xuất giống tôm càng xanh
- Kỹ năng:
+ Ứng dụng các kiến thức đã học để chuẩn bị ao nuôi, phòng trị những bệnh thường gặp trong
quá trình nuôi tôm càng xanh
+ Ứng dụng các kiến thức về quá trình phát triển của ấu trùng tôm càng xanh vào ương nuôi
- Thái độ:
+ Sử dụng các kiến thức đã học vào quá trình nuôi của gia đình.
+ Tích cực tìm hiểu các tài liệu liên quan về đặc điểm sinh học của tôm và kỹ thuật nuôi trongthực tế
B) NỘI DUNG:
2.1 Đặc điểm sinh học tôm càng xanh
2.1.1 V trí phân lo i ị trí phân loại ại
Tên tiếng Anh: Giant prawn
Tên tiếng Việt: Tôm càng xanh
- Sạch, giàu ôxy (từ 5-6mg/l trở lên)
- Hàm lượng Fe2+, Fe3+ từ 0,02 mg/l là có hại cho tôm
- Tôm càng xanh thích hợp với môi trường kiềm yếu, nước có trị số pH từ 7-8,5
2.1.4 Hình thái và tăng trưởng
- Tôm càng xanh có trọng lượng khá lớn, con dực đạt tới 450g/cá thể, sau 7 tháng nuôi, cá thểđực lớn nhất đạt 110g, cái lớn nhất chỉ đạt 50g
- Tôm trưởng thành có màu xanh dương đậm, màu sắc thay đổi theo môi trường nước
3
Trang 9- Chủy phát triển nhọn và cong lên1/2 bề dài tận cùng của chủy, trên mắt chủy có 11-15răng,3-4 răng sau hốc mắt Mặt dưới thường 12-15 răng.
2.1.5 Tính ăn
- Tôm càng xanh là loài ăn tạp nghiêng về động vật
- Tôm bắt mồi nhiều vào chiều tối và sáng sớm, tôm bò trên mặt đáy ao, dùng càng nhỏ đưamồi vào miệng
- Tôm càng xanh chúng hay ăn thịt lẫn nhau khi lột xác
2.1.6 Chu kỳ sống và các giai đoạn biến thái
- Tôm càng xanh lột xác để tăng trưởng, thời gian lột xác phụ thuộc vào tuổi và dinh dưỡng(xem bảng 2.1) Khi tôm đã trưởng thành, còn có dạng lột xác sinh sản (xảy ra ở con cái)
Bảng 2 1: Q uan hệ trọng lượng và thời gian lột xác
Trọng lượng cá thể (g) Thời gian lột xác (ngày)
2.2 Kỹ thuật nuôi tôm càng xanh trong ao
2.2.1 Điều kiện ao nuôi
2.2.1.1 Vị trí, chất đất
- Vi trí xây dựng ao nuôi bằng phẳng
- Vùng đất sét hay sét pha cát là tốt nhất, pH của đất > 4
- Vùng xây dựng ao không bị che khuất, có hướng gió thổi nhiều quanh năm
Có nguồn nước không bị ô nhiễm Nguồn nước cần bảo đảm:
+ Nhiệt độ nước 24 - 310C, tối ưu 28 - 310C
+ Độ cứng tổng cộng > 15mg/l
+ Độ kiềm tổng cộng 15 mg/l
+ pH 6,0 – 8,5+ Độ mặn 0‰ – 10‰
+ Ôxy hoà tan > 3mg/l+ Fe < 0,2mg/l
2.2.1.2 Xây dựng ao nuôi
Ao nuôi: Ao nuôi tôm có tốt nhất là hình chữ nhật
+ Ao ương: Diện tích 500 – 1.000m2, độ sâu 1,5m
- Bón lót gây màu nước ao bằng phân chuồng ủ mục 10-15kg và 8-10kg phân xanh cho100m2
- Sau khi cải tạo ao nuôi, tiến hành cắm giá thể
4
Trang 10- Sau 2-3 ngày lọc nước vào ao, mực nước 1m ao ương và 1,2m ao nuôi;
- Nuôi tôm thâm canh trang bị thêm quạt nước
2.2.3 Mật độ và mùa vụ nuôi
Ở các tỉnh phía Nam có thể nuôi tôm quanh năm, ở các tỉnh phía Bắc chỉ có thể nuôi từ 4 – 11dương lịch Mật độ nuôi tôm bột có thể điều chỉnh 100-300 con/m2
- Nuôi tôm bán thâm canh: Tôm giống 7-8con/m2, tôm bột 10-12con/m2
- Nuôi tôm thâm canh nên thả nuôi trực tiếp tôm bột 10 ngày tuổi, mật độ 15-20con/m2
2.2.4 Cho ăn và chăm sóc
2.2.4.1 Cho ăn
- Cho ăn thức ăn công nghiệp dạng viên hàm lượng Protein từ 20 –30 %
- Làm 4 cái vó, diện tích mỗi vó 1m2, đặt 4 góc ao để kiểm tra lượng thức ăn thừa thiếu
- Lượng thức ăn cho tôm từ tháng 1 đến tháng thứ 5 giảm dần là: 10%-7,5%-5,5%-3,5%-2,5%khối lượng tôm trong ao
- Cho ăn 2 - 4 lần trong ngày, khi cho ăn nên rải đều thức ăn trong ao
Bảng 2 2: Thời gian cho ăn và % lượng thức ăn một lần cho ăn
Hình thức nuôi Giờ cho ăn và lượng thức ăn cho một lần
6 - 7 giờ 10 - 11 giờ 17-18 giờ 20-22 giờ
2.2.4.2 Quản lý chăm sóc
- Thay nước: Thay nước 2-3 ngày một lần, mỗi lần 10-30% lượng nước trong ao
- Kiểm tra một số chỉ tiêu thủy hoá
+ pH kiểm tra một lần sáng 7giờ và chiều 16giờ Tốt nhất nằm trong khoảng 7-8 Khi pH caolàm tăng độc tính NH3
+ Ôxy kiểm tra nếu thấp hơn 4mg/l cần thay nước, tốt nhất lớn hơn hoặc bằng 5mg/l;
+ Độ trong 35 – 45 cm là phù hợp nhất
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ có ảnh hưởng tới oxy hoà tan, ảnh hưởng tới độc tính NH3 Nhiệt độnước giới hạn 25 – 300C, thích hợp nhất 27 –290C
+ Độ cứng và độ kiềm trong ao khi có độ cứng và độ kiềm hơn 30mg/l, sẽ giúp ổn định pH
2.2.5 Thời gian nuôi và thu hoạch
Thời gian nuôi từ 4-5 tháng, khi trọng lượng trung bình tôm nuôi đạt trên 30g/con thì tiếnhành thu hoạch
Thu hoạch tỉa dần vào tháng nuôi thứ 4 đến thứ 5 bằng kéo lưới, hoặc thu hết một lần
2.3 Kỹ thuật nuôi sản xuất giống tôm càng xanh
2.3.1 Đặc điểm sinh sản tôm càng xanh
Con cái khi trứng chín sẽ lột xác, con đực và con cái tiến hành giao vỹ Sau 2 giờ tôm cái đẻtrứng, trứng được chứa ở khoang bụng bằng 4 đôi chân bụng Quá trình ấp trứng, các đôi chânbụng hoạt động liên tục, những trứng không phát triển sẽ bị loại ra bằng đôi chân ngực thứ 2 Tôm càng xanh có thể đẻ 4-6 lần trong năm Khi tôm đang ấp trứng, buồng trứng vẫn pháttriển, phóng thích ấu trùng ở bụng xong, sau 2-5 ngày tôm lại lột xác, giao vỹ và đẻ tiếp
Ấu trùng nở vào ban đêm, sau 1-2 đêm mới nở hết Ấu trùng thường sống trong môi trườngnước có độ mặn 7-18‰ để tồn tại và phát triển Nếu ở vùng nước ngọt thì ấu trùng phải dichuyển ra vùng nước lợ để sống, nếu không sau 3-15 ngày sẽ chết hết
5
Trang 112.3.2 Chuẩn bị trang trại sản xuất giống tôm càng xanh
Vị trí xây dựng trại cần có các yếu tố sau:
- Có nguồn nước ngọt tốt, không ô nhiễm
- Nguồn nước lợ trên 12‰ và gần nơi cung cấp nước mặn 25-33‰, nước ót 100 - 150‰
- Có nguồn điện chủ động
- Thuận tiện đường giao thông
- Gần vùng nuôi tôm thương phẩm
Yêu cầu cần có: 1 bể nước ngọt,1 bể nước mặn,1 bể nước lợ, 6 bể đẻ và ương tôm bột, bểnuôi ấu trùng – diện tích các bể từ 25-33m3 Mái nhà phải đủ ánh sáng
2.3.3 Nuôi và chuẩn bị tôm bố mẹ
Tôm cái cỡ 25-40g, tôm đực cỡ 50-70g khỏe mạnh không bị tổn thương hay mất các phụ bộ,màu sắc sáng bóng, tỷ lệ đực cái là ¼
Tôm bố mẹ được nuôi với mật độ 3-4 con/m2 nuôi trong bể có mật độ 30 con/m2
2.3.4 Ương nuôi ấu trùng
2.3.4.1 Cho tôm nở
Tôm trứng chọn cho nở phải khỏe mạnh, không bị thương tích, không có dấu hiệu bệnh (đốmđen, đốm nâu, đóng rong, ), có trọng lượng tốt nhất là 50-80 g và trứng có màu xám đen
- Sau khi chọn, xử lý tôm mẹ trước khi cho nở bằng formaline 20-25 mg/l trong 30 phút
- Tôm sau khi xử lý xong được cho vào bể nở Bể nhỏ 50 lít có thể thả 2-3 con tôm trứng, sụckhí liên tục cho bể nở Bể nở có độ mặn khoảng 5-7 ‰ để tránh gây sốc cho tôm mẹ, trứng tômcũng như ấu trùng ít bị sốc khi chuyển vào bể ương với độ mặn cao 12 ‰
2.3.4.2 Thu và bố trí ấu trùng vào bể ương
Sau khi ấu trùng nở, thu ấu trùng vào buổi sáng Ngừng sục khí bể, che tối bể, chừa một góc
để có ánh sáng hoặc dùng đèn để tập trung ấu trùng lại một góc để hút ra bằng ống hút
Ấu trùng thu được xử lý với Formol 200 ppm trong 30 giây, sau đó chuyển vào bể ương
2.3.4.3 Chăm sóc, cho ăn
Trong ương ấu trùng tôm càng xanh, có thể cho ấu trùng ăn bằng các loại Artemia, Moina,thịt cá, thịt mực, Artemia tiền trưởng thành, trùng chỉ (giun đỏ)
Ngày đầu tiên không cần cho ấu trùng ăn
Ngày thứ 2 đến ngày thứ 5, ấu trùng được cho ăn bằng Artermia mới nở, ít nhất 2 lần mỗi ngàyvào lúc sáng và chiều Mật độ cho ăn trung bình mỗi lần là 1-2 Artemia/ml nước
Từ ngày thứ 5, mỗi ngày cho ấu trùng ăn Artemia 1 lần vào chiều tối, ban ngày cho ăn thức ănchế biến 4 lần/ngày
2.3.4.4 Quản lý môi trường nước ương ấu trùng
Tùy qui trình ương nuôi ấu trùng mà các phương pháp quản lý nước khác nhau
Đối với mô hình nước trong-hở, cần thay nước bể ương hằng ngày 30-50% tùy giai đoạn bằngnước trong sạch Hằng ngày, cần hút cặn đáy bể sau khi cho tôm ăn và trước khi thay nước Đối với hệ thống nước trong - tuần hoàn, từ ngày thứ 4 sau khi ương ấu trùng, nên cho nướcluân chuyển giữa bể ương và bể lọc sinh học Tỷ lệ nước luân chuyển khoảng 100-400 % thể tích
bể ương/ngày Hệ thống bể ương cần được hút cặn 2 lần mỗi ngày
Trong qui trình nước xanh, phải thay nước mới thường xuyên và bổ sung tảo mới Trong quátrình nuôi cũng thường xuyên hút cặn để loại bỏ tảo chết và lắng ở đáy bể
6
Trang 12Đối với qui trình nước xanh cải tiến, cơ bản không phải thay nước, thêm tảo hay hút cặn trongsuốt thời gian ương
Mức nước bể ương duy trì 0,8-1m đối với hệ thống nước trong hở và nước trong tuần hoàn;
và 0,6-0,7m đối với hệ thống nước xanh và nước xanh cải tiến
- Quản lý các yếu môi trường nước:
+ Nhiệt độ nước 26-310C
+ Độ mặn nước duy trì trong phạm vi 12±2 ‰ Với mô hình nước xanh cải tiến và mô hìnhnước trong tuần hoàn do không thay nước, vì thế độ mặn có thể vượt 14 ‰ về cuối chu kỳ ương,nhất là vào những tháng nóng nên phải điều chỉnh độ mặn xuống 10-12 ‰
+ Nước bể ương ấu trùng nên có pH trong khoảng 7-8,5 pH không nên vượt quá 9 Trong quitrình nước xanh và nước xanh cải tiến, khi mật độ tảo quá cao làm biến dộng lớn pH trong ngày.Cần sục khi 1 mạnh hay thay bớt nước khi nước quá xanh
+ Ánh sáng cần thiết cho sự phát triển của ấu trùng tôm càng xanh Tuy nhiên, không nênương ấu trùng dưới ánh nắng trực tiếp
+ Thường xuyên theo dõi các yếu tố đạm hàng ngày và đảm bảo nitrite dưới 0,1 mg/l, nitratedưới 20 mg/l, đạm a-môn (N-NH4+) dưới 1,5 mg/l, N-NH3 dưới 0,1 mg/l
2.3.4.5 Chăm sóc bể ương trong giai đoạn chuyển sang tôm bột
Ấu trùng sẽ bắt đầu chuyển sang hậu ấu trùng (Postlarvae) sau 17-35 ngày tùy điều kiện ương.Giai đoạn này, cần phải đặt thêm các vật bám nhằm hạn chế tôm bột ăn lẫn nhau
Khi hầu hết ấu trùng đã chuyển sang tôm bột, cần phải hạ dần độ mặn để chuyển tôm sangnước ngọt trong 3-4 ngày Sau 30-35 ngày thu hoạch tôm để chuyển sang ương tôm giống hoặcnuôi trực tiếp lên tôm thịt
2.3.5 Ương tôm giống
- Diện tích ao ương: Tùy vào nhu cầu tôm giống để quyết định diện tích phần ương trong ao,
có thể chiếm từ 15-20% diện tích ao nuôi
- Hệ thống cấp thoát nước và mực nước: Cống cấp và thoát nước đặt chìm, riêng biệt với tổngđường kính cống từ 30-50 cm/1000m2 đặt ở đầu và cuối ao nuôi
- Giá thể: Dùng chà thả xuống ao để tạo nơi trú ẩn cho tôm (5% diện tích mặt nước)
+ Bón vôi: Dùng vôi sống CaO với liều lượng liều lượng 10-15 kg/100 m2
+ Lấy nước vào ao ương 0,3- 0,5 m qua cống cấp
+ Gây màu nước bằng phân chuồng đã ủ hoai với liều lượng 100 - 150g/m3 nước
-Thả giống:
7
Trang 13+ Chọn giống: 12 -15 ngày tuổi, kích cỡ đồng đều, không dị hình, bơi lội nhanh nhẹn, màusắc đặc trưng;
+ Mật độ thả: ương với mật độ vừa phải từ150 - 200con/m2
+ Thời điểm thả ương: Từ tháng 4 - 6 và từ tháng 8-10 dương lịch;
- Chăm sóc và quản lý
+ Cho ăn: Thức ăn công nghiệp dạng viên dành cho tôm càng xanh giống với hàm lượng đạm
từ 30 - 35%, cho ăn 20% trọng lượng tôm có trong ao
+ Chăm sóc: Thường xuyên kiểm tra bờ, lưới, cống để tránh thất thoát, không cần thay nước,chỉ bổ sung lượng nước bốc hơi, các thông số như pH và độ trong nên kiểm tra hàng ngày đểtheo dõi sự biến động của môi trường ương
2.3.5.4 Thu hoạch tôm ương
Sau một tháng ương, bung vèo hoặc giai cho tôm ra ao Tỉ lệ sống từ 70 - 85% Trọng lượngbình quân 0,5 - 1,0g/con, có thể đạt kích cỡ từ 3-5 cm
Cách vận chuyển tôm giống: Dùng bao nilon cỡ 60 x 90 cm có bơm oxy chuyển từ 1000
-1500 con/bao cho vào khoảng 5-10 lít nước của bể chứa tôm vận chuyển trong 8-10 giờ
2.4 Một số bệnh thường gặp
2.4.1 Bệnh đốm nâu
- Dấu hiệu bệnh: Sau khi nuôi 2- 3 tháng cơ thể tôm xuất hiện các đốm màu nâu và từ từchuyển sang màu đen, thường xuất hiện ăn mòn các phần phụ như đuôi, chân bụng, râu, trên thântôm Tôm bị bệnh yếu, hoạt đông chậm chạp, con bị nặng sẽ chết
- Tác nhân gây bệnh: vi khuẩn Aeromonas hydrophila, Pseudomonas sp , Aeromonas sp.
- Nguyên nhân: Chủ yếu do nguồn thức ăn thiếu dinh dưỡng, thời gian lột xác kéo dài
- Phòng và trị bện: Bổ sung thức ăn có dinh dưỡng cao hơn giúp tôm nhanh lột xác
2.4.3 Bệnh mềm vỏ
- Dấu hiệu: Thườn xuất hiện trong nuôi thâm canh, tôm lột xác xong vỏ chậm cứng kéo dài
5-6 giờ (bình thường sau khi lột 1-2 giờ vỏ cứng)
- Nguyên nhân: Do nguồn nước có độ cứng thấp, trong thức ăn thiệu hụt can xi và photpho
- Phòng và trị bệnh: Bón CaCO3 200 –300kg/ha giúp tôm lột xác nhanh cứng vỏ
C) TÀI LIỆU HỌC TẬP
1 Phan Thị Yến (2009), Bài giảng nuôi thủy đặc sản Trường Đại học Hùng Vương
2 Phan Quốc Bảo, Hà Kim Sinh (2005), 140 câu hỏi về phòng trị bệnh cho Ba ba, Ếch, tôm,
cá, Lươn, cua Nhà xuất bản Hải Phòng.
3 Bộ Thuỷ sản - Vụ nghề cá (2001) Kỹ thuật nuôi đặc sản, tập 1, Nhà xuất bản Nông nghiệp
Hà Nội
D) CÂU HỎI, BÀI TẬP, NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CỦA CHƯƠNG
8
Trang 141 Trong các đặc điểm sinh học của Tôm càng xanh, theo anh chị đặc điểm nào người nuôicần lưu ý, tại sao?
2 Trình bày đặc điểm về chu kỳ sống và các giai đoạn biến thái của tôm càng xanh, đặc điểm
về sinh sản của tôm càng xanh cần lưu ý trong quá trình nuôi?
3 Thiết kế 1 ao nuôi tôm càng xanh, phân tích các yêu cầu kỹ thuật?
4 Ao nuôi tôm càng xanh có đặc điểm, yêu cầu gì khác với ao nuôi cá?
9
Trang 15CHƯƠNG 3
Kỹ thuật nuôi Lươn
Số tiết: 04 (Lý thuyết: 04 tiết)
A) MỤC TIÊU:
- Kiến thức:
+ Sinh viên sau khi học xong hiểu được kỹ thuật nuôi thương phẩm nuôi lươn trong ao xi
măng, ao đất và bể lót bạt, cơ sở của những yêu cầu xây dựng ao nuôi
+ Hiểu rõ đặc điểm, triệu chứng các bệnh thường gặp
- Kỹ năng:
+ Sinh viên có thể ứng dụng các kiến thức về mùa vụ thu Lươn bột để vớt Lươn bột về nuôi.
+ Sau khi học xong sinh viên có thể áp dụng nuôi Lươn tại gia đình
+ Sinh viên có thể phát hiện, điều trị những bệnh thường gặp ở Lươn
- Thái độ:
+ Tích cực tìm hiểu các tài liệu liên quan đến Lươn và kỹ thuật nuôi Lươn.
+ Áp dụng kiến thức đã học để chăn nuôi tại gia đình mang lại hiệu quả kinh tế
B) NỘI DUNG:
3.1 Đặc điểm sinh học Lươn
3.1.1 Phân bố và sinh sống
Lươn là một loại cá hình rắn, gặp ở ấn Độ, quần đảo Malaixia, Ở miền Bắc Việt Nam chỉ
có một loài Lươn có tên khoa học là Fluta albus thuộc họ Flutidae Lươn miền Nam cũng giống
như Lươn miền Bắc nhưng có kích cỡ lớn hơn
Lươn sống ở vùng nước nông, ven bờ, chui rúc bùn hoặc đất pha sét, nơi có nhiều xác bã độngvật, có thể sống ở nơi thiếu ôxy (hàm lượng ôxy nhỏ hơn 2mg/l) Lươn hoạt động mạnh vào mùa
hè và mùa thu, thường đi kiếm ăn khi có mưa rào Mùa đông Lươn chui sâu xuống bùn Lươn hoạtđộng nhiều vào ban đêm
Nhiệt độ sống thích hợp của Lươn từ 22-280c, ở nhiệt độ trên 360c Lươn chết Lươn có thểchịu được môi trường có độ pH nhỏ hơn 6
Lươn có hai cách bắt mồi: Bắt mồi thụ động và bắt mồi chủ động
Lươn ăn mạnh vào mùa hè và mùa thu, kiếm ăn nhiều vào lúc trời mát Nhiệt độ dưới 150cLươn ngừng ăn
Trang 163.1.4 Sinh sản
Lươn là loài lưỡng tính Lươn đẻ 1 lần trong năm Lươn đực phun bọt vào tổ đẻ, sau đó Lươncái vào đẻ trứng trên đám bọt Toàn bộ quá trình đào hang, chuẩn bị tổ đẻ từ 7-8 ngày, ấp trứng7-10 ngày, trứng nở và biến thái thành Lươn con 10 ngày
3.2 Kỹ thuật nuôi Lươn trong bể
3.2.1 Địa điểm nuôi
-Chọn nơi đất thấp, có độ ẩm cao, không bị ngập lụt, không bị nắng hạn, tiện nguồn nước
- Nuôi Lươn nơi có bóng mát, ít bị nắng chiếu trực tiếp, gần chuồng trâu, bò, hố giác
3.2.2 Xây dựng ao nuôi
3.2.2.1 Ao xi măng, ao đất
Kích thước ao: Từ vài m2 đến 100m2 (từ 10 - 20m2 là thích hợp) độ sâu từ 0,7 - 1m
Có 2 kiểu ao nuôi Lươn chủ yếu:
- Ao xi măng: Bờ ao xây bằng gạch đá trát xi măng Cách đáy ao khoảng 40 cm có một lỗcống thoát nước hình tròn, dưới đáy là 1 lớp bùn mỏng 20 - 30cm hoặc bùn nhão với cỏ Mứcnước trong ao 7 - 15cm, bờ ao cao hơn mực nước 30 cm
Hình 3.1 Mô hình bể nuôi Lươn
- Ao đất: Chọn nơi đất cứng, đào sâu xuống 20 - 40cm, lấy đất đào ao đắp bờ cao 40 - 60 cm,rộng 1m, bờ phải nện chặt từng tầng lớp một, đáy ao sau khi đào xong cũng phải nện và lót chặt.Sau đó tạo 1 lớp bùn hoặc trộn cỏ như ao xi măng
Trong ao có thể thả một ít bèo tây hoặc bèo cái làm nơi trú ẩn cho Lươn và giảm bớt nhiệt độnước ao
Đất, bùn: Lấy đất sạch, không nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, phơi nắng kỹ, rải 1 lớp dày
20-30 cm ở đáy bể Nếu bể to, có thể rải 2/3 diện tích bể bằng lớp đất cao 40cm
- Bể nuôi không nên để trống ngoài trời vì Lươn không ưa ánh sáng mạnh và ánh nắng sẽlàm nóng nước
- Mực nước trong bể: 20 - 30 cm
- Có thể bố trí vài bóng đèn điện màu cách mặt nước 5 cm để thu hút côn trùng
- Rào lưới xung quanh để phòng Lươn trốn đi
- Sau thời gian nuôi khoảng 3 - 4 tháng tiến hành lọc những con Lươn nhỏ
11
Trang 173.2.3.2 Vớt trứng về ấp
Mùa hè từ tháng 5 - 9 là mua Lươn sinh sản, ở bờ ruộng bờ mương, ao, hồ nơi có nhiều cây cỏmọc có những đám bọt khí nổi lên, vớt các ổ trứng đưa về ao ấp Nhiệt độ từ 25 – 300C sau mộttuần trứng nở thành Lươn con, vớt Lươn con đem ra ương ở ao ương Thức ăn dùng để nuôi làlòng đỏ trứng gà luộc chín, tảo, giun ít tơ, dòi, giun, ốc băm nhỏ
3.2.4 Thời vụ, mật độ thả
Lươn giống cỡ 30 - 40 con/kg, phải chọn cỡ đồng đều nhau
- Mật độ thả: Tùy thuộc vào điều kiện môi trường và trình độ quản lý của người nuôi, thườngmật độ thả 60 - 160 con/m2
- Thời gian thả cuối tháng 3 đầu tháng 4 Trước khi thả nuôi dùng dung dịch nước muối 4%tắm cho Lươn trong khoảng 5 phút
- Ao được tẩy dọn trước khi thả Lươn 10 ngày
- Vận chuyển khô không nên vận chuyển mật độ dày Giữ da Lươn luôn ẩm ướt bằng cáchthường xuyên tưới nước lên mình Lươn
- Vận chuyển ướt: Tỷ lệ trọng lượng Lươn giống và trọng lượng nước nên theo tỷ lệ 1:1 Cần
bố trí thêm rơm mục hoặc cỏ ướt, mềm để hạn chế Lươn cuốn vào nhau
-Tắm Lươn bằng nước muối 3-5% trong 3-5 phút trước khi thả
- Mật độ thả nuôi Lươn thịt bình quân 20-25 con/m2
3.2.5 Quản lý, chăm sóc
3.2.5.1 Cho ăn
Thức ăn động vật, ăn cám, bã đậu, các loại rau quả băm vụn
Sau khi thả giống 3 - 5 ngày mới bắt đầu cho ăn Mới đầu cho ăn giun, sau cho ăn lẫn với thức
ăn hỗn hợp đến khi Lươn đã quen thì cho ăn hoàn toàn thức ăn hỗn hợp Lươn có tính lựa chọnthức ăn rất cao
Khi cho Lươn ăn phải nắm vững nguyên tắc "4 định": Định chất, định lượng, định thời gian,định vị trí Cỡ mồi quá lớn Lươn ăn sẽ bị chết do thức ăn không tiêu hóa
3.2.5.2 Quản lý ao nuôi
- Phòng chất nước bị ô nhiễm: Ao nuôi Lươn yêu cầu nước béo, lưu thông, sạch, hàm lượngôxy trên 2mg/l Thay nước 5 - 7 ngày 1 lần
- Phòng nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp:
+ Mùa hè nhiệt độ cao phải che hoặc làm dàn, 1 tuần lễ thay nước 1 lần, thường xuyên vớt bỏthức ăn thừa, rác bẩn
+ Mùa đông quá rét che chắn gió mùa đông bắc Khi nhiệt độ dưới 100C tháo cạn nước bể, chỉgiữ lại một ít và phủ lên 1 lớp rơm
- Phòng Lươn bò trốn: Lươn rất hay bò trốn đi nơi khác nhất là lúc trời mưa liên tục phảithường xuyên kiểm tra phát hiện có những khe hở phải kịp thời sửa chữa
12
Trang 18Trong ao, bể nuôi thả thêm một ít chạch bùn vừa để tạo không khí cho ao và để cho Lươnkhỏi lẫn hang Số chạch bùn thả lẫn nhiều nhất 8 - 16 con/m2
3.3 Kỹ thuật nuôi Lươn trong ruộng lúa
3.3.1 Chuẩn bị ruộng nuôi
Ruộng nuôi có kích thước 100-500m3, chia ruộng thành nhiều luống Quanh ruộng có mương,
từ giữa ruộng có xẻ mương chữ thập Mương ruộng rộng 50 cm, sâu 25 - 30 cm
Giống lúa nên sử dụng loại kháng bệnh tốt Khi lúa bắt đầu xanh thì thả Lươn giống, mật độthả trung bình 20 con/m2
3.3.2 Quản lý ruộng nuôi
- Độ nước sâu: Căn cứ vào nhu cầu sinh trưởng của lúa có chú ý đến tập tính sống của Lươn
- Thời kỳ tháo cạn ruộng, luôn giữ mức nước ở mương 5cm Kiểm tra cống thường xuyên
- Cho ăn: Hai tháng đầu thức ăn chính gồm có thịt ốc bươu, phế phẩm lò mổ, sau tháng thứ 3cho ăn giun, phế phẩm lò mổ Thức ăn cho ăn thả vào các mương
- Bón phân: Đổ phân bón lót khi chưa cày ruộng, sau khi lúa lên xanh thì bón thúc thêm phânđạm, lân Thời kỳ có đòng đến lúa trổ đòng bón thúc một lần bằng phân chuồng với 1kg phânlợn/m2, phân bắc 0,5kg/m2
3.4 Bệnh và cách phòng trị
3.4.1 Bệnh sốt nóng
- Triệu chứng: Đầu Lươn sưng to, Lươn chết hàng loạt
- Nguyên nhân: Nuôi Lươn với mật độ quá dày, dịch nhầy của Lươn tiết ra môi trường nước,
khi nhiệt độ môi trường tăng dịch nhớt lên men làm hàm lượng oxy giảm
- Phòng bệnh: Giảm mật độ nuôi, thay nước, thả cá Trê lai ăn thức ăn thừa để đảm bảo chấtlượng nước
- Phòng trị: Dùng dung dịch CuSO4 nồng độ 0,07%/1m3 tưới toàn bể
3.4.2 Bệnh tuyến trùng
- Triệu chứng: Lươn yếu, nếu ký sinh nhiều sẽ làm hậu môn sưng đỏ, chết từ từ
- Nguyên nhân: Do ký sinh trùng đường ruột gây ra, tuyến trùng có màu trắng, dài khoảng 1
cm, đầu bám vào niêm mạc phá hoại mô, hình thành các nang bào gây viêm ruột sưng đỏ
- Trị bệnh: Có thể điều trị bằng Bio Benzol và phòng bệnh bằng Bio Green Cut lppm cần diệtmầm bệnh, ấu trùng ký sinh trước khi thay nước
- Phòng bệnh: Thay nước
3.4.3 Bệnh lở loét
- Triệu chứng: Mình Lươn xuất hiện nhiều lở loét hình tròn, hoặc bầu dục nếu bị bệnh nặngthì đuôi Lươn rụng bơi lội khó khăn, Lươn nổi đầu (Bệnh thường xuất hiện vào tháng 5-tháng 9)
- Nguyên nhân: Do ký sinh trùng, vi trùng bám vào vết thương
- Xử lý, điều trị: Khi mắc bệnh phun thuốc diệt khuẩn (streptomycin) toàn bể với lượng 250
000 UI/m3 và trộn 0,01g sulfamidine cho 1 kg Lươn vào thức ăn Bôi thuốc tím vào vết loét trong5-7 ngày liên tục
- Phòng bệnh: Trước khi nuôi sát trùng bể bằng vôi
3.4.4 Bệnh nấm thuỷ mi
- Triệu chứng: Các đám sợi hình bông bám vào mình hay trứng
- Nguyên nhân: Do ký sinh trùng làm tổn thương Lươn tạo điều kiện nấm thủy mi gây hại
13
Trang 19- Xử lý, điều trị: Tắm Lươn bằng nước muối có nồng độ 5% trong 10 phút, sau đó thả lại bể.Ngâm trứng Lươn vào dung dịch xanh Methylen.
- Phòng bệnh: Trước khi nuôi sát trùng bể bằng vôi Hoà Sodium bicarbonate với nước tỉ lệ0,4 phần ngàn, tưới khắp bể nuôi
3.4.5 Bệnh đỉa bám
- Triệu chứng: Lươn yếu, kém ăn
- Nguyên nhân chính: Do đỉa bám vào phần đầu Lươn và hút máu làm vi trùng xâm nhập gâyviêm nhiễm
- Phòng, trị: Dùng dung dịch phèn xanh (sulphate đồng) 100 ppm ngâm rửa 5-10 phút Dùngcác sản phẩm phòng trị ngoại ký sinh trùng
C) TÀI LIỆU HỌC TẬP:
1 Phan Thị Yến (2009), Bài giảng nuôi thủy đặc sản Trường Đại học Hùng Vương
2 Phan Quốc Bảo, Hà Kim Sinh (2005), 140 câu hỏi về phòng trị bệnh cho Ba ba, Ếch, tôm,
cá, Lươn, cua Nhà xuất bản Hải Phòng.
3 Bộ Thuỷ sản - Vụ nghề cá (2001) Kỹ thuật nuôi đặc sản, tập 1, Nhà xuất bản Nông nghiệp
Hà Nội
D) CÂU HỎI, BÀI TẬP, NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CỦA CHƯƠNG
1 Nêu các đặc điểm cần lưu ý về môi trường sống, hình thái và tăng trưởng, tính ăn của Lươn
có liên quan đến quá trình nuôi
2 Đặc điểm giới tính của Lươn có gì khác so với các loai khác?
3 Sự khác biệt giữa yêu cầu địa điểm nuôi Lươn và yêu cầu địa điểm nuôi tôm càng xanh?
4 Các loại bệnh thường gặp của Lươn, nguyên nhân và cách phòng trị?
14