1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường năng lực nghiên cứu, đào tạo về viễn thám và Hệ thông tin địa lý trong việc nghiên cứu, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất, nghiên cứu điển hình tại Vĩnh Phúc và Bắc Kạn

383 790 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 383
Dung lượng 7,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO VỀ VIỄN THÁM VÀ HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ TRONG VIỆC NGHIÊN CỨU, QUẢN LÝ TAI BIẾN LŨ LỤT, LŨ QUÉT VÀ TRƯỢT LỞ ĐẤT, NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI VĨNH PHÚC

Trang 1

“TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO VỀ VIỄN THÁM

VÀ HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ TRONG VIỆC NGHIÊN CỨU, QUẢN LÝ TAI

BIẾN LŨ LỤT, LŨ QUÉT VÀ TRƯỢT LỞ ĐẤT, NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI VĨNH PHÚC VÀ BẮC KẠN”

(Strengthening the Research and Education Capacity of Remote sensing and GIS Application

for Flood, Flash Flood and Landslide Hazards Management,

a Case Sdudy in Vinh Phuc and Bac Kan Provinces)

SỐ: 42/2009/HĐ-NĐT Chủ nhiệm

PGS.TS Nguyễn Ngọc Thạch

Cơ quan chủ trì Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ

VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THEO NGHỊ ĐỊNH THƢ

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên đề tài/dự án: Tăng cường năng lực nghiên cứu, đào tạo về viễn thám

và Hệ thông tin địa lý trong việc nghiên cứu, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét

và trượt lở đất, nghiên cứu điển hình tại Vĩnh Phúc và Bắc Kạn

Mã số đề tài, dự án: 42/2009/HĐ-NĐT

Thuộc:

- Chương trình (tên, mã số chương trình): Nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa

học và công nghệ theo Nghị định thư

- Dự án khoa học và công nghệ (tên dự án):

- Độc lập (tên lĩnh vực KHCN):

2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:

Họ và tên: Nguyễn Ngọc Thạch

Ngày, tháng, năm sinh: 10/01/1950 Nam/ Nữ: Nam

Học hàm, học vị: Phó giáo sư, Tiến sĩ

Chức danh khoa học: Giảng viên chính Chức vụ: Cán bộ giảng dạy

Điện thoại: Tổ chức: 04-38581420 Nhà riêng: 04-37649447 Mobile:

0913032680

E-mail: nguyenngocthachhus@gmail.com

Tên tổ chức đang công tác: Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Trang 3

Địa chỉ tổ chức: 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Địa chỉ nhà riêng: Nhà A8 khu Giáo dục, Đồng Xa, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà

Nội

3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:

Tên tổ chức chủ trì đề tài: Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên

Điện thoại: (84) 043-8584615 Fax: (84) 043-8583061

E-mail: dhkhtnhn@vnn.vn

Website: http://hus.vnu.edu.vn/

Địa chỉ: 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS.TS Bùi Duy Cam

Số tài khoản: 301.01.036.01.13

Ngân hàng: kho bạc Nhà nước Đống Đa

Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Khoa học và Công nghệ

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:

- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 03/ năm 2010 đến tháng 03/ năm 2012

- Thực tế thực hiện: từ tháng 03/năm 2010 đến tháng 09/ năm 2012

- Được gia hạn (nếu có): 6 tháng

Trang 4

Thời gian

(Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ)

Thời gian (Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ)

- Lý do thay đổi (nếu có):

3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:

(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)

Số

TT

Số, thời gian ban hành

1 Số:42/2009/HĐ-NĐT

Ngày: 26/02/2010

Hợp đồng thực hiện Nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo Nghị định thư

Trang 5

2 Số 654/BKHNCN-XHTN

Ngày 21/03/2012

Gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ hợp tác KHCN theo Nghị định thư

4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Cung cấp, xử lý ảnh VT

Cung cấp, xử lý

số liệu khí tượng thủy văn

Báo cáo chuyên đề, số liệu

PTNN 2 tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Kạn

Tiếp nhận và sử dụng kết quả sản phẩm

Tiếp cận sử dụng phần mềm DSS và trang Web quản lý tai biến

Cung cấp số liệu kinh tế - xã hội

và các tư liệu có liên quan

Số liệu, tư liệu liên quan trong quá trình nghiên cứu

4 Viện Địa lý -

VKHCNVN

Viện Địa lý - VKHCNVN

Phối hợp triển khai các nội dung nghiên cứu

Xây dựng Mô hình cảnh báo

lũ quét

5 Đại học KHTN Khoa địa chất,

trường ĐHKHTN

Phối hợp triển khai các nội dung nghiên cứu

Xây dựng mối quan hệ của Địa chất với tai biến

Trang 6

6 Đại học kỹ thuật

Rookee, Ấn Độ

Đại học kỹ thuật Rookee, Ấn Độ

Chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức với đồng nghiệp Việt Nam.

Đào tạo cho cán

bộ Việt Nam tại

Ấn Độ.

Xử lý thông tin định lượng.

Tham gia viết báo cáo khoa học.

Xây dựng mô hình nghiên cứu tai biến, đào tạo cho các cán bộ và học viên Việt Nam, xử lý thông tin tai biến.

7 Học viện Viễn

thám Ấn Độ

Học viện Viễn thám Ấn Độ

Đào tạo ngắn hạn cho cán bộ Việt Nam

Đạo tạo cho 2 NCS và 1 HVCH

8 Viện nghiên cứu

quản lý tai biến

quốc gia, Ấn Độ

Viện nghiên cứu quản lý tai biến quốc gia, Ấn Độ

Chia sẻ kinh nghiệm, tổ chức hội thảo

Hội thảo Khoa học tại Ấn Độ

- Lý do thay đổi (nếu có): Đề tài thay đổi cơ quan phối hợp Đại học mở Địa chất sang Khoa Địa chất, trường ĐHKHTN vì lý do chuyên môn

5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:

(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)

Nội dung tham gia chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được Ghi chú*

1 PGS.TS Nguyễn

Ngọc Thạch

PGS.TS Nguyễn Ngọc Thạch

Xây dựng mô hình chung nghiên cứu tai biến, phân tích thông tin

Mô hình nghiên cứu chung cho đề tài

2 GS.TS P K Garg GS.TS P K Garg Xây dựng mô Xây dựng mô

Trang 7

hình nghiên cứu hình nghiên

cứu

3 ThS Nguyễn

Đình Tài

ThS Nguyễn Đình Tài

Xây dựng mô hình trượt lở đất

Phân tích đánh giá mức độ tổn thương do tai biến

Bản đồ tổn thương do tai biến

5 PGS.TS Nguyễn

Hiệu

PGS.TS Nguyễn Hiệu

Xây dựng mô hình nghiên cứu theo quan điểm địa mạo

Mô hình nghiên cứu theo quan điểm địa mạo

6 ThS Nguyễn

Ngọc Hân

CN Vũ Đăng Cường

Tham gia xây dựng phần mềm DSS và trang Web

Xây dựng phần mềm và trang web

Học viên cao học

7 PGS.TS Chu Văn

Ngợi

PGS.TS Chu Văn Ngợi

Nghiên cứu địa chất trong quản

lý tai biến

Nghiên cứu mối quan hệ của địa chất với tai biến

8 TS Bùi Quang

Thành *

CN Phạm Xuân Cảnh

Thư ký đề tài, Xây dựng cơ sở

dữ liệu, xử lý thông tin theo mô hình

Thư ký đề tài,

xử lý tích hợp thông tin

*Do bận

đề tài khác, không tham gia được

lũ lụt

Kinh nghiệm xây dựng các

mô hình nghiên cứu lũ lụt và trượt lở

*Chuyển

cơ quan,

đi nước ngoài

** NCS

10 GS TS S K

Ghosh

TS Uông Đình Khanh

Xây dựng bản đồ địa mạo, vỏ phong hóa, đánh giá

Báo cáo khoa học, bản đồ chuyên đề địa mạo, vỏ phong

Trang 8

hóa, đánh giá cho ngập lụt

và trượt lở

- Lý do thay đổi (nếu có): Đề tài có những thay đổi về mặt nhân sự bởi những

lý do được nêu trong cột ghi chú

6 Tình hình hợp tác quốc tế:

Số

TT

Theo kế hoạch

(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa

điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn,

số lượng người tham gia )

1 Tiếp đón chuyên gian Ấn Độ sang

Việt Nam 02 người x 02 đợt với

tổng kinh phí 135 trđ

Tiếp đón chuyên gian Ấn Độ sang Việt Nam 02 người x 02 đợt với tổng kinh phí 135 trđ

2 Đoàn chuyên gia Việt Nam sang Ấn

Độ trao đổi học hỏi kinh nghiệm 2

đợt, đợt 1 có 04 cán bộ, đợt 2 có 03

học viên Tống kinh phí 200 trđ

Đoàn chuyên gia Việt Nam sang Ấn

Độ trao đổi học hỏi kinh nghiệm 2 đợt, đợt 1 có 04 cán bộ, đợt 2 có 03 học viên Tống kinh phí 200 trđ

- Lý do thay đổi (nếu có):

7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:

Trang 9

ĐHKHTN lần 2 Kinh phí 5.510.000đ

- Lý do thay đổi (nếu có):

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:

(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)

Số

TT

Các nội dung, công việc

chủ yếu (Các mốc đánh giá chủ yếu)

Theo kế hoạch Thực tế đạt

được

1 Thu thập xử lý hệ thống hóa các tư

liệu, số liệu liên quan tới tai biến lũ

2 Nghiên cứu, quản lý tai biến lũ lụt

4 Nghiên cứu, quản lý tai biến trượt lở

và lũ quét huyện Pắc Nậm- Bắc Kạn.

ĐHKHTN, Viện Địa lý

5 Xây dứng cơ sở dữ liệu về tai biến

Trang 10

(DSS) về tai biến lũ, lụt và trượt lở ĐHKHTN

7 Xây dựng Trang Web về quản lý tai

biến (với công nghệ Webmapping)

ĐHKHTN

8 Xây dựng tập tài liệu chuyên khảo về

ứng dụng Viễn thám và GIS nghiên

cứu tai biến, phục vụ đào tạo đại học

và sau đại học

ĐHKHTN

- Lý do thay đổi (nếu có):

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:

VT-GIS trong nghiên cứu tai

biến lũ quét và trượt lở

Trang 11

Theo

kế hoạch

Thực tế đạt được

1 Thu thập tư liệu, số liệu liên

quan tới tai biến lũ quét, trượt

4 Xây dựng bản đồ dự báo tai

biến lũ quét huyện Pắc Nậm

5 Xây dựng bản đồ dự báo tai

biến trượt lở huyện Pắc Nậm,

Trang 12

cho tỉnh Vĩnh Phúc

3 Cơ sở dữ liệu về hiện trạng

về tai biến

4 Cơ sở dữ liệu về về địa hình

5 Cơ sở dữ liệu về địa mạo

9 Cơ sở dữ liệu về địa chất

10 Cơ sở dữ liệu về địa chất

dung theo chuản ESRI và ISOCT211 với các lớp thông tin khác nhau

7 Cơ sở dữ liệu về tai biến lũ

lụt, lũ quét và trượt lở đất

cho tỉnh Bắc Kạn

1 Cơ sở dữ liệu về hiện trạng

về tai biến

2 Cơ sở dữ liệu về địa hình

3 Cơ sở dữ liệu về về địa mạo

7 Cơ sở dữ liệu về địa chất

8 Cơ sở dữ liệu về địa chất

Thiết kế và xây dung theo chuẩn ESRI và ISOCT211 với các lớp thông tin khác nhau

Thiết kế và xây dung theo chuẩn ESRI và ISOCT211 với các lớp thông tin khác nhau

Trang 13

mô phỏng

Bao gồm modul quản trị CSDL và

mô phỏng

9 Trang Web về tai biến cho 2

tỉnh

Xây dựng theo công nghệ Web- GIS

Xây dựng theo công nghệ Web- GIS

10 Bài báo khoa học 2 bài 3 bài Tạp chí khoa học

ĐHQG, International Journal in Geoinformatics, Hội nghị viễn thám Châu Á

2011 lần thứ 32

11 Bài giảng về Viễn thám -GIS

ứng dụng trong nghiên cứu tai

biến

Là 1 chương của Giáo trình VT - GIS ứng dụng

Là 1 chương của Giáo trình VT - GIS ứng dụng

12 Đào tạo sau đại học Hỗ trợ đào tạo

1-2 thạc sỹ

Hỗ trợ đào tạo 1 Tiến sỹ

Hỗ trợ đào tạo 3

Cử nhân

Hỗ trợ đào tạo 1 Thạc sỹ

Hỗ trợ đào tạo 2 Tiến sỹ

- Lý do thay đổi (nếu có):

Trang 14

d) Kết quả đào tạo:

Theo kế hoạch Thực tế đạt được

- Lý do thay đổi (nếu có):

đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:

Theo

kế hoạch

Thực tế đạt được

2

- Lý do thay đổi (nếu có):

e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế

Tốt

2 Trang Web quản lý tai biến 2012 Chi cục phòng

chống lụt bão 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Kạn

Tốt

2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:

- Góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học và phương pháp ứng dụng Viễn thám - GIS trong nghiên cứu tai biến

Trang 15

- Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại trường ĐHKHTN và góp phần đào tạo nhân lực khoa học cho địa phương

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:

- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, có thể đưa ra những quy hoạch bảo vệ môi trường , quy hoạch sản xuất nông nghiệp hợp lý, làm giảm khả năng xảy ra thiên tai, giúp cho ổn định đời sống và sản xuất của nhân dân

- Có thể đưa ra những cảnh báo sớm để phòng tránh, giảm thiểu những thiệt hại do tai biến có thể gây ra tại những vị trí cụ thể trong khu vực nghiên cứu

- Giảm chi phí cho địa phương trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu

3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:

I Báo cáo định kỳ

thuyết và công nghệ ứng dụng Viễn thám và GIS trong nghiên cứu tai biến Đây là nội dung đã được triển khai ở nhiều bộ ngành nhưng chưa thống nhất

về cơ sở lý thuyết cũng như quy trình nghiên cứu

- Đã xây dựng được những lớp thông tin chính với độ chính xác cao về cơ sở dữ liệu của hai tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Kạn trong nghiên cứu lũ và trượt lở Trên

cơ sở các dữ liệu thu thập và phân tích ảnh Viễn thám.

và công nghệ ứng dụng Viễn thám và GIS trong nghiên cứu

Trang 16

tai biến Đây là nội dung đã được triển khai ở nhiều bộ ngành nhưng chưa thống nhất

về cơ sở lý thuyết cũng như quy trình nghiên cứu.

- Đã xây dựng được những lớp thông tin chính với độ chính xác cao về cơ sở dữ liệu của hai tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Kạn trong nghiên cứu lũ và trượt lở Trên

cơ sở các dữ liệu thu thập và phân tích ảnh Viễn thám.

- Hoàn chỉnh mô hình dự báo lũ quét ở vùng núi cho 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Kạn

- Hoàn chỉnh mô hình dự báo trượt lở: Slope instability zoning với phần mềm ARC/GIS.

- Sử dụng mô hình SWAT trong

dự báo lũ quét và xói mòn lưu vực.

- Chuyển giao kinh nghiệm và kết quả nghiên cứu cho địa phương trong lĩnh vực quản lý tai biến thiên nhiên.

- Hỗ trợ có hiệu quả cho công

Trang 17

tác đào tạo tại khoa Địa lý (ở các trình độ: đại học, thạc sỹ và Tiến sỹ), hoàn thành giáo trình Viễn thám - GIS ứng dụng, trong đó có các chương về nghiên cứu tai biến.

- Góp phần đào tạo 2 thạc sỹ của Ấn Độ triển khai đề tài nghiên cứu liên quan tới nội dụng của đề án, có sử dụng tài liệu về khu vực nghiên cứu tại Vĩnh Phúc và Bắc Kạn

II Kiểm tra định kỳ

Lần 1 17/02/2012 Về cở bản đảm bảo nội dung

đúng tiến độ đã cam kết Chủ trì nhiệm vụ đề nghị gia hạn thêm

3 tháng để phối hợp với địa phương chuyển giao công nghệ

Có văn bản của địa phương về việc lùi thời gian chuyển giao.

Chủ nhiệm đề tài

PGS.TS Nguyễn Ngọc Thạch

Thủ trưởng tổ chức chủ trì

Trang 18

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ xii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1- Tổng quan về nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu 7

1.1 Tổng quan chung về nhiệm vụ 7

1.1.1 Tên nhiệm vụ 7

1.1.2 Thời gian thực hiện 7

1.1.3 Mục tiêu của Nhiệm vụ 7

1.1.4 Đối tác Việt Nam 7

1.1.5 Đối tác nước ngoài 8

1.1.6 Tóm tắt về năng lực khoa học và công nghệ của cơ quan đối tác nước ngoài và khả năng hợp tác 9

1.1.6.1 Trường Đại học Công nghệ quốc gia Rookee 9

1.1.6.2 Giới thiệu về khoa kỹ thuật công trình (Civil Engineering) và khả năng hợp tác 11

1.1.6.3 Khả năng hợp tác với trường trong lĩnh vực của nhiệm vụ 20

1.1.6.4 Nội dung hợp tác đã triển khai với đối tác nước ngoài 21

1.2 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 21

1.2.1 Tiếp cận chung về tai biến 21

1.2.2 Một số ứng dụng của viễn thám, GIS và GPS trong nghiên cứu tai biến tự nhiên 25

1.2.2.1 Ứng dụng Viễn thám GIS để quản lý và theo dõi tai biến 25

1.2.2.2 Ứng dụng Viễn thám GIS thành lập bản đồ thiệt hại do tai biến 27

1.2.2.3 Ứng dụng Viễn thám GIS thành lập bản đồ dự báo và quy hoạch nhằm giảm thiểu thiệt hại do tai biến 28

1.2.3 Tai biến lũ lụt và các phương pháp nghiên cứu 29

1.2.3.1 Tổng quan về tai biến lũ lụt nói chung và ở Việt Nam 29

1.2.3.2 Các phương pháp nghiên cứu dự báo lũ lụt 35

1.2.3.3 Ứng dụng Viễn thám GIS thành lập bản đồ thiệt hại do tai biến lũ lụt 42

Trang 19

1.2.3.4 Mô hình nghiên cứ tổng hợp lưu vực SWAT 43

1.2.4 Trượt lở là tai biến tiềm ẩn và các phương pháp nghiên cứu 45

1.2.4.1 Khái niệm về tai biến trượt lở 45

1.2.4.2 Các phương pháp nghiên cứu trượt lở 47

1.3 Các mô hình và quy trình nghiên cứu lựa chọn để triển khai các nội dung nhiệm vụ 52

1.3.1 Mô hình hệ thống xây dựng bản đồ nguy cơ tai biến trượt lở đất ở vùng núi 52 1.3.1.1 Mô hình nghiên cứu 52

1.3.1.2 Quy trình công nghệ nghiên cứu dự báo trượt lở 56

1.3.2 Mô hình và quy trình nghiên cứu, phân vùng nguy cơ và dự báo lũ ống, lũ quét và ngập lụt lưu vực sông 62

1.3.2.1 Mô hình nghiên cứu lũ lụt lưu vực 62

1.3.2.2 Quy trình nghiên cứu lũ lụt lưu vực 64

1.4 Các phương pháp nghiên cứu đã triển khai 66

1.5 Xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định trong quản lý tai biến 69

1.5.1 Khái niệm về hệ thống hỗ trợ ra quyết định 69

1.5.2 Cấu trúc của hệ thống ra quyết định 69

1.5.2.1 Cơ sở dữ liệu 70

1.5.2.2 Phần mềm Quản lý tai biến (QLTB) 70

1.5.2.3 Tổ chức và hoạt động của phần mềm 70

1.5.2.4 Trang WebGIS Quản lý tai biến 71

1.6 Nguồn tư liệu sử dụng cho triển khai nhiệm vụ 72

1.7 Tóm tắt chung 73

Chương 2- Nghiên cứu quản lý tai biến lũ lụt tỉnh Vĩnh Phúc 75

2.1 Khái quát chung về tỉnh Vĩnh Phúc và hiện trạng tai biến Lũ lụt 75

2.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên tỉnh Vĩnh Phúc và mối liên hệ chi phối của nó tới tai biến lũ lụt 78

2.2.1 Phân vùng lãnh thổ tự nhiên 78

2.2.2 Đặc điểm khí hậu tỉnh Vĩnh Phúc 82

2.2.3 Đặc điểm thuỷ văn tỉnh Vĩnh Phúc 94

2.2.4 Hệ thống đê, yếu tố quan trọng tạo nên cơ chế độ ngập lụt nội vùng của tỉnh 98

Trang 20

2.2.4.1 Hệ thống đê trung ương 99

2.2.4.2 Hệ thống đê địa phương 108

2.2.4.3 Kè chống tràn, phân chậm lũ 109

2.2.5 Đặc điểm thổ nhưỡng tỉnh Vĩnh Phúc 111

2.2.6 Đặc điểm tài nguyên rừng tỉnh Vĩnh Phúc, yếu tố quan trọng phân phối điều tiết nước trên lãnh thổ 112

2.2.7 Đặc điểm địa mạo tỉnh Vĩnh Phúc, yếu tố chi phối cơ chế lũ và ngập úng 116 2.3 Nghiên cứu dự báo tai biến lũ lụt tỉnh Vĩnh Phúc 128

2.3.1 Tổ hợp lũ các sông lớn trên địa bàn tỉnh 128

2.3.2 Tính lũ trong các lưu vực nhỏ 130

2.3.3 Sử dụng mô hình Địa mạo thủy văn và viễn thám để dự báo lũ lụt 134

Chương 3- Nghiên cứu quản lý tai biến Trượt lở đất và Lũ quét tỉnh Bắc Kạn, nghiên cứu chi tiết cho huyện Pắc Nậm 140

3.1 Khái quát chung về tỉnh Bắc Kạn và hiện trạng tai biến Trượt lở đất và Lũ quét 140

3.1.1 Hiện trạng tai biến lũ quét tỉnh Bắc Kạn 141

3.1.2 Hiện trạng tai biến trượt lở tỉnh Bắc Kạn 149

3.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên tỉnh Bắc Kạn và mối liên hệ chi phối của nó tới tai biến Trượt lở đất và lũ quét 155

3.2.1 Địa hình tỉnh Bắc Kạn và khả năng phát sinh Trượt lở đất, Lũ quét 155

3.2.2 Đặc điểm địa chất tỉnh bắc kạn và quan hệ với trượt lở 157

3.2.2.1 Địa tầng 157

3.2.2.2 Các thành tạo magma xâm nhập 164

3.2.2.3 Kiến tạo 166

3.2.3 Đặc điểm vỏ phong hoá tỉnh Bắc Kạn, yếu tố quan trọng góp phần đẩy nhanh quá trình trượt lở 170

3.2.4 Đặc điểm địa mạo tỉnh Bắc Kạn và mối quan hệ với Trượt lở đất và Lũ quét 176

3.2.4.1 Nhóm dạng địa hình kiến tạo, kiến trúc bóc mòn 176

3.2.4.2 Nhóm dạng địa hình bóc mòn 177

3.2.4.3 Nhóm dạng địa hình karst 180

3.2.4.4 Nhóm dạng địa hình dòng chảy 182

Trang 21

3.2.4.5 Nhóm dạng địa hình nguồn gốc hỗn hợp 183

3.2.4.6 Các tầng chứa nước khe nứt 185

3.2.4.7 Các thể địa chất rất nghèo nước 186

3.2.5 Đặc điểm Tài nguyên rừng tỉnh Bắc Kạn, yếu tố quan trọng chi phối tai biến trượt lở đất và lũ quét 187

3.2.6 Đặc điểm Khí hậu và mưa tỉnh Bắc Kạn, nguyên nhân chính gây phát sinh Trượt lở đất và Lũ quét 194

3.3 Nghiên cứu trượt lở đất ở tỉnh Bắc Kạn 199

3.3.1 Xử lý các lớp thông tin sử dụng trong mô hình nghiên cứu trượt lở đất tỉnh Bắc Kạn 199

3.3.1.1 Nguyên tắc chung 199

3.3.1.2 Xây dựng và xác định trọng số cho các lớp dữ liệu 202

3.3.2.3 Thành lập bản đồ dự báo nguy cơ trượt lở tỉnh Bắc Kạn 224

3.4 Nghiên cứu thành lập bản đồ dự báo Lũ quét tỉnh Bắc Kạn 228

3.4.1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới lũ quét 228

3.4.2 Xây dựng bản đồ dự báo lũ quét tỉnh Bắc Kạn 232

3.5 Nghiên cứu dự báo Trượt lở đất, Lũ quét chi tiết cho huyện Pắc Nậm 234

3.5.1 Nghiên cứu Trượt lở đất huyện Pắc Nậm tỉnh Bắc Kạn 234

3.5.1.1 Các lớp thông tin về tự nhiên 237

3.5.1.2 Yếu tố nhân sinh ảnh hưởng tới tai biến 245

3.5.1.3 Xác lập trọng số đánh giá trượt lở đất 246

3.5.1.4 Đánh giá trượt lở đất và kết quả dự báo tai biến trượt lở trong khu vực nghiên cứu 259

3.5.2 Nghiên cứu Lũ quét huyện Pắc Nậm, tỉnh Bắc Kạn 270

3.5.2.1 Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố chủ yếu quyết định lũ quét 270

3.5.2.2 Xác định vai trò của các nhân tố và thành lập bản đồ nguy cơ lũ quét 270 3.6 Xây dựng bản đồ phân vùng trượt lở đất và lũ quét tỉnh Bắc Kạn và nghiên cứu chi tiết cho huyện Pắc Nậm 274

3.6.1 Nguyên tắc phân vùng tai biến 274

3.6.2 Xây dựng bản đồ phân vùng Lũ quét 275

Chương 4- Xây dựng Cơ sở dữ liệu phục vụ tai biến ngập lụt và trượt lở 280

4.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 280

Trang 22

4.2 Nội dung cơ sở dữ liệu 281 4.2.1 Yêu cầu kỹ thuật của CSDL 281 4.2.2 Các lớp dữ liệu phục vụ nghiên cứu tai biến Lũ lụt và trượt lở đất 290 4.3 Thiết kế các lớp trong cơ sở dữ liệu 292 4.3.1 Thông tin mạng lưới thuỷ văn 292 4.3.2 Thông tin giao thông 293 4.3.3 Thông tin dân cư 294 4.3.4 Thông tin hành chính 294 4.3.5 Thông tin về địa chất 295 4.3.6 Thông tin về khí hậu 295 4.3.7 Lớp thông tin về thổ nhưỡng 296 4.3.8 Lớp thông tin về rừng 297 4.3.9 Lớp thông tin hiện trạng sử dụng đất 297 4.4.10 User (quản lý người dùng) 297 Chương 5- Xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định phục vụ cảnh báo lũ lụt, trượt lở đất cho hai tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Kạn 299 5.1 Yêu cầu chung 299 5.2 Xây dựng Phần mềm ra quyết định (DSS) về tai biến lũ, lụt và trượt lở 300 5.2.1 Giải pháp công nghệ: Ngôn ngữ lập trình Visual CSharp 300 5.2.2 Thư viện lập trình ArcGIS Engine của ESRI 300 5.2.2.1 Giới thiệu về ESRI 300 5.2.2.2 Công nghệ ArcGIS 300 5.2.2.3 Công nghệ Geodatabase 300 5.2.2.4 ArcEngine tùy biến ứng dụng GIS 301 5.3 Thiết kế phân mềm 303 5.3.1 Modul nhập và bổ sung dữ liệu 304 5.3.2 Modul quản lý cơ sở dữ liệu 305 5.3.3 Modul xử lý tích hợp thông tin, xây dựng các kịch bản 306 5.3.4 Modul chiết xuất thông tin và dự báo (in ấn ) 309 Chương 6- Xây dựng trang Web quản lý tai biến cho hai tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Kạn 311 6.1 Phân tích hệ thống và định hướng công nghệ 311 6.1.1 Thiết kế 311

Trang 23

6.1.2 Thiết kế chức năng 313 6.1.2.1 Sơ đồ các chức năng của chương trình 313 6.1.2.2 Mô tả chức năng 314 6.2 Xây dựng ứng dụng của trang Web/GIS 315 6.2.1.Thiết kế cấu trúc trang Web 315 6.2.2 Xây dựng các công cụ chính 321 6.2.2.1 Các công cụ phóng to, thu nhỏ, di chuyển 321 6.2.2.2 Công cụ truy vấn thông tin thực thể 321 6.2.3 Thiết kế và xây dựng giao diện 322 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 326 TÀI LIỆU THAM KHẢO 330

Trang 24

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ARS: Agricultural Research Service

ATNĐ: Áp thấp nhiệt đới

NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

PCLBTW: Phòng chống lụt bão Trung Ương

QĐ-PCLB: Quyết định Phòng chống lụt bão

QHSDĐ: Quy hoạch Sử dụng đất

QL: Quốc lộ

ROTO: Routing Outputs to Outlet

SWAT: Soil and Water Assement Tools)

SWRRB: Simulator for Water Resources in Rural Basins

TB: Trung bình

TBTN: Tai biến Thiên nhiên

TKT: Thạch kiến tạo

TW: Trung Ương

UBND: Uỷ ban Nhân Dân

UBPCLB: Uỷ ban Phòng chống Lụt bão

Trang 25

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1 Trích bảng đánh giá để xác định trọng số, thang điểm của các đơn vị bản đồ và

hệ số của từng lớp thông tin (Nguồn: GS.TS SK Ghosh - thành viên phía đối tác) 15 Bảng 1 2 Đánh giá cho các đơn vị thạch học 58

Bảng 2 1 Thống kê diện tích các đối tượng bị ngập tỉnh Vĩnh Phúc năm 2008 (Đơn vị: ha) 77 Bảng 2 2 Đánh giá mỗi quan hệ của ngập lụt với độ cao địa hình tỉnh Vĩnh Phúc,căn cứ vào kết quả điều tra hồi cứu và khảo sát 81 Bảng 2 3 Nhiệt độ tối cao và tối thấp tuyệt đối tại một số vị trí 83 Bảng 2 4 Biên độ nhiệt độ ngày của các tháng (oC) 83 Bảng 2 5 Kết quả tính toán trượt lượng mưa năm 86 Bảng 2 6 Lượng mưa năm trung bình thời kỳ 25 năm (1961 - 1985) của các trạm 87 Bảng 2 7 Lượng mưa trung bình tháng, năm trong thời kỳ quan trắc (mm) 92 Bảng 2 8 Đặc trưng lượng mưa ngày lớn nhất 93 Bảng 2 9 Đánh giá mối quan hệ của lượng mưa trung bình với tai biến lũ lụt tỉnh Vĩnh Phúc 93 Bảng 2 10 Những ao hồ, khu chứa nước trong tỉnh 97 Bảng 2 11 Tổng lượng nước trung bình nhiều năm của các sông và toàn tỉnh Vĩnh Phúc 98 Bảng 2 12 Cao trình đê cấp 1 tỉnh Vĩnh Phúc 99 Bảng 2 13 Cao trình đề cấp II và III tỉnh Vĩnh Phúc 102 Bảng 2 14 Diện tích rừng và đất rừng tỉnh Vĩnh Phúc tính đến 31/12/2002 (Báo cáo tổng kết công tác phát triển lâm nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc năm 2010)… 113 Bảng 2 15 Đánh giá mối quan hệ của rừng với tai biến lũ lụt tỉnh Vĩnh Phúc… 115 Bảng 2 16 Đánh giá mối quan hệ của địa mạo với tai biến lũ lụt tỉnh Vĩnh Phúc 126 Bảng 2 17 Giá trị lưu lượng lũ lớn nhất của một số trận lũ 128 Bảng 2 18 Diện tích vùng ngập theo huyện tính theo mô hình địa mạo thủy văn (Đơn vị ha) 137 Bảng 2 19 Diện tích vùng ngập theo huyện tính theo ảnh Radar ngày 31/10/2008 (Đơn vị: ha) 138

Trang 26

Bảng 3 1 Các đơn vị hành chính của tỉnh Bắc Kạn 141 Bảng 3 2 Hệ thống phân loại các trạng thái rừng 187 Bảng 3 3 Diện tích loại đất, loại rừng phân theo đơn vị hành chính tỉnh Bắc Kạn (Đơn vị: ha) 189 Bảng 3 4 Lượng mưa tháng và năm cực đoan ở Chợ Rã (1962 - 2001) 198 Bảng 3 5 Đánh giá ảnh hưởng của độ dốc với trượt lở 204 Bảng 3 6 Kết quả tính diện tích của lớp độ dốc 204 Bảng 3 7 Kết quả sau khi tính toán dữ liệu cho lớp độ dốc 205 Bảng 3 8 Đánh giá ảnh hưởng của mật độ sông suối với trượt lở 207 Bảng 3 9 Kết quả tính toán của lớp dữ liệu thủy văn 207 Bảng 3 10 Kết quả sau khi tính toán dữ liệu của lớp địa chất 209 Bảng 3 11 Kết quả tính toán dữ liệu của lớp địa mạo 210 Bảng 3 12 Đánh giá độ nhạy cảm của địa mạo với trượt lở 211 Bảng 3 13 Độ rộng các đới ảnh hưởng của các đứt gãy chính 212 Bảng 3 14 Kết quả tính toán của lớp dữ liệu đứt gãy chính 213 Bảng 3 15 Đánh giá ảnh hưởng của đứt gãy đối với trượt lở 214 Bảng 3 16 Kết quả sau khi xử lý số liệu của đứt gãy phụ 215 Bảng 3 17 Kết quả sau khi tính toán lớp dữ liệu thổ nhưỡng 216 Bảng 3 18 Kết quả sau khi tính trọng số của vỏ phong hóa với trượt lở 218 Bảng 3 19 Kết quả tính toán lớp dữ liệu lượng mưa 219 Bảng 3 20 Kết quả tính toán lớp dữ liệu thảm thực vật 221 Bảng 3 21 Đánh giá ảnh hưởng của thảm thực vật với trượt lở 221 Bảng 3 22 Đánh giá ảnh hưởng của hệ thống đường giao thông đối với trượt lở 223 Bảng 3 23 Kết quả tính toán lớp giao thông 224 Bảng 3 24 Kết quả tính toán các tiêu chí của các bản đồ thành phần 225 Bảng 3 25 Bảng đánh giá trọng số của các lớp thông tin với trượt lở 225 Bảng 3 26 Tỷ lệ % số lượng trượt lở trên mỗi hệ tầng so với trượt lở toàn khu vực và tiềm năng trượt đất trên các đối tượng địa chất 247 Bảng 3 27 Tỷ lệ % số lượng trượt lở trên mỗi khoảng giá trị độ dốc so với trượt lở toàn khu vực và tiềm năng trượt đất trên các khoảng độ dốc 250 Bảng 3 28 Tỷ lệ % số lượng trượt lở trên mỗi khoảng giá trị chia cắt sâu so với trượt lở toàn khu vực và tiềm năng trượt đất trên các mức độ chia cắt sâu… 252

Trang 27

Bảng 3 29 Tỷ lệ % số lượng trượt lở trên mỗi khoảng giá trị lượng mưa so với trượt lở toàn khu vực và tiềm năng trượt đất trên các khoảng giá trị lượng mưa 254 Bảng 3 30 Tỷ lệ % số lượng trượt lở trên mỗi đối tượng đất, rừng so với trượt lở toàn khu vực và tiềm năng trượt đất trên các kiểu rừng, loại đất 257 Bảng 3 31 Chỉ tiêu của Saaty so sánh cặp đôi các yếu tố 260 Bảng 3 32 Ma trận kết quả so sánh tầm quan trọng giữa các yếu tố 261 Bảng 3 33 Đánh giá bằng điểm số mức độ ảnh hưởng của các yếu tố hình thành và phát triển tai biến 261 Bảng 3 34 Bảng ma trận tính giá trị định hướng trượt lở bước 1 262 Bảng 3 35 Bảng ma trận tính giá trị định hướng trượt lở bước 2 263 Bảng 3 36 Trị số ảnh hưởng tới trượt đất của các cấp độ dốc 263 Bảng 3 37 Trị số ảnh hưởng tới trượt đất của các mức độ chia cắt ngang 263 Bảng 3 38 Trị số ảnh hưởng tới trượt đất của các mức độ chia cắt sâu 264 Bảng 3 39 Trị số ảnh hưởng tới trượt đất của các nền địa chất 264 Bảng 3 40 Trị số ảnh hưởng tới trượt đất của các khoảng giá trị lượng mưa… 264 Bảng 3 41 Trị số ảnh hưởng tới trượt đất trên các loại rừng, đất 265 Bảng 3 42 Tính toán giá trị trọng số giữa các nhân tố ảnh hưởng tai biến bước 1 265 Bảng 3 43 Tính toán giá trị trọng số giữa các nhân tố ảnh hưởng tai biến bước 2 266

Bảng 4 1 Tiêu chuẩn xây dựng Cơ sở dữ liệu 282 Bảng 4 2 Mã chủ đề thông tin địa lý có trong danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia 289 Bảng 4 3 Layer đối tượng đường thuỷ hệ: Sông suối, kênh, mương 292 Bảng 4 4 Layer đối tượng vùng thuỷ hệ 293 Bảng 4 5 Layer đối tượng đường 293 Bảng 4 6 Layer đối tượng vùng 294 Bảng 4 7 Layer đối tượng đường 294 Bảng 4 8 Layer đối tượng điểm 294 Bảng 4 9 Layer vùng Tỉnh, phường, xã 294 Bảng 4 10 Layer đối tượng đường 295 Bảng 4 11 Layer đối tượng vùng 295 Bảng 4 12 Nhiệt độ không khí trung bình năm 295

Trang 28

Bảng 4 13 Độ ẩm trung bình năm 295 Bảng 4 14 Số giờ nắng trung bình năm 296 Bảng 4 15 Lượng mưa trung bình năm 296 Bảng 4 16 Lớp thông tin thổ nhưỡng 296 Bảng 4 17 Lớp thông tin về rừng và thuộc tính 297 Bảng 4 18 Lớp thông tin hiện trạng sử dụng đất 297 Bảng 4 19 Thiết kế bảng quản lý người dùng 297

Trang 29

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

Hình 1 1 Trường Đại học công nghệ Quốc gia ROORKE 11 Hình 1 2 Mô hình tổ chức hoạt động vũ trụ và viễn thám Ấn Độ 14 Hình 1 3 Trượt lở đất tại bang UP Ấn Độ và ảnh vệ tinh IRS( nguồn : dự án VN-INDIA) 15 Hình 1 4 Sơ đồ hệ thống xây dựng thang điểm đánh giá cho các hợp phần và tích hợp để xây dựng chỉ số tai biến (Nguồn: GS.PK.Garg -chủ nhiệm phía đối tác ) 17 Hình 1 5 Sơ đồ hệ thống áp dụng viễn thám và GIS đánh giá tai biến ngập lụt (Nguồn: Dr S.K Ghosh -Thành viên tham gia đề án) 17 Hình 1 6 Quy trình ứng dụng Viễn thám - GIS nghiên cứu hạn hán (GS.SK Ghosh - thành viên đề án) 18 Hình 1 7 Sơ đồ hệ thống cảnh báo sớm tai biến (Nguồn: GS.TS PK Garg -chủ nhiệm phía đối tác) 18 Hình 1 8 Sơ đồ hệ thống nghiên cứu trượt lở của Khoa Earth Science 19 Hình 1 9 Atlas dễ bị tổn thương bởi tai biến do Trung tâm tai biến Thái Bình Dương xây dựng cho khu vực và hoạt động của hệ thống ứng phó theo thời gian thực (http://www.pdc.org) 26 Hình 1 10 So sánh biến động khả năng dễ bị tổn thương giảm đi khi trình độ dân trí được nâng cao, khu vực Biển Hồ Cam Pu Chia (http://www.pdc.org) 28 Hình 1 11 Một số hình ảnh về lũ lụt 31 Hình 1 12 Ảnh vệ tinh radarsat thu trận ngập lụt ở Huế ngày 6/11/1999, màu đỏ và đen

là khu vực ngập) 40 Hình 1 13 Ngập lụt ở ĐBSCL phân tích từ ảnh Radar (Lâm Đạo Nguyên) 40 Hình 1 14 Bản đồ chỉ số ẩm ướt tách từ mô hình số DEM Trên bản đồ chỉ số có thể nêu

rõ ranh giới 3 loại hình lũ: lũ ống - hay lũ bùn đá, lũ quét, ngập lụt 41 Hình 1 15 Bản đồ dự báo ngập lụt tỉnh Hòa Bình xây dựng bằng phương phápviễn thám

và GIS , kết hợp với tiếp cận địa mạo (Nguồn: Nguyễn Ngọc Thạch, Phạm Xuân Cảnh) 41 Hình 1 16 Chồng xếp bản đồ ngập lũ lên bản đồ sử dụng đất để tính thiệt hại đến sử dụng đất đai.(Nittin -AIT) 42 Hình 1 17 Sơ đồ nguyên lý phát sinh trượt (Theo Michael F) 47 Hình 1 18 Một số hình ảnh về trượt lở và lũ bùn đá 48 Hình 1 19 Ảnh IKONOS chụp khu vực trượt lở ở Tỉnh Sendai Nhật Bản năm 2008 50

Trang 30

Hình 1 20 Mô hình nghiên cứu tính dễ bị tổn thương trượt lở bằng GIS (Nguyễn Kim Lợi) 51 Hình 1 21 Mô hình nghiên cứu tổng hợp lưu vực 53 Hình 1 22 Sơ đồ hệ thống ứng dụng VT-GIS nghiên cứu dự báo trượt lở 56 Hình 1 23 Bản đồ dự báo trượt trọng lực Tỉnh Hoà Bình xây dựng từ kết quả xử lý VT- GIS (nguồn: Nguyễn Ngọc Thạch, Phạm Xuân Cảnh, Đặng Trung Hậu) 61 Hình 1 24 Mô hình quản lý tổng hợp theo lưu vực 62 Hình 1 25 Mô hình tích hợp thông tin xây dưng bản đồ lũ lụt 64 Hình 1 26 Ảnh Spot 4 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Kạn 72 Hình 1 27 Ảnh Spot 5 tỉnh Vĩnh Phúc 72 Hình 1 28 Ảnh Rada ENVI ASAR trước và sau trận lũ lịch sử năm 2008 tỉnh Vĩnh Phúc 73

Hình 2 1 Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc 75 Hình 2 2 Phân bố ngập tháng 11/2008 trên nền ảnh vệ tinh SPOT (Nguồn: trung tâm Viễn thám Quốc gia) 77 Hình 2 3 Bản đồ phân vùng tự nhiên tỉnh Vĩnh Phúc (Phạm Quang Tuấn) 79 Hình 2 4 Mô hình số độ cao tỉnh Vĩnh Phúc 80 Hình 2 5 Bản đồ đánh giá nguy cơ xảy ra tai biến lũ lụt theo độ cao địa hình tỉnh Vĩnh Phúc 81 Hình 2 6 Phân bố tổng lượng mưa trung bình năm tỉnh Vĩnh Phúc 89 Hình 2 7 Bản đồ đánh giá nguy cơ xảy ra tai biến lũ lụt theo lượng mưa trung bình/năm tỉnh Vĩnh Phúc 94 Hình 2 8 Mạng lưới thuỷ văn tỉnh Vĩnh Phúc 96 Hình 2 9 Bản đồ hệ thống đê điều tỉnh Vĩnh Phúc 98 Hình 2 10 Bản đồ đất tỉnh Vĩnh Phúc (Nguyễn ngọc Quang) 112 Hình 2 11 Bản đồ rừng tỉnh Vĩnh Phúc (Phạm Ngọc Hải và Viện ĐTQHR), phân tích từ ảnh SPOT 2008 có bổ sung bằng điều tra thực địa 114 Hình 2 12 Bản đồ đánh giá nguy cơ xảy ra tai biến lũ lụt theo loại rừng tỉnh Vĩnh Phúc 116 Hình 2 13 Bản đồ địa mạo tỉnh Vĩnh Phúc (Uông Đình Khanh) 118

Trang 31

Hình 2 14 Bản đồ đánh giá nguy cơ xảy ra tai biến lũ lụt theo địa mạo tỉnh Vĩnh Phúc 127 Hình 2 15 Lưu vực sông Cà Lồ 131 Hình 2 16 Kết quả tính toán dòng chảy mặt cho các phụ lưu của lưu vực sông Cà Lồ bằng

mô hình SWAT (Nguyễn Ngọc Thạch, Ravi K Singh, S.K Ghosh, Phạm Xuân Cảnh) 133 Hình 2 17 Kết quả xây dựng bản đồ dòng chảy mặt và các thông số của lưu vực cho các phụ lưu bằng mô hình SWAT (Nguyễn Ngọc Thạch, Phạm Xuân Cảnh) 134 Hình 2 18 Xử lý ảnh Radar để tách vùng ngập cực đại tháng 11/2008 135 Hình 2 19 Các lớp thông tin thành phần cho mô hình phân vùng nguy cơ ngập lụt 136 Hình 2 20 Đánh giá các lớp thông tin cho mô hình phân vùng nguy cơ ngập lụt 136 Hình 2 21 Bản đồ phân vùng nguy cơ ngập lụt tỉnh Vĩnh Phúc với lượng mưa cực đại (500mm) 137 Hình 2 22 Bản đồ nguy cơ ngập lụt tỉnh Vĩnh Phúc 138

Hình 3 1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Kạn 140 Hình 3 2 Hình ảnh trận lũ quét ngày 5/7/2009 tại huyện Bạch Thông, Bắc Kạn trên nền ảnh vệ tinh Landsat (nguồn UNOSAT) 142 Hình 3 3 Khu vực xảy ra lũ quét - lũ bùn đá tại xã Công Bằng - Pắc Nậm Ngày 5-7/2009 (Ảnh Nguyễn Ngọc Thạch) 146 Hình 3 4 Thiệt hại về nông nghiệp sau trận lũ 30/VII/2010 tại xã Mỹ Phương 147 Hình 3 5 Nhiều gốc cây to bị lũ cuốn vào những thửa ruộng mới cấy trên cánh đồng xã

Mỹ Phương, Ba Bể (Ảnh: Nguyễn Ngọc Thạch) 147 Hình 3 6 Lúa mùa mới cây trên cánh đồng Nà Phiêng, Mỹ Phương bị cuốn dồn vào một chỗ (Ảnh: Nguyễn Ngọc Thạch) 148 Hình 3 7 Bản đồ hiện trạng lũ quét tỉnh Bắc Kạn 148 Hình 3 8 Trượt lở khu vực đèo Gió 150 Hình 3 9 Trượt lở tại thị Trấn Ba Bể và dọc tuyến đường Bạch Thông đi Ba Bể 151 Hình 3 10 Hiện trạng trượt lở đất tỉnh Bắc Kạn 151 Hình 3 11 Mô hình số độ cao tỉnh Bắc Kạn 156 Hình 3 12 Bản đồ địa chất tỉnh Bắc kạn (Chu văn Ngợi ) 158 Hình 3 13 Bản đồ đứt gãy kiến tạo tỉnh Bắc Kạn phân tích từ ảnh vệ tinh SPOT (Nguyễn Ngọc Thạch, Chu Văn Ngợi) 170

Trang 32

Hình 3 14 Bản đồ vỏ phong hoá tỉnh Bắc Kạn (Vũ Ngọc Quang) 172 Hình 3 15 Bản đồ địa mạo tỉnh Bắc Kạn (Uông Đình Khanh) 184 Hình 3 16 Bản đồ địa chất thuỷ văn tỉnh Bắc Kạn (Nguyễn Sơn, Nguyễn ngọc Thạch) 186 Hình 3 17 Bản đồ rửng tỉnh Bắc Kạn (Phạm Ngọc Hải, Nguyễn ngọc Thạch) 188 Hình 3 18 Cơ cấu diện tích các loại đất, loại rừng tỉnh Bắc Kạn (Đơn vị: ha) 192 Hình 3 19 Bản đồ phân bố lượng mưa trung bình năm tỉnh Bắc Kạn (Nguyễn Anh Tuấn) 197 Hình 3 20 Các nhân tố ảnh hưởng đến trượt lở với tiếp cận gián tiếp 200 Hình 3 21 DL đường bình độ tỉnh Bắc Kạn (khoảng cao đều 100m) 202 Hình 3 22 Mô hình DEM tỉnh Bắc Kạn 203 Hình 3 23 DL độ dốc tỉnh Bắc Kạn 203 Hình 3 24 Kết quả sau khi xác định độ nhạy cảm của lớp độ dốc với trượt lở 205 Hình 3 25 DL thủy văn tỉnh Bắc Kạn 206 Hình 3 26 Mật độ sông suối tỉnh Bắc Kạn 206 Hình 3 27 Kết quả sau khi tính độ nhạy cảm của mật độ sông suối với trượt lở 208 Hình 3 28 DL địa chất tỉnh Bắc Kạn 208 Hình 3 29 Kết quả sau khi tính độ nhạy cảm của địa chất với trượt lở đất 209 Hình 3 30 Bản đồ địa mạo tỉnh Bắc Kạn 210 Hình 3 31 Kết quả sau khi tính độ nhạy cảm của địa mạo với trượt lở đất 211 Hình 3 32 DL các đứt gãy chính của tỉnh Bắc Kạn 212 Hình 3 33 Kết quả sau khi tính toán độ nhạy cảm của đứt gãy chính với trượt lở đất 213 Hình 3 34 DL các đứt gãy phụ tỉnh Bắc Kạn 214 Hình 3 35 Kết quả sau khi tính độ nhạy cảm của lớp mật độ đứt gãy phụ với trượt lở đất 215 Hình 3 36 DL thổ nhưỡng tỉnh Bắc Kạn 216 Hình 3 37 Kết quả sau khi tính độ nhạy cảm của thổ nhưỡng với trượt lở 217 Hình 3 38 DL vỏ phong hóa tỉnh Bắc Kạn 217 Hình 3 39 Kết quả sau khi xử lý lớp dữ liệu vỏ phong hóa 218 Hình 3 40 DL lượng mưa tỉnh Bắc Kạn 219 Hình 3 41 Kết quả sau khi tính độ nhạy cảm của lượng mưa với trượt lở 220 Hình 3 42 DL thảm thực vật tỉnh Bắc Kạn 220 Hình 3 43 Kết quả sau khi tính độ nhạy cảm của thực vật với trượt lở 222

Trang 33

Hình 3 44 DL hệ thống đường giao thông tỉnh Bắc Kạn 223 Hình 3 45 Kết quả sau khi tính toán độ nhạy cảm của lớp giao thông với trượt lở 224 Hình 3 46 Bản đồ dự báo nguy cơ trượt lở đất tỉnh Bắc Kạn 226 Hình 3 47 Bản đồ phân cấp nguy cơ trượt lở đất (Nguyễn Đình Tài , Nguyễn Ngọc Thạch) 230 Hình 3 48 Bản đồ phân cấp lượng mưa max 231 Hình 3 49 Bản đồ phân cấp độ dốc trung bình các tiểu lưu vực trong lưu vực 231 Hình 3 50 Bản đồ phân cấp giá trị tích luỹ dòng chảy của bề mặt địa hình 232 Hình 3 51 Bản đồ dự báo nguy cơ lũ quét, lũ bùn đá tỉnh Bắc Kạn và so sánh với bản đồ phân bố lũ quét trong quá khứ 234 Hình 3 52 Vị trí huyện Pắc Nậm 234 Hình 3 53 Bản đồ phân bố trượt lở huyện Pắc nậmtrên nền ảnh SPOT 5 235 Hình 3 54 Các vết trượt lở đất ở khu vực Bộc Bố, Pắc Nậm, Bắc Kạn 236 Hình 3 55 Hình ảnh các vết trượt 236 Hình 3 56 mẫu giải đoán ảnh về những vết trượt tại Pắc Nậm 237 Hình 3 57 Sơ đồ địa chất khu vực 238 Hình 3 58 Sơ đồ độ dốc khu vực 240 Hình 3 59 Sơ đồ mức độ chia cắt ngang 241 Hình 3 60 Bản đồ mật độ chia cắt sât huyện Pắc Nậm 242 Hình 3 61 Sơ đồ lượng mưa khu vực 243 Hình 3 62 Mạng lưới thuỷ văn huyện Pắc Nậm 244 Hình 3 63 Bản đồ lớp phủ thực vật phân tích từ ảnh SPOT 244 Hình 3 64 Khai thác gỗ tại xã Nhạn Môn - huyện Pắc Nậm 246 Hình 3 65 Ngầm trên đường đến huyện lỵ Pắc Nậm 246 Hình 3 66 Tích hợp các vết trượt lên nền sơ đồ địa chất khu vực 247 Hình 3 67 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ trượt lở đất trong vùng nghiên cứu trên từng đối tượng địa chất 248 Hình 3 68 Biểu đồ biểu hiện nguy cơ khả năng gây ra trượt lở trên các đối tượng địa chất (với khoảng 1 ứng với hệ tầng Mia Lé, 2 ứng với hệ tầng Tòng Bá, …) 249 Hình 3 69 Tích hợp các vết trượt lên nền sơ đồ độ dốc khu vực 250 Hình 3 70 Biểu đồ tỷ lệ số lượng trượt lở xảy ra trên các khoảng sườn dốc (với 1 ứng với khoảng < 30, 2 ứng với khoảng 30- 80,…) 251

Trang 34

Hình 3 71 Biểu đồ cho đánh giá khả năng xác suất trượt trên từng khoảng giá trị độ dốc (với 1 ứng với khoảng < 30, 2 ứng với khoảng 30- 80, …) 251 Hình 3 72 Tích hợp các vết trượt lên nền sơ đồ chia cắt sâu 252 Hình 3 73 Biểu đồ về mức độ số lượng trượt lở xảy ra trên các khoảng chia cắt sâu (trong

đó 1 tương ứng với mức độ chia cắt sâu < 200 m, 2 tương ứng mức độ chia cắt sâu 200 m -

300 m,…) 253 Hình 3 74 Biểu đồ về mức độ ảnh hưởng tới trượt lở trên các khoảng chia cắt sâu (trong

đó 1 tương ứng với mức độ chia cắt sâu < 200m/km 2 , 2 tương ứng mức độ chia cắt sâu 200

- 300 m/km2,…) 254 Hình 3 75 Tích hợp các vết trượt lên sơ đồ lượng mưa 255 Hình 3 76 Biểu đồ thể hiên tỷ lệ số lượng trượt lở trên từng khoảng giá trị và mức

độ ảnh hưởng của các khoảng giá trị lượng mưa đó tới tai biến (màu xanh ứng với khoảng giá trị lượng mưa trung bình năm 1600 mm/năm, màu đỏ ứng với 1700 mm/năm) 256 Hình 3 77 Tích hợp các vết trượt lên sơ đồ lớp phủ thực vật 257 Hình 3 78 Biểu đồ phản ánh tỷ lệ trượt lở trên từng đối tượng (với 1 tương ứng là khu vực trồng tre, trúc, 2 ứng với các rừng lá rậm thường xanh nửa rụng lá,… 9 ứng với khu vực núi đá có cây và không có cây) 258 Hình 3 79 Biểu đồ mức độ, tầm ảnh hưởng đến trượt lở trên từng đối tượng (với 1 tương ứng là khu vực trồng tre, trúc, 2 ứng với các rừng lá rậm thường xanh nửa rụng lá,… 9 ứng với khu vực núi đá có cây và không có cây) 258 Hình 3 80 Sơ đồ quy trình xử lý thông tin trong mô hình AHP 260 Hình 3 81 Bản đồ dự báo trượt lở đất huyện Pắc Nậm, tỉnh Bắc Kạn (Nguyễn Hiệu, Trần Tuấn Đạt) 267 Hình 3 82 So sánh giữa các vết trượt quá khứ với bản đồ dự báo 268 Hình 3 83 Bản đồ phân cấp nguy cơ trượt lở đất 271 Hình 3 84 Bản đồ phân cấp lượng mưa ngày max 271 Hình 3 85 Bản đồ phân cấp độ dốc trung bình các tiểu lưu vực 272 Hình 3 86 Bản đồ phân cấp giá trị tích luỹ dòng chảy của bề mặt địa hình 272 Hình 3 87 Bản đồ cảnh báo nguy cơ lũ quét huyện Pắc Nậm, tỉnh Bắc Kạn… 274 Hình 3 88 Bản đồ đánh giá các chỉ tiêu phân vùng lũ quét 275 Hình 3 89 Bản đồ phân vùng lũ quét tỉnh Bắc Kạn 276 Hình 3 90 Bản đồ phân vùng lũ quét huyện Pắc Nậm, tỉnh Bắc Kạn 277

Trang 35

Hình 3 91 Bản đồ đánh giá các chỉ tiêu phân vùng trượt lở đất toàn tỉnh 278 Hình 3 92 Bản đồ phân vùng trượt lở đất tỉnh Bắc Kạn 279 Hình 3 93 Bản đồ phân vùng Trượt lở đất huyện Pắc Nậm 279

Hình 4 1 Quy trình xây dựng Cơ sở dữ liệu 288

Hình 5 1 Mô hình tổng quát và tính năng chính của DSS quản lý tai biến 299 Hình 5 2 Khả năng phát triển ứng dụng của ArcEngine 303 Hình 5 3 Mô hình xử lý, tích hợp thông tin và xây dựng kịch bản tai biến của Phần mềm 303 Hình 5 4 Giao diện phần mềm 304 Hình 5 5 Modul nhập và bổ sung dữ liệu 304 Hình 5 6 Các lớp thông tin đánh giá cho mô hình dự báo trượt lở 306 Hình 5 7 Sơ đồ thuật toán Modul xử lý tích hợp thông tin, xây dựng các kịch bản 306 Hình 5 8 Nội suy lượng mưa theo hàm IDM 307 Hình 5 9 Bản đồ dự báo nguy cơ ngập lụt tỉnh Vĩnh Phúc với lượng mưa giả định 308 Hình 5 10 Kết quả dự báo nguy cơ trượt lở đấttheo các kịch bản mưa khác nhau 308 Hình 5 11 Sơ đồ thuật toán Modul chiết xuất thông tin 309 Hình 5 12 Xuất dữ liệu tính toán diện tích ngập theo ranh giới hành chính… 309 Hình 5 13 Bản đồ dự báo ngập lụt trên nền ảnh Vệ tinh tỉnh Vĩnh Phúc 310

Hình 6 1 Mô tả 3 tầng trong thiết kế kiến trúc 312 Hình 6 2 Sơ đồ chức năng của thành viên 313 Hình 6 3 Sơ đồ chức năng của quản trị 314 Hình 6 4 Sơ đồ chức năng của khách 314 Hình 6 5 Mô tả 3 tầng trong thiết kế kiến trúc của trang web quản lý tai biến 316 Hình 6 6 Thước tỉ lệ 319 Hình 6 7 Giao diện trang chủ 323 Hình 6 8 Giao diện 2 trang bản đồ cho 2 tỉnh 323 Hình 6 9 Giao diện trang quản trị 323 Hình 6 10 Giao diện trang thông tin cá nhân 324 Hình 6 11 Giao diện 2 trang tin tức cho 2 tỉnh 324

Trang 36

ở quy mô lớn là động đất, tuyết lở, núi lửa hoạt động, lũ lụt, cháy rừng Ở quy mô hẹp hơn là trượt lở, xói lở bờ sông bờ biển, dầu loang, Ngoài ra có nhiều loại tai biến tồn tại ở dạng tiềm ẩn song tác hại của chúng cũng không

hề nhỏ như hoang mạc hóa, nhiễm mặn, sâu bệnh, dịch bệnh gây ra bởi đường không khí,…

Trong xu thế chung của biến đổi khí hậu toàn cầu thì tai biến luôn có

xu thế gia tăng ở mọi nơi trên thế giới, Theo đánh giá của Liên hiệp quốc thì Việt nam là một trong 5 nước sẽ chịu nhiều tác động nhất của biến đổi khí hậu, do đó, các tai biến sẽ có nguy cơ gia tăng cả về tần suất, quy mô và sẽ không tuân thủ những quy luật chung của quá khứ Vì vậy nghiên cứu và quản lý tai biến nhằm giảm thiểu những thiệt hại do tai biến gây ra là một trong những chương trình nghiên cứu KHCN được nhà nước hết sức quan tâm

Tai biến trượt lở đất, lũ quét, lũ bùn đá ở Việt Nam cũng mới được quan tâm nghiên cứu từ những năm 1990 Viện Địa chất [7,18,19,20,28,29,32], Viện Địa lý (Viện KH&CN Việt Nam)[9,30], Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn Quốc gia, Viện Địa chất Khoáng sản[1],

Trang 37

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội) [11,14], trường Đại học Mỏ Địa chất [22],… là những trung tâm hàng đầu trong nghiên cứu lĩnh vực này

Trước các mục tiêu phát triển KT-XH hay việc lồng ghép trong các bản quy hoạch sử dụng đất trong tương lai, hướng nghiên cứu tai biến thiên nhiên nói chung, nghiên cứu lũ lụt, lũ quét, trượt lở tập trung vào các khu vực rộng lớn như các đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp vùng Các nghiên cứu đã kết luận trong những năm gần đây tại các tỉnh miền núi phía Bắc, dạng tai biến này diễn ra ngày càng nguy hiểm hơn với 12/16 tỉnh nằm trong vùng có nguy cơ trượt lở cao

Một hướng nghiên cứu hiện nay đang được phát triển, có vai trò hỗ trợ hiệu quả trong phân tích và đánh giá tai biến là ứng dụng công nghệ hệ thông tin địa lý (GIS) và viễn thám, cũng như sử dụng các mô hình thực nghiệm[2] Tuy nhiên, trong thực tế, sự hình thành lũ quét còn có nhiều nguyên nhân khác và sự phân loại lũ quét cũng khác nhau, từ đó những tiếp cận cũng sẽ khác nhau và các biện pháp ứng xử, phòng tránh cũng sẽ khác nhau Ở nước

ta, bên cạnh sự phát triển kinh tế xã hội đạt được nhiều thành tựu đáng kể, nhiều mặt tiêu cực đã bộc lộ như sử dụng đất đai không hợp lý dẫn đến thoái hoá đất, cân bằng sinh thái nhiều nơi bị phá vỡ, ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng, thiên tai ngày càng trầm trọng… Các hiện tượng này thường diễn ra trên phạm vi rộng và bao gồm cả vùng sâu, vùng xa, biển khơi, hải đảo… và các hiện tượng đó cũng diễn ra trong những khoảng thời gian không định trước Với đặc điểm trên chỉ có công nghệ viễn thám, nhờ khả năng bao quát các vùng rộng lớn với chu kỳ quan sát lặp lại khác nhau và quan sát trong bất kỳ thời tiết nào, mới có thể đáp ứng được một phần các yêu cầu về giám sát môi trường và thiên tai Trong tình hình đó, việc ứng dụng viễn thám theo dõi và quản lý tai biến là nhu cầu cấp thiết

Trang 38

Trên thế giới, việc nghiên cứu tai biến thiên nhiên hay nghiên cứu lũ lụt, trượt lở nói riêng đã và đang được triển khai ở nhiều nước trên thế giới với nhiều mô hình tiếp cận và phương pháp khác nhau

Ấn Độ là nước có điều kiện tương đối gần với Việt Nam cả về điều kiện tự nhiên, điều kinh tế, kiện xã hội và cũng là nước có rất nhiều loại hình tai biến, trong đó có tai biến lũ lụt, trượt lở Ấn Độ cũng là nước có nền khoa học tiên tiến, đã đào tạo nhiều cán bộ khoa học cho Việt Nam [42], trong đó

có lĩnh vực Viễn thám - GIS Với lý do đó, việc hợp tác với Ấn Độ về việc ứng dụng công nghệ Viễn thám - GIS trong nghiên cứu và quản lý tai biến lũ lụt, trượt lở sẽ là hướng hợp tác cần thiết, hứa hẹn những kết quả tốt đẹp

Tại khóa họp lần thứ 7 của ủy ban chung Việt Nam - Ấn Độ về hợp tác khoa học kỹ thuật, ngày 11 tháng 7 năm 2008 tại Hà Nội đã ủng hộ và đề nghị trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội của Việt Nam và Trường Đại học kỹ thuật Rookee của Ấn Độ Từ những vấn đề còn tồn tại trong nghiên cứu lũ quét và trượt lở đất, Ngày 26 tháng 2 năm 2010 Nhiệm vụ hợp tác khoa học giữa Việt Nam - Ấn Độ đã được phê duyệt nhằm tranh thủ học hỏi giải pháp công nghệ, mô hình nghiên cứu tai biến tiên tiến

lũ lụt và trượt lở đất của chuyên gia Ấn Độ để áp dụng vào nghiên cứu ở Việt Nam, Hợp đồng chính thức được ký kết giữa Bộ KH&CN với trường Đại học

Khoa học Tự nhiên số: 42/2009/HĐ-NĐT với tên nhiệm vụ: “Tăng cường

năng lực nghiên cứu, đào tạo về viễn thám và Hệ thông tin địa lý trong việc nghiên cứu, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất, nghiên cứu điển hình tại Vĩnh Phúc và Bắc Kạn”

- Mục tiêu chính của của nhiệm vụ:

1 Ứng dụng những công nghệ mới về Viễn thám và GIS của Ấn Độ trong việc theo dõi, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất, nhằm nâng cao năng lực giảng dạy, nghiên cứu của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 39

2 Bước đầu chuyển giao công nghệ mới về Viễn thám và GIS trong việc theo dõi, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất

3 Mô hình ứng dụng viễn thám - GIS trong nghiên cứu ngập lụt do mưa

và không chịu ảnh hưởng của sông

4 Sử dụng mã nguồn mở của công nghệ ESRI để xây dựng hệ thống trợ giúp ra quyết định bao gồm phần mềm xử lý thông tin và trang WebGIS, phục vụ cho dự báo sớm tai biến ngập lụt và lũ quét, trượt lở đất

- Các sản phẩm chính của nhiệm vụ:

1 Tư liệu, tài liệu, số liệu tại hai tỉnh về nội dung nghiên cứu

2 CSDL về tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất được thiết kế và xây dựng theo chuẩn chuẩn ESRI và ISOCT211 với các lớp thông tin khác nhau cho hai tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Kạn

3 Bản đồ dự báo ngập lụt với lượng mưa giả định tối đa theo tần suất xảy

ra 0,5% cho tỉnh Vĩnh Phúc tỉ lệ 1:100.000

4 Bản đồ phân vùng ngập lụt ngập lụt lụt ở tỉnh Vĩnh Phúc, tỷ lệ 1:100.000

5 Bản đồ dự báo trượt trượt lở và lũ quét tỉnh Bắc Kạn tỉ lệ 1:100.000

6 Bản đồ phân vùng trượt lởvà lũ quét tỉnh Bắc Kạn tỉ lệ 1:100.000

7 Bản đồ dự báo nguy cơ lũ quét huyện Pắc Nậm, tỉnh Bắc Lạn tỉ lệ 1:50.000

Trang 40

8 Bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét huyện Pắc Nậm, tỉnh Bắc Kạn tỉ lệ 1:50.000

9 Xây dựng Phần mềm ra quyết định (DSS) về tai biến lũ lụt và trượt lở Phần mềm chạy trên nền Windown, cho phép quản trị CSDL theo chuẩn ESRI và ISOCT211 và đưa ra những ứng xử thích hợp với tai biến khi thông

số đầu vào là lượng mưa thay đổi

10 Xây dựng trang Web về quản lý tai biến cho 2 tỉnh, cung cấp khả năng tra cứu, cập nhật thông tin và hoạt động trên mạng Internet

- Nhiệm vụ nâng cao năng lực cán bộ KH&CN của Việt Nam:

1 Tổ chức 2 đoàn trao đổi cho 7 cán bộ của Việt Nam sang làm việc tại trường đại học công nghệ Roorke (Indian Institute of Technology Roorkee),

và học viện Viễn thám Ấn Độ (Indian Institute of Remote Sensing) để học hỏi những mô hình và kinh nghiệm nghiên cứu tai biến lũ lụt và trượt lở đất tiên tiến tại Ấn Độ

2 Tổ chức 04 Hội thảo khoa học chuyên đề về nghiên cứu tai biến lũ lụt,

Về mặt hợp tác quốc tế, để triển khai nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài đã có

sự cộng tác chặt chẽ của các nhà Khoa học, của trường Đại học Quốc gia Ấn

Độ, RoorKe, của học viện viễn thám Quốc Gia Ấn Độ, của học viện nghiên cứu quản lý tai biến quốc gia Ấn Độ

Đến nay, đề tài đã hoàn thành nhiệm cụ được bộ KH&CN giao Tập thể đề tài trân trọng cảm ơn bộ chủ quản, các cơ quan ban ngành đã tạo điều

Ngày đăng: 10/03/2015, 01:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Ngô Đình Tuấn, Thiên tai lũ quét ở Việt Nam, Chuyên đề nghiên cứu, Dự án UNDP VIE/97/002 - Disaster Management Unit, 2000, Chủ trì:GS.TS. Ngô Đình Tuấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiên tai lũ quét ở Việt Nam
Tác giả: Ngô Đình Tuấn
Nhà XB: Chuyên đề nghiên cứu
Năm: 2000
10. Nguyễn Cẩn, Nguyễn Đình Hòe (2005), Tai biến môi trường, NXB ĐHQG Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai biến môi trường
Tác giả: Nguyễn Cẩn, Nguyễn Đình Hòe
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2005
15. Nguyễn Ngọc Trường và nnk - Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc năm 2004, 2005, 2010. Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc 16. Nguyễn Sỹ Ngọc (2006), "Phân loại các chuyển dịch bờ dốc", Tạp chí Địa kỹ thuật, Số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại các chuyển dịch bờ dốc
Tác giả: Nguyễn Sỹ Ngọc
Nhà XB: Tạp chí Địa kỹ thuật
Năm: 2006
21. Nguyễn Việt Kỳ, Vũ Văn Vĩnh, Vũ Nhật Tiến (2007), "Sự liên quan giữa mức độ phong hoá với các yếu tố địa mạo, địa chất và hiện tượng trượt lở ở khu vực Buôn Tung, tỉnh Đắc Nông", Tạp chí phát triển KH&amp;CN, Số 2 (Tập 10), tr.53-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự liên quan giữa mức độ phong hoá với các yếu tố địa mạo, địa chất và hiện tượng trượt lở ở khu vực Buôn Tung, tỉnh Đắc Nông
Tác giả: Nguyễn Việt Kỳ, Vũ Văn Vĩnh, Vũ Nhật Tiến
Nhà XB: Tạp chí phát triển KH&amp;CN
Năm: 2007
24. Sở NNPTNT Bắc Kạn. Báo cáo tổng kết công tác phòng chống lụt bão năm 2000 đến năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác phòng chống lụt bão năm 2000 đến năm 2011
Tác giả: Sở NNPTNT Bắc Kạn
27. Trần Trọng Huệ (2000), Nghiên cứu tổng hợp các loại hình tai biến địa chất trên lãnh thổ Việt Nam và các giải pháp phòng tránh, Đề tài Độc lập cấp Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tổng hợp các loại hình tai biến địa chất trên lãnh thổ Việt Nam và các giải pháp phòng tránh
Tác giả: Trần Trọng Huệ
Nhà XB: Đề tài Độc lập cấp Nhà nước
Năm: 2000
28. Trần Văn Tư (1999), "Cơ sở khoa học nghiên cứu lũ quét nghẽn dòng", Tạp chí Các Khoa học Trái đất, Số 1 (Tập 21), tr.64-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học nghiên cứu lũ quét nghẽn dòng
Tác giả: Trần Văn Tư
Năm: 1999
29. Uông Đình Khanh, Lê Đức An, Lại Huy Anh, Võ Thịnh và nnk (2007), "Hiện trạng tai biến trượt lở đất đá trên một số tuyến đường giao thông ở tỉnh Cao Bằng và vùng phụ cận", Tạp chí Địa chất, Số 302 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng tai biến trượt lở đất đá trên một số tuyến đường giao thông ở tỉnh Cao Bằng và vùng phụ cận
Tác giả: Uông Đình Khanh, Lê Đức An, Lại Huy Anh, Võ Thịnh, nnk
Nhà XB: Tạp chí Địa chất
Năm: 2007
35. Brabb, E.E. "Innovative Approaches to Landslide Hazard and Risk Mapping" in IV International Symposium on Landslides, vol. 1 (Toronto, 1984), pp. 307-323 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Innovative Approaches to Landslide Hazard and Risk Mapping
36. C.J. van Westen. Statistical landslide hazard analysis. http://www.oas.org/DSD/publications/Unit/oea66e/ch10.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Statistical landslide hazard analysis
Tác giả: C.J. van Westen
37. Carrara, A., and Merenda, L. "Landslide Inventory in Northern Calabria, Southern Italy" in Geological Society of America Bulletin, vol. 87 (1976), pp. 1153-1162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Landslide Inventory in Northern Calabria, Southern Italy
Tác giả: Carrara, A., and Merenda, L. "Landslide Inventory in Northern Calabria, Southern Italy" in Geological Society of America Bulletin, vol. 87
Năm: 1976
38. Cotecchia, V. "Systematic Reconnaissance Mapping and Registration of Slope Movements" in Bulletin of the International Association of Engineering Geology, no. 17 (1978), pp. 5-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Systematic Reconnaissance Mapping and Registration of Slope Movements
Tác giả: Cotecchia, V. "Systematic Reconnaissance Mapping and Registration of Slope Movements" in Bulletin of the International Association of Engineering Geology, no. 17
Năm: 1978
40. DeGraff, J.V. "Regional Landslide Evaluation: Two Utah Examples&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Regional Landslide Evaluation: Two Utah Examples
Tác giả: DeGraff, J.V
41. Dovijcor. Geological map of Vietnam North Part, scale 1:500.000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Geological map of Vietnam North Part
Tác giả: Dovijcor
42. Dr P. K. Garg. About IIT Roorkee And Indian Space Programme (báo cáo tại hội nghị khoa học của nhiệm vụ ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: About IIT Roorkee And Indian Space Programme
Tác giả: Dr P. K. Garg
46. Holsapple, C.W., and A. B. Whinston. (1996). Decision Support Systems: A Knowledge-Based Approach. St. Paul: West Publishing.ISBN 0- 324-03578-0 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Decision Support Systems: A Knowledge-Based Approach
Tác giả: C.W. Holsapple, A. B. Whinston
Nhà XB: West Publishing
Năm: 1996
47. Hopkins, L.D. "Methods for Generating Land Suitability Maps: A Comparative Evaluation" in American Institute of Planning Journal, vol. 43 (1977), pp. 386-400 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Methods for Generating Land Suitability Maps: A Comparative Evaluation
Tác giả: Hopkins, L.D. "Methods for Generating Land Suitability Maps: A Comparative Evaluation" in American Institute of Planning Journal, vol. 43
Năm: 1977
56. Landslide Hazard Zonation: A Review of Principles and Practices, UNESCO Natural Hazards Series No. 3 (Paris: UNESCO, 1985) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Landslide Hazard Zonation: A Review of Principles and Practices
Nhà XB: UNESCO
Năm: 1985
58. Map Showing Landslides and Areas Most Susceptible to Sliding in Beaver County, Pennsylvania, U.S. Geological Survey Miscellaneous Investigations Series Map 1-1160 (Reston, Virginia: U.S. Geological Survey, 1979) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Map Showing Landslides and Areas Most Susceptible to Sliding in Beaver County, Pennsylvania
Nhà XB: U.S. Geological Survey
Năm: 1979
59. Marakas, G. M. (1999). Decision support systems in the twenty-first century.Upper Saddle River, N.J., Prentice Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Decision support systems in the twenty-first century
Tác giả: Marakas, G. M
Nhà XB: Prentice Hall
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 12. Ảnh vệ tinh radarsat  thu trận ngập lụt ở Huế ngày 6/11/1999, màu đỏ - Tăng cường năng lực nghiên cứu, đào tạo về viễn thám và Hệ thông tin địa lý trong việc nghiên cứu, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất, nghiên cứu điển hình tại Vĩnh Phúc và Bắc Kạn
Hình 1. 12. Ảnh vệ tinh radarsat thu trận ngập lụt ở Huế ngày 6/11/1999, màu đỏ (Trang 75)
Hình 1. 22. Sơ đồ hệ thống ứng dụng VT-GIS nghiên cứu dự báo trượt lở - Tăng cường năng lực nghiên cứu, đào tạo về viễn thám và Hệ thông tin địa lý trong việc nghiên cứu, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất, nghiên cứu điển hình tại Vĩnh Phúc và Bắc Kạn
Hình 1. 22. Sơ đồ hệ thống ứng dụng VT-GIS nghiên cứu dự báo trượt lở (Trang 91)
Hình 2. 3. Bản đồ phân vùng tự nhiên tỉnh Vĩnh Phúc (Phạm Quang Tuấn) - Tăng cường năng lực nghiên cứu, đào tạo về viễn thám và Hệ thông tin địa lý trong việc nghiên cứu, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất, nghiên cứu điển hình tại Vĩnh Phúc và Bắc Kạn
Hình 2. 3. Bản đồ phân vùng tự nhiên tỉnh Vĩnh Phúc (Phạm Quang Tuấn) (Trang 114)
Hình 2. 13. Bản đồ địa mạo tỉnh Vĩnh Phúc (Uông Đình Khanh) - Tăng cường năng lực nghiên cứu, đào tạo về viễn thám và Hệ thông tin địa lý trong việc nghiên cứu, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất, nghiên cứu điển hình tại Vĩnh Phúc và Bắc Kạn
Hình 2. 13. Bản đồ địa mạo tỉnh Vĩnh Phúc (Uông Đình Khanh) (Trang 153)
Hình 2. 16. Kết quả tính toán dòng chảy mặt cho các phụ lưu của lưu vực sông - Tăng cường năng lực nghiên cứu, đào tạo về viễn thám và Hệ thông tin địa lý trong việc nghiên cứu, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất, nghiên cứu điển hình tại Vĩnh Phúc và Bắc Kạn
Hình 2. 16. Kết quả tính toán dòng chảy mặt cho các phụ lưu của lưu vực sông (Trang 168)
Hình 3. 12. Bản đồ địa chất tỉnh Bắc kạn (Chu văn Ngợi) - Tăng cường năng lực nghiên cứu, đào tạo về viễn thám và Hệ thông tin địa lý trong việc nghiên cứu, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất, nghiên cứu điển hình tại Vĩnh Phúc và Bắc Kạn
Hình 3. 12. Bản đồ địa chất tỉnh Bắc kạn (Chu văn Ngợi) (Trang 193)
Hình 3. 14. Bản đồ vỏ phong hoá tỉnh Bắc Kạn (Vũ Ngọc Quang) - Tăng cường năng lực nghiên cứu, đào tạo về viễn thám và Hệ thông tin địa lý trong việc nghiên cứu, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất, nghiên cứu điển hình tại Vĩnh Phúc và Bắc Kạn
Hình 3. 14. Bản đồ vỏ phong hoá tỉnh Bắc Kạn (Vũ Ngọc Quang) (Trang 207)
Hình 3. 27. Kết quả sau khi tính độ nhạy cảm của mật độ sông suối với trượt lở - Tăng cường năng lực nghiên cứu, đào tạo về viễn thám và Hệ thông tin địa lý trong việc nghiên cứu, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất, nghiên cứu điển hình tại Vĩnh Phúc và Bắc Kạn
Hình 3. 27. Kết quả sau khi tính độ nhạy cảm của mật độ sông suối với trượt lở (Trang 243)
Hình 3. 37. Kết quả sau khi tính độ nhạy cảm của thổ nhưỡng với trượt lở - Tăng cường năng lực nghiên cứu, đào tạo về viễn thám và Hệ thông tin địa lý trong việc nghiên cứu, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất, nghiên cứu điển hình tại Vĩnh Phúc và Bắc Kạn
Hình 3. 37. Kết quả sau khi tính độ nhạy cảm của thổ nhưỡng với trượt lở (Trang 252)
Hình 3 47. Phân cấp nguy cơ trượt lở đất tỉnh Bắc Kạn (Nguyễn Đình Tài , Nguyễn - Tăng cường năng lực nghiên cứu, đào tạo về viễn thám và Hệ thông tin địa lý trong việc nghiên cứu, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất, nghiên cứu điển hình tại Vĩnh Phúc và Bắc Kạn
Hình 3 47. Phân cấp nguy cơ trượt lở đất tỉnh Bắc Kạn (Nguyễn Đình Tài , Nguyễn (Trang 265)
Hình 3. 48. Bản đồ phân cấp lượng mưa max - Tăng cường năng lực nghiên cứu, đào tạo về viễn thám và Hệ thông tin địa lý trong việc nghiên cứu, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất, nghiên cứu điển hình tại Vĩnh Phúc và Bắc Kạn
Hình 3. 48. Bản đồ phân cấp lượng mưa max (Trang 266)
Hình 3. 50. Bản đồ phân cấp giá trị tích luỹ dòng chảy của bề mặt địa hình - Tăng cường năng lực nghiên cứu, đào tạo về viễn thám và Hệ thông tin địa lý trong việc nghiên cứu, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất, nghiên cứu điển hình tại Vĩnh Phúc và Bắc Kạn
Hình 3. 50. Bản đồ phân cấp giá trị tích luỹ dòng chảy của bề mặt địa hình (Trang 267)
Hình 3. 51. Bản đồ dự báo nguy cơ lũ quét, lũ bùn đá tỉnh Bắc Kạn và so sánh với - Tăng cường năng lực nghiên cứu, đào tạo về viễn thám và Hệ thông tin địa lý trong việc nghiên cứu, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất, nghiên cứu điển hình tại Vĩnh Phúc và Bắc Kạn
Hình 3. 51. Bản đồ dự báo nguy cơ lũ quét, lũ bùn đá tỉnh Bắc Kạn và so sánh với (Trang 269)
Hình 3. 59. Sơ đồ mức độ chia cắt ngang - Tăng cường năng lực nghiên cứu, đào tạo về viễn thám và Hệ thông tin địa lý trong việc nghiên cứu, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất, nghiên cứu điển hình tại Vĩnh Phúc và Bắc Kạn
Hình 3. 59. Sơ đồ mức độ chia cắt ngang (Trang 276)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w