1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tỷ số sinh lợi của vốn trong phân tích tài chính doanh nghiệp

38 405 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 214,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tài chính có thể được hiểu như là quá trình kiểm tra, xem xét, phân tích các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ, việc làm này có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các nhà tài trợ...Cùng với đó là việc phân tích các tỷ số tài chính sẽ giúp cho nhà đầu tư có thể đánh giá, dự tính các rủi ro, tiềm năng trong tương lai phục vụ cho các quyết định tài chính và đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác. Chỉ số tài chính giúp cho các nhà đầu tư chỉ cần lướt qua báo cáo tài chính là cũng có thể nhìn nhận khái quát về tình hình phát triển của doanh nghiệp, cũng như giúp cho các nhà đầu tư, chủ nợ kiểm tra rõ ràng về tình hình sức khỏe của doanh nghiệp. Trong đó, lợi nhuận là mục tiêu lớn nhất của doanh nghiệp và đồng thời cũng là hệ quả của các quyết định quản tri, hay đầu tư. Lợi nhuận thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, là một trong những căn cứ quan trọng để các nhà đầu tư đưa ra các quyết định trong tương lai Chính vì những lý do trên mà nhóm chọn đề tài “ Tỷ số sinh lợi của vốn trong phân tích tài chính doanh nghiệp”. Đây được xem là các tỷ số tài chính phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp, đồng thời cũng là tỷ số tài chính mà những người có liên quan đến doanh nghiệp rất quan tâm để ra các quyết định đầu tư, cho vay, cho thuê... phù hợp nhất.

Trang 1

MỤC LỤC

Tiêu đề Trang

Danh sách nhóm

Danh mục từ viết tắt

Lời mở đầu

1 Tỷ lệ hoàn vốn (ROI) 1

1.1 Khái niệm 1

1.2 Ý nghĩa 1

1.3 Phân tích ROI 1

2 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 4

2.1 Khái niệm 4

2.2 Ý nghĩa 5

2.3 Phân tích ROA bằng mô hình Dupont 5

3 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 8

3.1 Khái niệm 8

3.2 Ý nghĩa 8

3.3 Phân tích ROE bằng mô hình Dupont 9

4 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường (EPS) 13

4.1 Khái niệm 13

4.2 Ý nghĩa 15

Trang 2

5 Đòn bẩy tài chính 16

5.1 Khái niệm 16

5.2 Ý nghĩa 18

5.3 Mối quan hệ của đòn bẩy tài chính và ROE, ROCE 18

5.4 Mối quan hệ của đòn bẩy tài chính và EPS 22

6 Hệ số giá thị trường so với giá sổ sách (P/B) 27

6.1 Khái niệm 27

6.2 Ý nghĩa 28

7 Giá trị gia tăng thị trường 28

8 Tỷ số giá trị thị trường so với thu nhập trên một cổ phiếu (P/E) 29

8.1 Khái niệm 29

8.2 Ý nghĩa 30

Kết luận

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT



ST

T

4 ROA Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

5 ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

7 ROS Lợi nhuận thuần trên doanh thu

10 HSSDTS Hiệu suất sử dụng tài sản

12 EPS Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường

13 EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

14 P/B Hệ số giá thị trường so với giá sổ sách

15

P/E Tỷ số giá thị trường so với giá thu

nhập trên một cổ phiếu

LỜI MỞ ĐẦU

Phân tích tài chính có thể được hiểu như là quá trình kiểm tra, xem xét,phân tích các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ, việc làm này có ý nghĩa rấtquan trọng đối với doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các nhà tài trợ Cùng với đó là

Trang 4

việc phân tích các tỷ số tài chính sẽ giúp cho nhà đầu tư có thể đánh giá, dự tínhcác rủi ro, tiềm năng trong tương lai phục vụ cho các quyết định tài chính vàđánh giá doanh nghiệp một cách chính xác.

Chỉ số tài chính giúp cho các nhà đầu tư chỉ cần lướt qua báo cáo tài chính

là cũng có thể nhìn nhận khái quát về tình hình phát triển của doanh nghiệp,cũng như giúp cho các nhà đầu tư, chủ nợ kiểm tra rõ ràng về tình hình sức khỏecủa doanh nghiệp Trong đó, lợi nhuận là mục tiêu lớn nhất của doanh nghiệp vàđồng thời cũng là hệ quả của các quyết định quản tri, hay đầu tư Lợi nhuận thểhiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, là một trong những căn cứ quantrọng để các nhà đầu tư đưa ra các quyết định trong tương lai

Chính vì những lý do trên mà nhóm chọn đề tài “ Tỷ số sinh lợi của vốn trong phân tích tài chính doanh nghiệp” Đây được xem là các tỷ số tài chính

phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu năng quản lýdoanh nghiệp, đồng thời cũng là tỷ số tài chính mà những người có liên quan đếndoanh nghiệp rất quan tâm để ra các quyết định đầu tư, cho vay, cho thuê phùhợp nhất

Trang 5

1.Tỷ lệ hoàn vốn (ROI)

1.1.Khái niệm

Tỷ lệ hoàn vốn (Return of Investment-ROI) đo lường khả năng tạo ra lợi

nhuận trên 1 đồng vốn đầu tư vào công ty, không phân biệt vốn đầu tư được hìnhthành từ những nguồn nào, 1 đồng vốn đầu tư vào công ty tạo ra cho nền kinh tếbao nhiêu đồng lợi nhuận[1,tr233]

ROI= Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

EBIT Tổng vốn bình quân

1.2.Ý nghĩa

-ROI không phụ thuộc vào mức độ sử dụng nợ của công ty cũng như không phụ

thuộc vào chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, vì vậy ROI là chỉ tiêu phảnánh hiệu quả sử dụng vốn khách quan nhất và có thể được dùng để so sánh khảnăng sinh lời của vốn đầu tư ở các doanh nghiệp khác nhau

-Là cơ sở đánh giá sự đóng góp của công ty trong việc sử dụng vốn để tạo ra lợinhuận cho nền kinh tế

-Là cơ sở để đánh giá khả năng trả lãi của công ty trên cơ sở lợi nhuận hoạt độngcủa công ty

-Là cơ sở để chủ sở hữu đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính và ra quyết địnhhuy động vốn

Doanhthu Tổng vốn bình quân

Trang 6

-EBIT/Doanh thu: phản ánh hiệu quả tiết kiệm chi phí hoạt động của công ty.

EBIT/Doanh thu chịu ảnh hưởng bởi đòn bẩy hoạt động của công ty Ở mứcdoanh thu càng cao, khả năng gia tăng lợi nhuận hoạt động càng cao, bởi vì lúcnày, phần doanh thu tăng lên chỉ dùng để bù đắp phần chi phí biến đổi gia tăngtương ứng và phần còn lại là lợi nhuận tăng thêm

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay cao có nghĩa là công ty có tỷ lệ tăngchi phí thấp hơn tỷ lệ tăng doanh thu hoặc tỷ lệ giảm chi phí lớn hơn tỷ lệ giảmdoanh thu Tuy nhiên, khi phân tích các tỷ suất này cần phải thận trọng, bởi vìviệc tăng tỷ suất lợi nhuận biên có thể mang lại từ những chính sách không tốt,chẳng hạn như việc giảm chi phí khấu hao do giảm đầu tư máy móc thiết bị hoặcgiảm tỷ lệ khấu hao; giảm chi phí quảng cáo có khả năng ảnh hưởng đến doanhthu tương lai

-Hệ số vòng quay vốn: cho thấy hiệu quả của việc tiết kiệm vốn Hệ số vòng

quay vốn cao thể hiện công ty có thể tạo ra được nhiều doanh thu hơn trên mộtđồng vốn đầu tư Hệ số vòng quay tài sản chịu tác động trực tiếp bởi hệ số vòngquay của các tài sản chủ yếu:

V òng quay các khoản phải thu= Doanhthu bán chịu

Bình quân khoản phải thu

Vòng quay hàng tồn kho= Giá vốn hàng bán

Trang 7

Hệ số vòng quay hàng tồn kho giảm thông thường là do hàng hóa bị ứ đọngkhông tiêu thụ được hay do công ty mở rộng kinh doanh, tăng tồn kho.

Ngoài ra, khi công ty tồn đọng những khoản phải thu khá cao, tài sản ngắnhạn khác và tiền bị ứ đọng nhiều sẽ làm giảm đáng kể vòng quay vốn và dẫn đếnhiệu quả sử dụng vốn giảm

Vòng quay tài sản cố định cũng có thể tăng do nguyên nhân là công tykhông quan tâm đến việc gia tăng đầu tư vào tài sản cố định (giá trị còn lại củatài sản cố định giảm) Ngoài ra cũng cần lưu ý, những nhân tố ảnh hưởng đếnvòng quay tài sản cố định, đó là:

-Tỷ lệ khấu hao, tỷ lệ khấu hao nhanh sẽ làm tăng vòng quay tài sản cố định vàngược lại

-Khi tài sản cố định của công ty đã khấu hao gần hết nhưng chưa đến thời điểmđổi mới tài sản cố định, giá trị còn lại của tài sản cố định thấp, vòng quay tài sản

cố định tăng Ngược lại khi công ty mới đầu tư tăng tài sản cố định, giá trị tài sản

cố định chưa khấu hao sẽ làm tăng giá trị tài sản cố định và làm vòng quay tàisản cố định thấp Vì vậy chỉ tiêu vòng quay tài sản cố định có nhiều hạn chếtrong việc đánh giá tốc độ luân chuyển vốn của công ty

Ví dụ 1:Phân tích ROI của công ty ABC

Bảng 6.4: Phân tích ROI của công ty ABC năm N-1 và năm N

Trang 8

Doanh thu/ tổng vốn 1,0516 1,0915 0,0399

Nguồn: Sách phân tích tài chính doanh nghiệp – Ths Ngô Kim Phương

Qua bảng phân tích ROI ta thấy năm N hiệu quả sử dụng vốn chung củacông ty tăng từ 15,37% lên 16,23%.Kết quả này là do tác động của cả hai nhân

tố, vừa tiết kiệm chi phí vừa tiết kiệm vốn So với năm N-1, cứ 100 đồng doanhthu tiết kiệm được 0,25 đồng chi phí hoạt động Năm N-1, một đồng vốn tạo rađược 1,0516 đồng doanh thu, năm N, một đồng vốn tạo ra được 1,0915 đồngdoanh thu

Giả sử hiệu quả tiết kiệm vốn không đổi, khi công ty tiết kiệm chi phí0,25% trên doanh thu sẽ làm cho ROI tăng: 0,25% x 1,0516=0,2629%

Giả sử hiệu quả tiết kiệm chi phí không đổi, khi công ty tăng hiệu quả sửdụng vốn, vòng quay vốn tăng thêm 0,0399 vòng, ROI tăng: 0,0399 x14,875=0,5933%

Như vậy tác động của hiệu quả tiết kiệm vốn làm tăng ROI nhiều hơn hiệuquả tiết kiệm chi phí

2.Tỉ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)

ROA= Lợi nhuận sau thuế

Giá trị tài sản bình quân ×100 %

2.2 Ý nghĩa

Trang 9

- Tỷ số tài chính ROA cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra lợinhuận sau thuế của doanh nghiệp.

- Tỷ số doanh lợi tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh cũng như ngành nghềkinh doanh Các ngành như dịch vụ, du lịch, tư vấn, thương mại tỷ số nàythường rất cao, trong khi các ngành hàng không, côngnghiệp chế tạo tỷ số nàyrất thấp Do đó, người ta phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số nàytrong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệpkhác cùng ngành và trong cùng một thời kì

2.3 Phân tích ROA bằng mô hình Dupont

Dựa trên phân tích Dupont ta xem xét mối quan hệ tương tác giữa tỷ số lợinhuận thuần trên doanh thu (ROS), tỷ số hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản(HSSDTS) và tỷ số lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA)

Kỹ thuật phân tích ROA bằng mô hình Dupont được thể hiện qua phươngtrình sau đây:

Phương trình phân tích trên đã cho thấy ROA phụ thuộc vào hai yếu tố:

- Thu nhập của doanh nghiệp trên mỗi đồng doanh thu là bao nhiêu (ROS)

- Một đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu (HSSDTS)

Bằng việc phân tích ROA theo mô hình Dupont đã cho phép chúng ta xácđịnh chính xác nguồn gốc làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp; có thể là dodoanh thu bán hàng không đủ lớn để tạo ra lợi nhuận (HSSDTS của doanh

Trang 10

nghiệp không cao), hoặc do lợi nhuận thuần trên mỗi đồng doanh thu quá thấp(ROS thấp) Từ các phân tích trên, nhà quản trị cần có biện pháp điều chỉnh phùhợp để cải thiện chỉ số ROS, HSSDTS.

* Một số biện pháp cải thiện chỉ số ROA của Doanh nghiệp

Dựa trên mô hình phân tích Dupont chỉ số ROA ta đã xác định được hainhân tố ảnh hưởng đến ROA của doanh nghiệp là ROS và HSSDTS Vậy để cảithiện ROA doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp sau đây

a Cải thiện chỉ số ROS

Để cải thiện chỉ tiêu này nhà quản lý thường nghĩ đến việc tăng lợi nhuậnHĐKD so với doanh thu Trong trường hợp nhà quản lý muốn tạo ra lợi nhuậntrên 100 đồng doanh thu thuần nhiều hơn, họ thường chú trọng đến kiểm soát chiphí hiệu quả để từ đó gia tăng thành phần tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu trongROA của doanh nghiệp, một cách khác là doanh nghiệp có thể điều chỉnh tăngmức giá bán, tuy nhiên việc tăng giá bán thường gặp khó khăn do áp lực cạnhtranh, cũng như tâm lý người tiêu dùng

Ví dụ 2: Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1 có các thông tin sau đây

Trang 11

Bảng 2.1: Phân tích ROA công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1

Nguồn: Tổng hợp BCTC Bidiphar 1 (2012-2013)

Vận dụng phân tích Dupont ta có:

Qua kết quả phân tích trên ta thấy chỉ tiêu ROA năm 2013 giảm so với năm

2012 là 2,31%, kết quả giảm này là do ROS của công ty giảm 2,3% tương ứngvới tốc độ giảm 15,8%, trong khi đó hiệu suất sử dụng tài sản có xu hướng tăng,

cụ thể năm 2013 tăng 0,06 so với năm 2012, tương ứng tốc độ tăng 4,54% Nhưvậy ta thấy nguồn gốc lớn nhất làm giảm chỉ số ROA của doanh nghiệp là do sựsụt giảm chỉ số ROS của doanh nghiệp, để cải thiện chỉ số ROS thì doanh nghiệpcần chú trọng hơn nữa đến khâu kiểm soát chi phí để gia tăng lợi nhuận, cải tiếnđổi mới sản phẩm để thu hút thêm khách hàng, tăng sản lượng tiêu thụ

3 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Trang 12

3.1 Khái niệm

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity – ROE) là chỉ tiêuphản ánh một đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu vào công ty đem lại cho chủ sởhữu bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trừ thuế thu nhập doanh nghiệp[1, tr240].

Vốn chủ sỡ hữubình quân x 100 %

Đối với những công ty có huy động vốn ưu đãi, do cổ phiếu ưu đãi đã đượchưởng lãi suất cố định (cổ tức ưu đãi), chỉ có cổ đông thường mới là người gánhchịu rủi ro hoặc được hưởng phần lợi nhuận cuối cùng Vì vậy hiệu quả sử dụngvốn chủ sở hữu phải được xác định trên cơ sở suất sinh lời trên vốn cổ phầnthường Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường (ROCE) được tính toánnhằm mục đích đo lường hiệu quả sử dụng vốn của cổ đông thường để tạo ra lợinhuận cho họ

ROCE= Lợi nhuận ròng−Cổ tức ưu đãi

Vốn cổ phần thườngbình quân

3.2 Ý nghĩa

- Tỷ số ROE phản ánh cứ 100 đồng vốn chủ sỡ hữu bỏ ra thì thu được bao nhiêu

đồng lợi nhuận thuần

- ROE có liên quan đến chi phí lãi vay, liên quan đến chi phí thuế TNDN, vì vậynó là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của chủ sở hữu dưới tácđộng của đòn bẩy tài chính

- ROE được xem là tỷ số quan trọng nhất đối với các nhà đầu tư, bởi nó phản ánh

khả năng thu nhập mà họ có thể nhận được khi đặt vốn vào doanh nghiệp

3.3 Phân tích ROE bằng mô hình Dupont

Trang 13

Phân tích Dupont chỉ số ROE là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ sốROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộphận bao gồm: ROS, HSSDTS, 1/(1-HN) lên kết quả sau cùng[5, tr101].

Kỹ thuật phân tích ROE bằng mô hình Dupont được thể hiện qua phươngtrình sau đây:

- EAT : Lợi nhuận sau thuế

- TR : Doanh thu thuần

- ´E : Vốn chủ sở hữu bình quân

- ´A : Tổng tài sản bình quân

- D´ : Tổng nợ bình quân

Trang 14

Thế (2) vào (1) ta có phương trình mới như sau

- Doanh thu tạo được từ mỗi đồng tài sản hay gọi là số vòng quay tài sản

- 1/(1-H N): là hệ số nhân vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mức độ huy động vốn từbên ngoài của doanh nghiệp Nếu hệ số này tăng, điều đó chứng tỏ doanh nghiệptăng vốn huy động từ bên ngoài

Từ mô hình Dupont phân tích ROE, ta có thể đề ra một số biện pháp nhằm cảithiện ROE của doanh nghiệp như sau:

- Tác động đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay

và tỷ lệ vốn chủ sở hữu sao cho phù hợp với năng lực hoạt động

- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản thông qua việc tăng quy mô doanh thu thuần,vừa sử dụng hợp lý, tiết kiệm cơ cấu của tài sản

- Tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bằng cách cắt giảm chi phí, nâng cao chấtlượng sản phẩm, tạo lập kế hoạch tiêu thụ hiệu quả, từ đó tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp

Trang 15

Ví dụ 3: Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar1 có các thông tin như sau

Bảng 3.1: Phân tích ROE của công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1

Nguồn: Tổng hợp BCTC Bidiphar 1 (2012-2013)

Vận dụng phân tích Dupont ta có:

Tiến hành phân tích ROE bằng phương pháp thay thế liên hoàn:

Đặt: Y (ROE): Chỉ tiêu phân tích

a (ROS): Nhân tố số lượng

b (Hiệusuất sử dụng tài sản): Nhân tố trung gian

Trang 16

Mức độ ảnh hưởng của hiệusuất sử dụng tài sản

Thay hệ số sử dụng tài sản năm 2012 bằng hệ số sử dụng tài sản năm 2013,

Mức độ ảnh hưởng của hệ số nhân vốn chủ sở hữu

Thay hệ số nhân vốn chủ sở hữu năm 2012 bằng hệ số nhân vốn chủ sở hữunăm 2013, ta có:

y ' ''

=y1= ¿0,2456

∆ y (c )= y1 −y} =0,2456-¿0,226 = 0,0196

Trang 17

Như vậy hệ số nhân vốn chủ sở hữu tăng làm cho ROE năm 2013 tăng sovới năm 2012 là 1,9%.

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

∆ y =∆ y(a) ∆ y(b)+∆ y(c)=−0,0412+ 0,01+0,0196=−0,0116

4 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường (Earning per share – EPS)

4.1 Khái niệm

Thu nhập mỗi cổ phần là một yếu tố quan trọng nhất, quyết định giá trị của

cổ phần bởi vì nó đo lường sức thu nhập chứa đựng trong một cổ phần.Hay nóicách khác nó thể hiện thu nhập mà nhà đầu tư có được do mua cổ phiếu[5, tr97]

EPS= Thu nhập ròng của cổ đôngthường

Số cổ phiếu thườngtrung bìnhlưu hành trong kỳ

hay

EPS= Lợi nhuận sauthuế −cổ tức ưu đãi

Số cổ phiếu thườngtrung bìnhlưu hành trong kỳ

- Số cổ phiếu thường trung bình lưu hành trong kì có thể là số lượng cổ phiếuthường đang lưu thông ( cho EPS chính xác nhất)

- Số cổ phiếu thường đang lưu hành vào thời điểm cuối kì (thuận tiện cho việctính toán)

Chỉ số EPS được phân làm hai loại:

- EPS cơ bản (Basic EPS): Lãi cơ bản trên một cổ phiếu, đây là chỉ tiêu EPS

được sử dụng phổ biến được tính dựa trên công thức

Trang 18

EPS cơ bản= Lợi nhuận sau thuế −cổ tức ưu đãi

Số cổ phiếuthường trung bìnhlưu hành trong kỳ

- EPS pha loãng (Diluted EPS): EPS này có tính chính xác cao hơn và cần

được theo dõi trong trường hợp doanh nghiệp phát hành thêm trái phiếu chuyểnđổi thành cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi làm pha loãng cổphiếu hiện tại Lúc này mẫu số để tính EPS sẽ lớn hơn từ đó EPS sẽ giảm xuống.Chính vì lý do này, khi phân tích EPS của một doanh nghiệp chúng ta cần phải

sử dụng Diluted EPS nếu trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp có các chứngkhoán có khả năng chuyển đổi[7]

EPS pha loãng= LNST −cổ tức ưu đãi+cổ tức ưuđãi chuyển đổi

Số cổ phiếuthường trung bình+Số cổ phiếu ưuđãi chuyển đổi

Ví dụ: Trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính của công ty cổ phần BIBICA

Trang 19

- EPS càng cao phản ánh năng lực kinh doanh của công ty càng mạnh, khả năngtrả cổ tức cao

* So sánh ROE và EPS

Ngày đăng: 10/03/2015, 21:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Website YCharts: The Financial Terminal of the Web : https://ycharts.com/ Link
9. Website Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1: www.bidiphar1.com/ Link
10. Website Công ty cổ phần Bibica: www.bibica.com.vn/ Link
1. ThS. Ngô Kim Phượng; Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Khác
2. TS. Nguyễn Minh Kiều (2012), Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Lao động xã hội Khác
3. PGS.TS. Trần Ngọc Thơ (2007), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống kê Khác
4. PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm (2008), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Tài Chính Khác
5. PGS.TS. Hà Thanh Việt ( 2011), Bài giảng tài chính doanh nghiệp, tài liệu lưu hành nội bộ Khác
6. Website Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright: www.fetp.edu.vn 7.Website Trung tâm đào tạo tài chính và CFA:www.fgate.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6.4: Phân tích ROI của công ty ABC năm N-1 và năm N - Tỷ số sinh lợi của vốn trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Bảng 6.4 Phân tích ROI của công ty ABC năm N-1 và năm N (Trang 7)
Bảng 2.1: Phân tích ROA công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1 - Tỷ số sinh lợi của vốn trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Bảng 2.1 Phân tích ROA công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1 (Trang 11)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w