BỘ KHOA HỌC VÀ CễNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI ĐỀ TÀI NCKH ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC B ÁO CÁO TỔNG kết Khoa học kỹ thuật nghiên cứu giải pháp thủy lợi cải tạo phục hồi và bảo vệ vùng đất c
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CễNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
ĐỀ TÀI NCKH ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC
B ÁO CÁO TỔNG kết Khoa học kỹ thuật
nghiên cứu giải pháp thủy lợi cải tạo phục hồi
và bảo vệ vùng đất có vấn đề, phục vụ phát triển kinh tế-xã hội dải ven biển bắc bộ
Hà Nội, ngày thỏng năm 2012
Cơ quan chủ trỡ đề tài
Hà Nội, ngày thỏng năm 2012
Hội đồng đỏnh giỏ chớnh thức Chủ tịch Hội đồng
GS.TS Đào Xuõn Học
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CễNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
ĐỀ TÀI NCKH ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC
B ÁO CÁO TỔNG kết Khoa học kỹ thuật
nghiên cứu giải pháp thủy lợi cải tạo phục hồi
và bảo vệ vùng đất có vấn đề, phục vụ phát triển kinh tế-xã hội dải ven biển bắc bộ
MÃ SỐ: ĐTĐL 2008/27G
chủ nhiệm đề tài : pgs ts trần viết ổn
Các cán bộ tham gia chính: Ts Nguyễn thu hiền
TS V Ũ HOÀNG HOA
Ts Nguyễn thị kim cúc
Ts Lê thị châu hà
Ts Nguyễn cao đơn Ths Phạm tất thắng Pgs.ts nguyễn hữu thành Ths Phan văn yên
Ths Nguyễn thức thi
Ts Lê văn chín
hà nội - 2012
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỤC LỤC BẢNG BIỂU 6
PHỤ LỤC HÌNH VẼ 11
MỞ ĐẦU 16
I MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 17
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 17
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
IV Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 18
4.1 Về khoa học 18
4.2 Về thực tiễn 19
PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẤT CÓ VẤN ĐỀ THUỘC DẢI VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ 20
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐẤT CÓ VẤN ĐỀ 22
1.1 PHẠM VI VÙNG NGHIÊN CỨU 26
1.2 DÂN SỐ, KINH TẾ, XÃ HỘI 27
1.2.1 Dân số 27
1.2.2 Kinh tế 27
1.2.3 Xã hội 35
CHƯƠNG II NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KHU VỰC VEN BIỂN 37
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ 37
2.1 NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG CHI PHỐI TỚI QUÁ TRÌNH KHAI THÁC SỬ DỤNG ĐẤT DẢI VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ 37
2.1.1 Các nhân tố tự nhiên 37
2.1.2 Dự báo phát triển dân số và lao động 44
2.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỰ NHIÊN CỦA CÁC NGÀNH 45
2.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 46
2.3.1 Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 47
2.3.2 Thực trạng sử dụng đất lâm nghiệp 48
Trang 42.3.4 Thực trạng sử dụng đất diêm nghiệp 50
2.4 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 50
2.5 THỰC TRẠNG ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG 50
2.6 DIỆN TÍCH ĐẤT MẶT NƯỚC VEN BIỂN 51
2.7 QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CÁC HUYỆN DẢI VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ 51
2.7.1 Những quan điểm về khai thác sử dụng đất 51
2.7.2 Cơ sở khoa học cho việc đề xuất khai thác sử dụng đất bền vững 53
2.7.3 Nhu cầu sử dụng đất ven biển đồng bằng Bắc Bộ đến năm 2020 55
CHƯƠNG III NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THỦY LỢI 57
3.1 VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG THỦY LỢI ĐỐI VỚI CẢI TẠO, PHỤC HỒI VÀ BẢO VỆ VÙNG ĐẤT CÓ VẤN ĐỀ TRONG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 57
3.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC THỰC HIỆN VỀ THỦY LỢI, CẤP NƯỚC TẠI VÙNG NGHIÊN CỨU 58
3.3 HIỆN TRẠNG THỦY LỢI VÙNG NGHIÊN CỨU 59
3.3.1 Phân vùng thủy lợi 59
3.3.2 Hiện trạng công trình tưới tiêu 60
CHƯƠNG IV NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC MÔ HÌNH KHAI THÁC CÁC LOẠI ĐẤT CÓ VẤN ĐỀ 67
4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI ĐẤT DẢI VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ 67
4.1.1 Các loại đất dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ 67
4.1.2 Bãi cát, cồn cát và đất cát 67
4.1.3 Đất mặn 70
4.1.4 Đất phèn 74
4.1.5 Đất phù sa 77
4.1.6 Đất xám và bạc màu 84
4.1.7 Đất đỏ vàng 85
4.1.8 Về một số loại đất khác 86
4.2 XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG VỀ RANH GIỚI MẶN, PHÈN VÀ BỒI TỤ CỦA ĐẤT VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ 87
Trang 54.3 CÁC LOẠI HÌNH CANH TÁC CHỦ YẾU Ở DẢI VEN BIỂN ĐỒNG
BẰNG BẮC BỘ 88
4.3.1 Các loại hình sử dụng đất và công thức luân canh chính 88
4.3.2 Cơ cấu cây trồng, vật nuôi và cơ cấu mùa vụ 92
4.3.3 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất chính 97
4.3.4 Những nhận xét và đánh giá chung 102
KẾT LUẬN PHẦN I 103
PHẦN II 104
NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN VÀ XU THẾ DIỄN BIẾN Ô NHIỄM ĐÂT VÀ NƯỚC KHU VỰC VEN BIÊN BẮC BỘ 104
Chương V ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG, ĐẤT VÀ NƯỚC KHU VỰC VEN BIỂN BẮC BỘ 104
5.1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ĐẤT 104
5.1.1 Các yếu tố tự nhiên 104
5.1.2 Các yếu tố nhân sinh 104
5.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG VÙNG VEN BIỂN BẮC BỘ 105
5.2.1 Vị trí lấy mẫu và quan trắc 105
5.2.2 Các phương pháp phân tích chất lượng nước và đất 106
5.2.3 Hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường nước 106
5.2.4 Đánh giá chất lượng nước thải 123
5.2.5 Hiện trạng môi trường đất 129
CHƯƠNG VI: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM TỚI MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 132
6.1 CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM 132
6.1.1 Nước thải và rác thải nông nghiệp 132
6.1.2 Rác thải nông thôn và vệ sinh môi trường nông thôn 132
6.1.3 Nguồn gây ô nhiễm do công nghiệp 133
6.1.4 Nguồn gây ô nhiễm do nông nghiệp 138
6.1.5 Nguồn gây ô nhiễm do nuôi trông thủy sản 138
Trang 66.2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TẢI LƯỢNG VÀ ÁP LỰC Ô NHIỄM 140
6.2.1 Tính toán tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải khu vực nghiên cứu 140
6.2.2 Áp lực ô nhiễm vùng đồng bằng ven biển Bắc Bộ 151
6.2.3 Dự báo tải lượng thải chất ô nhiễm từ các nguồn thải 160
6.2.4 Dự báo các nguyên nhân khác ảnh hưởng đến suy thoái tài nguyên đất vùng Ven biển Bắc Bộ 166
6.2.5 Dự báo xu thế biến đổi và suy thoái tài nguyên nước và đất vùng ven biển Bắc Bộ 169
PHẦN 3 NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÙNG ĐẤT CÓ VẤN ĐỀ 177
CHƯƠNG VII NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH TRÊN DÒNG CHÍNH ĐỂ SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÙNG ĐẤT CÓ VẤN ĐỀ 177
7.1 MỤC ĐÍCH NỘI DUNG VÀ CÁC KỊCH BẢN TÍNH TOÁN 177
7.1.1 Cơ sở chọn giải pháp công trình trên dong chính để sử dụng và cả tạo vùng đất có vấn đề 177
7.1.2 Mục đích và nội dung tính toán 179
7.2 LỰA CHỌN VÀ THIẾT LẬP MÔ HÌNH TÍNH THỦY LỰC 182
7.2.1 Xây dựng mô hình thủy lực hệ thống sông 182
7.2.2 Thiết lập mô hình hệ thống mạng lưới sông 183
7.3 TÍNH TOÁN KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH 195
7.4 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG CÁC KỊCH BẢN 200
7.4.1 Kịch bản hiện trạng (trường hợp tính 1, 2, 3) 200
7.4.2 So sánh mực nước và độ mặn trong các kịch bản cấp nước Hiện trạng-BĐKH-Nước trữ (Trường hợp tính 3, 6, 9 Bảng 1.1, p=85%) 202
7.4.3 Các kịch bản mực nước biển dâng 205
7.4.4 Biện pháp công trình ứng phó với mực nước biển dâng 208
7.4.5 So sánh tác dụng ngăn mặn trữ ngọt của đập/cống ngăn mặn kiểu 2 và kiểu 1 217
7.5 KẾT LUẬN CỦA CHƯƠNG 220
CHƯƠNG VIII CÁC GIẢI PHÁP PHI CÔNG TRÌNH NHẰM SỬ DỤNG, BẢO VỆ HIỆU QUẢ VÙNG ĐẤT CÓ VẤN ĐỀ 222
Trang 78.1 CÁC GIẢI PHÁP VỀ NÔNG NGHIỆP NHẰM SỬ DỤNG, BẢO VỆ
HIỆU QUẢ VÙNG ĐẤT CÓ VẤN ĐỀ 222
8.1.1 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất chính 222
8.1.2 Những nhận xét và đánh giá chung 226
8.1.3 Đề xuất hệ thống canh tác đối với các loại đất có vấn đề ở dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ 227
8.2 CÁC GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THỦY LỢI NHẰM SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ HIỆU QUẢ VÙNG ĐẤT CÓ VẤN ĐỀ 228 8.2.1 Các giải pháp quản lý vận hành hệ thống thủy lợi nhằm nâng cao khả năng cấp nguồn cho nhu cầu tưới và rửa mặn 228
8.2.2 Các giải pháp vận hành hệ thống nhằm giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước 252
8.3 CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO KHÁC NHẰM SỬ DỤNG HIỆU QUẢ VÙNG ĐẤT CÓ VẤN ĐỀ 283
8.3.1 Các giải pháp rửa mặn rửa phèn phục vụ trồng lúa và các loại cây khác 283
8.3.2 Các giải pháp lựa chọn các loại cây, con có thể phát triển tốt trong môi trường mặn, lợ 284
PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 315
1 Về hiện trạng tưới, tiêu 315
2 Về đất đai trong khu vực 315
3 Tình hình ô nhiễm nước trên các sông trục 316
4 Tình hình ô nhiễm nước trên các sông nội đồng và kênh mương thủy lợi và các giải pháp khắc phục 316
5 Tình hình nguồn nước và các giải pháp đảm bảo nguồn nước 317
6 Công tác quản lý vận hành các hệ thống thủy nông nhằm đảm bảo nguồn nước 318
7 Về sử dụng các mô hình khai thác nhằm nâng cao hiệu quả sự dụng đất có vấn đề 319
TÀI LIỆU THAM KHẢO 321
Trang 8MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Dân số trung bình năm 2009 các huyện ven biển Bắc Bộ 28
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất tự nhiên các huyện ven biển Bắc Bộ năm 2005 45 Bảng 2 2 Hiện trạng sử dụng đất tự nhiên các huyện ven biển Bắc Bộ năm 2009 46
Bảng 2 3 Biến động sử dụng đất tự nhiêncác huyện ven biển BB năm 2005 – 2009 47
Bảng 2.1 Biến động sử dụng đất phi nông nghiệp Trong vòng 4 năm 2005-2009 ……… 49
Bảng 2.5 Biến động sử dụng đất phi nông nghiệp 50
Bảng 2 6 Biến động đất chưa sử dụng 50
Bảng 2 7 Biến động diện tích đất mặt nước ven biển 51
Bảng 2 8 Bố trí sử dụng đất phi NN ven biển BB năm 2020 55
Bảng 4.1 Tổng hợp diện tích các loại đất các huyện ven biển Bắc Bộ
67
Bảng 4.2 Tổng hợp diện tích bãi cát, cồn cát và đất cát các huyện ven biển Bắc Bộ 68
Bảng 4.3 Kết quả phân tích đất phẫu diện Thịnh Long, H Hải Hậu 69
Bảng 4.4 Kết quả phân tích đất phẫu diện Thịnh Long, H Hải Hậu 69
Bảng 4 5 Tổng hợp diện tích các loại đất mặn các huyện ven biển Bắc Bộ 70
Bảng 4 6 Kết quả phân tích đất phẫu diện Kim Đông, H Kim Sơn 71
Bảng 4.7 Kết quả phân tích đất phẫu diện Hải Lý, H Hải Hậu 72
Bảng 4 8 Kết quả phân tích đất phẫu diện Hải Thịnh, H Hải Hậu 73
Bảng 4.9 Kết quả phân tích đất phẫu diện Hải Toàn, H Hải Hậu 74
Bảng 4.10 Tổng hợp diện tích các loại đất phèn các huyện ven biển Bắc Bộ 75
Bảng 4 11 Kết quả phân tích đất phẫu diện Hải Nam, H Hải Hậu 77
Bảng 4 12 Tổng hợp diện tích các loại đất phù sa các huyện ven biển Bắc Bộ
Đơn vị tính: ha 78
Bảng 4.13 Kết quả phân tích thành phần hoá lý học phẫu diện đất tại xã Kim Định, H Kim Sơn 79
Bảng 4.14 Kết quả phân tích đất phẫu diện Yên Lộc, H Kim Sơn 80
Trang 9Bảng 4 15 Kết quả phân tích đất phẫu diện Hải Vinh, H Hải Hậu 81
Bảng 4 16 Kết quả phân tích đất phẫu diện Hải Hưng, H Hải Hậu 81
Bảng 4.17 Kết quả phân tích đất phẫu diện xã Như Hòa, H Kim Sơn 82
Bảng 4 18 Kết quả phân tích đất phẫu diện Hải Hà, H Hải Hậu 84
Bảng 4 19 Tổng hợp diện tích các loại đất xám và bạc màu các huyện ven biển Bắc bộ 85
Bảng 4 20 Tổng hợp diện tích các loại đất đỏ vàng các huyện ven biển Bắc Bộ 86
Bảng 5 1 Hiện trạng chất lượng môi trường nước sông Lạch Tray, sông Cấm, sông Văn Úc 107
Bảng 5 2 Kết quả phân tích nước Sông Hồng tháng 12 năm 2008 108
Bảng 5 3 Kết quả phân tích nước Ninh Cơ tháng 12 năm 2008 110
Bảng 5 4 Kết quả phân tích nước sông Đáy tháng 12 năm 2008 112
Bảng 5 5 Các chỉ tiêu về nhu cầu Oxy sinh học và hóa học đều vượt tiêu chuẩn cho phép 123
Bảng 6.1 Tổng lượng thải phát sinh trong khu vực Minh Đức – Bến Rừng 136
Bảng 6 2 Chất lượng nước sau từng cấp của hệ thống xử lý nước thải nhà máy nhiệt điện Hải Phòng 137
Bảng 6 3 Các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 140
Bảng 6 4 Tải lượng các chất ô nhiễm tiềm năng do nước thải sinh hoạt 141
Bảng 6 5 Nồng độ trung bình các chất trong nước thải công nghiệp 141
Bảng 6 6 Lưu lượng nước thải công nghiệp 142
Bảng 6 7 Tải lượng chất ô nhiễm do nước thải công nghiệp 142
Bảng 6 8 Tải lượng chất ô nhiễm do nước hồi quy 143
Bảng 6 9 Giá trị nồng độ một số chất trong nước thải chăn nuôi 144
Bảng 6 10 Lưu lượng nước thải do chăn nuôi 144
Bảng 6 11 Tải lượng chất ô nhiễm do hoạt động chăn nuôi 145
Bảng 6 12 Chất lượng nước nuôi thủy sản vào mùa khô 146
Bảng 6 13 Tải lượng ô nhiễm do nuôi trồng thủy sản 147
Bảng 6 14 Tổng hợp tải lượng các chất do hoạt động nông nghiệp 148
Trang 10Bảng 6 16 Áp lực ô nhiễm của các nguồn ô nhiễm 151
Bảng 6 17 Tổng hợp áp lực ô nhiễm vùng ven biển đồng bằng Bắc Bộ 157
Bảng 6 18 Dự báo dân số các địa phương vùng Ven biển Bắc Bộ đến năm 2020 160 Bảng 6 19 Dự báo gia tăng nước thải trong vùng Ven biển Bắc Bộ đến năm 2020 (m3/ngày) 161
Bảng 6 20 Các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 162
Bảng 6 21 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 162
Bảng 6 22 Dự báo tải lượng rác thải trong vùng Ven biển Bắc Bộ đến năm 2020 (kg/ngày) 163
Bảng 6 23 Hiện trạng và dự báo khối lượng CTR công nghiệp trên địa bàn 6 huyện ngoại thành ven biển Hải phòng 165
Bảng 6 24 Đánh giá xu hướng biến đổi môi trường nước vùng Ven biển Bắc Bộ169 Bảng 6 25 Nguy cơ ô nhiễm nước biển và trầm tích kim loại nặng
vùng biển ven bờ Quảng Ninh 176
Bảng 7 1Các trường hợp tính toán với các kịch bản Hiện trạng – Biến đổi khí hậu – Trữ nước trên ruộng 179
Bảng 7 2 Các trường hợp tính toán với kịch bản BĐKH + Nước biển dâng 180
Bảng 7 3 Các khu tưới chính 189
Bảng 7 4 Phân bố diện tích đất dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ 190
Bảng 7 9 Kết quả tính sai số mô hình 198
Bảng 7 10 Chiều dài xâm nhập mặn trung bình vào các sông trong hệ thống 201
Bảng 7 11 Chiều dài xâm nhập mặn trung bình vào các sông trong hệ thống trong trường hợp nước biển dâng (không có đập ngăn mặn) 208
Bảng 7 12 Chênh lệch mực nước nhỏ nhất trên các sông trong trường hợp có đập ngăn mặn 216
Bảng 8 1Yếu tố lượng mưa thay đổi theo kịch bản biến đổi khí hậu (%) 231
Bảng 8 2 Tổng lượng nước yêu cầu tưới cho lúa Xuân theo tần suất khác nhau 232
Bảng 8 3 Tổng lượng nước tưới và rửa mặn yêu cầu cho đất mặn, phèn của hệ thống Nam Thái Bình vụ Xuân theo năm có tần suất khác nhau 232
Bảng 8 4 Các kịch bản về mực nước biển dâng (cm) so với năm 2000 232
Trang 11Bảng 8 5 Tổng lượng nước lấy qua các cống đầu mối trong vụ đông xuân (kịch bản KB1o) 235 Bảng 8 6 Tổng lượng nước đến so với tổng lượng yêu cầu cho vụ Đông Xuân tại một số ô ruộng thuộc các sông kênh phụ trách (kịch bản KB1o) 236 Bảng 8 7 Tổng lượng nước lấy qua các cống đầu mối trong vụ đông xuân (kịch bản KB1a và KB1b) 238 Bảng 8 8 Tổng lượng nước yêu cầu và tổng lượng nước chảy vào các ô ruộng do các đoạn sông/kênh trục phụ trách (KB1a và KB1b) 239 Bảng 8 9 Tổng lượng nước lấy qua các cống đầu mối trong vụ đông xuân (kịch bản KB2a và KB2b) 240 Bảng 8 10 Tổng lượng nước yêu cầu và tổng lượng nước chảy vào các ô ruộng do các đoạn sông/kênh trục phụ trách (KB2a và KB2b) 241 Bảng 8 11 Tổng lượng nước lấy qua các cống đầu mối trong vụ đông xuân (kịch bản KB3a và KB3b) 243 Bảng 8 12 Tổng lượng nước yêu cầu và tổng lượng nước chảy vào các ô ruộng do các đoạn sông/kênh trục phụ trách (KB2a và KB2b) 244 Bảng 8 13 Tổng lượng nước lấy qua các cống đầu mối trong vụ đông xuân (kịch bản KB4a và KB4b) 246 Bảng 8 14 Tổng lượng nước yêu cầu và tổng lượng nước chảy vào các ô ruộng do các đoạn sông/kênh trục phụ trách (KB4a và KB4b) 247 Bảng 8 15 Tổng lượng nước lấy qua các cống đầu mối trong vụ đông xuân (kịch bản KB5a và KB5b) 248 Bảng 8 16 Tổng lượng nước yêu cầu và tổng lượng nước chảy vào các ô ruộng do các đoạn sông/kênh trục phụ trách (KB5a và KB5b) 249 Bảng 8 17 Tổng lượng nước lấy qua các cống đầu mối trong vụ đông xuân (kịch bản KB3a và KB3b) 250Bảng 8 18 Tổng lượng nước yêu cầu và tổng lượng nước chảy vào các ô ruộng do các đoạn sông/kênh trục phụ trách (KB6a và KB6b) 251 Bảng 8 19 Tổng tải lượng BOD5 và áp lực ô nhiễm do BOD5 của nước thải sinh hoạt, công nghiệp và chăn nuôi sản sinh trên các lưu vực nhập lưu (LVNL) 257 Bảng 8 20 Tổng tải lượng BOD5 sản sinh của nước thải theo đơn vị Huyện và thành phố Thái Bình 258
Trang 12Bảng 8 21Tổng hợp lượng nước lấy vào hệ thống và giá trị BOD trung bình của
doạn sông trong các đợt tưới nghiên cứu ( cho đoạn 1 và đoạn 2) 267
Bảng 8 22 Kết quả tổng hợp của các phương án 268
Bảng 8 23 Kết quả tổng hợp của các phương án (đợt 2) 269
Bảng 8 24 Kết quả tổng hợp của các phương án (đợt 1) 270
Bảng 8 25 Tổng hợp lượng nước lấy vào hệ thống 273
Bảng 8 26 Kết quả phân tích chất lượng nước các ao trước khi thả giống nuôi tôm khu vực xã Thái Đô, huyện Thái Thụy - tỉnh Thái Bình (4/6/2009 và 31/3/2010) 291 Bảng 8 27Kết quả phân tích chất lượng nước các ao trong thời gian nuôi tôm khu vực xã Thái Đô, huyện Thái Thụy - tỉnh Thái Bình (13/9/2009 và 8/9/2010) 293
Bảng 8 28 Chi phí sản xuất của các ao nuôi niên vụ 2009 296
Bảng 8 29 Giá bán và lợi nhuận thu được của các ao nuôi niên vụ 2009 296
Bảng 8 30 Chi phí sản xuất của các ao nuôi niên vụ 2010 297
Bảng 8 31 Giá bán và lợi nhuận thu được của các ao nuôi niên vụ 2010 297
Bảng 8 32 Kết quả phân tích đất phẫu diện tại Thái Hưng, H Thái Thụy TB 299
Bảng 8 33 Kết quả phân tích chất lượng nước các đầm trước khi nuôi cá (4/2009 và 3/2010) 304
Bảng 8 34 Kết quả phân tích chất lượng trầm tích các đầm trước khi nuôi cá (tháng 3/2010) 305
Bảng 8 35 Kết quả phân tích chất lượng nước các đầm đang nuôi cá (9/2009 và 9/2010) 307
Bảng 8 36 Kết quả phân tích chất lượng nước các đầm nuôi cá sau thu hoạch (tháng 12/2009 và 2/2011) 308
Bảng 8 37 Chi phí sản xuất của các ao nuôi niên vụ 2009 311
Bảng 8 38 Giá bán và lợi nhuận thu được của các ao nuôi niên vụ 2009 311
Bảng 8 39 Chi phí sản xuất của các ao nuôi niên vụ 2010-2011 312
Bảng 8 40 Giá bán và lợi nhuận thu được của các ao nuôi niên vụ 2010-2011 313
Bảng 8 41 Chi phí sản xuất của các ao nuôi niên vụ 2009-2011 313
Bảng 8 42 Giá bán và lợi nhuận thu được của các ao nuôi niên vụ 2009-2011 314
Trang 13PHỤ LỤC HÌNH VẼ
Hình 5.1 Kết quả phân tích nước sông Hồng tháng 12/2008 109
Hình 5.2 Kết quả phân tích nước sông Ninh Cơ tháng 12/2008 111
Hình 5.3 Kết quả phân tích nước sông Đáy tháng 12/2008 113
Hình 5.4 Kết quả phân tích nước sông Ngô Đồng, sông Múc và sông Ninh Mỹ 116 Hình 5.5 Nồng độ NH4+ trung bình vùng cửa sông ven biển 119
Hình 5.6 Nồng độ nitrit trong nước vùng bờ biển Hải Phòng 120
Hình 5.7 Nồng độ nitrat trong nước vùng bờ biển Hải Phòng 120
Hình 5.8 Nồng độ Phosphat trong nước vùng bờ biển Hải Phòng 121
Hình 5.9 Nồng độ chất rắn lơ lửng trong nước vùng bờ biển 121
Hình 5.10 Kết quả phân tích nước thải tại Nam Định 12/2008 125
Hình 5.11 Kết quả phân tích nước thải công nghiệp 127
Hình 5.12 Kết quả phân tích nước thải nông nghiệp 128
Hình 5.13 Kết quả phân tích nước nuôi trồng thuỷ sản 129
Hình 5.14 Kết quả phân tích đất và trầm tích ven biển KCN Yên Hưng 130
Hình 5.14 Kết quả phân tích đất và trầm tích ven biển KCN Hải Phòng 131
Hình 6.1 Tổng hợp tải lượng ô nhiễm vật lý TSS……….149
Hình 6.2 Tổng hợp tải lượng chất ô nhiễm hữu cơ……… 150
Hình 6.3 Tổng hợp tải lượng chất ô nhiễm dinh dưỡng……….150
Hình 6.4 Bản đồ áp lực ô nhiễm vật lý TSS do nước thải sinh hoạt vùng đồng bằng ven biển Bắc Bộ 152
Hình 6.5 Bản đồ áp lực ô nhiễm hữu cơ BOD5 do nước thải sinh hoạt vùng ven biển Bắc Bộ 153
Hình 6.6 Bản đồ áp lực ô nhiễm vật lý (TSS) do nước thải công nghiệp vùng ven biển đồng bằng Bắc Bộ 154
Hình 6.7 Bản đồ áp lực ô nhiễm (BOD5) do nước thải công nghiệp vùng ven biển đồng bằng Bắc Bộ 155
Hình 6.8 Bản đồ áp lực chất ô nhiễm dinh dưỡng N, P do hoạt động nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng Bắc Bộ 156
Trang 14Hình 6.9 Bản đồ áp lực tổng hợp chất ô nhiễm hữu cơ (BOD5) vùng ven biển đồng
bằng Bắc Bộ 158
Hình 6.10 Bản đồ áp lực tổng hợp chất ô nhiễm đinh dưỡng (N, P) vùng ven biển đồng bằng Bắc Bộ 159
Hình 7.1 Bản đồ hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình 178
Hình 7.2 Giản đồ hóa mạng lưới sông tính toán 185
Hình 7.3 Quá trình dòng chảy thực đo tại Sơn Tây 186
Hình 7.5 Tổng lưu lượng yêu cầu cấp nước cho khu vực trung và hạ lưu hệ thống sông Hồng-Thái Bình 191
Hình 7.7 Đường quá trình lưu lượng tính toán và thực đo tại Hà Nội 196
Hình 7.8 Đường quá trình mực nước tính toán và thực đo tại Hà Nội 196
Hình 7.9 Đường quá trình mực nước tính toán và thực đo tại Thượng Cát 196
Hình 7.10 Quan hệ quá trình mực nước tính toán và thực đo tại Ba Lạt 197
Hình 7.11 Quan hệ quá trình mực nước tính toán và thực đo tại Như Tân 197
Hình 7.12 Quan hệ quá trình mực nước tính toán và thực đo tại Phú Lễ 198
Hình 7.13 Quan hệ quá trình mặn tính toán và thực đo tại Như Tân 198
Hình 7.14 Quan hệ quá trình mặn tính toán và thực đo tại Phú Lễ 199
Hình 7.15 Quan hệ quá trình mặn tính toán và thực đo tại Ba Lạt 199
Hình 7.16 Diễn biến mực nước trên sông Hồng, kịch bản hiện trạng ứng với các tần suất cấp nước p=25, 50 và 85% 200
Hình 7.17 Diễn biến độ mặn dọc sông Hồng, kịch bản hiện trạng ứng với các tần suất cấp nước p=25, 50 và 85% 201
Hình 7.18 Chiều dài xâm nhập mặn TB dọc sông Đáy ứng với các kịch bản 202
Hình 7-19 Chiều dài xâm nhập mặn TB dọc sông Hồng ứng với các kịch bản 202
Hình 7.20 Chiều dài xâm nhập mặn TB dọc sông Trà Lý ứng với các kịch bản 203
Hình 7.21 Chiều dài xâm nhập mặn TB dọc sông T Bình ứng với các kịch bản 203 Hình 7.22 Chiều dài xâm nhập mặn trung bình dọc sông Lạch Tray-Lai Vu 203
Hình 7.23 Chiều dài xâm nhập mặn trung bình dọc sông Cấm-Kinh Thầy 204
Hình 7.24a Chiều dài xâm nhập mặn TB dọc sông Đáy ứng với các kịch bản nước biển dâng 206
Trang 15Hình 7.24b Chiều dài xâm nhập mặn trung bình dọc sông Hồng ứng với các kịch bản nước biển dâng 206 Hình 7.24c Chiều dài xâm nhập mặn trung bình dọc sông Trà Lý ứng với các kịch bản nước biển dâng 206 Hình 7.24d Chiều dài xâm nhập mặn trung bình dọc sông Thái Bình ứng với các kịch bản nước biển dâng 207 Hình 7.24e Chiều dài xâm nhập mặn trung bình dọc sông Lạch Tray – Lai Vu ứng với các kịch bản nước biển dâng 207 Hình 7.24f Chiều dài xâm nhập mặn trung bình dọc sông Cấm - Kinh Thầy ứng với các kịch bản nước biển dâng 207 Hình 7.25a Diễn biến độ mặn lớn nhất dọc sông Đáy trong trường hợp không có
và có đập ngăn mặn 209 Hình 7.25b Diễn biến độ mặn lớn nhất dọc sông Ninh Cơ trong trường hợp không
có và có đập ngăn mặn 209 Hình 7.25c Diễn biến độ mặn lớn nhất dọc sông Trà Lý trong trường hợp không có
và có đập ngăn mặn 209 Hình 7.25d Diễn biến độ mặn lớn nhất dọc sông Thái Bình trong trường hợp không có và có đập ngăn mặn 210 Hình 7.25e Diễn biến độ mặn lớn nhất dọc sông Văn Úc trong trường hợp không
có và có đập ngăn mặn 210 Hình 7.25f Diễn biến độ mặn lớn nhất dọc sông Lạch Tray-Lai Vu trong trường hợp không có và có đập ngăn mặn 210 Hình 7.25g Diễn biến độ mặn lớn nhất dọc sông Cấm-Kinh Thầy trong trường hợp không có và có đập ngăn mặn 211 Hình 7.26a Diễn biến mực nước kiệt nhỏ nhất dọc sông Đáy trong trường hợp không có và có đập ngăn mặn 212 Hình 7.26b Diễn biến mực nước kiệt nhỏ nhất dọc sông Ninh Cơ trong trường hợp không có và có đập ngăn mặn 212 Hình 7.26c Diễn biến mực nước kiệt nhỏ nhất dọc sông Trà Lý trong trường hợp không có và có đập ngăn mặn 213 Hình 7.26d Diễn biến mực nước kiệt nhỏ nhất dọc sông Luộc trong trường hợp không có và có đập ngăn mặn 213
Trang 16Hình 7.26e Diễn biến mực nước kiệt nhỏ nhất dọc sông Thái Bình trong trường
hợp không có và có đập ngăn mặn 213
Hình 7.26f Diễn biến mực nước kiệt nhỏ nhất dọc sông Văn Úc trong trường hợp không có và có đập ngăn mặn 214
Hình 7.26g Diễn biến mực nước kiệt nhỏ nhất dọc sông Lạch Tray-Lai Vu trong trường hợp không có và có đập ngăn mặn 214
Hình 7.26h Diễn biến mực nước kiệt nhỏ nhất dọc sông Kinh Thầy-Cấm trong trường hợp không có và có đập ngăn mặn 214
Hình 7.27i Diễn biến mực nước kiệt nhỏ nhất dọc sông Kinh Môn trong trường hợp không có và có đập ngăn mặn 215
Hình 7.26j Diễn biến mực nước kiệt nhỏ nhất dọc sông Đá Bạch trong trường hợp không có và có đập ngăn mặn 215
Hình 7.27a Độ mặn lớn nhất dọc sông Đáy trong trường hợp áp dụng đập ngăn mặn kiểu 1 và kiểu 2 217
Hình 7.27b Độ mặn lớn nhất dọc sông Thái Bình trong trường hợp áp dụng đập ngăn mặn kiểu 1 và kiểu 2 218
Hình 7.27c Mực nước nhỏ nhất dọc sông Đáy trong trường hợp áp dụng đập ngăn mặn kiểu 1 và kiểu 2 218
Hình 7.27d Mực nước nhỏ nhất dọc sông Thái Bình trong trường hợp áp dụng đập ngăn mặn kiểu 1 và kiểu 2 218
Hình 7.27e Mực nước lớn nhất dọc sông Đáy trong trường hợp áp dụng đập ngăn mặn kiểu 1 và kiểu 2 219
Hình 7.27f Mực nước lớn nhất dọc sông Thái Bình trong trường hợp áp dụng đập ngăn mặn kiểu 1 và kiểu 2 219
Hình 8.1 Bản đồ hiện trạng hệ thống thủy nông Nam Thái Bình 229
Hình 8.2 Độ mặn trung bình mặt cắt tính toán trên sông Trà lý 233
Hình 8.3 Độ mặn trung bình mặt cắt tính toán trên sông Hồng 233
Hình 8.5 Bản đồ phân chia đoạn sông và xác định các lưu vực nhập lưu địa phương của các đoạn sông 256
Hình 8.6 Tổng tải lượng BOD5 sản sinh trên các lưu vực nhập lưu địa phương của 5 đoạn sông Kiến Giang 258
Hình 8.7 Tổng tải lượng BOD5 sản sinh trên thành phố Thái Bình và 3 huyện thuộc hệ thống TL Nam Thái bình 259
Trang 17Hình 8.8 Một số hình ảnh của các ao nuôi tôm 290 Hình 8.9 Diễn biến Oxy hòa tan DO trong các ao trước, trong và sau nuôi tôm 295 Hình 8.10 Diễn biến nhu cầu ô xy hóa học (COD) các ao nuôi trước, trong và sau khi nuôi tôm 295 Hình 8.11 Diễn biến hàm lượng BOD5 các ao nuôi trước, trong và sau khi nuôi tôm 295 Hình 8.12 Một số hình ảnh tại đầm nuôi cá nhà ông Trần Thanh Sơn, xã Thái Hưng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình 300 Hình 8.13 Diễn biến nhu cầu ô xy hóa học (DO) các ao nuôi trước, trong và sau khi nuôi cá 309 Hình 8.14 Diễn biến nhu cầu ô xy hóa học (COD) các ao nuôi trước, trong và sau khi nuôi cá 310 Hình 8.15 Diễn biến hàm lượng BOD5 các ao nuôi trước, trong và sau khi nuôi cá 310
Trang 18MỞ ĐẦU
Dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ thuộc địa giới hành chính của 14 huyện thuộc 5 tỉnh, thành gồm huyện Yên Hưng (Quảng Ninh), An Hải, An Lão, Đồ Sơn, Kiến Thụy, Thuỷ Nguyên, tiên Lãng và Vĩnh Bảo (Hải Phòng), Thái Thuỵ, Tiền Hải (Thái Bình ), Hải Hậu, giao Thủy, Nghĩa Hưng (Nam Định) và Kim Sơn (Ninh Bình)
Theo Viện Quy hoạch và TKNN, vùng ven biển Bắc Bộ có 175.420 ha đất có vấn
đề, trong đó có 50.862 ha đất chưa sử dụng hay bị bỏ hoá do các nguyên nhân khác nhau, có 112.738 ha đất mặn phèn, 12.000 ha đất cát biển Như vậy tính chung diện tích đất có vấn đề của khu vực chiếm 29,4 % diện tích đất tự nhiên của toàn vùng Phần lớn các diện tích này đều nằm ở các vùng có điều kiện địa lý thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của khu vực
Với đặc điểm mật độ dân số vào hàng cao nhất cả nước, diện tích đất canh tác hạn hẹp, diện tích đất có vấn đề chiếm tỷ lệ lớn Đây là một trong các nguyên nhân chính hạn chế sự phát triển kinh tế xã hội của vùng và là sức ép to lớn đối với vấn đề ô nhiễm môi trường khu vực
Mặt khác vùng ven biển Bắc Bộ là một trong những vùng trọng điểm phát triển kinh tế xã hội của cả nước theo chủ trương "tiến ra biển Đông" trong hoạch định chính sách phát triển kinh tế xã hội của cả nước giai đoạn 2010- 2020 Để đảm bảo sự phát triển bền vững kinh tế xã hội khu vực, việc đầu tư các dự án thủy lợi nhằm cải tạo phục hồi và bảo vệ vùng đất có vấn đề, đất hoang hoá là rất cần thiết Tuy nhiên trong quá trình đầu tư các dự án thủy lợi liên quan đến việc cải tạo phục hồi và bảo vệ vùng đất có vấn đề, đất hoang hoá, còn nhiều vấn đề cần phải làm rõ, trong đó có các khía cạnh chính yếu sau đây:
- Nguồn nước của vùng ven biển Bắc Bộ biến đổi rất phức tạp cả về chất và lượng
do phải đi qua nhiều địa bàn có mật độ nguồn ô nhiễm cao như các thành phố, thị xã, khu công nghiệp vv, lại bị tác động của sự xâm nhập mặn Đây là vấn đề rất nghiêm trọng ảnh hưởng lớn đến sản xuất và dân sinh khu vực mà chưa được nghiên cứu đầy
đủ
- Các mô hình khai thác hiệu quả vùng đất có vấn đề (đất mặn, phèn, đất cát, đất ô nhiễm vv) cho các mục đích trồng cây nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, trồng rừng ngập mặn nhằm đảm bảo tính bền vững còn chưa có cơ sở khoa học
- Các giải pháp thủy lợi hợp lý nhằm cải tạo, phục hồi và bảo vệ vùng đất có vấn
đề còn chưa được nghiên cứu ngang tầm với vai trò của nó
Trang 19Vì vậy, đề tài "Nghiên cứu giải pháp thủy lợi cải tạo phục hồi và bảo vệ vùng
đất có vấn đề thuộc dải ven biển Bắc Bộ" ra đời nhằm đưa ra lời giải cho các vấn đề
đặt ra trên đây là rất bức thiết hiện nay cũng như trong tươn lai trong việc khai thác bền vững vùng đất này
Đề tài " Nghiên cứu giải pháp thủy lợi cải tạo phục hồi và bảo vệ vùng đất có vấn
đề thuộc dải ven biển Bắc Bộ" là đề tài độc lập cấp nhà nước Theo đề cương được phê duyệt, đề tài phải thực hiện từ tháng 7 năm 2008 đến tháng 6 năm 2011 với tổng kinh phí là 3,7 tỷ đồng Đề tài được kéo dài đến 31 tháng 10 năm 2011 Cơ quan chủ trì thực hiện là Trường Đại học Thủy lợi Đề tài gồm 5 nội dung chính Nhóm nghiên cứu đã thực hiện đầy đủ và hoàn thành các mục tiêu và nội dung theo đề cương đã được Bộ Khoa học và công nghệ phê duyệt
I MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đề xuất các giải pháp thủy lợi thích hợp để cải tạo, phục hồi và bảo vệ vùng đất
có vấn đề
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: là đất có vấn đề, bao gồm đất mặn, đất phèn, đất cát, đất
lầy thụt
Phạm vi nghiên cứu: là vùng ven biển Bắc Bộ, (14 huyện thuộc 5 tỉnh, thành,
gồm: Yên Hưng (Quảng Ninh); An Hải, An Lão, Đồ Sơn, Kiến Thụy, Thủy Nguyên, Tiên Lãng và Vĩnh Bảo (Hải Phòng); Thái Thụy, Tiền Hải (Thái Bình); Hải Hậu, Giao Thủy, Nghĩa Hưng (Nam Định) và Kim Sơn (Ninh Bình)
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng các phương pháp sau đây:
- Kế thừa, áp dụng có chọn lọc sản phẩm khoa học và công nghệ hiện có trên thế giới/trong nước
- Phương pháp phân tích nguyên nhân hình thành để đánh giá, xác định các nguyên nhân và các yếu tố có ảnh hưởng chi phối đến quá trình thoái hóa đất do mặn hóa, do ô nhiễm của khu vực
- Phương pháp phân tích thống kê thực nghiệm (tương quan, hồi quy vv) để phân tích, đánh giá sự thay đổi của các yếu tố mưa, dòng chảy và các yếu tố khí hậu khác trong khu vực nhằm đánh giá xu thế thay đổi của các yếu tố này trong điều kiện biến đổi khí hậu
- Phương pháp mô hình mô phỏng toán học: Các phần mềm SWI, mô hình Mike
Trang 20nhiễm mặn, ô nhiễm trong hệ thống sông, kênh trục chính để phân tích đánh giá khả năng cấp nguồn của các hệ thống nguồn nước và xây dựng các phương án quy hoạch phát triển cũng như khai thác bền vững tài nguyên đất, nước trong lưu vực
- Hệ thống thông tin địa lý (các phần mềm MapInfo và Arcview) để xây dựng ngân hàng dữ liệu nhằm giúp cho công tác quản lý tài nguyên đất, nước khu vực thuận lợi
- Phương pháp xây dựng mô hình thực nghiệm: gồm 2 mô hình khai thác, sử dụng đất mặn và đất phèn có hiệu quả cao và 1 mô hình vận hành hệ thống thủy nông hiệu quả dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nhằm kiểm định các giải pháp đề xuất
- Phương pháp chuyên gia
IV Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
4.1 Về khoa học
- Đã đề xuất được các mô hình khai thác đất mặn và đất phèn vào nuôi tôm thâm canh và nuôi cá nước ngọt cho hiệu quả cao và bền vững Đề xuất được mô hình khai thác vận hành hệ thống thủy nông Nam Thái Bình nhằm đảm bảo nguồn nước tưới, rửa mặn, giảm ô nhiễm nguồn nước trong điều kiện nguồn nước khan hiếm và các nguồn ô nhiễm môi trường ngày một tăng
- Trên cơ sở phân tích các đặc điểm về khí hậu, đất đai – thổ nhưỡng, nguồn nước
và tập quán canh tác đã đề xuất các mô hình khai thác sử dụng đất hiệu quả cho các loại đất có vấn đề
- Bằng phương pháp lựa chọn chỉ số BOD5 cho loại hình ô nhiễm chủ đạo của vùng nghiên cứu là ô nhiễm sinh học từ nguồn nước thải sinh hoạt của dân cư, đề tài đã chỉ ra tổng lượng nước cần lấy vào đầu các hệ thống thủy lợi tối thiểu nhằm đảm bảo chỉ số môi trường nằm dưới mức cho phép của nguồn nước trên các hệ thống thủy nông theo tiêu chuẩn loại B môi trường
- Trên cơ sở phân tích dòng chảy đến, các kịch bản nước biển dâng và biến đổi khí hậu, sử dụng mô hình Mike 11, đề tài cho thấy để ngăn chặn quá trình xâm nhập mặn, đảm bảo nguồn nước tưới về mùa kiệt cho các hệ thống thủy nông trong trường hợp nước biển dâng theo các kịch bản khác nhau, cần thiết phải xây dựng các đập ngăn mặn trên tất cả các cửa sông (trừ sông Hồng) với quy trình vận hành đóng toàn bộ trong 4 tháng mùa kiệt
- Đối với các vùng đất mặn, mô hình nuôi tôm thâm canh cho hiệu quả cao nhất
Để nuôi tôm thâm canh đạt hiệu quả cao và ổn định năng suất, việc xử lý đáy ao bằng các tấm lót polime nhằm cách ly các nguồn bệnh, nguồn ô nhiễm tích lũy trong quá trình nuôi và xử lý đáy ao dễ dàng sau khi thu hoạch là điều kiện cần trong quá trình nuôi tôm theo quy trình công nghiệp
Trang 21- Đối với các vùng đất phèn, mô hình nuôi cá nước ngọt cho hiệu quả cao nhất Tuy nhiên, để đảm bảo nuôi hiệu quả, cần thiết phải duy trì môi trường nước trong ao phù hợp với quá trình sinh trưởng và phát triển của cá Để đảm bảo môi trường nước trong ao được ổn định cần xử lý đáy ao nuôi và bờ ao bằng vôi bột với lượng hợp lý
4.2 Về thực tiễn
- Xây dựng được quy trình vận hành hệ thống thủy nông về mùa kiệt nhằm đảm bảo duy trì môi trường nước trong hệ thống kênh đảm bảo tiêu chuẩn loại B về chất lượng nước tưới
- Đã chuyển giao quy trình xử lý đáy ao, bờ ao nuôi bằng vôi bột trong nuôi cá nước ngọt trên đất phèn cho các hộ nuôi cá nước ngọt thuộc xã Thái Hưng và Thái Hồng, Thái Thụy và quy trình xử lý đáy ao nuôi bằng tấm vật liệu polime cho hộ nuôi tôm thâm canh trên đất mặn cho các hộ thuộc xã Thái Đô
- Đã chuyển giao kết quả nghiên cứu về sự xâm nhập mặn khi có và không có cống ngăn mặn cho ban chủ nhiệm dự án nghiên cứu xây dựng đập ngăn mặn trên Sông Hóa thuộc tỉnh Thái Bình
Trang 22PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẤT CÓ VẤN ĐỀ THUỘC DẢI VEN BIỂN ĐỒNG
BẰNG BẮC BỘ
Đất có vấn đề là loại đất có các hạn chế nhất định khi sử dụng chúng cho các mục đích nông nghiệp, cần phải được cải tạo nhằm cải thiện các đặc tính hạn chế, để đảm bảo cho năng suất bình thường của các loại cây trồng Đất có vấn đề vùng ven biển chiếm một tỷ lệ diện tích tương đối lớn trên thế giới nên việc nghiên cứu sử dụng cải tạo có hiệu quả diện tích đất này rất được coi trọng
Theo kết quả phân loại đất của thế giới và trong nước, các loại đất sau đây có thể xếp vào đất có vấn đề là: Đất mặn, đất phèn, đất cát, đất bị thoái hoá, đất lầy thụt, úng
và đất bị ô nhiễm
- Đối với đất mặn, yếu tố hạn chế là nồng độ muối vượt quá giới hạn chịu đựng của cây trồng làm cho cây trồng sinh trưởng kém, năng suất thấp Tiêu chuẩn để phân loại đất mặn là phẫu diện đất có tầng chứa muối (tổng số muối tan > 1%)
- Đối với đất phèn, tiêu chuẩn để phân loại đất phèn là đất chứa tầng sinh phèn (hàm lượng sunfua >0,75%) Đối với đất phèn hoạt động, ngoài việc hàm lượng sunfua
>0,75%, đất phèn còn chứa nhiều độc tố, đất bị chua pH (H2O) < 3,5
- Đối với đất cát, đặc điểm dễ nhận biết là toàn phẫu diện có thành phần cơ giới
là cát (chiếm xấp xỉ 90% thành phần hạt cát)
- Các loại hình đất khác như đất bị thoái hoá, đất úng trũng, đất ô nhiễm, yếu tố hạn chế là các đặc trưng của các loại hình này, đã ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển không thuận lợi đối với cây trồng
Vùng ven biển đồng bằng Bắc Bộ là một trong những vùng trọng điểm phát triển kinh tế xã hội của cả nước, theo kết qủa tổng hợp toàn vùng có 13 đơn vị huyện, thị, bao gồm : Huyện Yên Hưng (tỉnh Quảng Ninh) ; các huyện Thủy Nguyên, quận Hải
An, Đồ Sơn, huyện Kiến Thụy, Tiên Lãng và Vĩnh Bảo (thành phố Hải Phòng) ; Huyện Thái Thụy, Tiền Hải (tỉnh Thái Bình) ; Các huyện Giao Thủy, Hải Hậu và Nghĩa Hưng (tỉnh Nam Định) ; và huyện Kim Sơn (tỉnh Ninh Bình)
Theo số liệu thống kê năm 2009, toàn vùng có 260,0 nghìn ha diện tích tự nhiên, trong đó đất nông nghiệp có 164,63 nghìn ha; đất sản xuất nông nghiệp là 116,36 nghìn
ha Dân số toàn vùng có 2,27 triệu người, trong đó dân số nông thôn là 1,98 triệu người, chiếm tới 87,22 % dân số toàn vùng ; mật độ dân cư là 873 người/km2, thấp hơn bình quân chung vùng đồng bằng sông Hồng (bình quân 1240 người/km2)
Trong tổng diện tích tự nhiên 260,0 nghìn ha, có khoảng 65 – 70% diện tích đất phân bố ở tất cả các huyện, thị vùng ven biển Bắc Bộ, thuộc các loại đất có vấn đề (có
những hạn chế đối với sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng nông nghiệp)
Theo chủ trương "tiến ra biển Đông" là sự ưu tiên trong hoạch định chính sách
Trang 23phát triển kinh tế xã hội của cả nước giai đoạn 2010 – 2020 Để đảm bảo sự phát triển bền vững kinh tế xã hội khu vực, việc đầu tư các dự án thủy lợi nhằm cải tạo phục hồi
và bảo vệ vùng đất có vấn đề, đất hoang hoá dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ là rất cần thiết
Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học: “Nghiên cứu giải pháp thủy lợi cải tạo,
phục hồi và bảo vệ vùng đất có vấn đề phục vụ phát triển kinh tế, xã hội dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ”, nhằm cung cấp cơ sở khoa học, đảm bảo sự phát triển bền vững
kinh tế xã hội khu vực ven biển
Trang 24CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐẤT CÓ VẤN ĐỀ
A TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
Nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới, việc nghiên cứu các giải pháp thủy lợi phục vụ cho việc khai thác sử dụng vùng đất ven biển là tối cần thiết nhằm đảm bảo tính kinh tế và sự phát triển bền vững Đây là vấn đề được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm Việc nghiên cứu thường tập trung vào một số mặt chính sau đây:
• Quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nước vùng cửa sông, vùng ven biển
Các vùng cửa sông, vùng ven biển thường là bộ phận quan trọng của các lưu vực và là
bộ phận nhạy cảm của việc quản lý nguồn nước do cuối nguồn, không ổn định cả về lượng và chất, dễ bị tác động bởi các hoạt động sử dụng và khai thác thượng nguồn Hơn nữa việc khai thác, sử dụng nguồn nước thường đa dạng hơn phía thượng nguồn Các nghiên cứu tại khu vực này do vậy cũng rất đa dạng và thường tập trung vào các lĩnh vực sau đây:
- Nghiên cứu phát triển nguồn nước Đây là nghiên cứu quan trọng nhằm tăng
lượng nước hữu ích, tạo nguồn để đáp ứng nhu cầu dùng nước Thuộc loại này là các nghiên cứu về thủy văn, dòng chảy như vấn đề lũ, hạn, nghiên cứu tăng khả năng tích nước nhờ thay đổi mặt đệm Các nghiên cứu này hiện rất được quan tâm ở Mỹ, Nhật, Tây Ban Nha vv Các nghiên cứu về xây dựng hồ chứa, đập dâng, các nghiên cứu về tích nước cục bộ vùng đồng bằng, các khu bảo tồn thiên nhiên, các nghiên cứu về bổ cập nhân tạo nước ngầm
- Nghiên cứu cấp nước ngọt cho việc phát triển dải ven biển Đây là nghiên cứu
được tiến hành tại hầu hết các vùng ven biển trên thế giới
- Nghiên cứu xâm nhập mặn và kiểm soát mặn: (1) Về nghiên cứu xâm nhập mặn
vùng cửa sông và vùng ven biển đã thu hút được nhiều sự quan tâm trong đó đáng chú
ý là các nghiên cứu quốc tế về sự xâm nhập mặn vùng cửa sông Cửu Long, cửa sông Hồng, cửa sông Hương vv, các cửa sông ở Mỹ, Tây Ban Nha, Hà Lan vv (2) Việc dùng nguồn nước ngọt để kiểm soát mặn (tạo ra độ mặn thích hợp) phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, cấp nước dân sinh và nuôi trồng thủy sản đã được nghiên cứu nhiều ở Mỹ, kiểm soát mặn và duy trì hệ sinh thái đa dạng như ở Tây Ban Nha, Hà Lan
- Nghiên cứu duy trì dòng chảy môi trường sinh thái: Vấn đề dòng chảy môi
trường sinh thái đang đặt ra ngày một cấp bách đối với vùng cửa sông, vùng ven biển Kinh nghiệm của Úc của Tây Ban Nha cho thấy việc khai thác quá mức dòng chính sông Murray-Darling, và các sông vùng ven biển Địa Trung Hải đã làm suy thoái hệ
Trang 25sinh thái vùng hạ lưu, nay đang được sửa chữa bằng việc gia tăng dòng chảy chính nhằm phục hồi lại hệ sinh thái vốn có ban đầu của các cửa sông này
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các hoạt động sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng
thủy sản đến tính bền vững về hệ sinh thái vùng ven biển: Đáng chú ý là các nghiên cứu
của trường đại học New Castle (Anh) phối hợp với một số cơ quan NC của VN về quản
lý nước và các mô hình canh tác bền vững vùng ven biển Bạc Liêu Các nghiên cứu của các nhà khoa học Nga, Mỹ, Tây Ban Nha về tính bên vững của hệ sinh thái vùng cửa sông Dnhep, Ecuado, Địa Trung Hải khi sử dụng bãi bồi, rừng ngập mặn để nuôi thủy sản Các nghiên cứu này đã chỉ ra tính không bền vững của loại hình khai thác này
• Các nghiên cứu về ô nhiễm vùng đất ven biển
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề ô nhiễm vùng đất ven biển Trong
đó đáng chú ý là các nghiên cứu về nguồn gây ô nhiễm vùng đất ven biển Châu Phi và vùng Caribe do các nhà khoa học Pháp và Hoa Kỳ thực hiện Nghiên cứu này chỉ ra các nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là do nước thải từ các đô thị lân cận, nguồn ô nhiễm phân bón và thuốc bảo vệ thực vật cũng là một nhân tố quan trọng gây nên sự ô nhiễm vùng này
Các nghiên cứu về ảnh hưởng của sự ô nhiễm đến môi trường sinh thái vùng ven
bờ do các nhà khoa học Nhật Bản thực hiện cũng là một hướng đi tốt
Các nghiên cứu của Trung Quốc về sử dụng GIS để quan trắc và theo dõi diễn biến ô nhhiễm nguồn nước đã cho thấy kết quả rất khả quan
• Các nghiên cứu về sử dụng cải tạo và bảo tồn vùng đất có vấn đề ven biển
Đất có vấn đề vùng ven biển chiếm một tỷ lệ diện tích tương đối lớn trên thế giới nên việc nghiên cứu sử dụng cải tạo có hiệu quả diện tích đất này rất được coi trọng Các nghiên cứu về khía cạnh này có nhiều, dưới đây là một số nghiên cứu đáng chú ý: Liên quan đến sử dụng hiệu quả diện tích đất có vấn đề, các nhà khoa học Nhật Bản đã nghiên cứu thành công các mô hình sử dụng đất lầy thụt vùng ven biển nhằm đưa vào nuôi trồng thủy sản
Về phát triển các công cụ kỹ thuật trong quan trắc, dự báo, Các nhà khoa học Trung Quốc đã mô hình hoá tác động của việc sử dụng đất đến bồi lắng vùng đất ngập nước của lưu vực hồ Poyang, hay việc sử dụng kỹ thuật viễn thám trong lập bản đồ xâm nhập mặn của các nhà khoa học Tây Ban Nha
Về xử lý đất ô nhiễm, đã có nhiều tiến bộ trong việc xác định các giải pháp xử lý hiệu quả các vùng đất ô nhiễm Đáng chú ý là các mô hình xử lý đất ô nhiễm bằng sinh
Trang 26khu vực Tây Virginia (Mỹ)
Tuy các đề tài nghiên cứu không phải là các khu vực thuộc vùng nghiên cứu, các lĩnh vực nghiên cứu thường diễn ra đơn lẻ, chưa có sự nghiên cứu đầy đủ và đồng bộ
về vùng đất có vấn đề ven biển nhưng các kết quả của các nghiên cứu này là sự tham khảo tốt về phương pháp luận nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra của đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu trong nước
Tuy đất có vấn đề vùng ven biển Bắc Bộ đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển chung của vùng Với hơn 175 000 ha chiếm xấp xỉ 29,4% tổng diện tích tự nhiên toàn vùng Số diện tích này hiện đang được khai thác ở mức độ khác nhau với hiệu quả thấp và không ổn định Nhưng các nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng loại đất này còn chưa được chú ý đúng mức ngang tầm với thực tế vốn có của nó Hơn nữa các nghiên cứu còn mang tính đơn lẻ, thiếu sự thống nhất và đồng bộ Dưới đây là một
số nghiên cứu chính trong nước ít nhiều liên quan đến vấn đề này
• Quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nước vùng cửa sông, vùng ven biển
Liên quan đến lĩnh vực này phải kể đến các nghiên cứu của nhóm chuyên gia của Ngân hàng phát triển châu Á do ADB tài trợ về quy hoạch sử dụng nguồn nước lưu vực Sông Hồng (Red River Master Plan) Nghiên cứu này đã chia ra các thành phần gồm: (1) Nghiên cứu cân bằng nước lưu vực sông Hồng (bao gồm cả vùng ven biển); (2) Nghiên cứu về quá trình xâm nhập mặn và ảnh hưởng của nó đến sản xuất nông nghiệp trong vùng (3) nghiên cứu thoát lũ và công trình chống lũ cho đồng bằng sông Hồng Kết quả của nghiên cứu này tuy còn ở mức độ sơ lược nhưng cũng cho ta các kết quả quan trọng như lượng dòng chảy ở phần hạ du sông Hồng, mức độ xâm nhập mặn theo thời gian theo các kịch bản khai thác khác nhau của các hồ thủy điện Đây là các cứ liệu quan trọng giúp ta có thể đánh giá được tổng lượng nước có thể cấp cho vùng ven biển
là bao nhiêu theo các kịch bản phát triển khác nhau
Đề tài NCKH độc lập cấp Nhà nước: "Nghiên cứu cơ sở khoa học thực tiễn điều
hành cấp nước mùa cạn đồng bằng Sông Hồng" do Trường đại học Thủy lợi chủ trì
cũng cho ta các kết quả về sự xâm nhập mặn theo các kịch bản khai thác vận hành các nhà máy thủy điện ở phía thượng nguồn và kịch bản phát triển khác nhau Đây cũng là
cứ liệu định hướng quan trọng trong việc đánh giá, xác định các giải pháp khai thác, sự dụng hợp lý diện tích đất có vấn đề vùng ven biển Tuy nhiên đề tài này mới chỉ đề cập đến các kịch bản khai thác nước trên dòng chính sông Hồng Nghiên cứu chi tiết về vùng ven biển, vùng cửa sông còn chưa được đề cập
Đề tài NCKH độc lập cấp Nhà Nước: "Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật công
trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản tại các vùng sinh thái khác nhau; KC 07-06 "
Trang 27do Viện Khoa học Thủy lợi phối hợp với trường đại học Thuỷ Lợi thực hiện cũng cho kết quả về loại hình công trình thủy lợi hợp lý phục vụ cho nuôi thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ Tuy nhiên nghiên cứu này mới chỉ giải quyết loại hình công trình thủy lợi thích hợp cho nuôi thủy sản (nuôi tôm sú) Đề tài còn chưa đề cập đến khía cạnh phát triển nguồn nước, quản lý và sử dụng nguồn nước cho vùng ven biển (cân bằng nước trong điều kiện các kịch bản phát triển, sử dụng đất khác nhau), Vấn đề ô nhiễm môi trường đất và nước cũng chưa được đề cập
Dự án Quy hoạch: "Tổng quan cân bằng nước vùng ven biển và hải đảo" do Viện
Quy hoạch thủy lợi thực hiện đã đưa ra các kết quả cân bằng nước cho các vùng ven biển (bao gồm cả các vùng đất có vấn đề) Tuy nhiên dự án này mới chỉ thống kê nguồn nước, đánh giá hiện trạng sử dụng nước mà chưa nghiên cứu các phương án cân bằng nước theo các kịch bản nâng cao hiệu quả sử dụng đất có vấn đề
• Các nghiên cứu về ô nhiễm vùng đất ven biển
Các nghiên cứu về ô nhiễm vùng đất ven biển gần đây cũng đã được nhiều tác giả chú ý như nghiên cứu ảnh hưởng của nuôi tôm đến môi trường nước vùng ven biển Trà Vinh của Huỳnh Phú Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ việc phá rừng nuôi tôm ồ ạt, không
có quy hoạch hệ thống cấp thoát nước hợp lý đã dẫn tới ô nhiễm nguồn nước khá nghiêm trọng làm mất cân bằng sinh thái, nguồn nước và đất đai bị thoái hoá dẫn tới việc bỏ hoá hàng loạt diện tích đất đai vùng ven biển
Nghiên cứu: "Đánh giá về tình hình ô nhiễm các vùng nuôi tôm ở Việt Nam" do
Viện Khoa học công nghệ thực phẩm tiến hành năm 2004 đã cho thấy việc phát triển nuôi thủy sản thiếu sự quy hoạch đồng bộ các hệ thống thủy lợi đi kèm đã làm biến đổi môi trường theo chiều hướng xấu Kết quả sau 2 đến 3 vụ nuôi, môi trường khu ao nuôi
bị ô nhiễm trầm trọng đến nỗi phải bỏ hoá hầu hết số diện tích này
Ngoài ra có các nghiên cứu của Vũ Thanh Ca về: "Sự xâm nhập mặn ở vùng đồng
bằng Sông Hồng" Kết quả cho thấy về mùa khô, sự xâm nhập mặn tiến sâu vào đất liền
từ 20 đến 30 km theo các cửa sông gây rất nhiều khó khăn cho công tác sử dụng nguồn nước tưới cho lúa và cây trồng vụ Đông Xuân
Kết quả: "Điều tra đánh giá chất lượng nước vùng ven biển Bắc Bộ"; "Điều tra
chất lượng nước các hệ thống thủy lợi An Kim Hải", "Đa Độ" do trường đại học Thủy
lợi tiến hành từ năm 2003-2005 cũng đã chỉ rõ hiện trạng ô nhiễm môi trường nước của khu vực ven biển Bắc Bộ và ngay trong các hệ thống thủy lợi là rất nghiêm trọng
Nhìn chung các nghiên cứu này mới chỉ đi sâu nghiên cứu, điều tra đánh giá vấn
đề ô nhiễm tại từng khu vực cụ thể (nghiên cứu môi trường nước vùng ven biển Trà
Trang 28khía cạnh cụ thể (nghiên cứu xâm nhập mặn của Vũ Thanh Ca vv)
• Các nghiên cứu về sử dụng cải tạo và bảo tồn vùng đất có vấn đề ven biển
Vấn đề nghiên cứu đơn lẻ về sử dụng, cải tạo và bảo tồn vùng đất có vấn đề đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Dưới đây là một số nghiên cứu đáng chú ý:
Đề tài NCKH cấp Bộ: "Nghiên cứu quy hoạch khai thác sử dụng và bảo vệ vùng
đất có vấn đề các tỉnh phía Bắc" do Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp chủ trì
Kết quả đã đề xuất được các mô hình khai thác (cơ cấu mùa vụ, loại cây trồng) hợp lý đối với các loại đất cát, đất bãi bồi ven sông, ven biển Tuy nhiên đề tài chưa đề cập đến các giải pháp thủy lợi
Tổng hợp kết quả nghiên cứu của Bộ Khoa học công nghệ trong tập: "Khai thác
tổng hợp và sử dụng hợp lý tài nguyên dải ven biển Bắc Bộ" đã cho thấy các mô hình
khai thác hợp lý nông, lâm, ngư nghiệp đối với các loại hình đất ven biển Tuy nhiên cũng như các nghiên cứu trên, các giải pháp thủy lợi phục vụ cho việc nâng cao hiệu quả khai thác đất có vấn đề cũng chưa được đề cập
Tóm lại:
Các nghiên cứu trong và ngoài nước đã được đề cập ở trên ít nhiều đã đề cập đến các lĩnh vực của đối tượng của đề tài là đất có vấn đề vùng ven biển Tuy nhiên các nghiên cứu này mới chỉ đề cập từng mảng riêng lẻ (hầu hết các nghiên cứu trong nước) hay chưa đề cập đến đối tượng cụ thể của đề tài (hầu hết các nghiên cứu ngoài nước) Tuy nhiên về tổng thể các kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ rất có giá trị về phương pháp luận và là tài liệu tham khảo tốt của đề tài
B TỔNG QUAN VỀ VÙNG ĐẤT CÓ VẤN ĐỀ
1.1 PHẠM VI VÙNG NGHIÊN CỨU
Ranh giới vùng nghiên cứu được thống nhất lấy ranh giới hành chính của các huyện, quận và thị xã dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ có 13 đơn vị là:
- Huyện Yên Hưng (tỉnh Quảng Ninh) ;
- Các huyện, thị: Thủy Nguyên, quận Hải An, Đồ Sơn, Kiến Thụy, Tiên Lãng
và Vĩnh Bảo (thành phố Hải Phòng) ;
- Huyện Thái Thụy, Tiền Hải (tỉnh Thái Bình) ;
- Các huyện Giao Thủy, Hải Hậu và Nghĩa Hưng (tỉnh Nam Định) ;
- Huyện Kim Sơn (tỉnh Ninh Bình)
Tọa độ địa lý :
Trang 29- Vĩ độ Bắc từ : 19o58'00" - 21o02'00"
- Kinh độ Đông từ : 106o00'00" - 107o00'00"
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các loại đất trên địa bàn các huyện, thị, trong
đó có diện tích các loại đất có vấn đề và hệ thống canh tác liên quan tới khai thác, sử dụng đất có vấn đề
1.2 DÂN SỐ, KINH TẾ, XÃ HỘI
1.2.1 Dân số
Theo thống kê năm 2009 toàn vùng có 2,27 triệu người, trong đó dân số nông thôn là 1,98 triệu người, chiếm tới 87,22 % dân số toàn vùng ; mật độ dân cư là 873 người/km2, thấp hơn bình quân chung vùng đồng bằng sông Hồng (bình quân 1240 người/km2) Tổng số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động là 998,8 nghìn người, chiếm 44% tổng dân số các huyện dải ven biển
Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế năm 2009 là:
- Lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản là 659,2 nghìn người, chiếm 66% tổng số lao động;
- Lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, thương mại, và ngành nghề khác là 339,6 chiếm 34% tổng số lao động
Trang 30Bảng 1 1 Dân số trung bình năm 2009 các huyện ven biển Bắc Bộ
Nguồn: Cục Thống kê các tỉnh ven biển Bắc Bộ
Các yếu tố góp phần tăng trưởng kinh tế của các huyện ven biển bao gồm:
- Tổng vốn đầu tư tăng khá nhanh trong những năm gần đây, bình quân luôn đạt trên 10%, như các huyện ven biển Hải Phòng đạt mức tăng đầu tư giai đoạn 2006 –
2010 là 15,4%, trong đó đầu tư khá cao cho lĩnh vực dịch vụ và công nghiệp nông thôn
- Hiệu quả của đồng vốn đầu tư, thông qua chỉ số ICOR thể hiện rõ rệt hiệu quả cao hơn trong các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ Như vậy sản xuất vùng ven biển có
ưu thế về sử dụng lao động phù hợp với tiềm năng sẵn có tại mỗi địa bàn Theo nhận định của Cục Đầu tư nước ngoài (thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư) thì : “ FDI đã đóng góp đáng kể trong việc tạo nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển và góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nhằm phát huy các tiềm năng và thế mạnh tại một số trung tâm phát triển ven biển Bắc Bộ như Hải Phòng, Quảng Ninh ” như vậy vốn đầu tư là yếu tố quan trọng nhất để tăng trưởng và phát triển kinh tế của các huyện ven biển
- Đóng góp của tăng năng suất lao động cũng làm gia tăng GDP của toàn vùng ven biển Theo tính toán tổng hợp, tốc độ tăng năng suất lao động chung năm
Trang 312009 bình quân chung là 5,32% và giá trị GDP/lao động theo giá hiện hành năm 2009 đạt 19 triệu đồng/lao động
- Những chủ trương, cơ chế chính sách của Đảng, Nhà nước và các địa phương đã góp phần quan trọng trong việc định hướng đầu tư, huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển toàn diện kinh tế, xã hội dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ
1.2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế các huyện ven biển theo chiều hướng tích cực, xu hướng chung giảm tỷ lệ giá trị của ngành nông lâm nghiệp, tăng giá trị của ngành TCN, công nghiệp nông thôn và dịch vụ ven biển
Tổng hợp số liệu năm 2009 từ các huyện cho thấy, cơ cấu kinh tế chung như sau:
- Ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỷ lệ từ 35 – 45%
- Ngành công nghiệp, TTCN chiếm tỷ lệ từ 21 – 44%
- Ngành dịch vụ ở nông thôn chiếm tỷ lệ từ 11 – 44%
Sự biến động về cơ cấu kinh tế giữa các huyện là khá lớn Các huyện Yên Hưng, Vĩnh Bảo, Thái Thụy, Hải Hậu, Kim Sơn tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm khoảng 48-52% Các huyện như Thủy Nguyên, Tiên Lãng, Tiền Hải các ngành công nghiệp và TTCN phát triển có tỷ trọng cao hơn các huyện khác; hoặc các quận thị như Hải An, Đồ Sơn lại có ngành dịch vụ phát triển.v.v
1.2.2.3 Kết quả sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
Nông nghiệp vẫn là trọng tâm trong cơ cấu phát triển kinh tế vùng ven biển Sản phẩm của nông nghiệp ngày càng đa dạng và có giá trị kinh tế ngày càng cao, đời sống của nhân dân trong vùng ngày càng được cải thiện
Các huyện, thị xã dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ đều có thế mạnh phát triển nông nghiệp trên cả 3 mặt: trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản, đây là vùng kinh tế trọng điểm, là vùng phát triển năng động nhất và đang từng bước trở thành động lực mạnh thúc đẩy các vùng khác trong cả nước phát triển
Sản xuất nông nghiệp hiện đang là một trong những ngành sản xuất chính của dải ven biển Tuy mức đóng góp của ngành nông nghiệp trong tổng GDP không cao, vào khoảng 27 – 30% nhưng hàng năm đã tạo việc làm và đời sống ổn định cho hơn 70% dân cư ven biển
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở dải ven biển cũng đang từng bước chuyển dịch theo hướng hàng hoá và đa dạng hoá sản phẩm Cùng với sự tăng trưởng sản lượng lương thực, các cây có giá trị kinh tế cao như cây rau, đậu, cây công nghiệp ngắn ngày đang được phát triển mạnh Các mô hình sản xuất trong trồng trọt và chăn nuôi
Trang 32đang được phát triển mạnh ở nhiều địa phương ven biển Đặc biệt chăn nuôi và thủy sản tăng mạnh và ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong giá trị sản xuất nông nghiệp ven biển
a Trồng trọt:
Tuỳ theo từng tiểu vùng ven biển, nhưng nói chung chủ yếu là cây lúa, ngô, các cây rau đậu thực phẩm, cây công nghiệp hàng năm Thế mạnh của các huyện thị xã vùng ven biển là trồng cây ngắn ngày như : rau, đậu, lạc, vừng, cói…
Cơ cấu cây trồng có giá trị sản phẩm hàng hoá ngày càng tăng như lúa, ngô, lạc, vừng, rau, đậu đỗ Các công thức luân canh cây trồng phù hợp có hiệu quả chủ yếu là các loại cây ngắn ngày cho thu nhập bình quân 56 – 64 triệu/ha/năm như: lúa Xuân - lúa mùa; lúa Xuân - lúa mùa cây vụ Đông lạc xuân – đỗ tương – cà chua; lúa mùa - ngô; ngô Xuân - đậu tương.v.v
Trong những năm qua thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế, diện tích gieo trồng lúa giảm (bình quân 3 - 4%/năm), số diện tích này chủ yếu là những ruộng lúa có năng suất thấp, bấp bênh đã được chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản và một số cây hàng năm khác có hiệu quả kinh tế cao hơn
Tiềm năng đất đai sản xuất nông nghiệp ở dải ven biển là không lớn, chất lượng thấp, lại thường xuyên bị thiên tai đe dọa, song nhân dân vùng ven biển đã khai thác tối
đa những khu vực có điều kiện để phát triển sản xuất Đặc biệt những năm gần đây cùng với sự phát triển của các thành phố và các khu công nghiệp ven biển, ngành nông nghiệp cũng có chuyển biến rõ rệt và đạt tốc độ tăng trưởng khá
Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp ven biển so với các vùng khác trong cả nước vẫn còn đang ở trình độ thấp, ngành trồng trọt tăng chậm chỉ 3-4%/năm, năng suất cây trồng thấp, chưa hình thành các vùng nguyên liệu lớn, ổn định cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu Sản xuất ở khu vực nông thôn ven biển còn mang nhiều tính độc canh, đời sống nông dân gặp nhiều khó khăn
b Chăn nuôi:
Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi chiếm khoảng 20 - 25% tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp Các vật nuôi chủ yếu ở các huyện, thị xã vùng ven biển là: trâu, bò, lợn, gia cầm
Theo số liệu thống kê chăn nuôi ở vùng ven biển cho thấy: đàn bò có tốc độ tăng mạnh nhất 6,2%/năm, sau đó là đàn lợn cũng có tốc độ tăng cao 5,1%/năm; số lượng đàn trâu không tăng và có xu hướng giảm, còn đàn gia cầm thì giảm (2,3%/năm), nguyên nhân do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm trong những năm qua, đàn gia cầm vẫn chưa phục hồi kịp
Tổng đàn lợn năm 2009 có trên 1,1 triệu con, đàn bò có trên 43 nghìn con, đàn trâu có trên 14 nghìn con, đàn gia cầm có khoảng 8 – 8,5 triệu con Tổng sản lượng thịt hơi năm 2009 là 120 – 130 nghìn tấn, trong đó thịt lợn hơi đạt 85 – 90 nghìn tấn
Trang 33Đa số các hộ gia đình vẫn chăn nuôi theo kiểu hình thức tận dụng nên năng suất
và hiệu quả chưa cao Tuy nhiên đã xuất hiện nhiều mô hình chăn nuôi kiểu trang trại với quy mô vừa và nhỏ như: mô hình lợn siêu nạc, Vịt siêu trứng theo hướng sản xuất hàng hóa đã đem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt
c Thủy sản:
Các huyện thị xã dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ có tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản khá lớn với diện tích các ao, hồ, đầm, vùng cửa sông, đất ngập mặn, lợ ven biển,… đây là thế mạnh của vùng ven biển Năm 2007 diện tích nuôi trồng thuỷ sản đạt khoảng
31 – 40 nghìn ha, chưa tính vùng triều trên 10 nghìn ha
Đối với vùng ven biển, hoạt động nuôi trồng và đánh bắt hải sản ven bờ đem lại nguồn lợi lớn cho nhân dân nơi đây Vào thời gian nông nhàn, hầu hết các hộ nông dân đều tham gia đánh bắt các loài hải sản ven bờ ở trong và bìa rừng ngập mặn như: Sá sùng, Bông thùa, Ngao v.v Bình quân thu nhập của người lao động đạt 80 - 160 ngàn đồng/ngày
Nuôi trồng thuỷ sản đã được phát triển trên các địa bàn nước ngọt, lợ, mặn Năm
2009 diện tích các mặt nước đã được sử dụng chiếm khoảng 50 -55% tiềm năng, trong
đó mặt nước ao hồ nhỏ đã sử dụng quá ngưỡng an toàn sinh thái, riêng diện tích ruộng trũng và mặt nước lớn là có thể phát triển thêm vì hiện nay mới sử dụng khoảng 60 - 65% Diện tích sử dụng mặt nước vùng triều đạt 35 - 40%
Phương thức nuôi trồng thuỷ sản: Các hộ nông dân đã áp dụng nhiều mô hình nuôi trồng khác nhau như: thâm canh; bán thâm canh; quảng canh; nuôi lồng bè ở vùng nước lớn như ở vùng hồ chứa, vùng triều, nuôi xen canh tôm - lúa, ở vùng trũng tôm - cá… Thực hiện nghị quyết 09 của Chính Phủ, các huyện thị vùng ven biển đã chủ động chuyển đổi vùng đất trồng lúa, làm muối kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản
Theo báo cáo tổng kết các huyện thị ven biển trong cả nước, quá trình chuyển đổi các loại hình sử dụng đất sang nuôi trồng thuỷ sản từ năm 1999 đến năm 2005 đạt 377,64 ngàn ha (trong đó riêng chuyển đất lúa kém hiệu quả ở ven biển là 347 ngàn ha, đất cát là 1,3 ngàn ha, đất trồng cói là 2,24 ngàn ha, ruộng muối 2,2 ngàn ha và đất vườn tạp - đất hoang hoá là 24,9 ngàn ha), 95% diện tích các loại đất này đã dùng vào nuôi tôm nước lợ
Diện tích ruộng trũng có thể đưa vào nuôi cá theo các mô hình lúa - cá có quy
mô khá lớn, năng suất và hiệu quả nuôi cá ruộng trũng khá cao Đây là một hướng cho chuyển đổi cơ cấu trong nông nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động, xoá đói giảm nghèo ở nông thôn
Nuôi các đối tượng đặc sản có giá trị kinh tế cao như: ba ba, cá bống tượng, tôm càng xanh, cá sấu, lươn, ếch… được mở rộng làm tăng giá trị kinh tế của các mô hình
Trang 34Cơ sở dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biển nhìn chung có số lượng thấp chưa đáp ứng được nhu cầu cả về số lượng và chất lượng, giá thành cao, do chi phí đầu vào chưa hợp lý ảnh hưởng đến sức tiêu thụ
Qua thực tế cho thấy, để nghề nuôi trồng hải sản phát triển được bền vững và đạt hiệu quả cao thì việc giữ gìn và phát triển rừng ngập mặn là không thể thiếu Ngoài chức năng phòng hộ che chắn an toàn cho các đầm nuôi hải sản, rừng ngập mặn còn là nơi cư trú, sinh sản của các loài cá, tôm, cua và các sinh vật phù du cung cấp bổ sung thức ăn cho các loài hải sản nuôi, điều hoà làm sạch môi trường đất, môi trường nước, môi trường thức ăn trước và sau khi có hoạt động nuôi trồng hải sản, giúp sản xuất đạt năng suất cao và
ổn định Vì vậy, phát triển nuôi trồng hải sản nhằm thu lợi cao về kinh tế nhưng phải chú trọng giữ gìn và phát triển rừng ngập mặn nhằm xây dựng môi trường sống trong sạch cho hải sản nuôi và tạo bức bình phong bảo vệ cho nuôi trồng hải sản không bị thiên tai phá hại
- Các huyện ven biển, tỉnh Thái Bình : Sản xuất muối tập trung ở 4 xã là Thuỵ Trường, Thuỵ Xuân, Thuỵ Hải (Thái Thuỵ) và Đông Minh (Tiền Hải) với diện tích khoảng 200 ha, sản lượng từ 13.000 - 15.000 tấn/năm
- Các huyện ven biển,Tỉnh Nam Định : Sản xuất muối tập trung ở 3 huyện : Hải Hậu 490 ha, Giao Thuỷ 498 ha, Nghĩa Hưng 50 ha Tổng sản lượng muối khoảng 80 -
90 nghìn tấn với thu hút động khoảng 19.000 lao động
Như vậy tổng diện tích sản xuất muối vùng của các huyện, thị ven biển đồng bằng Bắc Bộ khoảng 1200 - 1.400 ha, sản lượng khoảng 110 – 130 nghìn tấn, với khoảng 27.000 lao động tham gia
Nhìn chung những năm qua, sản xuất muối vùng ven biển ít được quan tâm đầu
tư, sản xuất kém hiệu quả, năng suất muối thấp, giá sản phẩm thấp dẫn tới thu nhập của người làm muối thấp đời sống của nhân dân làm muối gặp nhiều khó khăn
Trong thời gian qua, một số diện tích làm muối của các huyện ven biển đã chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản
Trang 351.2.2.4 Kết cấu cơ sở hạ tầng nông thôn
a Đường giao thông nông thôn
Nhìn chung mạng lưới đường bộ các huyện thị ven biển có qui mô, kết cấu ở mức thấp Đường giao thông nông thôn qui mô đường cấp V đến giao thông nông thôn loại B, nhưng đường cấp phối, đường đất chiếm tỷ lệ cao Giao thông đường bộ liên xã, huyện tỉnh những năm gần đây đã được cải thiện Nhiều cầu cống, tuyến đường xây dựng trước đây không còn phù hợp với chế độ thuỷ văn hiện nay nên mùa mưa lũ thường bị ngập và sạt lở
Đường giao thông nông thôn được nâng cấp cải tạo theo hướng mở rộng mặt đường và nâng cao chất lượng đường: 100% các tuyến đường huyện (từ trung tâm huyện tới các xã) được rải nhựa, đạt tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng, chất lượng khá tốt; 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm, trong đó có trên 90% chiều dài đường được rải nhựa hoặc bê tông, đạt tiêu chuẩn đường loại A; và trên 80% đường trong các thôn xóm được bê tông hoá đạt tiêu chuẩn loại B Đường sản xuất nông nghiệp đang được các địa phương tích cực nâng cấp bằng ghép gạch hoặc cấp phối
Nhiều tuyến đường, công trình có nhiều tiềm năng về kinh tế, đất đai, tài nguyên, nhưng chưa được nâng cấp, xây dựng mới nên chưa tạo điều kiện thuận lợi
để khai thác tiềm năng của vùng ven biển
b Điện nông thôn
Thực hiện chương trình điện khí hoá nông thôn, đến nay các huyện thị ven biển
đã dùng điện lưới quốc gia
Số hộ nông thôn được cấp điện đạt 100%; trong đó sử dụng điện từ lưới điện quốc gia chiếm 98% tổng số hộ nông thôn
c Hệ thống thuỷ lợi
Các huyện ven biển có hệ thống thuỷ lợi lớn, bao gồm: Hệ thống đê, công trình
kè và cống dưới đê; hệ thống thuỷ lợi có: Trạm bơm điện tưới và trạm bơm tiêu, kênh trục chính, kênh cấp I, kênh cấp II, kênh nội đồng và hàng nghìn cống, đập nội đồng các loại
Việc hình thành hệ thống đê biển trải qua nhiều thời kỳ xây dựng khác nhau, đến nay hệ thồng đê biển đã biểu lộ những ưu điểm và hạn chế sau:
- Đê biển đã phần nào phát huy tác dụng chống lũ lụt, ngăn mặn xâm nhập vào đồng ruộng, bảo vệ canh tác, bảo vệ tính mạng và tài sản của người dân vùng ven biển
- Nhiều khu vực đê biển tạo điều kiện khai hoang lấn biển mở rộng diện tích canh tác góp phần quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng
Trang 36- Do được xây dựng qua nhiều thời kỳ và phát triển theo từng địa phương nên chưa có quy hoạch toàn diện, không thống nhất về tuyến cũng như một số tiêu chuẩn kỹ thuật của đê biển, chưa đáp ứng yêu cầu lợi dụng tổng hợp tài nguyên ven biển, thiếu tầm nhìn đa mục tiêu: đảm bảo an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội
- Nhiều tuyến đê biển hiện chưa đủ khả năng phòng chống thiên tai, khi phải chịu triều cường và bão thường bị thiệt hại lớn Trước năm 2005, đê biển chưa được kiên cố hóa, cơn bão số 7 với sức gió trên cấp 12 đã phá hỏng một số đoạn đê biển ở huyện Hải Hậu, Giao Thủy, Nghĩa Hưng
- Các tuyến đê biển chưa được khép kín, nhiều đoạn đê còn thiếu cầu cống, do
đó chưa chủ động được tiêu úng, tiêu phèn, hạn chế hiệu quả ngăn mặn, giữ ngọt, chưa đáp ứng được nuôi trồng thuỷ sản, chưa đảm bảo yêu cầu kết hợp giao thông ven biển
Hệ thống các công trình thuỷ lợi của các huyện thị ven biển đồng bằng Bắc Bộ được quan tâm đầu tư và đang phát huy tác dụng Hệ thống kênh mương được kiên cố hoá, nâng cao hiệu suất tưới; các công trình đầu mối trạm bơm, hồ đập được đầu tư đã
và đang phát huy tác dụng, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt Các công trình tiêu úng cũng được đầu tư có trọng điểm Chi tiết về hiện trạng thủy lợi sẽ được trình bày ở các phần sau
d Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, mục tiêu đến năm 2010:
- Tỷ lệ người dân nông thôn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt từ 90 - 95%, trong đó đảm bảo 50% số người dân được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn tại Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tế
- 90% số hộ dân cư nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 70% chuồng trại chăn nuôi được xử lý môi trường; 50% số làng nghề được xử lý chất thải (ưu tiên làng nghề sản xuất nông nghiệp)
Kết quả thực hiện đến hết năm 2009:
- Cấp nước sạch: Người dân nông thôn được dùng nước sạch cho sinh hoạt, đạt
tỷ lệ 60 - 70%, trong đó có khoảng 24 - 25% được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn tại Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tế
- Công trình công cộng được cung cấp nước sạch và có nhà tiêu hợp vệ sinh: nhà trẻ, mẫu giáo 40 - 45,%; trường học 75 - 80,%; trạm xá 90 - 95%,
- Vệ sinh hộ gia đình: Hộ dân nông thôn có nhà tiêu, đạt tỷ lệ 85 – 90%, trong đó
hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh theo Tiêu chuẩn 08/2005/QĐ-BYT, đạt 55 – 60%
Trang 371.2.3 Xã hội
1.2.3.1 Giải quyết việc làm cho người lao động
Theo thống kê năm 2009 trong tổng số 998,8 nghìn người trong độ tuổi lao động, thì số người có việc làm thường xuyên khoảng 85 - 90% tổng số lao động
Số người trong độ tuổi lao động phân theo ngành nghề như sau:
+ Phân theo ngành nông nghiệp chiếm tỷ lệ 61,3%
+ Phân theo ngành lâm nghiệp chiếm tỷ lệ 0,1%
+ Phân theo ngành thủy sản chiếm tỷ lệ 4,6%
+ Phân theo ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ lệ 17,6%
+ Phân theo ngành dịch vụ chiếm tỷ lệ 15,4%
+ Phân theo ngành nghề khác chiếm tỷ lệ 1,0%
Như vậy đa số lao động của các huyện thị ven biển làm nghề nông nghiệp
Về trình độ của lao động: Lao động chưa qua đào tạo chiếm khoảng 61 - 65% tổng số lao động Lao động đã qua đào tạo chiếm khoảng 25 - 30% tổng số lao động Lao động có trình độ từ trung học chuyên nghiệp trở lên có tỷ lệ thấp khoảng 6 - 7% tổng số lao động
Hàng năm các huyện thị ven biển đã giải quyết việc làm cho hàng trăm ngàn người Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh là khu vực thu hút nhiều lao động nhất với khoảng 80 – 90% lực lượng lao động
1.2.3.2 Vấn đề giáo dục và y tế
Các huyện thị ven biển có hệ thống trường phổ thông từ cơ sở đến trung học khá phát triển với đội ngũ giáo viên đủ đáp ứng nhu cầu học tập của trẻ em trong độ tuổi đi học, cho nên tỷ lệ trẻ em mù chữ trong vùng hầu như không có
Các huyện thị ven biển cả nước là vùng thường xuyên chịu thiên tai, bão lụt với cường độ lớn nên hệ thống trường sở ở đây nhanh xuống cấp, hư hỏng nên thường xuyên phải đầu tư xây dựng, nâng cấp và sửa chữa, chất lượng giáo dục mới ngày càng được nâng cao
Hệ thống y tế trong vùng gồm các bệnh viện từ tuyến huyện và các cơ sở với đội ngũ các thầy thuốc có chuyên môn đủ đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh Số giường bệnh trong các bệnh viện đã được nâng lên Tuy nhiên trang thiết bị trong các bệnh viện còn thiếu, chưa đồng bộ hoặc đã xuống cấp ảnh hưởng đến việc khám chữa bệnh cho các nhân dân;
Trang 38Các chương trình y tế như tiêm chủng mở rộng, phòng chống dịch bệnh, chống suy dinh dưỡng, kế hoạch hoá gia đình đã được thực hiện tốt
1.2.3.3 Đời sống người dân nông thôn và tích lũy của hộ
Mức lương thực và thịt hơi các loại sản xuất bình quân trên đầu người khu vực
nông thôn trong các năm qua không ngừng tăng lên GDP nông thôn bình quân đầu người/năm (giá thực tế) năm 2006 đạt khoảng 5,0 - 5,5 triệu đồng và năm 2008 đạt khoảng 5,53- 5,95 triệu đồng
Cơ cấu hộ nông dân phân theo một số nguồn thu chính năm 2009 là:
+ Phân theo ngành nông nghiệp chiếm tỷ lệ 56,6%
+ Phân theo ngành lâm nghiệp chiếm tỷ lệ 0,1%
+ Phân theo ngành thủy sản chiếm tỷ lệ 4,6%
+ Phân theo ngành nghề khác chiếm tỷ lệ 38,8%
Số liệu điểu tra về nguồn thu của hộ nông dân dải ven biển như nêu ở trên cho thấy về cơ bản thu chính từ nguồn sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, nhưng có tới 38,8% tổng thu của hộ từ các nguồn khác, như vậy cho thấy dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ có rất nhiều việc làm phi nông nghiệp, mà hộ nông dân có thể khai thác để sử dụng hợp lý thời gian lao động và tăng nguồn thu cho kinh tế hộ
Qua các số liệu điều tra, tổng hợp cho thấy: Tỷ lệ hộ nghèo các huyện ven biển khoảng 20 - 25%, trong đó đặc biệt các hộ ở các làng cá nổi trong các vùng eo, đầm phá làm nghề đánh cá nhỏ ven bờ là các hộ nghèo nhất
Trang 39CHƯƠNG II NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KHU VỰC VEN BIỂN
- Địa hình lục địa gồm các dạng địa hình có nguồn gốc sau: địa hình tích tụ nguồn gốc sông; địa hình tích tụ nguồn gốc sông biển hỗn hợp và địa hình tích tụ nguồn gốc biển
- Địa hình bãi triều tích tụ do sóng, động lực mài mòn ở đây là do sóng biển, địa hình ngầm ven bờ, thể hiện ở một số địa bàn
a Địa hình tích tụ nguồn gốc sông
Địa hình tích tụ nguồn gốc sông là những thành tạo ngập nước dọc thung lũng sông Trên đồng bằng tại các đoạn bờ lồi của sông Hồng và các nhánh của nó phát triển các bãi bồi thấp chính là lòng sông vào mùa mưa lũ Hiện nay do con người cải tạo đắp
đê ngăn lũ nên dòng chảy của sông bị khống chế Càng về phía cửa sông bề mặt bãi bồi
hạ thấp và chuyển dần sang bề mặt có nguồn gốc hỗn hợp khác nhau Các bãi bồi hiện đại phát triển dọc theo sông Hồng và các nhánh của nó, càng về phía cửa sông chúng càng được mở rộng hơn Sản phẩm của chúng được cấu tạo bởi sét bột, bột sét pha cát mịn màu xám nâu tuổi Holocen muộn thuộc hệ tầng Thái Bình Địa hình khá bằng phẳng, hơi nghiêng và phía lòng sông có độ cao từ 0 - 3 m và thường xuyên được bồi đắp vào mùa lũ hàng năm
b Địa hình tích tụ nguồn gốc sông biển hỗn hợp
Đây là dạng địa hình chiếm phần lớn diện tích chúng được hình thành trong quá trình tương tác các yếu tố biển và sông ngòi Vật liệu cấu tạo chủ yếu bao gồm bột cát, bột sét và sét bột đặc trưng cho tướng bãi triều hình thành trong quá khứ Bề mặt địa hình bằng phẳng, nghiêng thấp dần về phía biển và có nhiều dấu tích các lạch triều, lòng dẫn chết sót lại Từ sau công trình khai hoang lấn biển của Nguyễn Công Trứ, sự hình thành và tiến hóa của các đồng bằng châu thổ hiện đại trong khu vực đều có tác động rất tích cực và hiệu quả của con người bằng việc quai đe lấn biển Các thế hệ đồng
Trang 40quai Các bề mặt tích tụ sông - biển cổ hiện nay đều đã được người dân sau khi đắp đê cải tạo đưa vào phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, chủ yếu là trồng lúa và trồng màu
c Địa hình tích tụ nguồn gốc biển
Phân bố chủ yếu dọc theo bờ biển Các bãi biển này làm thành một dải chạy dài theo hướng Đông Bắc - Tây Nam Bãi biển được cấu tạo bởi trầm tích bở rời, bề mặt nghiêng thoải Hiện tượng xói lở bờ ở đây đã xảy ra từ nhiều năm nay Theo kết quả tính toán, cho thấy trong vòng 50 năm trở lại đây đường bờ ở tại một số nơi có xu hướng liên tục bị dịch chuyển về phía lục địa với tốc độ 13 m/năm Sóng phá hủy tạo thành các vách xói lở trên các thân đê và bào mòn lộ trơ ra các thành tạo trầm tích cổ
d Địa hình tích tụ hiện đại sông – triều
Bề mặt tích tụ này phát triển và chiếm một diện tích khá lớn ở phía sau các bãi cát cửa sông Đây là loại bãi biển khá bằng phẳng và hầu như nằm ngang và bị chia cắt bởi một số lạch triều Chiều rộng của bãi khoảng 4 - 5 km Phía ngoài của bãi được giới hạn bởi hệ thống bãi của sông kéo dài trên 10 km, đôi chỗ được nâng cao khỏi mực nước chiều cường khoảng 0,5 - 2,3 mét
Vật liệu tạo nên bề mặt tích tụ hỗn hợp gồm bột sét, cát sét lẫn tàn tích thực vật màu xám nâu thuộc hệ tầng Thái Bình Trầm tích tầng mặt của bãi chủ là bùn sét, chỉ ở phần sát bờ mới có dải cát hạt nhỏ Hoạt động bồi tụ ở đây diễn ra khá mạnh bởi sự phong phú vật liệu lơ lửng được sông Hồng mang ra và chịu ảnh hưởng của thủy triều trong điều kiện thực vật ngập mặn phát triển
e Địa hình bãi triều tích tụ do sóng:
Bãi biển kiểu này chỉ hình thành và phát triển gần cửa các con sông lớn mang ra biển nhiều phù sa Thực chất đây là bộ phận ngập nước của châu thổ hiện đại Nét đặc trưng của bãi biển kiểu này được hình thành tạo các bãi cửa sông và các rãnh trũng trên
bề mặt Khác với bãi biển, kiểu này được hình thành trong điều kiện ở các cửa sông có thủy triều lớn, do tác động của sóng lớn nên các bãi cát thường có hướng nằm thẳng góc với hướng dòng chảy của sông
Đặc điểm về thành phần độ hạt trầm tích của bãi này là tính không đồng nhất, bao gồm cả cát hạt thô ở trong các bãi cát lẫn bùn sét các bộ phận nằm xen kẽ các bãi Hiện nay quá trình tích tụ vẫn diễn ra mạnh mẽ ở đây, làm bãi biển ngày càng mở rộng
về phía biển Trên thực tế vẫn quan sát thấy hiện tượng xói lở này xảy ra ở phía rìa ngoài do hình thái lồi của đường bờ trong vùng biển hở, dẫn đến sự hội tụ của năng lượng sóng ở đây Tuy nhiên, hiện tượng này chỉ xảy ra tạm thời và trong thời gian ngắn Do lượng bồi tích phong phú từ sông mang ra và sự phát triển của các bãi cát ở cửa sông nên lượng bồi tích bị xói mòn liên tục được bù đắp và năng lượng sóng tác động trực tiếp vào bờ biển ngày một giảm đi Mặc dù hiện tượng xói lở xảy ra nhưng
bờ biển ở đây vẫn đang liên tục được bồi đắp mở rộng ra phía biển