1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng thái hưng

93 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kếtoán trong doanh nghiệp xây dựng.. Đặc điểm hạch toán chi

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo cơ sở và tiền đề phát triển cho nềnkinh tế quốc dân Hàng năm ngành xây dựng cơ bản thu hút gần 30% tổng số vốnđầu tư của cả nước Với nguồn đầu tư lớn như vậy cùng với đặc điểm sản xuất củangành là thời gian thi công kéo dài và thường trên quy mô lớn Vấn đề đặt ra ở đây

là quản lý vốn tốt, khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất thicông, giảm chi phí giá thành, tăng cạnh tranh cho doanh nghiệp

Hạch toán kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với quan hệhàng hoá - tiền tệ, là một phương pháp quản lý kinh tế, đồng thời là một yếu tốkhách quan Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang phát triển theo cơchế thị trường thì hoạt động kinh doanh phải có lãi lấy thu nhập để bù đắp chi phí.Song trên thực tế, tỷ lệ thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn tương đối cao dochưa quản lý tốt chi phí sản xuất Vì thế ngoài vấn đề quan tâm ký được hợp đồngxây dựng, doanh nghiệp còn quan tâm đến vấn đề hạ thấp chi phí xản xuất đến mứccần thiết nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp trong quá trình kinh doanh Muốnvậy thì doanh nghiệp phải thông qua công tác kế toán - đây là một công cụ có hiệuquả nhất trong quản lý kinh tế Trong đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kếtoán trong doanh nghiệp xây dựng

Nếu tổ chức các vấn đề khác tốt mà thiếu việc tổ chức kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp khoa học, hợp lý thì hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp khó có thể đạt được hiệu quả cao Chính vì vậy việc hoànthiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có ý nghĩahết sức quan trọng đối với doanh nghiệp xây dựng

Từ những nhận thức được nêu trên, sau khoảng thời gian thực tập ngắn ngủitại Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng Được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, cácchú, anh chị phòng kế toán của công ty, kết hợp với những kiến thức đã học được ở

trường, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng” làm chuyên

đề tốt nghiệp của mình

Nội dung chuyên đề được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm xây lắp, tổ chức sản xuất và quản lý chi phítại Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp tại Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng.Sau một thời gian tìm hiểu thực trạng tại Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng Em

đã nhận thấy được tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

Trang 2

phẩm xây lắp Trong quá trình nghiên cứu đề tài em đã cố gắng tiếp cận với nhữngkiến thức mới nhất về chế độ kế toán do nhà nước ban hành, kết hợp với nhữngkiến thức đã học tập trong trường Vì thời gian thực tập có hạn , tầm nhận thức cònmang nặng lý thuyết, chưa nắm bắt được nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên chắcchắn chuyên đề tốt nghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongnhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để nhận thức của em về vấn

đề này ngày càng hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Hoàng Thị Thu

Trang 3

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1.Cơ sở lý luận về chi phí SX và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

1.1.1 Đặc điểm, nội dung hoạt động kinh doanh xây lắp.

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp

nhằm tạo ra cơ sở vật chất quan trọng cho nền kinh tế quốc dân Có các đặc điểm sau:

Thứ nhất, sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ, đơn chiếc, không có

sản phẩm nào giống sản phẩm nào Mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế kỹ thuật,kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau Chính vì vậy, mỗi sản phẩm xây lắpđều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp vớiđặc điểm của từng công trình cụ thể Quá trình thi công được so sánh với dự toán làmthước đo

Thứ hai, sản phẩm xây lắp của công ty có quy mô vừa và lớn, giá trị cao,

thời gian thi công kéo dài, đòi hỏi có nguồn vốn đầu tư lớn Do đó, kỳ tính giá thànhthường theo thời gian hoàn thành xong công trình, hạng mục công trình

Thứ ba, sản phẩm xây lắp được cố định tại nơi sản xuất cùng các điều kiện

sản xuất thì phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Khi chọn địa điểm xây dựngphải điều tra, nghiên cứu, khảo sát thật kĩ về điều kiện kinh tế, địa chất, thủy văn kếthợp với các yêu cầu chặt chẽ về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trước mắt cũng nhưlâu dài

Thứ tư, sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận

với chủ đầu tư (giá đấu thầu) Do đó, tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp khôngthể hiện ra

Thứ năm, sản phẩm xây lắp thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầm

trong quá trình thi công thường khó sửa chữa, phải phá đi làm lại Sai lầm trong sảnxuất xây lắp vừa gây lãng phí, vừa để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng,lâu dài vàkhó khắc phục

Thứ sáu, sản xuất xây lắp thường diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp bởi

điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công xây lắp ở một mức

độ nào đó mang tính chất thời vụ Do đặc điểm này trong quá trình thi công cần tổchức quản lý lao động, vật tư chặt chẽ, bảo đảm thi công nhanh, đúng tiến độ khi điềukiện môi trường, thời tiết thuận lợi Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnhhưởng đến chất lượng thi công có thể phát sinh khối lượng công trình phải phá đi làm

Trang 4

lại và các thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất, doanh nghiệp cần có kế hoạch điều độcho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành.

Chính vì những đặc điểm trên dẫn đến việc phân loại và tính toán chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp có những điểm khác biệt vớicác doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng khác

1.1.2 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Một là, việc tập hợp các chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và xác địnhkết quả thi công xây lắp thường được tính cho từng khoản mục chi phí, từng hạng mụccông trình cụ thể Qua đó thường xuyên so sánh, kiểm tra thực hiện dự toán chi phí,xem xét nguyên nhân vượt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh

Hai là, việc lập dự toán phải theo từng khoản mục hay giai đoạn của hạng mục.

Ba là, giá thành sản phẩm xây lắp không bao gồm giá trị bản thân thiết bị do

chủ đầu tư đưa vào lắp đặt, mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp xây lắp bỏ

ra có liên quan đến xây lắp công trình Vì vậy khi nhận thiết bị do được chủ đầu tư bàngiao để lắp đặt thì giá các thiết bị được ghi vào bên Nợ TK 002 “ Vật tư hàng hóa nhậngiữ hộ, nhận gia công ’’

Bốn là, giá thành xây dựng và xây lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật kết cấu và

giá trị thiết bị kèm theo như thiết bị vệ sinh, thông gió

1.2 Khái niệm, bản chất, phân loại chi phí sản xuất

1.2.1 Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các chi phí về lao độngsống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thànhxây lắp

Các chi phí này được biểu hiện bằng tiền Chi phí gắn với một kỳ sản xuất kinhdoanh nhất định và phải chịu chi phí thực

1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứkhác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng nhưphục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí SXKD cần phải được phân bổtheo các tiêu thức thích hợp

1.2.2.1.Theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Căn cứ vào tính chất và nội dung kinh tế của các loại chi phí, toàn bộ chi phísản xuất của doanh nghiệp được chia thành:

Trang 5

- Nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,

phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất thi công xây lắp (loại trừ vậtliệu dùng không hết nhập lại kho và phí vật liệu thu hồi)

- Chi phí nhân công: Tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương mà DN trả cho công

nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển xe và người quản lý ở tổ, đội

-Khấu hao TSCĐ: tổng số tiền trích khấu hao TSCĐ trong kỳ của tất cả TSCĐ trong

kỳ( máy móc thiết bị thi công, máy móc thiết bị phục vụ quản lý)

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các loại phải trả cho các dịch vụ mua từ bên

ngoài dùng cho việc sản xuất kinh doanh như điện, nước, điện thoại…

- Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạt động sản xuất

kinh doanh chưa được phản ánh ở các yếu tố trên

Phân loại chi phí SXKD theo tiêu thức này có tác dụng là cho phép xác định

rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thựchiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch cungứng vật tư, tiền vốn, huy động sử dụng lao động

1.2.2.2 Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí

Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành hai loại: Chiphí trực tiếp và chi phí gián tiếp

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng

sử dụng chi phí, từng công việc nhất định

Do đó, kế toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ gốc để hạch toán trực tiếp cho từngđối tượng liên quan

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng sử dụng

chi phí, nhiều công việc

Với những chi phí này, kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quantheo một tiêu thức phân bổ nhất định

1.2.2.3.Theo khoản mục chi phí trong giá thành thành phẩm

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: toàn bộ chi phí NVL chính, phụ, nhiên liệu tham

gia trực tiếp vào quá trình sản xuất thi công, xây lắp chế tạo sản phẩm hay thực hiệnlao vụ dịch vụ để tạo lên thực thể sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện vàhoàn thành khối lượng xây lắp

- Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ chi phí về tiền lương, tiền công và các khoản

phụ cấp có tính chất thường xuyên như phụ cấp lưu động, phụ cấp trách nhiệm của

Trang 6

công nhân trực tiếp sản xuất thuộc doanh nghiệp và số tiền trả cho người lao động trựctiếp thuê ngoài.

- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời

+ Chi phí thường xuyên: là chi phí vật liệu, tiền lương và các khoản phụ cấp theolương của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí vật liệu, chi phí CCDC, chi phíTSCĐ, chi phí bằng tiền khác

+ Chi phí tạm thời: là chi phí sửa chữa lớn máy thi công( đại tu, trung tu), chi phícông trình tạm thời cho máy thi công( lều, lán, bệ, đường ray chạy máy,…)

- Chi phí sản xuất chung: là chi phí dùng cho việc quản lý và phục vụ sản xuất chung,

phát sinh trong phạm vi phân xưởng, tổ, đội, tiền lương cho nhân viên quản lý đội xâydựng…

Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ choviệc quản lý chi phí theo dự toán: là cơ sở cho việc tính toán, tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm theo thực tế khoản mục, từ đó đối chiếu với giá thành dự toán củacông ty

1.2.2.4.Theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng hoạt động, sản phẩm hoàn thành.

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong DN xây lắp được chia thành:

- Biến phí: là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động,

khối lượng công việc hoàn thành như chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp

- Định phí: là những chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt động, khối lượng công

việc hoàn thành thay đổi như chi phí nhân viên quản lý, chi phí thuê mặt bằng…

- Chi phí hỗn hợp: là những chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí lẫn định phí như chi

phí điện thoại, chi phí điện nước…

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản trị doanh nghiệp, là cơ sở đểphân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận, phân tích điểm hòa vốnphục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh hợp lý nhằm tăng lợi nhuận

 Trong quá trình kinh doanh, hạch toán chi phí sản xuất theo từng loại sẽ nângcao tính chi tiết của thông tin hạch toán, phục vụ đắc lực cho công tác kế hoạchhóa và quản lý nói chung, đồng thời có cơ sở tin cậy cho việc phấn đấu giảmchi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế của chi phí

1.3 Khái niệm, phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.

1.3.1 Khái niệm

Trang 7

Để thi công một công trình hay hoàn thành một khối lượng công việc nhấtđịnh cần phải đầu tư vào quá trình sản xuất, thi công một khối lượng chi phí nhất định.Những chi phí này cấu thành nên giá thành công trình hay hạng mục công trình.

Như vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho từng công trình hay khối lượng công tác xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước, đã hoàn thành nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán

Khác với DN sản xuất công nghiệp, người ta có thể tính giá thành cho một loạisản phẩm được sản xuất ra trong kỳ và tính giá thành đơn vị của sản phẩm Đó là mộttrong những căn cứ quan trọng để xác định giá bán thì ở DN xây dựng, giá thành sảnphẩm xây lắp mang tính cá biệt Mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lượngxây lắp khi hoàn thành đều có giá thành riêng

Hơn nữa, khi được nhận thầu một công trình xây dựng thì giá (giá nhận thầu) đã cóngay trước đó Như vậy, giá bán có trước khi xác định giá thực tế của công trình đó

Do đó, giá thành thực tế của công trình đó chỉ quyết định lãi, lỗ của công trình đó màthôi

1.3.2 Các loại giá thành sản phẩm xây lắp

1.3.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành

a Giá thành dự toán

Giá thành dự toán của công trình, hạng mục công trình là giá thành công tácxây lắp được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây lắp theo thiết kế được duyệt,các mức dự toán và đơn giá xây dựng cơ bản do cấp có thẩm quyền ban hành và dựatrên khung giá áp dụng cho từng vùng lãnh thổ

Giá thành dự toán có thể chi ra để đảm bảo hạ thấp định mức chi phí, là căn cứ

để kế hoạch hóa giá thành công tác xây lắp.Giá trị dự toán công trình được xác định theo công thức:

Giá trị dự toán = Giá thành dự toán + Lãi định mức + Thuế

Giá thành sản phẩm xây lắp

Giá thành theo cơ sở số

liệu và thời điểm tính giá

thành

Theo phạm vi các chiphí cấu thành

Theo mức độ hoànthành khối lượng xây

lắp

Trang 8

Giá thành dự toán là chỉ tiêu dùng để làm căn cứ cho các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch của mình, còn các cơ quan quản lý qua đó giám sát được các hoạt động SXKD của các doanh nghiệp xây dựng.

b Giá thành kế hoạch công tác xây lắp

Giá thành kế hoạch công tác xây lắp là loại giá thành công tác xây lắp được xác định căn cứ vào những điều kiện cụ thể của đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức đơn giá áp dụng trong các đơn vị trong một thời kỳ kế hoạch nhất định

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành dự toán

Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

c Giá thành thực tế công tác xây lắp

Giá thành thực tế công tác xây lắp được tính toán theo chi phí thực tế của đơn vịxây lắp đã bỏ ra để thực hiện khối lượng công tác xây lắp của công trình, được xác định theo số liệu của kế toán

Muốn đánh giá được chất lượng của hoạt động xây lắp thì ta phải tiến hành so sánh các loại giá thành với nhau Về nguyên tắc, mối quan hệ giữa các loại giá thành trên phải đảm bảo:

Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế

Do giá thành dự toán mang tính chất xã hội nên việc so sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán cho phép ta đánh giá sự tiến bộ hay yếu kém về trình độ quản lý của

DN trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, kỹ thuật

1.3.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi các chi phí cấu thành

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm xây lắp được chia thành:

a Giá thành sản xuất xây lắp

Là loại giá thành trong đó bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất tính cho khối lượng, giai đoạn xây lắp hoàn thành hoặc công trình, hạng mục công trình hoàn thành.-Giá thành sản xuất gồm: CPNVLTT, CPNCTT, CP sử dụng máy thi công, CPSXC

b Giá thành toàn bộ của công trình, hạng mục công trình hoàn thành

Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm xây lắp

CPBH<CP QLDN phân

bổ cho các hoạt động xâylắp

Trang 9

Cách phân loại này giúp các doanh nghiệp biết được kết quả sản xuất kinh doanh

thực( lãi, lỗ) của từng công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp đã thực hiện

1.3.2.3 Phân loại chi phí theo mức độ hoàn thành khối lượng xây lắp

a Giá thành khối lượng sản phẩm quy ước

Là chi phí sản xuất toàn bộ để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp đến giai đoạn quy ước và phải thỏa mãn đủ các điều kiện đã quy định (3 điều kiện đối với khối lượng sản phẩm hoàn thành quy ước)

b Giá thành khối lượng xây lắp hoàn chỉnh

Là giá thành công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, đảm bảo chất

lượng, kỹ thuật theo đúng thiết kế, hợp đồng bàn giao và được chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán

 Trên thực tế, hạch toán theo phương pháp này để đáp ứng nhu cầu về

quản lýchi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp và công tác quyết toán kịp thời, tránh phức tạp hóa

1.4 Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm xây lắp

Giữa chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình thi công các khối lượng xây lắp, chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí trong sản xuất, giá thành biểu hiện mặt kết quả

Tuy vậy chúng lại khác nhau về giới hạn, phạm vi và nội dung:

-Chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định (tháng,quý, năm) còn giá thành lại liên quan đến chi phí khối lượng sản xuất kinh doanh dởdang kỳ trước chuyển sang Nhưng lại không bao gồm chi phí thực tế của khối lượngxây lắp cuối kỳ

- Chi phí sản xuất xây lắp được tập hợp theo từng thời kỳ nhất định còn giá thành sản phẩm xây lắp là chi phí sản xuất tính cho một công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay khối lượng xây lắp hoàn thành Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua sơ đồ sau:

CPSX DD đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ

A B C D

Giá thành SX trong kỳ CPSX DD cuối kỳ

Qua sơ đồ trên ta thấy: AC = AB + BD – CD

Hay: Tổng giá thành

SP xây lắp CPSX KD đầukỳ CPSX phát sinhtrong kỳ CPSX KD cuốikỳ

Trang 10

1.5 Đối tượng và phương pháp hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.5.1 Đối tượng hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Đối tượng hạch toán CPSX là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp theo phạm vi giới hạn đó

Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng là sản xuất sản phẩm mang tính đơn chiếc nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường được xác định là từng công trình, hạng mục công trình, từng giai đoạn công việc hoàn thành theo quy ước

Từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản vào sổ chi tiết đều phải theo đúng đối tượng kế toán tập hợp CPSX đã xác định Như vậy sẽ giúp cho đơn

vị xây lắp tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm được chính xác kịp thời

1.5.2 Phương pháp hạch toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất trong phạm vi, giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí

Phương pháp hạch toán chi phí bao gồm: PP hạch toán chi phí theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo nhóm sản phẩm, theo giai đoạn công nghệ… Mỗi phương pháp hạch toán chi phí ứng với một đối tượng hạch toán chi phí

Đối với các đơn vị xây lắp nên hạch toán theo phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm xây lắp, theo đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ

Có thể khái quát việc tập hợp chi phí qua các bước sau:

Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng.Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành SX – KD phụ cho từng đối tượng

sử dụng trên cơ sở số lượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ

Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho đối tượng liên quan

Bước 4: Xác định CPSX dở dang cuối kỳ, tính giá thành của sản phẩm hoàn thành

1.5.3 Hạch toán chi phí trong các DN xây lắp

Trên thực tế, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của DN và yêu cầu của công tác quản lý và trình độ của cán bộ kế toán cũng như tùy vào quy định của chế độ kế

Trang 11

toỏn hiện hành, việc hạch toỏn chi phớ sản xuất cú thể được tiến hành theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn hoặc phương phỏp kiểm kờ định kỳ.

Theo quy định hiện hành, trong DN xõy lắp chỉ hạch toỏn hàng tồn kho theo pp

kờ khai thường xuyờn, CPSX trong DN xõy lắp được hạch toỏn như sau:

1.5.3.1 Hạch toỏn chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp

- Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp bao gồm giỏ trị thực tế NVL chớnh, NVL phụ, vật liệu kết cấu… cần thiết để tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xõy lắp Giỏ trị vật liệu bao gồm cả chi phớ mua, chi phớ vận chuyển bốc dỡ tới tận cụng trỡnh, hao hụt định mức

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc quy nạp trực tiếp

-Trờng hợp không thể hạch toán trực tiếp chi phí này vào giá thành sản phẩm thì phải

sử dụng các tiêu thức phân bổ cho phù hợp

Tiêu chuẩn phân bổ cần lựa chọn thích hợp đối tợng với nguyên vật liệu chính thườngphân bổ theo định mức tiêu hao phí hoặc khối lợng sản phẩm hoàn thành, với vật liệuphụ, thông thờng thì phân bổ theo khối lợng sản phẩm xây lắp đã hoàn thành

- - Chi phí nguyên vật liệu liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

khác nhau trong kỳ tiến hành phân bổ

- Để hạch toỏn chi phớ NVLTT kế toỏn sử dụng tài khoản 621- CP NVLTT, tài khoản này được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phớ sản xuất ( cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh…)

- TK 621 cú kết cấu như sau:

Bờn Nợ: Giỏ trị NVLTT xuất dựng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm

Trỡnh tự hạch toỏn chi phớ NVLTT được thể hiện cụ thể như sơ đồ sau:

Sơ đồ: Chi phí nguyờn vật liệu trực tiếp

TK 152, 153

TK 621

Tổng CP NVLTT phõn

bổ trong kỳ

Giỏ trị thực tế của cỏc loại NVLTT đó xuấttrong kỳ

Giỏ trị phế liệu thu hồi(nếu cú)

Giỏ trị NVL dựng khụng hết cuối kỳ

Trang 12

1.5.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

CPNCTT trong các đơn vị xây lắp bao gồm thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp như tiền lương chính, tiền lương phụ… CPNCTT ở các đơn vị xây lắp khác với các DNSX khác là không bao gồm các khoản trích theo tiền lương như BHXH, BHYT, KPCĐ của CN trực tiếp xây lắp Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí liên quan Nếu chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành mà không tập hợp riêng được thì có thể tập hợp chung sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ cho các đối tượng chi phí liên quan

-Để hạch toán CPNCTT, kế toán sử dụng TK 622- CPNCTT.Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng chịu chi phí (công trình, hạng mục công trình…)

-TK 622 có kết cấu như sau:

Bên Nợ: CPNCTT thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: Phân bổ và kết chuyển CPNCTT

-Cuối kỳ, TK 622 không có số dư

Trong các DN xây lắp có hai cách tính lương chủ yếu là tính lương theo công việc giao khoán và tính lương theo thời gian

Nếu DN tính lương theo công việc giao khoán thì chứng từ ban đầu là “hợp đồng khoán”, trên hợp đồng khoán thể hiện công việc khoán có thể là từng phần việc, nhóm công việc, có thể là hạng mục công trình, thời gian thực hiện công trình…Tùy theo khối lượng công việc giao khoán hoàn thành mà số lương phải trả được tính như sau:

Tiền lương phải trả = × Đơn giá khối lượng công việc

Xuất kho NVL,CCDC cho

NVL sử dụng không hết nhập lại kho

TK 111, 112, 141, 331

NVL mua về sử dụng ngay

TK 133 Thuế GTGT

TK 154 Cuối kỳ, kết chuyển

CPNVLTT

Khối lượng công việc hoàn thành

Trang 13

Nếu tính lương theo thời gian thì căn cứ để hạch toán là “ Bảng chấm công” và phiếu làm thêm giờ…Căn cứ vào tình hình thực tế, người có trách nhiệm sẽ tiến hành theo dõi và chấm công hàng ngày cho công nhân trực tiếp trên bảng chấm công Cuối thángngười chấm công, người phụ trách bộ phận sẽ ký vào bảng chấm công và phiếu làm thêm giờ sau đó chuyển đến phòng kế toán Các chứng từ này sẽ được kiểm tra, làm căn cứ hạch toán tính lương.

Theo cách tính lương này, mức lương trong tháng được tính như sau:

Trình tự hạch toán CPNCTT được thể hiện qua sơ đồ sau:

1.5.3.3.Chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là những chi phí liên quan đến máy móc tham gia việc thi công công trình Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm toàn bộ chi phí về vật tư, lao động và các chi phí về động lực, nhiên liệu, khấu hao máy móc thiết bị

Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng tài khoản 623 – Chi phí

sử dụng máy thi công Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho xây lắp và chỉ sử dụng để hạch toán đối với những DN thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa bằng máy Trường hợp DN thực hiện xây lắp hoàn toàn bằng máy thi công thì không

Tiền lương phải

trả trong tháng Mức lương một ngày công Số ngày làm việc trong tháng

Trang 14

sử dụng tài khoản này mà DN hạch toán chi phí xây lắp trực tiếp vào các TK 621, 622,

627 Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích theo lương của công nhân sử dụng máy thi công

-Việc hạch toán chi phí máy thi công được thể hiện khái quát qua sơ đồ sau:

1.5.3.4.: Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là các chi phí phát sinh trong từng tổ đội sản xuất nhưng không được tính trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể

Chi phí sản xuất chung liên quan trực tiếp đến công trình, hạng mục công trình thì hạch toán trực tiếp vào công trình, hạng mục công trình đó Nếu liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình thì phải tiến hành phân bổ cho từng đối tượng theo những tiêu thức thích hợp Để tập hợp và phân bổ chi phí phát sinh trong phạm vi toàn tổ, đội, kế toán sử dụng TK 627- Chi phí sản xuất chung Mở chi tiết theo tưng bộphận xây lắp.TK 627 không có số dư cuối kỳ

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung có thể được khái quát qua sơ đồ sau

Tiền lương phải trả cho

CN điều khiển máy Các khoản CP sử dụngmáy thi công

Xuất kho VL,CCDC cho

xe, máy thi công trong kỳ

CP dịch vụ mua ngoài, CP

bằng tiền khác phát sinh

TK 133 Thuế GTGT(nếu

có)

Các khoản chi phí sử dụng cho máy thi công vượt mức

bình thường

TK 632

Sơ đồ 1.5.3.3.: Chi phí sử dụng máy thi công

Sơ đồ 1.5.4 Chi phí sản xuất chung

Trang 15

1.6.Các phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp.

1.6.1.Phương pháp tính giá thành trực tiếp

Hiện nay, phương pháp này được sử dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp

vì nó phù hợp với đặc điểm sản phẩm xây lắp, cách tính đơn giản

Theo phương pháp này, tập hợp tất cả chi phí sản xuất trực tiếp cho một côngtrình, hạng mục công trình,…từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thànhthực tế của công trình ấy

- Trường hợp: công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ mà cókhối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì cần tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang.Khi đó, kế toán tính giá thành sau:

Z = Dđk + C - Dck

Trong: Z: Tổng giá thành sản phẩm

C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tượng

Dđk, Dck: Giá trị công trình dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

- Trường hợp: chi phí sản xuất tập hợp theo từng công trình nhưng giá thànhthực tế lại tính riêng cho từng hạng mục công trình, thì kế toán căn cứ vào hệ số kinh

CP nhân viên quản lý

TK 154( 1541)

Thuế GTGT

được khấu trừ

Trang 16

tế kỹ thuật quy định cho từng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế cho hạngmục công trình đó.

Bên cạnh đó, còn một số phương pháp khác như:

1.6.2.Phương pháp tổng cộng chi phí

Phương pháp này thích hợp với xây lắp các công trình lớn, phức tạp, quá trìnhsản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn thi công chia ra cho các đối tượng sản xuất khácnhau Ở đây, đối tượng tập hợp chi phí là từng giai đoạn thi công, còn đối tượng tínhgiá thành là sản phẩm hoàn thành cuối cùng

1.6.3 Phương pháp tỷ lệ chi phí

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp công ty xây lắp có thể ký kết vớibên giao thầu một hay nhiều công trình, gồm nhiều công việc khác nhau mà không cầnhạch toán riêng cho từng phần công việc

1.6.4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phương pháp này thích hợp với đối tượng tính giá thành là từng công trình,hạng mục công trình Theo phương pháp này, kế toán tiến hành mở cho mỗi đơn đặthàng một sổ tính giá thành Cuối mỗi kỳ, chi phí phát sinh sẽ được tập hợp theo từngđơn đặt hàng, theo từng khoản mục chi phí ghi vào bảng tính giá thành cho từng đơnđặt hàng tương ứng Trường hợp đơn đặt hàng gồm nhiều hạng mục công trình sau khitính giá thành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán tính giá thành cho từng hạng mụccông trình theo công thức sau:

Zđ đh

x Zdti

Zdt

Trong đó: Zi: Giá thành thực tế của hạng mục công trình

Zđ đh: Giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành

Zdt: Giá thành thực tế của các hạng mục công trình và đơn đặt hàng hoànthành

Zdti: Giá thành dự toán của hạng mục công trình i

1.6.5.Phương pháp tính giá thành định mức

Phương pháp này được áp dụng ở những doanh nghiệp có quy mô sản xuất đã định hình và đi vào ổn định, đồng thời doanh nghiệp đã xây dựng được các định mức vật tư, lao động có căn cứ kỹ thuật và tương đối chính xác

Trang 17

1.7.Kế toán giá thành sản phẩm trong DNXL

1.7.1.Tài khoản sử dụng – TK 154

Nội dung: TK 154 – CPSXDD là tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuấtkinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành của sản phẩm xây lắp, sản phẩm côngnghiệp, dịch vụ, lao vụ, với các khoản mục tính giá thành: chi phí NVL trực tiếp, chiphí NC trực tiếp,… áp dụng phương pháp kiểm kê trong kế toán hàng tồn kho

Kết cấu

Bên Nợ: - Tập hợp chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử

dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung liên quan đến giá thànhsản phẩm xây lắp hoặc giá thành sản phẩm công nghiệp và lao vụ,dịch vụ khác

- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà

thầu chính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ

Bên Có: - Giá thành SPXL hoàn thành bàn giao (từng phần hoặc toàn bộ) hoặc

- Trị giá NVL, hàng hóa giá công xong nhập kho

Số dư Nợ: Giá thành sản phẩm xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao

cho nhà thầu chính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ

- Tài khoản 154 có 4 tài khoản cấp 2

Quy trình hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

Bước 1: Tổng chi phí sản xuất SPXL theo từng đối tượng (CT, HMCT) và chiphí sản xuất tiết theo từng khoản mục

Căn cứ vào kết quả của các bảng phân bổ chi phí NVL, chi phí NC, chi phí sửdụng máy thi công, chi phí sản xuất chung… để tập hợp chi phí

Bước 2: Hạch toán giá trị xây lắp giao cho nhà thầu phụ (ở nhà thầu chính)

Trang 18

Bước 3: Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào giá thành sản xuất XL thực tế hoànthành đưa đi tiêu thụ bàn giao bên A (kể cả khối lượng XL hoàn thành theo hợp đồngkhoán nội bộ, đơn vị hạch toán có tổ chức riêng hệ thống sổ kế toán).

1.7.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP theo phương thức khoán trong DNXL

Ý nghĩa: Trong DNXL, hình thức khoán đang được áp dụng rất rộng rãi, nó gắn

liền với lợi ích vật chất của người lao động và khuyến khích người lao động quan tâmđến hiệu quả công việc hơn

Các hình thức giao khoán SPXL: Hiện nay, các DNXL thường áp dụng hai hình

thức giao khoán cơ bản là:

- Khoán gọn công trình: Các đơn vị nhận khoán toàn bộ giá trị công trình và tự

tổ chức cung cấp vật tư, nhân công, …, tiến hành thi công Đến khi hoàn thành sẽ tiếnhành bàn giao và được thanh toán toàn bộ giá trị công trình nhận giao khoán

- Khoán theo từng khoản mục chi phí: Bên nhận giao khoán sẽ chi phí nhữngkhoản mục chi phí đã thỏa thuận với bên giao khoán và bên giao sẽ chịu chi phí vàgiám sát về kỹ thuật và chất lượng công việc

1.8.Sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Mỗi Doanh nghiệp chỉ có một loại sổ kế toán duy nhất trong kỳ để tập hợp chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Tùy theo đặc điểm kinh doanh, hoạt động sảnxuất và đặc thù riêng về yêu cầu quản lý của từng DN mà DN có thể lựa chọn mộttrong 5 loại hình thức ghi sổ sau:

1.8.1.Hình thức Nhật ký chứng từ

1.8.2.Hình thức Nhật ký chung

1.8.3.Hình thức Nhật ký sổ cái

1.8.4.Hình thức Chứng từ ghi sổ.

1.8.5.Hình thức kế toán trên máy vi tính

 Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu

sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ (Sổ chi tiết và Sổ tổng hợp) nên DN cần xem xét và cân nhắc để lựa chọn loại hình thức ghi sổ phù hợp, đảm

bảo hoạt động hiệu quả tối ưu.

CH ƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ TNHH XÂY DỰNG THÁI

HƯNG

Trang 19

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần TNHH xây dựng Thái Hưng 2.1.1 Giới thiệu chung

 Tên công ty: Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng

 Tên viết tắt: Không có

 Tên tiếng anh: Không có

 Địa chỉ: Thị tứ Phủ - Thái Học – Bình Giang – Hải Dương

 Mã số thuế: 0 8 0 0 2 9 1 5 4 1

 Công ty đăng ký Giấy phép kinh doanh số 0402000383 do Sở KH & Đầu

tư tỉnh Hải Dương cấp ngày 19/08/2004

- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi

- Lắp điện nước, sinh hoạt

- Kinh doanh vật liệu xây dựng,

- Trang trí nội ngoại thất công trình

- Thi công công trình điện, đường dây, trạm điện đến 35KV

- Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn

- Đầu tư, xây dựng và kinh doanh: nhà ở, siêu thị, văn phòng cho thuê, hạtầng khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp

- Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng

- Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

+/ Tính chất sản phẩm :

 Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng hoạt động chủ yếu là xây dựng cáccông trình, dự án xây dựng với quy mô và kết cấu đa dạng nên đặc điểm tínhchất sản phẩm cũng giống như đặc điểm của sản phẩm xây lắp

Ví dụ: Những sản phẩm này có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, nhiều công đoạn,chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường, sản phẩm cố định ở nơi sản xuất cònđiều kiện sản xuất thì phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm

Trang 20

 Bản chất của sản phẩm xây dựng cùng với cơ cấu của Công ty dẫn đến tình trạngmỗi hợp đồng xây dựng chiếm gần hết thời lượng trong năm kế toán của doanhnghiệp, có công trình lên đến 2, 3 năm tài chính mới có thể đưa vào hoạt động.

 Giá tiêu thụ của sản phẩm xây dựng cơ bản dựa theo giá dự toán trên cơ sở

đã điều chỉnh thêm phần thực tế phát sinh ngoài dự toán được duyệt hoặc giáthoả thuận với chủ đầu tư từ trước Do vậy tính hàng hoá của sản phẩm xâylắp thể hiện không rõ ràng

+/ Thời gian sản xuất

Để tạo ra được một sản phẩm xây dựng phải trải qua rất nhiều khâu và giaiđoạn Mặt khác công việc chủ yếu được thực hiện ở ngoài trời nên chịu ảnh hưởngcủa khí hậu, thiên tai, lũ lụt gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công Do vậy mà thờigian sản xuất sản phẩm là lâu dài

2.1.3 Đặc điểm tổ chức thi công công trình của Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng

+/ Quy trình công nghệ

Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp

+/ Cơ cấu tổ chức sản xuất

Cũng giống như nhiều công ty xây dựng lớn mạnh khác, công ty Công tyTNHH xây dựng Thái Hưng có cơ cấu tổ chức khoa học và hợp lý Bộ máy cơ cấu tổchức của đơn vị chủ yếu được chia thành 2 khối lớn:

- Khối văn phòng

- Khối trực tiếp sản xuất

Cơ cấu tổ chức sản xuất được thể hiện khái quát qua sơ đồ sau:

Đấu thầu và lập dự

toán công trình

Nhận hợp đồngxây dựng côngtrình

Tiến hành hoạt động xây lắp

Ban Giám Đốc

Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty

Trang 21

Các đội này có chức năng là tổ chức thi công công trình, trực tiếp thực hiện các côngtrình Các đội xây dựng có đội trưởng, đội phó và kế toán thống kê cùng các nhân viênkhác kết hợp cùng các nhân viên thi công xây dựng các hạng mục công trình để đảmbảo tiến độ thi công đã đề ra khi chủ công trình cùng chủ thầu đã thoả thuận

2.1.4 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng.

Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng đã tổ chức bộ máy quản lý một cáchgọn nhẹ nhưng đem lại hiệu quả cao Mỗi phòng ban thực hiện chức năng riêng củamình, nhưng khi cần thiết phải phối hợp với nhau để hoàn thành nhiệm vụ một cáchnhanh chóng, kịp thời Việc phân chia công tác này giúp doanh nghiệp sử dụnghiệu quả các nguồn lực vật chất, kỹ thuật, con người trong đơn vị và hơn hết là donhu cầu chuyên môn hoá ngày càng cao

+/ Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

- Ban giám đốc của công ty gồm 3 người: 1 giám đốc và 2 phó giám đốc,Nhiệm vụ: phụ trách công việc hành chính của công ty, chỉ đạo các khâu kế hoạch,

kỹ thuật xây dựng , điều hành các đơn vị sản xuất

- Phòng kế hoạch: gồm 12 người với chức năng chính là thâm nhập thịtrường để lập ra các kế hoạch chiến lược nhằm thoả mãn nhu cầu thị trường và mởrộng thị phần Bên cạnh đó, phòng cũng phải đi vào thực tế để tìm nguồn nguyênvật liệu với giá thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng theo yêu cầu

- Phòng kỹ thuật: gồm 25 người, đa số là các kĩ sư xây dựng có trình độchuyên môn cao, tay nghề vững Cán bộ phòng kỹ thuật có nhiệm vụ đi giám sát thi

Phòng tài chính-

kế toán

Phònghành chính

Phòng

tổ chức lao động

Đội xây dựng

số 2

Đội xây dựng

số 3

Đội xây dựng

số 4

XưởngSXSP

và Xưởngmộc nội

vật tư

Trang 22

cụng cỏc cụng trỡnh xõy dựng của cụng ty, đồng thời quản lý vật tư theo định mứcthực tế tại cụng trỡnh.

- Phũng Tài chớnh - Kế toỏn: gồm 8 người.Nhiệm vụ giỳp giỏm đốc quản lýtoàn bộ vốn của cụng ty, cung cấp cỏc thụng tin về tỡnh hỡnh cụng nợ, tăng cườngquản lý vốn, lập bỏo cỏo tài chớnh, tờ khai thuế, quyết toỏn thuế, theo yờu cầucủa giỏm đốc, ngõn hàng và cơ quan Nhà nước cú thẩm quyền

- Phũng Vật tư : gồm 5 người Chức năng chớnh của phũng này là tổ chứcthu mua và đưa vật liệu tới cỏc cụng trỡnh, sửa chữa mỏy múc khi cú sự cố, hỏnghúc Đồng thời, cú trỏch nhiệm tổng hợp số liệu để đưa về cụng ty

- Phũng hành chớnh: gồm 5 người, cú nhiệm vụ quản lớ cỏc nhiệm vụ hànhchớnh, văn thư lưu trữ, tạp vụ khỏc giỳp Ban lónh đạo cụng ty khi cần thiết

- Phũng tổ chức lao động: gồm 5 người cú nhiệm vụ tổ chức sắp xếp vàtuyển dụng lao động vào Cụng ty

Ngoài cỏc cỏn bộ, cụng ty cũn cú hàng trăm cụng nhõn lành nghề trực tiếpthi cụng tại cỏc cụng trỡnh Khi cần thiết, cụng ty cũn thuờ thờm cụng nhõn tại địaphương để đảm bảo tiến độ thi cụng và chất lượng cụng trỡnh

2.2 Kế toỏn chi phí sản xuṍt tại Cụng ty TNHH xõy dựng Thỏi Hưng.

Trong Cụng ty thỡ đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là:

- Từng phân xởng, bộ phận sản xuất hay từng doanh nghiệp

- Từng giai đoạn quy trình công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ

- Từng sản phẩm, bộ phận, chi tiết của sản phẩm

- Từng đơn đặt hàng

- Từng công trình, hạng mục công trình

Xét về nội dung thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để mở các tàikhoản, các sổ kế toán chi tiết tổ chức ghi chép ban đầu tập hợp chi phí sản xuất chitiết theo từng công trình, hạng mục công trình

*/ Chứng từ sử dụng.

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT).

- Phiếu xuất kho (Mẫu 02 - VT).

- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 03 - VT).

- Hoá đơn GTGT (Mẫu 01GTKT-3LL)

- Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu 02a-LĐTL)

- Các chứng từ liên quan khác

*/ Tài khoản sử dụng chủ yếu.

- Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ’’

- Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

- TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”

- Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”

Trang 23

- Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang’’

Cuối kỳ các chi phí sản xuất này tập hợp ở TK621, TK622, TK623, TK627 sẽ

đợc kết chuyển sang TK154 để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmcủa doanh nghiệp trong kỳ

*/ Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.

- Cụng ty TNHH xõy dựng Thỏi Hưng thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơngpháp kê khai thờng xuyên với hỡnh thức ghi sổ là hỡnh thức Chứng từ ghi sổ

- Quy trỡnh xử lý chứng từ:

Sơ đồ 1.1.1 Quy tŕnh ghi sổ kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành

Ghi chỳ:

Ghi hàng ngày :Ghi cuối thỏng :Quan hệ đối chiếu:

2.2.1 Kế toỏn chi phí nguyờn vật liệu trực tiếp

- Bảng thanh toỏn tiền lương.

- Phiếu xuất kho vật tư (Bảng tổng hợp chứng từ gốc)

Bảng cõn đối tài khoản

Bỏo cỏo tài chớnh

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

TK 154

Thẻ tớnh giỏ thành thành phẩm

Trang 24

Chi phí NVL chính trong công ty bao gồm, trị giá vật liệu xây dựng như:gạch, xi măng, sắt, cát, dùng trực tiếp vào xây dựng công trình, hạng mục côngtrình.

Ngoài ra các loại vật liệu khác như: Ván, khuôn, giàn giáo, cốp pha, được

sử dụng lâu dài, nhiều lần phục vụ cho nhiều công trình Do đó cần phải phân bổ trịgiá của nó cho từng công trình

Giá trị vật liệu luân chuyển

Giá trị một lần phân bổ =

Số lần ước tính sử dụng

Giá trị phân bổ này chỉ bao gồm giá trị vật liệu còn công lắp đặt, tháo dỡcũng như trị giá vật liệu khác như: Đinh, dây buộc, , thì được thanh toán vào chiphí trong kỳ của công trình có liên quan

Trong giới hạn bài viết này, em chỉ đề cập đến tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành xây lắp một công trình của công ty: Công trình cải tạo nâng cấp Đường liên xã Thái Học – Nhân Quyền kéo dài bắt đầu từ tháng 01 đến cuối tháng 12 năm 2013 thì công trình được bàn giao đưa vào sử dụng.

Trình tự hạch toán :

Từ dự toán trúng thầu, phòng kỹ thuật lập kế hoạch tiến độ thi công để chuẩn bị vềvật tư Công ty sẽ ký kết hợp đồng với nhà cung ứng xác định rõ số lần và khốilượng mỗi lần cung ứng nguyên vật liệu Dựa vào hợp đồng, chủ hàng cung cấp vật

tư phục vụ theo tiến độ thi công công trình Khi nhận vật tư, thủ kho viết phiếunhập kho theo số thực nhận, lấy hoá đơn bên bán giao đối chiếu đơn giá, số lượng

và kẹp vào cùng phiếu nhập Số liên phiếu nhập kho được lập là 02 liên, 01 liên chophòng kế toán công ty theo định kỳ, 01 liên thủ kho giữ lại làm căn cứ vào thẻ kho

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng

-TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nội dung TK: Tài khoản này để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu dùngcho sản xuất, thi công xây lắp, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kếtchuyển sang TK 154

TK 621 cuối kì không có số dư

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:

 Sơ đồ quy trình ghi sổ

Trang 25

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình ghi sổ

Biểu: 2.1

Đơn vị : Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng Mẫu số: 01 – VT

Địa chỉ : Thái Học-Bình Giang-Hải Dương Theo QĐ:15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20 tháng 03 năm 2006của Bộ Tài Chính

PHIẾU NHẬP KHO Số: 0215

Ngày 10 tháng 02 năm 2013 Nợ TK152

Họ tên người giao hàng: Nguyễn Bá Lương

Theo hoá đơn số 0075246 ngày 09 / 02 / 2013 của cửa hàng CT TNHH Xuân

Mãsố

Đơnvịtính

Số lượng

ĐơnGiá Thành tiền

Theochứngtừ

Thựcnhập

……

78,6460

……

110.000200.000

………

8.650.000 12.000.000

Người giaohang

Thủ kho

(Ký, đóng dấu, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Chứng từ gốc: Phiếu xuất, phiếu chi…

Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại

Sổ kế toán chi tiết TK 621

Trang 26

(Nguồn: Phòng kế toán công ty)

-Khi xuất vật tư cho tổ sản xuất, thủ kho căn cứ vào số thực xuất viết phiếuxuất kho viết 02 liên 01 liên được giữ lại để vào thẻ kho, 01 liên gửi lên phòng kế toán để hạch toán vật tư xuất vào chi phí công trình

Biểu: 2.2

Đơn vị : Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng Mẫu số: 02 – VT

Địa chỉ : Thái Học – Bình Giang – Hải Dương Theo QĐ:15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20 tháng 03 năm 2006của Bộ trưởng – BTC

PHIẾU XUẤT KHO Số: 0217

Ngày 10 tháng 02 năm 2013

Nợ TK152

Có TK331

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Huy

Lý do xuất kho: Phục vụ thi công công trình

Xuất tại kho: Nâng cấp, cải tạo Đường liên xã Thái Học – Nhân Quyền

STT

Tên, nhãn hiệu,quy cách phẩmchất, vật tư (Sảnphẩm hàng hoá)

Mãsố

Đơnvịtính

Số lượng

ĐơnGía Thành tiền

Theochứngtừ

Thựcxuất

Thủ trưởng đơn vị Kế toán

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán công ty)

Biểu: 2.3

Đơn vị : Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng Mẫu số: 02 – VT

Địa chỉ :Thái Học – Bình Giang – Hải Dương Theo QĐ:15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20 tháng 03 năm 2006

Trang 27

Họ tên người giao hàng : Nguyễn Văn Huy

Lý do xuất kho: Phục vụ thi công công trình

Xuất tại kho: Nâng cấp, cải tạo Đường liên xã Thái Học – Nhân Quyền

Đơnvịtính

Số lượng

Đơn

Theochứngtừ

Thựcnhập

Xuất, ngày 14 tháng 11 năm 2013

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận

Ở thẻ kho chỉ ghi số lượng, không theo dõi về mặt giá trị, cuối tháng thủ kho tính

số nguyên vật liệu tồn trên thẻ kho, đối chiếu với số thực tế còn lại trong kho để

đảm bảo sổ sách và thực tế luôn khớp nhau, đối chiếu với kế toán vật tư của công ty

về lượng nhập - xuất - tồn trong tháng Sau đó kế toán công ty ký xác nhận vào thẻ

kho đã đối chiếu Kết thúc niên độ kế toán, thủ kho gửi toàn bộ thẻ kho lên phòng

kế toán công ty và nhận thẻ kho cho niên độ kế toán tiếp theo

Biểu: 2.4

Trang 28

Đơn vị: Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng

Địa chỉ: Thái Học – Bình Giang – Hải Dương

200

Xuất Xi măng CT: Kè SôngCậy

Cộng Tổng 1.895 1.888 07

(Nguồn: Phòng kế toán công ty)

Như vậy, thủ kho ghi nội dung phiếu nhập, phiếu xuất và thẻ kho, không địnhkhoản; tập hợp các chứng từ định kỳ gửi lên phòng kế toán công ty theo quy định

Tại công ty, khi thủ kho gửi chứng từ về, kế toán kiểm tra cả ba yếu tố: tínhhợp lý, hợp lệ, hợp pháp Tính hợp lý thể hiện ở đơn giá vật tư mua vào so với hợpđồng đã ký kết và giá dự toán, thuế suất thuế GTGT đầu vào của nguyên vật liệu cóđúng quy định của luật thuế không Tính hợp pháp được bảo đảm bằng nhữngnguyên tắc ghi chứng từ như: con dấu, chữ ký, mã số thuế Các liên chứng từ phảigiống nhau cả về số tiền và nội dung Sau khi định khoản trên phiếu nhập kho và cóđầy đủ chữ ký xác nhận, kế toán vật tư giữ lại 01 liên

VD: Căn cứ vào PXK tháng 11 kế toán định khoản ghi sổ như sau:

Nợ TK621 : 695.366.000

Có TK152 : 695.366.000Đồng thời : Có TK152 Cát mịn : 1.840.000 CóTK 152 Cát nền : 177.840.000

CóTK 152 Cát vàng : 8.650.000

Có TK 152 Cấp phối đá răm :481.536.000

Trang 29

Có TK 152 Đá1x2 : 12.000.000

Có TK152 Đá hộc : 13.500.000

Căn cứ vào các phiếu xuất kho kế toán lập bảng xuất vật tư chi tiết cho từng công

trình:

Trang 30

Biểu : 2.5

Năm 2013Nâng cấp, cải tạo Đường liên xã Thái Học – Nhân Quyền

Ghi Nợ các Tài Khoản

(Nguồn: Phòng kế toán công ty)

Trang 31

Khi thanh toán cho chủ hàng hoặc người cung cấp dịch vụ, phần lớn là trả qua ngânhàng, trả bằng tiền mặt thường áp dụng với việc mua nguyên vật liệu có giá trị nhỏ

và chủ hàng không thường xuyên

Nếu thanh toán bằng tiền mặt, kế toán căn cứ vào hoá đơn lập phiếu chi:

Biểu: 2.6

Đơn vị: Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng

Địa chỉ: Thái Học – Bình Giang – Hải Dương

Mẫu số: 02 –TT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

BTC)

PHIẾU CHI Quyển số: 130

Ngày 20 tháng 10 năm 2013 Số: 10

Nợ: 642.133 Có: 111

Họ tên người nhận tiền: Đỗ Thị Kim Ngân

Địa chỉ: Phòng vật tư

Lý do thanh toán: Chi thanh toán tiền mua cốp pha gỗ phục vụ CT: Cải tạo,nâng cấp đường liên xã Thái Học – Nhân Quyền

Số tiền: 36.000.000đ Bằng chữ : Ba mươi sáu triệu đồng chẵn./

Kèm theo 01 chứng từ gốc: Hoá đơn GTGT

Ngày 20 tháng 10 năm 2013

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận ti ền

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)(Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)

( Nguồn: Phòng kế toán công ty)

Căn cứ vào các chứng từ nhận được kế toán lên các bảng kê nhập, xuất vật tư:

Bảng 2.7

BẢNG CHI TIẾT NHẬP VẬT TƯ THÁNG 10/2013

Công trình: Nâng cấp, cải tạo đường liên xã Thái Học – Nhân Quyền

Số

Nợ TK 152, 153

Có TK 331

Ghi chú

(Nguồn: Phòng kế toán công ty)

Trang 32

Công trình: Hạ tầng kỹ thuật Đường liên xã Thái Học-Nhân Quyền

(Nguồn: Phòng kế toán công ty)

Trang 33

2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp

 Sơ đồ quy trình ghi sổ

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình ghi sổ tổng hợp

10/02 Xuất kho NVL cho NC-CT

Đường liên xã Thái Học-Nhân Quyền

Trang 34

Xuất kho NVL cho C.trình Trụ

Sở tài chính tỉnh Hải Dương

Căn cứ vào chứng từ gốc, các bảng kê, chứng từ ghi số kế toán vào sổ chi tiếtTK152 nguyên liệu, vật liệu, và vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK621 “Chi phínguyên vật liệu trực tiếp”, chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

Bảng 2.10

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2013

Tài khoản 621Tên công trình: Nâng cấp, cải tạo Đường liên xã Thái Học-Nhân Quyền

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

15/06 0621 15/06 Xuất kho bó vỉa(18x22) cho CT 152 12.720.000

15/06 0621 15/06 Xuất kho gạch đanrãnh cho CT 152 17.220.000

.

14/11 1119 14/11 Xuất kho cát vàng chocông trình 152 8.650.400

14/11 1119 14/11 Xuất kho đá 1*2 cho 152 12.000.000

Trang 35

(ký, họ tên) (ký, họ tên)

( Nguồn: Phòng kế toán công ty)

Đồng thời với việc vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh chi tiết TK621 và vào các sổliên quan (sổ cái), ví dụ :

28/02 13 28/02 Xuất kho NVL cho

C.trình Trụ Sở tài chính tỉnh Hải Dương

30/06 76 30/06 Xuất kho NVL cho NC,

CT Đường liên xã Thái Học-Nhân Quyền

.

01/08 89 01/08 Kết chuyển chi phí

NVL TT Hạ tầng kỹ thuật Đường liên xã Thái Học – Nhân Quyền

.

30/11 109 30/11 Xuất kho NVL cho NC,

CT Đường liên xã Thái Học – Nhân Quyền

30/11 109 30/11 Xuất kho NVL cho

C.trình Hạ tầng kỹ thuật

Trang 36

Đường liên xã Thái Học-Nhân Quyền 30/11 109 30/11 Xuất kho NVL cho

C.trình kè chống sạt ở Sông Cậy

01/01 135 01/01 Kết chuyển chi phí

NVL TT , CT Đường liên xã Thái Học – Nhân Quyền

01/01 135 01/01 Kết chuyển chi phí

NVL TT C.trình kè chống sạt ở Sông Cậy

Ngày 01 tháng 01 năm 2014

Người ghi sổ kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

( Nguồn: Phòng kế toán công ty)

Chi phí công trình, hạng mục công trình nào thì được ghi vào sổ chi tiết theo từngcông trình, hạng mục công trình đó để làm cơ sở tập hợp chi phí NVL, cho từngcông trình theo từng tháng, sau đó kế toán tổng hợp chi phí NVL cho toàn công ty

Các loại vật liệu như: Sơn, vôi, ve, phụ gia, Các thiết bị gắn liền với kiếntrúc như: thiết bị vệ sinh, thông gió, điều hoà, Các loại công cụ sản xuất có giátrị nhỏ như: dao xây, kìm, búa, cuốc, xẻng, Khi xuất kho đều được hạch toán vàoTK621 “Chi phí NVL trực tiếp” Cuối tháng kế toán các đội, thủ kho gặp nhau đểđối chiếu số vật tư xuất tồn

Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất trong tháng, kế toán các đội tổng hợp sốliệu về nhập, xuất, tồn kho từng loại vật liệu của từng công trình, hạng mục côngtrình trong tháng Trên cơ sở đó lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật tư trongtháng cho từng công trình, hạng mục công trình Trong đó trị giá NVL tồn kho cuốitháng được kế toán xác định:

Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá NVL

tồn kho cuối = tồn kho đầu + mua vào trong - xuất dùng

tháng tháng tháng trong tháng

Còn đối với các loại vật tư được phép hao hụt như: vôi, sỏi, cát, được xác định: Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá NVL Hao hụt tồn kho cuối = tồn kho đầu + mua vào trong - xuất dùng - theo định tháng tháng tháng trong tháng mức

Cuối tháng các đội sẽ gửi bảng tổng hợp, phiếu nhập phiếu xuất vật tư, vàbảng báo cáo nhập, xuất, tồn vật tư trong tháng chi tiết cho từng công trình, hạngmục công trình về phòng tài vụ của công ty

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.2.2.1 Nội dung

Trang 37

Khoản mục chi phí này thường chiếm từ 20% - 25% trong tổng chi phíxây lắp Chi phí về lao động trực tiếp là những chi phí về tiền lương, thưởng, phụcấp và các khoản trích theo lương của người lao động trực tiếp xây dựng.

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK622 “Chi phínhân công trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mụccông trình

Hiện nay tại công ty, công nhân kỹ thuật lành nghề, công nhân hợp đồng dàihạn là thuộc biên chế công ty Còn số lao động phổ thông hầu hết là ký hợp đồngtại chỗ và tuỳ theo tình hình thi công, mà công ty sẽ ký hợp đồng ngắn hạn với sốlao động thuê ngoài (thường là 03 tháng), số lao động này khi đã hết thời hạn kýhợp đồng nếu công việc còn cần, thì công ty lại ký hợp đồng tiếp Số công nhânnày được tổ chức thành các tổ sản xuất phục vụ cho từng yêu cầu thi công cụ thểnhư: Tổ xây Tổ mộc, tổ nề, tổ điện nước,

Hình thức trả lương cho lao động trực tiếp mà công ty áp dụng là giao khoántừng khối lượng công việc hoàn thành và khoán gọn công việc, hình thức này đượcthể hiện trong các hợp đồng làm khoán, căn cứ vào tính chất công việc để xác địnhkhối lượng công việc giao khoán và giá cả, chủ nhiệm công trình lập hợp đồng làmkhoán và bảng chấm công cho mỗi tổ xây dựng Trong hợp đồng ghi rõ khối lượngcông việc được giao, yêu cầu kỹ thuật đơn giá khoán

H p ợp đồng làm khoán và bảng chấm công sẽ là chứng từ để tính đồng ng l m khoán v b ng ch m công s l ch ng t àm khoán và bảng chấm công sẽ là chứng từ để tính àm khoán và bảng chấm công sẽ là chứng từ để tính ảng chấm công sẽ là chứng từ để tính ấm công sẽ là chứng từ để tính ẽ là chứng từ để tính àm khoán và bảng chấm công sẽ là chứng từ để tính ứng từ để tính ừ để tính để tính tính

l ươn vị tính: Việt Nam đồng ng theo kh i l ối lượng công việc hoàn thành ượp đồng làm khoán và bảng chấm công sẽ là chứng từ để tính ng công vi c ho n th nh ệt Nam đồng àm khoán và bảng chấm công sẽ là chứng từ để tính àm khoán và bảng chấm công sẽ là chứng từ để tính

Lương thực = việc giao khoán x tiền lương

Tiền lương Tổng sồ tiền lương của cả đội Số công

của từng = x của từng

công nhân Tổng sồ công nhân của cả đội công nhân

Lực lượng lao động trực tiếp này tại công ty bao gồm: Lao động trong biên chế vàlao động thuê ngoài, ngoài lao động trực tiếp thi công còn có bộ phận gián tiếpquản lý đội xây dựng bao gồm: Chủ nhiệm công trình, cán bộ kỹ thuật, bảo vệ.Tương ứng với hai loại lao động này công ty áp dụng hai hình thức: Lương theosản phẩm và lương theo thời gian

Lương theo sản phẩm được tính như công thức trên và theo công thức:

Tiền lương Số ngày(giờ) Đơn giá

của từng = công làm x một ngày

công nhân việc thực tế (giờ công)

Tiền lương theo thời gian được tính theo công thức:

Tiền lương trả Mức lương tối thiểu x Hệ số lương Số ngày Phụ cấpCho một CNV = x làm việc + thưởng Trong tháng 22 ngày trong tháng (nếu có)

Tuy nhiên chỉ có tiền lương của lao động trực tiếp xây lắp mới được hạchtoán vào TK622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Lương của lao động gián tiếp đượchạch toán vào TK627 “Chi phí sản xuất chung”

Trang 38

* Đối với lao động trong danh sách.

Công ty tiến hành trích BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ theo đúng quy địnhhiện hành Kế toán căn cứ vào hợp đồng giao khoán của từng phần việc, khối lượngthực tế của công tác xây lắp hoàn thành, thời gian hoàn thành bàn giao, chất lượng

kỹ thuật, công việc và đơn giá để tính số tiền cần phải thanh toán cho tổ lao động,đồng thời kế toán phải căn cứ vào bảng chấm công để tiến hành chia lương chotừng người

Mẫu bảng thanh toán lương: Tính lương cho đội xây dựng trực tiếp

của từng = công làm việc x một ngày + phụ cấp

* Đối với lao động thuê ngoài:

Công ty không tiến hành trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ mà tính toán hợp lývào đơn giá nhân công trả trực tiếp cho người lao động, đơn giá này là đơn giá nội

bộ của công ty do phòng kỹ thuật thi công lập dựa trên cơ sở đơn giá quy định củanhà nước, cùng với sự liên đới của thị trường và điều kiện khi thi công

2.2.2.2 Tài khoản sử dung:

- TK 622: chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công của côngnhân xây lắp trực tiếp (bao gồm tiền công, tiền lương, tiền thưởng, và các khoản phảitrả khác có tính chất tiền lương của công nhân xây lắp Cuối kỳ kết chuyển sang TK

154 để tập hợp chi phí sản xuất

Tài khoản này không phản ánh chi phí trích 23% BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

TK 622 cuối kỳ không có số dư

2.2.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.

Sơ đồ quy trình ghi sổ

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ quy trình ghi sổ chi tiết

Cuối tháng khi khối lượng công việc hoàn thành, chủ nhiệm công trình nghiệm thuqua biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, lập biên bản thanhquyết toán hợp đồng trong đó xác nhận khối lượng và chất lượng công việc hoànthành sau đó gửi bảng chấm công lên phòng kế toán xin thanh toán cho các tổ theo

số tiền công đã thoả thuận trong hợp đồng lao động và lên bảng chi tiết thanh toántiền lương thuê ngoài cho từng công trình cụ thể

Bảng 2.12 Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng

Chứng từ gốc: Bảng

thanh toán tiền lương,

thưởng, hợp đồng …

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Sổ chi tiết TK 622

Trang 39

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THUÊ NGOÀI

Tháng 10 năm 2013Công trình : Nâng cấp, cải tạo Đường liên xã Thái Học – Nhân Quyền

n v tính: VN

Đơn vị tính: Việt Nam đồng ị tính: Việt Nam đồng Đ

Hà nội, ngày 31 tháng 10 năm 2013

(Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán công ty)

Dựa vào bảng thanh toán lương thuê ngoài Sau khi đã hoàn thành các thủ

tục cần thiết kế toán tiền lương lập phiếu chi và thanh toán cho chủ nhiệm công

trình Khoản thanh toán sẽ được ghi vào sổ chi tiết chi phí tiền lương, chứng từ ghi

sổ và sổ cái theo các bảng số liệu

Bảng 2.13:

Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG THÁNG 11 NĂM 2013

Công trình Nâng cấp, cải tạo Đường liên xã Thái Học – Nhân Quyền

Đơn vị tính: Vi t Nam ệt Nam đồng đồng ng Nội dung

Người lập biểu Kế toán Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)

(Nguồn:Phòng kế toán công ty)

Từ bảng thanh toán lương và bảng phân bổ lương tháng 11, kế toán tiến hành trích

BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, những khoản bảo hiểm này sẽ được tính vào

TK627.1 “Chi phí nhân viên đội sản xuất” Chi tiết cho từng công trình, hạng mục

công trình, cho công nhân trong biên chế theo quy định

Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ ở công ty là 32,5% trong đó 9,5%

công nhân viên phải chịu còn 23% tính vào giá thành sản phẩm xây lắp, cụ thể:

(Chữ ký, họ tên)

Trang 40

+ 24% BHXH, 4,5% BHYT, 2% BHTN, 2% KPCĐ tính trên tổng tiền lương

cơ bản, tổng số tiền lương cơ bản của công nhân sản xuất trực tiếp trong biên chếcủa công ty trong tháng 11 là: 121.571.340 đồng

Kế toán tiền lương trích BHXH, BHYT, BHTN cho công trình Nâng cấp,Cải tạo đường 433 Đà Bắc – Hòa Bình tính vào chi phí DN như sau:

BHXH = 121.571.340 x 24% = 29.177.122BHYT = 121.571.340 x 4,5% = 3.647.140BHTN = 121.571.340 x 2% = 2.431.427KPCĐ = 121.571.340 x 2% = 2.431.427

Tổng cộng 39.510.686

Căn cứ biểu trích BHXH kế toán định khoản:

Nợ TK 627.1: 39.510.686

Có TK338 : 39.510.686Chi tiết : Có TK338.2 : 29.177.122

Vậy số tiền phải Số tiền phải trả Số tiền phải trả

trả cho công nhân Cho công nhân cho công nhân

sản xuất trực tiếp = sản xuất trực tiếp + sản xuất trực tiếp

tháng 11 của công trong biên chế ngoài biên chế

Công nhân ngoài biên chế : 106.123.000Cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương, bảng phân bổ lương, kế toántiến hành vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh - TK622 “chi phí nhân công trực tiếp”.cho từng công trình, hạng mục công trình Đồng thời kế toán lập chứng từ ghi sổ vàvào các sổ có liên quan (sổ cái) TK622

Bảng 2.14

Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng

BẢNG KÊ CHI TIỀN NHÂN CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH THI CÔNG

Tháng 10 năm 2013

Đơn vị tính: VNĐ

Ngày đăng: 10/03/2015, 10:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.5.2. Chi phí nhân công trực tiếp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng thái hưng
Sơ đồ 1.5.2. Chi phí nhân công trực tiếp (Trang 13)
Sơ đồ 1.5.3.3.: Chi phí sử dụng máy thi công - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng thái hưng
Sơ đồ 1.5.3.3. Chi phí sử dụng máy thi công (Trang 14)
Sơ đồ 1.5.4. Chi phí sản xuất chung - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng thái hưng
Sơ đồ 1.5.4. Chi phí sản xuất chung (Trang 15)
Sơ đồ 1.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng thái hưng
Sơ đồ 1.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp (Trang 20)
Sơ đồ 1.1.1.  Quy tŕnh ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành. - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng thái hưng
Sơ đồ 1.1.1. Quy tŕnh ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành (Trang 23)
BẢNG CHI TIẾT XUẤT VẬT TƯ THÁNG 10/2013 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng thái hưng
10 2013 (Trang 32)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ quy trình ghi sổ tổng hợp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng thái hưng
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ quy trình ghi sổ tổng hợp (Trang 33)
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ quy trình ghi sổ tổng hợp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng thái hưng
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ quy trình ghi sổ tổng hợp (Trang 41)
BẢNG KÊ CHI TIỀN NHÂN CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH THI CÔNG - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng thái hưng
BẢNG KÊ CHI TIỀN NHÂN CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH THI CÔNG (Trang 41)
Sơ đồ 2.6. Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng thái hưng
Sơ đồ 2.6. Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trang 48)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ BẰNG TIỀN KHÁC - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng thái hưng
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ BẰNG TIỀN KHÁC (Trang 59)
Sơ đồ 2.8. Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí sản xuất chung - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng thái hưng
Sơ đồ 2.8. Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí sản xuất chung (Trang 60)
Bảng kê tính chi phí sản xuất xây lắp dở dang cuối quý III/2013 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng thái hưng
Bảng k ê tính chi phí sản xuất xây lắp dở dang cuối quý III/2013 (Trang 65)
BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT XÂY LẮP DỞ DANG - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng thái hưng
BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT XÂY LẮP DỞ DANG (Trang 66)
Sơ đồ   2.9. Quy trình ghi sổ chi tiết - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng thái hưng
2.9. Quy trình ghi sổ chi tiết (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w