Trong hộp thoại này thực hiện các thao tác sau: Chọn vào trạng Linear tab Đa giá trị 12 vào Y trong khung Distance Kiểm tra để giá trị 0 nằm trong hộp X và Z trong khung Distance
Trang 1Phần Bài tập Chú ý đơn vị tính
1ft=12inch
1ft=0.3048m
1inch=2.54cm
1lb=0454kg
1kgf=10N
1kgf/cm2=10Tf/m2
Bài tập cầu số 1.
Mô hình hóa bài toán cầu.
Số liệu và yêu cầu
Đơn vị Kgf-m
Vật liệu
o CONC: E=3.1 E+9
o STEEL: E=4.0 E+10
o Mọi giá trị khác để mặc
định
Tiết diện
o DAY=C
Material=STEEL;T3=0.3
o BM=B
Material=CONCRETE;T3=4;T2=14;Tw=0.4;Tf=0.4
o TRU=C Material=CONCRETE;T3=3
Tải trọng
o Tĩnh tải phân bố đều trên cầu với q=3000kgf/m và trọng lợng bản thân
Yêu cầu
o Tĩnh nội lực tải điểm A của bản mặt cầu và trụ
Chú ý: Sử dụng Constraints để khai báo điều kiện làm việc tải điểm A
Trang 2Bài tập cầu số 2.
Mô hình hóa bài toán cầu.
Mô tả bài toán:
Vật liệu, tiết diện, tải trọng nh bài tập số 1
Kích thớc nh sau: hai nhịp bên Lb=60m, nhịp giữa Lg=120m, Phần tháp cao 40m, phần trụ đỡ cao 25m Điểm chính giữa của nhịp giữa là khe co dãn
Yêu cầu
Mô hình hóa và tính nội lực tại điểm liên kết trụ và bản mặt cầu, chuyển vị đứng tại
điểm giữa của nhịp giữa
Chú ý: Điểm liên kết tháp và trụ; điểm giữa của nhịp giữa mô hình hóa bằng
constraint Các sợi cable liên kết hai đầu là khớp
2
Trang 3Bài tập cầu số 3.
Mô hình hóa bài toán cầu
Mô tả bài toán:
Hệ kết cấu là các dầm đơn giản, điểm A là khe co dãn
Đơn vị: Kgf-m
Vật liệu:CONC
Tiết diện:
T1=T; T3=1.2;T2=1;Tw=0.6;Tf=0.3
T2=T; T3=2;T2=1.5;Tw=0.8;Tf=0.3
Tải trọng Q=5000kgf-m
Yêu cầu
1 Mô hình hóa bằng Constraint, tính nội lực và chuyển vị
2 Mô hình hóa không sử dụng constraint mà sử dụng Release
3 Mô hình hóa bằng Constraint, tính nội lực và chuyển vị khi dầm tiết diện T1, T2 lần lợt chịu lực ứng suất trớc T=10 và 20T
4 Mô hình hóa không sử dụng constraint mà sử dụng Release , tính nội lực và chuyển vị khi dầm tiết diện T1, T2 lần lợt chịu lực ứng suất trớc T=10 và 20T
5 So sánh kết quả các trờng hợp 1với2; 3 với 4
Chú ý: Nên lu số liệu thành 4 file độc lập để tiện so sánh kết quả.
Trang 4Bài tập cầu số 4.
Kết cấu dàn cho cầu
I. Sốliệu vào và yêu cầu
1. Thép
E=29000 ksi, u=0.3
Tất cả các thanh giàn đều có tiết diện là W6x12
Fy=36
2. Sàn bê tông cầu
E=3600 ksi
u=0.2
Chiều dày của sàn là 12inch
Hoạt tải là 250 psf
3. Yêu cầu
Xem ứng suất trong các thanh gian do tải trọng bản thân là hoạt tải
Dùng tiêu chuẩn thiết kế là AISC-ASD89
II. Các bớc thực hiện
1 Chọn đơn vị cho mô hình: Kích vào hộp thả trên thanh trạng thái và chọn vào kip-ft
2 Chọn vào menu File > New Model From Template để mở hộp thoại Model
Template
3 Kích vào biểu tợng Vertical Truss để mở hộp thoại Vertical Truss
4 Trong hộp thoại này đa các thông tin sau:
Chấp nhận giá trị mặc định trong hộp Number of Bays là 3
Chấp nhận giá trị mặc định trong hộp Height of Truss là 12
Chấp nhận giá trị mặc định trong hộp Truss Bay Length là 12
Kích vào nút OK
5 Kích vào nút Select All để chọn tất cả các đối tợng trên mô hình
6 Chọn vào menu Edit > Replicate để mở hộp thoại Replicate
7 Trong hộp thoại này thực hiện các thao tác sau:
Chọn vào trạng Linear tab
Đa giá trị 12 vào Y trong khung Distance
Kiểm tra để giá trị 0 nằm trong hộp X và Z trong khung Distance
Kiểm tra để giá trị 1 nằm trong hộp Number
Kích vào nút OK để Sap2000 thực hiện lệnh sao chép đối tợng
8 Chọn vào menu Draw > Edit Grid để mở hộp thoại Modify Grid Lines
9 Trong hộp thoại này thực hiện các thao tác sau:
Chọn vào lựa chọn Y trong khung Direction
4
Trang 5 Đa giá trị 12 vào hộp Y Location sau đó kích vào nút Add Grid Line
kích vào nút OK
10 Kích hoạt cả sổ có tiêu đề là X-Z Plane @ Y=0
11 Kích vào biểu tợng xy 2D View để đổi sang khung nhìn mặt bằng Khi đó tiêu đề của cửa sổ đang đợc kích hoạt sẽ chuyển thành X-Y Plane @ Z=12 khi
đó màn hình sẽ giống hình X-1
12 Kích vào biểu tợng Quick Draw Frame Element trên thanh công cụ bên hoặc chọn vào menu Draw > Quick Draw Frame Element
13 Kích vào các đờng lới tại các điểm có ký hiệu là A, B, C, D trên hình minh
hoạ X-1 để vẽ bốn phần tử khung
14 Kích vào các đờng lới tại các điểm có ký hiệu là E, F, G trên hình minh hoạ
X-1 để vẽ ba phần tử khung
15 Kích vào biểu tợng Down One Gridline trên thanh công cụ chính để hiển
thị mặt bằng ở độ cao Z=0 khi đó thanh tiêu đề có nhãn là X-Y Plane @ Z=0
16 Kích vào biểu tợng Quick Draw Rectangular Shell Element trên thanh công cụ bên hoặc chọn vào menu Draw > Quick Draw Rectangular Shell Element
17 Kích vào các đờng lới tại các điểm có ký hiệu là A, B, C trên hình minh hoạ
X-2 để vẽ ba phần tử tấm
18 Kích vào biểu tợng Pointer để đa con trỏ về chế độ chọn đối tợng
19 Kích hoạt cửa sổ X-Y Plane @ Z=0
20 Kích vào biểu tợng Up One Gridline trên thanh công cụ chính để hiển thị mặt bằng tại độ cao Z=12
21. Chọn vào 4 đối tợng điểm ở giữa bằng cách kích vào từng điểm
22 Chọn vào menu Edit > Move để mở hộp thoại Move Selected Points
23. Trong hộp thoại này thực hiện các thao tác sau:
Đa giá trị 3 vào hộp Delta Z
Kích vào nút OK
24 Kích vào biểu tợng Perspective Toggle trên thanh công cụ chính để hiển
thị mô hình phối cảnh
25 Kích vào biểu tợng Set Intersecting Line Select Mode sau đó chọn tất cả
các đối tợng trên mái và dới sàn bằng chế độ chọn đối tợng này, khi đó sẽ chọn đợc 10 phần tử khung và 3 phần tử tấm và bạn có thể quan sát số đối t-ợng đợc chọn bên trái thanh trạng thái
26 Chọn vào menu Edit > Divide Frames để mở hộp thoại Divide Selected
Frames
27. Trong hộp thoại này thực hiện các thao tác sau:
Chọn vào lựa chọn Break At Intersections With Selected Frames and Joint
Kích vào nút OK để thêm một đối tợng điểm vào giao giứa các thanh giằng
28 Kích vào biểu tợng xz 2D View trên thanh công cụ chính để hiển thị mặt
đứng song song với mặt XZ khi đó tiêu đề là X-Z Plane @ Y=0
29 Kích vào biểu tợng Perspective Toggle trên thanh công cụ chính để hiển
thị mô hình phối cảnh
30 Kích vào biểu tợng Set Intersecting Line Select Mode sau đó chọn tất cả
các phần tử khung nằm theo phơng đứng và xiên bằng chế độ chọn đối tợng
Trang 6này, khi đó sẽ chọn đợc 20 phần tử khung và bạn có thể quan sát số đối tợng
đợc chọn bên trái thanh trạng thái
31 Chọn vào menu Edit > Divide Frames để mở hộp thoại Divide Selected
Frames
32. Trong hộp thoại này thực hiện các thao tác sau:
Chọn vào lựa chọn Break At Intersections With Selected Frames and Joint
Kích vào nút OK để thêm một đối tợng điểm vào giao giứa các thanh giằng
33 Kích vào biểu tợng xz 2D View trên thanh công cụ chính để hiển thị mặt
đứng song song với mặt XZ khi đó tiêu đề là X-Z Plane @ Y=0
34. Chọn lại đơn vị cho mô hình bằng cách kích vào hộp thả trên thanh trạng
thái và chọn Kip-in
35 Chọn vào menu Define > Materials để mở hộp thoại Define Materials
36 Kích vào loại vật liệu là STEEL trong hộp thả Materials sau đó kích vào nút Modify/Show Material để mở hộp thoại Material Property Data
37. Trong hộp thoại này thực hiện các thao tác sau:
Kiểm tra để giá trị mô đun đàn hồi - Modulus of Elasticity là 29000
Kiểm tra để hệ số Poison - Poisson's ratio là 0.3
Kiểm tra để giá trị ứng suất của thép - Fy là 36
Kích vào nút OK
38. Kích vào loại vật liệu là CONC trong hộp thả Materials sau đó kích vào nút
Modify/Show Material để mở hộp thoại Material Property Data
39. Trong hộp thoại này thực hiện các thao tác sau:
Kiểm tra để giá trị mô đun đàn hồi - Modulus of Elasticity là 3600
Kiểm tra để hệ số Poison - Poisson's ratio là 0.2
Kích lần lợt vào các nút OK trong các hộp thoại để đóng chúng lại
40. Chọn lại đơn vị cho mô hình bằng cách kích vào hộp thả trên thanh trạng
thái và chọn Kip-ft
41 Chọn vào menu Define > Materials để mở hộp thoại Define Materials
42 Kích vào loại vật liệu là CONC trong hộp thả Materials sau đó kích vào nút Modify/Show Material để mở hộp thoại Material Property Data
43. Trong hộp thoại này thực hiện các thao tác sau:
Kiểm tra để trọng lợng riêng của CONC - Weight per Unit Volume là 0.15
Kích lần lợt vào các nút OK để đóng các hộp thoại lại
44 Chọn vào menu Define > Frame Sections để mở hộp thoại Define Frame
Sections
45. Trong hộp thoại này thực hiện các thao tác sau:
Trong khung Click To kích vào hộp thả Import I/Wide Flange và chọn vào
mục Import I/Wide Flange
Nếu hộp thoại Property File xuất hiện thì có nghĩa là file Sections.pro ở cùng
th mục chơng trình Sap2000 khi đó bạn sẽ đánh dấu vào file Sections.pro và kích vào nút Open
Một hộp thoại xuất hiện liệt kê danh sách tất cả các ký hiệu thép hình và các dữ liệu của nó trong hộp thoại này bạn thực hiện các thao tác sau:
Dùng thanh cuốn để chọn vào tiết diện W6x12
Kích lần lợt vào các nút OK trong các hộp thoại để đóng chúng lại
46 Chọn vào menu Define > Shell Sections để mở hộp thoại Define Shell
Sections
47 Trong khung Click To kích vào nút Modify/Show Section để hiển thị hộp
thoại Shell Sections
48. Thực hiện các thao tác sau trong hộp thoại này:
Kiểm tra để loại vật liệu đợc chọn là CONC
Trong khung Thickness đa giá trị độ dày 1 vào cả hai hộp Membrane và
Bending
Kiểm tra để lựa chọn kiểu tấm là Shell dang đợc chọn
Kích lần lợt vào các nút OK trong các hộp thoại để đóng chúng lại
49 Kích vào biểu tợng Select All trên thanh công cụ bên để chọn tất cả các đối
tợng trên mô hình
50 Chọn vào menu Assign > Frame > Sections để mở hộp thoại Define frame
Sections
51. Trong hộp thoại này thực hiện các thao tác sau:
Chọn vào tiết diện W6x12
6
Trang 7 Kích vào các nút OK
52 Kích vào biểu tợng Show Undeformed Shape trên thanh công cụ chính để
bỏ các hiển thị tiết diện đã gán cho đối tợng
53 Chọn vào menu Define > Static load Cases để mở hộp thoại Define Static
load Case Names
54. Thực hiện các thao tác sau trong hộp thoại này:
Đa tên trờng hợp tải trọng là DL vào hộp Load
Kích vào nút Change Load
Đa tên trờng hợp tải trọng là LL vào hộp Load
Kích vào hộp thả để chọn kiểu tải trọng là Live
Đa hệ số tải trọng bản thân vào hộp Self Weight Multiplier là 0
Kích vào nút Add New Load
Kích vào nút OK
55 Kích vào biểu tợng Select All trên thanh công cụ bên để chọn tất cả các đối
tợng trên mô hình
56 Chọn vào menu Assign > Shell Static Loads > Uniform để mở hộp thoại
Shell Uniform Loads
57. trong hộp thoại này thực hiện các thao tác sau:
Chọn vào trờng hợp tải trọng là LL trong hộp thả Load Case Name
Trong khung Uniform Load đa giá trị -0.25 vào hộp Load vào chọn vào hớng tải trọng là Global Z trong hộp thả Dir
Trong khung Option chọn vào lựa chọn Add To Existing Loads
Kích vào nút OK để chấp nhận trờng hợp tải trọng vừa khai báo
58 Kích vào biểu tợng Show Undeformed Shape trên thanh công cụ chính để
bỏ các hiển thị tải trọng đã gán cho đối tợng
59 Kích vào biểu tợng Close (X) trên cửa sổ có tiêu đề là X-Z Plane @ Y=0 để
đóng nó lại
60 Kích vào biểu tợng Run Analysis trên thanh công cụ chính
61. Sau khi Sap2000 thực hiên phân tích xong bài toán bạn hãy xem các dòng nhắn trên cửa sổ nếu quá trình phân tích hoàn thành thì bạn đóng cửa sổ phân tích này lại và bắt đầu thực hiện các thao tác xem kết quả
62 Chọn vào menu Option > Preferences để mở hộp thoại Preferences
63. Trong hộp thoại này thực hiện các thao tác sau:
Chọn vào trang Steel Tab
Chọn vào tiêu chuẩn thiết kế là AISC-ASD89 trong hộp thả Steel Design Code
Kích vào nút OK
64 Chọn vào menu Design > Start Design/Check Of Structure để Sap2000
thực hiện thiết kế cho mô hình
65. Khi quá trình thiết kế thực hiện xong hệ số ứng suất sẽ hiển thị
Trang 8bài tập số 5
Phân tích cầu phẳng với tải trọng di động.
III. Số liệu và yêu cầu bài toán
1. Bê tông
E=5000 ksi, u=0.2
2. Các phần tử
Cột trụ: A = 40 ft2 , I = 400 ft3, AS = 30 ft2
Dầm: A = 35 ft2 , I = 500 ft3, AS = 12 ft
3. Tải trọng động
Số làn tải trọng là 2
Tính với trờng hợp tải trọng xe HS20-44 và tải trọng làn HS20-44L
4. Yêu cầu
Số đọan tính nội lực trên mỗi dầm (number of output segment) bằng 2 Quan sát đờng ảnh hởng của chuyển vị đứng tại điểm A do tải trọng động chạy trên Lane 1 Quan sát mômen M33 của tải trọng di động chạy trên Lane1
Tăng số đoạn tính nội lực trên mỗi dầm lên 10 đoạn và thực hiện các quan sát tơng tự nh trên
IV. Các bớc thực hiện
1 Chọn đơn vị: Kích vào hộp thả trên thanh trạng thái và chọn vào kip-ft
2 Chọn vào menu File > New Model From Template để mở hộp thoại Model
Templates
3 Kích vào biểu tợng khung phẳng Potal Frame trong hộp thoại để mỏ hộp thoại
Potal Frame
4 Trong hộp thoại này đa vào những thông tin sau:
Number of Stories: 1
Number of Bay: 3
Story Height: 70
Bay Width: 100
Bỏ đánh dấu trong hộp Restraints
Kích vào nút OK
5 Kích vào biểu tợng Close (X) ở góc trái trên của cửa sổ 3D
6 Kích vào biểu tợng Set Elements trên thanh công cụ chính hoặc vào menu View > Set Elements để mở hộp thoại Set Elements
7 Thực hiện các thao tác sau đây trong hộp thoại:
Đánh dấu vào hộp Labels trong khung Joints
8
Trang 9 Đánh dấu vào hộp Labels trong khung Frames
Kích vào nút OK
8 Chọn vào đối tợng cột có nhãn là 1 và 4 sau đó kích vào phím Delete trên bàn
phím
9 Kích vào biểu tợng Refresh Window để cập nhật thông tin xoá hai đối tợng
trên
10 Chọn vào các đối tợng điểm 2, 3, 5, 8
11 Chọn vào menu Assign > Joint > Restraints để mở hộp thoại Joint Restraints.
12. Trong hộp thoại này ta thực hiện các thao tác sau:
Kiểm tra để các hộp Translation1, 2, 3 đợc đánh dấu
Kích vào nút OK
13 Chọn vào đối tợng điểm 5
14 Chọn vào menu Edit > Move để mở hộp thoại Move Select Point
15. Trong hộp thoại này thực hiện các thao tác sau:
Đa giá trị 20 vào hộp Delta Z
Kiểm tra để trong hộp Delta X và hộp Delta Y các giá trị đều bằng 0
16 Chọn vào các phần tử khung 5, 6, 7
17 Chọn vào menu Edit > Divide Frames để hiển thị hộp thoại Divide
Selected Frames
18. Thực hiên các thao tác sau trong hộp thoại này:
Chọn vào lựa chọn Divide into
Đa giá trị 2 vào hộp Divide into
Đa giá trị 1 vào hộp last/First ratio
Kích vào nút OK
19 Chọn vào các phần tử khung có nhãn từ 8 đến 13
20 Chọn vào menu Assign > Frame > Output Segments để mở hộp thoại
Frame Output Segments
21. Tron hộp thoại này thực hiện các thao tác sau:
Đa giá trị 2 vào hộp Number of Segments
Kích vào nút OK
22 Kích vào biểu tợng Show Undeformed Shape trên thanh công cụ để bỏ tất
cả các hiển thị đợc gán
23. Chọn lại đơn vị bằng cách kích vào hộp thả trên thanh trạng thái và chọn
vào Kip-in
24 Chọn vào menu Define > Materials để hiển thị hộp thoại Define Materials
25 Đánh dấu vào dòng CONC trong khung Materials và kích vào nút Modify/Show Material để hiển thị hộp thoại The Material Property Data
26. Trong hộp thoại này đa vào những thông tin sau:
Modulus of Elasticity: 5000
Poisson's Ratio: 0.2
Chấp nhận những dữ liệu khác
Kích vào các nút OK trong các hộp thoại để đóng chúng lại
27. Chọn lại đơn vị bằng cách kích vào hộp thả trên thanh trạng thái và chọn
vào Kip-ft
28 Chọn vào menu Define > Frame Sections để hiển thị hộp thoại Define
Frame Sections
29 Trong khung Click To kích vào hộp thả Add I/Wide Flange sau đó chọn vào mục Add General để mở hộp thoại Property Data
30. Trong hộp thoại này bạn thực hiện các thao tác sau:
Đa giá trị 40 vào hộp hiệu chỉnh Cross Sectional (Axial) Area
Đa giá trị 400 vào họp hiệu chỉnh Moment Of Inertia About 3 Axis
Đa giá trị 30 vào hộp hiệu chỉnh Shear Area in 2 Direction
Kích vào nút OK để trở về hộp thoại General Section
Trong hộp thoại này thực hiện các thao tác sau:
Đa tên tiết diện là COLUMN vào hộp Section Name
Chọn loại vật liệu là CONC trong hộp thả trong khung Material
Kích vào nút OK để trở về hộp thoại Define Frame Section
31 Trong khung Click To kích vào hộp thả Add I/Wide Flange sau đó chọn
vào mục Add General để mở hộp thoại Property Data
32. Trong hộp thoại này bạn thực hiện các thao tác sau:
Trang 10 Đa giá trị 35 vào hộp hiệu chỉnh Cross Sectional (Axial) Area
Đa giá trị 500 vào họp hiệu chỉnh Moment Of Inertia About 3 Axis
Đa giá trị 12 vào hộp hiệu chỉnh Shear Area in 2 Direction
Kích vào nút OK để trở về hộp thoại General Section
Trong hộp thoại này thực hiện các thao tác sau:
Đa tên tiết diện là GIRDER vào hộp Section Name
Chọn loại vật liệu là CONC trong hộp thả trong khung Material
Kích vào nút OK để trở về hộp thoại Define Frame Section
33 Chọn vào các phần tử khung có nhãn từ 8 đến 13
34 Chọn vào menu Assign > Frame > Sections để mở hộp thoại Define
Frame Sections
35. Trong hộp thoại này chúng ta thực hiện các thao tác sau:
Đánh dấu vào tiết diện GIRDER trong khung Frame Sections
kích vào nút OK
36. Chọn vào hai phần tử cột
37 Chọn vào menu Assign > Frame > Sections để mở hộp thoại Define
Frame Sections
38. Trong hộp thoại này chúng ta thực hiện các thao tác sau:
Đánh dấu vào tiết diện COLUMN trong khung Frame Sections
kích vào nút OK
39. Kích vào biểu tợng Show Undeformed Shape để bỏ các hiển thị tiết diện
đ-ợc gán
40 Chọn vào menu Define > Moving Load Cases > Lanes để mở hộp thoại
Define Bridge Lanes
41. Trong hộp thoại này thực hiện các thao tác sau:
Kích vào nút Add New Lane để mở hộp thoại Lane Data
Trong hộp thoại này thực hiện các thao tác sau:
Chấp nhận tên khai báo mặc định trong hộp Lane Name là LANE1
Đa giá trị 8 vào hộp Frame
Đa giá trị -6 vào hộp Eccentricity
Kích vào nút Add
Đa giá trị 9 vào hộp Frame
Kích vào nút Add
Đa giá trị 10 vào hộp Frame
Kích vào nút Add
Đa giá trị 11 vào hộp Frame
Kích vào nút Add
Đa giá trị 12 vào hộp Frame
Kích vào nút Add
Đa giá trị 13 vào hộp Frame
Kích vào nút Add
Kích vào nút OK để trở về hộp thoại Define Bridge Lanes
Kích vào nút Add New Lane để mở hộp thoại Lane Data
Trong hộp thoại này thực hiện các thao tác sau:
Chấp nhận tên khai báo mặc định trong hộp Lane Name là LANE2
Đa giá trị 8 vào hộp Frame
Đa giá trị 6 vào hộp Eccentricity
Kích vào nút Add
Đa giá trị 9 vào hộp Frame
Kích vào nút Add
Đa giá trị 10 vào hộp Frame
Kích vào nút Add
Đa giá trị 11 vào hộp Frame
Kích vào nút Add
Đa giá trị 12 vào hộp Frame
Kích vào nút Add
Đa giá trị 13 vào hộp Frame
Kích vào nút Add
Kích vào nút OK để trở về hộp thoại Define Bridge Lanes
42 Chọn vào menu Define > Moving Load Cases > Vehicles để mở hộp thoại
Define Vehicles
10