Đánh giá tình hình, quản lý và sử dụng, đất của Thị xã Bỉm Sơn,Tỉnh Thanh hoá, từ năm 2001 – 2006”
Trang 1.Phần mở đầu 1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là
điều kiện để con ngời tồn tại và phát triển, là t liệu sản xuất cho các ngành sản xuất, đặc biệt là ngành nông – lâm nghiệp Là địa bàn phân bố các khu dân c, các công trình văn hoá, phúc lợi và an ninh quốc phòng Đất đai là tài nguyên có hạn về số lợng, có vị trí cố định trong không gian, không thể di chuyển đợc theo ý muốn của con ngời Chính vì lẽ đó mà đất đai cần phải đợc quản lý và sử dụng hợp lý, triệt
để và có hiệu quả.
Nớc ta đất không rộng, ngời lại đông với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 33 triệu ha (phần đất liền) thuộc loại trung bình so với các nớc khác trên thế giới,đứng thứ 4 trong 10 nớc Đông Nam Á.Bình quân diện tích đất nông nghiệp theo đầu ngời thấp (khoảng 1.080 m 2 ).Cả nớc ta có hơn 15 triệu hộ dân, trong đó có 12 triệu hộ sống ở vùng nông thôn và 3 triệu hộ sống ở vùng đô thị.Với mức độ tăng trởng dân
số tự nhiên, chỉ số bình quân đất tự nhiên và đất nông nghiệp tính theo đầu ngời ở nớc ta trong tơng lai còn giảm.
Vì vậy, để việc quản lý và sử dụng đất ngày càng có hiệu quả, tạo cơ
sở cho việc quản lý và sử dụng đất, Đảng và Nhà nớc ta đã ra Chỉ thị
299 TTg ngày 10/11/1980 về đo đạc lập bản đồ Địa chính, đăng ký thống kê và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Đến ngày 18/01/1988, Nhà nớc ta ban hành Luật Đất đai đầu tiên ở nớc ta quy
định các chế độ, thể lệ, quản lý và sử dụng đất, tuy nhiên, trong quá trình thực hiện còn có nhiều vấn đề phát sinh, bộc lộ nhợc điểm Vì vậy, ngày 14/07/1993 Quốc Hội nớc ta đã thông qua Luật Đất đai
1993 đáp ứng các yêu cầu cụ thể về công tác quản lý Nhà nớc về Đất
đai Sau đó là luật sửa đổi bổ sung một ssố điều của Luật Đất đai
1998, 2001 Qua mấy lần sửa đổi Luật đất đai vẫn còn nhiều bất cập, mới đây Quốc Hội khoá XI kỳ họp thứ 4 đã thông qua Luật Đất đai mới ( Luật đất đai 2003) sẽ có hiệu lực từ ngày 01/ 07/2004 Bên cạnh
đó đã có hàng loạt các văn bản, Thông t, Nghị định, Chỉ thị … do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền ban hành nhằm hớng dẫn và cụ thể hoá việc thi hành Luật Đất đai.
Trong thực tế, nhất là ở khu vực đô thị có tốc độ đô thị hoá cao phát triển kinh tế xã hội mạnh mẽ thì vẫn có tình trạng chuyển dịch đất đai ngoài sự kiểm soát của pháp luật vẫn xảy ra Việc tranh chấp đất đai diễn ra dới nhiều hình thức, nhiều nơi Đứng trớc thực trạng đó, để đa việc quản lý và sử dụng đất đô thị ngày càng có hiệu quả, chúng ta cần phải rút kinh nghiệm từ thực tế trong quá trình quản lý và sử dụng
đất để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong những giai đoạn tới Xuất phát từ những vấn đề trên, đợc sự phân công của khoa Đất và Môi trờng, Trờng Đại học Nông nghiệp I – Hà Nội và dới sự hớng dẫn của Thầy giáo – Thạc sĩ Nguyễn Đình Công, giảng viên Bộ môn Địa chính, em tiến hành nghiêm cứu và thực hiện đề tài : “ Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất …//////////////// của Thị xã Bỉm Sơn – Tỉnh Thanh hoá từ năm 2001 – 2006”///////////////////////
1.2 Mục đích - yêu cầu và phạm vi nghiên cứu
1.2.1 Mục đích
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc quản lý và sử dụng đất theo pháp luật.
Trang 2- Tìm hiểu và đánh giá về tình hình quản lý và sử dụng đất theo 8 nội dung quản lý Nhà nớc vầ đất ////////////// củ Thị xã Bỉm Sơn – tỉnh Thanh Hoá từ năm ////////////////
- Tìm hiểu nguyên nhân gây áp lực đến công tác quản lý và sử dụng
đất trong thời gian qua và đề xuất một số biện pháp nhăm tăng cờng công tác quản lý và sử dụng đất ////// trong thời gian tới.
1.2.2 Yêu cầu
- Phải nắm vững nội dung quản lý Nhà nớc về đất////////
- Số liệu điều tra phải chính xác, phản ánh trung thực khách quan.
- Tìm hiểu cụ thể tình hình quản lý sử dụng đất của Thị xã và của từng ngành trên địa bàn Thị xã.
- Có những đề xuất và kiến nghị với tình hình thực tế của thị xã.
1.1 sơ lợc về lịch sử ngành địa chính và quản lý Nhà nớc về đất
đai qua các thời kỳ
1.1.1 Thời kỳ phong kiến
Đất nớc ta vốn có một bề dày lịch sử tự hào, riêng về lịch sử quản lý đất đai và đo đạc bản đồ đã đợc Quốc tế công nhận Sau khi
đất nớc sạch bóng quân Minh (1428),triều hậu Lê quan tâm ngay đến ruộng đất và sản xuất đất nông nghiệp , ban hành các chính sách về
sở hữu ruộng đất Lê Lợi hạ chiếu cho các quan huyện kiểm kê đất để
Trang 3lập sổ sách (địa bạ).Trong Luật Hồng Đức ( thời vua Lê Thánh Tông)
có 60 điều nói về quan hệ đất đai Đến thời nhà Nguyễn suốt 31 năm
từ 1805 đến 1836, hệ thống địa bạ có ghi rõ tên từng chủ sử dụng, mục đích sử dụng, kích thớc từng thửa đất Khi Nguyễn Ánh lên ngôi , nhà vua đã ban hành Luật Gia Long với 14 điều nói về quan hệ Nhà
đất Luật pháp nhà Nguyễn xác định quyền sở hữu cao của nhà vua
về đất đai
1.1.2 Thời kỳ Pháp thuộc
Trong thời gian thực dân Pháp đô hộ, nớc ta bị chia cắt làm ba kì :Bắc,Trung, Nam và mỗi kì thực dân Pháp thực hiện một chế độ cai trị khác nhau.
1.1.2.1 ở Bắc Kỳ
Áp dụng chế độ quản chủ địa chính Năm 1906, Sở địa chính chính thức đợc ra đời Sau khi đã phân định địa giới các huyện, tổng, năm 1912 Sở Địa chính đo đạc ở các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Phúc Yên, Hà Tây Năm 1920, công việc đo đạc để tính thuế đã cơ bản xong Các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng đợc coi là nhợng
địa của Pháp, áp dụng chế độ bảo thủ, điền thổ theo sắc lệnh ngày 02/02/1925 Còn các tỉnh khác đợc lập Ty Địa chính, thực hiện quản thủ điền thổ theo hai chế độ :
- Quản thủ Địa chính các tài liệu cha đợc phê chuẩn tại các xã
có phác hoạ giải thửa
- Quản thủ địa chính theo các tài liệu đợc phê chuẩn , ở các nơi
đã đo đạc, lập bản đồ giải thửa chính xác
Trong công tác quản lý, từ năm 1911 đã có những Nghị định bắt buộc tất cả những văn tự về án văn điền địa đều phải chuyển tới viện quản thủ địa bộ lu giữ Tỉnh trởng thực hiện việc quản thủ địa bộ cho dân bản xứ trong tỉnh
1.1.3 Thời kỳ Mỹ nguỵ
Thời kỳ đầu, các tỉnh phía Nam tồn tại 3 chế độ điền thổ
- Chế độ theo sắc lệnh ngày 21/07/1925, áp dụng ở một số xã
và Nam Kỳ
- Chế độ quản thủ địa bộ, áp dụng ở nơi cha thuộc sắc lệnh năm 1925
Trang 4- Chế độ quản thủ địa chính, áp dụng cho một số địa phơng ở Trung Kỳ
Công tác kiến điền thời kỳ này nhằm lập sổ địa bộ, sổ điền chủ,
sổ mục lục điền chủ Từ năm 1945 đến năm 1955 lập các Nha
1.1.4 Thời kỳ Nhà nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Nhà nớc Cộng hoà X hội Chủ nghĩa Việt Nam ã
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công,Nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời Ngành Địa chính từ Trung ơng tới
địa phơng đợc duy trì và củng cố để thực hiện tốt công tác quản
lý ruộng đất
Ngày 14/12/1953, Quốc Hội đã họp thông qua Luật cải cách ruộng đất nhằm đánh đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thực hiện triệt để khẩu hiệu “ngời cày có ruộng’’.
Ngày 03/07/1958,cơ quan quản lý đất đai ở Trung ơng đợc thành lập, đó là Sở Địa chính thuộc Bộ Tài chính với chức năng chủ yếu là quản lý ruộng đất để thu thuế nông nghiệp.
Ngày 14/12/1959 Thủ tớng Chính phủ đã ra Quyết định số 444/TTg thành lập Cục đo đạc và Bản đồ Nhà nớc trực thuộc Phủ Thủ tớng, để nắm chắc địa hình, nắm chắc tài nguyên đất
đai Miền Bắc
Đến ngày 07/11/1979 Hội đồng Chính phủ đã ra Nghị định
số 404/CP thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất thuộc Chính phủ, các cơ quan quản lý ruộng đất ở địa phơng trực thuộc UBND các cấp Theo Nghị định này,Tổng cục Quản lý ruộng đất
có trách nhiệm giúp Hội đồngChính phủ thống nhất quản lý Nhà nớc đối với toàn bộ ruộng đất trên lãnh thổ cả nớc.
Năm 1980 Hiến pháp nớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ra đời, khẳng định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nớc thống nhất quản lý” Để quản lý, sử dụng đất theo quy hoạch
và kế hoạch, Nhà nớc ra các văn bản pháp luật: Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980, Nghị quyết10/NQ-TƯ ngày 05/04/1988, Quyết
định 201/CP ngày 01/07/1980… đặc biệt là pháp luật về đất đai giúp công tác quản lý đất đai ngày càng chặt chẽ và sử dụng
đất ngày càng tiết kiệm, hiệu quả.
Ngày 22/02/1994 Chính phủ ban hành Nghị định số: 12/CP cho phép thành lập Tổng cục Địa chính trên cơ sở sát nhập và tổ chức lại Tổng cục Quản lý ruộng đất và Cục đo đạc bản đồ Nhà nớc Ngày23/ 04/1995 Chính phủ banh hành Nghị định số: 34/CP quy định chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan Địa chính các cấp Ngày 18/07/1994, Tổng cục trởng tổng cục Địa chính ban hành thông t số: 470/TT- ĐC về hớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Điạ chính các cấp ở địa phơng Ngày 11/11/2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số: 91/2002/NĐ - CP thành lập Bộ Tài nguyên và Môi trờng trên cơ sở sát nhập Tổng cục Địa chính, Tổng cục Khí tợng
Trang 5thuỷ văn, Cục Môi Trờng, Cục Khoáng sản và Cục quản lý Tài nguyên nớc với nhiệm vụ và quyền hạn mới.
Nhìn chung qua các thời kỳ công tác quản lya đất đai đều đợc nhà nớc coi trọng, ngành quản lý đất đai với nhiều hình thức và tên gọi song vẫn là cơ quan chuên môn giúp việc cho Nhà nớc thực hiện việc quản lý sử dụng đất theo qui hoạch, kế hoạch và pháp luật.
1.2 cơ sở khoa học và tính pháp lý của công tác quản lý và
sử dụng đất
Hiến pháp nớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm
1992 - Điều 12 ghi rõ: “Nhà nớc quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cờng pháp chế xã hội chủ nghĩa …” Mọi quan
hệ xã hội đều đợc chi phối bởi các quy phạm pháp luật, quan hệ
đất đai bị chi phối bởi các quy phạm về đất đai Trong giai đoạn hiện nay, từ Hiến pháp năm 1980 đến hiến pháp 1992 từ Luật
Đất đai 1988 đến Luật Đất đai 1993, Nhà nớc ta đều khẳng
định: “ Đất đai thuộc sử hữu toàn dân do Nhà nớc thống nhất quản lý” Với chế độ sở hữu nh vậy, Nhà nớc đã hớng mọi hoạt
động của các cơ quan quản lý đất đai và ngời sử dụng đất theo mục tiêu đề ra là:“ Toàn bộ ruộng đất trong cả nớc đều do Nhà nớc thống nhất quản lý theo quy hoạch và kế hoạch chung, nhằm đảm bảo ruộng đất đợc sử dụng hợp lý, tiết kiệm và phát triẻn theo hớng đi lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa…”.
Để thực hiện mục tiêu trên, Nhà nớc đã xây dựng một cơ sở cho công tác quản lý sử dụng đất Cơ sở này dựa trên những đặc
điểm riêng: Kinh tế xã hội, chế độ chính trị … của Nhà nớc Từ
đó, hệ thống pháp luật và chính sách đất đai đã đợc hình thành với trên 180 văn bản pháp quy, trong đó có trên 80 văn bản có hiệu lực trên phạm vi cả nớc, trên 100 văn bản hớng dẫn các cấp tỉnh nhằm hớng dẫn mọi hoạt động của cơ quan quản lý và sử dụng đất đợc thể hiện thông qua những mục tiêu đề ra Từ đó có thể thấy răng cơ sở khoa học của công tác quản lý và sử dụng
đất đợc thể hiện thông qua những quy định trong hệ thống các văn bản pháp luật của Nhà nớc:
+ Thông t: 735 NN/RĐ ngày 24/10/1970 của Bộ Nông Nghiệp về
“ Kiểm tra việc quản lý và sử dụng ruộng đất”.
+ Chỉ thị: 231/TTg ngày 24/10/ 1974 của Thủ tớng Chính phủ về việc “ Tăng cờng công tác quản lý ruộng đất”.
+ Điều 19,20 trong Hiến pháp 1980 và Điều 17,18 trong Hiến pháp năm 1992 của nớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quy định về chế độ ruộng đất: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân,
do Nhà nớc thống nhất quản lý ” Sau đó đợc tiếp tục thể hiện tại
Điều 1 của luật Đất đai 1988 và Luật Đất đai 1993.
+ Nhằm không ngừng tăng cờng công tác quản lý, sử dụng đất trong cả nớc, ngày 01/07/1980, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số: 201/CP về tăng cờng thống nhất về quản lý ruộng
đất trong cả nớc Trong đó có quy định các nội dung của công tác quản lý Nhà nớc đối với đất đai.
• Điều tra, khảo sát và phân bổ các loại đất.
Trang 6• Quy hoạch sử dụng đất.
• Giao đất, thu hồi đất, trng dụng đất.
• Tranh tra, kiểm ta việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý
và sử dụng đất.
• Thống kê, đăng ký đất.
• Giải quyết tranh chấp đất đai.
• Quy định các chế độ, thể lệ để quản lý việc sử dụng đất và tổ chức thực hiện các chế độ, thể lệ ấy.
Nội dung quản lý Nhà nớc về đất đai ngày càng đợc hoàn thiện, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội: Điều 9 Luật Đất đai 1988 và
Điều 13 Luật Đất đai 1993 có nêu 7 nôi dung quản lý Nhà nớc về
đất đai, tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý và sử dụng đất
đai trong cả nớc.
Bảy nội dung này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nội dung này làm tiền đề, cơ sở để thực hiện nội dung kia Vì vậy, trong công tác quản lý đất đai không thể thiếu bất cứ nội dung nào và công tác quản lý đất đai chỉ thực sự có hiệu quả khi chúng ta phối hợp chặt chẽ và thực hiện đồng bộ các nội dung.
Sau đó đến năm 1998 thì Luật Đất đai 1993 lại đợc sửa đổi và
đây chính là văn bản có tính pháp lý cao nhất về đất đai, thể chế hoá các chính sách đất đai của Đảng và Nhà nớc, tạo ra hành lang pháp lý cho việc quản lý sử dụng đất Góp phần củng cố chế độ sử hữu toàn dân về đất đai, đồng thời nâng cao trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của ngời sử dụng đất.
Để thực hiện Luật Đất đai, quản lý Nhà nớc về đô thị, Chính phủ
có Nghị định 88/ CP ngày 17/08/1994 Trong nghị định này có quy định 8 nội dung quản lý Nhà nớc về đất đô thị:
1 Công tác điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính
và định giá các loại đất đô thị
2 Quy hoạch xây dung đô thị và kế hoạch sử dụng đất đô thị.
3 Giao đất, cho thuê đất đô thị.
4 Thu hồi đất để xây dung đô thị.
5 Ban hành chính sách và có kế hoạch xây dung cơ sở hạ tầng khi sử dụng đất đô thị.
6 Đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị.
7 Làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất đô thị.
8 Thanh tra, giải quyết các tranh chấp, giải quyết khiếu nại,
Đó là Nhà nớc quản lý xã hội bằng pháp luật, thể hiện vai trò
lãnh đạo và làm chủ nguồn tài nguyên đất đai của nớc ta
1.3 tình hình quản lý và sử dụng đất đai của cả nớc và của tỉnh thanh hoá
1.3.1 tình hình quản lý và sử dụng đất của cả nớc
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, nhng nó luôn là yếu tố không thể thiếu đợc trong quá trình phát triển của bất kỳ quốc gia nào Do vậy
Trang 7việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả không chỉ có ý nghĩa đem lại lợi ích về mặt kinh tế và còn là sự đảm bảo cho các mục tiêu ổn định chính trị và phát triển xã hội Trong quá trình đổi mới Đảng và nhà n-
ớc ta đã xác định rõ vai trò của đất đai và các chính sách đất đai ngày càng hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dung và bảo vệ
tổ quốc.
Theo số liệu thống kê hiện nay, tổng diện tích của cả nớc là: 32.931.456 ha Đất đang sử dụng là 24.064.044 ha chiếm 73,1% tổng quỹ đất, đất cha sử dụng là 8.867.412 ha chiếm 26,9% ( Theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trờng ) Trong đó:
+ Đất nông nghiệp là: 9.531.831 ha, chiếm 28.9% tổng diện tích
đổi mới kinh tế nông nghiệp Dự thảo lần 1 Luật đất đai đầu tiên ở nớc
ta từ năm 1981 và đến ngày 29/12/1987, Quốc hội khoá 8 thông qua
và chính thức có hiệu lực từ ngày 08/01/1988 Sau 5 năm hoạt động cùng với những bớc phát triển của cơ chế thị trờng và sự đổi mới của
đất nớc, Luật đất đai 1988 đã bất cập thiếu phù hợp với tình hình kinh
tế – xã hội trong giai đoạn mới Tới ngày 01/07/1993, Quốc Hội khoá
9 đã thông qua luật đất đai sửa đổi 1993 và chính thức có hiệu lực từ 15/10/1993 Sau 5 năm thi hành, Luật đất đai đã có tác động rất tích cực, giải quyết kịp thời nhiều vấn đề thiết thực trong vấn đề quản lý,
sử dụng đất Tiếp sau đó là Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật
đất đai 1998, 2001 ( Tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khoá XI đã thông qua luật đất đai mới - Luật đất đai 2003) đánh dấu một bớc mới trong công tác quản lý và sử dụng đất đai.
Từ đầu năm 1992 đến nay đã chụp đợc một khối lợng lớn ảnh máy bay ở một số khu vực để sử dụng vào mục đích địa hình, địa chính.
Hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ 5/50000 phủ trùm cả nớc bao gồm 900 mảnh Đến nay mới có khoảng 50% số mảnh bản đồ của bộ bản đồ hiện trạng phủ trùm đợc xuất bản, còn lại vẫn đang tiếp tục làm Hệ thống địa giới quốc gia đã đợc hoàn thiện theo Chỉ thị 364 vào cuối năm 1996 trên hệ thống bản đồ ở tỷ lệ lớn nhất có đợc trên từng địa phơng mới tách, và chính xác hoá toạ độ địa giới trong chơng trình đo
vẽ bản đồ Địa Chính.
Tình hình triển khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên phạm vi cả nớc tính đến 31/3/2004, cả nớc đã cấp đợc 11.722.178 giấy chứng nhận quyền sở hữu đất nông nghiệp, với diện tích 9.241.295,68 ha đất nông nghiệp cấp cho các tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, với số GCN là 1806 giấy, diện tích 305.508,8 ha cần cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu ruộng đất Nh vậy, có thể coi việc
Trang 8cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất nông nghiệp đã cơ bản hoàn thành (Theo số liệu của Bộ Tài nhuyên và Môi trờng trình Quốc Hội khoá XI).
Đối với đất ở thuộc khu vực đô thị: cả nớc mới cấp đợc 946.500 giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuộc khu vực đô thị cần cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tổng số những thị trấn trên cả nớc là 1.676 với tổng số hộ cần cấp giấy CNQSDĐ và QSHNƠ là 4.806.451 hộ, diện tích 80.145 ha Kết quả cấp GCN: số phờng ,xã cấp GCN là 1.507 với số hộ 1.573.673 hộ, diện tích cấp 26.160,3 ha (chiếm 32,64%) với số lợng 1.640.518 GCN (đạt 32,7%) Trong đó GCN theo NĐ60/CP là 613.261 giấy (đạt37,38%) với diện tích 6.439,4 ha (đạt 24,6%) Có 11 tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuộc khu vực đô thị đạt trên 50% gồm : Bắc Ninh (80%),Tây Ninh (80%),Vĩnh Long (75%), Bắc Giang (74%), Ninh Bình (65%), Bà Rịa – Vũng Tàu (64%), Sơn La (59%), Thái Nguyên(58%), Đà Nẵng(54%), Long An(58%),Cao Bằng (55%) Nh vậy, việc cấp giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho các khu vực đô thị còn rất
chậm (Theo số liệu của Bộ Tài Nguyên và Môi trờng trình Quốc Hội
khoá XI).
Vấn đề quy hoạch và kế hoạch việc sử dụng đất trong điều kiện hồ sơ
đăng ký đất đai cha đợc hoàn chỉnh là một trong những khó khăn lớn của ngành Địa chính Mặc dù vậy, Tổng cục Địa chính ( nay là Bộ Tài Nguyên và Môi trờng ) đã chỉ đạo xây dựng xong và trình Chính phủ quy hoạch sử dụng đất cả nớc đến năm 2010 và kế hoạch chuyển dịch đất nông nghiệp, lâm nghiệp có rừng để sở dụng vào mục đích khác Việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng đã đi vào nề nếp (Năm 1996 có 35 tỉnh, thành phố; năm 1997 có 57 tỉnh, thành phố Đến nay đã có 64/64 tỉnh, thành phố đã xây dựng xong kế hoạch sử dụng đất và có
58 tỉnh đợc Chính phủ phê duyệt Hiện nay có thêm các tỉnh mới tách:
Điện Biên, Đắc Nông, Hậu Giang cũng đã lập kế hoạch sử dụng đất
để trình Chính phủ phê duyệt) Các tỉnh, thành phố đã xây dựng xong bảng giá đất theo Nghị định 87/CP, một số tỉnh đã điều chỉnh giá đất mới cho phù hợp với giá của thị trờng tại địa phơng.
Về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình và cá nhân theo Nghị định 64/CP và Chỉ thị số : 10/1998 CT/ TTg của Thủ tớng Chính phủ Đến nay đã tiến hành giao đất nông nghiệp để ổn định lâu dài cho dân, cho 50 đơn vị quốc doanh, 102 đơn vị tập thể và hơn 10.000 hộ gia
đình Việc giao đất làm nhà ở thuộc khu vực đô thị đợc thực hiện theo các Nghị định 60/CP, 61/CP, 88/CP, 45/CP bớc đầu tạo cơ sở pháp lý giải quyết vấn đề nhà ở, quy hoạch lại đô thị, vận hành thị trờng bất
động sản.
Trong những năm qua, Thanh tra Địa chính đã tiến hành hơn 11.300 cuộc thanh tra ở tất cả các tỉnh, thành phố Phát hiện hơn 46.000 tr- ờng hợp vi phạm Luật Đất đai, đã xử lý 25.000 vụ; đã giải quyết 75%
số đơn khiếu nại, tố cáo của nhân dân về đất đai Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vi phạm trong quản lý và sử dụng đất cha đợc xử lý triệt để và kịp thời.
Về tổ chức ngành Địa chính: ngày 22/02/1994, Chính phủ ra Nghị
định 12/CP về việc thành lập Tổng cục Địa Chính trên cơ sở sát nhập Tổng cục quản lý ruộng đất và Cục đo đạc bản đồ Nhà nớc.Ngày
Trang 923/04/1994 Chính phủ ra nghị định 34/CP cho phép ngành Địa chính
đợc tổ chức hệ thống 4 cấp Hiện nay trong cả nớcđã thành lập Sở
Địa chính Đặc biệt là Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh đã thành lập thêm Sở Địa chính – Nhà đất (Sở Tài nguyên và Môi trờng ) ở cấp Quận, huyện, hầu hết đã thành lập đợc Phòng Địa Chính – Nhà đất
và Đô thị hoặc Phòng Địa chính ( Phòng Tài nguyên Môi trờng) Trong tổng số 10.392 xã trên cả nớc , đã có 93% số xã đã có cán bộ
Địa chính.
Về nhân lực, toàn ngành Địa chính (thuộc Bộ Tài nguyên và Môi Trờng ) từ Trung ơng đến địa phơng hiện có khoảng 12.133 cán bộ và công nhân viê Trong đó :
+ Bộ Tài nguyên và Môi trờng ( ngành Địa chính ) và các đơn vị trực thuộc có 3.012 ngời Số cán bộ trên đại học là 44 ngời, chiếm 1.4% tổng số cán bộ, 699 ngời có trình độ đại học, chiếm 22,53% và
911 ngời có trình độ trung cấp, chiếm 29,36%, số còn lại là công nhân , nhân viên khác.
+ Sở Địa chính (Sở Tài nguyên và Môi trờng ) các tỉnh , thành phố trong cả nớc có khoảng 3.000 ngời với 30% có trình độ đại học
và trên đại học 34% có trình độ trung cấp , số còn lại là công nhân viên khác.
+ Trong tổng số 604 huyện có hơn 3.000 cán bộ Địa chính với 29% có trình độ đại học, 49% có trình độ trung cấp, còn lại là cán bộ khác.
+ Tổng số cán bộ Địa chính xã có khoảng 10.000 ngời, trong đó 2% có trình độ đại học, 20% có trình độ trung cấp, còn lại là trình độ sơ cấp hoặc qua lớp bồi dỡng ngắn ngày.
Nh vậy, bộ máy tổ chức cán bộ ngành Địa chính dã hoàn thành
ở 4 cấp Đội ngũ cán bộ ở ngành này càng đợc nâng cao về số lợng
và chất lợng, đáp ứng kịp thời nhiệm vụ quản lý đất đai trong giai
đoạn mới Tuy nhiên, bộ máy tổ chức và nhân lực của ngành vẫn còn bộc lộ nhiều nhợc điểm, cha hoàn chỉnh về cơ cấu tổ chức, trình độ không đồng đều do đợc đào tạo từ ngành khác chuyển sang Hiện nay, Chính phủ đã ra Nghị định 91/2002/NĐ-CP ( ngày 11/11/2002 ) thành lập Bộ Tài nguyên và Môi trờng trên cơ sở sát nhập Tổng cục
Địa chính, Tổng cục Khí tợng Thuỷ văn,Cục Môi trờng, Cục Khoáng sản và Cục quản lý Tài nguyên nớc với nhiệm vụ và quyền hạn mới
(Lĩnh vực đất đai, đo đạc ,Khoáng sản, Môi trờng và Tài nguyên nớc).
1.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất của tỉnh Thanh Hoá
////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////
Phần ii
Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
2.1 nội dung nghiên cứu
2.1.1Ngiên cứu tổng quan
- Sơ lợc về lịch sử nghành Địa chính và quản lý Nhà nớc về đất đai qua các thời kỳ.
- Cơ sở khoa học và tính pháp lý của công tác quản lý và sử dụng đất.
Trang 10- Đánh giá thực trạng tình hình quản lý và sử dụng đất của Thị xã Bỉm Sơn Tỉnh Thanh Hoá từ năm //////////////////////
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất theo 8 nội dung quản lý Nhà nớc về đất đô thị ( theo Điều 10 – NĐ 88 /CP ngày 17/8 1994 của Chính phủ)
- Đánh giá tình hình sử dụng một số loại đất ở thị xã Bỉm Sơn.
- So sánh biến động trong quản lý và sử dụng đất của Thị xã Bỉm Sơn
từ ////////////////
- Nguyên nhân và những nhân tố gây áp lực lớn đến vịêc quản lý và
sử dụng đất ///// của Thị xã Bỉm Sơn
Một số biện pháp nhằm tăng cờng công tác quản lý và sử dụng
đất ///////////////// của Thị xã Bỉm Sơn trong thời gian tới.
Phần iii kết quả nghiên cứu 3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế – x hội của thị x Bỉmã ã
Phía Bắc giáp Thị xã tam Điệp - Tỉnh Ninh Bình
Phía Tây, Nam, Đông giáp huyện Hà trung
Thị xã Bỉm Sơn có Quốc lộ 1A, đờng sắt Bắc nam chạy theohớng Bắc nam Các trục đờng giao thông nội bộ, thị xã tạo
điều kiện cho giao lu kinh tế, văn hoá, lu thông hàng hoá từBỉm sơn đi các huyện trong tỉnh và các tỉnh bạn
Bỉm sơn là một trung tâm kinh tế đô thị phía bắc tỉnh, là đầumối giao thông, thơng mại dịch vụ cho các huyện phía bắc,
đặc biệt là khu công nghiệp động lực thúc đẩy cho cáchuyện trong vùng và trong tỉnh phảt triển Tỉnh đã xác địnhBỉm Sơn là trung tâm của khu công nghiệp trọng điểm phíabắc đó là: Bỉm Sơn – Thạch Thành ( Bắc), Lam Sơn - ThọXuân ( Tây), Thanh Hoá - Sầm Sơn ( Đông và trung tâm),Nghi Sơn ( Nam)
3.1.1.2 Địa hình
Bỉm Sơn có 2 vùng rõ rệt có địa bàn đồi núi kéo dài từ Tâybắc đến Bắc Đông Bắc với diện tích 5.097, 12 ha, bao gồmcác phờng: Bắc Sơn, Lam Sơn, Ngọc Trạo, Ba Đình
Trang 11Trong vùng có các thung lũng khá bằng phẳng và đồi núithấp, núi đá liên tiếp nhau, chất lợng đất khá tốt, phần lớn là
đất xám Feralit( trên nền đá vôi, đá biến chất ) có tầng đấtkhá dày
Tiềm năng đất đai của vùng về sản xuất nông – lâm nghiệp:Thuận lợi cho việc phát triển cây ăn quả, cây lâu năm, câycông nghiệp ngắn ngày và trồng rừng, phát triển đồng cỏchăn nuôi gia súc: về phát triển công nghiệp sản xuất vậtliệu xây dựng, là vùng quy hoạch phát triển khu công nghiệptập trung của tỉnh
Vùng có địa hình bằng phẳng, diện tích: 1.581,98 ha, gồmcác xã: Hà Lan, Quang Trung, hiện tại chủ yếu là đất sảnxuất nông nghiệp: 1.032,23 ha, chiếm 62,27% diện tích củavùng bằng 78,60 % diện tích đất nông nghiệp toàn Thị xã
Đây là vùng có tiềm năng để phát triển nông nghiệp, nuôitrồng thuỷ sản, nhng cũng là vùng đất dự trữ để phát triển đôthị vì địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho việc đầu t cơ sở hạtầng
3.1.1.3 Thổ nhỡng
Theo kết quả điều tra bổ sung lập bản đồ thổ nhỡng toàntỉnh năm 2000 tỉnh Thanh Hoá, Thị xã Bỉm Sơn có 2 nhóm
đất chính đất phù xa và đất xám, cụ thể:
- Đất phù sa: 999,22 ha trong đó:
+ Đất phù xa chua Glây nặng: Nằm 6 vùng địa hình thấptrũng: diện tích: 126,26 ha phân bố tập trung ở các xã:
Hà Lan, Quang Trung, phù hợp với phát triển trồng lúa
n-ớc, nuôi trồng thuỷ sản
+ Đất phù xa biến đổi Glây nông diện tích: 872,96 haphân bố ở các địa hình vàn, vàn cao, thuận lợi cho việctrồng lúa, màu và cây công nghiệp hàng năm, khả năngtăng vụ khá cao
- Diện tích đất xám: 4.193,93 ha gồm các loại đất xámFeralít đá lẫn nông 3.535,86 ha và đất xám Feralit đálẫn sâu: 658,07ha Độ dày tầng đất khá thuận lợi chocây công nghiệp dài ngày, ngắn ngày phát triển
3.1.1.4 Tài nguyên khoáng sản
Bỉm Sơn có khoáng sản chủ yếu là đá vôi, đá sét Theotài liệu báo cáo hiện trạng sản xuất công nghiệp, tàinguyên khoáng sản của Sở Công nghiệp Thanh Hoángày 15/02/1998, Bỉm Sơn có các loại khoáng sản nhsau: đá vôi mỏ Yên Viên: 3.000 triệu tấn, diện tích phânbố: 1.000 ha: đá phiến sét mỏ Cổ Đam, trữ lợng 60 triệutấn, diện tích phân bố: 200 ha: Sét xi măng ( mỏ TamDiên ) trữ lợng 240 triệu tấn, diện tích phân bố: 200 ha
đất san lấp ( Thung Cớn) trữ lợng 3,5 triệu tấn, diện tích:
Trang 1210 ha, 2 mỏ sét gạch ngói tại Đoài Thôn trữ lợng 19 triệutấn, diện tích 30 ha.
3.1.1.5 Tài nguyên nớc
+ Hệ thống sông ngòi, ao, hồ của Bỉm Sơn, sông suốingắn và nhỏ nguồn nớc mặt nghèo nàn biến động thấtthờng theo mùa: mùa ma ngập úng, mùa khô thiếu nớc.Các suối: Suối Sòng , Chín Giếng, Cổ Đam, Khe Gỗ,3Voi, Khe cạn đều đổ ra sông Hoạt, qua kênh Tam Điệp.Tổng lu lợng nớc về mùa lũ: 1.685.000 m 3 /ngày đêm, về mùa khô: 9.513m 3 / ngày đêm.
+ Nớc ngầm khá phong phú, do địa hình đá vôi, Bỉm Sơn có nhiều hang động, các khe suối ngầm có thể cung cấp nớc cho cả Thị xã, kết quả thăm dò 56km 2 khu vực thị xã Bỉm Sơn ( Đoàn địa chất 47)đợc hội đồng trữ lợng nớc quốc gia thông qua khẳng
định: Khu vực nớc Bỉm Sơn có trữ lợng nớc ngầm thuộc cấp A+B
=41.300m 3 / ngày, đêm.
Chất lợng nguồn nớc ngầm, mặt nớc không đảm bảo do bị ô nhiễm, hoặc nồng độ của các chất hoà tan trong nớc quá tiêu chuẩn cho phép , phải xử lý trớc khi đa vào sinh hoạt, sản xuất.
3.1.1.6 Tài nguyên rừng:
Rừng Bỉm Sơn chủ yếu là rừng trồng, thực vật tự nhiên trên núi
đá chủ yếu là cây lùm bụi, cây gỗ mọc giải rác không có trữ lợng, diện tích: 860,30 ha ( diện tích này đã đợc thống kê vào diện tích núi đá không có rừng cây)
Rừng gỗ có trữ lợng: 427,50 ha rừng gỗ mới trồng còn non cha
có trữ lợng 423,11 ha.
Động vật rừng nghèo nàn, chủ yếu là một vài loại bò sát và chồn,cáo trên núi đá.
3.1.1.7 Khí hậu thời tiết- Thuỷ văn
a)Khí hậu, thời tiết : Thuộc tiểu vùng khí hậu đồng bằng
có những đặc trng, khí hậu chủ yếu nh sau:
+ Nhiệt độ: Tổng nhiệt độ năm: 8.500-8.600oC riêng vụmùa( từ tháng 5 đến tháng 10), chiếm khoảng60% biên
độ nhiệt năm từ 11-12oc, biên độ ngày từ: 6-7oc, nhiệt độtrung bình tháng 1:16,0-16,5oc, nhiệt độ tối thấp cha dới
2oc, nhiệt độ trung bình tháng 7: 28-29oc, nhiệt độ tối caocha quá 41oc
+ Ma: Lợng ma năm từ: 1.000-1900mm, vụ mùa chiếmkhoảng 86-88%phân bố lợng ma trong năm không đều
Từ tháng 5 tháng 10, lợng ma trung bình từ136-245mm/tháng, tháng 9 có lợng ma lớn nhất xấp xỉ400mm/tháng, từ tháng 11 đến tháng4 năm sau lợng ma
từ 20-68mm/tháng,thấp nhất từ tháng 1-2, xấp xỉ20mm/tháng
Độ ẩm không khí trung bình năm từ 85-86%, tháng có
độ ẩm không khí cao nhất là tháng 3: 90%, thấp nhất làcác tháng: 6,7,11,12 khoảng 84%
Trang 13+ Tốc độ gió trung bình: 1,5-1,8m/s, tốc độ gió mạnhnhất đo đợc trong bão: 35-40m/s, gió mùa Đông Bắc tốc
độ 12m/s
+ Tổng bức xạ thực tế: 116,5Kclo/cm3,số ngày có nănglợng trung bình khoảng 276 - 677 ngày/năm
b) Thuỷ văn: Thị xã Bỉm Sơn nằm ở thuỷ văn sông Bởi,
thợng nguồn sông Hoạt có những đặc điểm sau:
Lợng ma hàng năm: 1.600mm; thờng xuất hiện dòngchảy kiệt tơng đối sớm, thờng vào trung tuần tháng 3,dòng chảy cắt sâu, mặc dù nguồn nớc ngầm phong phúnhng do mực nớc ngầm thấp, việc khai thác nguồn nớctrong mùa cạn rất khó khăn, mùa lũ: do chịu ảnh hởngúng ngập nặng nề của sông Mã nên tiêu thoát chậm th-ờng xảy ra vào tháng 8,9
3.1.1.8 Hiện trạng môi trờng:
Bỉm Sơn là một thị xã mới thành lập nhng tốc độ
đô thị hoá khá cao, thị xã đã hình thành các khu côngnghiệp, trung tâm đô thị thơng mại, khu đô thị mới khákhang trang
Cùng với tốc độ đô thị hoá và phát triển côngnghiệp, đặc biệt là công nghiệp sản xuất xi măng, vậtliệu xây dựng…Sử dụng nhiều nguyên nhiên vật liệu gây
ô nhiễm môi trờng khá lớn
Theo đánh giá mới nhất của Sở khoa học côngnghệ môi trờng năm 2000: môi trờng Bỉm Sơn bị ô nhiễmkhá nặng nề từ đất, nớc, không khí… nguồn ô nhiễm môitrờng là do nhà máy xi măng Bỉm Sơn, các cơ sở côngnghiệp và do chất thải của các khu đô thị tập trung cha
đợc xử lý mà thải trực tiếp ra cống rãnh, ra các khe suối,
và trực tiếp chảy ra sông Tiếng ồn, khói, bụi, cha đợc xử
lý tung ra bầu không khí, đất đai
Đến nay do đợc quan tâm của UBND các cấp, cơquan quản lý môi trờng về sự đầu t của các nhà máy xínghiệp, mức độ ô nhiễm đã giảm dần, tuy vậy nhiều chỉtiêu môi trờng vẫn còn vợt tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt
là ô nhiễm nguồn nớc
3.1.1.9 Tài nguyên du lịch
Do địa hình nằm ở vùng núi đá vôi, hệ thống sôngsuối chia cắt, do đó, Bỉm Sơn có nhiều vùng địa hình khásinh động, kỳ thú, nhân dân từ lâu đã lập đền miếu thờ,
tổ chức các lễ hội, tín ngỡng dân gian đã và đang tồntại, cho đến ngày nay Nhiều nơi đã trở thành di tích nổitiếng khắp cả nớc nh: Đền Sòng, Chín Giếng, hồ CánhChim, động Cửa Buồm…thu hút hàng ngàn lợt ngời thămquan hàng năm Các di tích đã và đang tiếp tục đợc tôn
Trang 14tạo, mở rộng và phát triển, khơi dậy sẽ là những động lựcthúc đẩy kinh tế xã hội thị xã trong các năm sắp tới
*Nhận xét đánh giá về điều kiện tự nhiên
- Lợị thế:
Là thị xã tiếp giáp với thị xã Ninh Bình (thị xã Tam
Điệp), là đầu mối giao lu kinh ntế xã hội, văn hoá phíaBắc của tỉnh đợc xác định là một trong bốn trung tâmkinh tế động lực của tỉnh, Thị xã Bỉm Sơn sẽ có đủ điềukiện để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hộ, tốc độcông nghiệp hoá , hiện đại hoá và đô thị hoá
Thị xã có 2.000 ha đất có khả năng phát triển lâmnghiệp, trong đó 859,61ha rừng đã trồng, diện tích cònlại phù hợp phát triển trang trại nuôi trồng tập trungchuyên canh theo hớng công nghiệp, sản xuất nhiều sảnphẩm nông-lâm nghiệp cho ngành công nghiệp chếbiến
Bỉm Sơn có nguồn nguyên liệu với trữ lợng lớnkhoảng 1.560 triệu tấn đá vôi và 640 triệu tấn phiếnsétcó chất lợng; nguồn nguyên liệu chính của ngành sảnxuất xi măng Ngoài ra còn có nguồn đất sét dẻo,nguyên liệu sản xuất gạch ngói vối công suất hàng trămtriệu viên/năm
- Hạn chế:
Địa hình là đồi núi, địa hình hang động ngầm kastơ do
đó nguồn nớc nhiều nhng khai thác sẽ khó khăn tốnkém, chất lợng nớc kém còn phải xử lý khi sử dụng, làyếu tố hạn chế gây khó khăn khi xây dựng các côngtrình hạ tầng, khu công nghiệp
Là thị xã tiếp giáp với thị xã Tam Điệp một trongnhững trung tâm thu hút đầu t của tỉnh Ninh Bình, lạicách trung tâm tỉnh Thanh Hoá xa (40km)do đó dễ trởthành điểm lớt qua của lu thông hàng hoá, rất khó trởthành trung tâm của tỉnh mà chỉ là trung tâm củavùng
Vấn đề chất lợng môi trờng của thị xã cũng là mộtyếu tố hạn chế cho sự phát triển kinh tế xã hội
3.1.2 tình hình phát triển kinh tế - x hội thị xã ã
3.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế:
Những năm qua kinh tế Thị xã phát triển với mức tăng ởng cao và vững chắc Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo h-ớng tích cực Kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội đợc đầu t đáng
tr-kể và tơng đối đồng bộ Các lĩnh vực văn hoá xã hội đều cóbớc phát triển và đạt đợc nhiều thành tích Đời sống nhândân đợc cải thiện, quốc phòng - an ninh đợc tăng cờng vữngchắc, trật tự xã hội có nhiều chuyển biến tiến bộ
- Tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân trong 3 năm đạt
Trang 1512%(năm 2003 tăng 31,1% so với năm 2002).
- Gía trị sản xuất CN-DV địa bàn năm 2003 đạt 1,978 tỷ
đồng, tăng bình quân trong 3 năm 11,8%/năm (năm 2003tăng 32,2% so với năm 2002)
- Gía trị hàng xuất khẩu đạt 621.000 USD, sản phẩmchủ yếu là tăm tinh bột ngô và sản phẩm sơn mài mĩ nghệ
- Tổng vốn đầu t xã hội trong 3 năm đạt 819 tỷ đồng.Trong đó: vốn ngân sách 38 tỷ, các doanh nghiệp 682 tỷ,vốn nhân dân 99 tỷ
- GDP bình quân đầu ngời năm 2003 đạt 898 USD tốc
độ tăng 9,9%/năm
3.1.2.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng:
Công tác đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển cơ sởvật chất, đầu t cho sản xuất và đời sống tinh thần, vật chấtcủa thị xã trong thời kỳ 1996-2000 và 2003 thể hiện trên cáclĩnh vực sau:
- Phát triển hệ thống giao thông trên địa bàn:
Thị xã Bỉm Sơn có hệ thống giao thông tơng đối hoànchỉnh trong địa bàn Toàn bộ mạng lới giao thông dài 119km
đạt 2,3km/km2.có các tuyến đờng 1A, đờng sắt Bắc Namchạy dọc theo thị xã theo hớng Bắc Nam các tuyến đờngBỉm Sơn – Thạch Thành, Bỉm Sơn – Nga Sơn Các tuyến đ-ờng nội thị đã đợc hình thành và có sông Hoạt là giao thông
đờng thuỷ…
Nhìn chung, hệ thống giao thông của Thị xã đợc phân bốhợp lý, phục vụ tốt cho nhu cầu đi lại và giao lu hàng hoátrong vùng và ngoài tỉnh Song mội số tuyến đờng còn hẹp,chất lợng cần đợc quan tâm và nâng cấp
- Hệ thống cấp thoát n ớc của thị xã :
Hệ thông thoát nớc cho sản xuất chủ yếu là sông Hoạt vàcác khe suối trong địa bàn Hệ thống nớc sinh hoạt và nớccho công nghiệp đã có hệ thống bơm cấp 1 của nhà máy ximăng Bỉm Sơn, công ty xây dựng số 5 có công suất600m3/ngày đêm và nhà máy nớc phía Tây Nam cầu Sòng
có công suất 7000 m3/ngày đêm
- Cấp điện:
Thị xã đã có hệ thống cấp điện cho sản xuất và tiêu dùnglà:trạm trung gian nhà máy xi măng Bỉm Sơn công suất2x40.000 KVA/35KV/6KW:có 2 trạm biến áp 3.200 KVAvà
45 trạm hạ thế 6KV/0,4KV, các tuyến đờng dây 0,4KVđảmbảo cấp điện cho sản xuất và 100% các hộ trong thị xã đợc
sử dụng điện
- Thông tin liên lạc:
Trang 16Thị xã đã có bu điện trung tâm và các điểm bu điện ở hầuhết các khu trung tâm thị xã, phờng Hệ thống thông tin củathị xã đã nối mạng cáp quang Số máy điện thoại gần 7.000máy, bình quân 12 máy/ 100 dân.
- Về thoát n ớc:
Hệ thống thoát nớc còn rất yếu Tổng chiều dài8,9km/119km đờng Hệ thống thoát nớc thải sinh hoạt của thịxã thờng chung với thệ thống thoát nớc ma, cha có nơi đểtập trung để xử lý đồng bộ nên khả năng thoát nớc còn rấthạn chế Các khu dân c đa số cha đợc xây dung hệ thốngthoát nớc sinh hoạt, đang sử dụng mơng thoát nớc hở bằng
đất
- Cây xanh và môi tr ờng đô thị :
Cây xanh thị xã đợc trồng phân bố trên các đồi núi và dọccác tuyến phố, đảm bảo tỷ lệ cây xanh của đô thị côngnghiệp
Giáo dục phổ thông: đã có hệ thống trờng mầm non mẫugiáo,các trờng tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổthông cho con em trong địa bàn thị xã Chất lợng giáo dụchằng năm số học sinh đỗ vào các trờng đại học, cao đẳng là38% Duy trì phổ cập giáo dục tiểu học, thị xã đã hoàn thànhphổ cập trung học cơ sở 4/7 phờng, xã; Trờng tiểu học đợccông nhận là chuẩn quốc gia
-Y tế:
Thị xã cơ bản đã xây dựng đợc trung tâm y tế và các trạm y
tế ở các xã, phờng, cơ quan xí nghiệp, nhà máy để chămsóc, đảm bảo sức khoẻ cho nhân dân Công tác truyềnthông dân số thờng xuyên đợc quan tâm, do đó tỷ lệ tăngdân dố đã giảm từ 0,69% năm 1995 suống còn 0,59% năm2002
- Văn hoá xã hội:
Hoạt động văn hoá thể dục thể thao, thông tin truyềnthông đờng lối chính sách pháp luật của nhà nớc và phục vụ
Trang 17nhiêm vụ chính trị của địa phơng Cơ sở vật chất cho hoạt
động văn hoá, thể dục thể thao đợc đầu t đúng mức Thị xã
đã có sân vận động trung tâm, nhà thi đấu, nhà trung tâmvăn hoá ở các xã, phờng, cơ quan, xí nghiệp, nhà máy đều
có khu vui chơi thể thao, văn hoá cho cộng đồng dân c.Chính vì vậy, hằng năm đã có 25% số hộ gia đình và có trên35% dân số luyện tập thể dục thể thao Đến năm 2000 Thịxã đã có 48/61 khu phố đạt đạt tiêu chuẩn làng văn hoá, có
10 làng, khu phố đạt tiêu chuẩn cấp tỉnh… Hoạt động vănhoá xã hội của thị xã trong thời gian qua đã đạt đợc kết quảtoàn diện tạo bớc chuyển biến tiến bộ trên nhiều lĩnh vực,góp phần vào ổn định chính trị, phát triển kinh tế, cải thiện
đời sống của nhân dân
- Dân số – lao động:
Dân số của thị xã Bỉm Sơn đến tháng 7/2003 là 55.940ngời Mật độ dân số bình quân là 836 ngời/km2, phân bố trên
địa bàn hành chính 5 phờng, 2 xã Dân số nội thị chiếm75,4%, số ngời trong độ tuổi lao động trên 33.300 ngời trong
đó ngời có trình độ Cao đẳng - Đại học trên 14%, số ngời
đ-ợc đào tạo nghề 25,5% so với tổng số lao động
* Nhận xét chung về điều kiện kinh tế x hộiã
- Thuận lợi:
- Thị xã Bỉm Sơn đợc tỉnh xác định là một trong 4 vùngkinh tế động lực của Thanh hoá Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế của tỉnh Thanh hoá thời kỳ 1996 – 2010, đợc thủtớng chính phủ phê duyệt xác định Bỉm Sơn là một đô thịcông nghiệp, là hạt nhân của vùng kinh tế phía Bắc Đây là
điều kiện thuận lợi để Bỉm Sơn đợc Chính phủ và tỉnh quantâm đầu t phát triển
- Trên địa bàn thị xã có các đơn vị thành viên của một sốtổng công ty lớn đã qua hơn 20 năm xây dựng và trởng thành
là điều kiện thuận lợi để thị xã phát triển Đó là các công tytrực thuộc Tổng công ty Xi măng, tổng Công ty Gốm thuỷtinh, tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam(VINACONEX), tổng công ty lắp máy xây dựng (LILAMA),tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (LICOGI), TổngCông ty chăn nuôi Việt Nam, Tổng Công ty máy động lựccông nghiệp…
Trang 18- Cơ sở vật chất văn hoá, thể thao còn thiếu, nếp sốngvăn minh đô thị của một bộ phận dân c cha đợc nâng lên.
- Trong lĩnh vực phát triển kinh tế cha tạo đợc bớc độtphá đa nền kinh tế phát triển với tốc độ cao hơn xứng vớitiềm năng và thế mạnh của thị xã công nghiệp và là khucông nghiệp động lực của tỉnh
- Cha khai thác hết tiềm năng, trí tuệ, nguồn vốn, lao
động trong dân, cha có biện pháp tích cực để thu hút vốn vàcác nhà đầu t vào thị xã trong các lĩnh vực kinh tế, côngnghiệp – xây dựng – thơng mại – dịch vụ và xây dựng cơ sởvật chất cho phát triển đô thị và văn hoá xã hội cho thị xã
Tình hình quản lý và sử dụng đất đai
Tình hình quản lý đất đai
Nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của tài nguyên
đất trong việc phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - anninh, Thị uỷ, HĐND Thị xã thời gian qua đẫ đầu t thích
đáng cho công tác quản lý và sử dụng đất đã đợc nhiềuthành tích đáng kể
1 Về tổ chức bộ máy cán bộ chuyên môn.
ở Thị xã có phòng Tài nguyên và Môi trờng với số lợngcán bộ 04 ngời, ở xã, phờng có 1 cán bộ địa chínhchuyên trách.Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độquản lý nhà nớc của cán bộ quản lý đất đai không ngừng
đợc nâng lên, đến nay số cán bộ công chức phòng Tàinguyên và Môi trờng thị xã là 11 ngời, trong đó có trình
độ Đại học là 4/11 ngời
2 Kết quả đạt đợc
Để giúp cho công tác quản lý đất đai ngày một khoa học,chính xác hơn, đến nay thị xã Bỉm Sơn đã đo đạc bản đồ
địa chính chính quy cho 7 xã, phờng với diện tích 6.688,6
ha, chiếm 100% diện tích tự nhiên toàn thị xã Sau khi đo
đạc bản đồ điạc chính đã tiến hành xây dựng hoà thiện
hồ sơ địa chính ở các xã, phờng
Công tác lập bản đồ thổ nhỡng: năm 1993, tỉnh ta noichung, Thị xã Bỉm Sơn nói riêng đã điêu tra phân loại đấttheo nguồn gốc phát sinh Từ đó, nắm đợc chất lợng đất
ở từng khu vực sản xuất nông nghiệp, phục vụ cho côngtác phân hạng đất tính thuế nông nghiệp theo Nghị định73/CP Năm 2000, điều traphan loại đất theo FAO -UNESCO Tài liệu thổ nhỡng đã giúp cho ngành chuyênmôn, xây dựng cải tạo đất, phủ xanh đất trống đồi núitrọc và xây dựng vùng mía, dứa… cho tỉnh ta nói chung
và Thị xã Bỉm Sơn nói riêng
Trang 19- Công tác giao đất, cho thuê đất: Hiện nay, về cơ bản
đã giao, cho thuê đại bộ phận các loại đất, diện tích5.177, 45 ha
- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Đẫ cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng nhà đất 2.651 giấy ở đothị, đạt 32,64 % số giấy cần cấp Số hộ đợc cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp là 725 hộ,diện tích 265 ha, chiếm 10,90 % diện tích đất nôngnghiệp đợc giao cho hộ Đất lâm nghiệp đã giao cho các
tổ chc cá nhâ, hộ gia đình 980,9 ha, chiếm 91,64% diệntích đất lâm nghiệp hiện có
- Giấy chứng nhận đã cấp cho các tổ chức: 71 giấy, diệntích 247,7 ha
- Công tác thanh tra, kiểm tra; Hàng năm thông quathanh tra, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng đất đai ởcác xã, phờng, uốn nắm kịp thời những sai phạm, lệchlạc Giải quyết các khiếu tố, khiếu nại tuy có tính phứctạp, nhng đến nay đã rất cơ bản, đảm bảo sự ổn định.Kết quả công tác thanh tra đất đai là đã giải quyết 5 vụ.Tình hình vi phạm luật đất đai ngày càng giảm dần, đất
đai ngày càng sử dụng hiệu quả, tiết kiệm hơn
Nhìn chung công tác quản lý đất đai trên địa bàn Thị xãBỉm Sơn triển khai khá đồng bộ có nề nếp, khoa học vàhiệu quả, đã có tác động tích cực đến các lĩnh vực kinh
tê - xã hội, an ninh quốc phòng Các vụ lộn xộn gây mấttrật tự xuất phát từ nguyên nhân do quản lý đất đai ngàymột giảm
Hiện trạng sử dụng đất năm /////
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất
Với diện tích tự nhiên 6.688,59 ha,đất đai Bỉm Sơn chiathành các loại đất theo mục đích nh sau:
A Nhóm đất nông nghiệp: 3.717, 18 ha bao gồm :
- Đất cây hàng năm: 1.898,84 ha
- Đất lâm nghiệp: 1.536,29 ha
- Đất nuôi trròng thuỷ sản: 76,49 ha
- Đất nông nghiệp khác và vờn tạp, cây lâu năm: 205,56ha
B Nhóm đất phi nông nghiệp: 1.705,7 ha
Bao gồm:
- Đất ở; 366,44 ha
- Đất XD trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 28,07 ha
- Đất quốc phòng, an ninh: 141,62 ha
- Đất sản xuất kinh doanh: 388,78 ha
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng: 513,97 ha
- Đất sông suối, kênh rạch, mặt nớc cha sử dụng và mặtnớc chuyên dùng: 241,35 ha
Trang 20- Đất cơ sở tôn giáo: 1,53 ha.
- Đất nghĩa trang,nghĩa địa: 23,6 ha
- Đất phi nông nghiệp khác: 0,34 ha
C Nhóm đất cha sử dụng: 1.265,7 ha Bao gồm:
- Đất bằng cha sử dụng: 127,98 ha
- Đát đồi núi cha sử dụng: 985, 69 ha
- Núi đá không có cây rừng: 1.042,04 ha
////////////////////////////////
Ngyuên nhân thực hiện kế hoạch sử dụng đất 5 năm
2001 - 2005 đạt và ch a đạt.
Nhóm đất phi nông nghiệp:
Đất ở Kế hoạch duyệt 28,02 ha, thực hiện 2,96 ha =
10,56% KH Do thiếu quy hoạch chi tiết và khi lập hồ sơ
đấu giá quyền sử dụng đất trình nhiều cơ quan, banngành thẩm định phải có thời gian nên không thực hiện
đợc trong năm
Đất trụ sở cơ quan hành chính sự nghiệp: Kh duyệt 2,1
ha; thực hiện 0,36 ha = 17,14% KH Do cha có quyhoạch chi tiết xây dựng nên thực hiện hoàn thành kếhoạch duyệt
Đất an ninh quốc phòng : KH duyệt 0,25 ha,.Thực hiện
1,63 ha Không thực hiện hoàn thanmhf KH do cha lạp
đợc quy hoạch chi tiết xây dựng
Đất sản xuất kinh doanh: KH duyệt 137,04 ha; thực
hiện 96,43 ha =70,37% Kh Do cha có quy hoạch chi tiếtkhu đô thị mới Nam Bỉm Sơn nên cha có cơ sở để giớithiệu cho các doanh nghiệp vào đầu t và nguyên nhânkhác là do các đơn vị sản xuất kinh doanh cha có vốn để
đầu t nên không thực hiện đợc kế hoạch
Đất khu công nghiệp: Kế hoạch duyệt 60,98 h không
thực hiện đợc kế hoạch do QH khu công nghiệp cha đợcduyệt nên không có cơ sở để giới thiệu các doanhnghiệp đầu t
Đất cơ sở kinh doanh : Kế hoạch duyệt 38,32 ha Thực
hiện 78,5 ha = 204,85 %KH; do các doanh nghiệp cócác dự án đầu t để mở rộng sản xuất
Đất khoáng sản san lấp nền: KH duyệt 33,74 ha; thực
hiện 17,93 ha = 3,14 % KH do khu công nghiệp và khu
đô thị cha lập xong quy hoạch xong nên cha thực hiện
đ-ợc kế hoạch
Đất sản xuất VLXD, gốm xứ: KH duyệt 4,0 ha; không
thực hiện đợc kế hoạch do các đơn vị sản xuất nhậpnguyên liệu trực tiếp
Đất sử dụng vào mục đích công cộng: KH duyệt
97,72 ha; thực hiện 23,77ha; = 24,32%KH ; không thựchiện hoàn thành KH do cha có kinh phí để đầu t XD
Trang 21Đất nghĩa trang, nghĩa địa: KH duyệt 6,0 ha; thực hiện
1,46 ha = 24,33%KH do chủ trơng quy hoạch lại nghĩatrang, nghĩa địa của Thị xã nên không thực hiện đợc KH
Nhóm đất nông nghiệp :
Khai hoang mở rộng đất nông nghiệp: kế hoạch duyệt217,10 ha; thực hiện 918,57 ha = 423,11% Do nhân đanchuyển đất trồng rừng trên 15/////// để chuyển đôi mục
đích sử dụng đất nhằm tăng sản lợng và sản phẩm nôngnghiệp nên đã thực hiện vợt kế hoạch đợc duyệt
Kết quả thực hiện thu hồi đất 2001- 2005
Thực hiênj kế hoạch sử dụng đất đợc UBND tỉnh duyệt
và các quyết định thu hồi đất của Tỉnh, việc thu hồi cácloại đất đúng trình tự thủ tục và quy định của pháp luật;các chủ sử dụng đất bị thu hồi đều cháp hành tốt cácquyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền; các côngtrình và dự án thực hiện việc bồi thờng GPMB theo đúngchính sách hiện hành, không có đơn khiếu kiện hoặcthắc mắc gì khác
Nguyên nhân tồn tại:
Ưu điểm :
- Từ khi có luật đất đai nam 2003 cùng với sự đổi mới vềkinh tế Đảng và nhà nớc đã ban hành nhiều chủ trơng,biện pháp quản lý đất đai phù hợp Cùng với sự nỗ lựccủa Đảng bộ và nhân dân Thị xã Bỉm Sơn công tác quản
lý, sử dụng đất đai thị xã Bỉm Sơn đã có nhiều tiến bộ rõrệt
- Ngời sử dụng gắn bó nhiều hơn so với đất đa Đất đai
sử dụng có hiệu quả hơn Đất xây dụng kết cấu hạ tầng,phát triển công nghiệp, dịch vụ và xây dựng đô thị tăng t-
ơng đối nhanh, đồng thời diện tích đất sản xuất nôngnghiệp vãn tiếp tục tăng Đất lâm nghiệp đã bắt đâu7ftăng trở lại Đất cha sử dụng ngày càng hẹp
- Công tác quản lý đất đai ngày một tiến bộ rõ rệt, hệthống cán bộ địa chính từ thị xã tới các xã, phờng đợc ổn
định và nângấco dần về chất lợng Công tác tham mucho chính quyền các cấp, công tác nghiệp vụ đợch triểnkhai có khoa học, nề nếp
- Quyền sử dụng đất đã đợc bớc đầu trở thành mộtnhuồn vốn để thị xã và nhân dân đầu t xây dựng cơ sởhạ tầng, toạ điều kiện về mặt bằng cho các nghành sảnxuất phát triển, linh doanh, cải thiện về nơi ở cho nhândân
- Nhợc điểm:
- Đất nông nghiệp do chia đều, nên manh mún và gắnvới qua nhiều lao động ggây khó khăn cho việc thực hiệnhiện dại hoá nông nghiệp nông thôn, có rất nhiều vấn đề
Trang 22phải giải quyết đối với ngời có ruộng bị thu hồi khi thu hồi
đất phục vụ phát triển kinh tế xã hội
- Loa động cha có việc làm, tình trạng nông nhàn vẫncòn lớn
- Việc triển khai quy hoạch xây dựng và xây dựng cơ sởhạ tâng còn chậm, cha đủ sức thu hút vốn đầu t của cácnhà đầu t trong và ngoài nớc
- Việc quản lý sử dụng đất ở còn nhiều tồn tại phải giảiquyết nh cấp sai thẩm quyền, sử dụng đất, chuyển nh-ợng đất trái thẩm quyền, tranh chấp đất, lấn chiếm đất
… vấn đề nớc sạch, cây xanh, vệ sinh môi trờng cha đợcquản lý khoa học Quản lý và điều hành đất công ích, đấtkhó giao còn nhiều bất cập Đội ngũ cán bộ làm công tác
Địa chính một số ít nsng lực còn thấp, cha năng động đổimới trong công việc hàng ngày tham mu cho chínhquyền các cấp quản lý đất đai đúng luật, mà chỉ nặng nề
về các thủ tục hành chính, có lúc có nơi còn gây khókhăn cho ngời sử dụng đất, đặc biệt mới chú ý đến diệntích bề mặt của đất, việc bồi dỡng cải toạ đất, nâng caogiá trị mọi mặt của đất đai vẫn bỏ ngỏ, thậm chí có nơicòn huỷ hoại đất
Đánh giá việc quản lý đất đai theo 8 nội dung quản
1 Công tác điều tra, khảo sát, đo đạc , lập bản đồ Địa chính và định giá các loại đất đô thị:
Thực hiện nội dung này nhằm mục đích nắm chắc đ]ợchiện trạng quỹ đất, số lợng giá trị các loại đất của từngthửa đất trên bản đồ Lập bản đồ Địa chiónh góp phầnhoàn thiện hồ sơ Địa chính, cấp giấy chứng nhậ quyền
sử dụng đất đô thị và quyền sử dụng nhà ở
1.1 Điều tra, khoả sát, đo đạc, lập bản đồ Địa chính
Điều tra khoả sát, đo đạc, lập bản đồ Địa chính là côngviệc hết sức quan trọng, là tiền đề của công tác quản lý
đất đai Chỉ có điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản đồ mớibiết đợc hình dạng, kích thớc, diện tích, vị trí, của thửa
đất; thông qua điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản đồ,cán bộ Địa chính các cấp hiểu và nắm đợc tình hình đất
đai trên địa bàn mình quản lý Mặt khác, bản đồ còn là