Phương hướng hoàn thiện khung pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán Việt Nam
Trang 1Lời mở đầu
ở Việt Nam, cũng nh thị trờng các yếu tố sản xuất khác (nh thị trờng sứclao động, thị trờng bất động sản, thị trờng công nghệ, chất xám…), thị tr), thị trờngchứng khoán (TTCK) là một phạm trù còn rất mới mẻ Sự hình thành mảng phápluật về chứng khoán và thị trờng chứng khoán (CK&TTCK) trong thị trờng đặcthù này còn ở mức rất sơ khai, và nói chung còn rất manh mún
Cho đến nay, các văn bản pháp luật điều chỉnh về CK&TTCK có thể kể tớivài chục văn bản, nằm rải rác ở nhiều lĩnh vực, do nhiều cấp có thẩm quyền banhành, dới nhiều hình thức khác nhau (Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định,Thông t) Tuy nhiên, các văn bản pháp luật chủ yếu, trực tiếp điều chỉnh cácquan hệ phát sinh trong quá trình phát hành, kinh doanh và quản lý nhà nớc vềchứng khoán đều là những văn bản dới luật Thêm vào đó, về mặt nội dung, cácquy định hiện có còn bộc lộ nhiều hạn chế Đặc biệt là còn một số điểm mâuthuẫn nhau giữa các văn bản, và nếu so sánh với các quy định của các n ớc trongkhu vực thì có không ít những vấn đề nổi lên cần phải đợc quan tâm xử lý Từthực trạng đó có thể thấy vì mục tiêu ổn định và phát triển thị trờng chứng khoántrớc mắt và lâu dài, chúng ta nhất thiết phải có những sửa đổi, bổ sung nhằm làmcho hệ thống pháp luật này hoàn chỉnh hơn và đồng bộ với hệ thống pháp luậtnói chung
Trong phạm vi bài viết này, em xin đợc phân tích một số điểm bất cập trongmột số văn bản pháp luật quan trọng về CK&TTCK Việt Nam Đồng thời, emxin đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện mảng pháp luật này
Xuất phát từ ý tởng đó, nên nội dung của bài viết này sẽ bao gồm các nộidung sau:
Chơng I: Khái quát chung về chứng khoán và thị trờng chứng khoán;
Chơng II: Thực trạng pháp luật về chứng khoán và thị trờng chứng khoánViệt Nam;
Chơng III: Phơng hớng hoàn thiện khung pháp luật về chứng khoán và thịtrờng chứng khoán Việt Nam
Do trình độ hiểu biết và khả năng nghiên cứu còn nhiều hạn chế, nên trongbài viết này, chắc chắn em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong có đợc
sự góp ý và chỉnh sửa của các thầy cô Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Chơng I Khái quát chung về chứng khoán và thị tr-
Cổ phiếu có thể hiểu là một chứng th xác nhận sự góp vốn và quyền sở hữu hợp pháp của một chủ thể đối với một doanh nghiệp cổ phần Theo thông t 01/
TT-UBCK ngày 13-10-1998 của Chính phủ Việt Nam về chứng khoán và thị
tr-ờng chứng khoán thì cổ phiếu là một loại chứng khoán phát hành dới dạng một chứng chỉ, hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của ngời sở hữu cổ phiếu đối với tài sản hoặc vốn của công ty cổ phần.
Nh vậy, chính công ty cổ phần đã khai sinh ra cổ phiếu và chỉ có công ty cổphần mới đợc phát hành cổ phiếu Các cổ đông - ngời mua cổ phiếu của công ty-
là ngời hùn vốn cùng công ty hoạt động, là ngời chủ sở hữu công ty Vì vậy cổphiếu còn đợc gọi là chứng khoán vốn
1.2.Trái phiếu
Có rất nhiều khái niệm về trái phiếu Có thể hiểu, trái phiếu là một chứng
th xác nhận một khoản nợ của tổ chức phát hành đối với ngời sở hữu (trái chủ), trong đó cam kết sẽ trả số tiền gốc kèm với số tiền lãi trong một thời hạn nhất định.
Theo Nghị định 48/NĐ-TTg của Chính phủ về chứng khoán và thị trờng
chứng khoán ở Việt Nam, trái phiếu là một chứng khoán đợc phát hành dới hình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận nghĩa vụ trả nợ (bao gồm vốn gốc và lãi) của tổ chức phát hành trái phiếu đối với ngời sở hữu trái phiếu.
2.Các chứng khoán phái sinh
Trên thị trờng chứng khoán, bên cạnh các giao dịch mua bán chứng khoánvốn, chứng khoán nợ, còn có giao dịch mua bán các chứng từ tài chính khác nh
Trang 4chứng quyền, chứng khế…), thị trCác chứng từ tài chính này đợc ra đời từ các giao dịchchứng khoán và đợc quyền chuyển đổi sang chứng khoán qua mua bán Do đó,ngời ta gọi chúng là chứng từ có nguồn gốc tài chính hoặc các chứng khoán pháisinh.
2.1.Chứng quyền
Chứng quyền hay còn gọi là quyền đặt mua là một chứng th do công ty cổphần phát hành cho cổ đông, xác nhận quyền của cổ đông đợc mua một số lợngnhất định và trong một thời hạn nhất định Các cổ đông là ngời góp vốn với công
ty, vì vậy họ là thành viên của công ty, có quyền nhất định đối với công ty nhquyền sở hữu tài sản, quyền biểu quyết, quyền hởng cổ tức
Những quyền đó nhiều hay ít phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn của cổ đông đốivới công ty Để đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông hiện hữu, thông thờng, khimột công ty cổ phần muốn tăng thêm vốn bằng cách phát hành thêm cổ phiếumới, công ty thờng dành cho các cổ đông hiện hữu quyền u tiên mua trớc một l-ợng cổ phiếu mới tỷ lệ với số cổ phiếu mà họ đang nắm giữ Mỗi cổ đông đợc h-ởng u đãi này sẽ nhận đợc một tờ chứng quyền, nó thể hiện chính xác số lợngquyền mua trong một thời hạn xác định theo một giá ấn định
Số quyền mua của một chứng quyền bằng chính số cổ phần hiện hữu màmột cổ đông nắm giữ trong tổng toàn bộ số cổ phần hiện hữu của công ty Số cổphiếu dành cho một quyền mua tuỳ thuộc vào số cổ phiếu mới phát hành so với
số cổ phiếu hiện hữu Thông thờng, giá cả của cổ phiếu phát hành thêm thấp hơngiá thị trờng của cổ phiếu khi cha tăng nhằm bù đắp thiệt hại cho các cổ đông do
“hiệu ứng pha loãng” gây ra (thị giá cổ phiếu sau khi phát hành cổ phiếu bổ sung
sẽ giảm so với trớc lúc phát hành)
Các chứng quyền thờng có thời hạn ngắn, có thể chỉ từ 1 tuần đến 6 tuần.Trong thời hạn này, ngời nắm giữ chứng quyền có thể sử dụng chúng để mua cổphiếu mới của đợt phát hành đó hoặc bán chứng quyền cho ngời khác trênTTCK Quá hạn, chứng quyền mất tác dụng và coi nh huỷ bỏ, có nghĩa là nókhông còn giá trị
Nếu một cổ đông muốn thực hiện quyền của mình, họ sẽ điền một tờ chứngquyền và gửi đến công ty Họ cũng có thể gửi séc hoặc ngân phiếu theo giá trịcủa những cổ phiếu muốn mua thêm Ngợc lại, nếu họ không muốn thực hiệnquyền của mình, họ có thể bán lại chứng quyền trên TTCK theo giá thị trờnghiện hành để hởng một phần chệnh lệch giá và phải chấp nhận “hiệu ứng phaloãng” đối với phần tài sản thuộc sở hữu của họ trong công ty
Trang 5Giá chứng quyền đợc coi là một phần vốn của cổ đông và phụ thuộc vàonhiều yếu tố nh: Giá trị của chứng quyền, thời hạn còn lại của chứng quyền, xuhớng biến động về mệnh giá của cổ phiếu ấn định trong chứng quyền.
2.2.Chứng khế
Đây là một chứng th đợc công ty phát hành kèm với trái phiếu hay cổ phiếu
u đãi, trong đó cho phép ngời sở hữu đợc quyền mua một số lợng nhất địnhchứng khoán (trái phiếu và cổ phiếu thờng) mới phát hành, với giá cả nhất định
và trong thời gian nhất định
Trong thực tế, các chứng khế đợc phát hành cùng với trái phiếu hoặc cổphiếu u đãi để giúp cho việc chào bán lần đầu những chứng khoán này trở nênhấp dẫn hơn Các trái phiếu đợc phát hành dới hình thức thông thờng, còn chứngkhế đợc phát hành nhằm giúp cho việc chào bán hấp dẫn hơn Nếu công ty cóchiều hớng phát triển, trên cơ sở các báo cáo về mức độ hoàn thành những mụctiêu của nó, chứng khế sẽ hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu t
Chẳng hạn, công ty XYZ có cổ phiếu thờng đang lu hành với giá 35$ một
cổ phiếu trên TTCK Chứng khế phát hành cho phép ngời sở hữu chứng khế đómua cổ phiếu XYZ với giá 50$ một cổ phiếu vào bất kỳ thời điểm nào cho đếnngày 31/12/2003 chẳng hạn Nếu XYZ là một công ty có triển vọng phát triểnvọng phát triển tốt và công chúng đánh giá là thị giá cổ phiếu của nó vào năm
2003 không chỉ là 50$ mà còn cao hơn thế, thì chứng khế XYZ sẽ rất hấp dẫn
Do các chứng khế có kỳ hạn dài hạn hoặc vĩnh viễn, nên một công ty có thể
có vài ba loại chứng khế lu hành vào cùng một thời điểm
Ngời nắm giữ chứng khế có thể giữ lại trái phiếu và bán chứng khế, hoặcgiữ lại chứng khế và bán trái phiếu, hoặc giữ lại cả trái phiếu và chứng khế; hoặcbán cả hai Thị giá của chứng khế tuỳ thuộc vào những yếu tố nh giá chuyển đổi,thời hạn còn lại trên chứng khế, giá cổ phiếu cơ bản của nó
Trang 6-Quyền chọn mua: cho phép ngời mua hợp đồng đợc quyền mua một số ợng chứng khoán nhất định với giá cả nhất định, trong một thời hạn quy định củatơng lai Ngời mua hợp đồng phải trả cho ngời bán hợp đồng một khoản phí gọi
l-là phí chọn mua
-Quyền chọn bán: cho phép ngời mua đợc quyền bán một số lợng chứngkhoán nhất định, với giá cả nhất định, trong một thời hạn quy định trong tơng lai.Ngời mua hợp đồng phải trả cho ngời bán hợp đồng một khoản phí gọi là phíchọn bán
Thông thờng, ngời mua quyền chọn mua là ngời đang dự đoán giá củachứng khoán trên thị trờng có xu hớng tăng và họ là ngời kỳ vọng giá lên; cònngời ký phát thì đóng vai trò là ngời mong đợi giá xuống Ngợc lại, đối vớiquyền chọn bán, ngời mua quyền chọn bán là ngời kỳ vọng giá chứng khoán sẽxuống
Hợp đồng quyền lựa chọn cung cấp quyền cho ngời sở hữu nó chứ khôngphải là nghĩa vụ mua hoặc bán Vì vậy, ngời chủ của quyền lựa chọn có thể thựchiện hoặc không thực hiện quyền trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng quyền lựachọn Nếu không muốn thực hiện quyền, ngời chủ của quyền có thể bán quyềnlựa chọn đó trên TTCK, nghĩa là chuyển quyền sở hữu cho ngời khác Vì vậy,hợp đồng quyền lựa chọn cũng đợc coi là một loại chứng khoán của TTCK
2.4.Hợp đồng tơng lai
Hợp đồng tơng lai là hợp đồng giữa ngời bán và ngời mua, trong đó ngờibán cam kết giao một số lợng chứng khoán nhất định và ngời mua sẽ trả tiền khinhận số chứng khoán đó với một giá nhất định, tại một ngày nhất định trong tơnglai, đợc xác định trớc tại thời điểm ký kết hợp đồng
Các điều khoản và điều kiện của hợp đồng tơng lai đợc xác định trớc, đợcquy định cụ thể theo các nguyên tắc giao dịch và thống nhất về số lợng, chất l-ợng chứng khoán phải giao, địa điểm giao hàng và nhiều quy định cụ thể khác
Để tránh mọi thiệt hại khi hợp đồng không đợc tôn trọng, vào lúc ký kết hợp
đồng, cả hai bên đều đợc yêu cầu ký quỹ Số tiền này còn đợc gọi là tiền đặt cọc
đảm bảo thực hiện hợp đồng
Hợp đồng tơng lai bắt nguồn từ hợp đồng giao hàng Tuy nhiên, chúng cũng
có những điểm khác biệt, đó là:
Trang 7Một hợp đồng giao hàng không đợc chuyển nhợng, ngời mua buộc phải trảtiền để nhận hàng và ngời bán phải giao hàng để nhận tiền Còn hợp đồng tơnglai đợc tiến hành trên cơ sở trao đổi, tức là nó cũng trở thành hàng hoá, đợc muabán trên một thị trờng riêng biệt TTCK.
Các điều kiện của một hợp đồng mua bán có kỳ hạn đợc tiêu chuẩn hoá theonhững quy tắc của SGD Giá cả của các hợp đồng tơng lai trên TTCK biến độngtheo cung cầu và đợc xác định trên cơ sở đấu giá công khai
Phí hoa hồng mua bán các hợp đồng tơng lai thờng rất cao, có khi gấp 8 đến
9 lần phí hoa hồng mua bán chứng khoán Việc thanh toán mua bán các hợp
đồng tơng lai thờng đợc thực hiện ngay qua tài khoản mở tại Trung tâm thanhtoán bù trừ, không đợc mua bán chịu
Loại hợp đồng mua bán này ra đời trên cơ sở đổi mới tài chính do các điềukiện thị trờng thay đổi và dựa vào các tiến bộ tin học Hợp đồng tơng lai ra đờinhằm chống đỡ rủi ro do sự biến động lãi suất vào những năm đầu của thập kỷ
70 Chúng xuất hiện sớm nhất ở Mỹ (thị trờng Chicago) vào năm 1975 và pháttriển mạnh vào năm 1977, tập trung chủ yếu vào các công cụ tài chính nh: tráiphiếu Kho bạc, tín phiếu Kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, tiền gửi có kỳ hạn bằng
đôla châu Âu Trong những năm 80, loại thị trờng này trở nên phổ biến ở các nớcphát triển
2.5.Hợp đồng kỳ hạn
Hợp đồng kỳ hạn là những thoả thuận mua bán một loại tài sản ở một thời
điểm chắc chắn trong tơng lai với mức giá nhất định Tuy nhiên, không giống
nh hợp đồng tơng lai, hợp đồng kỳ hạn không trao đổi trên thị trờng, không địnhgiá hàng ngày Hợp đồng này không phải theo tiêu chuẩn của thị trờng riêngbiệt, ngày chuyển giao đợc xác định theo từng hợp đồng
Nói chung, các công cụ có nguồn gốc chứng khoán đều bắt nguồn từ mộtvài chứng khoán cơ bản Vì vậy, giá cả của 2 loại phải dịch chuyển cùng gầnnhau Thông thờng, giá cuả công cụ có nguồn gốc chứng khoán đợc xác địnhtrực tiếp từ chứng khoán khởi đầu Với hợp đồng lựa chọn và chứng khế, ngời ta
đã mua quyền để thực hiện với chứng khoán gốc theo giá cả và số lợng đã đợc
Trang 8- Giá thực hiện.
- Sự dao động giá của các chứng từ có nguồn gốc chứng khoán
- Thời gian còn lại cho đến khi đáo hạn
1 Bản chất của thị trờng chứng khoán
TTCK là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, giao dịch các loại chứng khoántrung và dài hạn Xét về mặt hình thức, TTCK chỉ là nơi diễn ra các hoạt độngtrao đổi các loại chứng khoán, qua đó thay đổi các chủ thể nắm giữ chứng khoán.Nhng xét về mặt bản chất thì:
- Thị trờng chứng khoán là nơi tập trung và phân phối các nguồn vốn tiếtkiệm
- TTCK là định chế tài chính trực tiếp: cả chủ thể cung cà cầu vốn đều thamgia vào thị trờng một cách trực tiếp Qua kênh dẫn vốn trực tiếp, các chủ thể đầu
t đã thực sự gắn quyền sử dụng và quyền sở hữu về vốn, nâng cao tiềm năngquản lý vốn
2.Chức năng và nguyên tắc hoạt động của thị trờngchứng khoán
2.1.Chức năng của thị trờng chứng khoán
Có nhiều quan điểm về chức năng của TTCK theo nhiều tiêu thức và cách
đánh giá khác nhau Tuy nhiên, nhìn chung lại TTCK có những chức năng chủyếu sau:
a.Công cụ huy động vốn đầu t cho nền kinh tế
TTCK cho phép các công ty hay Chính phủ có thể gọi vốn nhằm đáp ứngcác nhu cầu đầu t phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo thêm việc làm,tăng sản lợng thông qua việc phát hành các loại chứng khoán trên TTCK Tại hầuhết các nớc, ngoài kênh huy động vốn thông qua các tổ chức tài chính, các đơn
vị kinh tế và Nhà nớc có thể huy động vốn trực tiếp bằng cách phát hành chứngkhoán thông qua TTCK Nguồn vốn huy động đợc đảm bảo sử dụng lâu dài, đơn
Trang 9vị kinh tế không phải lo lắng về thời gian hoàn trả nh khi vay ngân hàng Do đó,
áp lực tâm lý nặng nề của doanh nghiệp về chu kỳ trả lãi và vốn vay ngân hàng
sẽ đợc giảm bớt
TTCK còn là công cụ thu hút vốn đầu t nớc ngoài bên cạnh các hình thứcphổ biến nh liên doanh, đầu t theo hợp đồng hợp tác kinh doanh Thông quaTTCK, các nhà đầu t có thể quan sát, theo dõi và nhận định tình hình sản xuấtkinh doanh của các ngành, các tổ chức kinh tế của một quốc gia Nền kinh tế thịtrờng càng phát triển thì xu hớng huy động vốn thông qua TTCK càng tăng Điềunày có đợc là nhờ tính đa dạng, linh hoạt và chi phí thấp của TTCK so với việchuy động vốn gián tiếp thông qua các định chế tài chính trung gian
b.Công cụ tăng tiết kiệm quốc gia
Nhìn chung, phơng pháp tiết kiệm và quản lý tài sản của các nhà đầu t cóthể thực hiện bằng hai cách: Đầu t vào tài sản thực nh bất động sản, đá quý, hoặc
đầu t vào tài sản tài chính nh gửi ngân hàng, tiết kiệm, chứng khoán Khi nềnkinh tế phát triển và thu nhập quốc gia tăng, ngời dân có xu hớng thích đầu t vàotài sản tài chính hơn là các tài thực TTCK đa đến cho công chúng những công
cụ mới đa dạng, phong phú phù hợp với từng loại đối tợng có suy nghĩ và tâm lýriêng Với cả một hệ thống gồm hàng chục loại chứng khoán khác nhau củanhiều ngành kinh tế khác nhau, ngời tiết kiệm có thể tự mình lựa chọn, hoặcthông qua các nhà tài chính chuyên môn để lựa chọn những hình thức đầu t thíchhợp nhất Nhờ vậy, vốn nhàn rỗi trong xã hội sẽ đợc thu hút vào công cuộc đầu t.Vốn đầu t càng sinh lời sẽ càng kích thích ý thức tiết kiệm trong công chúng
Rõ ràng, TTCK là nơi cung cấp các cơ hội đầu t có lựa chọn cho côngchúng, từ đó nâng cao mức độ tiết kiệm quốc gia tạo điều kiện về vốn cho sựnghiệp phát triển kinh tế quốc dân
c.Cung cấp khả năng thanh khoản cho các chứng khoán
Công việc thờng xuyên và hàng ngày của TTCK là mua bán các chứngkhoán đã phát hành giữa những ngời đầu t mà vì một nguyên nhân nào đó phảithay đổi những quyết định đầu t trớc đó Việc mua đi bán lại các chứng khoánnày không tạo thêm nguồn vốn mới cho chủ thể phát hành mà chỉ là sự thay đổiquyền sở hữu đối với chứng khoán Tuy nhiên, cần chú ý rằng, tính thanh khoảncủa các chứng khoán cao hay thấp lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
+ Thủ tục và phí thực hiện
Trang 10+ Thời hạn còn lại của chứng khoán.
2.2.Nguyên tắc hoạt động của thị trờng chứng khoán
TTCK thờng nhìn vào 3 mục tiêu lớn: hoạt động có hiệu quả, điều hànhcông bằng, phát triển ổn định Để đạt đợc mục tiêu đó, thị trờng chứng khoánphải tuân thủ các nguyên tắc sau:
a.Nguyên tắc trung gian
Nguyên tắc trung gian đòi hỏi việc mua bán chứng khoán phải thực hiệnthông qua môi giới trung gian
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho thị trờng hoạt dộng lành mạnh, đều đặn,hợp pháp và phát triển, bảo vệ lợi ích của nhà đầu t Muốn việc đầu t chứngkhoán có hiệu quả cao, ngời đầu t phải có kinh nghiệm, có trình độ và có đầu xét
đoán giỏi Chính những công ty chứng khoán hoặc những nhà môi giới chứngkhoán sẽ cố vấn đắc lực giúp cho nhà đầu t xét đoán đợc giá trị thực của từngloại chứng khoán và dự đoán giá trị tơng lai của nó, từ đó có quyết định đầu t
đúng đắn
Nguyên tắc này có tác dụng đảm bảo an toàn về chứng khoán, tránh chứngkhoán giả mạo, trộm cắp chứng khoán, khắc phục những hạn chế về không giancủa Sàn giao dịch Điều này thể hiện rõ hơn trên TTCK tập trung – tức là Sởgiao dịch chứng khoán
b.Nguyên tắc đấu giá
Mục tiêu của TTCK là cạnh tranh hoàn hảo Vì vậy, không ai có quyền địnhgiá chứng khoán một cách độc đoán, mà giá cả chỉ có thể xác định căn cứ vào sựtác động qua lại của cung và cầu chứng khoán theo nguyên tắc đấu giá Giá cảcủa chứng khoán đợc định ra trên nguyên tắc thị trờng Vì vậy, TTCK đợc coi làthị trờng mang tính tự do nhất trong các loại thị trờng
Trang 11* Căn cứ vào hình thức đấu giá, ở TTCK có 3 loại đấu giá:
- Đấu giá trực tiếp: là hình thức đấu giá trong đó các nhà môi giới trực tiếpgặp nhau để thơng lợng giá Ví dụ: TTCK New York, Tokyo, Frankfurk
- Đấu giá gián tiếp: là hình thức đấu giá mà các nhà môi giới không trực
tiếp gặp nhau, việc thơng lợng giá cả đợc thực hiện gián tiếp thông qua hệ thống
điện thoại và vi tính nối mạng Điển hình của loại đấu giá này là TTCK London
- Đấu giá tự động: là hình thức đấu giá qua hệ thống vi tính nối mạng giữa
máy chủ của Sở giao dịch với hệ thống máy tính của các công ty chứng khoánthành viên Các lệnh mua bán đợc truyền đến máy chủ, máy tự động khớp cáclệnh mua bán có giá phù hợp và thông báo kết quả cho những công ty chứngkhoán có các lệnh đặt hàng đợc thực hiện (Ví dụ nh TTCK Thái Lan…), thị tr)
* Căn cứ vào phơng thức đấu giá, ở TTCK có 2 loại đấu giá:
- Đấu giá liên tục: là một hệ thống, trong đó việc mua bán chứng khoán đợc
tiến hành liên tục bằng cách phối hợp các lệnh của khách hàng ngay khi có các
đơn đặt hàng có thể phối hợp đợc
Đặc điểm của đấu giá liên tục là giá cả đợc xác định qua sự phản ứng tứcthời của thông tin và các nhà đầu t có thể nhanh chóng phản ứng lại trớc nhữngthay đổi trên thị trờng Loại đấu giá này thích hợp đối với những thị trờng cókhối lợng giao dịch lớn và nhiều đơn đặt hàng
- Đấu giá định kỳ: là một hệ thống trong đó các giao dịch chứng khoán đợc
tiến hành tại một mức giá duy nhất bằng cách tập hợp tất cả các lệnh mua và bántrong một khoảng thời gian nhất định Đấu giá định kỳ là phơng thức xác địnhmức giá cân bằng cung – cầu Vì vậy, đây là phơng thức đấu giá rất có hiệu qủatrong việc hạn chế biến động giá quá mức, phát sinh từ việc phối hợp những đơn
đặt hàng đợc chuyển tới thị trờng một cách bất thờng nh trong trờng hợp đấu giáliên tục
Tuy nhiên, đấu giá định kỳ không phản ánh kịp thời những thông tin về thịtrờng và hạn chế tính kịp thời của các giao dịch Do vậy, hình thức này chỉ thíchhợp với giai đoạn đấu giá của TTCK có số lợng khách hàng và khối lợng giaodịch còn ít
c.Nguyên tắc công khai thông tin
Đề đảm bảo công bằng trong buôn bán và hình thành giá chứng khoán, đảmbảo quyền lợi cho ngời mua bán chứng khoán, giảm các hoạt động gian lậntrong kinh doanh chứng khoán, mọi hoạt động trên TTCK đều phải đợc công
Trang 12khai, nh các loại chứng khoán đợc đa ra mua bán trên thị trờng, tình hình tàichính, kết quả kinh doanh của công ty phát hành chứng khoán, số lợng chứngkhoán và giá cả các loại chứng khoán giao dịch Việc công khai thông tin vềTTCK đòi hỏi thoả mãn các yêu câu sau:
- Tính chính xác: các thông tin công khai nhng không xác thực hoặc không
tin cậy có thể dẫn tới những quyết định đầu t sai lầm của các nhà đầu t, ảnh hởng
đến quyền lợi của các nhà đầu t, vi phạm nguyên tắc công bằng trên TTCK
- Tính kịp thời: nếu các thông tin công khai mà không kịp thời, chậm trễ, lạc
hậu thì sẽ gây thiệt hại cho các nhà đầu t
- Tính dễ dàng: nhà đầu t phải dễ dàng tiếp cận với thông tin trên TTCK trên
các phơng tiện thông tin nh: báo chí, phát thanh, các cơ quan thông tin, mạng lớithông tin của Sở giao dịch chứng khoán, công ty chứng khoán
Tất cả những nguyên tắc này đều đợc thể hiện bằng các văn bản pháp quy,các đạo luật, các quy chế, điều lệ của từng TTCK, nhằm bảo vệ cho các nhà đầu
t và ràng buộc các thành viên của TTCK, tạo điều kiện ổn định và phát triểnTTCK
III.Cơ cấu của thị trờng chứng khoán
Có nhiều tiêu thức khi tìm hiểu về cơ cấu của TTCK
1.Căn cứ vào phơng thức giao dịch: TTCK đợc chiathành thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp
1.1.Thị trờng sơ cấp
Thị trờng sơ cấp (còn gọi là thị trờng cấp I hay thị trờng phát hành) là giai
đoạn khởi đầu của TTCK Đây là nơi mua bán chứng khoán mới phát hành đểthành lập doanh nghiệp, tăng thêm vốn cho doanh nghiệp, huy động vốn cho nhucầu chi tiêu của Chính phủ, qua đó đa nguồn vốn tiết kiệm vào công cuộc đầu t.Nguồn cung cấp vốn chủ yếu của thị trờng này là nguồn tiết kiệm của côngchúng, của một số tổ chức tài chính và phi tài chính Đây là giai đoạn khó khăn
và phức tạp, có liên quan đến nhiều yếu tố tạo lập chứng khoán nh hình thứcchứng khoán, phơng pháp phát hành, cách định giá chứng khoán, thủ tục tăngvốn, các yếu tố pháp lý có liên quan đến việc đăng ký, lu thông, bảo quản và cấttrữ chứng khoán Nếu xác định không đúng các yếu tố, điều kiện phát hành thìchứng khoán có thể không tiêu thụ đợc, gây tổn thất tài sản và làm mất uy tíncho chủ thể phát hành Do đó, để đảm bảo thị trờng sơ cấp hoạt động có hiệuquả, bảo vệ quyền lợi cho ngời đầu t chứng khoán, cơ quan quản lý việc phát
Trang 13hành và kinh doanh chứng khoán của Chính phủ ( Uỷ ban chứng khoán quốc gia)thờng có những quy định chặt chẽ và kiểm soát nghiêm ngặt việc phát hành bất
kỳ loại chứng khoán nào
1.2.Thị trờng thứ cấp
Thị trờng thứ cấp (còn gọi là thị trờng cấp II hay thị trờng luân chuyển
chứng khoán) Đây là thị trờng mua đi bán lại các chứng khoán đã đợc phát hànhvới nhiều lần mua bán và giá cả khác nhau Thu nhập từ việc mua bán chứngkhoán này sẽ thuộc về các nhà đầu t và các nhà kinh doanh chứng khoán, chứkhông thuộc về các tổ chức phát hành Chức năng của thị trờng thứ cấp là:
- Xác định giá chứng khoán hợp lý trên cơ sở đấu giá tự do (cạnh tranh hoànhảo) Việc định giá tùy thuộc vào sự đánh giá của ngời mua và ngời bán về thựctrạng và triển vọng của tổ chức phát hành
- Đảm bảo tính thanh khoản của chứng khoán có giá
Thị trờng thứ cấp có hai đặc điểm:
- Là thị trờng có tính cạnh tranh cao
- Là thị trờng hoạt động liên tục
2.Phân loại theo tính chất đăng ký
2.1.Sở giao dịch chứng khoán (hay còn gọi là TTCK chính thức, TTCK tập
trung): SGDCK là thị trờng chính thức, ở đó thực hiện việc mua bán các chứngkhoán đợc niêm yết trong danh sách của thị trờng SGDCK có những đặc điểmsau:
- Là một tổ chức có t cách pháp nhân, đợc thành lập theo quy định của phápluật Tuỳ theo quy định của mỗi nớc mà SGDCK có thể là một doanh nghiệpthuộc sở hữu nhà nớc; hoặc là một doanh nghiệp cổ phần và cũng có thể là mộtdoanh nghiệp t nhân Trong ba phơng thức tổ chức SGDCK nêu trên, phơng thứcthứ hai đợc áp dụng phổ biến nhất hiện nay Phơng thức thứ nhất phù hợp với cácSGD mới thành lập vì có sự tham gia của Nhà nớc, nên có thể hạn chế tới mứcthấp nhất những nhân tố tiêu cực của TTCK và tạo điều kiện để TTCK hoạt động
có hiệu quả cao
- Là một tổ chức có thực thể hiện hữu, có địa điểm, sàn giao dịch cụ thể, tại
đó diễn ra các hoạt động mua bán các chứng khoán đợc niêm yết dới hình thứcthủ công hay điện tử Sự tồn tại của SGD có những u điểm và nhợc điểm riêngcủa nó
Trang 14- Là nơi mua bán các loại chứng khoán đã đợc đăng ký Đây là loại chứngkhoán đã hội đủ các tiêu chuẩn đã định, đợc cơ quan có thẩm quyền cho phépgiao dịch tại SGD, đảm bảo phân phối và mua bán tại SGD.
- Là thị trờng minh bạch và có tổ chức cao, có thời biểu mua bán cụ thể, giácả đợc xác định trên cơ sở đấu giá công khai, chịu sự kiểm soát của Uỷ banchứng khoán quốc gia Các chứng khoán đợc giao dịch theo những quy chếnghiêm ngặt và nguyên tắc nhất định
2.2.Thị trờng OTC (thị trờng phi tập trung).
Đây là thị trờng không có địa điểm giao dịch cụ thể, hàng ngàn hãng môigiới trong cả nớc giao dịch mua bán chứng khoán với nhau thông qua hệ thống
điện thoại và hệ thống vi tính nối mạng Đây cũng là một loại thị trờng bậc cao,
đợc tự động hoá cao độ, phân tán, không phải là thị trờng hiện hữu Chứng khoángiao dịch trên thị trờng OTC không đòi hỏi các điều kiện tiêu chuẩn cao nh giaodịch tại SGDCK Hầu hết các loại chứng khoán mới phát hành lần đầu đều giaodịch qua thị trờng OTC, sau đó mới xin đăng ký ở SGD
Quản lý thị trờng OTC thờng là Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoánquốc gia Hiệp hội có nhiệm vụ ban hành quy chế và giám sát việc thực thi quychế, nhằm đảm bảo các khoản lợi nhuận và hoa hồng cho các công ty chứngkhoán thành viên đợc công bằng, hợp lý Thành viên của hiệp hội cũng là thànhviên của TTCK và ngợc lại
3.Phân loại thị trờng chứng khoán theo công cụ luthông
Theo tiêu thức này, TTCK có thể chia thành 3 loại thị trờng:
3.1.Thị trờng cổ phiếu
Đây là thị trờng phát hành và mua đi, bán lại các cồ phiếu đã đợc phát hành.Hoạt động của thị trờng cổ phiếu chứa đựng cả hai lĩnh vực đầu t chứng khoán vàkinh doanh chứng khoán
3.2.Thị trờng trái phiếu
Đây là thị trờng phát hành và mua đi, bán lại các trái phiếu đã đợc pháthành, bao gồm thị trờng trái phiếu doanh nghiệp và thị trờng trái phiếu Chínhphủ
Trang 15Việc vay vốn của dân c dới hình thức phát hành trái phiếu ngày càng trở nênphổ biến ở các quôc gia Do đó, thị trờng trái phiếu ngày càng lớn về quy mô vàtình hình thị trờng ngày càng sôi động.
3.3.Thị trờng các chứng khoán phái sinh
Thị trờng các chứng khoán phái sinh là thị trờng phát hành và mua đi, bánlại các chứng khoán phái sinh đã đợc phát hành Đây là loại thị trờng cao cấpchuyên giao dịch những công cụ tài chính cao cấp, do đó thị trờng này chỉ xuấthiện ở những nớc có TTCK phát triển mạnh
IV.Đặc điểm và tình hình chứng khoán Việt Nam
1.Mô hình thị trờng chứng khoán Việt Nam
Dựa vào kinh nghiệm và mô hình TTCK của các nớc trên thế giới và thựctrạng thị trờng tài chính Việt Nam, UBCKNN đã quyết định thành lập Trung tâmgiao dịch chứng khoán (TTGDCK) Trải qua một thời gian hoạt động, TTGDCK
sẽ phát triển thành SGDCK Mô hình TTCK Việt Nam đợc thiết lập nh sau:TTCK Việt Nam do Nhà nớc sở hữu, tạo điều kiện cho thị trờng hoạt động côngbằng, hiệu quả, an toàn, bảo vệ quyền lợi cho ngời đầu t, phù hợp với hoàn cảnh
cụ thể của đất nớc, đồng thời hội nhập đợc với TTCK khu vực và trên thế giới.Tham gia vàoTTCK có nhiều chủ thể khác nhau, nh các công ty chứng khoán,quỹ đầu t…), thị tr
Mô hình thị trờng chứng khoán Việt Nam
1.1.Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc
Cơ quan t vấn Uỷ ban chứng khoánNhà nớc
Trang 16Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chứcnăng tổ chức và quản lý Nhà nớc về chứng khoán và thị trờng chứng khoán.
Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc có t cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảnriêng Kinh phí Nhà nớc do Ngân sách Nhà nớc cấp Biên chế của Uỷ ban chứngkhoán Nhà nớc thuộc biên chế quản lý Nhà nớc
Uỷ ban chứng khoán có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Soạn thảo các văn bản pháp luật về TT&TTCK để trình cấp có thẩmquyền xem xét, quyết định và tổ chức hớng dẫn thực hiện các văn bản đó
- Chủ trì và phối hợp với các Bộ ngành có liên quan tổ chức xây dựng vàphát triển TTCK ở Việt Nam
- Cấp, đình chỉ và thu hồi giấy phép hoạt động đối với Công ty kinh doanhchứng khoán, Công ty t vấn chứng khoán, Quỹ đầu t chứng khoán, Công ty quản
lý quỹ đầu t chứng khoán và các đơn vị đợc phát hành chứng khoán để giao dịch
ở TTCK theo quy định của Chính phủ
- Thành lập và quản lý các tổ chức dịch vụ và phụ trợ cho hoạt động của thịtrờng chứng khoán theo quy định của pháp luật
- Trình Thủ tớng Chính phủ quyết định thành lập, đình chỉ hoạt động hoặcgiải thể SGD chứng khoán
- Kiểm tra, giám sát hoạt động của SGDCK và các tổ chức có liên quan đếnviệc phát hành, kinh doanh, dịch vụ chứng khoán
- Ban hành các quy định về niêm yết, thông báo phát hành thông tin về giaodịch, mua bán chứng khoán, thoả thuận với Bộ Tài chính để quy định phí, lệ phíliên quan đến việc phát hành và kinh doanh chứng khoán
- Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán
bộ quản lý, kinh doanh chứng khoán
- Hợp tác với các tổ chức quốc tế và các nớc về TT&TTCK theo quy địnhcủa Chính phủ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan áp dụng các biện pháp cầnthiết để đảm bảo cho hoạt động của thị trờng chứng khoán diễn ra có hiệu quả và
đúng luật
- Quản lý cơ sở vật chất và tổ chức bộ máy công chức, viên chức củaUBCKNN theo quy định của Chính phủ
Trang 17- Thực hiện các công việc khác do Thủ tớng Chính phủ giao.
UBCKNN có Chủ tịch và các phó Chủ tịch do Thủ tớng Chính phủ bổnhiệm và miễn nhiệm Các uỷ viên kiêm nhiệm do các Bộ và Ngân hàng Nhà n-
ớc cử Chủ tịch Uỷ ban chứng khoán chịu trách nhiệm trớc Thủ tớng Chính phủtoàn bộ hoạt động của Uỷ ban chứng khoán Nhiệm vụ của phó Chủ tịch và uỷviên do Chủ tịch Uỷ ban chứng khoán phân công
1.2 Sở giao dịch chứng khoán (Trung tâm giao dịch chứng khoán)
ở Việt Nam, thị trờng giao dịch tập trung đợc tổ chức từng bớc từ Trungtâm giao dịch chứng khoán lên Sở giao dịch chứng khoán Trung tâm giao dịchchứng khoán là đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc Sở giao dịch chứng khoánNhà nớc, có t cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, kinh phíhoạt động của Trung tâm giao dịch chứng khoán do Ngân sách Nhà nớc cấp.Trung tâm giao dịch chứng khoán có chức năng quản lý, điều hành, giámsát các hoạt động mua bán chứng khoán tại Trung tâm
Trung tâm giao dịch chứng khoán có nhiệm vụ và quyền hạn sau (Điều 24– Nghị định 48/1998 NĐ-CP/ TTg và điều 4 chơng II “Quy chế hoạt động củaTTGDCK”):
- Tổ chức, quản lý, điều hành việc mua bán chứng khoán
- Quản lý, điều hành hệ thống giao dịch chứng khoán
- Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ việc mua, bán chứng khoán, dịch vụ lu kýchứng khoán
- Thực hiện đăng ký chứng khoán
- Thực hiện đăng ký bù trừ đối với các giao dịch chứng khoán
- Công bố các thông tin về hoạt động giao dịch chứng khoán
- Kiểm tra giám sát các hoạt động giao dịch chứng khoán
- Thu phí niêm yết chứng khoán, phí thành viên, phí giao dịch, phí cung cấpdịch vụ, thông tin và các loại phí dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
-Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, kiểm toán theo quy định củaNhà nớc
- Lập và quản lý quỹ hỗ trợ thanh toán
Trang 18Tổ chức của TTGDCK gồm: Phong giao dịch, phòng đăng ký, phòng thanhtoán bù trừ và lu trữ chứng khoán, phòng giám sát thị trờng, phòng quản lý niêmyết, phòng quản lý thành viên, phòng nghiên cứu và thông tin thị trờng, phòngcông nghệ tin học, phòng hành chính nhân sự Chức năng và nhiệm vụ của cácphòng này do giám đốc TTGDCK quy định.
Thành viên của TTGDCK là các công ty chứng khoán có giấy phép hoạt
động Chỉ có thành viên mới đợc phép hoạt động và giao dịch chứng khoán tạiTTGDCK
động lu ký chứng khoán Tổ chức đợc cấp giấy phép hoạt động lu ký chứngkhoán đợc tham gia hoạt động lu ký, thanh toán bù trừ tại TTGDCK Tổ chức lu
ký chứng khoán phải quản lý tài sản của khách hàng tách biệt với tài sản củachính mình, không đợc coi là tài sản của mình và không đợc dùng để thanh toán
nợ cho mình Thành viên lu ký mở tài khoản lu ký chứng khoán cho công chúng,tài khoản lu ký chứng khoán là tài khoản đợc sử dụng để hạch toán việc gửi, rúthoặc chuyển nhợng chứng khoán, hạch toán việc giao nhận chứng khoán
Thành viên lu ký chứng khoán có quyền và nghĩa vụ sau:
- Uỷ quyền bằng văn bản cho ngân hàng chỉ định thực hiện việc hạch toán
Trang 19tiền liên quan đến giao dịch chứng khoán và cam kết thông báo cho TTGDCKkhi có các thay đổi liên quan đến giấy uỷ quyền.
- Uỷ quyền bằng văn bản cho TTGDCK thực hiện các nghiệp vụ liên quan
đến thanh toán các giao dịch chứng khoán theo quy định
- Chịu trách nhiệm đối với tất cả các hoạt động của nhân viên nghiệp vụ củamình trong việc thanh toán các giao dịch chứng khoán
- Cam kết tuân thủ các quy định của UBCKNN, TTGDCK và ngân hàng chỉ
định về các vấn đề liên quan đến hoạt động lu ký, thanh toán bù trừ và đăng kýchứng khoán
- Cung cấp cho TTGDCK những thông tin và những tài liệu cần thiết đểthực hiện việc lu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán
TTGDCK phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về những thiệt hại do TTGDCKgây ra cho các thành viên lu ký
Các loại phí liên quan đến hoạt động đăng ký, thanh toán bù trừ và lu kýchứng khoán do UBCKNN quy định sau khi thoả thuận với Bộ Tài chính
* Thanh toán bù trừ chứng khoán:
Thanh toán bù trừ chứng khoán đợc áp dụng cho tất cả các giao dịch chứngkhoán tại SGDCK Việc bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán đợc thựchiện theo nguyên tắc sau:
+Việc bù trừ các giao dịch chứng khoán thực hiện theo phơng thức bù trừ đaphơng Phơng thức bù trừ song phơng chỉ áp dụng trong một số trờng hợp, một
số loại giao dịch nhất định theo quy định của TTGDCK
+Việc thanh toán giao dịch chứng khoán phải tuôn thủ các nguyên tắc giaodịch chứng khoán đồng thời với thanh toán tiền
+Việc thanh toán tiền phải thực hiện bằng hình thức chuyển khoản thôngqua hệ thống tài khoản của thành viên lu ký và của TTGDCK mở tại một ngânhàng chỉ định Vào thời gian quy định, ngân hàng chỉ định sẽ trích số tiền phảithanh toán từ tài khoản thanh toán bù trừ của thành viên lu ký chuyển vào tàikhoản thanh toán bù trừ của TTGDCK mở tại ngân hàng chỉ định
*Kế toán TTGDCK:
Đây là công việc tổ chức hệ thống thông tin kinh tế, tài chính bằng số liệu
để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí;
Trang 20tình hình quản lý và sử dụng các loại vật t, tài sản; tình hình chấp hành dự toánthu chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nớc ở TTGDCK.Cung cấp thông tin tổng quát về tình hình tài sản, công nợ, tình hình giao dịchchứng khoán, hoạt động thanh toán bù trừ và lu ký chứng khoán ở TTGDCK Kếtoán chứng khoán lu ký theo mệnh giá thực hiện theo phơng pháp ghi sổ “kép”.
1.4 Khối kinh doanh
Khối kinh doanh bao gồm các công ty chứng khoán, doanh nghiệp, quỹ đầu
t, nhà đầu t t nhân…), thị tr
- Công ty chứng khoán:
Công ty chứng khoán phải là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữuhạn Các tổ chức tín dụng, công ty bảo hiểm hoặc Tổng công ty muốn tham giakinh doanh chứng khoán phải thành lập công ty chứng khoán độc lập UBCKNNcấp giấy phép hoạt động cho các công ty chứng khoán Nh vậy, các loại hìnhpháp nhân tham gia kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam có thể là:
(1) Công ty chứng khoán phải là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữuhạn do các pháp nhân, thể nhân hợp pháp thành lập
(2) Các ngân hàng thơng mại quốc doanh, ngân hàng thơng mại cổ phần,ngân hàng liên doanh, công ty tài chính, công ty bảo hiểm trong nớc hoặc Tổngcông ty muốn tham gia kinh doanh chứng khoán phải thành lập (hoặc liên quanthành lập) công ty chứng khoán trực thuộc, hạch toán độc lập
(3) Các tổ chức kinh doanh chứng khoán nớc ngoài tham gia kinh doanhchứng khoán tại Việt Nam phải thành lập công ty chứng khoán liên doanh vớicông ty chứng khoán trong nớc theo quy định của Nghị định 48/1998/NĐ- CP vềTT&TTCK
Sau này tuỳ thuộc vào sự phát triển của TTCK, UBCKNN có thể quy định
bổ sung các loại hình doanh nghiệp khác tham gia kinh doanh chứng khoán phùhợp với tình hình của từng thời kỳ
Trang 21- Quỹ đầu t và công ty quản lý quỹ đầu t chứng khoán:
Các bên tham gia hoạt động của quỹ đầu t chứng khoán là công ty quản lýquỹ, ngân hàng giám sát và ngời đầu t Công ty quản lý quỹ thực hiện việc quản
lý quỹ đầu t chứng khoán Ngân hàng giám sát thực hiện việc bảo quản, lu ký tàisản của quỹ đầu t chứng khoán và giám sát công ty quản lý quỹ trong việc bảo vệlợi ích của ngời đầu t Ngời đầu t góp vốn vào quỹ đầu t chứng khoán và đợc h-ởng lợi từ việc đầu t của quỹ đầu t chứng khoán
Cả hai khối phụ trợ và khối kinh doanh hoạt động dới sự quản lý củaUBCKNN Giai đoạn đầu, UBCKNN triển khai các công việc để thành lậpTTCK, khi TTCK đã ra đời thì vai trò quan trọng nhất của UBCKNN là quản lý
và giám sát hoạt động của TTCK, thúc đẩy TTCK hoạt động lành mạnh, minhbạch và có hiệu quả
1.5 Tổ chức phát hành
ở Việt Nam các tổ chức đợc phát hành chứng khoán bao gồm: Chính phủ,chính quyền địa phơng, công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nớc, quỹ đầu t (pháthành chứng chỉ quỹ đầu t) Tuy nhiên, trên thực tế trong thời gian qua, ngời thamgia phát hành chứng khoán chủ yếu là Chính phủ, ngân hàng thơng mại quốcdoanh và các doanh nghiệp cổ phần hoá Các chủ thể còn lại cha triển khai mạnhviệc tạo hàng hoá cho thị trờng
Tất cả các tổ chức nói trên đều hoạt động dới sự quản lý của UBCKNN.UBCKNN có vai trò quan trọng là quản lý và giám sát hoạt động của TTCK,thúc đẩy TTCK hoạt động lành mạnh, minh bạch và có hiệu quả
2.Thực trạng TTCK Việt Nam
Qua hai năm vận hành thử nghiệm, TTCK Việt Nam cha phát triển đợc nh
dự kiến ban đầu Mặc dù trong lễ kỷ niệm 2 năm, UBCKNN có một số đánh giátích cực về kết quả điều hành thị trờng, nhng bản thân các con số về lợng tiềngiao dịch mỗi phiên so với GDP; tỷ lệ công ty niêm yết so với số công ty có điềukiện niêm yết; tổng số tài khoản giao dịch so với dân số; số lợng các quỹ đầu t n-
ớc ngoài so với các nớc ASEAN;…), thị trlại cho thấy sự phát triển này lại cha thể coi
Trang 22cổ phần đáng mặt Thêm vào đó là khủng hoảng cung – cầu Sự mất cân bằngcán cân cung – cầu luôn luôn là vấn đề gây đau đầu cho các nhà quản lý thị tr-ờng trong suốt hơn hai năm qua Trong gần một năm hoạt động đầu tiên, thị tr-ờng rơi vào tình trạng khủng hoảng do thiếu hàng hoá và giá cổ phiếu bị đẩy lêncao Ngợc lại, tính từ những tháng cuối năm 2001 cho tới nửa đầu năm 2002, khithị trờng bất động sản ở những đô thị lớn ( Hà Nội, TP Hồ Chí Minh…), thị tr) lên cơnsốt cũng là lúc TTCK rơi vào tình trạng khủng hoảng sức cầu khiến giá cổ phiếuliên tục tụt dốc Chỉ số VN-Index vì thế cũng sụt giảm nặng nề Và cho đến thời
điểm này “d âm” của nó vẫn còn
Có nhiều điều lý giải cho thực trạng này, trong đó phải nói đến cách nhậnthức và cách điều hành thị trờng:
- Về nhận thức
Nhận thức xuyên suốt của UBCKNN đợc thể hiện rất rõ là lấy công tychứng khoán làm trụ cột phát triển thị trờng Trong khi đó, về cơ bản thì quyềnlợi của nhà đầu t lại không trùng với quyền lợi của các CTCK Có thể điểm quacách thức tổ chức hoạt động của cơ quan quản lý để thấy rõ:
(1) Tăng phiên giao dịch: Lợng tiền giao dịch trung bình theo tuần tăngkhoảng 60%, trong khi đó, VN-Index vẫn giảm và cơ hội phát hành ra côngchúng của các công ty niêm yết không hề tăng Điều đáng nói là phí giao dịchthuộc về CTCK, còn mối quan tâm của cộng đồng đầu t và cả các công ty sảnxuất kinh doanh lại là VN-Index
(2) Lúc cần tham khảo ý kiến, cơ quan quản lý chủ yếu dựa vào CTCK; khicần thông báo chỉ gửi công văn cho CTCK nh thể họ là cơ quan phát ngôn thaynhà đầu t
(3)Trong dự kiến thành lập Hiệp hội chứng khoán, UBCK không hề đả động
đến nhà đầu t cá nhân, một nhân tố quan trọng làm nên thị trờng mà thiếu họ có
lẽ không một quỹ đầu t, hay CTCK nào có thể tồn tại
- Về quản lý điều hành.
(1) Khi các nhà đầu t cần thông tin, thì Bản tin TTCK bị cấm photo và đợccoi là bản tin “nội bộ” Thông tin đối với nhà đầu t không thể thiếu, việc đánglàm của cơ quan quản lý thị trờng là cần phát miễn phí, đúng lúc và đầy đủnhững thông tin mà họ đã thay mặt công chúng đầu t quản lý
Trang 23(2) Cơ quan quản lý nói nhiều về công tác thông tin, nhng trangwww.ssc.gov.vn không hề cho thấy dấu hiệu đang là kênh phục vụ thông tin thịtrờng Trong khi đó, tại địa chỉ www.mezfin.com chẳng hạn, các thông tin này
đang đợc phục vụ miễn phí cho nhà đầu t, với lợng thông tin phong phú
(3) Phản ứng của cơ quan quản lý trớc những sự kiện thờng chậm và thiếu
rõ ràng đối với nhà đầu t
Bên cạnh đó, hệ thống pháp luật về chứng khoán và thị trờng chứng khoán
Trang 24của chúng ta còn quá nhiều bất cập Đây có thể coi là nguyên nhân đặc biệt quantrọng bởi chính điều này đã ảnh hởng trực tiếp đến sự vận hành của thị trờngchứng khoán hiện nay Vậy những bất cập trong hệ thống pháp luật về chứngkhoán và thị trờng chứng khoán bao gồm những gì? Cụ thể ra sao? Vấn đề này,xin đợc đề cập đến ở các phần tiếp theo.
Trang 25Chơng II Thực trạng pháp luật về chứng khoán và thị tr-
ờng chứng khoán Việt Nam
I Một số văn bản pháp luật hiện hành về chứng khoán và thị trờng chứng khoán của Việt Nam
1.Các văn bản trực tiếp điều chỉnh
(1) Nghị định số 75/CP ngày 28-11-1996 của Chính phủ về việc thành lập
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc;
(2) Nghị định số 48/1998/NĐ- CP ngày 11-7-2000 của Chính phủ về chứngkhoán và thị trờng chứng khoán;
(3) Nghị định số 17/2000/NĐ- CP ngày 26-5-2000 của Chính phủ về tổchức và hoạt động của Thanh tra chứng khoán;
(4) Nghị định số 22/2000/NĐ- CP ngày 10-7-2000 của Chính phủ về xử lý
vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trờng chứng khoán;
(5) Quyết định số 1038/1997/QĐ-TTg ngày 5-12-1997 của Thủ tớng Chíngphủ về thành lập Trung tâm nghiên cứu khoa học và bồi dỡng nghiệp vụ vềchứng khoán và thị trờng chứng khoán trực thuộc UBCKNN;
(6) Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11-7- 1998 của Thủ tớng Chínhphủ về việc thành lập Trung tâm giao dịch chứng khoán;
(7) Quyết định số 139/1999/QĐ-TTg ngày 10-6- 1999 của Thủ tớng Chínhphủ về tỷ lệ tham gia của bên nớc ngoài vào thị trờng chứng khoán Việt Nam;(8) Quyết định số 145/1999/QĐ-TTg ngày 28-6- 1999 của Thủ tớng Chínhphủ về ban hành Quy chế bán cổ phần cho nhà đầu t nớc ngoài;
(9) Quyết định số 172/1999/QĐ-TTg ngày 19-8- 1999 của Thủ tớng Chínhphủ về việc các tổ chức tín dụng thành lập Công ty chứng khoán và tham gianiêm yết chứng khoán;
(10) Quyết định số 39/2000/QĐ-TTg ngày 27-3- 2000 của Thủ tớng Chínhphủ quy định tạm thời u đãi về thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán;(11) Quyết định số 529/TT&TTCK/QĐ-TCDN ngày 31-7- 1997 của Bộ tr-ởng Bộ Tài chính về việc lu hành tờ cổ phiếu và ban hành Quy chế tạm thời vềviệc mua tờ cổ phiếu trong các công ty cổ phần;
Trang 26(12) Quyết định số 128/QĐ-UBCK5 ngày 1- 8- 1998 của Chủ tịch Uỷ banChứng khoán Nhà nớc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâmGiao dịch chứng khoán;
(13) Quyết định số 04/1998/QĐ-UBCK3 ngày 13-10-1998 của Chủ tịch Uỷban Chứng khoán Nhà nớc về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt độngcủa công ty chứng khoán;
(14) Quyết định số 05/1998/QĐ-UBCK3 ngày 13-10-1998 của Chủ tịch Uỷban Chứng khoán Nhà nớc về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt độngcủa quỹ đầu t chứng khoán và công t quản lý quỹ;
(15) Quyết định số 04/1999/QĐ-UBCK1 ngày 27-3- 1999 của Chủ tịch Uỷban Chứng khoán Nhà nớc về việc ban hành Quy chế Thành viên, niêm yết, công
bố thông tin và giao dịch chứng khoán;
(16) Quyết định số 42/2000/QĐ-UBCK1 ngày 12-6- 2000 của Chủ tịch Uỷban Chứng khoán Nhà nớc về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chếThành viên, niêm yết, công bố thông tin và giao dịch chứng khoán ban hành theoQuyết định số 04/1999/QĐ-UBCK1 ngày 27-3- 1999 của Chủ tịch Uỷ banChứng khoán Nhà nớc;
(17) Quyết định số 05/1999/QĐ-UBCK3 ngày 27-3-1999 của Chủ tịch Uỷban Chứng khoán Nhà nớc về việc ban hành Quy chế lu ký, thanh toán bù trừ và
(19) Quyết định số 105/1999/QĐ- BTC ngày 30-8- 1999 của Bộ trởng BộTài chính về việc ban hành Chế độ kế toán Trung tâm giao dịch chứng khoán;(20) Quyết định số 31/1999/QĐ-UBCK6 ngày 12-10- 1999 của Chủ tịch Uỷban Chứng khoán Nhà nớc về việc ban hành Quy chế giám sát thanh tra hoạt
động TT&TTCK;
(21) Quyết định số 127/1999/QĐ-BTC ngày 22 – 10- 1999 của Bộ trởng
Bộ Tài chính ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí đối với hoạt động thị trờngchứng khoán;
Trang 27(22) Quyết định số 99/2000/QĐ-BTC ngày 13-6- 2000 của Bộ trởng Bộ Tàichính về việc ban hành Chế độ kế toán công ty chứng khoán;
(23) Thông t số 01/1998/TT-UBCK ngày 13-10- 1998 của UBCKNN hớngdẫn Nghị định số 48/1998/NĐ- CP ngày11-7-1998 về phát hành cổ phiếu, tráiphiếu ra công chúng;
(24) Thông t số 10/1999/TT-BTC ngày 29- 1-1999 của Bộ Tài chính hớngdẫn tạm thời chế độ quản lý tài chính đối với Trung tâm Giao dịch chứng khoán ;(25) Thông t số 80/1999/TT- BTC ngày 29- 6-1999 của Bộ Tài chính hớngdẫn việc quản lý đối với các loại tài sản quý hiếm và chứng chỉ có giá do Khobạc nhà nớc nhận gửi và bảo quản;
(26) Thông t số 27/2000/ TT-BTC ngày 6-4-2000 của Bộ Tài chính hớngdẫn bổ sung Thông t số 80/1999 ngày 29-6-1999 quản lý đối với các loại tài sảnquý hiếm và chứng chỉ có giá do Kho bạc nhà nớc nhận gửi và bảo quản;
(27) Thông t số 115/1999/TT-BTC ngày 24-9-1999 của Bộ Tài chính hớngdẫn việc kinh doanh mua, bán công trái giữa các tổ chức đợc phép kinh doanhcông trái với tổ chức, cá nhân;
(28) Thông t số 132 / 1999/ TT- BTC ngày 15 - 11- 1999 của Bộ Tài chínhhớng dẫn bán cổ phần cho nhà đầu t nớc ngoài;
(29) Thông t số 01/1999/TT-UBCK1 ngày 30-12-1999 của Uỷ ban Chứngkhoán Nhà nớc hớng dẫn Quyết định 139/1999/QĐ-TTg ngày 10-6-1999 củaThủ tớng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của bên nớc ngoài vào thị trờng chứngkhoán Việt Nam;
(30) Thông t số 11/2000/TT-BTC ngày 1-2-2000 của Bộ Tài chính hớng dẫnchế độ quản lý tài chính đối với công ty chứng khoán cổ phần và trách nhiệmhữu hạn;
(31) Thông t số 01/2000/TT-UBCK1 ngày 17-4-2000 của UBCKNN hớngdẫn tạm thời chế độ thu phí đối với khách hàng của các tổ chức kinh doanh, dịch
Trang 28(1) Luật Doanh nghiệp 2000;
(2) Luật Doanh nghiệp Nhà nớc 1995;
(3) Luật Các tổ chức tín dụng 1997;
(4) Luật Đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt nam 1997;
(5) Pháp lệnh Phát hành công trái xây dựng Tổ quốc;
(6) Nghị định số 34/1999/NĐ-CP ngày 12-5-1999 của Chính phủ quy địnhviệc phát hành công trái xây dựng Tổ quốc;
(7) Thông t số 67/1999/TT-BTC ngày 7-6-1999 của Bộ Tài chính hớng dẫnviệc sử dụng vốn và hạch toán kế toán tiền mua và lãi mua công trái xây dựng Tổquốc tại các doanh nghiệp;
(8) Nghị định số 01/2000/NĐ-CP ngày 13-1-2000 của Chính phủ ban hànhQuy chế Phát hành trái phiếu Chính phủ;
(9) Thông t số 55/2000/TT-BTC ngày 9-6-2000 của Bộ Tài chính hớng dẫnviệc đấu thầu trái phiếu Chính phủ qua thị trờng giao dịch chứng khoán tậptrung;
(10) Thông t số 58/2000/TT-BTC ngày 16-6-2000 của Bộ Tài chính hớngdẫn thực hiện một số điểm của Nghị định 01/2000/NĐ-CP ngày 13-1-2000 củaChính phủ về ban hành Quy chế Phát hành trái phiếu Chính phủ;
(12) Thông t số 68/2000/TT-BTC ngày 13-7-2000 của Bộ Tài chính hớngdẫn chi tiết một số điểm về bảo lãnh và đại lý phát hành trái phiếu Chính phủ;(13) Quyết định số 59/2000/QĐ-UBCK ngày 12-7-2000 của Chủ tịch Uỷban Chứng khoán Nhà nớc về việc ban hành Quy chế đấu thầu trái phiếu Chínhphủ qua thị trờng giao dịch chứng khoán tập trung;
Trang 29Tuy nhiên, qua thực tế hoạt động của TTCK trong thời gian qua, ta có thểthấy khung pháp luật về CK&TTCK Việt Nam nổi lên một số vấn đề cần đợcquan tâm xử lý kịp thời.
1.Một số vấn đề chung
1.1 Các thể chế về tài chính
Trong các thể chế trực tiếp, gián tiếp liên quan đến CK&TTCK, thì các thểchế tài chính giữ vai trò trọng tâm và quan trọng nhất Tuy nhiên, các quy địnhnày đợc hình thành chủ yếu từ đầu những năm 90 đến nay, và nằm rải rác ở cácvăn bản khác nhau, từ Luật đến các văn bản của Chính phủ, của một số Bộ,ngành có liên quan Chính vì các quy định về thể chế tài chính đối vớiCK&TTCK còn thiếu và cha đồng bộ, giá trị pháp lý thấp, nên phạm vi pháthành, chủ thể phát hành và các loại chứng khoán còn cha phong phú Các chứngkhoán do bị hạn chế ở cơ chế phát hành nên khó mua bán, trao đổi trên thị trờng,
đặc biệt là các chứng khoán có lợi tức cố định
1.2.Các thể chế về hành chính
Các quy định thuộc về thể chế hành chính đối với thị trờng chứng khoánbao gồm: các quy định về thể chế tổ chức, quản lý và giám sát thị trờng nh: + Quy chế tổ chức và hoạt động của TTGDCK;
+ Quy chế giám sát, thanh tra hoạt động kinh doanh chứng khoán và TTCK;+ Các quy chế về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán;
Và nhiều quy định có tính chất quản lý Nhà nớc trong hàng loạt các Quychế khác nh:
+ Quy chế thành viên TTGDCK;
+ Quy chế niêm yết chứng khoán;
+ Quy chế công bố thông tin;
+ Quy chế giao dịch chứng khoán;
+ Quy chế lu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán;
+ Quy chế về sự tham gia của các bên nớc ngoài vào TTCK…), thị tr
Các quy định trên đây và đã đang đợc hình thành và có đặc điểm là một hệthống cha hoàn chỉnh, nằm rải rác ở nhiều văn bản có giá trị pháp lý thấp Dovậy, còn thiếu tính đồng bộ Bên cạnh đó, do hầu hết các quy chế này đợc xâydựng trớc hoặc ngay sau khi TTGDCK đi vào hoạt động một thời gian ngắn Do
Trang 30đó, chúng đều không có hoặc thiếu tính thực tiễn, nên khó triển khai áp dụng vàotrong các hoạt động của TTGDCK.
1.3.Các quy định liên quan của pháp luật hình sự
Hoạt động kinh doanh chứng khoán là một hoạt động kinh tế Hơn thế nữa,
đây là một lĩnh vực hoạt động đặc biệt, liên quan đến một thị trờng đặc biệt- thịtrờng mua bán, chuyển dịch quyền sở hữu các giấy tờ có giá và liên quan trựctiếp đến lợi ích kinh tế của các nhà đầu t, các doanh nghiệp Từ đó có những tác
động trực tiếp đến nền kinh tế Để bảo vệ sự phát triển bình thờng của các quan
hệ phát sinh trong lĩnh vực CK&TTCK, ngăn ngừa và xử lý các hành vi gây nguyhiểm cho xã hội, đòi hỏi pháp luật hình sự cần phải có những quy định cụ thể vềvấn đề này
Hiện nay, Bộ Luật hình sự của nớc ta cha có các quy định về tội phạm hình
sự trong lĩnh vực CK&TTCK Tuy nhiên, trong chơng “Các tội xâm phạm trật tựquản lý kinh tế”, có một số tội danh mà hành vi của các tội này đợc thực hiệnmột cách tơng tự trong lĩnh vực chứng khoán nh : tội đầu cơ, tội lừa dối kháchhàng, tội kinh doanh trái phép Và do vậy, khi có các hành vi phạm tội này xảy
ra trong lĩnh vực chứng khoán thì có thể áp dụng các điều khoản đã có trong BộLuật Hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự và làm căn cứ xét xử Mặc dù vậy,xét về tính chất và mức độ nguy hiểm của những hành vi đó trong lĩnh vực chứngkhoán chúng nguy hiểm hơn và để lại hậu quả nặng nề hơn Mặt khác, trong lĩnhvực kinh doanh chứng khoán còn có những hành vi nguy hiểm cho xã hội mà BộLuật Hình sự cha có quy định cụ thể nh: tội mua bán nội gián; tội vi phạm cácquy định về mua bán, nắm giữ chứng khoán nhằm thôn tính, sáp nhập công ty;tội lạm dụng trong việc phát hành giấy tờ có giá- chứng khoán
1.4.Các quy định về giải quyết tranh chấp
Vấn đề giải quyết tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực chứng khoán đã đợc
đề cập đến trong một vài văn bản (Pháp lệnh về thủ tục giải quyết các vụ án kinhtế; Nghị định 48/1998/NĐ-CP về CK&TTCK), nhng cũng chỉ dừng lại ở nhữngquy định mang tính nguyên tắc, chung chung cha rõ ràng cụ thể
Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế coi “các tranh chấp liên quan
đến việc mua bán cổ phiếu trái phiếu” thuộc loại các tranh chấp kinh tế và thuộcthẩm quyền của Toà án nhân dân (Toà án kinh tế ); Nghị định 48/1998/NĐ- CPlại quy định trọng tài kinh tế cũng có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp vềchứng khoán (Các tranh chấp phát sinh trong hoạt động phát hành, kinh doanh
và giao dịch chứng khoán trớc hết phải đợc giải quyết trên cơ sở thơng lợng và
Trang 31hoà giải Trung tâm giao dịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán, Uỷ banchứng khoán Nhà nớc có thể đứng ra hoà giải các tranh chấp phát sinh Trờnghợp hoà giải không thành, các bên có thể đa tranh chấp ra cơ quan trọng tài kinh
tế hoặc toà án để xét xử theo quy định của pháp luật” Khoản 2 Điều 79 NĐ48/CP) Hơn nữa, việc liệt kê hai loại chứng khoán nói trên cũng là cha đầy
-đủ bởi trên TTCK, ngời ta không chỉ mua bán, chuyển nhợng cổ phiếu và tráiphiếu, mà còn mua bán các loại giấy tờ có nguồn gốc chứng khoán (chứngquyền, chứng khế, hợp đồng quyền lựa chọn…), thị tr) Các tranh chấp về chứng khoáncũng không phải chỉ có các tranh chấp về mua bán chứng khoán mà còn nhiềucác tranh chấp khác về sở hữu; về phát hành; về quản lý, giám sát…), thị trSong phápluật hiện hành cũng cha có các quy định cụ thể để điều chỉnh
1.5.Các quy định về giải thể phá sản công ty chứng khoán
Chúng ta đã có Luật phá sản doanh nghiệp Tuy nhiên, Luật phá sản vẫncòn thiếu nhiều quy định cần thiết, dẫn đến không có cơ sở pháp lý để giải quyếtcác vấn đề phát sinh liên quan đến phá sản doanh nghiệp Theo quy định, trớckhi có quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản, doanh nghiệpmắc nợ đã bị Toà án tuyên bố các bản án dân sự, kinh tế Theo đó, doanh nghiệpphải có trách nhiệm bồi thờng thiệt hại cho một số chủ nợ Để đảm bảo thi hànhnghĩa vụ đó, một số tài sản của doanh nghiệp sẽ bị kê biên để bán đấu giá để giảiquyết quyền lợi cho các chủ nợ Nh vậy, nếu các bản án đợc thi hành thì chủ nợ
sẽ đợc đảm bảo thanh toán từ tài sản của doanh nghiệp bị yêu cầu tuyên bố phásản Trờng hợp các bản án không đợc thi hành thì lợi ích của các chủ nợ sẽkhông đợc đảm bảo Đây chính là khoảng trống trong Luật phá sản và chính là lý
do để thẩm phán ở các địa phơng đa ra các cách xử lý khác nhau
Một vớng mắc khác trong việc giải quyết tranh chấp về dân sự và kinh tếgiữa chủ nợ và doanh nghiệp bị yêu cầu tuyên bố phá sản là Pháp lệnh thủ tụcgiải quyết các vụ án kinh tế (1994) đã quy định: tòa án phải đình chỉ giải quyết
vụ án kinh tế khi đã có quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phásản doanh nghiệp mà doanh nghiệp đó là đơng sự của vụ án Nhng Luật phá sảndoanh nghiệp lại không có quy định để giải quyết vấn đề phát sinh tiếp theo làtòa án nào có quyền giải quyết và giải quyết theo thủ tục pháp lý nào đối vớinhững tranh chấp dân sự, kinh tế bị đình chỉ Chính vì vậy, tòa án các địa phơng
cứ “tùy cách hiểu biết mà vận dụng”
Hơn nữa, ngoài những vớng mắc chung đối với tất cả các loại hình doanhnghiệp thuộc mọi lĩnh vực nh trên, kinh doanh chứng khoán là một lĩnh vực đặc
Trang 32ờng, đến lợi ích các nhà đầu t, và có thể gây hậu quả mang tính dây truyền.Trong khi đó, Luật phá sản lại cha có các quy định cụ thể, rõ ràng việc giải thể,phá sản đối với công ty chứng khoán.
2.Những vấn đề cụ thể
Thực trạng pháp luật hiện hành còn nhiều quy định cha đầy đủ, rõ ràng hoặccòn bỏ ngỏ Bên cạnh đó, cũng có nhiều quy định mặc dù mới đợc ban hành, chaqua kiểm nghiệm nhiều trên thực tế nhng đã bộc lộ những hạn chế, bất hợp lý
Nh vậy, các văn bản trên đợc ban hành vào những thời điểm khác nhau,nhằm phục vụ các yêu cầu khác nhau, do nhiều cơ quan khác nhau ban hành.Chính vì vậy, quy định về phát hành chứng khoán trong các văn bản này nhìnchung còn rất sơ lợc, thờng chỉ giới hạn trong những quy định mang tính nguyêntắc và hình thức, thiếu chi tiết và cụ thể Chẳng hạn nh, trong Nghị định 44/1998/NĐ - CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ về chuyển DNNN thành công ty cổphần, chỉ quy định đối với việc phát hành chứng khoán ra công chúng một cách
Trang 33chung chung là: “Cổ phần đợc thông báo bán công khai tại doanh nghiệp cổphần hoá hoặc bán thông qua các ngân hàng thơng mại, các công ty tài chính vàcác sở, trung tâm giao dịch chứng khoán” (Điều 5); hay nh trong Thông t01/1998/TT-UBCK ngày 13/10/1998 của của UBCKNN hớng dẫn Nghị định 48/
CP về phát hành cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, cũng chỉ quy định:
“Khi tiến hành phân phối cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng tổ chức phân phối phải tuân thủ các yêu cầu sau đây:
- Chỉ đợc phép sử dụng thông tin trong Bản Cáo bạch và các tài liệu khác liên quan trong hồ sơ xin phép phát hành đã đợc UBCKNN chấp thuận;
…
- Phân phối cổ phiếu trái phiếu một cách công bằng theo giá bán xác
định trong Bản Cáo bạch đợc UBCKNN chấp thuận;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho những nhà đầu t cá nhân đợc mua cổ phiếu, trái phiếu;
- Đảm bảo thời hạn đăng ký mua cho ngời đầu t tối thiểu là 30 ngày;
- Sử dụng phiếu đăng ký mua cổ phiếu hoặc trái phiếu;
- Chỉ đợc yêu cầu ngời mua cổ phiếu, trái phiếu đặt cọc một khoản tiền tối đa là 10% giá trị cổ phiếu, trái phiếu đăng ký mua” (Điểm 6 mục VI)
Bên cạnh đó, các quy định về kiểm toán kế toán còn nhiều điểm cha phùhợp với thông lệ quốc tế; các quy định về phơng thức phát hành thông qua các tổchức trung gian và việc công bố thông tin còn thiếu tính đồng bộ, hoặc cha đợcthể hiện đầy đủ trong các văn bản pháp luật
Đối với hình thức phát hành chứng khoán riêng lẻ, Luật Công ty trớc đây vàLuật Doanh nghiệp hiện hành do chỉ dừng lại ở những quy định chung chungcho nên không phân biệt đợc rạch ròi việc phát hành riêng lẻ và việc phát hành racông chúng Nghị định 48/1998/ NĐ- CP về CK&TTCK thì xác định rõ là chỉ
điều chỉnh việc phát hành chứng khoán ra công chúng (“Nghị định này quy địnhviệc phát hành chứng khoán ra công chúng, giao dịch chứng khoán và các dịch
vụ liên quan đến chứng khoán và thị trờng chứng khoán trên lãnh thổ nớc Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (Điều 1 Chơng I) Nh vậy, có thể nói pháp luật
về CK&TTCK của ta hiện nay cha có các quy định điều chỉnh việc phát hànhchứng khoán riêng lẻ
2.2.Về cơ cấu các loại thị trờng