Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm Monacolin có tác dụng giảm cholesterol và chất màu vàng thực phẩm từ nấm sợi Monascus Mã số nhiệm vụ: 7-02J Thuộc: Nhiệm vụ Hợp tác
Trang 1VIỆN CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHẾ PHẨM MONACOLIN CÓ TÁC DỤNG GIẢM CHOLESTEROL
Trang 2CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
Hà Nội, ngày 8 tháng 6 năm 2012
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HTQT VỀ KHCN THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm Monacolin có tác dụng giảm cholesterol và chất màu vàng thực phẩm từ nấm sợi Monascus
Mã số nhiệm vụ: 7-02J
Thuộc: Nhiệm vụ Hợp tác quốc tế về Khoa học và Công nghệ theo Nghị định thư
2 Chủ nhiệm nhiệm vụ:
Họ và tên: Đỗ Thị Thủy Lê
Ngày, tháng, năm sinh: 4/7/1975 Nam/ Nữ: Nữ
Học hàm, học vị: Thạc sỹ
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên
Điện thoại: 04 3858 2750; Tổ chức: 04 38584318;
Nhà riêng: 04 2850642 ; Mobile: 01666784195
Fax: 04 3858 4554; E-mail: dothuyle@yahoo.com
Tên tổ chức đang công tác: Viện Công nghiệp thực phẩm
Địa chỉ tổ chức: 301, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: P901, Chung cư A1, số 54A, ngõ 85, Hạ Đình, Thanh Xuân
Trung, Hà Nội
3 Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Công nghiệp thực phẩm
Điện thoại: 04 3858 4318; Fax: 04 3858 4554;
E-mail: manh@firi.ac.vn ; Website: www firi.ac.vn
Địa chỉ: 301, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Lê Đức Mạnh
Số tài khoản: 931.01.016
Trang 3Ngân hàng: tại Kho bạc Nhà nước Thanh Xuân Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Công Thương
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH: Đơn vị: đồng
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Số
Ghi chú
(Số đã được quyết toán)
2 Nguyên, vật liệu, năng
Trang 4- Lý do thay đổi (nếu có): Do kinh phí của việc nghiên cứu độc tính bán trường diễn, tác dụng dược lý và thử nghiệm lâm sàng tăng gấp 3 dự toán nên toàn bộ 50 triệu đồng từ nguồn khác đều được sử dụng cho thuê khoán chuyên môn thực hiện các nội dung trên
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ: (Liệt kê các quyết định, văn
bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng,
điều chỉnh (nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
Quyết định, văn bản của cơ quan quản lý
Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc
tế về KH&CN theo Nghị định thư
ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
về việc cho phép điều chỉnh kế hoạch đoàn
ra năm 2009 sang năm 2010
6 Quyết định số 3699/QĐ-BCT ngày 13
tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương
về việc cử cán bộ đi công tác nước ngoài
02 tháng 3 năm 2011 của Vụ trưởng
Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Khoa học và
Công nghệ
Thông báo về việc kéo dài thời gian thực hiện nhiệm vụ HTQT về KHCN theo Nghị định thư khóa VII Việt Nam – Trung Quốc,
mã số 7-02J
19 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương
về việc xin gia hạn thời gian thực hiện đề tài Nghị định thư số 01/2009/HĐ-NĐT
25 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng
tháng 10 năm 2010 của Viện trưởng
Về việc đón đoàn chuyên gia Trung Quốc
Trang 5Viện Công nghiệp thực phẩm
3 Công văn số 69/VTP ngày 23 tháng 6
năm 2011 của Viện trưởng Viện Công
nghiệp thực phẩm
Về việc xin gia hạn thời gian thực hiện đề
đề tài Nghị định thư
4 Công văn số 89 ngày 9/7/2012 của Viện
trưởng Viện Công nghiệp thực phẩm
Về việc chậm nghiệm thu cấp nhà nước và xin được nghiệm thu trong tháng 8/2012
4 Tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ:
Nội dung tham gia chủ yếu Sản phẩm chủ yếu đạt được
- 02 Báo cáo chuyên đề
- 01 luận văn Bác sỹ nội trú (Tương đương Luận văn Thạc
sỹ khoa học)
2 Bệnh viện Y
học cổ truyền
Bệnh viện Y học cổ truyền Tỉnh Hải Dương
Nghiên cứu thăm
dò tác dụng giảm cholesterol trong máu của thực phẩm chức năng chứa Monacolin từ
Monascus trên các
bệnh nhân tình nguyện
- 01 Báo cáo chuyên để kết quả nghiên cứu và các hồ sơ liên quan
- Lý do thay đổi: (nếu có):
5 Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ:
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
2 PGS.TS
Nguyễn Thị
Hoài Trâm
PGS.TS Nguyễn Thị Hoài Trâm
Phụ trách công nghệ lên men, thu hồi sản phẩm
3 TS Trịnh Thị
Kim Vân
TS Trịnh Thị Kim Vân
Dịch tài liệu và phiên dịch tiếng Trung Quốc trong quá trình thực hiện
- Hoàn thành các nội dung nghiên cứu, viết báo cáo tổng kết và các hồ
sơ liên quan
Trang 6nhiệm vụ
4 ThS Đỗ Thị
Thanh Huyên
ThS Đỗ Thị Thanh Huyên
Phụ trách thu hồi, tinh sạch Monacolin
5 ThS Nguyễn
Thúy Hường
ThS Bùi Thị Hồng Phương
Thực hiện các nghiên cứu về lên men, thu hồi sản phẩm
Toàn
Thực hiện các nghiên cứu về lên men, thu hồi sản phẩm
Hoàn thành các nội dung nghiên cứu, viết báo cáo tổng kết và các hồ
sơ liên quan
Nguyễn Thị Hương Giang
Thực hiện các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng trên người bệnh tình nguyện
Hoàn thành các nội dung nghiên cứu, viết báo cáo tổng kết và các hồ
sơ liên quan
Lý do thay đổi (nếu có): ThS Nguyễn Thúy Hường, Chủ nhiệm Bộ môn Vi sinh không tham gia do làm chủ nhiệm đề tài thuộc đề án Ứng dụng công nghệ sinh học trong công nghiệp chế biến.ThS Bùi Thị Hồng Phương và ThS Phạm Đức Toàn thay thế thực hiện các nhánh/đề mục quan trọng của đề tài PGS.TS Nguyễn Trọng Thông, PGS.TS VũThị Ngọc Thanh, Bác sỹ Nguyễn Phương Thanh tại Trường Đại học Y Hà Nội, ThS Bác
sỹ Nguyễn Thị Hương Giang tại Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Hải Dương thực hiện các nhánh đề tài
6 Tình hình hợp tác quốc tế:
1 Đoàn ra: 02
Đoàn 1:
Số lượng người: 1 người
Thời gian: 7 ngày
Địa điểm: Viện Sinh học Thành Đô,
Viện Hàn lâm khoa học Trung Quốc,
Thành Đô, Tứ Xuyên, TQ
Mục tiêu: Trao đổi kinh nghiệm, học
tập công nghệ tạo chủng Monascus
Số lượng người: 1 người
Thời gian: 7 ngày
Địa điểm: Viện Sinh học Thành Đô, Viện
Hàn lâm khoa học Trung Quốc, Thành
Đô, Tứ Xuyên, TQ
Mục tiêu: Trao đổi kinh nghiệm, học tập
công nghệ tạo chủng Monascus bằng kỹ
Trang 7Thời gian: 15 ngày
Địa điểm: Viện Sinh học Thành Đô,
Viện Hàn lâm khoa học Trung Quốc,
Thành Đô, Tứ Xuyên, TQ
Mục tiêu: Học tập CN tạo chủng
Monascus bằng kỹ thuật đột biến, kỹ
thuật lựa chọn và lưu giữ hoạt tính các
chủng đột biến, công nghệ lên men,
phương pháp phân tích hoạt chất
Monacolin sắc tố màu của Monascus
Kinh phí: 83,9 triệu đồng
Thời gian: 15 ngày
Địa điểm: Viện Sinh học Thành Đô, Viện
Hàn lâm khoa học Trung Quốc, Thành
Đô, Tứ Xuyên, TQ
Mục tiêu: Học tập CN tạo chủng Monascus bằng kỹ thuật đột biến, kỹ
thuật lựa chọn và lưu giữ hoạt tính các chủng đột biến, công nghệ lên men, phương pháp phân tích hoạt chất
Monacolin sắc tố màu của Monascus
Kinh phí: 83,9 triệu đồng
2 Đoàn vào: 02
Đoàn 1:
Số lượng người: 2 người
Thời gian: 10 ngày
Địa điểm: Viện Công nghiệp thực
phẩm (Hà Nội), và Phân viện Công
nghiệp thực phẩm (Tp Hồ Chí Minh)
Mục tiêu: Trao đổi kinh nghiệm,
hướng dẫn công nghệ về nghiên cứu,
nâng cao hoạt tính chủng giống
Monascus
Kinh phí: 10 triệu đồng
Đoàn 2 :
Số lượng người: 2 người
Thời gian: 10 ngày
Địa điểm: Viện Công nghiệp thực
phẩm (Hà Nội)
Mục tiêu: Trao đổi kinh nghiệm,
hướng dẫn công nghệ về lên men, thu
hồi, tạo sản phẩm từ Monascus
Kinh phí: 10 triệu đồng
Đoàn vào: 02
Đoàn 1:
Số lượng người: 3 người
Thời gian: 7 ngày (từ 5 – 12/6/2009) Địa điểm: Viện Công nghiệp thực phẩm
(Hà Nội), và Phân viện Công nghiệp thực phẩm (Tp Hồ Chí Minh)
Mục tiêu: Trao đổi kinh nghiệm, hướng
dẫn công nghệ về nghiên cứu, nâng cao
hoạt tính chủng giống Monascus
Kinh phí: 10 triệu đồng
Đoàn 2 :
Số lượng người: 6 người
Thời gian: 7 ngày (từ 24 -30/10/2010) Địa điểm: Viện Công nghiệp thực phẩm
(Hà Nội), và Viện Công nghệ sinh học và Môi trường, Đại học Nha (Tp Nha Trang, Khánh Hòa)
Mục tiêu: Trao đổi kinh nghiệm, hướng
dẫn công nghệ về lên men, thu hồi, tạo
sản phẩm từ Monascus
Kinh phí: 10 triệu đồng
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm )
1 Hội thảo chuyên đề 1:
Nội dung: Nghiên cứu, sản xuất
Monacolin từ Monascus
Địa điểm: Viện Công nghiệp thực phẩm
Kinh phí: 4 triệu đồng
Hội thảo chuyên đề 1:
Nội dung: Nghiên cứu, sản xuất
Trang 8Nội dung: Nghiên cứu, sản xuất
- Lý do thay đổi (nếu có):
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
- TQ: Zhao Hai
1 Nghiên cứu lựa chọn, trao đổi, khảo
sát các chủng nấm sợi Monascus tự
nhiên và tạo các chủng đột biến để
nâng cao hiệu suất tổng hợp hoạt chất
Monacolin có tác dụng giảm hàm
lượng cholesterol trong máu và chất
màu vàng thực phẩm
3/2009 – 12/2010
3/2009 – 12/2010 - VN: ĐTT Lê, NTH Trâm và cộng sự
nấm sợi Monascus tự nhiên và đột
biến ở quy mô phòng thí nghiệm và
quy mô pilot
4/2009 – 12/2010
4/2009 – 12/2011 - VN: ĐTT Lê, NTH Trâm và cộng sự
- TQ: Zhao Hai và
cộng sự
3 Xây dựng quy trình công nghệ sản
xuất thực phẩm chức năng chứa
Monacolin và chất màu vàng thực
phẩm từ nấm sợi Monascus
4/2010 – 3/2011
4/2010 – 12/2011 ĐTT Lê, NTH Trâm và cộng sự
4 Đánh giá các chỉ tiêu của thực phẩm
chức năng chứa Monacolin và chất
màu vàng thực phẩm từ nấm sợi
Monascus
10/2010 – 6/2011
10/2010 – 12/2011 ĐTT Lê, NTH Trâm và cộng sự;
PGS.TS Nguyễn Trọng Thông và cộng sự;
ThS Bác sỹ Nguyễn Thị Hương Giang và cộng sự
- Lý do thay đổi (nếu có):
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA NHIỆM VỤ
Trang 91 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Theo
kế hoạch
Thực tế đạt được
1 Bộ giống nấm sợi Monascus:
Chủng nấm sợi Monascus tự nhiên:
Chỉ tiêu chất lượng theo đăng ký:
+ Tổng hợp Monacolin khi nuôi cấy bề mặt:
0,2 mg/g gạo lên men sấy khô
+ Cường độ mầu: tổng hợp hỗn hợp màu khi
nuôi cấy bề mặt : mầu vàng: 320,1U/g gạo lên
men; mầu da cam 315,5 U/g; mầu đỏ 267,8U/g
(Sắc tố màu vàng, da cam, đỏ đo ở bước sóng
tương ứng là 370, 400 và 500 nm)
+ Không phát hiện độc tố citrinin bằng TLC;
Phân tích bằng HPLC: 5,5 ppb
- 01 chủng Monascus purpureus CNTP 5057:
+ Tổng hợp hỗn hợp màu theo phương pháp
lên men chìm: mầu vàng: 385,9U/g sk ướt; mầu
da cam 461,2 U/g sk ướt; mầu đỏ 254,0 U/g sk
ướt; Hàm lượng sk đạt: 57,6g/l
+ Hàm lượng Monacolin K: 0,01mg/g sinh
khối đông khô
+ Không phát hiện citrinin bằng TLC
Chủng 02 02 02
1
Chủng nấm sợi Monascus đột biến:
Chỉ tiêu chất lượng theo đăng ký:
Trang 10+ Hàm lượng Monacolin K đạt 8,93mg/g gạo
lên men sấy khô
+ Không phát hiện citrinin trong giới hạn 5ppb
+ Tổng hợp hỗn hợp sắc tố: mầu vàng 390,3
U/g gạo lên men, mầu da cam 395,2U/g, mầu đỏ
699,4 U/g
- 01 chủng Monascus purpureus MT3-2010
tổng hợp sắc tố màu vàng và da cam theo
phương pháp nuôi cấy chìm:
+ Tổng hợp sắc tố: Mầu vàng 635,1 U/g sk ướt,
mầu da cam 651,7U/g sk ướt Hàm lượng sinh
khối đạt 61,4g sk ướt/l
+ Hàm lượng Monacolin K: 0,06mg/g bột
mầu tách chiết từ sinh khối
+ Không phát hiện citrinin trong giới hạn 5ppb
bằng HPLC
2 Sản phẩm thực phẩm chức năng và chất màu
vàng thực phẩm từ Monascus:
Thực phẩm chức năng chứa Monacolin có tác
dụng giảm cholesterol từ nấm sợi Monascus
dạng viên nang
Chỉ tiêu chất lượng theo đăng ký:
10.000 viên nang 500 mg chứa 2 mg
Monacolin/g, đạt tiêu chuẩn VSATTP
Chỉ tiêu chất lượng đạt được:
15.000 viên nang số 0 (dung tích 0.67 ml) chứa
350 mg bột gạo lên men từ Monascus có hàm
lượng 5.3 - 5.5 mg Monacolin K /gam và 20 mg
tá dược Đóng lọ nhựa, mỗi lọ 60 viên
3 kg bột gạo lên men chứa Monacolin K đã được
phân tích đạt các chỉ tiêu thành phần, vi sinh vật,
kim loại nặng; Không có độc tính cấp, độc tính
bán trường diễn, đã được nghiên cứu tác dụng
giảm cholesterol máu trên động vật thực nghiệm
và đã được ứng dụng trong chế biến thực phẩm
Viên nang
500 mg
10.000 10.000
viên nang
500
mg
15.000 viên nang số
0 (dung tích 0.67 ml); đóng lọ nhựa,
60 viên/lọ; 3.0 kg bột gạo lên men
Chất màu vàng thực phẩm từ nấm sợi Monascus:
Chỉ tiêu chất lượng theo đăng ký:
Màu vàng với cường độ màu đạt 100-150 đơn vị
tạo sắc tố/gam, đạt tiêu chuẩn VSATTP;
Chỉ tiêu chất lượng đạt được:
4 kg màu vàng da cam với cường độ đạt 930U/
gam bột thành phẩm, mầu da cam đạt 1800
Trang 11U/gam bột thành phẩm, đạt chỉ tiêu chất lượng
an toàn vệ sinh thực phẩm; không có độc tố cấp
trên động vật thực nghiệm và đã được ứng dụng
nấm sợi Monascus quy mô PTN
và quy mô pilot
1 Quy trình công nghệ tổng hợp, tách chiết hoạt chất Monacolin có tác dụng làm giảm hàm lượng
cholesterol từ chủng nấm sợi M
.purpureus MT-2010 trên quy mô
phòng thí nghiệm và quy mô pilot
2 Quy trình công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng chứa Monacolin có tác dụng làm giảm hàm lượng cholesterol từ
nấm sợi Monascus quy mô pilot
2 Quy trình công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng Firi-Monacholes giầu Monacolin K có tác dụng giảm cholesterol từ nấm
sợi M purpureus MT-2010 trên
quy mô pilot
Monascus quy mô pilot
3 Quy trình công nghệ tạo chất
- 01 công bố trong Tạp chí Khoa học và Công nghệ,
Tập 48 - Số 3 , 2010: 63-69 (Bài báo cáo hội trường
tại Hội nghị Thực phẩm Asean lần thứ 11 tại Brunei, 21-23 tháng 10 năm 2009)
Nguyen Thi Hoai Tram, Do Thi Thuy Le, Bui Thi Hong Phuong, Tran Trung Dung, Hoang Dinh Hoa, Zhao Hai Effects of method and cultivation conditions
on pigments and Monacolin production by strains of
Monascus purpureus 5057 and 5085
Trang 12- Bài tiếng Viêt: Ảnh hưởng của thành phần môi
trường và điều kiện nuôi cấy đến sự tổng hợp chất mầu
và Monacolin của các chủng nấm mốc đỏ Monascus
purpureus 5057 và 5085 Kỷ yếu – Hội nghị khoa học
An toàn vệ sinh thực phẩm, lần thứ 5, 2009: 420-426
01 Công bố trong Kỷ yếu Hội nghị Khoa học toàn quốc về Cơ điện nông nghiệp và bảo quản chế biến nông sản, thực phẩm, 20-21 tháng 01năm 2011 tại Hà Nội: 297-304
Đỗ Thị Thủy Lê, Nguyễn Thị Hoài Trâm, Bùi Thị Hồng Phương, Phạm Đức Toàn, Đỗ Thị Thanh Huyền, Phạm Quang Huy, Hoàng Đình Hòa, Zhao Hai
Nghiên cứu và sản xuất chế phẩm có tác dụng giảm
cholesterol Monacholes từ nấm mốc đỏ Monascus
purpureus
01 Công bố trong Kỷ yếu Hội nghị quốc tế Analytica Việt Nam 2011, 7-8 tháng 4 năm 2011 tại Tp Hồ Chí Minh: 243-248
Nguyen Thi Hoai Tram, Do Thi Thuy Le, Bui Thi Hong Phuong, Do Thi Thanh Huyen, , Le Van Trong, Pham Quang Huy, Hoang Dinh Hoa, Nguyen Phuong Thanh, Vu Thi Ngoc Thanh , Nguyen Trong Thong, Zhang Liang, Zhao Hai Study on anlysis and quanlification assessment of lowering – cholesterol preparation named Monacholes produced by red fungi
- 01 Chấp nhận đơn Đăng ký giải pháp hữu ích số 2-2012-00185 cấp ngày 13/8/2012
Trang 13giảm cholesterol/chất màu thực phẩm từ nấm sợi
2011
Bệnh viện Y học cổ truyền Tỉnh Hải Dương
Thử nghiệm thực phẩm chức năng FIRI – MONACHOLES trên 36 bệnh nhân tình nguyện, uống 6 viên/ngày (2 lần, mỗi lần 3 viên) trong 60 ngày:
- Về lâm sàng:
Cải thiện tốt một số triệu chứng cơ năng trên lâm sàng như: đau đầu, chóng mặt, tức ngực, mất ngủ, mệt mỏi, ngứa
-Về cận lâm sàng:
+ FIRI-MONACHOLES làm giảm 19,8 % cholesterol, 40,2%triglycerid, 27,5% LDL-
C sự khác biệt trước và sau điều có ý nghĩa thống kê (p<0,01) FIRI-MONACHOLES làm tăng 3,3% HDL-C tuy nhiên sự khác biệt trước và sau điều trị không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
+ FIRI-MONACHOLES an toàn, không độc và hầu như không có tác dụng không mong muốn, chế phẩm không ảnh hưởng đến cơ quan tạo máu và chức năng gan, thận
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững,
làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
- Công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng chứa hoạt chất Monacolin có tác dụng
giảm cholesterol máu và màu vàng thực phẩm từ nấm sợi Monascus của đề tài đã tiếp
cận với trình độ khoa học tiên tiến, tương đương với các nghiên cứu hiện nay ở các
nước phát triển như Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc…
Trang 14- Trong đề tài sử dụng kết hợp các công nghệ vi sinh, lên men, sấy phun, các
phương pháp tách chiết, tinh sạch, phân tích hiện đại vì vậy kết quả nghiên cứu, các sản phẩm của đề tài có giá trị khoa học và thực tiễn cao
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
- Các sản phẩm của đề tài góp phần tạo ra sản phẩm mới, an toàn và có tác dụng
hỗ trợ nâng cao sức khỏe cộng đồng
- Năng lực của đội ngũ cán bộ nghiên cứu tham gia thực hiện đề tài được nâng cao Góp phần củng cố, phát triển mối liên kết trong nghiên cứu, sản xuất thực nghiệm, trao đổi kinh nghiệm phát triển và ứng dụng công nghệ, sản phẩm công nghệ sinh học giữa các Viện nghiên cứu, trường đại học và các doanh nghiệp sản xuất
c) Hiệu quả về hợp tác quốc tế:
(Đánh giá được việc hợp tác quốc tế góp phần rút ngắn thời gian nghiên cứu trong nước; giải quyết được các vấn đề nghiên cứu trong nước đang gặp khó khăn; tiếp cận nhanh đến trình độ KH&CN tiên tiến của thế giới)
- Nâng cao hoạt tính của chủng giống vi sinh vật bằng các giải pháp và bí quyết công nghệ do phía bạn chuyển giao:
+ Nâng cao được hiệu suất tổng hợp Monacolin K của chủng tự nhiên
Monascus purpureus CNTP 5085 khi nuôi cấy bề mặt trên môi trường và điều kiện
nuôi cấy thích hợp đạt 0,2 mg/g gạo lên men sấy khô;
+ Nâng cao hiệu suất tổng hợp hỗn hợp màu vàng, da cam, đỏ của chủng tự
nhiên Monascus purpureus CNTP 5057 đạt mầu vàng: 385,9U/g sk ướt; mầu da cam
461,2 U/g sk ướt; mầu đỏ 254,0 U/g sk ướt; Hàm lượng sk đạt: 57,6g/l trên môi trường và điều kiện lên men chìm thích hợp
- Hướng dẫn thực hành thành thạo kỹ thuật phân tích sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC); Kỹ thuật thu hồi, tách chiết, lacton hóa và làm sạch bằng sắc ký hấp thụ chế phẩm Monacolin K từ gạo lên men bằng Monascus
- Hướng dẫn phương pháp tạo chủng Monascus đột biến tổng hợp Monacolin
K đạt 8.93 mg/gam gạo lên men theo phương pháp bề mặt và chủng đột biến tổng hợp chất màu vàng da cam bằng phương pháp lên men chìm
- Phía bạn đã cung cấp nhiều tài liệu chuyên môn, một số chủng giống vi sinh vật phục vụ cho nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ sinh học
- Tăng cường và phát triển tốt quan hệ hợp tác quốc tế với đối tác Trung Quốc:
+ Ngày 12 tháng 11 năm 2009, Tại Viện Sinh học Thành Đô, Tứ Xuyên, Trung Quốc, Lãnh đạo Viện Công nghiệp thực phẩm và Viện Sinh học Thành Đô, Viện Hàn lâm Khoa học Trung Quốc đã ký kết Hợp tác dài hạn trong các lĩnh vực: Nghiên cứu, sản xuất và chuyển giao công nghệ về Công nghệ lên men, Chế biến thực phẩm chức năng từ các nguyên liệu nông sản – thực phẩm-cây dược liệu, Nhiên liệu sinh học, Xử
lý chất thải; Trao đổi cán bộ khoa học và hợp tác đào tạo sau đại học
Trang 15+ Tháng 10 năm 2010 Bộ Khoa học và công nghệ đã phê duyệt cho Viện Công nghiệp thực phẩm thực hiện 01 nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Nghị định thư với Viện Sinh học Thành đô năm 2011-2013 “Nghiên cứu thu nhận chế phẩm enzim Tannase
từ các chủng nấm mốc Aspergillus theo phương pháp lên men rắn và ứng dụng trong
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)
I Báo cáo định kỳ
Trang 16BÁO CÁO KẾT QUẢ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC NHIỆM VỤ NGHỊ ĐỊNH THƯ VIỆT NAM - TRUNG QUỐC
I THÔNG TIN TỔNG QUAN:
1 Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm Monscolin có tác
dụng giảm cholesterol và chất mầu vàng thực phẩm từ nấm sợi Monascus
2 Thời gian thực hiện: 30 tháng
+) Bắt đầu: 1/2009
+) Kết thúc: 12/2011
3 Đối tác Việt Nam:
+) Tên cơ quan chủ trì Việt Nam (tên, địa chỉ, website):
Viện Công nghiệp Thực phẩm
- Địa chỉ: 301-Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
- Website: http:/www.firi.ac.vn +) Chủ nhiệm đề tài (tên, điện thoại cơ quan, fax, email, điện thoại di động):
ThS Đỗ Thị Thủy Lê
- Điện thoại cơ quan: (84-4)-38582750; Fax: (84-4)-8584554
- Điện thoại di động: 01666784195; E-mail: dothuyle@yahoo.com
4 Đối tác nước ngoài:
+) Tên Cơ quan đối tác nghiên cứu nước ngoài (tên, địa chỉ, website):
Viện Sinh học Chengdu (Thành Đô), Viện Hàn lâm khoa học Trung Quốc
Điện thoại: +86-28-85229857 Fax: +86-28-85222753 Địa chỉ: P.O Box 416, Chengdu, Sichuan, China +) Chủ nhiệm đề tài (tên, điện thoại cơ quan, fax, email, điện thoại di động):
GS.TS Zhao Hai
Điện thoại: +86-28-852298576; Điện thoại di động: 13808073339
Fax: +86-28-85222753 ; E-mail: zhaohai@cib.ac.cn
5 Kinh phí phía Việt Nam:
- Tổng kinh phí: 1.400.000.000 VNĐ
- Kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách SNKH đối ứng: 1.350 triệu đồng
Trang 17- Kinh phí từ nguồn khác (tự có, vốn vay, ): 50 triệu đồng
6 Kinh phí của đối tác (ước tính): 80,000.00 USD
II KẾT QUẢ (nêu rõ tên, số lượng sản phẩm và số sản phẩm được cấp bằng phát minh sáng chế/giải pháp hữu ích):
1 Mẫu, sản phẩm (là sản phẩm có thể tiêu thụ trên thị trường):
- Bột mầu vàng thực phẩm đã được Công ty TNHH Thực phẩm Hồng Hà ứng dụng sản xuất thử nghiệm trong các sản phẩm: tương ớt (30g/tấn); sa tế (10g/tấn), sốt chua cay (10g/tấn) Các sản phẩm bổ sung chất mầu vàng thực phẩm đều cho mầu sáng, bền mầu so với mầu tổng hợp
- Bột gạo lên men sử dụng như phẩm mầu đỏ thực phẩm đã được Công ty TNHH Thực phẩm Hồng Hà ứng dụng sản xuất thử nghiệm trong các sản phẩm: xúc xích (20-25g/tấn); nem chua (12g/tấn) Các sản phẩm bổ sung bột mầu đỏ từ gạo lên men cho mầu đỏ đẹp, tương đương với sản phẩm dùng mầu tổng hợp
2 Vật liệu, thiết bị, máy móc, mô hình trình diễn; giống cây trồng, giống vật nuôi:
Đã mua bổ sung 02 thiết bị cho Cơ quan chủ trì đề tài:
- Tủ hút khí độc (Singapore)
- Bể điều nhiệt (Đức)
3 Phần mềm, bí quyết/quy trình công nghệ, tiêu chuẩn mới:
- 01 Chấp nhận đơn Đăng ký giải pháp hữu ích số 2-2012-00185 cấp ngày 13/8/2012 cho "Quy trình sản xuất thực phẩm chức năng Firi-Monacholes giầu
Monacolin có tác dụng làm giảm cholesterol từ nấm sợi Monascus"
- 01 Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa FIRI-MONACHOLES cho thực
phẩm chức năng chứa Monacolin từ Monascus có tác dụng giảm cholesterol máu
Số: 187386
4 Công bố:
- 01 công bố trong Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Tập 48 - Số 3 , 2010:
63-69 (Bài báo cáo hội trường tại Hội nghị Thực phẩm Asean lần thứ 11 tại Brunei,
Trang 18Bài tiếng Viêt: Ảnh hưởng của thành phần môi trường và điều kiện nuôi cấy
đến sự tổng hợp chất mầu và Monacolin của các chủng nấm mốc đỏ Monascus
purpureus 5057 và 5085 Kỷ yếu – Hội nghị khoa học An toàn vệ sinh thực phẩm, lần
thứ 5, 2009: 420-426
- 01 Công bố trong Kỷ yếu Hội nghị Khoa học toàn quốc về Cơ điện nông nghiệp và bảo quản chế biến nông sản, thực phẩm, 20-21 tháng 01năm 2011 tại Hà Nội: 297-304
Đỗ Thị Thủy Lê, Nguyễn Thị Hoài Trâm, Bùi Thị Hồng Phương, Phạm Đức Toàn, Đỗ Thị Thanh Huyền, Phạm Quang Huy, Hoàng Đình Hòa, Zhao Hai Nghiên cứu và sản xuất chế phẩm có tác dụng giảm cholesterol Monacholes từ nấm mốc đỏ
Monacholes produced by red fungi of Monascus purpureus
5 Nâng cao năng lực cán bộ KH &CN của Việt Nam:
+) Số lượng Kỹ sư: 02 Kỹ sư ngành Công nghệ sinh học (Viện ĐH Mở Hà Nội,
+) Số lượng hội thảo quốc tế: Tham dự Hội nghị Thực phẩm Asean lần thứ 11 tại Brunei, 21-23 tháng 10 năm 2009 Công bố 01 bài báo tại Hội nghị
6 Khác (báo cáo chuyên đề, sách chuyên khảo, ): Phía bạn cung cấp một số sách,
tài liệu tham khảo chuyên nghành
III ĐÁNH GIÁ:
Trang 19Hiệu quả:
Nêu rõ những ứng dụng của các sản phẩm và đánh giá giá trị của các ứng dụng đó về mặt kinh tế, (ví dụ: sản xuất, kinh doanh) hoặc đời sống xã hội (ví dụ: môi trường, y tế, xây dựng pháp luật, chính sách )
Đang thực hiện nghiên cứu áp dụng sản phẩm “Gạo đỏ lên men từ Monascus –
Red Yeast Rice” trong sản xuất Chao đỏ như một chất tạo màu và chất bảo quản (Dự án Cấp Bộ Công Thương năm 2009-2010)
1 Giá trị gia tăng từ hợp tác quốc tế:
+) Nêu rõ những vấn đề khó khăn chính trong nước đã được giải quyết thông qua nhiệm vụ:
* Về chủng giống
- Tạo được chủng giống đột biến đòi hỏi có phương pháp, kỹ năng tốt, có bề dầy kinh nghiệm trong quá trình thực hiện, tỷ lệ thành công tạo chủng mới đột biến là rất thấp Viện Công nghiệp thực phẩm, Việt Nam và đối tác Viện Công nghệ sinh học Thành Đô, Tứ Xuyên, Trung Quốc, đã cùng nhau trao đổi, học hỏi kinh nghiệm trong nghiên cứu, đặc biệt phía bạn đã có
kinh nghiệm lâu năm về tạo chủng đột biến Monascus purpureus có khả
năng sinh tổng hợp Monacolin cao, đã chuyển giao công nghệ cho các nhà
máy sản xuất thương mại sản phẩm từ Monascus Các cán bộ của Viện
Công nghiệp thực phẩm đã được chuyên gia Trung Quốc trực tiếp hướng dẫn, và tiến hành thí nghiệm tại phòng thí nghiệm của phía bạn Nhờ giải pháp và bí quyết công nghệ do phía bạn chuyển giao các cán bộ của Viện
Công nghiệp thực phẩm đã đột biến thành công chủng Monascus purpureus
MT-2010 có khả năng sinh tổng hợp Monacolin K cao trên môi trường bề
mặt, và chủng Monascus purpureus MT3-2010 có khả năng sinh tổng hợp
mầu vàng cao trên môi trường lên men lỏng
- Một số kỹ thuật trong phương pháp phân tích sắc ký HPLC phân tích định lượng Monacolin K đã được phía bạn hướng dẫn để áp dụng thực hiện có hiệu quả Các cán bộ của Viện trong đoàn ra 2010 đã thực hiện phân tích định lượng Monacolin K khoảng 30 mẫu mang đi từ Việt Nam tại phòng thí nghiệm của bạn Sự giúp đỡ này từ phía bạn đã góp phần rất lớn trong các thí nghiệm tiếp theo của nhiệm vụ, giúp tiết kiệm được thời gian và kinh phí phân tích
Trang 20- Phân tích định tính và định lượng citrinine gặp rất nhiều khó khăn về mặt
máy móc cũng như các chất chuẩn (do citrinine là chất độc khó khăn trong
việc đặt mua) Trong chuyến thăm của Viện Công nghệ sinh học Thành
Đô, Tứ Xuyên các bạn đã mang chất chuẩn sang và hướng dẫn phân tích
định tính bằng TCL Một số mẫu đã được phân tích định lượng bằng HPLC
tại phía bạn năm 2010 bởi các cán bộ của Viện, thực hiện nhờ sự hướng dẫn
của bạn, trên hệ thống máy móc phía bạn
- Kỹ thuật nâng cao hoạt lực chủng giống trên quy mô pilot và kỹ thuật thu
hồi sản phẩm, tạo dạng sản phẩm hiện nay là một trong những điểm mạnh
của phía bạn Qua trao đổi, học hỏi kinh nghiệm, tham quan các nhà máy sản
xuất lớn mà phía bạn dẫn đi, các cán bộ của Viện đã nắm bắt được các mấu
chốt chính, từ đó có hướng giải quyết hiệu quả cho vấn đề lên men và thu hồi
sản phẩm trên quy mô pilot của sản phẩm Firi-Monacholes và bột mầu vàng
thực phẩm tại Viện Công nghiệp thực phẩm
- Việc đặt mua các hóa chất trong phân tích và chủng giống cũng rất mất thời
gian tại Việt Nam Phía bạn đã mua giúp rất nhiều hóa chất trong 2 chuyến
đoàn vào của phía bạn Đồng thời trao đổi cho phía Việt Nam 01 chủng tự
nhiên Monascus ruber TQ và 01 chủng đột biến Monascus ruber HBHQ,
rất tiếc 2 chủng này có hoạt lực sinh tổng hợp Monacolin K và mầu vàng
thấp do vậy không thể sử dụng trong các nghiên cứu của đề tài
- Phía bạn đã cung cấp nhiều tài liệu chuyên môn, một số chủng giống vi sinh
vật phục vụ cho nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ sinh học
+) Nêu rõ những kết quả vượt trội thu được thông qua thực hiện nhiệm vụ
(mới, đi trước so với trong nước, tiên tiến ngang tầm khu vực và thế giới):
- Đã nghiên cứu thăm dò tác dụng giảm cholesterol trong máu của thực phẩm
chức năng Firi-Monacholes chứa Monacolin từ chủng nấm mốc M purpureus
MT-2010 trên 36 bệnh nhân tình nguyện, ngày uống 2 lần, mỗi lần 3 viên tại Bệnh
viện Y học Cổ truyền, tỉnh Hải Dương
Về lâm sàng: Cải thiện tốt một số triệu chứng cơ năng trên lâm sàng như: đau
đầu, chóng mặt, tức ngực, mất ngủ,mệt mỏi, ngứa
Về cận lâm sàng: Firi-Monacholes làm giảm 19,8 % cholesterol,
40,2% triglycerid, 27,5% LDL-c sự khác biệt trước và sau điều có ý nghĩa thống kê
(p<0,01) Firi-Monacholes làm tăng 3,3% HDL-c tuy nhiên sự khác biệt trước và sau
điều trị không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
Trang 21Firi-Monacholes an toàn, không độc và hầu như không có tác dụng không mong muốn, chế phẩm không ảnh hưởng đến cơ quan tạo máu và chức năng gan, thận
- Đã kiểm tra, phân tích chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của sản phẩm bột mầu vàng thực phẩm, đạt chỉ tiêu chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, không có độc tố cấp trên động vật thực nghiệm
+) Nêu rõ những hỗ trợ chính của đối tác nước ngoài góp phần giải quyết vấn
đề khó khăn của nhiệm vụ/hoặc tạo ra những kết quả vượt trội của nhiệm vụ:
- Phía bạn đã cung cấp một số tài liệu chuyên môn, mua hộ một số hóa chất phân tích, hóa chất đột biến cần thiết cho việc thực hiện đề tài
- Hướng dẫn các kỹ năng về phân tích Monacolin, citrinine bằng HPLC
- Kỹ năng đột biến chủng giống, nâng cao hoạt lực chủng giống
+) Các vấn đề khác:
- Tăng cường và phát triển quan hệ hợp tác quốc tế với đối tác:
+ Ngày 12 tháng 11 năm 2009, Tại Viện Sinh học Thành Đô, Tứ Xuyên, Trung Quốc, Lãnh đạo Viện Công nghiệp thực phẩm và Viện Sinh học Thành Đô, Viện Hàn lâm Khoa học Trung Quốc đã ký kết Hợp tác dài hạn trong các lĩnh vực: Nghiên cứu, sản xuất và chuyển giao công nghệ về Công nghệ lên men, Chế biến thực phẩm chức năng từ các nguyên liệu nông sản – thực phẩm-cây dược liệu, Nhiên liệu sinh học, Xử
lý chất thải; Trao đổi cán bộ khoa học và hợp tác đào tạo sau đại học
+ Tháng 10 năm 2010 Bộ Khoa học và công nghệ đã phê duyệt cho Viện Công nghiệp thực phẩm thực hiện 01 nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Nghị định thư với Viện Sinh học Thành đô năm 2011-2013 “Nghiên cứu thu nhận chế phẩm enzim Tannase
từ các chủng nấm mốc Aspergillus theo phương pháp lên men rắn và ứng dụng trong
công nghiệp thực phẩm”
IV ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ:
1 Những vấn đề tồn tại trong quá trình hợp tác với đối tác nước ngoài:
Quan hệ hợp tác với phía đối tác rất tốt Hiện nay không có vấn đề gì tồn tại trong quá trình thực hiện đề tài
2 Kiến nghị giải pháp:
Đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tạo điều kiện cho Viện Công nghiệp thực phẩm tiếp tục được đăng ký và thực hiện các đề tài hợp tác quốc tế theo Nghị định thư với đối tác Viện Sinh học Thành Đô, và một số các Viện khác như Viện Thực
Trang 22phẩm và công nghiệp lên men Tứ Xuyên, Viện Nghiên cứu các sản phẩm nông sản
và công nghệ sau thu hoạch Tứ Xuyên
Trang 23MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1.1.2 Khả năng tổng hợp chất màu và các hoạt chất trao đổi chất
thứ cấp khác nhau của Monascus
1.2 Các phương pháp nuôi cấy và yếu tố ảnh hưởng tới sinh
tổng hợp nấm sợi Monascus để thu nhận chất màu và
Monacolin
10
1.2.1 Ảnh hưởng của nguồn cacbon 11
1.2.2 Ảnh hưởng của nguồn nitơ 12
1.2.3 Ảnh hưởng của các nguyên tố khoáng 12
1.2.4 Ảnh hưởng của pH môi trường 12
1.2.6 Ảnh hưởng của chế độ cấp khí 13
1.2.7 Ảnh hưởng của tỷ lệ tiếp giống 14
1.2.8 Ảnh hưởng thời gian lên men 14
1.3 Giới thiệu về cholesterol và cơ chế giảm cholesterol bởi
Monacolin từ nấm sợi Monascus
Trang 241.5.1 Trên thế giới 22
2.1 Vi sinh vật, môi trường giữ giống 26
2.2.1 Nuôi cấy theo phương pháp bề mặt 26
2.2.2 Nuôi cấy theo phương pháp chìm 26
2.2.3.2 Phân tích chất màu của Monascus bằng phương pháp quang
2.2.3.5 Phương pháp phân tích chỉ tiêu hóa lý, vi sinh, kim loại nặng 29
2.2.4 Phương pháp xử lý đột biến nấm sợi Monascus 29
N-methyl-N’-nitrosoguanidine(NTG)
30
2.2.5 Phương pháp bảo quản, lưu giữ chủng giống 30
2.2.5.2 Bảo quản nấm sợi theo phương pháp đông khô (freez-drying) 31
2.2.6 Phương pháp nghiên cứu độc tính bán trường diễn 31
2.2.6.2 Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu của
Firi-Monacholes
32
2.2.7 Phương pháp đánh giá độc tính cấp 34
2.2.8 Phương pháp can thiệp thử nghiệm lâm sàng mở có so sánh
trước và sau điều trị
34
3.1 Nghiên cứu lựa chọn, khảo sát các chủng nấm sợi 37
Trang 25Monascus tự nhiên có khả năng tổng hợp hoạt chất
Monacolin có tác dụng giảm hàm lượng cholesterol trong máu và chất mầu thực phẩm
3.2 Nghiên cứu lựa chọn điều kiện lên men tổng hợp
Monacolin và chất mầu từ nấm sợi M purpureus 5085 tự
nhiên theo phương pháp lên men bề mặt trên quy mô phòng thí nghiệm
42
3.2.1 Ảnh hưởng của nguồn cơ chất đến quá trình lên men nuôi
cấy bề mặt
42
3.2.2 Nghiên cứu lựa chọn hàm ẩm cơ chất thích hợp 43
3.2.3 Nghiên cứu lựa chọn độ dầy khối gạo lên men thích hợp 43
3.2.4 Nghiên cứu lựa chọn nhiệt độ nuôi cấy thích hợp 44
3.2.5 Nghiên cứu lựa chọn thời gian nuôi cấy thích hợp 46
3.2.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức nhân giống 47
3.2.7 Nghiên cứu ảnh hưởng của nitơ, vi chất 47
3.3 Nghiên cứu lựa chọn thành phần môi trường nuôi cấy và điều
kiện lên men chìm thích hợp của chủng Monascus purpureus
5057, nâng cao hiệu suất sinh tổng hợp chất mầu thực phẩm trên quy mô phòng thí nghiệm
50
3.3.1 Nghiên cứu lựa chọn nhiệt độ lên men thích hợp 50
3.3.2 Nghiên cứu lựa chọn pH lên men thích hợp 51
3.3.3 Nghiên cứu lựa chọn thời gian lên men thích hợp 51
3.3.4 Nghiên cứu lựa chọn nguồn dinh dưỡng cacbon thích hợp 52
3.3.5 Nghiên cứu lựa chọn nguồn dinh dưỡng nitơ thích hợp 53
3.3.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số vitamin và axit amin 55
3.3.7 Nghiên cứu lựa chọn độ thoáng khí lên men thích hợp 56
3.3.8 Nghiên cứu lựa chọn tỷ lệ tiếp giống thích hợp 57
3.4 Nghiên cứu tạo chủng Monascus có hiệu suất sinh tổng
hợp Monacolin và sắc tố mầu vàng cao bằng kỹ thuật đột biến
58
3.5 Nghiên cứu lựa chọn điều kiện lên men tổng hợp
Monacolin và chất mầu từ chủng đột biến MT-2010 theo phương pháp lên men bề mặt trên quy mô phòng thí nghiệm và quy mô pilot
64
3.5.1 Nghiên cứu lựa chọn điều kiện lên men tổng hợp Monacolin
và chất mầu từ chủng MT-2010 trên quy mô phòng thí
64
Trang 263.5.1.1 Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy đến tổng hợp chất mầu và
Monacolin K của chủng nấm mốc MT-2010
64
3.5.1.2 Ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng nitơ và vi lượng đến khả
năng tổng hợp chất mầu và Monacolin K của chủng nấm mốc MT-2010
65
3.5.2 Nghiên cứu lựa chọn điều kiện lên men tổng hợp Monacolin
và chất mầu từ chủng MT-2010 trên quy mô pilot
68
3.5.2.1 Nghiên cứu lựa chọn hàm ẩm thích hợp cho buồng nuôi cấy
chủng MT-2010 trên quy mô pilot
68
3.5.2.2 Nghiên cứu lựa chọn tỷ lệ tiếp giống thích hợp chủng
MT-2010 trên quy mô pilot
68
3.5.2.3 Nghiên cứu lựa chọn thời gian lên men thích hợp chủng
MT-2010 trên quy mô pilot
69
3.6 Nghiên cứu lựa chọn điều kiện lên men tổng hợp chất mầu
vàng thực phẩm từ chủng đột biến MT3-2010 theo phương pháp lên men chìm trên quy mô phòng thí nghiệm và quy
mô pilot 500 lít
70
3.6.1 Nghiên cứu lựa chọn môi trường lên men thích hợp chủng
MT3-2010 theo phương pháp lên men chìm trên quy mô phòng thí nghiệm
70
3.6.2 Nghiên cứu lựa chọn nhiệt độ lên men thích hợp chủng
MT3-2010 theo phương pháp lên men chìm trên quy mô phòng thí nghiệm
71
3.6.3 Nghiên cứu lựa chọn thời gian lên men thích hợp của
chủng MT3-2010 theo phương pháp lên men chìm trên quy
mô phòng thí nghiệm
72
3.6.4 Nghiên cứu động học quá trình lên men sinh tổng hợp mầu
vàng thực phẩm của chủng MT3-2010 trên thiết bị 14 lít
73
3.6.5 Nghiên cứu lựa chọn điều kiện lên men tổng hợp chất mầu
vàng thực phẩm từ chủng đột biến MT3-2010 theo phương pháp lên men chìm trên quy mô pilot 500 lít
76
3.6.5.2 Lên men trên thiết bị 500 lít
3.7 Nghiên cứu các điều kiện công nghệ bảo toàn, lưu giữ hoạt 79
Trang 27tính sinh học của các chủng Monascus đã đột biến
3.8 Nghiên cứu lựa chọn công nghệ tách chiết, thu nhận, phân
tích chất mầu thực phẩm từ chủng nấm sợi Monascus
80
3.8.1 Lựa chọn dung môi tách chiết chất màu từ sinh khối lên men 80
3.9 Nghiên cứu lựa chọn công nghệ tách chiết, thu nhận, phân
tích hoạt chất Monacolin K từ gạo lên men sấy khô
84
3.9.1 Nghiên cứu lựa chọn chế độ sấy gạo sau lên men thích hợp 84
3.9.2 Nghiên cứu, lựa chọn dung môi chiết tách Monacolin K
thích hợp
85
3.9.3 Nghiên cứu, xử lý dịch chiết và thu hồi Monacolin K 86
3.10 Nghiên cứu tạo dạng sản phẩm bột mầu vàng thực phẩm 88
3.11 Nghiên cứu xây dựng quy trình tách chiết tinh thể
Monacolin K từ lên men rắn trên quy mô phòng thí nghiệm và quy mô pilot
90
3.12 Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất thực phẩm chức
năng Firi-Monacholes giầu Monacolin K có tác dụng giảm cholesterol từ nấm sợi MT-2010 trên quy mô pilot
94
3.14 Nghiên cứu lựa chọn công nghệ tạo chất mầu vàng thực
phẩm từ chủng nấm sợi MT3-2010 trên quy mô xưởng thực nghiệm
98
3.15 Ước tính giá thành sản phẩm bột mầu vàng thực phẩm 100
3.16 Kiểm tra, phân tích chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
của sản phẩm bột mầu vàng thực phẩm từ chủng nấm sợi MT3-2010
102
3.17 Kiểm tra, phân tích chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
của sản phẩm thực phẩm chức năng Firi-Monacholes có tác dụng hỗ trợ giảm cholesterol từ chủng nấm sợi MT- 2010
Trang 28Monacholes
3.19 Xác định độc tính bán trường diễn và tác dụng dược lý
trên động vật thử nghiệm của sản phẩm bột mầu vàng thực phẩm, thực phẩm chức năng Firi-Monacholes
106
3.19.6.1 Tác dụng trên điều chỉnh rối loạn lipid máu của
Firi-Monacholes trên mô hình ngoại sinh
3.19.6.4 Tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu của Firi-Monachoels
trên mô hình nội sinh
121
Firi-Monacholes
122
3.19.7.1 Tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu của Firi-Monacholes
trên mô hình ngoại sinh
122
3.19.7.2 Tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu của Firi-Monacholes
trên mô hình nội sinh
123
3.20 Nghiên cứu thăm dò tác dụng giảm cholesterol trong máu
của thực phẩm chức năng Firi-Monacholes chứa Monacolin từ chủng nấm mốc MT-2010 trên các bệnh nhân tình nguyện
Trang 30DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 M purpureus: Monascus purpureus
2 M ruber: Monascusruber
3 M pilosus: Monascus pilosus
4 M froridanus: Monascus froridanus
6 VLDL: Very low density lipoprotein
7 VDL: Very density lipoprotein
8 IDL: Intermediate density lipoprotein
9 HDL: High density lipoprotein
10 LDL: Low density lipoprotein
11 HDL- C: High density lipoprotein- cholesterol
12 LDL- C: Low density lipoprotein- cholesterol
13 AST: Aspartate aminotransferrase
14 ALT: Alanin aminotransferase
Trang 3129 HPLC: Highperformance liquid chromatography
30 HSCH: Hiệu suất chuyển hóa
32 PDA: Potato Dextrose Agar
35 TLC: Thin Layer Chromatography
36 UV-VIS: Ultraviolet -Visible
Trang 32DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Hình thái bào tử, sợi nấm chủng M purpureus 5057 theo thời
Bảng 3.2: Hình thái bào tử, sợi nấm chủng M purpureus 5085 theo thời
Bảng 3.3: So sánh khả năng tổng hợp chất mầu và Monacolin K của
M purpureus 5057, M purpureus 5085 khi nuôi cấy bề mặt
và nuôi cấy chìm
41
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của nguồn cơ chất lên men rắn tới khả năng sinh
tổng hợp chất mầu và Monacolin K của chủng M purpureus
5085
42
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của hàm ẩm cơ chất đến quá trình tổng hợp chất
Bảng 3.6: Bảng 3.6: Ảnh hưởng của độ thoáng khí đến quá trình tổng
hợp chất mầu và Monacolin K của chủng nấm mốc
M purpureus 5085
44
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình tổng hợp chất mầu và
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy đến quá trình tổng hợp
chất mầu và Monacolin K của chủng nấm mốc M purpureus
5085
46
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của sự bổ sung dinh dưỡng nitơ, muối khoáng,
vitamin và axit amin đến sự tổng hợp Monacolin K của M
purpureus 5085 trên môi trường gạo hấp
48
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển sinh khối hệ sợi và
tổng hợp chất mầu của M purpureus 5057 khi nuôi cấy chìm.
50
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của pH môi trường đến sự phát triển sinh khối hệ
sợi và tổng hợp chất mầu của M purpureus 5057 khi nuôi
cấy chìm
51
Bảng 3.13: Ảnh hưởng của thời gian lên men đến sự phát triển sinh khối
hệ sợi và tổng hợp chất mầu của M purpureus 5057 khi nuôi
cấy chìm
52
Trang 33Bảng 3.14: Ảnh hưởng của nguồn cacbon đến khả năng tổng hợp sinh
khối và chất màu của chủng M purpureus 5057 khi nuôi cấy
chìm
52
Bảng 3.15 Ảnh hưởng của nồng độ tinh bột tan đến sự tổng hợp chất
mầu của M purpureus 5057
53
Bảng 3.16: Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn nitơ đến khả năng tổng
hợp chất mầu của M purpureus 5057
54
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của nồng độ cao nấm men đến sự tổng hợp chất
mầu của chủng M purpureus 5057
54
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của một số vitamin và axit amin đến sự tổng hợp
chất mầu của M purpureus 5057
55
Bảng 3.19: Ảnh hưởng của hàm lượng biotin đến sự tổng hợp chất mầu
của M purpureus 5057
55
Bảng 3.20: Ảnh hưởng của độ thoáng khi đến quá trình tổng hợp chất
mầu của nấm mốc M purpureus 5057
56
Bảng 3.21: Ảnh hưởng của chế độ lắc đến quá trình tổng hợp chất mầu
của nấm mốc M purpureus 5057
57
Bảng 3.22: Ảnh hưởng của tỷ lệ tiếp giống đến quá trình tổng hợp chất
Bảng 3.23: Ảnh hưởng của thời gian chiếu tia cực tím tới khả năng sống
của bào tử chủng M purpureus 5085 và M purpureus 5057 59 Bảng 3.24: Ảnh hưởng của nồng độ NTG tới khả năng sống của bào tử
chủng M purpureus 5085 và M purpureus 5057
60
Bảng 3.25: Ảnh hưởng của lần đột biến kết hợp lặp lại tới khả năng sống
sót của bào tử chủng M purpureus 5085 và M purpureus
Bảng 3.27: Khảo sát khả năng sinh tổng hợp Monacolin K và chất mầu
của các chủng đột biến từ chủng bố mẹ M purpureus 5085
và M purpureus 5057 trên môi trường nuôi cấy chìm và bề
mặt
63
Bảng 3.28: Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy tới tổng hợp chất mầu và
Monacolin K của chủng M purpureus MT-2010 quy mô
phòng thí nghiệm
65
Trang 34Bảng 3.29: Ảnh hưởng của sự bổ sung dinh dưỡng nitơ, muối khoáng,
vitamin và axit amin đến sự tổng hợp chất mầu và Monacolin
K của M purpureus MT-2010 trên môi trường gạo hấp quy
mô phòng thí nghiệm
66
Bảng 3.30: Nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ L-methionine đến sự tổng
hợp chất mầu và Monacolin K của M purpureus MT-2010
trên môi trường gạo hấp
67
Bảng 3.31: Nghiên cứu ảnh hưởng hàm ẩm trong buồng nuôi cấy đến
quá trình tổng hợp chất mầu và Monacolin K của MT-2010 trên môi trường gạo hấp
68
Bảng 3.32: Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ tiếp giống đến quá trình tổng
hợp chất mầu và Monacolin K của chủng M purpureus
MT-2010 trên môi trường gạo hấp
69
Bảng 3.32: Bảng 3.32: Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy tới tổng hợp
chất mầu và Monacolin K của chủng M purpureus MT-2010
quy mô pilot
Bảng 3.37: Nghiên cứu ảnh hưởng của chất dinh dưỡng bổ sung và thời
gian lên men tới quá trình sinh tổng hợp mầu vàng thực phẩm
chủng M purpureus MT3-2010 trên thiết bị lên men 14 lít
74
Bảng 3.36: Nghiên cứu ảnh hưởng của chất dinh dưỡng bổ sung và thời
gian lên men tới quá trình sinh tổng hợp mầu vàng thực phẩm
chủng M purpureus MT3-2010 trên thiết bị lên men 500 lít
74
Bảng 3.37: Ảnh hưởng của các phương pháp bảo quản chủng đột biến
M purpureus MT-2010, M purpureus MT3-2010 tới khả
năng sinh tổng hợp Monacolin K và chất mầu
74
Bảng 3.38: Lựa chọn dung môi tách chiết chất màu sinh khối lên men
chủng M purpureus MT3-2010, chủng M purpureus
78
Trang 35MT-2010
Bảng 3.39: Ảnh hưởng của nồng độ cồn đến quá trình tách chiết chất
màu từ sinh khối lên men chủng nấm mốc M purpureus MT-2010 và M purpureus MT3-2010
80
Bảng 3.40: Ảnh hưởng của chế độ chiết đến quá trình tách chiết chất
màu của chủng nấm mốc M purpureus MT3-2010
81
Bảng 3.41: Ảnh hưởng của số lần chiết lặp lại tới cường độ mầu của sinh
khối
81
Bảng 3.42: Ảnh hưởng của chế độ sấy tới Monacolin K trong sinh khối
lên men chủng M purpureus MT-2010
Monacolin của gạo sấy khô chủng M purpureus MT-2010
84
Bảng 3.46: Hiệu quả của các phương pháp tạo sản phẩm mầu vàng thực
phẩm trên quy mô phòng thí nghiệm
85
Quy trình 3.1: Qui trình tách chiết MonacolinK từ lên men nấm sợi
Monascus trên qui mô phòng thí nghiệm và trên qui mô pilot
90
Quy trình 3.2: Quy trình công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng
Firi-Monacholes giầu Monacolin K có tác dụng giảm cholesterol
từ nấm sợi M purpureus MT-2010 trên quy mô pilot
Trang 36Bảng 3.54: Kết quả phân tích các chỉ tiêu vi sinh, độc tố nấm citinin và
kim loại nặng
Bảng 3.57: Ảnh hưởng của Firi-Monacholes đến hàm lượng hemoglobin 108
Bảng 3.58: Ảnh hưởng của Firi-Monacholes đến hematocrit trong máu
thỏ
108
Bảng 3.61: Ảnh hưởng của Firi-Monacholes đến số lượng tiểu cầu trong
Bảng 3.69: Mô hình rối loạn lipid máu bằng hỗn hợp dầu cholesterol 118
Bảng 3.70: Sự thay đổi nồng độ lipid máu chuột cống sau 4 tuần uống
thuốc
120
Trang 37Sơ đồ 1.2: Con đường chuyển hoá HMG-CoA reductase sinh tổng hợp
cholesterol
16
Đồ thị 3.1: Động học len men chủng M purpureus MT3-2010 trên thiết
bị 14 lít
73
Ảnh 3.7: Lên men chủng M purpureus MT3-2010 trên thiết bị 14 lít 73
Ảnh 3.8: Phân tích định tính cường độ mầu dich lên men và dịch chiết
sinh khối chủng M purpureus MT3-2010 trên thiết bị 14 lít
Trang 38Ảnh 3.9 Sản phẩm bột mầu vàng thực phẩm 100
Hình 3.3: Sắc ký đồ và phổ của Monacolin K tách chiết từ phẩm thực
phẩm chức năng Firi-Monacholes
104
Hình 3.4: Sắc ký đồ và phổ của Monacolin K tách chiết từ gạo lên men
trên quy mô phòng thí nghiệm chủng M purpureus MT-2010
104
Ảnh 3.14: Hình ảnh vi thể gan thỏ lô trị 2 (HE x 250): Thỏ số 26 115
Ảnh 3.15: Hình ảnh vi thể gan thỏ lô trị 2 (HE x 250): Thỏ số 21 115
Ảnh 3.17: Hình thái vi thể thận thỏ lô chứng (HE x 250): Thỏ số 1 116
Ảnh 3.18: Hình thái vi thể thận thỏ lô trị 1 (HE x 250): Thỏ số 13 117
Ảnh 3.19: Hình thái vi thể thận thỏ lô trị 2 (HE x 250): Thỏ số 26 117
Biểu đồ 3.1: Sự thay đổi cân nặng chuột cống trắng sau 4 tuần (X± SD, g) 118
Biểu đồ 3.2: Tác dụng của Firi-Monacholes lên nồng độ lipid máu ở mô
hình ngoại sinh sau 4 tuần (X± SD, mg/dL)
119
Biểu đồ 3.3: Tác dụng của Firi-Monacholes lên nồng độ lipid máu ở
mô hình nội sinh (X± SD, mg/dL)
121
Trang 39MỞ ĐẦU
Cao mỡ trong máu sẽ làm đường kính động mạch bị nhỏ hẹp lại do nguyên
nhân mỡ tạo thành những mảng (plaque) bám vào vách bên trong động mạch, tình
trạng này làm máu bị cản trở không dẫn được đầy đủ vào óc, thận, bộ phận sinh dục,
tay chân và tim Cao mỡ trong máu là một trong những nguyên nhân chính gây nên
bệnh tim Cao mỡ trong máu cũng là nguyên nhân liên quan tới những bệnh khác như
sạn mật, liệt dương, tâm trí suy nhược và cao máu Bị bướu nhỏ trong ruột (colon
polyps) và ung thư, đặc biệt là ung thư nhiếp hộ tuyến và ung thư ngực, cũng được
biết là do nguyên nhân liên quan tới tình trạng cao mỡ trong máu Đây là loại bệnh
đang ngày càng gia tăng theo nhịp độ phát triển của xã hội Bệnh không có biểu hiện
triệu chứng rõ rệt nhưng rất nguy hiểm bởi nhiều hậu quả khó lường Ở các nước
châu Á như Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Philipin từ hàng trăm
năm nay các sản phẩm của gạo lên men từ mốc đỏ Monascus đã được sử dụng rộng
rãi trong sản xuất chao từ đậu phụ, làm chất bảo quản và chất tạo màu trong chế biến
thịt, cá, rượu vang gạo, đồ uống và xem các sản phẩm lên men gạo mốc đỏ là sản
phẩm chính của đồ ăn kiêng hoặc làm chất bổ sung trong quá trình chế biến thực
phẩm có tác dụng hữu hiệu ngăn ngừa các chứng bệnh tim như xơ vữa động mạch,
cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não
Các sản phẩm trao đổi thứ cấp của nấm mốc Monascus là các hoạt chất
Monacolin bao gồm: Monacolin J, Monacolin K, Monacolin L, 4a, 5-dihydroMonacolin L và 3α-hydroxy-3,5 dihydro Monacolin L Các hoạt chất này ức
chế hoạt động của enzim tổng hợp cholesterol trong gan hydroxylmethyl-glutaryl
CoA reductaza (HMG-CoA khử) Các Monacolin từ nấm sợi Monascus đã được
nghiên cứu, sản xuất một số sản phẩm thực phẩm chức năng, được thử nghiệm và
được công nhận có tác dụng giảm lượng cholesterol tổng số, giảm hàm lượng
cholesterol xấu, tăng hàm lượng cholesterol tốt, giảm triglyxerit, giảm sự hình thành
các khối mỡ trong mạch máu Thực phẩm chức năng chứa Monacolin có tác dụng
ngăn ngừa và điều trị tốt với người có nguy cơ mắc bệnh mỡ máu cao, tiểu đường,
béo phì, gan nhiễm mỡ và ức chế sự phát triển của virus HIV
Hiện nay các chế phẩm từ Monascus purpureus được sản xuất rộng rãi ở nhiều
quốc gia Các chế phẩm này có thể bao gồm Monascus purpureus dạng thô, dịch chiết
Monascus purpureus, và các chất tinh chế từ chúng Các chế phẩm được áp dụng ở
dạng viên nén, con nhộng, dạng kem và dạng bổ sung cho thực phẩm Chế phẩm của
Monascus purpureus tồn tại cả ở dạng thực phẩm chức năng và dược liệu
Trang 40Việt Nam cũng có xu hướng như các nước khác trên thế giới muốn sử dụng thuốc chữa bệnh và thực phẩm chức năng từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên và bằng con đường sinh học
Do đó, việc nghiên cứu sản xuất xuất chế phẩm Monacolin có tác dụng giảm
cholesterol và chất màu vàng thực phẩm từ nấm sợi Monascus, an toàn, hiệu quả,
không có tác dụng phụ, tiện lợi, có giá thành phù hợp với điều kiện của đa số người bệnh ở Việt Nam là một việc làm hết sức quan trọng, cấp thiết và cấp bách
Với đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ, với cơ sở vật chất hàng năm được
nâng cấp nhờ các nguồn kinh phí của nhà nước, đề tài: “Nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm Monacolin có tác dụng giảm cholesterol và chất màu vàng thực phẩm từ nấm sợi Monascus” được thực hiện, để nghiên cứu và sản xuất được các
sản phẩm công nghệ sinh học phục vụ sức khỏe nhân dân
Mục tiêu đề tài: Xây dựng được quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm
Monacolin có tác dụng giảm cholesterol, chất mầu vàng thực phẩm từ nấm sợi
Monascus và sản xuất được sản phẩm thực phẩm chức năng chứa Monacolin và chất
mầu vàng thực phẩm từ Monascus ở quy mô pilot
Nội dung nghiên cứu:
1 Nghiên cứu lựa chọn, trao đổi, khảo sát các chủng nấm sợi Monascus tự
nhiên và tạo các chủng đột biến để nâng cao hiệu suất tổng hợp hoạt chất Monacolin
có tác dụng giảm hàm lượng cholesterol trong máu và chất mầu thực phẩm
2 Hoàn thiện và xây dựng quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm Monacolin
có tác dụng làm giảm hàm lượng cholesterol trong máu và chất mầu vàng thực phẩm
từ các chủng nấm sợi Monascus tự nhiên và đột biến ở quy mô phòng thí nghiệm và
quy mô pilot
Monacolin và chất mầu vàng thực phẩm từ nấm sợi Monascus
4 Đánh giá các chỉ tiêu của thực phẩm chức năng chứa Monacolin và chất mầu
vàng thực phẩm từ nấm sợi Monascus