Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hợp lý, sử dụng tiết kiệmnhiên liệu đúng mục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạgiá thành sản phẩm và thực hiện tốt kế hoạc
Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta, sau khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTOthì sự ảnh hưởng càng lớn mạnh hơn Điều đó buộc các doanh nghiệp Việt Namcần phải chuẩn bị thích ứng tốt với môi trường cạnh tranh bình đẳng nhưng cũngkhông ít sự khó khăn Muốn tồn tại và phát triển thì sản phẩm làm ra của doanhnghiệp cũng phải đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, sản phẩm
đó phải đảm bảo chất lượng, và có giá thành phù hợp với túi tiền của người tiêudùng
Để hạ giá thành sản phẩm thì có rất nhiều yếu tố liên quan, nhưng yếu tốquan trọng cấu thành nên sản phẩm đó là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Chiphí về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm tỷ lệ khá lớn trong giá thành sảnphẩm Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hợp lý, sử dụng tiết kiệmnhiên liệu đúng mục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạgiá thành sản phẩm và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên vật liệu vàcông cụ dụng cụ chặt chẽ và khoa học là công cụ quan trọng để quản lý tình hìnhnhập xuất, dự trữ, bảo quản sử dụng và thúc đẩy việc cung cấp đồng bộ các loạivật liệu cần thiết cho sản xuất, đảm bảo tiết kiệm vật liệu, giảm chi phí vật liệu,tránh hư hỏng và mất mát… góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnhtranh và đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp Đòi hỏi các doanh nghiệpkhông ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong quản
lý và sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, đây là yếu tố hết sức quantrọng, có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp
Trong thời gian học tập tại trường và 2 tháng thực tập tại công ty với tầmquan trọng và ý nghĩa trên cùng với sự mong muốn học hỏi của bản thân cũngnhư muốn được đóng góp ý kiến của mình kết hợp giữa lý luận và thực tiễn nên
em chọn đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp”
tại Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG.
Báo cáo gồm ba phần:
Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương II: Thực trạng vấn đề ở Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG.
Chương III: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, biệnpháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng NVL - CCDC tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của cô giáo Thái Thị Hoa , các
cô chú trong phòng kế toán tại công ty đã nhiệt tình chỉ bảo và truyền đạt nhữngkiến thức cơ bản để em được học tập và hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tậpcủa mình Tuy nhiên trong quá trình học tập, nghiên cứu và tham khảo các tàiliệu, chắc chắn em không tránh khỏi những thiếu sót hạn chế Vì vậy em rất
Trang 2mong nhận được sự giúp đỡ và góp ý kiến từ phía các Quý thầy cô và các bạntrong lớp.
Đà Nẵng , ngày 24 tháng 04 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Tống Thị Vui
Trang 3PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ
DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU- CÔNG CỤ DỤNG CỤ
1 Khái niệm , đặc điểm của kế toán nguyên vật liệu
1.1.1 Khái niệm của nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật chất , là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sơ vật chất cấu tạo nên thực thể của sản phẩm làm ra
1.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp, sản xuất vật liệu sản xuất vật liệu chiếm một tỉtrọng rất lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ được hình thái vậtchất ban đầu
- Gía trị kết chuyển một lần vào giá trị của sản phẩm hay là công việc
1.1.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
- Phải căn cứ vào chứng từ , vào các loại sổ sách chi tiết từ các thời điểmnhập xuất tồn kho
- Tăng cường đối chiếu , kiểm tra , xác định số liệu trên sổ sách kế toán vàtrên thực tế để nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực
- Định kỳ phải kiểm tra số tồn kho trong các kho hàng , phân xưởng sảnxuất nhằm điều chỉnh kịp thời tình hình nhập xuất để cung cấp nguyên vậtliệu ngay khi cần
1.2 Khái niệm , đặc điểm công cụ dụng cụ
1.2.1 Khái niệm công cụ dụng cụ
Công cụ dụng cụ là tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn về giá trị vàthời gian sử dụng quy định như đối với tài sản cố định
1.2.2 Đặc điểm của công cụ dụng cụ
Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhưng vẫn giữ đượchình thái vật chất ban đầu
Giá trị của công cụ dụng cụ có loại được chuyển toàn bộ vào kinh phí sảnxuất, có loại được chuyển dần từng phần vào chi phí sản xuất
Công cụ dụng cụ có nhiều chủng loại khác nhau nên cần phải theo dõi chitiết về mặt hiện vật
Trang 41.2.3 Yên cầu quản lý công cụ dụng cụ
Công cụ dụng cụ có nhiều thứ , nhiều loại ở trong kho hay đang dùng ở các
bộ phận phân xưởng , nếu không theo dõi quản lý công cụ dụng cụ sẽ gâylãng phí , thất thoát Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh , chothuê … phải được theo dõi về cả hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiếttheo đối tượng sử dụng
Để tổ chức tốt việc quản lý công cụ dụng cụ cần phải có kho tang để bảoquản các công cụ dụng cụ cần thiết để cân , đo , đong , đếm được chínhxác Tránh được tình trạng thiếu vật tư, xác định rõ công cụ dụng cụ trongcác khâu thu mua , dự trữ và sử dụng
1.3 Phân loại nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ
1.3.1 Phân loại nguyên vật liệu
Căn cứ vào nội dung kinh tế , vai trò của chúng trong quá trình sữa chữa ,xây lắp , căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì nguyên vật liệuđược phân loại như sau:
+ Nguyên vật liệu chính : Là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh
nghiệp xây lắp , là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm
+ Vật liệu phụ : Là những vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất nhưng
không cấu thành thực thể chính của sản phẩm Vật liệu phụ chỉ tác dụngphụ trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm , làm tăng chất lượng sảnphẩm phục vụ cho công tác quản lý thi công , cho nhu cầu công kỹ nghệbao gói sản phẩm
+ Nhiên liệu : Về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhưng có tác dụng cung
cấp nhiệt lượng trong quá trình thi công , tạo điều kiện cho quá trình chếtạo sản phẩm diễn ra bình thường Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng , khí,rắn như xăng , dầu , củi, hơi đốt.dùng để phục vụ cho công nghệ, sản xuấtsản phẩm cho các phương tiện máy móc hoạt động
+ Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sữa
chữa máy móc , thiết bị , phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất
+ Phế liệu : Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình thi công , sữa chữa
như dây , sắt , thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tàisản cố định
Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của công ty, kế toán chi tiết của từng doanhnghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại chia thành nhóm một cáchchi tiết hơn bằng cách lập sổ danh điểm vật liệu Trong mỗi loại, mỗinhóm, thứ vật liệu được sử dụng một kí hiệu riêng bằng hệ thống các chử
số thập phân để thay thế tên gọi, nhãn hiệu, quy cách của vật liệu Kí hiệu
đó được gọi là sổ danh điểm vật liệu và sử dụng thống nhất trong doanhnghiệp
1.3.2 Phân loại công cụ dụng cụ
Đối với công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp bao gồm các loại dụng cụchuyên dùng cho sản xuất , dụng cụ đồ nghề , dụng cụ quản lý , bảo hộ lao
Trang 5động … phục vụ cho công tác kế toán , toàn bộ công cụ dụng cụ được chiathành :
+ Công cụ dụng cụ : Làm việc dùng công cụ dụng cụ phục vụ cho quá
trình sản xuất
+ Bao bì luân chuyển : Dùng đựng vật tư , hàng hóa
+ Đồ dùng vật tư cho thuê : Những dụng cụ mua về dùng để cho thuê.
Tương tự như vật liệu cũng như trong từng loại công cụ dụng cụ cũng cầnphải chia thành từng nhóm, từng thứ chi tiết hơn tùy theo yêu cầu , trình độquản lý và công tác kế toán của doanh nghiệp
Việc phân loại công cụ dụng cụ trên giúp cho kế toán tổ chức các tài khoảncấp 1, cấp 2 phản ánh tình hình hiện có và sự biến động các loại vật liệu,công cụ dụng cụ đó trong quá trinh sữa chữa , lắp đặt của doanh nghiệp Từ
đó có biện pháp thích hợp trong việc tổ chức , quản lý và sử dụng có hiệuquả các loại vật liệu, công cụ dụng cụ
1.4 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ
- Phản ánh chính xác kịp thời, đầy đủ tình hình nhập xuất và số hiện có của các loại vật liệu, công cụ dụng cụ số lượng , chất lượng và giá trị
- Kiểm tra tình hình thực hiện định mức tiêu hao, phân bổ chính xác, kịp thời cho các đối tượng sử dụng
- Cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho lãnh đạo doanh nghiệp và các bộphận có liên quan
II.NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ
2.1 Nguyên tắc xác định trị giá nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ
Về nguyên tắc vật liệu, công cụ dụng cụ phải ghi sổ theo giá gốc Sử dụngtheo nguyên tắc giá gốc, thận trọng…
- Nguyên tắc giá gốc: Tài sản được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tàisản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trảhoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghinhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định kháctrong chuẩn mực kế toán cụ thể
- Nguyên tắc thận trọng: là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết đểlập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắcthận trọng đòi hỏi:
Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn
Không đánh giá cao hơn giá trị các tài sản và các khoản thu nhập
Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắcchắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghinhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
Trang 62.2 Phương pháp xác định giá nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ
2.2.1 Xác định giá nhập kho nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ
Tùy theo từng trường hợp nhập kho mà giá thực tế của nguyên vật liệu– công cụ dụng cụ được xác định :
+ Trường hợp NVL – CCDC mua ngoài :
Cáckhoảngiảmgiá(nếucó)
Giá thực tế
nhập kho
= Giá thực tế CCDC xuất chế biến
NVL-+ Các chi phí chế biến phátsinh
+ Trường hợp NVL – CCDC tự chế biến :
+ Trường hợp NVL – CCDC thuê ngoài qua gia công chế biến:
+ Trường hợp NVL – CCDC góp vốn liên doanh
+ Trường hợp NVL – CCDC do ngân sách nhà nước cấp :
+ Trường hợp NVL –CCDC thu nhặt từ phế liệu thu hồi thì được đánh giá theogiá thực tế ( giá có thuế tiêu thụ hoặc giá ước tính)
Giá thực tế
nhập kho =
Giá thực
tế xuấtkho
Trang 72.2.2 Xác định giá NVL – CCDC xuất kho
Để tính giá vật liệu xuất kho sử dụng , kế toán có thể sử dụng mộttrong bốn cách sau đây :
- Phương pháp 1 : Phương pháp bình quân gia quyền
Có thể tính theo giá thực tế bình quân cuối tháng hoặc giá thực tế bình quânsau mỗi lần nhập
+
= +
Do đó :
Giá trị thực tế
xuất kho
= Đơn giá thực tế bình quân
x Số lượng xuất trong kỳ
- Phương pháp 2 : Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này : Khi xuất kho tính theo đơn giá cuả vật liệu tồn kho đầu kỳ, sau đó đến đơn giá của lần nhập trước xong mới tính theo đơn giá của lần nhập sau Do đó đơn giá của vật liệu trong kho cuối kỳ sẽ là đơn giá của vật liệu nhập ở những lần nhập cuối cùng Sử dụng phương pháp này nếu giá trị vật liệu mua vào ngày càng tăng thì vật liệu tồn kho sẽ
có giá trị lớn , chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm thấp và lãi gộp sẽ tăng lên
- Phương phap 3 : Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này : Khi xuất kho tính theo đơn giá của lần nhập cuối cùng , sau đó mới đến đơn giá của lần nhập trước đó Do đó mà đơn giá của vật liệu trong kho cuối kỳ sẽ là đơn giá của lần nhập đầu tiên hoặc là đơn giá vật liệu tồn kho đầu kỳ
- Phương pháp 4 : Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này: Khi xuất kho vật tư , hàng hóa căn cứ vào số lượngxuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tếcủa vật tư , hàng hóa xuất kho
Đơn giá bình
quân gia quyền
Trị giá vật tư tồn đầu kỳ
Tổng giá thực tế vật tư nhập trong kỳ
Số lượng vật tư tồn đầu kỳ Tổng số lượng vậttư nhập trong kỳ
Trang 8Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
- Phương pháp 5: Phương pháp giá hạch toán
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán trong kế toán chi tiết nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu, thì cuối kỳ kế toán phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên liệu, vật liệu để tính giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trong kỳ theo công thức:
+
Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế
và giá hạch toán của nguyên liệu, =
Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên liệu, vật liệu
III KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ 3.1 Phương pháp mở thẻ song song
- Tại kho : Thủ kho dùng “thẻ kho ” để ghi chép hàng ngày tình hình
nhập , xuất , tồn kho của từng thứ vật tư , hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng Thẻ kho do phòng kế toán và được mở cho từng thứ vật tư, hàng hóa Sau khi ghi những chỉ tiêu ở phần trên , kế toán giao cho thủ kho giữ
- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết để ghi chép
hàng ngày tình hình nhập , xuất ,tồn kho cho từng vật tư ,hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng và giá trị của từng thứ vật tư , hàng hóa Cuối tháng kế toán và thủ kho tiến hành đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và
sổ chi tiết Mặt khác căn cứ vào sổ chi tiết, kế toán lập bảng kê tổng hợp nhập – xuất- tồn để đối chiếu với kế toán tổng hợp
Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ
Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho trong kỳ
Giá hạch toán của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ
Giá hạch toán của nguyên liệu,vật liệu nhập kho trong kỳ
Trang 9- Phương pháp này chỉ phù hợp với những doanh nghiệp có ít chủng
loại vật tư, hàng hóa , khối lượng các nghiệp vụ nhập – xuất ít diễn
ra không thường xuyên
- Sơ đồ kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng (cuối quý)
- Đối chiếu số liệu
3.2 Phương pháp ghi sổ số dư
- Theo phương pháp này thủ kho chỉ ghi chép phần số lượng còn kế
toán chỉ ghi chép phần giá trị
- Tại kho : Thủ kho vẫn mở thẻ kho và ghi chép như phương pháp thẻ
song song Cuối tháng thủ kho phải ghi chuyển số tồn kho trên thẻ kho vào số dư ở cột số lượng
- Tại phòng kế toán : Kế toán sử dụng bảng lũy kế nhập, lũy kế xuất
để ghi chép định kỳ hoặc hàng ngày theo chỉ tiêu giá trị Cuối tháng lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn Khi nhập được sổ số dư do thủ kho gửi đến kế toán phải tính và ghi vào cột số tiền trên sổ số dư Cuối tháng kế toán đối chiếu giữa sổ số dư và bảng nhập – xuất- tồn
- Phương pháp này được áp dụng trong các đơn vị có chủng loại vật
tư, hàng hóa, trình độ kế toán vững vàng và xây dựng được hệ thống danh điểm vật tư, hàng hóa
- Sơ đồ kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp sổ số dư:
Phiếu nhập kho
Sổ chi tiết vật tư
Thẻ
kho
Phiếu nhập kho
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 10
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng (cuối quý)
- Đối chiếu số liệu
3.3 Phương pháp sổ số dư luân chuyển
- Tại kho : Thủ kho sử dụng “ thẻ kho ” để ghi chép giống như
phương pháp thẻ song song
- Tại phòng kế toán : Kế toán sử dụng “sổ đối chiếu luân chuyển” để
ghi chép theo số lượng và giá trị cho từng vật tư , hàng hóa theo từngtháng Cuối tháng số liệu trên sổ đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp
- Phương pháp này được áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có
chủng loại vật liệu ít , không nhiều nghiệp vụ nhập – xuất tồn vật tư ,hàng hóa , không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật tư, hàng hóa Do vậy không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập – xuất tồn hàng ngày
- Sơ đồ kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp đối chiếu luân
chuyển
Thẻ kho
Chứng từ xuấtChứng từ nhập
Sổ số dư
Bảng kê xuất –tồn
nhập-Thẻ kho
Bảng kê nhậpPhiếu nhập
Phiếu xuất
Sổ đối chiếu luân chuyểnBảng kê xuất Kế toán tổng hợp
Bảng tổng hợp nhập –xuất –tồn
Trang 11
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng (cuối quý)
Đối chiếu số liệu
IV.KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU- CÔNG CỤ DỤNG CỤ 4.1 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệthống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hóa trên sổ kế toán Trongtrường hợp này các tài khoản kế toán hàng tồn kho được sử dụng để phản ánh sốhiện có và tình hình biến động tăng giảm của vật tư hàng hóa Vì vậy giá trị củavật tư hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở mọi thời điểmtrong kỳ kế toán theo công thức:
+
Trị giá hàngnhập khotrong kỳ
-Trị giá hàngxuất khotrong kỳ
Kết cấu:
SDĐK: Trị giá thực tế hàng mua
đang đi đường hiện có đầu kỳ
Trị giá thực tế hàng mua đang đi
đường phát sinh trong kỳ
Trị giá hàng mua đang đi đường vềnhập kho
Trị giá thực tế hàng mua đang đichuyển bán thẳng
SDCK: Trị giá thực tế hàng mua
đang đi đường hiện có cuối kỳ
Trang 12+ Tài khoản 152: Nguyên vật lệu.
Kết cấu:
SDĐK: Trị giá thực tế NVL hiện
có đầu kỳ
Trị giá thực tế của NVL nhập kho
trong kỳ (do mua ngoài, tự chế
biến, nhận góp vốn…)
Trị giá thực tế NVL phát hiện thừa
khi kiểm kê
hiện có ở thời điểm đầu kỳ
Trị giá thực tế của CCDC nhập kho
do mua ngoài, nhận góp vốn, liên
doanh hay từ các nguồn khác
Trị giá thực tế CCDC phát hiện
thừa khi kiểm kê
Trị giá CCDC cho thuê nhập lại
+ Thuế đầu vào TK 133
o Thuế đầu vào là khoản thuế nộp trước vào ngân sách nhànước khi mua hàng hóa, vật tư, tài sản
Tỷ suất thuế: Theo chế độ hiện hành tỷ suất thuế GTGT được chia thành 3mức:
- 0% áp dụng cho hàng xuất khẩu
- 5% áp dụng cho hàng phục vụ nông nghiệp, nông thôn, y tế, giáodục, phúc lợi xã hội, cùng một số ngành khác do luật quy định như:sản phẩm công nghiệp, cơ khí, chế tạo
- 10% đối với các mặt hàng tiêu dùng thông thường
Trang 13ngoài gia công.
ngoài nhập kho C/L giảm vật tư
Trang 14+ Trị giá hàng nhập
kho trong kỳ
-Trị giá hàng tồnkho tồn cuối kỳ
Theo phương pháp này thì mọi sự biến động của vật tư hàng hoá đều khôngđược theo dõi trên tài khoản hàng tồn kho, giá trị vật tư hàng hoá kho trong kỳđược theo dõi trên TK 611: Mua hàng
Phương pháp này chỉ sử dụng TK 152, 153, 155, 156… Vào đầu kỳ để kếtchuyển số dư đầu kỳ, vào cuối kỳ để phản ánh thực tế hàng hoá, vật tư tồn cuốikỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ thường được áp dụng cho các doanh nghiệp
có nhiều chủng loại vật tư với nhiều mẫu mã đa dạng, được xuất kho nhiều lầntrong kỳ
4.2.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 611: Mua hàng (Không có số dư cuối kỳ, có hai TK cấp hai)
TK 6111: Mua nguyên vật liệu
còn tồn kho ở thời điểm đầu kỳ
- Giá trị NVL - CCDC mua vào
trong kỳ
- Trị giá NVL - CCDC xuất dùng cho các mục đích trong kỳ
Kết chuyến trị giá NVL - CCDC tồn kho cuối kỳ vào các TK liên quan như:
TK 152, 153, 156…
Tổng cộng phát sinh Nợ Tổng cộng phát sinh Có
Trang 15
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NVL - CCDC
(Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
K/C NVL - CCDC K/C NVL - CCDCtồn kho đầu kỳ tồn kho cuối kỳ
Trang 16Công ty có tên gọi là : Công ty TNHH MTV Thy Phương
Tên giao dịch : THYPHUONG JONT STOCK COMPANY
Trụ sở chính : 27- Đào Duy Anh – Q.Thanh Khê - TP Đà Nẵng
Điện thoại : 0511.3768.994
Số fax : 0511.3768.995
Email : Thyphuong@gmail.com
Giấy phép kinh doanh : 0400676138
Người đại diện : tổng giám đốc ĐÀO THỊ MỸ HẠNH
Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân , hạch toán độc lập ,sử dụng con dấu riêng
và mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng Được thành lập ngày 05/10/2006 Công
ty có quá trình hoạt động và phát triển như sau :
Thời gian đầu mới thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn chỉ chuyên bán
lẻ, phân phối những cửa hàng , đại lý nhỏ Với số vốn ban đầu chỉ 300.000.000
và với 18 công nhân viên
Qua nhiều dự án công trình chủ yếu là các công trình lắp đặt , phân phối các thiết bị ngoại vi computer cho nhiều công ty lớn Công nhân viên đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm ngày càng cao về chuyên môn
Sau vài năm làm việc công ty đã tạo được uy tín trên thị trường và đã nhận được nhiều hợp đồng lớn Đưa tổng vốn góp của công ty tăng lên 800.000.000 với đội ngũ nhân viên lên 42 người trong đó bộ phận quản lý 16 người
Với ngành nghề chủ yếu là chuyên phân phối , lắp đặt ,bảo hành các thiết bị ngoại vi chuyên dụng cho computer
2/ Quá trình phát triển
Công ty đã phát triển ngày càng đồng bộ về nhiều mặt cả về quy mô hoạt động lẫn uy tín trên thị trường Bên cạnh đó công ty đã không ngừng đổi mới về côngnghệ - kỹ thuật , nhiều sản phẩm đa dạng mẫu mã , tạo mối quan hệ làm ăn với nhiều khách hàng và các trang thiết bị chuyên dùng có tính năng phù hợp cho việc lắp đặt , sữa chữa các thiết bị theo tiến độ hợp đồng
Trong những năm qua , công ty TNHH MTV Thy Phương luôn mở rộng quy
mô hoạt động và đạt kết quả cao trong các hoạt động Tổng doanh thu hàng nămtăng , năm sau tăng hơn so với năm trước Để chứng minh cho quá trình phát triển của công ty ta có thể thấy được qua số liệu 3 năm gần đây
Trang 17II.CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
Kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký.
Thực hiện hạch toán kế toán và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh .Tuân thủ thực hiện đúng theo chính sách quản lý kinh tế tài chính.
Tham gia BHXH,bảo hộ lao động và đóng thuế kịp thời đầy đủ.
Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh.
III ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1 Quy trình công nghệ kinh doanh
Quy trình công nghệ sản xuất có đặc điểm là liên tục , phức tạp trải qua nhiềugiai đoạn khác nhau trong quá trình làm việc , mỗi thiết bị kỹ thuật đều có dựtoán thiết kế riêng và ở các địa điểm khác nhau Thường quy trình công nghệsản xuất của các thiết bị kỹ thuật tiến hành theo các bước sau:
Bước 1 : Trong quá trình chuẩn bị sản xuất bao gồm : lập dự toán công trình kỹthuật , lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu, chuẩn bị vốn
và các thiết bị khác để phân phối và các trang thiết bị chuyên dùng để phục vụnhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng
Bước 2 : Khởi công những công trình kỹ thuật đã ký kết , quá trình thực hiện kỹthuật được tiến hành theo công đoạn , điểm dừng kỹ thuật , mỗi lần kết thúc mộtcông đoạn lại tiến hành kiểm tra trong qua trình khởi công kỹ thuật
Bước 3: Hoàn thiện trong quá trình thực hiện kỹ thuật , bàn giao cho trưởngphòng kỹ thuật và đưa vào sử dụng
Chỉ tiêu
Tổng vốn kinh doanh
Tổng doanh thu
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Qũy lương
Mức lương bình quân
(người/tháng)
400.000.000505.775.000248.450.000178.884.00035.000.0001.700.000
600.000.000594.132.000297.279.000214.040.00040.500.0001.800.000
750.000.000654.810.000325.105.000234.075.60067.600.0002.100.000
Trang 182 Sơ đồ quá trình kinh doanh
IV.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy tổ chức quản lý là yếu tố then chốt quyết định đến sự thành công haythất bại của công ty Vì vậy trong thời gian hoạt động công ty đã không ngừngcải tiến máy móc trang thiết bị và đa dạng hoá sản phẩm Bộ máy quản lý được
tổ chức theo chức năng trưởng các đơn vị có nhiệm vụ quản lý các đơn vị củamình , nhận chỉ thị trực tiếp của giám đốc và tổ chức công việc , báo cáo kịpthời, nhanh chóng có hiệu quả đã thực hiện trong phạm vi phân công , phụtrách
2.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Giải thích sơ đồ:
Giám Đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp
về mọi hoạt động của công ty, cũng như đề ra phương hướng phát triển cho công
ty Đồng thời thay mặt công ty ký kết hợp đồng, quan hệ với các tổ chức nhànước nhằm giải quyết các vấn đề khúc mắc liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh và các hoạt động khác đối với công nhân viên
Lập dự
toán
Lập kế hoạch sảnxuất
Kế hoạch mua sắm NVL
Phân phối, sữa chữa các thiết bị
Bàn
giao dự
toán
Tiến hành kiểm tra
Thực hiện kỹ thuật
Khởi côngCông trình kỹ thuậtĐưa vào
P.KỸTHUẬT
P.KẾTOÁN
Trang 19Phòng kinh doanh: Chịu tránh nhiệm nghiên cứu thị trường, liên hệ đàm
phán với các đối tác, khách hàng
Phòng dự toán: Đề ra các phương hướng mục tiêu chiến lược kinh doanh,
lên kế hoạch thực hiện dự toán
Phòng kỹ thuật: Chịu tránh nhiệm về công tác kỹ thuật toàn công ty Thiết
kế các bản vẽ dự án, các hệ thống lắp đặt, tư vấn kỹ thuật và thiết kế cho đúng,lập kế hoạch bảo dưỡng theo đúng định kỳ Đồng thời kết hợp cùng phòng kếtoán trong vấn đề tuyển dụng, điều động nhân sự lao động, bố trí phân công laođộng một cách hợp lý và có hiệu quả
Phòng kế toán: Quản lý toàn bộ nguồn tài chính của công ty Theo dõi, ghi
chép, phản ánh một cách chính xác, đầy đủ mọi hoạt động sản xuất kinh doanhchính của công ty Báo cáo, phân tích, đánh giá tình hình tài chính nhằm cungcấp thông tin chính xác, kịp thời cho giám đốc quyết định Chịu trách nhiệmtrước ban lãnh đạo công ty về mọi hoạt động kế toán, thống kê, quản lý tài chínhcủa công ty.Áp dụng đúng chế độ kế toán hiện hành và tổ chức chức năng chứng
từ ghi sổ kế toán
V.TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty TNHH MTV Thy Phương có mối quan hệ công tác giữa các nhân viên rất chặt chẽ Mỗi nhân viên kế toán thực hiện đầy đủ hoàn thành tốt phần công việc của mình để luôn phản ánh kịp thời, đầy đủ chính xác từng nghiệp vụ kinh tế đang diễn ra tại công ty
2.Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức:
Kế toán trưởng: Thực hiện các pháp lệnh thống kê, kiểm tra, báo cáo, ký
các chứng từ có liên quan, phân tích hoạt động kinh tế của công ty thông quabáo cáo tài chính Điều hành mọi hoạt động của nhân viên kế toán, chịu tránhnhiệm của mọi khoản ghi trong bảng quyết toán và nộp đầy đủ, đúng hạn cácbáo cáo tài chính theo quy định của nhà nước
Kế toán trưởng
Kế toán tổng
hợp
Thủ quỹ
Trang 20Kế toán tổng hợp kiêm kế toán tập hợp và tính già thành: có nhiệm vụ tổng
hợp tất cả các số liệu ở các bộ phận, đồng thời tập hợp tất cả các chi phí liênquan để tính giá thành cho từng công trình, phân tích kiểm tra và báo cáo với kếtoán trưởng
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thực hiện các vấn đề liên quan đến tiền thanh toán
các khoản phải trả, phải nộp khác Định kỳ báo cáo cho giám đốc về vấn đề thu,chi của công ty, nợ phải trả và phải thu của khách hàng, phải trả CNV… Nóichung là theo dõi thu, chi và đảm bảo tiền mặt tại quỹ của công ty
3.Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Trang 21VI.THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY
- Công ty có nhiều uy tín trong lĩnh vực kinh doanh và cung cấp dịch vụ
- Công ty có đội ngũ nhân viên trẻ học hỏi tiếp thu nhanh, luôn tiếp cận với những thông tin mới về các lĩnh vực hoạt động như cung cấp lắp đặt bảo hành sữa chữa phân phối các thiết bị ngoại vi cho computer để giúp công ty nắm bắt thông tin kịp thời, đi vào kinh doanh một cách thuận lợi
- Công ty có đội ngũ nhân viên kế toán lành nghề có nhiều kinh nghiệm và có
bộ phận quản lí tài chính
- Công ty có đội ngũ nhân viên kỹ thuật làm việc năng động
- Công ty còn có quan hệ mật thiết với cấp chính quyền địa phương và trung ương
- Công ty có quan hệ mật thiết với các nhà đầu tư nước ngoài tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất – nhập khẩu các mặt hàng chất lượng cao
B THỰC TẾ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
1 Các loại nguyên vật liệu tại công ty và nguồn cung cấp nguyên vật liệu
Để tiến hành SXKD doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loại vật liệu khácnhau với khối lượng lớn, mẫu mã đa dạng, gọn nhẹ Mỗi loại vật liệu có côngdụng kinh tế và tính năng lý hóa khác nhau Chính vì vậy, để quản lý vật liệuphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải nhận biết được từng loạiVL,CCDC Vì vậy phải tiến hành phân loại Phân loại là việc sắp xếp các loạivật liệu có cùng một tiêu thức nào đó vào một loại đối với vật liệu căn cứ vàonội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình SXKD Căn cứ vào yêu cầuquản lý doanh nghiệp chia VL thành các loại sau:
Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của công ty Bao
gồm các loại VL mà công ty đang sử dụng như: CPU, RAM, Màn Hình,Mainboard, Home sound608…và mỗi loại được chia thành nhiều nhóm và cótên gọi khác nhau
Nhiên liệu: Là loại VL khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho
các loại máy tính như dầu ,mỡ ,lót chuột, lau chùi vệ sinh
Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc, thiết bị
mà công ty sử dụng bao gồm phụ tùng thay thế các loại máy móc như: HuynDai
201, Keyboard Genius…
Phế liệu thu hồi: Bao gồm các đoạn thừa ,bỏ,thanh lý như dây cáp, máy
hư, cáp tín hiệu ……… không dùng được nữa
2 Phương pháp xác định giá trị NVL – CCDC của công ty
Trang 222.2 Giá xuất kho
Công ty TNHH MTV Thy Phương tính giá xuất kho theo phương pháp: Nhậptrước - xuất trước
Theo phương pháp này khi công ty xuất kho thì đơn giá của vật liệu xuất được tính theo đơn giá của vật liệu tồn kho đầu kỳ, sau đó đến đơn giá của lần nhập trước, xong sau đó mới tính theo đơn giá lần nhập sau
2.3 Phương pháp hạch toán vật liệu tồn kho
Ở công ty kế toán áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết vậtliệu, công cụ
Từ các chứng từ kế toán, kế toán theo dõi và lập những sổ sách sau:
- Sổ chi tiết vật tư,công cụ
- Sổ tổng hợp N-X-T kho NVL,CCDC
- Sổ cái TK 152,153
- Bảng cân đối tài khoản
4 Phương pháp kế toán nhập, xuất NVL,CCDC
4.1 Các tài khoản được sử dụng tại công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ tài khoản kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Để phù hợp với quá trình hạch toán của công ty, công tác kế toán vật liệu công cụ dụng cụ sử dụng những tài khoản sau: TK 152, TK153, TK133, TK331, TK111, TK112, TK621, TK623, TK627, TK642, TK142 Ngoài ra công
ty còn mở them các TK cấp 2 để phản ánh chi tiết cho từng đối tượng cụ thể
4.2 Phương pháp hạch toán
Các trường hợp nhập,xuất kho NVL
Số liệu về nguyên vật liệu tồn kho cuối tháng 12 năm 2010 chính là số liệu nguyên vật liệu tồn kho đầu quý 1 năm 2011
Trang 23Đơn vị: Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG
Bộ phận: Vật tư
BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ TỒN KHO
Ban kiểm kê gồm:
Bà : Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Chức vụ: Giám đốc làm Trưởng ban Ông: Phan Thanh Hữu Chức vụ: Kế toán trưởng làm Uỷ viên
Bà: Nguyễn Thị Hoa Chức vụ: Kế toán tổng hợp làm Uỷ viên
Đã kiểm kê kho có những vật liệu dưới đây:
STT TÊN VẬT
TƯ
ĐV T
Tồn sổ sách
Thời gian kiểm kê 16 giờ 30 phút ngày 31 tháng 12 năm 2010
Trang 24Tình hình nhập – xuất nguyên vật liệu trong quý 1 năm 2011 như sau :
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG NT/2006B
Ngày 04 tháng 01 năm 2011
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thảo Vân
Địa chỉ: 21 Lê Duẩn – Đà Nẵng
Số tài khoản:
Họ tên người mua hàng: Phan Thanh Hữu
Đơn vị: Công ty TNHH MTV Thy Phương
Địa chỉ: 27 Đào Duy Anh – Q.Thanh Khê - TP Đà Nẵng
Số tài khoản:16955419
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0400676138STT Tiền hàng hoá,
dịch vụ
ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 414.000
Số tiền viết bằng chữ:( Bốn triệu năm trăm năm mươi tư ngàn đồng chẵn)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)
Trang 25HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG NT/2006B
Ngày 15 tháng 02 năm 2011
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Quang Phú
Địa chỉ: 25 Phan Thanh –TP Đà Nẵng
Số tài khoản:
Họ tên người mua hàng: Phan Thanh Hữu
Đơn vị: Công ty TNHH MTV Thy Phương
Địa chỉ: 27 Đào Duy Anh – Q.Thanh Khê - TP Đà Nẵng
Số tài khoản:16955419
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0400676138STT Tiền hàng hoá,
dịch vụ
ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 533.000
Số tiền viết bằng chữ:( năm triệu tám trăm sáu mươi ba ngàn đồng chẵn)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)
Trang 26HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG NT/2006B
Ngày 25 tháng 03 năm 2011
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thảo Vân
Địa chỉ: 21 Lê Duẩn – Đà Nẵng
Số tài khoản:
Họ tên người mua hàng: Phan Thanh Hữu
Đơn vị: Công ty TNHH MTV Thy Phương
Địa chỉ: 27 Đào Duy Anh – Q.Thanh Khê - TP Đà Nẵng
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 942.000
Số tiền viết bằng chữ:( mười triệu ba trăm sáu mươi hai ngàn đồng chẵn)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)
Sau khi mua nguyên vật liệu về nhập kho, căn cứ vào hoá đơn GTGT, hoặchóa đơn mua hàng Công ty lập bản kiểm nghiệm vật tư để kiểm tra số lượng,quy cách của từng loại vật tư
Trang 27Đơn vị: Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG Mẫu số: 03-VT
Bộ phận: Vật tư
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Quý 1 năm 2011 Số: 01
Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0046757 quý 1 năm 2011 của Công ty
Ban kiểm kê gồm:
Bà : Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Chức vụ: Giám đốc làm Trưởng ban
Ông: Phan Thanh Hữu Chức vụ: Kế toán trưởng làm Uỷ viên
Bà: Nguyễn Thị Hoa Chức vụ: Kế toán tổng hợp làm Uỷ viên
Đã kiểm kê vật tư dưới đây:
STT Tên quy
cách vật tư
ĐVT Phương thứckiểm nghiệm
Số lượngtheochứng từ
Số lượngđúng quycách
Số lượngkhông đúngquy cách
Ghi chú
1 Main
board
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Đạt yêu cầu sử dụng
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên)
Trên cơ sở hoá đơn GTGT và biên bản kiểm nghiệm vật tư, kế toán lập phiếunhập kho Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên
Liên 1: Lưu ở nơi lập phiếu
Liên 2: Chuyển cho phòng kế toán
Trang 28Đơn vị: Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG Mẫu số: 01-VT
Họ và tên người giao: Công ty TNHH Thảo Vân
Theo BBKN số 01 ngày 04 tháng 01 năm 2011 của BKN vật tư
Nhập kho tại: Nguyên vật liệu chính Địa điểm: Kho công ty
STT Tên vật tư Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theochứng từ
Thựcnhập
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)
Trang 29Đơn vị: Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG Mẫu số: 01-VT
Họ và tên người giao: Công ty TNHH Quang Phú
Theo BBKN số 01 ngày 15 tháng 02 năm 2011 của BKN vật tư
Nhập kho tại: Nguyên vật liệu chính Địa điểm: Kho công ty
STT Tên vật tư Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theochứng từ
Thựcnhập
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)
Trang 30Đơn vị: Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG Mẫu số: 01-VT
Họ và tên người giao: Công ty TNHH Thảo Vân
Theo BBKN số 01 ngày 25 tháng 03 năm 2011 của BKN vật tư
Nhập kho tại: Nguyên vật liệu chính Địa điểm: Kho công ty
STT Tên vật tư Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theochứng từ
Thựcnhập
06.000.000
Tổng số tiền viết bằng chữ: (chín triệu bốn trăm hai mươi ngàn đồng chẵn)
Số chứng từ gốc kèm theo: 1 HĐ + 1 BBKN
Ngày 25 tháng 01 năm 2011
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)
Trang 31Đơn vị: Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG
Địa chỉ: 27 Đào Duy Anh – Q Thanh Khê - TP Đà Nẵng
PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ
Trung tâm tin học ADMIN
Họ tên người đề nghị: Phan Thanh Hải
Bộ phận: Đội trưởng kỹ thuật
Nội dung: Dùng để lắp đặt sữa chữa
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)
Căn cứ vào phiếu để nghị xuất vật tư dùng để lắp đặt, sữa chữa kế toán tiếnhành lập phiếu xuất kho
Trang 32Đơn vị: Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG Mẫu số: 02-VT
Bộ phận: Vật tư
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày10 tháng 01 năm 2011 NợTK621: 5.380.000
Họ và tên người nhận: Nguyễn Xuân Ngọc
Lý do xuất kho: Phục vụ kỹ thuật
Xuất tại kho: Nguyên vật liệu chính
STT Tên vật tư Mã
số
ĐVT Số lượng
Yêu cầu thực xuất
Đơn giá Thành tiền
1 Main board Cái 2 2 620.000 1.240.000