- Hợp tác nghiên cứu hệ thống chuẩn đầu độ dài sử dụng nguồn laser He-Ne ổn định tần số bằng I ốt; nghiên cứu phương pháp chế tạo mẫu chuẩn trong đo lường hóa học - Hợp tác chế tạo, đánh
Trang 12
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
VIỆN ĐO LƯỜNG VIỆT NAM
NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP NHÀ NƯỚC
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI:
HỢP TÁC TIẾP TỤC NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA CƠ QUAN ĐO LƯỜNG
QUỐC GIA VIỆT NAM NHẰM ĐẢM BẢO TÍNH LIÊN KẾT QUỐC TẾ CỦA
CHUẨN ĐO LƯỜNG QUỐC GIA
CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI: VIỆN ĐO LƯỜNG VIỆT NAM CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: KS NGUYỄN MẠNH HÙNG
HÀ NỘI - 2012
Trang 23
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
VIỆN ĐO LƯỜNG VIỆT NAM
NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP NHÀ NƯỚC
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI:
HỢP TÁC TIẾP TỤC NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA CƠ QUAN ĐO LƯỜNG
QUỐC GIA VIỆT NAM NHẰM ĐẢM BẢO TÍNH LIÊN KẾT QUỐC TẾ CỦA
CHUẨN ĐO LƯỜNG QUỐC GIA
Trang 34
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
VIỆN ĐO LƯỜNG VIỆT NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà nội, ngày 09 tháng 4 năm 2012
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài/dự án: Hợp tác tiếp tục nâng cao năng lực của Cơ quan đo lường
quốc gia Việt Nam nhằm đảm bảo tính liên kết quốc tế của chuẩn đo lường quốc gia
Mã số đề tài, dự án:
Thuộc:
- Chương trình (tên, mã số chương trình):
- Dự án khoa học và công nghệ (tên dự án):
Chức danh khoa học: KS Chức vụ: Trưởng phòng
Điện thoại: Tổ chức: 043 8361872 Nhà riêng: 043 6502375 Mobile: 0903214785
Fax: 043 7564260 E-mail: hungnm@vmi.gov.vn
Tên tổ chức đang công tác: Viện Đo lường Việt Nam
Địa chỉ tổ chức: Số 8 Hoàng Quốc Việt, Nghĩa đô, Cầu Giấy, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: số 27, Ngõ 189, Ngọc Lâm, Long Biên, Hà Nội
Trang 45
3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Đo lường Việt Nam
Điện thoại: 043 8361130 Fax: 043 7564260
E-mail: vmi@hn.vnn.vn
Website: http://www.vmi.gov.vn
Địa chỉ: 8 Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Vũ Khánh Xuân
Số tài khoản: 301.01.026.0216
Tại: Kho bạc Nhà nước Cầu Giấy – Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng -
Bộ Khoa học và Công nghệ
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011
- Thực tế thực hiện: từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011
- Được gia hạn (nếu có):
Trang 5Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị quyết toán) (tr.đ)
Trang 67
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban hành
20/2010/HĐ-NĐT ngày
02 tháng 01 năm 2010
Về việc thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc
tế về khoa học công nghệ theo nghị định thư
Trang 7Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
(Korea Research Institute of Standards and Science - KRISS)
- Trao đổi kinh nghiệm, thông tin về đo lường;
- Đào tạo, nâng cao kỹ năng đo, hiệu chuẩn trong lĩnh vực đo độ dài, hóa học
- Hợp tác nghiên cứu hệ thống chuẩn đầu độ dài
sử dụng nguồn laser
He-Ne ổn định tần số bằng I ốt; nghiên cứu phương pháp chế tạo mẫu chuẩn trong đo lường hóa học
- Hợp tác chế tạo, đánh giá mẫu chuẩn trong đo lường hóa học
- Lý do thay đổi (nếu có):
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
Chủ nhiệm đề
tài
Chủ nhiệm đề tài
Hùng
Nguyễn Mạnh Hùng
Quản lý chung Nhiệm vụ
- Đề cương chi tiết
Trang 89
- Báo cáo khảo sát, tìm hiểu, trao đổi làm việc với KRISS về thực hiện chương trình hợp tác chi tiết giữa hai cơ quan
- Báo cáo khoa học tổng kết nhiệm vụ
Cán bộ tham
gia nghiên cứu
Cán bộ tham gia nghiên cứu
Xuân
chủ nhiệm nhiệm vụ chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ
phần việc liên quan đến lĩnh vực đo lường
Độ dài
Các báo cáo kết quả thực hiện công việc
Thành
Ngô Huy Thành
Thực hiện phần việc liên quan đến lĩnh vực đo lường Hóa học
Các báo cáo kết quả thực hiện công việc
Thắng
Thực hiện phần việc liên quan đến lĩnh vực đo lường
Độ dài
Các báo cáo kết quả thực hiện công việc
Tuấn
Thực hiện phần việc liên quan đến lĩnh
Các báo cáo kết quả thực hiện công việc
Trang 910
vực đo lường Hóa học
(Thư ký)
Hà Hải Hưng (Thư ký)
Thực hiện các công việc của thư ký nhiệm
vụ
phần việc liên quan đến lĩnh vực đo lường
Độ dài
Các báo cáo kết quả thực hiện công việc
- Lý do thay đổi (nếu có):
6 Tình hình hợp tác quốc tế:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh phí,
địa điểm, tên tổ chức hợp tác, số
đoàn, số lượng người tham
gia )
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn, số lượng người tham
gia )
Ghi chú*
* Đoàn ra làm việc tại Hàn
Quốc
1 Khảo sát, làm việc với Lãnh
đạo KRISS về thực hiện chương
trình hợp tác chi tiết (dự kiến 03
người trong 7 ngày 6 đêm)
2 Học tập, đào tạo tại KRISS về
công nghệ kết cấu, chế tạo - tích
hợp hệ thống chuẩn có sử dụng
nguồn laser ổn định tần số bằng
I ốt (dự kiến 04 người trong 7
ngày 6 đêm)
3 Học tập, đào tạo tại KRISS về
phương pháp chế tạo, quy trình
* Đoàn ra làm việc tại Hàn Quốc: phía Việt Nam có 04 đoàn
công tác làm việc tại KRISS:
+ Lĩnh vực đo lường độ dài:
KRISS sẽ giúp Viện Đo lường Việt Nam trong nghiên cứu chế tạo chuẩn đầu: Nguồn Laser ổn
Trang 10+ Lĩnh vực đo lường hóa học:
KRISS sẽ giúp Viện Đo lường Việt Nam trong nghiên cứu chế tạo mẫu chuẩn (Mẫu chuẩn trên nền cải bắp Trung Quốc dùng để xác định dư lượng thuốc trừ sâu), tiến hành đào tạo cho 01 cán bộ của phòng đo lường Hóa lý - Mẫu chuẩn 03 tháng tại KRISS theo nội dung trên
4 Đoàn ra 4:
- Số người: 01 cán bộ
- Thời gian: 25/9/2011 đến 01/10/2011
- Nội dung làm việc:
+ Trao đổi, thảo luận, thống nhất về phương pháp, quy trình chế tạo, đánh giá mẫu chuẩn
+ Tiến hành chế tạo mẫu chuẩn
+ Tiến hành so sánh, đánh giá, chứng nhận cho các mẫu sản
Trang 1112
* Đoàn vào làm việc tại Viện
ĐLVN: (dự kiến 04 đoàn, mỗi
đoàn 02 người trong 07 ngày)
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 12Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
Người,
cơ quan thực hiện
Hùng, Viện Đo lường Việt Nam (Viện ĐLVN)
B Khảo sát, tìm hiểu, trao đổi làm
việc với KRISS về thực hiện
chương trình hợp tác chi tiết giữa
hai cơ quan
Hùng và các cán bộ liên quan, Viện ĐLVN, KRISS
I Lĩnh vực đo lường độ dài
1 Phân tích, đánh giá hiện trạng về
hệ thống chuẩn đo lường quốc
gia có sử dụng nguồn laser ổn
2 Nghiên cứu lý thuyết về bức xạ
laser đo lường độ dài
các cán bộ liên quan, Viện ĐLVN, KRISS
phương pháp ổn định tần số
các cán bộ liên quan, Viện ĐLVN, KRISS
phương pháp điều khiển hoạt
động nhằm ổn định tần số laser
các cán bộ liên quan, Viện ĐLVN, KRISS
Trang 1314
dùng cho đo lường độ dài
5 Phân tích các hệ thống chuẩn đầu
độ dài nguồn laser ổn định tần số
bằng I ốt
các cán bộ liên quan, Viện ĐLVN, KRISS
hệ thống bơm laser, buồng cộng
hưởng hệ thống quang học đáp
ứng các yêu cầu kỹ thuật đề ra
các cán bộ liên quan, Viện ĐLVN, KRISS
buồng hơi I ốt (127I2) sinh phổ
siêu tinh tế của phân tử I ốt
các cán bộ liên quan, Viện ĐLVN, KRISS
8 Nghiên cứu phân tích phần tử I
hệ thống chuẩn đầu đo lường độ
dài sử dụng nguồn laser He-Ne
ổn định tần số bằng I ốt
các cán bộ liên quan, Viện ĐLVN, KRISS
tích hợp các thành phần hệ thống
các cán bộ liên quan, Viện ĐLVN, KRISS
12 Thiết lập quy trình công nghệ về
13 Báo cáo phân tích, thiết kế cụ thể
dựa trên hệ laser mới mua 12/2011 12/2011 Bùi Quốc Thụ và các cán bộ liên
Trang 1415
quan, Viện ĐLVN, KRISS
14 Báo cáo qui trình kết hợp một
nguồn laser chưa ổn định tần số
với bộ điều khiển có sẵn để tạo
ra một bộ laser ổn định tần số
các cán bộ liên quan, Viện ĐLVN, KRISS
15 Báo cáo đánh giá chất lượng
chùm tia laser đã được ổn định
tần số
các cán bộ liên quan, Viện ĐLVN, KRISS
12/2010
các cán bộ liên quan, Viện ĐLVN 16.3 Trang bị 01 ống nguồn laser He-
Ne (chưa ổn định tần số) gồm
ống laser và phần phụ kiện đi
kèm (của hãng Melles Griot, với
thời gian làm việc lên tới 5 năm
trong điều kiện hoạt động liên
tục)
các cán bộ liên quan, Viện ĐLVN
II Lĩnh vực đo lường hóa học
1 Đánh giá hiện trạng năng lực kỹ
thuật lĩnh vực đo lường hóa học
của VĐLVN
VĐLVN
pháp chuẩn đầu đã được chấp
nhận trên thế giới để xác định
lượng chất
các cán bộ liên quan, Viện ĐLVN
Trang 1516
lường quốc gia lĩnh vực đo lường
hóa học về chế tạo mẫu chuẩn
của Hàn Quốc và các kết quả
nghiên cứu đã đạt được trong
lĩnh vực chế tạo mẫu chuẩn tại
KRISS
các cán bộ liên quan, Viện ĐLVN; KRISS
pháp chế tạo và chứng nhận mẫu
chuẩn, quy trình chế tạo mẫu
chuẩn trên nền cải bắp Trung
Quốc dùng để xác định dư lượng
thuốc trừ sâu có ít nhất 2 thành
phần Diazinon, Chlorpyrifos
trong 4 thành phần: Diazinon,
Chlorpyrifos, Fenitrothion,
Endosulfan, trong các loại rau
đáp ứng các yêu cầu của ISO
Guide 35
các cán bộ liên quan, Viện ĐLVN
5 Trao đổi, tiếp thu các kinh
nghiệm, kiến thức chuyên sâu
của chuyên gia KRISS về
phương pháp chế tạo mẫu chuẩn
thành phần hữu cơ, phương pháp
chứng nhận và đánh giá độ
không đảm bảo đo Chỉnh sửa
quy trình chế tạo và chứng nhận
mẫu chuẩn trên nền cải bắp
Trung Quốc dùng để xác định dư
lượng thuốc trừ sâu có ít nhất 2
thành phần Diazinon,
Chlorpyrifos trong 4 thành phần
Diazinon, Chlorpyrifos,
Fenitrothion, Endosulfan trong
các loại rau đáp ứng các yêu cầu
của ISO Guide 35
các cán bộ liên quan, Viện ĐLVN; KRISS
6 Trao đổi, làm việc, thống nhất
với KRISS về:
- Hệ thống chuẩn phục vụ trong
các cán bộ liên quan, Viện ĐLVN;
Trang 16+ Kiểm tra độ đồng nhất (trong
lọ mẫu, giữa các lọ mẫu)
7 Tiến hành hoàn thiện quy trình và
thực hiện chế tạo mẫu chuẩn trên
nền cải bắp Trung Quốc dùng để
xác định dư lượng thuốc trừ sâu có
ít nhất 2 thành phần Diazinon,
Chlorpyrifos trong 4 thành phần
Diazinon, Chlorpyrifos,
Fenitrothion, Endosulfan trong
các loại rau đáp ứng các yêu cầu
của ISO Guide 35 bằng các thiết
bị chuẩn của KRISS Bao gồm các
các cán bộ liên quan, Viện ĐLVN; KRISS
Trang 178 So sánh liên phòng kết quả phân
tích mẫu sản phẩm thu được
các cán bộ liên quan, Viện ĐLVN
9 Tiến hành kiểm tra độ đồng nhất,
độ ổn định cho mẫu sản phẩm thu
được
các cán bộ liên quan, Viện ĐLVN, KRISS
về:
- Quy trình chế tạo mẫu chuẩn đã
được kiểm chứng sau quá trình
chế tạo sản phẩm mẫu nêu trên
các cán bộ liên quan, Viện ĐLVN, KRISS
12 Trang bị một số thiết bị phục vụ
nghiên cứu:
Ngô Huy Thành và các cán bộ liên quan, Viện ĐLVN; KRISS 12.1 Nguyên vật liệu phục vụ việc chế
Trang 1819
tạo mẫu chuẩn
Dung môi: Methanol,
Acetonitrile, n-Hexane
Hoá chất tinh khiết: thành phần
tối thiểu 2 trong 4 các chất sau
đây: Diazinon, Chlorpyrifos,
Fenitrothion, Endosulfan
Hoá chất chuẩn: thành phần tối
thiểu 2 trong 4 các chất sau đây:
Trang 19- Lý do thay đổi (nếu có): do được sự hỗ trợ của đối tác, một phần kinh phí của đoàn ra, đoàn vào chưa sử dụng hết đã được Bộ KH&CN cho phép điều chỉnh sang nội dung nghiên cứu bổ sung theo Công văn số 3267/BKHCN-CNN ngày 19/12/2011
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
I Lĩnh vực đo lường độ dài
- Dải đo bước sóng: 400 nm
- Công suất phát: 1 mW
- Nguồn cấp:
Trang 20- Giới hạn nhiệt độ: -60 đến 325/350
oC
Chiều dài 60
m, đường kính: 0,32
mm, film: 0,25 um, nhiệt độ: -60
~ 325 oC
(Rotary Evaporator) có các
thành phần:
Bể điều nhiệt; Bơm chân
không (Vacuum system) và
các thiết bị điều chỉnh, kết nối
chân không; Bình cất, bình
hứng
+ Dùng cho các công đoạn
chưng cất tiêu chuẩn
việc: 230 V
- Điện năng tiêu thụ (tối đa): 1200 W
- Tần số:
50/60 Hz
- Đáp ứng đầy đủ về điện áp, điện năng tiêu thụ
và tần số
- Hãng BUCHI R215
hạt: 50 ~ 250
um
- Nồng độ dư lượng thuốc trừ sâu trong nền mẫu chuẩn: 1 ~ 15 mg/kg
nguyên liệu
Diazinon (2,45 ± 0,06) mg/kg
Chlorpyrifos (7,23±0,19) mg/kg Alpha Endosulfan (6,39±0,22)
Trang 2122
Đáp ứng các yêu cầu của ISO
Guide 35:
mg/kg Beta Endosulfan (7,96±0,27) mg/kg
- Lý do thay đổi (nếu có): do được sự hỗ trợ của đối tác, một phần kinh phí của đoàn ra, đoàn vào chưa sử dụng hết đã được Bộ KH&CN cho phép điều chỉnh sang nội dung nghiên cứu bổ sung theo Công văn số 3267/BKHCN-CNN ngày 19/12/2011
I ốt
01 bộ hồ sơ bản
vẽ đảm bảo yêu cầu về chuyên môn kỹ thuật, đủ làm cơ sở cho việc chế tạo -tích hợp hệ thống chuẩn có sử dụng nguồn laser ổn định tần số bằng I
ốt
Trang 22- Quy trình hoàn chỉnh
- Giải pháp tối
ưu
- Có tính khả thi
áp dụng được trong điều kiện hiện có
- Hiệu quả về chi phí
01 quy trình công nghệ đảm bảo:
- Quy trình hoàn chỉnh
- Giải pháp tối ưu
- Có tính khả thi
áp dụng được trong điều kiện hiện có
- Hiệu quả về chi phí
II Lĩnh vực đo lường hóa học
1 Phương pháp chế tạo và
chứng nhận mẫu chuẩn trên
nền cải bắp Trung Quốc
Endosulfan trong các loại
rau (đã được hoàn thiện
sau khi tiếp thu ý kiến của
chuyên gia KRISS)
01 báo cáo về phương pháp chế tạo
- Đáp ứng yêu cầu của ISO Guide 35
- Đảm bảo tính chính xác về thuật ngữ, quy cách kỹ thuật đo lường
- Đáp ứng yêu cầu của ISO Guide
35
- Đảm bảo tính chính xác về thuật ngữ, quy cách kỹ thuật đo lường
- Thể hiện tính áp dụng thực tiễn về
đo lường hiệu chuẩn
chuẩn (đã được hoàn thiện
sau khi tiếp thu ý kiến của
chuyên gia KRISS và kiểm
chứng sau quá trình chế tạo
sản phẩm mẫu nói trên)
+ Lựa chọn vật liệu chế tạo
+ Chuẩn bị mẫu
01 quy trình hoàn chỉnh đảm bảo:
- Giải pháp tối
ưu
- Có tính khả thi
áp dụng được trong điều kiện hiện có
01 quy trình hoàn chỉnh đảm bảo:
- Giải pháp tối ưu
- Có tính khả thi
áp dụng được trong điều kiện hiện có
- Hiệu quả về chi
Trang 23Số lượng, nơi công
bố
(Tạp chí, nhà xuất
bản)
I Báo cáo khảo sát, tìm hiểu,
trao đổi làm việc với
KRISS về thực hiện chương
trình hợp tác chi tiết giữa
hai cơ quan
Đảm bảo thể hiện đúng hiện trạng
kỹ thuật đo lường của hệ thống chuẩn của hai bên từ đó thống nhất nội dung
hợp tác cụ thể
Đảm bảo thể hiện đúng hiện trạng kỹ thuật đo lường của hệ thống chuẩn của hai bên từ đó thống nhất nội dung hợp tác cụ
thể
01 báo cáo
II Lĩnh vực đo lường độ dài
Trang 2425
thống chuẩn đo lường quốc
gia có sử dụng nguồn laser
ổn định tần số bằng I ốt của Viện ĐLVN và KRISS
hiện đúng hiện trạng kỹ thuật đo lường của hệ thống chuẩn đo lường quốc gia
có sử dụng nguồn laser ổn định tần số bằng
I ốt của Viện ĐLVN và KRISS
2 Báo cáo phân tích công
nghệ các bộ phận cấu
thành nên một nguồn laser
ổn định tần số:
+ Yêu cầu kỹ thuật của
nguồn laser khí He-Ne
+ Các kỹ thuật thu tín hiệu
điều khiển và hệ điều
khiển kích thước khoang
cộng hưởng
+ Đề téc tơ quang học và
kỹ thuật đo, điều khiển và
hệ điều khiển nhiệt độ cho
Xác định rõ các yêu cầu kỹ thuật, các yếu tố ảnh hưởng đến
độ ổn định tần
số của nguồn laser - chuẩn đầu
độ dài
01 báo cáo
nghiệm nguồn laser He-Ne
- Báo cáo phân tích, thiết kế cụ thể dựa trên hệ laser mới mua
01 báo cáo
Trang 2526
- Báo cáo chỉ rõ quy trình kết hợp một nguồn laser chưa ổn định tần
số với bộ điều khiển có sẵn để tạo ra một bộ laser ổn định tần
số
- Báo cáo chỉ rõ quy trình kết hợp một nguồn laser chưa ổn định tần số với
bộ điều khiển có sẵn để tạo ra một bộ laser ổn định tần số
4 Báo cáo đánh giá chất
lượng chùm tia laser đã
được ổn định tần số
Báo cáo kết quả
đo so sánh với một nguồn laser
ổn định tần số khác
Báo cáo kết quả
đo so sánh với một nguồn laser
ổn định tần số khác
lĩnh vực đo lường hóa học
của Viện ĐLVN và công
tác nghiên cứu, chế tạo
mẫu chuẩn của KRISS
Thể hiện đúng hiện trạng kỹ thuật đo lường lĩnh vực hóa học của Viện ĐLVN
và năng lực cũng như những thành tựu đạt được của KRISS trong việc chế tạo mẫu chuẩn
Thể hiện đúng hiện trạng kỹ thuật đo lường lĩnh vực hóa học của Viện ĐLVN
và năng lực cũng như những thành tựu đạt được của KRISS trong việc chế tạo mẫu chuẩn
01 báo cáo
chuẩn do KRISS cấp
Các giấy chứng nhận hiệu chuẩn thể hiện kết quả
đo kèm theo độ không đảm bảo
đo tương ứng
Các giấy chứng nhận hiệu chuẩn thể hiện kết quả
đo kèm theo độ không đảm bảo
Đảm bảo kỹ thuật, đo lường
01 báo cáo
Trang 2627
sánh liên phòng các mẫu
chuẩn đã được chế tạo
kèm theo các kết quả đo /hiệu chuẩn /so sánh có
độ chính xác cao
và có độ không đảm bảo đo tương ứng
kèm theo các kết quả đo /hiệu chuẩn /so sánh
có độ chính xác cao và có độ không đảm bảo
đo tương ứng
IV Đánh giá, nghiệm thu
Đầy đủ, rõ ràng,
có phân tích đưa
ra các kiến nghị
và giải pháp cần thực hiện
Hồ sơ đã hoàn thiện và đủ số lượng theo quy định
d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo Theo kế hoạch Thực tế đạt
được
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 27Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Kết quả
sơ bộ
1
2
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
- Cho đến nay, chưa có tổ chức khoa học công nghệ trong nước nào thực hiện công việc nghiên cứu tương tự Chính vì vậy, kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ hợp tác tăng cường năng lực khoa học kỹ thuật về đo lường giữa hai cơ quan là bước đi tiên phong trong việc nghiên cứu chuẩn đầu trong đo lường độ dài, cũng như chế tạo mẫu chuẩn trong đo lường hóa học
Trang 2829
- Kết quả của nhiệm vụ sẽ được áp dụng trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật đo lường, nhằm phục vụ nâng cao năng lực của Viện Đo lường Việt Nam trong đo lường, hiệu chuẩn, so sánh liên phòng các chuẩn đo lường có trình độ chuẩn cao lĩnh vực đo lường độ dài và hóa học Từ đó sẽ phục vụ đắc lực cho việc tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau CIPM-MRA về đo lường
Về lĩnh vực đo lường độ dài:
Kết quả của đề tài để lại cho Phòng đo lường độ dài và Viện Đo lường Việt Nam bộ hồ sơ tài liệu khoa học kỹ thuật chuyên sâu về nguồn laser ổn định tần số bằng I ốt chuẩn đầu đo lường lĩnh vực độ dài bao gồm các tài liệu về lý thuyết ổn định tần số, buồng công hưởng, kỹ thuật điều chế buồng cộng hưởng đây là những tài liệu hết sức quý giá giúp cho các cán bộ nghiên cứu có thể nắm vững nguyên lý, cấu tạo, chế độ hoạt động của nguồn laser từ đó đảm bảo sử dụng và khai thác hiệu quả năng lực của chuẩn
Các tài liệu thiết kế, mô hình sảnh phẩm, quy trình công nghệ tạo điều kiện cho chúng ta làm chủ về mặt công nghệ chế tạo, tích hợp nguồn laser ổn định tần số bằng I ốt chuẩn đầu đo lường lĩnh vực độ dài tạo tiền đề cho việc tự chế tạo tích hợp các loại nguồn laser ổn định tần số dùng trong đo lường độ dài
Trong quá trình thực hiện đề tài các cán bộ nghiên cứu của Viện Đo lường Việt Nam đã chủ động giải quyết các vấn đề khoa học kỹ thuật phức tạp từ vật lý, quang học, điện tử điều khiển đến cơ khí để tạo ra các sản phẩm của đề tài, thông qua đó trình độ nghiên cứu của các cán bộ khoa học được nâng cao một cách rõ rệt
Về lĩnh vực đo lường hóa học:
Sản phẩm của đề tài sẽ phần nào giúp việc đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy trong các phép phân tích xác định dư lượng thuốc trừ sâu trong thực phẩm, kiểm soát được chất lượng thực phẩm có thành phần dư lượng thuốc trừ sâu: diazinon, chlorpyrifos, trong tiêu chuẩn cho phép, tránh được các tai nạn ngộ độc thực phẩm không đáng có trong cuộc sống hàng ngày
Đồng thời, với việc kiểm soát được thành phần dư lượng thuốc trừ sâu trong thực phẩm, việc xuất khẩu các loại thực phẩm có truyền thống là thế mạnh của chúng ta cũng sẽ đáp ứng được các yêu cầu khắt khe của các nước khác, đặc biệt là các nước trong khối EU
Trong quá trình thực hiện đề tài, các cán bộ của Viện Đo lường Việt Nam đã được học hỏi, tiếp thu những kinh nghiệm quý báu trực tiếp từ những chuyên gia hàng đầu của KRISS cũng như được tiếp xúc với những công nghệ mới đang được áp dụng
Trang 29b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
Kết quả đạt được của nhiệm vụ góp phần tạo nên cơ sở kỹ thuật cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta
Về lĩnh vực đo lường độ dài:
Nguồn laser ổn định tần số chuẩn đầu đo lường lĩnh vực độ dài là một thiết bị khoa học hiện đại, phức tạp bao gồm tổ hợp nhiều linh kiện của các ngành khác nhau, cơ khí,tự động điều khiển, quang học do vậy kết quả của đề tài giúp cho Việt Nam làm chủ lý thuyết, kỹ thuật điều khiển, cấu tạo thiết bị từ đó có được cách thức tiến hành việc duy trì dẫn xuất đặc biệt là việc bảo trì, bảo dưỡng không cần phụ thuộc vào các kỹ thuật của nước ngoài, giảm thiểu chi phí Từ kết quả của
đề tài có thể nghiên cứu chế tạo các nguồn laser ổn định tần số phục vụ trong đo lường, truyền thông và các ngành công nghiệp đòi hỏi độ chính xác cao
Trong quá trình thực hiện đề tài phòng đo lường độ dài, Viện Đo lường Việt Nam hướng dẫn 02 sinh viên ngành cơ điện tử thuộc viện đào tạo quốc tế trường ĐHBK Hà Nội bảo vệ thành công luận án tốt nghiệp với đề tài là một phần của nhiệm vụ NCKH này
Về lĩnh vực đo lường hóa học:
Trang 3031
Với các mẫu chuẩn chế tạo được từ đề tài sẽ là cơ sở tiền đề để Viện Đo lường Việt Nam sản xuất hàng loạt cung cấp cho thị trường, sẽ là nguồn CRMs đáng kể cho các tổ chức, đơn vị, viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm, có nhu cầu sử dụng các loại chất chuẩn này để xác định định lượng hoặc hiệu chuẩn thiết bị trước khi vận hành Mỗi loại chất chuẩn chỉ có thời hạn sử dụng nhất định, vì vậy, việc tránh lãng phí thời gian đặt hàng và vận chuyển nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài về là một lợi thế không nhỏ đối với các loại hóa chất chuẩn có thời hạn sử dụng ngắn Đồng thời, chi phí cho việc mua các hóa chất chuẩn từ nước ngoài về Việt Nam thướng đắt gấp 4,5 lần so với giá thành chế tạo các chất chuẩn cùng loại trong nước
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
Thời gian thực hiện
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người
chủ trì…)
lượng, chất lượng, tiến độ theo như Thuyết minh Nhiệm vụ
lượng, chất lượng, tiến độ theo như Thuyết minh Nhiệm vụ và công văn điều chỉnh của Bộ
Chủ nhiệm đề tài
(Họ tên, chữ ký)
Thủ trưởng tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
Trang 3132
Mục lục
Mục lục 32 Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 35
MỞ ĐẦU 36 CHƯƠNG I Lĩnh vực Đo lường Độ dài 40 1.1 Phân tích, đánh giá hiện trạng về hệ thống chuẩn đo lường quốc gia có sử dụng nguồn laser ổn định tần số bằng I ốt lĩnh vực đo lường độ dài của VĐLVN và KRISS 40
1.1.1 Hiện trạng Hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực đo độ dài của VMI 40 1.1.2 Hiện trạng hệ thống chuẩn đầu đo lường quốc gia của Hàn Quốc lưu giữ tại KRISS 43
1.2 Nghiên cứu lý thuyết về bức xạ laser đo lường độ dài 45 1.3 Nghiên cứu, phân tích các phương pháp ổn định tần số 45 1.4 Nghiên cứu, phân tích các phương pháp điều khiển hoạt động nhằm ổn định tần số laser dùng cho đo lường độ dài 46 1.5 Nghiên cứu phân tích các hệ thống chuẩn đầu độ dài nguồn laser ổn định tần số bằng I ốt 46 1.6 Nghiên cứu, phân tích công nghệ hệ thống bơm laser, buồng cộng hưởng hệ thống quang học đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đề ra 46 1.7 Nghiên cứu phân tích công nghệ buồng hơi I ốt (127I2) sinh phổ siêu tinh tế của phân tử I ốt 47 1.8 Nghiên cứu phân tích phần tử I ốt (127I2), phương pháp tạo tần số cộng hưởng phách để ổn định tần số laser 47 1.9 Nghiên cứu, phân tích công nghệ hệ thống chuẩn đầu đo lường độ dài sử dụng nguồn laser He-Ne ổn định tần số bằng I ốt 47 1.10 Nghiên cứu, phân tích công nghệ tích hợp các thành phần hệ thống 47 1.11 Phân tích công nghệ các bộ phận cấu thành nên một nguồn laser ổn định tần số 48 1.12 Thiết kế bản vẽ kỹ thuật về chế tạo - tích hợp hệ thống chuẩn có sử dụng nguồn laser ổn định tần số bằng I ốt 49 1.13 Thiết lập quy trình công nghệ về chế tạo - tích hợp hệ thống chuẩn có sử dụng nguồn laser ổn định tần số bằng I ốt 49 1.14 Phân tích tính toán thiết kế cụ thể dựa trên hệ laser mới mua 49 1.15 Qui trình kết hợp một nguồn laser chưa ổn định tần số với bộ điều khiển có sẵn để tạo ra một bộ laser ổn định tần số 50 1.16 Đánh giá chất lượng chùm tia laser đã được ổn định tần số (kết quả đo so sánh với một nguồn laser ổn định tần số khác): 50
Trang 3233
1.16.1 Phương pháp đánh giá: 50 1.16.2 Thiết bị sử dụng 50 1.16.3 Kết quả đo 51
1.17 Các bài báo được công bố quốc tế 52 1.18 Kết luận, kiến nghị 52 CHƯƠNG II Lĩnh vực đo lường hóa học 53 2.1 Đánh giá hiện trạng năng lực kỹ thuật về chế tạo mẫu chuẩn lĩnh vực đo lường hóa học của VĐLVN và KRISS 53
2.1.1 Hiện trạng năng lực kỹ thuật về chế tạo mẫu chuẩn lĩnh vực đo lường hóa học của VĐLVN 53 2.1.2 Hiện trạng năng lực kỹ thuật về chế tạo mẫu chuẩn lĩnh vực đo lường hóa học của KRISS 53
2.2 Nghiên cứu khảo sát các phương pháp chuẩn đầu đã được chấp nhận trên thế giới để xác định lượng chất 55 2.3 Quy trình chế tạo, chứng nhận mẫu chuẩn trên nền cải bắp Trung Quốc dùng để xác định
dư lượng thuốc trừ sâu (dự thảo 1) 56
2.3.1 Mục tiêu: 56 2.3.2 Phương pháp xây dựng: 57 2.3.3 Nội dung chính của qui trình: 57
2.4 Qui trình chế tạo và chứng nhận mẫu chuẩn trên nền cải bắp Trung Quốc dùng để xác định dư lượng thuốc trừ sâu (dự thảo 2) 58
2.4.1 Phương pháp thực hiện: 58 2.4.2 Kết quả đạt được: 58
2.5 Qui trình chế tạo và chứng nhận mẫu chuẩn trên nền cải bắp Trung Quốc dùng để xác định dư lượng thuốc trừ sâu (dự thảo 3) Chế tạo mẫu chuẩn theo qui trình 58
2.5.1 Phương pháp thực hiện: 58 2.5.2 Kết quả đạt được: 58
2.6 Kết quả so sánh liên phòng giữa Viện ĐLVN và KRISS về kết quả phân tích mẫu sản phẩm thu được 59
2.6.1 Phương pháp tiến hành: 59 2.6.2 Thiết bị sử dụng để đo đạc, phân tích: 59 2.6.3 Kết quả so sánh giữa Viện ĐLVN và KRISS 59 2.6.4 Kết luận 62
Trang 3334
2.7 Báo cáo đánh giá độ đồng nhất và độ ổn định của mẫu chuẩn trên nền cải bắp Trung Quốc dùng để xác định dư lượng thuốc trừ sâu 62
2.7.1 Phương pháp thực hiện: 62 2.7.2 Kết quả đánh giá: 63 2.7.3 Kết luận: 67
2.8 Lập hồ sơ giấy chứng nhận cho mẫu chuẩn trên nền cải bắp Trung Quốc dùng để xác định
dư lượng thuốc trừ sâu 68 2.9 Qui trình chế tạo và chứng nhận mẫu chuẩn trên nền cải bắp Trung Quốc dùng để xác định dư lượng thuốc trừ sâu (hoàn thiện dự thảo 3) 68
2.9.1 Phương pháp thực hiện: 68 2.9.2 Kết quả đạt được: 68
2.10 Kết luận và kiến nghị: 68 Chương III Đánh giá các nội dung hợp tác quốc tế 70 3.1 Nội dung hợp tác chính với đối tác (KRISS): 70 3.2 Đánh giá: 71 3.3 Đề xuất và kiến nghị: 73 Chương IV Kết quả đạt được 74 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 DANH MỤC PHỤ LỤC KÈM THEO BÁO CÁO 87
Trang 3435
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
BIPM: Viện Cân đo quốc tế
CIPM MRA: Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau toàn cầu về đo lường
CMC: Năng lực đo lường hiệu chuẩn
CRM: Mẫu chuẩn được chứng nhận
KRISS: Viện Nghiên cứu chuẩn và Khoa học Hàn Quốc
NIM: Viện Đo lường Quốc gia Trung Quốc
NIMT: Viện Đo lường Quốc gia Thái Lan
NMIJ: Viện Đo lường Quốc gia Nhật Bản
SI: Hệ đơn vị đo lường quốc tế
VMI, Viện ĐLVN: Viện Đo lường Việt Nam
Trang 3536
MỞ ĐẦU
Việt Nam và Hàn Quốc, trong quan hệ hợp tác kinh tế - xã hội, đã, đang và ngày càng phát triển theo hướng hợp tác hai bên cùng có lợi Trong thời gian qua, hợp tác về khoa học và công nghệ nói chung và về đo lường nói riêng đã đạt được nhiều kết quả tốt đẹp Tiếp tục phát triển hơn nữa trong mối quan hệ hợp tác giữa hai nước, hợp tác về đo lường trong một số lĩnh vực đo lường cụ thể sẽ giúp cho hai bên nâng cao khả năng về đo lường, đồng thời Việt Nam sẽ có những thuận lợi hơn trong lộ trình tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau toàn cầu về đo lường (CIPM MRA) Việc hợp tác này sẽ tạo ra cơ sở khoa học kỹ thuật trong các lĩnh vực đo cụ thể và nâng cao năng lực cho các cán bộ làm công tác nghiên cứu khoa học của hai cơ quan đo lường quốc gia
Trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, Viện Nghiên cứu Chuẩn và Khoa học Hàn Quốc (KRISS) là Viện đo lường có trình độ cao Hầu hết các chuẩn quốc gia của Hàn Quốc được lưu giữ tại KRISS và được dẫn xuất từ chuẩn quốc tế thông qua các phép so sánh chủ chốt hoặc bổ sung KRISS đã tham gia vào Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau toàn cầu về đo lường và đã xây dựng được một danh mục khả năng đo lường, hiệu chuẩn với nhiều phép đo, hiệu chuẩn được chấp nhận đưa vào cơ sở dữ liệu quốc tế BIPM-CMC (trên 1000 CMCs) trong đó có có nhiều CMCs của lĩnh vực đo lường độ dài và hóa học, Trong khi đó, Viện Đo lường Việt Nam mới được quốc tế thừa nhận CMCs của 04 lĩnh vực đo và vẫn đang trong qúa trình tiếp tục chuẩn bị và xây dựng các cơ sở dữ liệu để tham gia CIPM MRA cho các lĩnh vực đo khác chưa được công nhận Như vậy, thực tế là KRISS đã có nhiều kinh nghiệm hơn VMI trong vấn đề này
Về lĩnh vực đo lường độ dài, hiện nay các Viện đo lường trên thế giới chủ yếu sử dụng nguồn laser He - Ne ổn định tần số bằng I ốt làm chuẩn đầu đo lường
độ dài (ví dụ như NIST - Mỹ, NMIJ - Nhật bản, KRISS - Hàn Quốc, NIMT - Thái Lan, NIM - Trung Quốc, ) do tính ổn định và khả năng đạt độ chính xác cao của loại nguồn laser này Các Viện đo lường trên thế giới và khu vực đều đã và đang tập trung nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sử dụng nguồn laser He-Ne ổn định tần số bằng I ốt nhằm mục đích duy trì dẫn xuất chuẩn đo lường độ dài KRISS đã nhiều năm nghiên cứu chế tạo chuẩn đầu laser laser He - Ne ổn định tần số bằng I ốt và
đã chế tạo thành công nguồn laser chuẩn đầu này VMI cũng được trang bị nguồn laser He - Ne ổn định tần số bằng I ốt vào đầu năm 2005 Việc nghiên cứu về mặt
lý thuyết để xử lý các vấn đề khoa học kỹ thuật phức tạp từ vật lý, quang học, điện
tử điều khiển đến cơ khí của nguồn laser chuẩn đầu này để chủ động trong việc duy trì, vận hành cũng như tiến tới chế tạo được nguồn laser chuẩn đầu này là một
Trang 36Viện Đo lường Việt Nam và KRISS đã có nhiều nội dung hợp tác trước đây
và được mở rộng hơn trong những năm gần đây, đặc biệt trong các lĩnh vực đào tạo, tư vấn xây dựng hệ thống chuẩn, liên kết chuẩn, so sánh song phương, Trên
cở sở năng lực kỹ thuật của VMI và KRISS, hai bên đã nhất trí hợp tác nghiên cứu trong lĩnh vực đo lường độ dài và hóa, tập trung vào nguồn laser chuẩn đầu độ dài
và chất chuẩn được chứng nhận nhằm mục tiêu:
- Làm chủ, nắm vững được quy trình công nghệ chế tạo - tích hợp nguồn laser ổn định tần số bằng I ốt, phục vụ nhiệm vụ duy trì, dẫn xuất, bảo quản chuẩn đầu lĩnh vực đo lường độ dài (Nguồn bước sóng chuẩn Laser He-Ne 633 nm ổn định tần số bằng I ốt)
- Làm chủ được phương pháp chế tạo các mẫu chuẩn trên nền sản phẩm rau (cải bắp Trung Quốc - Chinese cabbage) mà KRISS - Hàn Quốc đang dùng để xác định dư lượng thuốc trừ sâu có ít nhất 2 thành phần Diazinon, Chlorpyrifos trong 4 thành phần Diazinon, Chlorpyrifos, Fenitrothion, Endosulfan trong các loại rau
Nội dung nghiên cứu cho từng lĩnh vực cụ thể như sau:
Đối với lĩnh vực đo lường độ dài:
Trang 3738
- Học tập, trao đổi kinh nghiệm, thông tin về chuẩn đo lường quốc gia
- Nghiên cứu lý thuyết về bức xạ laser đo lường độ dài
- Nghiên cứu các phương pháp ổn định tần số
- Nghiên cứu các phương pháp điều khiển hoạt động nhằm ổn định tần số laser dùng cho đo lường độ dài
- Phân tích các hệ thống chuẩn đầu độ dài nguồn laser ổn định tần số bằng I
- Nghiên cứu công nghệ tích hợp các thành phần hệ thống
- Khảo sát, thiết lập quy trình công nghệ về chế tạo - tích hợp hệ thống chuẩn đầu độ dài sử dụng nguồn laser He-Ne ổn định tần số bằng I ốt
- Trang bị một số thiết bị đo lường để phục vụ công tác nghiên cứu trên
- Đào tạo về các nội dung nêu trên
Đối với lĩnh vực đo lường hóa học:
- Học tập, trao đổi kinh nghiệm, thông tin về trang thiết bị và chuẩn đo lường dùng trong việc chế tạo mẫu chuẩn
- Nghiên cứu công nghệ sản xuất mẫu chuẩn thành phần thuốc trừ sâu trên nền cải bắp Trung Quốc, bao gồm những nội dung chính sau:
+ Nghiên cứu xây dựng phương pháp và quy trình chế tạo các mẫu chuẩn trên nền cải bắp Trung Quốc dùng để xác định dư lượng thuốc trừ sâu có ít nhất 2 thành phần Diazinon, Chlorpyrifos trong 4 thành phần: Diazinon, Chlorpyrifos, Fenitrothion, Endosulfan, trong các loại rau
+ Kỹ năng chuẩn bị nguyên vật liệu để làm mẫu
+ Các phương pháp phân tích để được chứng nhận mẫu chuẩn
Trang 3839
+ Kỹ năng kiểm tra độ đồng nhất của mẫu
+ Kỹ năng kiểm tra độ ổn định của mẫu
+ Đánh giá độ không đảm bảo đo
+ Thực hành chế tạo mẫu chuẩn
+ Đánh giá mẫu chuẩn đã được chế tạo
- Mua sắm các nguyên vật liệu, thiết bị đo lường để phục vụ chế tạo mẫu chuẩn tại KRISS - Hàn Quốc và tiến hành đánh giá, đo, mẫu chuẩn đã được chế tạo
và thực hiện so sánh liên phòng với KRISS
Cho đến nay, chưa có tổ chức khoa học công nghệ trong nước nào nghiên cứu, thực hiện công việc nêu trên đối với các lĩnh vực dự kiến hợp tác với KRISS Chính vì vậy, việc thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ ”Hợp tác tiếp tục nâng cao năng lực của Cơ quan đo lường quốc gia Việt Nam nhằm đảm bảo tính liên kết quốc tế của chuẩn đo lường quốc gia” trong lĩnh vực độ dài và hóa học giữa Viện
Đo lường Việt Nam với Viện Nghiên cứu Chuẩn và Khoa học Hàn Quốc là thực
sự cần thiết và có lợi cho cả hai nước Việt Nam và Hàn Quốc
Trang 3940
CHƯƠNG I Lĩnh vực Đo lường Độ dài
Trong thời gian qua, Viện Đo lường Việt Nam với vị trí là cơ quan quốc gia
về đo lường, đã, đang duy trì và phát triển năng lực khoa học kỹ thuật đo lường Với chức năng và nhiệm vụ được giao, Viện đã đảm bảo sự dẫn xuất từ chuẩn đo lường cao nhất xuống các chuẩn thấp hơn của các đơn vị trong cả nước Trên bình diện quốc tế, Viện cũng đã duy trì tốt công tác đảm bảo tính liên kết chuẩn của chuẩn đo lường quốc gia tới chuẩn quốc tế và đảm bảo tính liên kết chuẩn không đứt đoạn trong phạm vi quốc gia
Ngày nay, trong lĩnh vực đo lường độ dài, nguồn laser ổn định tần số bằng I
ốt được các Viện đo lường quốc gia tiên tiến trên thế giới sử dụng như là chuẩn đầu về đo lường độ dài Các nguồn laser chuẩn đầu này được so sánh thường xuyên giữa các Viện đo lường quốc gia với nhau để duy trì độ chính xác, từ đó dẫn xuất xuống các chuẩn đo lường độ dài khác (căn mẫu, góc, nhám, ), duy trì độ chính xác và đảm bảo liên kết tới hệ đơn vị đo quốc tế SI đối với các chuẩn này
Chính vì lẽ đó mà việc duy trì, vận hành đảm bảo độ chính xác của nguồn chuẩn đầu laser ổn định tần số bằng I ốt là công việc đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực đo lường độ dài Viện ĐLVN được trang bị nguồn chuẩn đầu này vào đầu năm
2005 theo dự án Phòng thí nghiệm trọng điểm về chuẩn đo lường Việc duy trì nguồn chuẩn này cần phải có những hiểu biết rất sâu về các kỹ thuật khoa học công nghệ của nguồn laser ổn định tần số bằng I ốt Viện ĐLVN đã xác định nội dung nghiên cứu về nguồn chuẩn đầu này với sự hỗ trợ kỹ thuật của KRISS trong khuôn khổ của nhiệm vụ hợp tác về khoa học công nghệ với Hàn Quốc theo Nghị định thư với những nội dung nghiên cứu cụ thể
1.1 Phân tích, đánh giá hiện trạng về hệ thống chuẩn đo lường quốc gia có sử dụng nguồn laser ổn định tần số bằng I ốt lĩnh vực đo lường độ dài của VĐLVN và
KRISS
1.1.1 Hiện trạng Hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực đo độ dài của VMI
Trang 4041
Definition of meter
Iodine stabilized He-Ne Laser 633 nm
Gauge block interferometer
Calibration block Standard gauge
block
Gauge block
Gauge block comparator
Standard
roughness
specimen
CMM, ULMM Vernier caliper Micrometer Dial indicator
Line scale
ULMM with laser interferometer
Line scale calibration system
Small angle generator
Autocollimator, Indexing table
Standard angle block, polygon
Rotary Table Angle measuring machine
Length Measuring machine Tape
Theodolite level Laser level
Survey instrument calibration system
Pin gauge Ring gauge
a) Sơ đồ dẫn xuất chuẩn đo lường độ dài của VMI
Hiện nay hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực độ dài đã được Nhà nước trang bị bao gồm các chuẩn: