ĐỐI TÁC CỦA THUỐC: THỤ THỂ RECEPTOR... TƯƠNG TÁC THUỐC –THỤ THỂ: HiỆU ỨNG SINH HỌC... TƯƠNG TÁC TRÊN CÙNG THỤ THỂ : TƯƠNG TÁC CÙNG VỊ TRÍ & TƯƠNG TÁC KHÁC VỊ TRÍ... ĐỐI KHÁNG SINH LÝ: T
Trang 1DƯỢC LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Drug therapy involves a great deal more than matching the name of the drug to the name of a disease; it requires knowledge, judgement, skill and wisdom, but above all a sense of responsibility
Oliver Wendell Holmes (1809-1894)
Thay đổi phương pháp tiếp cận Dược lý học
Trang 2ĐỊNH NGHĨA THUỐC
Thuốc có thể được định nghĩa như sau mặc dù có hạn chế “a chemical substance of known structure, other than a nutrient or an essential dietary
ingredient,1 which, when administered to a living
organism, produces a biological effect.”
Trang 3Oliver Wendell Holmes, an eminent physician, wrote in 1860: '… firmly believe that if the whole materia medica, as now used, could be sunk to the bottom of the sea, it would be all the better for mankind and the worse for the fishes.' (See Porter, 1997.)
Trang 4SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DƯỢC LÝ HỌC
Trang 5DƯỢC LÝ HỌC TRONG MỐI TƯƠNG QUAN VỚI CÁC LÃNH VỰC KHÁC
Trang 6DƯỢC LÝ HỌC BAO GỒM HAI LĨNH VỰC
Trang 7ĐỐI TÁC CỦA THUỐC: THỤ THỂ (RECEPTOR)
Trang 8THỤ THỂ LÀ PROTEIN: BẬC CẤU TRÚC PROTEIN
Trang 9THUỘC TÍNH CỦA PROTEINS
Trang 10GÓC QUAY TRONG LIÊN KẾT PEPTIDE
Acetylcholine
Trang 11Các góc quay tạo nên nhiều cấu hình lập thể (steric configuration) cho
polypeptide Một dipeptide có thể có tới 64 cấu hình lập thể ( 22 x 22 x 22 )
Một tripeptide có thể có tới 128 cấu hình lập thể (3-1)x(22 x 22 x 22 ).
Số cấu hình tính theo công thức (n-1)x 26 Trong đó n= số aa, n-1= số liên kết peptide.
Người ta ước tính kháng thể đơn dòng và T cell receptor có thể có tới 1012 cấu hình lập thể.
Như vậy sản phẩm biosimilars là sự chọn lọc
một cấu hình duy nhất trong rất nhiều cấu hình
Trang 12THUỐC KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ NHỎ (SMALL
MOLECULE DRUG) & VÀ PHÂN TỬ MÔ PHỎNG
SINH HỌC (BIOSIMILAR)
Amlodipine: C20H25CIN2O5•C6H6O3S MW: 567.1
Nesiritide: C 143 H 244 N 50 O 42 S 4
MW: 3648
S-S: 2,05 A (2.05x10 -10 m)
Số vị trí có thể tạo nối S-S
Trang 13PYRUVATE KINASE VỚI 3 PROTEIN DOMAIN ĐỘC LẬP
Trang 14PROTEIN SẢN PHẨM CỦA GENE PHẢI QUA QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI (POST-TRANSLATIONAL MODIFICATION)
MỚI CÓ CHỨC NĂNG
Có nhiều cách biến đổi một protein sản phẩm sau khi dịch mã
(translation) hoàn tất:
1 Phosphorylation: gắn kết nhóm PO 4 với Serine/hoặc Threonine
2 Glycosylation : gắn kết cộng hóa trị với oligosaccharides.
3 Ubiquitination.
4 SUMO ylation.
5 Cuộn gấp với Heatshock protein & Chaperonin.
Những protein khác thường sau khi biến đổi sẽ bị phá hủy để tái chế qua Proteasome.
6 Công nghệ có thể gắn một số phân tử ngoại lai như polyethyleneglycol hoặc oligosaccharides để ngăn chận sự phá hủy của các peptidase và
thay đổi động học thuốc-receptor.
Protein folding
proteasome
Trang 15CHOLINESTERASE MỘT PROTEIN ĐƯỢC CUỘN GẤP HOÀN CHỈNH
tryptophan-84 (Trp-84) and phenylalanine-330 (Phe-330),
glutamatic acid-199 (Glu-199)/583 a.a
Chr 7 q22
Trang 16TƯƠNG TÁC THUỐC –THỤ THỂ: HiỆU ỨNG SINH HỌC
Trang 17TƯƠNG TÁC THUỐC THỤ THỂ
Trang 18TƯƠNG TÁC TRÊN CÙNG THỤ THỂ : TƯƠNG TÁC CÙNG VỊ TRÍ & TƯƠNG TÁC KHÁC VỊ TRÍ
Trang 19ĐỐI KHÁNG SINH LÝ: TÁC ĐỘNG TRÊN
CÁC THỤ THỂ KHÁC NHAU
Trang 20ĐỘT BiẾN TRÊN CẤU TRÚC BẬC III & BẬC IV
Đột biến trên cấu trúc bậc III thường là sự biến đổi một hay nhiều aa (hệ quả của single nucleotide
polymorphism-SNP).
Cấu trúc bậc IV(thụ thể Tyrosine kinase) thường có
sự tổ hợp để tạo thành homodimer hoặc
heterodimer hay có thể biến đổi một hay nhiều aa trong từng monomer.
Đột biến có thể là tăng biểu hiện của một thụ thể ( receptor overexpression) như tăng biểu hiện HER2 trong ung thư vú.
Trang 21TÍNH ĐA HÌNH (SINGLE NUCLEOTIDE
POLYMORPHISM HAY HAPLOTYPE)-MỘT DẠNG ĐỘT BIẾN CÓ THỂ LÀM THAY ĐỔI ĐÁP ỨNG CỦA
THỤ THỂ
Trang 22CÁC CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC QUA
TƯƠNG TÁC THUỐC – THỤ THỂ
Trang 23GiẢI NHẠY CẢM & DOWN REGULATION THỤ THỂ
Trang 24GẮN KẾT LIGANDS (HAY THUỐC) KHỞI ĐỘNG
LỘ TRÌNH TÍN HiỆU
Trang 25TÁC DỤNG ĐỘC CỦA THUỐC
Trang 26ĐiỀU TRỊ DỰA TRÊN TÍNH CHỌN LỌC
& ĐiỀU TRỊ TRÚNG ĐÍCH (SELECTIVITY & TARGETED THERAPY)
TARGET FOR NEW THERAPY NANOTECH FOR CANCER THERAPY
HERCEPTIN (TRASTUZUMAB)
SELECTIVITY
VGFR THERAPY
Trang 27Selectivity: chọn lọc là tính gắn kết chuyên biệt lên một loại thụ thể bất kể thụ thể đó hiện hữu ở mô nào Thí dụ thuốc khóa thụ thể β2 có thể tác động lên tất cả thụ thể
β2 bất kể ở mô nào có biểu hiện thụ thể này.
Targeted therapy: là gắn kết với thụ thể chính xác trên một loại tế bào theo đúng dự định Thường sự định hướng thông qua các kháng thể đơn dòng (monoclonal antibody), các thuốc ức chế ATPase như imatinib hay
erlotinib gắn kết kém chính xác hơn.
Công nghệ nano có thể tạo liposome giúp đưa thuôc đến
đúng vị trí dự định.
Trang 28KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG TRASTUZUMAB
Trang 29THUỘC TÍNH CỦA THUỐC
Trang 30BiẾN ĐỔI MẬT
ĐỘ CẤU HÌNH
LỆ THUỘC LIGAND
Trang 31HoẠT LỰC (POTENCY) CỦA THUỐC
HoẠT LỰC CỦA THUỐC LÀ MỘT KHÁI NiỆM BAO GỒM:
1 ÁI LỰC GẮN KẾT THUỐC - THỤ THỂ
(AFFINITY): CƯỜNG ĐỘ TƯƠNG TÁC
GiỮA THUỐC- THỤ THỂ.
2 HiỆU LỰC CỦA THUỐC (EFFICACY): KHẢ NĂNG TẠO ĐÁP ỨNG SINH HỌC CỦA
THUỐC.
Trang 32HiỆU LỰC
ÁI LỰC
COMPUTER AIDED DRUGS DESIGN
DRUG POTENCY
Trang 36NGUYÊN LÝ THỬ NGHIỆM VÀ ỨNG DỤNG THUỐC
Trang 37SMDs & SẢN PHẨM BIOSIMILAR ĐỀU LÀ
PHÂN TỬ TÍN HiỆU
Trang 38KẾT LUẬN
1 LIGANS (NỘI SINH) HoẶC THUỐC
(NGOẠI SINH)ĐỀU LÀ NHỮNG
PHÂN TỬ TÍN HiỆU
2 GẮN KẾT PHÂN TỬ TÍN HiỆU-THỤ
THỂ ĐỀU NHẰM TỚI CỨU CÁNH: PHÁT ĐỘNG LỘ TRÌNH TÍN HiỆU
Trang 39CẢM ƠN SỰ QUAN TÂM THEO DÕI