Phân biệt được các triệu chứng bình thường và bệnh lý của cơ quan vận động... Ngoài thăm khám lâm sàng, tùy tổn thương cụ thể chúng ta làm thêm một số xét nghiệm cận lâm sàng để bổ sung
Trang 1KHÁM CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
Bộ môn Chấn Thương Chỉnh Hình
CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
Trang 24 Mục tiêu
1 Thuộc lòng 3 nguyên tắc chính của việc thăm
khám cơ quan vận động
2 Trình bày đầy đủ các trình tự thăm khám lâm
sàng chi trên và chi dưới và cột sống
3 Hiểu tường tận cách khám thực thể các bệnh lý
và chấn thương chi trên và chi dưới và cột sống
4 Phân biệt được các triệu chứng bình thường và
bệnh lý của cơ quan vận động
Trang 3Ngoài thăm khám lâm sàng, tùy tổn thương cụ
thể chúng ta làm thêm một số xét nghiệm cận lâm sàng để bổ sung cho chẩn đoán.
Mục đích của việc khám bệnh là tìm các triệu
chứng để chẩn đoán Thu thập được càng
nhiều triệu chứng càng giúp ta có nhiều cơ sở
để biện luận chẩn đoán (nhiều triệu chứng gom thành một hội chứng)
Trang 4NGUYÊN TẮC KHÁM BỆNH
1 Phải hỏi kỷ bệnh sử
2 Phải bộc lộ rộng vùng cần khám ở cả 2 bên để so sánh
khám chi trên : bệnh nhân cởi trần
khám chi dưới : bệnh nhân chỉ mặc quần lót
( cần có buồng khám bệnh kín đáo )
3 Phải khám theo trình tự để tránh bỏ sót.
Trang 5Khám bệnh phải có kỹ thuật và
nghệ thuật Để biết một triệu chứng nào đó là bệnh lý, cần phải
(còn gọi là mẫu chuẩn).
Trang 6Dụng cụ cần thiết để
khám bệnh
Dụng cụ cần thiết để
khám bệnh
Trang 7Để việc thăm khám bệnh nhân được đầy đủ, phòng khám bệnh cần được trang bị các dụng cụ sau :
Để việc thăm khám bệnh nhân được đầy đủ, phòng khám bệnh cần được trang bị các dụng cụ sau :
• Một giường khám có bề mặt phẳng (không có thành giường 4 bên)
• Một ghế đẩu (ghế không có tựa)
• Một thước đo bằng vải mềm (để đo chiều dài
Trang 8• Bút vẽ trên da (đánh dấu các mốc cần tìm…)
• Kim và tăm bông (khám cảm giác …)
• Các miếng ván gỗ có chiều dầy từ 0,5 - 3 cm để
đo nhanh chiều dài chi dưới so với bên lành
Trang 9Các miếng ván gỗ
Trang 10trình tự khám
lâm sàng
trình tự khám
lâm sàng
Trang 12Hỏi bệnh sử
• Thời gian
– Do chấn thương: thời gian từ lúc bị tai nạn đến
khi khám bệnh
– Do bệnh lý: thời gian từ lúc phát hiện các triệu
chứng bất thương đầu tiên
• Đã được điều trị gì? (các phương pháp điều trị
có thể làm mất đi các dấu hiệu chẩn đóan)
Các vấn đề cần khai thác :
Trang 14• Triệu chứng tổng quát
– Xem tổng trạng
– Các dấu sinh tồn
Trang 15• Triệu chứng cơ năng
– Đau (mức độ, vị trí)
Trang 171. Nhìn :
• Nhìn toàn diện từ xa
• Nhìn khu trú vùng nghi tổn thương
Khám lâm sàng thực thể
Trang 18Nhìn toàn diện từ xa: dáng đi, đứng, ngồi, tư thế nằm hoặc khi thực hiện một động tác So với người lành mạnh bình thường có khác không ?
Trang 19•Nhìn khu trú vùng tổn thương với nhiều hướng nhìn khác nhau So sánh với bên đối diện
Cần chú ý quan sát :
Có bị sưng, tấy, teo, viêm loét, dò mủ, có vết thương
không… mô tả vị trí, hình dáng, kích thước, mô tổn thương.
Xem màu sắc da , có hình dạng gì bất thường
Xem trục chi (vẽ trục chi), có biến dạng không
Khám lâm sàng thực thể
Trang 20Hai thí dụ về
biến dạng chi
Xoay ngoài
Ngắn chi
Trang 212 Sờ nắn :
- Tìm các mốc xương , xem mối liên hệ của nó có thay đổi
không ?
- Ấn chẩn tìm điểm đau (đau chói), xác định vị trí đau (hình
chiếu của bộ phận nào tương ứng)
- Xác định lại trục chi , vẽ và đo góc các trục chi
- Khám cảm giác đau , nóng lạnh , tiếp xúc …
- Xem có khối u gì bất thường , vị trí , mật độ, hình dáng, kích
thước, độ di động, cảm giác khi sờ…
- Trong gãy xương sờ nắn còn có thể phát hiện biến dạng và
tiếng lạo xạo.
Khám lâm sàng thực thể
Trang 223 Đo chiều dài và vòng chi:
• Đo chiều dài: xem chi ngắn hay dài hơn bao
nhiêu
• Đo vòng chi: xem chi sưng hoặc teo bao
nhiêu
Khám lâm sàng thực thể
Trang 23Cách đo chiều dài chi
• Dụng cụ : Thước vải và bút vẽ trên da
• Kỹ thuật :
Chọn mốc xương thích hợp, đánh dấu
Dùng thước đo khoảng cách 2 điểm đánh
dấu và ghi trị số đo được
Thực hiện tương tự cho bên đối diện
Mục đích : Xác định phần chi được khám dài hay ngắn hơn
phần chi lành đối diện bao nhiêu cm.
Mục đích : Xác định phần chi được khám dài hay ngắn hơn
phần chi lành đối diện bao nhiêu cm.
Chú ý đặt tư thế chi đối xứng qua đường giữa
Trang 24Chiều dài tuyệt đối
và chiều dài tương đối
Chiều dài tuyệt đối
và chiều dài tương đối
• Chiều dài tuyệt đối : chiều dài của đoạn chi không qua khớp
Td: chiều dài đùi đo từ khe khớp gối đến mấu chuyển lớn
• Chiều dài tương đối : chiều dài của đoạn chi qua 1 khớp
Td: chiều dài đùi đo từ khe khớp gối đến gai chậu
trước trên
Trang 25Chiều dài tuyệt đối
và chiều dài tương đối
Chiều dài tuyệt đối
và chiều dài tương đối
Tùy trường hợp bệnh cụ thể mà chọn cách đo
chiều dài thích hợp
• Người ta có thể đo chiều dài chi dưới từ gai
chậu trước trên đến mắt cá trong
• hoặc đo từ mỏm ức đến mắt cá trong
Trang 26Chiều dài tương đối đùi
Chiều dài tuyệt đối đùi
Chiều dài tương đối
Trang 27Cách sử dụng ván gỗ đo chiều dài chi
Chú ý quan sát gai chậu trước trên 2 bên
Đây là cách đo nhanh chóng mức độ ngắn chi ở chi dưới
Trang 28 Thực hiện tương tự cho bên đối diện
Mục đích : Xác định mức độ sưng hoặc teo của phần chi
được khám so với phần chi lành đối diện
Trang 29Cách
đo vòng chi
Trang 30Đo và vẽ trục chi
• Dụng cụ : Thước đo góc và bút vẽ trên da
• Kỹ thuật :
Đặt chi ở tư thế chuẩn
Chọn 1 điểm giữa ở đoạn gần và 1 điểm giữa ở đoạn xa Nối 2 điểm ta có trục chi
Trang 31Đo và vẽ trục
chi
Trang 32• Vận động có làm đau tăng không
Vận động bất thường: là dấu hiệu đặc hiệu của
gãy xương, bong gân, trật khớp
Khám lâm sàng thực thể
Trang 34 dạng - khép
xoay trong - xoay ngoài
sấp - ngửa
đưa trước - đưa sau
nghiêng quay - nghiêng trụ
đưa trước - đưa sau
nghiêng quay - nghiêng trụ
Trang 35Cách đo và ghi biên độ vận độâng khớp (ROM)
Cách đo và ghi biên độ vận độâng khớp (ROM)
• Đặt chi ở tư thế chuẩn trung tính tùy
mỗi khớp và vận động cần đo Ở vị trí nầy thước đo góc chỉ 0o
(Thông thường tư thế chuẩn là tư thế một
người đứng thẳng, hai ngón chân cái chạm vào nhau, bàn tay buông thỏng dọc thân
mình, lòng bàn tay úp vào trong)
Trang 36Cách đo và ghi biên độ vận độâng khớp (ROM)
Cách đo và ghi biên độ vận độâng khớp (ROM)
Kỹ thuật đo:
Cho BN vận động hết tầm mức 1 động tác cần
đo, ghi trị số biên độ trên thước đo góc
Thực hiện động tác theo hướng ngược lại, ghi trị số
Trang 37Cách đo và ghi biên độ vận độâng khớp (tt)
Cách đo và ghi biên độ vận độâng khớp (tt)
Trang 38Cách đo và ghi biên độ vận độâng
khớp (ROM)
Trang 39Cách đo và ghi biên độ vận độâng khớp (tt)
Cách đo và ghi biên độ vận độâng khớp (tt)
• Nếu một khớp bị hạn chế vận động mà tư
thế khởi đầu không phải 0 o thì lấy trị số của
tư thế khởi đầu nầy (so với chuẩn) làm gốc
và đặt ở giữa Trị số biên độ phía ngược lại
là 0 o :
• Nếu một khớp bị hạn chế vận động mà tư
thế khởi đầu không phải 0 o thì lấy trị số của
tư thế khởi đầu nầy (so với chuẩn) làm gốc
và đặt ở giữa Trị số biên độ phía ngược lại
là 0 o :
Thí dụ 2 : khớp khuỷu bị hạn chế có tư thế khởi
đầu là gấp 30 o Gấp vào đến 150 o
Người ta ghi : G - D = 150 - 30 - 0
Trang 40Khám sấp - ngửa
cẳng tay
Trang 41Các thí dụ về cách ghi biên độ
vận động khớp
Biên độ đo được Ý nghĩa
1 S – N : 85 – 0 – 90 Sấp được 85 độ và ngửa được 90
độ (biên độ vận động bình thường)
2 S – N : 85 – 60 – 0 Không ngửa được cẳng tay, cẳng
tay luôn ở tư thế sấp từ 60 – 85 độ
3 S – N : 0 – 60 – 90 Không sấp được cẳng tay, cẳng tay
luôn ở tư thế ngửa từ 60 – 90 độ
Trang 42Các thí dụ về cách ghi biên độ
vận động khớp
Biên độ đo được Ý nghĩa
4 S – N : 0 – 0 – 0 Cẳng tay luôn ở tư thế
trung tính không sấp và ngửa được
5 S – N : 0 – 60 – 60 Cẳng tay luôn ở tư thế
ngửa 60 độ
6 S – N : 60 – 60 – 0 Cẳng tay luôn ở tư thế sấp
60 độ
Trang 435 Khám mạch máu :
Cho dù bệnh lý thuộc tổ chức nào của chi, cũng cần phải
quan tâm đến mạch máu, là hệ thống cấp dưỡng của chi Trong chấn thương mạch máu có thể bị đè ép hoặc
bị đứt , rách Một số bệnh lý khác cũng làm đè ép mạch máu (thí dụ các khối u) Khám mạch máu nhằm đánh giá sự thông thương của mạch.
Khám lâm sàng thực thể
Trang 445 Khám mạch máu :
Cách khám đơn giản nhất là :
• Sờ mạch (các mạch chính của chi)
• Đánh giá độ nẩy của mạch , so với mạch tương
ứng bên đối diện
• Trong một số trường hợp phải dùng đến ống
nghe để nghe mạch
Khám lâm sàng thực thể
Trang 456 Khám thần kinh
Thần kinh chính của chi có thể bị đè ép , kéo căng
quá mức hoặc bị đứt làm mất sự dẫn truyền Tổn thương thần kinh có thể ở xa như liệt não , liệt tủy Khám thần kinh nhằm đánh giá đường dẫn truyền thần kinh có thông không Nếu có gián đoạn thì xảy ra ở chỗ nào ?
Khám lâm sàng thực thể
Trang 466 Khám thần kinh
Thông thường khám thần kinh gồm có :
- Khám cảm giác (vẽ sơ đồ cảm giác)
- Khám vận động
- Khám các phản xạ
Khám lâm sàng thực thể
Trang 48SƠ
ĐỒ
CẢM GIÁC
Trang 507 Thực hiện nghiệm pháp
Các nghiệm pháp (test) là các thủ thuật mà
người khám làm với sự hợp tác của người được khám Dựa vào những đặc điểm về giải phẫu và sự vận động riêng biệt của từng vùng chi mà người khám nhận biết được vùng chi ấy là bình thường hay bất thường
Khám lâm sàng thực thể
Trang 51Thực hiện nghiệm pháp (tt)
Nếu không thực hiện nghiệm pháp thì các dấu
hiệu để chẩn đoán sẽ không xuất hiện Khi thực hiện nghiệm pháp luôn luôn làm cả hai bên để kiểm chứng
Khám lâm sàng thực thể
Trang 52Thực hiện nghiệm pháp (tt)
Nghiệm pháp dương tính được thể hiện qua
các triệu chứng: đau, biến dạng, tiếng kêu bất thường… tùy mỗi vùng chi và loại tổn thương
Khám lâm sàng thực thể
Trang 53Thomas’ test
BÌNH THƯỜNG DƯƠNG TÍNH
trong co rút gập háng khi nằm duỗi thẳng chân thì cột sống ưỡn
Gấp hết mức chân lành vào bụng, chân bị co rút sẽ gấp theo
Trang 54Test Lasegue & Bradgard
Trang 55Trendelenburg’s Test
Trang 56Đo chỉ số Schober
Trang 57Test ngăn kéo
trước
Khám khớp gối
(Dây chằng chéo trước)
Trang 58Khám khớp gối
Test ngăn kéo sau
(Dây chằng chéo sau)
Trang 59Khám khớp gối
test Lachmann (dây chằøng chéo)
Trang 61Khám khớp gối (sụn nêm)
test McMurray
Trang 62Khám khớp
gối
Tìm dấu hiệu chạm xương bánh chè
(chẩn đoán có
tràn dịch khớp)
Trang 63Ép bửa khung chậu
ép
bửa
Trang 64Nghiệm pháp dồn gõ
Nghiệm pháp dồn gõ : Còn gọi là dồn gõ từ xa Còn gọi là dồn gõ từ xa
• Thầy thuốc tạo 1 lực đủ mạnh từ 1 điểm xa chỗ
đau dồn theo trục dọc của chi Hỏi BN về mức độ
và vị trí của điểm đau.
• Biện pháp nầy bổ sung cho việc sờ nắn tại chỗ
• Nếu tổn thương ở các điểm bám của gân, dây
chằng… dùng biện pháp lôi kéo (qua gân hoặc dây chằng) thay cho dồn gõ
Trang 65CÁC HỘI CHỨNG CẦN NHỚ
CÁC HỘI CHỨNG CẦN NHỚ
Trang 663 triệu chứng đặc hiệu : chắc chắn (gãy
xương hoàn toàn , có di lệch)
Biến dạng
Cử động bất thường
Tiếng lạo xạo
Hội chứng gãy xương :
Trang 674 triệu chứng không đặc hiệu : nghi ngờ (gãy xương không
di lệch hoặc gãy không hoàn toàn):
Trang 683 triệu chứng đặc hiệu :
khớp có biến dạng đặc biệt riêng)
Trang 694 dấu hiệu tại chỗ :
Trang 70DẤU HIỆU Ý NGHĨA (thường gặp)
SƯNG, PHÙ NỀ, BẦM TÍM gãy xương , trật khớp ,
ĐAU KHI VẬN ĐỘNG gãy xương, viêm khớp
Bảng tóm tắt các triệu chứng và ý nghĩa
Trang 71DẤU HIỆU Ý NGHĨA (thường gặp)
Bảng tóm tắt các triệu chứng và ý nghĩa
Trang 72DẤU HIỆU Ý NGHĨA (thường gặp)
CÓ VẬN ĐỘNG BẤT
THƯỜNG
gãy xương, trật khớp, bong gân
LIỆT, MẤT CẢM GIÁC tổn thương thần kinh
CÓ TIẾNG LẠO XẠO gãy xương
Bảng tóm tắt các triệu chứng và ý nghĩa
Trang 73Các xét nghiệm CLS
Trang 74Các xét nghiệm về hình ảnh:
X-quang kinh điển Khảo sát hình dáng xương khớp bằng
tia X
X-quang điện toán
cắt lớp (CT-scan) Khảo sát hình dáng xương khớp và mô mềm bằng tia X với sự trợ giúp của
máy điện toán để cho hình ảnh cắt ngang hoặc cắt dọc hoặc tái tạo như trong không gian 3 chiều rất rõ nét
Cộng hưởng từ
(IRM) Giống như CT-Scan nhưng không dùng tia X, hình ảnh mô mềm rõ nét
hơn Thường dùng để khảo sát các dây chằng, sụn chêm, bao khớp, thần kinh, đĩa đệm …
Trang 76Các xét nghiệm về hình ảnh:
Siêu âm Khảo sát các vùng mô mềm có
chứa dịch, mật độ khác với mô mềm tại chỗ Thí dụ các khối u nang, áp xe, tụ máu…
Siêu âm mạch
máu Đánh giá sự lưu thông máu trong lòng mạch Thường dùng
để chẩn đoán mạch có bị tắc nghẽn không
Trang 77Các xét nghiệm về hình ảnh:
Nội soi khớp Để khảo sát hình ảnh thực
trong khớp Nội soi vừa dùng
để chẩn đoán vừa dùng để điều trị
Trang 78Các xét nghiệm về chức năng và dinh dưỡng
Trang 79Hình chụp X-quang
Trang 81Chụp DSA
Trang 82Chụp CT-Scan
Trang 83CT-scan
Trang 84CT-scan
Trang 85CT-scan