NHẬN XÉT VỀ HỆ THỐNG LƯƠNG CỦA CÔNG TY Công ty không xây dựng bảng lương dựa trên bảng mô tả công việc, bảng tiêu chuẩn công việc nên nhân viên cảm thấy có sự không công bằng trong vấn
Trang 1THIẾT LẬP BẢNG LƯƠNG DOANH NGHIỆP
Trang 3THIẾT LẬP BẢNG LƯƠNG
DOANH NGHIỆP
B MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC THIẾT
KẾ BẢNG LƯƠNG DOANH NGHIỆP.
B MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC THIẾT
KẾ BẢNG LƯƠNG DOANH NGHIỆP.
Trang 4Giới thiệu chung về Công ty Phương Đông:
Thành lập 1985.
Lĩnh vực hoạt động: gia công hàng may mặc, túi xách với nhiều đối tác trong và ngoài nước.
Hoạt động khá ổn định, thị trường rộng lớn
Cơ cấu tổ chức trực tuyến-chức năng
Số nhân viên: 5.000 người với 8 nhà máy
A TÌNH HUỐNG: ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG LƯƠNG CÔNG TY MAY GIÀY
PHƯƠNG ĐÔNG
Trang 5MA TRẬN SWOT CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG
Dư thừa nhân sự trong khâu gián tiếp Người đứng đầu Có tầm nhìn, nhận thấy vấn đề của công ty
Tuyển dụng
Nhân viên: chỉ quan trọng bằng cấp, không quan tâm năng lực ứng viên.
Công nhân: tuyển dụng còn lỏng lẻo, chỉ cần
có người giới thiệu
- Bảng lương kinh doanh là để trả lương theo kết quả kinh doanh
Trang 7NHẬN XÉT VỀ HỆ THỐNG LƯƠNG CỦA CÔNG TY
Công ty không xây dựng bảng lương dựa trên bảng mô tả công việc, bảng tiêu chuẩn công việc nên nhân viên cảm thấy có sự không công bằng trong vấn đề trả lương.
- Người phụ trách thi nâng bậc vẫn cho rằng việc tăng
lương nên dựa vào thâm niên làm việc
Trang 8CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP ĐỐI VỚI HỆ THỐNG LƯƠNG CỦA
CÁC CÔNG TY
Trang 9• Giúp doanh nghiệp xác định mỗi chức danh công việc nên được trả lương bao nhiêu và sắp xếp ở ngạch, khung lương nào.
• Bảo đảm trả lương công bằng, nhất quán và quản lý tiền lương hiệu quả.
• Giúp doanh nghiệp truyền thông về cơ hội tang lương và phát triển nghề nghiệp cho cán bộ công nhân viên dễ dàng.
• Thu hút và động viên khuyến khích người có năng lực gắn bó, trung thành.
• Phát triển môi trường làm việc tốt và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
• Phát triển thương hiệu nhà tuyển dụng, đáp ứng yêu cầu hội nhập và chuẩn mực quốc tế, theo xu thế thị trường.
• Giúp doanh nghiệp giải quyết những bất cập khi sử dụng bảng lương nhà nước hiện hành.
Trang 10YÊU CẦU KHI
THIẾT LẬP
BẢNG LƯƠNG:
• Các tổ chức, công ty hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp được quyền tự chủ trong việc thiết lập bảng lương doanh nghiệp, tự thiết lập quy chế lương, xác định quỹ lương hàng năm của công ty với điều kiện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
• Thành viên hội đồng xác định giá trị công việc bao gồm: những nhà quản trị, các chuyên gia về thiết lập bảng lương, đại diện cho người lao động
• Bảng lương phải công bố trước khi áp dụng và phải gởi đi cơ quan quản lý Nhà nước về lao động cập quận, huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh
doanh của người sử dụng lao động
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ BẢNG LƯƠNG DOANH NGHIỆP.
Trang 11MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ
BẢNG LƯƠNG DOANH NGHIỆP.
NGUYÊN TẮC
• Tuân thủ luật pháp, mức lương tối thiểu doanh nghiệp phải bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu của Nhà nước quy định theo vùng lãnh thổ và ngành hoạt động kinh doanh
• Các mức lương / hệ số lương chức danh được trả theo giá trị của công việc và phù hợp với giá thị trường
• Phù hợp với văn hóa, đặc điểm, nhu cầu và khả năng của doanh nghiệp và CBCNV
• Bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao
động làm công việc có giá trị như nhau
• Bảo đảm trả lương công bằng, nhất quán, minh bạch
• Có tính cạnh tranh trên thị trường
• Dễ dàng điều chỉnh với những áp lực thay đổi từ thị trường và sự khan hiếm lao động có kĩ năng
• Bảo đảm tính linh hoạt trong sử dụng và tiếp tục phát triển
• Giúp doanh nghiệp kiểm soát việc thực thi các chính sách, thủ tục lương
• Tạo phạm vi cho việc khen thưởng, đóng góp và tang lương khi trình độ của CBNV tăng
Trang 12C QUY TRÌNH THIẾT LẬP BẢNG LƯƠNG
Yêu cầu của doanh nghiệp
Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
Quan điểm của lãnh
hưởng đến giá trị công việc
Phân tích công việc
Lập thang điểm đánh giá
Xác định giá trị công việc
Thiết lập quy chế chính sách tiền lương
trong DN
Thiết lập quy chế chính sách tiền lương
Trang 131 Khảo sát lương thị trường
80% doanh nghiệp thực hiện trả lương theo giá thị trường
Không khảo sát mức lương của tất cả các công việc chọn ra các công việc chuẩn để khảo sát
Công việc chuẩn có đặc điểm:
• Nội dung công việc tương đối ổn định theo thời gian
• Có nhiều CBNV cùng thực hiện
• Công việc này khá phổ biến trong nhiều doanh nghiệp
• Công việc này không dính đến các loại tuyển dụng có phân biệt đối xử
• Công việc này không phụ thuộc vào tình trạng thiếu hụt hay dư thừa gần đây trên thị trường.
VD: Các công việc hay sử dụng làm chuẩn: lái xe, thư ký, lễ tân, nhân viên nhân sự, nhân viên kinh doanh…
Trang 14MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT TIỀN LƯƠNG TRÊN THỊ
5 295 Net Total (Lương thực lĩnh) 890 1010 1250 2180 2840 1700
Gross Total (Lương gộp) 1410 1570 1790 3300 4240 2450
Lương cơ bản thuần: tổng lương cơ bản 12 tháng không bao gồm các khoản thưởng, phúc lợi, thuế thu nhập cá nhân và các khoản đóng góp bảo hiểm
xã hội, y tế, thất nghiệp của nhân viên.
Lương thực lĩnh: là tổng thu nhận thực lĩnh Tổng số tiền mặt hang năm mà nhân viên được nhận bao gồm tiền lương thuần, thưởng, phụ cấp và các loại thanh toán khác Không bao gồm bất kì khoản đóng góp xã hội (BHXH, BHYT) hoặc thuế thu nhập cá nhân khác.
Lương gộp: bao gồm tiền lương thuần, tiền thưởng, các khảon trợ cấp, phúc lợi, thuế thu nhập cá nhân và % đóng góp bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) của nhân viên
Trang 15SO SÁNH MỨC LƯƠNG TRUNG BÌNH VÀ CÁC MỨC LƯƠNG
TRÊN THỊ TRƯỜNG
Chia các công ty tham gia khảo sát thành 5 nhóm:
Trang 162 Chiến lược, chính sách lương của doanh nghiệp
Chiến lược, chính sách lương của DN phản ánh 3 nội dung chính:
Cạnh tranh với
thị trường lao
động bên ngoài
Công bằng và hiệu quả bên trong nội bộ
Cách thức tổ chức, điều hành
hệ thống trả công lao động.
Trang 17A CẠNH TRANH VỚI THỊ
TRƯỜNG LAO ĐỘNG BÊN
NGOÀI
Triết lý, quan điểm của các nhà quản trị cấp cao trong
doanh nghiệp về vấn đề lương bổng
Quy mô của doanh nghiệp
Ưu đãi cho các công việc có các năng lực nòng cốt và/hoặc khan hiếm
Quan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp về tương quan giữa giá trị công việc và tiền lương
Quan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp về chú trọng công bằng nội bộ hơn hay công bằng bên ngoài hơn
Trang 18BẢNG; MỐI QUAN HỆ GIỮA CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC MỤC TIÊU NHÂN SỰ
Triết lý, quan điểm của các nhà quản trị cấp cao trong doanh nghiệp về vấn đề lương bổng
Trang 19Thông thường, doanh
• Doanh nghiệp hoạt động ở mức độ có hiệu quả cao, khả năng tài chính dồi dào.
• Hoạt động của công đoàn và các tổ chức lao động mạnh Các doanh nghiệp có tổ chức công đoàn mạnh thường có mức lương chung cao hơn doanh nghiệp khác 10- 15%
Ngược lại, doanh
nghiệp áp dụng mức
trả lương thấp hơn
giá thị trường khi:
• Doanh nghiệp có các khoản phúc lợi hoặc thu nhập thêm cho nhân viên như cấp nhà ở cho nhân viên…
• DN có khả năng đáp ứng một số nhu cầu khác ngoài lương của người lao động như: công việc ổn định, làm ăn lâu dài, có cơ hội nâng cao trình độ chuyên môn,
có cơ hội đi học tập, công tác ở nước ngoài…
• DN hoàn toàn không có khả năng trả lương cao Dn nhỏ, ưu thế cạnh tranh thấp và những DN hoạt động trong các thị trường có tính cạnh tranh cao thường phải áp dụng chính sách này.
Triết lý, quan điểm của các nhà quản trị cấp cao trong doanh nghiệp
về vấn đề lương bổng
Trang 20Quy mô của doanh nghiệp
Trang 22DN chọn trả lương
cho các công việc
kiểu tuyến tính:
- Hệ số lương tỉ lệ thuận với hệ số giá trị công việc
Khi áp dụng lũy tiến mối quan hệ giữa hệ số lương
và hệ số giá trị công việc:
- Giai đoạn đầu:
hệ số lương tăng chậm hơn mức tăng hệ số giá trị công việc
- Giai đoạn cuối:
mức tang hệ số lương vượt quá mức tăng hệ số giá trị công việc
Khi áp dụng lũy thoái mối quan hệ giữa hệ số lương
và hệ số giá trị công việc;
- Giai đoạn đầu:
hệ số lương tăng nhanh hơn mức tăng hệ số giá trị công việc
- Giai đoạn cuối: mức tăng hệ số lương chậm quá mức tăng hệ số giá trị công việcQuan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp về tương quan giữa giá trị công việc và tiền lương
Trang 23Theo Purushortham và Wilson (2009) ở cấp bậc
công việc cao như chuyên gia và cán bộ quản lý
cao cấp, tiền lương chú trọng yếu tố giá thị trường (công bằng so với bên ngoài).
Ngược lại ở cấp bậc công việc thấp như nhân viên hành chính , văn thư, thư ký văn phòng…tiền
lương chú trọng yếu tố công bằng nội bộ
Quan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp về chú trọng công bằng nội bộ hơn hay công bằng bên ngoài hơn
Trang 24B CÔNG BẰNG VÀ HIỆU QUẢ BÊN
TRONG NỘI BỘ
Trong nội bộ doanh nghiệp, chiến lược, chính sách trả công lao động trong doanh nghiệp cần giải quyết
3 vấn đề then chốt:
Chiến lược lương phải
phục vụ đắc lực cho
chiến lược kinh doanh
Cơ cấu thu nhập hợp
lý giữa tiền lương cơ bản – thưởng – phúc
lợi
Xác định hợp lý quỹ lương và phân bổ quỹ lương sau thuế
Trang 25- Thời gian vòng đời
- Linh hoạt thích ứng
- Chấp nhận rủi ro
- Con người sáng tạo
- Khen thưởng các sản phẩm và quá trình sáng tạo
-Lương theo giá thị trường
-Chú trọng đến chi phí lao động của đối thủ cạnh tranh
-Chú trọng lương biến đổi
-Chú trọng hệ thống kiểm soát và tiêu chuẩn công việc
-Tốc độ đưa ra thị trường
-Làm hài lòng khách hàng, vượt quá mong đợi của khách hàng
-Thưởng khi làm hài lòng khách hàng
-Giá trị của công việc và năng lực căn cứ trên quan hệ khách hàng
Bảng minh họa các chiến lược, chính sách tiền lương tương ứng đối với các chiến lược kinh doanh
Trang 26C CÁCH THỨC TỔ CHỨC, ĐIỀU HÀNH HỆ THỐNG
TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG
C CÁCH THỨC TỔ CHỨC, ĐIỀU HÀNH HỆ THỐNG
TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG
Trang 27CÔNG VIỆC
Trang 29PHƯƠNG PHÁP
Trang 31PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
Trang 32• Thông tin chung
• Mục đích của công việc
• Các trách nhiệm chính
• Tiêu chí đánh giá hoàn thành (KPIs)
• Các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng, khả năng (KSAs)
• Các mối quan hệ trong công việc
• Điều kiện, môi trường công việc
Trang 33Những điều cần lưu ý khi xây dựng bảng mô
tả công việc:
• Mô tả những việc không làm trong thực tế
• Mô tả quá chi tiết và/hoặc có quá nhiều thông tin
• Chỉ mô tả các kiến thức, kỹ năng… mà người lao động
đang có
• Sử dụng những thuật ngữ viết tắt, khó hiểu
• Cho rằng bảng mô tả công việc là bất biến và không thay
đổi
• Mô tả với mục đích ép công việc vào các hạng, bậc lương
mong muốn
• Mô tả công việc quá cao và ít người có khả năng đáp ứng
• Mô tả công việc trùng lắp, chồng chéo giữa các vị trí
PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
Trang 34Bảng tiêu chuẩn công việc: liệt kê tất cả
những yêu cầu chủ yếu đối với nhân viên
thực hiện công việc
Trang 36GIÁ TRỊ CÔNG VIỆC
Từ 4 khía cạnh chủ yếu của công việc:
Kiến thức Kỹ năng Trách nhiệm Điều kiện làm việc
Trang 37Nhóm I: Kiến thức, kinh nghiệm cần thiết để thực hiện công việc
1.1 Trình độ văn hóa, chuyên môn
1.2 Kinh nghiệm cần thiết tương ứng cho chức danh công việc
Nhóm II: Kỹ năng làm việc
2.1 Kỹ năng giao tiếp làm việc với người khác
2.2 Kỹ năng làm việc với thông tin dữ liệu
2.3 Kỹ năng tổ chức, điều hành công việc
3.1 Phạm vi trách nhiệm chung trong công việc
3.2 Trách nhiệm đối với các nguổn lực tài chính, tài sản
3.3 Trách nhiệm quản lý nhân sự
3.4 Trách nhiệm về công nghệ kỹ thuật và bảo mật thông tin
Nhóm IV: Điều kiện làm việc
Trang 38CÁC TIÊU CHÍ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ CÔNG VIỆC
Các cấp độ của các tiêu
chí thành phần tạo nên giá trị công việc:
công việc có các tiêu chí con,
mỗi tiêu chí con lại phân chia
thành các cấp độ khác nhau từ
đơn giản đến phức tạp
Trang 39Yêu cầu kiến thức văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ Cấp độ Yêu cầu trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ
Trang 40Trọng số của tiêu chí thành phần ở phạm
vi Doanh nghiệp được xác định nhằm
phân bổ số điểm hợp lý cho các thành
phần tạo nên giá trị công việc trong toàn Doanh nghiệp.
Trọng số của tiêu chí thành phần đối với công việc cụ thể được sử dụng để tính
điểm giá trị công việc hợp lý cho từng
chức danh.
Trang 41Giả định DN chọn Trọng số Điểm
1 Kiến thức, kinh nghiệm về công việc 10-20% 15% 150
2 Kỹ năng làm việc 35-50% 45% 450
3 Trách nhiệm 30-50% 35% 350
4 Điều kiện làm việc 5-15% 5% 50
Trang 42về công việc
Kỹ năng làm việc Trách nhiệm Điều kiện làm việc
Tổng điểm của tiêu chí
Trọng số (%)
1 Kiến thức, kinh nghiệm về công việc 1 1 3 5 20.8
2 Kỹ năng làm việc 3 2 4 9 37.5
4 Điều kiện làm việc 1 0 0 1 4.2
Trang 43Phương pháp xác định trọng số:
Tiêu chí Tầm quan trọng % của tiêu chí so tổng điểm kỹ
năng
1 Thông tin dữ liệu 4 11%
2 Nội dung giao tiếp 4 11%
3 Đối tượng giao tiếp 4 11%
4 Tổ chức triển khai công việc 5 14%
Trang 44THANG ĐIỂM
Trang 45- Có 3 cách để phân bố điểm
độ cao nhất
• Tăng theo cấp số nhân
Trang 48CHẤM ĐIỂM GIÁ TRỊ CÔNG VIỆC
Dân chủ
Tập trung
Bán dân chủ
Trang 49Chức vụ
Kiến thức, kinh nghiệm Kỹ năng Trách nhiệm Điều kiện làm việc
Giám Đốc xí nghiệp 6 6 5 5 4 5 5 0 3 3 2 6 6 5 5 5 4 1 1 1 3
Phó Giám Đốc xí nghiệp 6 6 4 5 4 4 4 0 3 4 2 6 6 4 4 5 4 1 1 1 3 Trưởng phòng KD XNK 6 5 3 4 3 3 3 0 2 3 2 5 4 3 3 4 3 1 2 2 2 Phó phòng KD XNK 6 4 3 4 3 3 3 0 2 3 2 4 3 3 2 3 3 2 2 2 2 Chuyên viên thống kê 6 4 3 3 2 3 2 0 2 3 2 4 2 2 1 2 2 1 2 2 2 Nhân viên 5 3 2 2 2 2 2 0 2 2 2 2 1 0 1 2 2 1 2 2 2 Trưởng phòng SX 6 5 3 3 3 4 4 4 2 3 2 5 3 3 3 3 3 2 1 2 2 Phó phòng SX 6 5 3 3 2 3 3 4 2 3 2 4 2 3 2 3 2 2 1 2 2 Chuyên viên Thiết kế 6 4 3 2 2 3 2 4 2 3 2 3 1 2 1 2 2 2 1 2 2 Chuyên Viên kiểm tra Chất
lượng 6 4 3 2 2 3 2 4 2 3 2 3 1 2 1 2 2 2 1 2 2 Chuyên viên bảo hành máy móc 6 4 3 2 2 3 2 4 2 3 2 3 1 2 1 2 2 2 1 2 2 Công nhân SX 2 1 1 1 2 1 1 2 1 0 0 1 1 0 1 1 1 1 1 1 2
Kế Toán Trưởng 6 5 4 4 4 4 4 0 2 2 3 6 5 3 3 4 4 1 1 1 2 Trưởng phòng TC 6 5 3 3 3 4 4 4 2 3 2 5 3 3 3 3 3 2 1 2 2 Trưởng phòng KT 6 5 3 3 3 4 4 4 2 3 2 5 3 3 3 3 3 2 1 2 2 Chuyên viên cao cấp 6 4 3 2 2 3 2 4 2 3 2 3 1 2 1 2 2 2 1 2 2 Trưởng phòng HC QT 6 5 3 3 3 4 4 4 2 3 2 5 3 3 3 3 3 2 1 2 2 Phó phòng HC 6 5 3 3 2 3 3 4 2 3 2 4 2 3 2 3 2 2 1 2 2 Phó phòng QT 6 5 3 3 2 3 3 4 2 3 2 4 2 3 2 3 2 2 1 2 2 Chuyên viên lao động tiền lương 6 4 3 2 2 3 2 4 2 3 2 3 1 2 1 2 2 2 1 2 2 Nhân viên tạp vụ 1 1 1 1 1 1 1 0 1 0 0 1 1 0 1 1 1 1 1 1 2 Nhân viên bảo vệ 2 1 1 1 1 1 1 0 1 0 0 1 2 0 1 1 1 1 1 1 2
Trang 50XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CÔNG VIỆC TỐI THIỂU – TỐI ĐA
Yêu cầu tiêu chuẩn tối thiểu <= Yêu cầu tiêu chuẩn thông thường <= Yêu cầu tiêu chuẩn cao nhất
Trang 51XÁC ĐỊNH HỆ SỐ GIÁ TRỊ CÔNG VIỆC TỐI THIỂU – TỐI ĐA
Hệ số giá trị công việc xác định mức độ chênh lệch
giá trị của công việc i so với công việc đơn giản nhất trong DN
Trang 52XÁC ĐỊNH HỆ SỐ GIÁ TRỊ CÔNG VIỆC TỐI THIỂU – TỐI ĐA
Chức danh công việc Điểm giá trị công việc Hệ số giá trị công việc
Trưởng phòng nhân sự 508 615 5.1 6.1Trưởng phòng hành chính 480 550 4.8 5.5Phó trưởng phòng hành chính 360 396 3.6 4Chuyên viên nhân sự 276 341 2.8 3.4Nhân viên tiền lương 253 326 2.5 3.3
Nhân viên bảo trì 167 184 1.7 1.8
Trang 53VIỆC
Dựa vào mức điểm giá trị công việc
Có 3 cách phân chia cấp bậc công việc
bậc công việc là 1 hằng số
tăng theo cùng 1 nguyên tắc khi đi từ công việc
cấp thấp lên các công việc cấp cao
tăng khi đi từ công việc cấp thấp lên các công việc cấp cao không theo nguyên tắc nhất định
Trang 54pháp nội suy
Trang 56PHÁT TRIỂN NGẠCH LƯƠNG
Trang 57PHÁT TRIỂN NGẠCH LƯƠNG
Trang 60• Hệ số tăng tương đối đo lường bằng tỷ số giữa hệ số tăng tuyệt đối
so với hệ số lương của bậc đứng trước
Xác định số lượng trong ngạch: xác định số lượng bậc lương trong mỗi ngạch và quy định mỗi bậc lương tương ứng với 1 hoặc 1 nhóm chức danh có giá trị công việc tương đương
Trang 61ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CÁ NHÂN
VÀ GÁN BẬC LƯƠNG CÁ NHÂN
Bước 1: Xác định năng lực cần thiết cho các chức danh
Bước 2: Xác định mức độ yêu cầu phức tạp của từng năng lực
Bước 3: Xác định trọng số (tầm quan trọng) đối với các yêu cầu năng lực cho các chức danh
Bước 4: Đánh giá (chấm điểm) năng lực cá nhân từng CBNV trong mỗi chức danh
Bước 5: Mối quan hệ giữa mức lương và mức độ đáp ứng yêu cầu năng lực
Bước 6: Áp dụng thử và điều chỉnh