Tuy chưa gọi là "phân số" nhưng các nội dung này đã góp phần giúp học sinh sớm có biểu tượng về phân số và sử dụng những hiểu biết này trong quá trình giải các bài toán liên quan đến tìm
Trang 1A- PHẦN MỞ ĐẦU
I- LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Toán học là một môn học có vị trí quan trọng trong ngành khoa học tự nhiên Đây là công cụ cần thiết trong việc phát triển tư duy học, khám phá nhận thức thế giớiï xung quanh qua các môn học
Một học sinh giỏi toán chắc chắn là em đó có tư duy tốt, nhanh nhẹn hơn và giúp cho các em học tốt hơn các môn khác Trong chương trình dạy học ở tiểu học bao gồm rất nhiều tuyến kiến kiến thức từ số học đến hình học, trong chương trình toán 4 cũng phong phú và đa dạng Ở đây nội dung bài học được hình thành
175 bài học trong đó có 19 bài dạy học về phân số chiếm khoảng 1/3 thời lượng của học kỳ II lớp 4 đây là nội mói mẽ đối với học sinh lớp 4, nhưng các em sẽ đi vào tìm hiểu đào sâu trên cơ sở đã làm quen dần với các phân số ở dạng đơn giản nhất
Tuy chưa gọi là "phân số" nhưng các nội dung này đã góp phần giúp học sinh sớm có biểu tượng về phân số và sử dụng những hiểu biết này trong quá trình giải các bài toán liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số, nhờ có 4 học kì làm quen và sử dụng những hiểu biết đơn giản về "phân số " dạng 1 (với n là các số từ 2- 9) mà việc dạy học chính thức và có hệ thống về phân số, được thực hiện chủ yếu và tập trung trong học kỳ của lớp 4 Đây là sự đổi mới trong cấu trúc và chương trình dạy học toán ở lớp 4- 5 so với chương trình CCGD, ở chương trình 2000 phân số chỉ được dạy đơn giản, mẫu số thường b là số có đến hai chử số và phân số lớn hơn hoặc bằng 0 Để chuẩn bị cho dạy học phân số, ngoài việc sớm cho học sinh làm quen với một trong các phân số bằng của một số như:
Đầu học kỳ II, học sinh còn được học vê dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 để làm tiền đề cho việc rút gọn phân số, quy đồng mẫu số cho hai phân số.Từ đó ta có thể thay việc dạy học phân số ở tiểu học là cần thiết đặc biệt là ở lớp 4, khi đã bước đầu dạy chuyên sâu Thực tế đòi hỏi giáo viên phải có cách truyền thụ phù hợp để học sinh hiểu và tiếp thu bài tốt, việc hình thành khái niệm phân số là công việc khó, vì vậy giáo viên phải tổ chức hướng dẩn cho học sinh hoạt động học tập với sự trợ giúp đúng mức của sách giáo khoa, và đồ dùng dạy học Giáo viên phải hướng dẩn học sinh tự chiếm lĩnh, tự phát hiện vấn đề của bài học rồi giúp học sinh sử dụng kinh nghiệm của bản thân để tìm mối quan hệ vấn đề đó với kiến thức đã hiểu( hiểu biết về phân số dạng ) từ đó tự tìm cách giải quyết vấn đề Cũng có nhiều phương pháp để giúp học sinh hình thành khái niệm phân
số, nhưng phải hướng đến tích cực hoạt động của học sinh Mặt khác, kiến thức
về phân số ở đây có tính chất hệ thống và liên hoàn, vì vậy quá trình học sinh tư duy, huy động các kiến thức đã học và liên quan đến vấn đề cần giải quyết một vấn đề của phân số mà còn giúp học sinh nhận ra, cần thiết phải chuẩn bị kiến thức đó
Như vậy, để dạy học tốt phân số ở lớp 4 giáo viên cần tìm hiểu kỷ vê nội dung và phương pháp dạy học của từng yếu tô kiến thức để dạy học tốt hơn
I.PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Các toán về phân số lớp 4 chương trình cải cách Giáo dục 2000
III MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Trang 2Phân tích nội dung và phương pháp dạy học phần phân số theo sách giáo khoa toán 4 nhằm giúp giáo viên nắm vững nội dung kiến thức sách giáo khoa,
có định hướng về phương pháp dạy học thích hợp
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Tìm hiểu, phân tích, tổng hợp hệ thống dạy học phân số sách giáo khoa, sách
giáo viên toán lớp 4 Tìm hiểu " Giáo trình phương pháp dạy học toán"
Trang 3B PHẦN NỘI DUNG:
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I.CƠ SỞ TOÁN HỌC:
Từ lớp 1 đến lớp 4 hết học kỳ 1, học sinh được học về số tự nhiên Việc đưa phân số vào dạy ở học kỳ II ở lớp 4 sẽ giúp cho học sinh mỡ rộng được kiến thức về số hữu tỷ, trong đó mỗi sô hữu tỷ đều được viết dưới dạng đơn giản Đối với học sinh tiểu học chỉ học về phân số ở dạng đơn giản nhưng là cơ sở để lên các lớp cao hơn, các em học về số hữu tỷ được dễ dàng hơn
II CƠ SỞ LÝ LUẬN:
Chúng ta đã biết với đặc điểm của học sinh tiểu học hiện nay là rất hiếu động, thích khám phá Việc tiếp nhận tri thức của các em ngày càng được nâng cao, tư duy ngày càng phát triển hơn so với trước, với học sinh lớp 4 thì năng lực nhận thức, tiếp nhận tri thức của các em đã được nâng cao rõ rệt Phân số là một tuyến kiến thức mới lạ, hấp dẫn đối với các em và phù hợp với trình độ của học sinh Việc dạy học phân số ở lớp 4 là cần thiết, nó sẽ giúp các em phát triển tư duy, giúp việc ứng dụng vào bài toán hình học, giải toán có lời văn được dễ dàng hơn, từ đó làm phong phú hơn về nội đung dạy học toán ở tiểu học
CHƯƠNG II: NỘI DUNG KIẾN THỨC CHƯƠNG PHÂN SỐ:
A PHÂN SÔ:
I HỌC SINH BIẾT KHÁI NIỆM PHÂN SỐ ĐỌC VIẾT PHÂN SÔ:
* Mục tiêu: giúp học sinh
- Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẩu số
- Biết đọc viết về phân số
* Học sinh cần nắm:
Mỗi phân số có tử và mẩu số, tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang Mẫu
số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang
* Dạng bài
1 a Viết rồi đọc phân số, chỉ phân số phần tô đậm trong mỗi hình vẽ dưới đây:
b Trong mỗi phân số đó mẫu số cho biết gì?, tử số cho biết gi?
2 Viết các phân số :
a Hai phần trăm: 1002
b Mười một phần mười hai: 1211
3 Đọc các phân số: 152 ; 61 ;…
II PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN:
* Mục tiêu: Giúp học sinh
Trang 4- Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên
- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0)
có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
* Dạng bài
1 Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số 7 : 9; 5 : 8
2 a.Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng một phân số có mẫu số = 1(theo mẫu) Mẫu: 1 = 11 ; 2 = 2
b Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó
và mẫu số bằng 1
Ngoài ra: Kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết dưới dạng một phân số
- Phân số có tử số > mẫu số, phân số đó lớn hơn 1
- Phân số có tử số < mẫu số, phân số đó bé hơn 1
- Phân số có tử số = mẫu số phân số đó bằng 1
* Dạng bài
1 Trong các phân số sau: 152 ; 61 ; 126 ; 66
- Phân số nào > 1, bé hơn 1, bằng 1
2 Cho hai phân số:
6
1
;
6
2
Phân số nào chỉ phần tô màu của hình vẽ?
III Học sinh biết tính chất cơ bản của phân số và vận dụng để nhận ra hai phân số bằng nhau, rút gọn phân số, qui đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản:
1 Hai phân số bằng nhau:
* Mục tiêu: Giúp học sinh
- Bước đầu nhận biết tính chất cơ bản của phân số
- Bước đầu nhận ra sự bằng nhau của phân số
* Học sinh cần nắm qui tắc:
- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0
- Nếu cả tử số và mẫu số của một phân sô cùng chia hết cho 1 số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được 1 phân số bằng phân số đã cho
*Dạng bài
1 Viết số thích hợp vào ô trống:
3 5
3 2
5
2
x
x
2 Tính rôì so sánh kết quả:
a 18 : 3 và (18 x 4) : (3 x 4) b 18 : 9 và (81 : 3) : (9 : 3)
* Nhận xét: Nếu nhân (hoặc chia) sô bị chia với cùng một số tự nhiên khác 0
thì giá trị của thương không thay đổi
2 Rút gọn phân số:
Trang 5*Mục tiêu: giúp học sinh
- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản
- Biết cách rút gọn phân số( trong một số trường hợp đơn giản)
* Học sinh cần nắm:
- Có thể rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho
- Quy tắc rút gọn phân số
+ Xem xét tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1
+ Chia tử số và mẫu số cho số đó
+ Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản
* Dạng bài
1 Rút gọn phân số: 64 ; 128 ;…
2 Trong các phân số sau: 64 ; 75 ; 128 ;…
a Phân số nào tối giản? Vì sao?
b Phân số nào rút gọn được? hãy rút gọn phân số đó?
3 Tính (theo mẫu)
Mẫu: 52 33 75 72
x x
x x
* Chú ý: Trong mẫu trên ta đã cùng chia nhẩm tích ở trên và tích ở dưới gạch ngang cho 3 rồi chia cho 5
3 Quy đồng mẫu sô của phân số:
* Mục tiêu : Giúp học sinh
- Biết cách quy đồng mẫu số hai phân ( trường hợp đơn giản)
- Bước đầu biết thực hành qui đồng mẫu số hai phân số
* Học sinh cần nắm qui tắc:
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất
* Dạng bài
1 Quy đồng mẫu số của hai phân số:
6
4
;
7 5
Khi quy đồng mẫu số của hai phân số, trong đó mẫu số của một trong hai phân số là mẫu số chung, ta làm như sau :
- Xác định mẫu số chung
- Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia
- Lấy thương tìm được nhân với tử sô và mẫu số của phân số kia, giữ nguyên phân số có mẫu số là mẫu số chung
IV BIẾT SO SÁNH HAI PHÂN SỐ VÀ SẮP XẾP PHÂN SỐ THEO THỨ TỰ TỪ BÉ ĐẾN LỚN HOẶC NGƯỢC LẠI
1 So sánh hai phân số cùng mẫu số
* Mục tiêu: giúp học sinh
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
Trang 6* Học sinh cần nắm:
Trong hai phân số cùng mẫu số
- phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn
- Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn
- Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau
- Khi so sánh phân số với phân số cần biết
+ Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số < 1
+ Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số > 1
* Dạng bài
1 So sánh hai phân số
2 So sánh các phân số sau với 1:
3 Viết các phân số bé hơn 1 có mẫu số là 5 và tử số khác 0
4 Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
2 So sánh hai phân số có mẫu số khác nhau:
* Mục tiêu: giúp học sinh
- Biết so sánh hai phân số khác mẫu số (bằng cách quy đồng mẫu số hai phân
số đó)
- Cũng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số
* Học sinh cần nắm quy tắc
- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân
số đó rồi so sánh các tử số của hai phân số đó
- So sánh hai phân số cùng tử sô
Trong hai phân số ( khác 0) có tử số bằng nhau, phân số có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn
* Dạng bài
1 So sánh hai phân số
2 Mai ăn cái bánh, hoa ăn cái bánh đó Hỏi ai ăn nhiều bánh hơn? Ngoài ra các bài luyện tập, luyện tập chung còn có các dạng toán về phân số liên quan đến đại lượng hình học hay dưới dạng trắc nghiệm, nhằm giúp học sinh cũng cố kiến thức đã học về phân số và liên tưởng đến việc ứng dụng phân số vào các dạng khác như hình học
B CÁC PHÉP TÍNH với PHÂN SỐ
I PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
1 Phép cộng hai phân số cùng mẫu
*Mục tiêu: giúp học sinh:
- Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số
- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số
* Học sinh cần nắm quy tắc
- Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số
- Khi đổi chổ hai phân số trong một tổng thì tổng của chúng không thay đổi
* Dạng bài
1 Tính:
6
1
+
6 2
Trang 7
2 Hai ô tô cùng chuyển gạo ở một kho, ô tô thứ nhất chuyển được số gạo trong kho, ô tô thứ hai chuyển được số gạo trong kho Hỏi cả hai ô tô chuyển được bao nhiêu phần số gạo trong kho?
2 Phép cộng hai phân số khác mẫu số
*Mục tiêu: giúp học sinh
- Nhận biết phép cộng hai phân số khác mẫu số
- Biết cộng hai phân số khác mẫu số
* Học sinh cần nắm quy tắc
Muốn cộng hia phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó
* Dạng bài
1 Tính: 61 + 42
2 Một xe ô tô giờ đầu chạy được quảng đường, giờ thứ hai chạy được quảng đường Hỏi sau hai giờ ô tô đó chạy được bao nhiêu phần của quảng đường?
* Ngoài ra qua các bài luyện tập chương trình còn có các bài tập dạng vận dụng các tính chất đã học vào phân số
Khi cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của phân số thứ hai và phân số thú ba
II PHÉP TRỪ PHÂN SỐ:
1 Phép trừ hai phân số có cùng mẫu số
* Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhận biết phép trừ hai phân số cùng mẫu số
- Biết cách trừ hai phân số cùng mẫu số
* Học sinh cần nắm quy tắc
Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số
* Dạng bài
1 Tính:
6
1
-
6
2
2 Tại hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc lần thứ VI năm 2004 số huy chương vàng của tỉnh Đồng Tháp bằng tổng số huy chương của đoàn đã giành được,còn lại là huy chương bạc và huy chương đồng Hỏi số huy chương bạc và đồng của đoàn Đồng Tháp bằng bao nhiêu phần tổng số huy chương mà đoàn đã giành được
2 Phép trừ hai phân số khác mẫu số
* Mục tiêu: giúp học sinh
- Nhận biết cách trừ hai phân số khác mẫu số
* Học sinh nắm quy tắc:
Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi từ hai phân số đó
*Dạng bài
1.Tính: 61 - 42
Trang 82 Trong một công viên có diện tích đã trồng hoa và cây xanh, trong đó,,,,, diện tích của công viên đã trồng hoa Hỏi diện tích để trồng cây xanh là bao nhiêu phần của công viên?
III Phép nhân phân số :
*Mục tiêu: giúp học sinh
- Nhận biết ý nghĩa của phép nhân
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số
* Học sinh cần nắm quy tắc:
Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
* Dạng bài:
1.Tính:
6
1
x
4
2
2 Một hình chữ nhật có chiều dài m và chiều rộng m.Tính diện tích hình chữ nhật đó
* Ngoài ra qua bài luyện tập còn kết hợp tính chất giao hoán vào qua các bài tập
- Tính chất kết hợp :Khi đổi chổ các phân số trong một tích thì tích của chúng không thay đổi
- Tính chất kết hợp: Khi nhân một tích hai phân số với phân số thứ ba ta có thể nhân phân số thứ nhất với tích của phân số thứ hai và phân số thứ ba
- Tính chất phân số của phép nhân đối với phép cộng Khi nhân một tổng hai phân số với phân số thứ 3, ta có thể nhân từng phân số của tổng với phân số thứ
3 rồi cộng các kết quả lại
IV TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ
* Mục tiêu: Giúp học sinh
Biết cách giải bài toán dạng " Tìm phân số của một số"
* Học sinh cần nắm:
Muốn tìm
n
m
của số c ta lấy số c nhân với
n
m
* Dạng bài
Lớp 4A có 16 học sinh nam và số học sinh nữ bằng 89 học sinh nam.Hỏi lớp 4a có bao nhiêu học sinh nữ?
V PHÉP CHIA PHÂN SỐ:
* Mục tiêu: Giúp học sinh
Biết thực hiện phép chia phân số
* Học sinh cần nắm quy tắc:
Muốn chỉ hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược
* Dạng bài
1 Viết phân số đảo ngược của mỗi phân số sau:
6
4
;
7
5
;
8
12
;…
2 Tính: 64 : 75
3 Một hình chữ nhật có diện tích
3
2
m2 chiều rộng bằng
4
3
m.Tính chiều dài của hình đó
Trang 9CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Dạy học toán cần phải giúp cho học sinh biết tư duy, hiểu vấn đề một cách
cụ thể,tạo cho học sinh có kỷ năng thực hành cao Vậy để làm được việc đó giáo viên cần có những phương pháp dạy học phù hợp với học sinh, phải quán triệt hai quan điểm
- Quan điểm về tâm lý: ( phù hợp với nhận thức lứa tuổi )
- Quan điểm về Lo gíc (hệ thống những kiến thức, kỷ năng về toán, tính trừu trượng, khái quát của nó)
Các phương pháp dạy học thông dụng như:
1 Phương pháp trực quan
2 Phương pháp quan sát
3 Phương pháp quy nạp
4 Phương pháp trò chơi
5 phương pháp diễn giải
6 Phương pháp thuyết trình
7 Phương pháp trừu tượng hoá, khái quát hoá, phân tích và tổng hợp
Định hướng chung của phương pháp dạy học toán là dạy học trên cơ sở tổ chức và hướng dẩn các hoạt động học tập tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh (hay tích cực hoá hoạt động của học sinh )
Việc dạy học phân số cũng như các yếu tố khác, đều cũng ứng dụng các phương pháp trên
A DẠY HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ:
Dùng phương pháp trực quan, quan sát kết hợp giảng giải
1 Ta dùng các hình như hình tròn, chia điều ra sau đó tô đậm một số phần Cho học sinh biết đã tô màu mấy phần
Ví dụ: Ta chia một hình tròn ra thành 6 phần và tô màu 5 phần, ta nói đã tô màu năm phần sáu hình tròn
Năm phần sáu viết thành 65 giáo viên nêu cách viết cho học sinh, chỉ ra 5 là
tử sô, 6 là mẫu số và cho học sinh đọc lại Làm với một số hình khác như hình vuông,hình tròn, chia số phần khác nhau, sau đó cho học sinh rút ra nội dung bài học
Trên đây là phương pháp tối ưu và dễ làm nhất để hình thành khái niệm về phân số ( dựa vào các phần bằng nhau) đây là giai đoạn thứ nhất để hình thành
về sơ lược
2 Giai đoạn 2 ta hình thành khái niệm về phân số
a Cho học sinh dựa vào phép chia số tự nhiên a cho số tự nhiên b (b # 0)
Ta dùng các ví dụ như: "Chia đều 8 quả cam cho 4 em Hỏi mỗi em được mấy quả? "
- Giáo viên nêu câu hỏi để khi trả lời câu hỏi học sinh nhận biết được kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể là một số tự nhiên
Sau đó đưa ra ví dụ " có 3 cái bánh chia đều cho 4 em Hỏi mỗi em được mấy phần của cái bánh?"
- Giáo viên dẫn dắt học sinh để đưa đến kết quả của phép chia một số tự nhiên khác 0 là phân số
Trang 10- Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh nhận ra được bài học" Thương của phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân số, tử
số là số bi chia"
Đây là phương phấp cần thiết và thông dụng dễ hiểu, để giúp học sinh hiểu hơn về phân số
b Kết quả của phép chia số tự nhiên (khác 0) có thể viết là một phân số
Đối với dạng bài nầy ta cũng dùng các ví dụ tương tự như trên (kết hợp hình ảnh trực quan là các hình minh hoạ) để giúp học sinh rút ra được nhận xét bài học
- Phân số có tử số > mẫu số, phân số đó lớn hơn 1
- Phân số có tử số < mẫu số, phân số đó bé hơn 1
- Phân số có tử số bằng mẫu sô, phân số đó bằng 1
B DẠY TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
1 Dạy phân số bằng nhau
Phương pháp hình thành: dựa vào trực quan
* Có 2 băng giấy dài bằng nhau
- Chia làm 3 phần bằng nhau
- Chia làm 6 phần bằng nhau
+ Băng giấy 1: Lấy đi một phần ba ta có phân số
3 1
+ Băng giấy 2: Lấy đi hai phần sáu ta có phân số 62
Dựa vào trực quan ta có:
3
1
=
6 2
Dựa vào nhận xét: 31 = 31x x22 = 62 và 62 = 13x x 22 = 31
Rút ra: Tính chất cơ bản của phân số./ Tổng quát hóa
Việc rút ra qui tắc tuy trong sách giáo khoa chưa đề cập đến nhưng ta có thể dựa vào bài học để học sinh nâng cao được tư duy, nhất là học sinh khá, giỏi dễ minh hoạ cho qui tắc
3 Phương pháp dạy học rút gọn phân số
- Giáo viên đưa ra một phân số phân tích cho học sinh thấy là có thể rút gọn được phân số
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh thực hiện thêm 2 ví dụ nữa để rút ra qui tắc rút gọn phân số
* Lưu ý: Dựa vào tính chất cơ bản của phân số có thể dùng công thức tổng quát
4 Phương pháp dạy học quy đồng mẫu số
- Giáo viên đưa ra 2 phân số, yêu cầu tìm 2 phân số có cùng mẫu số, khuyến khích học sinh suy nghỉ giải quyết vấn đề, gợi ý cho học sinh dựa vào tính chất