BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN KINH TẾ KỸ THUẬT THUỐC LÁ ……… BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN TÊN DỰ ÁN HOÀN THIỆN QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC LÁ NGUYÊN LIỆU GIỐNG LAI MỚI GL2 TẠI CAO BẰNG Thực hi
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN KINH TẾ KỸ THUẬT THUỐC LÁ
………
BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN
TÊN DỰ ÁN HOÀN THIỆN QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC
LÁ NGUYÊN LIỆU GIỐNG LAI MỚI GL2 TẠI CAO BẰNG
Thực hiện theo hợp đồng số: 08.11.SXTN/HĐ-KHCN, ký ngày 08 tháng 4 năm
2011 giữa Bộ Công Thương và Viện KTKT thuốc lá
Chủ nhiệm dự án: TS Hoàng Tự Lập Những người thực hiện: Th.S Nguyễn Văn Lự Th.S Nguyễn Hồng Quân KS.Kiều Văn Tuyển KS.Nguyễn Thanh Phúc KS.Đào Đức Dũng KS.Nông Thị Hằng
HÀ NỘI, 2012
Trang 2DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN CHÍNH
1 TS Hoàng Tự Lập Phòng Sinh học – Viện KTKT thuốc lá
3 Th.S Nguyễn Hồng Quân ”
4 KS Kiều Văn Tuyển Phòng Công nghệ - Viện KTKT thuốc lá
5 KS Nguyễn Thanh Phúc Chi nhánh Cao Bằng - Viện KTKT thuốc lá
7 KS Nông Thị Hằng Phòng Nông nghiệp & PTNT Hà Quảng
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO DỰ ÁN 2
TÓM TẮT DỰ ÁN 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tình hình nghiên cứu và triển khai ở nước ngoài 4
1.2 Tình hình nghiên cứu và triển khai ở trong nước .4
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 6
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 6
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 6
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 6
2.2 Nội dung nghiên cứu 6
2.2.1 Nội dung 1: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp đối với giống lai mới GL2 6
2.2.2 Nội dung 2: Nghiên cứu biện pháp hái sấy thích hợp đối với giống lai mới GL2 .6
2.2.3 Nội dung 3: Xây dựng mô hình 10 ha trồng giống lai mới GL2 6
2.2.4 Nội dung 4: Triển khai sản xuất thử 90 ha giống GL2 7
2.2 5 Nội dung 5: Chuyển giao công nghệ sản xuất giống lai mới GL2 7
2.3 Phương pháp thực hiện 7
2.3.1 Phương pháp tổ chức thực hiện dự án: 7
2.3.2 Đánh giá các điều kiện triển khai dự án: 8
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu các thí nghiệm trồng trọt, hái sấy, mô hình, sản xuất thử 9
2.3.3.1 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp đối với giống thuốc lá lai mới GL2 9
2.3.3.2 Nghiên cứu các biện pháp hái sấy thích hợp đối với giống lai mới GL2 9
2.3.3.3 Mô hình, sản xuất thử 10
2.3.3.4 Đánh giá các chỉ tiêu trong phòng: 10
2.3.3.5 Xử lý số liệu thí nghiệm: 10
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN 11
3.1 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác, hái sấy thích hợp đối với giống thuốc lá lai mới GL2 11
3.1.1 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp đối với giống thuốc lá lai mới GL2 11
3.1.1.1 Tình hình khí hậu, thời tiết tại Cao Bằng vụ Xuân năm 2011,2012 11
3.1.1.2 Tình hình sâu bệnh haị của thí nghiệm năm 2011 và 2012 12
3.1.1.3 Một số chỉ tiêu sinh học của các công thức thí nghiệm 13
3.1.1.4 Các chỉ tiêu cấu thành năng suất của các công thức thí nghiệm .14
DANH SÁCH NGƯỜI THỰC HIỆN CHÍNH……… ………
MỤC LỤC………
Trang 43.1.1.6 Thành phần hoá học và đánh giá cảm quan của các công thức thí nghiệm 19
3.1.2 Nghiên cứu các biện pháp hái sấy thích hợp đối với giống thuốc lá lai mới GL2 23
3.1.2.1 Bước đầu nghiên cứu các biện pháp hái sấy thích hợp đối với giống thuốc lá lai mới GL2 năm 2011 23
3.1.2.2 Nghiên cứu hoàn thiện các biện pháp hái sấy thích hợp đối với giống thuốc lá lai mới GL2 năm 2012 27
3.2 Xây dựng mô hình 10 ha áp dụng các TBKT trồng giống GL2 31
3.2.1 Địa điểm thực hiện mô hình 31
3.2.2 Tình hình cung ứng các vật tư cho mô hình 32
3.2.3.Tình hình áp dụng các TBKT trong sản xuất nguyên liệu áp dụng cho mô hình trồng giống GL2 33
3.2.3.1 Giai đoạn vườn ươm 33
3.2.3.2 Giai đoạn ruộng trồng 33
3.2.3.3 Giai đoạn hái sấy .33
3.2.4 Tình hình sinh trưởng và phát triển của mô hình áp dụng TBKT trồng giống GL2 34
3.2.4.1 Tình hình sâu bệnh hại mô hình áp dụng TBKT trồng giống GL2 .34
3.2.4.2 Tình hình sinh trưởng và phát triển của mô hình áp dụng TBKT trồng giống GL2 34
3.2.5 Năng suất, tỷ lệ cấp 1+2, sản lượng thu được của mô hình áp dụng TBKT trồng giống GL2 35
3.2.6 Kết quả phân tích thành phần hóa học, bình hút cảm quan các mẫu nguyên liệu của mô hình áp dụng TBKT trồng giống GL2 .36
3.2.6.1 Kết quả phân tích thành phần hóa học 36
3.2.6.2 Kết quả bình hút cảm quan 36
3.2.7 Tính toán hiệu quả kinh tế của mô hình áp dụng các TBKT và sản xuất thử giống GL2 38
3.2.7.1 Tính toán hiệu quả kinh tế của mô hình và sản xuất thử giống GL2 năm 2011 38
3.2.7.2 Tính toán hiệu quả kinh tế của mô hình và sản xuất thử giống GL2 năm 2012 39
3.3 Sản xuất thử 90 ha giống GL2 40
3.3.1 Địa điểm, số hộ ,diện tích thực hiện sản xuất thử 40
3.3.2 Tình hình cung ứng các vật tư cho sản xuất thử 40
3.3.3 Kết quả tập huấn QTKT, hội nghị đầu bờ 41
3.3.3.1 Kết quả tập huấn QTKT 41
3.3.3.2 Hội nghị đầu bờ 42
3.3.4.Tình hình thực hiện QTKT năm 2011 và 2012 42
3.3.4.1 Giai đoạn vườn ươm 42
3.3.4.2 Giai đoạn ruộng trồng 43
3.3.4.3 Giai đoạn hái, sấy .43
3.3.5 Tình hình sinh trưởng và phát triển của sản xuất thử giống GL2 43
3.3.5.1 Tình hình sâu bệnh hại 43
3.3.5.2 Tình hình sinh trưởng và phát triển của sản xuất thử giống GL2 44
3.3.6 Năng suất ,tỷ lệ cấp 1+2, sản lượng của các điểm sản xuất thử 45
Trang 53.3.7 Kết quả phân tích thành phần hóa học, bình hút cảm quan các mẫu nguyên liệu của sản
xuất thử .47
3.3.7.1 Kết quả phân tích thành phần hóa học các mẫu nguyên liệu của sản xuất thử năm 2011 .47
3.3.7.2 Kết quả phân tích thành phần hóa học các mẫu nguyên liệu của sản xuất thử năm 2012 .47
3.3.7.3 Kết quả bình hút cảm quan các mẫu nguyên liệu của sản xuất thử năm 2011 .47
3.3.7.4 Kết quả bình hút cảm quan các mẫu nguyên liệu của sản xuất thử năm 2012 .48
3.3.8 Tính toán hiệu quả kinh tế của sản xuất thử giống GL2 với giống Đ/c K326 48
3.4 Hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án .50
3.4.1 Hiệu quả kinh tế của dự án .50
3.4.1.1 Đối với người nông dân 50
3.4.1.2 Đối với Nhà nước: 51
3.4.1.3 Tiết kiệm ngoại tệ .52
3.4.1.4 Hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến 52
3.4.2 Hiệu quả xã hội của dự án .52
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .53
1 Kết luận 53
1.1 Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp đối với giống lai mới GL2 .53
1.2 Nghiên cứu biện pháp hái sấy thích hợp đối với giống lai mới GL2 .53
1.3 Xây dựng mô hình 10 ha trồng giống lai mới GL2 54
1.4 Triển khai sản xuất thử 90 ha giống GL2 54
1.5 Chuyển giao công nghệ sản xuất giống lai mới GL2 .55
2 Đề nghị 55
PHỤ LỤC 56
Trang 6MỞ ĐẦU
Sản xuất thuốc lá nguyên liệu ở nước ta hiện nay có diện tích khoảng 20.000 ha đến 25.000 ha, trong đó thuốc lá vàng sấy, dạng nguyên liệu chính chiếm diện tích 18.000 ha - 20.000 ha Trong sản xuất sử dụng chủ yếu hai giống thuốc lá C.176, K.326 có nguồn gốc từ Mỹ Giống C.176 tuy có năng suất khá nhưng chất lượng còn hạn chế Giống K.326 tuy có chất lượng tốt nhưng khả năng kháng bệnh kém và năng suất thấp Năng suất của các giống này đạt mức trung bình 16 tạ/ha và tại những vùng thâm canh đạt 18 tạ/ha Trong những năm gần đây diện tích trồng C176 đã giảm rõ rệt Viện KTKT trong những năm gần đây đã đưa một số giống được công nhận là giống mới: C7-1,C9-1 vào sản xuất nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu của sản xuất Một số đơn vị sản xuất thuốc lá nguyên liệu đã nhập giống của nước ngoài nhưng hiệu quả không có sự khác biệt so với sử dụng giống sản xuất trong nước Hàng năm, Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá sản xuất và cung cấp cho sản xuất lượng hạt giống khoảng
200 kg
Giống lai là xu hướng chủ đạo trong chọn tạo giống mới của các nước sản xuất
thuốc lá tiên tiến Trong quá trình triển khai đề tài “Khảo nghiệm diện rộng 2 giống
thuốc lá lai mới GL1, GL2 tại Cao Bằng, Thái Nguyên” trong các năm 2009 - 2010,
Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá đã xác định được tổ hợp lai GL2, phù hợp với các vùng trồng phía Bắc Tổ hợp lai GL2 được lai tạo và chọn lọc trong nước, được sản xuất theo phương pháp ba dòng – Hướng chọn tạo và phát triển giống mới đang được triển khai rộng tại các nước sản xuất thuốc lá tiên tiến như Mỹ, Braxin, Zimbabuê và được thực hiện tại Việt Nam trong những năm gần đây Tổ hợp lai GL2 có tính thích nghi rộng, kháng cao một số bệnh hại chính trên cây thuốc lá tại các tỉnh phía Bắc như đốm lá, đen thân, héo rũ vi khuẩn và khảm lá Khảm lá do TMV là dịch bệnh gây hại nặng nhất trong số các bệnh hại thuốc lá tại các tỉnh phía Bắc Kết quả khảo nghiệm các năm qua cho thấy tổ hợp lai GL2 kháng bệnh khảm lá do virus TMV rất cao Bên cạnh đó, tổ hợp lai GL2 có năng suất vượt trội so với các giống đại trà C.176 và K.326 đang phổ biến trong sản xuất ở mức trên 10%; khá dễ sấy và lá sấy có chất lượng tốt Dòng mẹ bất dục đực, dòng duy trì bất dục đực và dòng bố của tổ hợp lai GL2 do Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá chọn tạo hoặc duy trì nên rất chủ động trong sản xuất hạt lai Tổ hợp lai GL2 đã được Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận giống cho sản xuất
thử theo Quyết định số 459 /QĐ-TT-CCN, ngày 08 tháng 11 năm 2010
Nhằm nhanh chóng phát triển giống lai mới GL2 trong sản xuất, cần phải hoàn thiện quy trình công nghệ về trồng trọt và hái sấy đối với giống thuốc lá lai GL2 bao
gồm các vấn đề:
- Hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác: trồng trọt, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại
- Hoàn thiện quy trình sơ chế: kỹ thuật hái và sấy
- Xây dựng được mô hình trình diễn kỹ thuật canh tác và hái sấy giống GL2 và chuyển giao mô hình cho các địa phương trồng thuốc lá tại Cao Bằng
Trang 7CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO DỰ ÁN
Trang 8- Đối với các thí nghiệm ô nhỏ bố trí theo khối ngẫu nhiên, được lặp lại 3 lần
- Đối với mô hình và sản xuất thử được thực hiện trên diện rộng được so sánh với giống đối chứng là giống được trồng phổ biến tại địa phương Các TBKT được so sánh với các kỹ thuật được áp dụng trong đại trà
- Phân cấp, bình hút, phân tích hóa học thuốc lá nguyên liệu được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn và qui định của Ngành thuốc lá
Dự án đã đạt được các kết quả chính sau đây:
- Đã hoàn thiện được 2 qui trình công nghệ: trồng trọt và hái sấy, các qui trình
dễ áp dụng và phù hợp với giống lai mới GL2
- Đã xây dựng thành công mô hình áp dụng tổng hợp các TBKT cho 10 ha và sản xuất thử 90 ha giống lai mới GL2 Năng suất và tỷ lệ lá cấp 1+2 cao hơn đối chứng, tính chất hút tốt, thành phần hóa học cân đối hài hòa Đã thu được trên 221 tấn thuốc lá chất lượng cao
- Dự án đã mang lại hiệu quả kinh tế lớn cho người nông dân, các nhà máy thuốc điếu, Nhà nước Đồng thời tiết kiệm đáng kể lượng ngoại tệ để nhập nguyên liệu
có chất lượng cao Bên cạnh đó dự án đã tạo công ăn, việc làm cho hàng trăm lao động, góp phần xóa đói, giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc vùng sâu, vùng xa, vùng biên cương của Tổ quốc
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình nghiên cứu và triển khai ở nước ngoài
Đối với các nước có nền sản xuất thuốc lá nguyên liệu phát triển như: Hoa Kỳ, Brazin, Zimbabuwe, Trung Quốc…Việc sử dụng giống mới và các kỹ thuật canh tác tiên tiến như: Trồng hàng đơn, sử dụng phân bón hỗn hợp, che tủ luống bằng nilon, sử dụng chất diệt chồi đã được áp dụng rộng rãi
Việc sử dụng các giống mới được các nước có nền sản xuất thuốc lá nguyên liệu phát triển rất chú trọng Tại Hoa Kỳ ngoài các giống như: K326, C176 trong sản xuất còn sử dụng các giống: K149, K346, NC71, GL939… Tại Trung Quốc bộ giống trong sản xuất khá phong phú: Vân Nam 85, Vân Nam 87, NC89, NC82…Các giống mới trước khi đưa vào sản xuất đại trà ngoài các bước cần tiến hành như: Khảo nghiệm
kỹ thuật, khảo nghiệm sinh thái cần tiến hành sản xuất thử nghiệm để hiệu chỉnh qui trình công nghệ và kiểm tra tính ổn định của giống
Tại Hoa kỳ hầu hết phân bón dùng cho thuốc lá dưới dạng phân bón hỗn hợp Khi sử dụng phân bón hỗn hợp sẽ cung cấp đầy đủ các nguyên tố dinh dưỡng : Đa, trung, vi lượng, ngoài ra tiết kiệm công bón phân Tại Trung Quốc phần lớn diện tích trồng thuốc lá được che tủ bằng nilon Ngoài tác dụng không cho cỏ dại mọc, hạn chế bốc hơi nước, giữ ấm cho đất Việc sử dụng chất diệt chồi đã tiết kiệm được khoảng 60% công lao động, vì vậy các nước trồng thuốc lá đã sử dụng chế phẩm Acotab để diệt chồi cho cây thuốc lá
1.2 Tình hình nghiên cứu và triển khai ở trong nước
GL2 là tổ hợp lai có triển vọng là kết quả của đề tài cấp Bộ Công thương:
“Chọn giống thuốc lá lai có năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ sản xuất nguyên liệu cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu” Đề tài do TS Tào Ngọc Tuấn
làm chủ nhiệm Tổ hợp lai này được tạo ra giữa dòng mẹ C.176 và dòng bố tương ứng D81( C.176 x D81)
Giống C.176 được nhập nội từ Mỹ, có khả năng kháng bệnh khảm lá do Virus TMV, kháng khá bệnh đen thân và héo rũ do vi khuẩn, hiện đang phổ biến trong sản xuất tại Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng và các tỉnh Duyên Hải Miền Trung
Dòng 81 do Tiến sỹ Vũ Thị Bản lai tạo và chọn lọc, có năng suất cao, chất lượng nguyên liệu tốt và kháng cao đối với các bệnh đen thân, bệnh héo rũ vi khuẩn,
đã được công nhận giống sản xuất thử năm 2008, giống mới năm 2011 với tên giống VTL81
Diễn biến quá trình chọn tạo, đánh giá và khảo nghiệm tổ hợp lai GL2:
2003: Đánh giá chọn lọc tại Ba Vì Hà Nội;
2004- 2005: Khảo nghiệm sinh thái tại Cao Bằng, Lạng Sơn;
2006-2007: Khảo nghiệm sản xuất tại Cao Bằng, Lạng Sơn;
Kết quả khảo nghiệm tại Cao Bằng, Lạng Sơn qua các năm 2004-2007 cho thấy
tổ hợp lai GL2 có năng suất cao vượt trội so với các giống đối chứng tại mỗi địa
Trang 10tại Cao Bằng, cao hơn giống đối chứng K326 từ 11,6 - 22,4% tại Lạng Sơn Về khả năng sấy: Các tổ hợp lai nhìn chung dễ sấy với tỷ lệ lá cấp 1+2 cao hơn giống đối chứng C176 tại Cao Bằng và tương đương giống đối chứng K326 tại Lạng Sơn Chất lượng cảm quan của tổ hợp lai GL2 được đánh giá là có tính chất hút tốt, ở mức tương đương giống đối chứng C176, K326 đang trồng phổ biến ở các địa phương trên
Trang 11CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Phát triển diện tích trồng giống thuốc lá lai GL2 có chất lượng tốt phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Hoàn thiện qui trình trồng trọt, hái sấy để nâng cao năng suất, chất lượng thuốc
lá nguyên liệu của giống thuốc lá lai GL2
- Mở rộng diện tích sản xuất thuốc lá nguyên liệu bằng giống thuốc lá lai GL2 với tiến độ:
+ Năm 2011: 50 ha diện tích mô hình và sản xuất thử, đạt 100 tấn sản phẩm + Năm 2012: 50 ha diện tích mô hình và sản xuất thử, đạt 100 tấn sản phẩm
- Sản xuất nguyên liệu có chất lượng ổn định phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu (Tỷ lệ lá cấp 1+2 đạt trên 40%; hàm lượng nicotin: 1,6% - 2,8% và đường khử: 15% - 25%)
- Xây dựng mô hình sản xuất và chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc lá nguyên liệu bằng giống mới GL2 cho năng suất cao, chất lượng tốt tại Cao Bằng
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Nội dung 1: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp đối với giống
lai mới GL2
- Nghiên cứu xác định mật độ trồng thích hợp đối với giống GL2
+ Mật độ trồng 18.000 cây/ha (tương đương khoảng cách trồng 1m x 0,55m) + Mật độ trồng 20.000 cây/ha (tương đương khoảng cách trồng 1m x 0,50m)
- Nghiên cứu xác định chế độ dinh dưỡng thích hợp đối với giống GL2
2.2.2 Nội dung 2: Nghiên cứu biện pháp hái sấy thích hợp đối với giống lai mới GL2
- Xác định độ chín chuẩn đối với giống GL2
- Nghiên cứu một số kỹ thuật trong quá trình sấy đối với giống GL2
2.2.3 Nội dung 3: Xây dựng mô hình 10 ha trồng giống lai mới GL2
Xây dựng mô hình áp dụng các TBKT sau đây:
+ Trồng cây con có bầu
+ Trồng hàng đơn với mật độ 20.000 cây/ha,
Trang 12+ Che tủ luống bằng nilon
+ Diệt chồi bằng thuốc diệt chồi Accotab
+ Tưới nước theo yêu cầu của từng giai đoạn phát triển của cây
+ Hái đúng độ chín kỹ thuật
+ Sấy đúng thời gian qui định, đối với lò 2 x 3 m, thời gian sấy đạt 110 -120 giờ
2.2.4 Nội dung 4: Triển khai sản xuất thử 90 ha giống GL2
+ Đăng ký và triển khai ký hợp đồng với các đại diện nhóm hộ tham gia sản xuất thử
+ Cung ứng cây giống và vật tư nông nghiệp
+ Tập huấn và chỉ đạo kỹ thuật canh tác, hái sấy
+ Thu mua sản phẩm của dự án
2.2 5 Nội dung 5: Chuyển giao công nghệ sản xuất giống lai mới GL2
Thông qua trình diễn mô hình và tập huấn kỹ thuật sản xuất cây con, trồng trọt, chăm sóc, hái sấy giống GL2 cho các hộ nông dân
2.3 Phương pháp thực hiện
2.3.1 Phương pháp tổ chức thực hiện dự án:
- Hoàn thiện qui trình canh tác đối với giống thuốc lá lai GL2
Nội dung: Tiến hành các thí nghiệm về: Mật độ, dinh dưỡng, ngắt ngọn để hoàn
thiện qui trình canh tác giống thuốc lá lai GL2
Địa điểm triển khai: Huyện Hoà An - Cao Bằng
Thời gian triển khai: Vụ xuân 2011 và vụ xuân 2012
Nhân lực: 02 cán bộ có trình độ đại học và trên đại học
- Hoàn thiện qui trình hái sấy đối với giống thuốc lá lai GL2
Nội dung: Tiến hành các thí nghiệm về hái, sấy để hoàn thiện qui trình về sơ chế giống thuốc lá lai GL2
Địa điểm triển khai: Huyện Hà Quảng - Cao Bằng
Thời gian triển khai: Vụ xuân 2011 và vụ xuân 2012
Nhân lực: 01 cán bộ có trình độ đại học
- Xây dựng mô hình và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất giống thuốc lá lai GL2
+ Xây dựng mô hình 10ha và sản xuất thử 90ha đối với giống thuốc lá lai GL2
Năm 2011: Hà Quảng - Cao Bằng: 5ha mô hình, 45ha sản xuất thử; Năm 2012: Hà Quảng - Cao Bằng: 5ha mô hình, 45ha sản xuất thử + Chuyển giao công nghệ sản xuất nguyên liệu sử dụng giống thuốc lá lai GL2 Phối hợp với khuyến nông, chính quyền địa phương tổ chức tập huấn kỹ thuật cho cán bộ kỹ thuật địa phương và các hộ nông dân tại huyện Hà Quảng về kỹ thuật sản xuất cây con, kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc và hái sấy đối với giống thuốc lá GL2:
2 năm x 1 lần/năm = 2 lần
Nhân lực: 2 cán bộ có trình độ đại học
Trang 132.3.2 Đánh giá các điều kiện triển khai dự án:
- Địa điểm thực hiện Dự án:
Dự án sẽ được triển khai tại các huyện Hoà An, Hà Quảng tỉnh Cao Bằng Trong
cơ cấu cây trồng của địa phương, cây thuốc lá là cây trồng trọng điểm nên được sự quan tâm của các cấp, các nghành trong việc triển khai trong sản xuất Huyện Hòa An, hà Quảng tuy là địa bàn miền núi nhưng có hệ thống cơ sở hạ tầng khá tốt như: có đường ôtô, điện thoại tới các xã; một tỷ lệ đáng kể diện tích canh tác có tưới,…Tại các địa phương trên, Viện KTKT Thuốc lá đã thiết lập hệ thống chuyển giao kỹ thuật và đầu tư sản xuất nguyên liệu như: tại mỗi huyện có các tổ đầu tư thu mua nguyên liệu thuốc lá Các tổ đầu tư thực hiện việc cung ứng vật tư và hỗ trợ kỹ thuật cho người trồng thuốc lá
Hệ thống kho tàng cũng luôn sẵn sàng đảm bảo thu mua hết sản phẩm cho người sản
xuất
Các hộ sản xuất thuốc lá bằng nguồn vốn tự có và phần hỗ trợ của ngành thuốc lá
đã xây dựng đủ số lượng lò sấy cho diện tích trồng thuốc lá những năm qua Tuy nhiên, một tỷ lệ đáng kể lò sấy có kích thước và thiết kế chưa hợp lý nên mức tiêu hao
nhiều nhiên liệu còn cao và chất lượng lá sấy thấp
- Nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu phục vụ dự án gồm: Cây giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt chồi, than sấy, vật tư sửa chữa lò sấy là những loại vật tư sẵn có trên thị trường Với nguồn vốn tự có và kinh phí hỗ trợ từ dự án, các loại nguyên vật liệu sẽ được chuẩn bị kịp thời cho triển khai dự án
- Nhân lực triển khai Dự án:
Với số lượng cán bộ KHCN và công nhân lành nghề khá đông đảo, Viện Kinh tế
Kỹ thuật Thuốc lá có thể thành lập Ban thực hiện dự án với những cán bộ KHCN nhiều kinh nghiệm Dự trù nhân sự như sau:
+ Phụ trách chung: TS Hoàng Tự Lập
+ Nghiên cứu xác định các biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp đối với giống
lai mới GL2: 02 cán bộ kỹ thuật sẽ thực hiện các nghiên cứu nhằm tối ưu hóa các yếu
tố: mật độ, chế độ dinh dưỡng, biện pháp ngắt ngọn, diệt chồi, để xây dựng quy trình
canh tác giống lai GL2
+ Nghiên cứu biện pháp hái sấy thích hợp đối với giống lai mới GL2: 01 cán bộ
kỹ thuật sẽ thực hiện các nghiên cứu nhằm xây dựng quy trình hái sấy thích hợp đối với giống lai GL2
+ Chuyển giao công nghệ và sản xuất thử nghiệm giống lai mới GL2: 02 cán bộ
kỹ thuật sẽ thực hiện việc xây dựng mô hình 10ha và sản xuất thử 90ha giống lai mới GL2 tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng và chuyển giao kỹ thuật sản xuất cây con, trồng trọt, chăm sóc và hái sấy giống lai mới GL2 cho các hộ nông dân
- Môi trường: Khi dự án được triển khai đúng kế hoạch, người sản xuất sẽ tiếp thu
được công nghệ sản xuất thuốc lá tiên tiến Việc canh tác hợp lý vừa cắt giảm được các khoản chi phí đầu tư không hiệu quả vừa không gây tác hại cho môi trường do sử dụng quá mức phân bón, thuốc bảo vệ thực vật Việc cải tạo, sửa chữa lò sấy sử dụng than thay củi góp phần hạn chế nạn phá rừng Nhìn chung, việc triển khai dự án không
Trang 142.3.3 Phương pháp nghiên cứu các thí nghiệm trồng trọt, hái sấy, mô hình, sản xuất
thử
2.3.3.1 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp đối với giống thuốc lá lai mới GL2
Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, nhắc lại 3 lần, sơ đồ thí
nghiệm như sau:
I CT7 CT3 CT12 CT9 CT4 CT8 CT10 CT5 CT11 CT1 CT6 CT2
II CT3 CT12 CT2 CT5 CT9 CT4 CT8 CT1 CT7 CT10 CT11 CT6 III CT9 CT4 CT11 CT12 CT5 CT7 CT8 CT10 CT6 CT3 CT2 CT1
- Diện tích ô thí nghiệm: 30m2
- Diện tích toàn bộ thí nghiệm: 36 ô x 30 m2 /ô = 1.080 m2
- Loại phân bón sử dụng: NH4NO3, K2SO4, Supe lân
2.3.3.2 Nghiên cứu các biện pháp hái sấy thích hợp đối với giống lai mới GL2
+ Nghiên cứu độ chín lá thuốc giống GL2
+ Mặt lá tiết ra nhiều nhựa , lông trên lá rụng hết
+ Lá thuốc dễ dàng tách khỏi thân, khi hái không còn xơ Lá thuốc rủ
xuống làm thành góc tù với thân
Trang 15+ Nghiên cứu về thời gian sấy giống GL2
Thời gian sấy của các giai đoạn (giờ) Công thức
Ủ vàng Cố định màu Sấy khô phiến lá Sấy khô cuộng
CT1(98-102 giờ) 25-26 15-16 29-30 29-30 CT2(107- 111 giờ) 29-30 20-21 29-30 29-30 CT1(116- 120 giờ) 34-35 24-25 29-30 29-30
2.3.3.3 Mô hình, sản xuất thử
- Quy mô, trình tự sản xuất thử: Theo Quyết định số 95/2007/QĐ-BNN ngày
27/11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc công nhận giống cây
trồng nông nghiệp mới
- Các biện pháp kỹ thuật: Theo tiêu chuẩn ngành 10 CTN 618-2005 Quy trình kỹ thuật sản xuất thuốc lá vàng sấy (có vận dụng các điều kiện thực tế tại địa phương nơi sản xuất, bao gồm mật độ trồng, định mức phân bón, qui trình canh tác, sơ chế )
- Các chỉ tiêu theo dõi: Theo tiêu chuẩn cơ sở do Viện KTKT Thuốc lá ban hành
số:02a/QĐ-VTL ngày 11 tháng 1 năm 2012
- Cấp loại thuốc lá nguyên liệu: Theo Tiêu chuẩn ngành: TCN 26-1-02 “Thuốc lá vàng sấy - Phân cấp chất lượng và yêu cầu kỹ thuật”
2.3.3.4 Đánh giá các chỉ tiêu trong phòng:
- Bình hút cảm quan thuốc lá nguyên liệu:Theo Tiêu chuẩn bình hút tạm thời:TC 01-2000
- Phân tích thành phần hoá học: Đường khử (TCVN 7102:2002) Nicotin (TCVN 6679:2000), N- Prôtêin (TCVN 7253:2003), Clo (TCVN 7251:2003)
2.3.3.5 Xử lý số liệu thí nghiệm: theo các phương pháp thông dụng
Trang 16CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN 3.1 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác, hái sấy thích hợp đối với giống
thuốc lá lai mới GL2
3.1.1 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp đối với giống thuốc lá
lai mới GL2
3.1.1.1 Tình hình khí hậu, thời tiết tại Cao Bằng vụ Xuân năm 2011,2012
* Kết quả theo dõi diễn biến thời tiết vụ Xuân 2011cho thấy:
- Nhiệt độ giai đoạn vườn ươm, đầu giai đoạn trồng đạt trị số thấp, dao động từ
9,7 – 15,9 oC, khi nhiệt độ thấp ảnh hưởng không tốt đến sinh trưởng của cây con
trong vườn ươm và giai đoạn đầu khi trồng ra ruộng Từ tháng 4 đến tháng 6 nhiệt độ
đạt trên 20 oC, thuận lợi cho cây sinh trưởng và hái sấy
- Lượng mưa: Giai đoạn vườn ươm, đầu giai đoạn trồng đạt trị số thấp, dao động
từ 9,2 – 93,2 mm Lượng mưa này so với cùng kỳ những năm trước đạt khá hơn, vì
vậy tạo điều kiện cho cây phát triển khá hơn Giai đoạn hái sấy lượng mưa đã tăng lên
khá lớn (167,2 - 230,4 mm) Làm giảm tỷ lệ cấp loại tốt
- Số giờ nắng: Giai đoạn vườn ươm, giai đoạn trồng số giờ nắng đạt thấp, ảnh
hưởng đến quang hợp của cây
Bảng 1: Đặc trưng các yếu tố khí hậu, thời tiết tại Cao Bằng
* Kết quả theo dõi diễn biến thời tiết vụ Xuân 2012 cho thấy:
Diễn biến thời tiết vụ xuân 2012 tuân theo qui luât: Nhiệt độ thấp đầu vụ, sau đó
tăng dần đến cuối vụ Đầu vụ hạn hán, cuối giai đoạn sinh trưởng mưa nhiều Số giờ
nắng tăng từ tháng 1 đến tháng 6 Nếu so sánh với năm 2011 có một số hiện tượng thời
tiết đáng chú ý có ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây:
Trang 17+ Lượng mưa tháng 5 tăng lên đột ngột (Gấp 4,4 lần so với tháng 4 và gấp 2 lần
so với cùng kỳ năm trước) giai đoạn này đang hái sấy vì vậy sẽ ảnh hưởng đến chất
lượng sấy (Tỷ lệ lá cấp 1+2)
+ Số giờ nắng tháng 2, 5,6 thấp hơn năm 2011, ảnh hưởng đến quang hợp của
cây, từ đó ảnh hưởng đến năng suất của các CTTN
3.1.1.2 Tình hình sâu bệnh haị của thí nghiệm năm 2011 và 2012
* Tình hình sâu bệnh haị năm 2011:
+ Sâu hại: Sâu xanh gây hại không đáng kể, cao nhất là các công thức: 3, 4, 5, 8,
10, 12 với tỷ lệ hại từ 1,1 – 1,2% Rệp xuất hiện không đáng kể
+ Bệnh hại: Bệnh đốm lá thời tiết và bệnh khảm lá thuốc lá (TMV) gây hại không
đáng kể
Bảng 2: Ảnh hưởng phân bón, mật độ, độ cao ngắt ngọn đến thành phần và tỷ lệ
sâu bệnh hại chính vụ xuân 2011 và 2012 của thí nghiệm ĐVT:%
Thành phần và tỷ lệ sâu hại Thành phần và tỷ lệ bệnh hại
* Tình hình sâu bệnh hại năm 2012:
Trong năm 2012 tình hình sâu bệnh hại ít phát triển, qua điều tra về sâu hại chỉ
có 2 loại: Sâu xanh và rệp Bệnh hại có 2 loại: Đốm lá thời tiết, khảm lá thuốc lá (TMV)
Trang 18+ Sâu hại: Sâu xanh các công thức có xuất hiện (trừ CT1, CT2) nhưng tỷ lệ thấp dao động từ 0,6% (CT11) đến 1,4% (CT4) Rệp chỉ xuất hiện ở CT3, CT4, CT7 và CT9 nhưng tỷ lệ cũng rất thấp dao động từ 0,6% (CT3,7.9) đến 3,1% (CT4)
+ Bệnh hại: Bệnh đốm lá thời tiết chỉ xuất hiện ở CT2,CT3, CT4, CT5, CT6 và CT10 nhưng ở mức độ rất nhẹ từ 0,6% (CT6) đến 3,2% (CT2) Bệnh đốm lá thời tiết chỉ xuất hiện giai đoạn đầu sau đó giảm dần khi sấy không ảnh hưởng đến tỷ lệ cấp loại tốt Tỷ lệ bệnh khảm lá TMV rất thấp < 0,6% ở 3 công thức CT3, CT8, CT10 Điều này cho thấy giống lai GL2 kháng bệnh TMV rất cao
3.1.1.3 Một số chỉ tiêu sinh học của các công thức thí nghiệm
* Kết quả theo dõi năm 2011:
+ Khi tăng lượng phân bón từ 60N - 90P2O5 - 120K2O (CT1-CT6) lên 105P2O5 - 140K2O (CT7 - CT12) thì tổng số lá, chiều cao cây ngắt ngọn, đường kính thân cách gốc 20 cm cũng đã được tăng lên đáng kể Cụ thể tổng số lá TB của CT bón 60N - 90P2O5 - 120K2O đạt 25,7 lá, tổng số lá TB của CT bón 70N - 105P2O5 -140K2O đạt 25,98 lá, cao hơn 0,23 lá Tương tự chiều cao cây ngắt ngọn đã tăng 1,7 cm, đường kính thân cách gốc 20 cm tăng 0,6 mm Tóm lại, khi tăng lượng phân bón đã làm tăng
70N-số lá thu hoạch, chiều cao cây ngắt ngọn và đường kính thân cách gốc 20 cm
+ Khi tăng mật độ từ 18.000 cây/ha lên 20.000 cây/ha thì chiều cao cây có xu
hướng tăng nhưng đường kính thân cách gốc 20 cm có xu hướng giảm
+ Khi ngắt ngọn để lại càng nhiều lá làm chiều cao cây có xu hướng tăng
Bảng 3: Ảnh hưởng phân bón, mật độ, độ cao ngắt ngọn đến số lá thu hoạch,
chiều cao cây ngắt ngọn và đường kính thân cách gốc 20 cm của thí nghiệm năm
Chiều cao ngắt ngọn (cm)
Đường kính thân (mm)
Tổng số
lá (lá)
Chiều cao ngắt ngọn (cm)
Đường kính thân (mm)
CT1 25,6 68,0 23,5 26,9 67,8 21,7 CT2 25,7 73,1 23,5 26,7 65,5 22,5 CT3 25,9 83,1 23,1 27,0 56,4 22,7 CT4 25,6 70,4 23,2 27,0 71,4 20,5 CT5 25,8 75,5 23,0 26,2 60,8 21,0 CT6 25,9 88,3 23,1 26,7 54,0 22,2 CT7 26,0 68,7 24,0 27,1 73,9 22,4 CT8 26,0 75,8 24,2 27,4 67,4 22,9 CT9 25,9 86,1 24,1 26,7 57,8 23,3 CT10 25,8 71,0 23,7 27,2 76,3 22,1 CT11 26,2 78,0 23,6 25,9 67,1 22,8 CT12 26,0 89,2 23,4 26,7 58,5 22,9
Trang 19* Kết quả theo dõi năm 2012:
Các kết quả theo dõi thí nghiệm trong năm 2012 về các chỉ tiêu: Tổng số lá, chiều cao cây ngắt ngọn, đường kính thân cách gốc 20cm đã cho kết quả cơ bản giống
năm 2011, sau đây là một số nhận xét về thí nghiệm:
+ Tổng số lá: Các công thức bón phân cao (CT7-CT12) có tổng số lá cao hơn so với các công thức bón phân thấp (CT1-CT6) là 0,05 lá/cây Mật độ 20.000 cây/ha có
xu hướng tổng số lá cao hơn so với mật độ 18.000 cây/ha ở cả 2 mức phân bón 60N và
70N Ngắt ngọn với 2,3,4 lá giáp chùm nụ ảnh hưởng không lớn đến tổng số lá /cây
+ Chiều cao cây ngắt ngọn: Các công thức bón đạm cao (CT7-CT12) có chiều cao cây ngắt ngọn cao hơn so với các công thức bón đạm thấp (CT1-CT6) là 4,2cm Mật độ 20.000 cây/ha có chiều cao cây cao hơn so với mật độ 18.000 cây/ha ở cả 2 mức phân bón 60N và 70N Khi ngắt ngọn với 2,3,4 lá giáp chùm nụ có ảnh hưởng lớn đến chiều cao cây ngắt ngọn Cụ thể: Khi ngắt ngọn với nhiều lá giáp chùm nụ sẽ làm giảm chiều cao cây
+ Đường kính thân cách gốc 20cm: Khi bón tăng lượng đạm, lân, kaly thì đường kính thân cách gốc 20cm cũng đã tăng lên được 0,9mm
3.1.1.4 Các chỉ tiêu cấu thành năng suất của các công thức thí nghiệm
* Kích thước lá thu hoạch vụ Xuân 2011
Bảng 4: Ảnh hưởng phân bón, mật độ, độ cao ngắt ngọn đến kích thước lá số 5,
10, 15 vụ Xuân 2011 của thí nghiệm ĐVT: cm
Kích thước lá số 5 Kích thước lá số 10 Kích thước lá số 15 Công thức
Dài Rộng Dài Rộng Dài Rộng CT1 52,4 24,7 65,1 27,1 59,7 16,3 CT2 52,1 24,5 64,5 26,8 60,4 15,5 CT3 51,2 24,3 64,3 26,3 58,9 15,0 CT4 52,3 24,6 64,7 26,8 57,7 15,6 CT5 52,3 24,5 64,4 26,5 58,8 15,1 CT6 50,9 24,2 64,0 25,7 60,0 14,4 CT7 53,4 25,1 65,4 27,7 60,3 16,8 CT8 52,3 24,7 65,1 26,6 59,5 16,2 CT9 51,7 24,1 64,9 26,6 61,2 15,9 CT10 52,9 25,0 65,3 27,1 62,0 16,4 CT11 52,5 24,8 64,6 26,4 60,6 15,7 CT12 52,2 24,6 64,2 26,2 62,1 15,1
Trang 20* Kích thước lá thu hoạch năm 2011: Độ dài và rộng của lá là yếu tố chính để
tăng năng suất Kết quả theo dõi thí nghiệm trong năm 2011 đã cho thấy:
Khi tăng lượng phân bón từ 60N-90P2O5-120K2O (CT1-CT6) lên 70N-105P2O5140K2O (CT7-CT12) thì kích thước lá số 5,10,15 ( Nách dưới, lá giữa, nách trên) cũng
-được tăng lên Cụ thể :
- Kích thước lá số 5 (Nách dưới) chiều dài TB từ CT7 – CT12 tăng hơn so với chiều dài TB từ CT1 – CT6 là: 0,64cm Tương tự chiều rộng tăng 0,25cm
- Kích thước lá số 10 (Lá giữa) chiều dài TB từ CT7 – CT12 tăng hơn so với chiều dài TB từ CT1 – CT6 là: 0,41cm Chiều rộng TB tăng 1,13cm
- Kích thước lá số 15 (Nách trên) chiều dài TB từ CT7 – CT12 tăng hơn so với chiều dài TB từ CT1 – CT6 là: 1,7cm Chiều rộng TB tăng 0,7cm
* Kích thước lá thu hoạch năm 2012
Các kết quả theo dõi kích thước lá số 5,10,15 năm 2012 của thí nghiệm tuân theo qui luật , kết quả phù hợp với các kết quả theo dõi năm 2011 Khi bón tăng phân bón thì kích thước lá đã được tăng lên đáng kể ở cả 3 vị trí lá số 5,10,15
Sau đây là kết quả theo dõi của năm 2012:
- Kích thước lá số 5 ( Nách dưới) chiều dài TB từ CT7 – CT12 tăng hơn so với chiều dài TB từ CT1 – CT6 là: 1,8cm Tương tự chiều rộng tăng 1,4cm
- Kích thước lá số 10 (Lá giữa) chiều dài TB từ CT7 – CT12 tăng hơn so với chiều dài TB từ CT1 – CT6 là: 1,8cm Chiều rộng TB tăng 1,6cm
- Kích thước lá số 15 (Nách trên) chiều dài TB từ CT7 – CT12 tăng hơn so với chiều dài TB từ CT1 – CT6 là: 2,3cm Chiều rộng TB tăng 1,4cm
Kết quả theo dõi của năm 2012 cho thấy khi bón tăng phân bón thì kích thước lá
đã được tăng lên đáng kể ở cả 3 vị trí lá số 5,10,15, nhưng mức tăng lớn hơn so với năm 2011 Vì vậy sẽ ảnh hưởng lớn đến năng suất của các công thức thí nghiệm ,điều nay được giải thích mặc dù năm 2012 có hạn hạn đầu vụ nhưng cuối giai đoạn sinh trưởng mưa đều và đủ nước cho cây phát triển
Khi giảm mật độ trồng từ 20.000 cây/ha xuống 18.000 cây/ha kích thước lá có xu hướng tăng
Khi ngắt lá ngọn giáp chùm nụ có ảnh hưởng lớn đến chiều dài, chiều rộng lá Nếu ngắt sâu nhiều lá ngọn giáp chùm nụ sẽ làm tăng chiều dài, chiều rộng lá Điều này cho thấy việc ngắt ngọn có ảnh hưởng lớn đến năng suất Đây là biện pháp kỹ thuật bắt buộc trong sản xuất thuốc lá nguyên liệu
Trang 21Bảng 5: Ảnh hưởng phân bón, mật độ, độ cao ngắt ngọn đến kích thước lá số 5,
10, 15 năm 2012 của thí nghiệm ĐVT: cm
Kích thước lá số 5 Kích thước lá số 10 Kích thước lá số 15 Công thức
Dài Rộng Dài Rộng Dài Rộng CT1 53,4 24,3 63,3 25,0 63,9 18,5 CT2 53,6 24,3 64,2 26,0 65,0 19,3 CT3 54,2 24,6 66,0 26,6 65,5 19,5 CT4 51,8 23,7 62,5 24,7 58,1 16,3 CT5 52,5 24,0 63,2 25,4 62,9 17,5 CT6 53,1 24,2 64,0 26,3 64,6 18,9 CT7 54,0 25,3 64,5 26,9 65,0 19,0 CT8 54,8 25,6 65,9 27,3 65,6 20,0 CT9 55,8 26,1 69,5 28,6 66,3 20,4 CT10 53,9 25,1 63,1 26,6 64,8 18,8 CT11 55,1 25,3 65,3 27,0 65,5 19,6 CT12 55,8 25,9 66,1 27,3 66,3 20,1
* Khối lựợng lá thu hoạch năm 2011: Đây là chỉ tiêu góp phần làm tăng năng suất của các CTTN
+ Trong các CTTN thì các CT ngắt ngọn sâu ( 3 lá và 4 lá giáp chùm nụ ) có khối lượng lá số 5,10,15 cao hơn so với ngắt ngọn nông (2 lá giáp chùm nụ)
+ CT4có khối lượng lá số 5,10,15 gần như nhỏ nhất CT này Bón 60N-90P2O5120K2O, mật độ 20.000 cây/ha, ngắt 2 lá giáp chùm nụ
-Nhìn chung các CT bón lượng phân cao (CT7 – CT12) có khối lượng lá số 5,10,15 lớn hơn CT bón lượng phân thấp (CT1 – CT6) Mật độ 18.000 cây/ha có có khối lượng lá số 5,10,15 lớn hơn mật độ 20.000 cây/ha Ngắt 2 lá giáp chùm nụ có khối lượng lá số 5,10,15 lớn hơn ngắt 3 và 4 lá giáp chùm nụ
* Khối lựợng lá thu hoạch năm 2012:
+ Trong các thí nghiệm năm 2012, khối lượng lá số 5,10,15 khi bón tăng đạm, lân, kaly (CT7 – CT12) đã được tăng lên đáng kể:
- Lá số 5 của CT7- CT12 tăng lên so với CT1-CT6 là 3,2g/lá
- Lá số 10 của CT7- CT12 tăng lên so với CT1-CT6 là 3,4g/lá
- Lá số 15 của CT7- CT12 tăng lên so với CT1-CT6 là 3,8g/lá
Trang 22Bảng 6: Ảnh hưởng phân bón, mật độ, độ cao ngắt ngọn đến khối lượng lá số 5,
10, 15 của thí nghiệm năm 2011 và 2012
+ Khi ngắt tăng số lá giáp chùm nụ cũng làm tăng khối lượng lá ở 3 vị trí số 5,10,15
Điều này chứng tỏ việc ngắt ngọn sâu đã làm tăng khối lượng lá, từ đó góp phần làm tăng năng suất thuốc lá
3.1.1.5 Năng suất và cấp loại lá sấy của các công thức thí nghiệm
* Năng suất và cấp loại lá sấy năm 2011:
+ Năng suất: Do kích thước lá, khối lượng lá số 5,10,15 của các CT bón tăng lượng phân (CT7– CT12) cao hơn CT bón giảm lượng phân (CT1–CT6) Vì vậy năng suất từ CT7–CT12 cao hơn Cụ thể từ CT7–CT12 năng suất dao động từ 19,47 – 21,70tạ/ha, trong đó cao nhất là CT11 đạt 21,70 tạ/ha (Bón 70N-105P2O5-140K2O, mật độ 20.000 cây, ngắt 3 lá giáp chùm nụ)
Thấp nhất là CT1 (Bón 60N-90P2O5-120K2O, mật độ 18.000 cây, ngắt 2 lá giáp chùm nụ)
+ Tỷ lệ lá cấp1+2: Có xu thế ngược lại với năng suất các CT bón tăng lượng phân ( CT7–CT12) có tỷ lệ lá cấp1+2 thấp hơn CT bón giảm lượng phân (CT1–CT6) Trong các CTTN thì CT4 có tỷ lệ lá cấp1+2 cao nhất đạt 56,5% (Bón 60N-90P2O5-120K2O, mật độ 20.000 cây, ngắt 2 lá giáp chùm nụ), CT7 có tỷ lệ lá cấp1+2 thấp nhất đạt 44%
* Năng suất và cấp loại lá sấy năm 2012:
Trang 23+ Nếu tính năng suất trung bình của 6 CT có lượng phân cao (CT7-CT12) thì
năng suất cao hơn năng suất trung bình 6 CT có lượng phân thấp (CT1-CT6) là 1,04
tạ/ha.Trong các công thức thí nghiệm thì CT10 có năng suất cao nhất (Bón
70N-105P2O5-140K2O, mật độ 20.000 cây, ngắt 2 lá cùng chùm nụ), CT3 có năng suất thấp
nhất (Bón 60N-90P2O5-120K2O, mật độ 18.000 cây, ngắt 4 lá cùng chùm nụ) Năng
suất mật độ 20.000 cây/ha cao hơn mật độ 18.000 cây/ha Khi ngắt ngọn cùng với số lá
giáp chùm nụ tăng lên làm cho năng suất có xu hướng giảm nhẹ Điều này phù hợp với
điều kiện khí hậu vụ xuân tại Cao Bằng thường bị hạn hán và rét do vậy mật độ thích
hợp để đạt năng suất cao khoảng 20.000 cây/ha Để tăng kích thước lá và khối lượng lá
biện pháp bắt buộc là phải ngắt ngọn và diệt chồi nhưng trong điều kiện khí hậu vụ
xuân tại Cao Bằng cần chú ý khi ngắt ngọn không nên ngắt sâu quá sẽ ảnh hưởng đến
năng suất
Bảng 7: Ảnh hưởng phân bón, mật độ, độ cao ngắt ngọn đến năng suất và tỷ lệ lá
cấp 1+2 của thí nghiệm năm 2011 và 2012
suất(tạ/ha)
Tỷ lệ lá cấp 1+2(%)
Năng suất(tạ/ha)
Tỷ lệ lá cấp 1+2(%)
CT1 17,33 51,1 20,2 50,4 CT2 18,44 55,6 19,5 45,8 CT3 17,72 49,6 19,2 40,8 CT4 18,57 56,5 21,4 37,5 CT5 19,20 55,7 21,0 36,0 CT6 18,81 52,3 20,6 35,1 CT7 19,47 44,0 21,9 40,5 CT8 20,40 52,8 21,2 43,4 CT9 19,88 47,1 20,7 37,2 CT10 20,64 54,0 24,7 36,0 CT11 21,70 52,5 23,0 48,4 CT12 20,89 53,6 22,6 48,1
+ Tỷ lệ lá cấp 1+2: Tỷ lệ này vụ xuân 2012 thấp hơn so với vụ xuân 2011 ở tất cả
các công thức Nhìn chung khi bón lượng đạm thấp (60N) có tỷ lệ lá cấp 1+2 đạt khá
cao, cao nhất là CT1 đạt được 50,4% Thấp nhất là CT10 (70N) và CT5 Hiệu quả sản
xuất thuốc lá nguyên liệu ngoài yếu tố năng suất thì tỷ lệ lá cấp tốt (Cấp1và cấp 2)
đóng vai trò vô cùng quan trọng , giá thu mua giữa cấp tốt nhất và xấu nhất thường gấp
hơn 2 lần
Trang 243.1.1.6 Thành phần hoá học và đánh giá cảm quan của các công thức thí nghiệm
* Kết quả phân tích thành phần hóa học của các công thức thí nghiệm năm 2011:
+ Hàm lượng Nicotin: Đây là yếu tố quan trọng nhất để tạo độ nặng cho thuốc lá, góp phần làm tăng chất lượng thuốc lá Các CT bón đạm cao 70N (CT7-CT12) có hàm lượng Ncotin cao hơn các CT bón đạm thấp 60N(CT1-CT6) Nếu tính trị số bình quân thì CT7-CT12 cao hơn CT1-CT6 là 0,15% Mật độ 18.000 cây/ha có Nicotin cao hơn mật độ 20.000 cây/ha Nếu tính trị số bình quân của các CT thì mức đạm 60N của mật
độ 18.000 cây/ha có Nicotin cao hơn mật độ 20.000 cây/ha là 0,24% Trị số bình quân của các CT thì mức đạm 70N của mật độ 18.000 cây/ha có Nicotin cao hơn mật độ 20.000 cây/ha là 0,20% Số lá để lại cũng ảnh hưởng đến hàm lượng Nicotin, nếu để ít
lá hàm lượng Nicotin có xu hướng tăng
Trong tất cả các CTTN vụ xuân 2011 hàm lượng Nicotin ở ngưỡng thích hợp dao
động từ 2,23% (CT6) đến 2,86% (CT12)
+ Hàm lượng N-Protein: Giữa các CTTN không có sự khác biệt về trị số giữa các yếu tố: Phân bón, mật độ, số lá ngắt cùng chùm nụ Theo đánh giá ở ngưỡng thấp, điều
này có lợi cho chất lượng thuốc lá nguyên liệu Tất cả các CTTN < 1,06%
+ Hàm lượng đường khử: Các yếu tố: Phân bón, mật độ, số lá để lại tác động không theo qui luật đến hàm lượng đường khử Các CTTN dao động từ 19,3% (CT11)
đến 24,6% (CT6) Hàm lượng đường khử nằm trong ngưỡng cho phép
Bảng 8: Ảnh hưởng phân bón, mật độ, độ cao ngắt ngọn đến một số thành phần
hoá học chính của thí nghiệm năm 2011 và 2012
Đường
CT1 2,63 1,02 21,7 0,06 4,68 1,00 19,4 0,13 CT2 2,54 1,01 23,2 0,07 3,75 1,08 18,2 0,23 CT3 2,46 1,00 21,4 0,06 4,41 1,03 21,1 0,13 CT4 2,40 1,03 19,7 0,05 4,58 1,13 18,4 0,09 CT5 2,26 1,04 20,2 0,06 4,19 1,04 20,5 0,07 CT6 2,23 1,05 24,6 0,04 4,28 1,04 20,5 0,10 CT7 2,81 1,03 21,5 0,04 4,98 1,08 21,3 0,10 CT8 2,41 1,06 22,5 0,04 4,46 1,06 18,8 0,14 CT9 2,43 1,02 21,6 0,04 4,37 1,14 19,1 0,07 CT10 2,71 1,06 20,1 0,05 4,43 1,08 20,3 0,10 CT11 2,71 1,06 19,3 0,03 4,31 1,07 20,6 0,08 CT12 2,86 1,03 23,8 0,04 4,39 1,07 18,8 0,11
Trang 25+ Hàm lượng Clo: Tất cả các CTTN đều thấp, điều này có lợi cho chất lượng thuốc
lá nguyên liệu Hàm lượng Clo các CTTN <0,07% (Hàm lượng Clo cho phép <1%)
* Kết quả phân tích thành phần hóa học của các công thức thí nghiệm năm 2012:
+ Hàm lượng Nicotin năm 2012 ở mức khá cao trong tất cả các CTTN hầu hết đều đạt trên 4% CT7 có hàm lượng nicotin đạt mức cao nhất (4,98%), thấp nhất là CT2 (3,75%) Sự khác biệt giữa các mức bón đạm không được thể hiện rõ đến hàm lượng nicotin Điều này được giải thích khi thuốc lá ở giai đoạn phát triển mạnh (Tháng 3) lượng mưa năm 2012 chỉ bằng 1/4 so với năm 2011 Vì điều kiện hạn hán cây tích lũy mạnh nicotin
+ Hàm lượng Nitơ Protein giữa các CTTN không có sự khác biệt lớn dao động từ 1,00%(CT1) đến 1,14% (CT9) So với năm 2011 hàm lượng này không có sự thay đổi lớn Hàm lượng Nitơ Protein năm 2012 đạt yêu cầu chất lượng
+ Hàm lượng đường khử: Các CTTN có sai khác nhưng trị số sai khác không lớn Hàm lượng đường khử của các CTTN dao động từ 18,2% (CT2) đến 21,3% (CT7) Hàm lượng đường khử đạt ở ngưỡng khá lý tưởng đối với thuốc lá nguyên liệu ( Yêu cầu thuốc lá nguyên liệu đạt chất lượng tốt hàm lượng đường khử từ 18,0 – 22,0%) + Hàm lượng Clo: Tất cả các CTTN đều <0,23% ( Hàm lượng này trong thuốc lá nguyên liệu được qui định < 1%)
* Kết quả đánh giá cảm quan của các công thức thí nghiệm năm 2011:
Kết quả bình hút các mẫu thuốc lá nguyên liệu của thí nghiệm được thể hiện tại bảng 9
+ Hương: CT1-CT6 có điểm hương tương đương nhau (Khoảng 10 điểm) CT12 có sự chênh lệch nhưng không lớn, dao động từ 9,8-10,0 điểm Điểm hương của các CTTN dao động từ 9,8-10,4 điểm được đánh giá là tốt
CT7-+ Vị: Điểm về vị của các CTTN thì CT11 có điểm cao nhất (10,7 điểm), thấp nhất CT9 (9,8 điểm) Sự chênh lệch về điểm vị giữa các CTTN không lớn Được đánh giá là tốt
+ Độ nặng: Trong các CTTN thì CT7-CT12 có điểm độ năng thấp hơn CT1-CT6
là 0,23 điểm đồng nghĩa với có độ năng cao hơn ( Mẫu nặng quá điểm sẽ thấp)
+ Độ cháy: Các mẫu ở các CTTN có độ cháy tốt , điểm bình hút là 7,0 điểm + Màu sắc: Các mẫu ở các CTTN có màu vàng cam, đạt điểm số tối đa là 7,0 điểm
+ Tổng điểm: Kết quả bình hút của các chỉ tiêu: Hương, vị, độ nặng, độ cháy cho thấy các mẫu của các CTTN đều đạt trên 40 điểm Điều này cho thấy các CTTN khi hút có mùi hương đặc trưng, vị êm dịu, cháy tốt, đặc trưng cho vùng nguyên liệu Cao Bằng
Trang 26Bảng 9: Ảnh hưởng phân bón, mật độ, độ cao ngắt ngọn đến kết quả đánh giá
cảm quan năm 2011 của thí nghiệm
ĐVT: Điểm Công
thức
Hương
Màu sắc sợi
Tổng điểm
CT1 10,0 10,3 7,0 7,0 7,0 41,3 CT2 10,0 10,4 7,0 7,0 7,0 41,4 CT3 10,0 10,3 6,8 7,0 7,0 41,1 CT4 10,0 10,0 6,8 7,0 7,0 40,8 CT5 10,0 10,3 7,0 7,0 7,0 41,3 CT6 9,9 10,0 7,0 7,0 7,0 40,9 CT7 9,8 10,3 6,8 7,0 7,0 40,9 CT8 10,2 10,3 7,0 7,0 7,0 41,5 CT9 9,9 9,8 7,0 7,0 7,0 40,7 CT10 10,2 10,4 6,7 7,0 7,0 41,3 CT11 10,4 10,7 6,7 7,0 7,0 41,8 CT12 10 10,2 7,0 7,0 7,0 41,2
* Kết quả đánh giá cảm quan của các công thức thí nghiệm năm 2012:
Kết quả bình hút các mẫu thuốc lá nguyên liệu của thí nghiệm được thể hiện tại
bảng 10
+ Hương: Các CTTN có điểm hương chênh lệch không lớn, dao đông từ 9,5 – 9,8 điểm So với năm 2011 điểm hương của các CTTN năm 2012 thấp hơn Đánh giá
chung với số điểm bình hút về hương vẫn được đánh giá có hương thơm tốt
+ Vị: Điểm về vị của các CTTN trong năm 2012 tuy có thấp hơn so với điểm vị năm 2011, nhìn chung vẫn đạt trên 9 điểm Các CTTN có điểm vị dao động từ 9,0 – 9,7 điểm Trong các CTTN thì CT2 và CT8 có điểm cao nhất (9,7 điểm), thấp nhất CT7 (9,0 điểm) Sự chênh lệch về điểm vị giữa các CTTN không lớn Được đánh giá
là tốt
+ Độ nặng: Các CTTN của năm 2012 có đặc điểm nổi bật đó là có hàm lượng Nicotin khá cao, hầu hết các công thức đều có hàm lượng trên 4%, do vậy điểm độ nặng đều thấp ( Nếu nặng quá điểm bình hút thấp) Các CTTN điểm bình hút về độ nặng chỉ đạt từ 5,1 – 6,4 điểm Do điểm độ nặng thấp kéo theo tổng điểm bình hút xuống thấp Thấp nhất là CT7, CT1 Lý giải về độ năng năm 2012 cao hơn năm 2011 chủ yếu do hạn hán , cây tích lũy lớn về chất Nicotin, đây là yếu tố chính làm tăng độ
nặng của mẫu thuốc lá nguyên liệu của các CTTN
+ Độ cháy: Các mẫu ở các CTTN có độ cháy tốt , điểm bình hút là 7,0 điểm
Trang 27+ Màu sắc: Các mẫu ở các CTTN có màu vàng cam, đạt điểm số tối đa là 7,0 điểm
+ Tổng điểm: Kết quả bình hút của các chỉ tiêu: Hương, vị, độ nặng, độ cháy cho thấy các mẫu của các CTTN đều đạt trên 38 điểm Điều này cho thấy các CTTN khi hút có mùi hương đặc trưng, vị êm dịu, cháy tốt, đặc trưng cho vùng nguyên liệu Cao
Bằng
Bảng 10: Ảnh hưởng phân bón, mật độ, độ cao ngắt ngọn đến kết quả đánh giá
cảm quan thí nghiệm năm 2012 ĐVT: Điểm Công
thức
Hương
Màu sắc sợi
Tổng điểm
CT1 9,5 9,4 5,2 7,0 7,0 38,1 CT2 9,6 9,7 6,4 7,0 7,0 39,7 CT3 9,7 9,3 5,8 7,0 7,0 38,8 CT4 9,5 9,5 5,5 6,5 7,0 38,0 CT5 9,7 9,2 5,8 6,5 7,0 38,2 CT6 9,5 9,5 5,9 6,5 7,0 38,4 CT7 9,8 9,0 5,1 7,0 7,0 37,9 CT8 9,7 9,7 5,6 7,0 7,0 39,0 CT9 9,6 9,5 5,7 7,0 6,8 38,6 CT10 9,7 9,2 5,5 7,0 7,0 38,4 CT11 9,5 9,5 5,8 7,0 7,0 38,8 CT12 9,5 9,5 6,0 7,0 7,0 39,0
Tóm lại: Kết quả nghiên cứu về chế độ phân bón, mật độ, số lá ngắt theo chùm nụ để
xây dựng qui trình trồng trọt cho giống lai mới GL2 trong 2 năm 2011 và 2012 đã cho thấy:
+ Khi sử dụng mức phân bón 70N - 105P2O5 - 140K2O đã làm tăng số lá, kích thước lá, khối lượng lá, chiều cao cây so với mức phân bón 60N-90P2O5-120K2O ở cả
2 mức mật độ 18.000 cây/ha và 20.000 cây/ha với đồng thời ở cả 3 mức ngắt ngọn: ngắt 2 lá cùng chùm nụ, ngắt 3 lá cùng chùm nụ, ngắt 4 lá cùng chùm nụ Từ đó năng suất cũng đã được tăng lên Trong năm 2011 năng suất của mức bón 70N-105P2O5 - 140K2O đạt từ 19,47 – 21,70 tạ/ha, trong đó cao nhất là CT11 đạt 21,70 tạ/ha, trong khi đó năng suất của mức bón 60N - 90P2O5 - 120K2O chỉ đạt từ 17,33 – 19,20 tạ/ha Trong năm 2012, nếu tính năng suất trung bình của 6 CT có lượng phân cao với mức bón 70N - 105P2O5 - 140K2O (CT7-CT12) thì năng suất cao hơn năng suất trung bình
6 CT có lượng phân thấp 60N - 90P2O5 - 120K2O (CT1-CT6) là 1,04 tạ/ha Trong các
Trang 28Khi sử dụng mức phân bón 70N-105P 2 O 5 -140K 2 O đã làm tăng năng suất so với mức phân bón 60N-90P 2 O 5 -120K 2 O Nhưng tỷ lệ lá cấp 1+2 có xu hướng giảm
+ Khi trồng với mật độ 20.000 cây/ha sẽ cho năng suất cao hơn so với mật độ 18.000 cây/ha Cụ thể trong năm 2011 với mức phân bón 60N-90P2O5-120K2O mật độ 20.000 cây/ha năng suất cao hơn so với mật độ 18.000 cây/ha là 1,03 tạ/ha Với mức phân bón 70N - 105P2O5 - 140K2O mật độ 20.000 cây/ha năng suất cao hơn so với mật
độ 18.000 cây/ha là 1,15 tạ/ha Trong năm 2012 với mức phân bón 60N - 90P2O5 120K2O mật độ 20.000 cây/ha năng suất cao hơn so với mật độ 18.000 cây/ha là 1,37 tạ/ha Với mức phân bón 70N - 105P2O5 - 140K2O mật độ 20.000 cây/ha năng suất cao
-hơn so với mật độ 18.000 cây/ha là 2,16 tạ/ha Trong điều kiện vụ Xuân tại Cao Bằng
mật độ trồng nên để mức 20.000 cây/ha là vừa phải
+ Khi ngắt ngọn cùng với số lá giáp chùm nụ tăng lên làm cho năng suất có xu hướng giảm nhẹ Để tăng kích thước lá và khối lượng lá biện pháp bắt buộc là phải ngắt ngọn và diệt chồi nhưng trong điều kiện khí hậu vụ xuân tại Cao Bằng cần chú ý
khi ngắt ngọn không nên ngắt sâu quá sẽ ảnh hưởng đến năng suất Qua nghiên cứu
cho thấy ngắt 3 lá cùng với chùm nụ vừa cho năng suất cao, tỷ lệ lá cấp 1+2 đạt khá
3.1.2 Nghiên cứu các biện pháp hái sấy thích hợp đối với giống thuốc lá lai mới GL2
3.1.2.1 Bước đầu nghiên cứu các biện pháp hái sấy thích hợp đối với giống thuốc lá lai mới GL2 năm 2011
* Nghiên cứu độ chín chuẩn ở vị bộ: Nách dưới, trung châu, nách trên giống GL2
+ Kết quả phân cấp thí nghiệm nghiên cứu độ chín chuẩn ở vị bộ: Nách dưới,
trung châu, nách trên được thể hiện ở bảng 11
Bảng 11: Ảnh hưởng của độ chín chuẩn tới kết quả phân cấp thí nghiệm năm
2011 ĐVT:%
Trang 29- Ở vị bộ nách dưới (X): CT2 khi lá thuốc hái đúng độ chín kỹ thuật cho tỷ lệ lá
cấp 1+2 cao nhất: 59,5%, trong khi đó nếu hái còn hơi xanh (CT1) chỉ đạt 56,0%
(Thấp hơn CT2 là 3,5%), nếu hái lá quá chín (CT3) chỉ đạt 58%, thấp hơn CT2 là
1,5%
- Ở vị bộ trung châu (C): CT2 khi lá thuốc hái đúng độ chín kỹ thuật cho tỷ lệ lá
cấp 1+2 cao nhất: 63%%, trong khi đó nếu hái còn hơi xanh (CT1) chỉ đạt 61,0%
(Thấp hơn CT2 là 2,0%), nếu hái lá quá chín (CT3) chỉ đạt 61,6%, thấp hơn CT2 là
1,4%
- Ở vị bộ nách trên (B): CT2 khi lá thuốc hái đúng độ chín kỹ thuật cho tỷ lệ lá
cấp 1+2 cao nhất: 56,0%, trong khi đó nếu hái còn hơi xanh (CT1) chỉ đạt 51,4%
(Thấp hơn CT2 là 4,6%), nếu hái lá quá chín (CT3) chỉ đạt 52,2%, thấp hơn CT2 là
3,8%
+ Kết quả phân tích thành phần hóa học
Khi lá thuốc hái đúng độ chín kỹ thuật sẽ cải thiện được thành phần hóa học
thuốc lá nguyên liệu
- Hàm lượng Nicotin khi lá thuốc hái đúng độ chín kỹ thuật cho trị số cao hơn so
với hái còn hơi xanh và hái lá quá chín Nicotin đã tuân theo qui luật hàm lượng tăng
từ lá nách dưới đến lá nách trên
- Hàm lượng N-Protein có xu hướng giảm với hái còn hơi xanh và hái lá quá
chín
- Hàm lượng đường khử nằm trong giới hạn cho phép
- Hàm lượng Clo tương đương hoặc thấp hơn so với hái còn hơi xanh và hái lá
quá chín
Bảng 12: Ảnh hưởng của độ chín chuẩn tới kết quả phân tích thành phần hóa học
của thí nghiệm năm 2011 ĐVT:%
CT1 2,14 1,22 20,6 0,03 CT2 2,19 1,11 28,5 0,04 Nách dưới (X)
CT3 2,24 1,26 23,5 0,03 CT1 3,77 1,19 23,7 0,04 CT2 3,91 1,12 24,4 0,05 Trung châu (C)
CT3 3,26 1,12 29,0 0,03 CT1 4,04 1,13 24,5 0,04 CT2 3,95 1,23 23,1 0,03 Nách trên (B)
CT3 3,80 1,25 23,5 0,04
Trang 30Bảng 13: Ảnh hưởng của độ chín chuẩn tới kết quả bình hút cảm quan của thí
nghiệm năm 2011 ĐVT:%
Độ nặng
Độ cháy
Màu sắc
Tổng điểm
CT1 9,7 9,3 7,0 7,0 7,0 40,0 CT2 9,7 9,5 6,0 6,5 7,0 38,9 Nách dưới (X)
CT3 9,5 9,2 6.3 6,5 7,0 38,5 CT1 10,0 10,2 6,8 7,0 7,0 41,0 CT2 10,0 10,5 6.9 7,0 7,0 41,4 Trung châu (C)
CT3 9,9 9,9 6,5 7,0 7,0 40,3 CT1 9,1 9,2 6,1 7,0 6.7 38,1 CT2 9,2 9,4 6,0 7,0 7,0 38,6 Nách trên (B)
CT3 8,7 9,0 7,0 7,0 7,0 38,7 Khi lá thuốc hái đúng độ chín kỹ thuật sẽ cải thiện được hương,vị thuốc lá nguyên liệu, cụ thể:
- Điểm hương tương đương và cao hơn so với hái còn hơi xanh và hái lá quá chín ( Đối với vị bộ nách dưới và trung châu)
- Điểm hương cao hơn so với hái còn hơi xanh và hái lá quá chín ( Đối với vị bộ nách trên)
- Điểm vị cao hơn so với hái còn hơi xanh và hái lá quá chín ( Đối với tất cả các
vị bộ)
- Trong điều kiện hạn hán của vụ xuân 2011 và ngắt ngọn diệt chồi triệt để vì vậy
độ nặng của các CT khá cao nhưng vẫn tuân theo qui luật tăng từ lá gốc đến lá ngọn
Từ điểm độ nặng ảnh hưởng đến tổng điểm bình hút
* Nghiên cứu thời gian sấy đến tỷ lệ cấp loại, thành phần hóa học, tính chất hút
+ Ảnh hưởng thời gian sấy đến tỷ lệ cấp loại giống GL2
Quá trình sấy là quá trình chuyển hóa các chất trong lá thuốc, đặc biệt là các sắc
tố tạo màu vàng cho lá thuốc Khi tăng thời gian sấy không những làm tăng tỷ lệ lá cấp
1+2 mà còn cải thiện thành phần hóa học, tính chất hút ( Hương,vị)
Bảng 14: Ảnh hưởng thời gian sấy đến tỷ lệ cấp loại của thí nghiệm năm 2011
Trang 31- Khi tăng thời gian sấy từ 98-102 giờ lên 107-111giờ cấp1 tăng thêm 3,0%, cấp
2 tăng thêm 9,5% Khi tăng thời gian sấy từ 107-111 giờ lên 116-120 giờ cấp1 tăng thêm 7,0%, cấp 2 tăng thêm 8,5%
- Khi tăng thời gian sấy tỷ lệ cấp xấu có xu hướng giảm
+ Ảnh hưởng thời gian sấy đến thành phần hóa học
Khi tăng thời gian sấy làm tăng hàm lượng Nicotin, giảm hàm lượng đường khử
và hàm lượng Clo Điều này dẫn đến là có lợi cho chất lượng
- Hàm lượng Nicotin thời gian sấy 116-120 giờ đạt mức cao nhất là 2,7%, trong khi đó thời gian sấy 98-102 giờ chỉ đạt 2,18%, thời gian sấy 107-111 giờ chỉ đạt 1,35%
- Hàm lượng đường khử thời gian sấy 116-120 giờ đạt mức thấp nhất được đánh giá là phù hợp là 18,7%, trong khi đó thời gian sấy 98-102 giờ đạt trị số khá cao không phù hợp với chất lượng(27,5%), thời gian sấy 107-111 giờ đạt ở mức khá cao (24,3%)
- Hàm lượng Clo tương tự hàm lượng đường khử, thời gian sấy 116-120 giờ đạt mức thấp nhất là 0,03% (Clo càng thấp càng có lợi cho chất lượng thuốc lá nguyên liệu)
Bảng 15: Ảnh hưởng thời gian sấy đến thành phần hóa học thí nghiệm năm 2011
- Thời gian sấy 116-120 giờ đạt mức cao nhất về điểm hương, tăng hơn so với CT1(98-102 giờ) là 0,4 điểm, tăng hơn so với CT2(107-111 giờ) là 0,2 điểm
- Thời gian sấy 116-120 giờ đạt mức cao nhất về điểm vị, tăng hơn so với CT1( 98-102 giờ) là 0,2 điểm, tăng hơn so với CT2(107-111 giờ) là 0,4 điểm
Bảng 16: Ảnh hưởng thời gian sấy đến tính chất hút của thí nghiệm năm 2011
ĐVT: Điểm
nặng
Độ cháy
Màu sắc
Tổng điểm
1 CT1 (98-102 giờ) 9,6 9,8 7,0 7,0 7,0 40,4
2 CT2 (107-111giờ) 9,8 9,6 7,0 7,0 6,7 40,1
3 CT3 (116-120 giờ) 10,0 10,0 5,9 6,5 7,0 39,0
Trang 323.1.2.2 Nghiên cứu hoàn thiện các biện pháp hái sấy thích hợp đối với giống thuốc lá lai mới GL2 năm 2012
* Nghiên cứu độ chín chuẩn ở vị bộ: Nách dưới, trung châu, nách trên giống GL2
+ Kết quả phân cấp thí nghiệm nghiên cứu độ chín chuẩn ở vị bộ: Nách dưới,
trung châu, nách trên được thể hiện ở bảng 17
Bảng 17: Ảnh hưởng của độ chín chuẩn tới kết quả phân cấp thí nghiệm năm
CT3 10,2 13,6 42,4 36,0 8,0 CT1 8,5 16,0 45,0 34,0 5,0 CT2 8,2 19,5 46,5 29,0 5,0 Trung châu (C)
CT3 8,0 15,2 42,4 38,0 4,4 CT1 6,7 12,4 39,0 39,0 9,6 CT2 6,5 14,0 45,0 33,0 8,0 Nách trên (B)
CT3 6,3 13,0 39,0 37,5 10.5 Các kết quả theo dõi thí nghiệm năm 2012 tương tự như năm 2011 Khi lá thuốc hái đúng độ chín kỹ thuật sẽ tích lũy đầy đủ các chất có lợi cho chất lượng đồng thời
sẽ cho tỷ lệ lá cấp 1+2 cao, cụ thể:
- Ở vị bộ nách dưới (X): CT2 khi lá thuốc hái đúng độ chín kỹ thuật cho tỷ lệ lá cấp 1+2 cao nhất: 60,5%, trong khi đó nếu hái còn hơi xanh (CT1) chỉ đạt 55,0% (Thấp hơn CT2 là 5,5%), nếu hái lá quá chín (CT3) chỉ đạt 56%) , thấp hơn CT2 là 4,5%
- Ở vị bộ trung châu (C): CT2 khi lá thuốc hái đúng độ chín kỹ thuật cho tỷ lệ lá cấp 1+2 cao nhất: 66%, trong khi đó nếu hái còn hơi xanh (CT1) chỉ đạt 61,0% (Thấp hơn CT2 là 5,0%), nếu hái lá quá chín (CT3) chỉ đạt 57,6%, thấp hơn CT2 là 8,4%
- Ở vị bộ nách trên (B): CT2 khi lá thuốc hái đúng độ chín kỹ thuật cho tỷ lệ lá cấp 1+2 cao nhất: 59,0%, trong khi đó nếu hái còn hơi xanh (CT1) chỉ đạt 51,4% (Thấp hơn CT2 là 7,6%), nếu hái lá quá chín (CT3) chỉ đạt 52,2%) , thấp hơn CT2 là 6,8%
+ Kết quả phân tích thành phần hóa học thí nghiệm nghiên cứu độ chín chuẩn ở
vị bộ: Nách dưới, trung châu, nách trên
Trang 33Bảng 18: Ảnh hưởng của độ chín chuẩn tới kết quả phân tích thành phần hóa học
của thí nghiệm năm 2012
ĐVT:%
CT1 2,85 0,86 24,5 0,18 CT2 2,94 0,83 22,3 0,17 Nách dưới (X)
CT3 2,97 0,92 23,1 0,20 CT1 3,41 0,95 18,7 0,16 CT2 3,47 0,94 23,0 0,12 Trung châu (C)
CT3 3,56 0,63 21,9 0,25 CT1 4,28 1,04 16,2 0,17 CT2 4,45 1,07 18,3 0,12 Nách trên (B)
CT3 4,51 1,15 15,8 0,14 Kết quả phân tích thành phần hóa học của các CTTN năm 2012 đã cho thấy:
- Hàm lượng Nicotin: Kết quả phân tích năm 2012 phù hợp qui luật là hàm lượng
tăng từ lá nách dưới đến lá nách trên, về trị số tương đương với kết quả phân tích năm
2011 Ở vị bộ lá nách dưới nằm trong khoảng từ 2,85%-2,97%, lá đúng độ chín kỹ
thuật (CT2) có hàm lượng nicotin cao hơn lá chưa đạt đến độ chín kỹ thuật (CT1) và
thấp hơn lá quá chín (CT3) Vị bộ trung châu và vị bộ nách trên có kết quả tương tự vị
bộ nách dưới
- Hàm lượng N-Protein: Các CTTN hầu hết đều có trị số thấp, có lợi cho chất
lượng thuốc lá nguyên liệu (<1,15%)
- Hàm lượng đường khử: các CT lá đúng độ chín kỹ thuật có hàm lượng đường
khử đạt ở trị số khá tốt, dao động từ 18,3% (CT2- Nách trên) đến 23% (CT2- Trung
châu)
- Hàm lượng Clo: Các CTTN đều thấp hơn 0,25%, công thức lá đúng độ chín kỹ
thuật ở các vị bộ có trị số thấp nhất Trong thuốc lá nguyên liệu hàm lượng Clo càng
thấp thì chất càng cao (Nguyên tố Clo có hàm lượng cao làm cho thuốc lá kém cháy,
màu sắc lá không đẹp)
+ Kết quả bình hút cảm quan thí nghiệm nghiên cứu độ chín chuẩn ở vị bộ: Nách
dưới, trung châu, nách trên
Trang 34Bảng 19: Ảnh hưởng của độ chín chuẩn tới kết quả bình hút cảm quan của thí
Màu sắc
Tổng điểm
CT1 9,5 9,3 5,9 7,0 7,0 38,7 CT2 9,6 9,5 6,3 7,0 7,0 39,4 Nách dưới (X)
CT3 9,5 9,5 6,1 7,0 7,0 39,1 CT1 9,7 9,9 6,9 7,0 6,5 40,0 CT2 9,8 9,8 6,5 7,0 7,0 40,1 Trung châu (C)
CT3 9,8 9,7 6,1 7,0 7,0 39,6 CT1 9,8 9,7 6,1 7,0 7,0 39,6 CT2 9,9 9,7 6,3 7,0 7,0 39,9 Nách trên (B)
CT3 9,8 9,5 5,9 7,0 7,0 39,2
Độ chín của lá thuốc không chỉ liên quan đến thành phần hóa học mà còn ảnh
hưởng đến tính chất hút của các mẫu nguyên liệu sau khi sấy Lá thuốc khi hái đúng độ
chín kỹ thuật sẽ tích lũy đầy đủ các chất có lợi cho phẩm chất thuốc lá Các thí nghiệm
về độ chín khi bình hút đã cho kết quả:
- Khi hái đúng độ chín kỹ thuật thuốc lá nguyên liệu sau sấy sẽ cho hương, vị tốt
hơn so với khi hái chưa đạt độ chín kỹ thuật hoặc quá chín
- Điểm độ nặng: Khi hái đúng độ chín kỹ thuật thuốc lá nguyên liệu sau sấy sẽ
làm cho hơn độ nặng hài hòa hơn so với khi hái chưa đạt độ chín kỹ thuật hoặc quá
chín
* Nghiên cứu thời gian sấy ảnh hưởng đến tỷ lệ cấp loại, thành phần hóa học, tính
chất hút
+ Ảnh hưởng thời gian sấy đến tỷ lệ cấp loại giống GL2:
Khi tiến hành lặp lại thí nghiệm về thời gian sấy đến tỷ lệ cấp loại giống GL2 đã
cho kết quả như sau:
- Khi tăng thời gian sấy từ 98-102 giờ lên 107-111giờ cấp1 tăng thêm 3,5%, cấp
2 tăng thêm 7,5% Khi tăng thời gian sấy từ 107-111 giờ lên 116-120 giờ cấp1 tăng
thêm 5,0%, cấp 2 tăng thêm 6,5%
- Khi tăng thời gian sấy tỷ lệ cấp xấu có xu hướng giảm
Trang 35Bảng 20: Ảnh hưởng thời gian sấy đến tỷ lệ cấp loại thí nghiệm năm 2012
Kết quả phân tích thành phần hóa học thời gian sấy khác nhau được thể hiện ở bảng 21
- Hàm lượng nicotin: Khi kéo dài thời gian sấy hàm lượng nicotin có xu thế tăng Mức tăng cao nhất là thời gian sấy từ 116-120 giờ đạt 3,64%
- Hàm lượng N-Protein : Khi tăng thời gian sấy hàm lượng N-Protein có tăng nhưng mức tăng không lớn, vì vậy không ảnh hưởng đến chất lượng thuốc lá nguyên liệu sau sấy
- Hàm lượng đường khử: Khi tăng thời gian sấy có xu hướng giảm
Bảng 21: Ảnh hưởng thời gian sấy đến thành phần hóa học năm 2012
Kết quả bình hút cảm quan được thể hiện ở bảng 22
Bảng 22: Ảnh hưởng thời gian sấy đến tính chất hút năm 2012
ĐVT: Điểm
Số
Độ nặng
Độ cháy
Màu sắc
Tổng điểm
1 CT1 ( 98-102 giờ ) 9,5 9,6 5,5 6,5 7,0 38,0
2 CT2 ( 107-111giờ ) 9,7 9,3 5,8 7,0 7,0 38,8
3 CT3 (116-120 giờ ) 9,6 9,7 6,4 7,0 7,0 39,7 Qua kết quả bình hút đã cho thấy:
Ảnh hưởng thời gian sấy có ảnh hưởng đến hương,vị của các mẫu thuốc lá nguyên liệu: