“TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO VỀ VIỄN THÁM VÀ HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ TRONG VIỆC NGHIÊN CỨU, QUẢN LÝ TAI BIẾN LŨ LỤT, LŨ QUÉT VÀ TRƯỢT LỞ ĐẤT, NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI VĨNH PHÚC
Trang 1“TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO VỀ VIỄN THÁM
VÀ HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ TRONG VIỆC NGHIÊN CỨU, QUẢN LÝ TAI
BIẾN LŨ LỤT, LŨ QUÉT VÀ TRƯỢT LỞ ĐẤT, NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI VĨNH PHÚC VÀ BẮC KẠN”
(Strengthening the Research and Education Capacity of Remote sensing and GIS Application
for Flood, Flash Flood and Landslide Hazards Management,
a Case Sdudy in Vinh Phuc and Bac Kan Provinces)
SỐ: 42/2009/HĐ-NĐT Chủ nhiệm
PGS.TS Nguyễn Ngọc Thạch
Cơ quan chủ trì Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ
VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THEO NGHỊ ĐỊNH THƢ
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài/dự án: Tăng cường năng lực nghiên cứu, đào tạo về viễn thám
và Hệ thông tin địa lý trong việc nghiên cứu, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét
và trượt lở đất, nghiên cứu điển hình tại Vĩnh Phúc và Bắc Kạn
Mã số đề tài, dự án: 42/2009/HĐ-NĐT
Thuộc:
- Chương trình (tên, mã số chương trình): Nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa
học và công nghệ theo Nghị định thư
- Dự án khoa học và công nghệ (tên dự án):
- Độc lập (tên lĩnh vực KHCN):
2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:
Họ và tên: Nguyễn Ngọc Thạch
Ngày, tháng, năm sinh: 10/01/1950 Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Phó giáo sư, Tiến sĩ
Chức danh khoa học: Giảng viên chính Chức vụ: Cán bộ giảng dạy
Điện thoại: Tổ chức: 04-38581420 Nhà riêng: 04-37649447 Mobile:
0913032680
E-mail: nguyenngocthachhus@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Trang 3Địa chỉ tổ chức: 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: Nhà A8 khu Giáo dục, Đồng Xa, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà
Nội
3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên
Điện thoại: (84) 043-8584615 Fax: (84) 043-8583061
E-mail: dhkhtnhn@vnn.vn
Website: http://hus.vnu.edu.vn/
Địa chỉ: 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS.TS Bùi Duy Cam
Số tài khoản: 301.01.036.01.13
Ngân hàng: kho bạc Nhà nước Đống Đa
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Khoa học và Công nghệ
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 03/ năm 2010 đến tháng 03/ năm 2012
- Thực tế thực hiện: từ tháng 03/năm 2010 đến tháng 09/ năm 2012
- Được gia hạn (nếu có): 6 tháng
Trang 4Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
- Lý do thay đổi (nếu có):
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban hành
1 Số:42/2009/HĐ-NĐT
Ngày: 26/02/2010
Hợp đồng thực hiện Nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo Nghị định thư
Trang 52 Số 654/BKHNCN-XHTN
Ngày 21/03/2012
Gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ hợp tác KHCN theo Nghị định thư
4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Cung cấp, xử lý ảnh VT
Cung cấp, xử lý
số liệu khí tượng thủy văn
Báo cáo chuyên đề, số liệu
PTNN 2 tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Kạn
Tiếp nhận và sử dụng kết quả sản phẩm
Tiếp cận sử dụng phần mềm DSS và trang Web quản lý tai biến
Cung cấp số liệu kinh tế - xã hội
và các tư liệu có liên quan
Số liệu, tư liệu liên quan trong quá trình nghiên cứu
4 Viện Địa lý -
VKHCNVN
Viện Địa lý - VKHCNVN
Phối hợp triển khai các nội dung nghiên cứu
Xây dựng Mô hình cảnh báo
lũ quét
5 Đại học KHTN Khoa địa chất,
trường ĐHKHTN
Phối hợp triển khai các nội dung nghiên cứu
Xây dựng mối quan hệ của Địa chất với tai biến
Trang 66 Đại học kỹ thuật
Rookee, Ấn Độ
Đại học kỹ thuật Rookee, Ấn Độ
Chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức với đồng nghiệp Việt Nam.
Đào tạo cho cán
bộ Việt Nam tại
Ấn Độ.
Xử lý thông tin định lượng.
Tham gia viết báo cáo khoa học.
Xây dựng mô hình nghiên cứu tai biến, đào tạo cho các cán bộ và học viên Việt Nam, xử lý thông tin tai biến.
7 Học viện Viễn
thám Ấn Độ
Học viện Viễn thám Ấn Độ
Đào tạo ngắn hạn cho cán bộ Việt Nam
Đạo tạo cho 2 NCS và 1 HVCH
8 Viện nghiên cứu
quản lý tai biến
quốc gia, Ấn Độ
Viện nghiên cứu quản lý tai biến quốc gia, Ấn Độ
Chia sẻ kinh nghiệm, tổ chức hội thảo
Hội thảo Khoa học tại Ấn Độ
- Lý do thay đổi (nếu có): Đề tài thay đổi cơ quan phối hợp Đại học mở Địa chất sang Khoa Địa chất, trường ĐHKHTN vì lý do chuyên môn
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được Ghi chú*
1 PGS.TS Nguyễn
Ngọc Thạch
PGS.TS Nguyễn Ngọc Thạch
Xây dựng mô hình chung nghiên cứu tai biến, phân tích thông tin
Mô hình nghiên cứu chung cho đề tài
2 GS.TS P K Garg GS.TS P K Garg Xây dựng mô Xây dựng mô
Trang 7hình nghiên cứu hình nghiên
cứu
3 ThS Nguyễn
Đình Tài
ThS Nguyễn Đình Tài
Xây dựng mô hình trượt lở đất
Phân tích đánh giá mức độ tổn thương do tai biến
Bản đồ tổn thương do tai biến
5 PGS.TS Nguyễn
Hiệu
PGS.TS Nguyễn Hiệu
Xây dựng mô hình nghiên cứu theo quan điểm địa mạo
Mô hình nghiên cứu theo quan điểm địa mạo
6 ThS Nguyễn
Ngọc Hân
CN Vũ Đăng Cường
Tham gia xây dựng phần mềm DSS và trang Web
Xây dựng phần mềm và trang web
Học viên cao học
7 PGS.TS Chu Văn
Ngợi
PGS.TS Chu Văn Ngợi
Nghiên cứu địa chất trong quản
lý tai biến
Nghiên cứu mối quan hệ của địa chất với tai biến
8 TS Bùi Quang
Thành *
CN Phạm Xuân Cảnh
Thư ký đề tài, Xây dựng cơ sở
dữ liệu, xử lý thông tin theo mô hình
Thư ký đề tài,
xử lý tích hợp thông tin
*Do bận
đề tài khác, không tham gia được
lũ lụt
Kinh nghiệm xây dựng các
mô hình nghiên cứu lũ lụt và trượt lở
*Chuyển
cơ quan,
đi nước ngoài
** NCS
10 GS TS S K
Ghosh
TS Uông Đình Khanh
Xây dựng bản đồ địa mạo, vỏ phong hóa, đánh giá
Báo cáo khoa học, bản đồ chuyên đề địa mạo, vỏ phong
Trang 8hóa, đánh giá cho ngập lụt
và trượt lở
- Lý do thay đổi (nếu có): Đề tài có những thay đổi về mặt nhân sự bởi những
lý do được nêu trong cột ghi chú
6 Tình hình hợp tác quốc tế:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa
điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn,
số lượng người tham gia )
1 Tiếp đón chuyên gian Ấn Độ sang
Việt Nam 02 người x 02 đợt với
tổng kinh phí 135 trđ
Tiếp đón chuyên gian Ấn Độ sang Việt Nam 02 người x 02 đợt với tổng kinh phí 135 trđ
2 Đoàn chuyên gia Việt Nam sang Ấn
Độ trao đổi học hỏi kinh nghiệm 2
đợt, đợt 1 có 04 cán bộ, đợt 2 có 03
học viên Tống kinh phí 200 trđ
Đoàn chuyên gia Việt Nam sang Ấn
Độ trao đổi học hỏi kinh nghiệm 2 đợt, đợt 1 có 04 cán bộ, đợt 2 có 03 học viên Tống kinh phí 200 trđ
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Trang 9ĐHKHTN lần 2 Kinh phí 5.510.000đ
- Lý do thay đổi (nếu có):
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Số
TT
Các nội dung, công việc
chủ yếu (Các mốc đánh giá chủ yếu)
Theo kế hoạch Thực tế đạt
được
1 Thu thập xử lý hệ thống hóa các tư
liệu, số liệu liên quan tới tai biến lũ
2 Nghiên cứu, quản lý tai biến lũ lụt
4 Nghiên cứu, quản lý tai biến trượt lở
và lũ quét huyện Pắc Nậm- Bắc Kạn.
ĐHKHTN, Viện Địa lý
5 Xây dứng cơ sở dữ liệu về tai biến
Trang 10(DSS) về tai biến lũ, lụt và trượt lở ĐHKHTN
7 Xây dựng Trang Web về quản lý tai
biến (với công nghệ Webmapping)
ĐHKHTN
8 Xây dựng tập tài liệu chuyên khảo về
ứng dụng Viễn thám và GIS nghiên
cứu tai biến, phục vụ đào tạo đại học
và sau đại học
ĐHKHTN
- Lý do thay đổi (nếu có):
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
VT-GIS trong nghiên cứu tai
biến lũ quét và trượt lở
Trang 11Theo
kế hoạch
Thực tế đạt được
1 Thu thập tư liệu, số liệu liên
quan tới tai biến lũ quét, trượt
4 Xây dựng bản đồ dự báo tai
biến lũ quét huyện Pắc Nậm
5 Xây dựng bản đồ dự báo tai
biến trượt lở huyện Pắc Nậm,
Trang 12cho tỉnh Vĩnh Phúc
3 Cơ sở dữ liệu về hiện trạng
về tai biến
4 Cơ sở dữ liệu về về địa hình
5 Cơ sở dữ liệu về địa mạo
9 Cơ sở dữ liệu về địa chất
10 Cơ sở dữ liệu về địa chất
dung theo chuản ESRI và ISOCT211 với các lớp thông tin khác nhau
7 Cơ sở dữ liệu về tai biến lũ
lụt, lũ quét và trượt lở đất
cho tỉnh Bắc Kạn
1 Cơ sở dữ liệu về hiện trạng
về tai biến
2 Cơ sở dữ liệu về địa hình
3 Cơ sở dữ liệu về về địa mạo
7 Cơ sở dữ liệu về địa chất
8 Cơ sở dữ liệu về địa chất
Thiết kế và xây dung theo chuẩn ESRI và ISOCT211 với các lớp thông tin khác nhau
Thiết kế và xây dung theo chuẩn ESRI và ISOCT211 với các lớp thông tin khác nhau
Trang 13mô phỏng
Bao gồm modul quản trị CSDL và
mô phỏng
9 Trang Web về tai biến cho 2
tỉnh
Xây dựng theo công nghệ Web- GIS
Xây dựng theo công nghệ Web- GIS
10 Bài báo khoa học 2 bài 3 bài Tạp chí khoa học
ĐHQG, International Journal in Geoinformatics, Hội nghị viễn thám Châu Á
2011 lần thứ 32
11 Bài giảng về Viễn thám -GIS
ứng dụng trong nghiên cứu tai
biến
Là 1 chương của Giáo trình VT - GIS ứng dụng
Là 1 chương của Giáo trình VT - GIS ứng dụng
12 Đào tạo sau đại học Hỗ trợ đào tạo
1-2 thạc sỹ
Hỗ trợ đào tạo 1 Tiến sỹ
Hỗ trợ đào tạo 3
Cử nhân
Hỗ trợ đào tạo 1 Thạc sỹ
Hỗ trợ đào tạo 2 Tiến sỹ
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 14d) Kết quả đào tạo:
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:
Theo
kế hoạch
Thực tế đạt được
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Tốt
2 Trang Web quản lý tai biến 2012 Chi cục phòng
chống lụt bão 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Kạn
Tốt
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
- Góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học và phương pháp ứng dụng Viễn thám - GIS trong nghiên cứu tai biến
Trang 15- Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại trường ĐHKHTN và góp phần đào tạo nhân lực khoa học cho địa phương
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, có thể đưa ra những quy hoạch bảo vệ môi trường , quy hoạch sản xuất nông nghiệp hợp lý, làm giảm khả năng xảy ra thiên tai, giúp cho ổn định đời sống và sản xuất của nhân dân
- Có thể đưa ra những cảnh báo sớm để phòng tránh, giảm thiểu những thiệt hại do tai biến có thể gây ra tại những vị trí cụ thể trong khu vực nghiên cứu
- Giảm chi phí cho địa phương trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
I Báo cáo định kỳ
thuyết và công nghệ ứng dụng Viễn thám và GIS trong nghiên cứu tai biến Đây là nội dung đã được triển khai ở nhiều bộ ngành nhưng chưa thống nhất
về cơ sở lý thuyết cũng như quy trình nghiên cứu
- Đã xây dựng được những lớp thông tin chính với độ chính xác cao về cơ sở dữ liệu của hai tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Kạn trong nghiên cứu lũ và trượt lở Trên
cơ sở các dữ liệu thu thập và phân tích ảnh Viễn thám.
và công nghệ ứng dụng Viễn thám và GIS trong nghiên cứu
Trang 16tai biến Đây là nội dung đã được triển khai ở nhiều bộ ngành nhưng chưa thống nhất
về cơ sở lý thuyết cũng như quy trình nghiên cứu.
- Đã xây dựng được những lớp thông tin chính với độ chính xác cao về cơ sở dữ liệu của hai tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Kạn trong nghiên cứu lũ và trượt lở Trên
cơ sở các dữ liệu thu thập và phân tích ảnh Viễn thám.
- Hoàn chỉnh mô hình dự báo lũ quét ở vùng núi cho 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Kạn
- Hoàn chỉnh mô hình dự báo trượt lở: Slope instability zoning với phần mềm ARC/GIS.
- Sử dụng mô hình SWAT trong
dự báo lũ quét và xói mòn lưu vực.
- Chuyển giao kinh nghiệm và kết quả nghiên cứu cho địa phương trong lĩnh vực quản lý tai biến thiên nhiên.
- Hỗ trợ có hiệu quả cho công
Trang 17tác đào tạo tại khoa Địa lý (ở các trình độ: đại học, thạc sỹ và Tiến sỹ), hoàn thành giáo trình Viễn thám - GIS ứng dụng, trong đó có các chương về nghiên cứu tai biến.
- Góp phần đào tạo 2 thạc sỹ của Ấn Độ triển khai đề tài nghiên cứu liên quan tới nội dụng của đề án, có sử dụng tài liệu về khu vực nghiên cứu tại Vĩnh Phúc và Bắc Kạn
II Kiểm tra định kỳ
Lần 1 17/02/2012 Về cở bản đảm bảo nội dung
đúng tiến độ đã cam kết Chủ trì nhiệm vụ đề nghị gia hạn thêm
3 tháng để phối hợp với địa phương chuyển giao công nghệ
Có văn bản của địa phương về việc lùi thời gian chuyển giao.
Chủ nhiệm đề tài
PGS.TS Nguyễn Ngọc Thạch
Thủ trưởng tổ chức chủ trì
Trang 18MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ xii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1- Tổng quan về nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu 7
1.1 Tổng quan chung về nhiệm vụ 7
1.1.1 Tên nhiệm vụ 7
1.1.2 Thời gian thực hiện 7
1.1.3 Mục tiêu của Nhiệm vụ 7
1.1.4 Đối tác Việt Nam 7
1.1.5 Đối tác nước ngoài 8
1.1.6 Tóm tắt về năng lực khoa học và công nghệ của cơ quan đối tác nước ngoài và khả năng hợp tác 9
1.1.6.1 Trường Đại học Công nghệ quốc gia Rookee 9
1.1.6.2 Giới thiệu về khoa kỹ thuật công trình (Civil Engineering) và khả năng hợp tác 11
1.1.6.3 Khả năng hợp tác với trường trong lĩnh vực của nhiệm vụ 20
1.1.6.4 Nội dung hợp tác đã triển khai với đối tác nước ngoài 21
1.2 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 21
1.2.1 Tiếp cận chung về tai biến 21
1.2.2 Một số ứng dụng của viễn thám, GIS và GPS trong nghiên cứu tai biến tự nhiên 25
1.2.2.1 Ứng dụng Viễn thám GIS để quản lý và theo dõi tai biến 25
1.2.2.2 Ứng dụng Viễn thám GIS thành lập bản đồ thiệt hại do tai biến 27
1.2.2.3 Ứng dụng Viễn thám GIS thành lập bản đồ dự báo và quy hoạch nhằm giảm thiểu thiệt hại do tai biến 28
1.2.3 Tai biến lũ lụt và các phương pháp nghiên cứu 29
1.2.3.1 Tổng quan về tai biến lũ lụt nói chung và ở Việt Nam 29
1.2.3.2 Các phương pháp nghiên cứu dự báo lũ lụt 35
1.2.3.3 Ứng dụng Viễn thám GIS thành lập bản đồ thiệt hại do tai biến lũ lụt 42
Trang 191.2.3.4 Mô hình nghiên cứ tổng hợp lưu vực SWAT 43
1.2.4 Trượt lở là tai biến tiềm ẩn và các phương pháp nghiên cứu 45
1.2.4.1 Khái niệm về tai biến trượt lở 45
1.2.4.2 Các phương pháp nghiên cứu trượt lở 47
1.3 Các mô hình và quy trình nghiên cứu lựa chọn để triển khai các nội dung nhiệm vụ 52
1.3.1 Mô hình hệ thống xây dựng bản đồ nguy cơ tai biến trượt lở đất ở vùng núi 52 1.3.1.1 Mô hình nghiên cứu 52
1.3.1.2 Quy trình công nghệ nghiên cứu dự báo trượt lở 56
1.3.2 Mô hình và quy trình nghiên cứu, phân vùng nguy cơ và dự báo lũ ống, lũ quét và ngập lụt lưu vực sông 62
1.3.2.1 Mô hình nghiên cứu lũ lụt lưu vực 62
1.3.2.2 Quy trình nghiên cứu lũ lụt lưu vực 64
1.4 Các phương pháp nghiên cứu đã triển khai 66
1.5 Xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định trong quản lý tai biến 69
1.5.1 Khái niệm về hệ thống hỗ trợ ra quyết định 69
1.5.2 Cấu trúc của hệ thống ra quyết định 69
1.5.2.1 Cơ sở dữ liệu 70
1.5.2.2 Phần mềm Quản lý tai biến (QLTB) 70
1.5.2.3 Tổ chức và hoạt động của phần mềm 70
1.5.2.4 Trang WebGIS Quản lý tai biến 71
1.6 Nguồn tư liệu sử dụng cho triển khai nhiệm vụ 72
1.7 Tóm tắt chung 73
Chương 2- Nghiên cứu quản lý tai biến lũ lụt tỉnh Vĩnh Phúc 75
2.1 Khái quát chung về tỉnh Vĩnh Phúc và hiện trạng tai biến Lũ lụt 75
2.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên tỉnh Vĩnh Phúc và mối liên hệ chi phối của nó tới tai biến lũ lụt 78
2.2.1 Phân vùng lãnh thổ tự nhiên 78
2.2.2 Đặc điểm khí hậu tỉnh Vĩnh Phúc 82
2.2.3 Đặc điểm thuỷ văn tỉnh Vĩnh Phúc 94
2.2.4 Hệ thống đê, yếu tố quan trọng tạo nên cơ chế độ ngập lụt nội vùng của tỉnh 98
Trang 202.2.4.1 Hệ thống đê trung ương 99
2.2.4.2 Hệ thống đê địa phương 108
2.2.4.3 Kè chống tràn, phân chậm lũ 109
2.2.5 Đặc điểm thổ nhưỡng tỉnh Vĩnh Phúc 111
2.2.6 Đặc điểm tài nguyên rừng tỉnh Vĩnh Phúc, yếu tố quan trọng phân phối điều tiết nước trên lãnh thổ 112
2.2.7 Đặc điểm địa mạo tỉnh Vĩnh Phúc, yếu tố chi phối cơ chế lũ và ngập úng 116 2.3 Nghiên cứu dự báo tai biến lũ lụt tỉnh Vĩnh Phúc 128
2.3.1 Tổ hợp lũ các sông lớn trên địa bàn tỉnh 128
2.3.2 Tính lũ trong các lưu vực nhỏ 130
2.3.3 Sử dụng mô hình Địa mạo thủy văn và viễn thám để dự báo lũ lụt 134
Chương 3- Nghiên cứu quản lý tai biến Trượt lở đất và Lũ quét tỉnh Bắc Kạn, nghiên cứu chi tiết cho huyện Pắc Nậm 140
3.1 Khái quát chung về tỉnh Bắc Kạn và hiện trạng tai biến Trượt lở đất và Lũ quét 140
3.1.1 Hiện trạng tai biến lũ quét tỉnh Bắc Kạn 141
3.1.2 Hiện trạng tai biến trượt lở tỉnh Bắc Kạn 149
3.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên tỉnh Bắc Kạn và mối liên hệ chi phối của nó tới tai biến Trượt lở đất và lũ quét 155
3.2.1 Địa hình tỉnh Bắc Kạn và khả năng phát sinh Trượt lở đất, Lũ quét 155
3.2.2 Đặc điểm địa chất tỉnh bắc kạn và quan hệ với trượt lở 157
3.2.2.1 Địa tầng 157
3.2.2.2 Các thành tạo magma xâm nhập 164
3.2.2.3 Kiến tạo 166
3.2.3 Đặc điểm vỏ phong hoá tỉnh Bắc Kạn, yếu tố quan trọng góp phần đẩy nhanh quá trình trượt lở 170
3.2.4 Đặc điểm địa mạo tỉnh Bắc Kạn và mối quan hệ với Trượt lở đất và Lũ quét 176
3.2.4.1 Nhóm dạng địa hình kiến tạo, kiến trúc bóc mòn 176
3.2.4.2 Nhóm dạng địa hình bóc mòn 177
3.2.4.3 Nhóm dạng địa hình karst 180
3.2.4.4 Nhóm dạng địa hình dòng chảy 182
Trang 213.2.4.5 Nhóm dạng địa hình nguồn gốc hỗn hợp 183
3.2.4.6 Các tầng chứa nước khe nứt 185
3.2.4.7 Các thể địa chất rất nghèo nước 186
3.2.5 Đặc điểm Tài nguyên rừng tỉnh Bắc Kạn, yếu tố quan trọng chi phối tai biến trượt lở đất và lũ quét 187
3.2.6 Đặc điểm Khí hậu và mưa tỉnh Bắc Kạn, nguyên nhân chính gây phát sinh Trượt lở đất và Lũ quét 194
3.3 Nghiên cứu trượt lở đất ở tỉnh Bắc Kạn 199
3.3.1 Xử lý các lớp thông tin sử dụng trong mô hình nghiên cứu trượt lở đất tỉnh Bắc Kạn 199
3.3.1.1 Nguyên tắc chung 199
3.3.1.2 Xây dựng và xác định trọng số cho các lớp dữ liệu 202
3.3.2.3 Thành lập bản đồ dự báo nguy cơ trượt lở tỉnh Bắc Kạn 224
3.4 Nghiên cứu thành lập bản đồ dự báo Lũ quét tỉnh Bắc Kạn 228
3.4.1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới lũ quét 228
3.4.2 Xây dựng bản đồ dự báo lũ quét tỉnh Bắc Kạn 232
3.5 Nghiên cứu dự báo Trượt lở đất, Lũ quét chi tiết cho huyện Pắc Nậm 234
3.5.1 Nghiên cứu Trượt lở đất huyện Pắc Nậm tỉnh Bắc Kạn 234
3.5.1.1 Các lớp thông tin về tự nhiên 237
3.5.1.2 Yếu tố nhân sinh ảnh hưởng tới tai biến 245
3.5.1.3 Xác lập trọng số đánh giá trượt lở đất 246
3.5.1.4 Đánh giá trượt lở đất và kết quả dự báo tai biến trượt lở trong khu vực nghiên cứu 259
3.5.2 Nghiên cứu Lũ quét huyện Pắc Nậm, tỉnh Bắc Kạn 270
3.5.2.1 Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố chủ yếu quyết định lũ quét 270
3.5.2.2 Xác định vai trò của các nhân tố và thành lập bản đồ nguy cơ lũ quét 270 3.6 Xây dựng bản đồ phân vùng trượt lở đất và lũ quét tỉnh Bắc Kạn và nghiên cứu chi tiết cho huyện Pắc Nậm 274
3.6.1 Nguyên tắc phân vùng tai biến 274
3.6.2 Xây dựng bản đồ phân vùng Lũ quét 275
Chương 4- Xây dựng Cơ sở dữ liệu phục vụ tai biến ngập lụt và trượt lở 280
4.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 280
Trang 224.2 Nội dung cơ sở dữ liệu 281 4.2.1 Yêu cầu kỹ thuật của CSDL 281 4.2.2 Các lớp dữ liệu phục vụ nghiên cứu tai biến Lũ lụt và trượt lở đất 290 4.3 Thiết kế các lớp trong cơ sở dữ liệu 292 4.3.1 Thông tin mạng lưới thuỷ văn 292 4.3.2 Thông tin giao thông 293 4.3.3 Thông tin dân cư 294 4.3.4 Thông tin hành chính 294 4.3.5 Thông tin về địa chất 295 4.3.6 Thông tin về khí hậu 295 4.3.7 Lớp thông tin về thổ nhưỡng 296 4.3.8 Lớp thông tin về rừng 297 4.3.9 Lớp thông tin hiện trạng sử dụng đất 297 4.4.10 User (quản lý người dùng) 297 Chương 5- Xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định phục vụ cảnh báo lũ lụt, trượt lở đất cho hai tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Kạn 299 5.1 Yêu cầu chung 299 5.2 Xây dựng Phần mềm ra quyết định (DSS) về tai biến lũ, lụt và trượt lở 300 5.2.1 Giải pháp công nghệ: Ngôn ngữ lập trình Visual CSharp 300 5.2.2 Thư viện lập trình ArcGIS Engine của ESRI 300 5.2.2.1 Giới thiệu về ESRI 300 5.2.2.2 Công nghệ ArcGIS 300 5.2.2.3 Công nghệ Geodatabase 300 5.2.2.4 ArcEngine tùy biến ứng dụng GIS 301 5.3 Thiết kế phân mềm 303 5.3.1 Modul nhập và bổ sung dữ liệu 304 5.3.2 Modul quản lý cơ sở dữ liệu 305 5.3.3 Modul xử lý tích hợp thông tin, xây dựng các kịch bản 306 5.3.4 Modul chiết xuất thông tin và dự báo (in ấn ) 309 Chương 6- Xây dựng trang Web quản lý tai biến cho hai tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Kạn 311 6.1 Phân tích hệ thống và định hướng công nghệ 311 6.1.1 Thiết kế 311
Trang 236.1.2 Thiết kế chức năng 313 6.1.2.1 Sơ đồ các chức năng của chương trình 313 6.1.2.2 Mô tả chức năng 314 6.2 Xây dựng ứng dụng của trang Web/GIS 315 6.2.1.Thiết kế cấu trúc trang Web 315 6.2.2 Xây dựng các công cụ chính 321 6.2.2.1 Các công cụ phóng to, thu nhỏ, di chuyển 321 6.2.2.2 Công cụ truy vấn thông tin thực thể 321 6.2.3 Thiết kế và xây dựng giao diện 322 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 326 TÀI LIỆU THAM KHẢO 330
Trang 24DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ARS: Agricultural Research Service
ATNĐ: Áp thấp nhiệt đới
NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
PCLBTW: Phòng chống lụt bão Trung Ương
QĐ-PCLB: Quyết định Phòng chống lụt bão
QHSDĐ: Quy hoạch Sử dụng đất
QL: Quốc lộ
ROTO: Routing Outputs to Outlet
SWAT: Soil and Water Assement Tools)
SWRRB: Simulator for Water Resources in Rural Basins
TB: Trung bình
TBTN: Tai biến Thiên nhiên
TKT: Thạch kiến tạo
TW: Trung Ương
UBND: Uỷ ban Nhân Dân
UBPCLB: Uỷ ban Phòng chống Lụt bão
Trang 25DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Trích bảng đánh giá để xác định trọng số, thang điểm của các đơn vị bản đồ và
hệ số của từng lớp thông tin (Nguồn: GS.TS SK Ghosh - thành viên phía đối tác) 15 Bảng 1 2 Đánh giá cho các đơn vị thạch học 58
Bảng 2 1 Thống kê diện tích các đối tượng bị ngập tỉnh Vĩnh Phúc năm 2008 (Đơn vị: ha) 77 Bảng 2 2 Đánh giá mỗi quan hệ của ngập lụt với độ cao địa hình tỉnh Vĩnh Phúc,căn cứ vào kết quả điều tra hồi cứu và khảo sát 81 Bảng 2 3 Nhiệt độ tối cao và tối thấp tuyệt đối tại một số vị trí 83 Bảng 2 4 Biên độ nhiệt độ ngày của các tháng (oC) 83 Bảng 2 5 Kết quả tính toán trượt lượng mưa năm 86 Bảng 2 6 Lượng mưa năm trung bình thời kỳ 25 năm (1961 - 1985) của các trạm 87 Bảng 2 7 Lượng mưa trung bình tháng, năm trong thời kỳ quan trắc (mm) 92 Bảng 2 8 Đặc trưng lượng mưa ngày lớn nhất 93 Bảng 2 9 Đánh giá mối quan hệ của lượng mưa trung bình với tai biến lũ lụt tỉnh Vĩnh Phúc 93 Bảng 2 10 Những ao hồ, khu chứa nước trong tỉnh 97 Bảng 2 11 Tổng lượng nước trung bình nhiều năm của các sông và toàn tỉnh Vĩnh Phúc 98 Bảng 2 12 Cao trình đê cấp 1 tỉnh Vĩnh Phúc 99 Bảng 2 13 Cao trình đề cấp II và III tỉnh Vĩnh Phúc 102 Bảng 2 14 Diện tích rừng và đất rừng tỉnh Vĩnh Phúc tính đến 31/12/2002 (Báo cáo tổng kết công tác phát triển lâm nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc năm 2010)… 113 Bảng 2 15 Đánh giá mối quan hệ của rừng với tai biến lũ lụt tỉnh Vĩnh Phúc… 115 Bảng 2 16 Đánh giá mối quan hệ của địa mạo với tai biến lũ lụt tỉnh Vĩnh Phúc 126 Bảng 2 17 Giá trị lưu lượng lũ lớn nhất của một số trận lũ 128 Bảng 2 18 Diện tích vùng ngập theo huyện tính theo mô hình địa mạo thủy văn (Đơn vị ha) 137 Bảng 2 19 Diện tích vùng ngập theo huyện tính theo ảnh Radar ngày 31/10/2008 (Đơn vị: ha) 138
Trang 26Bảng 3 1 Các đơn vị hành chính của tỉnh Bắc Kạn 141 Bảng 3 2 Hệ thống phân loại các trạng thái rừng 187 Bảng 3 3 Diện tích loại đất, loại rừng phân theo đơn vị hành chính tỉnh Bắc Kạn (Đơn vị: ha) 189 Bảng 3 4 Lượng mưa tháng và năm cực đoan ở Chợ Rã (1962 - 2001) 198 Bảng 3 5 Đánh giá ảnh hưởng của độ dốc với trượt lở 204 Bảng 3 6 Kết quả tính diện tích của lớp độ dốc 204 Bảng 3 7 Kết quả sau khi tính toán dữ liệu cho lớp độ dốc 205 Bảng 3 8 Đánh giá ảnh hưởng của mật độ sông suối với trượt lở 207 Bảng 3 9 Kết quả tính toán của lớp dữ liệu thủy văn 207 Bảng 3 10 Kết quả sau khi tính toán dữ liệu của lớp địa chất 209 Bảng 3 11 Kết quả tính toán dữ liệu của lớp địa mạo 210 Bảng 3 12 Đánh giá độ nhạy cảm của địa mạo với trượt lở 211 Bảng 3 13 Độ rộng các đới ảnh hưởng của các đứt gãy chính 212 Bảng 3 14 Kết quả tính toán của lớp dữ liệu đứt gãy chính 213 Bảng 3 15 Đánh giá ảnh hưởng của đứt gãy đối với trượt lở 214 Bảng 3 16 Kết quả sau khi xử lý số liệu của đứt gãy phụ 215 Bảng 3 17 Kết quả sau khi tính toán lớp dữ liệu thổ nhưỡng 216 Bảng 3 18 Kết quả sau khi tính trọng số của vỏ phong hóa với trượt lở 218 Bảng 3 19 Kết quả tính toán lớp dữ liệu lượng mưa 219 Bảng 3 20 Kết quả tính toán lớp dữ liệu thảm thực vật 221 Bảng 3 21 Đánh giá ảnh hưởng của thảm thực vật với trượt lở 221 Bảng 3 22 Đánh giá ảnh hưởng của hệ thống đường giao thông đối với trượt lở 223 Bảng 3 23 Kết quả tính toán lớp giao thông 224 Bảng 3 24 Kết quả tính toán các tiêu chí của các bản đồ thành phần 225 Bảng 3 25 Bảng đánh giá trọng số của các lớp thông tin với trượt lở 225 Bảng 3 26 Tỷ lệ % số lượng trượt lở trên mỗi hệ tầng so với trượt lở toàn khu vực và tiềm năng trượt đất trên các đối tượng địa chất 247 Bảng 3 27 Tỷ lệ % số lượng trượt lở trên mỗi khoảng giá trị độ dốc so với trượt lở toàn khu vực và tiềm năng trượt đất trên các khoảng độ dốc 250 Bảng 3 28 Tỷ lệ % số lượng trượt lở trên mỗi khoảng giá trị chia cắt sâu so với trượt lở toàn khu vực và tiềm năng trượt đất trên các mức độ chia cắt sâu… 252
Trang 27Bảng 3 29 Tỷ lệ % số lượng trượt lở trên mỗi khoảng giá trị lượng mưa so với trượt lở toàn khu vực và tiềm năng trượt đất trên các khoảng giá trị lượng mưa 254 Bảng 3 30 Tỷ lệ % số lượng trượt lở trên mỗi đối tượng đất, rừng so với trượt lở toàn khu vực và tiềm năng trượt đất trên các kiểu rừng, loại đất 257 Bảng 3 31 Chỉ tiêu của Saaty so sánh cặp đôi các yếu tố 260 Bảng 3 32 Ma trận kết quả so sánh tầm quan trọng giữa các yếu tố 261 Bảng 3 33 Đánh giá bằng điểm số mức độ ảnh hưởng của các yếu tố hình thành và phát triển tai biến 261 Bảng 3 34 Bảng ma trận tính giá trị định hướng trượt lở bước 1 262 Bảng 3 35 Bảng ma trận tính giá trị định hướng trượt lở bước 2 263 Bảng 3 36 Trị số ảnh hưởng tới trượt đất của các cấp độ dốc 263 Bảng 3 37 Trị số ảnh hưởng tới trượt đất của các mức độ chia cắt ngang 263 Bảng 3 38 Trị số ảnh hưởng tới trượt đất của các mức độ chia cắt sâu 264 Bảng 3 39 Trị số ảnh hưởng tới trượt đất của các nền địa chất 264 Bảng 3 40 Trị số ảnh hưởng tới trượt đất của các khoảng giá trị lượng mưa… 264 Bảng 3 41 Trị số ảnh hưởng tới trượt đất trên các loại rừng, đất 265 Bảng 3 42 Tính toán giá trị trọng số giữa các nhân tố ảnh hưởng tai biến bước 1 265 Bảng 3 43 Tính toán giá trị trọng số giữa các nhân tố ảnh hưởng tai biến bước 2 266
Bảng 4 1 Tiêu chuẩn xây dựng Cơ sở dữ liệu 282 Bảng 4 2 Mã chủ đề thông tin địa lý có trong danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia 289 Bảng 4 3 Layer đối tượng đường thuỷ hệ: Sông suối, kênh, mương 292 Bảng 4 4 Layer đối tượng vùng thuỷ hệ 293 Bảng 4 5 Layer đối tượng đường 293 Bảng 4 6 Layer đối tượng vùng 294 Bảng 4 7 Layer đối tượng đường 294 Bảng 4 8 Layer đối tượng điểm 294 Bảng 4 9 Layer vùng Tỉnh, phường, xã 294 Bảng 4 10 Layer đối tượng đường 295 Bảng 4 11 Layer đối tượng vùng 295 Bảng 4 12 Nhiệt độ không khí trung bình năm 295
Trang 28Bảng 4 13 Độ ẩm trung bình năm 295 Bảng 4 14 Số giờ nắng trung bình năm 296 Bảng 4 15 Lượng mưa trung bình năm 296 Bảng 4 16 Lớp thông tin thổ nhưỡng 296 Bảng 4 17 Lớp thông tin về rừng và thuộc tính 297 Bảng 4 18 Lớp thông tin hiện trạng sử dụng đất 297 Bảng 4 19 Thiết kế bảng quản lý người dùng 297
Trang 29DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
Hình 1 1 Trường Đại học công nghệ Quốc gia ROORKE 11 Hình 1 2 Mô hình tổ chức hoạt động vũ trụ và viễn thám Ấn Độ 14 Hình 1 3 Trượt lở đất tại bang UP Ấn Độ và ảnh vệ tinh IRS( nguồn : dự án VN-INDIA) 15 Hình 1 4 Sơ đồ hệ thống xây dựng thang điểm đánh giá cho các hợp phần và tích hợp để xây dựng chỉ số tai biến (Nguồn: GS.PK.Garg -chủ nhiệm phía đối tác ) 17 Hình 1 5 Sơ đồ hệ thống áp dụng viễn thám và GIS đánh giá tai biến ngập lụt (Nguồn: Dr S.K Ghosh -Thành viên tham gia đề án) 17 Hình 1 6 Quy trình ứng dụng Viễn thám - GIS nghiên cứu hạn hán (GS.SK Ghosh - thành viên đề án) 18 Hình 1 7 Sơ đồ hệ thống cảnh báo sớm tai biến (Nguồn: GS.TS PK Garg -chủ nhiệm phía đối tác) 18 Hình 1 8 Sơ đồ hệ thống nghiên cứu trượt lở của Khoa Earth Science 19 Hình 1 9 Atlas dễ bị tổn thương bởi tai biến do Trung tâm tai biến Thái Bình Dương xây dựng cho khu vực và hoạt động của hệ thống ứng phó theo thời gian thực (http://www.pdc.org) 26 Hình 1 10 So sánh biến động khả năng dễ bị tổn thương giảm đi khi trình độ dân trí được nâng cao, khu vực Biển Hồ Cam Pu Chia (http://www.pdc.org) 28 Hình 1 11 Một số hình ảnh về lũ lụt 31 Hình 1 12 Ảnh vệ tinh radarsat thu trận ngập lụt ở Huế ngày 6/11/1999, màu đỏ và đen
là khu vực ngập) 40 Hình 1 13 Ngập lụt ở ĐBSCL phân tích từ ảnh Radar (Lâm Đạo Nguyên) 40 Hình 1 14 Bản đồ chỉ số ẩm ướt tách từ mô hình số DEM Trên bản đồ chỉ số có thể nêu
rõ ranh giới 3 loại hình lũ: lũ ống - hay lũ bùn đá, lũ quét, ngập lụt 41 Hình 1 15 Bản đồ dự báo ngập lụt tỉnh Hòa Bình xây dựng bằng phương phápviễn thám
và GIS , kết hợp với tiếp cận địa mạo (Nguồn: Nguyễn Ngọc Thạch, Phạm Xuân Cảnh) 41 Hình 1 16 Chồng xếp bản đồ ngập lũ lên bản đồ sử dụng đất để tính thiệt hại đến sử dụng đất đai.(Nittin -AIT) 42 Hình 1 17 Sơ đồ nguyên lý phát sinh trượt (Theo Michael F) 47 Hình 1 18 Một số hình ảnh về trượt lở và lũ bùn đá 48 Hình 1 19 Ảnh IKONOS chụp khu vực trượt lở ở Tỉnh Sendai Nhật Bản năm 2008 50
Trang 30Hình 1 20 Mô hình nghiên cứu tính dễ bị tổn thương trượt lở bằng GIS (Nguyễn Kim Lợi) 51 Hình 1 21 Mô hình nghiên cứu tổng hợp lưu vực 53 Hình 1 22 Sơ đồ hệ thống ứng dụng VT-GIS nghiên cứu dự báo trượt lở 56 Hình 1 23 Bản đồ dự báo trượt trọng lực Tỉnh Hoà Bình xây dựng từ kết quả xử lý VT- GIS (nguồn: Nguyễn Ngọc Thạch, Phạm Xuân Cảnh, Đặng Trung Hậu) 61 Hình 1 24 Mô hình quản lý tổng hợp theo lưu vực 62 Hình 1 25 Mô hình tích hợp thông tin xây dưng bản đồ lũ lụt 64 Hình 1 26 Ảnh Spot 4 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Kạn 72 Hình 1 27 Ảnh Spot 5 tỉnh Vĩnh Phúc 72 Hình 1 28 Ảnh Rada ENVI ASAR trước và sau trận lũ lịch sử năm 2008 tỉnh Vĩnh Phúc 73
Hình 2 1 Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc 75 Hình 2 2 Phân bố ngập tháng 11/2008 trên nền ảnh vệ tinh SPOT (Nguồn: trung tâm Viễn thám Quốc gia) 77 Hình 2 3 Bản đồ phân vùng tự nhiên tỉnh Vĩnh Phúc (Phạm Quang Tuấn) 79 Hình 2 4 Mô hình số độ cao tỉnh Vĩnh Phúc 80 Hình 2 5 Bản đồ đánh giá nguy cơ xảy ra tai biến lũ lụt theo độ cao địa hình tỉnh Vĩnh Phúc 81 Hình 2 6 Phân bố tổng lượng mưa trung bình năm tỉnh Vĩnh Phúc 89 Hình 2 7 Bản đồ đánh giá nguy cơ xảy ra tai biến lũ lụt theo lượng mưa trung bình/năm tỉnh Vĩnh Phúc 94 Hình 2 8 Mạng lưới thuỷ văn tỉnh Vĩnh Phúc 96 Hình 2 9 Bản đồ hệ thống đê điều tỉnh Vĩnh Phúc 98 Hình 2 10 Bản đồ đất tỉnh Vĩnh Phúc (Nguyễn ngọc Quang) 112 Hình 2 11 Bản đồ rừng tỉnh Vĩnh Phúc (Phạm Ngọc Hải và Viện ĐTQHR), phân tích từ ảnh SPOT 2008 có bổ sung bằng điều tra thực địa 114 Hình 2 12 Bản đồ đánh giá nguy cơ xảy ra tai biến lũ lụt theo loại rừng tỉnh Vĩnh Phúc 116 Hình 2 13 Bản đồ địa mạo tỉnh Vĩnh Phúc (Uông Đình Khanh) 118
Trang 31Hình 2 14 Bản đồ đánh giá nguy cơ xảy ra tai biến lũ lụt theo địa mạo tỉnh Vĩnh Phúc 127 Hình 2 15 Lưu vực sông Cà Lồ 131 Hình 2 16 Kết quả tính toán dòng chảy mặt cho các phụ lưu của lưu vực sông Cà Lồ bằng
mô hình SWAT (Nguyễn Ngọc Thạch, Ravi K Singh, S.K Ghosh, Phạm Xuân Cảnh) 133 Hình 2 17 Kết quả xây dựng bản đồ dòng chảy mặt và các thông số của lưu vực cho các phụ lưu bằng mô hình SWAT (Nguyễn Ngọc Thạch, Phạm Xuân Cảnh) 134 Hình 2 18 Xử lý ảnh Radar để tách vùng ngập cực đại tháng 11/2008 135 Hình 2 19 Các lớp thông tin thành phần cho mô hình phân vùng nguy cơ ngập lụt 136 Hình 2 20 Đánh giá các lớp thông tin cho mô hình phân vùng nguy cơ ngập lụt 136 Hình 2 21 Bản đồ phân vùng nguy cơ ngập lụt tỉnh Vĩnh Phúc với lượng mưa cực đại (500mm) 137 Hình 2 22 Bản đồ nguy cơ ngập lụt tỉnh Vĩnh Phúc 138
Hình 3 1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Kạn 140 Hình 3 2 Hình ảnh trận lũ quét ngày 5/7/2009 tại huyện Bạch Thông, Bắc Kạn trên nền ảnh vệ tinh Landsat (nguồn UNOSAT) 142 Hình 3 3 Khu vực xảy ra lũ quét - lũ bùn đá tại xã Công Bằng - Pắc Nậm Ngày 5-7/2009 (Ảnh Nguyễn Ngọc Thạch) 146 Hình 3 4 Thiệt hại về nông nghiệp sau trận lũ 30/VII/2010 tại xã Mỹ Phương 147 Hình 3 5 Nhiều gốc cây to bị lũ cuốn vào những thửa ruộng mới cấy trên cánh đồng xã
Mỹ Phương, Ba Bể (Ảnh: Nguyễn Ngọc Thạch) 147 Hình 3 6 Lúa mùa mới cây trên cánh đồng Nà Phiêng, Mỹ Phương bị cuốn dồn vào một chỗ (Ảnh: Nguyễn Ngọc Thạch) 148 Hình 3 7 Bản đồ hiện trạng lũ quét tỉnh Bắc Kạn 148 Hình 3 8 Trượt lở khu vực đèo Gió 150 Hình 3 9 Trượt lở tại thị Trấn Ba Bể và dọc tuyến đường Bạch Thông đi Ba Bể 151 Hình 3 10 Hiện trạng trượt lở đất tỉnh Bắc Kạn 151 Hình 3 11 Mô hình số độ cao tỉnh Bắc Kạn 156 Hình 3 12 Bản đồ địa chất tỉnh Bắc kạn (Chu văn Ngợi ) 158 Hình 3 13 Bản đồ đứt gãy kiến tạo tỉnh Bắc Kạn phân tích từ ảnh vệ tinh SPOT (Nguyễn Ngọc Thạch, Chu Văn Ngợi) 170
Trang 32Hình 3 14 Bản đồ vỏ phong hoá tỉnh Bắc Kạn (Vũ Ngọc Quang) 172 Hình 3 15 Bản đồ địa mạo tỉnh Bắc Kạn (Uông Đình Khanh) 184 Hình 3 16 Bản đồ địa chất thuỷ văn tỉnh Bắc Kạn (Nguyễn Sơn, Nguyễn ngọc Thạch) 186 Hình 3 17 Bản đồ rửng tỉnh Bắc Kạn (Phạm Ngọc Hải, Nguyễn ngọc Thạch) 188 Hình 3 18 Cơ cấu diện tích các loại đất, loại rừng tỉnh Bắc Kạn (Đơn vị: ha) 192 Hình 3 19 Bản đồ phân bố lượng mưa trung bình năm tỉnh Bắc Kạn (Nguyễn Anh Tuấn) 197 Hình 3 20 Các nhân tố ảnh hưởng đến trượt lở với tiếp cận gián tiếp 200 Hình 3 21 DL đường bình độ tỉnh Bắc Kạn (khoảng cao đều 100m) 202 Hình 3 22 Mô hình DEM tỉnh Bắc Kạn 203 Hình 3 23 DL độ dốc tỉnh Bắc Kạn 203 Hình 3 24 Kết quả sau khi xác định độ nhạy cảm của lớp độ dốc với trượt lở 205 Hình 3 25 DL thủy văn tỉnh Bắc Kạn 206 Hình 3 26 Mật độ sông suối tỉnh Bắc Kạn 206 Hình 3 27 Kết quả sau khi tính độ nhạy cảm của mật độ sông suối với trượt lở 208 Hình 3 28 DL địa chất tỉnh Bắc Kạn 208 Hình 3 29 Kết quả sau khi tính độ nhạy cảm của địa chất với trượt lở đất 209 Hình 3 30 Bản đồ địa mạo tỉnh Bắc Kạn 210 Hình 3 31 Kết quả sau khi tính độ nhạy cảm của địa mạo với trượt lở đất 211 Hình 3 32 DL các đứt gãy chính của tỉnh Bắc Kạn 212 Hình 3 33 Kết quả sau khi tính toán độ nhạy cảm của đứt gãy chính với trượt lở đất 213 Hình 3 34 DL các đứt gãy phụ tỉnh Bắc Kạn 214 Hình 3 35 Kết quả sau khi tính độ nhạy cảm của lớp mật độ đứt gãy phụ với trượt lở đất 215 Hình 3 36 DL thổ nhưỡng tỉnh Bắc Kạn 216 Hình 3 37 Kết quả sau khi tính độ nhạy cảm của thổ nhưỡng với trượt lở 217 Hình 3 38 DL vỏ phong hóa tỉnh Bắc Kạn 217 Hình 3 39 Kết quả sau khi xử lý lớp dữ liệu vỏ phong hóa 218 Hình 3 40 DL lượng mưa tỉnh Bắc Kạn 219 Hình 3 41 Kết quả sau khi tính độ nhạy cảm của lượng mưa với trượt lở 220 Hình 3 42 DL thảm thực vật tỉnh Bắc Kạn 220 Hình 3 43 Kết quả sau khi tính độ nhạy cảm của thực vật với trượt lở 222
Trang 33Hình 3 44 DL hệ thống đường giao thông tỉnh Bắc Kạn 223 Hình 3 45 Kết quả sau khi tính toán độ nhạy cảm của lớp giao thông với trượt lở 224 Hình 3 46 Bản đồ dự báo nguy cơ trượt lở đất tỉnh Bắc Kạn 226 Hình 3 47 Bản đồ phân cấp nguy cơ trượt lở đất (Nguyễn Đình Tài , Nguyễn Ngọc Thạch) 230 Hình 3 48 Bản đồ phân cấp lượng mưa max 231 Hình 3 49 Bản đồ phân cấp độ dốc trung bình các tiểu lưu vực trong lưu vực 231 Hình 3 50 Bản đồ phân cấp giá trị tích luỹ dòng chảy của bề mặt địa hình 232 Hình 3 51 Bản đồ dự báo nguy cơ lũ quét, lũ bùn đá tỉnh Bắc Kạn và so sánh với bản đồ phân bố lũ quét trong quá khứ 234 Hình 3 52 Vị trí huyện Pắc Nậm 234 Hình 3 53 Bản đồ phân bố trượt lở huyện Pắc nậmtrên nền ảnh SPOT 5 235 Hình 3 54 Các vết trượt lở đất ở khu vực Bộc Bố, Pắc Nậm, Bắc Kạn 236 Hình 3 55 Hình ảnh các vết trượt 236 Hình 3 56 mẫu giải đoán ảnh về những vết trượt tại Pắc Nậm 237 Hình 3 57 Sơ đồ địa chất khu vực 238 Hình 3 58 Sơ đồ độ dốc khu vực 240 Hình 3 59 Sơ đồ mức độ chia cắt ngang 241 Hình 3 60 Bản đồ mật độ chia cắt sât huyện Pắc Nậm 242 Hình 3 61 Sơ đồ lượng mưa khu vực 243 Hình 3 62 Mạng lưới thuỷ văn huyện Pắc Nậm 244 Hình 3 63 Bản đồ lớp phủ thực vật phân tích từ ảnh SPOT 244 Hình 3 64 Khai thác gỗ tại xã Nhạn Môn - huyện Pắc Nậm 246 Hình 3 65 Ngầm trên đường đến huyện lỵ Pắc Nậm 246 Hình 3 66 Tích hợp các vết trượt lên nền sơ đồ địa chất khu vực 247 Hình 3 67 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ trượt lở đất trong vùng nghiên cứu trên từng đối tượng địa chất 248 Hình 3 68 Biểu đồ biểu hiện nguy cơ khả năng gây ra trượt lở trên các đối tượng địa chất (với khoảng 1 ứng với hệ tầng Mia Lé, 2 ứng với hệ tầng Tòng Bá, …) 249 Hình 3 69 Tích hợp các vết trượt lên nền sơ đồ độ dốc khu vực 250 Hình 3 70 Biểu đồ tỷ lệ số lượng trượt lở xảy ra trên các khoảng sườn dốc (với 1 ứng với khoảng < 30, 2 ứng với khoảng 30- 80,…) 251
Trang 34Hình 3 71 Biểu đồ cho đánh giá khả năng xác suất trượt trên từng khoảng giá trị độ dốc (với 1 ứng với khoảng < 30, 2 ứng với khoảng 30- 80, …) 251 Hình 3 72 Tích hợp các vết trượt lên nền sơ đồ chia cắt sâu 252 Hình 3 73 Biểu đồ về mức độ số lượng trượt lở xảy ra trên các khoảng chia cắt sâu (trong
đó 1 tương ứng với mức độ chia cắt sâu < 200 m, 2 tương ứng mức độ chia cắt sâu 200 m -
300 m,…) 253 Hình 3 74 Biểu đồ về mức độ ảnh hưởng tới trượt lở trên các khoảng chia cắt sâu (trong
đó 1 tương ứng với mức độ chia cắt sâu < 200m/km 2 , 2 tương ứng mức độ chia cắt sâu 200
- 300 m/km2,…) 254 Hình 3 75 Tích hợp các vết trượt lên sơ đồ lượng mưa 255 Hình 3 76 Biểu đồ thể hiên tỷ lệ số lượng trượt lở trên từng khoảng giá trị và mức
độ ảnh hưởng của các khoảng giá trị lượng mưa đó tới tai biến (màu xanh ứng với khoảng giá trị lượng mưa trung bình năm 1600 mm/năm, màu đỏ ứng với 1700 mm/năm) 256 Hình 3 77 Tích hợp các vết trượt lên sơ đồ lớp phủ thực vật 257 Hình 3 78 Biểu đồ phản ánh tỷ lệ trượt lở trên từng đối tượng (với 1 tương ứng là khu vực trồng tre, trúc, 2 ứng với các rừng lá rậm thường xanh nửa rụng lá,… 9 ứng với khu vực núi đá có cây và không có cây) 258 Hình 3 79 Biểu đồ mức độ, tầm ảnh hưởng đến trượt lở trên từng đối tượng (với 1 tương ứng là khu vực trồng tre, trúc, 2 ứng với các rừng lá rậm thường xanh nửa rụng lá,… 9 ứng với khu vực núi đá có cây và không có cây) 258 Hình 3 80 Sơ đồ quy trình xử lý thông tin trong mô hình AHP 260 Hình 3 81 Bản đồ dự báo trượt lở đất huyện Pắc Nậm, tỉnh Bắc Kạn (Nguyễn Hiệu, Trần Tuấn Đạt) 267 Hình 3 82 So sánh giữa các vết trượt quá khứ với bản đồ dự báo 268 Hình 3 83 Bản đồ phân cấp nguy cơ trượt lở đất 271 Hình 3 84 Bản đồ phân cấp lượng mưa ngày max 271 Hình 3 85 Bản đồ phân cấp độ dốc trung bình các tiểu lưu vực 272 Hình 3 86 Bản đồ phân cấp giá trị tích luỹ dòng chảy của bề mặt địa hình 272 Hình 3 87 Bản đồ cảnh báo nguy cơ lũ quét huyện Pắc Nậm, tỉnh Bắc Kạn… 274 Hình 3 88 Bản đồ đánh giá các chỉ tiêu phân vùng lũ quét 275 Hình 3 89 Bản đồ phân vùng lũ quét tỉnh Bắc Kạn 276 Hình 3 90 Bản đồ phân vùng lũ quét huyện Pắc Nậm, tỉnh Bắc Kạn 277
Trang 35Hình 3 91 Bản đồ đánh giá các chỉ tiêu phân vùng trượt lở đất toàn tỉnh 278 Hình 3 92 Bản đồ phân vùng trượt lở đất tỉnh Bắc Kạn 279 Hình 3 93 Bản đồ phân vùng Trượt lở đất huyện Pắc Nậm 279
Hình 4 1 Quy trình xây dựng Cơ sở dữ liệu 288
Hình 5 1 Mô hình tổng quát và tính năng chính của DSS quản lý tai biến 299 Hình 5 2 Khả năng phát triển ứng dụng của ArcEngine 303 Hình 5 3 Mô hình xử lý, tích hợp thông tin và xây dựng kịch bản tai biến của Phần mềm 303 Hình 5 4 Giao diện phần mềm 304 Hình 5 5 Modul nhập và bổ sung dữ liệu 304 Hình 5 6 Các lớp thông tin đánh giá cho mô hình dự báo trượt lở 306 Hình 5 7 Sơ đồ thuật toán Modul xử lý tích hợp thông tin, xây dựng các kịch bản 306 Hình 5 8 Nội suy lượng mưa theo hàm IDM 307 Hình 5 9 Bản đồ dự báo nguy cơ ngập lụt tỉnh Vĩnh Phúc với lượng mưa giả định 308 Hình 5 10 Kết quả dự báo nguy cơ trượt lở đấttheo các kịch bản mưa khác nhau 308 Hình 5 11 Sơ đồ thuật toán Modul chiết xuất thông tin 309 Hình 5 12 Xuất dữ liệu tính toán diện tích ngập theo ranh giới hành chính… 309 Hình 5 13 Bản đồ dự báo ngập lụt trên nền ảnh Vệ tinh tỉnh Vĩnh Phúc 310
Hình 6 1 Mô tả 3 tầng trong thiết kế kiến trúc 312 Hình 6 2 Sơ đồ chức năng của thành viên 313 Hình 6 3 Sơ đồ chức năng của quản trị 314 Hình 6 4 Sơ đồ chức năng của khách 314 Hình 6 5 Mô tả 3 tầng trong thiết kế kiến trúc của trang web quản lý tai biến 316 Hình 6 6 Thước tỉ lệ 319 Hình 6 7 Giao diện trang chủ 323 Hình 6 8 Giao diện 2 trang bản đồ cho 2 tỉnh 323 Hình 6 9 Giao diện trang quản trị 323 Hình 6 10 Giao diện trang thông tin cá nhân 324 Hình 6 11 Giao diện 2 trang tin tức cho 2 tỉnh 324
Trang 36ở quy mô lớn là động đất, tuyết lở, núi lửa hoạt động, lũ lụt, cháy rừng Ở quy mô hẹp hơn là trượt lở, xói lở bờ sông bờ biển, dầu loang, Ngoài ra có nhiều loại tai biến tồn tại ở dạng tiềm ẩn song tác hại của chúng cũng không
hề nhỏ như hoang mạc hóa, nhiễm mặn, sâu bệnh, dịch bệnh gây ra bởi đường không khí,…
Trong xu thế chung của biến đổi khí hậu toàn cầu thì tai biến luôn có
xu thế gia tăng ở mọi nơi trên thế giới, Theo đánh giá của Liên hiệp quốc thì Việt nam là một trong 5 nước sẽ chịu nhiều tác động nhất của biến đổi khí hậu, do đó, các tai biến sẽ có nguy cơ gia tăng cả về tần suất, quy mô và sẽ không tuân thủ những quy luật chung của quá khứ Vì vậy nghiên cứu và quản lý tai biến nhằm giảm thiểu những thiệt hại do tai biến gây ra là một trong những chương trình nghiên cứu KHCN được nhà nước hết sức quan tâm
Tai biến trượt lở đất, lũ quét, lũ bùn đá ở Việt Nam cũng mới được quan tâm nghiên cứu từ những năm 1990 Viện Địa chất [7,18,19,20,28,29,32], Viện Địa lý (Viện KH&CN Việt Nam)[9,30], Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn Quốc gia, Viện Địa chất Khoáng sản[1],
Trang 37Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội) [11,14], trường Đại học Mỏ Địa chất [22],… là những trung tâm hàng đầu trong nghiên cứu lĩnh vực này
Trước các mục tiêu phát triển KT-XH hay việc lồng ghép trong các bản quy hoạch sử dụng đất trong tương lai, hướng nghiên cứu tai biến thiên nhiên nói chung, nghiên cứu lũ lụt, lũ quét, trượt lở tập trung vào các khu vực rộng lớn như các đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp vùng Các nghiên cứu đã kết luận trong những năm gần đây tại các tỉnh miền núi phía Bắc, dạng tai biến này diễn ra ngày càng nguy hiểm hơn với 12/16 tỉnh nằm trong vùng có nguy cơ trượt lở cao
Một hướng nghiên cứu hiện nay đang được phát triển, có vai trò hỗ trợ hiệu quả trong phân tích và đánh giá tai biến là ứng dụng công nghệ hệ thông tin địa lý (GIS) và viễn thám, cũng như sử dụng các mô hình thực nghiệm[2] Tuy nhiên, trong thực tế, sự hình thành lũ quét còn có nhiều nguyên nhân khác và sự phân loại lũ quét cũng khác nhau, từ đó những tiếp cận cũng sẽ khác nhau và các biện pháp ứng xử, phòng tránh cũng sẽ khác nhau Ở nước
ta, bên cạnh sự phát triển kinh tế xã hội đạt được nhiều thành tựu đáng kể, nhiều mặt tiêu cực đã bộc lộ như sử dụng đất đai không hợp lý dẫn đến thoái hoá đất, cân bằng sinh thái nhiều nơi bị phá vỡ, ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng, thiên tai ngày càng trầm trọng… Các hiện tượng này thường diễn ra trên phạm vi rộng và bao gồm cả vùng sâu, vùng xa, biển khơi, hải đảo… và các hiện tượng đó cũng diễn ra trong những khoảng thời gian không định trước Với đặc điểm trên chỉ có công nghệ viễn thám, nhờ khả năng bao quát các vùng rộng lớn với chu kỳ quan sát lặp lại khác nhau và quan sát trong bất kỳ thời tiết nào, mới có thể đáp ứng được một phần các yêu cầu về giám sát môi trường và thiên tai Trong tình hình đó, việc ứng dụng viễn thám theo dõi và quản lý tai biến là nhu cầu cấp thiết
Trang 38Trên thế giới, việc nghiên cứu tai biến thiên nhiên hay nghiên cứu lũ lụt, trượt lở nói riêng đã và đang được triển khai ở nhiều nước trên thế giới với nhiều mô hình tiếp cận và phương pháp khác nhau
Ấn Độ là nước có điều kiện tương đối gần với Việt Nam cả về điều kiện tự nhiên, điều kinh tế, kiện xã hội và cũng là nước có rất nhiều loại hình tai biến, trong đó có tai biến lũ lụt, trượt lở Ấn Độ cũng là nước có nền khoa học tiên tiến, đã đào tạo nhiều cán bộ khoa học cho Việt Nam [42], trong đó
có lĩnh vực Viễn thám - GIS Với lý do đó, việc hợp tác với Ấn Độ về việc ứng dụng công nghệ Viễn thám - GIS trong nghiên cứu và quản lý tai biến lũ lụt, trượt lở sẽ là hướng hợp tác cần thiết, hứa hẹn những kết quả tốt đẹp
Tại khóa họp lần thứ 7 của ủy ban chung Việt Nam - Ấn Độ về hợp tác khoa học kỹ thuật, ngày 11 tháng 7 năm 2008 tại Hà Nội đã ủng hộ và đề nghị trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội của Việt Nam và Trường Đại học kỹ thuật Rookee của Ấn Độ Từ những vấn đề còn tồn tại trong nghiên cứu lũ quét và trượt lở đất, Ngày 26 tháng 2 năm 2010 Nhiệm vụ hợp tác khoa học giữa Việt Nam - Ấn Độ đã được phê duyệt nhằm tranh thủ học hỏi giải pháp công nghệ, mô hình nghiên cứu tai biến tiên tiến
lũ lụt và trượt lở đất của chuyên gia Ấn Độ để áp dụng vào nghiên cứu ở Việt Nam, Hợp đồng chính thức được ký kết giữa Bộ KH&CN với trường Đại học
Khoa học Tự nhiên số: 42/2009/HĐ-NĐT với tên nhiệm vụ: “Tăng cường
năng lực nghiên cứu, đào tạo về viễn thám và Hệ thông tin địa lý trong việc nghiên cứu, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất, nghiên cứu điển hình tại Vĩnh Phúc và Bắc Kạn”
- Mục tiêu chính của của nhiệm vụ:
1 Ứng dụng những công nghệ mới về Viễn thám và GIS của Ấn Độ trong việc theo dõi, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất, nhằm nâng cao năng lực giảng dạy, nghiên cứu của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 392 Bước đầu chuyển giao công nghệ mới về Viễn thám và GIS trong việc theo dõi, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất
3 Mô hình ứng dụng viễn thám - GIS trong nghiên cứu ngập lụt do mưa
và không chịu ảnh hưởng của sông
4 Sử dụng mã nguồn mở của công nghệ ESRI để xây dựng hệ thống trợ giúp ra quyết định bao gồm phần mềm xử lý thông tin và trang WebGIS, phục vụ cho dự báo sớm tai biến ngập lụt và lũ quét, trượt lở đất
- Các sản phẩm chính của nhiệm vụ:
1 Tư liệu, tài liệu, số liệu tại hai tỉnh về nội dung nghiên cứu
2 CSDL về tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất được thiết kế và xây dựng theo chuẩn chuẩn ESRI và ISOCT211 với các lớp thông tin khác nhau cho hai tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Kạn
3 Bản đồ dự báo ngập lụt với lượng mưa giả định tối đa theo tần suất xảy
ra 0,5% cho tỉnh Vĩnh Phúc tỉ lệ 1:100.000
4 Bản đồ phân vùng ngập lụt ngập lụt lụt ở tỉnh Vĩnh Phúc, tỷ lệ 1:100.000
5 Bản đồ dự báo trượt trượt lở và lũ quét tỉnh Bắc Kạn tỉ lệ 1:100.000
6 Bản đồ phân vùng trượt lởvà lũ quét tỉnh Bắc Kạn tỉ lệ 1:100.000
7 Bản đồ dự báo nguy cơ lũ quét huyện Pắc Nậm, tỉnh Bắc Lạn tỉ lệ 1:50.000
Trang 408 Bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét huyện Pắc Nậm, tỉnh Bắc Kạn tỉ lệ 1:50.000
9 Xây dựng Phần mềm ra quyết định (DSS) về tai biến lũ lụt và trượt lở Phần mềm chạy trên nền Windown, cho phép quản trị CSDL theo chuẩn ESRI và ISOCT211 và đưa ra những ứng xử thích hợp với tai biến khi thông
số đầu vào là lượng mưa thay đổi
10 Xây dựng trang Web về quản lý tai biến cho 2 tỉnh, cung cấp khả năng tra cứu, cập nhật thông tin và hoạt động trên mạng Internet
- Nhiệm vụ nâng cao năng lực cán bộ KH&CN của Việt Nam:
1 Tổ chức 2 đoàn trao đổi cho 7 cán bộ của Việt Nam sang làm việc tại trường đại học công nghệ Roorke (Indian Institute of Technology Roorkee),
và học viện Viễn thám Ấn Độ (Indian Institute of Remote Sensing) để học hỏi những mô hình và kinh nghiệm nghiên cứu tai biến lũ lụt và trượt lở đất tiên tiến tại Ấn Độ
2 Tổ chức 04 Hội thảo khoa học chuyên đề về nghiên cứu tai biến lũ lụt,
Về mặt hợp tác quốc tế, để triển khai nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài đã có
sự cộng tác chặt chẽ của các nhà Khoa học, của trường Đại học Quốc gia Ấn
Độ, RoorKe, của học viện viễn thám Quốc Gia Ấn Độ, của học viện nghiên cứu quản lý tai biến quốc gia Ấn Độ
Đến nay, đề tài đã hoàn thành nhiệm cụ được bộ KH&CN giao Tập thể đề tài trân trọng cảm ơn bộ chủ quản, các cơ quan ban ngành đã tạo điều