BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THIẾT MỚI PHÁT SINH Ở ĐỊA PHƯƠNG BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CƠ SỞ
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THIẾT
MỚI PHÁT SINH Ở ĐỊA PHƯƠNG
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHIỆM VỤ
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HIỆN TƯỢNG CÁ DỮ
TẤN CÔNG NGƯỜI TẮM BIỂN TẠI VÙNG BIỂN VEN BỜ
QUY NHƠN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÕNG NGỪA
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Viện Hải dương học
Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS TS Võ Sĩ Tuấn
NHA TRANG - 2012
Trang 2B Ộ K H O A H Ọ C V À C Ô N G N G H Ệ U B N D T Ỉ N H B Ì N H Đ H Ị N
I H
N Ệ M V Ụ K H O A H Ọ C V À C Ô N G N G H Ệ C Ấ P T H I Ế T
M Ớ I P H Á T S I N H Ở Đ Ị A P H Ư Ơ N G
T O Á C O Á
t ý K (
S õ V S T S
G
P ĩ T u ấ n
h c n a u q ơ
C ủ t r ì n h i ệ m v ụ :
à v n ê
t ý K ( ó g d ấ u )
H i ù
B n g L o g
S ở K h o a h ọ c v à C ô n g n g h ệ B ì n h Đ h ị n
) n ê
t ý K (
õ
V g N ọ c A h
B ộ K h a h ọ c v à C ô n g n g h ệ
à v n ê
t ý K ( ó g d ấ u )
N H A T R A N G - 1 2 2 0
Trang 3DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP NHÀ NƯỚC
1 PGS.TS.Võ Sĩ Tuấn Viện Hải dương học
2 ThS.Võ Văn Quang Viện Hải dương học
3 TS Nguyễn Văn Long Viện Hải dương học
4 KS Hứa Thái Tuyến Viện Hải dương học
5 KS Nguyễn Phi Uy Vũ Viện Hải dương học
6 ThS Lê Thị Thu Thảo Viện Hải dương học
7 ThS Phạm Bá Trung Viện Hải dương học
8 ThS Phạm Sĩ Hoàn Viện Hải dương học
9 KS Nguyễn Hữu Hào Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn tỉnh Bình Định
10 CN Trần Công Thịnh Viện Hải dương học
11 KS Lê Minh Phương Chi cục KT và BV Nguồn lợi Thủy sản
tỉnh Bình Định
12 KS Lê Văn Hùng Chi cục KT và BV Nguồn lợi Thủy sản
tỉnh Bình Định
13 KS Phan Kim Hoàng Viện Hải dương học
14 TS Lê Đình Mầu Viện Hải dương học
15 CN Trần Văn Bình Viện Hải dương học
16 TS Nguyễn Long Viện Nguyên cứu Hải sản
17 TS Trương Sĩ Kỳ Viện Hải dương học
18 ThS Nguyễn Trọng Thảo Viện Khoa học và Công nghệ Khai thác
Thủy sản, Đại học Nha Trang
19 ThS Nguyễn Văn Tuân Viện Hải dương học
20 CN.Nguyễn Chí Công Viện Hải dương học
21 ThS Nguyễn Đình Đàn Viện Hải dương học
22 TS Trịnh Thế Hiếu Viện Hải dương học
Trang 4i
Viện Hải Dương Học CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Nhiệm vụ KH & CN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Cấp thiết địa phương 2010 - 2012
Nha Trang, ngày 28 tháng 3 năm 2012
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu cơ sở khoa học của hiện tượng cá dữ tấn công
người tắm biển tại vùng biển ven bờ Quy Nhơn và đề xuất các giải pháp phòng ngừa
Thuộc: Nhiệm vụ cấp thiết mới phát sinh ở địa phương 2010 -2011
2 Chủ nhiệm nhiệm vụ:
Họ và tên: Võ Sĩ Tuấn
Ngày, tháng, năm sinh: 31/08/1959 Nam/ Nữ: Nam
Học hàm,học vị: Phó Giáo Sư, Tiến sỹ ;
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên cao cấp Chức vụ: Phó Viện Trưởng
Điện thoại: Tổ chức: 058 -3590036, Nhà riêng: 058.3871134,
Mobile:0987006871
Fax: 058 - 3590034 E-mail: vosituan@gmail.com
Tên gọi tổ chức đang công tác: Viện Hải dương học
Địa chỉ tổ chức: Số 01, Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa
Địa chỉ nhà riêng: Số 92, Lê Hồng Phong, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà
3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Hải dương học
Địa chỉ : Số 01, Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Bùi Hồng Long
Điện thoại: 058-3590036 Fax: 058 – 3590034
E-mail: haiduong@dng.vnn.vn
Trang 5ii
Website: http://www.vnio.org.vn
Số tài khoản: 931 01 00 00079
Ngân hàng: Kho bạc nhà nước tỉnh Khánh Hoà
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Khoa Học và Công nghệ
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện nhiệm vụ:
- Theo Hợp đồng ký kết: từ tháng 8 năm 2010 đến tháng 01 năm 2012
- Thực tế thực hiện: từ tháng 8/năm 2010 đến tháng 4 năm 2012
- Được gia hạn (nếu có):
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
1 16/09/ 2010 950 12/2010 392,007
2 22/04/ 2011 1050 12/2011 1.101,505
Tổng 2000
Trang 63 Các văn bản ban hành chính trong quá trình thực hiện đề tài:
Stt Số, thời gian ban
Danh mục bổ sung 1 đề tài với tên, mục tiêu, nội dung
Trang 74 1358/QĐ-BKHCN
ngày 23/7/2010
Quyết định về việc thành lập tổ thẩm định đề tài Khoa học và Công nghệ cấp Nhà nước năm 2010
Chủ nhiệm đề tài trình bày Thuyết minh đề cương, kinh phí thực hiện
5 1414/QĐ-BKHCN
ngày 30/7/2010
Quyết định về việc phê duyệt chủ nhiệm, cơ quan chủ trì và kinh phí của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thiết mới phát sinh ở địa phương bắt đầu thực hiện từ năm 2010
4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài:
Stt Tên tổ chức đăng
ký theo thuyết
minh
Tên tổ chức tham gia thực hiện
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt đƣợc
Ghi chú
1 Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
Sở Nông nghiệp và Phát
Thu thập mẫu vật, số
Số liệu thu thập, mẫu vật,
Trang 8v
Bình định (Chi cục
khai thác và Bảo vệ
nguồn lợi Thủy sản)
triển nông thôn Bình định (Chi cục khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản)
liệu kinh tế,
xã hội, học thập kinh nghiệm phòng ngừa
cá dữ ở Úc
báo cáo
- Lý do thay đổi (nếu có): Không
5 Cá nhân tham gia thực hiện:
Stt Tên cá nhân
đăng ký theo
thuyết minh
Tên cá nhân tham gia thực hiện
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt đƣợc
Ghi chú
1
PGS.TS.Võ Sĩ
Tuấn
PGS.TS.Võ Sĩ Tuấn
Chủ nhiệm, quản
lý và điều hành chung, khảo sát viết báo cáo chuyên đề, giám sát chất lượng công việc và viết báo cáo tổng kết
Điều hành, xây dựng giải pháp, Báo cáo chuyên
Tổ chức 6 chuyến điều tra Chủ trì viết 5 chuyên đề 1, 2,
Thư ký khảo sát nền đáy bãi tắm, kinh tế xã hội và tham gia viết báo cáo chuyên đề về Đặc điểm nền và kinh tế xã hội liên quan
dữ
Báo cáo tổng quan sinh học, tập tính và sinh
Trang 9Điều tra về tình hình khai thác và việc cá tấn công người của dữ từ Quảng Ngãi đến Bình Thuận
Điều tra tham vấn ngư dân và viết Chuyên đề
Khảo sát khí tượng thủy văn và viết chuyên đề
Phân tích số liệu và viết chuyên đề 6
Xây dựng bộ atlast cá dữ và viết chuyên đề
13 và tham gia thiết kế lưới
8
ThS Lê Thị Thu
Thảo
ThS Lê Thị Thu Thảo
Tham gia khảo sát
cá dữ, đánh giá cơ
sở xây dựng giải pháp và viết chuyên đề 13
Phân tích mẫu
và tham gia viết chuyên đề
Tham gia khảo sát địa hình đáy bãi tắm, vịnh Quy Nhơn, thành lập bản đồ và viết báo cáo chuyên đề 7
Phân tích số liệu khảo sát viết chuyên đề
7 và tham gia viết chuyên đề
Tham gia thu thập
11
TS Nguyễn Long
Phân tích, tổng quan tình hình khai thác cá mập,
cá nhám Việt Nam
Báo cáo tổng quan tình hình khai thác cá mập, cá nhám Việt Nam
- Lý do thay đổi (nếu có): Bổ sung TS Nguyễn Long để tổng quan các nghiên cứu tình hình khai thác và nguồn lợi cá nhám/mập ở vùng biển Việt Nam của Viện Nghiên cứu Hải sản
Trang 10vii
6 Tình hình hợp tác quốc tế
1 Cử 4 cán bộ đi học tập kinh nghiệm
phòng ngừa cá dữ tấn công người ở
Úc
3 cán bộ tỉnh Bình Định và 1 cán bộ Viện Hải dương học đi tham quan học tập về cá dữ tấn công người tại Úc vào tháng 6/2011
2 Trao đổi thông tin với chuyên gia ở
Mỹ TS Burgess, G H
Đại học Miami (Mỹ) giúp xác
định nhóm cá dữ tấn công người
Trao đổi hình ảnh các vết thương do cá cắn và nhận được thông tin xác nhận là do cá mập cắn vào tháng 10/2011
7 Tình hình tổ chức hội thảo hội nghị
(Nội dung, thời gian,
kinh phí, địa điểm )
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian,
1 Họp triển khai đề tài,
thống nhất nội dung, kế hoạch thực hiện, tháng 8/2010
2 Hội thảo giữa kỳ đánh
3 Họp với lãnh đạo tỉnh
Bình Định và các Sở ngành liên quan để báo cáo kết quả đạt được của nhiệm vụ và đề xuất giải pháp kỹ thuật phòng ngừa cá dữ tấn công người (31/7/2011)
Ngày 29/8/2011 UBND tỉnh Bình Định đã đồng ý và phê duyệt nhiệm vụ
“Thử nghiệm hệ thống ngư cụ phòng ngừa cá nhám tấn công người” đã triển khai từ tháng 9/2011
Trang 11viii
UBND tỉnh Bình Định
có sự tham gia các Sở ngành liên quan để báo cáo kết quả đạt được của nhiệm vụ và thảo luận hướng nghiên cứu sử dụng cá mập ở vùng biển Quy Nhơn (2/2/2012)
Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định đã có kết luận về cuộc họp
5 Hội thảo tổng kết,
đánh giá kết quả, thảo
luận rộng rãi, chuẩn bị
tổng kết, tổ chức
12/2011 hoặc 1/2012
Hội thảo tổng kết, đánh giá kết quả, thảo luận rộng rãi, chuẩn bị tổng kết vào tháng 3/2012)
Lý do thay đổi (nếu có): Do tính cấp thiết nên phải có thêm cuộc họp về giải pháp
và sự nhạy cảm của vấn đề nên cần họp với UBND tỉnh trước khi hội thảo tổng kết
8 Tóm tắt các nội dung công việc chủ yếu
Stt Các nội dung công việc
Thực tế đạt được
1 Tổng quan các nghiên
cứu về cá dữ và biện
pháp phòng ngừa trên
thế giới và Việt Nam
8-12/2010 8-12/2010 Võ Văn Quang, Lê
Thị Thu Thảo, Trương Sĩ Kỳ (Viện Hải dương học) và Nguyễn Long (Viện nghiên cứu Hải sản)
định đối tượng cá dữ tấn
Trang 12ix
công người ở vùng biển
ven bờ Quy Nhơn và lân
cận
2.1
Điều tra các thông tin chi
tiết liên quan các sự việc
cá tấn công người: vị tri,
thời gian, vết cắn, mô tả
hình thái quan sát được về
cá dữ
08-09/2010
8/2010
Võ Văn Quang, (Viện HDH) và Lê Văn Hùng (Chi cục Khai thác nguồn lợi Thủy sản Bình Định)
2.2
Hoàn thành chuyên đề 02:
mô tả các vụ tấn công
người trong thời gian gần
đây vùng biển vịnh Quy
Nhơn
8/2011
10/201010/2010 5/2011
-Võ Văn Quang (Viện HDH)
8/2010 2/2011 8/2011
Nguyễn Văn Long (Viện HDH) và Lê Văn Hùng (Chi cục
10/2010 11/2010 3/2011 6/2011 7/2011 9/2011
Võ Văn Quang, (Viện HDH) và Lê Minh Phương (Chi cục KT &
Võ Văn Quang, (Viện HDH)
2.7
Hoàn thành tiêu bản cá
dữ thu được ở vùng biển
Vịnh Quy Nhơn và lân
Trang 1308/2010-8/2011- 7/2011
Võ Văn Quang, (Viện HDH)
2.11
Hoàn thành chuyên đề 05:
xác định đối tượng cá dữ
có thể tấn công người
trong thời gian gần đây
vùng biển vịnh Quy Nhơn
7-8/2011 7-9/2011
Võ Văn Quang (Viện HDH)
3
Xác định các nguyên
nhân (tự nhiên và xã
hội) liên quan đến sự
xuất hiện của cá dữ tấn
công người ở vùng biển
08/2010-Phạm Sĩ Hoàn và
Lê Đình Mầu (Viện HDH)
3.2
Phân tích lựa chọn mua số
liệu lịch sử về thủy văn
(nhiệt độ nước, độ muối)
của trạm KTTV Quy
Nhơn
10/2010- 8/2011
12/2010- 8/2011
tượng và thủy văn vùng
biển vịnh Quy Nhơn
Khảo sát đặc điểm môi
trường các khu vực xuất
hiện của cá dữ tấn công
người (địa hình, luồng
lạch, độ trong, nền đáy
09-10/2010
10/2010, 11/2010 7-8/2011
Hứa Thái Tuyến và Phạm Bá Trung, (Viện HDH)
Hứa Thái Tuyến và Phạm Bá Trung, (Viện HDH)
Trang 143.8
Tổng quan và điều tra các
hoạt động kinh tế - xã hội
liên quan (neo đậu tàu
thuyền, nuôi thủy sản, du
lịch)
04/2011
08/2010-11/2010- 2/2011
Hứa Thái Tuyến,
Võ Sĩ Tuấn (Viện HDH)
3.9
Hoàn thành chuyên đề 09:
đặc điểm kinh tế - xã hội
liên quan với sự xuất hiện
của cá dữ tấn công người
ở vùng ven biển Quy
Nhơn
7-8/2011 4 -5/2011
Hứa Thái Tuyến,
Võ Sĩ Tuấn (Viện HDH)
3.10 Hội thảo giữa kỳ đánh giá tình hình thực hiện đề tài 12/2010 3/2011
Viện HDH, Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Định
3.11
Khảo sát, điều tra khả
năng tồn tại vùng sinh
sản, bãi đẻ cá dữ tấn công
người ở vịnh Quy Nhơn
và lân cận; khảo sát đặc
điểm sinh thái của các
khu vực này (nếu có)
02-07/2011 5/2011- 9/2011
Võ Văn Quang, (Viện HDH),
Lê Minh Phương (Chi cục KT & BVNLTS)
3.12
Hoàn thành chuyên đề 10:
khả năng tồn tại vùng sinh
sản và ương dưỡng của cá
dữ vùng biển vịnh Quy
Nhơn
7-10/2011 11/2011-2/2012
Võ Văn Quang (Viện HDH)
3.13
Hoàn thành chuyên đề
11: đánh giá và xác định
những nguyên nhân liên
quan đến sự xuất hiện cá
dữ tấn công người
7-10/2011 2/2011-2/2012
Võ Sĩ Tuấn (Viện HDH)
4 Đề xuất các giải pháp hữu hiệu phòng ngừa cá
Trang 156/2011
Viện HDHvà Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Định
4.2 Lựa chọn giải pháp phù hợp 11/2010-09/2011 7/2011
Võ Sĩ Tuấn (Viện HDH) chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Định
4.4 Thiết kế theo giải pháp được lựa chọn
4.4.1 Thiết kế sơ bộ các giải pháp phòng ngừa 12/2010 7/2011 Nguyễn Phi Uy Vũ, (Viện HDH)
4.4.2 Hoàn chỉnh thiết kế các giải pháp phòng ngừa 11/2011 12/2011 Nguyễn Phi Uy Vũ, (Viện HDH)
4.5
Hoàn thành chuyên đề 13:
các thông số kỹ thuật, chi
phí, và yêu cầu quản lý
của giải pháp phòng ngừa
cá tấn công người ở vùng
biển ven bờ Quy Nhơn
12/2010 & 9/2011 2/2012
8-Nguyễn Phi Uy Vũ, (Viện HDH)
4.6 Hội thảo tổng kết đánh giá kết quả 12/2011
hoặc 01/2012
3/2012
Viện HDH, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Định
5 Báo cáo tổng hợp 11-12/2011 3 -4/2012
Võ Sĩ Tuấn và Võ Văn Quang (Viện HDH)
- Lý do thay đổi (nếu có): Thời gian gần tổng kết đề tài trùng vào cuối năm
và Tết nguyên đán, một số chuyên đề cần đầu tư nhiều thời gian
Trang 16Thực tế đạt đƣợc
1 Mẫu vật cá dữ
Chỉ tiêu chất lượng: Tiêu bản
theo tiêu chuẩn Bảo tàng Hải
dương học
Mẫu 10 52 mẫu của 12
loài cá dữ có kích thước lớn
công người và các giải pháp
phòng ngừa trên thế giới và
ở Việt Nam
Đầy đủ thông tin về tình hình cá dữ tấn công người và giải pháp đã áp dụng
Đầy đủ thông tin về tình hình cá dữ tấn công người và giải pháp đã áp dụng
2 Báo cáo khoa học: Xác định
các đối tượng cá dữ tấn
công người tắm biển ở vùng
biển ven bờ Quy Nhơn
Phân tích so sánh xác định một cách khoa học đối tượng tấn công người
Đã xác định các đối tượng có khả năng tấn công người dựa trên phân tích khoa học
3 Các tư liệu kết quả nghiên
cứu (khảo sát và tham khảo)
về đối tượng cá dữ xác định
được ở vùng biển ven bờ
Qui Nhơn và lân cận: mẫu
vụ nghiên cứu sâu hơn về cá dữ tấn công người
Các tài liệu tổng quan
về sinh học, sinh thái;
số liệu thủy văn, tài liệu thứ cấp kinh tế -
xã hội, số liệu dòng chảy, địa hình, nền đáy, hình ảnh, số đo mẫu vật
Trang 17xiv
4 Báo cáo khoa học: Xác định
các nguyên nhân (tự nhiên,
xã hội) dẫn tới việc xuất
hiện cá dữ tấn công người
tại vùng biển ven bờ Quy
Nhơn
Phân tích nguyên nhân một cách khoa học dự trên sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
Xác định nguyên nhân theo chuỗi logic các vấn đề một cách khoa học dựa trên dị thườngđiều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
5 Các giải pháp hữu hiệu
phòng ngừa tai nạn cá tấn
công người, với các thông
số kỹ thuật, chi phí đầu tư
và yêu cầu về quản lý
Làm cơ sở xây dựng dự án phòng ngừa cá tấn công người tại vịnh Qui Nhơn
Các giải pháp đáp ứng được nhu cầu địa phương và 1 trong đó được địa phương áp dụng thử nghiệm
6 Các báo cáo chuyên đề
khác
Cung cấp dẫn liệu khoa học về các lĩnh vực nghiên cứu
Cung cấp dẫn liệu khoa học về tham vấn cộng đồng, thành phần loài, mô tả các
vụ tấn công địa hình, nền đáy, thủy văn – động lực
7 Bộ ảnh về các loài cá dữ
vùng biển Vịnh Quy Nhơn
và lân cận
Hình ảnh & các dữ liệu về loài và phân
bố
Xây dựng atlas gồm hình ảnh và các thông tin về mẫu vật, định loại và phân bố của loài
8 Bản thiết kế công trình
phòng ngừa cá dữ
Có đủ các bản vẽ chi tiết, thông số kỹ thuật, chi phí đầu
tư, quy trình vận hành, bảo dưỡng
Bản vẽ chi tiết, thông
số kỹ thuật, chi phí đầu tư, quy trình vận hành, bảo dưỡng
Trang 18Thành phần loài và phân bố cá nhám/mập ở vùng biển Quy Nhơn và lân cận
Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển
2 Bài báo đã gửi,
đang được
phản biện
Mô tả các vụ tấn công người trong thời gian gần đây vùng biển vịnh Quy Nhơn
Xác định đối tượng
cá dữ tấn công người ở vùng biển Quy Nhơn trong năm 2009 - 2010
Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển
Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển
The abnormal shark attacks at Quy Nhơn Bay (central Viet Nam)
in 2009 – 2010 and possible forcing factors
(Thời gian kết thúc)
Theo
kế hoạch
Thực tế đạt được
Trang 19
Kết quả
sơ bộ
2 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
- Nhiệm vụ này là đề tài đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về cá dữ tấn công người
ở Việt Nam, cung cấp nhiều tư liệu về hiện trạng khai thác, đặc điểm thành phần loài và phân bố, loài có thể tấn công người và xác định nguyên nhân của
sự tấn công người bất thường của cá dữ Một số tài liệu có thể được bổ sung vào hiểu biết về cá nhám/mập của thế giới và sự tấn công người bất thường của chúng
- Có được bộ dữ liệu tổng hợp và cập nhật về điều kiện động lực - thủy văn và địa hình đáy ở vùng biển vịnh Quy Nhơn có thể được sử dụng cho các mục đích khác nhau, bao gồm nghiên cứu tiếp theo nhằm quản lý và khai thác lợi ích của cá nhám/mập
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
- Đề tài đã đề xuất các giải pháp phòng ngừa cá dữ tấn công người và được UBND tỉnh Bình Định đồng ý áp dụng thử nghiệm một giải pháp thông qua thực hiện nhiệm vụ khoa học cấp tỉnh “Nghiên cứu và thử nghiệm ngư cụ
phòng tránh cá nhám tại vùng biển Bình Định” do Chi cục KT & BVNL Thủy
sản thực hiện từ tháng 9/2011
- Hoạt động của nhiệm vụ đã làm chuyển biến quan niệm của địa phương về cá nhám/mập với định hướng không chỉ là ngăn ngừa tránh nguy hiểm mà còn nghiên cứu sử dụng chúng tạo nên sự khác biệt phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Trang 20Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)
Trang 21xviii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Hiện trạng cá dữ ở biển tấn công người trên thế giới 3
1.2 Nguyên nhân cá nhám/mập tấn công người 9
1.3 Nghiên cứu về cá dữ kích thước lớn và hiện tượng cá tấn công người ở Việt Nam 16
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN 18
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
2.2 Nguồn tư liệu sử dụng 19
2.2.1 Tư liệu điều tra tham vấn 19
2.2.2 Tư liệu thứ cấp được thu thập về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 20
2.3 Thu thập, phân tích và bảo quản mẫu vật cá dữ 22
2.3.1 Thu thập mẫu vật 22
2.3.2 Định loại và bảo quản mẫu vật 24
2.3.3 Phân tích các chỉ số kích thước về răng hàm, vết cắn trên nạn nhân và chiều dài toàn thân cá dữ 28
2.4 Khảo sát bổ sung điều kiện tự nhiên và đặc điểm nền đáy 31
2.5 Tính toán và xử lý số liệu 35
2.5.1 Mô hình dòng chảy 35
2.5.2 Xử lý thống kê số liệu 37
2.6 Quan điểm tiếp cận phân tích nguyên nhân cá dữ tấn công người 38
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
3.1 Hoạt động đánh bắt cá dữ kích thước lớn và tham vấn về việc cá tấn công người ở miền Trung Việt Nam 40
Trang 22xix
3.1.1 Hiện trạng khai thác cá dữ kích thước lớn 40 3.1.1.1 Cơ cấu nghề khai thác các nhóm cá dữ 40 3.1.1.2 Khu vực và mùa vụ khai thác các nhóm cá dữ 42 3.1.1.3 Thành phần loài các nhóm cá dữ khai thác 44 3.1.1.4 Năng suất và sản lượng khai thác các nhóm cá dữ 47 3.1.1.5 Xu thế thay đổi hoạt động khai thác cá nhám/mập 51 3.1.1.6 Một số vấn đề sử dụng nguồn lợi cá nhám/mập 60 3.1.2 Hiện tượng và nguyên nhân cá tấn công người 62 3.2 Thành phần, phân bố của các loài cá dữ kích thước lớn ở Quy Nhơn và lân cận 65 3.2.1 Tính đa dạng loài 65 3.2.2 Đặc điểm phân bố của cá dữ 66 3.2.3 Các loài nghi ngờ có thể tấn công người ở Quy Nhơn 70 3.3 Xác định đối tượng có thể tấn công người ở vịnh Quy Nhơn 72 3.3.1 Hành vi cá dữ tấn công người ở Quy Nhơn 72 3.3.2 Hình thái vết cắn trên các nạn nhân 73 3.3.3 Mô phỏng dấu răng và so sánh vết cắn 77 3.3.4 Xác định loài và kích thước cá mập có khả năng tấn công người tắm biển ở Quy Nhơn 84 3.4 Nguyên nhân liên quan hiện tượng cá dữ tấn công người ở vịnh Quy Nhơn 94 3.4.1 Tập tính 3 loài có khả năng tấn công 94 3.4.2 Một số yếu tố về điều kiện tự nhiên và những biến động 96 3.4.3 Biến động các hoạt động kinh tế - xã hội 100 3.4.4 Xác định nguyên nhân 104 3.5 Đề xuất giải pháp phòng ngừa cá tấn công người ở vùng biển ven bờ Quy Nhơn 106
Trang 23xx
3.5.1 Giải pháp về truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng 106 3.5.2 Giải pháp về kỹ thuật để phòng ngừa cá tấn công người tắm biển 107 3.5.2.1 Giải pháp dọn dẹp chà và lồng bẫy khai thác thủy sản khu vực gần bãi tắm 108 3.5.2.2 Giải pháp lưới chắn kín một phần vịnh 109 3.5.2.3 Giải pháp khung lưới chắn kín trong bãi tắm 111 3.5.2.4 Giải pháp dùng lưới chặn cá mập vào trong bãi tắm 112 3.5.2.5 Giải pháp dùng lưới kết hợp giàn câu chặn cá mập đi vào trong bãi tắm 113 3.5.3 Nhóm giải pháp quản lý 115 3.5.3.1 Giải pháp xây dựng trạm quan sát, cảnh báo và cứu hộ 115 3.5.3.2 Tổ chức quản lý 116 3.6 Thiết kế và chi phí của các giải pháp kỹ thuật 118 3.6.1 Giải pháp dọn dẹp chà và lồng bẫy khai thác thủy sản ở trong bãi tắm 118 3.6.2 Giải pháp khung lưới chắn kín trong bãi tắm 119 3.6.3 Giải pháp hệ thống lưới - câu kết hợp chặn hướng di chuyển cá mập 121 3.6.4 Đề xuất yêu cầu quản lý thực hiện giải pháp kỹ thuật 127
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 128
Kết luận 128 Kiến nghị 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO 132 PHỤ LỤC
Trang 24xxi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN-TTCN: Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
CV: Công xuất, mã lực
GSAF: Cơ sở dữ liệu cá mập tấn công người toàn cầu (Global Shark Attack File),
Viện Nghiên cứu cá mập (Shark Reaserch Institute - Mỹ )
ISAF: Cơ sở dữ liệu cá mập tấn công người (International Shark Attack File),
Trang 25xxii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thống kê số trường hợp cá mập tấn công người vô cớ trên thế giới 7
Bảng 1.2 Thống kê các trường hợp cá mập tấn công người vô cớ trên thế giới 8
Bảng 1.3 Thống kê trường hợp cá mập tấn công người trên thế giới (giai đoạn
Bảng 2.3 Số lượng mẫu cá dữ kích thước lớn và thời gian đánh bắt ở vùng biển
Quy Nhơn và lân cận 23
Bảng 2.4 Nguồn số liệu và mẫu cá mập đo khoảng cách răng trên các hàm 28
Bảng 2.5 Số lượng mẫu cá mập được mô phỏng dấu răng 30
Bảng 2.6 Các yếu tố lựa chọn để xem xét sự bất thường (nếu có)
và lý do lựa chọn 39
Bảng 3.1: Số lượng phương tiện của từng loại nghề hiện đang khai thác cá dữ tại
các địa phương 41
Bảng 3.2 Mùa vụ khai thác của các loại nghề theo từng khu vực 44
Bảng 3.3 Vùng khai thác của các loài cá nhám/mập do ngư dân nhận dạng 46
Bảng 3.4 Thành phần loài cá nhám/mập khai thác theo các loại nghề 47
Bảng 3.5 Năng suất khai thác trung bình (tấn/tháng) cá nhám/mập hiện nay theo
từng phương tiện tàu thuyền tại các địa phương 49
Bảng 3.6 Sản lượng khai thác (tấn/năm) của các loại nghề tại các địa phương 50
Trang 26xxiii
Bảng 3.7 Thành phần loài cá dữ kích thước lớn ở vùng biển Quy Nhơn và lân
cận 66Bảng 3.8 Thành phần loài cá dữ có thể tấn công người ở vùng biển Quy Nhơn
và lân cận 71Bảng 3.9 Hành vi khi tấn công của cá dữ ở Quy Nhơn 72Bảng 3.10 Vị trí và hình dạng vết cắn của cá dữ trên người nạn nhân 74Bảng 3.11 Đặc điểm kích thước vết thương trên nạn nhân do cá mập tấn công 85Bảng 3.12 Danh sách các loài cá mập nghi ngờ có thể gây ra các vụ tấn công
người ở Quy Nhơn trong năm 2009 & 2010 87Bảng 3.13 Tương quan giữa khoảng cách răng trên hàm (IDD = x) và chiều dài
toàn thân (TOT = y) của 3 loài được coi là thủ phạm 90Bảng 3.14 Chiều dài toàn thân ước tính của 3 loài cá mập dựa vào khoảng cách
các dấu răng trên người nạn nhân 93Bảng 3.15 Các thông số chiều dài cùa 3 loài cá mập được coi là thủ phạm tấn
công người ở Quy Nhơn (2009 – 2010) 94Bảng 3.16 Ước tính tổng kinh phí đầu tư cho giải pháp dọn dẹp chà và lồng bẫy
khai thác thủy sản ở khu vực bãi tắm 119Bảng 3.17 Ước tính kinh phí đầu tư vật liệu hệ thống khung lưới 121Bảng 3.18 Ước tính tổng kinh phí đầu tư hệ thống khung lưới 121Bảng 3.19 Ước tính kinh phí đầu tư vật liệu 3 hệ thống lưới-câu kết hợp 124Bảng 3.20 Ước tính tổng kinh phí đầu tư 3 hệ thống lưới-câu kết hợp 124Bảng 3.21 Ước tính kinh phí đầu tư vật liệu hệ thống lưới – câu kết hợp chắn
toàn bộ khu vực bãi tắm 126Bảng 3.23 Ước tính tổng kinh phí đầu tư hệ thống lưới – câu kết hợp chắn toàn
bộ khu vực bãi tắm 127
Trang 27xxiv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Các vùng và quốc gia xảy ra các trường hợp cá mập tấn công người vô
cớ 8
Hình 1.2 Biến động số trường hợp cá mập tấn công người trên thế giới 10
Hình 1.3 Số lượng các vụ cá mập tấn công thợ lặn theo các ngày trong tuần 12
Hình 1.4 Hình dạng dưới nước của người lướt sóng, rùa biển và hải cẩu 14
Hình 2.1 Khu vực vịnh Quy Nhơn và lân cận 18
Hình 2.2 Vị trí các chuyến khảo sát đánh bắt cá dữ ở vịnh Quy Nhơn và lân cận
23
Hình 2.3 Các chỉ số đo thân cá mập, cá nhám 25
Hình 2.4 Các chỉ số đo các vây của cá mập 26
Hình 2.5 Các chỉ số đo phần miệng, cơ quan giao cấu và chiều rộng từng phần 27
Hình 2.6 Đo chiều dài cung hàm, khoảng cách răng cá mập 29
Hình 2.7 Khoảng cách dấu răng trên người nạn nhân (a) và mô phỏng (b) 31
Hình 2.8 Vị trí trạm đo liên tục dòng chảy, sóng, LT1 (tháng 10/2011)
và LT2 (tháng 1/2012) 32
Hình 2.9 Sơ đồ các tuyến đo sâu trong vịnh và khu vực bãi tắm Quy Nhơn 33
Hình 2.10 Sơ đồ trạm khảo sát nền đáy ở vịnh Quy Nhơn 34
Hình 2.11 Sơ đồ trạm khảo sát nền đáy ở Hòn Đất - Hòn Ngang 34
Hình 2.12 Khu vực tính toán mô hình và sơ đồ lưới tính cho vịnh Quy Nhơn 36
Hình 2.13 Tốc độ dòng chảy tính toán bằng mô hình và thực đo tại trạm LT1 37
Hình 3.1 Sơ đồ khu vực khai thác cá nhám/mập 43
Hình 3.2 Cá nhám đuôi dài chiếm ưu thế trong khai thác bằng nghề câu cá ngừ
đại dương tại cảng cá Hòn Rớ (Khánh Hòa) 48
Trang 28xxv
Hình 3.3 Cá nhám búa khai thác bằng nghề câu cá ngừ đại dương tại cảng cá La
Gi (Bình Thuận) 48Hình 3.4 Xu thế biến thiên số lượng phương tiện khai thác của nghề câu cá
nhám/mập ở tuyến bờ tại các địa phương theo thời gian 52Hình 3.5 Xu thế biến thiên số lượng phương tiện khai thác của nghề câu cá
nhám/mập ở tuyến khơi tại các địa phương theo thời gian 52Hình 3.6 Xu thế thay đổi số lượng phương tiện khai thác của nghề câu cá ngừ đại
dương ở tuyến khơi tại các địa phương theo thời gian 53Hình 3.7 Xu thế thay đổi số lượng phương tiện khai thác của nghề lưới cản ở
tuyến lộng tại các địa phương theo thời gian 53Hình 3.8 Xu thế thay đổi số lượng phương tiện khai thác của nghề lưới cản ở
tuyến khơi tại các địa phương theo thời gian 54Hình 3.9 Xu thế thay đổi số lượng phương tiện khai thác của nghề lặn ở tuyến bờ
tại các địa phương theo thời gian 54Hình 3.10 Xu thế thay đổi năng suất khai thác của nghề câu mập ở tuyến bờ tại
các địa phương theo thời gian 56Hình 3.11 Xu thế thay đổi năng suất khai thác của nghề câu mập ở tuyến khơi tại
các địa phương theo thời gian 57Hình 3.12 Xu thế thay đổi năng suất khai thác của nghề câu cá ngừ đại dương ở
tuyến khơi tại các địa phương theo thời gian 57Hình 3.13 Xu thế thay đổi năng suất khai thác của nghề lưới cản ở tuyến lộng tại
các địa phương theo thời gian 58Hình 3.14 Xu thế thay đổi năng suất khai thác của nghề lưới cản ở tuyến khơi tại
các địa phương theo thời gian 58Hình 3.15 Xu thế thay đổi năng suất khai thác của nghề lặn ở tuyến bờ tại các địa
phương theo thời gian 59
Trang 29xxvi
Hình 3.16 Biến động sản lượng khai thác cá nhám/mập tại các địa phương 60Hình 3.17 Vây cá vừa được cắt rời để chế biến tại cảng cá Hòn Rớ (Khánh Hòa)
61Hình 3.18 Sụn của một số loại cá nhám/mập đang phơi khô tại cảng cá La Gi
(Bình Thuận) 61Hình 3.19 Thịt cá nhám/mập được cắt lát phơi khô tại cảng cá Hòn Rớ (Khánh
Hòa) 61Hình 3.20 Thịt cá nhám/mập được cắt lát và tẩm gia vị phơi khô tại cảng cá
Hòn Rớ (Khánh Hòa) 61Hình 3.21 Tỉ lệ ý kiến (%) về tình trạng người bị các nhóm cá dữ tấn công 63Hình 3.22 Tỉ lệ ý kiến (%) giải thích lý do cá tấn công người ở vùng biển Quy
Nhơn trong năm 2009 và 2010 64Hình 3.23 Vị trí bắt gặp các loài cá dữ ở vùng biển Quy Nhơn và lân cận 67Hình 3.24 Vết thương trên đùi và cẳng chân nạn nhân Văn Phương 74Hình 3.25 Vết thương trên cẳng chân nạn nhân Nguyễn Quang Huynh 75Hình 3.26 Vết thương trên bàn chân nạn nhân Huỳnh Thị Thúy Hồng 75Hình 3.27 Vết thương trên cẳng chân nạn nhân Lê Thị Minh Hạnh 75Hình 3.28 Vết thương trên cẳng chân nạn nhân Lâm Thị Đàm 75Hình 3.29 Vết thương trên cánh tay nạn nhân Nguyễn Minh Tuân 76Hình 3.30 Vết thương trên bàn chân nạn nhân Trương Thị Tánh 76Hình 3.31 Vết thương trên tay trái nạn nhân Mang Đức Hạnh 76Hình 3.32 Vết thương trên bàn chân nạn nhân Huỳnh Thư Hoàng 77Hình 3.33 Vết thương trên cẳng chân và dấu cắn trên ống quần nạn nhân Nguyễn
Thị Thu Thảo 77Hình 3.34 Kiểu hàm và cấu tạo răng hàm trên của cá chình biển 78Hình 3.35 Hình dạng răng hàm của cá mú 79
Trang 30xxvii
Hình 3.36 Hình dạng vết cắn mô phỏng của cá mú 79
Hình 3.37 Hình dạng răng hàm của cá nhồng cồ (Sphyraena barracuda) chiều
dài 1,22m, mẫu thu tại Quy Nhơn 80
Hình 3.38 Vết cắn mô phỏng của cá nhồng cồ (Sphyraena barracuda) chiều dài
1,22m, mẫu thu tại Quy Nhơn 80
Hình 3.39 Hình dạng răng hàm của cá mập mắt to (Carcharhinus amboinensis)
81Hình 3.40 Hình dạng răng hàm của cá mập sọc trắng 81
Hình 3.41 Mô phỏng vết cắn của cá mập mắt to (Carcharhinus amboinensis)
chiều dài 2,45m 82Hình 3.42 Dấu răng trên tay nạn nhân Nguyễn Minh Tuân (a) và vết cắn mô
phỏng của cá mập (b) 83Hình 3.43 Dấu răng trên chân nạn nhân Lâm Thị Đàm (a) và vết cắn mô phỏng
của cá mập (b) 83Hình 3.44 Kích thước trung bình khoảng cách răng các loài cá mập 86
Hình 3.45 Mô phỏng dấu răng hàm loài cá nhám thu (Isurus oxyrinchus) dài
1,53m (hình trái: hàm trên; hình phải: hàm dưới) 88
Hình 3.46 Dấu răng hàm dưới loài cá mập sọc trắng (C amblyrhinchoides), dài
1,78m (hình trái: hàm trên; hình phải: hàm dưới) 88Hình 3.50 Tương quan khoảng cách trung bình 2 đỉnh răng hàm và chiều dài
toàn thân loài cá mập sọc trắng 91Hình 3.51 Tương quan khoảng cách trung bình 2 đỉnh răng hàm và chiều dài
toàn thân loài cá mập thâm 91Hình 3.52 Địa hình vịnh Quy Nhơn và lân cận (trái) và khu vực bãi tắm (phải) 96Hình 3.53 Dị thường nhiệt độ các năm 2008 – 2011 98Hình 3.54 Dị thường độ muối các năm 2008 – 2011 98
Trang 31xxviii
Hình 3.55a Trường dòng chảy vịnh Quy Nhơn vào mùa khô 99Hình 3.55b Trường dòng chảy vịnh Quy Nhơn vào mùa mưa 100Hình 3.56 Diễn biến số lượng khách du lịch ở Quy Nhơn 101Hình 3.57 Diễn biến số lượng tàu thuyền neo đậu gần khu vực bãi tắm Quy Nhơn
101Hình 3.58 Diễn biến số lượng tàu chuyển sang câu cá ngừ đại dương và đánh bắt
tôm hùm con ở Quy Nhơn 102Hình 3.59 Diễn biến số lượng chà tôm hùm con và lưới lồng ở vịnh Quy Nhơn
103Hình 3.60 Chà tôm có cấu trúc như rạn nhân tạo cho cá cư trú 103Hình 3.61 Lưới lồng có thể thu hút cá dữ đến kiếm ăn 103Hình 3.62 Nền đáy tự nhiên vịnh Quy Nhơn phủ cát 104Hình 3.63 Nền đáy gần bãi tắm phủ đầy chà tôm hùm và lưới lồng 104Hình 3.64 Sơ đồ vị trí lưới chắn kín vịnh Quy Nhơn 110Hình 3.65 Sơ đồ vị trí khung lưới chắn trong bãi tắm vịnh Quy Nhơn 111Hình 3.66 Sơ đồ vị trí đặt lưới chặn cá mập trong bãi tắm vịnh Quy Nhơn 113Hình 3.67 Sơ đồ vị trí đặt lưới chặn và giàn câu cá mập trong vịnh Quy Nhơn
(phương án 1) 114Hình 3.68 Sơ đồ vị trí đặt giàn lưới chặn và giàn câu cá mập trong vịnh Quy
Nhơn (phương án 2) 115Hình 3.69 Sơ đồ tổ chức và hoạt động quản lý bãi biển Quy Nhơn 117Hình 3.70 Sơ đồ vị trí lắp đặt khung luới chắn 120Hình 3.71 Sơ đồ vị trí lắp đặt 3 hệ thống lưới – câu kết hợp 123Hình 3.72 Sơ đồ vị trí lắp đặt trí hệ thống lưới - câu kết hợp chắn toàn bộ khu
vực bãi tắm 125
Trang 321
MỞ ĐẦU
Từ giữa nằm 2009, một số vụ cá tấn công người đã diễn ra ở vùng biển Quy Nhơn và được các phương tiện truyền thông đưa tin nhanh chóng Hiện tượng cá tấn công người được công bố đầu tiên được ghi nhận vào ngày 18/7/2009 Sau đó, trong hai ngày 09 và 10/01/2010 lại xảy ra 02 trường hợp cá tấn công người ở tại vùng biển này Tiếp theo, ngày 19/5 và 15/6/2010 lại xảy ra các trường hợp cá tấn công những người tắm biển Việc liên tiếp xảy ra các vụ cá tấn công người trong thời gian ngắn đã gây hoang mang dư luận, ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh tế,
xã hội của tỉnh Bình Định, trong khi ở nước ta từ trước đến nay chưa có các nghiên cứu cụ thể, chuyên sâu để có đầy đủ cơ sở để xác định chính xác đối tượng, nguyên nhân gây ra cá tấn công người ở vùng biển Quy Nhơn, Bình Định Trước tình hình đó, Bộ Khoa học và Công nghệ đã phản ứng nhanh chóng và cho phép triển khai nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp thiết mới phát sinh ở địa
phương “Nghiên cứu cơ sở khoa học của hiện tượng cá dữ tấn công người tắm
biển tại vùng biển ven bờ Quy Nhơn và các giải pháp phòng ngừa” đã không chỉ
đáp ứng nhu cầu quản lý của địa phương mà còn mang ý nghĩa khoa học trong việc tăng cường hiểu biết về cá dữ - vốn chưa được nghiên cứu nhiều ở Việt Nam
Mục tiêu của nhiệm vụ là để cung cấp các dữ liệu khoa học liên quan đến cá
dữ tấn công người tắm biển ở vùng biền ven bờ Quy Nhơn và đề xuất các giải pháp hữu hiệu phòng ngừa phù hợp với điều kiện Việt Nam
Theo đề cương được phê duyệt, nhiệm vụ khoa học cấp thiết cho địa phương này đã triển khai bốn nội dung chính bao gồm:
Tổng quan các nghiên cứu về cá dữ và biện pháp phòng ngừa trên thế giới
và ở Việt Nam
Trang 33 Đề xuất các giải pháp hữu hiệu phòng ngừa cá tấn công người ở vùng biển ven bờ Quy Nhơn
Thời gian thực hiện nhiệm vụ được giới hạn từ tháng 8 năm 2010 đến tháng 1 năm 2012 (sau được gia hạn đến tháng 4 năm 2012)
Trong gần hai năm qua, nhóm thực hiện nhiệm vụ nhận được sự chỉ đạo và
hỗ trợ tích cực và nhanh chóng của lãnh đạo Bộ, Ban địa phương và Vụ các ngành Kinh tế Kỹ thuật của Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Định Nhóm thực hiện nhiệm vụ cũng nhận được sự hợp tác tích cực và có hiệu quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Định, Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn, lãnh đạo
và ngư dân của nhiều địa phương ven biển các tỉnh Bình Định, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận Lãnh đạo Viện Hải dương học đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhóm thực hiện nhiệm hoàn thành kế hoạch đặt ra Có thể nói rằng nếu không có sự chỉ đạo, hỗ trợ và hợp tác nói trên, nhiệm vụ đã không thể hoàn thành được một khối lượng công việc lớn, đáp ứng được mục tiêu đã đề
ra Xin chân thành cám ơn
Trang 343
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Hiện trạng cá dữ ở biển tấn công người trên thế giới
Cá dữ được hiểu là những loài cá có tập tính ăn mồi là động vật (predator) Một số loài trong đó có kích thước lớn với hàm khỏe và răng sắc nhọn có thể tấn công người do bản năng tự vệ hay săn mồi Trên thế giới đã ghi nhận nhiều nhóm sinh vật có khả năng tấn công người bằng hàm của chúng như: cá sấu, cá mập, cá nhồng cồ, cá mú, cá kiếm, cá cờ…
Tổng hợp các công trình nghiên cứu và tư liệu trên thế giới cho thấy có tới
53 loài thuộc 8 bộ và 20 họ nằm trong danh sách các loài cá dữ đã ghi nhận có khả năng tấn công người hoặc tàu thuyền trên biển Trong đó, bộ cá mập mắt trắng Carcharhiniformes có số loài nguy hiểm nhiều nhất (28 loài), sau đó là bộ cá nhám râu Orectolobiformes (6 loài) và bộ cá nhám thu Lamniformes (6 loài) Các
bộ khác có số lượng loài có thể tấn công người ít hơn, gồm: bộ cá nhám Hổ Heterodontiformes (1 loài), bộ Hexanchiformes (2 loài); bộ cá nhám góc Squaliformes (2 loài); bộ cá nhình Anguiliformes (4 loài) và bộ cá vược Perciformes 4 loài thuộc các họ cá mú Serranidae, cá nhồng Sphyraenidae và cá kiếm Xiphiidae (Bergbauer et al., 2009; Bruce and Halstead, 1959; Burgess, 1990; Compagno, 1984; Halstead et al., 1990; ISAF, 2010)
Hiện tượng cá dữ tấn công người đã được đề cập từ thời Hy Lạp cổ đại,
500 năm trước công nguyên (Coppleson, 1958) Theo (Morton, 2005), cá sấu hoa
cà (Crocodilus porosus) và cá mập trắng lớn (Carcharodon carcharias) là hai loài
động vật săn mồi có khả năng ăn thịt người ở vùng ven biển nước Úc Trong tài liệu hướng dẫn lặn của Hải quân Mỹ cũng đã đề cập đến các sinh vật biển nguy hiểm có khả năng tấn công người lặn đó là cá chình, cá mú, cá nhồng, cá kiếm, cá sấu và cá mập (U.S Navy, 2008) Các trường hợp cá dữ tấn công người đã được
Trang 354
nghiên cứu ở nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, đặc biệt được chú trọng
ở các nước thường xuyên xảy ra như: Úc, Mỹ, Nam Phi (Compagno, 1984)
Cá chình biển (Moray eel) gồm một số loài có kích thước lớn như cá
chình Java (Gymnothorax javanicus), cá chình xanh (Gymnothorax funebris) có
thể dài gần 3m, nặng 45kg Đây là các loài cá dữ có thể tấn công con người, nhất
là thợ lặn Tuy nhiên, các trường hợp cá chình tấn công người trên thế giới rất hiếm gặp và chưa được công bố đầy đủ Đặc biệt, hàm răng của loài cá chình xanh còn chứa nhiều loại vi khuẩn gây thối rữa vết thương (Howard and Burgess, 1993; Riordan et al., 2004)
Cá mú, một trong những đối tượng có tiềm năng tấn công con người, nhất
là những loài có kích thước lớn Điển hình là loài cá mú khổng lồ (Epinephelus
lanceolatus Bloch, 1790) có chiều dài 2,7m; nặng 600kg (Heemstra and Randall,
1993) Theo ghi nhận của (Smith and Heemstra, 2003) cá mú khổng lồ đã tấn công thợ lặn, nhưng chi tiết cụ thể không được báo cáo Một loài cá mú khác, sống ở vùng biển Đại Tây Dương và đông Thái Bình Dương cũng nguy hiểm đối
với con người là cá mú Goliath (Epinephelus itajara) do có kích thước rất lớn và
thường theo sau thợ lặn (Robins, 2010)
Trong họ cá nhồng (Sphyraena) có một loài được coi là nguy hiểm là cá
nhồng cồ (Sphyraena barracuda), dài đến 1,9m; sống ở độ sâu từ 3-100m Tuy
nhiên hiện tượng cá nhồng cồ tấn công người rất hiếm (Grubich et al., 2008; Wright, 1948) Thống kê từ năm 1873-1962 có 29 vụ cá nhồng cồ tấn công con người, trong đó có một vài trường hợp phải cắt bỏ một phần tay chân bị cắn và có thể dẫn đến tử vong (de Sylva, 1963) Theo GSAF (2010), từ năm 1500 đến ngày 7/9/2010, đã thống kê sơ bộ có 5 trường hợp thủ phạm là cá nhồng cồ, chiếm 0,22% trong tổng số 2298 trường hợp tấn công người xác định được đến giống loài
Trang 365
Cá kiếm cũng được ghi nhận là loài tấn công người tắm biển Năm 2004, tại Malaysia, một người tắm biển bị chết từ sự tấn công của cá kiếm Tại Brazin, vào năm 2009, một người đàn ông 44 tuổi bị thương khi đang đi bơi ở độ sâu 1m
do bị cá kiếm (Xiphias gladius) tấn công (Haddad and Figueiredo, 2009)
Cá sấu hoa cà tấn công người đã được ghi nhận tại Ấn Độ, khu vực Bhitarkanika (Orissa) Trong vòng 10 năm từ 6/1971 đến 5/1981, có 4 trường hợp
bị cá sấu hoa cà tấn công và gây ra chết người (Kar and Bustard, 1983) Ở Úc, từ năm 1971-2004, cá sấu hoa cà đã tấn công 64 người, gây tử vong 17 người Các trường hợp cá sấu hoa cà tấn công người đều xảy ra rải rác trong tất cả các tháng của năm (Caldicott, 2005)
Trong số các loài cá dữ tấn công người, có thể nói nhiều loài cá nhám/mập
có kích thước lớn và săn mồi hung dữ nhất (ISAF, 2010; Rabinovich and Kahana, 2005) và là nhóm gây ra nhiều vụ tấn công người và gây chết người cao nhất trên thế giới Trung bình hàng năm có khoảng 50-70 người bị cá mập tấn công, gây tử vong 5-10 người (Bergbauer et al., 2009)
Trước thế kỷ XVIII, các trường hợp cá mập tấn công người được thống kê rất ít: thế kỷ XVI (5 trường hợp), thế kỷ XVII (3 trường hợp) và thế kỷ XVIII (10 trường hợp) Nguyên nhân là ở thời gian này, mạng lưới thông tin chưa phát triển và mối quan tâm về cá mập chưa thực sự nhiều nên thông tin về các trường hợp cá mập tấn công người trên thế giới chưa được thống kê đầy đủ
Đến thế kỷ XIX, việc nghiên cứu khoa học nói chung và cá mập nói riêng
đã có nhiều điều kiện thuận lợi Từ đầu thế kỷ XX, số lượng các trường hợp cá mập tấn công người trên thế giới được thống kê theo các nguồn khác nhau từ năm
1900 đến thời điểm hiện tại có hơn 4000 trường hợp (chiếm hơn 90% tổng số trường hợp thống kê được từ thế kỷ XVI đến nay)
Trang 376
Hiện nay, nguồn thông tin thống kê hiện tượng cá mập tấn công người trên thế giới rất khác nhau Nguyên nhân là do việc cập nhật các trường hợp cá mập tấn công người chưa triệt để, đồng thời mỗi nguồn thông tin lại có cách tiếp cận khác nhau Ví dụ nguồn cơ sở dữ liệu GSAF (2010) tính từ năm 1500 đến ngày 7/09/2010 có 4.672 trường hợp cá mập tấn công người, nhưng theo ISAF (2010) giai đoạn từ năm 1580 - 2009 có 2.127 trường hợp cá tấn mập tấn công người vô
cớ (unprovoked) và theo (SAS, 2010) có 4.811 trường hợp (từ năm 1500 đến ngày 27/09/2010)
Nguồn dữ liệu của GSAF (2010) đã thống kê được 4.672 trường hợp cá mập tấn công người tại 184 quốc gia và vùng lãnh thổ Các trường hợp cá mập tấn công người được xác định nhiều nhất ở Mỹ (1.672 trường hợp), kế đến là ở Úc (961), Nam Phi (509), Papua New Guinea (121), New Zealand (101), Brazil (83)
Tỉ lệ người chết do cá mập tấn công là 1.065 trường hợp (chiếm 22,8%) Trong
đó, Úc là quốc gia có số trường hợp gây chết người nhiều nhất với 238 người chết (chiếm 24,77%) và Mỹ có số trường hợp cá tấn công người nhiều nhất nhưng số người tử vong ít hơn (156 người, chiếm 9,33%) Đặc biệt, quốc gia có tỉ lệ tử vong cao nhất là Mexico với 36 người chết chiếm đến 55,38% (Bảng 1.1)
Thống kê từ năm 1580 đến 2009, ISAF (2010) đã xác nhận được 2.127 trường hợp cá tấn công người trên thế giới, xảy ra nhiều nhất ở Mỹ, Úc, châu Phi
và các quốc đảo Tính riêng ở nước Mỹ đã có 885 trường hợp, làm chết 33 người
Úc là quốc gia có số người tử vong do cá tấn công cao nhất trên thế giới, với 117 người chết trong tổng số 330 trường hợp bị tấn công (chiếm 35,45%) Khu vực có
tỉ lệ các trường hợp cá tấn công gây chết người cao nhất là Trung Mỹ, với 26/52 trường hợp bị cá dữ tấn công gây chết người (chiếm 50%) Châu Á và Châu Âu là
2 châu lục tuy có số trường hợp cá dữ tấn công người không cao bằng các châu lục khác nhưng lại có tỉ lệ thương vong cao hơn, tỉ lệ này ở Châu Âu là 47,22%
Trang 387
còn ở Châu Á là 46,85% (Bảng 1.1 & 1.2, Hình 1.1) Theo thống kê, có 54% trường hợp cá mập tấn công người ở các vùng biển phía Nam bán cầu Các loài cá mập tấn công người thường tập trung phân bố ở vùng nước ấm từ 46 vĩ độ Bắc đến 47 vĩ độ Nam (ISAF, 2010)
Bảng 1.1 Thống kê số trường hợp cá mập tấn công người vô cớ trên thế giới
Trang 39Quần đảo Thái Bình Dương
(Pacific/Oceania Islands) (không bao gồm Hawaii) 117 47 40,17
Nam Mỹ (South America) 98 23 23,47 Antilles & Bahamas 59 15 25,42 Trung Mỹ (Middle America) 52 26 50
Trang 409
Cũng theo ISAF (2010) từ năm 1999 - 2009, đã xảy ra 700 trường hợp cá mập tấn công người các khu vực chủ yếu làm tử vong 51 người Số trường hợp cá mập tấn công người ở Mỹ với 455 trường hợp, gây thiệt mạng 9 người Tiếp theo
là Úc với 99 trường hợp, gây tử vong 13 người, Nam Phi với 41 trường hợp, gây chết 8 người, Brazil có 23 trường hợp, gây chết 3 người (Bảng 1.3) Tuy nhiên, ở
Mỹ số trường hợp bị cá dữ tấn công khá cao nhưng tỉ lệ tử vong thấp dưới 10% Trong khi Úc và Nam Phi là những nước đứng thứ hai và ba về trường hợp bị tấn công hàng năm nhưng có tỉ lệ tử vong cao
Bảng 1.3 Thống kê trường hợp cá mập tấn công người trên thế giới (giai đoạn
tử vong
Tổng
số trường hợp
Số người
tử vong
Tổng
số trường hợp
Số người
tử vong
Tổng
số trường hợp
Số người
tử vong
Tổng
số trường hợp
Số người
tử vong
1.2 Nguyên nhân cá nhám/mập tấn công người
Theo GSAF (2010), số vụ cá mập tấn công người trên thế giới gia tăng trong thập niên 50-60 của thế kỷ XX (528 trường hợp trong 10 năm: từ 1951-1960), cao nhất là năm 1960 với 94 trường hợp Tương tự, ISAF (2010) cho rằng số lượng người bị cá mập tấn công vô cớ gia tăng trở lại từ 1990-2000 (Hình 1.2)