1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống công trình chống ngập úng khu vực TP. Hồ Chí Minh đến môi trường và đề xuất các giải pháp phát huy và giảm thiểu - Phụ lục

663 510 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 663
Dung lượng 11,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan điểm mục tiêu quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố như sau: Quan điểm - Phát triển phải mang tính bền vững, bền vững là không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của

Trang 1

ĐỀ TÀI ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC

KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH CHỐNG NGẬP ÚNG KHU VỰC TP HỒ CHÍ MINH ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ

XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT HUY VÀ GIẢM THIỂU

Mã số: ĐTĐL 2009G/50

(Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu cấp nhà nước ngày 30/7/2012)

Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Nhiệt đới Môi trường

Chủ nhiệm đề tài: TS Phạm Hồng Nhật

CÁC SẢN PHẨM KHOA HỌC

9474-1

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012

Trang 2

  i

ngập úng khu vực Tp Hồ Chí Minh đến môi trường và

đề xuất các giải pháp phát huy và giảm thiểu

Trang 3

  ii

MỤC LỤC

MỤC LỤC ii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT 0

MỞ ĐẦU 1

1 Mô tả dự án và các vấn đề môi trường liên quan 1

1.1 Tương quan giữa quy hoạch phát triển tổng thể KTXH với dự án chống ngập úng TP.HCM 1

1.2 Hiện trạng và ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội đối với dự án 13 1.3 Hiện trạng môi trường tự nhiên ở khu vực dự án 22

1.4 Đánh giá và mô tả diễn biến môi trường đến thời điểm triển khai dự án 45

1.5 Hiện trạng xã hội khu vực dự án 49

2 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn 55

2.1 Cơ sở khoa học 55

2.2 Cơ sở thực tiễn 68

2.3 Cơ sở xây dựng tiêu chí đánh giá ảnh hưởng của hệ thống công trình ngập úng 79 3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng đến môi trường 82

3.1 Khái niệm và cơ sở xây dựng "tiêu chí đánh giá” những ảnh hưởng của hệ thống đến môi trường 82

3.2 Các chỉ tiêu đánh giá các ảnh hưởng của hệ thống công trình ngập úng đến môi trường tự nhiên, môi trường nhân văn và KTXH 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 4

CNMTNĐ : Công nghệ Môi trường Nhiệt đới

MTTN : Viện Môi trường và Tài nguyên

NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

PV KTTVMT : Phân viện Khí tượng Thủy văn Môi trường phía Nam

TSS : Tổng chất rắn lơ lửng (Supended Solids)

TT ĐHCTCNN : Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước TP.HCM TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

UBND : Ủy ban nhân dân

XH : Xã hội

Trang 5

MỞ ĐẦU

Dự án “Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh” là một

dự án với quy mô lớn và thời gian chuẩn bị, thi công kéo dài Do đó, những ảnh hưởng của nó đến môi trường, kinh tế xã hội được dự báo là sẽ rất lớn, đa dạng và kéo dài Việc xây dựng một hệ thống tiêu chí sẽ giúp tạo cơ sở cho các đánh giá ảnh hưởng của dự án đến môi trường và KTXH Hệ thống tiêu chí được trình bày dưới đây được xây dựng dựa trên những cơ sở khoa học, thực tiễn và pháp lý, là kết quả nghiên cứu của nhóm thực hiện đề tài và các chuyên gia trong ngành môi trường, khí tượng thủy văn. 

1 Mô tả dự án và các vấn đề môi trường liên quan

1.1 Tương quan giữa quy hoạch phát triển tổng thể KTXH với dự án chống ngập úng TP.HCM

a Quy hoạch phát triển tổng thể KTXH

Theo định hướng phát triển tổng thể kinh tế xã hội Tp Hồ Chí Minh đến năm 2020, kinh tế thành phố phát triển theo hướng kinh tế đô thị gắn liền với bảo vệ môi trường Quan điểm mục tiêu quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố như sau:

Quan điểm

- Phát triển phải mang tính bền vững, bền vững là không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đặc biệt chú trọng đến bảo vệ môi trường và phát triển đô thị bền vững

- Phát triển kinh tế phải hài hòa với phát triển văn hóa xã hội Sự giàu có về vật chất phải đi liền với sự phát triển tương xứng về đời sống tinh thần, để đảm bảo cho một xã hội phát triển văn minh hiện đại

- Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh là kinh tế đô thị, khác với kinh tế quốc gia, thực chất của phát triển kinh tế Tp Hồ Chí Minh là giải quyết các vấn đề phát triển đô thị

- Phát triển thành phố phải gắn với phát triển vùng Thành phố là hạt nhân phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Do đó các quy hoạch, định hướng phát triển của thành phố phải gắn kết chặt chẽ với toàn vùng

Mục tiêu

Mục tiêu tổng quát phát triển thành phố là xây dựng thành phố Hồ Chí Minh trở thành một thành phố xã hội chủ nghĩa, văn minh hiện đại; Đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Phát triển nhanh và bền vững; Xây dựng thành phố trở thành trung tâm lớn về nhiều mặt của đất nước và khu vực Đông Nam Á

Trang 6

vùng đô thị thành phố Hồ Chí Minh, nối kết với các tỉnh xung quanh

- Về khoa học công nghệ: xây dựng thành phố thành một trung tâm khoa học

công nghệ của cả nước và của Đông Nam Á

- Về xã hội: xây dựng thành phố thành một thành phố kiểu mẫu xã hội chủ

nghĩa, kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế và phát triển xã hội Chú trọng vấn đề giảm nghèo, giảm bất bình đẳng, phát triển lấy con người làm trung tâm

Các mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: Xây dựng phát triển hệ thống giao thông

đường bộ thành phố Hồ Chí Minh thành một đầu mối giao thông vùng, gồm hệ thống các đường trục chính, kết nối với giao thông đường sắt, đường thủy, hàng không để hình “thành bộ khung cơ sở” cho phát triển thành phố Hồ Chí Minh trong tương lai

- Môi trường: Kiểm soát triều và lũ, xóa hoàn toàn úng ngập, cải tạo môi

trường, cảnh quan trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Về mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển thành phố (Nghị quyết Đại hội đại biểu

Đảng bộ TPHCM lần thứ IX, nhiệm kỳ 2010-2015)

- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa (GDP) bình quân hàng năm 12%

- Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng của ngành dịch vụ bình quân 13%/năm

- Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng của ngành công nghiệp bình quân 11%/năm

- Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng của ngành nông nghiệp bình quân 5%/năm

- Cơ cấu kinh tế năm 2015 (% trong GDP): dịch vụ: 57%, công nghiệp: 42%, nông nghiệp: 01%

- Tổng mức đầu tư xã hội 5 năm trên địa bàn thành phố đạt trên 1,4 triệu tỷ đồng

- Tốc độ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm dưới 1,1%

- Hàng năm tạo việc làm mới trên 120.000 người

b Hiện trạng KTXH thành phố

Trên cơ sở các yếu tố về kinh tế xã hội liên quan đến các vấn đề ảnh hưởng do hệ thống công trình chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh, hiện trạng KTXH thành phố được đánh giá như sau:

• Về hạ tầng đô thị:

Trang 7

Khu nội thành cũ: xây dựng kiến trúc mới trên cơ sở kết hợp giữ gìn, bảo vệ các di sản văn hóa và các công trình kiến trúc có giá trị; tổ chức sắp xếp lại mạng lưới giao thông, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng; xây dựng mạng lưới các công trình phúc lợi công cộng; giải tỏa các khu nhà lụp xụp trên kênh rạch và khu phố; di chuyển các xí nghiệp công nghiệp và các cơ sở gây ô nhiễm mội trường đô thị ra ngoại vi

Khu nội thành phát triển: Phát triển ở phía Tây - Nam Khai thác quỹ đất kém hiệu quả về nông nghiệp, chi phí đền bù thấp tại khu vực phía Tây - Bắc thành phố thuộc huyện Củ Chi, Hóc Môn phát triển khu đô thị mới, chức năng khu dân cư, dịch vụ, công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố

Khu vực ngoại thành: xây dựng các đô thị mới gắn với các khu công nghiệp tập trung các khu nhà ở công nghiệp, các khu du lịch - nghỉ dưỡng, các thị trấn, thị tứ khác trong huyện

2 Các khu công nghiệp tập trung:

Cải tạo nâng cấp và sắp xếp lại các khu công nghiệp hiện có và quy hoạch thêm các khu, cụm công nghiệp theo định hướng quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố

Hồ Chí Minh đến năm 2010 tầm nhìn đến năm 2020 theo Quyết định TTg ngày 01/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ

188/2004/QĐ-• Giao thông vận tải

Giao thông đường bộ: mật độ đường đạt 22 - 24% quỹ đất đô thị Trong đó khu vực nội thành đạt 16 - 20% quỹ đất

Đường sắt: ngoài hệ thống đường sắt quốc gia, quy hoạch hoàn chỉnh hệ thống đường sắt đô thị bao gồm tàu điện ngầm (Metro) và xe điện trên mặt đất hoặc đường sắt trên cao (Monorail)

Đường sông, đầu tư nâng cấp các cảng sông, đạt khối lượng hàng hóa thông qua từ 3,2 triệu tấn đến 3,9 triệu tấn

• Về môi trường: tập trung cho chương trình chống ngập nước đô thị

Nhiệm vụ này đã được giao cho Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước thành phố chủ trì thực hiện với các kết quả sau:

- Tập trung xóa, kéo giảm các điểm ngập nước hiện hữu; kiểm soát, ngăn chặn không để phát sinh điểm ngập mới trên địa bàn

- Triển khai thực hiện Quy hoạch chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 1547/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

- Thực hiện đồng bộ các dự án xóa, giảm ngập và các phương án giảm ngập tạm

Trang 8

- Xóa được 27 điểm và giảm 21 điểm ngập do nước mưa, giảm 38,1% so với năm 2008

- Tình trạng ngập do triều cũng được cải thiện, chỉ còn 37/92 con đường bị ngập

1 Hiện trạng phát triển kinh tế

Kinh tế Tp.HCM tăng trưởng bình quân 10,76%/năm giai đoạn 1996-2010, cao hơn mức tăng trưởng bình quân chung cả nước 1,5 lần

- Giai đoạn 1996-2010: không hoàn thành mục tiêu đã đề ra do chịu tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới và mục tiêu được đề ra quá cao

- Giai đoạn 1996-2010 chủ yếu tập trung ở khu vực công nghiệp - xây dựng và khu vực dịch vụ Tốc độ tăng trưởng của khu vực nông - lâm - thủy sản duy trì

ở mức thấp Trong suốt giai đoạn 1996-2010 khu vực công nghiệp và xây dựng duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân cao hơn so với khu vực dịch vụ

- Trong giai đoạn dài từ năm 1995-2005 công nghiệp được tập trung đầu tư với

sự hình thành của nhiều khu chế xuất và khu công nghiệp Khu vực dịch vụ tăng trưởng chậm hơn do một thời gian dài chưa được đầu tư đúng mức Ngoài

ra, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu vào năm 1997 đã ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển khu vực dịch vụ

Trang 9

Hình 1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa 3 khu vực kinh tế (1995-2010)

2 Hiện trạng phát triển công nghiệp

Công nghiệp trên địa bàn TP.HCM đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 13,7%/năm

trong suốt giai đoạn 2001-2010 Đây là tốc độ tăng trưởng cao, tuy nhiên, so với mục

tiêu tăng trưởng GDP chung 12%/năm thì tốc độ tăng trưởng nêu trên vẫn còn thấp

Bảng 1 Giá trị và tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn TP.HCM

giai đoạn 2000-2010 (giá so sánh 1994)

Trang 10

trong suốt giai đoạn 2000-2010, đặc biệt là nhóm ngành cơ khí, hóa chất - cao su

Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tốc độ tăng trưởng chậm hơn và dao động ở

Chế biến lương thực thực phẩm

3 Hiện trạng phát triển ngành nông - lâm - ngư nghiệp

Tốc độ tăng trưởng (GDP) của ngành nông - lâm - ngư nghiệp trong giai đoạn

2001-2009 bình quân đạt 4,96%/năm Trong đó:

- Ngành nông nghiệp tăng bình quân là 3,65%/năm

- Ngành thủy sản đạt đến 11,7%/năm

Trang 11

Nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP ngành nông - lâm - thủy sản

với 82,22% vào năm 2009 So với năm 2000 GDP ngành nông nghiệp năm 2009

giảm 4,01% Ngành thủy sản năm 2009 chiếm tỷ trọng 16,59% GDP, so với năm

Như vậy có thể nói, ngành nông nghiệp đang có xu hướng phát triển chậm lại do định

hướng phát triển KTXH của thành phố

4 Hiện trạng phát triển ngành dịch vụ

Khu vực dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng bình quân cao nhất ở giai đoạn 1991-1995 và

2006-2009 với mức tăng lần lượt là 11,2%/năm và 11,03%/năm Xét phạm vi từng

ngành dịch vụ, các ngành đạt tốc độ tăng trưởng cao là tài chính tín dụng; vận tải, kho

bãi, thông tin liên lạc; thương nghiệp Các ngành dịch vụ này vừa có quy mô lớn và

tốc độ tăng trưởng cao nên đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển của khu vực

Trang 12

13 HĐ giúp việc hộ gia đình 27,5 12,1 0,7 1,53

Nguồn: Niên giám thống kê TP.HCM, năm 2010

5 Hiện trạng hệ thống cống thoát nước và sự phát triển trong những năm qua

Hệ thống cống thoát nước của Thành phố hiện nay là hệ thống cống chung, vừa thiếu

về số lượng vừa nhỏ về tiết diện Được xây dựng qua nhiều giai đoạn, phần lớn có

tuổi thọ trên 40 năm

Tổng chiều dài cống thoát nước cấp 2, cấp 3 và cấp 4 trên toàn TP hiện nay khoảng

1592 km, trong đó khoảng 1142 km cống thoát nước cấp 2, cấp 3 do Sở Giao thông

vận tải quản lý và khoảng 450km cấp 3, cấp 4 do quận - huyện quản lý Có tổng số

816 cửa xả ra kênh rạch, trong đó 93 cửa bị nhà dân lấn chiếm

Hệ thống thoát nước mới phủ một diện tích khoảng 62km2, chỉ chiếm khoảng trên

12% diện tích đất xây dựng trên toàn địa bàn TP, phục vụ cho khoảng 60% dân số

Chỉ tiêu chiều dài đường cống trên người toàn TP khoảng 0,22 m/người, chỉ bằng

1/10 so với các nước phát triển (2m/người) Mật độ cống tập trung chủ yếu ở khu vực

các quận nội thành cũ, đạt khoảng 6,5km/km2, trong khi các quận nội thành phát triển

chỉ có 1,3 km/km2 và ngoại thành là 0,12 km/km2

Mạng lưới thoát nước hạn chế do chưa được đầu tư đúng mức trong những năm qua

Trước năm 2008, các giải pháp chủ yếu để tăng cường khả năng thoát nước là nạo vét

kênh rạch, cải tạo hệ thống thoát nước cũ Từ năm 2005, thành phố bắt đầu khởi công

các hạng mục của dự án ODA, đến năm 2008, một số hạng mục của dự án hoàn

thành, bổ sung một số cống mới cho nội thành thành phố Tính đến cuối năm 2010,

Trang 13

cống Ngoài ra, song song với các dự án ODA, tính đến năm 2009 thành phố đã hoàn thành 36 dự án cải tạo, lắp mới hệ thống thoát nước bằng nguồn vốn ngân sách bổ sung xây dựng mới khoảng 85 km cống để hoàn thiện mạng lưới thoát nước cho lưu vực trung tâm thành phố

6 Dân số, lao động và việc làm

Tính đến tháng 12/2009, dân số thành phố đạt 7.165.438 người và là một thành phố

có mức độ tập trung dân cư đông đúc và đứng vào tốp 15 thành phố có quy mô dân số đông nhất thế giới

Từ năm 1986, dân số thành phố không ngừng gia tăng với tốc độ cao và cho đến năm

2010 thì dân số Thành phố đã đạt gần 7,3 triệu người và tình hình gia tăng dân số này

sẽ còn tiếp tục trong những năm tới

Bảng 5 Tình hình biến động dân số qua các tổng điều tra

Nguồn: Ban chỉ đạo Tổng điều tra Dân số và nhà ở TP.HCM - tháng 10/2009

Qua thực trạng tăng trưởng dân số trong 10 năm qua (1999-2009), có thể nhận xét như sau:

- Tỷ lệ tăng dân số trung bình toàn thành phố hàng năm đạt 3,53%/năm

- Giai đoạn 1999-2004 tốc độ tăng khá cao 3,96%/năm Giai đoạn 2004-2009

Trang 14

1979-1989, đã giảm xuống còn 1,52%/năm vào thời kỳ 1989-1999 và chỉ còn

Nguồn: Tổng điều tra dân số TP.HCM, 2009

Giai đoạn 1996-2010 Kinh tế TP.HCM tăng trưởng bình quân 10,76%/năm

Căn cứ kết quả điều tra dân số năm 1999 và năm 2009 cho thấy tốc độ tăng trưởng

bình quân dân số TP.HCM giai đoạn 2000-2009 là 3,58%/năm trong khi đó lao động

làm việc tăng trưởng bình quân 5,21%/năm trong cùng thời kỳ Như vây, hàng năm

Thành phố tiếp nhận một lực lượng lao động nhập cư khá lớn từ các địa phương khác

Bảng 7 Một số chỉ tiêu về dân số, lao động

Tốc độ tăng bình quân 2000-2009 (%/năm)

Trang 15

Tính đến thời điểm cuối năm 2009, tổng diện tích nhà ở của TP.HCM là 87.930.420 m², diện tích bình quân đầu người đạt 13,53m²/ người Theo chỉ tiêu quy hoạch nhà ở

đến 2010 là 14 m²/ người, trung bình mỗi năm xây 6.67 triệu m² nhà ở Trong tổng số

căn nhà, có 67,8 % nhà kiên cố, 28% nhà bán kiên cố và tạm thời, 4,2% là nhà biệt thự Quan điểm phát triển nhanh nhà ở đô thị theo quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội TP.HCM đến năm 2010, cùng với nhiều chính sách và chương trình phát triển nhà ở của thành phố Hồ Chí Minh, đã làm cho quỹ nhà ở tăng lên đáng kể về số lượng lẫn chất lượng, giải quyết được bước đầu nhu cầu nhà ở cho người dân

Bảng 8 Tình trạng nhà ở thay đổi giai đoạn 1985-2009

Số dân

1000 người

3.706,78

4.640,11

5.248,70

Diện tích sàn

Triệu m² 23,991 35,035 60,711 64,270 78,55 87,93Diện tích bình

8 Đánh giá chung về mức độ phù hợp/không phù hợp

Như vậy, theo các định hướng phát triển tổng thể kinh tế xã hội và hiện trạng kinh tế

xã hội của thành phố trong thời gian qua, có thể nhận xét rằng giữa hiện trạng và định hướng phát triển là hoàn toàn phù hợp Nhận định này được dựa vào cơ sở sau:

- Định hướng kinh tế thành phố phát triển theo hướng kinh tế đô thị hoàn toàn phù hợp với phát triển kinh tế trong thời gian qua là tốc độ phát triển các ngành kinh tế theo thứ tự là công nghiệp-dịch vụ-nông nghiệp

- Do sự phát triển kinh tế nên thu hút một lượng lớn lao động nhập cư, gia tăng

Trang 16

mạnh sang thành phần kinh tế tư nhân

- Các vấn đề về hạ tầng đô thị và vệ sinh môi trường cũng phát triển mạnh thông qua tỷ trọng đầu tư cho hạ tầng cũng gia tăng theo từng giai đoạn

- Vấn đề nhà ở là nỗi bức xúc của cư dân thành phố và mức độ đáp ứng đã ngày càng gia tăng (diện tích đầu người năm 2009 tăng gấp đôi so với năm 1985)

c Đánh giá mối tương quan giữa quy hoạch phát triển tổng thể KTXH thành phố với dự án chống ngập úng

Như đã trình bày ở trên, định hướng phát triển kinh tế của thành phố là phát triển kinh

tế đô thị gắn liền với bảo vệ môi trường nên các dự án, quy hoạch phát triển KTXH đều phục vụ cho mục đích này Để đánh giá mối tương quan giữa quy hoạch tổng thể KTXH thành phố với dự án chống ngập úng, cần xem đến quan điểm và mục tiêu của

dự án “Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực TP Hồ Chí Minh”

• Mục tiêu:

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thủy lợi nhằm góp phần giải quyết cơ bản tình trạng ngập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, góp phần cải tạo môi trường nước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân trong vùng

- Đề xuất giải pháp tổ chức, trình tự thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư các công trình xây dựng ưu tiên trong giai đoạn 2008 - 2010

• Các nội dung chính bao gồm:

- Vấn đề ngập lũ và các giải pháp kiểm soát lũ từ thượng lưu, lũ ĐBSCL cho các vùng

- Vấn đề ngập triều và các giải pháp kiểm soát triều, kiểm soát lũ – triều và thiên tai từ phía biển

- Đề xuất cải tạo các khung trục tiêu thoát chính, các biện pháp nâng cao năng lực của hệ thống tiêu thoát nhằm giải quyết triệt để vấn đề tiêu thoát nước, cải

Trang 17

- Dự báo những diễn biến bất lợi kèm theo hiện tượng nước biển dâng: xâm nhập mặn, ô nhiễm, sạt lở bờ và tác động của các công trình kiểm soát nước đối với chế độ nước và môi trường

- Đề xuất các kiến nghị nhằm hạn chế các tác động bất lợi về tiêu thoát nước và bảo vệ môi trường

- Đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện, trình tự thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình theo quy hoạch

Như vậy, xét theo mối tương quan giữa “Quy hoạch phát triển tổng thể KTXH thành

phố Hồ Chí Minh” và dự án “Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực TP Hồ

Chí Minh” thì dự án quy hoạch thủy lợi là một dự án phục vụ cho sự phát triển kinh

tế của thành phố nhằm hoàn thành các chỉ tiêu cụ thể đã đặt ra Các công trình chống ngập úng được thiết lập là phù hợp với quy hoạch phát triển, cụ thể:

- Vấn đề đầu tiên, là đáp ứng mục tiêu hoàn thiện cơ sở hạ tầng đô thị, thúc đẩy phát triển kinh tế đô thị Giảm thiểu ngập úng và góp phần thúc đẩy giao thông thủy thông qua các nội dung tiêu thoát nước, mở rộng kênh, lắp đặt âu thuyền…

- Góp phần giảm ngập bằng các giải pháp tiêu thoát nước, chống triều, ngăn lũ

- Góp phần bảo vệ môi trường qua các giải pháp nhằm hạn chế các tác động bất lợi về tiêu thoát nước và bảo vệ môi trường

1.2 Hiện trạng và ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội đối với dự

án

a Điều kiện tự nhiên khu vực dự án

• Vấn đề về điều kiện khí tượng thủy văn

Như đã trình bày chi tiết trong phần 1.4 (chương 1), một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên khu vực Tp Hồ Chí Minh như sau:

- Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở hạ lưu các con sông lớn (Đồng Nai, Sài Gòn, trong vùng ảnh hưởng của sông Cửu Long) nên phải chịu ảnh hưởng của những biến động từ phía thượng lưu (lũ lụt, khai thác nguồn nước )

- Do nằm sát với biển, nên chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều biển Đông và các thiên tai từ phía biển (mức nước triều cường tại trung tâm thành phố dao động hàng năm trong khoảng 1,15 – 1,49 m Biên độ thủy triều từ 2,7 - 3,3 m)

- Tổng lượng mưa trung bình nhiều năm 1.930 mm, tập trung trong 6 tháng mùa mưa (> 90%) Mưa tập trung thành từng trận với cường độ lớn

- Địa hình thấp trũng, với hướng địa hình thấp dần ra biển, không thuận cho xây dựng và phát triển đô thị (trên 60% diện tích đất của thành phố có cao trình

Trang 18

chất, năng lượng và điều kiện ngập nước

- Nền địa chất rất yếu, dễ lún, sạt lở (trừ một vài vùng cao)

• Vấn đề về điều kiện thổ nhưỡng

- Trong điều kiện trên 50% diện tích đất đai thành phố có cao trình dưới +1,0 m (thấp hơn mức nước triều cao), muốn phát triển thành phố cần phải lấn xuống đầm lầy, san lấp vùng trũng, sông rạch Đó là xu thế khách quan Thêm vào đó phát triển xuống vùng trũng là phát triển ra phía Biển là hướng phát triển có lợi nhất cho bất kỳ một vùng lãnh thổ nào

- Do không nắm được tính tất yếu của quy luật phát triển đó, chúng ta đã mất

nhiều thời gian bàn luận về hướng phát triển của thành phố và khi hành động thì chúng ta thiếu sự chỉ đạo chiến lược cần thiết phải có cho việc khai thác các vùng trũng, đầm lầy và sông rạch, mặc cho mọi quá trình diễn ra một cách tự phát "quý hồ có đất xây dựng"

- Từ năm 1998 đến năm 2006 tổng diện tích đất xây dựng đô thị đã tăng lên

12.648 ha Trong đó, trên các quận mới diện tích này lấy từ đất nông nghiệp,

đất hoang hóa, mặt nước, đất nghĩa địa Theo kế hoạch sẽ tiến hành san lấp

3.576 ha kênh rạch trong kế hoạch phát triển trong tương lai

- Trên 60% diện tích đất đai thành phố nằm dưới cao độ địa hình + 2.0m Dĩ nhiên cũng khoảng ngần đó diện tích đất đai sẽ chịu ảnh hưởng ngập nước do

Lũ và Triều Theo thống kê gần đây nhất, đất xây dựng bị ngập chiếm 34,61km2 và diện tích đất nông nghiệp bị ngập 230,3km2

• Vấn đề về sạt lở, xói mòn

1 Hiện trạng xói lở

Theo Báo cáo Dự án Đê bao sông Sài Gòn, xâm thực bờ sông có thể thấy được qua

quan sát sự phát triển, hình thành các khúc uốn trong nhiều năm Theo LĐ ĐT&QH (2010), tốc độ xâm thực bờ trung bình trong khoảng 3.000 năm tính từ khi biển rút để tạo nên các trầm tích của hệ tầng Cần Giờ ở các khúc uốn Bình Quới, Thủ Thiêm, Tân Thuận vào khoảng 1,0÷1,33m/năm Tình hình sạt lở bờ sông trên địa bàn TP.HCM cụ thể như sau:

- Khu vực Quận 7 - Nhà Bè đã xảy ra một số điểm sạt lở: sông Nhà Bè - Soài Rạp, sông Mương Chuối (60m bờ bị sụp, ăn sâu vào đất liền 30m); Lòng Tàu, sông Đồng Điền (đoạn gần nhà máy điện Hiệp Phước), ngã ba rạch Bà Chim – Muơng Chuối sạt lở 30m; kênh Lộ, kênh Cây Khô, rạch Tôm, đoạn ngã ba sông Nhà Bè – Phú Xuân (dài 0.5km); xã Nhơn Đức năm 2004 trôi 50m kè bê tông và 100 m cừ bê tông….tổng chiều dài 5,9km

- Khu vực Quận 9 trên sông Đồng Nai có các điểm: trên khu rạch Bà Kỳ, rạch

Trang 19

- Trên sông Sài Gòn, đoạn dọc theo nhà thờ Fatima, cách cầu Bình Lợi 300m về phía thượng lưu, dài 1km và đoạn từ cầu Bình Phước về phía thượng lưu 1,5km

- Khu vực bán đảo Thanh Đa-quận Bình Thạnh là khu vực trọng điểm sạt lở của sông Sài Gòn, có các điểm sạt lở tập trung nhiều tại phường 27 - 28, khu vực

bờ kênh Thanh Đa phường 26, khu vực bờ sông Sài Gòn phường 25 quận Bình Thạnh với chiều dài 1,93km Đây là những nơi có nguy cơ sạt lở rất cao và bờ sông có thể sụp đổ bất cứ lúc nào với thiệt hại là không lường trước được

2 Kết quả điều tra khảo sát của Thiềm Quốc Tuấn và cộng sự cho thấy hiện trạng trượt lở bờ sông Sài Gòn:

Đoạn sông từ Cầu Bình Phước đến Cầu Sài Gòn, hầu hết những đoạn sông bị trượt

lở đều nằm trên các khúc sông cong điển hình Đoạn sông có chiều dài khoảng 22km,

có nhiều khúc uốn, lòng sông khá hẹp với chiều rộng thay đổi từ 220-320m Kết quả khảo sát cho thấy đoạn sông này có gần 4km đường bờ bị trượt lở với mức độ khác nhau nằm trên địa bàn các quận Thủ Đức, quận 2, quận 12 và khu vực bán đảo Thanh

Đa - Bình Thạnh

Đoạn sông từ Cầu Sài Gòn đến ngã ba mũi Đèn đỏ Nhìn chung, đoạn sông từ cầu

Sài Gòn đến ngã ba mũi Đèn đỏ có tổng cộng khoảng gần 600m đường bờ bị sạt lở với tốc độ yếu và hầu như đều tập trung ở phía bờ tả trên địa bàn quận 2 Đoạn sông này có chiều dài khoảng 16km, có các kênh rạch lớn nhỏ cắt ngang như kênh Tẻ, rạch Thị Nghè, rạch Giồng Ông Tố, rạch Cây Bàng, rạch Cá Trê nhỏ chiều rộng lòng sông thay đổi từ 290 – 470m Đây là khu vực nước sâu, sông rộng, thuận lợi cho việc phát triển giao thông thủy cho nên dọc bờ hữu có một hệ thống cảng hiện đại vào bậc nhất nước ta như Tân Cảng, cảng Sài Gòn, cảng Bến Nghé, cảng Tân Thuận Đông cùng với sự phát triển của hệ thống cảng là các công trình bảo vệ bờ kiên cố được xây dựng để bảo vệ bờ, vì vậy, đường bờ khá ổn định Tuy nhiên, ở những nơi chưa có công trình bảo vệ bờ thì một vài nơi cũng bị trượt lở Cụ thể là:

- Tại ngã ba sông Sài Gòn – rạch Mương Hiệp thuộc phường An Khánh, quận 2 (đối diện với bãi chứa container của Tân Cảng), hai đoạn đường bờ dài khoảng

200m bị trượt lở với tốc độ trung bình 1,3m/năm

- Một số đoạn đường bờ gần rạch Bình Khánh, rạch Ông Cai, rạch Giồng Ông

Tố (quận 2) với chiều dài tổng cộng khoảng 400m cũng bị trượt lở với tốc độ

trung bình khoảng 0,6m/năm

Trang 20

Hình 2 Sơ đồ vị trí trượt lở (theo Thiềm Quốc Tuấn và cộng sự, 2008)

• Vấn đề về sụn lún, triều và lũ

Theo TS Lê Văn Trung (Outline of the Waterlog and Flood Prevention Solutions in

Ho Chi Minh City), thói quen khai thác và sử dụng nước ngầm từ những năm 1990 đã ngày càng gia tăng và góp phần vào việc sụt đất Với lượng khai thác nước ngầm lên đến 650.000 m3/ngày (2005) đã góp phần làm mềm đất, khai thác nước ngầm trên

Trang 21

- Sụt đất (tốc độ trung bình 6mm/năm) ở một số vùng sẽ dẫn đến khả năng bị ngập khi gặp phải triều cao

- Biến đổi khí hậu dẫn đến mực nước gia tăng mỗi năm khoảng 3mm và làm mực nước ở các sông cao hơn độ cao mặt đất

- 60% diện tích có độ cao thấp hơn 1,50m, trong khi đó mức triều là +1.58m

- Hồ Dầu Tiếng, Trị An có thể xả lũ với lưu lượng 300 m3/s dọc theo sông Sài Gòn – Đồng Nai (200 km)

- Nếu mực nước biển dâng thêm 70cm do biến đổi khí hậu, sẽ có thêm 300 km2

bị ngập

Trang 22

úng (Nguồn: TS Lê Văn Trung)

• Vấn đề về mưa

- Lượng mưa trung bình khoảng 2.000 mm/năm

- 80% tập trung vào tháng 6-9 của năm

- Lượng mưa có thể đạt 200 mm/ngày và cường độ mưa cực đại 50 mm/giờ

- Khi bị ngập do mưa, ngập lụt lên đến 30-40cm

b Hiện trạng về kinh tế xã hội

Vấn đề quan trọng đầu tiên liên quan đến kinh tế xã hội là hoạt động sử dụng nguồn nước và xả thải chất thải vào các kênh rạch

• Hoạt động nhân sinh

Những hoạt động của con người trên lưu vực rất đa dạng, đã góp phần to lớn cho sự nghiệp phát triển toàn vùng, song cũng gây tác động lớn đến những diễn biến của chế

độ nước vùng hạ du, gây nên những hạn chế cản trở việc phát triển bền vững cần được lưu ý như sau:

- Nằm ở hạ lưu các con sông lớn có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của thành phố: tổng lượng dòng chảy năm bình quân là 32 tỷ m3 nước, là nguồn cấp nước chính cho thành phố và cũng là nguồn gốc của nhiều vấn nạn

(Diện tích Thành phố chỉ bằng 5% diện tích lưu vực sông Đồng Nai)

Các con sông này đang được khai thác mạnh mẽ phục vụ công cuộc phát triển

- Trên lưu vực sông Đồng Nai hiện có: 6 công trình hồ lớn, với tổng dung tích 6.861 triệu m3; 115 hồ chứa nhỏ; 43 trạm bơm; 202 đập dâng lấy nước, cấp nước cho 422.904ha; 21 hệ thống đê bao ngăn lũ, ngăn mặn cho 66.490ha Trong tương lai trên hệ thống này còn 7 công trình lớn và nhiều công trình nhỏ khác

Với xu thế phát triển trên đây, nguồn nước đến từ thượng lưu sẽ yếu dần đi, kèm theo

đó (theo kinh nghiệm) là xu thế thoái hóa của môi trường hạ du

Các đê bao phần lớn được xây dựng ở hạ lưu và trung lưu nhằm bảo vệ các vùng nội đồng chống với lũ, triều và mặn, bảo vệ cho các vùng đất nông nghiệp, song cũng có

thể thấy đê bao làm mất đi những vùng điều tiết lũ – điều tiết triều tự nhiên Lũ đến

và thủy triều lên sẽ mạnh hơn, mức nước trong sông cao hơn, vận tốc dòng chảy mạnh hơn, gây trở ngại cho việc thoát nước mưa vùng hạ du, xói lở bờ sông

• Vấn đề về phát triển đô thị:

Trang 23

Lưu vực thoát nước nội thành Tp Hồ Chí Minh rộng hơn 14.000 ha ,trong đó bao gồm các lưu lực thoát nước chính như sau:

- Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè dài 31,7km, lưu vực 3.320 ha

- Kênh Tân Hoá – Ông Buông - Lò Gốm dài 7,7 km, lưu vực 1.500 ha

- Kênh Tàu Hũ - Bến Nghé, Kinh Đôi-Tẻ dài 25,8 km, lưu vực 3.065 ha

- Kênh Tham Lương – Bến Cát - dài 32,95 km, lưu vực 3.000 ha

Hệ thống cống thoát nước do Công ty Thoát nước Đô thị quản lý, gồm:

- Chiều dài tổng cộng khoảng 777 km, bao gồm 39.000 hầm ga các loại và 412 cửa xả Ngoài ra còn có hệ thống cống cấp 4 do Quận Huyện quản lý dài khoảng 420 km

- Đa số được xây dựng trên 40 năm, trong đó có 60 km cống vòm được xây dựng từ những năm 1870 cho nên đến nay đã xuống cấp trầm trọng

- Ngoài các Quận trung tâm như Quận 1,3,5 có mạng lưới cống tương đối đầy

đủ, ở các khu vực còn lại, việc xây dựng hệ thống cống theo thời gian không theo qui hoạch thống nhất, có tính chất tự phát chắp vá theo sự phát triển của các khu dân cư mới nên không đảm bảo được yêu cầu thoát nước

- Là hệ thống chung, thu tất cả các loại nước thải sinh hoạt dân dụng, công nghiệp, bệnh viện và nước mưa

Mạng lưới kênh rạch:

- Trên 1.200 km sông rạch có thể dùng để giao thông thủy, trong đó ngành đường biển quản lý khoảng 140 km, Trung ương quản lý 200 km đường sông, còn lại 700 km do Khu Đường Sông quản lý , và có khoảng 57 km phục vụ cho công tác thoát nước nội thành

- Các tuyến kênh rạch trong nội thành đã bị lấn chiếm rất nghiêm trọng Có khoảng trên 30.000 căn hộ xây cất lấn chiếm kênh rạch

- Một số chi lưu đảm nhận nhiệm vụ là mạng lưới thoát nước cấp 1 như rạch Xuyên Tâm, rạch Cầu Sơn, rạch Văn Thánh, rạch Bàu Trâu, kênh Nước Đen…hiện đã bị lấn chiếm, san lấp và bồi lắng đến mức không còn tiếp nhận được nước mưa và nước thải

- Sông rạch của thành phố còn gánh chịu nhiều loại chất thải, ước tính có khoảng 100 tấn rác đã được đổ xuống kênh rạch hàng ngày, vừa làm cản trở dòng chảy, vừa gây ô nhiễm và mất mỹ quan đô thị

2 Nhiều đô thị mọc quá nhanh quanh Tp.HCM

Theo ThS Lương Văn Việt (Phân viện Khí tượng Thủy văn và Môi trường Phía Nam), tốc độ gia tăng dân số từ năm 1979 đến năm 1989 là 1.95%/năm, từ năm 1989

Trang 24

ΔNDVI< ΔNDVI

0 Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2 Các thống kê từ ảnh LandSat 5 TM năm 1989 và LandSat 7 ETM+ năm 2002 đã cho thấy chỉ sau 13 năm tỷ lệ sử dụng đất xây dựng các quận nội thành Tp HCM (theo biên nội thành mới) đã tăng lên 23,9%, hay tốc độ tăng tỷ lệ sử dụng đất xây dựng là 1,84%/năm Tỷ

lệ sử dụng đất ở một số quận có mức tăng khá cao như quận Tân Phú tăng 68,3%, quận Gò Vấp tăng 50,3%

Nếu ước lượng dân số Tp.HCM năm 2002 là 5,64 triệu người, thì từ năm 1989 đến năm 2002 tốc độ tăng dân số trong thời kỳ này là 3,2%/năm, nếu tính riêng cho khu vực nội thành thì con số này sẽ cao hơn So sánh với tốc độ tăng tỷ lệ sử dụng đất xây dựng trong thời kỳ này là 1,84%/năm, tốc độ tăng dân số là cao hơn khoảng 2 lần, điều này cho thấy mật độ dân số tăng lên một lượng tương ứng

Trong 7 năm (từ 1997-2004), tổng diện tích đất xây dựng Tp.HCM tăng 11.227ha, bình quân mỗi năm tăng 5% - 1.600ha Trong đó đất ở tăng 5.222ha, đất công nghiệp tăng 2.416ha, đất giao thông tăng 943ha Với diện tích nội thành là 440,3 km2, thì tốc

độ tăng tỷ lệ sử dụng đất xây dựng là 3,63%/năm So với kết quả tính toán cho thời kỳ 1989-2002 là 1,84%/năm thì từ năm 1997-2004 tốc độ tăng tỷ lệ sử dụng đất xây dựng cao gấp gần 2 lần

Bảng 9 Mức tăng tỷ lệ sử dụng đất xây dựng các quận nội thành Tp HCM năm

2002 so với năm 1989 (tính theo biên nội thành mới)

Tên khu vực Mức tăng tỷ lệ sử

Trang 25

Không có quy hoạch chiến lược về phát triển đô thị trên một địa bàn mà địa hình thấp trũng chiếm đa số, nên tác động của con người gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến chế độ nước (ngập nước tăng, tiêu thoát khó khăn, xói lở bờ, ô nhiễm tích lũy); Việc quản lý

hệ thống tiêu thoát kém; Ý thức bảo vệ hệ thống tiêu thoát của cộng đồng thấp v.v Những diễn biến cho thấy: xu thế mức nước trong sông sẽ càng ngày càng gia tăng theo quá trình khai thác đất đai, nguồn nước, phát triển xã hội Đó là xu thế tất yếu Khả năng tiêu thoát của các hệ thống cũ ngày càng bị hạn chế, các vùng đô thị cũ được san nền với cốt 1,5 - 1,8m sẽ bị ngập nước khi nước biển dâng cao

• Ảnh hưởng đến dự án

Để xét đến những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, KTXH đến dự án, cần phải xét đến cách tiếp cận chống ngập úng của dự án Các giải pháp kiểm soát từng nguyên nhân gây ngập úng, dựa trên những điều kiện tự nhiên của từng vùng cụ thể, gồm:

- Kiểm soát nước mưa: Trong phạm vi quy hoạch thủy lợi các biện pháp công trình được xét sẽ bao gồm: tạo hồ trữ, cống, cải tạo kênh mương để trữ nước (khi mưa lớn gặp triều lên) và tiêu thoát nhanh lượng mưa rơi, trạm bơm

- Kiểm soát triều: lựa chọn vòng kiểm soát triều cho các giai đoạn trước mắt và lâu dài, quy hoạch các công trình kiểm soát, quy mô, kích thước, nhiệm vụ

- Kiểm soát lũ: Các biện pháp công trình bao gồm hồ thượng lưu, đê ven sông, cống, các trục thoát lũ lớn

Dựa trên các nguyên tắc kiểm soát các nguồn gây ngập trên, các yếu tố ảnh hưởng đến dự án được xét đến như sau:

1 Ảnh hưởng đến kiểm soát nước mưa:

- Các điều kiện tự nhiên như địa hình thấp, kênh rạch bị sụt lún sạt lở cũng gây nên tình trạng tắc nghẽn dòng chảy, giảm lưu lượng thoát nước mưa nên cũng giảm hiệu quả chống ngập

- Do hoạt động dân sinh nên diện tích bề mặt các kênh rạch hồ bị giảm nên ảnh

Trang 26

khả năng trữ nước kém nên cũng ảnh hưởng đến các hoạt động của chống ngập úng

- Các hoạt động dân sinh, xả chất thải xuống các dòng kênh, gây tăng mức độ ô nhiễm, làm giảm dòng chảy dẫn đến khả năng thoát nước kém

2 Ảnh hưởng đến kiểm soát triều:

Ảnh hưởng lớn nhất đến vấn đề kiểm soát triều là điều kiện tự nhiên ven sông Sài Gòn, Vàm Cỏ Đông và hoạt động công nghiệp, dân sinh ven sông Các ảnh hưởng cụ thể của các vấn đề này như sau:

- Do hiện tượng sụn lún, sạt lở ven các sông bởi nền địa chất yếu, thấp cùng với hoạt động giao thông thủy nên mức độ sụt lún, sạt lở ngày càng gia tăng Hiện tượng này làm cho khả năng xảy ra sự cố đê bao, vỡ cống trong quá trình xây dựng, vận hành là rất lớn và là nguyên nhân chính phá vỡ hệ thống công trình chống triều Khi bị sự cố này, mục đích chống triều bị phá vỡ hoàn toàn

- Bên cạnh đó, dọc theo tuyến đê bao, cống thoát (hoặc ngăn triều) có nhiều cảng, khu công nghiệp, hoạt động giao thông thủy cũng góp phần vào ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống công trình chống triều, gồm đê bao và cống thoát

3 Ảnh hưởng đến kiểm soát lũ:

Vấn đề lũ gây nên chủ yếu do hiện tượng tự nhiên là mưa với lượng mưa cao, thời gian dài kết hợp với xả lũ ở các hồ thượng nguồn

Ảnh hưởng của vấn đề này là tác động trực tiếp đến hệ thống đê bao và cống thoát nước hoặc ngăn triều

Kết luận chung: không ít thì nhiều, điều kiện tự nhiên và KTXH khu vực đều có tác

động đáng kể đến hiệu quả xây dựng, vận hành dự án Khi bị ảnh hưởng, hiệu quả

chống ngập của dự án sẽ giảm đáng kể và dẫn đến mục tiêu chính là “giảm ngập úng

và cải thiện điều kiện môi trường” cũng bị ảnh hưởng theo

1.3 Hiện trạng môi trường tự nhiên ở khu vực dự án

Để đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên của dự án, với mục đích làm “nền” để đánh giá hiệu quả về cải thiện môi trường của dự án, các thành phần môi trường đã được khảo sát dọc tuyến đê bao, các cống chính thuộc Vùng I

Kết quả phân tích chi tiết được thể hiện trong phần Phụ lục (Báo cáo về dữ liệu môi trường)

Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích, có thể đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên

Trang 27

6 Cống Mương Chuối: 05 điểm

7 Cống Sông Kinh: 09 điểm

Bến Nghé

Tân Thuận

Phú Xuân

Mương Chuối

Trang 28

Nguồn: Viện Nhiệt đới Môi trường, 2009

Bảng 11 Bảng 2.10 Kết quả trung bình phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự

án, mùa mưa 2009 (Vùng I) (tiếp theo)

Thông số

Đơn vị Sông

Kinh Kinh Lộ

Kênh Hàng Thủ Bộ Bến Lức

Xáng Lớn

Trang 29

Nguồn: Viện Nhiệt đới Môi trường, 2009

Bảng 12 Kết quả trung bình phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án, mùa khô

Bến Nghé

Tân Thuận

Phú Xuân

Mương Chuối

Trang 30

Nguồn: Viện Nhiệt đới Môi trường, 2010

Bảng 13 Bảng 2.11 Kết quả trung bình phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự

án, mùa khô 2010 (Vùng I) (tiếp theo)

Thông số

Đơn vị Sông

Kinh Kinh Lộ

Kênh Hàng Thủ Bộ Bến Lức

Xáng Lớn

Nguồn: Viện Nhiệt đới Môi trường, 2010

Ô nhiễm hóa lý: mức độ ô nhiễm do các thông số hóa lý là ở mức độ nhẹ với nồng độ

pH, SS tại các vị trí khảo sát đều thấp và đạt QCVN 08:2008/BTNMT (cột A2), ngoại trừ khu vực cống Mương Chuối Ở khu vực này, nồng độ SS là khá cao (trung bình

Trang 31

Ô nhiễm hữu cơ: Kết quả phân tích các thông số chỉ thị cho ô nhiễm hữu cơ (BOD5

và COD) cho thấy hầu hết các khu vực được khảo sát đều bị ô nhiễm hữu cơ ở mức

độ nhẹ Nồng độ các thông số như BOD5 nằm trong khoảng7,0 - 17,2 mg/l, COD nằm trong khoảng 16,2 - 37,0 mg/l và đều không đạt QCVN 08:2008/BTNMT (cột A2) Dọc theo tuyến đê bao, từ Rạch Tra đến kênh Xáng Lớn, ngoại trừ hai khu vực có chất lượng nước khá tốt là Rạch Tra và kênh Xáng Lớn, mức độ ô nhiễm hữu cơ có xung hướng giảm dần khi đi từ khu vực Vàm Thuật - Bến Nghé đến khu vực Thủ Bộ

- Bến Lức Điều này hoàn toàn phù hợp với sự phân bố các nguồn ô nhiễm nước theo dọc tuyến đê bao và mức độ ô nhiễm giảm dần khi đi từ trong nội địa ra cửa biển Trong xu hướng giảm mức độ ô nhiễm hữu cơ trên toàn tuyến, có sự đột biến ô nhiễm hữu cơ tại khu vực cống Kinh Lộ (BOD5=17,2 mg/L và COD=37,0 mg/L), nguyên nhân gây ô nhiễm cao ở khu vực này là đây là vùng giao nhau giữa sông Sài Gòn và Nhà Bè, một trong những khu vực có mức độ ô nhiễm cao Kết quả này cũng tương đối phù hợp với các đánh giá thông qua chỉ số đa dạng H’, mức độ ô nhiễm hữu cơ toàn khu vực từ ô nhiễm đến rất ô nhiễm

Ô nhiễm dinh dưỡng: Tương tự như ô nhiễm hữu cơ, mức độ ô nhiễm dinh dưỡng

cũng có xu hướng giảm dần khi đi từ khu vực nội địa ra cửa biển Mức độ ô nhiễm dinh dưỡng là khá cao trong khu vực Vàm Thuật - Bến Nghé - Tân Thuận và giảm đáng kể khi ra phía ngoài Ở khu vực này, nồng độ ammonium (0,74 - 3,94 mg/L) là khá cao và không đạt QCVN 08:2008/BTNMT (cột A2, quy định nồng độ ammonium tối đa là 0,2 mg/L) Nguyên nhân gây nên mức độ ô nhiễm dinh dưỡng ở khu vực này

là do chịu ảnh hưởng của các chất thải từ hoạt động sản xuất, sinh hoạt với mật độ cao trong khu vực Trong khi đó, nồng độ phosphate là khá thấp và đa số các khu vực khảo sát đều có nồng độ phosphate nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT (cột A2, quy định nồng độ phosphate tối đa là 0,2 mg/L), ngoại trừ khu vực Bến Nghé, là nơi tiếp nhận nước thải sinh hoạt của thành phố

Ô nhiễm vi sinh vật: mức độ ô nhiễm vi sinh vật là khá cao, nồng độ tổng coliforms

trong nguồn nước tại các vị trí được khảo sát là khá cao (trung bình dao động trong khoảng 3.500-1.000.000 MPN/100ml) và đều không đạt quy chuẩn kỹ thuật, quy định tối đa là 5.000 MPN/100ml

Ô nhiễm khác: mức độ ô nhiễm của các thông số như Clorua, sắt hòa tan đều ở mức

bình thường, phản ánh đúng chất lượng nước tại thời điểm khảo sát

Trang 32

Hình 4 Biểu đồ biểu diễn mức độ ô nhiễm tại các vị trí khảo sát

Hình 5 Diễn biến mức độ ô nhiễm ở các khu vực được khảo sát

b Hệ thủy sinh vật

Kết quả khảo sát khu hệ thủy sinh vật trong khu vực dự án thủy lợi ven sông Sài Gòn cho thấy: Khu hệ thủy sinh vật tương đối phong phú, cấu trúc thành phần loài đa dạng với các nhóm loài là nguồn thức ăn thiên nhiên cho các loài tôm cá rất tốt Tuy nhiên

do môi trường nước đang ngày càng giàu dinh dưỡng gây nên hiện tượng phú dưỡng,

Trang 33

• 196 loài tảo trong đó: - 44 loài Cyanophyta (tảo lam)

- 80 loài Bacillariophyta (tảo silic)

- 55 loài Chlorophyta (tảo lục)

- 16 loài Euglenophyta (tảo mắt) Như vậy số loài tảo ưa bẩn (tảo lam, tảo mắt) dễ gây nên sự nở hoa trong môi trường giàu dinh dưỡng chiếm 30% tổng số loài Trong các khu vực khảo sát, khu vực cống Rạch Tra, cống Vàm Thuật, cống Bến Nghé và cống Tân Thuận có số loài ưa bẩn cao nhất (16-26 loài tảo lam), đồng thời tại đây có mật độ tế bào cũng rất cao Đặc biệt có một số loài tảo lam và tảo silic phát triển chiếm ưu thế, có điểm đạt gần như tuyệt đối (chiếm 90-95%) như các cống Thủ Độ, công Mương chuối

• 70 loài động vật nổi: - 13 loài Protozoa (nguyên sinh động vật)

- 26 loài Rotifera (luân trùng)

- 05 loài Cladocera (Giáp xác râu ngành)

- 16 loài Copepoda (Giáp xác chân chèo)

- 01 loài Chordata

- 01 loài Ostracoda

- 08 loài Larva Trong 70 loài động vật nổi tìm thấy trong khu vực dự án có đến 39 loài trong nhóm thích nghi với môi trường bẩn (Protozoa và Rotifera), đặc biệt chúng có mặt ở hầu hết các điểm thu mẫu Riêng nhóm loài thuộc Rotifera có mặt và chiếm ưu thế ở nhiều điểm trong khu vực dự án như công Vàm Thuật, cống Tân Thuận, cống Bến Nghé

• 52 loài động vật đáy: - 15 loài Mollusca (thân mềm)

- 15 loài Annelida (giun đốt)

- 18 loài Arthropoda (chân khớp)

- 04 loài Larva (ấu trùng) Trong đó, có gần 1/3 số loài thuộc giun đốt là nhóm loài rất thích nghi trong môi trường nhiễm bẩn Chúng ưu thế trong toàn khu vực khảo sát chủ yếu là các loài giun nhiều tơ, giun ít tơ thuộc ngành giun đốt, trong đó các loài giun nhiều tơ có khả năng thích nghi với độ muối rộng phân bố ở hầu hết các khu vực khảo sát, các loài trùn chỉ

như Limnodrilus hoffmeisteri và Branchiura sowerbyi chủ yếu phân bố và chiếm ưu

thế tại các khu vực nước ngọt bị nhiễm bẩn như các khu vực cống Rạch Tra, cống Vàm Thuận, cống Bến Nghé và cống Tân Thuận Các loài giun phát triển chiếm ưu

Trang 34

(4/5 điểm)…

Nhận xét về hệ thủy sinh:

Thực vật phiêu sinh:

Kết quả khảo sát ở 120 điểm xung quanh thành phố Hồ Chí Minh đã thu thập được

269 loài tảo, đặc trưng thành phần loài ở phần lớn các khu vực: cống Rạch Tra, cống Vàm Thuật, cống Bến Nghé, cống Tân Thuận, cống Phú Xuân, cống Bến Lức và cống kênh Xáng Lớn là những loài ưa môi trường nước ngọt, một số loài có khả năng thích nghi với môi trường nước lợ và phân bố rộng Một số khu vực khác có thành phần loài đặc trưng là những loài mang nguồn gốc biển, rộng muối

Trong các khu vực khảo sát có các khu vực thuộc cống Vàm Thuật, cống Bến Nghé

và cống Tân Thuận không những đa dạng về thành phần loài mà mật độ cá thể cũng rất cao Ngược lại, ở xung quanh khu vực cống Thủ Độ và cống kênh Xáng Lớn có khu hệ thực vật phiêu sinh phát triển kém hơn

Chất lượng môi trường nước sinh học ở phần lớn các khu vực trong tình trạng ô nhiễm và ô nhiễm nhẹ Các khu vực cống Vàm Thuật, cống Bến Nghé và cống Tân Thuận có chất lượng môi trường nước tương đối tốt hơn cả

Động vật phiêu sinh:

Kết quả phân tích mẫu động vật phiêu sinh tại 120 điểm thuộc 12 khu vực ở Tp Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận Bình Dương, Long An là đã ghi nhận được 70 loài Động

vật nổi, chủ yếu là các loài thuộc các nhóm Protozoa, Rotifera, các dạng ấu trùng

Larva và các loài giáp xác Copepoda có nguồn gôc từ biển di chuyển sâu vào nội địạ

Số lượng loài tại mỗi khu vực có sự chênh lệch nhau nhiều, số lượng loài tại các điểm thuộc các khu vực khác nhau có sự biến động tương đối lớn Đặc biệt tại hầu hết các

điểm đều có sự hiện diện của các loài ưa môi trường nhiễm bẩn như: Conochilus

hippocrepis , Rotaria rotatoria, Asplanchna priodonta

Mật độ cá thể Động vật nổi tại các điểm thuộc các khu vực khác nhau có sự biến động lớn Thể hiện rõ nhất ở khu vực Cống Kinh Hàng, mật độ cá thể dao động trong khoảng 3,000 – 249,000 ca thể/m3

Xét chất lượng nước sinh học tầng mặt theo chỉ số đa dạng H’ của động vật nổi có tới 50/120 điểm trong tình trạng rất ô nhiễm, 51/120 điểm trong tình trạng Ô nhiễm, 16/120 điểm trong tình trạng ô nhiễm nhẹ và chỉ có 3/120 điểm sạch Như vậy, Số lượng điểm có môi trường nước mặt đang trong tình trạng ô nhiễm và ô nhiễm nặng

Trang 35

trường nước mặt của cả 12 khu vực khảo sát đang trong tình trạng ô nhiễm và rất ô nhiễm rất

Động vật đáy:

Kết quả đợt khảo sát tại 120 điểm thuộc khu vực dự án chống ngập úng của Tp HCM

đã ghi nhận được 52 loài động vật không xương sống cỡ lớn, thuộc vào các ngành thân mềm (Mollusca), giun đốt (Annelida), chân khớp (Arthropoda) và một số dạng

và hầu như chỉ phân bổ từ khu vực ngã ba đèn đỏ trở về phía thượng lưu Trong khi

đó các loài thuộc lớp giáp xác của ngành chân khớp lại chủ yếu là các loài có nguồn gốc di nhập từ biển và hầu như chỉ phân bố từ khu vực ngã ba đèn đỏ trở về phía hạ lưu

Chiếm ưu thế trong khu vực khảo sát hầu hết là các loài của ngành giun đốt, bao gồm các loài giun ít tơ thích nghi với môi trường ô nhiễm và các loài giun nhiều tơ vừa sống thích nghi với môi trường ưa bẩn lại vừa có khả năng phân bố ở độ muối rộng Bên cạnh đó các loài giáp xác có nguồn gốc di nhập từ biển cũng chiếm ưu thế khá lớn ở các khu vực nước lợ, nước có độ muối cao

Chất lượng nước sinh học tầng đáy tại các điểm khảo sát thông qua chỉ số đa dạng H’ của động vật đáy đã cho biết hầu như các khu vực khảo sát đều đang nằm trong tình trạng rất ô nhiễm (72 đ/120 điểm), ô nhiễm (39/120 điểm) và ô nhiễm nhẹ (9/120 điểm), hầu như không có điểm nào có được chất lượng nước tầng đáy ở mức độ sạch

Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt bằng chỉ thị sinh học:

Một hệ sinh thái ổn định khi chất lượng môi trường nước ổn định và được đặc trưng bởi một sự giàu có về số lượng loài, hầu hết các loài đều có cơ hội phát triển ngang bằng nhau về số lượng cá thể, và số lượng đó thường là ở mức nhỏ cân đối để giảm bớt tính cạnh tranh Tùy theo đặc điểm hóa lý và kiểu cách chất lượng của nơi sống, cũng có trường hợp số lượng cá thể của một vài loài phát triển mạnh vượt trội, trường hợp này thường bắt gặp thấy ở một số nơi có mức dinh dưỡng cao đột biến phù hợp với nhu cầu cầu sống của một vài loài, trong khi một số loài khác không phù hợp với nơi sống lại kém phát triển đi Khi các điều kiện về nơi sống tự nhiên giống nhau

Trang 36

hữu cơ, và có thể so sánh được giữa các vị trí, khu vực sông khác nhau

Dựa vào cấu trúc cộng đồng về số lượng loài và mật độ của các nhóm loài thủy sinh

vật, nhóm khảo sát biết được mức độ đa dạng của thủy sinh vật, từ đó cho thấy chất

lượng môi trường nước tại khu vực khảo sát thông qua chỉ số đa dạng Shannon –

Wienner (H’) Qua tổng kết cho thấy:

Chất lượng môi trường nước tầng mặt:

- 50/120 điểm: Rất ô nhiễm

- 51/120 điểm: Ô nhiễm

- 16/120 điểm: ô nhiễm nhẹ

- 3/120 điểm: sạch Bảng 14 Chất lượng nước tầng mặt tại khu vực dự án thông qua hệ thủy sinh vật

(Rất ô nhiễm)

≤2 (Ô nhiễm)

≤3 (Ô nhiễm nhẹ)

>3 (Sạch)

Trang 37

Lức Riêng tại các khu vực cống Bến nghé, cống Phú Xuân, cống Mương Chuối,

cống Thủ Bộ và cống Bến Lức hầu hết các điểm đều có tình trạng môi trường nước ở

hai trạng thái là ô nhiễm và rất ô nhiễm

Chất lượng nước tầng đáy:

- 72/120 điểm rất ô nhiễm

- 39/120 điểm ô nhiễm

- 9/120 điểm ô nhiễm nhẹ

- 0/120 điểm sạch Bảng 15 Chất lượng nước tầng đáy tại khu vực dự án thông qua hệ động vật đáy

Như vậy số điểm có chất lượng môi trường nước ở tầng đáy bị rất ô nhiễm chiếm gần

2/3 tổng số điểm và không có điểm nào được ở tình trạng sạch Vấn đề này liên quan

nhiều đến nguồn thải vào lưu vực, vào chế độ thủy văn và mức độ xói lở, lắng đọng

Trang 38

Hình 6 Biểu đồ biểu diễn chỉ số sinh học tại các vị trí khảo sát

Hình 7 Diễn biến ô nhiễm theo chỉ số sinh học ở các khu vực được khảo sát

c Nước ngầm

Để đánh giá chất lượng nước ngầm, làm cơ sở cho việc đánh giá các ảnh hưởng của

dự án đến chất lượng nước ngầm, các mẫu nước ngầm được khảo sát, lấy mẫu và phân tích ở khu vực lân cận các khu vực thuộc dự án Các khu vực này được phân chia theo dọc hệ thống công trình chống ngập úng, bao gồm:

Trang 39

1 Khu vực dọc theo sông Sài Gòn, từ Cống Rạch Tra đến cầu Tân Thuận Khu

vực này ít chịu ảnh hưởng của nước mặn và chịu ảnh hưởng nhiều của hoạt

động dân sinh

2 Khu vực sông Nhà Bè-sông vàm Cỏ Đông Khu vực này chịu ảnh hưởng của

nước mặn và hoạt động giao thông thủy

3 Khu vực giáp ranh sông Sài Gòn- sông Đồng Nai Khu vực này chịu ảnh

hưởng nhiều bởi lũ từ thượng nguồn

4 Khu vực sông Nhà Bè- sông Soài Rạp Khu vực này chịu ảnh hưởng trực tiếp

2- Sông Nhà Bè- sông Vàm

Cỏ Đông

3- Sông Sài Gòn- Đồng Nai

4- Sông Nhà Bè - Soài Rạp

Trang 40

ở từng khu vực và theo cấu tạo địa chất cũng như các ảnh hưởng khác

- Về pH: Ở khu vực dọc sông Sài Gòn và giáp ranh sông Sài Gòn-sông Đồng

Nai, độ pH ở khu vực này khá thấp (pH trung bình: 4,7-5,4) và không đạt quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT Độ pH này phản ánh đúng chất lượng nước ngầm khu vực chịu ảnh hưởng của đất phèn có độ pH thấp Ở khu vực sông Nhà Bè-sông Vàm Cỏ Đông (pH trung bình: 6,5) và sông Nhà Bè-sông Soài Rạp (pH trung bình: 7,4) cũng phản ánh đúng chất lượng nước ngầm vùng cửa sông giáp biển là có độ pH cao

Hình 8 Biểu đồ giá trị pH trung bình theo từng khu vực

- Về ô nhiễm dinh dưỡng: Ô nhiễm do các chất dinh dưỡng là ở mức độ trung

bình, nồng độ nitrat và phosphat đều đạt quy chuẩn Riêng nồng độ ammoniac (N-NH4) có giá trị thay đổi theo từng khu vực và hầu hết không đạt quy chuẩn, ngoại trừ khu vực sông Nhà Bè-sông Soài Rạp Nguyên nhân do nước ngầm ở trong khu vực đông dân cư chịu ảnh hưởng nhiều bởi các hoạt động sản xuất, sinh hoạt

Ngày đăng: 10/03/2015, 02:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 9.  Biểu đồ giá trị N-NH 4  trung bình theo từng khu vực - Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống công trình chống ngập úng khu vực TP. Hồ Chí Minh đến môi trường và đề xuất các giải pháp phát huy và giảm thiểu - Phụ lục
Hình 9. Biểu đồ giá trị N-NH 4 trung bình theo từng khu vực (Trang 41)
Hình 10.  Biểu đồ giá trị COD trung bình theo từng khu vực - Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống công trình chống ngập úng khu vực TP. Hồ Chí Minh đến môi trường và đề xuất các giải pháp phát huy và giảm thiểu - Phụ lục
Hình 10. Biểu đồ giá trị COD trung bình theo từng khu vực (Trang 42)
Hình 12.  Biểu đồ giá trị kim loại nặng trong đất trung bình theo từng khu vực - Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống công trình chống ngập úng khu vực TP. Hồ Chí Minh đến môi trường và đề xuất các giải pháp phát huy và giảm thiểu - Phụ lục
Hình 12. Biểu đồ giá trị kim loại nặng trong đất trung bình theo từng khu vực (Trang 45)
Hình 1.7.  So sánh diễn biến độ nhiễm mặn (Clorua) trong trường hợp không triển - Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống công trình chống ngập úng khu vực TP. Hồ Chí Minh đến môi trường và đề xuất các giải pháp phát huy và giảm thiểu - Phụ lục
Hình 1.7. So sánh diễn biến độ nhiễm mặn (Clorua) trong trường hợp không triển (Trang 104)
Hình 1.9.  Ngập nước gây kẹt xe tại khu vực cầu Bình Triệu - Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống công trình chống ngập úng khu vực TP. Hồ Chí Minh đến môi trường và đề xuất các giải pháp phát huy và giảm thiểu - Phụ lục
Hình 1.9. Ngập nước gây kẹt xe tại khu vực cầu Bình Triệu (Trang 116)
Hình 1.28.  Sơ đồ tính toán thủy lực hệ thống sông vùng nghiên cứu - Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống công trình chống ngập úng khu vực TP. Hồ Chí Minh đến môi trường và đề xuất các giải pháp phát huy và giảm thiểu - Phụ lục
Hình 1.28. Sơ đồ tính toán thủy lực hệ thống sông vùng nghiên cứu (Trang 205)
Hình 1.35.  Vị trí các công trình phân lũ (Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu - Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống công trình chống ngập úng khu vực TP. Hồ Chí Minh đến môi trường và đề xuất các giải pháp phát huy và giảm thiểu - Phụ lục
Hình 1.35. Vị trí các công trình phân lũ (Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu (Trang 228)
Hình 1.47.  Mô hình thể hiện các tác động trong quát trình nạo vét - Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống công trình chống ngập úng khu vực TP. Hồ Chí Minh đến môi trường và đề xuất các giải pháp phát huy và giảm thiểu - Phụ lục
Hình 1.47. Mô hình thể hiện các tác động trong quát trình nạo vét (Trang 261)
Hình 1.51.  Biểu diễn sự thay đổi nồng độ BOD 5  khu vực Trong-Ngoài vùng nghiên - Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống công trình chống ngập úng khu vực TP. Hồ Chí Minh đến môi trường và đề xuất các giải pháp phát huy và giảm thiểu - Phụ lục
Hình 1.51. Biểu diễn sự thay đổi nồng độ BOD 5 khu vực Trong-Ngoài vùng nghiên (Trang 327)
Hình 1.60.  Biểu đồ Hjulstrom biểu diễn quan hệ giữa lưu tốc dòng chảy và kích - Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống công trình chống ngập úng khu vực TP. Hồ Chí Minh đến môi trường và đề xuất các giải pháp phát huy và giảm thiểu - Phụ lục
Hình 1.60. Biểu đồ Hjulstrom biểu diễn quan hệ giữa lưu tốc dòng chảy và kích (Trang 337)
Hình 1.63.  Biểu diễn sự thay đổi ô nhiễm hữu cơ (BOD 5 ) trong trường hợp thoát - Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống công trình chống ngập úng khu vực TP. Hồ Chí Minh đến môi trường và đề xuất các giải pháp phát huy và giảm thiểu - Phụ lục
Hình 1.63. Biểu diễn sự thay đổi ô nhiễm hữu cơ (BOD 5 ) trong trường hợp thoát (Trang 341)
Hình 1.67.  Biểu diễn sự thay đổi chất rắn lơ lửng (TSS) trong trường hợp thoát - Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống công trình chống ngập úng khu vực TP. Hồ Chí Minh đến môi trường và đề xuất các giải pháp phát huy và giảm thiểu - Phụ lục
Hình 1.67. Biểu diễn sự thay đổi chất rắn lơ lửng (TSS) trong trường hợp thoát (Trang 345)
Hình 1.68.  Kết quả mô phỏng ô nhiễm dinh dưỡng (N-NH 4 ) trong trường hợp thoát - Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống công trình chống ngập úng khu vực TP. Hồ Chí Minh đến môi trường và đề xuất các giải pháp phát huy và giảm thiểu - Phụ lục
Hình 1.68. Kết quả mô phỏng ô nhiễm dinh dưỡng (N-NH 4 ) trong trường hợp thoát (Trang 346)
Hình 1.69.  Biểu diễn sự thay đổi ô nhiễm dinh dưỡng (N-NH 4 ) trong trường hợp - Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống công trình chống ngập úng khu vực TP. Hồ Chí Minh đến môi trường và đề xuất các giải pháp phát huy và giảm thiểu - Phụ lục
Hình 1.69. Biểu diễn sự thay đổi ô nhiễm dinh dưỡng (N-NH 4 ) trong trường hợp (Trang 347)
Hình 1.83.  Biểu diễn sự thay đổi độ mặn (cluorua) trong trường hợp ngập do mưa- - Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống công trình chống ngập úng khu vực TP. Hồ Chí Minh đến môi trường và đề xuất các giải pháp phát huy và giảm thiểu - Phụ lục
Hình 1.83. Biểu diễn sự thay đổi độ mặn (cluorua) trong trường hợp ngập do mưa- (Trang 361)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w