1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHân tích tình hình thực hiện marketing cho một sản phẩm năm 2012 ở công ty dutch lady việt nam

54 674 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 473 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I : THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦACÔNG TY DUTCH LADY VIỆT NAM1.1 ĐÔI NÉT VỀ CÔNG TY 1.1.1 MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ CÔNG TY DUTCH LADY VIỆT NAM Công ty TNHH thực phẩm và nước

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay các công ty phải nhanh chóng thay đổi một cách cơ bản những suy nghĩcủa mình về công việc kinh doanh và chiến lược Marketing Thay vì một thịtrường với những đối thủ cạnh tranh cố định và đã biết, họ phải hoạt động trongmột môi trường chiến tranh với những đối thủ cạnh tranh biến đổi nhanh chóng,những tiến bộ về công nghệ, những đạo luật mới, những chính sách quản líthương mại mới và sự trung thành của khách hàng ngày càng giảm sút Các công

ty đang phải chạy đua với những biển báo và luật lệ luôn luôn thay đổi, không cótuyến đích không có chiến thắng vĩnh cửu.Họ buộc không ngừng chạy đua và hivọng mình đang chạy đúng hướng mà công chúng mong muốn Đối với cácdoanh nghiệp, họ luôn cố gắng tìm kiếm khách hàng, cố gắng hiểu họ, hiểu đốithủ cạnh tranh và hiểu chính mình để có thể hoạch định một chiến lược Marketingđầy tính sáng tạo và hiệu quả Vì thế trong kinh doanh Marketing được hiểu nhưmột khoa học về việc biến tiềm năng mua của thị trường về sản phẩm trở thànhhiện thực Để hoạt động Marketing thực sự có hiệu quả, đem lại sự hài lòng chokhách hàng và góp phần đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, nó cần phải quảntrị tốt Qúa trình quản trị Marketing bao gồm việc phân tích, lập kế hoạch, thựchiện và kiểm tra các hoạt động Marketing Người làm Marketing phải xác định rõnhu cầu thị trường, lựa chọn đúng khách hàng, phát triển những sản phẩm thíchhợp, định giá phù hợp, triển khai các hoạt động phân phối và quảng cáo một cách

có hiệu quả

Marketing là một môn học rất bổ ích và cần thiết đối với bất cứ một nhà quản trịnào trong tương lai Thông qua đồ án thiết kế môn học Quản trị Marketing sẽgiúp em hiểu thêm nhiều điều về môn học

Nhiệm vụ thiết kế môn học của em là “ PHân tích tình hình thực hiện

marketing cho một sản phẩm năm 2012 ở công ty Dutch Lady Việt Nam”

Nội dung chủ yếu sẽ được giải quyết gồm:

1.Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm gần đây.2.Phân tích việc thực hiện marketing cho một sản phẩm năm 2012 của công ty

Trang 2

CHƯƠNG I : THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

CÔNG TY DUTCH LADY VIỆT NAM1.1 ĐÔI NÉT VỀ CÔNG TY

1.1.1 MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ CÔNG TY DUTCH LADY VIỆT NAM

Công ty TNHH thực phẩm và nước giải khát Dutch Lady Việt Nam

Tên thương mại :

Tên Tiếng Việt : :CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT DUTCH LADY

Tên Tiếng Anh: Dutch Lady Viet Nam foods and beverages

Trụ sở: 778/22 Nguyễn Kiệm, Quận Phú Nhuận, TPHCM

Ngày tháng năm thành lập: 31/5/1994 bởi Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt NamLoại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

1.Phát triển ngành chăn nuôi bò sữa, bao gồm việc cung cấp các dịch vụ khuyếnnông, thú y, thức ăn gia súc và tinh dịch giống bò Frisian Holstein có chất lượngcao; thiết lập hệ thống thu mua sữa và các trạm làm lạnh; xây dựng nhà máy chế

2.Thực hiện quyền nhập khẩu thực phẩm và đồ uống; nguyên liệu cho sản xuất,gia công, đóng gói thực phẩm và đồ uống

Tầm nhìn sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp:

Tầm nhìn chiến lược: tầm nhìn chiến lược của Dutch Lady Việt Nam là:”cải thiện

Trang 3

doanh các sản phẩm sữa chất lượng cao, giàu dinh dưỡng rất đáng tin cậy gópphần xây dựng một cuộc sốn khoẻ mạnh đầy sức sống

Slogan: Cô gái Hà Lan – sẵn sàng một sức sống

Lịch sử phát triển

Dutch Lady Việt Nam là công ty liên doanh giữa Tập đoàn Friesland Foods nổitiếng của Hà Lan trong lĩnh vực sản xuất sữa và Công ty Sản xuất và Xuất nhậpkhẩu Bình Dương (3-2) với tổng vốn đầu tư ban đầu 30 triệu USD

Ngày 28-2-1996 sản phẩm thương mại của Dutch Lady Việt Nam được đưa ra thịtrường với nhãn hiệu Cô gái Hà Lan

Tuy sản phẩm thương mại của Dutch Lady Việt Nam ra đời đầu tiên vào năm

1996 nhưng thực ra sản phẩm Cô gái Hà Lan không lạ với người tiêu dùng ViệtNam bởi lẽ sản phẩm này đã có mặt tại Việt Nam từ năm 1924, 150 thùng sữa đặcđầu tiên mang nhãn hiệu Dutch Baby được nhập khẩu và bán ở Việt Nam vàonăm 1924 Ngay từ khi đưa sản phẩm ra thị trường, cộng với bề dày lịch sử ítnhiều còn tiềm ẩn trong lòng người tiêu dùng, chính sách kinh doanh của DutchLady Việt Nam đã tạo được ấn tượng nơi người tiêu dùng với chiến lược phânphối “còn xa còn tốt” nhằm đưa sản phẩm đến người tiêu dùng ở mọi nơi, nhờ đó

mà đến nay mạng lưới đại lý của công ty đã trải đều trên khắp cả nước, góp phầnđưa thương hiệu này chiếm lĩnh thị phần khá lớn tại Việt Nam

Năm 1993, văn phòng đại diện đầu tiên của Dutch Lady Việt Nam được thành lậptại số 27 Đồn Đất, thành phố Hồ Chí Minh Hóa đơn thương mại đầu tiên phát

Trang 4

hành ngày 28 tháng 02 năm 1996 chính thức đánh dấu công cuộc chinh phụcngười tiêu dùng của Dutch Lady Việt Nam Các sản phẩm của Dutch Lady ViệtNam đã ra mắt thị trường và nhanh chóng được người tiêu dùng tin yêu đón nhận.Chỉ trong vòng một năm sau ngày chính thức hoạt động, Dutch Lady Việt Nam

đã cùng với các nhà phân phối và bán lẻ xây dựng hệ thống phân phối đưa sảnphẩm của công ty đến với người dân thuộc mọi miền đất nước Đây là nhữngcánh tay vươn dài của Dutch Lady Việt Nam dọc bờ cõi Việt Nam hình chữ S.Dutch Lady Việt Nam còn được tiếp thêm sức mạnh từ việc ra đời các trung tâmlàm lạnh và triển khai chương trình nông trại bò sữa kiểu mẫu cho nông dân.Chính nhờ nguồn sữa dồi dào và đảm bảo chất lượng này, bắt nguồn từ sự hợp tác

và ủng hộ thầm lặng nhưng vô cùng quan trọng của những người nông dân, DutchLady Việt Nam nhanh chóng phát triển mạnh mẽ, đưa các sản phẩm dinh dưỡngchất lượng cao đến mọi gia đình Việt Nam

Mỗi sản phẩm chất lượng góp mặt với thị trường hoàn hảo đến từng chi tiết còn làthành quả đóng góp của những nhà cung ứng nguyên vật liệu sản xuất đầy tâmhuyết.Dutch Lady Việt Nam đem đến cho người dân Việt Nam cuộc sống tốt đẹphơn không đơn thuần chỉ là sản xuất ra những sản phẩm chất lượng mà còn nhậnthức rõ trọng trách của mình đối với các hoạt động xã hội và giáo dục cộng đồng.Dutch Lady Việt Nam đã tiên phong trong tổ chức sân chơi qui mô cho trẻ emViệt Nam vào ngày Quốc Tế Thiếu Nhi vào năm 1998 Từ đó, ngày Quốc TếThiếu Nhi hằng năm đã được các em háo hức chờ đợi và tham gia hết mình.DutchLady Việt Nam chắp cánh ước mơ cho thiếu nhi Việt Nam qua hoạt động “Chungtay lập kỷ lục Guiness” với bức tranh vẽ bằng tay lớn nhất thế giới; YomostValentine – ngày hội tình yêu được các bạn trẻ yêu thích; 8/3 ngày của bà mẹ -một sân chơi bổ ích cho các bà mẹ trau dồi kiến thức dinh dưỡng và vui chơi vớicon em mình; chương trình chạy bộ vì sức khỏe cộng đồng của Calcimex… Tất

cả những hoạt động này minh chứng cho những nỗ lực của Dutch Lady Việt Namtrong việc xây dựng một cộng đồng đầy sức sống

Trang 5

Sự phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần được minh chứng qua việcthị trường đón nhận sản phẩm Chỉ 3 năm sau khi đi vào hoạt động, Dutch LadyViệt Nam đã mở rộng nhà máy để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng vàđạt được tốc độ tăng trưởng cao Tiếp sức cho sự phát triển ngoạn mục này không

ai khác hơn là đội ngũ nhân viên của công ty Họ đã lao động hết mình vì mộtniềm tự hào và một niềm tin vào tương lai tươi sáng

Nhận thức được sứ mệnh góp phần cải thiện đời sống của người Việt Nam, DutchLady Việt Nam không ngừng tìm hiểu những thói quen sinh hoạt, nắm bắt nhữngthay đổi trong lối sống của người tiêu dùng và quan trọng hơn cả là đáp ứngnhững nhu cầu dinh dưỡng của người Việt Nam

Dutch Lady Việt Nam trở thành công ty thực phẩm đầu tiên tại Việt Nam nhậnchứng chỉ ISO 9001 vào năm 2000, sau đó là chứng chỉ HACCP vào năm 2002.Kết quả này lại khẳng định hơn nữa cam kết đưa ra những sản phẩm chất lượngcao của Dutch Lady Việt NamViệc Dutch Lady Việt Nam vinh dự có tên trongdanh sách “Hàng Việt Nam chất lượng cao” và các nhãn hiệu Dutch Lady,Yomost trở thành thương hiệu hàng đầu trong tâm trí người tiêu dùng là nhữngbằng chứng sống động cho thành công của Dutch Lady Việt Nam trong việcchinh phục người tiêu dùng Thành quả này sẽ không thể đạt được nếu không cónhững đóng góp đáng kể từ các đơn vị quảng cáo, truyền thông, tổ chức sự kiện Mặc dù tiền thân là Việt Nam Foremost, nhưng tên gọi và hình ảnh Cô Gái HàLan đã trở nên gần gũi, quen thuộc và luôn hiện hữu trong tâm thức của ngườitiêu dùng Chính vì tình cảm của cộng đồng, công ty đã quyết định đổi tên thànhDutch Lady Việt Nam mang thông điệp mới “Sẵn sàng một sức sống” đến mọigia đình Việt Nam

Dutch Lady Việt Nam cho ra đời chương trình khuyến học Đèn Đom Đóm vàonăm 2002 Đến nay, chương trình đã tạo điều kiện cho hàng ngàn học sinh nghèo,hiếu học ở khắp mọi miền đất nước tiếp tục tỏa sáng trên bước đường học vấn.Cho đến nay, chương trình khuyến học này đã nhận được nhiều tình cảm và sựhưởng ứng nhiệt tình của cộng đồng

Trang 6

Phối hợp với các ban ngành y tế là một trong những nỗ lực to lớn của Dutch LadyViệt Nam nhằm cải thiện đời sống cộng đồng Việc tổ chức các hội thảo dinhdưỡng giúp nâng cao kiến thức chuyên môn các y bác sĩ và các chuyên gia dinhdưỡng, góp phần chăm sóc sức khỏe cộng đồng được tốt hơn.

Năm 2005, Dutch Lady Việt nam đã đầu tư dây chuyền đóng chai với công nghệtiên tiến nhất thế giới, đem đến cho người tiêu dùng sản phẩm sữa trong kiểu chaimới với nhãn hiệu Cô Gái Hà Lan, Calcimex và Yomost Sự kiện này được xemnhư một điểm son đánh dấu cho cột mốc 10 năm liên tục hoàn thiện mình củaDutch Lady Việt Nam và đã được bình chọn 1 trong 10 sự kiện marketing nổi bậtnhất trong năm 2005.Nhà máy mới của Dutch Lady được xây dựng tại cụm côngnghiệp Tây-Nam thuộc thị xã Phủ Lý, tỉnh Hà Nam, rộng 58.000m2 Nhà máy dựkiến sẽ được khởi công vào đầu năm 2007 và đi vào hoạt động vào tháng12/2008

Theo kế hoạch, trong giai đoạn đầu, nhà máy tập trung sản xuất các sản phẩm sữanước uống liền với công suất 45 triệu lít/năm và tăng dần đến 200 triệu lít/nămtrong tương lai

Đồng hành cùng Việt Nam với sứ mệnh “Nâng cao chất lượng cuộc sống chocộng đồng” là niềm vinh dự mà Dutch Lady Việt Nam và các đối tác nhiệt thànhcủa mình đã, đang và sẽ hoàn thành một cách tốt nhất

Các thành tựu đạt được:

1 Dutch Lady Việt Nam là công ty thực phẩm đầu tiên tại Việt Nam nhận chứngchỉ ISO do đã đáp ứng được các yêu cầu về hệ thống quản lý vào năm 2000 Năm

2002, công ty tiếp tục nhận được chứng chỉ HACCP

2.Huân chương lao động hạng ba Do Chính phủ Việt Nam trao tặng vào tháng 2năm 2006 tại dinh Độc lập dành cho thành tựu kinh doanh nổi bật, luôn đóng gópvào ngân sách xuất sắc, đem đến hàng ngàn công việc cho người lao động và đặcbiệt là sự đóng góp to lớn của Dutch Lady Việt Nam vào sự phát triển xã hội củađất nước

Trang 7

3.Top 10 thương hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam trong ngành hàng thực phẩm và đồuống

Do Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI) trao tặng vào tháng 4năm 2006 Cuộc khảo sát do VCCI và công ty nghiên cứu thị trường AC Nielsentiến hành trên 3.000 người tiêu dùng cả nước, bình chọn 500 thương hiệu nổitiếng Việt Nam Qua đó bầu chọn Top 10 thương hiệu nổi tiếng nhất

4.Huân chương vì sức khỏe nhân dân Do bộ Y Tế trao tặng vào tháng 5 năm 2006cho ông Jack Castelein - Cựu Tổng Giám Đốc của Dutch Lady Việt Nam vìnhững đóng góp trong việc cải thiện vấn đề chăm sóc sức khỏe cộng đồng và y tếdành người lao động Huân chương này chính là sự ghi nhận không chỉ cho riêngông Jack Castelein mà còn cho cả Dutch Lady Việt Nam với những đóng gópkhông ngừng trong 10 năm qua

5.Giải thưởng Tin & Dùng 2006 Do Thời báo Kinh Tế Việt Nam (VET) trao tặngvào tháng 6 năm 2006 cho 50 thương hiệu sản phẩm và dịch vụ được đánh giá là

sự lựa chọn tốt nhất cho gia đình

1.1.2 CÁC SẢN PHẨM MÀ CÔNG TY HIỆN ĐANG SẢN XUẤT KINH DOANH

1.Sữa tiệt trùng ( có đường, không đường, vị dâu,vị chocolate, trà xanh)

2.Sữa tươi 100% (có đường, không đường)

3.Sữa bột nguyên kem

4.Sữa đặc Cô gái Hà Lan (cao cấp, hang ngày)

5.Cô gái Hà Lan step 1 –(Sữa cho trẻ dưới 6 tháng tuổi) – Công thức tiên tiến để học hỏi hiệu quả

6.Cô gái Hà Lan step 2 – (Sữa cho trẻ trên 6 tháng tuổi) - Công thức tiên tiến để học hỏi hiệu quả

7.Cô gái Hà Lan 123 – (Sữa cho trẻ trên 12 tháng tuổi) - Công thức tiên tiến để học hỏi hiệu quả

8.Cô gái Hà Lan 456 – (Sữa cho trẻ 36 tháng tuổi) - Công thức tiên tiến để học hỏi hiệu quả

Trang 8

9.Dutch Lady Gold Step 1

10.Dutch Lady Gold Step 2

11.Dutch Lady Gold 123

12.Dutch Lady Gold 456

13.Friso (hấp thu) (Friso 1,2,3,4)

14.Friso Gold (tăng cường miễn dịch) (1,2,3,4)

15.Frisolac Premature

16.Frisolac Comfort

17.Frisolac Soy

18.Friso Gold Mum

19.YOMOST “ Thức uống dành cho tuổi teen”

20.FRISTI “Trở thành siêu nhân với fristi” (có đường, vị dâu, vị chocolate)

21.FRISTI FRUITY “ Cùng là dũng sĩ” (vị xoài, dâu, nho)

22.Hoàn hảo “ Cho Ly Cà Phê Thơm Ngon”

23.TRƯỜNG SINH “Cho mọi nhu cầu sử dụng”

1.3 CÁC NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY

1.3.1 MỤC ĐÍCH XEM XÉT NGUỒN LỰC,CÁC NGUỒN LỰC ĐƯỢC XEMXÉT

Mục đích của việc phân tích nguồn lực là giúp công ty có thể đánh giá được khảnăng về nguòn lực của mình như vốn, lao động, quy trình công nghệ…Qua đógiúp công ty đề ra các biện pháp, chiến lược phát triển trong tương lai như thế nàocho phù hợp nhất Điều này rất quan trọng đối với tất cả mọi doanh nghiệp

 VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY

1.3.2.1 TIỀN MẶT VÀ TỔNG SỐ VỐN KINH DOANH

Tổng tài sản và tiền mặt

Để thấy được tình hình tiền mặt và tổng số vốn kinh doanh ta xét bảng số 1:

Trang 9

số

31/12/2012 VNĐ

Tại ngày 31/12/2011 VNĐ

100 TÀI SẢN NGẮN HẠN 19.673.883.540.288 14.663.511.786.817

110 Tiền và các khoản tương đương tiền 3.116.041.611.362 2.634.964.215.050

112 Các khoản tương đương tiền 3.011.000.000.000 2.536.748.278.782

120 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 736.234.566.129 598.115.736.832

121 Đầu tư ngắn hạn 835.234.566.871 625.737.226.726

129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (99.000.000.742) (27.621.489.894)

130 Các khoản phải thu ngắn hạn 7.326.855.261.370 4.627.732.732.854

131 Phải thu khách hàng 5.901.100.472.486 3.163.278.236.833

132 Trả trước cho người bán 1.425.754.788.884 1.385.953.845.833

135 Các khoản phải thu khác 692.580.258.143 876.157.843.893

139 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (99.124.057.325) (797.657.193.705)

Trang 10

Qua bảng s ố 1 ta thấy : Tổng tài sản của công ty tính đến hết 31/12/2012 là: 19.673.883.540.288 VNĐ Các khoản đầu t ư tài chính ngắn hạn là :

736.234.566.129 VNĐ chiếm t trỷ trọ ọng 37,42% tổng tài sản của công ty Tiền mặt là 105.041.611.362 VNĐ và các khoản tư ơng đương ng đư ơng đương ng tiền là

3.011.000.000.000 VNĐ cho phép công ty có kh ả năng thanh toán tố t trong các hợp đồng giao dịch Bên cạnh đó thì giá tr hàị ng tồn kho là

8.245.004.177.322 VNĐ, điều này ch ng t công ty có năng l c s n xu t d ứng tỏ công ty có năng lực sản xuất dư ỏ công ty có năng lực sản xuất dư ực sản xuất dư ả ấ ư

th a, cung c p m t lấ ư ợng l n s a ra th trớn sữa ra thị trường đáp ứng nhanh chóng nhu ữa ra thị trường đáp ứng nhanh chóng nhu ị ư ờng đáp ứng nhanh chóng nhu ng đáp ng nhanh chóng nhu ứng tỏ công ty có năng lực sản xuất dư

c u c a ngầ ủ ư ờng đáp ứng nhanh chóng nhu i tiêu dùng

2 Nguồn vốn kinh doanh

Để thấy được tình hình nguồn vốn của công ty ta xét bảng số 2:

Trang 11

Bảng 2:

Thuyết minh

Năm tài chính kết thúc ngày 31-12-2012 31-12-2011

300 Nợ phải trả 3.526.637.125.848 2.643.967.947.225

311 Vay ngắn hạn 1.312.452.643.763 976.746.125.853

312 Phải trả người bán 135.637.237.757 146.253.767.962

313 Người mua trả tiền trước 324.745.585.374 245.645.854.854

314 Thuế và các khoản phải nộp nhà

Trang 12

0

Tổng nguồn vốn 19.673.883.540.288 14.663.511.786.817

Qua bảng số 02 ta thấy tổng nguồn vốn của công ty là: 19.673.883.540.288đồng

Cụ thể từng chỉ tiêu trong bảng 02 như sau:

1.Nợ phải trả là: 3.526.637.125.848 đồng Điều này cho thấy công ty ít phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn bên ngoài

2.Vốn đầu tư chủ sở hữu là: 16.147.246.414.440 đồng

Do ít phụ thuộc vào nguồn vốn vay bên ngoài, chủ yếu là vốn của chủ sở hữu, đó

là ưu thế mà công ty cần phát huy

1.3.2.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT

Trang 13

Dán nhãn Làm lạnh (250C) Kết tinh Chuẩn hóa

Ổn định Rót hộp (250C) Phối trộn ( 55 0 C)TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Dưới sự tác động của phương thức sản xuất mới và môt trường kinh tế cạnh tranhkhốc liệt, Dutch Lady Việt Nam nhận thấy rằng nhân tố quyết định cho sự tồn tại

và phát triển là nhân tố con người Chính vì vậy mà chiển lược tuyển dụng laođộng trở thành chiến lược then chốt trong vận hành Công ty, trong đó nổi bậtnhững người tuyển dụng phải là những người thảo mãn được đầy đủ các yêu cầuvận hành của công ty đảm bảo được mục tiêu kinh doanh chiên lược Đội ngũcông nhân viên của Công ty đều được đào tạo cơ bản, có trình độ cao và yêunghề.Ngoài ra vấn đề đảm bảo quyền lợi của cán bộ công nhân viên rất được quantâm Từ khi ra đời, công ty Dutch Lady Việt Nam đã hoạt động hiệu quả, đã tíchcực tham gia vào trong các hoạt động quản trị nguồn nhân lực như tuyển dụng,chọn lựa nhân viên, trả công người lao động, phúc lợi… để bảo vệ quyền lợi củangười lao động Dutch Lady Việt Nam còn được mở rộng ảnh hưởng sang các lĩnhvực khác như lập thời gian biểu, thiết lập các tiêu chuẫn mẫu trong thực hiệncông việc, áp dụng các phương pháp , trang thiết bị , dụng cụ mới tại nơi làmviệc

Tổng số lao động của Công ty tính đến thời điểm 30/12/2012 là 3.927 người Cơcấu lao động phân theo trình độ được thể hiện dưới bảng 3:

Trang 14

Bảng 3:

1 Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học 1.495 38,07%

Trang 15

 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY DUTCH LADY VIỆT NAM

1.3.4.1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC

1.3.4.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA TỪNG BỘ PHẬN

Trong cấu trúc chức năng này, vai trò của từng vị trí được bố trí theo chức năngnhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ chung Quản lý của từng bộ phận chức năng:sản xuất, bán hàng, tài chính, marketing, đối ngoại sẽ có nhiệm vụ báo cáo lạivới tổng giám đốc- người chịu trách nhiệm phối hợp các hoạt động trong công ty

và cũng là người chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả hoạt động của công ty Nhờ vào những ưu điểm của loại mô hình tổ chức này mọi hoạt động của công tycóa sự chuyên môn hóa sâu sắc, các phòng ban tập trung vào chuyên môn manglại hiệu quả công việc tăng doanh thu cho công ty Tạo điều kiện tuyển dụng đượccác nhân viên với các kỹ năng phù hợp với từng bộ phận chức năng

1.Tổng Giám đốc:

Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người đại diện theo pháp luật củaCông ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liên quanđến hoạt động hàng ngày của Công ty

2.Giám đốc Tài chính Kế toán:

1.Quản lý, điều hành toàn bộ các hoạt động Tài chính kế toán

2.Tư vấn cho Ban Giám đốc về tình hình tài chính và các chiến lược về tài chính; 3.Lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

4.Lập dự toán ngân sách, phân bổ và kiểm soát ngân sách cho tòan bộ họat độngsản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 16

5 Dự báo các số liệu tài chính, phân tích thông tin, số liệu tài chính kế toán 6.Quản lý vốn nhằm đảm bảo cho các họat động sản xuất kinh doanh và việc đầu

tư của Công ty có hiệu quả

Chịu trách nhiệm về việc nghiên cưu & phát triển thị trường

Nghiên cứu nhu cầu tiêu dung

Lập ra các kế hoạch Marketing cho công ty

5.Giám đốc đối ngoại:

Chịu trách nhiệm về việc trao đổi và hợp tác với các công ty nước ngoài

6.Giám đốc Kinh doanh:

1.Thiết lập mục tiêu kinh doanh, xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh,theo dõi và thực hiện các kế hoạch kinh doanh;

2.Nghiên cứu, xây dựng và phát triển mạng lưới kênh phân phối, chính sách phânphối, chính sách giá cả;

3.Đề xuất các biện pháp về chiến lược sản phẩm;

4.Phối hợp với phòng Kế hoạch để đưa ra các số liệu, dự đoán về nhu cầu thịtrường Phòng Marketing:

5.Hoạch định chiến lược xây dựng nhãn hiệu cho các sản phẩm và nhóm sảnphẩm, xây dựng chiến lược giá cả, sản phẩm, phân phối, khuyến măi

6.Xây dựng và thực hiện các hoạt động marketing hỗ trợ nhằm phát triển thươnghiệu;

7.Phân tích và xác định nhu cầu thị trường để cải tiến và phát triển sản phẩm mớiphù hợp với nhu cầu của thị trường;

Trang 17

8.Thực hiện thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích dữ liệu liên quan đến thịtrường và các đối thủ cạnh tranh;

7.Giám đốc Nhân sự:

1.Điều hành và quản lý các hoạt động Hành chính và Nhân sự của toàn Công ty; 2.Thiết lập và đề ra các kế hoạch và chiến lược để phát triển nguồn nhân lực; 3.Tư vấn cho Ban Giám đốc điều hành các hoạt động hành chính nhân sự

4.Làm việc chặt chẽ với bộ phận Hành chính và Nhân sự của các Chi nhánh, Nhàmáy nhằm hỗ trợ họ về các vấn đề về hành chính nhân sự một cách tốt nhất; 5.Xây dựng nội quy, chính sách về hành chính và nhân sự cho toàn Công ty; 6.Tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy chế, chính sách về hànhchính, nhân sự phù hợp với thực tế của Công ty và với chế độ hiện hành của Nhànước;

7.Tư vấn cho nhân viên trong Công ty về các vấn đề liên quan đến quyền lợi vànghĩa vụ của nhân viên trong Công ty

1.4 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.4.1 CHỈ TIÊU DÙNG ĐỂ ĐANH GIÁ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINHDOANH

1.Tổng doanh thu: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được từ việc bán sảnphẩm hoặc dịch vụ

2.Tổng chi phí: Là tổng các khoản chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh trongmột thời kỳ nhất định

3.Tổng lợi nhuận: Là phần thu nhập còn lại sau khi đã bù đắp các khoản chi phí

mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu lợi nhuận làchỉ tiêu quan trọng nhất trong bất kỳ một doanh nghiệp nào Mục đích hoạt độngsản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp cũng vì mục đích lợi nhuận, có lợinhuận thì doanh nghiệp mới phát triển được Lợi nhuận của doanh nghiệp đượcxác định bằng hiệu số giữa doanh thu và chi phí, lợi nhuận là chỉ tiêu kết quả cuốicùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhìn vào lợi nhuận ta

Trang 18

biết được quy mô tổ chức sản xuất kinh doanh, trình độ tỏ chức quản ký sản xuấtkinh doanh, tiến độ phát triển của doanh nghiệp như thê nào, tốt hay không tốt.

1.4.2 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Để thấy được kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2012 ta xét bảng số 4:Bảng 4 Đơn vị : 109

đồng

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch So sánh(%)

Thuế thu nhập phải nộp 1.740,5 1.981,25 240,75 13,83Tổng lợi nhuận sau thuế 5.221,5 5.943,75 722,25 13,83Thu nhập bình quân của

lao động

Qua bảng 4 ta thấy: cả doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty đều tăng

Doanh thu tăng 23,6% còn lợi nhuận tăng 13,83%

CÔNG TY

 CĂN CỨ ĐỀ RA MỤC TIÊU

ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU CỦA CÔNG TY

1.Điểm mạnh

1 Thương hiệu của công ty: 4/2006 Dutch Lady là top 10 thương hiệu mổi tiếngnhất tại Việt Nam về nước uống do phòng thương mại và công nghiệp Việt Namtrao tặng 7/2006 được bình chọn một trong số mười thương hiệu thành côngnhất Việt Nam từ đánh giá của 4000 người tiêu dùng do tập đoàn đa quốc giaMilward Brown thực hiện

Với thương hiệu nổi tiếng của mình , Dutch Lady luôn là sự lựa chọn của ngườitiêu dùng, nó đã tạo được chỗ đứng, vị thế của mình trong trái tim, niềm tin của

Trang 19

người tiêu dùng Đây chính là một thế mạnh của công ty tạo nền tạng cho sự pháttriển, và cạnh tranh của công ty.

2 Công nghệ : Hà Lan nổi tiếng với những trang trại bò sữa bất tận và ngànhcông nghiệp sữa tiên tiến

Hằng năm ngành thực phẩm nước này trích 2% doanh thu từ thực phẩm để đầu tưlại cho việc nghiên cứu và phát triển Cường độ G&D của Hà lan vượt chuẩntrung bình của liên minh Châu Âu, có thế khẳng định độ tinh cậy cho những thựcphẩm xuất xứ từ vùng đất này Công nghệ sản xuất sữa luôn có những quy địnhkhắt khe về an toàn vệ sinh thực phẩm và công nghệ chế biến , đảm bảo cho sảnphâm sữa của mình luôn tười ngon, tăng cường sức khỏe cho người tiêu dùng

3 Hệ thống kênh phân phối: Tại Việt Nam, hàng năm, công ty cung cấp trên 1,5

tỉ suất sữa các loại, thông qua hệ thống hơn 150 nhà phân phối và 100.000 điểmbán lẻ, từ các siêu thị cho đến các tiệm tạp hóa Trên 15.000 người đang trực tiếp

và gián tiếp làm việc cho công ty Nhờ mạng lưới phân phối phối rộng lớn trải dàitrên toàn bộ Việt Nam mà sản phẩm sữa của công ty dễ dàng đưa các sản phẩmcủa mình đến người tiêu dùng Qua đó, tại các đại lý, điểm bán lẻ sẽ là nơi màcông ty thu thập các nhu cầu của khách hàng nhằm hoàn thiện mình hơn, để đápứng được nhu cầu của khách hàng tốt hơn

4 Phát triển sản phẩm mới: mở rộng sản phẩm sẽ tạo ra cho khách hàng nhiều sựlựa chọn hơn, do đó công ty sẽ bán được nhiều sản phẩm hơn

5 Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt: các nhân vien tư vấn và chuyên gia dinhdưỡng của Dutch Lady luôn vui lòng giải đáp tất cả các câu hỏi cảu khách hàng

về dinh dưỡng và sản phẩm của dutch lady miễn phí tất cả các ngày từ thứ 2 đếnthứ sáu hàng tuần Qua đó đã tạo ra sự tin tưởng và mối liên hệ mật thiết giữacông ty và khách hàng

2 Điểm yếu:

1 Nguồn nguyên liệu còn chưa tự chủ được: ở Việt Nam việc chăn nuôi bò sữađang còn rải rác, chưa có sự chăn nuôi tập trung, với quy mô lớn.Bên cạnh đó bò sữa

Trang 20

là loại động vật khó nuôi, tỷ lệ mắc bệnh của bò cao Do đó gây khó khăn cho công tácthu mua sữa

2 Mẫu mã chưa đa dạng: Hình ảnh bao bì hộp sữa của Dutch Lady chưa thực sựnổi bật,chưa đa dạng để thu hút khách hàng tới xem và lựa chọn sản phẩm

3 Không quản lý được chất lượng nguồn nguyên liệu: do sự thu mua sữa rải rác ,chưa có điểm chăn nuôi tập trung nên chất lượng nguồn nguyên liệu vẫn còn khókiểm soát

4 Chưa có được thị phần lớn tại phân khúc sữa đặc: sữa đặc của dutch lady hiệntại chiếm 21% thị phần sữa đặc ở Việt Nam trong khi của vinamill chiếm đến79%

5 Sản phẩm chưa đáp ứng về vóc dáng: Sản phẩm của Dutch Lady mới chỉ chútrọng đến lứa tuổi nhỏ, ít sản phẩm dành cho người già, những người béo và nhữngngười gầy

1.5.2 MỤC TIÊU,PHƯƠNG TIỆN VÀ BIỆN PHÁP

1.5.2.1 MỤC TIÊU

Tăng trưởng về doanh số bán, giảm bớt chi phí đầu tư không cần thiết, tạo dựngthương hiệu mạnh.Doanh thu tăng vọt lợi nhuận ngày càng cao

1.5.2.2 PHƯƠNG TIỆN, BIỆN PHÁP

Công ty có một chỗ đứng vững chắc trong ngành sữa tại Việt Nam nói riêng và nền kinh tế nước ta nói chung Trong tương lai, mục tiêu hướng tới của Công ty Dutch Lady Việt Nam đó là gia tăng sức cạnh tranh về thương hiệu trong nước đồng thời liên kết chặt chẽ với các công ty Dutch Lady tại các quốc gia khác trên thế giới, phát triển hệ thống phân phối rộng khắp các miền và không chỉ ở Việt Nam mà cả thị trường quốc tế

Trang 21

Để đạt được mục tiêu trong tương lai Công ty cần có những chiến lược phân phốirộng khắp hơn nữa nhằm tăng thị phần, doanh số tiêu thụ sản phẩm thay vì chỉtập trung mạnh vào thị trường miền nam.

Công ty cần nhận thức rõ được các điểm mạnh, điểm yếu của mình, công ty phải

có những hành động gì để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, phát triểnsản xuất kinh doanh

Với mục tiêu tăng thị phần trong những năm tới và xây dựng thương hiệu sữa củacông ty trở thành một trong những thương hiệu nội địa hàng đầu thì công ty phải

mở rộng sản xuất kinh doanh đi cùng những chiến lược kinh doanh hợp lý vànhững quyết định sáng suốt của ban giám đốc

Đồng thời với đó là tích cực cải tiến công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh,

hạ giá thành sản phẩm để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của người tiêudùng

Trang 22

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Các khái niệm về marketing

Khái niệm marketing :

- Theo Philip Kotler: Là hoạt động của con người hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua tiến trình trao đổi.

- Theo hiệp hội Marketing của Mĩ : Là quá trình kế hoạch hóa và thực hiện nội dung sản phẩm định giá, xúc tiến và phân phối sản phẩm, dịch vụ

và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn các mục tiêu của cá nhân và

tổ chức.

Để thành công trong lĩnh vực Marketing, nhà quản trị thay vì khéo léo làm cho khách hàng thỏa mãn lợi ích của tổ chức bằng việc khéo léo thực hiện kinh doanh những gì phù hợp với nhu cầu của khách Muốn vậy cần phải phân tích kĩ các vấn đề :

+ Phân tích thật kỹ thị trường để biết rõ được nhu cầu

+ Phân đoạn thị trường, lựa chọn được thị trường mục tiêu

+ Thiết kế chế tạo sản phẩm chào bán cùng với một chương trình khách hàng bằng phương thức khác biệt có hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh cùng loại.

Nghiên cứu marketing

Là một hệ thống các phương pháp và kỹ thuật được thực hiện nhằm thu thập, phân tích, xử lý, và giải thích các thông tin một cách chính xác khách quan về thị trường Từ đó giúp các nhà kinh doanh đưa ra chiến lược, các quyết định marketing có hiệu quả.

Quản trị Marketing :

Là phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện, thi hành những biện pháp nhằm thiết lập, củng cố và duy trì trao đổi có lợi với người

Trang 23

mua được lựa chọn để đạt được những nhiệm vụ xác định của doanh nghiệp như doanh thu, lợi nhuận, tang khối lượng hàng tiêu thụ mở rộng thị trường.

2.2 Mô hình kế hoạch Marketing theo Philipkotler

2.2.1 Xác định nhiệm vụ kinh doanh tổng quát của doanh nghiệp.

Nhiệm vụ kinh doanh tổng quát được xác định ngay từ khi thành lập doanh nghiệp, nhưng theo thời gian nó có thể trở nên mơ hồ do doanh nghiệp lớn mạnh, thêm sản phẩm mới, thêm thị trường mới Một công cuộc kinh doanh phải xem như 1 tiến trình thỏa mãn khách hàng chứ không phải quá trình làm ra sản phẩm Sản phẩm, kỹ thuật dần trở nên lỗi thời, còn nhu cầu cơ bản thì tồn tại mãi mãi Nhiệm vụ kinh doanh tổng quát phù hợp với mục tiêu, nguồn lực, khả năng và sở trường của doanh nghiệp Mỗi bước mở rộng nhiệm vụ kinh doanh có thể mang lại những cơ may mới, đồng thời có thể đưa doanh nghiệp đến những cuộc phiêu lưu thiếu thực tế, vượt quá khả năng của mình Để có được nhiệm vụ kinh doanh tổng quát cần trả lời các câu hỏi cơ bản: Doanh nghiệp của ta là gì? Ai là khách hàng? Cái gì là giá trị dành cho khách hàng? Doanh nghiệp của ta sẽ như thế nào? Doanh nghiệp của ta cần phaair như thế nào?

Nhiệm vụ kinh doanh tổng quát được định hình bởi 5 yếu tố:

+Lịch sử của công ty.

+Sở thích hiện tại của các chủ sở hữu và ban lãnh đạo.

+Môi trường của thị trường.

+Những nguồn tài nguyên của công ty.

+Những khả năng đặc biệt của công ty.

Nhiệm vụ kinh doanh tổng quát có tác dụng như một cánh tay vô hình chỉ dẫn cho mọi người trong tổ chức làm việc độc lập nhưng vẫn cùng chung sức thực hiện mục tiêu chung của công ty Nhiệm vụ kinh doanh tổng quát

có tương lai có đặc điểm:

Trang 24

+Phải tập trung vào một số mục tiêu nhất định.

+Phải xác định rõ phạm vi cạnh tranh chủ yếu mà công ty sẽ giới hạn hoạt động của mình ở đó.

+Phải trở thành động lực

+Phải nhấn mạnh những chính sách mà công ty đã theo đuổi

+Phải phác họa được ước mơ và phương hướng phát triển của công ty từ 10 năm đến 20 năm.

2.2.2 Xác định mục tiêu

Từ nhiệm vụ kinh doanh tổng quát, để hoàn thành nhiệm vụ này phải đặt ra các mục tiêu kinh doanh, mục tiêu Marketing được xây dựng trên cơ sở mục tiêu kinh doanh Để lập kế hoạch và kiểm tra được dễ dàng cần thiết phải biểu hiện các chỉ tiêu bằng con số cụ thể.

2.2.3 Phác thảo hồ sơ kinh doanh

2.2.3.1 Phân tích hồ sơ kinh doanh hiện tại

Mục đích: Để nhận dạng những SBUS (Strategic Business Units) hay sản phẩm đang tạo nên sự thành công Đánh giá tính hấp dẫn của từng SBU hay từng sản phẩm đề quyết định hỗ trợ cho mỗi SBU (mỗi sản phẩm) bao nhiêu

là hợp lý Có 2 phương pháp đánh giá.

Phương pháp ma trận thị phần /tăng trưởng (Slare Growth Matrix).

*Cấu tạo của ma trận.

Trên hệ trục tọa độ vuông góc có 4 ô, đó là dấu hỏi, ngôi sao, bò sữa, và con chó Trục tung biểu hiện tốc độ tăng trưởng, trục hoành biểu hiện thị phần tương đối Các ô có tốc độ tăng trưởng nhỏ hơn 10% được coi là có tốc độ tăng trưởng thấp, những ô có tốc độ tăng trưởng 10% được coi là có tốc độ tăng trưởng cao Các ô có thị phần tương đối nhỏ hơn 1 và lớn hơn 0,1 được

Trang 25

coi là có thị phần tương đối nhỏ, các ô có thị phần tương đối lớn hơn 1 nhỏ hơn 10 được coi là có thị phần tương đối lớn.

*Vị thế của các ô và các chiến lược thích ứng.

-Ô dấu hỏi: hoạt động trong 1 thị trường có mức tăng trưởng cao nhưng thị phần tương đối của nó thấp Hoạt động của nó đòi hỏi rất nhiều tiền để đầu

tư trang thiết bị và nhân sự đáp ứng được sự tăng trưởng cao và thị phần tương đối Chiến lược tổng quát là xây dựng, loại bỏ hay thu hoạch thành quả.

-Ô ngôi sao: Khi các dấu hỏi thành công vẫn giữ nguyên được tốc độ tăng trưởng và thị phần tương đối lớn hơn 1 thì mới chuyển thành ngôi sao Ngôi sao có tốc độ tăng trưởng cao, thị phần tương đối của nó cao Ngôi sao có thể dẫn đầu thị trường, thị phần, doanh số, chất lượng, lợi nhuận…vì dẫn đầu thị trường nên cạnh tranh rất cao Để chống lại cạnh tranh, đứng vững vị trí dẫn đầu với thời gian dài cần đầu tư một nguồn lực lớn Chiến lược tổng quát là cầm giữ.

-Ô bò sữa: Ngôi sao khi có tóc độ tăng trưởng nhỏ hơn 10% mà vẫn giữ được thị phần tương đối lớn hơn 1 thì nó đương nhiên chuyển thành bò sữa.

Bò sữa làm ra nhiều tiền để cung cấp cho các dấu hỏi, các ngôi sao và những con chó đói về vốn Cần giữ gìn bò sữa để nó cho công ty nhiều tiền mặt Chiến lược tổng quát là cầm giữ.

-Ô con chó: khi thị phần tương đói nhỏ hơn 1 thì bò sữa đương nhiên trở thành con chó đói Con chó có đặc điểm là phá phách và là vật ngáng dườngđi lên của công ty Vì vậy phụ thuộc vào điều kiện cụ thể, chiến lược tổng thể có thể là loại bỏ, thu hoạch thành quả hay xây dựng.

Phương pháp hoạch định chiến lược kinh doanh chiến lược (Strategic Business Planning Grid) của hãng G.E- General Electric.

Trang 26

Theo phương pháp này người ta sử dụng một ma trận hai chiều, trục tung biểu thị tính hấp dẫn của thị trường theo thứ tự thấp đến cao; trục hoành biểu thị sức mạnh kinh doanh theo thứ tự từ mạnh đến yếu.

-Sức mạnh kinh doanh được xác định bằng các yếu tố: Thị phần tương đối Giá bán Chất lượng sản phẩm Danh tiếng của nhãn hiệu Mạng lưới phân phối Hiệu quả của chiêu thị cổ động Năng lực sản xuất Hiệu quả sản xuất Chi phí đơn vị Cung ứng vật tư Kết quả nghiên cứu và phát triển Nhân sự, quản lý Sự hiểu biết thị trường khách hàng Hiệu quả bán hàng Vị trí địa lý.

*Các chiến lược

-Ô số 1: Bảo vệ vị trí Để bảo vệ vị trí cần đàu tư phát triển vói tốc độ tối đa hoặc/và đầu tư công sức để phát triển sức mạnh.

Trang 27

-Ô số 2: Xây dựng có chọn lọc Đầu tư mạnh vào hầu hết các thị trường hấp dẫn, xây dựng khả năng chống cạnh trạnh, tăng khả năng sinh lời bằng tăng năng suất.

-Ô số 3: Đầu tư xây dựng Thách thức với vị trí đứng đầu, xây dựng có chọn lọc theo thế mạnh, củng cố những chỗ xung yếu.

-Ô số 4: Bảo vệ và đổi trọng tâm Quản trị để kiếm lời, tập trung vào khúc thị trường hấp dẫn, bảo vệ những điểm mạnh.

-Ô số 5: Chọn loc/quản lý để kiếm lời Bảo vệ chương trình hiện có, tập trung vào những khúc thị trường có khả năng sinh lời và rủi ro tương đối thấp.

-Ô số 6: Xây dựng có chọn lọc Chuyên môn hóa theo những thế mạnh, tìm cách khắc phục những điểm yếu, rút lui nếu thấy không có sự phát triển vững chắc.

-Ô số 7: Mở rộng có hạn hay thu hoạch Tìm cách mở rộng khi không có rủi

ro lớn, ngược lại hạn chế đến tối thiểu đầu tư, và hợp lý hóa kinh doanh -Ô số 8: Giải thể, bán vào lúc được giá nhất Cắt giảm chi phí cố định và không đầu tư.

-Ô số 9: Quản trị dể kiếm lời, bảo vệ vị trí tại hầu hết các khúc thị trường có lời, nâng cấp chủng loại sản phẩm, giảm đầu tư đến mức tối thiểu.

2.2.3.2 Triển khai các chiến lược phát triển.

Ngoài việc phân tích hồ sơ kinh doanh hiện tại, để xác định vị trí của từng sản phẩm hau các SBU hiện tại cùng các chiến lược thích ứng của nó thì phác thảo hồ sơ kinh doanh còn đưa ra chiến lược phát triển cho tương lai Trong trương hợp không có chiến lược phát triển thì việc phác thảo hồ

sơ kinh doanh kết thúc Những công ty như vậy đã giữ nguyên hay giảm quy

mô các sản phẩm của mình, điều này làm cho tổng doanh số và lợi nhuận tăng dự kiến tăng chậm hoặc giảm Một chiến lược phát triển gồm: Phát

Ngày đăng: 10/03/2015, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 5: - PHân tích tình hình thực hiện marketing cho một sản phẩm năm 2012  ở công ty dutch lady việt nam
Bảng s ố 5: (Trang 35)
Bảng số 10:                                                                                   Đơn vị tính: tỷ  đồng - PHân tích tình hình thực hiện marketing cho một sản phẩm năm 2012  ở công ty dutch lady việt nam
Bảng s ố 10: Đơn vị tính: tỷ đồng (Trang 46)
Bảng số 11: - PHân tích tình hình thực hiện marketing cho một sản phẩm năm 2012  ở công ty dutch lady việt nam
Bảng s ố 11: (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w