1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao chất lượng sản phẩm và quản lý công ty cao su Sao Vàng

66 461 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Cơ Bản Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm Tại Công Ty Cao Su Sao Vàng
Tác giả Nguyễn Văn Hải
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 527 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nâng cao chất lượng sản phẩm và quản lý công ty cao su Sao Vàng

Trang 1

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trờng việc sản xuất hàng hoá phải tuân theo cácquy luật kinh tế trong đó quy luật cạnh tranh đợc coi là quy luật đặc thù ViệtNam nói riêng và các nớc trong khu vực nói chung đứng trong xu thế toàn cầuhoá khu vực hoá nền kinh tế Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì họphải dành đợc thắng lợi trong cạnh tranh Một nền kinh tế hàng hoá với sự bung

ra của nhiều loại sở hữu thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, thì sản xuấtkinh doanh đã thực sự trở thành chiến trờng trên mặt trận kinh tế nóng bỏng với

sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp Và chất lợng sản phẩm ngày nay đãtrở thành một trong những vũ khí cạnh tranh hàng đầu của các doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trờng

Thêm vào đó sự phát triển mạnh mẽ của các tiến bộ khoa học kỹ thuậtmới, đã tác động đến mọi mặt của nền kinh tế Đời sống xã hội ngày càng đợcnâng cao, nhu cầu của con ngời với hàng hoá ngày càng tăng, không những về sốlợng mà về cả chất lợng Chính vì vậy, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệpphải không ngừng cải tiến chất lợng đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao củakhách hàng tìm cho mình một giải pháp tối u nhất để đạt đợc chất lợng sản phẩmcao, thoả mãn tối đa nhu cầu của ngời tiêu dùng Đó là con đờng duy nhất đểdoanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển lâu dài Chất lợng sản phẩm thực sự đãtrở thành phơng tiện hữu hiệu nhất để các doanh nghiệp dành đợc chiến thắngtrên thơng trờng

Công ty Cao Su Sao Vàng là một trong những doanh nghiệp nhà nớclàm ăn có hiệu quả và cũng không nằm ngoài vòng quy luật của nền kinh tế thị tr-ờng Để tồn tại và phát triển, tập thể toàn công ty đã nỗ lực phấn đấu tạo ranhững sản phẩm đạt chất lợng cao, thoả mãn nhu cầu khách hàng, và cạnh tranhvới các đối thủ khác Tuy vậy để tạo cho mình một thế đứng vững chắc trên thơngtrờng công ty đã gặp không ít khó khăn

Xuất phát từ thực tế trên và trên cơ sở những lý thuyết đã đợc học ở ờng và thời gian thực tập, tìm hiểu tại công ty em chọn đề tài:

“ Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm tai công ty Cao

Su Sao Vàng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình

Chuyên đề đợc hoàn thành gồm 3 chơng

Chơng I : Giới thiệu chung về Công ty Sao Su Sao Vàng

Chơng II: Tình hình thực trạng của công ty Cao Su Sao Vàng

Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm và quản lýchất lợng tại công ty Cao Su Sao Vàng

Trang 2

Chơng I: Giới thiệu chung về công ty Cao Su Sao Vàng

I Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1/ Sự ra đời và các giai đoạn phát triển của Công ty

Do tầm quan trọng công nghiệp cao su trong nền kinh tế quốc dân nên

trong kế hoạch khôi phục và phát triển kinh tế 3 năm (1958-1960) Đảng và chínhphủ đã phê duyệt phơng án khu công nghiệp Thợng Đình gồm 3 nhà máy: CaoSu- Xà Phòng – Thuốc Lá nằm ở phía Nam Hà Nội thuộc quận Thanh Xuânngày nay

Công ty Cao Su Sao Vàng đợc khởi công xây dựng năm 1958, công tybắt đầu đi vào sản xuất năm 1960 Sản phẩm chính của công ty là các loại sămlốp ô tô xe máy, xe đạp, săm lốp máy bay quân sự, các loại băng tải đai truyền

động, ống chịu áp lực và trang thiết bị bằng cao su, Với truyền thống hơn 40 nămsản xuất, sản phẩm của công ty luôn giữ đợc uy tín, chất lợng trên thị trờng đã đ-

ợc xuất khẩu sang một số nớc nh: Cu Ba, Đức, ba Lan , Nga…

Ta có thể chia sự phát triển của Công ty theo 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Từ 1960-1986 đây là thời kì của nhà máy hoạt động trongcơ chế hình thành bao cấp, nhịp độ sản xuất của nhà máy luôn tăng trởng Sămlốp “Sao Vàng” có mặt ở khắp nơi trên đất nớc và còn xuất khẩu sang các nớc

Đông Âu Có thể nói rằng ở thời kì này, sản phẩm của công ty là một món hàngquý hiếm đợc phân phát cho cán bộ công nhân viên, những ngời dân có nhu cầu

về sản phẩm này phải mua giá rất đắt Nhìn chung ở thời kì này, sản phẩm củacông ty còn đơn điệu, chủng loại nghèo nàn, ít đợc cải tiến vì không có đối thủcạnh tranh, bộ máy gián tiếp thì công kềnh, ngời đông nhng hoạt động trì trệ,kém hiệu quả, thu nhập của ngời lao động thấp, đời sống còn gặp nhiều khó khăn

- Giai đoạn 2: Từ 1987-1990 Giai đoạn này cùng với nhiều hớng chungcủa đất nớc, nhà máy đang trong thời kì quá độ, chuyển đổi từ cơ chế hành chínhbao cấp sang cơ chế thị trờng Đây là thời kì thách thức và cực kì gian nan, nóquyết định sự tồn vong của doanh nghiệp xã hội chủ nghĩa

Do vậy, các nhà máy không tránh khỏi bỡ ngỡ, khó khăn trong viếc đổimới cơ chế, thay đổi các chính sách quản lý Song với truyền thống Sao vàng luôntoả sáng, với đội ngũ lãnh đạo năng động, có kinh nghiệm, Công ty đã định hớng

đúng đắn rằng “Nhu cầu tiêu thụ săm lốp ở Việt Nam là lớn nhất”, nghĩa là phảisản xuất làm sao để thị trờng chấp nhận đợc

Năm 1990, sản xuất dần ổn định, thu nhập của ngời lao động có chiều ớng tăng lên đã cho thấy nhà máy có thể tồn tại và hoạt động trong cơ chế mới

- Giai đoạn 3: Từ 1991 – Nay Nhà máy đã khẳng định đợc vị trí củamình là một doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh có hiệu quả, có doanh thu, các

Trang 3

khoản nộpp cho ngân sách năm sau cao hơn năm trớc, thu nhập của ngời lao độngdần đợc nâng cao và đời sống đợc cải thiện.

Từ những thành tích vẻ vang nhà máy đã gặt hái đợc các kết quả đáng

kể, cụ thể là:

Theo quyết định số 645/CN ngày 27/8/1992 của Bộ Công nghiệp nặng

đổi tên nhà máy thành CÔNG TY CAO SU SAO Vàng Ngày 1/1/1993 nhàmáy chính thức đợc sử dụng con dấu mang tên công ty cao su sao vàng

2/ Những thành tích đã đạt đợc của công ty

Sản phẩm của công ty đã đợc tặng nhiều huy chơng vàng tại hội chợ Quốc

tế hàng công nghiệp và hội chợ Thơng Mại Quốc tế tổ chức tại trung tâm triểnlãm Giảng Võ – Hà Nội

Trong 3 năm 1995, 1996, 1997, thông qua cuộc bình chọn “10 sản phẩmtrong nớc đợc ngời tiêu dùng a chuộng nhất” Săm lốp Sao Vàng luôn đợc bìnhchọn đạt danh hiệu “TOPTEN” – mặt hàng chất lợng cao

Hai năm liền 1996, 1997 đợc Bộ khoa học Công nghệ và Môi trờng tặng

“Giải bạc – Giải thởng chất lợng Việt Nam”

Đặc biệt năm 1999 Công ty vinh dự đón nhận chứng chỉ ISO 9002 – Hệtiêu chuẩn Quốc tế Năm 2000 Công ty liên tục đợc ngời tiêu dùng bình chọnhàng Việt Nam chất lợng cao

Tính đến nay, Công ty đã có 42 năm xây dựng và phát triển Với sự nổlực vơn lên, với tinh thần đoàn kết của tập thể công nhân viên, hiện nay Công ty

đã là một trong những đơn vị kinh doanh có hiệu quả của Hà Nội, xứng đáng làcon chim đầu đàn của nghành chế phẩm cao su ở nớc ta

3/ Các truyền thống văn hoá ,hoạt động phúc lợi của công ty

- Do sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển nên trật trự trị an đợc giữvững, tiểu đoàn tự vệ Công ty liên tục đợc tặng danh hiệu là đơn vị “Quyết Thắng

” Hởng ứng phong trào đền ơn đáp nghĩa Công ty đã nhận phụng dỡng hai bà mẹViệt Nam anh hùng, Công ty cũng đã đầu t hơn một tỉ đồng để sữa chữa, cải tạonâng cấp khu tập thể, 100% cán bộ công nhân đợc hởng chế độ đi du lịch, thamquan nghỉ mát hàng năm

- Hàng năm, Công ty ủng hộ 20 triệu đồng cho câu lạc bộ hu trí hoạt độngnhằm hỗ trợ cải thiện thêm điều kiện sống cho những cán bộ công nhân viên đãnghỉ hu

Trang 4

- Công ty Cao Su Sao Vàng đã đợc Đảng và Nhà Nớc khen tặng nhiều phầnthởng cao quý trong 42 năm qua vì đã có những đóng góp xuất sắc vì sự nghiệpbảo vệ tổ quốc và xây dựng đất nớc Trong đó có Huân Chơng Lao động hạngnhất về thành tích xuất sắc trong 10 năm đổi mới.

Nh vậy qua từng thời kì thăng trầm của lịch sử, nhất là cuộc đấu tranhchông Mĩ cứu nớc và sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng đầy gian nan,quyết liệt, Công ty vẫn đứng vững và ngày càng để lại trong lòng khách hàng sựmến mộ Chắc chắn Công ty Cao Su Sao Vàng sẽ còn đạt đợc nhiều thành tíchhơn nữa trớc sự biến động cuả thị trờng

II/.Một số đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của công ty.

1 /Tính chất, đặc điểm và nhiệm vụ sản xuất của công ty

Là một doanh nghiệp Nhà nớc Công ty Cao Su Sao Vàng có năng lựcthiết bị sản xuất lớn, Hàng năm có thể cung cấp cho thị trờng từ 6 – 7 triệu bộsăm lốp xe đạp; 400.000 – 500.000 bộ lốp xe máy; từ 100.000 – 120.000 bộlốp ô tô, máy kéo và các sản phẩm cao su kỹ thuật khác

Công ty hoạt động dới sự quản lý thống nhất của tổng công ty hoá chấtViệt Nam thuộc bộ Công nghiệp nặng và trong khuôn khổ quy định của luậtpháp

Lĩnh vực hoạt động của công ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩmcao su Công ty có trách nhiệm sản xuất kinh doanh có lại để bảo toàn và pháttriển vốn do Nhà nớc giao và bổ sung

Công ty có đầy đủ t cách pháp nhân, có tài khoản ở ngân hàng, thực hiệnhạch toán kinh tế từ khâu mua nguyên vật liệu sản xuất đến khâu tiêu thụ sảnphẩm

Công ty có thể liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoàinớc, đợc phép tham gia vào hoạt động kinh tế đối ngoại xuất nhập khẩu, ký kếtcác hợp đồng kinh tế với các đơn vị kinh tế bên ngoài

Công ty có toàn quyền quyết định đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi sảnxuất kinh doanh của mình nh: công nghệ kỹ thuật, cung ứng vật t, tiền lơng, lao

động, kế toán tài chính, tiêu thụ sản phẩm, quảng cáo giới thiệu sản phẩm, tổchức mạng lới thông tin trong và ngoài nớc, bảo vệ môi trờng…

Đặc điểm về quy trình sản xuất

Lốp xe đợc hình thành theo các bớc sau:

Chuẩn bị nguyên vật liệu:

Cao su sống (cờ rếp), các hoá chất, vi mành, dây thép tanh

- Cao su ống đem cắt nhỏ theo kỷ thuật, sấy tự nhiên Sau đó đem đi sơluyện, mục đích là giảm tính đàn hồi, tăng độ dẻo của cao su sống thuận lợi choquá trình hỗn luyện, cán tráng ép suất, lu hoá sau này

- Các hoá chất đem sàng sấy theo đúng yêu cầu kỷ thuật, sau đó đợc cân

đong đo đếm theo bài phối liệu đợc tính toán trớc, đem trộn cao su đã sơ luyện

Trang 5

Phối liệu: Theo đơn pha chế của bài phối liệu, cao su sau khi sơ luyện,

đợc trộn với các hoá chất đã đợc sàng sấy thành phối liệu đem sang công đoạnhỗn luyện

Hỗn luyện: Cao su và các hoá chất sau khi đã đợc chọn đem hỗn luyện

nhằm mục đích làm phân tán đồng đều các chất pha chế và cao su sống Trongcông đoạn này mẫu đợc lấy ra đem thí nghiệm nhanh để đánh giá chất lợng mẻluyện

Nhiệt luyện: Mục đích nâng cao nhiệt và độ dẻo, độ đồng nhất của phối

liệu sau khi đã đợc sơ hỗn luyện và tạo ra các tính chất cơ lí cần thiết cho các bớctiếp theo

Cán hình mặt lốp: Cán hỗn hợp cao su thành băng dài có hình dáng,

kích thớc của bán thành phẩm mặt lốp xe Quá trình này gồm hai bớc: Nhiệtluyện và cán mặt lốp

Chế tạo vành tanh: Dây thép tanh đợc đảo tanh và cắt theo chiều dài

đ-ợc thiết kế từ trớc Sau đó đem ren răng hai đầu rồi lồng vào ống nối và đđ-ợc rậpchắc lại, cuối cùng đem cắt ba via thành vành tanh và đợc đa sang khâu thànhhình lốp xe

Chế tạo cốt hơi: Cốt hơi đợc chế tạo để phục vụ cho khâu lu hóc gồm

các công đoạn chính: Cao su sau kghi đợc nhiệt luyện, đợc lấy ra thành hình cốthơi

Thành hình và định hình lốp: Ghép các bán thành phẩm: Vành tanh

vải mành cán tráng, mặt lốp tạo thành hình thù ban đầu của lốp xe Quá trình đợchình thành theo các bớc: vành mành đem sấy sau đó đem cán tráng vào bề mặtvải cao su đã đợc luyện theo trình tự các bớc đã nói trên, tiếp theo đem xé vảitheo kích thớc thi công, vải đợc cắt và đợc cuộn vào trong ống sắt Thành hình đ-

ợc thực hiện trên máy thành hình, băng vải mành đợc quấn vòng quanh hai vòngtanh với khoảng cách và góc độ nhất định tạo thành thân lốp sau đó đắp mặt lốpbằng cao su vào bên trong thân lốp Lốp sau khi định hình đợc treo lên giá và đợc

đa sang lu hoá, công đoạn gia công nhiệt để phục hồi lại tính đàn hồi và một sốtính chất cơ lí quí báu của cao su

Lu hoá lốp: Là khâu quan trọng trong quá trình sản xuất Song khi lu

hoá xong cao su, khôi phục lại một số tính năng cơ lí quí báu nh đàn hồi…

Đóng gói nhập kho: Lốp xe đạp sau khi lu hoá đợc đánh giá chất lợng

chỉ những chiếc lốp đạt tiêu chuẩn mới đợc đóng gói nhập kho

Nhìn chung, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Cao SuSao Vàng là quy trình sản xuất ngắn Do đó, việc sản xuất một sản phẩm nằmkhép kín trong một phân xởng Đây là một điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức,sắp xếp cũng nh việc bố trí lao động phù hợp Đồng thời cũng tạo điều kiện đẩynhanh tốc độ luân chuyển vốn sản xuất của Công ty vẫn rất đa dạng (có trên 100mặt hàng) nhng mỗi xí nghiệp tham gia một hay nhiều loại sản phẩm thì tất cảcác sản phẩm cũng đều đợc sản xuất từ cao su Vì vậy quy trình công nghệ là t-

Trang 6

ơng đối giống nhau Trên đây chỉ là quy trình sản xuất lốp xe đạp –sản phẩmchủ yếu của Công ty.

2/ Đặc điểm về trang thiết bị:

Trong những năm hoạt động theo cơ chế hành chính bao cấp Công tychỉ cố gắng hoàn thành chỉ tiêu mà nhà nớc giao cho chứ cha thực sự quan tâm

đến vấn đề chất lợng, hơn nữa thời kì đó cha có đối thủ cạnh tranh nên Côngtycha tập trung vào vấn đề nâng cao chất lợng sản phẩm, cải tiến công nghệ cũng

nh máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất Chính vì thế máy móc thiết bị thời đócòn giản đơn cũ kĩ, hầu hết đợc sử dụng từ khi thành lập

Trong những năm 90 Công ty đã đầu t một cách đáng kể cho việc đổimới dây chuyền công nghệ Các loại máy móc thiết bị mới đợc mua từ Nhật, ĐàiLoan, Hàn Quốc, Nga…

Cho đến thời điểm hiện nay Công ty đã trang bị tơng đối đầy đủ máymóc thiết bị phục vụ cho sản xuất xí nghiệp sản xuất săm lốp ô tô đã có trangthiết bị hiện đại đặc biệt là ở khâu màng lốp ô tô của Trung Quốc, máy nối đầusăm tự động

Xí nghiệp sản xuất lốp xe đạp đợc đầu t mua các máy mới nh máy thànhhình, máy cắt vải Đài Loan, máy lu hoá hai tầng của Trung Quốc

Xí nghiệp săm lốp xe máy đợc xây dựng trong những năm gần đây vớinhững thiết bị 70%-80% nhập ngoại Ngoài ra Công ty còn trang bị do phòng thínghiệm hoá lý đầy đủ thiết bị kiểm tra, đo lờng, thử nghiệm hiện đại

Nhìn chung hiện nay trang thiết bị của công ty đã tơng đối hiện đại,

đồng bộ Tuy nhiên, vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới toàn bộ công nghệ,vẫn đang sử dụng một số thiết bị máy móc có tuổi đời 30-40 năm Do điều kiệncông ty vẫn còn thiếu vốn nên đành chấp nhận đổi mới theo từng bộ phận một.Sau đây là bảng danh mục thiết bị xí nghiệp cao su

Thời gian sử dụng

Tỉ lệ khấu hao

Thời gian khấu hao

Chỉ tiêu kĩ thuật

Kích thớc

12 Máy cắt VLA mới đầu tanh 3 VN 01/01/95 20.3 28/11/98

13 Máy ép suất phi 115 1 TQ 01/01/58 0.00 28/11/98 200k/h

14 Máy lọc nớc PHD – 2A 1 VN 01/06/98 16.67 28/11/98

15 Máy lu hoá cốt hơi Butul 1 VN 01/09/98 16.67 28/11/98

Trang 7

16 Máy lu hoá lốp xe đạp 2 tầng 90 TQ 01/05/98 16.67 28/11/98 2.8kw 13c/h

17 Máy luyện phi 450#1200 1 TQ 01/01/58 0.00 28/11/98 40k/mẻ

18 Máy luyện phi 400 1 TQ 01/03/95 19.83 28/11/98

19 Máy luyện phi 406#1200 1 TQ 01/01/58 0.00 28/11/98 40k/mẻ

20 Máy luyện phi 400 1 TQ 01/01/69 19.83 28/11/98 40k/mẻ

21 Máy luyện phi 560 2 TQ 01/01/64 0.00 28/11/98 516k/mẻ

22 Máy luyện phi 560 1 LX 01/01/65 0.94 28/11/98 91k/mẻ

3/ Đặc điểm về tổ chức bộ máy và tổ chức sản xuất.

Tổ chức hoạt động là tổ chức quá trình hoạt động của con ngời trong sự kếthợp giữa 3 yếu tố cơ bản của quá trình lao động (sức lao động, công cụ lao động,

và đối tợng lao động) và các mối quan hệ qua lại giũa ngời lao động với nhaunhằm mục đích nâng cao năng suất lao động và sử dụng đầy đủ nhất các t liệusản xuất đồng thời thông qua quá trình lao động mà con ngời đợc rèn luyện đểtiến tới hoàn thiện mình Tổ chức lao động có vai trò quan trọng, là cơ sở để sửdụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên của xã hội, là sự khẳng định ý nghĩa củaqúa trình sản xuất

Bớc vào cơ chế thị trờng, Công ty cao su sao vàng đã tiến hành sắp xếp lại

bộ máy quản lý để phù hợp với hoàn cảnh của công ty, nâng cao năng lực bộ máygián tiếp tham mu, chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh gắn với thị trờng

Hoạt động theo mô hình trực tiếp tham mu, cơ cấu bộ máy quản lý củacông ty đứng đầu là Ban giám đốc (Giám đốc và các phó giám đốc phụ tráchchuyên môn) với nghiệp vụ quản lý vĩ mô tiếp theo là các phòng ban chức năng

và xí nghiệp thành viên Cụ thể, hiện tại Ban giám đốc Công ty gồm Giám đốc và

5 phó giám đốc cùng các phòng ban, đoàn thể, xí nghiệp đợc mô tả bởi sơ đồtrang bên

ty khi giám đốc đi vắng

- Phó giám đốc công ty phụ trách kinh doanh, đời sống: Có nhiệm vụ xemxét tồn kho và yêu cầu sản xuất Ký hợp đồng cung cấp sản phẩm cho kháchhàng, duyệt nhu cầu mua nguyên vật liệu, duyệt danh sách nhà thầu phụ đợc chấp

Trang 8

nhận, ký đơn hàng, ký hợp đồng mua nguyên vật liệu (khi đợc uỷ quyền) Tìmhiểu thị trờng, tiến hành tổ chức tham gia các hội chợ, xem xét tổ chức quãng mãsản phẩm,xem xét và quyết định mở các đại lý Kiểm tra nội dung phê duyệt tàiliệu có liên quan đến công tác kinh doanh (khi đợc uỷ quyền) Quan tâm đến đờisống của CBCNV trong toàn công ty, giúp cho họ an tâm sản xuất.

- Phó giám đốc công ty phụ trách kỷ thuật và xuất khẩu: Có nhiệm vụ tìmhiểu thị trờng xuất khẩu sản phẩm của Công ty Xem xét nhu cầu và năng lực đápứng của công ty về các sản phẩm xuất khẩu Giúp Giám đốc Công ty điều hànhcác công việc có liên quan đến công tác kỹ thuật Kiểm tra nội dung, phê duyệttài liệu có liên quan đến kỷ thuật, công tác xuất khẩu(khi đợc uỷ quyền)

- Phó giám đốc Công ty phụ trách công tác xây dựng cơ bản tại chi nhánhcao su Thái Bình kiêm giám đốc Chi nhánh cao su Thái Bình: có nhiệm vụ điềuhành các công việc có liên quan đến công tác xây dựng cơ bản tại chi nhánh Cao

su Thái Bình Điều hành các công việc có liên quan đến công tác sản xuất, côngtác bảo vệ sản xuất cũng nh kiểm tra, phê duyệt tài liệu có liên quan đến sản xuất

và bảo vệ sản xuất của chi nhánh cao su Thái Bình

- Bí th Đảng uỷ và văn phòng Đảng uỷ Công ty: Thực hiện vai trò lãnh đạocủa Đảng trong công ty thông qua văn phòng Đảng uỷ

- Chủ tịch công đoàn và văn phòng công đoàn Công ty: Làm công tác Côngtác công đoàn của công ty có trách nhiệm cùng giám đốc quản lý lao động trongcông ty thông qua văn phòng công đoàn

- Các phòng ban chức năng : Đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuấtkinh doanh của công ty Đứng đầu là các trởng phòng chịu sự lãnh đạo trực tiếpcủa Ban Giám đốc, đồng thờicũng có vai trò giúp Giám đốc chỉ đạo các hoạt

động sản xuất kinh doanh thông suốt

+ Phòng tổ chức hành chính với chức năng chính tham mu cho giám đốc vàban lãnh đạo công ty về tổ chức lao động, tiền lơng, đào tạo và công tác vănphòng Đó chính là công tác tổ chức, sắp xếp bố trí CBCNV hợp lý trong toànCông ty nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng các chế độchính sách của Nhà Nớc đối với ngời Lao động Nghiên cứu, đề xuất các phơng

án về lao động, tiền lơng, đào tạo phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh trongtừng giai đoạn trên cơ sở thực tế kế hoạch sản xuất

+ Phòng Tài chính kế toán: Có nhiệm vụ thông tin và kiểm tra tài sản củaCông ty với hai mặt của nó là vốn và nguồn hình thành tài sản đó Phòng nắmvững thực trạng tài chính của công ty với bạn hàng

+ Phòng Kế hoạch vật t: Có nhiệm vụ tổng hợp kế hoạch sản xuất kỹ thuậttài chính hàng năm và theo dõi thực hiện mua bán vật t, thiết bị cho sản xuất tiêuthụ sản phẩm hàng hoá làm ra Căn cứ vào nhu cầu thông tin trên thị trờng màphòng có thể đa ra kế hoạch giá thành, sản lợng sản phẩm sản xuất ra nhằm thulợi cao nhất Bảo đảm cung ứng vật t, quản lý kho và cấp phát vật t cho sản xuất

Trang 9

+ Phòng Đối ngoại-Xuất nhập khẩu: Nhập khẩu các vật t, hàng hoá, côngnghệ cần thiết mà trong nớc cha sản xuất hoặc sản xuất mà không đạt yêu cầu.Xuất khẩu các sản phẩm của Công ty.

+ Phòng kỹ thuật Cao su: Chịu trách nhiệm về phần kỹ thuật công nghệ sảnxuất sản phẩm mới, đồng thời có nhiệm vụ xây dựng hệ thống định mức kinh tế

kỹ thuật kiểm tra chất lợng thông qua các thí nghiệm nhanh trong sản xuất Kiểm tra tổng hơp nghiên cứu công nghệ sản xuất có hiệu quả nhất nhằm tạo racác sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lợng

+ Phòng kỹ thuật cơ năng : Phụ trách các hoạt động cơ khí, năng lợng,

động lực và an toàn lao động

+ Phòng xây dựng cơ bản : Tổ chức thực hiện các đề án đầu t xây dựng cơbản theo chiều rộng và chiều sâu Nghiên cứu và đa ra các dự án khả thi trìnhgiám đốc xem xét để có kế hoạch đầu t

+ Phòng KCS : kiểm tra chất lợng vật t, hàng hoá đầu vào, đầu ra Thínghiệm nhanh để đánh giá chất lợng sản phẩm

+ Phòng điều độ sản xuất : Đôn đốc, giám sát tiến độ sản xuất kinh doanh,

điều tiết sản xuất có số lợng hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng để công ty có

ph-ơng án kịp thời

+ Phòng đời sống : khám chữa bệnh cho công nhân viên, thực hiện kếhoạch phòng dịch, sơ cấp các trờng hợp tai nạn, chăm sóc sức khoẻ, công tác y tế,môi trờng làm việc của CBCNV trong toàn công ty

+ Phòng quân sự bảo vệ : Bảo vệ tài sản, vật t, hàng hoá của công ty.Phòng, chống cháy nổ, xây dựng, huấn luyện lực lợng tự vệ hàng năm, thực hiệnnghĩa vụ quân sự với nhà nớc

+ Xí nghiệp cao su số 4: Chuyên sản xuất săm xe đạp, xe máy

- Các đơn vị sản xuất phụ trợ, chủ yếu cung cấp năng lợng, động lực,

điện máy, và ánh sáng cho công ty nh:

+ Xí nghiệp năng lợng : Cung cấp hơi nén, hơi nóng và nớc cho hoạt độngsản xuất, kinh doanh của toàn công ty

+ Xí nghiệp cơ điện : Tạo một số phụ tùng thay thế, quản lý hệ thống cungcấp điện năng của toàn công ty

- Các đơn vị sản xuất phụ nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh chính

đồng thời cũng tiến hành sản xuất kinh doanh nh:

+ Phòng tiếp thị-bán hàng: căn cứ vào thông tin nhu cầu trên thị trờng, lập

kế hoạch công tác tiếp thị, mở rộng thị trờng, khuyến mại, giới thiệu và

Trang 10

tiêu thụ sản phẩm cho công ty Chuyên kinh doanh các sản phẩm của công

ty sản xuất với một hệ thống các đại lý tại Hà Nội và các tỉnh thành trongcả nớc

+ Xởng kiến thiết-bao bì : Nhiệm vụ chính là xây dựng, xửa chữa các côngtrình kiến thiết cơ bản trong nội bộ công ty, đảm bảo vệ sinh môi trờngsạch đẹp trong các đơn vị, xí nghiệp trong công ty

Ngoài ra công ty còn có 4 đơn vị trực thuộc là :

+ Nhà máy Pin cao su Xuân Hoà : sản xuất chính là các loại pin

+ Chi nhánh cao su Thái Bình :Với sản phẩm chính là các loại săm lốp xe

đạp

+ Xí nghiệp luyện cao su Xuân Hoà : Chuyên sản xuất bán thành phẩm chocác đơn vị khác trong công ty

+ Nhà máy cao su Nghệ An : Chuyên sản xuất các loại săm lốp xe đạp

4/ Đặc điểm về nguyên vật liệu

Công ty cao su sao vàng là đơn vị sản xuất các sản phẩm cao su nênnguyên liệu chính dùng cho sản xuất là cao su thiên nhiên Đặc điểm chủ yếu vềnguyên vật liệu sản xuất của công ty là tính đa dạng và phức tạp Nó đợc thể hiệnqua đặc thù của sản phẩm cao su Đó là sự kết hợp phức tạp của các nguyên vậtliệu, các nguyên tố hoá học Nguyên vật liệu của công ty có thể chia làm 11nhóm chính:

Nhóm 1: Cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp

Nhóm 2: Chất lu hoá, chủ yếu là lu huỳnh (S)

Nhóm 3: Chất xúc tiến U,xúc tiến D, axít stẻaric

Nhóm 4: Chất trợ xúc tiến : ZNO, axít stẻaric

Nhóm 5: Chất phòng bão : phòng bão D, phòng bão MB

Nhóm 6: Chất phòng tự lựu : AP

Nhóm 7: Chất độn : than đen, N330, N774, SiO2, bột than BaSO4, cao lanh,

màn đỏ (Fe3O4)

Nhóm 8: Chất làm mềm : parphin, antilux 654

Nhóm 9: Vải mảnh: vải mảnh ô tô, vải mảnh xe máy, vải mảnh xe đạp.Nhóm 10: tanh các loại

Nhóm 11: các nguyên liệu khác, nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho công

ty là từ hai nguồn chính sau :

Nguồn trong nớc : cao su thiên nhiên từ các tỉnh miền Trung và miền Nam,dầu nhựa tông, ôxit kiềm, xà phòng vải lót… Mỗi năm công ty phải nhập khoảng

3500 tấn cao su thiên nhiên chất lợng loại 1 và loại 2

Công ty đã ký hợp đồng với 1số nhà thầu phụ nh: Xí nghiệp Dệt vải CN,hoá chất Vĩnh Thịnh… với nguyên vật liệu chính là cao su

Nguồn nhập khẩu: hầu hết các nguyên vật liệu của ngành cao su doanhnghiệp đều phải nhập từ nớc ngoài, chủ yếu từ Nhật Bản, Nam Triều Tiên và trớckia là Liên Xô

Trang 11

Chính do việc công ty phải thờng xuyên phải nhập nguyên vật liệu từ nớcngoài nên công ty phụ thuộc vào nhà cung cấp, dễ bị gây sức ép, kế hoạch sảnxuất kinh doanh phụ thuộc vào thời gian nhập khẩu, thị trờng cung ứng Tuy cónhững khó khăn nh vậy nhng trong quá trình nhập khẩu, công ty có những thuậnlợi nh nhập khẩu với số lợng lớn, giá cả sẽ rẻ hơn và không phải trả chi phí trunggian Những ảnh hởng không nhỏ đến công tác quản lý vật t của công ty, và đòihỏi bộ phận tiếp liệu của công ty phải nhanh nhạy kịp thời phục vụ cho sản xuất.

Biểu số 2: Nguyên vật liệu ngoại nhập của công ty

Thị trờng cung

ứng

Tên nguyên vật liệu

Đơn vị tính

1999 2000 2001 2002 Trung Quốc

Tanh Silicol-silicat Axit’st earic Van ôtô, xe máy Than đen

Tấn Tấn Tấn

Tấn Tấn Tấn Bộ Tấn

542 775 60

256 4 30 900000 392

521 650

497 15 106 1437000 800

550 780

520 20 158 1924000 467

575 795 60

630 23 169 2000000 690.

Nhìn chung số nguyên vật liệu ngoại nhập năm 2002 tăng lên so với cácnăm trớc do yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty

5/ Đặc điểm về lao động

Lao động - đó là nguồn nhân lực trực tiếp hay gián tiếp làm ra sản phẩmcủa công ty Chất lợng của sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố lao động Hiệncông ty cao su sao vàng đã có một đội ngũ lao động khá đông và ngày càng cóchất lợng, trình độ chuyên môn nâng cao, đáp ứng đợc nhng tiêu chuẩn về kỹnăng kỹ xảo

Để tìm hiểu một cách cụ thể và rõ ràng về đặc điểm này của chúng ta xemxét trình độ lao động của công ty trong một số năm gần đây qua bảng sau:

Biểu số 3: Tình hình lao động của công ty

Trang 12

1240122371063603

100

15,584,5

80,8319,17

0,04811,65,91,851,4529,20

2064

3171747

1672392

1258126401072567

100

15,3684,64

8119

0,04812,56,11,9451,9427,43

2084

3231761

1688396

2260128391088567

100

15,584,5

8119

0,0912,486,141,8752,227,2

2106

3211785

1702404

2263130401102568

100

15,2484,76

80,8119,19

0,0912,496,171,1952,3327,68Qua bảng ta thấy tổng số lao động của công ty có tăng nhẹ trong các nămnhng không đáng kể Từ 1999- 2002 có thể do công ty đã chú ý vào mặt chất l-ợng hơn

Lao động gián tiếp cũng giảm dần Năm 1999, số lao động này chiếm15,5% thì năm 2002 là 15,24%

Về cơ cấu lao động, tỷ lệ lao động nam ngày càng tăng phù hợp với ngànhsản xuất độc hại nh cao su Năm 1999, tổng số lao động nam là 1670 ngời chiếm80,83%, cơ cấu nh vậy ngày càng hợp lý hơn

Bên cạnh đó, lao động có trình độ đại học ngày càng nhiều hơn Năm 1999chỉ có 240 ngời, nhng năm 2002 là 263 ngời Lao động có trình độ cao đẳng,trung cấp cũng ngày càng nhiều hơn, Công nhân kỹ thuật qua các năm tuy cótăng ít nhng đó là biểu hiện tốt Còn lại số lao động thủ công ngày càng giảm,năm 1999 là 603 ngời chiếm 29,205, nhng đến 2002 chỉ còn 568 ngời chiếm27,68%

Nhìn chung về mặt chất lợng lao đông của công ty ngày càng đợc cải thiệnhơn Số công nhân bậc nghề cao chiếm một tỷ số tơng đối lớn Cụ thể là với bậcnghề 5 và 6 chiếm tới 65,07% , còn lại số công nhân bậc nghề thấp chiếm rất ítchỉ có 8,42% Song số tuổi bình quân của lao động trong công ty là tơng đối cao,

điều này đã hạn chế về mặt sức khoẻ và trình độ lao động

Biểu số 4: Tuổi trung bình lao động qua các năm

6 / Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ của công ty Cao Su Sao Vàng

Năm 1998 1999 2000 2001 2002

Tuổi BQLĐ 40 41 40 40 39

Trang 13

Thị trờng trong nớc: công ty Cao Su Sao Vàng là một doanh nghiệp lớn cómột quá trình kinh doanh lâu dài nên công ty có một mạng lới tiêu thụ khá lớn,bao gồm 5 chi nhánh và hơn 200 đại lý trên cả nớc, chiếm lĩnh trên 60% thị phầntrong nớc về ngành cao su, đặc biệt là săm lốp ô tô, xe máy, xe đạp Mặt kháccông ty có một uy tín lớn về chất lợng sản phẩm vững chắc cùng khả năng tàichính vững mạnh, tạo tiền đề cho việc cạnh tranh mở rộng thị phần Các sảnphẩm của công ty đợc phân phối tiêu thụ dễ dàng trên toàn quốc, mặc dù có sựcạnh tranh mạnh mẽ của cao su miền nam và cao su Đà Nẵng

Thị trờng trọng điểm của công ty vẫn là thi trờng miền Bắc, tại đây công

ty chiếm thị trờng lớn nhất Bên cạnh đó Công ty đang từng bớc mở rộng thị phầncủa mình ở miền Trung và miền Nam thông qua hệ thống đại lý và cửa hàng giớithiệu sản phẩm.Tuy vậy phải nói rằng, do mạng lới tiêu thụ lớn nên việc quản lý

là khá khó khăn, khó kiểm soát Thị trờng sản phẩm của công ty còn bị ảnh hởng

do yếu tố thời vụ

Thị trờng nớc ngoài : Từ trớc năm 1998, sản phẩm của công ty có xuấtkhẩu sang một số nớc nh CuBa, Anbani, Mông cổ Nhng khi liên bang Xô Viếtcùng một số nớc xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu tan rã thì việc xuất khẩu không còn

đợc tiếp tục nữa Một trong những nguyên nhân cơ bản là sản phẩm của công tycha đáp ứng đợc yêu cầu chất lợng, mẫu mã, giá thành và giá bán sản phẩm còncao, không cạnh tranh đợc các sản phẩm của các nớc t bản Phơng hớng của công

ty là từ nay đến năm 2003 sẽ đầu t cho máy móc thiết bị, chuyên môn hoá sảnxuất, nhập công nghệ sản xuất tiên tiến, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán

bộ công nhân viên, để nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm để cho một

t-ơng lai gần sản phẩm của công ty có chỗ đứng trên thị trờng và trên thế giới

Biểu số 5 : Tình hình tiêu thụ sản phẩm qua các năm 1999 2002

6645014 7785590 104546 83830 463000 1071283 2967508

7595327 8568710 134804 94753 601397 1258262 3449006

7139607 8054587 142892 100438 637480 1333757 3655946

7318097 8336497 151322 106363 675091 1412448 3871646

102,5 103,5 105,9 105,9 105,9 105,9 105,9

Qua bảng trên ta thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty tăng dầnqua các năm

Việt Nam là một quốc gia mà phơng tiện giao thông chủ yếu là xe đạp, xemáy và một phần là ôtô nên nhu cầu về săm lốp các loại là rất lớn Cho đến naycông ty đã có đầy đủ chủng loại lốp xe với các kiểu dáng mẫu mã khác nhau nhlốp đỏ, lốp đen, lốp hai màu… với chất lợng và giá cả hợp lý Bên cạnh đó hàng

Trang 14

dán tem đã hạn chế đợc hàng nhập lậu gây lũng loạn thị trờng Lợng tiêu thụ sảnphẩm lốp xe đạp của công ty ngày càng tăng

Cụ thể năm :1999 tiêu thụ đợc 6645014 chiếc

2000 tiêu thụ đợc 7595327 chiếc tăng 14,3%

2001 tiêu thụ đợc 7139607 chiếc

2002tiêu thụ đợc 7318097 chiếc tăng 2,5%

Song trong những năm gần đây khi công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đang diễn ra với tộc độ nhanh, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đợc cải thiện, tạo điều kiệncho các phơng tiện vận tải phát triển là ôtô, xe máy Do vậy sản lợng săm lốp xe

đạp giảm nhẹ

Năm 2000 tiêu thụ săam xe đạp là 7595327 chiếc, đến năm 2001 chỉ còn

71397607 chiếc giảm 10,4% nhng lợng tiêu thụ săm lốp ôtô , xe máy tiêu thụmạnh

Cụ thể năm: 1999 tiêu thụ đợc 104546 chiếc lốp ôtô

: 2000 tiêu thụ đợc 134804 chiếc lốp ôtô tăng 28,94% so với năm 1998 : 2001 tiêu thụ đợc 142892 chiếc lốp ôtô tăng 5,9% so với năm 1999 : 2002tiêu thụ đợc 151322 chiếc lốp ôtô tăng 5,9% so với năm 2000 Mặt hàng săm lốp xe máy cũng vậy, có tốc độ tiêu thụ khá cao và là mặt hàngchiến lợc của công ty

Cụ thể năm : 1999 tiêu thụ đợc 46300 chiếc lốp xe máy

: 2000 tiêu thụ đợc 601397 chiếc lốp xe máy tăng 28,94%so với năm 1999 : 2001 tiêu thụ đợc 637480 chiếc lốp xe máy tăng 5,9% so với năm 2000 : 2002tiêu thụ đợc 675091 chiếc lốp xe máy tăng 5,9% so với năm 2001

Cụ thể năm: 1999 tiêu thụ đợc 1071283 chiếc săm xe máy

: 2000 tiêu thụ đợc 1258262 chiếc săm xe máy tăng 17,45% so với năm1999 : 2001 tiêu thụ đợc 1333757 chiếc săm xe máy tăng 5,9% so với năm 2000 : 2002 tiêu thụ đợc 1412448chiếc săm xe máy tăng 5,9% so với năm 2001

- Pin R20 là một mặt hàng mới của công ty do chi nhánh tại Xuân Hoàsản xuất Tuy sản phẩm này mới đa ra thị trờng nhng tốc độ tiêu thụ khácao

Cụ thể năm : 1999 tiêu thụ đợc 2967508 chiếc

: 2000 tiêu thụ đợc 3449006 chiếc tăng 12,72% so với năm 1999: 2001 tiêu thụ đợc 3655946 chiếc tăng 5,9% so với năm 2000: 2002tiêu thụ đợc 3871646 chiếc tăng 5,9% so với năm 2001Mặc dù đã dạt đợc kết quả đáng mừng nh trên nhng trong tơng lai công ty phảithay đổi cả trong khâu sản xuất và khâu tiêu thụ để mở rộng thị trờng, sản phẩmcủa công ty có sức cạnh tranh cao, giữ đợc chữ tín với khách hàng và bạn hàng.Nhất là thị trờng cao su sẽ có những biến động lớn do có sự cạnh tranh của cácdoanh nghiệp khác nhau: Cao su VINA, Cao su Đà Nẵng… và các sản phẩm nhậpkhẩu từ nớc ngoài

Trang 15

Trong những năm tới, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nớc, trong đó

sự gia tăng các phơng tiện giao thông vận tải, nhu cầu về các sản phẩm cao su( nhất là các loại săm lốp ) sẽ tăng nhanh chóng Do đó để chiếm lĩnh thị trờng và

đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, tăng cờng khả năng cạnh tranh cho sảnphẩm, Công ty Cao Su Sao Vàng cần có những giải pháp thích hợp để nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh Qua quá trình phân tích công tác tiêu thụ sản phẩmcua công ty, chúng tôi có một số nhận xét sau:

- Công ty đã xây dựng đợc mạng lới tiêu thụ sản phẩm rộng khắp tại hầuhết các tỉnh thành phố trong cả nớc, sử dụng nhiều loại kênh phân phối đa sảnphẩm của Công ty đến các thị trờng khác xa hơn ở miền Trung và miền Nam.Nhờ đó đã làm cho nhiều ngời tiêu dùng biết đến sản phẩm của công ty và họ cóthể dàng mua sản phẩm của công ty ngay tại địa phơng mình

- Các biện pháp, chính sách trong chiến lợc tiêu thụ sản phẩm của công ty

đợc phối hợp một cách hợp lý, nhờ vậy công tác tiêu thụ sản phẩm đã đạt hiệuquả cao, góp phần ổn định và phát triển sản xuất nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh của công ty

Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại Đó là mạng lới tiêu thụ sản phẩm củacông ty cha đợc phân bố đồng đều giữa các vùng, nơi dày nơi mỏng, các kênhphân phối cha hoàn chỉnh, đặc biệt là kênh phân phối dài Điều đó thể hiện quathực tế là tại những thị trờng công ty mới xâm nhập số lợng các đại lý bán hàngcha nhiều, khả năng tiêu thụ còn hạn chế và trong tơng lai gần thì những thị trờng

ở miền Trung và miền Bắc vẫn còn là thị trờng tiềm năng của công ty Vì vậycông ty cần có những biện pháp thích hợp để hoàn thiện công tác tiêu thụ sảnphẩm

7/ Đặc điểm về vốn

Vốn là tiềm lực tài chính của công ty Vốn có vai trò quan trọng trong việctạo ra của cải vật chất và những tiến bộ xã hội, vì thế nó là nhan tố không thểthiếu đợc để thực hiện quá trình ứng dụng khoa học kỹ thuật, phát triển sản xuất,chuyển dịch cơ cấu, đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế

Trang 16

Ph¶i tr¶ cho ngêi b¸n

Ngêi mua tr¶ tiÒn tríc

ThuÕ vµ c¸c kho¶n ph¶i nép cho nhµ

Quü cha ph©n phèi

Quü khen thëng phóc lîi

Nguån vèn ®Çu t XDCB

Nguån kinh phÝ

Quü qu¶n lý cña cÊp trªn

Nguån kinh phÝ sù nghiÖp

Nguån kinh phÝ sù nghiÖp n¨m tríc

Nguån kinh phÝ sù nghiÖp n¨m nay

Tæng céng nguån vèn

Sè ®Çu n¨m Sè cuèi kú300

310311312313314315

316317318320321330331332333400410411412413414415416417418420421422423424430

43.075.090.78037.997.505.02731.016.840.994

1.719.479.637938.204.361302.097.9893.110.898.918

909.983.1284.920.877.7534.920.877.753156.708.000156.708.000

25.467.248.35525.427.248.35523.620.760.910

600.621.234458.165.877747.700.33440.000.00040.000.000

68.542.339.135

58972241.49051.564.78079541.086.842.632

2.040.700.0422.711.256.250279.129.432

4.914.323.934100.307.5211.191.094.8907.003.745.440

403.715.255403.715.255

36.633.908.81836.593.908.81831.999.124.991 304.232.500

458.165.8773.715.057.633 117.327.81740.000.00040.000.000

95.606.150.308

Trang 17

Là một doanh nghiệp nhà nớc vốn của công ty chủ yếu từ ngân sách nhà nớc.Nguồn vốn này liên tục đợc bổ xung từ lợi nhuận của công ty Bên cạnh đó công tycòn huy động vốn tín dụng thơng mại…

Kể từ ngày thành lập công ty đến nay, nhất là khi có chính sách đổi mới củanhà nớc, công ty Cao Su Sao Vàng đã có tiến bộ đáng kể nguồn vố tăng lên khôngngừng

Theo số liệu thống kê năm 2002 thì công ty có tổng số nguồn vốn kinh doanh là95.606.150.308 đồng:

ng đối với cán bộ công nhân viên thì trách nhiệm của họ trong Công ty sẽ tăng lênrất nhiều Đây chính là mối quan hệ qua lại giữa công nhân viên và Công ty, tạo đ-

đã làm ăn có hiệu quả, khiến thu nhập bình quân của ngời lao động cao, họ sẽ đầu

t mà không cần do dự Vì thế số vốn huy động từ cán bộ công nhân viên trongCông ty chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng số vốn huy động Ngoài ra, Công ty cònhuy động vốn từ vay ngân hàng, từ vốn sản xuất

Biểu số 8: Tình hình huy động vốn của Công ty

Vốn vay do ngân hàng Vốn sản xuất của công ty Vốn huy động từ cán bộ

công nhân viên

Trang 18

Nh vậy, số vốn huy động từ cán bộ công nhân viên chiếm 15% trong tổng sốvốn huy động của Công ty Đây thực sự là cách huy động vốn mang lại hiệu quảkinh tế cao, trong những năm tới Công ty sẽ cố gắng đạt đợc kết quả tốt hơn nữa.Hiện nay, mục tiêu lớn nhất của Công ty là hoàn thành đồng bộ máy móc thiết bịhiện đại do vậy mà số vốn do vay ngân hàng vẫn cha trả hết ( dự kiến đến năm

2005 sẽ trả hết nợ) Việc giáo dục, động viên tuyên truyền trách

nhiệm cho mọi ngời trong Công ty hiểu và thực hiện cũng là một biện pháp

nhằm thu hút nguồn vốn của Công ty, đảm bảo cho việc đầu t một cách hoàn

chỉnh đồng bộ

8/ Đặc điểm về xây dựng , tổ chức thực hiện chiến lợc ,kế hoạch kinh doanh

Bớc vào đầu năm nay , sản phẩm tiêu thụ bi chững lại làm cho một số đơn vịphải giảm tiến độ sản xuất ,thậm chí có đơn vị phải ngừng sản xuất một thờigian,ảnh hởng đến việc làm và đời sống Đứng trớc những khó khăn đó ,lãnh đạocông ty đã sáng suốt mạnh dạn đầu t cho tơng lai , sắp xếp lại tổ chức nhân sự ,sắpxếp lại cơ cấu mặt hàng ,động viên kịp thời mọi nguồn tiềm lực ,tìm mọi biện phápkhắc phục khó khăn tiếp tục đa công ty trở lại ổn định và phát triển ,phát huy khảnăng sáng tạo của đội ngũ kỹ s và cán bộ kỹ thuật xí nghiệp cao su số 1 cùngphòng kỹ thuật cao su nghiên cứu cải tiến công nghệ lốp xe máy giảm thời gian luhoá ,vừa tiết kiệm nguyên vật liệu ,tiết kiệm năng lợng vừa tăng tinh năng sử dụngcủa lốp đáp ng nhu cầu thị hiếu ngời sử dụng Nghiên cứu chế tạo ,lắp đặt thànhcông máy cắt vải kiểu nằm ,may thành hình lốp xe đạp ,sản xuất khuôn ,phụ tùng

đáp ứng đầy đủ phục vụ kịp thời cho sản xuất ,giảm chi phí nhập khẩu ,tiết kiệmngoại tệ ,Cải tạo ,lắp mới hệ thống nội áp và chân không của XNCS3 đa vào vậnhành ổn định ,góp phần nâng cao chất lợng lốp ô tô ,tiết kiêm năng lợng Băt đầu từ8/2001 đã có sự chuyển biên tích cực ,hàng hoá của chúng ta tiêu thụ tốt ,đây ladầu hiệu đáng mừng báo một kết quả tất yếu của đờng lối đổi mới

Lãnh đạo công ty phát động phong trào thi đua giữa các đơn vị thực hiện tốt nhữngnội dung cụ thể sau đây:

- đẩy mạnh sản xuất ,hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản lợng năm 2001

- tích cực mở rông thị trờng ,tiếp tục đẩy mạnh công tác tiêu thụ sảnphẩm Coi việc tiêu thụ hàng hoá là khâu then chốt ,Lãnh đạo công ty kêugọi toàn thể CBCNVC hãy đóng góp trí tuệ ,sức lực của mình góp phầntiêu thụ nhanh sản phẩm

- Sắp xếp và hoàn thiện tổ chức SXKD đến từng bộ phận trong công

ty Chấn chỉnh thực hiện nội quy ,kỷ luật lao động ,thực hiên nghiêm ngặtquy trinh công nghệ ,kỷ cơng lao động và hoàn thiện công tac quản lý kỹthuật ,quản lý chất lợng tài chính ,lao động tiền lơng Phấn đấu giảm mứctiêu hao vật t ,giảm chi phí lu thông nhằm giảm giá thành sản phẩm ,thựchành tiết kiệm,chông lãng phí

Trang 19

- Không ngừng nâng cao chất lơng sản phẩm đẩy mạnh phong trào pháthuy sáng kiến ,cải tiến kỹ thuật ,đổi mới thiết bị công nghệ và quản lý

đồng thời ứng dụng nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật của khu vực vàthế giới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ,ổn định đời sốngCBCNVC công ty Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nộp ngân sách nhà nớc

và các nghĩa vụ khác

- Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động :An toàn ngòi và thiết bị ,phòngchống cháy nổ ,bảo vệ môi trờng Thực hiện phong trào

“Xanh Sạch -Đẹp

Trang 20

Chơng II: Tình hình thực trạng của Công ty Cao su sao vàng

I Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây

1/ Tình hình sản xuất kinh doanh

Những năm gần đây, sản phẩm của công ty đã chiếm một vị trí xứng đáng trên thị

trờng Công ty luôn có u thế trong tiêu thụ sản phẩm Vì vậy kết quả sản xuất kinhdoanh qua từng năm đã có sự tăng trởng rõ rệt Ta có thể thấy cụ thể qua bảng sau:

Biểu số 9: kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (1997-2001)

Lốp xe đạp Chiếc 5.071.726 6.645.014 7.595.327 8.013.264 7.895.590 Săm xe đạp Chiếc 6.052.943 7.785.590 8.568.701 7.524.563 7.348.630 Lốp ô tô Chiếc 72.613 104.546 134.809 160.887 130.480 Yếm ô tô Chiếc 7.300 8.103 15.246 23.041 18.820 Lốp xe máy Chiếc 370.541 463.539 634.397 759.319 1.201.230 Săm xe máy Chiếc 929.961 1071.283 1.258.262 1.644.156 2.066.240 Pin các loại Chiếc 26.641.184 29.675.088 33.119.006 42.495.780 4.598.540

Bảng kết quả kinh doanh của công ty trong các năm trên cho thấy công ty ngày càng đạt kết quả khích lệ

Kết quả hoạt đông SXKD từ khi chuyển đổi cơ cấu sang doanh nghiệp

Từ năm 1990 đến năm 1993 tăng trởng bình quân là 15% (khoảng thời giannày cha có đầu t chiều sâu).Từ năm 1993 đến nay kết hợp với công tác đầu t ,đổimới công nghệ trên cơ sở cân bằng đối năng lực sẵn có và nguồn vốn đặc biệt năm

1997 tỷ lệ tăng trởng đã tăng 40% so với năm 1996 Doanh thu đạt 232 tỷ đồng(năm 1992 chỉ đạt 88.8 tỷ đồng ).Thu thập và đời sống ngời lao đông đợc cảithiện,thu nhập bình quân đầu ngời đạt 650.000 đ/ngời/tháng (so với năm 1991 thunhập bình quân chỉ đạt 182.500 đồng /ngời /tháng ).Những thành tựu khả quan đó

là kết quả tổng hợp của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan Một trong nhữngnhân tố quan trọng là lãnh đạo công ty đã sớm làm tốt công tác tổ chức và phân cấpquản lý một cách triệt để trên cơ sở chuyên môn hoa cao va trong khuôn khổ luậtpháp đã tạo điều kiện chủ động sản xuất kinh doanh cho các đơn vị thành viênthông qua quy chế về phân cấp quản lý ,hạch toán tài chính vật t và tiêu thụ sảnphẩm …

Thực hiện mục tiêu chuyên môn hoá cao ,mỗi đơn vị thành viên của công ty đợcsắp xếp lại và chỉ sản xuất một số mặt hàng (sản phẩm )mà đơ vị có thế mạnh vềthiết bị công nghệ ,tay nghề ,trình độ quản lý do vậy đã giúp các xí nghiệp tậptrung quản lý ,đa năng suất lao động lên cao ,nâng cao chất lợng sản phẩm ,quản lýtốt vật t ,hạn chế đợc lãng phí và thất thoát Nếu nh năm 1992 sản xuất săm lốp ô tô

đạt 10.284 bộ ,đến năm 1997đạt 49.454 bộ và năm 1998 có số này là 72.613

Trang 21

bộ,còn năm 1999 là 104.000 bộ.Các mặt hàng khác do công ty sản xuất cũng tăngtrởng không ngừng ,do đó tích luỹ đợc vốn tái đầu t thực hiện đợc các chủ trơngcủa đảng và nhà nớc trong công cuộc đổi mới công nghiệp hoá hiện đại hoá Công

ty cũng đã đầu t đổi mới chiều sâu nhập cấc thiét bị hiện đại ,công nghệ tiên tiếncủa Liên Xô,Trung Quốc,Đài Loan ,Hàn Quốc ,Tây Đức … góp phần hiện đại hoádây chuyền sản xuất trong những năm gần đây , nhờ đó đã nấng cao uy tín chất l-ợng sản phẩm của công ty với ngời tiêu dùng

2/ Tình hình sử dụng vốn

Công ty cần thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn có hiệu quả, quản lýchặt chẽ các nguồn vốn, sử dụng vốn hiệu quả để thực hiện tốt nghĩa vụ thanh toán

các khoản phải trả.Để nâng cao chất lợng sản phẩm Công ty không ngừng đầu t tập

trung vào một số máy móc phù hợp với việc sản xuất ra những sản phẩm có chất l ợng cao mà khách hàng mong đợi Chủ yếu là những thiết bị hiện đại, công

-nghệ cao nh: Máy hỗn luyện cao su Trung Quốc (kín) mới nhập về năm 2001

Biểu 10 :Tình hình đầu t mới qua các năm

xe máy, ô tô đạt 80% tự động hoá những tính đồng bộ cha cao Vì máy móc thiết bị

đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau nh Đài Loan, Trung Quốc, Mĩ, Đức, Nhật, ViệtNam, chính vì thế mà tính ổn định cha cao Trong những năm tới Công ty sẽ chútrọng vào vấn đề đầu t mới nhiều hơn nữa, đảm bảo tính đồng bộ của máy móc,thiết bị, tăng năng suất, chất lợng lao động của Công ty

Biểu số 11: Tình hình sử dụng vốn cho đầu t xây dựng cơ bản 2001-2002

Nguồn vốn

Đơn vị tính

Thực hiện 2001

Kế hoạch 2002

Thực hiện 2002

So sánh TH/KH

1 Vốn đầu t thực hiện theo loại trong

đó:

- Xây lắp

- Thiết bị

- Kiến thiết cơ bản

2 Vốn đầu t thực hiện theo nguồn

- Nguồn khấu hao cơ bản

- Vay tín dụng theo kế hoạch NN

Triệu

Triệu Triệu Triệu Triệu Triệu Triệu

29253

445 28728 80

29253 6728

46581 12909 30394 3278 46581 12257 8624 25500

67120

10000 56120 67120 12000 86217 18373

144.09 74.47 184.64 30.51 144.09 97.9 100 72.05

Trang 22

- Vay tín dụng thơng mại

Triệu Triệu Triệu Triệu Triệu Triệu Triệu

970 2300 19318 28000

2.33 29253

200

46581 8624 3500 8957 70000

200 200

3182 3182 67120 8624 3000 19741 18373 92000 8182 67120

100.00

144.09 100.00 85.71 102.71 94.54

3 / Tình hình sử dụng lao động và tiền lơng

3.1/ Lao động

Lao động là một yếu tố rât quan trọng trong quá trinh sản xuất kinh doanh đảm bảo

đủ vế số lợng và chất lợng đồng thời không ngừng nâng cao năng suất lao động

đảm bảo thu nhập cao cho công nhân viên chức trong công ty Nó đóng góp mộtphần quan trọng tạo ra hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty

Hiện tại có tổng số 2325 ngời ký hợp đồng lao dong tại công ty (trừ giám đốc,phógiám đốc và kế toán trởng không ký hợp đồng lao động).Hợp đồng của công ty đợclàm dới hai dạng sau

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn :loại hợp đồng nàyký vớicông việc ổn định lâu dài Công việc đòi hỏi phải qua đào tạo từ một nămtrở lên mà cụ thể là 2016 can bộ công nhân viên đang công tác tại côngty

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn (từ 1-3 năm):hợp đồng ký với côngviệc có nhu cầu ổn định nhng không đòi hỏi yêu cầu tay nghề kỹ thuậtcao và do các xí nghiệp trực thuộc công ty trực tiếp ký kết với ngời lao

động Sau khi kết thúc hợp đồng ,nếu đủ tiêu chuẩn công ty sẽ ký tiếp hợp

đồng không xác định thời hạn Nừu không đủ tiêu chuẩn thì sẽ chấm dứthoàn toàn việc ký hợp đồng Số lao động dạng này hiện còn 309 ngờiThời gian sử dụng lao động :là công ty sản xuất các mặt hàng về cao su do

đó thời gian làm việc đợc chia làm 3 ca ,mỗi ca 8giờ/ngày Ngời sản xuấttheo ca đợc nghỉ 30 phút ăn giữa ca ,riêng ca đêm nghỉ 45 phút

Trang 23

Giờ hành chính đợc áp dụng cho bộ phận gián tiếp của công ty và gián tiếpcủa các đơn vị thành viên nh sau:

Số ngày làm việc trong tuần là 6 ngày

Chất lợng lao động (chỉ tính cho những ngời làm hợp đồng không xác định )nhìn chung toàn công ty có :

Khi ngời lao đông co khiếu nại về lơng thì phòng tổ chức hành chính kết hợp với

đợn vị có liên quan trực tiếo giải quyết với ngời lao động thời gian tuỳ thuộc vàtính chất cụ thể của khiếu nại ,nhng không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đợc khiếunại của ngời lao động

Các hình thức trả lơng gồm có :

- lơng theo sản phẩm:đối với nhng đơn vị có đơn giá sản phẩm

- lơng theo % hạch toán giá trị tổng sản lợng :đối với khối gián tiếp công ty,xí nghiệp năng lợng Hình thức trả lơng đợc ghi cụ thể trong hợp đônglao động

Giám đôc đảm bảo công khai trả lơng đối với ngời lao động

Trang 24

Lợi nhuận công ty sau khi đã nộp thuế theo điều 32 khoản 1,2,3,4,5, nghị định59/cp của chính phủ ,phần còn lại đợc trích nhập các qũy sau:

- Quỹ đầu t và phát triển :mc trích tối thiểu là 50%

- Quỹ dự phòng tài chính :trích 10%,số d của quỹ này không đợc vợt quá25% vốn điều lệ

- Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm :trích 5% , mức tối đa của quỹkhông đợc vợt quá 6 tháng lơng thực hiện

- Phần lợi nhuận còn lại sau khi đã trich đủ các quỹ trên công ty trích quỹphúc lợi và khen thởng theo quy định

- Trích tối đa không quá 3 tháng lơng thực tế nếu tỷ suất lợi nhuận trên vốnnăm đó không thấp hơn tỷ suất lợi nhuận trên vốn năm trớc

- Trích tối đa không quá 2 tháng lơng thức tế nếu tỷ suất lợi nhuận trên vốnnăm đo thấp hơn tỷ suất lợi nhuận trên vốn năm trớc

Trong tổng số lợi nhuận đợc trích lập vào hai quỹ khen thởng và phúc lợi ,giám đốccông ty sau khi tham khảo ý kiến công đoàn công ty quyết định tỷ lệ phân chia vàomỗi quỹ cho phù hợp Nếu lợi nhuận trích vào hai quỹ trêkhen thuêỏng và phúc lợi

mà còn d thì phần còn lai đợc chuyển toàn bộ vào quỹ đầu t phát triển

II Hoạt động maketing và các chính sách căn bản

- Vấn đề nghiên cứu thị trờng Hiện nay công ty có năm chi nhánh và gần 200đại

lý bán hàng rải rác trên toàn bộ 31 tỉnh ,thành phố trong cả nớc >bên cạnh đó công

ty còn phân cấp cho các xí nghiệp trực tiếp tham gia tiêu thụ sản phẩm cảu mình để

đợc tiếp cận với thị trờng thờng xuyên ,nắm bắt kịp thời nhứng thay đổi về thị hiếucũng nh các phản hồi từ ngời tiêu dùng về sản phẩm của doanh nghiệp Công tácMarketing tìm hiểu thị trờng và thị hiếu ngời tiêu dùng là nhân tố quan trọng gópphần đem lại thanh công cho công ty

Trong công tác tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu thị trờng đóng vai trò rất quantrọng Nó là cơ sở cho việc đề ra các chính sách và biện pháp đẩy nhanh tốc độ tiêuthụ sản phẩm

Nội dung đầu tiên của nghiên cứu công tác thị trờng là nghiên cứu kháchhàng Để thực hiện nội dung này, cần áp dụng đồng bộ các phơng pháp nghiên cứutại hiện trờng và sử dụng các tài liệu sẵn có Qua đó nhận đợc các thông tin chínhxác về thói quen, nhu cầu, sở thích, thị hiếu của ngời tiêu dùng tại những thị trờngkhác nhau

Ngoài ra, công ty cũng cần nhu cầu các đối thủ cạnh tranh, tìm ra những uthế và hạn chế của đối thủ, phân tích toàn diện chiến lợc kinh doanh của đối thủ Từ

đó công ty có thể phân tích đề ra những quyết sách và tìm ra cơ hội kinh doanhthích hợp

- Vấn đề hoàn thiện chính sách phân phối

Trang 25

Nội dung cơ bản của chính sách phân phối là đa sản phẩm vào các kênh phânphối để đáp ứng nhu cầu thị trờng Mục tiêu của chính sách này là đảm bảo hànghoá đợc đa đến đúng đối tợng, đúng địa điểm, đúng chủng loáiản phẩm Một chínhsách phân phối hợp lý sẽ đảm bảo sự an toàn cho hoạt động kinh doanh, mở rộngthị phần của doanh nghiệp Đồng thời cũng tăng khả cạnh tranh và làm cho luthông hàng hoá đợc nhanh và hiệu quả.

Hoàn thiện chính sách phân phối cũng chính là hoàn thiện các kênh phânphối Để đạt đợc điều đó thì yêu cầu việc thiết lập các kênh phân phối cho công typhải dựa trên đặc điểm và nhu cầu của thị trờng

Hiện nay sản phẩm của công ty đang đợc tiêu thụ trên một phạm vi khá rộng

ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam nhng miền Bắc vẫn là thị trờng chủ yếu Các kênhphân phối của công ty ở miền Bắc tơng đối hoàn chỉnh Điều đó không có nghĩa làkhông cần phải hoàn thiện thêm nữa mà ngợc lại cần có những biện pháp tích cực

để duy trì và phát triển các kênh phân phối tại thị trờng này Đối với các thị trờng ởmiền Trung và miền Nam, đây là những thị trờng mà công ty mới xâm nhập, công

ty gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt của các đối thủ tại đây Các kênh phân phối của

họ đã có từ trớc, họ có kinh nghiệm trong việc bán sản phẩm tại các thị trờng này,

có sự hiểu biết về thói quen của ngời tiêu dùng ở đây Vì vậy, để xâm nhập thị ờng này, công ty cần có những nghiên cứu kỹ kênh phân phối của đối thủ, tìm ranhững khoảng trống trong thị trờng để thiết lập kênh phân phối của mình Công tycũng cần xây dựng mạng lới trung gian có trình độ chuyên môn về kinh doanh vàtiếp thị, hiểu rõ về các sản phẩm của công ty nh các tính năng, tác dụng của sảnphẩm và hơn thế, các trung gian phải cung cấp cho công ty những thông tin về thịtrờng và nhu cầu trên thị trờng này

tr-Trong việc sử dụng các đại lý bán hàng trong kênh phân phối, công ty cần cú

ý tới một số điểm sau:

- Họ phải là những ngời am hiểu về thị trờng và tập quán tiêu dùng ở đó

- Họ phải là những ngời thu nhập thông tin thị trờng nhanh nhạy athông tincông ty cần phải bao gồm cả thông tin về ngời tiêu dùng và về các đối thủ cạnhtranh

- Nói chung uy tín của các đại lý t nhân không phải đã có sẵn trên thị trờng,

uy tín đợc tạo dựng bởi sự cố gắng nỗ lực trong suốt quá trình hoạt động Mặt kháccác đại lý chỉ thích những sản phẩm đã đợc thị trờng chấp nhận, vì nh vậy quayvòng vốn của họ mới nhanh, họ mới bán đợc nhiều hàng và lợi nhuận thu đợc mới

ổn định, họ cũng phải chịu ít nguy cơ rủi ro hơn Điều này gây khó khăn trong việc

đa sản phẩm của công ty vào thị trờng

Nắm bắt đợc những đặc điểm trên đây sẽ giúp cho công ty lựa chọn đợcnhững đại lý làm ăn có hiệu quả và có trách nhiệm cao Nhng không phải trên mỗikhu vực thị trờng chỉ sử dụng một kiểu kênh phân phối nhất định mà phải tuỳ vàotình hình cạnh tranh của thị trờng, đặc điểm của sản phẩm đang ở giai đoạn nào củachu kỳ sống và tuỳ thuộc vào nội dung mục tiêu của doanh nghiệp trong từng thời

kỳ mà công ty có thể áp dụng riêng rẽ hay phối hợp tất cả các kiểu kênh phân phối

Trang 26

sao cho đạt đợc hiệu quả cao nhất Bên cạnh đó, công ty cũng cần tăng cờng côngtác quản lý kênh phân phối bằng cách bồi dỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chocác phần tử trong kênh, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống kênhphân phối.

- Vấn đề hoàn thiện chính sách sản phẩm

Hiện nay, công ty đã xây dựng đợc một chính sách sản phẩm tơng đối hoànchỉnh, điều đó góp phần quan trọng vào sự thành công trong chính sách tiêu thụ sảnphẩm của công ty Trong thời gian tới công ty cần tiếp tục đầu t đổi mới dâychuyền công nghệ, đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lợng và tính mỹc phẩmcủa sản phẩm phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của khách hàng Chiến lợc sảnphẩm có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của công ty

Để thực hiện tốt chiến lợc sản phẩm công ty cần phải:

+ Phân tích cụ thể về sản phẩm và khả năng thích ứng thị trờng của sản phẩm

+ Xây dựng đợc uy tín cho sản phẩm

+ Tạo dựng đợc kiểu dáng và bao bì thích hợp cho sản phẩm

- Vấn đề hoàn thiện chính sách giá

Cùng với những yếu tố kỹ thuật thì giá cả là một yếu tố quan trọng góp phầntạo quyết định mua hay không mua hàng của ngời tiêu dùng Chính sách giá là mộtloạt những quyết định về mức giá đợc ban lãnh đạo doanh nghiệp da ra trên cơ sởphân tích tình hình chi phí, tình hình thị trờng Những quyết định này đợc xác lập

để đạt đợc mục tiêu đã định về khối lợng bán và lợi nhuận

Việc xác lập một chính sách giá đúng đắn và phơng pháp xử lý giá linh hoạt

là điều kiện để dẫn đến thành công trong cạnh tranh trên thị trờng của doanhnghiệp Mặc dù nhìn chung trên thế giới, cạnh tranh giá đã chuyển sang cạnh tranhchất lợng sản phẩm nhng nhiều lúc, nhiều nơi trên nhiều lĩnh vực, cạnh tranh giávẫn diễn ra gay gắt Trên thị trờng sản phẩm cap su Việt Nam, giá cả vẫn là mộtcông cụ đắc lực để các công ty trong nớc và hàng nhập ngoại cạnh tranh với nhau

Tuy nhiên giá cả chịu tác động cảu nhiều yếu tố, quyết định giá trong kinhdoanh là quá trình rất phức tạp mà đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ nhữngyếu tố tác động đến giá một cách tỷ mỷ để có đợc mức giá thích hợp cho sản phẩmcủa mình trong một thời kỳ nào đó Những yếu tố đó gồm nhiều mặt nh: chi phí sảnxuất, quan hệ cung cầu, sức mua của đồng tiền, tập quán và tâm lý của ngời tiêudùng

Vấn đề cơ bản đảm bảo hiệu quả trong chính sách giá của công ty là hạ giáthành sản phẩm Có thể thực hiện theo các phơng hớng sau:

+ Xây dựng kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu hợp lý, đảm bảo sản xuất đợcliên tục, đồng thời tăng hiệu quả sử dụng vốn, giảm ứ đọng vốn…

+ Giảm chi phí khấu hao bằng cách tận dụng hết công suất máy móc, thiết

bị, tăng năng suất lao động

Trang 27

+ Thờng xuyên kiểm tra tình hình thực hiện định mức tiêu hao nguyên vậtliệu để kịp thời điề chỉnh cho phù hợp với thực tế sản xuất.

Bên cạnh đó, khi thay đổi giá bán sản phẩm, công ty cần nghiên cứu kỹ phảnứng của đối thủ cạnh tranh để duy trì sự ổn định, cố gắng tránh những phản ứng bấtlợi từ phía đối thủ cạnh tranh

- Vấn đề hoàn thiện chính sách quảng cáo

+ Quảng cáo là việc sử dụng các phơng tiện thông tin đại chúng để truyền tin

về sản phẩm hoặc cho các phần tử trung gian hoặc cho các khách hàng cuối cùngtrong không gian và thời gian xác định Mục đích của quảng cáo là kích thích ngờitiêu dùng tiêu thụ sản phẩm của công ty ngày một nhiêù hơn, là phơng tiện đắc lựctrong cạnh tranh, là vũ khí lợi hại để thu hút khách hàng.Trong thời gian qua, Công

ty Cao Su Sao Vàng cũng đã quan tâm tới vấn đề quảng cáo sản phẩm tuy nhiêncông tác này còn nhiều hạn chế Do vậy công ty cần đẩy mạnh hơn nữa công tácquảng cáo Trong quá trình quảng cáo công ty cần chú ý thông tin quảng cáo phảimang tính sát thực, hợp lý, có nghệ thuật và phù hợp với kinh phí dành cho quảngcáo

Công ty cần duy trì và tăng cờng quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đạichúng, ngoài ra nên quảng cáo trên bao bì, nhãn hiệu sản phẩm và tại các điểm bánhàng của công ty

Có thể quảng cáo theo từng đợt nhất định và xác định rõ mục đích của từng

đợt để có kế hoạch quảng cáo thích hợp

+ Thực hiện các hoạt động xúc tiến yểm trợ bán hàng, có nghĩa là thúc đẩybán hàng, tìm cách đa sản phẩm đến với khách hàng Nói một cách cụ thể là việcxúc tiến bán hàng bao gồm tất cả các hoạt động Maketting nhằm thu hút sự chú ýcủa ngời tiêu dùng đối với một sản phẩm nào đó, làm cho nó hấp dẫn hơn ở nơi tiêuthụ hay nơi bán

Hoạt động xúc tiến bán hàng của công ty có thể thực hiện nh sau:

+ Tổ chức thờng xuyên đều đặn các hội nghị khách hàng, trong hội nghịcông ty đă ra các nội dung gợi ý để khách hàng có ý kiến về:

- Ưu nhợc điểm của các loại sản phẩm

-Những yêu cầu của khách hàng đối với công ty nh: phơng thức mua,bán sản phẩm, phơng thức thanh toán…

Trên cơ sở những ý kiến cụ thể của khách hàng, công ty tiến hành đánh giánhững gì đã thực hiện để phát huy hơn nữa những u điểm và khắc phục những tồntại, để sản phẩm ngày càng tồn tại, để sản phẩm ngày càng hoàn thiện, phục vụ tốtngời tiêu dùng

+ Công ty có thể tiến hành các hoạt động xúc tiến bán hàng ngay điểm bánhàng

+ Làm tốt congtác dịch vụ bán hàng bao gồm các dịch vụ trớc, trong và saukhi bán hàng

Cùng với sự phát triển của sản xuất, tình hình cạnh tranh trên thị trờng cànggay gắt thì hoạt động xúc tiến yểm trợ bán hàng cũng diễn ra phong phú và đa dạng

Trang 28

hơn Nó sẽ góp phần tăng cờng hiệu quả thực hiện các chính sách sản phẩm, chínhsách giá, chính sách phân phối Hiệu quả cạnh tranh cảu công ty vì thế cũng sẽ đợcnâng cao.

- Bộ máy quản lý hoạt động MRK của công ty:

Để thực hiện tốt các công việc quản lý MRK công ty nên tuyển dụng một sốngời đảm nhiệm chuyên trách MRK Số ngời này phải có khả năng chuyên môn vềkinh tế để làm tốt công việc của mình Tôi xin góp ý kiến với công tynh sau vềcông tác thiết lập bộ máy quản ký của công ty

Công ty nên tuyển thêm ngời bố trí vào phòng kế hoạch để có thể thực hiệntốt và đúng chức năng của một phòng KHTT Cụ thể bố trí nh sau:

+ Một ngời làm công tác quản trị MRK

+ Một ngời làm công việc quảng cáo và khuyến khích tiêu thụ

+ Một ngời làm công tác nghiên cứu MRK

+ Một ngời phụ trách về mảng cung ứng và tiêu thụ

III Thực trạng về chất lợng và công tác quản lý chất lợng tại Công ty

1./ Thực trạng về chất lợng

1.1/ Các chỉ tiêu về kinh tế

Chất lợng sản phẩm chịu ảnh hởng rất nhiều nhân tố khác nhau, trong đócông tác quản lý chất lợng sản phẩm là rất quan trọng Tuy Công ty có sản xuấtnhiều loại sản phẩm truyền thống đợc nhiều ngời mến mộ là sản phẩm săm lốp cácloại Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngời dân, Công ty không ngừng đổimới, thiết kế mẫu mã và nâng cao chất lợng sản phẩm Hiện nay, mỗi loại sản phẩmcủa Công ty có rất nhiều mẫu mã đa dạng và phong phú:

- Săm xe đạp: 5 kiểu dáng mẫu mã

- Lốp xe đạp: 11 kiểu dáng mẫu mã

- Lốp ôtô các loại: 6 kiểu dáng mẫu mã

- Lốp xe máy: 7 kiểu dáng mẫu mã

Ngoài ra còn có các sản phẩm cao su kĩ thuật, Pin nhãn hiệu Con Sóc cũngrất nhiều chủng loại, mẫu mã

ở các phân xởng có bộ phận KCS làm nhiệm vụ kiểm tra chất lợng sản

phẩm Chỉ có sản phẩm nào đủ tiêu chuẩn về chất lợng mới đợc đa ra thị

trờng tiêu thụ Chính vì vậy mà Công ty chỉ có một loại phẩm cấp, đó là "loại

I”, còn các sản phẩm thứ cấp sẽ không đợc tiêu thụ trên thị trờng Chính điều

này đã giúp cho sản phẩm của Công ty ngày càng có uy tín trên thị trờng,

đợc ngời tiêu dùng tin tởng

Cùng với sự tiên tiến của máy móc thiết bị cộng với sự quản lí hết sức chặtchẽ ngay từ khâu đầu (nh khi mua nguyên vật liệu) cho đến các công đoạn sảnxuất nên sản phẩm của công ty ngày càng có chất lợng cao hơn, loại phế giảm

Trang 29

dần và nhất là tỉ lệ sai hỏng ngày càng hạn chế Sản phẩm sản xuất ra chủ yếu là

"Loại I" với chất lợng cao phù hợp nhu cầu ngời tiêu dùng Đây là một thắng

lợi lớn, là điều kiện tiên quyết giúp cho Công ty ngày càng đứng vững trên thị

trờng với những sự cạnh tranh diễn ra quyết liệt

98.081.850.07

98.51.460.04

98.51.450.04

98.731.250.02Lốp ô tô:

Loại I(%)

Loại phế(%)

Sai hỏng sau bán hàng

94.74.21.1

95.783.820.40

971.591.41

981.450.55

98.351.430.22Lốp xe máy:

Loại I(%)

Loại phế(%)

Sai hỏng sau bán hàng

97.122.490.39

98.291.490.22

99.380.550.07

99.270.680.55

99.360.60.04Qua bảng trên ta thấy: Từ năm 1998 – 2002, các sản phẩm loại I có chiều h-ớng tăng lên:

Trang 30

Có kết quả nh trên là do toàn bộ dây chuyền sản xuất lốp xe máy đợc đầu tbằng máy móc thiết bị khuôn mẫu Đài Loan công nghệ thành hình nối đầu tự độnglàm cho chất lợng sản phẩm nâng cao, ngoại quan đẹp Lốp không còn bị lắc đảo

nh trớc nữa

Nguyên nhân chủ yếu làm cho các sản phẩm hỏng là do thiếu lao su, lệchtanh, phồng, tạp chất, hở mối nối, hở chân van song nhìn chung, tỉ lệ sản phẩmhỏng ngày càng có chiều hớng giảm xuống, sản phẩm loại I có chiều hớng

tăng lên Xu thế nh'vậy là hợp và đảtn bảo cho sự phát triển lâu dài của Công ty

1.2/ Các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm

Các sản phẩm sản xuất ra của Công ty ngay từ đầu phải quán triệt việc thựchiện các chỉ tiêu cơ lý kĩ thuật theo tiêu chuẩn Việt Nam

Cụ thể ta xét chỉ tiêu cơ lí của săm ôtô nh sau:

Biểu số 13: Chỉ tiêu cơ lí của săm ô tô

Căn cứ vào những tiêu chuẩn nhà nớc đề ra cho tính năng cơ lí của từngloại sản phẩm Công ty đâ áp dụng và hoàn thành tốt, đôi khi còn vợt mức rất

nhiều so với những tiêu chuẩn đó Mặc dù vậy có những tháng trong năm có

những chỉ tiêu bị giảm đáng kể so với tiêu chuẩn song đó chỉ là trờng hợp hãn

hữu xảy ra

Trang 31

)

Biếnhình(

%)

Độcứng

so A

Sứcdínhmốinối

Lực xérách

Tỉtrọng

Mức >=170

0

>=550

542661554553649588

374044242539

575258525048

121415141717

244445325326422405

1.331.321.331.261.33

Nh vậy, nhìn vào bảng trên ta thấy các chỉ tiêu chất lợng của săm xe đạp màcông ty đạt đợc hầu nh hoàn thành tốt Những chỉ tiêu của nhà nớc đề ra về cờgnlực kéo dứt, chỉ có trong một tháng là cha đạt mức tiêu chuẩn, còn lại các tháng sau

đều rất tốt Đặc biệt là trong tháng 2 chỉ tiêu này chỉ đạt 2.122 (N/cm) trong khi đótiêu chuẩn đề ra chỉ là từ 1.700 (N/cm) Tơng tự, ta thấy các chỉ tiêu khác cũng vậy,hầu hết Công ty đã cho ra thị trờng những snả phẩm bền đẹp, đảm bảo đợc tiêuchuẩn Việt Nam Tuy nhiên trong thời gian gần đây với mặt hàng lốp xe máy do sựbiến động rất lớn của thị trờng xe máy của nớc ta, sự ồ ạt tràn vào của rất nhiều loại

xe máy, nhiều hãng sản xuất và đặc biệt là các sản phẩm liên doanh nên sản phẩmcủa Công ty không tránh khỏi sự cạnh tranh to lớn và trên thực tế cho thấy thì sảnphẩm săm lốp xe máy của Công ty không đợc a chuộng bằng sản phẩm của cáchãng liên doanh, nguyên nhân chủ yếu là do công nghệ của ta cha bằng họ, kém vềmẫu mã Đây là một vấn đề cần giải quyết cấp bách Nhng nếu so các chỉ tiêu kĩ

thuật đề ra với một số đối thủ cạnh tranh khác thì chất lợng sản phẩm săm lốp xe

máy của Công ty cũng không thua kém gì

Trang 32

Biểu số 15: Chỉ tiêu cơ lí lốp xe máy

Chỉ tiêu cơ sở

sản xuất

Cờng lực kéo dứt (N/cm 2 )

Dãn dài

Cờng lực

định dãn 300%

(N/cm 2 )

Độ cứng (%)

Biến hình (%)

Lợng mài mòn (cm 3 /1.61)

Tỉ trọng (g/cm 3 )

Sức đính

Vải cao su

Vải cao su Mức >=1900 >=450 55-65 <=30 <=0.4 1.15 >=60 >=6.5 XnsxĐàNẵng

570 433 430 434 530 456

972 1160 951 1455 829 1180

55 62 60 66 55 63

25 24 20 21 24 25

0.600 1.152 0.287 0.473 0.318 0.220

1.115 1.175 1.15 1.17 1.135 1.20

98 81 78 124 119 108

100 85 45 68 82.8 108

Nhìn vào bảng ta thấy cờng lực kéo dứt lốp xe máy của Công ty là 1923, vợthơn so với mức quy định và chỉ tiêu này của Công ty chỉ sau xí nghiệp cao su ĐàNẵng và Indonexia

Về lợng mài mòn, sản phẩm của Công ty là 0.22 trong khi đó định mức đốivới chỉ tiêu này là <=0.4 Nh vậy, độ mài mòn của sản phẩm cao su sao vàng là rấttốt, chứng tỏ lốp xe máy của Công ty rất bền không những vợt tiêu chuẩn mà so với

đối thủ cạnh tranh thì con số nh trên là đáng khích lệ- chỉ xếp sau Nhật Bản, vợt xa

độ mài mòn của lốp xe máy cao su Đà Nẵng (0.6)

Sức dính: Chỉ tiêu này sản phẩm của Công ty đạt vợt mức gần gấp đôi 91080mặc dù có kém Indonexia và Thái lan một chút, song đã vợt rất nhiều so với đối thủkhác

Nói về lốp xe máy thì chỉ tiêu đáng quan tâm nhất là cờng độ kéo dứt, cả 3chỉ tiêu trên sản phẩm Công ty Cao Su Sao Vàng đều đạt mức tiêu chuẩn, riêng sứcdính (Vải- vải, Vải- cao su) rất đều, nên tránh đợc hiện tợng phòng và tách lốp ởmức độ cao

Nh vậy, chúng ta có thể khẳng định rằng các sản phẩm của Công ty Cao

Su Sao Vàng đa ra thị trờng trong những năm vừa qua đạt chất lợng rất tốt,

đợc ngời tiêu dùng tín nhiệm Mặc dù vậy, những sản phẩm đa ra thị trờng

là những sản phẩm loại I, đã đợc qua nhiều khâu kiểm tra chất lợng ( kiểm tra

ngoại quan, kiếm tra tính năng cơ lí, chỉ tiêu kĩ thuật ) đạt đúng tiêu chuẩn thếnhng trong quá trình sản xuất không tránh khỏi những sai sót Do đó sản phẩmsản xuất ra cũng có những thiệt hại rất lớn về tài chính của Công ty Riêng năm

1998 mức độ gây thiệt hại ớc tính khoảng 25.177.800(đ)

Trang 33

2/ Thực trạng quản lí chất lợng ở Công ty

2.1/ Mục tiêu phơng hớng về quản lí chất lợng

Ngày nay, chất lợng luôn là một trong những yếu tố quan trọng quyết định

khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay

gắt mang tính quốc tế nh hiện nay, chất lợng đợc coi là giải pháp rất có lợi, một thứ

vũ khí tham gia cạnh tranh hữu hiệu nhất Chính vì vậy, công ty Cao Su Sao Vàng

đã rất coi trọng việc quản lí chất lợng, mục tiêu của quản lí chất lợng là đảm bảo sựsống còn của doanh nghiệp

Đa sản phẩm của doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn quốc tế, chiếm đợc một vị tríquan trọng trên thị trờng và hơn thế nữa những sản phẩm đó ngày càng

đợc cải tiến không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm để mãi mãi đợc lòng

tin của khách hàng Và để thực hiện điều đó không gì bằng là phải làm sao cho

sản phẩm ngày càng thoả mãn nhu cầu của khách hàng .

Những năm gần đây và những năm tiếp theo sau, phơng hớng quản lí chất ợng của Công ty là phải đặc biệt coi trọng công tác quản lí chất lợng đồng bộ,nghĩa là quản lí chất lợng ở tất cả mọi khâu

l-Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống ISO 9002- tổ chức tiêu chuẩn

Quốc tế Dự án này bắt đầu triển khai vào cuối năm 1997 và hoàn thành vào

năm 1999 Chi phí cho dự án này là 702 (trđ) Trọng đó giai đoạn I là 202 (trđ),giai đoạn II là 500 (trđ) Để thực hiện dự án, trong năm 1998 Công ty đã kí kếthợp đồng t vấn biên soạn chính sách với ngời của BVQI và thực hiện các thủ

tục kèm theo bên cạnh việc tập huấn công tác chất lợng theo ISO 9002

Thực hiện thành công dự án này đã có tác dụng làm cho vị trí của Công tyngày cang đợc củng cố và rnở rộng uy tín, danh tiếng tăng lên giúp cho Công

ty thu hút đợc khách hàng, tăng doanh thu, phát triển sản xuất, tao điều kiện

thuận lợi cho đổi mới sản phẩm và cơ cấu sản phẩm, làm cho chóng ngày càngthích ứng với những mong đợi của khách hàng

Chính vì vậy mà hiện nay và các năm tiếp theo sau phơng hớng của Công ty

là sẽ thờng xuyên duy trì và điều chỉnh hệ thống chất lợng ISO 9002- 1994 sangISO 9001 – 2000 Hệ thống chất lợng nhằm đảm bảo chất lợng trong sản xuất vàlắp đặt dịch vụ sau khi bán

2.2/ Chính sách chất lợng

Bất kì Công ty nào điều hành theo nguyên tắc quản lí hiện đại cần xác địnhmục tiêu và phơng pháp chung, để đạt mục tiêu đó cần xác định chính sách chất l-ợng của Công ty

Công ty Cao Su Sao Vàng cũng đặc biệt quan tâm đến vấn đề này Với tiêu

chuẩn ISO 9002 lãnh đạo Công ty đã có chính sách chất lợng dới dạng văn

bản chính thức và đảm bảo chính sách đó đợc mọi cá nhân có liên quan hiểu và cóbiện pháp để thực hiện đầy đủ

Ngày đăng: 01/04/2013, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả kinh doanh của công ty trong các năm trên cho thấy công ty ngày càng - nâng cao chất lượng sản phẩm và quản lý công ty cao su Sao Vàng
Bảng k ết quả kinh doanh của công ty trong các năm trên cho thấy công ty ngày càng (Trang 23)
Sơ đồ 4: Cấu trúc hệ thống chất lợng của công ty - nâng cao chất lượng sản phẩm và quản lý công ty cao su Sao Vàng
Sơ đồ 4 Cấu trúc hệ thống chất lợng của công ty (Trang 44)
Sơ đồ 8: Quy trình xét duyệt khen thởng - nâng cao chất lượng sản phẩm và quản lý công ty cao su Sao Vàng
Sơ đồ 8 Quy trình xét duyệt khen thởng (Trang 52)
Sơ đồ 9 : Bố cục của cuộc đánh giá - nâng cao chất lượng sản phẩm và quản lý công ty cao su Sao Vàng
Sơ đồ 9 Bố cục của cuộc đánh giá (Trang 54)
Sơ đồ 14 :Quy trình xét duyệt sáng kiến mới - nâng cao chất lượng sản phẩm và quản lý công ty cao su Sao Vàng
Sơ đồ 14 Quy trình xét duyệt sáng kiến mới (Trang 70)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w