Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới dạng tiền tệ bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền đang chuyển.. Trong quá trình sản xuất, kinh doanh vốn
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 8
1.1 Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ, NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 8
1.1.1 Ý nghĩa vốn bằng tiền và công tác quản lý vốn bằng tiền trong doanh nghiệp 8
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp 8
1.1.3 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp 8
1.2 NỘI DUNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 10
1.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ 10
1.2.1.1 Nguyên tắc kế toán tiền mặt tại quỹ 10
1.2.1.2 Thủ tục, chứng từ kế toán tiền mặt 11
1.2.1.3 Trình tự kế toán tiền mặt 12
1.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 15
1.2.2.1 Nguyên tắc kế toán tiền gửi ngân hàng 15
1.2.2.2 Thủ tục, chứng từ kế toán tiền gửi ngân hàng 15
1.2.2.3 Trình tự kế toán tiền gửi ngân hàng 15
1.2.3 Kế toán tiền đang chuyển 18
1.2.3.1 Nguyên tắc kế toán tiền đang chuyển 18
1.2.3.2 Trình tự kế toán tiền đang chuyển 18
1.3 HỆ THỐNG SỔ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 19
1.3.1 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký - Sổ Cái 19
1.3.2 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ 20
1.3.3 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung 20
1.3.4 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ HÀ THÀNH .22
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 22
2.1.1 Sơ lược về công ty 22
Trang 22.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 22
2.1.1.2 Các ngành nghề kinh doanh của công ty 23
2.1.1.3 Tình hình sản xuất của công ty một số năm gần đây 23
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 24
24
2.1.3 Tổ chức kế toán tại công ty 25
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 25
2.1.3.2 Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại công ty 27
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ HÀ THÀNH 29
2.2.1 Đặc điểm công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty 29
2.2.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ 29
2.2.2.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng trong kế toán tiền mặt 29
2.2.2.2 Kế toán chi tiết tiền mặt 32
2.2.2.3 Kế toán tổng hợp tiền mặt 45
2.2.3 Kế toán Tiền gửi Ngân hàng 50
2.2.3.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng trong kế toán tiền gửi ngân hàng 50
2.2.3.2 Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng 52
2.2.3.2.1 Kế toán chi tiết tiền gửi là Việt Nam đồng 52
2.2.3.3.2 Kế toán chi tiết tiền gửi là ngoại tệ 66
2.2.3.3 Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng 72
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ HÀ THÀNH 78
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY 78
3.1.1 Ưu điểm 78
3.1.2 Tồn tại 80
3.2 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY 81
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH và đầu tư Hà Thành 81
3.2.2 Các yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại 82
Trang 33.2.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Thương mại và đầu tư Hà Thành 83
KẾT LUẬN 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU SỐ
Sơ đồ 1: Trình tự kế toán tiền mặt 14
Sơ đồ 2: Trình tự kế toán tiền gửi 17
Sơ đồ 3: Trình tự kế toán tiền đang chuyển 19
Sơ đồ 4: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 24
Sơ đồ 5: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH TM& Đầu tư Hà Thành 26
Sơ đồ 6: Hình thức kế toán NHẬT KÝ CHUNG 28
Sơ đồ 7: Trình tự lập và luân chuyển chứng từ tiền măt 30
Sơ đồ 8: Trình tự ghi sổ tiền mặt 31
Biếu số 01: Phiếu Thu tiền hàng 32
Biểu số 02: Giấy thanh toán tạm ứng 33
Biểu số 03: Phiếu thu hoàn ứng 34
Biểu số 04: Giấy đề nghị tạm ứng 35
Biểu số 05: Phiếu chi tạm ứng 36
Biểu số 06 : Bảng thanh toán tiền thưởng 37
Biểu số 07: Phiếu chi thanh toán tiền thưởng 38
Biểu số 08: Bảng kê sửa chữa xe 39
Biểu số 09: Hóa đơn GTGT sửa chữa xe 40
Biểu số 10: Phiếu Chi trả tiền sửa xe 42
Biểu số 11: Bảng kiểm kê quỹ 43
Biểu số 12: Sổ kế toán chi tiết tiền mặt 44
Biểu số 13: Sổ Nhật ký chung 46
Biểu số 14: Sổ Cái TK 111 49
51
Sơ đồ 9: Trình tự luân chuyển chứng từ TGNH 51
Sơ đồ 10 : Trình tự luân chuyển ghi sổ kế toán TGNH 52
Biểu số 15: Hợp đồng mua bán 53
Biểu số 16: Hóa đơn GTGT bán hàng 56
Biểu số 17: Lệnh chuyển có 57
Biểu số 18: Giấy nộp tiền 58
Biểu số 19: Phiếu chuyển khoản 59
Biểu số 20: Ủy nhiệm chi trả tiền hàng 60
Trang 5Biểu số 22: Ủy nhiệm chi nộp thuế nhập khẩu 63
Biểu số 23: Ủy nhiệm chi nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu 64
Biểu số 24: Sổ chi tiết tiền gửi là Việt Nam đồng 65
Biểu số 25: Hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay 66
Biểu số 26: Phiếu báo nợ 69
Biểu số 27: Sổ chi tiết tiền gửi là ngoại tệ 71
Biểu số 28 : Sổ nhật ký chung 73
Biểu số 29: Sổ Cái TK 1121 75
Biểu số 30: Sổ Cái TK 1122 77
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, trước sức ép của cạnh tranh với
sự chi phối của các quy luật khách quan, cùng với chính sách mở cửa của nhà nước đã, đang tạo ra những cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp Các doanh nghiệp muốn tồn tại được thì phải nỗ lực tìm cho mình phương hướng kinh doanh phù hợp, tăng năng suất lao động, đổi mới công nghệ, quản
lý hoạt động kinh doanh của mình một cách hiệu quả, phải tổ chức kinh doanh sao cho tiết kiệm chi phí nhất mà lợi nhuận đạt được là cao nhất Để làm được yêu cầu đó, mỗi doanh nghiệp phải không ngừng củng cố và hoàn thiện chính mình về mọi mặt cả về cơ cấu tổ chức quản lý, lĩnh vực hoạt động
và quy mô hoạt động sao cho vừa phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình lại vừa đáp ứng với nhu cầu thị trường
Những năm qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, kế toán là công
cụ đắc lực để điều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn, đảm bảo kế toán của doanh nghiệp chia
ra làm nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn
bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả cao Do đó, trong điều kiện mới hiện nay, việc quản lý mọi mặt của quá trình kinh doanh là một giải pháp không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình Trong điều kiện hiện nay phạm vi hoạt động của doanh nghiệp không còn bị giới hạn ở trong nước mà
đã được mở rộng, tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới Do đó, quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và quản lý vốn bằng tiền có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hạch toán vốn bằng tiền giúp doanh nghiệp thấy rõ hơn tình hình quản
lý, sự vận động của vốn bằng tiền, từ đó xây dựng tốt kế hoạch chi tiêu, thanh toán với khách hàng, nhà cung cấp, huy động vốn và kiểm soát được luồng tiền trong kỳ tiếp theo
Trang 7Thực tế ở Việt Nam trong thời gian qua cho thấy ở các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nói chung và vốn bằng tiền nói riêng còn rất thấp, chưa khai thác hết hiệu quả và tiềm năng
sử dụng chúng để phục vụ sản xuất kinh doanh thậm chí công tác hạch toán còn bị buông lỏng kéo dài
Là một doanh nghiệp thương mại, vốn bằng tiền có ý nghĩa hết sức quan trọng với công ty TNHH Thương mại và đầu tư Hà Thành, nếu muốn đạt lợi nhuận cao và ngày càng phát triển thì việc quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền là một việc làm cần thiết
Trên cơ sở phương pháp luận đã học và qua thời gian nghiên cứu và thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Hà Thành em đã tìm hiểu kỹ và
mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “ Hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền
với công việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty TNHH Thương mại
và đầu tư Hà Thành” để hiểu rõ hơn công tác hạch toán vốn bằng tiền tại
công ty Nội dung bài khóa luận của em gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán vôn bằng tiền trong các doanh
nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH
Thương mại và Đầu tư Hà Thành
Chương 3: Một số nhận xét, đánh giá và ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện
công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Hà Thành
Trang 8CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.
1.1 Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ, NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN.
1.1.1 Ý nghĩa vốn bằng tiền và công tác quản lý vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới dạng tiền
tệ bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền đang chuyển Trong quá trình sản xuất, kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư, hàng hoá để sản xuất - kinh doanh vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp và là một bộ phận của vốn lưu động Mặt khác, vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ vì trong quá trình luân chuyển vốn bằng tiền rất dễ bị tham ô, lợi dụng, mất mát
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp.
Xuất phát từ ý nghĩa to lớn của vốn bằng tiền và quản lý vốn bằng tiền đối với hoạt động của mỗi doanh nghiệp, khi kế toán vốn bằng tiền phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Hàng ngày, phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt Thường xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt
- Phản ánh tình hình tăng, giảm và số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày, giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt
- Phản ánh các khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện nguyên nhân làm cho tiền đang chuyển bị ách tắc để doanh nghiệp có biện pháp kịp thời, giải phóng nhanh tiền đang chuyển
1.1.3 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp
Các tài khoản vốn bằng tiền dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng và tiền đang chuyển, do vậy kế toán
Trang 9- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Theo nguyên tắc này khi hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam.
- Nguyên tắc cập nhật: Theo nguyên tắc này kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện có và tình hình thu, chi của các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại tiền (ngoại tệ và Việt Nam đồng) và phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại vàng bạc, đá quý (theo số lượng, trọng lượng, quy cách,
độ tuổi, kích thước, giá trị)
- Nguyên tắc quy đổi tỷ giá hối đoái: Theo nguyên tắc này, mọi nghiệp
vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ ngoài việc theo dõi chi tiết theo nguyên tệ còn phải được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực
tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ Đồng thời, số nguyên tệ được theo dõi chi tiết trên tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” (Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán)
Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt hoa gửi vào các ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì phải tuân thủ một số quy định sau:
* Quy định về ghi chép trên các tài khoản khi phát sinh các nghiệp
vụ liên quan đến ngoại tệ :
+ Đối với các tài khoản phản ánh Hàng tồn kho, Tài sản cố định, các tài khoản Doanh thu, Chi phí phải luôn ghi sổ theo tỷ giá thực tế
+ Đối với các tài khoản Tiền : ghi Nợ theo tỷ giá thực tế, ghi Có theo tỷ giá ghi sổ
+ Các tài khoản Phải thu, Phải trả : ghi Nợ theo tỷ giá ghi sổ và ghi Có theo tỷ giá thực tế
+ Riêng với trường hợp mua bán ngoại tệ bằng VNĐ thì luôn ghi sổ theo
tỷ giá thực tế
+ Cuối kỳ kế toán phải điều chỉnh các tài khoản tiền và các khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá thực tế ngày cuối kỳ trước khi lập báo cáo kế toán
* Quy định về xử lý chênh lệch tỷ giá :
+ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh, chênh lệch tỷ giá được xử lý vào Chi phí hoặc Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 10+ Cuối kỳ, trước khi lập báo cáo tài chính kế toán phải đánh giá lại các khoản mục tiền, các khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá thực
tế ngày cuối kỳ, phần chênh lệch tỷ giá được xử lý vào TK 413 (4131) sau đó được kết chuyển ngay về các tài khoản chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài chính
+ Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh là ngoại tệ trong thời gian xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) thì phần chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào TK 413 (4132) cho đến khi kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, số dư trên TK 4132 sẽ được phân bổ dần vào chi phí hoặc doanh thu tài chính với thời hạn không quá 5 năm
- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở nhóm vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chất và giá trị từng loại
1.2 NỘI DUNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.
Vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các Ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển
1.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ.
1.2.1.1 Nguyên tắc kế toán tiền mặt tại quỹ.
Tiền mặt là một tài sản của doanh nghiệp có tính thanh khoản cao nhất,
là yếu tố giúp doanh nghiệp có thể chi trả những chi phí phát sinh thường xuyên tại doanh nghiệp và còn thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp với các nhà cung cấp, mỗi doanh nghiệp đều phải đảm bảo một lượng tiền mặt nhất định thì mới có thể tiến hành sản xuất được Chính vì tiền mặt có vai trò quan trọng thế nên tại Công ty TNHH thương mại và đầu tư Hà Thành nói riêng và các doanh nghiệp nói chung đều rất chú tâm vào công tác kế toán tiền mặt của mình Để quản lý chặt chẽ tiền mặt tại quỹ của mình, các doanh nghiệp đều phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
- Phải tách biệt nhiệm vụ giữ tiền mặt với việc giữ các sổ sách kế toán, những nhân viên giữ tiền mặt không được tiếp cận với sổ sách kế toán và các
Trang 11nhân viên kế toán không được giữ tiền mặt, ban hành chế độ kiểm kê quỹ, quy định rõ ràng trách nhiệm cá nhân trong việc quản lý tiền tại quỹ.
- Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị
- Lập bản danh sách ghi hóa đơn thu tiền mặt tại thời điểm và nơi nhận tiền mặt
- Chỉ dùng tiền mặt thanh toán cho những khoản chi tiêu lặt vặt, không được chi trả tiền mặt thay cho việc chi trả Séc
1.2.1.2 Thủ tục, chứng từ kế toán tiền mặt.
Theo chế độ kế toán hiện hành các đơn vị chỉ được phép để lại một số tiền mặt nhất định để chi tiêu cho nhu cầu thường xuyên, còn lại mọi khoản tiền tạm thời nhàn rỗi phải gửi vào tài khoản ngân hàng
Việc thu, chi tiền tại quỹ phải có lệnh thu, lệnh chi: Lệnh thu, lệnh chi phải có chữ ký của giám đốc hoặc người được uỷ quyền và kế toán trưởng Trên cơ sở các lệnh thu, lệnh chi, kế toán tiền mặt tiền hành lập phiếu thu, phiếu chi Khi nhận được phiếu thu, phiếu chi thủ quỹ sẽ tiến hành thu, chi theo các chứng từ đó Khi thu, chi, thủ quỹ ký tên, đóng dấu “Đã thu tiền”,
“Đã chi tiền”, lên các phiếu thu, phiếu chi Sau đó, thủ quỹ sử dụng phiếu thu, phiếu chi để ghi vào sổ kế toán
Kế toán quỹ tiền mặt phải mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập xuất quỹ tiền mặt và tính ra số tiền tồn quỹ ở mọi thời điểm Riêng vàng bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi riêng ở một sổ hay một phần sổ
Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu của sổ quỹ và sổ kế toán tiền mặt Nếu có phần chênh lệch, kế toán
và thủ quỹ phải cùng nhau kiểm tra để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại
tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán
Trang 121.2.1.3 Trình tự kế toán tiền mặt.
1.2.1.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng:
Tiền mặt trong doanh nghiệp bao gồm giấy bạc ngân hàng Việt Nam, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc hiện đang quản lý tại doanh nghiệp Hạch toán tiền mặt tại doanh nghiệp được thực hiện trên tài khoản 111 “ Tiền mặt” Nội dung kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ khi kiểm kê
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ (đối với tiền mặt là ngoại tệ)
Bên Có:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ ( đối với tiền mặt là ngoại tệ
Số dư bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn tồn quỹ tiền mặt
1.2.1.3.2 Trình tự kế toán:
* Các khoản thu tiền mặt trong doanh nghiệp bao gồm:
- Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác
- Rút tiền gửi về nhập quỹ tiền mặt
- Người mua trả nợ tiền hàng
- Nhận vốn góp của các đơn vị khác
- Nhận lại vốn trước đây đã góp
- Nhận ký quỹ, ký cược, thu hoàn ứng
* Các khoản chi tiền mặt trong các doanh nghiệp bao gồm:
Trang 13- Chi mua vật tư, sản phẩm, hàng hóa phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trả nợ người bán, ứng trước tiền mua hàng
- Đầu tư góp vốn kinh doanh ở các đơn vị khác
- Gửi tiền vào tài khoản tiền gửi, đầu tư chứng khoán…
* Trình tự kế toán tiền mặt được thể hiện qua sơ đồ 1
TK 112 TK 111 TK 151, 152, 156…
TK 311,315,333,
TK 131 334, 338, 341,342 Khách hàng trả nợ Trả nợ vay, nợ nhà nước, CNV…
TK 411, 441 TK121,128,221,
222, 223, 228 Nhận vốn góp bằng tiền Đầu tư chứng khoán,
đầu tư khác bằng tiền
TK 121, 128, 221
222, 223, 228 TK411,441
Thu hồi vốn đầu tư tài chính Trả lại vốn góp bằng tiền
Trang 14
TK 627, 635
641, 642 Chi khác bằng tiền
Sơ đồ 1: Trình tự kế toán tiền mặt.
Trang 151.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng.
1.2.2.1 Nguyên tắc kế toán tiền gửi ngân hàng.
Theo chế độ hiện hành, mọi khoản tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp phải gửi vào ngân hàng hoặc kho bạc Khi cần chi tiêu hoặc thanh toán kế toán phải làm thủ tục rút tiền hoặc chuyển tiền
Ở những đơn vị có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán Kế toán mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại)
Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ngân hàng
để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu
Trong trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu của ngân hàng, phải điều chỉnh số liệu của doanh nghiệp sao cho khớp với số liệu của ngân hàng và tìm rõ nguyên nhân gây ra chênh lệch và xử lý
1.2.2.2 Thủ tục, chứng từ kế toán tiền gửi ngân hàng.
Chứng từ sử dụng trong kế toán tiền gửi là Giấy báo Nợ, Giấy báo Có hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như Uỷ nhiệm thu,
Uỷ nhiệm chi, Séc chuyển khoản
Hàng ngày, khi nhận được các chứng từ do Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc rồi mới tiến hành ghi sổ và phải thường xuyên đối chiếu giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu của Ngân hàng Nếu có chênh lệch phải thông báo kịp thời và đề xuất biện pháp giải quyết Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì lấy số liệu của ngân hàng làm chuẩn, phần chênh lệch theo dõi vào tài khoản 1381 hoặc 3381, sang tháng, khi xác định được nội dung chênh lệch thi điều chỉnh các tài khoản trên
1.2.2.3 Trình tự kế toán tiền gửi ngân hàng.
1.2.2.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng:
Tiền gửi trong doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc trên các tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyên dùng cho các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như: tiền lưu ký séc bảo chi, séc định mức, séc chuyển tiền, thư tín dụng Hạch toán tiền gửi tại doanh nghiệp được thực
Trang 16hiện trên tài khoản 112 “ Tiền gửi Ngân hàng” Nội dung kết cấu của tài khoản này như sau:
1.2.2.3.2 Trình tự kế toán tiền gửi ngân hàng:
* Các nghiệp vụ phát sinh làm tăng tiền gửi tại doanh nghiệp gồm:
- Thu tiền bán hàn hóa, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ, thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác
- Khách hàng trả nợ tiền hàng
- Thu lãi tiền gửi
- Nhận vốn góp của đơn vị khác, nhận lại vốn góp trước đây
- Các khoản nhận ký quỹ, ký cược
* Các nghiệp vụ làm giảm tiền gửi tại doanh nghiệp gồm:
- Mua vật tư, hàng hóa phục vụ cho việc kinh doanh của đơn vị
- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn và đầu tư khác
- Trả nợ người bán
- Đầu tư góp vốn kinh doanh…
* Kế toán tiền gửi tại doanh nghiệp được hạch toán qua sơ đồ 2:
Trang 17Sơ đồ 2: Trình tự kế toán tiền gửi.
TK 111 TK 112 TK 151, 152, 156…
Xuất quỹ gửi và TK Tiền gửi Mua vật tư hàng hóa bằng tiền
TK 311, 315, 333,
TK 131 334, 338, 341,342 Khách hàng trả nợ Trả nợ vay, nợ nhà nước, CNV…
TK 411, 441 TK121,128,221,
222, 223, 228 Nhận vốn góp bằng tiền Đầu tư chứng khoán,
đầu tư khác bằng tiền
TK 121, 128, 221
222, 223, 228 TK411,441
Thu hồi vốn đầu tư tài chính Trả lại vốn góp bằng tiền
TK 3381 TK 627, 635… Chênh lệch số liệu NH > Số Chi khác bằng tiền
liệu của doanh nghiệp
TK 1381 Chênh lệch số liệu NH< số
liệu của doanh nghiệp
Trang 181.2.3 Kế toán tiền đang chuyển.
1.2.3.1 Nguyên tắc kế toán tiền đang chuyển.
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi ngân hàng để trả cho đơn
vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo của ngân hàng Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho ngân hàng
- Chuyển tiền qua bưu điện trả cho đơn vị khác
- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc hoặc giao tay ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và kho bạc nhà nước
1.2.3.2 Trình tự kế toán tiền đang chuyển.
1.2.3.2.1.Tài khoản kế toán sử dụng:
Hạch toán tiền đang chuyển được thực hiện trên TK 113 “Tiền đang chuyển” Nội dung của TK này như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt hoặc Séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ
Các khoản tiền đang chuyển cuối kỳ
1.2.3.2.2 Trình tự kế toán Tiền đang chuyển:
* Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền đang chuyển trong các doanh nghiệp như:
- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng, chuyển tiền trả nợ khách hàng nhưng chưa nhận được giấy báo của ngân hàng
Trang 19- Thu tiền hàng, tiền nợ của khách hàng bằng tiền gửi hoặc séc nộp vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng.
- Chênh lệch tăng tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
- Nhận được giấy báo của Ngân hàng về số tiền của doanh nghiệp
đã trả nợ hoặc về đến tài khoản của đơn vị
* Kế toán tiền đang chuyển được hạch toán qua sơ đồ 3
Sơ đồ 3: Trình tự kế toán tiền đang chuyển.
1.3 HỆ THỐNG SỔ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 1.3.1 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký - Sổ Cái.
Đặc điểm chủ yếu: Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ Cái có đặc điểm
chủ yếu là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi sổ theo thứ tự thời gian
và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi sổ Nhật ký - Sổ
TK 111, 112 TK 113 TK 112
Xuất quỹ gửi vào NH, chuyển Nhận được Giấy báo Có của
tiền trả nợ nhưng chưa nhận NH về số tiền đã gửi
được giấy báo
TK 131 TK 331
Thu nợ nộp thẳng vào NH nhưng Nhận được GBN của NH về
chưa nhận được GBC số tiền đã trả nợ
TK 511, 512, 515, 711 TK 413
Thu tiền hàng nộp thẳng vào NH Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh
nhưng chưa nhận được GBC giá lại số dư ngoại tệ
Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá
lại số dư ngoại tệ
Trang 20Cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại Hệ thống sổ sách sử dụng bao gồm:
- Sổ quỹ Tiền mặt
- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
- Sổ nhật ký thu ( chi) tiền mặt
- Sổ tiền gửi ngân hàng
- Sổ Nhật ký - Sổ Cái
1.3.2 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ.
Đặc điểm chủ yếu: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là
“Chứng từ ghi sổ” Hệ thống sổ sách bao gồm:
- Sổ quỹ Tiền mặt
- Sổ chi tiết quỹ tiền mặt
- Sổ tiền gửi ngân hàng
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ Cái các TK 111, 112, 113
1.3.3 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung.
Đặc điểm chủ yếu: Đây là hình thức mà tất cả các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ
đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh Hệ thống sổ sử dụng bao gồm:
1.3.4 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ.
Đặc điểm chủ yếu: Đây là hình thức có sự kết hợp chặt chẽ giữa việc
ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ
Trang 21thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế Hệ thống sổ sách sử dụng bao gồm:
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
- Sổ nhật ký thu (chi) tiền mặt
- Sổ tiền gửi ngân hàng
- Bảng kê Số 1, 2
- Nhật ký chứng từ số 1, 2
- Sổ Cái các TK 111, 112, 113
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU
TƯ HÀ THÀNH.
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY.
2.1.1 Sơ lược về công ty.
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Tên công ty: Công ty TNHH Thương Mại và Đầu Tư Hà Thành
Tên giao dịch Ha Thanh Trading and Investment Company Limited
Số đăng ký kinh doanh 0102007232
Chi nhánh của công ty:
Địa chỉ: Số 172 Đường Hoa Lan - Phường 2-Quận Phú Nhuận-TP HCM
Xưởng gia công chế tạo cơ khí và bảo hành thiết bị.
Địa chỉ: Khu công nghiệp Ngọc Hải, Thanh Trì, Hà Nội
Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Hà Thành được thành lập từ năm
2002, từ khi thành lập đến nay, công ty đã không ngừng tăng trưởng- Phát triển trở thành một trong những nhà cung cấp và lắp đặt hệ thống cơ điện lạnh hàng đầu Khách hàng của công ty là những tổ chức, cơ quan ban ngành của Nhà nước, các doanh nghiệp lớn, các công ty xây dựng Do vậy mà lợi nhuận và doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục
Để có sự phát triển như ngày hôm nay, công ty Hà Thành đã tập trung phát triển đội ngũ nhân lực với các kỹ sư chuyên ngành về nhiệt lạnh điện, tự động hoá cùng với đội ngũ công nhân lành nghề được đào tạo bài bản và
Trang 23chuyên sâu từ các trường đại học, cao đẳng và trung tâm đào tạo nghề có uy tín Đồng thời công ty cũng tập trung và được sự hỗ trợ của các hãng sản xuất
uy tín về điều hoà không khí cam kết cung cấp các giải pháp kỹ thuật và sản phẩm chất lượng cao
2.1.1.2 Các ngành nghề kinh doanh của công ty.
Buôn bán các mặt hàng điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, thiết bị văn phòng, các sản phẩm nhựa, bảo hành, bảo trì, sửa chữa các sản phẩm
mà công ty kinh doanh
Buôn bán các loại thiết bị viễn thông
Mua bán sản xuất đồ gia dụng, đồ inox…
Buôn bán và sản xuất các mặt hàng thiết bị âm thanh, thiết bị chiếu sáng, trang thiết bị và đồ dùng trang trí nội thất, ngoại thất công trình
Buôn bán và sản xuất: vật tư thiết bị, nguyên liệu sản xuất cho các ngành hóa dầu, khoa học giáo dục, thể thao, khoa học kỹ thuật, sản xuất công nghiệp
Cung cấp thiết bị và vật tư lắp đặt thang máy
2.1.1.3 Tình hình sản xuất của công ty một số năm gần đây.
Thông tin tài chính Đơn vị Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Nhìn vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty một số năm gần đây
ta thấy chỉ số năm sau cao hơn so với năm trước Có được thành tích này,
Trang 24ngoài sự phấn đấu kiên định với mục tiêu đã đề ra, là sự chỉ đạo điều hành khoa học của ban giám đốc và sự cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty.
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Sơ đồ 4: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
- Ban giám đốc: Là người xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển của
công ty và tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của toàn công ty
PHÒNG HÀNH CHÍNH BAN GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
HÀNH CHÍNH – 2NV
NHÂN SỰ XUẤT NHẬP KHẨU – 3NV
ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI DAIKIN & GENERAL& - 3NV
PHÒNG KINH DOANH
ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI TOSHIBA & CARRIER – 3NV
PHÒNG KẾ TOÁN
Trang 25- Giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước mọi hoạt động kinh doanh
của công ty Giám đốc ngoài uỷ quyền cho Phó giám đốc còn trực tiếp chỉ huy bộ máy của công ty thông qua các trưởng phòng ban
- Phó giám đốc : Là người giúp việc cho giám đốc, phụ trách vệc lập kế
hoạch và quản lý nguồn hàng vào ra của công ty
- Phòng Hành chính: Là bộ phận tham mưu cho giám đốc về việc tổ
chức lao động, tuyển chọn cán bộ công nhân viên có năng lực giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty Ngoài ra, phòng hành chính còn phụ trách việc
tổ chức tốt công tác quản lý, bảo vệ tài sản, mua sắm phương tiện giúp Giám đốc thực hiện những công việc hành chính như: bảo quản con dấu, công văn
đi, công văn đến
- Phòng Kinh doanh: Đây là bộ phận quan trọng của công ty bởi nó tác
động trực tiếp đến khối lượng tiêu thụ hàng hóa và kết quả kinh doanh của công ty Ngoài ra, phòng còn làm công tác nắm bắt các thông tin thị trường để giúp công ty có được những hợp đồng lắp đặt các thiết bị của công ty
- Phòng Kế toán: Là bộ phận giúp việc cho giám đốc về quản lý tài chính
của công ty
- Phòng Kỹ thuật: Là bộ phận phụ trách việc thiết kế, lắp đặt và bảo hành
thiết bị khi giao cho khách hàng
2.1.3 Tổ chức kế toán tại công ty.
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
Việc tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán tùy thuộc vào loại hình sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, cơ chế quản lý nhà nước và của bản thân doanh nghiệp Từ đó phát sinh ra các khối lượng các loại thông tin kinh
tế và nhu cầu cung cấp thông tin cho việc nhà quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Tùy thuộc vào trình độ của đội ngũ cán bộ nói chung và các bộ phận nhân viên kế toán nói riêng Xuất phát từ đặc điểm thực
tế và yêu cầu quản lý của Công ty, phòng kế toán của Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Hà Thành chọn tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều có chứng từ gốc chứng minh được gửi về phòng kế toán để xử lý và tiến hành ghi sổ Cụ thể bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 26Sơ đồ 5: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH TM& Đầu tư Hà
Thành.
- Kế toán trưởng : là người có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất trong bộ
máy kế toán của công ty Kế toán trưởng là người giúp việc cho Giám đốc và
có nhiệm vụ:
+ Tổ chức công tác hạch toán kế toán của công ty
+ Phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận kế toán trong phòng kế toán.+ Xem xét, ký duyệt, chỉ đạo, kiểm tra các thông tin liên quan đến các chứng từ và sổ sách kế toán
+ Lập báo cáo tài chính
+ Phân tích, đánh giá đề ra các giải pháp trong công tác quản lý, sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính của công ty
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ:
+ Tổng hợp chứng từ tiền lương cảu các phòng ban trong công ty để làm bảng thanh toán lương và trích BHXH cho toàn công ty
+ Theo dõi tình hình biến động tài sản tại công ty
Có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi quản lý và lưu trữ, bảo quản toàn bộ chứng từ, sổ sách kế toán của công ty
- Kế toán thanh toán: Là người chịu trách nhiệm:
+ Lập danh mục khách hàng, theo dõi các khoản công nợ của công ty Phân loại nợ theo đúng đối tượng Cuối tháng, quý, năm lập sổ chi tiết công
nợ của từng đối tượng, lập bảng cân đối số phát sinh công nợ mở từng tài khoản Đồng thời đối chiếu công nợ với các đơn vị, cán bộ công nhân viên chức và với khách hàng
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN BÁN HÀNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KẾ TOÁN THANH TOÁN
KẾ TOÁN THUẾ
THỦ QUỸ
Trang 27+ Thực hiện nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm vốn bằng tiền và đối chiếu số liệu với các bộ phận kế toán khác.
- Kế toán bán hàng : có nhiệm vụ:
+ Theo dõi, quản lý, kiểm tra tình hình biến động hàng hoá của công ty
và vào sổ sách liên quan đến chứng từ đó
+ Kết hợp với các bộ phận khác trong công ty để hoàn thành tốt nhiệm vụ
- Kế toán thuế: Có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ liên quan đến thuế,
kê khai thuế và nộp lên cơ quan thuế hàng tháng và định kỳ
- Thủ quỹ: thu, chi các khoản tiền mặt, chứng khoán có giá qua quỹ của
công ty theo các phiếu thu, phiếu chi đúng mẫu quy định, hợp lệ và có đầy đủ chữ ký Mở sổ quỹ theo dõi thu, chi phát sinh hàng ngày và rút ra số dư Cuối tháng ghi vào sổ quỹ có chữ ký của kế toán trưởng
2.1.3.2 Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại công ty.
- Chế độ kế toán: Áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Niên độ kế toán: 01/01/ N đến 31/12/ N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng (Đối với đồng ngoại tệ được quy đổi sang Việt Nam đồng theo tỷ giá thực tế do ngân hàng công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ có liên quan đến đồng ngoại tệ đó)
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vật tư theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
- Hệ thống báo cáo tài chính của công ty gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, bản cân đối số phát sinh Thuyết minh báo cáo tài chính
- Hình thức kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký Chung
Trang 28Sơ đồ 6: Hình thức kế toán NHẬT KÝ CHUNG.
- Phiếu thu, phiếu chi
- Phiếu xuất, nhập kho
- Hóa đơn GTGT…
NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết các
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Trang 292.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ HÀ THÀNH.
2.2.1 Đặc điểm công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty.
- Mọi ghi chép kế toán vốn bằng tiền diễn ra tại công ty đều sử dùng một đơn vị tiền tệ thống nhất là: Việt Nam đồng
- Những nghiệp vụ phát sinh là tiền ngoại tệ được quy đổi ra Việt Nam đồng theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Tiền mặt của công ty được bảo quản tại két an toàn
- Khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện có và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền vào sổ kế toán liên quan
- Các chứng từ gốc, chứng từ kế toán khi phát sinh được kiểm tra để đảm bảo tính hợp lệ, hợp lý, hợp pháp Tuân thủ đúng theo các quy chế pháp luật ban hành
- Thủ quỹ trong công ty là người được ủy quyền trực tiếp quản lý quỹ tiền mặt tại công Có sự kiểm tra của kế toán tiền mặt và kế toán trưởng
- Kế toán thanh toán được giao nhiệm vụ theo dõi sự biến động và phản ánh nghiệp vụ kế toán phát sinh liên quan đến tiền mặt và TGNH của công
ty Trong đó có sự kiểm tra của kế toán trưởng và ban giám đốc trong công ty
- Chỉ dùng tiền mặt cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường xuyên
- Định kỳ kiểm tra quỹ tiền mặt
- Đối với TGNH được theo dõi kiểm tra, khớp số dư cuối ngày của TGNH theo dõi tại công ty với số dư cuối ngày TGNH của công ty được Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam Techcombank theo dõi
2.2.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ.
2.2.2.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng trong kế toán tiền mặt.
Trang 30- Bảng kiểm kê quỹ (Dùng cho VNĐ)
Sổ sách:
- Sổ chi tiết Tiền Mặt
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái TK 111
* Trình tự lập và luân chuyển chứng từ tiền mặt.
Sơ đồ 7: Trình tự lập và luân chuyển chứng từ tiền măt.
Người nộp (nhận) tiền mang:
Hóa đơn GTGTPhiếu NK, XK
- Đề nghị TƯ, thanh toán TƯ
Kế toán Thanh toán:
Kế toán Thanh toán:
Bảo quản, lưu trữ chứng từ
Trang 31- Các chứng từ được lưu trữ theo quy định của công ty để kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.
* Trình tự luân chuyển và ghi sổ tiền mặt.
Sơ đồ 8: Trình tự ghi sổ tiền mặt.
Phiếu thu, phiếu chi
Phiếu xuất, nhập kho
Hóa đơn GTGT
Bảng TT lương, BHXH
Báo cáo bán hàng…
NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI TK 111
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết tiền mặt
Sổ quỹ
Trang 322.2.2.2 Kế toán chi tiết tiền mặt.
2.2.2.2.1 Kế toán chi tiết tăng tiền mặt tại công ty.
Mục đích: Nhằm theo xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ và làm căn
cứ để thủ quỹ thu tiền Mọi khoản tiền nhập quỹ đều phải có phiếu thu.Các khoản thu tiền mặt tại công ty bao gồm:
- Thu tiền bán hàng
- Thu hoàn ứng
- Rút tiền gửi về nhập quỹ tiền mặt
- Khách hàng trả nợ tiền hàng, đặt cọc tiền hàng
1 Trường hợp 1: Thu tiền hàng.
Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng, thủ kho kiểm tra xem hàng trong kho có đáp ứng được nhu cầu của khách hàng hay không Nếu đáp ứng được, thủ kho tiến hành lập phiếu xuất kho và kế toán bán hàng lập Hóa đơn GTGT cho số hàng xuất ra
Khi hóa đơn GTGT được chuyển đến phòng kế toán, kế toán Tiền mặt tiến hành kiểm tra và lập phiếu thu tiền hàng
Biếu số 01: Phiếu Thu tiền hàng.
Đơn vị: Công ty TNHH TM&
Đầu tư Hà Thành
ĐC: Số 13, Lô 1E, Trung Yên,
Trung Hoà, Cầu Giấy, HN
PHIẾU THU
Ngày 10 tháng 03 năm 2010
Quyển số: 03 Số: 01
NỢ TK 141
CÓ TK 111
Mẫu số 01-TT
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 Của Bộ trưởng Bộ tài chính
Họ và tên người nhận tiền: Trần Quốc Khánh
Địa chỉ: Nhân viên Phòng Kinh doanh
Lý do thu: Thu tiền bán hàng
Số tiền: 15.840.000 (Viết bằng chữ) : Mười lăm triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng./
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc : Hoá đơn GTGT số 0028057
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Mười lăm triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng./
Ngày 10 tháng 03 năm 2010
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã ký, đóng dấu Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký
Trang 33Các Phiếu Thu trong công ty đều được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu ở nơi lập phiếu
- Liên 2: Thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng chứng
từ gốc để vào sổ kế toán
- Liên 3: Giao cho người nhận (nộp tiền)
2 Trường hợp 2 : Thu hoàn ứng.
Khi ứng tiền cho nhân viên đi mua hàng, đi công tác mà nhân viên không chi hết số tiền tạm ứng trước đó Nhân viên mang tiền về hoàn ứng, và
kế toán tiến hành thu lại tiền về nhập quỹ
Biểu số 02: Giấy thanh toán tạm ứng.
Đơn vị: Công ty TNHH TM& Đầu tư Hà Thành.
Bộ phận: Phòng hành chính
Mẫu số: 04-TT
(Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY THANH TOÁN TẠM ỨNG
Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:
2 Chi quá tạm ứng( II-I)
Trang 34Căn cứ vào giấy thanh toán tạm ứng, kế toán thanh toán tiến hành lấy thông tin để kiểm tra đối chiếu với hóa đơn mua hàng về số lượng hàng mua
và số tiền Nếu khớp đúng thì sẽ lập phiếu thu cho số tiền hoàn ứng nhập quỹ
Biểu số 03: Phiếu thu hoàn ứng.
2.2.2.2.2 Kế toán chi tiết giảm tiền mặt tại công ty.
Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Hà Thành thường sử dụng tiền mặt để chi trả những hoạt động mang tính chất thường xuyên, giá trị nhỏ, việc chi tiền mặt của công ty thường là:
- Chi trả lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên trong công ty
- Chi mua hàng hóa, vật tư, văn phòng phẩm… phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty
- Chi nộp các loại thuế như thuế GTGT, thuế Nhập khẩu
………
Đơn vị: Công ty TNHH TM&
Đầu tư Hà Thành
ĐC: Số 13, Lô 1E, Trung Yên,
Trung Hoà, Cầu Giấy, HN
PHIẾU THU
Ngày 22 tháng 03 năm 2010
Quyển số: 03 Số: 02
NỢ TK 111
CÓ TK 141
Mẫu số 01-TT
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm
2006 Của Bộ trưởng Bộ tài chính
Họ và tên người nhận tiền:Vũ Tiến Dũng
Địa chỉ: Nhân viên Phòng hành chính
Lý do thu: Thu hoàn ứng
Số tiền: 750.000 (Viết bằng chữ) :Bảy trăm năm mươi nghìn đồng./
Kèm theo: 02 Chứng từ gốc : Hoá đơn GTGT số 003521 và giấy thanh toán tạm ứng
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Bảy trăm năm mươi nghìn đồng./
Ngày 22 tháng 03 năm 2010
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên
Đã ký, đóng dấu Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký
Trang 351 Trường hợp 1: Chi tạm ứng.
Khi nhân viên phòng hành chính được yêu cầu mua văn phòng phẩm, dụng cụ phục vụ công tác văn phòng… nhân viên phòng vật tư dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc các phòng ban trong công ty điều đi mua vật tư phục vụ công tác sản xuất, kinh doanh của công ty Các nhân viên này sẽ viết “Giấy đề nghị tạm ứng” để xin xác nhận lý do tạm ứng
Biểu số 04: Giấy đề nghị tạm ứng.
Đơn vị: Công ty TNHH TM& Đầu tư Hà Thành Mẫu số: 03-TT
Bộ phận: Phòng vật tư. (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG.
Ngày 04 tháng 03 năm 2010.
Số: 01.
Kính gửi: Giám đốc Công ty TNHH TM & Đầu tư Hà Thành.
Tên tôi là: Đinh Công Tân
Địa chỉ: Nhân viên phòng vật tư
Trang 36Biểu số 05: Phiếu chi tạm ứng.
Đối với tất cả cán bộ, CNV trong công ty đều phải thanh toán hết tiền tạm ứng kỳ trước mới được đề nghị tạm ứng lần tiếp theo
2 Trường hợp 2: Chi thanh toán tiền thưởng.
Hàng năm vào những ngày lễ lớn như: tết dương lịch, quốc tế phụ nữ 08/03, 30/4, 1/5 công ty có chế độ thưởng cho cán bộ công nhân viên trong công ty Chế độ thưởng căn cứ vào nhiệm vụ và năng lực làm việc của từng cán bộ công nhân viên
Đơn vị: Công ty TNHH TM&
Đầu tư Hà Thành
ĐC: Số 13, Lô 1E, Trung Yên,
Trung Hoà, Cầu Giấy, HN
PHIẾU CHI
Ngày 04 tháng 03 năm 2010
Quyển số: 02 Số: 01
NỢ TK 141
CÓ TK 111
Mẫu số 02-TT
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm
2006 Của Bộ trưởng Bộ tài chính
Họ và tên người nhận tiền: Đinh Công Tân
Địa chỉ: Nhân viên Phòng Vật tư
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã ký, đóng dấu Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký
Trang 37Biểu số 06 : Bảng thanh toán tiền thưởng
Đơn vị: Công ty TNHH TM& Đầu tư Hà Thành
Bộ phận: Kế toán
Mẫu số: 03-LĐTL
(Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG
thưởng Số tiền
Ký nhận
Trang 38Biểu số 07: Phiếu chi thanh toán tiền thưởng.
Các Phiếu Chi trong công ty đều được lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu ở nơi lập phiếu
Liên 2: Thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng chứng
từ gốc để vào sổ kế toán
Liên 3: Giao cho người nhận tiền
3 Trường hợp 3: Chi sửa chữa máy móc.
Nhu cầu phục vụ vận chuyển các mặt hàng của công ty đến các chi nhánh, các công trình mà công ty thầu để lắp đặt cho khách hàng Với khối lượng công việc lớn lại đi thường xuyên làm cho phương tiện, máy móc của công ty không tránh khỏi hỏng hóc Đây là một trường hợp sửa chữa lớn xe Stec HUYNDAI trở máy móc của công ty
Do xe hỏng nặng ban giám đốc công ty và phòng kỹ thuật đã quyết định sửa chữa lớn xe tải làm hợp đồng sửa chữa xe với Công ty Khang Minh Hợp đồng kinh tế được lập và Công ty Khang Minh tiến hành sử chữa xe cho công
ty từ tháng 2, đến tháng 3 công việc kết thúc Công ty bạn đã gửi cho công ty Bảng kê sửa chữa xe, hóa đơn GTGT
Đơn vị: Công ty TNHH TM&
Đầu tư Hà Thành.
ĐC: : Số 13, Lô 1E, Trung Yên,
Trung Hoà, Cầu Giấy , HN
PHIẾU CHI
Ngày 07 tháng 03 năm 2010
Quyểnsố: 02 Số: 02
NỢ TK 334
CÓ TK 111
Mẫu số 02-TT
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 Của Bộ trưởng Bộ tài chính
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Thanh
Địa chỉ: Phòng Hành chính
Lý do chi: Thưởng ngày quốc tế phụ nữ
Số tiền: 6.000.000 (Viết bằng chữ) : Sáu triệu đồng chẵn./
Kèm theo: 01.Chứng từ gốc : Bảng thanh toán tiền thưởng
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Sáu triệu đồng chẵn./
Ngày 07 tháng 03 năm 2010
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã ký, đóng dấu Đã ký Đã ký Đã ký Đã k ý
Trang 39Biểu số 08: Bảng kê sửa chữa xe.
KHANG MINH CO.,LTD CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
GARAAUTO MINH CƯỜNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
Đ/C: Khối 1, TT Đông Anh
ĐT: 04.8839166
BẢNG KÊ SỬA CHỮA
Loại xe: HD Stec Biển kiểm soát: 43H – 3418
………
Ghi chú: Bảo hành phần máy 06 tháng.
Đông Anh, Ngày 24 tháng 03 năm 2010
CTY TNHH KHANG MINH.
(Ký,đóng dấu)
Trang 40Biểu số 09: Hóa đơn GTGT sửa chữa xe.
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG AB/2010B
Liên 2: Giao cho khách hàng 0067803
Ngày 24 tháng 03 năm 2010
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Khang Minh
Địa chỉ: Tổ 4, Thị trấn Đông Anh, Hà Nội
Số tài khoản: 05632 Tại: NH Công Thương Đông Anh
Điện thoại: 0437236452 MS:
Họ và tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH TM& Đầu tư Hà Thành
Địa chỉ: Số 13, Lô 1E, Trung Yên, Trung Hoà, Cầu Giấy, HN
Số tài khoản: 138.21194617.01.4 Tại NH Techcombank, Bà Triệu - Hà Nội.Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS:
Số tiền bằng chữ: Mười ba triệu ba trăm chín tám nghìn tám trăm bốn mươi đồng./