• Insulin làm hạ đường huyết nhanh, kích thích sử dụng Glucose và các chuỗi carbohydrate tại các mô và kích thích sự dự trữ glycogen ở trong gan và cơ vân... VAI TRÒ SINH LÝ CỦA INSULIN
Trang 1TÁC ĐỘNG GÂY HẠ ĐƯỜNG
HUYẾT CỦA INSULIN
Trang 3Câu hỏi
• Insulin là gì?
• Vai trò của insulin
• Đường huyết bình thường trong máu
• Các hocmon có vai trò điều hoà đường huyết
Trang 4• Insulin làm hạ đường huyết nhanh, kích thích sử dụng Glucose và các chuỗi carbohydrate tại các
mô và kích thích sự dự trữ glycogen ở trong gan
và cơ vân.
Trang 6• PROINSULIN sẽ được mang tới bộ máy Golgi và
dự trữ trong các hạt, được tách thành 1 phân tử INSULIN và peptid C.
• Một số nhỏ PROINSULIN không bị tách và được tiết vào máu cùng với INSULIN và peptid C.
Trang 7Preproinsulin là một phân tử dạng thẳng bao gồm: một peptide tín hiệu chứa 24 acid amin (SP), chuỗi B, peptide C với 31 acid amin (C) và chuỗi A nối với nhau theo
thứ tự SP-B-C-A
Trang 8Khi vận chuyển qua lưới nội chất, peptide tín hiệu bị
phân cắt tạo ra proinsulin (B-C-A)
Trang 9• Hormone insulin có công thức hóa học: C257H383O77N65S6; trọng lượng phân tử 5808; là 1 nhóm polipeptid, gồm một chuỗi A với 21 acid amin và một chuỗi B với 30 acid amin, có một cầu nối disulfua (S─S) trong chuỗi A (aa 6 và 11)và 2 cầu nối disulfua giữa 2 chuỗi A và
B
Trang 11CÁC LOẠI INSULIN
Trang 12ĐIỀU HÒA TIẾT INSULIN CỦA TB BETA
Trang 13ĐIỀU HÒA TIẾT INSULIN CỦA TB
BETA
Trang 14Insulin là gì?
• Vai trò sinh lý của Insulin ๓
• Cơ chế tiết insulin ๏
• Lộ trình tín hiệu của Insulin ๕
Trang 15VAI TRÒ SINH LÝ CỦA INSULIN
• INSULIN gắn vào thụ thể INSULIN
• -> kích hoạt chuỗi lộ trình tín hiệu
• -> làm di chuyển các túi chứa GLUT4 ra màng
tế bào
• -> tăng nhận Glucose vào trong tế bào
• -> tăng tổng hợp Glycogen và lipid, kích hoạt các đường chuyển hóa khác
Trang 16INSULIN RECEPTOR
Trang 17– Alpha: (TLPT135000), phía ngoài, nơi bám của
– Beta : (TLPT 95,000) chủ yếu nằm trong bào
tương, chứa các Tyrosin kinase
Trang 19• Khi INSULIN gắn vào phần alpha của thụ thể, phần beta sẽ tự kích hoạt qua quá trình
phosphoryl hóa
• Phần beta sau khi tự hoạt hóa -> tuyển thêm một số protein vào phức hợp và sẽ phosphoryl hóa các cơ chất nội bào như là IRS1, IRS2
tiếp theo là một chuỗi các tín hiệu thứ cấp
=> hoạt hóa IP3 kinase -> di chuyễn các túi
chứa GLUT4 ra màng tế bào -> tăng thu nhận Glucose vào trong tế bào
Trang 20INSULIN SIGNALING PATHWAY
• ๙
Trang 21TÁC DỤNG CỦA INSULIN LÊN CHUYỂN HÓA ĐƯỜNG
Trang 22VỊ TRÍ GEN Ở NST
GLUT1 Nhau, mạch máu
não,thận, ruột,, mô khác
Thu nạp G ở mức cơ bản cao 1
GLUT2 Gan, TB beta, bề mặt
niêm mạc ruột, thận Cảm nhận G ở TB beta, chuyển G ra khỏi niêm mạc
ruột, thận
Thấp 3
GLUT3 Neuron,nhau ,thân,
nhiều mô khác Thu nạp G ở mức cơ bản Cao 12GLUT4 TB cơ vân, cơ tim, mỡ,
các mô khác Thu nạp G do tác dụng kích thích của INSULIN Trung bình 17GLUT5 Chuyên chở FRUCTOSE Chuyên chở FRUCTOSE 1
GLUT6 Pseudogen Không
GLUT7 Chuyên chở G6P trong hệ
võng nội mô
Trang 23THÍ NGHIỆM
• Có 3 con chuột A,B,C (đã bỏ đói 1 ngày trước đó),
• Chích INSULIN vào màng bụng hai chuột A,B với liều (1/6)UI/ chuột nặng 20g.
• Chuột C không chích Insulin, chích 0,25ml Glucose
15%.
• Đặt cả 3 con chuột vào lồng t=38 độ, theo dõi.
• Khi chuột xảy ra kinh giật, chích liên tục vào màng bụng
– Chuột A: 0,25ml Glucose 15%
– Chuột B: 0,25ml Sucrose 15%.
Trang 24• Phim thí nghiệm
• co giật 1
• co giật 2
Trang 25TẠI SAO CHUÔT A, B CO GIẬT
• CO GIẬT KIỂU NÃO
• VIDEO GIẢI THÍCH ๗
Câu hỏi sau khi xem phim:
1.Tại sao sau khi neuron phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh tại khe synapse, nồng độ Ca nội bào của các tb hình sao bên cạnh lại tăng.
Trang 26• GLUTAMATE LÀ CHẤT DẪN TRUYỀN THẦN
KINH KÍCH THÍCH Ở HÊ TKTW ๒๒
• THỤ THỂ GLUATAMATE CHIA THÀNH 2 NHÓM:
– Thụ thể hướng ion ( AMPA, NMDA, KAINATE).๔
– Thụ thể hướng chuyển hóa (mGluRs)- gắn với lộ trình tín hiệu thứ cấp nội bào thông qua sự thay đổi nồng độ IP3 và cAMP.๕
Trang 27mGluR2/3 :
- Tìm thấy ở neuron trước synapse và cả
ở tế bào đệm của hệ TKTW
- Điều hoà sự biểu hiện của các protein vận chuyển
Glutamate ở các tế bào đệm
=> điều biến những tín hiệu dẫn truyền
TK của Glutamate
Trang 28Glucose
metabolism PHIM
CHU TRÌNH ACID CITRIC
Trang 29TẠI SAO CHUÔT A, B CO GIẬT
• CO GIẬT KIỂU NÃO
• VIDEO GIẢI THÍCH ๗
Câu hỏi sau khi xem phim:
1.Tại sao sau khi neuron phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh tại khe synapse, nồng độ Ca nội bào của các tb hình sao bên cạnh lại tăng.
Trang 30XEM LẠI PHIM GIẢI THÍCH CO GIẬT
• PHIM
• Câu hỏi sau khi xem phim:
• 1.Tại sao sau khi neuron phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh tại khe synapse, nồng độ
Ca nội bào của các tb hình sao bên cạnh lại
tăng
Trang 32Câu hỏi
• Làm sao chứng minh được chuột co giật là do hạ đường huyêt quá mức
Trang 33Xử trí khi hạ đường huyết
• Khi chuột xảy ra kinh giật, chích liên tục vào màng bụng
–Chuột A: 0,25ml Glucose 15%
–Chuột B: 0,25ml Sucrose 15%.
• Dự đoán kết quả
Trang 34Vấn đề cần quan tâm là ?
• Insulin là gì ?
• Vai trò của Insulin ?
• Tại sao khi hạ đường huyết lại gây co giật?
• Xử trí 1 trường hợp hạ đường huyết
Trang 35Cám ơn đã chú ý lắng nghe