1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp”tại Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG

64 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hợp lý, sử dụng tiết kiệmnhiên liệu đúng mục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạgiá thành sản phẩm và thực hiện tốt kế hoạc

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế nước ta, sau khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTOthì sự ảnh hưởng càng lớn mạnh hơn Điều đó buộc các doanh nghiệp Việt Namcần phải chuẩn bị thích ứng tốt với môi trường cạnh tranh bình đẳng nhưng cũngkhông ít sự khó khăn Muốn tồn tại và phát triển thì sản phẩm làm ra của doanhnghiệp cũng phải đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, sản phẩm

đó phải đảm bảo chất lượng, và có giá thành phù hợp với túi tiền của người tiêudùng

Để hạ giá thành sản phẩm thì có rất nhiều yếu tố liên quan, nhưng yếu tốquan trọng cấu thành nên sản phẩm đó là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Chiphí về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm tỷ lệ khá lớn trong giá thành sảnphẩm Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hợp lý, sử dụng tiết kiệmnhiên liệu đúng mục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạgiá thành sản phẩm và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên vật liệu vàcông cụ dụng cụ chặt chẽ và khoa học là công cụ quan trọng để quản lý tình hìnhnhập xuất, dự trữ, bảo quản sử dụng và thúc đẩy việc cung cấp đồng bộ các loạivật liệu cần thiết cho sản xuất, đảm bảo tiết kiệm vật liệu, giảm chi phí vật liệu,tránh hư hỏng và mất mát… góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnhtranh và đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp Đòi hỏi các doanh nghiệpkhông ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong quản

lý và sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, đây là yếu tố hết sức quantrọng, có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp

Trong thời gian học tập tại trường và 2 tháng thực tập tại công ty với tầmquan trọng và ý nghĩa trên cùng với sự mong muốn học hỏi của bản thân cũngnhư muốn được đóng góp ý kiến của mình kết hợp giữa lý luận và thực tiễn nên

em chọn đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp”

tại Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG.

Báo cáo gồm ba phần:

Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương II: Thực trạng vấn đề ở Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG.

Chương III: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, biệnpháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng NVL - CCDC tại công ty

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của cô giáo Thái Thị Hoa , các

cô chú trong phòng kế toán tại công ty đã nhiệt tình chỉ bảo và truyền đạt nhữngkiến thức cơ bản để em được học tập và hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tậpcủa mình Tuy nhiên trong quá trình học tập, nghiên cứu và tham khảo các tàiliệu, chắc chắn em không tránh khỏi những thiếu sót hạn chế Vì vậy em rất

Trang 2

mong nhận được sự giúp đỡ và góp ý kiến từ phía các Quý thầy cô và các bạntrong lớp.

Đà Nẵng , ngày 24 tháng 04 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Tống Thị Vui

Trang 3

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ

DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU- CÔNG CỤ DỤNG CỤ

1 Khái niệm , đặc điểm của kế toán nguyên vật liệu

1.1.1 Khái niệm của nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật chất , là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sơ vật chất cấu tạo nên thực thể của sản phẩm làm ra

1.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu

Trong các doanh nghiệp, sản xuất vật liệu sản xuất vật liệu chiếm một tỉtrọng rất lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

- Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ được hình thái vậtchất ban đầu

- Gía trị kết chuyển một lần vào giá trị của sản phẩm hay là công việc

1.1.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

- Phải căn cứ vào chứng từ , vào các loại sổ sách chi tiết từ các thời điểmnhập xuất tồn kho

- Tăng cường đối chiếu , kiểm tra , xác định số liệu trên sổ sách kế toán vàtrên thực tế để nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực

- Định kỳ phải kiểm tra số tồn kho trong các kho hàng , phân xưởng sảnxuất nhằm điều chỉnh kịp thời tình hình nhập xuất để cung cấp nguyên vậtliệu ngay khi cần

1.2 Khái niệm , đặc điểm công cụ dụng cụ

1.2.1 Khái niệm công cụ dụng cụ

Công cụ dụng cụ là tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn về giá trị vàthời gian sử dụng quy định như đối với tài sản cố định

1.2.2 Đặc điểm của công cụ dụng cụ

Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhưng vẫn giữ đượchình thái vật chất ban đầu

Giá trị của công cụ dụng cụ có loại được chuyển toàn bộ vào kinh phí sảnxuất, có loại được chuyển dần từng phần vào chi phí sản xuất

Công cụ dụng cụ có nhiều chủng loại khác nhau nên cần phải theo dõi chitiết về mặt hiện vật

Trang 4

1.2.3 Yên cầu quản lý công cụ dụng cụ

Công cụ dụng cụ có nhiều thứ , nhiều loại ở trong kho hay đang dùng ở các

bộ phận phân xưởng , nếu không theo dõi quản lý công cụ dụng cụ sẽ gâylãng phí , thất thoát Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh , chothuê … phải được theo dõi về cả hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiếttheo đối tượng sử dụng

Để tổ chức tốt việc quản lý công cụ dụng cụ cần phải có kho tang để bảoquản các công cụ dụng cụ cần thiết để cân , đo , đong , đếm được chínhxác Tránh được tình trạng thiếu vật tư, xác định rõ công cụ dụng cụ trongcác khâu thu mua , dự trữ và sử dụng

1.3 Phân loại nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ

1.3.1 Phân loại nguyên vật liệu

Căn cứ vào nội dung kinh tế , vai trò của chúng trong quá trình sữa chữa ,xây lắp , căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì nguyên vật liệuđược phân loại như sau:

+ Nguyên vật liệu chính : Là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh

nghiệp xây lắp , là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm

+ Vật liệu phụ : Là những vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất nhưng

không cấu thành thực thể chính của sản phẩm Vật liệu phụ chỉ tác dụngphụ trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm , làm tăng chất lượng sảnphẩm phục vụ cho công tác quản lý thi công , cho nhu cầu công kỹ nghệbao gói sản phẩm

+ Nhiên liệu : Về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhưng có tác dụng cung

cấp nhiệt lượng trong quá trình thi công , tạo điều kiện cho quá trình chếtạo sản phẩm diễn ra bình thường Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng , khí,rắn như xăng , dầu , củi, hơi đốt.dùng để phục vụ cho công nghệ, sản xuấtsản phẩm cho các phương tiện máy móc hoạt động

+ Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sữa

chữa máy móc , thiết bị , phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất

+ Phế liệu : Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình thi công , sữa chữa

như dây , sắt , thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tàisản cố định

Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của công ty, kế toán chi tiết của từng doanhnghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại chia thành nhóm một cáchchi tiết hơn bằng cách lập sổ danh điểm vật liệu Trong mỗi loại, mỗinhóm, thứ vật liệu được sử dụng một kí hiệu riêng bằng hệ thống các chử

số thập phân để thay thế tên gọi, nhãn hiệu, quy cách của vật liệu Kí hiệu

đó được gọi là sổ danh điểm vật liệu và sử dụng thống nhất trong doanhnghiệp

1.3.2 Phân loại công cụ dụng cụ

Đối với công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp bao gồm các loại dụng cụchuyên dùng cho sản xuất , dụng cụ đồ nghề , dụng cụ quản lý , bảo hộ lao

Trang 5

động … phục vụ cho công tác kế toán , toàn bộ công cụ dụng cụ được chiathành :

+ Công cụ dụng cụ : Làm việc dùng công cụ dụng cụ phục vụ cho quá

trình sản xuất

+ Bao bì luân chuyển : Dùng đựng vật tư , hàng hóa

+ Đồ dùng vật tư cho thuê : Những dụng cụ mua về dùng để cho thuê.

Tương tự như vật liệu cũng như trong từng loại công cụ dụng cụ cũng cầnphải chia thành từng nhóm, từng thứ chi tiết hơn tùy theo yêu cầu , trình độquản lý và công tác kế toán của doanh nghiệp

Việc phân loại công cụ dụng cụ trên giúp cho kế toán tổ chức các tài khoảncấp 1, cấp 2 phản ánh tình hình hiện có và sự biến động các loại vật liệu,công cụ dụng cụ đó trong quá trinh sữa chữa , lắp đặt của doanh nghiệp Từ

đó có biện pháp thích hợp trong việc tổ chức , quản lý và sử dụng có hiệuquả các loại vật liệu, công cụ dụng cụ

1.4 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ

- Phản ánh chính xác kịp thời, đầy đủ tình hình nhập xuất và số hiện có của các loại vật liệu, công cụ dụng cụ số lượng , chất lượng và giá trị

- Kiểm tra tình hình thực hiện định mức tiêu hao, phân bổ chính xác, kịp thời cho các đối tượng sử dụng

- Cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho lãnh đạo doanh nghiệp và các bộphận có liên quan

II.NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ

2.1 Nguyên tắc xác định trị giá nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ

Về nguyên tắc vật liệu, công cụ dụng cụ phải ghi sổ theo giá gốc Sử dụngtheo nguyên tắc giá gốc, thận trọng…

- Nguyên tắc giá gốc: Tài sản được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tàisản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trảhoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghinhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định kháctrong chuẩn mực kế toán cụ thể

- Nguyên tắc thận trọng: là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết đểlập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắcthận trọng đòi hỏi:

 Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn

 Không đánh giá cao hơn giá trị các tài sản và các khoản thu nhập

 Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí

 Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắcchắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghinhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

Trang 6

2.2 Phương pháp xác định giá nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ

2.2.1 Xác định giá nhập kho nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ

Tùy theo từng trường hợp nhập kho mà giá thực tế của nguyên vật liệu– công cụ dụng cụ được xác định :

+ Trường hợp NVL – CCDC mua ngoài :

Cáckhoảngiảmgiá(nếucó)

Giá thực tế

nhập kho

= Giá thực tế CCDC xuất chế biến

NVL-+ Các chi phí chế biến phátsinh

+ Trường hợp NVL – CCDC tự chế biến :

+ Trường hợp NVL – CCDC thuê ngoài qua gia công chế biến:

+ Trường hợp NVL – CCDC góp vốn liên doanh

+ Trường hợp NVL – CCDC do ngân sách nhà nước cấp :

+ Trường hợp NVL –CCDC thu nhặt từ phế liệu thu hồi thì được đánh giá theogiá thực tế ( giá có thuế tiêu thụ hoặc giá ước tính)

Giá thực tế

nhập kho =

Giá thực

tế xuấtkho

Trang 7

2.2.2 Xác định giá NVL – CCDC xuất kho

Để tính giá vật liệu xuất kho sử dụng , kế toán có thể sử dụng mộttrong bốn cách sau đây :

- Phương pháp 1 : Phương pháp bình quân gia quyền

Có thể tính theo giá thực tế bình quân cuối tháng hoặc giá thực tế bình quânsau mỗi lần nhập

+

= +

Do đó :

Giá trị thực tế

xuất kho

= Đơn giá thực tế bình quân

x Số lượng xuất trong kỳ

- Phương pháp 2 : Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này : Khi xuất kho tính theo đơn giá cuả vật liệu tồn kho đầu kỳ, sau đó đến đơn giá của lần nhập trước xong mới tính theo đơn giá của lần nhập sau Do đó đơn giá của vật liệu trong kho cuối kỳ sẽ là đơn giá của vật liệu nhập ở những lần nhập cuối cùng Sử dụng phương pháp này nếu giá trị vật liệu mua vào ngày càng tăng thì vật liệu tồn kho sẽ

có giá trị lớn , chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm thấp và lãi gộp sẽ tăng lên

- Phương phap 3 : Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

Theo phương pháp này : Khi xuất kho tính theo đơn giá của lần nhập cuối cùng , sau đó mới đến đơn giá của lần nhập trước đó Do đó mà đơn giá của vật liệu trong kho cuối kỳ sẽ là đơn giá của lần nhập đầu tiên hoặc là đơn giá vật liệu tồn kho đầu kỳ

- Phương pháp 4 : Phương pháp thực tế đích danh

Theo phương pháp này: Khi xuất kho vật tư , hàng hóa căn cứ vào số lượngxuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tếcủa vật tư , hàng hóa xuất kho

Đơn giá bình

quân gia quyền

Trị giá vật tư tồn đầu kỳ

Tổng giá thực tế vật tư nhập trong kỳ

Số lượng vật tư tồn đầu kỳ Tổng số lượng vậttư nhập trong kỳ

Trang 8

Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

- Phương pháp 5: Phương pháp giá hạch toán

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán trong kế toán chi tiết nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu, thì cuối kỳ kế toán phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên liệu, vật liệu để tính giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trong kỳ theo công thức:

+

Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế

và giá hạch toán của nguyên liệu, =

Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên liệu, vật liệu

III KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ 3.1 Phương pháp mở thẻ song song

- Tại kho : Thủ kho dùng “thẻ kho ” để ghi chép hàng ngày tình hình

nhập , xuất , tồn kho của từng thứ vật tư , hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng Thẻ kho do phòng kế toán và được mở cho từng thứ vật tư, hàng hóa Sau khi ghi những chỉ tiêu ở phần trên , kế toán giao cho thủ kho giữ

- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết để ghi chép

hàng ngày tình hình nhập , xuất ,tồn kho cho từng vật tư ,hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng và giá trị của từng thứ vật tư , hàng hóa Cuối tháng kế toán và thủ kho tiến hành đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và

sổ chi tiết Mặt khác căn cứ vào sổ chi tiết, kế toán lập bảng kê tổng hợp nhập – xuất- tồn để đối chiếu với kế toán tổng hợp

Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ

Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho trong kỳ

Giá hạch toán của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ

Giá hạch toán của nguyên liệu,vật liệu nhập kho trong kỳ

Trang 9

- Phương pháp này chỉ phù hợp với những doanh nghiệp có ít chủng

loại vật tư, hàng hóa , khối lượng các nghiệp vụ nhập – xuất ít diễn

ra không thường xuyên

- Sơ đồ kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song

Chú thích: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng (cuối quý)

- Đối chiếu số liệu

3.2 Phương pháp ghi sổ số dư

- Theo phương pháp này thủ kho chỉ ghi chép phần số lượng còn kế

toán chỉ ghi chép phần giá trị

- Tại kho : Thủ kho vẫn mở thẻ kho và ghi chép như phương pháp thẻ

song song Cuối tháng thủ kho phải ghi chuyển số tồn kho trên thẻ kho vào số dư ở cột số lượng

- Tại phòng kế toán : Kế toán sử dụng bảng lũy kế nhập, lũy kế xuất

để ghi chép định kỳ hoặc hàng ngày theo chỉ tiêu giá trị Cuối tháng lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn Khi nhập được sổ số dư do thủ kho gửi đến kế toán phải tính và ghi vào cột số tiền trên sổ số dư Cuối tháng kế toán đối chiếu giữa sổ số dư và bảng nhập – xuất- tồn

- Phương pháp này được áp dụng trong các đơn vị có chủng loại vật

tư, hàng hóa, trình độ kế toán vững vàng và xây dựng được hệ thống danh điểm vật tư, hàng hóa

- Sơ đồ kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp sổ số dư:

Phiếu nhập kho

Sổ chi tiết vật tư

Thẻ

kho

Phiếu nhập kho

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 10

Chú thích: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng (cuối quý)

- Đối chiếu số liệu

3.3 Phương pháp sổ số dư luân chuyển

- Tại kho : Thủ kho sử dụng “ thẻ kho ” để ghi chép giống như

phương pháp thẻ song song

- Tại phòng kế toán : Kế toán sử dụng “sổ đối chiếu luân chuyển” để

ghi chép theo số lượng và giá trị cho từng vật tư , hàng hóa theo từngtháng Cuối tháng số liệu trên sổ đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp

- Phương pháp này được áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có

chủng loại vật liệu ít , không nhiều nghiệp vụ nhập – xuất tồn vật tư ,hàng hóa , không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật tư, hàng hóa Do vậy không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập – xuất tồn hàng ngày

- Sơ đồ kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp đối chiếu luân

chuyển

Thẻ kho

Chứng từ xuấtChứng từ nhập

Sổ số dư

Bảng kê xuất –tồn

nhập-Thẻ kho

Bảng kê nhậpPhiếu nhập

Phiếu xuất

Sổ đối chiếu luân chuyểnBảng kê xuất Kế toán tổng hợp

Bảng tổng hợp nhập –xuất –tồn

Trang 11

Chú thích: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng (cuối quý)

Đối chiếu số liệu

IV.KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU- CÔNG CỤ DỤNG CỤ 4.1 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên

Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệthống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hóa trên sổ kế toán Trongtrường hợp này các tài khoản kế toán hàng tồn kho được sử dụng để phản ánh sốhiện có và tình hình biến động tăng giảm của vật tư hàng hóa Vì vậy giá trị củavật tư hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở mọi thời điểmtrong kỳ kế toán theo công thức:

+

Trị giá hàngnhập khotrong kỳ

-Trị giá hàngxuất khotrong kỳ

Kết cấu:

SDĐK: Trị giá thực tế hàng mua

đang đi đường hiện có đầu kỳ

Trị giá thực tế hàng mua đang đi

đường phát sinh trong kỳ

Trị giá hàng mua đang đi đường vềnhập kho

Trị giá thực tế hàng mua đang đichuyển bán thẳng

SDCK: Trị giá thực tế hàng mua

đang đi đường hiện có cuối kỳ

Trang 12

+ Tài khoản 152: Nguyên vật lệu.

Kết cấu:

SDĐK: Trị giá thực tế NVL hiện

có đầu kỳ

Trị giá thực tế của NVL nhập kho

trong kỳ (do mua ngoài, tự chế

biến, nhận góp vốn…)

Trị giá thực tế NVL phát hiện thừa

khi kiểm kê

hiện có ở thời điểm đầu kỳ

Trị giá thực tế của CCDC nhập kho

do mua ngoài, nhận góp vốn, liên

doanh hay từ các nguồn khác

Trị giá thực tế CCDC phát hiện

thừa khi kiểm kê

Trị giá CCDC cho thuê nhập lại

+ Thuế đầu vào TK 133

o Thuế đầu vào là khoản thuế nộp trước vào ngân sách nhànước khi mua hàng hóa, vật tư, tài sản

Tỷ suất thuế: Theo chế độ hiện hành tỷ suất thuế GTGT được chia thành 3mức:

- 0% áp dụng cho hàng xuất khẩu

- 5% áp dụng cho hàng phục vụ nông nghiệp, nông thôn, y tế, giáodục, phúc lợi xã hội, cùng một số ngành khác do luật quy định như:sản phẩm công nghiệp, cơ khí, chế tạo

- 10% đối với các mặt hàng tiêu dùng thông thường

Trang 13

ngoài gia công.

ngoài nhập kho C/L giảm vật tư

Trang 14

+ Trị giá hàng nhập

kho trong kỳ

-Trị giá hàng tồnkho tồn cuối kỳ

Theo phương pháp này thì mọi sự biến động của vật tư hàng hoá đều khôngđược theo dõi trên tài khoản hàng tồn kho, giá trị vật tư hàng hoá kho trong kỳđược theo dõi trên TK 611: Mua hàng

Phương pháp này chỉ sử dụng TK 152, 153, 155, 156… Vào đầu kỳ để kếtchuyển số dư đầu kỳ, vào cuối kỳ để phản ánh thực tế hàng hoá, vật tư tồn cuốikỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ thường được áp dụng cho các doanh nghiệp

có nhiều chủng loại vật tư với nhiều mẫu mã đa dạng, được xuất kho nhiều lầntrong kỳ

4.2.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 611: Mua hàng (Không có số dư cuối kỳ, có hai TK cấp hai)

TK 6111: Mua nguyên vật liệu

còn tồn kho ở thời điểm đầu kỳ

- Giá trị NVL - CCDC mua vào

trong kỳ

- Trị giá NVL - CCDC xuất dùng cho các mục đích trong kỳ

Kết chuyến trị giá NVL - CCDC tồn kho cuối kỳ vào các TK liên quan như:

TK 152, 153, 156…

Tổng cộng phát sinh Nợ Tổng cộng phát sinh Có

Trang 15

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NVL - CCDC

(Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

K/C NVL - CCDC K/C NVL - CCDCtồn kho đầu kỳ tồn kho cuối kỳ

Trang 16

Công ty có tên gọi là : Công ty TNHH MTV Thy Phương

Tên giao dịch : THYPHUONG JONT STOCK COMPANY

Trụ sở chính : 27- Đào Duy Anh – Q.Thanh Khê - TP Đà Nẵng

Điện thoại : 0511.3768.994

Số fax : 0511.3768.995

Email : Thyphuong@gmail.com

Giấy phép kinh doanh : 0400676138

Người đại diện : tổng giám đốc ĐÀO THỊ MỸ HẠNH

Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân , hạch toán độc lập ,sử dụng con dấu riêng

và mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng Được thành lập ngày 05/10/2006 Công

ty có quá trình hoạt động và phát triển như sau :

Thời gian đầu mới thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn chỉ chuyên bán

lẻ, phân phối những cửa hàng , đại lý nhỏ Với số vốn ban đầu chỉ 300.000.000

và với 18 công nhân viên

Qua nhiều dự án công trình chủ yếu là các công trình lắp đặt , phân phối các thiết bị ngoại vi computer cho nhiều công ty lớn Công nhân viên đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm ngày càng cao về chuyên môn

Sau vài năm làm việc công ty đã tạo được uy tín trên thị trường và đã nhận được nhiều hợp đồng lớn Đưa tổng vốn góp của công ty tăng lên 800.000.000 với đội ngũ nhân viên lên 42 người trong đó bộ phận quản lý 16 người

Với ngành nghề chủ yếu là chuyên phân phối , lắp đặt ,bảo hành các thiết bị ngoại vi chuyên dụng cho computer

2/ Quá trình phát triển

Công ty đã phát triển ngày càng đồng bộ về nhiều mặt cả về quy mô hoạt động lẫn uy tín trên thị trường Bên cạnh đó công ty đã không ngừng đổi mới về côngnghệ - kỹ thuật , nhiều sản phẩm đa dạng mẫu mã , tạo mối quan hệ làm ăn với nhiều khách hàng và các trang thiết bị chuyên dùng có tính năng phù hợp cho việc lắp đặt , sữa chữa các thiết bị theo tiến độ hợp đồng

Trong những năm qua , công ty TNHH MTV Thy Phương luôn mở rộng quy

mô hoạt động và đạt kết quả cao trong các hoạt động Tổng doanh thu hàng nămtăng , năm sau tăng hơn so với năm trước Để chứng minh cho quá trình phát triển của công ty ta có thể thấy được qua số liệu 3 năm gần đây

Trang 17

II.CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

Kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký.

Thực hiện hạch toán kế toán và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh .Tuân thủ thực hiện đúng theo chính sách quản lý kinh tế tài chính.

Tham gia BHXH,bảo hộ lao động và đóng thuế kịp thời đầy đủ.

Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh.

III ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT

1 Quy trình công nghệ kinh doanh

Quy trình công nghệ sản xuất có đặc điểm là liên tục , phức tạp trải qua nhiềugiai đoạn khác nhau trong quá trình làm việc , mỗi thiết bị kỹ thuật đều có dựtoán thiết kế riêng và ở các địa điểm khác nhau Thường quy trình công nghệsản xuất của các thiết bị kỹ thuật tiến hành theo các bước sau:

Bước 1 : Trong quá trình chuẩn bị sản xuất bao gồm : lập dự toán công trình kỹthuật , lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu, chuẩn bị vốn

và các thiết bị khác để phân phối và các trang thiết bị chuyên dùng để phục vụnhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng

Bước 2 : Khởi công những công trình kỹ thuật đã ký kết , quá trình thực hiện kỹthuật được tiến hành theo công đoạn , điểm dừng kỹ thuật , mỗi lần kết thúc mộtcông đoạn lại tiến hành kiểm tra trong qua trình khởi công kỹ thuật

Bước 3: Hoàn thiện trong quá trình thực hiện kỹ thuật , bàn giao cho trưởngphòng kỹ thuật và đưa vào sử dụng

Chỉ tiêu

Tổng vốn kinh doanh

Tổng doanh thu

Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế

Qũy lương

Mức lương bình quân

(người/tháng)

400.000.000505.775.000248.450.000178.884.00035.000.0001.700.000

600.000.000594.132.000297.279.000214.040.00040.500.0001.800.000

750.000.000654.810.000325.105.000234.075.60067.600.0002.100.000

Trang 18

2 Sơ đồ quá trình kinh doanh

IV.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

1.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy tổ chức quản lý là yếu tố then chốt quyết định đến sự thành công haythất bại của công ty Vì vậy trong thời gian hoạt động công ty đã không ngừngcải tiến máy móc trang thiết bị và đa dạng hoá sản phẩm Bộ máy quản lý được

tổ chức theo chức năng trưởng các đơn vị có nhiệm vụ quản lý các đơn vị củamình , nhận chỉ thị trực tiếp của giám đốc và tổ chức công việc , báo cáo kịpthời, nhanh chóng có hiệu quả đã thực hiện trong phạm vi phân công , phụtrách

2.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Giải thích sơ đồ:

Giám Đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp

về mọi hoạt động của công ty, cũng như đề ra phương hướng phát triển cho công

ty Đồng thời thay mặt công ty ký kết hợp đồng, quan hệ với các tổ chức nhànước nhằm giải quyết các vấn đề khúc mắc liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh và các hoạt động khác đối với công nhân viên

Lập dự

toán

Lập kế hoạch sảnxuất

Kế hoạch mua sắm NVL

Phân phối, sữa chữa các thiết bị

Bàn

giao dự

toán

Tiến hành kiểm tra

Thực hiện kỹ thuật

Khởi côngCông trình kỹ thuậtĐưa vào

P.KỸTHUẬT

P.KẾTOÁN

Trang 19

Phòng kinh doanh: Chịu tránh nhiệm nghiên cứu thị trường, liên hệ đàm

phán với các đối tác, khách hàng

Phòng dự toán: Đề ra các phương hướng mục tiêu chiến lược kinh doanh,

lên kế hoạch thực hiện dự toán

Phòng kỹ thuật: Chịu tránh nhiệm về công tác kỹ thuật toàn công ty Thiết

kế các bản vẽ dự án, các hệ thống lắp đặt, tư vấn kỹ thuật và thiết kế cho đúng,lập kế hoạch bảo dưỡng theo đúng định kỳ Đồng thời kết hợp cùng phòng kếtoán trong vấn đề tuyển dụng, điều động nhân sự lao động, bố trí phân công laođộng một cách hợp lý và có hiệu quả

Phòng kế toán: Quản lý toàn bộ nguồn tài chính của công ty Theo dõi, ghi

chép, phản ánh một cách chính xác, đầy đủ mọi hoạt động sản xuất kinh doanhchính của công ty Báo cáo, phân tích, đánh giá tình hình tài chính nhằm cungcấp thông tin chính xác, kịp thời cho giám đốc quyết định Chịu trách nhiệmtrước ban lãnh đạo công ty về mọi hoạt động kế toán, thống kê, quản lý tài chínhcủa công ty.Áp dụng đúng chế độ kế toán hiện hành và tổ chức chức năng chứng

từ ghi sổ kế toán

V.TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty TNHH MTV Thy Phương có mối quan hệ công tác giữa các nhân viên rất chặt chẽ Mỗi nhân viên kế toán thực hiện đầy đủ hoàn thành tốt phần công việc của mình để luôn phản ánh kịp thời, đầy đủ chính xác từng nghiệp vụ kinh tế đang diễn ra tại công ty

2.Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

 Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức:

Kế toán trưởng: Thực hiện các pháp lệnh thống kê, kiểm tra, báo cáo, ký

các chứng từ có liên quan, phân tích hoạt động kinh tế của công ty thông quabáo cáo tài chính Điều hành mọi hoạt động của nhân viên kế toán, chịu tránhnhiệm của mọi khoản ghi trong bảng quyết toán và nộp đầy đủ, đúng hạn cácbáo cáo tài chính theo quy định của nhà nước

Kế toán trưởng

Kế toán tổng

hợp

Thủ quỹ

Trang 20

Kế toán tổng hợp kiêm kế toán tập hợp và tính già thành: có nhiệm vụ tổng

hợp tất cả các số liệu ở các bộ phận, đồng thời tập hợp tất cả các chi phí liênquan để tính giá thành cho từng công trình, phân tích kiểm tra và báo cáo với kếtoán trưởng

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thực hiện các vấn đề liên quan đến tiền thanh toán

các khoản phải trả, phải nộp khác Định kỳ báo cáo cho giám đốc về vấn đề thu,chi của công ty, nợ phải trả và phải thu của khách hàng, phải trả CNV… Nóichung là theo dõi thu, chi và đảm bảo tiền mặt tại quỹ của công ty

3.Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Trang 21

VI.THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY

- Công ty có nhiều uy tín trong lĩnh vực kinh doanh và cung cấp dịch vụ

- Công ty có đội ngũ nhân viên trẻ học hỏi tiếp thu nhanh, luôn tiếp cận với những thông tin mới về các lĩnh vực hoạt động như cung cấp lắp đặt bảo hành sữa chữa phân phối các thiết bị ngoại vi cho computer để giúp công ty nắm bắt thông tin kịp thời, đi vào kinh doanh một cách thuận lợi

- Công ty có đội ngũ nhân viên kế toán lành nghề có nhiều kinh nghiệm và có

bộ phận quản lí tài chính

- Công ty có đội ngũ nhân viên kỹ thuật làm việc năng động

- Công ty còn có quan hệ mật thiết với cấp chính quyền địa phương và trung ương

- Công ty có quan hệ mật thiết với các nhà đầu tư nước ngoài tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất – nhập khẩu các mặt hàng chất lượng cao

B THỰC TẾ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY

1 Các loại nguyên vật liệu tại công ty và nguồn cung cấp nguyên vật liệu

Để tiến hành SXKD doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loại vật liệu khácnhau với khối lượng lớn, mẫu mã đa dạng, gọn nhẹ Mỗi loại vật liệu có côngdụng kinh tế và tính năng lý hóa khác nhau Chính vì vậy, để quản lý vật liệuphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải nhận biết được từng loạiVL,CCDC Vì vậy phải tiến hành phân loại Phân loại là việc sắp xếp các loạivật liệu có cùng một tiêu thức nào đó vào một loại đối với vật liệu căn cứ vàonội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình SXKD Căn cứ vào yêu cầuquản lý doanh nghiệp chia VL thành các loại sau:

Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của công ty Bao

gồm các loại VL mà công ty đang sử dụng như: CPU, RAM, Màn Hình,Mainboard, Home sound608…và mỗi loại được chia thành nhiều nhóm và cótên gọi khác nhau

Nhiên liệu: Là loại VL khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho

các loại máy tính như dầu ,mỡ ,lót chuột, lau chùi vệ sinh

Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc, thiết bị

mà công ty sử dụng bao gồm phụ tùng thay thế các loại máy móc như: HuynDai

201, Keyboard Genius…

Phế liệu thu hồi: Bao gồm các đoạn thừa ,bỏ,thanh lý như dây cáp, máy

hư, cáp tín hiệu ……… không dùng được nữa

2 Phương pháp xác định giá trị NVL – CCDC của công ty

Trang 22

2.2 Giá xuất kho

Công ty TNHH MTV Thy Phương tính giá xuất kho theo phương pháp: Nhậptrước - xuất trước

Theo phương pháp này khi công ty xuất kho thì đơn giá của vật liệu xuất được tính theo đơn giá của vật liệu tồn kho đầu kỳ, sau đó đến đơn giá của lần nhập trước, xong sau đó mới tính theo đơn giá lần nhập sau

2.3 Phương pháp hạch toán vật liệu tồn kho

Ở công ty kế toán áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết vậtliệu, công cụ

Từ các chứng từ kế toán, kế toán theo dõi và lập những sổ sách sau:

- Sổ chi tiết vật tư,công cụ

- Sổ tổng hợp N-X-T kho NVL,CCDC

- Sổ cái TK 152,153

- Bảng cân đối tài khoản

4 Phương pháp kế toán nhập, xuất NVL,CCDC

4.1 Các tài khoản được sử dụng tại công ty

Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ tài khoản kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Để phù hợp với quá trình hạch toán của công ty, công tác kế toán vật liệu công cụ dụng cụ sử dụng những tài khoản sau: TK 152, TK153, TK133, TK331, TK111, TK112, TK621, TK623, TK627, TK642, TK142 Ngoài ra công

ty còn mở them các TK cấp 2 để phản ánh chi tiết cho từng đối tượng cụ thể

4.2 Phương pháp hạch toán

 Các trường hợp nhập,xuất kho NVL

Số liệu về nguyên vật liệu tồn kho cuối tháng 12 năm 2010 chính là số liệu nguyên vật liệu tồn kho đầu quý 1 năm 2011

Trang 23

Đơn vị: Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG

Bộ phận: Vật tư

BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ TỒN KHO

Ban kiểm kê gồm:

Bà : Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Chức vụ: Giám đốc làm Trưởng ban Ông: Phan Thanh Hữu Chức vụ: Kế toán trưởng làm Uỷ viên

Bà: Nguyễn Thị Hoa Chức vụ: Kế toán tổng hợp làm Uỷ viên

Đã kiểm kê kho có những vật liệu dưới đây:

STT TÊN VẬT

ĐV T

Tồn sổ sách

Thời gian kiểm kê 16 giờ 30 phút ngày 31 tháng 12 năm 2010

Trang 24

Tình hình nhập – xuất nguyên vật liệu trong quý 1 năm 2011 như sau :

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG NT/2006B

Ngày 04 tháng 01 năm 2011

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thảo Vân

Địa chỉ: 21 Lê Duẩn – Đà Nẵng

Số tài khoản:

Họ tên người mua hàng: Phan Thanh Hữu

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Thy Phương

Địa chỉ: 27 Đào Duy Anh – Q.Thanh Khê - TP Đà Nẵng

Số tài khoản:16955419

Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0400676138STT Tiền hàng hoá,

dịch vụ

ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 414.000

Số tiền viết bằng chữ:( Bốn triệu năm trăm năm mươi tư ngàn đồng chẵn)

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

Trang 25

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG NT/2006B

Ngày 15 tháng 02 năm 2011

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Quang Phú

Địa chỉ: 25 Phan Thanh –TP Đà Nẵng

Số tài khoản:

Họ tên người mua hàng: Phan Thanh Hữu

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Thy Phương

Địa chỉ: 27 Đào Duy Anh – Q.Thanh Khê - TP Đà Nẵng

Số tài khoản:16955419

Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0400676138STT Tiền hàng hoá,

dịch vụ

ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 533.000

Số tiền viết bằng chữ:( năm triệu tám trăm sáu mươi ba ngàn đồng chẵn)

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

Trang 26

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG NT/2006B

Ngày 25 tháng 03 năm 2011

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thảo Vân

Địa chỉ: 21 Lê Duẩn – Đà Nẵng

Số tài khoản:

Họ tên người mua hàng: Phan Thanh Hữu

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Thy Phương

Địa chỉ: 27 Đào Duy Anh – Q.Thanh Khê - TP Đà Nẵng

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 942.000

Số tiền viết bằng chữ:( mười triệu ba trăm sáu mươi hai ngàn đồng chẵn)

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

Sau khi mua nguyên vật liệu về nhập kho, căn cứ vào hoá đơn GTGT, hoặchóa đơn mua hàng Công ty lập bản kiểm nghiệm vật tư để kiểm tra số lượng,quy cách của từng loại vật tư

Trang 27

Đơn vị: Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG Mẫu số: 03-VT

Bộ phận: Vật tư

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ

Quý 1 năm 2011 Số: 01

Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0046757 quý 1 năm 2011 của Công ty

Ban kiểm kê gồm:

Bà : Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Chức vụ: Giám đốc làm Trưởng ban

Ông: Phan Thanh Hữu Chức vụ: Kế toán trưởng làm Uỷ viên

Bà: Nguyễn Thị Hoa Chức vụ: Kế toán tổng hợp làm Uỷ viên

Đã kiểm kê vật tư dưới đây:

STT Tên quy

cách vật tư

ĐVT Phương thứckiểm nghiệm

Số lượngtheochứng từ

Số lượngđúng quycách

Số lượngkhông đúngquy cách

Ghi chú

1 Main

board

Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Đạt yêu cầu sử dụng

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên)

Trên cơ sở hoá đơn GTGT và biên bản kiểm nghiệm vật tư, kế toán lập phiếunhập kho Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên

Liên 1: Lưu ở nơi lập phiếu

Liên 2: Chuyển cho phòng kế toán

Trang 28

Đơn vị: Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG Mẫu số: 01-VT

Họ và tên người giao: Công ty TNHH Thảo Vân

Theo BBKN số 01 ngày 04 tháng 01 năm 2011 của BKN vật tư

Nhập kho tại: Nguyên vật liệu chính Địa điểm: Kho công ty

STT Tên vật tư Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Theochứng từ

Thựcnhập

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

Trang 29

Đơn vị: Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG Mẫu số: 01-VT

Họ và tên người giao: Công ty TNHH Quang Phú

Theo BBKN số 01 ngày 15 tháng 02 năm 2011 của BKN vật tư

Nhập kho tại: Nguyên vật liệu chính Địa điểm: Kho công ty

STT Tên vật tư Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Theochứng từ

Thựcnhập

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

Trang 30

Đơn vị: Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG Mẫu số: 01-VT

Họ và tên người giao: Công ty TNHH Thảo Vân

Theo BBKN số 01 ngày 25 tháng 03 năm 2011 của BKN vật tư

Nhập kho tại: Nguyên vật liệu chính Địa điểm: Kho công ty

STT Tên vật tư Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Theochứng từ

Thựcnhập

06.000.000

Tổng số tiền viết bằng chữ: (chín triệu bốn trăm hai mươi ngàn đồng chẵn)

Số chứng từ gốc kèm theo: 1 HĐ + 1 BBKN

Ngày 25 tháng 01 năm 2011

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

Trang 31

Đơn vị: Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG

Địa chỉ: 27 Đào Duy Anh – Q Thanh Khê - TP Đà Nẵng

PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ

Trung tâm tin học ADMIN

Họ tên người đề nghị: Phan Thanh Hải

Bộ phận: Đội trưởng kỹ thuật

Nội dung: Dùng để lắp đặt sữa chữa

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

Căn cứ vào phiếu để nghị xuất vật tư dùng để lắp đặt, sữa chữa kế toán tiếnhành lập phiếu xuất kho

Trang 32

Đơn vị: Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG Mẫu số: 02-VT

Bộ phận: Vật tư

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày10 tháng 01 năm 2011 NợTK621: 5.380.000

Họ và tên người nhận: Nguyễn Xuân Ngọc

Lý do xuất kho: Phục vụ kỹ thuật

Xuất tại kho: Nguyên vật liệu chính

STT Tên vật tư Mã

số

ĐVT Số lượng

Yêu cầu thực xuất

Đơn giá Thành tiền

1 Main board Cái 2 2 620.000 1.240.000

Ngày đăng: 10/03/2015, 17:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  tổng  hợp - Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp”tại Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG
ng tổng hợp (Trang 9)
Bảng kê nhập- nhập-xuất –tồn - Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp”tại Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG
Bảng k ê nhập- nhập-xuất –tồn (Trang 10)
Bảng tổng  hợp nhập – xuất –tồn - Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp”tại Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG
Bảng t ổng hợp nhập – xuất –tồn (Trang 10)
Bảng kê xuất Kế toán tổng  hợp - Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp”tại Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG
Bảng k ê xuất Kế toán tổng hợp (Trang 10)
Bảng kê nhập Phiếu nhập - Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp”tại Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG
Bảng k ê nhập Phiếu nhập (Trang 10)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN NVL - CCDC - Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp”tại Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN NVL - CCDC (Trang 13)
Bảng cân đối - Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp”tại Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG
Bảng c ân đối (Trang 20)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt                                       MST: 0400676138 STT Tiền   hàng   hoá, - Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp”tại Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 0400676138 STT Tiền hàng hoá, (Trang 24)
Hình thức thanh toán:  Tiền mặt                     MST: 0400676138 STT Tiền   hàng   hoá, - Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp”tại Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 0400676138 STT Tiền hàng hoá, (Trang 42)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN KHO CÔNG CỤ DỤNG CỤ - Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp”tại Công ty TNHH MTV THY PHƯƠNG
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN KHO CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w