Controlling Shareholder – Cổ đông kiểm soátLà cổ đông nắm một tỷ lệ lớn cổ phần trong công ty, và bởi vì có sự khó khăn trong việc tổ chức các cổ đông phân tán nên trên thực tế họ là ngư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
Trang 2Danh sách nhóm
1. Nguyễn Thị Đan Anh
2. Nguyễn Nhật Bảo Châu
3. Trịnh Thị Châu
4. Lê Thị Hiền Hòa
5. Nguyễn Thị Tuyết Lê
6. Huỳnh Hoàng Nam
7. Nguyễn Lê Phương
8. Bùi Nam Thắng
9. Lê Thị Ngọc Trà
10. Nguyễn Minh Tuyền
Trang 3PHẦN 1 : GIỚI THIỆU
PHẦN 2 : BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
PHẦN 3 : KẾT LUẬN
Trang 4PHẦN 1 : GIỚI THIỆU
Trang 5MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ NHẮC
LẠI KIẾN THỨC
1 Capital structure : Cấu trúc vốn
2 Ownership structure : Cấu trúc quyền sở hữu (CTQSH)
3 Controlling Shareholder : Cổ đông nắm quyền kiểm soát
(Controlling Shareholder – C.S)
4 Agency Cost : Chi phí đại diện (CPĐD) – liên hệ TTBCX
Trang 7Cấu trúc quyền sở hữu :
CTQSH được xác định bởi sự phân bố của vốn chủ sở hữu tùy thuộc vào tỷ lệ phiếu bầu (quyền bầu chọn) và số phần vốn góp
Trang 8Controlling Shareholder – Cổ đông kiểm soát
Là cổ đông nắm một tỷ lệ lớn cổ phần trong công ty, và bởi vì có sự khó khăn trong việc tổ chức các cổ đông phân tán nên trên thực tế họ là người kiểm soát hoạt động của cả công ty, cũng như chủ sở hữu.
Trang 9Chi phí đại diện (CPĐD)
CPĐD : là loại chi phí để duy trì mối quan hệ đại diện hiệu quả Mối quan hệ
đại diện ở đây là giữa người chủ và người đại diện
• Có 2 loại mâu thuẫn đại diện là:
Mâu thuẫn đại diện giữa Người chủ (chủ sở hữu, các cổ đông) và người đại diện (nhà quản lý)
Mâu thuẫn đại diện giữa Người chủ (chủ nợ của công ty ) và người đại diện (chủ sở hữu hay các cổ đông)
Trang 10Quyền sở hữu của nhà quản lý
(M.S.O)
M.S.O được đề cập đến như là tỷ lệ cổ phiếu nắm giữ của Ban giám đốc, người quản lý, trong tổng số cổ phiếu đang lưu hành.
Trang 11Management Entrenchment (M.E -hiện
tượng xây dựng quyền lực cá nhân)
• M.E là hiện tượng các cấp quản lý được trao nhiều quyền
lực và quyền lợi (thường là không chính thức) hơn mức cần thiết để thực hiện công việc hoặc sở hữu nhiều cổ phần.
• Hiện tượng M.E của các nhà quản lý có thể làm gia tăng CPĐD
Trang 12PHẦN 2
BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
Trang 13PHẦN 2:BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.GIỚI THIỆU VỀ NGHIÊN CỨU 2.TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4 KẾT LUẬN
Trang 14• Tên đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC QUYỀN SỞ
HỮU TỐI ƯU VÀ THUẾ TNDN LÊN CẤU TRÚC VỐN_
NGHIÊN CỨU TẠI ĐÀI LOAN
• Mục tiêu: ………
• Phạm vi nghiên cứu:
+ không gian: ……….
+ thời gian:……….
• Đối tượng nghiên cứu là các công ty, doanh nghiệp được liệt
kê trên thị trường chứng khoán Đài Loan
1.GIỚI THIỆU VỀ NGHIÊN CỨU
Trang 152.TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
2.1 SƠ LƯỢC VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
VÀ LỖ HỔNG NGHIÊN CỨU
2.2.GIỚI THIỆU VỀ LÝ THUYẾT
2.3 MÔ HÌNH & GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Trang 16• Các nghiên cứu tập trung vào sự tương tác giữa M.S.O và tài trợ bằng nợ: Crutchley & Hansen, 1989; Bathala, Moon, & Rao, 1994.
• Các nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng của tác dụng của lá chắn thuế do lãi vay: Graham, 1996a, 1996b
• Nghiên cứu xem xét các ảnh hưởng lên tài trợ bằng nợ ở cả 2 góc độ là nhận thức về mức thuế và CTQSH: Seetharaman, Swanson, and Srinidhi (2001)
• Các nghiên cứu cũng dựa trên thuyết đánh đổi (Chen & Steiner, 1999; Jensen et al., 1992; Seetharaman et al., 2001), nhưng không xem xét đến việc các nguyên tắc sẽ dẫn dắt các nhà quản lý đi đến những quyết định tối ưu
2.1 SƠ LƯỢC VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ LỖ HỔNG NGHIÊN CỨU
Trang 17• Thuyết tham quyền cố vị của Demsetz, 1983; Fama & Jensen, 1983
• Nghiên cứu của Shleifer & Vishny, 1997 về Cổ đông nắm quyền kiểm soát
• Brailsford, OIiver, & Pua, 2002; Moon & Tandon, 2007 : Mối tương quan giữa nợ và M.O
2.1 SƠ LƯỢC VỀ CÁC NGHIÊN CỨU
TRƯỚC VÀ LỖ HỔNG NGHIÊN CỨU
Trang 18Lỗ hổng nghiên cứu:
Hầu hết các Nghiên cứu trước tại Mỹ đều chỉ tập trung vào tương tác giữa M.S.O và tài trợ bằng nợ, và rất ít nghiên cứu xem xét tác động của CTQSH hoặc Thuế TNDN lên cấu trúc vốn.
Hầu hết các nghiên cứu về vấn đề này lại được xây dựng ở những nước có thị trường vốn tương đối phát triển => cần làm sáng rõ thêm bằng cách thực hiện kiểm tra tại một thị trường hỗn hợp.
2.1 SƠ LƯỢC VỀ CÁC NGHIÊN CỨU
TRƯỚC VÀ LỖ HỔNG NGHIÊN CỨU
Trang 19• 2.2.1 Thuế TNDN và cấu thúc vốn
• 2.2.2 Vai trò của nợ và M.S.O trong việc giảm bớt CPĐD
• 2.2.3 CTQSH tối ưu và tài trợ bằng nợ
2.2.GIỚI THIỆU VỀ LÝ THUYẾT
Trang 202.2.GIỚI THIỆU VỀ LÝ THUYẾT
Trang 212.2.GIỚI THIỆU VỀ LÝ THUYẾT
2.2.2 Vai trò của nợ và MSO trong việc giảm bớt CPĐD
Theo Jensen và Meckling (1976), tăng cường M.S.O và gia
tăng tài trợ bằng nợ sẽ giúp giảm CPĐD.
Vì sao ????
Phát sinh: Mối quan hệ đánh đổi giữa Nợ và M.S.O
Trang 222.2.2 Vai trò của nợ và MSO trong việc giảm bớt CPĐD (tt)
Ủng hộ luận điểm của Jensen và Meckling là:
Các nghiên cứu: Bathala et al., 1994; Chen & Steiner, 1999,…
Cách xác định ĐBTC của các công ty trong thực tế
Mâu thuẫn 1 chút với luận điểm của Jensen và Meckling thì có các nghiên cứu khác lại cho kết quả không nhất quán
Theo Thuyết M.E - Schooley & Barney, 1994
Theo một vài nghiên cứu trước (DeAngelo & Whited,2011)
2.2.GIỚI THIỆU VỀ LÝ THUYẾT
Trang 232.2.GIỚI THIỆU VỀ LÝ THUYẾT
2.2.3 CTQSH tối ưu và tài trợ bằng nợ
• Tác động của C.S lên quyết định tài trợ bằng nợ của công ty là không rõ ràng và đây là một vấn đề thực
nghiệm mở (tức là………
……… )
• Tác động của các C.S lên CPĐD cũng không rõ ràng
Trang 24Mô hình nghiên cứu
• Jensen và Meckling (1986), tác giả sử dụng các thuật toán kinh tế, tác giả xây dựng các phương trình, từ đó đưa ra được mô hình đánh đổi cần thiết của nghiên cứu.
2.3 MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT
NGHIÊN CỨU
Trang 25Mô hình nghiên cứu
2 điều rút ra được từ mô hình:
• Có mối quan hệ đánh đổi giữa M.S.O và nợ trong việc giảm CPĐD, và sự lựa chọn tối ưu thiên về phía nợ nhiều hơn
• Mức thuế TNDN cao hơn sẽ tăng cường mối quan hệ
đánh đổi giữa nợ và M.S.O.
2.3 MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT
NGHIÊN CỨU
Trang 26Từ mô hình nghiên cứu, tác giả đưa ra 2 giả thuyết:
• Giả thuyết H1: C.S của công ty nắm quyền kiểm soát càng nhiều thì quan hệ đánh đôi giữa nợ và M.S.O càng ít.
• Giả thuyết H2: Sự gia tăng quyền kiểm soát của C.S làm giảm tác dụng tăng cường của mức thuế TNDN của công
ty lên quan hệ đánh đổi giữa nợ và M.S.O.
2.3 MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT
NGHIÊN CỨU
Trang 272.3 MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT
NGHIÊN CỨU
Trang 283 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• 3.1 Các biến trong mô hình
• 3.2 Phương pháp chọn mẫu và cách thu thập dữ liệu
• 3.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
• 3.4 Kết quả thực nghiệm
Trang 293.1 CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH
Trang 303.1 CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH
Biến kiểm soát:
• Biến TR: được định nghĩa như là chi phí thuế thu nhập chia cho thu nhập kế toán trước thuế.
• Biến CONTROL: quyền kiểm soát được lập bởi cổ đông kiểm soát của công ty.
Trang 313.1 CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH
• Biến TLC
Trang 33• Nguồn dữ liệu: Các biến của mẫu được tính
toán hoặc lấy từ báo kinh tế Đài Loan, dữ liệu
Trang 34DRit = β0 + β1DRit + α2DIVYit+ α3INSTit + α4Growthit + MSOit + β2DIVYit+ α3INSTit + α4Growthit + DIVYit + β3INSTit + α4Growthit + INSTit + β4Growthit + Growthit + β5ROAit + α6Betait + α7(Betait)2 + α8Sizeit + α9R&Dit + μitBetait + β6Betait + α7(Betait)2 + α8Sizeit + α9R&Dit + μitSizeit + β7ROAit + β8Sizeit + α9R&Dit + μitFixedAssetit + β9R&Dit + μitTrit + β1DRit + α2DIVYit+ α3INSTit + α4Growthit + 0Controlit + β1DRit + α2DIVYit+ α3INSTit + α4Growthit + 1DRit + α2DIVYit+ α3INSTit + α4Growthit + Deviationit + β1DRit + α2DIVYit+ α3INSTit + α4Growthit + 2DIVYit+ α3INSTit + α4Growthit + Depreciationit + β1DRit + α2DIVYit+ α3INSTit + α4Growthit + 3INSTit + α4Growthit + TLCit + β1DRit + α2DIVYit+ α3INSTit + α4Growthit + 4Growthit + MSOit*TRit + β1DRit + α2DIVYit+ α3INSTit + α4Growthit + 5ROAit + α6Betait + α7(Betait)2 + α8Sizeit + α9R&Dit + μitMSOit*Controlit +
Trang 353.4 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
Trang 363.4.1 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM CHÍNH
Ước lượng kết quả hồi quy 2 giai đoạn LS
• Hệ số hồi quy MSO (-)
• Hệ số hồi quy TR (+)
• Hệ số hồi quy MSO*TR (-)
• Hệ số hồi quy MSO*CONTROL (H1) (+)
=> Phù hợp với giả thiết 1
• Hệ số hồi quy MSO*TR*CONTROL (H2) (+)
=> Phù hợp với giả thiết 2
Trang 373.4.2 PHÂN TÍCH BỔ SUNG
Trang 383.4.2 PHÂN TÍCH BỔ SUNG
• F(λ))λ) là chi phí nợ tăng thêm, nó là kết quả từ việc giảm sự linh hoạt tài chính và việc tăng khả năng kiệt quệ tài chính.
• Tác giả dự đoán rằng 3 biến sẽ có tác động lẫn nhau:
• MSO*GROWTH (+)
• MSO*Z-SCORE (-)
• MSO*CASH (-)
Trang 393.4.2 PHÂN TÍCH BỔ SUNG
Mức nhạy cảm của những giá trị ngoại lai
• Theo kết quả thống kê mô tả (Bảng 2) sự chênh lệch giữa MAX và MIN của một số biến lớn cho nên cần phải thử nghiệm loại bỏ các giá trị ngoại lai
• Các biến chính là TR, DR và MSO Theo nghiên cứu (e.g., Chen& Steiner, 1999; Seetharaman et al, 2001) MAX của TR là 39,5% trong khi đó trong mô hình là
Trang 403.4.2 PHÂN TÍCH BỔ SUNG
Kết quả việc sử dụng OLS so với 2 giai đoạn LS
• Một vài NC trước đó (e.g Brailsford et al., 2002; Moon & Tandon, 2007) cho rằng MSO và DR không có quan hệ đánh đổi.
• Dùng OLS nên có hay không kết quả khác nhau?
• Do đó, các bài nghiên cứu trước đã bị ảnh hưởng nội sinh.
Trang 413.4.2 PHÂN TÍCH BỔ SUNG
Ảnh hưởng của công ty gia đình trị
• Quản lý và C.S thường là thành viên của gia đình có sự liên kết lớn với nhau.
• Cần phải kiểm tra ảnh hưởng của quyền kiểm soát của C.S giữa công ty gia đình trị và công ty thường.
Trang 42• Mối quan hệ đánh đổi giữa M.S.O và Nợ dẫn đến việc cắt giảm các CPĐD.
• Quyền kiểm soát của C.S làm suy yếu mối quan hệ đánh đổi giữa nợ và M.S.O.
• Quyền kiểm soát của C.S càng cao sẽ ảnh hưởng :
Hạn chế hậu quả tác động của M.E và làm giảm CPĐD.
Giảm sự ảnh hưởng của tỷ suất thuế TNDN trong mối quan
hệ đánh đổi giữa M.S.O và Nợ
• Tỷ suất thuế TNDN cao sẽ tăng cường quan hệ đánh đổi
4 KẾT LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU
Trang 43PHẦN 3 KẾT LUẬN CỦA NHÓM
………
………
………
………
………