Xây dựng mô hình cụ thể về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 : 2004 với Xí nghiệp may mặc Hàng xuất khẩu - Protrade
Trang 1CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1 LỜI MỞ ĐẦU
Bước sang thế kỉ XXI, với mục tiêu công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước, ViệtNam đã có nhiều cố gắng phát triển kinh tế –hòa nhịp với xu hướng phát triển chung củacác nước trong khu vực – và đã đạt được những thành quả to lớn
Tiềm lực kinh tế chuyển biến tích cực là dấu hiệu đáng mừng cho nền kinh tế đấtnước nhưng cũng như nhiều nước đang phát triển trên thế giới , tăng trưởng kinh tế nhanhthường đi đôi với vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nếu như không có các giảipháp hữu hiệu để quản lý và ngăn chặn Mặc dù mục tiêu trước mắt là phát triển kinh tế ,xây dựng đất nứơc nhưng chúng ta không thể bỏ mặc môi trường vì đó không chỉ là điềukiện sống còn của một quốc gia mà còn của cả nhân loại
Trong đường lối phát triển CNH-HĐH đất nước, Đảng và nhà nước đã rất chú trọngđến việc bảo vệ môi trường, đó là một trong các tiền đề quyết định cho sự phát triển bềnvững Đã có nhiều chiến lược đề ra như áp dụng các công cụ pháp luật hay công cụ kinhtế để quản lý môi trường, một trong những phương pháp hữu hiệu là áp dụng hệ thốngquản lý môi trường ISO 14000, đây là bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường đượcáp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Trong đó, tiêu chuẩn ISO 14000 sẽ hướng dẫncho các doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản lý môi trường có hiệu quả, hợp nhất vớicác yêu cầu pháp lý khác nhằm giúp cho các doanh nghiệp đạt được các mục đích về kinhtế và môi trường
Đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam , ISO 14000 còn khá mới mẻ và muốn ápdụng thì lại phải gặp rất nhiều khó khăn Chính vì vậy, việc đưa ra các giải pháp chungcho các doanh nghiệp nhằm giúp đỡ họ thực hiện và áp dụng hệ thống là rất cấp thiết.Điều này sẽ thúc đẩy nhu cầu áp dụng hệ thống quản lý môi trường góp phần bảo vệ môitrường và hội nhập với kinh tế thế giới
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu các nội dung và yêu cầu của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và ISO 14001phiên bản 2004 trong việc xây dựng hệ thống quản lí môi trường đối với các doanhnghiệp
Phân tích và đánh giá các thuận lợi và khó khăn của các doanh nghiệp trong nướctrong quá trình triển khai áp dụng hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000
Dựa trên nội dung và yêu cầu của bộ tiêu chuẩn ISO 14000, xây dựng mô hình cụthể về hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn ISO14001:2004 đối với doanh nghiệp
Xí nghiệp may mặc Hàng xuất khẩu – Protrade
Trang 21.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp luận
Dựa vào việc phân tích nội dung của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và tình hình áp dụngISO 14000 trong nước để đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựnghệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn ISO14000
Bên cạnh đó, từ các kinh nghiệm của các doanh nghiệp tại Việt Nam đã thànhcông trong việc xây dựng , áp dụng hệ thống quản lí môi trường và đã được cấp chứng chỉISO 14001, đưa ra các biện pháp khả thi nhằm khắc phục những khó khăn, phát huy nhữngthuận lợi cho các doanh nghiệp trong quá trình xây dựng hệ thống quản lí môi trường vàđạt được chứng chỉ ISO 14001
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thực hiện đề tài là phương pháp tổng hợp bao gồm :
Đọc tài liệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ( đặc biệt là tiêu chuẩn ISO14001:2004) và các tài liệu liên quan đến môi trường
Thu thập các thông tin và tìm hiểu nhu cầu của các doanh nghiệp trong việcxây dựng hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 và đăng kí chứng nhậnphù hợp
Phân tích những thuận lợi và khó khăn của các doanh nghiệp thường gặp phảitrong quá trình xây dựng và áp dụng hệ thống quản lí môi trường
Từ đó, đề xuất các biện pháp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp về kinh tế, kỹthuật , pháp lý và xây dựng một mô hình điển hình quản lý môi trường theo tiêu chuẩnISO 14001:2004 đối với một doanh nghiệp cụ thể để các doanh nghiệp tham khảo và hiểucụ thể hơn về việc xây dựng một hệ thống quản lí môi trường và áp dụng sao cho phù hợpvới doanh nghiệp của mình
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Các tổ chức với bất kì quy mô nào đều có thể áp dụng được hệ thống quản lí môitrường theo tiêu chuẩn ISO 14000 Tuy nhiên khóa luận tập trung nghiên cứu về việc ápdụng ISO 14000 cho doanh nghiệp trong nước
Trang 3CHƯƠNG II: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
ISO
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ISO
2.1.1 Giới thiệu ISO
ISO là tên viết tắt của Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa ( InternationalOrganization for Standardization), được thành lập vào năm 1946 và chính thức hoạt độngvào ngày 23/02/1947, nhằm mục đích xây dựng các tiêu chuẩn về sản xuất, thương mại vàthông tin ISO có trụ sở ở Geneva ( Thụy Sĩ) và là một tổ chức Quốc tế chuyên ngành cócác thành viên là các cơ quan tiêu chuẩn Quốc gia của 111 nước
Mục đích của các tiêu chuẩn ISO là tạo điều kiện cho các họat động trao đổi hànghóa và dịch vụ trên toàn cầu trở nên dễ dàng, tiện dụng hơn và đạt được hiệu quả Tất cảcác tiêu chuẩn do ISO đặt ra đều có tính chất tự nguyện
2.1.2 Quá trình xây dựng tiêu chuẩn ISO
ISO có khoảng 180 Ủy ban kỹ thuật (TC) chuyên dự thảo các tiêu chuẩn trong từnglĩnh vực ISO lập ra các tiêu chuẩn trong mọi ngành trừ công nghiệp chế tạo và điện tử.Các nước thành viên của ISO lập ra các nhóm tư vấn kỹ thuật nhằm cung cấp tư liệu đầuvào cho các Ủy ban kỹ thuật và đó là một phần của quá trình xây dựng tiêu chuẩn ISOtiếp nhận tư liệu của đầu vào từ các Chính phủ các ngành và các bên liên quan trước khiban hành một tiêu chuẩn
Sau khi tiêu chuẩn dự thảo được các nước thành viên chấp thuận, nó được công bốlà Tiêu chuẩn Quốc tế Sau đó mỗi nước lại có thể chấp nhận một phiên bản mới của tiêuchuẩn đó làm Tiêu chuẩn quốc gia của mình
2.1.3 Sự ra đời bộ tiêu chuẩn ISO 14000
2.1.3.1 Sự ra đời của SEGA (Strategic Action Group on the Environment)
Do sự ra đời của hàng loạt tiêu chuẩn về môi trường khác nhau trên thế giới, ISOđã bắt đầu xem xét đến lĩnh vực quản lí môi trường Vào năm 1991, ISO lập ra nhóm Tưvấn chiến lược về môi trường (SAGE) ,với sự tham gia của 25 nước, để đề xuất các tiêuchuẩn môi trường quốc tế SAGE được yêu cầu điều tra xem một tiêu chuẩn môi trườngquốc tế có thể đạt được những mục đích sau hay không:
Đề xuất một phương thức chung trong việc quản lý môi trường
Tăng cường năng lực tổ chức để đánh giá và đạt được sự cải thiện trong côngtác môi trường
Tạo điều kiên thuận lợi cho thương mại và xóa bỏ các hàng rào thương mại.Các thành viên của SAGE thảo luận về mối liên quan giữa các tiêu chuẩn quản lýchất lượng và các tiêu chuẩn quản lý môi trường Sau đó các thành viên của SAGE đã kếtluận rằng kiến thức cần cho việc quản lý môi trường thì khác biệt với kiến thức về chấtlượng Vì vậy vào năm 1992, SAGE đề nghị thành lập một ủy ban kỹ thuật của ISO cónhiệm vụ xây dựng tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường EMS ( Environment
Trang 4Management System) chung cho toàn cầu Ủy ban kỹ thuật mới, ISO TC 207, họp lần đầutiên vào tháng 6 năm 1993 và tại thời điểm này SAGE được giải thể Mục đích của việckhởi xướng mới này là :
Cung cấp cơ sở cho việc hòa nhập các tiêu chuẩn hiện có cũng như các nỗ lựctrong tương lai trong lĩnh vực này, nhằm tạo điều kiện cho thương mại quốc tế
Hỗ trợ việc “bảo vệ môi trường cân đối với những nhu cầu kinh tế xã hội” bằngcách đảm bảo cho các tổ chức có được những công cụ để đạt được và cải thiện về biệnpháp trong họat động môi trường
2.1.3.2 Thành phần và cấu trúc, phạm vi của TC 207
Số nước tham gia vào Ủy ban kỹ thuật 207 ngày càng tăng, có đến 64 nước thamdự cuộc họp lần đầu tiên tổ chức vào tháng 6 năm 1995 ( gần 60% tổng số các thành viêncủa ISO)
TC 207 được chia thành 6 tiểu ban quốc tế và một nhóm công tác
Phạm vi họat động cụ thể của TC 207 là xây dựng một hệ thống quản lý môitrường đồng nhất và đưa ra các công cụ để thực hiện hệ thống này (Sơ đồ 1.2)
Mỗi nước lập ra một nhóm tư vấn kỹ thuật (TAG) cho tiểu ban quốc tế Mục đíchđầu tiên của TAG là triển khai và đưa tới ISO quan điểm của mỗi quốc gia vệ từng tiêuchuẩn riêng biệt dưới dạng góp ý và bỏ phiếu kín
Trang 5Sơ đồ 2.1 Tiểu ban ISO/TC 207 và nhóm làm việc
Hà Lan
SC3
Dán nhãn môi trường
Úc
SC4
Đánh giá họat đôäng môi trường
Mỹ
SC5
Phân tích vòng đời sản phẩm (LCA)
Pháp
SC6
Các thuật ngữ và định nghĩa
WG2 Thủ tục đánh giá
WG3 Yêu cầu của chuyên gia đánh giá
WG4 Các ngiên cứu khác
WG1 Những yêu cầu chung cho chương trình kỹ năng
WG2 Yêu cầu tự tuyên bố
WG3 Các nguyên tắc hướng dẫn cho chương trình dán nhãn môi trường
WG1 Đánh giá họat động môi trường
WG2 Đánh giá họat động môi trường lĩnh vực công nghiệp
WG1 Các nguyên lý chung và thủ tục về LCA
WG2 Phân tích tóm tắt vòng đời sản phẩm
WG3 Phân tích tóm tắt vòng đời sản phẩm (cụï thể)
WG4 Phân tích tác động vòng đời sản phẩm
WG1
Tiêu chuẩn về các khía cạnh môi trường của sản phẩm
Đức
WG5 Đánh giá nâng cao vòng đời sản phẩm
Trang 62.1.4 Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 về quản lý môi trường
Ủy ban kỹ thuật 207 (TC 207) (ISO) thành lập để xây dựng các tiêu chuẩn ISO
14000 Tiêu chuẩn ISO 14000 có thể được cấu trúc tương tự như tiêu chuẩn ISO 9000 Ủyban kỹ thuật 207 và 176 ( Ban kỹ thuật xây dựng tiêu chuẩn ISO 9000) đã cùng làm việcvà sử dụng các bài học từ quá trình xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000 và xâydựng tiêu chuẩn ISO 14000 dựa trên nền tảng tiêu chuẩn này
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 bao gồm các tiêu chuẩn liên quan với Hệ thống quản lýmôi trường (như ISO 14001 và 14004) và những tiêu chuẩn liên quan với các công cụquản lý môi trường (các tiêu chuẩn khác của bộ tiêu chuẩn ISO 14000) Tiêu chuẩn ISO
14000 có thể áp dụng cho các công ty, khu vực hành chính hay tư nhân
Bảng 1.2 trình bày bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và các công việc đang tiến hành đốivới những tiêu chuẩn này
Bảng 2.1 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000
ISO 14001: 1996 1996 Hệ thống quản lý môi trường – Quy định và
hướng dẫn sử dụng
Hệ thống quản lý môi trường – Hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệ thống và kỹ thuật
hỗ trợ ISO 14010: 1996 1996 Hướng dẫn đánh giá môi trường – Nguyên
tắc chung ISO 14011: 1996 1996 Hướng dẫn đánh giá môi trường – Thủ tục
đánh giá- Đánh giá hệ thống quản lý môi
trường ISO 14012: 1996 1996 Hướng dẫn đánh giá môi trường – Chuẩn cứ
trình độ đối với chuyên gia đánh giá môi
trường ISO /WD 14015 Sẽ được xác nhận Đánh giá môi trường của tổ chức
ISO 14020: 1998 1998 Các loại hình nhãn môi trường – Nguyên tắc
chung ISO/DIS 14021 1999 Các lọai hình nhãn môi trường – Các yêu
cầu tự công bố nhãn môi trường ISO/FDIS 14024 1998 Các lọai hình nhãn môi trường- Nhãn môi
trường lọai 1 – Nguyên tắc và thủ tục ISO/WD/TR/14025 Đã được xác nhận Các lọai hình nhãn môi trường – Nhãn môi
trường lọai 3 – Nguyên tắc và thủ tục –
Hướng dẫn ISO/DIS 14031 1999 Quản lý môi trường – Đánh giá kết quả họat
động môi trường – Hướng dẫn
ISO/TR 14032 1999 Quản lý môi trường – Đánh giá kết quả họat
động môi trường –Hướng dẫn ISO 14040: 1997 1997 Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời sản
phẩm –Nguyên lý và khuôn khổ
Trang 7ISO 14041 : 1998 1998 Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời sản
phẩm – Mục tiêu, phạm vi xác định và phân
tích kiểm kê ISO/CD 14042 1999 Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời sản
phẩm – Đánh giá tác động vòng đời sản
phẩm ISO/DIS 14043 1999 Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời sản
phẩm – Giải thích vòng đời sản phẩm ISO/TR 14048 1999 Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời sản
phẩm – Biểu mẫu tài liệu đánh giá vòng đời
sản phẩm ISO/TR 14049 1999 Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời sản
phẩm – Ví dụ về sự áp dụng của ISO 14001 ISO 14050 :1998 1998 Quản lý môi trường – Thuật ngữ và định
nghĩa ISO/TR 14061 1998 Thông tin giúp cho các cơ quan lâm nghiêp
trong việc sử dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO
14001 và 14004 ISO Guide 64 :
1997 1997 Hướng dẫn cho việc bao gồm khía cạnh môitrường trong tiêu chuẩn sản phẩm
Ghi chú : CD : Ủy ban dự thảo
DIS : Dự thảo tiêu chuẩn quốc tế FDIS : Dự thảo tiêu chuẩn quốc tế cuối cùng
TR : Báo cáo kỹ thuật 2.2 CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14000
2.2.1 Chương trình xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000
ISO 14000 không đưa ra cấu trúc nhất định đối với HTQLMT, ví khó có thể có cấutrúc nhất định phù hợp với tất cả các loại hình tổ chức Tuy nhiên tiêu chuẩn ISO 14001và ISO 14004 chỉ ra các yêu cầu cơ bản và mục đích của HTQLMT, và các yêu cầu nàycần được điều chỉnh cho phù hợp với nguồn lực, văn hóa và hoạt động của các tổchức.Các yêu cầu chung của HTQLMT theo ISO 14000 được tóm tắt qua mô hình P-D-C-
A (Plan-Do-Check-Act) (Sơ đồ 2.2)
Trang 8Giám sát và đo
Đánh giá mức độ tuân thủ
Sự không phù hợp, hành động
khắc phục, phòng ngừa
Hồ sơ
Đánh giá nội bộ
Xem xét của lãnh đạo
Kiểm tra và hành
động khắc phục
Sơ đồ 2.2 Mô hình P-D-C-A
2.2.2 Diễn giải các bước thực hiện
2.2.2.1 Cam kết lãnh đạo
Một hệ thống quản lý môi trường tốt phải dựa trên một chính sách môi trường vữngmạnh do người lãnh đạo cao nhất của tổ chức đưa ra và tiêu chuẩn ISO 14000 đã quy địnhngười lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm viết chính sách môi trường cho tổ chức như mộtlời cam kết
Chính sách môi trường Cải tiến liên tục
Các khía cạnh môi trường Các yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác
Mục tiêu và chỉ tiêu Chương trình quản lý môi trường
Cơ cấu và trách nhiệm Đào tạo, nhận thức và năng lực Thông tin liên lạc
Tài liệu hệ thống QLMT Kiểm soát tài liệu Kiểm soát điều hành Chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp
Thực hiện và điều hành
Lập kế hoạch
Trang 92.2.2.2 Thành lập nhóm chuyên trách ISO
Để có nhân lực thực hiện việc xây dựng hệ thống, doanh nghiệp cần thành lậpnhóm môi trường EST ( Enviroment Steering Team) là những người sẽ trực tiếp làm việcnhằm thúc đẩy quá trình xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý môi trường Nhóm nàysẽ là đầu mối họat động, có trách nhiệm thúc đẩy, hướng dẫn và giúp đỡ các thành viênkhác trong doanh nghiệp thực hiện
2.2.2.3 Xây dựng chính sách môi trường
Có thể hình dung HTQLMT là sự khởi đầu cam kết ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiếnliên tục các kết quả họat động về môi trường của tổ chức Cam kết này đi kèm với tuyênbố về chính sách môi trường – nêu ra các nguyên tắc lý thuyết và thực hành giúp tổ chứccó thể vận hành hệ thống quản lý môi trường của mình Đây là giai đọan đầu của cấu trúcHTQLMT và là nền tảng để xây dựng và thực hiện HTQLMT Chính sách môi trườngphải đảm bảo cam kết ngăn ngừa ô nhiễm cải tiến liên tục, tuân thủ các yêu cầu pháp luậtvá các yêu cầu khác liên quan (4.2 – Phụ lục 1)
2.2.2.4 Xác định khía cạnh môi trường
Trên cơ sở phân tích họat động, sản phẩm, dịch vụ của tổ chức để tìm ra khía cạnhcó tác động đáng kể đến môi trường và xây dựng chương trình quản lý chúng (4.3.1-Phụ
lục 1)
2.2.2.5 Xác định yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác
Xác định các yêu cầu về pháp luật và những yêu cầu khác mà tổ chức phải tuânthủ, từ đó đưa ra chương trình quản lý các khía cạnh môi trường đáng kể tuân theo các yêucầu đó (4.3.2-Phụ lục 1)
2.2.2.6 Xác định mục tiêu, chỉ tiêu
Tổ chức đặt ra mục tiêu và chỉ tiêu nhằm biến định hướng thành hành động cụ thể.Mục tiêu và chỉ tiêu cần được đưa vào kế họach hành động của tổ chức, tạo thuận lợi chosự kết hợp việc quản lý môi trường với họat động quản lý sản xuất kinh doanh (4.3.3-Phụlục 1)
2.2.2.7 Xây dựng chương trình quản lý các khía cạnh môi trường
Xây dựng chương trình quản lý các khía cạnh môi trường nhằm đảm bảo đạt đượccác mục tiêu và chỉ tiêu đã đề ra Để đảm bảo tính hiệu quả chương trình quản lý cần :
Chỉ định trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân trong việc tiến hành cáchọat động (4.4.1-Phụ lục 1)
Xác định phương tiện, công cụ, nguồn lực cần thiết , khung thời gian thực hiệnvà đạt được.(4.4.1-Phụ lục 1)
Thiết lập hệ thống tài liệu hướng dẫn, tài liệu kiểm soát quá trình thực hiện.(4.4.4-Phụ lục 1)
Thiết lập qui trình kiểm soát tài liệu.(4.4.5-Phụ lục 1)
2.2.2.8 Vận hành hệ thống quản lý môi trường
Xác định nhu cầu đào tạo và tiến hành đào tạo các quy trình, hướng dẫn công việctrong chương trình quản lý Thiết lập hệ thống thông tin liên lạc.Vận hành hệ thống quản
Trang 10lý và xây dựng thủ tục kiểm soát quá trình vận hành đảm bảo thực hiện theo đúng chươngtrình đã đề ra.(4.4.2 – 4.4.3– 4.4.6-Phụ lục 1)
2.2.2.9 Kiểm tra và hành động khắc phục
Giám sát và đo kết quả từ quá trình vận hành chương trình quản lý, đánh giá mứcđộ tuân thủ, từ đó xác định sự không phù hợp và đưa ra hành động khắc phục phòng ngừa.(4.5.1 - 4.5.2 - 4.5.3 - Phụ lục 1)
2.2.2.10 Xem xét của lãnh đạo
Xem xét yêu cầu thu thập các thông tin liên quan tới QLMT và thông báo cácthông tin này với lãnh đạo cấp cao theo kế họach định trước Mục đích của quá trình xemxét này gồm:
Đảm bảo tính phù hợp liên tục của HTQLMT
Xác định tính đầy đủ
Thẩm tra tính hiệu quả của hệ thống
Tạo điều kiện cải tiến liên tục HTQLMT , các quá trình và thiết bị môi trường.Từ kết quả xem xét của lãnh đạo về các thiết bị và nhân lực sử dụng trong quátrình áp dụng HTQLMT cũng như các kết quả họat động về môi trường, tổ chức sẽ quyếtđịnh được điều kiện hiện tại có thể chấp nhận được, và cần phải thay đổi những gì .(4.6-Phụ lục 1)
CHƯƠNG II– KINH NGHIỆM ÁP DỤNG ISO 14000 TRÊN THẾ
GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 3.1 ĐIỀU TRA MỚI NHẤT VỀ TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14000
Theo kết quả của cuộc điều tra thường niên được Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế
Trang 11hình chứng nhận các hệ thống quản lý trên toàn thế giới dựa trên các tiêu chuẩn về quảnlý hệ thống chất lượng và hệ thống môi trường do ISO ban hành Các dữ liệu được ISO thuthập từ nhiều nguồn riêng rẽ( các tổ chức quốc gia thành viên của ISO, các cơ quan côngnhận và chứng nhận) và do đó không phải là hoàn toàn chính xác Tuy nhiên, mục tiêucủa cuộc điều tra là đưa ra một chỉ số duy nhất về tình hình áp dụng các tiêu chuẩn về hệthống chất lượng của ISO trên quy mô toàn cầu Sau đây là một số kết quả chính về việccấp chứng chỉ ISO 14001 trên thế giơi :
-Tỷ lệ tăng của lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trong năm 2003 được coi làlớn nhất trong vòng 9 cuộc điều tra mà ISO tiến hành đối với tiêu chuẩn quản lý hệ thốngmôi trường này
-Đến cuối tháng 12 năm 2003, có ít nhất 66.070 chứng chỉ ISO 14001 đã được cấp
ở 113 quốc gia và nền kinh tế
Bảng 3.1 Danh sách mười quốc gia có lượng chứng chỉ ISO 14001 lớn nhất
3.2 NHU CẦU ÁP DỤNG ISO 14000 Ở VIỆT NAM
Trang 123.2.1 Luật pháp về bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện
Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam được Quốc hội thông qua vào tháng 12/1993và ban hành vào ngày 10/01/1994 “Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tráchnhiệm của chính quyền các cấp, các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội,đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân trong việc bảo vệ môi trường nhằm bảo vệ sứckhỏe nhân dân, đảm bảo quyền con người được sống trong môi trường trong lành, phục vụsự nghiệp phát triển lâu bền đất nước, góp phần bảo vệ môi trường khu vực toàn cầu ”
Bên cạnh Luật môi trường còn có một số nghị định và các luật khác có liên quanđến công tác bảo vệ môi trường như :
Nghị định về bảo vệ sức khỏe con người ban hành 1989
Nghị định về tài nguyên khoáng sản ban hành 1989
Nghị định về các sản phẩm biển ban hành 1998
Luật đất đai ban hành 1989
Luật bảo vệ và phát triển rừng ban hành 1991
Luật tài nguyên khoáng sản, pháp lệnh về thuế tài nguyên khoáng sản ban hành1995
Luật phạm tội môi trường ban hành 2000
3.2.2 Nhận thức về bảo vệ môi trường của cộng đồng được nâng cao
Cùng với sự phát triển của kinh tế, khoa học kĩ thuật, các vấn đề mối trường ngàycàng nảy sinh nhiều phức tạp.Vấn đề này đã và đang thu hút sự quan tâm của cộng đồngvà ý thức của cộng đồng ngày càng cao Điều này thể hiện qua sự gia tăng của các trungtâm, viện nghiên cứu liên quan đến vấn đề môi trường
Ngày càng có nhiều tổ chức làm những công việc liên quan đến nghiên cứu và bảovệ môi trướng như “Hòa bình xanh”, “Đảng xanh” nhằm ngăn chặn các hành động gây ônhiễm,suy thoái môi trường
Mạng lưới sự sống của Việt Nam đang bị thách thức.Tính đa dạng sinh học đặc thùđang bị lâm nguy Diện tích rừng tự nhiên chỉ bằng 1/2 diện tích rừng 50 năm về trước Xấp
xỉ 90% các cơ sở sản xuất công nghiệp không có các phương tiện xử lý nước thải, khí thải.Nước ngầm đang giảm cả vế số lượng lẫn chất lượng Ô nhiễm không khí đô thị và ùn tắcgiao thông đang tăng lên do việc quá tải các phương tiện giao thông, việc sử dụng phânbón và thuốc bảo vệ thực vật cũng đang tăng lên gấp bội Khả năng phục hồi trạng tháicân bằng của môi trường tự nhiên đang giảm dần
Chính những vấn đề trên đã làm cho con người quan tâm chú ý hơn tới tác độngcủa công nghiệp đối với môi trường và trách nhiệm của ngành công nghiệp trong bảo vệmôi trường phải bảo vệ cuộc sống Các vấn đề môi trường hiện nay không phải của riêngmình ai, của một quốc gia nào mà trở thành mối quan tâm của toàn cầu
3.2.3 Các hàng rào thương mại
Cùng với xu hướng toàn cầu hóa các cộng đồng thương mại trên thế giới ngày càngquan tâm tới việc bảo vệ môi trường,họ dã kết hợp với nhau thành lập nên những hiệp
Trang 13hội và đề ra những nguyên tắc chung về môi trường trong các hoạt đông kinh doanh củamình.
Chỉ những doanh nghiệp nào hội đủ các yêu cầu đã đề ra mới có thể được tham giavào quá trình trao đổi mậu dịch chung giữa khối này Điều này đồng nghĩa với nhữngdoanh nghiệp không thõa mãn những yêu cầu đó là bị gạt ra khỏi quá trình buôn bán traođổi toàn cầu và không nhận được sự hỗ trợ từ các hiệp hội này Những doanh nghiệp nàycòn chịu rất nhiều thiệt thòi như khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường… Quá trìnhnày đã tạo nên những rào cản thương mại đối với các doanh nghiệp trong việc hội nhậptoàn cầu, chính vì vậy, các doanh nghiệp muốn vươn ra thị trường quốc tế buộc phải cảitiến, nâng cao hiệu quả họat động môi trường của mình
Tất cả các yếu tố trên đã dẫn đến việc hình thành một hệ thống chung hướng dẫnviệc quản lý môi trường được Quốc tế công nhận Ở Việt Nam, Tiêu chuẩn ISO 14000 tuychưa phổ biến nhưng cũng đóng góp vai trò quan trọng trong việc các doanh nghiệp lựachọn mô hình quản lý môi trường cho mình
3.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ÁP DỤNG ISO 14000 Ở VIỆT NAM
3.3.1 Thuận lợi
3.3.1.1 Mang lại nhiều lợi ích
Việc áp dụng ISO 14000 có thể mang lại nhiều lợi ích như :
Tiết kiệm nguyên liệu và năng lượng do đó cải thiện hiệu quả nội bộ doanhnghiệp
Giảm thiểu các rủi ro về môi trường, tăng cao hiệu quả hoạt động môi trường,đáp ứng yêu cầu pháp luật do đó giảm sức ép về yêu cầu bảo vệ môi trường trong sảnxuất từ phía các tổ chức khác nhau – các tổ chức chính phủ, quảng đại công chúng, các tổchức môi trường và người tiêu dùng
Nâng cao hình ảnh doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, nângcao lợi nhuận Đối với thương mại quốc tế, tiêu chuẩn đảm bảo cơ sở cho những triểnvọng môi trường chung giữa các doanh nghiệp Nó có thể dẫn đến việc hòa nhập cácnguyên tắc quốc gia và cho phép ngành công nghiệp và các cơ quan kiểm toán trên toànthế giới có một ngôn ngữ và phạm vi chung trong việc đánh giá các hệ thống quản lý môitrường Riêng tập hợp các tiêu chuẩn môi trường có thể giúp tránh được việc đăng ký,thanh tra, cấp chứng chỉ nhiều lần và những yêu cầu mâu thuẫn của các tiêu chuẩn quốcgia khác nhau và do đó giảm được các chi phí tuân thủ theo các tiêu chuẩn Tăng khảnăng hòa nhập môi trường kinh doanh quốc tế
3.3.1.2 Được sự hỗ trợ từ phía Chính phủ vá các Tổ chức quốc tế
Theo định hướng phát triển bền vững của Thủ tướng Chính phủ , chiến lược bảo vệmôi trường trong sản xuất đến năm 2010 là 80% các doanh nghiệp trong nước đạt chứng
Trang 14Bên cạnh đó nhiều đơn vị trong cả nước đã và đang trực tiếp tham gia vào việcquảng bá, hướng dẫn áp dụng các hệ thống này trong các doanh nghiệp thông qua đào tạo,
tư vấn hay cung cấp thông tin các Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại địa phươngcũng tham gia một cách tích cực trong quá trình này
Ngoài ra, có các dự án nghiên cứu như : Hệ thống quản lý môi trường (EMS) –Đánh giá và chứng nhận ISO 14001 cho SME tại Thái Lan, Việt Nam, Philipine, vàIndonesia do Đức tài trợ, kết quả dự án là nâng cao nhận thức về giảm thiểu ô nhiễm chocác doanh nghiệp Việt Nam ; xây dựng năng lực về hệ thống quản lý môi trường ISO
14000 cho hơn 200 doanh nghiệp trong các lĩnh vực điện mạ, dệt may và ngành chế biếnthực phẩm ; hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và triển khai hệ thống ISO 14000.(http://www.vpc.org.vn/Introduction/Index.asp )
Chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba
Những chi phí này phụ thuộc vào thời gian thực hiện và đăng ký hệ thống quản límôi trường của doanh nghiệp Một doanh nghiệp nhỏ hơn có thể do cơ cấu ít phức tạp hơnvà các sản phẩm ít đa dạng hơn, cần ít thời gian hơn so với một doanh nghiệp lớn và do đóchi phí thấp hơn
Nếu một doanh nghiệp có chương trình và chính sách môi trường rồi thì có thểgiảm được thời gian cần cho việc thực hiện một hệ thống quản lý môi trường là khoảng20% so với một doanh nghiệp chứa có chương trình môi trường
Sự có mặt của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 sẽ tạo điều kiện cho tiến trìnhthực hiện hệ thống quản lý môi trường ISO 14000 vì trong trường hợp này đã có sẵn mộtsố các thủ tục và chuyên gia cần thiết Các doanh nghiệp có thể đáp ứng các yêu cầu củaISO 14000 bằng cách bổ sung thêm vào hệ thống đã có hoặc sửa đổi lại nó
Các doanh nghiệp có thể cần khoảng 30% thời gian hoặc ít hơn để thực hiện mộthệ thống quản lý môi trường Một doanh nghiệp vừa và nhỏ bắt đầu từ con số không thì dựtính cần khoảng thời gian là 15 tháng, và có thể giảm được thời gian này xuống còn 12tháng với một điều kiện tiên quyết là đã có một chính sách môi trường, và 8 tháng nếu đãcó hệ thống chất lượng ISO 9000
Các chi phí cho việc xây dựng và duy trì một hệ thống quản lý môi trường:
Những chi phí cho việc xây dựng một hệ thống quản lý môi trường sẽ cần đến chocác nhân viên của doanh nghiệp Những chi phí này chủ yếu là những chi phí nội bộ củadoanh nghiệp và như với ISO 9000, nó được xác định bằng chi phí thời gian của côngnhân Tuy nhiên các doanh nghiệp không có kinh nghiệm thực hiện hệ thống môi trường
Trang 15và chất lượng cũng như các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ cần đến sự trợ giúp từ bên ngoàiđể xây dựng một hệ thống quản lý môi trường và do đó còn chịu các chi phí từ bên ngoài.
Việc thực hiện và duy trì một hệ thống quản lý môi trường sẽ kéo theo một quátrình tư liệu hóa rất phức tạp và tốn kém thời gian Kinh nghiệm với ISO 9000 đã cho thấykhi các tài liệu cẩm nang đã được xây dựng và các nhân viên đã quen với thuật ngữ củaISO , thì việc tư liệu hóa có thể mất ít thời gian hơn trong giai đoạn đầu
Việc thực hiện ISO 14001 nhìn chung sẽ không đòi hỏi trang thiết bị công nghệkhác nhau, vì tiêu chuẩn áp dụng cho hệ thống quản lý chứ không phải là chỉ tiêu hoạtđộng Tuy nhiên yêu cầu về “cải tiến liên tục” có thể cần đến sau đó Nếu một doanhnghiệp chuẩn bị cải thiện liên tục thì doanh nghiệp sẽ phải giảm và thay thế đầu vào và đitheo các thành tựu công nghệ mới
Một doanh nghiệp cần đăng ký tiêu chuẩn ISO thì cần phải thực hiện đánh giánghiêm khắc các thủ tục và xác định là nó có đáp ứng được tiêu chuẩn ISO 14000 không.Để tránh việc nơi đăng ký tuyên bố là không tuân thủ, các công ty có thể thuê các chuyêngia tư vấn để giúp họ thực hiện hệ thống quản lý môi trường Đối với các doanh nghiệpvừa và nhỏ nếu hệ thống đã được xây dựng nhờ sự hỗ trợ của một công ty làm tư vấn cókinh nghiệm, nơi đăng ký có thể cho rằng việc thực hiện đó là hợp lý hơn
Kinh nghiệm với ISO 9000 cho thấy các chi phí tư vấn là rất lớn CaÙc công ty tưvấn cho rằng các chi phí cho ISO 14000 sẽ cao hơn rất nhiều so với ISO 9000 vì nó cầnđến các chuyên gia tư vấn có trình độ chuyên môn cao hơn
Kinh nghiệm với ISO 9000 cho thấy là gần 20% chi phí tuân thủ theo tiêu chuẩn sẽlà chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba Trong trường hợp việc đăng ký kết hợp cả ISO
9000 và ISO 14000 thì lệ phí sẽ cao hơn so với đăng ký chỉ một mình ISO 9000 Lý do làcác lệ phí mà nơi đăng ký phải chi cho các chuyên gia đánh giá có trình độ chuyên môncao Các doanh nghiệp thực hiện đồng thời cả hai hệ thống tiêu chuẩn ISO có thể tránhđược các chi phí đăng ký nhiều lần
Các chuyên gia đều cho rằng các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp những khó khăn vềnguồn tài chính, nhân lực để thực hiện ISO 14000 Tuy nhiên một số người tham gia vàotiến trình xây dựng tiêu chuẩn cho rằng ISO 14000 là rất chung nên có thể áp dụng linhhoạt cho một doanh nghiệp thực hiện hệ thống quản lý mội trường
Ví dụ chi phí cho việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường đi đến chứng nhận :
(http://www.nea.gov.vn/iso/04-05-2005)
3.3.2.2 Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện
Trang 16Tất cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều phải đối mặt với các khó khăn trong việcxây dựng hệ thống quản lý môi trường như các tài chính, cán bộ có trình độ chuyên môn,thiếu thông tin…
Nhận thức về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 ở các doanhnghiệp Việt Nam còn rất hạn chế, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Ở Việt Nam,những thông tin về các yêu cầu của thị trường quốc tế về việc chứng nhận hệ thống quảnlý môi trường đối với các doanh nghiệp xuất khẩu rất ít Còn đối với thị trường trong nước,người tiêu dùng vẫn chưa nhận thức được về hệ thống quản lý môi trường nên chưa cónhững áp lực lớn, vì vậy nhu cầu chứng nhận hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩnISO 14000 còn thấp
Ở Việt Nam hiện nay, tất cả các doanh nghiệp đã đạt được chứng nhận ISO 14000đều là các công ty liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài Các công ty con này chịu áp lựctừ phía công ty mẹ yêu cầu phải áp dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14000
3.3.2.3 Mạng lưới các cơ quan tư vấn và chứng nhận
Nhu cầu của các doanh nghiệp trong việc tiếp cận hệ thống quản lý môi trườngtheo tiêu chuẩn ISO 14001 ngày càng cao Ở Việt Nam, số lượng các cơ quan tiến hànhcác hoạt động tư vấn, đánh giá cấp chứng nhận ISO 14000 ngày càng nhiều tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp dễ dàng lựa chọn một cơ quan tư vấn hay đánh giá cho hệthống quản lý môi trường của mình
Điều đáng quan tâm ở đây là Việt Nam chưa có cơ chế quản lý chất lượng chuyênmôn và các dịch vụ tư vấn hay đánh giá hợp chuẩn dẫn đến tình trạng cạnh tranh khônglành mạnh giữa các cơ quan này với nhau như phá giá, chạy đua theo số lượng chứ khôngtheo chất lượng Chính những điều này làm cho các doanh nghiệp trở nên hoang mang,mất phương hướng, làm cản trở quá trình xây dựng hệ thống quản lý môi trường của cácdoanh nghiệp, không những thế còn dẫn đến tình trạng chất lượng tư vấn sút kém
Một số cơ quan chứng nhận ISO 14000 ở Việt Nam:
Trang 17CHƯƠNG III– CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14000 TẠI XÍ NGHIỆP MAY MẶC HÀNG XUẤT KHẨU – PROTRADE
4.1 SƠ NÉT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN XÍ NGHIỆP MAY MẶC HÀNG XUẤT KHẨU - PROTRADE
Xí nghiệp May mặc hàng xuất khẩu là đơn vị trực thuộc công ty Sản xuất và Xuấtnhập khẩu Bình Dương - doanh nghiệp nhà nước loại I và do Văn phòng Tỉnh ủy TỉnhBình Dương quản lý Xí nghiệp từ khi mới thành lập chỉ với 3 phân xưởng E, D1, D2, chođến 07/1996 xí nghiệp có 6 phân xưởng hoạt động gồm:
Trang 18- Phân xưởng E nay là phân xưởng May 1.
- Phân xưởng D2 nay là phân xưởng May 2
- Phân xưởng D1 nay là phân xưởng May 3
- Phân xưởng thêu
- Phân xưởng cắt
- Phân xưởng hoàn tất
Quy mô của Xí nghiệp May mặc hàng xuất khẩu -Protrade
a Quy mô về sản xuất và lao động :
- Về cơ sở hạ tầng : Với tổng diện tích mặt bằng là 8000 m2 , xí nghiệp hiện có 6phân xưởng hoạt động , điều kiện vận chuyển hàng may giữa các xưởng và các kho rấtthuận lợi, vị trí giữa các bộ phận chức năng trong xí nghiệp bao gồm: khu sản xuất của cácxưởng, hệ thống kho bãi, khu làm việc của khối văn phòng, khu vực bảo vệ, bãi giữ xe,nhà ăn tập thể và nhà ở cho công nhân ở xa
- Về nhân sự : Hiện nay xí nghiệp có tổng số nhân sự là 1841 ( Nữ : 1429 người
chiếm tỉ lệ 76.62%)
b Quy mô về thị trường :
Do xí nghiệp được thành lập lâu năm, sản phẩm đa dạng, sắc xảo đáp ứng đượcyêu cầu của khách hàng nên xí nghiệp chiếm được thị trường tương đối lớn trong và ngoàinước Hiện nay xí nghiệp có hơn 50 khách hàng lớn và thường xuyên
Sản phẩm của xí nghiệp được xuất khẩu sang các nước Châu Aâu và Châu Á như :Đài Loan, Hông Kông, Singapore, Malaysia, Hàn Quốc,…Mặt khác, khi hiệp định thươngmại Việt Nam-Hoa Kỳ được thông qua, thuế xuất khẩu giảm từ 40% còn 4%, tạo điềukiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Xí nghiệp nói riêng ngàycàng khuếch trương thị trường phương Tây, trong đó thị trường Châu Aâu là thị trường chủlực với doanh số hàng năm chiếm 75%, Đức là thị trường lớn nhất xí nghiệp, thị trườngChâu Á chủ yếu là nhận gia công
Vị trí của xí nghiệp :
Xí nghiệp nằm ở vị trí thuận lợi cho sản xuất và giao thương với khách hàng:
Phía Tây : giáp Quốc lộ 13
Phía Đông giáp với Liên doanh sữa Foremost
Phía Nam giáp đất nông nghiệp đã ngưng sản xuất
Phía Bắc giáp với khu dân cư và C.Ty TNHH Hải Aâu
Địa chỉ giao dịch của xí nghiệp :
Xí Nghiệp May mặc hàng xuất khẩu - Protrade
Tên giao dịch : The Union Of Manufactories Producing and Trading Goods
Trang 19Địa chỉ : Quốc lộ 13, Xã Bình Hòa, Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương.
Tel : 0650.755266.
Fax : 0650.755.415.
Email : protradebinhduong@hcm.vnn.vn
Sản phẩm và dây chuyền công nghệ sản xuất của Xí nghiệp
Xí nghiệp chuyên may mặc các hàng xuất khẩu như : áo jacket lông vịt, áo jacketgôn, áo sơ mi, áo polo-shirt, các loại quần áo thun, quần tây, đồ thể thao, quần áo trẻ em,…
Xí nghiệp sản xuất theo công nghệ hiện đại, sử dụng hệ thống cắt bằng máy ví tính, máymay công nghiệp, hệ thống ủi bằng lò hơi… Theo dây chuyền sản xuất sau :
Trang 20Sơ đồ 4.1 Dây chuyền công nghệ sản xuất
Nguyên liệu vải
Nguyên vật lệu
Kiểm traRápCắt chi tiết
Đóng khung nút
Ủi
Gắn nhãn
Đóng thùngXếp, vô bao
Nhập kho thành phẩm
IIIMay lót
Trang 214.2 CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14000 TẠI XÍ NGHIỆP MAY MẶC HÀNG XUẤT KHẨU – PROTRADE
4.2.1 Chính sách môi trường (Mục 4.2 – ISO 14001:2004)
4.2.1.1 Nội dung
Xí nghiệp nổ lực đáp ứng một cách tốt nhất mọi yêu cầu về cải thiện, bảo vệ làmcho môi trường sạch – đẹp – an toàn và sản xuất tiết kiệm bằng nhận thức và nâng lựckhông ngừng được nâng cao
Để đạt được , Ban giám đốc Xí nghiệp Protrade cam kết :
- Tuân thủ các yêu cầu pháp luật về môi trường của nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam và các yêu cầu khác liên quan
- Xác định đầy đủ các tác động môi trường có ý nghĩa gây ra bởi họat động, sảnphẩm và dịch vụ của Xí nghiệp
- Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn năng lượng, nguyên vật liệu
- Tăng cường các biện pháp quản lý chất thải hiệu quả
- Cải tiến liên tục công tác QLMT nhằm ngăn ngừa ô nhiễm và ứng phó kịp thờicác tình huống khẩn cấp
- Thường xuyên nâng cao nhận thức cho cán bộ –công nhân viên về bảo vệ vàquản lý môi trường
4.2.1.2 Thực hiện
Chính sách môi trường được lập thành văn bản
Thực hiện, duy trì và thông tin liện lạc tới các nhân viên và nhà thầu về chínhsách bằng cách :
- Tóm tắt chính sách môi trường cho các nhân viên, nhà thầu mới
- Tóm tắt lại chính sách môi trường trong các cuộc họp với nhân viên hoặc nhàthầu
- Đưa chính sách môi trường lên các bảng thông báo, các biểu ngữ hoặc dạng thẻtrong căn tin
- Cung cấp thông tin về chính sách môi trường trên các bản tin của công nhân
- Đưa chính sách môi trường vào hợp đồng làm việc
- Để chính sách môi trường tại các khu vực như căn tin, nơi để máy photocopyhoặc máy fax
Công bố chính sách môi trường ra cộng đồng bằng cách đưa chính sách môitrường vào báo cáo cho các bên hữu quan , tài liệu quảng bá của Xí nghiệp, thư viện Tỉnhvà trên trang Web
4.2.1.3 Kiểm tra
Sau một thời gian thực hiện, cán bộ phụ trách môi trường của Xí nghiệp tiến hànhđánh giá thực trạng về chímh sách môi trường theo biểu mẫu của bảng 4.1 – Phụ lục 3
Trang 22Sau khi hoàn thành đánh giá thực trạng, nhân viên môi trường trình kết quả phântích cho Ban giám đốc xem xét , cập nhật thêm các yếu tố đểù cải tiến nội dung của chínhsách cho phù hợp hơn.
4.2.2 Xác định khía cạnh môi trường (Mục 4.3.1 – ISO 14001:2004)
Dựa trên việc phân tích các họat động thực tế của Xí nghiệp mà các khía cạnh môi trường được nhận diện như sau :
Bảng 4.2 : Nhận diện các khía cạnh môi trường từ họat động thực tế của Xí nghiệp –
Protrade
Họat động : Các họat động văn phòng
- Tiêu thụ nguyên vật liệu (giấy , thiết bị văn phòng)
- Tiêu thụ điện năng
- Tạo ra chất thải thông thường (giấy lọai, thùng carton, thùng chứa…)
Họat động : Khu vực xưởng may, cắt, thêu
- Tiêu thụ nguyên vật liệu ( vải, giấy…)
- Sử dụng, tiêu thụ năng lượng (điện, dầu DO)
- Ô nhiễm không khí (bụi, tiếng ồn)
- Tạo chất thải ( vải,chỉ vụn, giấy, giẻ lau)
- Sử dụng và tạo nước thải ( hệ thống làm mát, máy lạnh, nước nóng)
- Sử dụng hóa chất (aceton, bột giặt)
Họat động : Họat động ủi
- Sử dụng, tiêu thụ tài nguyên, năng lượng ( nước, than, dầu, điện)
- Ô nhiễm không khí ( Khí thải CO x , NO x , SO x ; bụi, phát thải nhiệt)
- Nước thải (nồi hơi)
Họat động : Khu vực nhà ăn – nhà vệ sinh
- Chất thải rắn
- Nước thải sinh họat
- Tiêu thụ nước
- Sử dụng điện
- Tạo mùi hôi
Họat động : Họat động vận chuyển
- Tiêu thụ nhiên liệu
- Ô nhiễm không khí (khói xe)
- Tạo chất thải ( nhớt, giẻ lau dính nhớt)
Trang 23 Xác định các khía cạnh môi trường đáng kể :
Dựa vào tiêu chuẩn, các yếu tố và phương pháp cho điểm trong bảng 4.3 - phụ lục
4 , các khía cạnh môi trường đáng kể của Xí nghiệp được xác định theo bảng 4.4
Bảng 4.4 Xác định khía cạnh môi trường đáng kể của Xí nghiệp
Khía cạnh
môi trường
Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
Mức độ rủi
ro đối với con người và các bên hữu quan
Tần suất tác động môi trường
Mật độ tác động đối với môi trường đất, nước, không khí
Ảnh hưởng uy tín của Xí nghiệp
Tổng điểm