Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa hình với hệ thống xử lý ảnh số của hãng Intergraph Công nghệ ảnh số là một bước đột phá của nghành khoa học bản đồ. Cho năng xuất lao động cao, giảm thiểu sức lao động, cho phép đẩy nhanh tốc độ thành lập bản đồ tạo ra sản phẩm có độ chính xác cao. Cho đến nay thiết bị máy móc rất gọn nhẹ và đơn giản . Tuy nhiên giá thành của phần mềm này còn cao, thiết bị quét và các phần mềm sử dụng quét dù cho độ phân giải cao nhưng vẫn làm giảm độ phân giải của tấm ảnh nguyên thuỷ. Công nghệ đo ảnh số cho phép khai thác được nhiều loại sản phẩm khác nhau. Các loại sản phẩm này đều được lưu giữ dưới dạng số do vậy có thể đáp ứng nhanh chóng những nhiệm vụ mà kinh tế cũng như quân sự quan tâm. Tốc độ tính toán và khả năng tự động hoá cao cho phép ta kiểm tra ngay các công đoạn trong quá trình sản xuất . Công tác thành lập bản đồ bằng ảnh số đòi hỏi các cán bộ kỹ thuật phải có trình độ về tin học và các phần mền được sử dụng trong công nghệ đo ảnh số
Trang 1Qui trình công nghệ thành lập bản đồ địa hình với hệ thống xử lý ảnh số của hãng intergraph
Giới thiệu chung
Công nghệ thành lập bản đồ địa hình và địa chính bằng ph!ơng pháp ảnh số
là một công nghệ t!ơng đối mới, đang đ!ợc áp dụng và hoàn thiện Tuy nhiên cáctài liệu giới thiệu về qui trình công nghệ và qui định kỹ thuật còn thiếu và khôngthống nhất Thực tế này làm nảy sinh nhu cầu về các tài liệu h!ớng dẫn qui trìnhcông nghệ và ban hành qui định kỹ thuật trong công tác thành lập bản đồ có ápdụng ảnh số Qui trình công nghệ này đ!ợc xây dựng nhằm cố gắng đáp ứng phầnnào nhu cầu nói trên
Công tác thành lập bản đồ địa hình áp dụng công nghệ ảnh số có thể đ!ợctiến hành từ ảnh vệ tinh và ảnh hàng không Tuy vậy nội dung của qui trình côngnghệ này chỉ đ!ợc giới hạn trong việc sử dụng ảnh hàng không và đ!ợc soạn thảodựa trên công nghệ của hãng Intergraph Để có thể thực hiện đ!ợc theo quy trìnhcông nghệ này đòi hỏi phải có các trang thiết bị nh! sau:
Thiết bị phần cứng:
∀ Máy quét phim hàng không (Photo Scanner)
2 Trạm xử lý ảnh số (Image Station hoặc Stereo Softcopy Kit) và các thiết
Trang 23 Hệ thống phần mềm xử lý ảnh số, hệ thống phần mềm số hóa biên tậpbản đồ của Intergraph.
Qui trình công nghệ chung áp dụng trong công tác thành lập bản đồ địa hình
tỷ lệ ∀/ 50 000 có sử dụng ảnh hàng không đ!ợc chia thành các b!ớc chính nh!sau:
B!ớc ∀: Công tác chuẩn bị:
Bao gồm chuẩn bị sơ đồ và các tài liệu cần thiết khác cho khu đo vẽ, số liệukhống chế ảnh ngoại nghiệp; quét phim trên trạm quét và tạo công việc (Project)
Để có đ!ợc ảnh số phim hàng không phải đ!ợc chuyển từ dạng t!ơng tự
(analogue) sang dạng số raster (digital) Quá trình chuyển đổi này đ!ợc gọi là
quét phim Sau khi quét, ảnh số đ!ợc nhập vào trạm đo vẽ ảnh số Phần mềm xử
lý ảnh số Intergraph yêu cầu xây dựng và quản lý các số liệu theo từng công trìnhhoặc công việc độc lập (Project)
B!ớc 4: Nắn ảnh trực giao:
Sử dụng mô hình số địa hình theo từng tấm ảnh hoặc theo cả khối ảnh đểnắn các tấm ảnh theo ph!ơng pháp nắn trực giao
Các tấm ảnh trực giao sẽ đ!ợc chỉnh sửa, cắt, dán nhằm phục vụ cho công
đoạn số hóa nội dung bản đồ và in bản đồ ảnh
B!ớc 5: Số hóa, biên tập, kiểm tra, chỉnh sửa và in ấn bản đồ
Trên dây chuyền công nghệ của hãng Intergraph các b!ớc nêu trên đ!ợc cụ thể hóatrong sơ đồ sau đây:
Trang 3Qui trình công nghệ thành lập bản đồ địa hình với hệ thống xử lý ảnh số của hãng Intergraph
In sản phẩm, l!u số liệu
Phim ảnh hàng không Đo khống chế ảnh ngoại nghiệp
Quét phim Xây dựng Project Tăng dày khống chế ảnh Tạo mô hình số độ cao địa hình Xác định độ cao trung bình khu vực Nắn ảnh trực giao dùng DTM Nắn ảnh theo độ cao trung bình khu vực
Kiểm tra tiếp biên ảnh nắn Cắt dán ảnh theo khung mảnh bản đồ
Số hóa nội dung bản đồ
Trang 4Nội dung công việc Ch!ơng ∀: Công tác chuẩn bị
I Quét phim
Trong hệ thống đo vẽ ảnh số, nguồn dữ liệu đầu vào yêu cầu phải là ảnh số ảnhhàng không sau khi chụp cần đ!ợc số hóa bằng thiết bị máy quét có độ chính xáchình học và độ phân giải cao Trong quá trình quét hàm liên tục giá trị độ xám củahình ảnh trên phim sẽ đ!ợc làm rời rạc và l!ợng tử hóa theo các mức độ xám (greyscale) ảnh số sẽ là tập hợp của các phần tử ảnh (còn gọi là pixel) đ!ợc sắp xếpd!ới dạng một ma trận hai chiều mà mỗi phần tử ảnh đ!ợc xác định bởi một vị tríhàng / cột và một giá trị độ xám
Độ phân giải của ảnh càng cao thì chất l!ợng hình học và bức xạ của ảnh càng caonh!ng ng!ợc lại kích th!ớc của file ảnh càng lớn, thời gian quét lâu và l!ợng thôngtin trên ảnh thừa Độ phân giải thấp thì không đảm bảo độ chính xác hình học,nhiều thông tin trên ảnh bị mất Vì vậy việc lựa chọn độ phân giải của ảnh quét cầnphải căn cứ vào độ chính xác của bản đồ cần thành lập, tỷ lệ của ảnh và mục đích sửdụng Thông th!ờng độ phân giải của ảnh đ!ợc tính bằng ∀00àm/X trong đó Xbằng mẫu số của tỷ lệ ảnh chia cho mẫu số của tỷ lệ bản đồ cần thành lập Tuỳ theocác máy quét đ!ợc sử dụng mà độ phân giải có thể là 7.5, ∀5, 22.5, 30, 60, ∀20 àm
đối với máy quét PhotoScan PS∀ hay 7, ∀4, 2∀, 28 àm, đối với máy quét SCAI.Hiện nay, tại Việt nam đã có một số loại máy quét phim hàng không đ!ợc đ!a vào
sử dụng nh! máy quét phim PS ∀ của hãng Intergraph hợp tác với hãng
Carl-Zeiss với phần mềm quét phim của hãng Intergraph đ!ợc sử dụng tại Cục Bản
đồ Quân đội, máy quét phim SCAI và phần mềm quét phim của hãng Carl-Zeiss
đ!ợc sử dụng tại Tổng cục Địa chính
Trong phần này sẽ giới thiệu về quy trình quét phim đối với máy quét phim SCAI.Máy quét phim SCAI đ!ợc điều khiển bởi phần mềm quét phim PHODIS-SC cài
trong trạm máy tính Silicon Graphic với hệ điều hành Unix-IRIS Có thể tóm l!ợc
Trang 5- độ chính xác hình học của máy 2 àm.
- độ phân giải quét phim tuỳ chọn theo thang bậc: 7, ∀4, 2∀, 28, 56, ∀∀2,
224 àm
- kích th!ớc phim lớn nhất có thể quét đ!ợc là 250 x 275 mm
- có thể quét đ!ợc cả phim màu và phim đen trắng
- có thể quét đ!ợc cả phim cuộn và phim tấm
- có thể quét đ!ợc cả phim âm và phim d!ơng cho ra hình ảnh là âm bảnhay d!ơng bản tuỳ chọn
- file raster đ!a ra nên chọn là file TIFF không nén thì mới có thể sử dụng
đ!ợc cho dây chuyền xử lý ảnh của hãng Intergraph
L!u ý: Sau khi cài đặt phần mềm, các thông số đã cài đặt cho công việc quét phim
(Project Default) đã t!ơng đối ổn định, do đó không nên tự ý thay đổi các thông số
của Project tránh những trục trặc đáng tiếc Cụ thể, chỉ nên quan tâm rằng các file phim ảnh quét sẽ đ!ợc ghi vào ổ đĩa ngoài có dung l!ợng 4 GB của trạm Silicon Graphic, theo đ!ờng dẫn sau: /disk2/default/img/
Qui trình quét phim đối với máy quét phim SCAI bao gồm các b!ớc bật máy quét,khởi động phần mềm quét và quét phim Trong b!ớc quét phim cần phải tiến hànhquét thử để tìm ra các thông số quét tối !u
I.∀ Bật máy quét
Sau khi bật công tắc điện của máy quét, để máy tự khởi động và tự kiểm tra Đèn
đỏ sẽ sáng và có thể theo dõi quá trình này trên cửa sổ của máy quét Tuyệt đốikhông đ!ợc mở nắp máy quét trong khi đèn đỏ vẫn còn đang sáng
Khi máy quét khởi động và tự kiểm tra xong, đèn đỏ sẽ tắt, đèn xanh sẽ sáng và cóthể đọc đ!ợc thông báo trên cửa sổ máy quét : Self Test OK
Nếu máy quét bị lỗi: đèn đỏ sẽ không tắt và có thể đọc đ!ợc thông báo trên cửa sổmáy quét : Self Test Failed
Thông th!ờng nên đậy chặt nắp máy quét lại, tắt máy quét Sau khoảng 5-∀0 phútthì bật công tắc điện, chờ máy quét khởi động lại:
Trang 6- để ý bóng đèn chiếu sáng có hoạt động không; tr!ờng hợp cần thiết phảithay bóng đèn mới.
- nếu bóng đèn chiếu sáng vẫn hoạt động tốt mà máy vẫn thông báo : Self
Test Failed thì phải thông báo cho cán bộ có trách nhiệm về tình trạng
máy
I.2 Khởi động phần mềm quét
Bật máy tính, truy nhập vào user: scai và gõ passwords của user này nếu có.
Mở cửa số lệnh từ menu Desktop / Unix Shell, hoặc từ menu System / Start New
Console
Khởi động phần mềm quét phim bằng cách gõ lệnh psc hoặc psc -s trong cửa sổ
Console rồi bấm Enter Phần mềm Phodis Sc sẽ hiện ra nh! sau:
Chọn các thông số cho chế độ quét phim trong menu Scan / PreScan / Setup hoặctrong menu Scan / Start /Scan Settings:
- chế độ quét: phim cuộn / phim tấm.
: phim màu / phim đen trắng.
Parameter File: phodis_sc.par
Project : default Infor:
Scanner : Connected Options: Color, Autowinder (offline)
Trang 7- chọn độ sáng: Rất sáng, Sáng hơn, Sáng, Bình th!ờng, Tối, Tối hơn, Rất tối
(Very bright, Brighter, Bright, Normal, Dark, Darker, Very dark).
- chọn loại phim: phim âm / phim d!ơng.
- chọn hình ảnh nhận đ!ợc: âm bản / d!ơng bản.
- định h!ớng tấm phim sau khi quét (lựa chọn hệ tọa độ thuận, nghịch theo
các chiều trong hộp menu Photo Orientation)
Đó là các thông số cần chọn, các thông số khác không đề cập đến nên giữ nguyên
giá trị / trạng thái nh! mặc định (default setting).
I.3 Quét phim
Dùng vải nỉ lau nhẹ mặt kính sạch sẽ, nên đeo găng tay để tránh tạo vết bẩn khitiếp xúc với mặt phim và mặt kính
Tiến hành lắp phim tuân theo các nguyên tắc nh! sau:
- luôn luôn để mặt nhũ của phim úp xuống d!ới,
- phim nằm giữa 2 tấm kính,
- phần tên tuyến bay, số hiệu ảnh quay về bên tay phải của khung kính máyquét,
- mép trong của khung phim song song với khung kính của máy quét phim.Với mọi tấm phim cần quét, kể cả khi quét phim cuộn hay phim tấm sau khi lắpphim đều phải qua các thủ tục sau:
- quét thử (PreScan).
- quan sát, đánh giá chất l!ợng hình ảnh nhận đ!ợc, điều chỉnh các thông sốquét (nếu cần thiết)
- quét thử lại (nếu cần thiết)
- quét và ghi file ảnh vào bộ nhớ của máy tính
- quan sát kiểm tra đánh giá chất l!ợng hình ảnh và nếu cần thiết cũng phải
điều chỉnh lại các thông số quét
- quét lại (nếu không chấp nhận hình ảnh vừa quét xong và đã điều chỉnhlại các thông số quét)
- nếu chấp nhận, thay lắp phim mới
Trang 8I.3.∀ Quét phim cuộn
Vào menu Setup / Device, chọn chế độ quét phim cuộn Autowinder online, sau
đó bấm
Lắp phim cuộn phải có 2 ru-lô phim: ∀ cuộn nhả và ∀ cuộn nạp, cho phim đè lên 2con chạy kim loại và khung phim song song với khung kính của máy quét phim.Thông th!ờng nên lắp cuộn nhả ở bên trái, cuộn nạp ở bên phải Tuy nhiên nếu lắpng!ợc lại thì phải dùng đến chức năng chọn chiều quay của cuộn phim (thuận /nghịch chiều kim đồng hồ)
Các thủ tục quét phim cuộn cũng t!ơng tự nh! quét phim tấm đ!ợc giới thiệu ởphần sau
I.3.2 Quét phim tấm
Các b!ớc tiến hành:
2 Lắp phim theo đúng nguyên tắc đã nói ở trên.
có thể bấm để chấp nhận các thông số quét, đóng bảng Setup lại, trở vềmenu chính của PreScan (quét thử)
4 Lúc này ở menu Scan / PreScan bấm để tiến hành quét thử
Khi máy quét thực hiện công việc quét thử xong, hình ảnh tấm phim đ!ợc quét sẽ
đ!ợc hiển thị trên màn hình cùng với ∀ khung hình vuông (ranh giới vùng quét).Hình ảnh này chỉ có thể quan sát đ!ợc ở ∀ tỷ lệ nhất định trên màn hình, không thểphóng to thu nhỏ hay tác động bằng các công cụ phục vụ quan sát
5 Quan sát và đánh giá hình ảnh nhận đ!ợc để thay đổi hoặc điều chỉnh các thông
số cho phù hợp nhằm thu nhận đ!ợc hình ảnh tốt nhất Các thông số có thể cầnphải thay đổi hoặc điều chỉnh là:
- giới hạn vùng quét: dùng con trỏ co, giãn các cạnh của hình vuông giới
hạn vùng quét đảm bảo vừa sát khung phim và chứa đủ các dấu khung củacamera Sau khi tấm ảnh đầu tiên đ!ợc quét xong thì giới hạn này có thể giữ
O.K
O.K
Start
Trang 9nguyên, chỉ cần dùng con trỏ di chuyển tâm hình vuông để cho tất cả cáccạnh của nó tiếp xúc với các mép của tấm phim là đ!ợc.
- Gamma: th!ờng đ!ợc chọn cho tấm ảnh đầu tiên, sau đó ít khi phải thay
đổi nếu nền ảnh, độ t!ơng phản, độ sáng của các tấm phim trong cả tuyếnbay hoặc khối bay không quá khác biệt
- độ chiếu sáng (brightness): cũng th!ờng áp dụng nh! đối với thông số
Gamma nói trên.
Khi đã chọn đ!ợc các thông số trên một cách thích hợp thì hình ảnh quét đ!ợc đã
t!ơng đối tốt Lúc này chỉ còn quan tâm đến thông số thời gian lộ quang.
- thời gian lộ quang: nên xuất phát từ thời gian lộ quang mặc định 2.0 ms.
Thay đổi thời gian lộ quang nhằm thu nhận đ!ợc hình ảnh quét đ!ợc có độ
sáng, độ rõ nét tốt nhất sau khi đã chọn đ!ợc Gamma và độ chiếu sáng thích
hợp
6 Có thể tiến hành quét thử lại sau khi đã điều chỉnh lại các thông số quét kể trên,
cũng có thể không cần quét thử lại (phụ thuộc kinh nghiệm ng!ời thao tác quétphim)
Đối với các tấm phim tiếp theo có thể phải điều chỉnh thời gian lộ quang (tăng
hoặc giảm ∀ l!ợng nhỏ) phụ thuộc vào nền ảnh, độ sáng, độ t!ơng phản của từngtấm phim
7 Khi chấp nhận hình ảnh quét thử với các thông số đã chọnm, bấm để
thoát khỏi menu quét thử (PreScan).
máy tính) Tr!ớc hết vào menu con Scan / Start / Image Settings:
8.1- chọn kiểu file : TIFF.
8.2- đặt tên file ảnh: nên đặt tên file trùng với số hiệu tấm phim.
8.3- kiểm tra cách định h!ớng hình ảnh: thuận / nghịch.
8.4- giữ nguyên hiện trạng đã đ!ợc định h!ớng của hình ảnh.
8.5- hiển thị hình ảnh sau khi quét xong.
Close
Trang 108.6- nếu phim đ!a vào quét là phim màu và cần quét ra ảnh màu thì có thể
chọn cho ghi ra đĩa theo ∀ file tổng hợp hay là 3 file theo 3 màu cơ bản
phim
8.9- khi tấm phim đ!ợc quét xong, hình ảnh của nó sẽ hiện lên trên màn
hình Sử dụng các công cụ quan sát qua việc kích hoạt phím phải của conchuột để quan sát và kiểm tra các vùng sáng nhất và tối nhất trên tấm ảnh.Hình ảnh quét đ!ợc coi là đạt yêu cầu phải đảm bảo:
- Đầy đủ thông tin, các chi tiết nh! trên phim, nhất là ở các vùng sáng nhất
và tối nhất của tấm ảnh
- Độ sáng trên toàn bộ tấm ảnh là đồng đều
- Đồ thị Histogram phải t!ơng đối đồng đều gần nh! ∀ parabol cân và trảirộng
- Đồ thị Histogram của các tấm phim cũng phải t!ơng đối giống nhau.Nếu không thoả mãn với chất l!ợng hình ảnh đó, cần phải điều chỉnh ∀ số thông sốquét và cho quét lại
Nếu hình ảnh quét xong thoả mãn các yêu cầu trên, bấm phím phải của chuột, rồichọn
9 Thay, lắp phim mới và tiếp tục quét Khi quét các tấm phim khác tiếp theo, chỉ
cần thực hiện các b!ớc: 2, 4, 5, 6, 7, 8.2, 8.7, 8.8 , 8.9, 9.
Bất kỳ lúc nào cũng có thể mở ∀ file ảnh đã quét xong để xem, kiểm tra bằng công
cụ Show / Display / Image
Không nên sử dụng công cụ Tools / Compress file để nén file ảnh, vì sau đó hệthống Intergraph không đọc đ!ợc fomat file kiểu này
II Chuẩn bị dữ liệu cho công việc (project)
Các file ảnh quét có thể d!ợc l!u trữ trong CD-ROM, đĩa từ vv sau đó đ!ợc nhậpvào trạm đo vẽ ảnh Tuy nhiên trong tr!ờng hợp có sự nối kết giữa trạm quét ảnh
O.K
Start
Exit
Trang 11và trạm đo vẽ trong một mạng máy tính các file ảnh này có thể đ!ợc truyền quamạng tới trạm đo vẽ ảnh một cánh nhanh chóng và tiện lợi.
Công tác chuẩn bị dữ liệu cho công việc bao gồm :
- việc truyền số liệu và chuyển đổi kiểu dạng của các file ảnh số (chuyển
đổi format file), tạo cấu trúc hình tháp của ảnh ( image overviews hay imagepyramids)
- thu thập kết quả đo khống chế ngoại nghiệp (tên điểm, tọa độ, độ cao, sai
số vị trí điểm), sơ đồ của khu đo vẽ và các khối tăng dày Trên các sơ đồ này cóthể hiện các điểm chính ảnh và điểm khống chế ngoại nghiệp Các điểm khống chếngoại nghiệp này phải đ!ợc châm chích chính xác và ghi chú rõ ràng trên ảnh
- kết quả kiểm định của máy ảnh (gần với thời gian chụp ảnh nhất) trong đó
có giá trị của các yếu tố định h!ớng trong, tọa độ của các dấu khung và độ méohình của ống kính
Các công đoạn truyền số liệu, chuyển đổi khuôn dạng của ảnh số và tạo cấu trúchình tháp của ảnh là các nét đặc tr!ng của công nghệ ảnh số do đó sẽ đ!ợc miêu tảchi tiết d!ới đây Các công đoạn khác hoàn toàn t!ơng tự nh! trong công nghệtruyền thống
II ∀ Truyền số liệu và chuyển đổi format file
II.∀.∀ Truyền số liệu
Các file ảnh đ!ợc truyền sang trạm xử lý ảnh số qua sự kết nối mạng máy tính, vàbằng công cụ Program / Disk Access / FTP hoặc MSDOS / FTP Các thủ tụcnh! sau:
- Truy nhập vào ổ đĩa, th! mục cần chứa các file ảnh
- Truy nhập vào ổ đĩa, th! mục l!u giữ các file ảnh trong máy tính Silicon Graphic qua liên kết mạng với lệnh FTP bằng ∀ trong 2 công cụ kể trên.
- Đặt dạng file cần truyền là dạng file nhị phân (binary file).
- Dùng lệnh copy / goto (Program / Disk Access / FTP) hoặc get / mget
(MSDOS / FTP) các file ảnh cần truyền sang trạm xử lý ảnh số
Trang 12- Khi kết thúc quá trình truyền số liệu bằng lệnh Disconnect / Exit
(Program / Disk Access / FTP) hoặc Bye / Exit (MSDOS / FTP)
II.∀.2 Chuyển đổi format file
Trong các ph!ơng pháp ảnh số các file ảnh th!ờng rất lớn Để làm giảm độ lớncủa các file này và do đó tiết kiệm đ!ợc bộ nhớ ảnh, đồng thời làm tăng tốc độhiển thị hình ảnh và phục vụ cho việc nội suy tự động các điểm cùng tên ở cáckhâu tăng dày, hay tạo l!ới điểm của mô hình số, file ảnh cần đ!ợc chuyển sangdạng nén Trên trạm xử lý ảnh số của Intergraph ảnh đ!ợc chuyển sang dạng nén
JPEG (Joint Photographic Experts Group) Sử dụng phần mềm ImageStation
Raster Utilities để chuyển đổi khuôn dạng của các file ảmh theo các b!ớc nh! sau
(sử dụng menu Many/ Raw file converter):
Khi chọn Program / ImageStation Raster Utilities / Many/ Raw file Convertertrong ImageStation WinNT, sẽ xuất hiện bảng Chuyển đổi fomat file (Many/ Raw
file Converter).
Trong bảng này, các thông số cần chọn là:
Trang 131- đ!ờng dẫn, tên file ảnh cần chuyển đổi format file (input file name selection).
2- chấp nhận chọn inputfile (selected files) bằng cách bấm
3- đ!ờng dẫn, tên file đ!ợc tạo ra sau khi chuyển đổi format file (output file name selection).
4- chấp nhận chọn outputfile (selected files) bằng cách bấm
5- dạng file đ!ợc tạo ra: 24 bits/pixel nếu là ảnh màu, với ảnh đen trắng
không cần chọn vì giữ nguyên thông số mặc định là 8 bits/pixel.
6- chọn ph!ơng pháp nén: nếu chuyển từ dạng file TIFF sang dạng file nén
JPEG thì chọn JPEG, nếu không thì chọn None.
7- chọn hệ số nén Q factor : 15, 20, 25, 30 (tuỳ thuộc chất l!ợng của ảnh
quét và tuỳ thuộc vào địa hình khu vực ảnh chụp) Phép nén JPEG nói
chung có làm giảm chất l!ợng của hình ảnh, tuy nhiên với hệ số nén ở trongkhoảng từ ∀5 đến 30 chất l!ợng hình ảnh hầu nh! không bị ảnh h!ởng trongkhi kích th!ớc của các file ảnh có thể giảm từ 2 đến 4 lần
8- chọn kiểu kích th!ớc của file đ!ợc tạo ra (tile size): 256 Việc tổ chức
các file ảnh theo các `tile` này có tác dụng làm tăng tốc độ hiển thị ảnh.
9- nếu chỉ chuyển đổi ∀ file bấm
10- nếu muốn chuyển đổi nhiều file nữa bấm Khi file thứ nhất
đ!ợc chuyển đổi xong, dùng con trỏ lần l!ợt đánh dấu vào tên file đã đ!ợc
chọn (selected files) rồi bấm ở cả 2 bên file cần chuyển đổi và file
cần tạo ra Với lần l!ợt các file tiếp theo chỉ chọn các thông số theo các
b!ớc: 1, 2, 3, 4, 10.
Kết thúc toàn bộ quá trình, bấm để thoát khỏi ch!ơng trình
Sau khi đã đ!ợc chuyển đổi xong, các file ảnh quét dạng TIFF t!ơng ứng có thể xóa đ!ợc Tất cả các file ảnh trong cùng ∀ Project (công việc) phải có chung ∀
kiểu format file thống nhất Nếu có file ảnh nào đ!ợc chuyển đổi với format file
không phù hợp, có thể kiểm tra, phát hiện bằng menu View_Edit Header cũng
Trang 14của phần mềm ImageStation Raster Utilities Khi đó phải tiến hành chuyển đổi
lại format file cho phù hợp.
II.2 Tạo các cấu trúc hình tháp của ảnh (overviews hay pyramids)
Để thực hiện các b!ớc xử lý ảnh trong các ứng dụng của hệ phần mềm theo nguyên
lý khớp ảnh (image matching) hoặc để tăng tốc độ đọc và hiển thị đồ họa, các file
ảnh th!ờng đ!ợc tổ chức thành các cấu trúc hình tháp của ảnh (overviews) có độphân giải khác nhau giống nh! dạng tháp (pyramid) Các cấu trúc hình tháp của
ảnh là các lớp hình ảnh (các lớp pixels mới) của cùng file ảnh với độ phân giảikhác nhau theo một hệ số phóng đại nhất định (thông th!ờng là hệ số 2)
Sử dụng menu Overview Utility của phần mềm ImageStation Raster Utilities
Bảng Tạo Overview cho file ảnh (Overview Utility):
Trong bảng Overview Utility, phải chọn các thông số nh! sau:
Trang 15- số l!ợng overview : Full set (6 overviews).
- ph!ơng pháp tạo overview: Average.
- thời điểm cho ch!ơng trình xử lý: ngay lập tức (Submit now ) hoặc cũng có thể là ∀ thời điểm nào sau đó (Submit later).
- chấp nhận công việc tạo overview cho file ảnh đã chọn: bấm
- lần l!ợt chọn đ!ờng dẫn và tên file ảnh tiếp theo, sau đó bấm
- bấm cho ch!ơng trình chạy để tạo overview cho các file ảnh đã
chọn, sau đó khi ch!ơng trình chạy xong bấm để thoát khỏi ch!ơng
trình hoặc bấm ngay nếu không cần tạo overview cho ∀ file nào
nữa sau những file đã chọn
Khi các overview của file ảnh đ!ợc tạo ra bởi các ph!ơng pháp khác do lỗi của ng!ời hoặc ch!ơng trình (không phải là ph!ơng pháp Average), có thể phát hiện và
kiểm tra bằng menu View_Edit Header Sau đó dùng menu Overview Utility để
xoá các overview không phù hợp đó và tiến hành tạo lại các overview theo các
thông số nh! trên
Các file ảnh nén dạng JPEG và có đủ overview (full set) là yêu cầu bắt buộc đối với các phần mềm của trạm xử lý ảnh sau này Tuỳ thuộc vào giá trị Q factor đã chọn, các file ảnh nén dạng JPEG có dung l!ợng nhỏ hơn dung l!ợng của các file
ảnh TIFF không nén t!ơng ứng từ 3 - 5 lần sẽ tiết kiệm bộ nhớ đáng kể, giúp
tăng tốc độ hiển thị ảnh và xử lý của các phần mềm lên rất nhiều
Các biện pháp nâng cao độ chính xác và chất l!ợng hình ảnh quét, cũng nh! cáchlựa chọn độ phân giải quét phim và hệ số nén ảnh phù hợp sẽ đ!ợc đề cập đến ởcác báo cáo nghiên cứu khác
Add Add
Apply
Cancel O.K
Trang 16III Xây dựng công việc (Project)
Xây dựng công việc là quá trình nhập vào các thông số cần thiết và xác nhận cácfile ảnh sử dụng cho công việc theo yêu cầu của hệ thống phần mềm xử lý ảnh số
III.∀ Tạo mới ∀ công việc
Sau khi đã có các file ảnh với format file phù hợp và các loại t! liệu, số liệu đã
đ!ợc chuẩn bị nh!:
- tài liệu kiểm định máy chụp ảnh gần thời gian chụp ảnh nhất
- thông số về phim ảnh
- sơ đồ, bản đồ bay chụp
- tọa độ, ghi chú các điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp
có thể tiến hành xây dựng một công việc (Project).
Khởi động phần mềm ImageStation Photogrammetric Manager (ISPM), xuất
hiện bảng menu chính của ch!ơng trình
Nếu đã có ∀ công việc (Project) từ tr!ớc thì truy nhập vào công việc bằng cách vào
menu File / Open Project, tiếp theo là chọn đ!ờng dẫn, th! mục, tên file project
và bấm
Để tạo ∀ công việc (Project ) mới, vào menu File / New Project :
Xuất hiện bảng Đặt tên công việc và địa chỉ của th! mục công việc (Project
Location) Trong bảng này, cần phải tiến hành:
- gõ tên của công việc (không nên đặt tên dài quá 8 ký tự) trong cửa số
Project Name.
O.K
Trang 17- ổ đĩa mặc định là ổ đĩa C ; nếu chọn ổ đĩa khác để chứa th! mục của công việc thìbấm vào phím để chọn
Bảng Đặt tên công việc và địa chỉ của th! mục công việc (Project Location):
- sau đó bấm
Xuất hiện bảng Xác định kiểu loại công việc (Project Type):
Thông th!ờng nên chọn theo mặc định:
- kiểu số liệu của công việc là ảnh hàng không (Aerial Photography).
- kiểu file cho công việc là ASCII file.
- sau đó bấm
Xuất hiện bảng Lựa chọn đơn vị cho công việc (Project Units):
.
Next Next
Trang 18- sai số tiêu chuẩn đo ảnh: giữ nh! giá trị mặc định 5 àm.
- bán kính Trái đất: giữ nh! giá trị mặc định 6 378 000 m
Next
Trang 19- độ cao bay chụp so với mực n!ớc biển trung bình: = (mẫu số tỷ lệ ảnh xchiều dài tiêu cự máy chụp ảnh) + độ cao trung bình khu chụp (so với mực
n!ớc biển trung bình) đơn vị tính bằng mét.
- độ cao trung bình khu chụp so với mực n!ớc biển trung bình
- cho phép hiệu chỉnh ảnh h!ởng chiết quang khí quyển,
- cho phép hiệu chỉnh ảnh h!ởng độ cong Trái đất (2 thông số hiệu chỉnhnày thực sự cần thiết đối với ảnh chụp tỷ lệ nhỏ)
- các ng!ỡng giới hạn cho sự hội tụ của bài toán bình sai theo ph!ơng pháp
số bình ph!ơng nhỏ nhất:
- số vòng tính lặp tối đa: giữ nh! giá trị mặc định là ∀0
- số chênh tọa độ lớn nhất giữa 2 lần tính toán: giữ nh! giá trị mặc
định 0.00∀ m
- số chênh của các góc định h!ớng tấm ảnh (ϕ,ω,χ) lớn nhất giữa 2lần tính toán: giữ nh! giá trị mặc định 0.000∀ deg
- sau đó bấm
Xuất hiện bảng Các thông số giới hạn do ng!ời sử dụng quy định (User Settings) :
Tùy thuộc vào chất l!ợng số liệu, phim ảnh và phụ thuộc vào loại hình, yêu cầu,mục đích của công việc cụ thể, có thể đặt các thông số giới hạn trong bảng này vớigiá trị nhất định nhằm xác định các trị đo ảnh có thoả mãn yêu cầu của các bài
Next
Trang 20toán định h!ớng hay không Thông th!ờng có thể đặt sai số trung ph!ơng trọng số
đơn vị của các phép định h!ớng vào khoảng 0,2 đến 0.3 pixel size (lấy độ phân
giải th!ờng đ!ợc sử dụng nhiều nhất khi quét phim để phục vụ tăng dày nội và đo
vẽ nội nghiệp-pixel size là từ 14 đến 30 àm )
- có thể chọn hạn sai cho phép của định h!ớng trong (IO):
- sai số trung ph!ơng trọng số đơn vị (sigma): giữ nh! giá trị mặc
định 10 àm,
- số d! lớn nhất: giữ nh! giá trị mặc định 10 àm,
- có thể chọn hạn sai cho phép của định h!ớng t!ơng đối (RO):
- sai số trung ph!ơng trọng số đơn vị (sigma): 5 àm.
- thị sai còn tồn tại lớn nhất: 5 àm.
- có thể chọn sai số trung ph!ơng trọng số đơn vị (sigma) giới hạn của định h!ớng tuyệt đối (AO) và của bài toán bình sai khối tam giác ảnh không gian (Bundle adjustment):10 àm.
- có thể chọn sai số trung ph!ơng tọa độ giới hạn là 0.01m (giá trị mặc định
Các điểm này có thể chọn là 3 điểm hoặc 5 điểm cho mỗi tấm ảnh, vị trí tọa độ
trên tấm ảnh của chúng có thể lấy theo giá trị mặc định hoặc có thể do ng!ời thaotác chọn và gõ vào
Số hiệu các điểm này sẽ bao gồm số hiệu tuyến bay, số hiệu tấm ảnh do ch!ơngtrình tự gán vào tr!ớc số thứ tự của điểm, đ!ợc phân cách bởi các dấu “-“ hoặc “~”
Nếu dùng 3 điểm hoặc 5 điểm và chấp nhận vị trí tọa độ trên tấm ảnh của chúng
nh! giá trị mặc định thì chỉ việc bấm vào hoặc sau đó
Next
3 points 5 points
Trang 21Nếu muốn dùng số thứ tự điểm và tọa độ trên ảnh của chúng theo quy cách riêng:
- tr!ớc hết chọn và bấm vào hoặc
- lần l!ợt đánh dấu vào từng điểm trong bảng và bấm vào
- lần l!ợt gõ tên điểm vào cửa sổ ID, tọa độ X, Y của chúng vào các cửa sổ
X, Y t!ơng ứng, sau đó bấm (khi gõ tọa độ X, Y của các điểm phảituân theo yêu cầu vị trí phân bố các điểm định h!ớng)
Bảng Chọn các điểm định h!ớng chuẩn cho mỗi tấm ảnh:
- khi nhập xong tất cả các điểm thì bấm
Xuất hiện bảng thông báo New Project Wizard thứ nhất:
- xác nhận việc tạo mới công việc bằng cách bấm
Xuất hiện bảng thông báo New Project Wizard thứ hai:
Trang 22- xác nhận việc tạo mới công việc đã hoàn thành bấm
Trở về menu chính của phần mềm ISPM
Lúc này ch!ơng trình đã tạo ra ∀ th! mục có tên là tên công việc (Project) nằm
đúng trong ổ đĩa với đ!ờng dẫn đã đ!ợc chọn ở trên Có thể đọc trên máy đ!ợc làtrong th! mục đó có các file sau:
-file camera trừ riêng file project, còn các file khác đều là file rỗng -file control
-file model
-file photo
-file project
-file triang
Menu ISPM / Edit / cho phép biên tập, sửa chữa số liệu đối với: công việc
(Project), camera, tuyến bay, phim ảnh, mô hình và các điểm khống chế ngoại
nghiệp của công việc
Tr!ớc hết phải nhập tên và các thông số kỹ thuật kiểm định gần với thời gian chụp
ảnh nhất của camera dùng để chụp khối phim ảnh đang sử dụng cho công việc.
III.2 Nhập thông số camera
Chọn menu Biên tập camera (ISPM / Edit / Camera Wizard), hộp thoại Camera
Wizard sẽ xuất hiện
O.K
Trang 23Gõ tên camera vào cửa sổ Camera Name, sau đó bấm ,
xuất hiện bảng Số liệu camera (Camera Data):
- gõ vào chiều dài tiêu cự (Focal Length).
- gõ vào tọa độ điểm chính ảnh đ!ợc tính theo ph!ơng pháp đối xứng chuẩn
(PPS) và theo ph!ơng pháp vuông góc chuẩn (PPA).
- kiểu phim kích th!ớc 230 x 230 mm.
Sau đó bấm , xuất hiện bảng Tọa độ các dấu khung chuẩn của
camera (Fiducial Coordinates).
Thông th!ờng mỗi loại camera chụp ảnh hàng không có 8 dấu khung tọa độ ở 4
góc và ở 4 điểm giữa của các mép khay phim, đ!ợc đánh dấu bằng chữ số hoặcbằng các dấu “o” hoặc dấu “I”
Next
Next
Trang 24Tuy nhiên cũng có ∀ số loại camera chỉ có 4 điểm dấu khung tọa độ.
- lần l!ợt gõ tên điểm vào cửa sổ ID, tọa độ X, Y (đơn vị là mm) của chúng
vào các cửa sổ X, Y t!ơng ứng, sau đó bấm
- khi sửa chữa các số liệu đã gõ vào bị sai, cũng làm t!ơng tự
- khi đã gõ vào hết các điểm cùng tọa độ của chúng, bấm
Xuất hiện bảng Lựa chọn hiệu chỉnh sai số méo hình kính vật (Distortion Options):
- dùng con trỏ đánh dấu vào ô vuông bên trái dòng Enable Lens Distortion
Correction (cho phép hiệu chỉnh sai số méo hình kính vật) để nhập các
Add
Next
Trang 25thông số kiểm định sai số méo hình kính vật của camera và sẽ cho phép
hiệu chỉnh sai số này vào các trị đo ảnh
- tuỳ thuộc số liệu trong lý lịch kiểm định camera mà chọn:
- thông số kiểu dạng giá trị sai số méo hình kính vật: là dạng bảng số
liệu (Table) hay là dạng hệ số (Coefficients).
- thông số về giá trị sai số méo hình kính vật: đo, tính đ!ợc theo
chiều dài bán kính (chiều dài tia tỏa) (Linear) hay theo góc (Angular).
- thông số kiểu dạng sai số méo hình kính vật: đo, tính trung bình
cho toàn bộ kính vật (Average) hay theo các góc phần t! (Quadrant).
- sau đó bấm
Xuất hiện bảng Giá trị sai số méo hình kính vật (Distortion Table Values):
- căn cứ vào số liệu trong lý lịch kiểm định camera, nhập các giá trị sai số
méo hình kính vật theo bảng trên
- sau đó kiểm tra lại và bấm
Xuất hiện bảng thông báo New Camera Wizard:
Next
Finish
Trang 26- xác nhận việc nhập thông số của camera, bấm sẽ thoát khỏi menu
Camera Wizard và trở về menu chính của ISPM.
Nếu tr!ớc đó đã có các loại camera đ!ợc nhập trong file camera của các công việc
(Project) tr!ớc, chỉ cần copy file camera t!ơng ứng vào th! mục công việc đang
tiến hành Sau đó dùng menu ISPM / Edit / Camera để chọn đúng tên camerathích hợp
III.3 Nhập các thông số tuyến bay
Chọn menu Biên tập tuyến bay (ISPM / Edit / Strip Wizard), xuất hiện bảng Strip Wizard nh! sau:
- gõ vào tên tuyến bay thứ nhất trong cửa sổ Strip ID.
- gõ vào số hiệu tấm ảnh đầu tiên (không bao gồm số hiệu tuyến bay) trongtuyến bay thứ nhất tính từ trên xuống (giới hạn trong ranh giới khu đo vẽ
của Project đang tiến hành tính từ trái sang) trong cửa sổ Initial Photo Number.
- xác nhận chiều tăng (gõ vào: ∀) hay giảm (gõ vào: -∀) của số hiệu ảnh
trong tuyến bay ở cửa sổ Photo Increment.
- gõ vào tổng số tấm ảnh cần sử dụng trong tuyến bay
- sau đó bấm Next
Yes
Trang 27Xuất hiện bảng Thông tin về camera (Camera Information):
- bấm vào hộp ở bên phải cửa số Camera Name để chọn đúng tên
camera sử dụng trong Project.
- dựa vào sơ đồ, bản đồ bay để chọn góc định h!ớng của camera.
- chọn h!ớng chụp ảnh là thẳng đứng từ trên xuống (Vertical) trong cửa sổ
View Geometry
- sau đó bấm
Xuất hiện bảng Thông tin về các file ảnh (Image File Information) :
- dùng con trỏ đánh dấu vào ô vuông bên trái của dòng Automatically
Generate Image File Names để cho phép tự động tạo tên các file ảnh.
Next
Trang 28- bấm vào hộp bên phải cửa sổ th! mục chứa các file ảnh (Image
Directory) để chọn đ!ờng dẫn, ổ đĩa, th! mục chứa các file ảnh.
- xác định ký tự tiền tố của số hiệu ảnh (Image Name Prefix): nên gõ vào số
hiệu tuyến bay và ký hiệu phân cách giữa số hiệu tuyến bay với số hiệu tấm
ảnh (ví dụ “∀-“ hoặc “∀~” đối với các tấm ảnh của tuyến ∀ nếu các file ảnh khi quét đ!ợc đặt tên là ∀-∀ hoặc ∀~∀ .).
- gõ vào số hiệu tấm ảnh đầu tiên (Initial Photo Number) tính từ trái sang
(không bao gồm số hiệu tuyến bay)
- xác nhận chiều tăng hay giảm (Photo Increment)( gõ vào: ∀ hoặc: -∀)
- gõ vào phần mở rộng của file ảnh (jpg nếu file ảnh có tên là ∗.jpg).
- sau đó bấm
Xuất hiện bảng Thông tin về mô hình (Model Information) :
- dùng con trỏ đánh dấu vào ô vuông bên trái của dòng Automatically
Generate Models để cho phép ch!ơng trình tự động tạo ra tên mô hình lập
thể dựa trên tên tuyến, tên tấm ảnh và trật tự các tấm ảnh trong tuyến vừa
đ!ợc gõ vào ở phần tr!ớc
- bấm vào vòng tròn nhỏ bên trái dòng Derive Model Ids from Photo Ids
(tạo số hiệu mô hình từ số hiệu các tấm ảnh) để cho phép ch!ơng trình tự động tạo
Next .
Trang 29ra tên mô hình lập thể dựa trên tên tuyến, tên tấm ảnh và trật tự các tấm ảnh trongtuyến.
- sau đó bấm
Xuất hiện bảng Thông tin các yếu tố định h!ớng ngoài của các tấm ảnh (Exterior
Orientation Information):
Có thể nhập các thông tin định h!ớng ngoài gần đúng cho các tấm phim ảnh trong
khối Nếu có, đánh dấu vào ô vuông bên trái dòng Enable Input of EO Information (Cho phép nhập các thông tin định h!ớng ngoài) Các thông số này sẽ
đ!ợc hiệu chỉnh và cập nhật sau khi khối tam giác ảnh không gian đ!ợc bình saitrong hệ tọa độ mặt đất
Khi đó các thông tin định h!ớng ngoài có thể đ!ợc chọn và nhập vào gồm có tất cảhoặc ∀ trong những yếu tố sau:
- độ cao bay chụp trung bình
- độ cao trung bình khu chụp
- góc dạt (crab angle).
- xác định t!ơng đối tọa độ các điểm tâm ảnh trong tuyến bay:
- theo tọa độ điểm tâm ảnh đầu và cuối tuyến bay;
- theo tọa độ điểm tâm ảnh đầu tiên, góc ph!ơng vị tuyến bay và độphủ dọc
Next
Trang 30- nếu muốn hủy bỏ việc tạo tuyến bay, bấm .
- bấm nhằm hoàn thành công việc tạo tuyến bay
Xuất hiện bảng thông báo Strip Wizard sau:
Các thông số để tạo tuyến bay đã đ!ợc cung cấp đầy đủ, có tiếp tục tạo tuyến baynữa không?
- bấm nếu không muốn tiếp tục tạo tuyến bay nữa (quay trở về bảng
Thông tin các yếu tố định h!ớng ngoài của các tấm ảnh).
- bấm để tiếp tục tạo hoàn thành việc tạo tuyến bay
Xuất hiện bảng thông báo Strip Wizard tiếp theo:
Tuyến bay cùng các thông số vừa đ!ợc tạo ra sẽ đ!ợc ghi vào các file của Project.
- bấm nếu muốn tiếp tục tạo thêm tuyến bay mới
- nếu không muốn tiếp tục tạo thêm tuyến bay mới nữa, bấm để thoát
khỏi menu Strip Wizard.
III.4 Chuyển đổi đ!ờng dẫn các file ảnh
Khi đổi th! mục, ổ đĩa chứa các file ảnh hoặc khi Import hoặc Export một công
việc (Project) từ trạm xử lý ảnh này sang trạm xử lý ảnh khác, tên và đ!ờng dẫn
các th! mục chứa các file ảnh sẽ thay đổi Vì vậy phải chuyển đổi tên và đ!ờng
dẫn của chúng trong các file của Project trên trạm xử lý ảnh mới thì mới có thể
Trang 31tiếp tục làm việc đ!ợc với Project đó Chức năng này đ!ợc thực hiện bằng menu
Biên tập đ!ờng dẫn file ảnh (ISPM / Edit / Edit Image Paths).
Chọn menu trên sẽ xuất hiện bảng Biên tập đ!ờng dẫn các file ảnh (Edit Image
Paths):
Phần nửa trên (Photo Image Path Information) của bảng dành cho các file ảnh gốc
của Project.
- đánh dấu vào ô vuông nhỏ bên trái dòng Find and replace Photo Image
Paths để cho phép ch!ơng trình tìm và thay thế đ!ờng dẫn các file ảnh.
- bấm vào hộp ở bên phải cửa sổ Find What để chọn đ!ờng dẫn cũ của
các file ảnh
- bấm vào hộp ở bên phải cửa sổ Replace With để chọn đ!ờng dẫn
mới của các file ảnh
Nếu đã tạo các file ảnh của mô hình lập thể thì cũng phải đánh dấu dấu vào ô
vuông nhỏ bên trái dòng Find and replace Model Epipolar Image Paths ở phần
Model Epipolar Image Paths Information bên d!ới để cho phép ch!ơng trình tìm
và thay thế đ!ờng dẫn các file ảnh Sau đó cũng làm t!ơng tự nh! đã làm đối vớicác file ảnh gốc của Project
- có thể đánh dấu hoặc không cần đánh dấu vào ô vuông nhỏ bên phải dòng
Match Case (xác nhận các đ!ờng dẫn đã chọn là chuẩn xác).
Trang 32
- bấm để ch!ơng trình thực hiện việc chuyển đổi, sau đó bấm
để thoát khỏi menu
III.5 Nhập tọa độ điểm khống chế ngoại nghiệp
Nếu có tọa độ điểm khống chế ngoại nghiệp, có thể nhập vào file control qua
menu Biên tập điểm khống chế (ISPM / Edit / Control Points).
Khi chọn menu này sẽ xuất hiện bảng Edit Control Points nh! sau:
- tên điểm đ!ợc gõ vào trong cửa sổ ID
- chọn cấp hạng điểm (điểm khống chế: control, điểm kiểm tra: check): bấm vào hộp ở cửa sổ Type.
- chọn loại điểm (tổng hợp XYZ: Full, mặt phẳng XY: Planar, độ cao Z):
Vertical): bấm vào hộp ở cửa sổ Type.
- nhập giá trị tọa độ Y trong cửa sổ X, giá trị tọa độ X trong cửa sổ Y (vì hệtọa độ ch!ơng trình cho chọn là hệ tọa độ Đề-các), giá trị độ cao trong cửa
sổ Z
- có thể nhập các ghi chú của điểm vào trong cửa sổ Description.
- nhập các giá trị sai số trung ph!ơng vị trí điểm (MX, MY, MH) vào trongcác cửa sổ SY, SX, SZ t!ơng ứng
Bấm vào hộp lần l!ợt khi nhập xong tọa độ mỗi điểm. Add / Modify
Trang 33Bấm để ghi lại và thoát khỏi menu khi đã nhập xong hết các điểm khống chếngoại nghiệp có trong khối ảnh.
Tr!ờng hợp điểm đã có file tọa độ các điểm khống chế ngoại nghiệp ở dạng ASCII
với thứ tự tọa độ là YXH, có thể nhập vào file control bằng menu ISPM /
Translator / Import / Control Points.
Các menu ISPM / Edit / Photos, ISPM / Edit / Models có thể đ!ợc sử dụng để kiểm
tra, biên tập :
- các thông số về tên, số l!ợng ảnh và mô hình trong khối
- tên file, th! mục, đ!ờng dẫn của các file ảnh gốc, ảnh lập thể
OK
Trang 34Ch!ơng II : Tăng dày khống chế ảnh
Quá trình tăng dày khống chế ảnh nhằm xác định vị trí, trạng thái của từng tấm
ảnh trong ∀ khối ảnh trong hệ tọa độ mặt đất (các yếu tố định h!ớng ngoài) Đốivới hệ thống xử lý ảnh số của hãng Intergraph, quá trình này đ!ợc tiến hành với
phần mềm Image Station Digital Mensuration (ISDM).
Phần mềm Image Station Model Setup (ISMS) cũng có thể thực hiện đ!ợc quá
trình tăng dày theo từng mô hình và theo tuyến ảnh nh!ng đối với khối ảnh thìphần mềm này có nhiều hạn chế trong việc liên kết, kiểm tra các mô hình trongtuyến hay khối ảnh
- kiểu dạng tiêu đo,
- màu sắc tiêu đo,
- kiểu tính toán đối với định h!ớng trong: nên chọn là Affine, có nghĩa là
phải đo tối thiểu 3 điểm dấu khung tọa độ camera đối với ∀ tấm ảnh,
- các ký hiệu theo loại điểm sử dụng trong quá trình tăng dày,
- số chữ số thập phân sau dấu phẩy cần hiển thị đối với các trị đo,
- khoá các điểm liên kết mô hình,
Trang 35- chuyển động Z trong định h!ớng tuyệt đối, đối với từng b!ớc công việc
của quá trình tăng dày
Bảng Các lựa chọn ISSDM (ISDM Options):
I Định h!ớng trong
Trong ph!ơng pháp tăng dày ảnh số, quá trình định h!ớng trong xác định mối quan
hệ giữa hệ tọa độ ảnh (thông qua tọa độ kiểm định của các dấu khung camera với
đơn vị là mm) và tọa độ ảnh quét (thông qua kết quả đo đ!ợc của hình ảnh các dấu
khung camera trên ảnh quét t!ơng ứng hiển thị theo tọa độ hàng-cột pixel)
Sử dụng menu ISDM / Orientations / Interior
Trang 36Xuất hiện bảng Chọn các tấm ảnh (Select Photos) Có thể chọn tất cả các tấm ảnh
của công việc theo từng tuyến hoặc trong cả khối bằng cách:
- dùng con trỏ đánh dấu vào tên tấm ảnh đầu tiên cần chọn,
- giữ phím và đánh dấu con trỏ vào tên tấm ảnh cuối cần chọn (nếugiữ phím thì phải đánh dấu lần l!ợt tên từng tấm ảnh tiếp theo)
- khi tất cả tên các tấm ảnh cần chọn đã đ!ợc đánh dấu bằng màu xanh thì
bấm để chấp nhận chọn và thoát khỏi bảng Select Photos.
L!u ý rằng không nên đánh dấu vào ô vuông nhỏ của dòng Sorted vì khi đó
các tấm ảnh của các tuyến bay sẽ không đ!ợc sắp xếp theo đúng thứ tự nh!trên sơ đồ bay mà chúng sẽ đ!ợc sắp xếp theo thứ tự số thập phân từ nhỏ
đến lớn, điều này dễ gây nên trở ngại trong quá trình đo và kiểm tra
Bảng Chọn các tấm ảnh (Select Photos):
Màn hình làm việc của b!ớc định h!ớng trong có 3 cửa sổ :
- Overview: hiển thị toàn bộ tấm ảnh,
- FullRes : hiển thị hình ảnh dấu khung tọa độ camera,
Shift
OK
Ctrl
Trang 37- Detail : hiển thị chi tiết hình ảnh dấu khung tọa độ camera với mức độ
phóng đại lớn hơn
- bảng Kết quả định h!ớng trong (Interior Orientation).
Căn cứ vào sơ đồ bay chụp ảnh và sử dụng công cụ ISDM / View / Geometry để
xoay từng tấm ảnh về đúng h!ớng t!ơng hỗ của chúng trong tuyến bay trên sơ đồbay chụp
Đối với mỗi tấm ảnh đ!ợc hiển thị không đúng h!ớng cần phải:
- chọn góc xoay để xoay ảnh về đúng h!ớng, sau đó phải bấm đểch!ơng trình ghi lại trạng thái mới của tấm ảnh
- đặt con trỏ trong ∀ trong 3 cửa sổ hiển thị ảnh nói trên, bấm phím phải của
chuột để hộp công cụ xuất hiện và chọn Next Photo để làm việc với tấm
ảnh tiếp theo
Nếu không muốn đo định h!ớng trong tự động thì đối với mỗi tấm ảnh nên tiếnhành đo định h!ớng trong bằng tay ngay sau khi hoàn thành việc xoay tấm ảnh về
đúng h!ớng
Khi tên điểm dấu khung nào đ!ợc đánh dấu trong bảng Interior Orientation thì
phải chọn và đo đúng giữa hình ảnh của điểm đó trên tấm ảnh tuân theo cách đánhdấu các dấu khung tọa độ của loại camera đ!ợc sử dụng Đối với từng điểm, thaotác đo nh! sau:
- chọn vị trí t!ơng đối của điểm trong cửa sổ Overview,
- chọn vị trí điểm trong cửa sổ FullRes,
- đo đúng tâm điểm trong cửa sổ Detail.
- bấm sau khi đo từng điểm hoặc sau khi đo xong điểm cuối cùng
Các công cụ (lệnh) hay dùng có thể chọn trên thanh công cụ Toolsbar hoặc trong menu View của ch!ơng trình, cũng có thể chọn bằng cách bấm phím phải của
chuột cho hộp công cụ hiện ra rồi chọn lệnh thích hợp Nên đánh dấu để chọn chocác lệnh sau luôn hoạt động:
- Display Points: hiển thị các điểm đo và tiêu đo.
- Inertial Roam Lock: có thể sử dụng chế độ dịch chuyển ảnh một cách
t!ơng đối so với tiêu đo (bấm phím giữa của chuột, dịch con trỏ ∀ chút về
Apply
Apply
Trang 38phía hình ảnh của điểm, hình ảnh sẽ chuyển động theo chiều ng!ợc lại,muốn dừng thì bấm phím giữa của chuột ∀ lần nữa).
- Auto Next Point: khi đo xong ∀ điểm, tự động chuyển tới điểm tiếp theo.
Nếu muốn sử dụng chức năng đo định h!ớng trong tự động :
- tr!ớc tiên nên xoay hết các tấm ảnh trong tuyến, hoặc trong khối về đúngh!ớng của chúng theo sơ đồ bay chụp,
- chọn lại các tấm ảnh theo từng tuyến hoặc các tuyến có cùng h!ớng bay,
- đo các dấu khung tọa độ camera đối với tấm ảnh đầu tiên trong số các tấm
ảnh đã đ!ợc chọn, bấm để ch!ơng trình ghi lại kết quả,
- bấm , sau đó bấm đánh dấu tên tấm ảnh đầu tiên trong bảng Auto IO
Apply
Trang 39đo định h!ớng trong của tấm ảnh đầu tiên nh! là ∀ mẫu chuẩn để đo cho cáctấm ảnh tiếp theo.
- bấm để ch!ơng trình tiến hành đo tự động
- chờ ch!ơng trình chạy xong, bấm để đóng bảng Auto IO và quay
trở về màn hình chính, bấm
- kiểm tra lại kết quả định h!ớng trong của các tấm ảnh Yêu cầu giá trị
ảnh có thể cần thiết phải đo những điểm do ch!ơng trình không đo đ!ợc
(Witheld) hoặc chỉnh lại các điểm ch!ơng trình đã đo nh!ng không chính
xác rồi bấm
Thông th!ờng, các giá trị số d! tại các điểm dấu khung, và các giá trị sigma của
các tấm ảnh đ!ợc chụp bởi cùng ∀ loại camera trong cùng ∀ lần chụp là t!ơng đối
đồng đều nhau Tr!ờng hợp xảy ra có sự chênh lệch lớn về các giá trị đó cần phảixem xét các nguyên nhân sau:
- kiểm tra tên camera sử dụng của các tấm ảnh (phải chọn lại tên camera cho những tấm ảnh bị sai camera và đo lại).
Apply
Process
Close
Apply
Trang 40- do đo nhầm hoặc do đo sai điểm dấu khung tọa độ camera (phải kiểm tra
và đo lại)
- do lỗi của máy quét phim (phải quét phim lại và đo lại)
- do phim không đ!ợc ép phẳng trong khi chụp (phim âm) hoặc trong khi intiếp xúc (sao phim d!ơng) Tr!ờng hợp này phải chấp nhận và có biện pháp
xử lý trong quá trình định h!ớng t!ơng đối
Mỗi khi kiểm tra lại, đo chỉnh lại nhất thiết phải bấm để ghi cập nhật kếtquả định h!ớng trong
Khi tất cả các tấm ảnh trong các tuyến và trong khối đ!ợc đo các điểm dấu khung
camera xong, bấm để kết thúc quá trình định h!ớng trong.
và liên kết hai ảnh trong không gian với nhau
Sử dụng menu ISDM / Orientations / Relative
Xuất hiện bảng Chọn các mô hình (Select Models).
Apply
Close