Tiêu chí “kế toán”: các số liệu trong các sổ sách cho thấy tổng giá trị tài sản nợ lớn hơn tổng giá trị tài sản có của doanh nghiệp Tiêu chí định tính “mất khả năng thanh toán”: Doanh ng
Trang 1CHƯƠNG V PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN, GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP
Pháp luật về giải thể doanh nghiệp Pháp luật về phá sản doanh nghiệp
Trang 2MỤC TIÊU
• Hiểu đƣợc khái niệm, đặc điểm của phá sản
và giải thể doanh nghiệp
• Nắm đƣợc nội dung chính của pháp luật phá sản và giải thể
• Biết đƣợc quy trình, thủ tục phá sản và giải thể theo pháp luật hiện hành
Trang 35.1 Pháp luật về phá sản doanh nghiệp
á sản là gì?
Danh từ phá sản bắt nguồn từ chữ “ruin”
trong tiếng Latin nghĩa là sự “khánh tận” Sựkhánh tận ở đây hiểu là tình trạng nợ nần đếnmức kiệt quệ về tài sản
Cho đến nay, ở Việt Nam cũng như trên thếgiới, pháp luật chưa quy định thế nào là phásản mà chỉ đề cập đến khái niệm “doanhnghiệp lâm vào tình trạng phá sản”.Việc xácđịnh thế nào là một doanh nghiệp lâm vào tìnhtrạng phá sản tùy theo căn cứ của mỗi nước
Trang 4Các tiêu chí xác định doanh nghiệp
lâm vào tình trạng phá sản
Tiêu chí “định lượng”: doanh nghiệp không thanh toán được món nợ đến hạn
có giá trị tối thiểu quy định trong Luật phá sản
Tiêu chí “kế toán”: các số liệu trong các sổ sách cho thấy tổng giá trị tài sản
nợ lớn hơn tổng giá trị tài sản có của doanh nghiệp
Tiêu chí định tính “mất khả năng thanh toán”: Doanh nghiệp, hợp tác xã không
có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu
Luật phá sản
Việt Nam
Doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu thì bị coi là lâm vào tình trạng phá sản
Trang 5sản cá nhân: dựa trên đối tượng
điều chỉnh của Luật phá sản
Trang 6Pháp luật phá sản
Pháp luật phá sản là một tổng thể thống nhất các quy phạm pháp luật nhằm hướng tới việc giải quyết đúng đắn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp
Tạo cơ hội cho
cho các chủ nợ (phát mại tài sản)
Trang 7Đặc điểm của pháp luật phá sản
Thủ tục giải quyết phá sản thường
chia làm hai giai đoạn: i) Giai đoạn
thi hành các biện pháp nhằm khôi
phục khả năng thanh toán nợ của
doanh nghiệp ii) Phá sản và thanh
lý tài sản doanh nghiệp
Các chủ nợ được
xếp theo thứ tự ưu
tiên trong việc
phân chia tài sản
Sau khi mở thủ tục giải quyết phá sản, doanh nghiệp mắc nợ không
có quyền quản lý tài sản của mình
mà trao quyền quản lý này cho một chuyên gia do toà án chỉ định
Tất cả các hành động
có tính chất gian lận và gây thiệt hại cho chủ
nợ đều bị bãi bỏ
Trong quá trình giải quyết phá sản, quyền lực của thẩm phán rất quan trọng
Chỉ có toà án mới
có thẩm quyền tuyên bố phá sản
Trang 8Giai đoạn thanh lý tài sản của doanh nghiệp
Có khả năng thanh toán nợ đến hạn
1.Xây dựng phương án phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh
2 Hội nghị chủ nợ thông qua phương án
3 Thi hành đúng đắn phương
án hoà giải
4 Sau 3 năm doanh nghiệp khôi phục lại khả năng thanh toán
Trang 9BẢNG CHI TIẾT TRÌNH TỰ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
1 Giai đoạn điều tra
1.1 Nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp
Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thuộc về những người sau đây
• Chủ nợ (chủ nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần)
Trang 101.2 Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
1.3 Doanh nghiệp gửi cho toà án bản
báo cáo về khả năng thanh toán nợ
của mình (doanh nghiệp phải chứng
minh được với toà án là mình vẫn còn
khả năng thanh toán nợ đến hạn, việc
kinh doanh vẫn còn sinh lờ
1.4 Toà án quyết định doanh
nghiệp có còn khả năng thanh
toán nợ hay không.
Trang 112 Giai đoạn mở thủ tục phá sản
2.1 Mở thủ tục phá sản
Mục đích của giai đoạn “mở thủ tục phá sản” là tạo điều kiện cho doanh nghiệp
có thời gian để khôi phục lại khả năng kinh doanh và sinh lợi của mình
Chỉ định các thành viên trong tổ quản lý, thanh lý tài sản để làm nhiệm vụ quản
lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp
Mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vẫn được tiến hành bình thường nhưng phải chịu sự giám sát, kiểm tra của thẩm phán và tổ quản lý tài sản
Tất cả các chủ nợ không có quyền tố tụng hay thi hành án lệnh đối với doanh nghiệp mắc nợ.
Trang 12Nghiêm cấm doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau
Cất giấu, tẩu tán tài sản
Thanh toán nợ không có bảo đảm
Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ
Chuyển nợ không có bảo đảm thành nợ
có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp
Trang 13Các hoạt động của doanh nghiệp phải được sự đồng ý bằng
văn bản của thẩm phán trước khi thực hiện
Cầm cố, thế chấp, bán, chuyển nhượng, tặng cho,cho thuê tài sản
Nhận tài sản từ một hợp đồng chuyển nhượng
Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực pháplý
Trang 14Những vi phạm trước ngày mở thủ tục phá sản
Điều 43: Các giao dịch sau đây của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản được thực hiện trong khoảng thời gian 3 tháng trước ngày toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản bị coi là vô hiệu
a) Tặng cho động sản, bất động sản cho người khác
b)Thanh toán hợp đồng song vụ trong đó phần nghĩa vụ
của doanh nghiệp rõ ràng là lớn hơn phần nghĩa vụ của
bên kia
c)Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn
d) Thực hiện việc thế chấp, cầm cố tài sản đối với các
khoản nợ
e) Các giao dịch khác với mục đích tẩu tán tài sản của
doanh nghiệp
Trang 162.2 Doanh nghiệp phải xây dựng phương án phục hồi sản xuất
kinh doanh Thời gian thi hành phương án không quá 3 năm.
2.3 Họp các chủ nợ lại để thông qua hay không thông qua phương
án phục hồi sản xuất kinh doanh.
hồi sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
Hội nghị chủ nợ không thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp
sẽ bị phá sản
Trang 173 Giai đoạn phá sản doanh nghiệp
Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản
1
Quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản
2
Trang 183.1 Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản
Hội nghị chủ nợ không
thành
Hội nghị chủ nợ không thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh
doanh
Doanh nghiệp thực hiện không đúng hoặc không đưa ra phương án phục hồi hoạt động kinh
Trang 19Thứ tự phân chia tài sản
Thứ tự phân chia tài sản
NLĐ
4 Trả cho chủ sở hữu DN
Trang 203.2 Quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản
Trang 215.2 Pháp luật về giải thể doanh nghiệp
Giải thể doanh nghiệp là việc
chấm dứt hoạt động của doanh
nghiệp khi doanh nghiệp thuộc
các trường hợp bị giải thể theo
quy định của pháp luật.
Trang 22Thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn (điều 36)
Nguyên nhân dẫn đến giải thể doanh nghiệp rất đa dạng song về cơ bản
những nguyên nhân này phụ thuộc ý chí chủ quan của chủ DN Pháp luật Việt nam quy định rất khác nhau về căn cứ giải thể DN
Điều kiện để cơ quan có thẩm quyền cho phép giải thể DN: một doanh nghiệp chỉ được cho phép giải thể khi doanh nghiệp đó bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và thanh lý hết mọi hợp đồng đã ký kết
Hậu quả pháp lý: giải thể bao giờ cũng dẫn tới việc loại trừ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chấm dứt tư cách pháp lý của doanh nghiệp trên
thương trường bằng cách xoá tên trong sổ đăng ký kinh doanh
Giải thể không đặt ra chế tài đối với chủ DN
Trang 23Căn cứ giải thể doanh nghiệp
K ết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ
Theo quyết định của chủ doanh nghiệp
Trang 24So sánh phá sản và giải thể
Phá sản chỉ do lý do duy nhất là mất khả năng thanh toán nợ đến hạn.
Phá sản
Lý do giải thể rộng hơn nhiều so với lý do phá sản Giải thể có thể trong nhiều trường hợp
Giải thể bao giờ cũng chấm dứt hoạt động và xóa tên đăng kí kinh doanh
(iii) Hậu quả
pháp lý
Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản trong 3 năm
Không cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp bị giải thể
(iv) Thái độ của
Nhà nước đối
với chủ sở
hữu hay người
quản lý