Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý nền kinh tế tài chính có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, nó giúp nền kinh tế phát triển mạnh mẽ. Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính doanh nghiệp, đối với toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì kế toán vốn bằng tiền là một khâu quan trọng trong toàn bộ khối lượng công tác kế toán. Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Gốm sứ Quang Vinh em nhận thấy công ty là một trong những DN sản xuất lớn trên địa bàn Hà Nội và là công ty làm ăn có hiệu quả. Các sản phẩm của công ty ngày càng đa dạng và chất lượng có giá trị xuất khẩu lớn, hàng năm đem lại cho công ty lợi nhuận cao. Thực tiễn đã chứng minh rằng thực tập là một phần không thể thiếu trong hành trang tri thức hoc sinh, sinh viên. Đây là phương pháp thực tế hoá kiến thức giúp cho chúng ta khi ra trường có thể vững vàng, tự tin hơn để đáp ứng được yêu cầu của xã hội nói chung và của các công việc nói riêng. Với sự tạo điều kiện của trường, khoa đã giúp em được hiểu rõ hơn về điều đó bằng việc đi thực tập. Cùng với sự đồng ý của công ty TNHH Gốm sứ Quang Vinh để em được thực tập tại công ty Trong khoảng thời gian thực tập, kiến thức giảng dạy của nhà trường đã được vận dụng vào công việc thực tập của em cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô Trần Thị Mẽ và các cô chú anh chị ở công ty đã giúp em hoàn thành báo cáo này . Bài báo cáo gồm 3 chương: Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong công ty TNHH Gốm sứ Quang Vinh. Chương II: Thực trạng công tác về kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Gốm sứ Quang Vinh. Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Gốm sứ Quang Vinh.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 2
Giải thích các kí hiệu……….4
CHƯƠNGI CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG CÔNG TY: ………
5
1 Khái niệm kế toán vốn bằng tiền 5
2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền……… 5
3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền……… 6
a Kế toán tiền mặt tại quỹ……… 6
b Kế toán tiền gửi ngân hàng……….9
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH GỐM SỨ QUANG VINH………12
1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty ……… 12
1.1 Khái quát chung về công ty TNHH Gốm sứ Quang Vinh 12
1.2.Qúa trình hình thành và phát triển ……… 12
2 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh 12
3 Cơ cấu tổ chức quản lý 14
4 Tổ chức bộ máy công tác kế toán tại công ty TNHH Gốm sứ Quang Vinh…….15
5 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Gốm sứ Quang Vinh…….19
a.Kế toán chi tiết tiền mặt……… 19
b Kế toán tông hợp tiền măt……….31
c Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng……….35
d Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng……….46
Trang 2CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TAI CÔNG TY TNHH GỐM SỨ QUANG VINH: 58
1Nhận xét ưu, nhược điểm 58
2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Gốm sứ QuangVinh 59
3 Lời kết 60
LỜI MỞ ĐẦU
Với quan niệm kế toán cũng là một công cụ phát triển kinh tế, việc hoàn thiện
hệ thống kế toán sao cho phù hợp với các thông lệ và chuẩn mực kế toán quốc tế đang là mối quan tâm của nhà nước và các doanh nghiệp
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý nền kinh tế tài chính có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính
kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, nó giúp nền kinh tế phát triển mạnh mẽ Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính doanh nghiệp, đối với toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì kế toán vốn bằng tiền là một khâu quan trọng trong toàn bộ khối lượng công tác kế toán
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Gốm sứ Quang Vinh em nhận thấy công ty là một trong những DN sản xuất lớn trên địa bàn Hà Nội và là công ty làm
ăn có hiệu quả Các sản phẩm của công ty ngày càng đa dạng và chất lượng có giá trị xuất khẩu lớn, hàng năm đem lại cho công ty lợi nhuận cao Thực tiễn đã chứng minh rằng thực tập là một phần không thể thiếu trong hành trang tri thức hoc sinh, sinh viên Đây là phương pháp thực tế hoá kiến thức giúp cho chúng ta khi ra trường có thể vững vàng, tự tin hơn để đáp ứng được yêu cầu của xã hội nói chung
và của các công việc nói riêng Với sự tạo điều kiện của trường, khoa đã giúp em
Trang 3được hiểu rõ hơn về điều đó bằng việc đi thực tập Cùng với sự đồng ý của công ty TNHH Gốm sứ Quang Vinh để em được thực tập tại công ty
Trong khoảng thời gian thực tập, kiến thức giảng dạy của nhà trường đã được vận dụng vào công việc thực tập của em cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô Trần Thị Mẽ và các cô chú anh chị ở công ty đã giúp em hoàn thành báo cáo này
Bài báo cáo gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong công ty TNHH Gốm
Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu và công việc thực
tế còn hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về công ty nên em rất mong được sự đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn thị Tuyền
Trang 4GIẢI THÍCH CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 5CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG CÔNG TY
1.Khái niệm về kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là mộy bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi các ngân hàng, kho bạc nhà nước và các khoản tiền đang chuyển
2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam (Kí hiệu quốc gia là “Đ”, kí hiệu quốc tế là VNĐ)
Trường hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ phải đồng thời theo dõi chi tiết theo nguyên tệ và quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỉ giá giao dịch
Ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên tài khoản 007
“Ngoại tệ các loại” Doanh nghiệp có thể sử dụng ngoại tệ đẻ ghi sổ ( Phải xin phép), nhưng khi lập báo cáo tài chính sử dụng ở Việt Nam phải quy đổi ra ĐVN theo tỉ giá giao dịch
Cuối niên độ kế toán, số dư cuối kì của tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại
tệ phải được đánh giá lại theo tỉ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
Đối với vàng, bạc, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các đơn vị không đăng kí kinh doanh vàng, bạc, đá quý Khi tính giá xuất của vàng, bạc, đá quý có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá xuất kho
Trang 6như giá thực tế đích danh, giá bình quân gia quyền, giá nhập trước xuất trước (FIFO), giá nhập sau xuất trước (LIFO).
3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi bằng tiền tại doanh nghiệp, khoá sổ kế toán tiền mặt cuối mỗi ngày đẻ có số liệu đối chiếu với thủ quỹ
Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền nhằm thực hiện các chức năng kiểm soát và phát hiện kịp thời các trường hợp chi tiêu lãng phí…
So sánh, đối chiếu kịp thời, thường xuyên số liệu giữa sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán tiền mặt với sổ kiểm kê thực tế nhằm kiểm tra, phát hiện kịp thời các trường hợp sai lệch để kiến nghị các biện pháp xử lý
2.1Kế toán tiền mặt tại quỹ
+ Chế độ quản lý tiền mặt tại quỹ
- Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu, chi giữ gìn bảo quản tiền mặt do Công ty gửi lại một khoản tiền nhất định, theo quy định chỉ thực hiện các công việc liên quan đến tiền mặt tại Công ty và được quản lý hàng ngày thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện giữ quỹ Thủ quỹ không được nhờ người làm thay mình, khi cần thiết phải ủy quyền cho ai làm thay thì phải có quyết định của Giám đốc bằng văn bản
- Tiền mặt quỹ của Công ty phải được bảo quản trong két, hòm sắt đủ điều kiện an toàn chống mất cắp mất trộm, phòng cháy
- Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ gốc hợp lệ thu hoặc chi giữ lại các chứng từ có liên quan ở chữ ký của người nhận tiền, cuối ngày căn cứ vào các chứng từ thu, chi thủ quỹ tiến hành lập bảng kê thu và chi tiền mặt + Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng
Trang 7− Để phục vụ cho việc thu, chi hàng ngày cũng như thuận tiện cho việc thanh toán các khoản phải trả kế toán sử dụng TK 111 để theo dõi thu, chi của Công ty Sau mỗi ngày căn cứ vào chứng từ thu, chi thì thủ quỹ ghi vào sổ quỹ tiền mặt, kế toán căn cứ vào số liệu đã ghi ở sổ nhật ký chung và sổ cái
− Chứng từ kế toán là những vật mang tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tài chính và chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã thực hiện hoàn thành
− Phiếu thu, phiếu chi đều dựa trên cơ sở thống nhất chứng từ cụ thể ở: phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ
Phương pháp lập phiếu thu, phiếu chi
− Phiếu thu: Biểu hiện số tiền thu do bán hàng hóa, sản phẩm hoặc do các khoản thu khác phản ánh được nội dung thu tiền cho Công ty
− Các loại vàng, bạc, đá quý, kim khí quý phải được đánh giá bằng tiền tệ tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế ngoài ra phải theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, quy cách và phẩm chất của từng loại
Phiếu thu ( Mẫu số 01- TT)
- Nhằm xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ tiền ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan mọi khoản tiền mặt
- Phiếu thu phải đóng thành quyển dùng trong một năm trong quá trình lập phiếu mỗi phiếu thu phải ghi rõ số quyển và số của phiếu thu Số phiếu thu phải ghi liên tục trong kỳ, không được nhảy số phải ghi rõ ngày, tháng năm lập phiếu thu tiền ghi rõ họ tên địa chỉ cho người nộp tiền Ghi rõ sạch sẽ, không tẩy và sửa chữa
- Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên đặt giấy than viết sau khi ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký vào phiếu chuyển cho kế toán trưởng duyệt rồi chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ nhập xuất quỹ lập thành 3 liên
+ Liên 1: Lưu ở kế toán làm căn cứ ghi sổ
+ Liên 2: Giao cho người nộp
Trang 8+ Liên 3: Giao cho thủ quỹ làm căn cứ ghi sổ
+ Phiếu chi( Mẫu số 02- TT)
Xác định những khoản tiền mặt thực tế xuất quỹ làm căn cứ để thủ quỹ ghi
sổ quỹ và ghi sổ kế toán
+ Phiếu chi phải được đóng thành quyển và ghi số từng tờ, từng quyển số phải ghi liên tục không nhảy số, phải ghi đầy đủ chỉ tiêu ghi rõ sạch sẽ không tẩy sửa chửa
Phiếu chi lập thành 2 liên( đặt giấy than) viết 1 lần và chỉ sau khi đã đủ chữ ký của đơn vị: thủ quỹ mới được xuất quỹ
+ Liên 1: Lưu 1 liên ở thủ quỹ
+ Liên 2: Cá nhân lưu 1 liên
Vào cuối mỗi kỳ kế toán phải điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo tỷ giá thực tế
Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền mặt 111
Trang 9TK 511,515,711 TK 111 TK 112 Doanh thu bán hàng, DT Gửi tiền vào NH
liên kết, kinh phí
TK 338 TK 138
Tiền mặt thừa quỹ Tiền mặt thiếu quỹ
chờ xử lý chờ xử lý
2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
a Quy định về kế toán tiền gửi ngân hàng
- Tiền gửi ngân hàng là giá trị các loại vốn bằng tiền của Công ty gửi ở tại ngân hàng
- Theo chế độ quản lý tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt toàn bộ vốn bằng tiền của doanh nghiệp trừ số được phép để lấy quỹ để chi tiêu hàng ngày còn lại đều phải gửi ở tại ngân hàng
Trang 10- Các khoản tiền gửi bao gồm: Tiền gửi về vốn kinh doanh, tiền gửi về các khoản kinh phí.
b Nhiệm vụ của kế toán tiền gửi ngân hàng
- Phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ số liệu có, tình hình biến động của tiền gửi ngân hàng của Công ty
- Giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng tiền gửi ngân hàng và việc chấp hành quy định quản lý thanh toán không dùng tiền mặt
c Chứng từ sử dụng:
+ Giấy báo nợ
+ Giấy báo có
+ Kèm theo các chứng từ gốc như ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc
Ủy nhiệm thu và ủy nhiệm chi là do công ty lập gửi ngân hàng thu hộ hoặc chi hộ Sau khi thu hoặc chi hộ xong ngân hàng sẽ báo có hoặc báo nợ cho doanh nghiệp
d Quy trình kế toán
Trang 11Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản 112
TK 131, 136,138,141,144 TK 142,627,641,642 Thu hồi các khoản nợ Các chi phí bằng TGNH
ký quỹ, ký cược
TK 121,128,221,222,228 TK 315,331,333,334 Thu hồi các khoản đầu tư Các khoản nợ phải trả
tài chính
TK 411 TK 414,415 Nhận vốn góp liên doanh Bổ sung quỹ bằng TGNH
liên kết, kinh phí
Ch¬ng 2: Thùc tr¹ng kÕ to¸n tµI S¶N Cè §ÞNH t¹i c«ng ty
TNHH Phóc tiÕn 2.1 Giíi thiÖu kh¸i qu¸t vÒ C«ng ty TNHH Phóc TiÕn
Trang 122.1.1 LÞch sö h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña C«ng ty TNHH Phóc TiÕn
- DÞch vô vËn t¶i th¬ng m¹i
2.1.3 Tæ chøc bé m¸y qu¶n lý cña C«ng ty TNHH Phóc TiÕn
C«ng ty tæ chøc m« h×nh C«ng ty TNHH, bé m¸y qu¶n lý cña C«ng ty gåm cã
Trang 13
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Phúc Tiến
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
- Giám đốc công ty là chủ thể điều hành mọi hoạt động của Công ty
- Phó giám đốc là ngời trực tiếp thừa hành những nhiệm vụ đợc giao của Ban giám
đốc, đồng thời thay giám đốc giải quyết những công việc trên các phơng diện khi giám đốc uỷ quyền
- Phòng kế toán có nhiệm vụ tham mu giúp Giám đốc, nguồn kinh phí kịp thời phục vụ cho mua sắm nguyên vật liệu, vật t để thi công công trình đồng thời chịu trách nhiệm trớc Ban giám đốc công ty về chuyên môn nghiệp vụ, kịp thời báo cáo quyết toán với khách hàng, cán bộ công nhân viên trong cơ quan
- Phòng kinh tế kỹ thuật chịu trách nhiệm trớc công ty về mặt kỹ thuật, mỹ thuật và chất lợng công trình mà mình trực tiếp thi công, đồng thời có trách nhiệm triển khai học an toàn lao động và kiểm tra đôn đốc không để xảy ra mất
an toàn lao động trong quá trình thi công
- Phòng kế hoạch vật t chịu trách nhiệm trớc Ban giám đốc, xây dựng kế hoạch cung cấp, khai thác nguyên vật liệu, vật t, thiết bị đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lợng, về giá cả để kịp thời phục vụ cho quá trình thi công đúng tiến độ
- Phòng tổ chức hành chính xây dựng kế hoạch tổ chức nhân sự đảm bảo đúng
đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho công tác quản lý và thi công không để
Trang 14xảy ra thiếu nhân sự, yếu năng lực trong công tác đồng thời chịu trách nhiệm quản lý.
- Phòng sản xuất có trách nhiệm quản lý lao động trực tiếp trên công trình điều hành tiến độ, thi công đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật theo hồ sơ thiết kế
và các nhiệm vụ khác của công ty
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Phúc Tiến
Công ty tổ chức mô hình Công ty TNHH, bộ máy quản lý của Công ty gồm có
Trang 15Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Phúc Tiến
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
- Giám đốc công ty là chủ thể điều hành mọi hoạt động của Công ty
- Phó giám đốc là ngời trực tiếp thừa hành những nhiệm vụ đợc giao của Ban giám
đốc, đồng thời thay giám đốc giải quyết những công việc trên các phơng diện khi giám đốc uỷ quyền
- Phòng kế toán có nhiệm vụ tham mu giúp Giám đốc, nguồn kinh phí kịp thời phục vụ cho mua sắm nguyên vật liệu, vật t để thi công công trình đồng thời chịu trách nhiệm trớc Ban giám đốc công ty về chuyên môn nghiệp vụ, kịp thời báo cáo quyết toán với khách hàng, cán bộ công nhân viên trong cơ quan
- Phòng kinh tế kỹ thuật chịu trách nhiệm trớc công ty về mặt kỹ thuật, mỹ thuật và chất lợng công trình mà mình trực tiếp thi công, đồng thời có trách nhiệm triển khai học an toàn lao động và kiểm tra đôn đốc không để xảy ra mất
an toàn lao động trong quá trình thi công
- Phòng kế hoạch vật t chịu trách nhiệm trớc Ban giám đốc, xây dựng kế hoạch cung cấp, khai thác nguyên vật liệu, vật t, thiết bị đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lợng, về giá cả để kịp thời phục vụ cho quá trình thi công đúng tiến độ
- Phòng tổ chức hành chính xây dựng kế hoạch tổ chức nhân sự đảm bảo đúng
đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho công tác quản lý và thi công không để xảy ra thiếu nhân sự, yếu năng lực trong công tác đồng thời chịu trách nhiệm quản lý
- Phòng sản xuất có trách nhiệm quản lý lao động trực tiếp trên công trình điều hành tiến độ, thi công đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật theo hồ sơ thiết kế
và các nhiệm vụ khác của công ty
Trang 16
-3 Cơ cấu tổ chức quản lý: Xuất phát từ thực tiễn hoạt động kinh doanh của công ty
cũng như đảm bảo có hiệu quả, đúng pháp luật, phát huy được vai trò của các cán bộ công nhân viên của công ty
Công ty tổ chức bộ máy quản lí theo mô hình trực tuyến theo chức năng mô hình sau:
Giám Đốc
Phòng
kĩ thuật
Phòng kinh doanh
Phòn
g kế toán
Phòn
g tổ chức hành chính
Phòng giao dịch
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí
- Giám đốc:
Phó Giám Đốc
Trang 17Giỏm đốc là người đại diện phỏp nhõn của cụng ty trong mọi giao dịch chịu trỏch nhiệm chung về cỏc mặt hoạt động của toàn cụng tynhằm đạt mục tiờu đề ra của doanh nghiệp Giỏm đốc cú quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng,kỉ luật cỏn bộ,quyết định tiền lương, cỏc cụng tỏc hành0 chớnh, quyết định tham gia kớ kết cỏc hợp đồng.
- Phú giỏm đốc:
Phú giỏm đốc chịu trỏch nhiệm chung về cỏc mặt giao dịch bỏn hàng thay mặt giỏm đốc thực hiện cỏc hợp đồng, giỏm sỏt và bỏo cỏo cho giỏm đốc về cỏc hoạt động trong cụng ty
Phú giỏm đốc tham gia phụ trỏch quản lớ quỹ, cõn đối cỏc tài khoản thu chi trong cụng ty
- Phũng kế toỏn
Do hoạt động kinh doanh của cụng ty trờn địa bàn rộng, phõn tỏn, số lượng cỏc đơn vị trực thuộc nhiều, mặt hàng kinh doanh cú quy mụ lớn, vỡ thế để phục vụ tốt cụng tỏc quản lớ doanh nghiệp, bộ mỏy kế toỏn của cụng ty được tổ chức với chức năng và nhiệm vụ sau
Bộ mỏy kế toỏn tham mưu giỳp việc cho Giỏm đốc giỏm sỏt, quản lớ điều hành tài chớnh và cơ sở vật chất kĩ thuật của cụng ty Hướng dẫn kiểm tra cỏc phũng ban, cỏc đơn vị trực thuộc thực hiện mọi quy định của nhà nước về hạch toỏn, kế toỏn ghi chộp sổ sỏch thống kờ ban đầu, đảm bảo thụng tin bằng số liệu đầy đủ, trung thực, chớnh xỏc kịp thời Thu nhận xử lớ và cung cấp toàn bộ thụng tin về tài sản vật tư,tiền vốn….cho giỏm đốc, đồng thời kiểm tra giỏm sỏt hướng dẫn toàn bộ hoạt động kinh
tế tài chớnh của cụng ty theo đỳng phỏp luật của nhà nước
2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Phúc Tiến
Công tác kế toán tại Công ty TNHH Phúc Tiến đợc tổ chức theo mô hình kế toán tập trung tại phòng kế toán của Công ty Bộ máy kế toán tổ chức gồm 5 thành viên:
- Kế toán trởng
- Kế toán thanh toán – ngân hàng
Trang 18Chức năng nhiệm vụ của từng ngời trong phòng kế toán đợc tóm tắt nh sau:
- Kế toán trởng: Có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị:
+ Thực hiện việc phân công công việc và kiểm tra, đôn đốc tình hình thực hiện nhiệm vụ của từng cán bộ kế toán trong đơn vị Tổ chức phổ biến và kịp thời các chế độ, chính sách tài chính, xây dựng, cụ thể hóa chuẩn mực kế toán, chế độ kế
Kế toán thanh toán –
ngân hàng
Kế toán tổng hợp
Kế toán Trởng
Trang 19toán phù hợp với quy mô của đơn vị trên cơ sở đảm bảo các quy định của Nhà n ớc,
đáp ứng yêu cầu quản lý của Công ty
+ Tính toán và trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nớc và các khoản khác Đảm bảo cung cấp các số liệu nhanh chóng, chính xác trung thực khi có yêu cầu của ban lãnh đạo hoặc cơ quan kiểm tra tài chính có thẩm quyền
+ Tham mu cho Giám đốc trong việc đầu t, chính sách đầu t, sử dụng vốn T vấn cho Giám đốc trong các hợp đồng kinh tế về giá cả chất lợng theo chiều hớng có lợi cho c.ty nhất
- Kế toán thanh toán, ngân hàng: Chịu trách nhiệm:
+ Theo dõi công nợ với khách hàng, các nhà cung cấp và thầu phụ
+ Lập báo cáo công nợ trình Kế toán trởng xem xét Báo cáo với kế toán trởng các việc thu hồi công nợ khó đòi và đề xuất các biện pháp đối với các khoản công
Trang 20+ Quản lý két quỹ đảm bảo an toàn, ngăn nắp, gọn gàng, bí mật, đóng mở có khoa học Đối chiếu theo quy định với kế toán thanh toán có chữ ký xác nhận Nhập xuất quỹ phải đảm bảo đầy đủ thủ tục nguyên tắc theo quy đinh.
+ Ghi chép sổ quỹ đầy đủ, chính xác Đề xuất kịp thời với Lãnh đạo đợn vị về việc sắp xếp, quản lý quỹ
+ Đối chiếu sổ sách, chứng từ theo quy định với kế toán vật t, kế toán thanh toán
có chữ ký xác nhận theo tuần, tháng, quý, năm
- Kế toán vật t, TSCĐ : Phụ trách công tác xuất, nhập, quản lý, quy hoạch toàn
bộ vật t, TSCĐ và hàng hóa trong c.ty, đảm bảo khoa học và an toàn trong quá trình vận chuyển và sản xuất
+ Cập nhập các số liệu hàng hóa hàng ngày Viết phiếu nhập, xuất kho hàng
- Cụng ty ỏp dụng hỡnh thức kế toỏn nhật kớ chung, cỏc tài khoản phự hợp với hoạt động kinh doanh của cụng ty
• Đặc trưng cơ bản của hỡnh thức nhật kớ chung đú là: Tất cả cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh đều phải ghi vào sổ nhật kớ theo trỡnh tự thời gian phỏt sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đú Sau đú lấy số liệu trờn sổ nhật kớ để ghi sổ cỏi theo từng nghiệp vụ
• Quy trỡnh hạch toỏn theo hỡnh thức “Nhật Kớ Chung”
• Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toỏn tiến hành kiểm tra tớnh hợp lớ, hợp
lệ, hợp phỏp và tớnh chớnh xỏc của cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh Sau khi đó kiểm tra, kế toỏn ghi cỏc nghiệp vụ đú vào nhật kớ chung.Căn cứ vào số liệu ghiTrờn nhật kớ chung, cỏc nghiệp vụ kinh tế phat sinh được ghi vào sổ chi tiết tài khoản
• Cuối thỏng tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết làm căn cứ lập sổ tổng hợp chi tiết
• Cựng với đú, tại thời điểm cuối thỏng kế toỏn tiến hành cộng số liệu trờn sổ cỏi, lập bảng cõn đối tài khoản
• Để đảm bảo tớnh chớnh xỏc số liệu, kế toỏn tiến hành đối chiếu, khớp số liệu ghi trờn sổ cỏi và bảng tổng hợp chi tiết
Trang 21• Cuối kì kế toán, từ bảng cân đối tài khoản làm căn cứ để lập báo cáo tài chính
• Nguyên tắc ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung là:
Tổng số phát sinh nợ và tổng số phat sinh có trên bảng cân đối phat sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ tổng số phát sinh có trên sổ nhật kí chung
Sổ cái tài khoản
Sổ tổng hợpBảng cân đối TK
Báo cáo tài chính
Trang 22+ Hình thức kế toán nhật kí chung bao gồm các loại sổ chủ yếu:
- Sổ nhật kí chung
- Sổ cái
- Sổ chi tiết
5 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Phóc TiÕn
Vốn bằng tiền là một tài sản thiết yếu nhất bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi các ngân hàng, các công ty tài chính và tiền đang chuyển Xét về các loại tiền thì vốn bằng tiền gồm: Tiền Việt Nam, vàng bạc, đá quý
Kế toán vốn bằng tiền có nhiệm vụ phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có, tình hình biến động của các loại vốn bằng tiền tại các đơn vị
Giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng vốn bằng tiền và việc chấp hành chế độ chính sách quy định về quản lý quỹ tiền tệ
Chấp hành kiểm tra quỹ định kì một cách nghiêm chỉnh thường xuyên đối chiếu với ngân hàng theo đúng quy định
Tổ chức đúng đắn vốn bằng tiền đảm bảo việc thu thập đầy đủ, chính xác, kịp thời lượng thông tin kinh tế các nghiệp vụ, phục vụ cho việc quản lý và kinh doanh một cách có hiệu quả nhất
Trong quá trình sản xuất và kinh doanh kế toán vốn bằng tiền thường sử dụng các tài khoản:
- TK 111 - Tiền mặt
- TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Vốn bằng tiền có vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
∗ Kế toán tiền mặt
Tài khoản kế toán sử dụng:
Để hạch toán tiền mặt tại quỹ kế toán sử dụng các tài khoản sau
Trang 23TK 1113: Vàng bạc, đá quý, kim khí quý.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 07/2010 như sau:
1 Kế toán chi tiết tiền mặt
* Cách ghi vào phiếu thu:
- Căn cứ vào phiếu thu số 01 ngày 04/07/2011 công ty thu nợ tiền hàng với số tiền là: 14.000.000 đồng
Đơn vị: Công ty TNH TNHH Phóc TiÕn
Qu¸n Toan- Hång Bµng- H¶i Phßng MS: 01- TT
(Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU Ngày 04 tháng 07năm 2011
Số: PT01
Nợ: 111Có: 131
Họ và tên người nộp tiền : Nguyễn Đức Huy
Địa chỉ : Công ty TNHH Mai Sơn
Trang 24Ngày 04/07/2010
Giám đốc Kế toán Người nộp Người lập Thủ quỹ
( Ký, họ tên, trưởng tiền phiếu ( ký, họ tên)
đóng dấu) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) (ký,họ tên)
- Phiếu thu được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu lại nơi lập, liên 2 được chuyển cho phòng ké toán, liên 3 chuyển cho phòng thủ quỹ giữ sau khi thủ quỹ nhận tiền xong phải đóng dấu trên hoá đơn “ đã thu tiền”
* Phiếu chi: Biểu hiện số tiền phải chi ra mua vật tư, hàng hoá, các mục đích khác
- Ngày 12/07 chi nộp thuế môn bài vào kho bạc 2.000.000 đồng
Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán t.toán Phụ trách bộ phận Người t.toán
(Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên)
Đơn vị: Công ty TNH TNHH Phóc TiÕn
Trang 25Qu¸n Toan- Hång Bµng- H¶i Phßng Mẫu số: 02-TT
(Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 12 tháng 07 năm 2010
Số: PC01
Nợ: 3338 Có:111
Họ, tên người nhận tiền: Nguyễn thị Hoa
(Kí, họ tên, (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên)
đóng dấu)
+ Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Hai triệu đồng chẵn
- Ngày 13/07/2010 bán cho anh TrÇn V¨n Qu©n 20 c¸i cäc bª t«ng víi gi¸ 1.000.000® / c¸i thuế GTGT 10% Khách hàng đã nhận hàng và thanh toán bằng TM
Nợ TK 111: 22.000.000
Có TK 511: 20.000.000
Có TK 333: 2.000.000
Trang 26HểA ĐƠN Mẫu số: 01GTGT- 3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG Số: 01
Liờn: 3
Ngày 13 thỏng 07 năm 2010
Đơn vị bỏn hàng: Cụng ty TNH TNHH Phúc Tiến
Địa chỉ:Quán Toan Hồng Bàng Hải Phòng
Hỡnh thức thanh toỏn: Tiền mặt MST
TT Tờn hàng húa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giỏ Thành tiền
Cộng tiền hàng 20.000.000đ
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 2.000.000đ
Tổng cộng tiền thanh toỏn 22.000.000đ
Số tiền viết bằng chữ: hai mơi hai tiệu đồng chẵn
Người mua hàng Người bỏn hàng Thủ trưởng
(Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn)
Đơn vị: Cụng ty TNH TNHH Phúc Tiến
Quán Toan- Hồng Bàng -Hải Phòng
MS:03- TT
(Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Trang 27Giám đốc Kế toán Người nộp Người lập Thủ quỹ
( Ký, họ tên, trưởng tiền phiếu ( ký, họ tên)
đóng dấu) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) (ký,họ tên)
Trang 28HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01GTGT- 3LL
Liªn 2: Giao cho kh¸ch hµng KH Số: 01
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST
TT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng 8.000.000đ
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 800.000đ
Tổng cộng tiền thanh toán 8.800.000đ
Số tiền viết bằng chữ: Tám triệu tám trăm nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Kí, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 29Công ty TNHH Gốm sứ Quang Vinh Mẫu số: 02-TT
Bát Tràng- Gia Lâm- Hà Nội (Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 15/07/2010Số: PC02
Nợ :331Có:111
Họ và tên người nhận tiền : Phạm thi Nga
Địa chỉ: Phòng kinh doanh
Lý do chi: Trả tiền mua văn phòng phẩm cho công ty
Giám đốc Kế toán Người nộp Người lập Thủ quỹ
( Ký, họ tên, trưởng tiền phiếu ( ký, họ tên)
đóng dấu) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) (ký,họ tên)
Trang 30- Ngày 22/07/2010 chi tạm ứng cho anh Hoàng văn Trung đi công tác với số tiền là: 5.000.000 đồng
Kính gửi: Lãnh đạo Công ty
Tên tôi là: Hoàng văn Trung
Đề nghị tạm ứng số tiền: 5.000.000đ
Viết bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn
Lý do tạm ứng: Đi công tác
Thời hạn thanh toán:
Thủ trưởng Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người lập phiếu
( ký, họ tên) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH Gốm sứ Quang Vinh MS: D1- TT
Địa chỉ:
Trang 31PHIẾU CHI
Ngày 22/07/2010 Số: PC03
Nợ: 141Có: 111
Họ và tên người nhận tiền : Hoàng văn Trung
Địa chỉ: Phòng kinh doanh
Lý do chi: Tạm ứng tiền cho Hoàng văn Trung đi công tác
Giám đốc Kế toán Người nộp Người lập Thủ quỹ
( Ký, họ tên, trưởng tiền phiếu ( ký, họ tên)
đóng dấu) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) (ký,họ tên)
- Căn cứ vào phiếu chi số 27 ngày 28/07/2010 công ty trả lương cho công nhân viên tháng 06 số tiền là: 80.000.000 đồng
Nợ TK 334: 80.000.000
Có TK 111: 80.000.000
Công ty TNHH Gốm sứ Quang Vinh Mẫu số: 02-TT
Bát Tràng- Gia Lâm- Hà Nội (Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 32PHIẾU CHI
Ngày 28/07/2010Số: PC27
Nợ :334Có:111
Họ và tên người nhận tiền : Phạm thị Băng
Giám đốc Kế toán Người nộp Người lập Thủ quỹ
( Ký, họ tên, trưởng tiền phiếu ( ký, họ tên)
đóng dấu) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) (ký,họ tên)
Công ty TNHH Gốm sứ Quang Vinh Mẫu số: 01-TT
Bát Tràng- Gia Lâm- Hà Nội (Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC