1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thị trường, chính sách đối với hàng hoá nhập khẩu của khu vực Tây Phi nhằm đưa ra giải pháp thâm nhập thị trường

117 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 891,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ASEAN Hiệp hội các Quốc gia đông Nam Á AGOA đạo luật Cơ hội và tăng trưởng Châu Phi BCT Bộ Công Thương CEMAC Cộng ựồng kinh tế Trung Phi CFA Khu vực ựồng fra

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

VỤ THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI, TÂY Á, NAM Á

BÁO CÁO TỔNG HỢP

ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ

“Nghiên cứu thị trường, chính sách ñối với hàng hoá nhập khẩu của khu vực Tây Phi nhằm ñưa ra giải pháp xâm nhập thị trường”

Mã số: 64.11.RD

Cơ quan chủ trì: Vụ thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á

Cơ quan chủ quản: Bộ Công Thương

Chủ nhiệm ñề tài: Th.s L ý Quốc Hùng

Nhóm nghiên cứu:

Th.s Trần Quang Huy Th.s Trần Quang Tùng Th.s Phạm Thế Cường

CN Hoàng ðức Nhuận

CN ðặng Thị Thanh Phương

Hà Nội, tháng 12/2011

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ đẦU 6

1 Sự cần thiết và ý nghĩa của ựề tài 6

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan ựến ựề tài 6

3 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài 7

4 Phạm vi nghiên cứu của ựề tài 7

5 Phương pháp nghiên cứu của ựề tài 8

6 Sản phẩm của ựề tài 8

7 Kết cấu của ựề tài 8

Chương I: 9

Tổng quan về thị trường các nước Tây Phi 9

1 Một số ựặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên, chắnh trị, văn hoá, xã hội của các nước Tây Phi 9 1.1 điều kiện tự nhiên 9

1.2 đặc ựiểm văn hóa, xã hội 10

2 Khái quát về thị trường các nước Tây Phi 14

2.1 Tổng quan về kinh tế 14

2.2 Liên kết kinh tế khu vực 21

2.3 Các nền kinh tế lớn 22

2.4 Chắnh sách thương mại của các nước Tây Phi 26

2.5 Hoạt ựộng ngoại thương 30

3 Kinh nghiệm xuất khẩu của một số nước ựối thủ cạnh tranh vào thị trường Tây Phi42 3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 42

3.2 Kinh nghiệm của Pháp 45

3.3 Kinh nghiệm của Ấn độ 46

3.4 Kinh nghiệm của Thái Lan 47

4 Một số thuận lợi, khó khăn và các tiền ựề cần thiết ựể ựẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường Tây Phi 48

4.1 Thuận lợi 48

4.2 Khó khăn 49

4.3 Các tiền ựề cần thiết ựể ựẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường châu Phi 49

Chương II: 51

Quan hệ thương mại và thực trạng xuất khẩu của Việt Nam sang các nước Tây Phi 51

1 Tổng quan về quan hệ giữa Việt Nam với các nước Tây Phi 51

1.1 Quan hệ chắnh trị, ngoại giao 51

1.2 Quan hệ kinh tế, thương mại 52

2 Thực trạng hoạt ựộng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam vào thị trường các nước Tây Phi 57

2.1 Qui mô và tốc ựộ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu 57

2.2 Thị trường xuất khẩu 58

2.3 Cơ cấu mặt hàng hàng xuất khẩu 64

2.4 Hình thức xuất khẩu 77

2.5 Phương thức thanh toán 78

2.6 Gắn xuất khẩu và nhập khẩu 79

3 đánh giá một số khó khăn và thuận lợi của hoạt ựộng xuất khẩu hàng hoá sang thị trường Tây Phi 81

3.1 Những kết quả ựạt ựược 81

3.2 Một số hạn chế 82

3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 83

Trang 3

Chương III: 86

Giải pháp ñẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam vào thị trường các nước Tây Phi 86

1 Nhận ñịnh khả năng xuất khẩu vào thị trường Tây Phi thời gian tới 86

1.1 Dự báo khả năng sản xuất, cung ứng và nhu cầu nhập khẩu hàng hóa của các nước Tây Phi 86

1.2 Dự báo khả năng xuất khẩu của một số nước vào khu vực Tây Phi 88

2 ðịnh hướng ñẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam vào thị trường các nước Tây Phi 90

2.1 Mục tiêu tổng quát 90

2.2 Mục tiêu cụ thể 90

2.3 ðịnh hướng thị trường 91

2.4 ðịnh hướng mặt hàng 92

3 Giải pháp ñẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá vào thị trường các nước Tây Phi 95

3.1 Các giải pháp vĩ mô 95

3.2 Các giải pháp vi mô 101

KẾT LUẬN 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHỤ LỤC 1 Số liệu tổng quan về các nước Tây Phi 111

PHỤ LỤC 2 Kim ngạch xuất khẩu sang Tây Phi năm 2010 112

PHỤ LỤC 3 Kim ngạch nhập khẩu từ Tây Phi năm 2010 114

PHỤ LỤC 4 Kim ngạch xuất khẩu sang Tây Phi 9 tháng ñầu năm 2011 115

PHỤ LỤC 5 Kim ngạch nhập khẩu từ Tây Phi 9 tháng ñầu năm 2011 117

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Diện tích và dân số các nước Tây Phi năm 2010 11

Bảng 1.2: Chỉ số kinh tế chủ yếu các nước Tây Phi năm 2010 14

Bảng 1.3: Cơ cấu GDP của các nước Tây Phi năm 2010 15

Bảng 1.4: Vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào Châu Phi 19

Bảng 1.5: Thuế MNF trung bình của các nước ECOWAS 27

Bảng 1.6: Kim ngạch xuất nhập của các nước Tây Phi 30

Bảng 1.7: Kim ngạch xuất nhập khẩu các nước Tây Phi 2010 31

Bảng 1.8: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Ni-giê-ri-a 33

Bảng 1.9: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Ga-na 34

Bảng 1.10: Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng chính của Ga-na 35

Bảng 1.11: Xuất nhập khẩu của Bờ Biển Ngà 36

Bảng 1.12: Các ñối tác thương mại chính của Bờ Biển Ngà 36

Bảng 1.13: Mặt hàng xuất nhập khẩu chính của Xê-nê-gan 39

Bảng 1.14: Các ñối tác xuất nhập khẩu chính của Xê-nê-gan 40

Hộp 2.1: Việt Nam tham gia Dự án thúc ñẩy thương mại liên vùng 54

Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu sang các nước Tây Phi 57

Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường Tây Phi 59

Bảng 2.4: Trao ñổi thương mại Việt Nam – UEMOA 2006 – 2010 60

Biểu 2.5: Trao ñổi thương mại Việt Nam – UEMOA 60

Bảng 2.6: Xuất khẩu sang các nước UEMOA 61

Bảng 2.7: Trao ñổi thương mại Việt Nam – Bờ Biển Ngà 62

Bảng 2.8: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Xê-nê-gan 63

Bảng 2.9: Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam – Ni-giê-ri-a 63

Bảng 2.10: Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam – Ga-na 64

Bảng 2.11: Cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu sang Tây Phi 65

Bảng 2.12: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang Tây Phi 65

Bảng 2.13: Kim ngạch xuất khẩu dệt may sang Tây Phi 68

Bảng 2 14: Mặt hàng xuất khẩu sang Bờ Biển Ngà 70

Bảng 2.15: Mặt hàng xuất khẩu sang Xê-nê-gan 72

Bảng 2.16: Mặt hàng xuất khẩu sang Ni-giê-ri-a 75

Bảng 2.17: Mặt hàng xuất khẩu sang Ga-na 77

Bảng 2.18: Mặt hàng nhập khẩu chính từ Tây Phi 2010 79

Hộp 2.19: ðề án ñổi gạo lấy ñiều 80

Hộp 2.20: Hiện tượng lừa ñảo tại các Tây Phi 84

Hộp 3.1: Tiềm năng phát triển thương mại Việt Nam – UEMOA 91

Bảng 3.2 Dự kiến kim ngạch xuất khẩu sang Tây Phi năm 2015 92

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các Quốc gia đông Nam Á

AGOA đạo luật Cơ hội và tăng trưởng Châu Phi

BCT Bộ Công Thương

CEMAC Cộng ựồng kinh tế Trung Phi

CFA Khu vực ựồng franc

COMESA Thị trường chung đông Nam Phi

ECA Uỷ ban Kinh tế Châu Phi

ECOWAS Cộng ựồng kinh tế Tây Phi

EU Liên minh châu Âu

FCSA Diễn ựàn hợp tác Trung - Phi

FTA Khu vực tự do thương mại

FDI đầu tư trực tiếp từ nước ngoài

IMF Quỹ tiền tệ Quốc tế

ITC Tổ chức Thương mại Quốc tế

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

NEPAD Kế hoạch Ộđối tác mới vì sự phát triểnỢ

OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

OIF Tổ chức Quốc tế Pháp ngữ

OUA Tổ chức Thống nhất Châu Phi

SADC Cộng ựồng phát triển miền Nam Châu Phi

SACU Liên minh quan thuế miền Nam Châu Phi

SCM Hiệp ựịnh về Trợ cấp và Các biệp pháp ựối kháng

TBT Hàng rào kỹ thuật trong thương mại

TICAD Hội nghị quốc tế về sự phát triển của Châu Phi

TRIPs Hiệp ựịnh Bảo Vệ Quyền Sở Hữu Trắ Tuệ liên quan ựến thương mại

của WTO

UBHH Uỷ ban hỗn hợp

UBLCP Uỷ ban liên chắnh phủ

UEMOA Liên minh kinh tế và tiền tệ Tây Phi

VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

WACIP Chắnh sách công nghiệp chung Tây Phi

WB Ngân hàng Thế giới

WTO Tổ chức Thương mại Thế giới

XTTM Xúc tiến thương mại

Trang 6

PHẦN MỞ ðẦU

1 Sự cần thiết và ý nghĩa của ñề tài

Năm 2004, Chính phủ ñã ban hành “Chương trình hành ñộng quốc gia thúc ñẩy hợp tác Việt Nam – Châu Phi gian ñoạn 2004-2010” với mục tiêu thúc ñẩy quan hệ hợp tác toàn diện giữa Việt Nam và các nước Châu Phi Theo ñó, ñẩy mạnh quan hệ kinh tế thương mại là ưu tiên hàng ñầu

Triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình hành ñộng quốc gia, trao ñổi thương mại giữa Việt Nam và các nước Châu Phi tăng trưởng mạnh, từ mức 577 triệu USD năm 2004 lên 2.557 triệu USD năm 2010 Trong

ñó xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Châu Phi tăng từ 407 triệu USD lên 1.790 triệu USD

ðiều ñó cho thấy Châu Phi thực sự là thị trường tiềm năng cho hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam và chúng ta có khả năng tiếp tục ñẩy mạnh hơn nữa việc xuất khẩu vào thị trường này ðiều này ñặc biệt có ý nghĩa trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt và các doanh nghiệp Việt Nam cũng ñứng trước yêu cầu cần thúc ñẩy phát triển các thị trường mới

ðể tăng cường xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Châu Phi, cần tiếp tục có những nghiên cứu về thị trường Châu Phi nói chung và các khu vực, các quốc gia của Châu Phi nói riêng Trong ñó có thị trường các nước Tây Phi, ñối tác quan trọng của Việt Nam tại Châu Phi, nhưng chúng ta còn rất ít thông tin về thị trường khu vực này

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn này, Vụ Thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á, Bộ Công Thương ñã ñược giao chủ trì thực hiện ñề tài khoa học cấp

Bộ “Nghiên cứu thị trường, chính sách ñối với hàng hoá nhập khẩu của khu

vực Tây Phi nhằm ñưa ra giải pháp xâm nhập thị trường” ðề tài sẽ góp phần

cung cấp những luận cứ khoa học và thực tiễn ñể xây dựng chính sách thúc ñẩy xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Tây Phi ñến năm 2015

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài

Tại Việt Nam, số lượng các công trình nghiên cứu về tình hình quan hệ thương mại, trao ñổi xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và châu Phi chưa có nhiều, có thể kể ñến một số công trình nghiên cứu lớn là:

- Năm 2006, Trường ðại học Kinh tế quốc dân thực hiện ðề tài khoa học cấp Nhà nước “Giải pháp phát triển quan hệ thương mại Việt Nam – Châu Phi”

- Năm 2008, Bộ Công Thương có ñề tài khoa học cấp Bộ “Giải pháp ñẩy mạnh xuất khẩu vào Châu Phi”

- Năm 2010, Bộ Công Thương có ñề tài khoa học cấp Bộ “Giải pháp ñẩy mạnh xuất khẩu hàng công nghiệp vào Châu Phi”

Trang 7

Còn lại phần lớn các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức các bài báo, tham luận và các bài phát biểu tại các cuộc hội thảo

Các công trình này tập trung vào một số chủ ñề chính sau:

- ðiểm lại chặng ñường phát triển của quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại giữa Việt Nam và các nước châu Phi và nêu khái quát hoạt ñộng xuất - nhập khẩu giữa Việt Nam và châu Phi

- Phân tích tiềm năng và cơ hội của quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại giữa Việt Nam và các nước châu Phi Các công trình này ñều cho rằng Việt Nam và các nước châu Phi có tiềm năng và cơ hội rất lớn trong hợp tác kinh

tế nói chung và trong xuất nhập khẩu nói riêng

- Phân tích những khó khăn của việc phát triển quan hệ thương mại Việt Nam – châu Phi

- ðề xuất phương hướng và giải pháp thúc ñẩy quan hệ thương mại Việt Nam – Châu Phi

Chưa có công trình nghiên cứu lớn nào ñược thực hiện về thị trường các nước Tây Phi

3 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

- Phân tích và ñánh giá tổng quan về thị trường các nước Tây Phi, các liên minh kinh tế khu vực như ECOWAS, UEMOA và một số nền kinh tế trong khu vực ñể làm rõ ñặc ñiểm thị trường, chính sách thương mại của các nước trong khu vực; kinh nghiệm của các nước trong việc thâm nhập thị trường các nước Tây Phi Từ ñó rút ra những thuận lợi, khó khăn và các tiền

ñề cần thiết ñể thâm nhập thị trường các nước Tây Phi

- Phân tích và ñánh giá chính sách và các giải pháp nhằm thâm nhập thị trường các nước Tây Phi của Việt Nam, thực trạng tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường các nước Tây Phi trong thời gian gần ñây

- ðề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm ñẩy mạnh việc thâm nhập thị trường thông qua việc tăng cường xuất khẩu sang thị trường các nước Tây Phi

4 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài

- Về thời gian:

+ Phân tích tổng quan kinh tế, ñặc ñiểm thị trường các nước Tây Phi và hoạt ñộng thâm nhập thị trường, kết quả xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường khu vực này giai ñoạn 2006-2010;

+ Dự báo tình hình phát triển kinh tế, nhu cầu nhập khẩu của các nước Tây Phi, ñịnh hướng và kiến nghị các giải pháp thâm nhập thị trường, ñẩy mạnh xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường các nước Tây Phi từ nay ñến năm 2015

Trang 8

- Về không gian và lĩnh vực nghiên cứu:

+ ðề tài nghiên cứu tổng quan về thị trường các nước Tây Phi, ñặc ñiểm thị trường và chính sách thương mại của các nước này

+ Tổng hợp và phân tích chính sách và các giải pháp của Việt Nam nhằm thâm nhập thị trường các nước Tây Phi, kết quả ñạt ñược thông qua việc phân tích thực trạng xuất khẩu của Việt Nam sang các nước Tây Phi + ðề xuất một số giải pháp ở cấp ñộ vĩ mô và vi mô nhằm ñẩy mạnh việc thâm nhập thị trường các nước Tây Phi thông qua việc ñẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá sang thị trường này

5 Phương pháp nghiên cứu của ñề tài

- Phương pháp tổng hợp: ñể tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước về vấn ñề này ñể tham khảo

- Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh: ñể phân tích về thị trường các nước Tây Phi và tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường các nước Tây Phi

- Phương pháp chuyên gia: ñể thu thập ý kiến của các nhà quản lý, các nhà khoa học về thực trạng và giải pháp nhằm thâm nhập thị trường các nước Tây Phi

6 Sản phẩm của ñề tài

- Báo cáo tổng hợp

- Báo cáo tóm tắt

- Các chuyên ñề ñộc lập

7 Kết cấu của ñề tài

Ngoài phần mở ñầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, ñề tài ñược chia thành ba chương như sau:

Chương I: Tổng quan về thị trường các nước Tây Phi

Chương II: Quan hệ thương mại và thực trạng xuất khẩu của Việt Nam sang các nước Tây Phi

Chương III: Giải pháp ñẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường các nước Tây Phi

Trang 9

Chương I:

Tổng quan về thị trường các nước Tây Phi

1 Một số ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên, chính trị, văn hoá, xã hội của các nước Tây Phi

1.1 ðiều kiện tự nhiên

Khu vực Tây Phi ñược xác ñịnh gồm có 15 nước là Bê-nanh,

Buốc-ki-na Pha-xô, Bờ Biển Ngà, Cáp-ve, Găm-bi-a, Ga-Buốc-ki-na, Ghi-nê, Ghi-nê Bít-xao, Li-bê-ri-a, Ma-li, Ni-giê, Ni-giê-ri-a, Xê-nê-gan, Xi-ê-ra Lê-ôn và Tô-gô Tổng diện tích tự nhiên của các nước này là 5.095.704 km2, bằng 1/6 diện tích của châu Phi, trong ñó Ni-giê là quốc gia có diện tích lớn nhất với trên 1.267.000 km2 và Cáp-ve là quốc ñảo trên ðại Tây Dương có diện tích nhỏ nhất chỉ khoảng 4.033 km2

Ngoại trừ Ni-giê, Ma-li và Buốc-ki-na Pha-xô thì 12 quốc gia còn lại của khối ñều tiếp giáp với ðại Tây Dương với tổng chiều dài ñường bờ biển gần 5.000km ðường bờ biển dài ñã mang lại nhiều ñiều kiện thuận lợi cho các nước khu vực phát triển kinh tế biển, thuận lợi cho việc giao thương với các nước trên thế giới cũng như cung ứng dịch vụ trung chuyển hàng hóa cho các quốc gia nằm sâu trong lục ñịa không có cảng biển như Cộng hòa Trung Phi, Xát… Bên cạnh ñó, chính vị trí ñịa lý này cũng ñã giúp cho các nước khu vực có lợi thế trong trao ñổi thương mại với các nước khu vực châu Âu, châu

Mỹ giảm chi phí vận tải, rút ngắn thời gian vận tải, cung ứng hàng hóa so với các nước nằm ở phía ñông và nam của châu lục

Về mặt ñịa hình, ngoại trừ Cáp-ve là quốc ñảo với ñịa hình chủ yếu là núi ñá hiểm trở với ñỉnh Fogo cao nhất ñạt 2829m, phần lớn các quốc gia trong khối ñều có ñịa hình bình nguyên tương ñối bằng phẳng, thấp về phía biển ðịa hình ñồi núi chỉ chiếm một diện tích rất nhỏ và tập trung tại một số vùng ở Ma-li, Ni-giê-ri-a, Xê-nê-gan

Phần lớn các quốc gia Tây Phi nằm trong vành ñai nhiệt ñới với khí hậu nhiệt ñới gió mùa là kiểu khí hậu chủ ñạo tại khu vực Kiểu khí hậu này mang ñến cho hầu hết các quốc gia, ñặc biệt các quốc gia ven biển mỗi năm hai mùa rõ rệt ñó là mùa mưa và mùa khô với lượng mưa lớn, tập trung chủ yếu vào mùa hè Chỉ có một phần nhỏ diện tích, tập trung ở miền bắc của Ma-

li, Ni-giê là có khí hậu khô cằn, bán hoang mạc Lượng mưa hàng năm trong khu vực khá phong phú dao ñộng trong khoảng từ 150mm tới 3.000 mm tương ñối thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp

Khu vực Tây Phi có một mạng lưới sông ngòi tương ñối dày ñặc với nhiều còn sông lớn chảy qua Sông Ni-giê, con sông lớn thứ 3 tại châu Phi, dài 4.470 km chảy qua lãnh thổ 5 quốc gia là Ghi-nê, Ma-li, Ni-giê, Bê-nanh

và Ni-giê-ri-a bồi ñắp nên những ñồng bằng phì nhiêu và nguồn cung cấp

Trang 10

nước tưới rất quan trọng cho nông nghiệp cũng như tiềm năng thủy sản nước ngọt tại những quốc gia con sông này chảy qua Ngoài sông Ni-giê, tại nhiều quốc gia khu vực ựều có các sông lớn như sông Volta ở Ga-na, sông Găm-bi-

a ở Găm-bi-a, sông Xê-nê-gan chảy qua Xê-nê-gan và Ma-liẦcung cấp nước tưới cho hàng vạn ha ựất nông nghiệp tại các quốc gia này

đặc ựiểm ựịa hình và ựiều kiện khắ hậu ựã giúp cho các quốc gia khu vực có nhiều ựiều kiện thuận lợi trong việc phát triển nông nghiệp, ựặc biệt các cây trồng nhiệt ựới nếu như biết tận dụng và khai thác các tiềm năng này Châu Phi ựược biết ựến là lục ựịa có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhiều loại có trữ lượng lớn trên thế giới Tuy nhiên, tại khu vực Tây Phi chỉ tập trung một số khoáng sản chắnh ựó là dầu mỏ, quặng sắt, vàng phốt phát, bô-xắt, kẽmẦtrong ựó dầu mỏ và quặng sắt là hai loại khoáng sản

có trữ lượng lớn nhất Các khoáng sản này cũng phân bố không ựều tại các quốc gia khu vực Dầu mỏ, khắ ựốt tập trung chủ yếu tại Ni-giê-ri-a, Bê-nanh

và một ắt tại Ga-na với trữ lượng ựã ựược phát hiện vào khoảng trên 37,5 tỉ thùng dầu mỏ tại Ni-giê-ri-a, 15 triệu thùng tại Ga-na và 8 tỉ thùng tại Bê-nanh Ni-giê-ri-a còn có một trữ lượng khắ ựốt rất lớn trên 5.246 tỉ m3 Quặng sắt cũng là một nguồn tài nguyên khoáng sản quan trọng tại khu vực Tây Phi Theo ước tắnh, tại khu vực này trữ lượng quạng sắt từ 250-500 triệu tấn, trong

ựó phần lớn có hàm lượng kim loại trên 65% (tức là mức của các mỏ tốt nhất của Ôxtrâylia) và tập trung chủ yếu tại Ghi-nê, Li-bê-ri-a, Xi-ê-ra Lê-ôn Ngoài dầu lửa, quặng sắt thì vàng là một loại khoáng sản rất quan trọng ựối với nhiều quốc gia Tây Phi Vàng nằm rải rác ở nhiều nước trong khu vực nhưng tập trung chủ yếu tại Ga-na và Ma-li Hiện nay, mỗi năm Ga-na sản xuất 75 tấn/năm, Ma-li 50 tấn/năm và trở thành 2 trong 3 nước sản xuất vàng lớn nhất châu Phi, chỉ sau Nam Phi

Sự ựa dạng về tài nguyên khoáng sản ựã giúp cho các quốc gia khu vực

có thêm nguồn lực ựể phát triển kinh tế, giúp duy trì khả năng chi trả thanh toán hàng nhập khẩu của các quốc gia khu vực hiện sản xuất trong nước vẫn hầu như không thể ựáp ứng ựược nhu cầu của người dân khu vực

1.2 đặc ựiểm văn hóa, xã hội

- Lịch sử

Các nước Tây Phi là một trong những khu vực tại châu lục có con người sinh sống sớm nhất từ 2-5 triệu năm Từ thế kỷ thứ XV, người châu Âu bắt ựầu tiến hành chinh phục các nước khu vực Ngay từ năm 1482, người Bồ đào Nha ựã lập các thương ựiếm ựầu tiên dọc theo bờ biển Ghi-nê nhằm trao ựổi hàng hóa với người bản ựịa Cũng giống như các khu vực khác của châu lục, các quốc gia Tây Phi ựã sớm trở thành thuộc ựịa của các ựế quốc châu Âu vào thế kỷ thứ 18 và 19 Anh và Pháp là hai ựế quốc có nhiều thuộc ựịa nhấ tại khu vực Pháp ựã lập chế ựộ cai trị tại hầu hết các quốc gia Tây Phi ngoại trừ Găm-bi-a, Sierra Leon, Ni-giê-ri-a do Anh cai trị Tuy hiện diện ở Châu

Trang 11

Phi sớm nhất tại Tây Phi nhưng người Bồ đào Nha chỉ chiếm ựược Ghi-nê

Bị thực dân phương Tây thống trị trong một thời gian dài cũng như các chắnh sách chia ựể trị mà chủ nghĩa thực dân ựể lại là nguyên nhân sâu sa dẫn tới các cuộc tranh chấp, xung ựột nặng nề ở châu Phi mà hậu quả của nó còn kéo dài cho tới ngày nay

- Dân cư

Dân số của các nước Tây Phi năm 2010 ựạt trên 300 triệu người, chiếm khoảng 33% dân số toàn châu lục và 5% dân số thế giới Tuy nhiên, khu vực này cũng là nơi có nhiều sắc tộc ựịa phương cư trú, chỉ tắnh riêng tại Ni-giê-ri-

a ựã có 250 sắc tộc khác nhau Trong số 15 quốc gia Tây Phi thì Ni-giê-ri-a là quốc gia có số lượng dân ựông nhất khu vực với 155,22 triệu người và quốc gia có dân số ắt nhất là Cáp-ve với 510.000 người

Bảng 1.1: Diện tắch và dân số các nước Tây Phi năm 2010

(km2)

Dân số (triệu người)

Nguồn: CIA factbook

Cơ cấu dân số của các nước trong khu vực ựược coi là khá trẻ, trong ựó

ựộ tuổi từ 0-14 tuổi chiếm khoảng 36,5%, từ 15-64 tuổi là 60%, từ 65 tuổi trở lên là khoảng 3,5% Cơ cấu dân số trẻ là một nhân tố thuận lợi nếu chắnh phủ

Trang 12

các quốc gia khu vực biết tận dụng nguồn lao ựộng dồi dào này Tuy nhiên, tại hầu hết các quốc gia khu vực, tỉ lệ dân cư biết ựọc và viết khá thấp, bình quân 50% thì ựây là một trở ngại rất lớn ựối với các quốc gia trong khu vực trong quá trình phát triển của mình

Dân số ựông và tốc ựộ tăng trưởng dân số khá cao bình quân là 2,67%/năm, thu nhập của người dân khu vực tuy vẫn còn thấp nhưng ựang dần ựược cải thiện cho thấy Tây Phi là khu vực thị trường có nhiều hứa hẹn ựối với hàng nhập khẩu Bên cạnh ựó, phần lớn dân số trong ựộ tuổi lao ựộng, hàng ngày trực tiếp tạo ra thu nhập sẽ góp phần thúc ựẩy tiêu dùng tại các nước khu vực này

Ngoài các yếu tố thuận lợi, thì sự ựa dạng của dân cư khu vực và trình

ựộ dân trắ thấp cũng ựặt ra không ắt thách thức cho việc thâm nhập thị trường Tây Phi Mỗi sắc tộc có những nét ựặc trưng tiêu dùng, phong tục khác nhau ựòi hỏi phải nghiên cứu kỹ thị trường ựể có thể ựáp ứng ựược nhu cầu, thị hiếu của dân khu vực

- Ngôn ngữ

Các sắc tộc sinh sống tại các quốc gia Tây Phi phần lớn ựều có thổ ngữ riêng Tuy nhiên, do bị thực dân châu Âu cai trị trong thời gian dài, các ngôn ngữ châu Âu như Pháp, Anh, Bồ đào Nha ựã có ảnh hưởng ựáng kể tại các quốc gia khu vực này Các thứ tiếng này ựã trở thành ngôn ngữ chắnh thức tại các quốc gia khu vực Tại Tây Phi, ngoại trừ Ghi-nê Bắt-xao, Cáp-ve nói tiếng

Bồ, Ni-giê-ri-a, Găm-bi-a, Li-bê-ri-a và Ga-na nói tiếng Anh còn lại các nước ựều sử dụng Tiếng Pháp

Với sự ựa dạng về thổ ngữ trong khi tỉ lệ biết ựọc, biết viết quốc ngữ lại khá thấp chắc chắn sẽ gây ra những trở ngại không nhỏ cho hàng hóa nước ngoài khi muốn ựẩy mạnh thâm nhập, quảng bá tại thị trường khu vực Tại một số quốc gia, tiếng Bồ đào Nha và tiếng Pháp là ngôn ngữ chắnh thức cũng sẽ gây ra những khó khăn nhất ựịnh trao quá trình giao dịch thương mại cho các ựối tác chỉ sử dụng tiếng Anh

- Tôn giáo

Cũng giống như các khu vực khác tại châu lục, do có nhiều bộ tộc sinh sống và mỗi bộ tộc ựều có các bản sắc văn hóa riêng ựã dẫn ựến các tắn ngưỡng tôn giáo tại các quốc gia Tây Phi cũng rất ựa dạng Ngay từ thế kỷ thứ

15, ựạo Hồi ựã xâm nhập vào Châu Phi từ phắa Bắc và dần dần lan tới khu vực Tây Phi Cùng với sự bành trướng của chủ nghia thực dân châu Âu, ựạo Thiên chúa và Tin lành cũng ựã tồn tại và phát triển tại các quốc gia khu vực này Hiện nay, theo ước tắnh có khoảng 50% dân số Tây Phi theo ựạo Hồi, 40% theo ựạo Thiên chúa và 10% theo tắn ngưỡng bản ựịa

Hồi giáo là tôn giáo chắnh ở những khu vực nằm trong ựất liền, xa hơn

về phắa bờ biển phắa tây Thiên chúa giáo phổ biến ở những vùng ven biển thuộc Ni-giê-ri-a, Ga-na và Bê-nanh, ngoài ra còn có các yếu tố tôn giáo bản

Trang 13

ựịa truyền thống vẫn tồn tại phổ biến ựến ngày nay

Sự ựa dạng về dân cư, văn hóa, tôn giáo này của các quốc gia Tây Phi

ựã khiến cho khu vực này có một sự ựa dạng về nhu cầu tiêu dùng, có tác ựộng lớn ựến sự phát triển kinh tế nói chung thuộc các quốc gia trong khu vực

và tạo ra một sức hấp dẫn ựặc biệt với phần còn lại của thế giới Các doanh nghiệp muốn xuất khẩu hàng hóa của mình vào khu vực này cần phải nghiên cứu kỹ các ựặc ựiểm trên ựể ựáp ứng nhu cầu của thị trường rộng lớn này

- Chắnh trị-xã hội

Từ thập kỷ 60 trở về trước, các quốc gia Tây Phi bị ựế quốc, thực dân Pháp, Anh, Bồ đào Nha ựô hộ và chia cắt Tình trạng dân trắ thấp, sống du canh du cư theo bộ tộc, bộ lạc, chậm phân hoá giai cấp-xã hội, bên cạnh ựó sự thống trị, bóc lột, chia rẽ và sự áp ựặt của ựế quốc thực dân trong việc phân ựịnh ựường biên giới lãnh thổ làm cho quá trình hình thành các quốc gia-dân tộc diễn ra phức tạp, khó khăn và chứa ựựng nhiều mâu thuẫn giai cấp, xã hội

Sau Thế chiến II, các phong trào yêu nước, ựấu tranh ựòi ựộc lập nổi lên khắp Tây Phi Năm 1957, Ga-na, dưới sự lãnh ựạo của Kwane Nkrumah trở thành thuộc ựịa ựầu tiên ở vùng Tây Phi giành ựược ựộc lập, năm sau ựó là các thuộc ựịa của Pháp; ựến năm 1974 toàn bộ các quốc gia Tây Phi ựều ựã giành lại chủ quyền

Kể từ khi ựộc lập tới những năm 80 của thế kỷ XX, nhiều quốc gia thuộc khối Tây Phi phải ựối diện với nạn nghèo ựói, tình trạng kinh tế chậm phát triển, kỹ nghệ lạc hậu, bệnh AIDS, nạn tham nhũng, xung ựột sắc tộc và nội chiến tràn lan (như ở Ni-giê-ri-a, Xi-ê-ra Lê-ôn) Tình trạng nghèo nàn, chậm phát triển, những hậu quả nặng nề do chắnh sách áp bức bóc lột và "chia

ựể trị" mà ựế quốc, thực dân ựể lại cùng với tâm lý kỳ thị chủng tộc, tôn giáo,

sự bất bình ựẳng về quyền lợi chắnh trị, kinh tế, xã hội, sự áp bức lẫn nhau thường là những nguyên nhân sâu xa dẫn ựến các cuộc xung ựột sắc tộc, tôn giáo, các cuộc ựảo chắnh tranh giành quyền lực hoặc các xung ựột khu vực mang mầu sắc tư tưởng, ựối ựầu đông-Tây Do ựó hầu hết các quốc gia Tây Phi chưa thể ra khỏi tình trạng ựói nghèo, chậm phát triển, và nguy cơ tụt hậu ngày càng lớn trong bối cảnh những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, tin học v.v thúc ựẩy sự phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất trên toàn cầu

Từ cuối thập kỷ 80, do tác ựộng của cục diện tình hình thế giới, mô hình kinh tế theo kiểu tập trung quan liêu bao cấp không còn cơ sở ựể tồn tại

ở các nước khu vực Tây Phi, trong khi ựó mô hình kinh tế thị trường theo khuynh hướng tư bản chủ nghĩa, trào lưu tự do dân chủ xâm nhập mạnh vào khu vực; nhiều nước ựã chuyển sang chế ựộ ựa nguyên, ựa ựảng, kinh tế thị trường như Bê-nanh, Ghi-nê, Cáp-veẦ

Việc chuyển sang chế ựộ ựa ựảng, kinh tế thị trường có mặt tắch cực là làm cho ựời sống chắnh trị dân chủ hơn, tránh ựược tình trạng ựộc tài, quân

Trang 14

phiệt, gia ñình trị ñã từng xẩy ra tại nhiều nước khu vực, ñồng thời tạo ñiều kiện phát huy năng lực sáng tạo của người dân, góp phần thúc ñẩy kinh tế phát triển Tuy nhiên, trong ñiều kiện kinh tế, xã hội chưa phát triển, trình ñộ dân trí còn thấp, tính chất bộ tộc, bộ lạc, tôn giáo còn rất nặng nề, ý thức về tự

do dân chủ còn chưa ñầy ñủ thì ña nguyên, ña ñảng ñã gây phức tạp ở nhiều nơi, một số nước lâm vào tình trạng nội bộ lục ñục, tình hình ñất nước bị xáo trộn, xung ñột phe phái, tôn giáo, sắc tộc lại bùng lên

Trong những năm gần ñây ñã có những bước chuyển mạnh mẽ của các nước khu vực Tây Phi trong những nỗ lực ổn ñịnh tình hình chính trị nội khối Xung ñột suy giảm, ñi vào ñối thoại, hòa giải và tăng cường liên kết khu vực

là xu hướng chủ ñạo ñược thúc ẩy tại nhiều nước Hàng loạt các cuộc bầu cử ñược tổ chức thành công ở Buốc-ki-na Pha-xô, Xê-nê-gan

Tuy nhiên, tình hình hiện nay của một số nước trong khu vực không hẳn là một bức tranh màu sáng Cuộc bầu cử Tổng thống ở Bờ Biển Ngà, vốn ñược kỳ vọng và chờ ñợi từ năm 2005, ñã ñẩy nước này tới nội chiến trong những tháng ñầu năm 2011 và chỉ chấm dứt khi có sự can thiệp của Quốc tế Vừa qua là cuộc bầu cử Tổng thống Ni-giê-ri-a, cuộc bầu cử nhuốm màu sắc của mâu thuẫn chính trị sắc tộc và tôn giáo và nguy cơ bất ổn tại quốc gia này vẫn ñang âm ỉ

2 Khái quát về thị trường các nước Tây Phi

2.1 Tổng quan về kinh tế

Kinh tế các nước Tây Phi ñã có sự tăng trưởng khá trong những năm gần ñây Trong giai ñoạn 2006-2010, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế trung bình của toàn khu vực ñạt 5,3%, cao hơn so với tăng trưởng GDP bình quân của cả châu lục trong cùng kỳ là 5,04% Năm 2010, tổng GDP cả khối ñạt 320,46 tỉ USD, tốc ñộ tăng trưởng bình quân cả khối ñạt 4,07%, trong ñó các nước Ni-giê-ri-a, Cáp-ve, Găm-bi-a, Ga-na, Ma-li và Li-bê-ri-a có mức tăng trưởng trên mức trung bình

Bảng 1.2: Chỉ số kinh tế chủ yếu các nước Tây Phi năm 2010

(%)

GDP (tỷ USD)

GDP/ người (USD)

Trang 15

Nguồn: CIA factbook và African economic outlook

Sự tăng trưởng kinh tế của các nước khu vực Tây Phi trong giai ñoạn vừa qua là do: Các nước khu vực ñều tiến hành cải cách kinh tế với những biện pháp ñổi mới riêng của mình; nhiều nước trong khu vực có nguồn tài nguyên khá phong phú trong ñó phải kể ñến dầu lửa và một số kim loại quý hiếm ñã mang về cho các nước khu vực nguồn thu ngoại tệ lớn; môi trường quốc tế ñối với Châu Phi nói chung và khu vực Tây Phi nói riêng ñược cải thiện ít nhiều, như sự tăng trưởng kinh tế chung của thế giới, nhu cầu ngày càng lớn và ña dạng của thế giới, sự trợ giúp của một số tổ chức chính phủ, tổ chức quốc tế ñối với Châu Phi và cuối cùng là các sản phẩm của khu vực tiếp cận ñược thị trường một số nước tương ñối tự do và thuận lợi hơn

Sự tăng trưởng kinh tế cao, liên tục trong thời gian qua ñã góp phần cải thiện ñời sống, gia tăng sức mua của người dân các nước khu vực

Tuy nhiên có thể thấy rõ tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của các nước khu vực Tây Phi tuy ñã tăng lên nhưng tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào phát triển theo chiều rộng, tăng khối lượng các nguồn lực, khai thác tài nguyên, chưa thực sự dựa trên cơ sở tăng năng suất lao ñộng xã hội và nâng cao hiệu quả nên tăng trưởng chưa thật vững chắc, chất lượng và hiệu quả tăng trưởng chưa cao

Trong cơ cấu GDP của các nước Tây Phi hiện nay mặc dù bước ñầu ñã

có sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ và tích cực nhưng vẫn chưa ra khỏi cơ cấu ngành truyền thống với tỷ trọng tương ñối cao của khu vực sản xuất vật chất nói chung và khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản nói riêng

Bảng 1.3: Cơ cấu GDP của các nước Tây Phi năm 2010

ðơn vị: %

nghiệp

Công nghiệp

Dịch vụ

Trang 16

dù có ngành công nghiệp dầu mỏ lớn nhất châu Phi và mang lại tới 90% nguồn thu cho Chính phủ nước này thì cũng có tới 70% lực lượng lao ñộng làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp

Tại các quốc gia khu vực Tây Phi, cây trồng chính và ñem lại nguồn thu ngoại tệ quan trọng là bông (chủ yếu tập trung tại Bê-nanh, Buốc-ki-na Pha-xô, Ma-li), ñiều, cà phê, ca cao (Bờ Biển Ngà, Ga-na , Ni-giê-ri-a và Tô-gô) Tuy nhiên, trao ñổi thương mại những mặt hàng nông phẩm của các nước khu vực cũng gặp nhiều hạn chế so với các nước ñang phát triển khác Do năng suất thấp, cở sở hạ tầng yếu kém, chi phí giao dịch thị trường cao khiến giá cả của sản phẩm nông nghiệp ở khu vực cao hơn nhiều so với các nước khác trên thế giới Vì vậy, khu vực này luôn ñối mặt với những thách thức thương mại trong lĩnh vực nông nghiệp

Bên cạnh ñó, các nước trong khu vực ñều ñang phải ñối mặt với tình trạng ñất trồng bị thoái hóa do khả năng sử dụng phân bón hạn chế và kém

Trang 17

hiệu quả Tình trạng ñất bỏ hoang vẫn còn phổ biến Trong tổng diện tích 233.929.000 ha ñất có khả năng canh tác của toàn khu vực thì có tới 165.684.337 ha ñất vẫn còn bị bỏ hoang Các quốc gia ven biển cũng gánh chịu những ảnh hưởng liên quan ñến xói mòn, lũ lụt và sụt lún bờ biển Thêm vào ñó, biến ñổi khí hậu ñang làm thay ñổi quy luật tự nhiên, ñặc ñiểm sinh thái và gây ra các cuộc khủng hoảng lớn cho ngành nông nghiệp ở vùng ven biển nhiệt ñới Với nền nông nghiệp hoàn toàn phụ thuộc vào lượng mưa tự nhiên, cuộc sống của cư dân khu vực dễ bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi sự biến ñổi chu kỳ thuỷ văn

Do kỹ thuật canh tác thấp còn lạc hậu, sự biến ñổi khôn lường của khí hậu, hầu hết sản lượng của các sản phẩm nông nghiệp chủ chốt tại khu vực có

xu hướng giảm trong những thập kỷ vừa qua dẫn tới khả năng cung cấp sản phẩm giảm ñi Trong khi ñó với tỉ lệ tăng dân số cao các nước khu vực gặp rất nhiều khó khăn trong việc ñáp ứng ñủ nhu cầu trong các nước vì vậy xu hướng nhập khẩu các mặt hàng nông sản lương thực chắc chắn sẽ gia tăng trong thời gian tới

Sau khi giành lại ñược ñộc lập vào những năm 1960, các nước Tây Phi

ñã ñề ra nhiều chính sách phát triển công nghiệp ñể thay thế hàng công nghiệp nhập khẩu nhưng do nhiều yếu tố bất lợi như tình hình chính trị không ổn ñịnh, chính sách ñầu tư không phù hợp, thiếu vốn, kỹ thuật công nghệ, nhân lực, vì vậy nhìn chung các chính sách này ñã không thành công dù các quốc gia này có nhiều lợi thế trong phát triển công nghiệp do có nguồn tài nguyên khoáng sản tương ñối phong phú

Hiện nay, ngoại trừ Ni-giê-ri-a có nền công nghiệp phát triển nhất (chủ yếu là ngành khai thác dầu) tại khu vực, các quốc gia khác nền công nghiệp hầu như chưa phát triển Các nhà máy công nghiệp vẫn chủ yếu có qui mô nhỏ, kỹ thuật và trình ñộ công nghệ thấp, lạc hậu Phần lớn các sản phẩm công nghiệp hiện nay của các nước khu vực chủ yếu dưới dạng sơ chế, giá trị gia tăng chiếm tỉ lệ thấp Hơn 80% giá trị gia tăng của sản phẩm ngành ñược sản xuất chủ yếu từ 4 nước là Ni-giê-ri-a, Bờ Biển Ngà, Ga-na, Xê-nê-gan

ðể phát triển ngành công nghiệp, các nước Tây Phi ñã ñề ra Chính sách

Trang 18

cơng nghiệp chung Tây Phi (WACIP) với tầm nhìn của chính sách này là nỗ lực phấn đấu duy trì một cơ sở hạ tầng cơng nghiệp vững chắc cĩ tính cạnh tranh trên phạm vi tồn cầu, thân thiện với mơi trường và cải thiện đáng kể mức sống của người dân các nước khu vực Mục tiêu chung của chính sách này đẩy nhanh quá trình cơng nghiệp hĩa tại các nước Tây Phi thơng qua việc thúc đẩy gia tăng tỉ lệ hàng cơng nghiệp chế tạo, hạn chế xuất khẩu hàng cơng nghiệp dưới dạng nguyên liệu thơ, sơ chế, đa dạng hĩa sản phẩm cơng nghiệp, tăng cường hội nhập khu vực Tuy nhiên, với nhiều mức phát triển kinh tế khác nhau, phần lớn các quốc gia trong khu vực đều là những nước kém phát triển vì vậy quá trình thực hiện chính sách này đang đặt ra nhiều thách thức cho các nước Tây Phi

- Khai khống

Ngành khai khống của các nước Tây Phi tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩu của các nước khu vực Tuy khơng được thiên nhiên ban tặng cho nhiều khống sản như tại khu vực Nam Phi nhưng tại khu vực này nguồn tài nguyên thiên nhiên được coi là khá phong phú trong

đĩ cĩ nhiều loại cĩ trữ lượng lớn Các khống sản chính tập trung tại khu vực này cĩ dầu lửa (Ni-giê-ri-a, Ga-na), vàng (Buốc-ki-na Pha-xơ , Ga-na , Ghi-nê , Ma-li , Ni-giê ), bơ-xít, kim cương (Ghi-nê , Li-bê-ri-a and Xi-ê-ra Lê-ơn), phốt phát, sắt…

Khai thác vàng tại khu vực Tây Phi đang đĩng gĩp phần quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế tại một số nước khu vực Tây Phi Nếu như tại châu Phi cĩ 3 nước sản xuất vàng lớn nhất tại châu lục thì cĩ đến 02 nước tập trung tại khu vực này đĩ là Ga-na (75 tấn/năm) và Ma-li (50 tấn/năm) Nhiều tập đồn khai khống lớn trên thế giới đã đầu tư khai thác vàng tại khu vực Tây Phi và đang cho kết quả kinh doanh rất khả quan Chẳng hạn như cơng ty Semafo (Ca-na-đa) với các hoạt động tại mỏ Mana (Buốc-ki-na Pha-xơ) đã giúp cơng ty lập một kỷ lục mới về sản lượng vàng trong năm 2010, với 261.100 ounce, tăng 8% so với năm 2009, đem lại lợi nhuận 323 triệu USD

- Nợ nước ngồi và thâm hụt ngân sách

Tỉ lệ nợ nước ngồi của các nước khu vực Tây Phi trên GDP đã được cải thiện đáng kể trong thập kỷ qua nhờ tăng trưởng kinh tế và xĩa nợ Nếu như tỉ lệ vào những năm 90 là 80% thì tới nay mức nợ đã giảm xuống 38,7% Tuy nhiên tỉ lệ này đang cĩ xu hướng gia tăng do các nước khu vực đang phải đi vay để trả cho các dự án cơ sở hạ tầng, do tác động của giá dầu

và lương thực, gia tăng chi tiêu cơng

Tỉ lệ thâm hụt ngân sách của khu vực năm 2010 là 3,3%, trong đĩ một

số nước cĩ tỉ lệ thâm hụt cao đĩ là Cáp-ve (9,5%), Ga-na (6,4%) và Ghi-nê (6,1%)

- ðầu tư trực tiếp nước ngồi

Trang 19

Trong những năm qua nhận thức ñược tầm quan trọng của nguồn vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài ñối với phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm xóa ñói giảm nghèo, chính phủ các nước khu vực Tây Phi ñã ñề ra và triển khai nhiều chính sách thu hút ñầu tư nước ngoài

Bên cạnh nhiều chính sách ưu ñãi về thuế quan, chính phủ các nước cũng tập trung vào cải cách thể chế theo ñó tạo ñiều kiện làm thủ tục nhanh hơn cho các nhà ñầu tư; chấp nhận các công ty 100% vốn nước ngoài; chấp nhận chuyển lợi nhuận và cổ tức về nước; chống rửa tiền và bảo hộ người tiêu dùng; thiết lập hệ thống tòa án thương mại ñể giải quyết tranh chấp; giảm thời gian sáp nhập công ty; giảm vốn pháp ñịnh khi thành lập công ty…

Theo ñánh giá của Ngân hàng thế giới, môi trường kinh doanh và pháp

lý của các nước khu vực Tây Phi ñã không ngừng ñược cải thiện trong một thập kỷ qua, chính ñiều này ñã giúp cho các nước Tây Phi thu hút ñược 10 tỉ USD FDI trong năm 2009, chiếm 17% tổng lượng FDI vào châu lục và trở thành khu vực thu hút ñầu tư lớn thứ 3 tại châu Phi sau khu vực Nam Phi và Bắc Phi

Bảng 1.4: Vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào Châu Phi

ðơn vị: tỉ USD

Các khu vực Lượng FDI năm 2009

(tỉ USD)

Tổng lượng FDI ñến năm 2009 (tỉ USD)

Nguồn: World Investment Report 2010

Luồng FDI của Tây Phi chủ yếu lại do yêu cầu mở rộng công nghiệp dầu lửa với khoảng 80% luồng FDI của khu vực này giành ñược thông qua ngành công nghiệp dầu lửa

- Triển vọng kinh tế các nước khu vực Tây Phi

Mặc dù có chiụ ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới vừa qua nhưng kinh tế các nước Tây Phi ñã nhanh chóng lấy lại ñã hồi phục nhờ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô thận trọng trước khi diễn ra suy thoái, giúp cải thiện những chỉ số kinh tế cơ bản tại nhiều nước

Theo dự báo của Quỹ tiền tệ quốc tế trong 05 năm tới kinh tế khu vực

sẽ tăng trưởng bình quân 5%/năm

Trang 20

Trong thời gian tới, kinh tế khu vực có nhiều ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển ñó là các nước khu vực tiếp tục ñược nhiều nước lớn như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản và Liên minh châu Âu (EU) quan tâm, muốn mở rộng hợp tác kinh tế, thương mại và ñầu tư Ngày càng có nhiều dự án ñầu tư vào

cơ sở hạ tầng, lĩnh vực khai khoáng sẽ góp phần thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ Bên cạnh ñó là việc trợ giúp liên tục, chính sách giảm nợ cũ và các khoản cho vay của Quỹ tiền tệ quốc tế, Ngân hàng thế giới và Ngân hàng Phát triển châu Phi sẽ có tác ñộng không nhỏ tới kinh tế các nước khu vực

Không chỉ trông chờ vào sự trợ giúp bên ngoài bản thân các nước thành viên trong khối cũng ñang nỗ lực giải quyết các vấn ñề kinh tế xã hội còn bất cập, ñẩy mạnh xóa ñói giảm nghèo, ñầu tư cho y tế, giáo dục, chú trọng phát triển các nguồn lực, cải thiện môi trường ñầu tư Các nước khu vực cũng ñang từng bước cải cách hệ thống thuế với quan ñiểm hệ thống thuế phải là phương tiện về lâu dài giúp chính phủ, ít phụ thuộc vào viện trợ hơn, ñiều này sẽ tốt cho những người hưởng lợi và cả những nhà tài trợ Bên cạnh ñó, các nước khu vực cũng không ngừng ñẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế ñặc biệt là liên kết khu vực tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc trao ñổi thương mại, thúc ñẩy tăng trưởng

Tuy nhiên, sự phụ thuộc của các nước khu vực ñối với các nguồn tài nguyên thiên nhiên và các sản phẩm có giá trị gia tăng thấp làm cho lục ñịa này dễ bị tác ñộng bởi những biến ñộng về giá và lượng cầu thế giới

- Tập quán tiêu dùng

Theo các nhà nghiên cứu, nền văn hóa của các dân tộc ở khu vực Tây Phi ñã có những ảnh hưởng tác ñộng không nhỏ ñến tập quán tiêu dùng người dân của khu vực này

Theo nhận ñịnh chung của nhiều nhà nghiên cứu nhân chủng học, dân tộc và nghệ thuật học, nền văn hóa các nước khu vực Tây Phi vẫn còn nhiều

bí ẩn, chứa chất những những di sản văn hóa vừa vật thể, vừa phi vật thể hầu như còn ở dạng nguyên sơ, thể hiện qua những cuộc biểu diễn văn hóa ngoài trời, ứng khẩu, những cử chỉ biểu cảm, những ngôn ngữ ñộc ñáo Những nhà sưu tầm văn hóa dân gian cũng phát hiện ra kho tàng hầu như vô tận của những truyện kể dân gian ñược truyền miệng từ ñời này qua ñời khác, trong

ñó ẩn chứa những quan niệm triết học sâu sắc Tính chất bí ẩn ñó thực ra biểu hiện một tính cách khá phổ biến của con người bình thường khu vực Tây Phi,

ñó là sự gần gũi với tự nhiên Vì vậy, người dân khu vực nói chung ñược ñánh giá là cả tin nhưng cũng rất trọng ñức tin

Gắn liền với tính cách gần gũi tự nhiên trên ñây, nhu cầu tiêu dùng phần lớn người dân Tây Phi ñược xem là khá ñơn giản với trình ñộ sinh hoạt rất thấp nếu xét trên phương diện kinh tế học và văn hóa học Những sản phẩm ñến với họ ña phần không nhất thiết phải ñược chế biến cầu kì, nhưng phải ñược ñảm bảo về mặt chất lượng Như vậy, ngay ở trình ñộ tiêu thụ rất thấp này, thị trường các nước Tây Phi cũng ñòi hỏi ñức tin, hay nói theo cách

Trang 21

của người Á đông là chữ tắn gắn liền với chuẩn mực cụ thể

Chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa ựế quốc ựã ựặt ách thống trị lên lục ựịa Châu Phi cũng như tại khu vực này hơn 500 năm đây là thời kỳ ựen tối của khu vực đại bộ phận người dân khu vực bị kìm tỏa trong vòng ựen tối, cách bức với thế giới bên ngoài, vì vậy trình ựộ văn hóa rất thấp, một nhãn quan chật hẹp là một kết quả tất yếu Sau khi giành ựược ựộc lập, người dân các nước Tây Phi vẫn có mặc cảm nhất ựịnh về vị thế, giá trị của mình trong mối quan hệ với thế giới còn lại Từ ựó nảy sinh một tư tưởng ựó là ựề cao một chiều, coi trọng những gì ựược coi là di sản của của quá khứ châu Phi Tư tưởng này cũng ựã có ảnh hưởng ựến tập quán tiêu dùng của người dân khu vực ựó là người dân các nước Tây Phi không thắch tiêu dùng những sản phẩm

có nhãn mác, bao bì hay bất kỳ một hình thức biểu hiện nào gợi lên một mặc cảm về quá khứ nô lệ của họ

2.2 Liên kết kinh tế khu vực

Nhận thức ựược tầm quan trọng của việc phát triển kinh tế ựất nước, góp phần xóa ựói giảm nghèo, nâng cao mức sống của người dân các quốc gia Tây Phi, ngoài việc nỗ lực phát triển kinh tế tại từng quốc gia, chắnh phủ các nước khu vực nỗ lực không ngừng thúc ựẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mình trong ựó trước hết ưu tiên hội nhập kinh tế khu vực nhằm tạo ựiều kiện thúc ựẩy kinh tế ựặc biệt là thương mại của từng quốc gia thanh viên và

cả khu vực Sự ra ựời và hoạt ựộng của Cộng ựồng kinh tế Tây Phi (ECOWAS) bao gồm tất cả các nước Tây Phi và Liên minh kinh tế và tiền tệ Tây Phi (UEMOA) bao gồm các nước Tây Phi tiếng Pháp ựã bước ựầu ựem lại những kết quả tắch cực

2.2.1 Cộng ựồng kinh tế Tây Phi (ECOWAS)

ECOWAS ra ựời năm 1975, bao gồm tất cả 15 nước Tây Phi với mục tiêu là hình thành một khối thị trường chung và một liên minh tiền tệ duy nhất giữa các nước Tây Phi vào năm 2005 Tuy nhiên, mục tiêu này ựã không ựạt ựược như dự kiến do nhiều nguyên nhân chắnh trị, kinh tế, xã hội

Theo Hiệp ước thành lập khối ựược sửa ựổi vào năm 1993, mục ựắch và mục tiêu của việc thành lập khối ECOWAS là thúc ựẩy hợp tác và hội nhập, tiến tới thành lập một liên minh kinh tế tại Tây Phi nhằm nâng cao mức sống của người dân các nước trong khu vực, duy trì và tăng cường ổn ựịnh kinh tế, tăng cường quan hệ giữa các quốc gia thành viên ựóng góp vào sự tiến bộ và phát triển của Châu Phi

để ựạt ựược mục tiêu ựã ựề ra và phù hợp với các ựiều khoản có liên quan trong hiệp ước, theo từng giai ựoạn, các quốc gia thành viên cộng ựồng

sẽ hài hòa, kết hợp các chắnh sách của quốc gia mình và sẽ thúc ựẩy các chương trình, dự án và hoạt ựộng hội nhập ựặc biệt trong các lĩnh vực lương thực, nông nghiệp và tài nguyên thiên nhiên, công nghiệp, vận tải và viễn thông, năng lượng, thương mại, tài chắnh và tiền tệ, thuế, các chắnh sách cải

Trang 22

cách kinh tế, nhân lực, giáo dục, thông tin, văn hóa, khoa học, công nghệ, dịch vụ, y tế, du lịch, các vấn ựề pháp lý

ECOWAS ựặt mục tiêu thành lập khối thị trường chung thông qua:

- Tự do hóa thương mại bằng cách dỡ bỏ các loại thuế hải quan giữa các quốc gia thành viên, ựối với hàng xuất, nhập khẩu và dỡ bỏ các hàng rào phi thuế ựể thiết lập một khu vực thị trường tự do tại khu vực

- Áp dụng một biểu thuế chung, một chắnh sách thương mại chung ựối với nước thứ ba

- Dỡ bỏ các trở ngại giữa các quốc gia thành viên tạo ựiều kiện cho việc

di chuyển tự do người, hàng hóa, dịch vụ vốn và ựối quyền cư trú

2.2.2 Liên minh kinh tế và tiền tệ Tây Phi (UEMOA)

UEMOA ựược thành lập năm 1994 tại Dakar Ờ Xê-nê-gan, liên minh này gồm 8 nước Tây Phi chủ yếu là nói tiếng Pháp có sử dụng ựồng tiền chung CFA gồm Bê-nanh, Buốc-ki-na Pha-xô, Bờ Biển Ngà, Ghi-nê Bắt-xao, Ma-li, Ni-giê, Xê-nê-gan, Tô-gô Mục tiêu của UEMOA là thành lập một thị trường chung dựa trên việc tự do lưu thông người, hàng hóa, dịch vụ và vốn dựa trên một biểu thuế chung và những chắnh sách kinh tế chung Từ khi ra ựời ựến nay, liên minh này ựã ựạt ựược nhiều tiến bộ như thống nhất biểu thuế chung, miễn hoàn toàn thuế ựối với các mặt hàng nông sản, hàng thủ công và một số hàng công nghiệp giữa các nước thành viên UEMOA hiện ựược ựánh giá là một trong những khối kinh tế có tắnh liên kết chặt chẽ nhất ở châu Phi Thị trường các nước UEMOA có những ựặc ựiểm sau:

- Là một cộng ựồng kinh tế và tiền tệ có sử dụng 1 ựồng tiền chung là

ựồng franc CFA CFA franc Tây Phi (mã XOF) do Ngân hàng Trung ương

các quốc gia Tây Phi phát hành Hiện nay, CFA franc Tây Phi ựược neo vào Euro theo tỷ lệ 655,957 franc = 1 Euro

- Hầu hết các nước thành viên của tổ chức ựều là những nước nói tiếng Pháp (trừ Ghi-nê Bắt-xao nói tiếng Bồ đào Nha) và tiếng Pháp cũng là ngôn ngữ chắnh thức trong hoạt ựộng kinh doanh của các nước này

tế, tuy nhiên do tình trạng quản lý kém và nạn tham nhũng kéo dài, Ni-giê-ri-a vẫn thuộc diện những nước nghèo Nằm trong xu thế phát triển chung của các nước Châu Phi, những năm gần ựây, nền kinh tế Nigeria phát triển khá nhanh

Trang 23

và nhờ vào sự ổn ñịnh tương ñối về chính trị và giá nguyên, nhiên liệu trên thế giới vẫn tiếp tục tăng hoặc giữ ở mức cao, ñặc biệt là dầu mỏ, nguồn tài nguyên chính của Nigeria

Nigeria là nước giầu tài nguyên ở châu Phi Tài nguyên chính gồm có dầu lửa (trữ lượng 16,8 tỉ thùng), khí ñốt (2000 tỉ m3), than ñá (360 triệu tấn), ngoài ra còn có sắt, ñồng, chì, kẽm, uranium…

Công nghiệp Nigeria tương ñối phát triển, chiếm tỉ trọng lớn trong GNP Ngành công nghiệp chính là khai khoáng Hàng năm Nigeria sản xuất

91 triệu tấn dầu thô, 15 tỷ m3 khí ñốt phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Xuất khẩu dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ chiếm 95% tổng giá trị xuất khẩu của nước này Các bạn hàng chủ yếu là Mỹ 36%, Ấn ñộ 9%, Tây Ban Nha 8%, Brazil 6%, Pháp 6%.… Bên cạnh ñó Nigeria còn có các ngành khác như: chế tạo ô tô, lọc hoá dầu, vật liệu xây dựng

Nông nghiệp thu hút 70% dân số Tuy ñất ñai phì nhiêu, khí hậu thuận lợi nhưng do không ñược chú ý ñầu tư thích ñáng nên nông nghiệp Nigeria kém phát triển Các nông sản chính gồm: ngũ cốc, lạc, cao su, ca cao, chè, ñiều

Cơ sở hạ tầng và an sinh xã hội kém phát triển và không có dấu hiệu cải thiện trong những năm gần ñây Chính phủ cam kết ñến cuối năm 2010, sản xuất và phân phối ñược 6.000MW ñiện nhưng mục tiêu này ñã không thực hiện ñược Hiện nay sản lượng ñiện của Ni-giê-ri-a chỉ ñạt khoảng từ 3.000-3.500 MW Hệ thống cung cấp nước sạch cho người dân rất thiếu và hoạt ñộng kém hiệu quả, dẫn ñến tình trạng thiếu nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất Các cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ nhu cầu phát triển thương mại như sân bay, cầu cảng ngày càng xuống cấp; trường học, bệnh viện, ñường xá hầu như không ñược ñầu tư mới hoặc cải tạo ñáng kể

Với hệ thống cơ sở hạ tầng như trên, môi trường ñầu tư của Nigeria rất khó khăn, khó thu hút nguồn vốn ñầu tư mới cả trong và ngoài nước, trừ lĩnh vực dầu mỏ Chi phí kinh doanh cao nên những năm gần ñây, nhiều doanh nghiệp sản xuất của nước ngoài phải ñóng cửa hoặc chuyển sang các nước lân cận khác Theo ñánh giá mới nhất của Ngân hàng Thế giới, Ni-giê-ri-a xếp hạng 137 trên tổng số 183 nước trên thế giới về môi trường kinh doanh thuận lợi

2.3.2 Ga-na

ðược thiên nhiên ban tặng nguồn tài nguyên dồi dào, Ghana là nước có nền kinh tế phát triển ở khu vực Tây Phi Vàng, gỗ, sản xuất ca cao là những nguồn thu ngoại tệ chủ yếu Kinh tế trong nước vẫn phụ thuộc vào nền nông nghiệp tự cung tự cấp chiếm 34% GDP và 60% lực lượng lao ñộng, chủ yếu

là những người sở hữu ñất quy mô nhỏ

Ghana có tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao trong 3 năm gần ñây, từ 4,7 ñến 7,3% Ghana là nước sản xuất và xuất khẩu cao cao lớn nhất thế giới, thứ

Trang 24

hai về xuất khẩu vàng và mới gia nhập hàng ngũ các nước khai thác và sản xuất dầu khí ở Châu Phi

Ghana có chính sách kinh tế khá mở, thông thoáng, thuận lợi về ngôn ngữ do sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức, môi trường kinh doanh thuận lợi và nhiều chính sách ưu ñãi ñối với doanh nghiệp nước ngoài, Ghana ñang dần khẳng ñịnh vị thế là một trong những cửa ngõ tại khu vực thị trường Tây Phi

Theo nghiên cứu ñiều tra của Ngân hàng Thế giới (Doing Business in Ghana 2011), Ghana ñược xếp hạng thứ 67 trên 183 quốc gia về mức ñộ môi trường kinh doanh thông thoáng (Ease of Doing Business), cao nhất ở khu vực Tây Phi và thuộc hàng cao nhất ở Châu Phi Một số chỉ số khác về môi trường kinh doanh ở Ghana cũng ñược ñánh giá cao như vay vốn từ ngân hàng (xếp thứ 46/183), bảo hộ ñầu tư (hạng 44/183), hệ thống thuế (hạng 78/183)…

Về thủ tục thương mại, Ghana xếp hạng thứ 89 trên tổng số 183 quốc gia thế giới về mức ñộ thông thoáng của các thủ tục thương mại và xuất nhập khẩu hàng hóa Cụ thể, thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Ghana cần khoảng 7 loại chứng từ, thời gian nhập khẩu là 29 ngày và chi phí nhập khẩu cho 1 công-ten-nơ là 1.203 ñô-la Mỹ, thuộc diện thấp nhất so với các nước khác ở khu vực Tây Phi (xem bảng số liệu) Ghana cũng có hai cảng biển quốc tế là Tema và Takoradi, là nơi trung chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu nội ñịa và của các nước không có cảng biển trong khu vực

2.3.3 Bờ Biển Ngà

Năm 2010, Bờ Biển Ngà chiếm gần 40% GDP của cả Liên minh Kinh

tế và Tiền tệ Tây Phi (UEMOA) gồm 8 quốc gia Nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào các yếu tố bên ngoài như ñiều kiện khí hậu và giá nguyên liệu trên thị trường quốc tế

Nhờ xuất khẩu cà phê, ca cao, dầu lửa, bông, ñiều Bờ Biển Ngà luôn

là một trong 3 nền kinh tế mạnh mẽ nhất khu vực Tây Phi (sau Ni-giê-ri-a và Ga-na)

Ngành công nghiệp và nông nghiệp của Bờ Biển Ngà phát triển khá cân ñối

Nông nghiệp ñóng góp gần 1/4 GDP và sử dụng 2/3 số dân lao ñộng

(gần 70% dân số sống bằng nghề nông) Bờ Biển Ngà là một trong những quốc gia sản xuất, xuất khẩu hạt ca cao, cà phê và dầu cọ lớn nhất thế giới Sản xuất cao su cũng tăng liên tục trong những năm qua Thời gian gần ñây, nước này còn có thêm nguồn thu xuất khẩu từ bông, hạt ñiều, soài

Lĩnh vực công nghiệp (21,3% GDP) cũng khá phát triển như công

nghiệp khai thác dầu lửa, sản xuất hàng tiêu dùng, dệt may, da giày, hoá chất, sản phẩm gỗ, sửa chữa và ñóng tàu Ngoài ra còn có một số hoạt ñộng khai thác khác như vàng, kim cương, nicken

Trang 25

Lĩnh vực dịch vụ ñóng góp vào GDP nhiều nhất (50,6%) chủ yếu dựa

vào các hoạt ñộng thương mại, viễn thông, ngân hàng và vận tải

Về ngoại thương, Bờ Biển Ngà là trung tâm của các hoạt ñộng thương

mại tại Tây Phi Tỷ trọng ngoại thương chiếm ñến 75,5% GDP của cả nước Những lợi thế khi ñầu tư vào Bờ Biển Ngà là quốc gia này có nguồn nhân công lành nghề, giàu tài nguyên thiên nhiên, khí hậu thuận lợi ñể phát triển nông nghiệp, vị trí tài chính quan trọng trong khu vực, mặt biển rộng lớn

và cơ sở hạ tầng thuộc loại tốt nhất Tây Phi Mặt khác, Chính phủ Bờ Biển Ngà ñã thực hiện một số biện pháp ñể khuyến khích ñầu tư nước ngoài như áp dụng chế ñộ một cửa cho việc thành lập doanh nghiệp, chú trọng ñến việc bảo

hộ ñầu tư, có chương trình xây dựng các cơ sở hạ tầng vận tải trong ñó có việc tư nhân hóa tuyến ñường sắt Abidjan – Ouagadougou

ðể phát triển kinh tế, Bờ Biển Ngà ñã cam kết biến lĩnh vực tư nhân thành ñộng lực tăng trưởng trong những năm tới Chính phủ ñã ñưa ra một loạt các biện pháp giảm thuế nhằm tạo ñiều kiện phục hồi và phát triển lĩnh vực kinh tế tư nhân một cách bền vững

Hoạt ñộng ñầu tư hoàn toàn mang tính tự do, không hạn chế ñối với người nước ngoài Các nhà ñầu tư trong và ngoài nước ñược ñối xử bình ñẳng như nhau Nhà ñầu tư nước ngoài ñược phép tham gia ña số vốn vào một doanh nghiệp ñịa phương tại Bờ Biển Ngà

2.3.4 Xê-nê-gan

Từ năm 1985, Xê-nê-gan bắt ñầu thực hiện cải tổ cơ cấu kinh tế theo chương trình hợp tác với Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), tự do hoá nền kinh tế và phát triển khu vực kinh tế tư nhân Tháng 1/1994, Xê-nê-gan ñã tiến hành một chương trình cải cách kinh tế táo bạo là phá giá ñồng franc CFA với sự giúp

ñỡ của cộng ñồng các nhà tài trợ quốc tế Hàng năm Xê-nê-gan nhận ñược khoảng 60 triệu USD vốn vay từ các nguồn bên ngoài

Từ lâu, Xê-nê-gan luôn ñạt tỷ lệ tăng trưởng vào loại cao nhất UEMOA Các cuộc cải cách kinh tế ñã giúp thay ñổi quan trọng về môi trường kinh tế của Xê-nê-gan, nhất là nhờ việc tư nhân hóa nhiều doanh nghiệp Nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và cơ sở hạ tầng

Trong cơ cấu kinh tế, nông nghiệp chiếm 14,9%, công nghiệp 21,4%, dịch vụ 63,6% (2010)

Nông nghiệp giữ vai trò chủ ñạo trong nền kinh tế, chiếm 75% giá trị xuất khẩu Tuy nhiên lĩnh vực này rất nhạy cảm với các biến ñộng của khí hậu

và sự ñe dọa của sâu bọ Các cây trồng chính gồm ñỗ lạc, ñậu Hà Lan, sắn, dưa hấu, kê, gạo và ngô Xê-nê-gan là nước tương ñối nghèo tài nguyên thiên nhiên

Công nghiệp Xê-nê-gan chưa phát triển, mới chỉ có ngành khai thác phốt phát, sản xuất axít phốtphorích xuất khẩu sang Ấn ðộ, chế biến ñỗ lạc và hải sản, tìm kiếm và khai thác dầu lửa, lắp ráp và sản xuất vật liệu xây dựng

Trang 26

Hiện nay, Xê-nê-gan ñang tập trung ñẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, ñánh bắt

cá và xây dựng cơ sở hạ tầng

Lĩnh vực dịch vụ chủ yếu dựa vào thương mại, du lịch và các dịch vụ

từ xa (thông qua công nghệ thông tin, liên lạc mới như mạng internet)

Tuy nhiên, Xê-nê-gan cũng phải ñối mặt với một số khó khăn như tỷ lệ

hộ gia ñình nghèo ñói vẫn cao, sự thiếu hụt năng lượng trầm trọng, nhất là ñiện

2.4 Chính sách thương mại của các nước Tây Phi

Hiện nay, ñã có 14 nước Tây Phi là thành viên của WTO, trừ Li-bê-ri-a

Do vậy, các nước này ñều áp dụng chính sách thương mại phù hợp với các qui ñịnh của WTO

Bên cạnh ñó, các tổ chức kinh tế của khu vực Tây Phi là ECOWAS và UEMOA ñã ban hành chính sách thương mại chung cho các nước thành viên

và về cơ bản chính sách thương mại của các nước Tây Phi tuân theo các qui ñịnh của khối

Tuy nhiên, Ni-giê-ri-a nền kinh tế lớn nhất khu vực lại có nhiều hàng rào kỹ thuật nhằm bảo hộ cho sản xuất trong nước

2.4.1 Chính sách thương mại của ECOWAS

Trong lĩnh vực thương mại, các quốc gia thành viên chủ trương thống nhất tự do hóa thương mại trong nội khối, theo ñó sẽ thiết lập một liên minh thuế quan với các loại thuế nhập khẩu ñối với hàng hóa từ các nước khu vực

sẽ ñược xóa bỏ Các loại hàng rào bảo hộ thuế quan và phi thuế quan của các nước thành viên sẽ ñược rỡ bỏ tạo ñiều kiện cho việc phát triển thương mại nội khối và hình thành biểu thuế quan xuất nhập khẩu chung của cả khối sau khi hài hòa các các biểu thuế xuất nhập khẩu của mình Các quốc gia thành viên cũng ñã thống nhất một qui tắc chung về xuất xứ hàng hóa của khối

- Thuế quan

Triển khai thỏa thuận nêu tại Hiệp ước thành lập khối ñó là các quốc gia thành viên sẽ thiết lập một liên minh thuế quan, tại Hội nghị thượng ñỉnh ECOWAS tháng 1/2006, một biểu thuế quan chung ñối với hàng hóa xuất nhập khẩu vào các nước thành viên của khối ñã ñược ñề xuất Biểu thuế chung của khối ECOWAS ñược ñề xuất có các mức thuế tương tự như Biểu thuế quan chung của Liên minh kinh tế tiền tệ Tây Phi (UEMOA) hiện ñang

áp dụng Tại Hội nghị thương ñỉnh này, các quốc gia cũng thông nhất về thời hạn chuyển giao 02 năm ñối với các nước không thuộc khối UEMOA ñể ñiều chỉnh chính sách thuế của mình cho phù hợp với chính sách thuế của các quốc gia UEMOA cũng như ñàm phán ñể ñạt ñược sự ñồng thuận về phân loại mức thuế ñối với một số sản phẩm Theo dự kiến ban ñầu thì dự kiến Biểu thuế chung sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2008 Tuy nhiên, do vẫn chưa ñạt ñược sự thống nhất về phân loại mức thuế cũng như ý kiến ñề xuất bổ xung thêm một

Trang 27

mức thuế suất 35% áp dụng cho nhóm hàng nhạy cảm ñã khiến cho Biểu thuế chung áp dụng cho toàn khối vẫn chưa có hiệu lực

Mặc dù Biểu thuế quan chung vẫn ñang trong giai ñoạn ñàm phán thương lượng và các mặt hàng nhạy cảm theo sự phân loại của các quốc gia thành viên có sự khác về phân loại và mức thuế, nhìn chung các quốc gia thành viên trong khối ECOWAS ñang áp dụng 04 mức thuế ñó là:

- Mức thuế 0%: Áp dụng ñối với hàng hóa là máy móc, thiết bị công nghiệp các thành viên chư sản xuất ñược, thuốc chữa bệnh, hàng hóa phục vụ các mục ñích xã hội và hàng hóa cơ bản, thiết yếu;

- Mức thuế suất 5%: Áp dụng cho hàng hóa nguyên vật liệu thô;

- Mức thuế suất 10%: Áp dụng cho hàng hóa trung gian;

- Mức thuế suất 20%: Áp dụng cho hàng hóa thành phẩm

Hiện nay, mức thuế MNF trung bình của toàn khối ECOWAS ñối với hàng hóa nhập khẩu là vào khoảng 12,6%, trong ñó nhóm hàng nông nghiệp

là 15% và nhóm hàng phi nông nghiệp là 12,1% Mức thuế MNF trung bình này thay ñổi tùy vào mỗi quốc gia thành viên trong ñó Cáp-ve có mức thuế trung bình thấp nhất là 10,4% và Găm-bi-a là nước có mức thuế cao nhất là 19%

Ngoài các mức thuế trên, ñối với hàng hóa nhập khẩu, hầu hết các quốc gia thành viên ñều thu thêm 02 loại lệ phí ñó là phí xử lý thông tin hàng hóa 1,5% và phí ECOWAS 0,5% Mức phí này ñược tính dựa trên giá trị CIF của hàng hóa nhập khẩu

Bảng 1.5: Thuế MNF trung bình của các nước ECOWAS

ðơn vị tính: %

mặt hàng

ðối mặt hàng nông nghiệp

ðối với mặt hàng phi nông nghiệp

Trang 28

Ni-giê-ri-a 12,0 15,2 11,5

Nguồn: WTO Trade Profiles

Nhằm tự do thương hóa thương mại giữa các quốc gia thành viên ECOWAS, chính phủ các quốc gia thành viên ñã ñề ra Chương trình Tự do hóa thương mại ECOWAS Theo qui ñịnh của Chương trình này, bất cứ một doanh nghiệp, công ty có quá trình sản xuất hàng hóa toàn bộ tại các quốc gia thành viên của ECOWAS ñủ ñiều kiện sẽ ñược cấp Chứng nhận Chương trình

tự do hóa thương mại Các sản phẩm sau ñược coi là có xuất xứ từ các nước thành viên: (i) ñộng vật sống ñược sinh và nuôi tại các quốc gia thành viên; (ii) các khoáng sản chiết xuất từ lòng ñất của các quốc gia thành viên; (iii) các sản phẩm có nguồn gốc từ các ñộng vật ñược nuôi và sinh ra tại các quốc gia thành viên; (iv) ñiện thương phẩm ñược sản xuất tại một quốc gia thành viên ; (v) các phế phẩm từ các hoạt ñộng sản xuất công nghiệp trong các quốc gia thành viên; (vi) rau củ và thảo dược ñược thu hoạch từ các quốc gia thành viên Các doanh nghiệp ñủ ñiều kiện ñể ñược cấp chứng chỉ này sẽ ñược hưởng nhiều lợi ích ñó là doanh nghiệp sẽ ñược hoàn thuế doanh nghiệp với mức ñược hoàn lên tới 40-75% ñối với số thuế ñã nộp; các doanh nghiệp ñược tích trữ các nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất hàng xuất khẩu tại kho ngoại quan mà không phải nộp thuế; doanh nghiệp ñược miễn 100% thuế ñối với một số hàng nhập khẩu phục vụ cho sản xuất hàng hóa xuất khẩu

- Qui tắc xuất xứ

Với sự phát triển của thương mại quốc tế và sự phê chuẩn thỏa thuận về qui tắc xuất xứ mới của Tổ chức thương mại quốc tế ðể phù hợp với các tiêu chuẩn này do phần lớn các quốc gia ECOWAS là thành viên, một Nghị ñịnh thư mới về Qui tắc xuất xứ ñối với hàng hóa của các quốc gia ECOWAS ñã ñược thiết lập vào năm 2003

- Tiêu chuẩn thực phẩm và an toàn cho người sử dụng

Nhằm bảo vệ sức khỏe, quyền lợi của người tiêu dùng, nhiều nước ECOWAS ñã và ñang ñiều chỉnh các qui ñịnh về tiêu chuẩn thực phẩm quốc gia cho phù hợp với chương trình chung về các tiêu chuẩn thực phẩm của FAO và WHO (Codex) Các nước Bê-nanh, Bờ Biển Ngà, Ni-giê-ri-a, ñều sử dụng Codex ñể xây dựng những qui ñịnh về tiêu chuẩn thực phẩm quốc gia

Về tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng, các thành viên trong khối ñều

có những qui ñịnh về nhãn mác, ký mã hiệu trên ñó phải ghi rõ những thông tin cần thiết cho người sử dụng như: nước xuất xứ, thành phần, trọng lượng, ngày sản xuất, ngày hết hạn

Trang 29

2.4.2 Chính sách thương mại của UEMOA

UEMOA là một liên minh thuế quan cĩ biểu thuế chung áp dụng cho hàng hố ngoại khối (TEC) Những loại thuế và phí thu theo Biểu thuế đối ngoại chung của UEMOA là thuế hải quan (DF), thuế VAT, thuế đồn kết cộng đồng (PCS) và khoản tạm ứng

- Thuế hải quan (DF) là loại thuế dựa trên giá trị hải quan của hàng hố

nhập khẩu Tỷ suất từ 0 đến 20% tuỳ theo loại sản phẩm Cụ thể: 0% đối với thuốc chữa bệnh, sách và bao cao su; 5% đối với hàng thiết yếu, nguyên liệu thường và nguyên liệu đầu vào đặc biệt; 10% đối với nguyên liệu đầu vào và sản phẩm trung gian; 20% đối với hàng tiêu dùng cuối cùng và tất cả các sản phẩm khác ngồi những mặt hàng kể trên

- Thuế đồn kết cộng đồng (PCS) được thu dựa trên việc nhập khẩu các

mặt hàng đến từ những nước khơng phải là thành viên của Cộng đồng kinh tế Tây Phi;

Thuế này bằng 1% giá trị giao dịch hàng hố Cần phải nĩi rõ rằng từ năm 1997, thuế này được gộp từ 2 loại thuế là Thuế đồn kết cộng đồng (PCS) và Thuế cộng đồng (PC) mỗi loại bằng 0,5%

- Thuế giá trị gia tăng (VAT) cĩ tỷ suất duy nhất 18% được áp dụng

đối với giá trị hải quan của hàng hố nhập khẩu, đã được tăng thêm bởi 2 loại thuế là thuế hải quan và thuế đồn kết cộng đồng

Một số sản phẩm thiết yếu được miễn thuế VAT

- Khoản tạm ứng là việc thanh tốn trước thuế lợi tức cơng nghiệp và thương mại (BIC) Những khoản tiền đã thanh tốn cĩ thể khấu vào thuế lợi

tức cơng nghiệp và thương mại của người nộp thuế Khoản tạm ứng lên tới 5% giá trị giao dịch của hàng nhập khẩu mang tính thương mại

2.4.3 Chính sách thương mại của Ni-giê-ri-a

Ni-giê-ri-a áp dụng nhiều biện pháp bảo hộ thuế quan và phi thuế quan phức tạp, thuế cao, các thủ tục xin giấy chứng nhận chất lượng hàng hố nhập khẩu rất tốn thời gian như chứng nhận NAFDAC (Cơ quan quản lý chất lượng thực phẩm và dược phẩm Ni-giê-ri-a), SONCAP (Tổ chức tiêu chuẩn Ni-giê-ri-a), MAN (Hiệp hội các nhà sản xuất Ni-giê-ri-a), thủ tục kê khai nhập khẩu vẫn cịn rườm rà phức tạp gây mất thời gian và tốn kém làm tăng chi phí đầu vào cho doanh nghiệp Ni-giê-ri-a, đẩy giá thành nhập khẩu hàng chính ngạch lên quá cao so với cùng loại hàng hố nhập lậu Cụ thể:

- Thuế nhập khẩu là 150% đối với một số sản phẩm nơng nghiệp; 98,2% đối với rau hoa quả; 75,3% đối với đồ uống và 42,7% đối với sản phẩm dệt may

- Chính sách thuế bậc thang: đối với thực phẩm và đồ uống, nguyên liệu sản xuất chịu mức thuế 39%, bán thành phẩm 44%, thành phẩm 59%; đồ gỗ:

gỗ xẻ 15%, gỗ tấm và gỗ dán 30%, sản phẩm gỗ 100%

Trang 30

Theo ñiều tra của Ngân hàng Thế giới, thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào thị trường Ni-giê-ri-a bao gồm khoảng 10 loại chứng từ khác nhau, thời gian nhập khẩu trung bình khoảng 39 ngày và chi phí nhập khẩu là 1.440 ñô-la Mỹ/công-ten-nơ Nạn tham nhũng vẫn còn phổ biến ở Ni-giê-ri-a, vì vậy ñây

là những nguyên nhân làm cho hoạt ñộng buôn lậu có phần ngày càng sôi nổi, hàng giả, hàng kém chất lượng tràn lan nhưng cơ quan quản lý nhà nước không ñủ mạnh ñể xử lý

2.5 Hoạt ñộng ngoại thương

Mặc dù cơ cấu kinh tế của các quốc gia trong khối không ñồng ñều trong ñó nhiều quốc gia vẫn là những quốc gia kém phát triển và ñang phát triển, nông nghiệp vẫn là nguồn thu ngoại tệ chủ yếu của hầu hết các quốc trong khối nhưng trong thời gian gần ñây trao ñổi thương mại của các nước Tây Phi với các nước trên thế giới ñạt mức tăng trưởng ñáng khích lệ Trong giai ñoạn 2006-2010, kim ngạch thương mại hai chiều của các nước trong khối tăng trưởng trung bình 12,2% Nếu như năm 2006, kim ngạch xuất nhập khẩu của khu vực mới chỉ ñạt 109,33 tỉ USD thì tới năm 2010, mức kim ngạch xuất nhập khẩu ñã tăng lên 192,94 tỉ USD Tuy nhiên, kim ngạch xuất, nhập khẩu khu vực này thường xuyên biến ñộng, trong ñó kim ngạch xuất khẩu biến ñộng mạnh hơn kim ngạch nhập khẩu và nhìn chung giá trị vẫn còn ñạt thấp phản ánh ñúng thực trạng cơ cấu hàng xuất khẩu của khu vực ñó là nhóm hàng khoáng sản-dầu mỏ và nông sản chiếm tỉ trọng cao, trong khi giá

cả các nhóm mặt hàng này thường xuyên chịu sự biến ñộng của giá cả thị trường thế giới

Bảng 1.6: Kim ngạch xuất nhập của các nước Tây Phi

ðơn vị: tỷ USD

Nguồn: Ecostas, CIA factbook, IMF

Với 15 quốc gia thành viên nhưng kim ngạch xuất nhập khẩu lại phân

bố không ñều trong ñó tập trung chủ yếu vào một số quốc gia như Ni-giê-ri-a, Ga-na, Bờ Biển Ngà, Xê-nê-gan Chỉ riêng tính Ni-giê-ri-a, kim ngạch xuất

Trang 31

nhập khẩu của quốc gia này ñã chiếm tới gần 60% kim ngạch của toàn bộ các nước Tây Phi

Bảng 1.7: Kim ngạch xuất nhập khẩu các nước Tây Phi 2010

(tỷ USD)

Nhập khẩu (tỷ USD)

Nguồn: CIA factbook và African economic outlook

Trao ñổi thương mại của khối với các thị trường trên thế giới hiện nay, thị trường Mỹ và EU vẫn là những thị trường chủ yếu của các quốc gia khu vực ðối với hai khu vực thị trường này, kim ngạch xuất khẩu của khối sang những thị trường này thường chiếm khoảng 44% (ñối với Mỹ) và 23% (ñối với EU) trong tổng kim nghạch xuất khẩu của cả khu vực Kim ngạch nhập khẩu chiếm 41% (ñối với EU) và 12% (ñối với Mỹ) trong tổng kim ngạch nhập khẩu của khu vực Tại hai thị trường này, cán cân thương mại có sự khác biệt, nếu như tại thị trường Mỹ cán cân thương mại luôn nghiêng về phía các quốc gia khu vực Tây Phi trong khi ñó ñối với thị trường EU, cán cân thương mại lại thường nghiêng về các nước EU Một trong những lý do khiến cho trao ñổi thương mại giữa Mỹ và EU gặp nhiều thuận lợi trong thời gian qua

ñó là các nước này dành cho khối các ưu ñãi Chẳng hạn như Mỹ, thông qua ñạo luật “Tăng trưởng kinh tế và cơ hội cho châu Phi” cho phép ngày càng nhiều hàng hóa của các quốc gia trong khối xuất khẩu vào Mỹ thông qua việc xóa bỏ thuế nhập khẩu và hạn ngạch, tăng cường ñầu tư ðối với EU, thông qua Công ước Lome, EU dành cho 33 nước Châu Phi nam Xahara trong ñó có

Trang 32

các nước EOCOWAS ñược hưởng ưu ñãi thuế quan khi tiếp cận thị trường

EU

Kim ngạch xuất nhập khẩu sang châu Á của các nước Tây Phi ñã tăng ñáng kể từ sau năm 2001 cho ñến nay Trong giai ñoạn này bình quân kim ngạch xuất nhập khẩu trao ñổi với các thị trường châu Á tăng 37% Các bạn hàng nhập khẩu lớn của các nước Tây Phi trong khu vực Châu Á là Trung Quốc, Nhật Bản và khối ASEAN Trong ñó Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất của các nước Tây Phi Các sản phẩm chính mà Trung Quốc nhập từ khối chủ yếu là khoáng sản, nông sản nguyên liệu

2.5.1 Hoạt ñộng xuất khẩu của các nước Tây Phi

Kim ngạch xuất khẩu của cả khối nhìn chung vẫn còn khá nhỏ bé mặc

dù ñạt mức tăng trưởng trung bình 12,8% trong giai ñoạn 2006-2010 và tập trung vào một số nước như Ni-giê-ri-a, Ga-na, Bờ Biển Ngà, Xê-nê-gan Kim ngạch xuất khẩu của 4 quốc gia này ñã chiếm tới 83% kim ngạch của cả khối năm 2010

Nhóm hàng xuất khẩu chính của khu vực vẫn là dầu mỏ, khoáng sản bình quân chiếm 83% và nông lâm sản thô chiếm 8,6% tổng kim ngạch xuất khẩu Giá trị kim ngạch xuất khẩu của toàn khu vực phụ thuộc rất lớn vào giá

và lượng dầu xuất khẩu của Ni-giê-ri-a Riêng mặt hàng dầu mỏ của nước này

ñã chiếm tới 90% kim ngạch xuất khẩu của Ni-giê-ri-a và chiếm 60% kim ngạch xuất khẩu của toàn khu vực ðiều này cũng lý giải tại sao kim ngạch xuất khẩu của khu vực có sự gia tăng mạnh vào năm 2009 và 2010

Với cơ cấu xuất khẩu vẫn chủ yếu là nông lâm sản thô, khoáng sản, kim ngạch xuất khẩu ñã ñặt ra cho chính phủ các nước khu vực phải ña dạng hóa

cơ cấu hàng xuất khẩu, nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm ñể ñảm bảo sự tăng trưởng bên vững của hoạt ñộng xuất khẩu

Các số liệu thống kê cho thấy thị trường xuất khẩu các hàng hóa của khối tập trung vào thị trường khu vực châu Mỹ chiếm tới 48% giá trị kim ngạch tiếp theo là Châu Âu 23%, trong ñó trao ñổi thương mại với 27 nước

EU là 20%, Châu Phi 15 % , Châu Á 11%

2.5.2 Hoạt ñộng nhập khẩu của các nước Tây Phi

Nhờ sự tăng trưởng kinh tế cũng như gia tăng xuất khẩu ñã giúp cho nhu cầu nhập khẩu hàng hóa của các quốc gia khu vực tăng trưởng bình quân 14%/năm trong giai ñoạn 2006-2010

Cơ cấu nhập khẩu hàng hoá của các nước Tây Phi nhìn chung rất phong phú với nhiều chủng loại hàng hoá và các mức ñộ chất lượng ña dạng ða số các nước ở khu vực này ở trình ñộ phát triển kinh tế thấp nên phải nhập khẩu hầu hết các mặt hàng từ máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, các sản phẩm ñiện, ñiện tử, cơ khí, các sản phẩm công nghệ cao ñến hàng hoá thiết yếu phục vụ ñời sống nhân dân như mặt hàng dệt may, thực phẩm, dược phẩm, hàng tiêu dùng Nhập khẩu nhóm hàng máy móc, thiết bị, sản phẩm chế tạo

Trang 33

thường chiếm tỷ trọng khoảng 70% tổng giá trị nhập khẩu của cả khu vực Tiếp ựến là nhóm hàng nông sản, chủ yếu là lương thực thực phẩm, chiếm tỷ trọng khoảng 14% đáng lưu ý, nhập khẩu nhóm hàng nông sản chủ yếu là gạo Hàng hoá của Tây Phi ựược nhập khẩu chủ yếu từ châu Âu (45%), châu

Á (30%) sau ựó nội khối là (15%) Do có sự chênh lệch lớn trong thu nhập nên nhu cầu về nhập khẩu hàng hoá của khối Tây Phi ựa dạng và phong phú Bên cạnh ựó, do yếu tố ựa dạng trong văn hoá, sắc tộc, tôn giáo cũng dẫn tới

sự ựa dạng trong thị hiếu tiêu dùng ở các quốc gia Tây Phi Nhóm hàng rẻ tiền dành cho phần lớn dân số thuộc tầng lớp người nghèo không ựòi hỏi yêu cầu chất lượng cao và nhóm hàng cao cấp chiếm số ắt dành cho những người còn lại có thu nhập cao

2.5.3 Ngoại thương của Nigeria

Theo số liệu thống kê thương mại của AFDB và Tổng cục thống kê giê-ri-a, cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa của Ni-giê-ri-a một số năm gần ựây như sau:

Ni-Bảng 1.8: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Ni-giê-ri-a

đơn vị tắnh: triệu USD

Cán cân 30.440 22.550 52.589 30.270 10.250

Nguồn: CIA factbook, AFDB và Tổng cục thống kê Ni-giê-ri-a

Có thể thấy, Ni-giê-ri-a luôn là nước xuất siêu, tuy nhiên nguồn thu từ xuất khẩu chủ yếu từ dầu mỏ (chiếm khoảng 95%), ngoài ra còn có một số sản phẩm nông sản như cacao, cao su, ựiều thô Bạn hàng nhập khẩu của Ni-giê-ri-a gồm Mỹ 35,08%, Ấn độ 10,43%, Brazil 9,32%, Tây Ban Nha 7,19%, Pháp 4,65%

Do nền kinh tế phụ thuộc vào xuất khẩu dầu mỏ nên giá dầu mỏ trên thị trường thế giới có ý nghĩa quyết ựịnh tới tăng trưởng xuất khẩu nói riêng và GDP nói chung của Ni-giê-ri-a

Về nhập khẩu, cơ cấu hàng hoá nhập khẩu của Ni-giê-ri-a năm 2010 gồm máy móc thiết bị, hóa chất, phương tiện vận tải, hàng hóa tiêu dùng, lương thựcẦ Các ựối tác xuất khẩu chắnh là Trung Quốc 14,89%, Mỹ 8,88%, Hà Lan 8,18%, Hàn Quốc 5,46%, Anh 4,63%, Pháp 4,19% Thành phần hàng hóa nhập khẩu ựược phẩn bổ như sau:

- Sản phẩm công nghiệp: chiếm 50%;

- Hàng tiêu dùng 41,7%;

- Phương tiện giao thông vận tải: 6,35;

Trang 34

- Sản phẩm cho lĩnh vực nông nghiệp 1,0%

Về mặt hàng gạo, do thói quen tiêu dùng thay ñổi, nhu cầu tiêu thụ gạo tăng mạnh tại Ni-giê-ri-a từ những năm 70 của Thế kỷ trước, từ 3kg/ñầu người, ñến nay nhu cầu tiêu thụ gạo tăng lên trung bình khoảng 32kg/người/năm; tốc ñộ tăng trung bình trên 15%/năm Cùng với sự tăng dân

số, thu nhập người dân ñược cải thiện, ñến nay gạo ñã trở thành mặt hàng chiến lược trong nền kinh tế Ni-giê-ri-a, nhu cầu tiêu thụ cả nước ước tính khoảng 5,4 triệu tấn/năm

Tuy vậy, sản xuất gạo trong nước không ñáp ứng ñủ nhu cầu tiêu thụ Năm 2010, sản lượng gạo trong nước của Ni-giê-ri-a ñạt 2,6 triệu tấn Tổng thống Ni-giê-ri-a ñã ban hành chương trình quốc gia tăng sản lượng gạo sản xuất trong nước lên hơn 6 triệu tấn trong vòng 3 năm tới Nhập khẩu gạo của Ni-giê-ri-a trong năm 2010 ñạt 1,9 triệu tấn, chủ yếu là gạo ñồ, trong ñó Thái Lan là nước xuất khẩu gạo lớn nhất vào Ni-giê-ri-a với khoảng 1 triệu tấn Như vậy, Ni-giê-ri-a là nước nhập khẩu gạo lớn thứ 2 Thế giới (sau Indonesia), lớn nhất ở Châu Phi, chiếm 25% lượng gạo nhập khẩu ở Châu Phi hàng năm

2.5.4 Ngoại thương của Ga-na

Theo số liệu thống kê thương mại của Quỹ Tiền tệ Quốc tế, cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa của Ga-na một số năm gần ñây như sau:

Bảng 1.9: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Ga-na

Nguồn: IMF (Direction of Trade Statistic)

Ga-na là nước thường xuyên phải nhập siêu và mức ñộ nhập siêu khá cao Tuy vậy mức ñộ nhập siêu bắt ñầu có dấu hiệu giảm trong năm 2010 và

dự báo tiếp tục giảm trong thời gian tới do Ga-na mới phát hiện và bắt ñầu khai thác dầu thô Các mặt hàng xuất khẩu chính của Ga-na gồm vàng, cacao,

gỗ, cá ngừ, quặng bauxit, nhôm, quặng mangan, kim cương, rau quả… ðối tác xuất khẩu chính gồm Hà Lan 13,45%, Anh 7,87%, Pháp 5,85%, Ukraina 5,84%, Malaisia 3,97%

Mặt hàng nhập khẩu gồm thiết bị máy móc phục vụ sản xuất, xăng dầu, lương thực thực phẩm và nhiều mặt hàng tiêu dùng các loại ðối tác nhập khẩu chính của Ga-na là Trung Quốc 16,8%, Ni-giê-ri-a 11,88%, Mỹ 6,63%,

Bờ Biển ngà 5,99%, Ấn ðộ 5,57%, Pháp 5,09%, Anh 4,23%

Trang 35

Bảng 1.10: Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng chính của Ga-na

2.5.5 Ngoại thương của Bờ Biển Ngà

Năm 2009, tổng giá trị trao ñổi ngoại thương ñã giảm gần 10% so với năm 2008 Tình hình này một phần là do tác ñộng của cuộc khủng hoảng tài chính quốc tế ñối với nền kinh tế của các ñối tác thương mại chính của Bờ Biển Ngà Cuối năm 2010 và 3 tháng ñầu 2011, tình hình ngoại thương của

Bờ Biển Ngà tiếp tục xấu ñi do những căng thẳng chính trị giai ñoạn hậu bầu

cử Tổng thống nước này, thậm chí nền kinh tế gần như bị tê liệt trong tháng 2

và 3/2011

Năm 2010, tổng giá trị nhập khẩu của Bờ Biển Ngà ước ñạt 6,92 tỷ USD (6,318 tỷ năm 2009)

Năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu của Bờ Biển Ngà ước ñạt 10,74

tỷ USD (năm 2009 là 10,5 tỷ USD)

Bờ Biển Ngà vẫn nước duy nhất trong UEMOA xuất siêu

Trang 36

Bảng 1.11: Xuất nhập khẩu của Bờ Biển Ngà

(ðơn vị: triệu USD)

Chỉ số ngoại thương 2005 2006 2007 2008 2009

Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (tăng

Bảng 1.12: Các ñối tác thương mại chính của Bờ Biển Ngà

(% tổng kim ngạch xuất khẩu) 2009

Các nhà cung cấp chính (% tổng kim ngạch nhập khẩu) 2009

Trang 37

Các khách hàng chính

(% tổng kim ngạch xuất khẩu) 2009

Các nhà cung cấp chính (% tổng kim ngạch nhập khẩu) 2009

Nguồn: Comtrade

Các mặt hàng nhập khẩu chính gồm:

Dầu lửa, chất ñốt

Trên tổng số 6,3 tỷ USD hàng nhập khẩu năm 2009 thì riêng chất ñốt

và dầu mỏ chiếm tới 25% tổng giá trị, tương ñương với 1,57 tỷ USD Mặc dù vẫn là nhóm sản phẩm nhập khẩu số 1 của Bờ Biển Ngà song kim ngạch nhập khẩu nhiên liệu và dầu mỏ năm 2009 lại ở mức thấp nhất kể từ năm 2007 do giá dầu thế giới giảm Nhập khẩu dầu lửa năm 2010 cũng giảm do tình hình chính trị bất ổn tại quốc gia Tây Phi này Bờ Biển Ngà thường phải nhập khẩu dầu thô ñể phục vụ nhà máy lọc dầu trong nước

Chiếm 21% tổng kim ngạch nhập khẩu của Bờ Biển Ngà, Nigeria vẫn

là nhà cung cấp số 1 của nước này, chủ yếu là mặt hàng dầu lửa

Ngũ cốc

Nhóm mặt hàng ngũ cốc chiếm 10,6% tổng giá trị nhập khẩu năm

2009, tương ñương 668 triệu USD, chủ yếu là mặt hàng gạo Lượng gạo nhập khẩu ñã tăng từ 300.000 tấn năm 1995 lên 474.000 tấn năm 1998 và khoảng 800.000 tấn năm 2009 Hiện nay 90% gạo nhập khẩu vào Bờ Biển Ngà ñến từ Thái Lan, Ấn ðộ, Trung Quốc, Pakistan và Việt Nam Công ty SDTM-CI nắm giữ tới 70% thị trường nhập khẩu gạo, tiếp ñến là công ty Olam Ivoire chiếm 10% thị phần Công ty SDTM-CI ñã ñầu tư ồ ạt vào một thương hiệu gạo duy nhất là Uncle Sam và sử dụng những phương thức quảng cáo (niêm yết, truyền hình, trò chơi trúng thưởng, từ thiện) giống như trong lĩnh vực ñiện thoại di ñộng Với giá trị thấp hơn, nhập khẩu lúa mì của Bờ Biển Ngà ñạt 13,1 triệu USD năm 2009 Pháp là nước cung cấp lúa mì chính cho Bờ

Biển Ngà

Năm 2009, Việt Nam ñã xuất khẩu sang Bờ Biển Ngà 94.129 tấn gạo, ñạt 137,25 triệu USD Năm 2010, các doanh nghiệp của ta ñã bán sang thị trường này 98.654 tấn gạo với tổng trị giá 122,3 triệu USD

Trang 38

Máy móc, trang thiết bị ñiện

Nhóm hàng này chiếm 6,4% tổng giá trị nhập khẩu, tương ñương với

403 triệu USD năm 2009, tăng trưởng 29,2 Các nước cung cấp chính là Pháp, Trung Quốc, Hà Lan, Italia

Năm 2009, Việt Nam xuất khẩu 423.564 USD các mặt hàng máy vi tính, sản phẩm ñiện tử và linh kiện Năm 2010, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng hàng này của ta giảm xuống còn 210.115 USD

Xe ô tô

Năm 2009, nhập khẩu ô tô của Bờ Biển Ngà ñạt 246 triệu USD, tăng trưởng 30% so với năm 2008 Các nhà cung cấp chính là Pháp, Nhật, Trung Quốc

Năm 2009, Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này 39.015 USD linh kiện phụ tùng ô tô

Cá, các loài giáp xác, nhuyễn thể

Nhập khẩu hải sản (chủ yếu là cá ngừ cả con dành cho các nhà máy ñóng hộp ñịa phương hoặc cá ñông lạnh ñể tiêu thụ trực tiếp) ñạt 308 triệu USD năm 2009, tăng 7%

Năm 2009, Việt Nam xuất ñược 94.300 USD hàng hải sản sang Bờ Biển Ngà ðến năm 2010, con số này tăng lên 225.465 USD

Nguyên liệu và sản phẩm bằng chất dẻo

Nhập khẩu chất dẻo tăng trưởng 10,4%, ñạt trị giá 286 triệu USD năm

2009 Các nước cung cấp chính gồm Pháp, Trung Quốc, Mỹ, ðức

Năm 2009, Việt Nam bán sang Bờ Biển Ngà mặt hàng chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm chất dẻo với tổng trị giá 2,2 triệu USD ðến năm 2010, con

số này giảm xuống còn 2,05 triệu USD

Thuốc tân dược

Năm 2009, Bờ Biển Ngà nhập khẩu thuốc tân dược với tổng trị giá 251,4 triệu USD, tăng 15,5% so với năm trước ñó Pháp là nhà cung cấp thuốc chữa bệnh chính cho quốc gia Tây Phi này

2.5.6 Ngoại thương của Xê-nê-gan

Trong cán cân thương mại, Xê-nê-gan luôn nhập siêu Năm 2010, nước

Trang 39

này xuất khẩu 2,053 tỷ USD và nhập khẩu 4,45 tỷ USD

Các mặt hàng xuất khẩu chính gồm sản phẩm dầu lửa, vàng các loại,

cá, ñỗ lạc, xi măng, axit phốtphorích, phốt phát Các mặt hàng nhập khẩu chính gồm dầu lửa, lương thực, thực phẩm, ñồ uống, hàng tiêu dùng, xe ô tô, thuốc chữa bệnh

Bảng 1.13: Mặt hàng xuất nhập khẩu chính của Xê-nê-gan

ðơn vị: % tổng kim ngạch

1/ Dầu lửa 21,6% 1/ Dầu lửa ñã tinh chế 11,9%

4/ A xít phốt pho rích 7,3% 4/ Xe du lịch và xe khác 3,0% 5/ Cá tươi hoặc ñông lạnh 4,3% 5/ Thuốc chữa bệnh 2,6%

8/ Nhuyễn thể, giáp xác 2,5% 8/ Thiết bị ñiện, phụ tùng

cho ñiện thoại, ñiện tín 1,6%

10/ Xì gà 2,1% 10/ Dây kim loại bằng sắt

11/ Cháo, canh, xúp ñóng hộp 2,0% 11/ Gas và các khí

hydrocacbua khác 1,5% 12/ Dầu lạc 1,9% 12/ Xe ôtô chở hàng 1,5% 13/ Dây, vòng bằng sắt thép 1,4% 13/ Các loại máy lọc, sàng,

nghiền, trộn 1,4%

14/ Lò công nghiệp và lò dùng trong phòng thí nghiệm

Trang 40

Bảng 1.14: Các ñối tác xuất nhập khẩu chính của Xê-nê-gan

Phụ thuộc nhiều vào bên ngoài, Xê-nê-gan là nước nhập khẩu ròng trang thiết bị sản xuất, hàng tiêu dùng và sản phẩm dành cho ñầu tư Việc nhập khẩu ñã tăng ñều ñặn với nhịp ñộ cao hơn xuất khẩu, tốc ñộ mỗi năm là 11,6% kể từ năm 2000 Tuy nhiên, năm 2009, nhập khẩu ñã giảm 15,5% về giá trị, ñạt mức 4,6 tỷ USD (trong khi năm 2008 là 5,45 tỷ USD) do giảm cầu

và những khó khăn trong việc vay vốn ngân hàng Những mặt hàng nhập khẩu chủ yếu gồm các sản phẩm dầu lửa, ngũ cốc, máy móc (chiếm 45% tổng giá

Ngày đăng: 10/03/2015, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Chỉ số kinh tế chủ yếu các nước Tây Phi năm 2010 - Nghiên cứu thị trường, chính sách đối với hàng hoá nhập khẩu của khu vực Tây Phi nhằm đưa ra giải pháp thâm nhập thị trường
Bảng 1.2 Chỉ số kinh tế chủ yếu các nước Tây Phi năm 2010 (Trang 14)
Bảng 1.3: Cơ cấu GDP của các nước Tây Phi năm 2010 - Nghiên cứu thị trường, chính sách đối với hàng hoá nhập khẩu của khu vực Tây Phi nhằm đưa ra giải pháp thâm nhập thị trường
Bảng 1.3 Cơ cấu GDP của các nước Tây Phi năm 2010 (Trang 15)
Bảng 1.4: Vốn ủầu tư trực tiếp nước ngoài vào Chõu Phi - Nghiên cứu thị trường, chính sách đối với hàng hoá nhập khẩu của khu vực Tây Phi nhằm đưa ra giải pháp thâm nhập thị trường
Bảng 1.4 Vốn ủầu tư trực tiếp nước ngoài vào Chõu Phi (Trang 19)
Bảng 1.10: Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng chính của Ga-na - Nghiên cứu thị trường, chính sách đối với hàng hoá nhập khẩu của khu vực Tây Phi nhằm đưa ra giải pháp thâm nhập thị trường
Bảng 1.10 Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng chính của Ga-na (Trang 35)
Bảng 1.11: Xuất nhập khẩu của Bờ Biển Ngà - Nghiên cứu thị trường, chính sách đối với hàng hoá nhập khẩu của khu vực Tây Phi nhằm đưa ra giải pháp thâm nhập thị trường
Bảng 1.11 Xuất nhập khẩu của Bờ Biển Ngà (Trang 36)
Bảng 1.13: Mặt hàng xuất nhập khẩu chính của Xê-nê-gan - Nghiên cứu thị trường, chính sách đối với hàng hoá nhập khẩu của khu vực Tây Phi nhằm đưa ra giải pháp thâm nhập thị trường
Bảng 1.13 Mặt hàng xuất nhập khẩu chính của Xê-nê-gan (Trang 39)
Bảng 1.14: Cỏc ủối tỏc xuất nhập khẩu chớnh của Xờ-nờ-gan - Nghiên cứu thị trường, chính sách đối với hàng hoá nhập khẩu của khu vực Tây Phi nhằm đưa ra giải pháp thâm nhập thị trường
Bảng 1.14 Cỏc ủối tỏc xuất nhập khẩu chớnh của Xờ-nờ-gan (Trang 40)
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu sang các nước Tây Phi - Nghiên cứu thị trường, chính sách đối với hàng hoá nhập khẩu của khu vực Tây Phi nhằm đưa ra giải pháp thâm nhập thị trường
Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu sang các nước Tây Phi (Trang 57)
Bảng 2.4: Trao ủổi thương mại Việt Nam – UEMOA 2006 – 2010 - Nghiên cứu thị trường, chính sách đối với hàng hoá nhập khẩu của khu vực Tây Phi nhằm đưa ra giải pháp thâm nhập thị trường
Bảng 2.4 Trao ủổi thương mại Việt Nam – UEMOA 2006 – 2010 (Trang 60)
Bảng 2.7: Trao ủổi thương mại Việt Nam – Bờ Biển Ngà - Nghiên cứu thị trường, chính sách đối với hàng hoá nhập khẩu của khu vực Tây Phi nhằm đưa ra giải pháp thâm nhập thị trường
Bảng 2.7 Trao ủổi thương mại Việt Nam – Bờ Biển Ngà (Trang 62)
Bảng 2.10: Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam – Ga-na - Nghiên cứu thị trường, chính sách đối với hàng hoá nhập khẩu của khu vực Tây Phi nhằm đưa ra giải pháp thâm nhập thị trường
Bảng 2.10 Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam – Ga-na (Trang 64)
Bảng 2.11: Cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu sang Tây Phi - Nghiên cứu thị trường, chính sách đối với hàng hoá nhập khẩu của khu vực Tây Phi nhằm đưa ra giải pháp thâm nhập thị trường
Bảng 2.11 Cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu sang Tây Phi (Trang 65)
Bảng 2.13: Kim ngạch xuất khẩu dệt may sang Tây Phi - Nghiên cứu thị trường, chính sách đối với hàng hoá nhập khẩu của khu vực Tây Phi nhằm đưa ra giải pháp thâm nhập thị trường
Bảng 2.13 Kim ngạch xuất khẩu dệt may sang Tây Phi (Trang 68)
Bảng 2.17: Mặt hàng xuất khẩu sang Ga-na - Nghiên cứu thị trường, chính sách đối với hàng hoá nhập khẩu của khu vực Tây Phi nhằm đưa ra giải pháp thâm nhập thị trường
Bảng 2.17 Mặt hàng xuất khẩu sang Ga-na (Trang 77)
Bảng 3.2. Dự kiến kim ngạch xuất khẩu sang Tây Phi năm 2015 - Nghiên cứu thị trường, chính sách đối với hàng hoá nhập khẩu của khu vực Tây Phi nhằm đưa ra giải pháp thâm nhập thị trường
Bảng 3.2. Dự kiến kim ngạch xuất khẩu sang Tây Phi năm 2015 (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w