1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú

239 566 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 239
Dung lượng 3,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghiờn cứu thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý trường PTDTNT - Đề xuất mụ hỡnh ứng dụng CNTT trong quản lý trường PTDTNT - Xõy dựng 02 phần mềm; Xõy dựng Website 5 Sản phẩm - Báo c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

-BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ

øng dông c«ng nghÖ th«ng tin trong qu¶n lý c¸c tr−êng phæ th«ng d©n téc néi tró

Mã số: B 2010 – 29.21 NV

Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài

(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)

PGS TS Ngô Quang Sơn

9609

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

VÀ CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH

1 Danh sách những thành viên tham gia nghiên cứu đề tài

1 PGS TS Ng« Quang S¬n, Viện Dân tộc, Ủy ban Dân tộc

2 TS.NguyÔn ThÞ Kim Thµnh, Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội

3 TS §ç TiÕn Sü, Học viện Quản lý Giáo dục

4 TS Nguyễn Xuân Thanh, Đại học Sư phạm Hà Nội

5 Th.s Vũ Trung Thành, SREM

6 Th.s Phùng Văn Đông, Đại học Hà Nội

7 Th.s NguyÔn Thuý Mai, Vụ Giáo dục Dân tộc, Bộ Giáo dục và Đào tạo

8 Th.s Nguyễn Văn Tuấn, Sở Giáo dục và Đào tạo Kiên Giang

9 Th.s Nguyễn Đăng Lăng, Trường Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh Hà Nội

10 Th.s Nguyễn Thị Bạch Mai, Sở Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng

11 Th.s Trần Đăng Khởi, Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc

12 Th.s Nguyễn Thị Hà, Đại học kinh tế - kỹ thuật công nghiệp

13 Th.s Trần Văn Vui, Viettel

14.Th.s Tạ Xuân Phương, Dự bị Đại học Dân tộc Việt Trì

15 CN Triệu Thị Thu, Trường Cán bộ Thanh Tra, Thanh Tra Chính phủ

16 CN Nguyễn Thị Xuân Loan, Sở Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng

17 CN Nguyễn Văn Tuấn, Trường Cao đẳng Nghề giao thông vận tải TW I

2 Các đơn vị phối hợp nghiên cứu chính

1 ViÖn Khoa häc Gi¸o dôc ViÖt Nam

2 Trung t©m ph¸t triÓn häc liÖu vµ thiÕt bÞ d¹y häc

3 Côc c«ng nghÖ Th«ng tin (Bé GD&§T)

4 C¸c c«ng ty tin häc

5 UNESCO PROAP, UIE vµ C¸c C«ng ty New Media, Multi Media

Trang 3

MỤC LỤC

DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA

NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BẰNG

TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH

8

4 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu 29

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 30

6 Phạm vi nghiên cứu 31

7 Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu 31

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ

TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ

34

1.1 Một số khái niệm cơ bản về lĩnh vực Công nghệ

thông tin trong quản lý

Trang 4

1.4 Tính chất cơ bản và đặc điểm chủ yếu của hệ thống

thông tin quản lý

1.7 Nội dung quản lý phát triển ứng dụng công nghệ

thông tin trong quản lý trường phổ thông dân tộc nội trú

60

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG

NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TRƯỜNG

PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ

66

2.2 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong giáo dục 83 2.3 Thực trạng ứng dụng Công nghệ thông tin trong

quản lý trường PTDTNT

85

2.4 Đánh giá chung về thực trạng ứng dụng Công nghệ

thông tin trong công tác quản lý trường PTDTNT

95

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ VÀ THỬ NGHIỆM MỘT

SỐ MÔ HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG

TIN TRONG QUẢN LÝ TRƯỜNG PHỔ THÔNG

3.4 Kết quả thử nghiệm các phần mềm hỗ trợ quản lý

trường phổ thông dân tộc nội trú

115

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TRƯỜNG PHỔ

120

Trang 5

THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ

4.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp 120

4.2 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 122

4.3 Giải pháp ứng dụng Công nghệ thông tin trong

quản lý trường PTDTNT

124

4.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp 141

4.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các

giải pháp

143

4.6 Thử nghiệm một số giải pháp quản lý ứng dụng

Công nghệ thông tin trong quản lý trường PTDTNT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Trang HÌNH

Hình 1.1 Vai trò của thông tin trong công tác quản lý 35

Hình 1.2 Mô hình quản lý 1 37

Hình 1.3 Mô hình quản lý 2 38

Hình 4.1 Mô hình ứng dụng CNTT trong công tác quản lý ở các

trường PTDTNT của 6 tỉnh trong tương lai

129

Hình 4.2 Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý dạy và học ở các

trường PTDTNTcủa 6 tỉnh trong tương lai

131

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ vận hành của một hệ thống 41

Sơ đồ 1.2 Các khối cơ bản của hệ thống thông tin 41

Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ giữa thông tin với các chức năng

quản lý

48

Sơ đồ 1.4 Vai trò của hệ thống thông tin QLNT 49

Sơ đồ 1.5 Chu trình xử lý thông tin 50

Sơ đồ 1.6 Mối quan hệ của các hệ nguồn với quá trình thông tin trong

hệ thống thông tin

53

Sơ đồ 1.7 Bốn giai đoạn phát triển của một hệ thống thông tin 54

Sơ đồ 1.8 Logic quá trình thiết kế và vận hành hệ thống thông tin quản

Trang 8

Sơ đồ 3.3 Bốn giai đoạn phát triển một hệ thống thông tin 103

Sơ đồ 3.4 Mô hình mối quan hệ giữa các thành tố của một tổ chức theo cấu trúc trực tuyến tham mưu

92

Bảng 4.1 Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các giải pháp quản lý phát triển ứng dụng CNTT trong công tác quản lý ở các trường PTDTNT của 6 tỉnh

143

Bảng 4.2 Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các giải pháp quản lý phát triển ứng dụng CNTT trong công tác quản lý ở các trường PTDTNT của 6 tỉnh

146

Bảng 4.3 Tổng hợp mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp quản lý phát triển ứng dụng CNTT trong công tác quản lý ở các trường PTDTNT của 6 tỉnh

148

Bảng 4.4 Bảng các giá trị và công thức tính 152

Trang 9

Bảng 4.5 Bảng so sánh trình độ ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học của CBQL, GV nhóm TN và nhóm ĐC

153

Bảng 4.6 So sánh kết quả của nhóm TN và nhóm ĐC 158 Bảng 4.7 So sánh nhóm TN trước và sau khi TN 158

Trang 10

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BẰNG TIẾNG VIỆT

VÀ TIẾNG ANH

1 Thông tin kết quả nghiên cứu bằng tiếng Việt

(1) Thông tin chung

- Tên đề tài: Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý các trường phổ

thông dân tộc nội trú

- Mã số: B 2010 – 29.21 NV

- Chủ nhiệm: PGS.TS Ngô Quang Sơn

- Cơ quan chủ trì: Học viên Quản lý Giáo dục

- Thời gian thực hiện: 5/2010 – 5/2012

(2) Mục tiêu

- Đánh giá hiện trạng quản lý trường PTDTNT

- §Ò xuÊt m« h×nh øng dông CNTT trong qu¶n lý tr−êng PTDTNT

- X©y dùng hÖ thèng th«ng tin qu¶n lý c¸c tr−êng PTDTNT th«ng qua viÖc ph¸t triÓn vµ thö nghiÖm mét sè phÇn mÒm qu¶n lý tr−êng PTDTNT; X©y dùng Website qu¶n lý c¸c tr−êng PTDTNT

(3) Tính mới và sáng tạo

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT trong quản lý trường PTDTNT

- Khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý trường PTDTNT

- §Ò xuÊt m« h×nh øng dông CNTT trong qu¶n lý tr−êng PTDTNT

- Đề xuất các giải pháp ứng dụng CNTT trong quản lý trường PTDTNT

- X©y dùng hÖ thèng th«ng tin qu¶n lý tr−êng PTDTNT th«ng qua viÖc ph¸t triÓn

vµ thö nghiÖm 02 phÇn mÒm qu¶n lý tr−êng PTDTNT (PhÇn mÒm qu¶n lý v¨n b¶n; PhÇn mÒm qu¶n lý tµi s¶n); X©y dùng Website qu¶n lý tr−êng PTDTNT

(4) Kết quả nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT trong quản lý trường PTDTNT

Trang 11

- Nghiờn cứu thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý trường PTDTNT

- Đề xuất mụ hỡnh ứng dụng CNTT trong quản lý trường PTDTNT

- Xõy dựng 02 phần mềm; Xõy dựng Website

(5) Sản phẩm

- Báo cáo: Cơ sở lý luận của việc ứng dụng CNTT trong quản lý trường

PTDTNT

- Báo cáo: Thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý trường PTDTNT

- Báo cáo: Đề xuất một số giải pháp ứng dụng CNTT trong quản lý trường PTDTNT

- Báo cáo kết quả thử nghiệm các giải pháp ứng dụng CNTT trong quản lý trường PTDTNT

- Hệ thống thông tin quản lý các trường PTDTNT

- Xây dựng Website quản lý trường PTDTNT

- Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu của đề tài

- Báo cáo tóm tắt đề tài

- Số học viên cao học và nghiên cứu sinh được đào tạo: 10 trong đú 6 học viờn

cao học đó bảo vệ xuất sắc, 2 học viờn nghiờn cứu sinh đó bảo vệ thành cụng,

2 học viờn nghiờn cứu sinh đang tiếp tục nghiờn cứu

- Số bài báo đã công bố có liên quan đến đề tài: 08

- Sỏch đó xuất bản 2011: 01 quyển sỏch chuyờn khảo mang tờn: “Phương phỏp

và Cụng nghệ dạy học trong Mụi trường Sư phạm tương tỏc”

(6) Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiờn cứu và khả năng ỏp dụng

- Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Sở Giáo dục và Đào tạo, các Phòng Giáo dục và Đào tạo địa phương

- Học viện Quản lý Giáo dục; Các Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo

- Các trường PTDTNT cấp huyện; Các trường PTDTNT cấp tỉnh

- Các Chuyên gia giáo dục; Chuyên gia công nghệ thông tin

- Cỏc chuyờn gia thiết bị dạy học

Trang 12

2 Information on Research Results

(1) General information

- Project title: Applying Information Technology (IT) in Ethnic Minority

Boarding Schools Management

- Code number: B 2010 – 29.21 NV

- Coordinator: Assoc.Prof Dr Ngo Quang Son

- Implementing institution: National Institute of Education Management (NIEM)

- Developing Information System for Ethnic Minority Boarding Schools Management

- Developing Website for Ethnic Minority Boarding Schools Management

- Developing Some Management Solutions for Improving in Applying

Information Technology (IT) in Education and Management, Contributing in Improving Education and Training Quality at Ethnic Minority Boarding Schools

(3) Creativeness and innovativeness

- Learning and Systematizing Theory Basis of Arguments for Applying IT in

Ethnic Minority Boarding Schools Management

- Surveying and Evaluating about Situation on Organizing and Managing for

Trang 13

- Developing Managing and Organizing Model for Applying IT in Ethnic Minority Schools Management

- Studying and Developing Some Management Solutions for Improving in Applying IT in Ethnic Minority Schools Management

- Developing Information System for Ethnic Minority Boarding Schools

- Report: Surveying and Evaluating about Situation on Organizing and

Managing for Applying IT in Ethnic Minority Schools Management

- Report: Managing and Organizing Model for Applying IT in Ethnic Minority Schools Management

- Report: Studying and Developing Some Management Solutions for

Improving in Applying IT in Ethnic Minority Schools Management

Trang 14

d Developing 02 Education Management Software for Ethnic Minority

Boarding Schools Management

e Developing 01 Website for managing and teaching – learning

g Supporting 10 Science Research Themes at Bachelor and Master of Science and Doctor of Science Degree

h.Developing 01 Book entitled: “Methodology and Teaching – Learning Technology in Interactive Education Environment”

(6) Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability

- Ministry of Education and Training

- Department of Education and Training

- Section of Education and Training

- National Institute of Education Management (NIEM)

- Colleges for Education and Training Manager

- Ethnic Minority Boarding Schools at District Level

- Ethnic Minority Boarding Schools at Provincial Level

- Education Experts

- ITs Experts

- Learning - Teaching Equipment Experts

Trang 15

Những thành tựu mới của KH&CN nửa cuối thế kỷ 20 đang làm thay đổi hình thức và nội dung các hoạt động kinh tế, văn hoá và xã hội của loài người Một số quốc gia phát triển đã bắt đầu chuyển từ văn minh công nghiệp sang văn minh thông tin Các quốc gia đang phát triển tích cực áp dụng những tiến bộ mới của KH&CN, đặc biệt là CNTT để phát triển và hội nhập CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại

CNTT đã trở thành một yếu tố then chốt làm thay đổi các hoạt động kinh tế

và xã hội của con người, trong đó có giáo dục Nhờ có việc ứng dụng công nghệ thông tin, đa phương tiện và E-learning đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong quá trình dạy học ở nhiều nước trên thế giới ứng dụng và phát triển CNTT trong GD&ĐT sẽ tạo ra một bước chuyển cơ bản trong quá trình cập nhật kịp thời

và thường xuyên các tiến bộ khoa học và công nghệ trong nội dung chương trình

đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy để nâng cao tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh để nâng cao chất lượng QLGD nói chung, chất lượng quản

lý dạy học và chất lượng dạy học nói riêng

Trang 16

CNTT giữ một vị trí quan trọng trong GD&ĐT với những lý do chủ yếu sau:

- Những yếu tố cơ bản của CNTT và kỹ năng sử dụng máy vi tính là các

bộ phận không thể thiếu của học vấn phổ thông của con người đáp ứng những yêu cầu của phát triển KH&CN trong kỷ nguyên thông tin, trong nền kinh tế tri thức

- Những yếu tố của CNTT còn có thể góp phần phát triển con người

- Máy vi tính, với tư cách là một công cụ của CNTT, một tiến bộ KH&KT mũi nhọn của thời đại, cũng cần được sử dụng trong quá trình dạy học

để cải tiến phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

- CNTT là công cụ cho đổi mới giáo dục đối với mọi ngành học, cấp học

- CNTT đã đem đến một tài nguyên giáo dục cho tất cả mọi người, làm cho vai trò vị trí của giáo viên thay đổi, người học có thể phát huy tính tích cực

tự truy cập vào nguồn tài nguyên học tập vô cùng phong phú ở trên mạng Internet với những tiêu chí mới: học mọi lúc, học mọi nơi, học mọi thứ, học một cách mở và mềm dẻo suốt đời cho mọi loại hình giáo dục chính quy hay không chính quy, ngoại khoá

- CNTT đang làm nên một cuộc đổi mới mạnh mẽ trong giáo dục, tạo ra công nghệ giáo dục (Educational Technology) với nhiều thành tựu rực rỡ bao gồm:

+ Công nghệ dạy học

CNTT làm thay đổi quá trình dạy học với nhiều hình thức phong phú Mối giao lưu, tương tác giữa người dạy và người học đặc biệt là giữa người học và máy - thông tin đã trở thành tương tác hai chiều với nhiều kênh truyền thông (Multimedia) là kênh chữ, kênh hình, hình tĩnh, hình động, âm thanh, màu sắc, mà đỉnh cao là học trên mạng Internet (E-Learning)

+ Công nghệ quản lý

Từ xưa đến nay, lĩnh vực quản lý mà nội dung cơ bản là sự điều khiển, chủ yếu do con người đảm nhận, có sự hỗ trợ phần nào của các máy móc cơ khí trong các công việc phụ, nên hiệu quả rất thấp Ngày nay, nhờ có hệ thống điều khiển tự động, thông qua CNTT, phương thức quản lý đã thay đổi

Trang 17

bao trùm lên tất cả mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội, dù trình độ kinh tế cao hay thấp, thì CNTT vẫn đem lại một cuộc cách mạng hết sức rộng rãi trên phạm

vi toàn thế giới Vì thế, có nhà nghiên cứu coi thời đại ngày nay là thời đại cách mạng quản lý, mà công cụ trực tiếp cho cách mạng đó là công nghệ thông tin CNTT làm thay đổi cung cách điều hành và QLGD, hỗ trợ công cuộc cải cách hành chính để làm việc hiệu quả hơn (kinh tế, thời gian, thông tin, tri thức)

và quản lý quá trình học tập

Vai trò của CNTT đối với GD&ĐT rất to lớn CNTT vừa là phương tiện, vừa là mục đích của GD&ĐT CNTT là phương tiện ở chỗ: do có những ưu việt,

nó được sử dụng rộng rãi đến mức khó có thể thiếu được trong việc thu thập, xử

lý, trao đổi, lưu trữ, tra cứu và sử dụng thông tin quản lý Với những ưu việt của việc ứng dụng CNTT trong quản lý, ngày nay đã có một ngành khoa học được gọi là MIS, được nghiên cứu về khoa học thu thập, phân tích và xử lý hệ thống thông tin quản lý cho các ngành kinh tế - xã hội, trong đó có giáo dục

Con người mà chúng ta đào tạo ra nhằm phục vụ cho sự nghiệp CNH&HĐH đất nước, hoà nhập được với thế giới trong thế kỷ 21 cần thiết phải

có những phẩm chất, tư chất và những kỹ năng đáp ứng được yêu cầu mới của

đất nước, của thời đại, trong đó có những hiểu biết cơ bản và kỹ năng sử dụng CNTT trong mọi công việc và mọi lĩnh vực hoạt động của mình Vì vậy dạy cho học sinh những hiểu biết cơ bản, rèn luyện cho các em những kỹ năng cần thiết

về CNTT là mục đích của GD&ĐT

Trước yêu cầu bức xúc và đòi hỏi thực tế của xã hội, đào tạo chuyên gia về CNTT phải đón đầu nhu cầu thị trường quốc tế và trong nước về số lượng và chất lượng, muốn vậy ứng dụng và phát triển CNTT trong GD&ĐT phải đi trước một bước GD&ĐT phải là người hiểu rõ hơn ai hết về vai trò của CNTT, để từ

đó tăng cường giảng dạy, đào tạo và coi trọng ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục của mình Hạ tầng viễn thông - Internet phải đi trước và đủ mạnh đáp ứng việc ứng dụng và phát triển CNTT Ngành GD&ĐT đã, đang và sẽ phải đối diện với cái gọi là “văn hoá Internet”

Trang 18

Hội nhập và tạo ra ưu thế cạnh tranh trong thời đại bùng nổ nền kinh tế

toàn cầu hoá chính là một động lực quan trọng để nhiều nước trên thế giới có xu

thế vận dụng và triển khai mô hình chính phủ điện tử

Năm 1999, chính phủ trung ương Seoul, Hàn Quốc khởi xướng hệ thống chính phủ điện tử máy tính mở nhằm loại bỏ tham nhũng trong chính phủ Bắc Kinh khởi động chương trình Bắc Kinh số từ năm 2000, trước đó khá lâu Singapore cũng đã công bố chiến lược điện tử vào năm 1992 Năm 2004, Singapore đứng thứ 2 trên thế giới sau Canada về xếp hạng chính phủ điện tử trên toàn cầu Kinh nghiệm của quốc gia này là “tầm nhìn lớn, khởi đầu nhỏ và phát triển nhanh chóng” Bài học kinh nghiệm là phải thay đổi không chỉ cách nghĩ, mà cả cách làm, cách chia sẻ thông tin của các quan chức chính phủ Tái cấu trúc bộ máy chính phủ một cách tối ưu cũng là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến thành công của Singapore trong việc phát triển chính phủ điện tử Trên Thế giới, đã không ít quốc gia tiếp cận với mô hình chính phủ điện tử lấy công dân làm trọng tâm Chẳng hạn, người dân Australia có thể tiếp cận với mọi sở ban ngành của chính phủ nước này thông qua một địa chỉ duy nhất là australia.gov.au Còn công dân Hồng Công thì từ năm 2004 đã có thể tiếp cận với 180 loại dịch vụ công khác nhau từ 50 ban ngành của chính phủ so với 60 dịch vụ, 20 ban ngành năm 2001 Mọi dịch vụ tại đây được tích hợp trong một cổng giao tiếp điện tử song ngữ Anh - Hoa duy nhất Các Kios máy tính cũng như không dây được lắp đặt tại các địa điểm công cộng phục vụ cho người dân như bệnh viện, công sở, siêu thị, nhà ga, ở Việt Nam hiện nay, chính phủ hoạt

động theo mô hình lấy các sở ban ngành làm trung tâm Mỗi sở ban ngành trong chính phủ cung cấp các dịch vụ cho công dân Một trong những lý do khiến người dân khó có thể thoả mãn được chất lượng cung cấp dịch vụ công là vì chính phủ truyền thống hoạt động trên cơ sở lấy ban ngành làm trọng tâm Trong khi trên thực tế là giờ đây các sở ban ngành đang hoạt động một cách ngăn cách, quan liêu, khó có thể kết nối với nhau để chia sẻ thông tin, cùng phối hợp giao dịch một cách hiệu quả hơn với công dân, doanh nghiệp Cách quản lý

đó cần được tập trung hơn vào người dân, thực sự xem công dân và doanh nghiệp cần gì để từ đó cung cấp thông tin dịch vụ cần thiết một cách nhanh

Trang 19

nhạy trong phục vụ người dân, doanh nghiệp chính là động lực thực sự cho sự chuyển đổi từ môi trường có trọng tâm là sở ban ngành sang môi trường lấy chính phủ làm trọng tâm Theo đó, chúng ta sẽ thấy chính phủ chủ động hơn trong việc tiếp nhận sự phản hồi những thông tin về loại dịch vụ, thông tin mà công dân hay doanh nghiệp cần để có thể hoạt động hiệu quả hơn, cạnh tranh hơn

Một động lực quan trọng khác cho sự chuyển đổi là nhu cầu bắt kịp các quốc gia trong khu vực trong việc triển khai chính phủ điện tử Hãy lấy ví dụ về khu vực Đông Nam á - ASEAN nơi mà một số chính phủ rất hăng hái trong việc ứng dụng CNTT: một giả thuyết đặt ra là nếu Việt Nam hay các nước đang phát triển khác trong khu vực không áp dụng mô hình chính phủ điện tử thì chắc chắn sẽ bị bỏ lại đằng sau Nhất là trong bối cảnh hội nhập WTO, với AFTA, với việc dỡ bỏ hạn ngạch Ví dụ như trong lĩnh vực dệt may, chúng ta sẽ thấy khả năng cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam sẽ bị giới hạn nếu không ứng dụng CNTT một cách hiệu quả để tăng cường hiệu suất hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách chính phủ cung cấp các thông tin dịch vụ liên quan cho doanh nghiệp Vì vậy, có thể nói sự chuyển hướng sang mô hình chính phủ điện tử thực

sự xuất phát từ mong muốn trở thành một phần của cộng đồng ASEAN, WTO vì không để bị tụt lại đằng sau, để theo kịp với các quốc gia tiên tiến như Singapore, Malaysia Đó là lý do quan trọng để Việt Nam thực hiện sự chuyển

đổi hướng tới mô hình chính phủ điện tử Chính phủ điện tử là sự chuyển đổi trọng tâm từ ngành –> chính phủ –> công dân

Qua nghiên cứu đưa công nghệ thông tin vào nhà trường của một số nước

ASEAN, chúng tôi rút ra một số kinh nghiệm sau đây có thể áp dụng vào điều

kiện Việt Nam:

Về ứng dụng CNTT trong nhà trường để xác định tầm nhìn và kế hoạch

- Phải có một tầm nhìn rõ ràng về ứng dụng công nghệ thông tin vào trường học và được tất cả các thành viên nhà trường ủng hộ

- Kế hoạch tổng thể về ứng dụng công nghệ thông tin được xây dựng phù hợp với tầm nhìn của nhà trường và môi trường văn hoá-xã hội

Về các chính sách hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin vào trường học

Trang 20

- Để tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào trường học, trước hết Ban Giám hiệu nhà trường phải đưa ra các giải pháp làm cho công nghệ thông tin là một phần công việc hàng ngày của mỗi giáo viên

- Để tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong nhà trường, Bộ Giáo dục nên ban hành hướng dẫn nhà trường tích hợp công nghệ thông tin vào nội dung chương trình dạy học, cũng không nhất thiết phải bắt buộc các trường tôn trọng các hướng dẫn này như quy định cứng nhắc

- ứng dụng công nghệ thông tin vào nhà trường sẽ được triển khai nếu lãnh đạo nhà trường thực hiện các giải pháp cung cấp hiểu biết nền tảng về công nghệ thông tin cho giáo viên và hỗ trợ họ tích hợp vào chương trình giảng dạy

Về quản lý các nguồn lực công nghệ thông tin

Việc triển khai phân tích SWOT và vận dụng kết qủa phân tích đó sẽ giúp tối ưu hoá việc sử dụng nguồn lực công nghệ thông tin

Về chuyển đổi các luật thành các chính sách chấp nhận được của nhà trường

Chuyển các chính sách và luật ứng dụng công nghệ thông tin thành các quy

định cho cấp trường để các trường hiểu rõ về sử dụng công nghệ thông tin

Về sự tham gia của phụ huynh và cộng đồng

- Công nghệ thông tin kết nối và củng cố mối liên hệ giữa gia đình và nhà trường Công nghệ thông tin giúp kết nối nhà trường, gia đình và cộng đồng, cho phép giáo viên, phụ huynh học sinh và các thành viên của cộng đồng đóng vai trò lớn hơn trong việc giáo dục học sinh

- Khi phụ huynh được khuyến khích tham gia đóng góp vào các hoạt động quản lý thay đổi trong phạm vi kế hoạch tổng thể về ứng dụng công nghệ thông tin vào nhà trường thì thay đổi diễn ra nhanh hơn

- Công nghệ thông tin tạo cơ hội giao lưu giữa các tổ chức và người dân với các cộng đồng khác nhau ở trong nước và quốc tế

Cú thể núi, cụng nghệ thụng tin là một ngành khoa học cũn non trẻ Tuy vậy, với sự phỏt triển vụ cựng mạnh mẽ, nú đó làm thay đổi toàn bộ cuộc sống, cỏch làm việc và cỏch tư duy của toàn thế giới Cụng nghệ thụng tin đó và đang

Trang 21

chi phối tới tất cả cỏc mặt của cuộc sống và gúp phần quan trọng thỳc đẩy cho tất cảc cỏc ngành phỏt triển vượt bậc trong đú cú ngành giỏo dục và đào tạo Trờn thế giới, việc nghiờn cứu ứng dụng cụng nghệ thụng tin vào quản lý núi chung và quản lý cỏc nhà trường được tiến hành từ rất sớm đặc biệt là ở những nước cú trỡnh độ cụng nghệ thụng tin tiờn tiến như Mỹ và cỏc nước Bắc Âu Ở cỏc nước này, việc sử dụng cụng nghệ thụng tin như một cụng cụ quản lý nhà trường gần như là một điều tất yếu Ở đú, ngay từ cuối những thập niờn 90 của thế kỷ trước, quản lý nhà trường bằng cụng nghệ thụng tin đó nhận được sự ủng

hộ và cỏc chớnh sỏch trợ giỳp của Chớnh phủ Cú những trường đó xõy dựng và vận hành thành cụng mụ hỡnh trường học điện tử

Tuy nhiờn, việc nghiờn cứu phỏt triển ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong giỏo dục khụng đồng đều tại cỏc khu vực trờn thế giới Trong khi ở khu vực Bắc

Âu và Mỹ ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong giỏo dục phỏt triển rất mạnh, thỡ

ở chõu Á và chõu Phi cũn chậm Tại chõu Á, ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong hệ thống giỏo dục chưa cú nhiều thành cụng vỡ một số lý do như: cỏc quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liờu, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn húa, vấn đề ngụn ngữ khụng đồng nhất, cơ sở hạ tầng nghốo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia Tuy vậy, cỏc quốc gia chõu Á đang dần phải thừa nhận tiềm năng khụng thể chối cói mà ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong hệ thống giỏo dục mang lại Một số quốc gia, đặc biệt là cỏc nước cú nền kinh tế phỏt triển tại chõu Á cũng đang cú những biện phỏp nỗ lực phỏt triển ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong hệ thống giỏo dục và đó đạt được những kết quả ấn tượng như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc

1.2 Trong nước

Về phía các cấp quản lý trung ương, đã có chủ trương khuyến khích ứng dụng CNTT nhằm đổi mới QLGD nói chung và đổi mới phương pháp dạy học nói riêng Các chủ trương này thể hiện chiến lược đúng đắn trong việc đưa CNTT vào trường phổ thông Việt Nam Vấn đề này được thể hiện ở Chỉ thị 58/CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát

Trang 22

triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá; Nghị quyết 07/2000/NQ-CP của Chính phủ

Trong giải pháp đổi mới QLGD của “Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010” đã được ghi rõ: “Sử dụng các phương tiện thiết bị kỹ thuật thích hợp để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Xây dựng hệ thống thông tin QLGD khai thác nguồn thông tin quốc tế về giáo dục hỗ trợ việc đánh giá tình hình và

ra quyết định” (Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, trang 35)

Trong báo cáo về tình hình giáo dục của Chính phủ trình Quốc hội vào tháng 9 năm 2004, ở phần Các giải pháp phát triển Giáo dục (trang 60) đã ghi rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học, coi trọng vai trò chủ

động của người học, phát huy năng lực sáng tạo trong cách tiếp thu và vận dụng tri thức vào cuộc sống Từng bước đưa công nghệ thông tin vào tất cả các khâu trong quá trình dạy và học tạo điều kiện áp dụng các công nghệ dạy học hiện

đại và các mô hình giáo dục tiên tiến”

Ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta là một việc bức thiết, nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc

đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân,

đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH&HĐH

Đảng và Nhà nước ta luụn quan tõm đến phỏt triển giỏo dục, coi giỏo dục là Quốc sỏch hàng đầu Cựng với việc chăm lo phỏt triển giỏo dục và đào tạo, Đảng và Nhà nước cũng cú những chớnh sỏch ưu tiờn phỏt triển ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong giỏo dục Chỉ thị số 58/CT-TW ngày 17/10/2000 của

Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam nờu rừ:“Cỏc cấp uỷ, tổ

chức Đảng chỉ đạo khẩn trương xõy dựng cỏc hệ thống thụng tin cần thiết phục

vụ lợi ớch cụng cộng của nhõn dõn, phục vụ sự lónh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước Sớm hoàn thiện, thường xuyờn nõng cấp và sử dụng cú hiệu quả mạng thụng tin diện rộng của Đảng và Chớnh phủ Đảm bảo đến năm 2005, về

Trang 23

cơ bản xây dựng và đưa vào hoạt động hệ thống thông tin điện tử của Đảng và Chính phủ”

Việt Nam đã có Ban Chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp làm Trưởng ban Việt Nam cũng đã có Luật Công nghệ thông tin được Quốc hội thông qua ngày 22/6/2006 và có hiệu lực từ 01/01/2007

Nghị quyết số 49/CP ngày 04 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ về phát

triển công nghệ thông tin ở Việt Nam trong những năm 90 cũng nêu rõ: “Cần

nhanh chóng đào tạo chính quy một đội ngũ chuyên viên lành nghề trong lĩnh vực công nghệ thông tin, giáo dục phổ cập về công nghệ thông tin trong trường trung học, phổ biến kiến thức về công nghệ thông tin trong xã hội, đồng thời tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong bản thân ngành Giáo dục và Đào tạo” Tin học hóa quản lý giáo dục vừa là nhiệm vụ phải thực hiện đồng

thời cũng là biện pháp để thực hiện tốt nhất, hiệu quả nhất công tác quản lý giáo dục

Trong những năm qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng luôn quan tâm đến việc phát triển giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin trong các nhà trường, cơ sở giáo dục Hàng năm Bộ Giáo dục và Đào tạo đều có những văn bản chỉ đạo nhằm thúc đẩy mạnh mẽ ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý:

- Chỉ thị số 29/2001/CT-BGDĐT ngày 30/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin

trong ngành giáo dục nêu rõ: “Tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ

GD&ĐT, kết nối Internet đến tất cả các cấp quản lý và cơ sở giáo dục, hình thành một mạng giáo dục (EduNet)” nhằm tăng cường giảng dạy, đào tạo và

ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giai đoạn 2001-2005;

- Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai

Trang 24

nhiệm vụ về cụng nghệ thụng tin trong cỏc cơ quan quản lý giỏo dục và cơ sở giỏo dục trờn toàn quốc, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch ứng dụng cụng nghệ thụng tin dài hạn của ngành

Ứng dụng cụng nghệ thụng tin để triển khai thực hiện cải cỏch hành chớnh và Chớnh phủ điện tử, thực hiện việc chuyển phỏt cụng văn, tài liệu qua mạng; Tin học hoỏ cụng tỏc quản lý ở cỏc cấp quản lý giỏo dục (Bộ, Sở, Phũng)

và ở cỏc cơ sở giỏo dục và đào tạo

Xõy dựng hệ thống thụng tin quản lý giỏo dục và thống kờ giỏo dục thụng qua việc tớch hợp cơ sở dữ liệu từ cỏc cơ sở giỏo dục đến cỏc cấp quản lý giỏo dục

Để khẳng định tầm quan trọng của cụng nghệ thụng tin trong giỏo dục,

Bộ Giỏo dục và Đào tạo đó chọn chủ đề năm học 2008 - 2009 là: “Năm học ứng

dụng cụng nghệ thụng tin” Với chớnh sỏch khuyến khớch, đầu tư mạnh mẽ của

Đảng, Nhà nước, cụng nghệ thụng tin và truyền thụng ở Việt Nam đang phỏt

Bộ chính trị và nghị quyết 07/2000/NQ-CP của Chính phủ Đề án dạy tin học và ứng dụng CNTT trong dạy học và QLGD trong trường phổ thông đã được triển khai từ cuối năm 2004 Tất cả các cơ sở giáo dục đều có chủ trương và chính sách cụ thể nhằm khuyến khích ứng dụng CNTT&TT trong dạy học

Hoạt động ứng dụng nổi bật là các biện pháp khuyến khích xây dựng cơ sở vật chất (lắp đặt máy tính, máy chiếu), khuyến khích sử dụng máy tính

điện tử trong các tiết thi giáo viên giỏi, xây dựng các bài giảng điện tử Ban giám hiệu các trường đều khuyến khích sử dụng CNTT trong dạy học, quản lý

Trang 25

khích bằng kinh tế Việc triển khai các chính sách, chủ trương ứng dụng CNTT

bị hạn chế, chưa đặt ra các thể chế phù hợp, chưa đầu tư thích đáng cho việc xây dựng cơ sở vật chất như mua sắm máy, lắp đặt mạng LAN, kết nối Internet, hệ thống PMDH

Năm 2002, nhờ có sự hợp tác giữa Bộ GD&ĐT và Công ty VDC bắt đầu chính thức đưa thông báo kết quả điểm tuyển sinh đại học lên mạng Internet, lên trang Web của Bộ GD&ĐT và của VDC Nhiều trường THPT, Tiểu học ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Huế… đã công bố

điểm học tập hàng ngày của học sinh lên mạng hoặc thực hiện việc tra cứu điểm qua điện thoại Nhân dân có thể xem các thông tin về GD&ĐT, xem kết quả học tập của con em mình qua mạng Internet

Việc nghiờn cứu phỏt triển ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong hệ thống giỏo dục ở Việt Nam đó được cỏc cấp, cỏc ngành, cỏc đơn vị và nhiều doanh nghiệp quan tõm Tại cỏc hội nghị, hội thảo và cỏc đề tài nghiờn cứu khoa học về cụng nghệ thụng tin trong giỏo dục đều cú đề cập nhiều đến vấn đề quản

lý ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong giỏo dục và khả năng ỏp dụng vào mụi trường đào tạo ở Việt Nam như:

Hội thảo nõng cao chất lượng đào tạo tại Đại học Quốc gia Hà Nội năm

2000 Hội thảo Quốc gia lần thứ nhất về nghiờn cứu phỏt triển và ứng dụng cụng nghệ thụng tin và truyền thụng 2/2003 Hội thảo Quốc gia lần thứ hai về nghiờn cứu phỏt triển và ứng dụng cụng nghệ thụng tin và truyền thụng (ICT) 9/2004 Hội thảo khoa học: “Nghiờn cứu và triển khai E-Learning” do Viện Cụng nghệ Thụng tin - Đại học Quốc gia Hà Nội và Khoa Cụng nghệ Thụng tin

- Đại học Bỏch khoa Hà Nội phối hợp tổ chức thỏng 3/2005 Hội thảo Quốc gia

về cụng nghệ thụng tin và truyền thụng lần thứ tư diễn ra tại thành phố Huế với chủ đề: “Cụng nghệ thụng tin và sự nghiệp Giỏo dục - Y tế” đó tập trung thảo luận vấn đề làm thế nào để thỳc đẩy mạnh mẽ hoạt động ứng dụng cụng nghệ thụng tin nhằm phục vụ một cỏch hiệu quả nhất cho sự phỏt triển của giỏo dục trong điều kiện nguồn lực cũn hạn chế của chỳng ta Hội thảo khoa học về cụng

Trang 26

dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào đổi mới phương pháp dạy - học”

do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội phối hợp với Dự án Giáo dục đại học tổ chức từ 9-10/12/2006 tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trong tất cả các hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý đều khẳng định vị trí, tầm quan trọng của việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đặc biệt là đối với giáo dục Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng là một vấn đề đang được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Một số giáo trình của trường Đại học Sư phạm

Hà Nội, Viện Chiến lược đã đề cập nhiều đến việc phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục Tuy nhiên, các nghiên cứu thường chỉ đề cập chung đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục Nhiều luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý cũng đề cập đến vấn đề phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường nhưng chủ yếu tập trung vào việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý dạy học

Một số ít đề tài đề cập đến ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường phổ thông như:

- Đề tài: “Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý dạy học tại các trường trung học phổ thông” của tác giả Nguyễn Văn Tuấn đề cập đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý giáo dục tại trường trung học phổ thông Ngô Quyền thành phố Hải Phòng

- Đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý ở trường phổ thông tiến tới xây dựng mô hình trường học điện tử” do Tiến sĩ Võ Thanh Bình, Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên chủ trì

Tuy nhiên, các đề tài trên đều nghiên cứu dựa trên đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đối với các trường trung học phổ thông ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển

Gần đây, ngày 10/4/2011, Trường Đại học FPT phối hợp với Sở Giáo dục và

Trang 27

quản lý và điều hành ngành giáo dục Thủ đô” Tại hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý đã đề cập đến những vấn đề: Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy và quản lý tại cơ sở giáo dục; toàn cảnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành của ngành giáo dục thủ đô; một số ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành Các thành viên tham gia hội thảo đã cho thấy: Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành ngành giáo dục đào tạo đã được triển khai từ khá sớm với các phần mềm quản lý tài chính, quản lý thi và tuyển sinh, quản lý cơ sở vật chất, hệ thống thư viện và học liệu Tuy nhiên, những ứng dụng này chưa đồng bộ và còn mang tính tự phát, chưa có phần mềm “lõi” về quản lý điều hành trong phạm vi Sở và các cơ quan trực thuộc, chưa có hệ thống cơ sở dữ liệu chung cho toàn ngành Đội ngũ cán bộ, viên chức trong ngành có nhận thức và kỹ năng về công nghệ thông tin cũng ngày càng tăng song nhân lực phụ trách và trực tiếp thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý giáo dục và các nhà trường còn thiếu

Bên cạnh sự quan tâm của các cấp quản lý, các nhà khoa học đối với việc đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy, học và quản lý trong nhà trường thì các doanh nghiệp, các tổ chức cũng nhận thấy đây là một mảng thị trường đầy tiềm năng Nhiều tổ chức, doanh nghiệp đã đầu tư nghiên cứu và xây dựng các phần mềm hỗ trợ quản lý nhà trường như:

Dự án hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục thuộc Ủy ban châu Âu (Support to the Renovation of Education Management - gọi tắt là Dự án SREM) với các sản phẩm phần mềm PEMIS, VEMIS,

Công ty Công nghệ tin học nhà trường đã có rất nhiều sản phẩm của tác giả Bùi Việt Hà: Phần mềm School Viewer để quản lý nhà trường, loạt phần mềm TKB để hỗ trợ xếp thời khóa biểu, các phần mềm hỗ trợ học tập

Công ty TNHH phần mềm Hoàng Hà với Hệ thống phần mềm tổng thể hỗ trợ công tác quản lý trong ngành giáo dục

Trang 28

Công ty phần mềm ứng dụng Hà Nội - HanoiSoft với Phần mềm Quản lý học sinh (của nhà trường)

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) cũng phát triển các phần mềm quản lý nhà trường cùng với các chương trình hỗ trợ về máy tính cho các cơ sở giáo dục để truy cập Internet

Một số phần mềm quản lý nhà trường miễn phí của Bộ Giáo dục và Đào tạo Tuy nhiên, hầu hết các phần mềm đã đầu tư rất nhiều nhưng thường ôm đồm quá nhiều chức năng, được xây dựng theo ý kiến chủ quan của những người thiết kế phần mềm, các kỹ sư lập trình mà chưa có thời gian nghiên cứu

kỹ thực tiễn quản lý, khả năng nguồn lực công nghệ thông tin của các nhà trường Chính vì vậy, khi các trường mua và triển khai vào thực tế đã bộc lộ nhiều hạn chế như:

- Cơ sở dữ liệu rất đồ sộ thừa nhiều thông tin, chức năng không cần thiết trong khi lại thiếu những thông tin, chức năng thiết thực trong công tác quản lý thường ngày của nhà trường

- Các phần mềm thường khó sử dụng, giao diện không thân thiện, sử dụng nhiều thuật ngữ khó hiểu

- Các phần mềm không có cơ sở dữ liệu lõi, theo chuẩn thống nhất nên không chia sẻ được cho nhau dẫn đến mỗi công việc quản lý lại phải nhập lại số liệu gây khó khăn, phiền phức, lãng phí

Qua tổng quan về các đề tài, các hội thảo nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam từ trước tới nay, hầu hết các tác giả đều khẳng định ý nghĩa to lớn của công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo Các nghiên cứu cũng chỉ ra thực

tế ở Việt Nam việc đưa công nghệ thông tin vào các hoạt động nhà trường nói chung và hoạt động quản lý nhà trường nói riêng còn tồn tại nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết Mặt khác, các nghiên cứu chỉ tập trung vào việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và chủ yếu đối với các trường trung học phổ thông

Trang 29

Đề tài cấp Bộ trọng điểm này nghiên cứu đề xuất các biện pháp phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phù hợp với điệu kiện thực tế của các trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở (cấp huyện) và các trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông (cấp tỉnh) nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo ở các trường học này

2 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, công nghệ thông tin (CNTT) đã và đang được ứng dụng rất mạnh mẽ và thực sự đã chứng tỏ vai trò to lớn trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý là một

xu hướng tất yếu của tất cảc các ngành, các lĩnh vực Thế kỷ 21, thế kỷ của công nghệ thông tin, của nền văn hoá tri thức trong xu thế toàn cầu hoá, đã đưa giáo dục Việt Nam đến những thời cơ và thách thức mới Trong nền kinh tế tri thức, khoa học công nghệ có tầm quan trọng đặc biệt, là động lực cơ bản thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội

Trong quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng, công nghệ thông tin là công cụ quản lý và điều hành rất hiệu quả, đảm bảo xử lý nhanh chóng, chính xác giúp người quản lý đưa ra được những quyết định đúng đắn, kịp thời Để thực hiện thành công Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam về việc đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam trong đó đổi mới quản lý giáo dục là khâu then chốt thì việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường là một trong những giải pháp hết sức quan trọng và cấp bách

Cùng với việc đổi mới công tác quản lý giáo dục, cải cách thủ tục hành chính, việc tận dụng những ưu thế vượt trội của công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở các nhà trường nói chung, trong đó có các trường phổ thông dân tộc nội trú là một trong những giải pháp đổi mới thiết thực, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý, chất lượng giáo dục

Trang 30

Qua quá trình tìm hiểu, tác giả nhận thấy trong những năm gần đây, các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) đã sử dụng công nghệ thông tin như một phương tiện quản lý và đã đạt được một số kết quả nhất định Công nghệ thông tin đã góp phần quan trọng giúp cán bộ lãnh đạo các trường có tầm nhìn bao quát trong công tác quản lý, phát triển các nguồn lực của nhà trường; giúp giáo viên làm việc có tính kỷ luật, khoa học; góp phần tăng hiệu quả công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục của các nhà trường

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, việc ứng dụng công nghệ thông tin tại một số trường phổ thông dân tộc nội trú (các trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở (PTDTNT THCS) và các trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông (PTDTNT THPT) ở các huyện, các tỉnh miền núi, vùng dân tộc vẫn còn nhiều hạn chế Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý chưa hiệu quả, chưa khai thác hết tiềm năng, nguồn lực sẵn có của các trường PTDTNT THCS và PTDTNT THPT Những nguyên nhân cơ bản của những hạn chế đó là:

- Cán bộ quản lý các trường chưa nhận thức đầy đủ vai trò, tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý tại các trường PTDTNT THCS và PTDTNT THPT chưa được quan tâm đúng mức

- Kiến thức và kỹ năng công nghệ thông tin của cán bộ quản lý và giáo viên còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhà trường

- Có nhiều phần mềm quản lý được sử dụng trong nhà trường nhưng phần lớn trong số đó là phần mềm phức tạp, khó sử dụng, chưa đáp ứng thiết thực cho công tác quản lý tại các trường PTDTNT THCS và các trường PTDTNT THPT của các tỉnh

Trang 31

Với mong muốn khai thỏc hiệu quả cỏc nguồn lực hiện cú, tăng cường ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong cụng tỏc quản lý ở cỏc trường phổ thụng dõn tộc nội trỳ (cấp huyện, cấp tỉnh), tập thể nghiờn cứu đó chọn nghiờn cứu đề

tài: “Ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong quản lý cỏc trường phổ thụng dõn

tộc nội trỳ”

3 Mục tiờu của đề tài

- Nghiờn cứu hệ thống hoá những nội dung chủ yếu về cơ sở lý luận của cỏc biện phỏp ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong cụng tỏc quản lý ở cỏc trường phổ thụng dõn tộc nội trỳ (cấp huyện, cấp tỉnh)

- Khảo sỏt, đỏnh giỏ được thực trạng ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong cụng tỏc quản lý ở cỏc trường phổ thụng dõn tộc nội trỳ của cỏc tỉnh Chỉ ra được những bất cập để điều chỉnh, những thế mạnh để phỏt huy nhằm tăng cường ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong cụng tỏc quản lý tại cỏc trường phổ thụng dõn tộc nội trỳ của cỏc tỉnh

- Đề xuất mô hình tổ chức và quản lý việc ứng dụng CNTT vào công tác quản lý trường PTDTNT cấp huyện, trường PTDTNT cấp tỉnh

- Phát triển và thử nghiệm một số phần mềm tin học về quản lý trường PTDTNT

- Trờn cơ sở phõn tớch, đỏnh giỏ hiện trạng, đề xuất cỏc biện phỏp phỏt triển ứng dụng cụng nghệ thụng tin đỏp ứng được nhu cầu ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong cụng tỏc quản lý và phự hợp với điều kiện hiện cú của cỏc trường phổ thụng dõn tộc nội trỳ của cỏc tỉnh

4 Cỏ ch tiếp cận của đề tài, phương phỏp nghiờn cứu

4.1 Cỏch tiếp cận

Trên cơ sở phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của

Chủ nghĩa Mác-Lênin, chúng tôi tiếp cận các nội dung nghiên cứu đề tài với triết lý:

Trang 32

+ Đi từ cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT trong quản lý và từ thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý các trường PTDTNT ở nước ta hiện nay có thể đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng hệ thống thông tin quản lý và Website quản lý ở các trường PTDTNT

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Bằng việc nghiên cứu các quan điểm lãnh đạo và quản lý giáo dục của Đảng và Nhà nước, các công trình khoa học đã có; phương pháp này được sử dụng nhằm thống nhất các khái niệm, thuật ngữ; chỉ ra cơ sở lý luận, thực hiện các phán đoán và suy luận nhằm xác định yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến kết quả ứng dụng CNTT trong quản lý các trường PTDTNT hiện nay

4.2 2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và các phương pháp hỗ trợ

khác

Bằng điều tra xã hội học, phương pháp chuyên gia và tổng kết kinh nghiệm, phương pháp thống kê toán học, nhóm phương pháp này được sử dụng với mục đích đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý hiện nay

để làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp ứng dụng CNTT trong xây dựng hệ thống thông tin quản lý và Website quản lý ở các trường PTDTNT

5 Khỏch thể và đối tượng nghiờn cứu

5.1 Khỏch thể nghiờn cứu

Quản lý ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong cụng tỏc quản lý trường PTDTNT THCS và trường PTDTNT THPT của cỏc tỉnh

5.2 Đối tượng nghiờn cứu

- Một số biện phỏp quản lý ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong cụng tỏc quản lý tại trường PTDTNT THCS và trường PTDTNT THPT của cỏc tỉnh

- Hệ thống thụng tin quản lý

- Phần mềm quản lý

Trang 33

- Website quản lý

6 Phạm vi nghiên cứu

Các trường PTDTNT huyện, các trường PTDTNT tỉnh ở vùng miền núi, vùng dân tộc đặc biệt ở 6 tỉnh: Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu, Điện Biên, Nghệ

An, Kon Tum

Do hạn chế về nguồn lực và thời gian, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu việc ứng dụng CNTT vào quản lý các lĩnh vực sau đây ở trường PTDTNT huyện, PTDTNT tỉnh ở vùng miền núi, vùng dân tộc :

- Quản lý chuyên môn (dạy học)

- Quản lý nhân sự

- Quản lý tài chính

7 Nhiệm vụ và nội dung nghiờn cứu

- Xây dựng và bảo vệ đề cương theo yêu cầu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ

- Nghiờn cứu cơ sở lý luận về ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong cụng tỏc quản lý núi chung và ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong cụng tỏc quản lý ở cỏc trường PTDTNT THCS và cỏc trường PTDTNT THPT

- Khảo sỏt thực trạng ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong cụng tỏc quản lý ở trường PTDTNT THCS và trường PTDTNT THPT của 6 tỉnh

Điều tra khảo sát về thực trạng quản lý ở các trường PTDTNT; yêu cầu về việc quản lý, khai thác thông tin về các trường PTDTNT và thực trạng ứng dụng CNTT trong công tác quản lý giáo dục ở các trường PTDTNT huyện và PTDTNT tỉnh

+ Xõy dựng 4 bộ mẫu phiếu điều tra

+ Sử lớ số liệu điều tra, phân tích kết quả

- Đề xuất một số biện phỏp phỏt triển ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong cụng tỏc quản lý tại trường PTDTNT THCS và trường PTDTNT THPT của 6 tỉnh (Các giải pháp ứng dụng CNTT trong công tác quản lý giáo dục ở các trường PTDTNT cấp huyện và PTDTNT cấp tỉnh)

Trang 34

- Thử nghiệm các biện pháp (trờn phạm vi cỏc trường PTDTNT huyện và tỉnh ở

4 tỉnh) Lấy ý kiến phản hồi

- Đề xuất mô hình tổ chức, quản lý các trường PTDTNT khi ứng dụng CNTT Thử nghiệm mô hình ứng dụng CNTT trong quản lý các trường PTDTNT

- Phỏt triển một số phần mềm quản lý giỏo dục để quản lý học sinh, giỏo viờn; quản lý điểm (lựa chọn, nâng cấp, thiết kế nội dung mới ) Thử nghiệm một số phần mềm quản lý giáo dục (Các trường PTDTNT huyện và các trường PTDTNT tỉnh của 4 tỉnh)

- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý ở các trường PTDTNT huyện và tỉnh

- Thiết kế Website quản lý các trường PTDTNT với các nội dung: giới thiệu các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan đến trường PTDTNT, giới thiệu về các trường PTDTNT, diễn đàn trao đổi kinh nghiệm QLGD và PPGD, chuyển phát công văn tài liệu qua mạng, xõy dựng hệ thống thụng tin quản lý giỏo dục và thống kờ giỏo dục thụng qua việc tớch hợp cơ sở dữ liệu từ cỏc trường PTDTNT đến cỏc cấp quản lý giỏo dục Cỏc thụng tin trờn Website được cỏc trường PTDTNT cập nhật thường xuyờn qua nhúm quản trị mạng

- Hội nghị sơ kết kết quả thử nghiệm vòng 1 và điều chỉnh

- Hội nghị sơ kết kết quả thử nghiệm vòng 2 và điều chỉnh

- Viết và hoàn thiện bỏo cỏo tổng kết đề tài

- Báo vệ đề tài ở cấp cơ sở và cấp Bộ

Trang 35

CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT ĐƯỢC

(Các kết quả nghiên cứu đạt được và đánh giá về các kết quả này, bao gồm tính chính xác và tin cậy của kết quả, ý nghĩa của các kết quả)

Trang 36

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ Lí LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CễNG NGHỆ THễNG TIN TRONG

QUẢN Lí TRƯỜNG PHỔ THễNG DÂN TỘC NỘI TRÚ

1.1 Một số khỏi niệm cơ bản về lĩnh vực Công nghệ thông tin trong quản lý

1.1.1 Thông tin

Khái niệm thông tin đã được sử dụng từ lâu, rộng rãi và thường xuyên

trong cuộc sống cũng như trong khoa học, song việc định nghĩa nó một cách chính xác và đầy đủ lại rất khó khăn

Trong khoa học và trong thực tiễn hiện tại không có một khái niệm nào phổ biến hơn khái niệm “thông tin”; đồng thời cũng không có một khái niệm nào khác lại gây ra nhiều cuộc thảo luận, tranh cãi và lại có nhiều quan

điểm khác nhau đến thế Những khác biệt này thể hiện trong nhiều vấn đề: về thực thể thông tin, về những dấu hiệu, những hình thức biểu hiện, những quan hệ của nó với các qui luật và phạm trù triết học, về vai trò của nó trong quản lý, trong đời sống và trong sự phát triển xã hội, Thông tin là một trong những

khái niệm cơ bản nhất và quan trọng nhất của khoa học

Có nhiều định nghĩa khác nhau về thông tin Theo chúng tôi, thông tin

được hiểu là tất cả những gì có thể cung cấp cho con người những hiểu biết về đối tượng được quan tâm trong tự nhiên và xã hội, về những sự kiện diễn ra trong không gian và thời gian, về những vấn đề chủ quan và khách quan, nhằm giúp cho con người trên cơ sở đó có thể đưa ra được những quyết định đúng đắn, kịp thời, có hiệu quả và ý nghĩa

1.1.2 Thông tin quản lý

Mọi hoạt động của con người cần đến thông tin chính xác và kịp thời Người quản lý thực hiện công việc quản lý của họ cũng cần có các thông tin cần thiết

Một thông tin được coi là thông tin quản lý chỉ khi nó được người cán bộ quản lý cần tới hoặc có ý muốn sử dụng nó để đảm bảo thực hiện tốt hơn các chức năng quản lý của mình

Trang 37

Chúng ta thấy thông tin có vai trò, vị trí hết sức quan trọng trong quá trình quản lý Thông tin là căn cứ quan trọng nhất để thực hiện các việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra

Ngoài ra, trong bất kỳ một tổ chức nào cũng có thể xác định ba hệ thống :

- Hệ thống điều khiển (Chủ thể quản lý), có nhiệm vụ ra các quyết định

- Hệ thống bị điều khiển (Khách thể quản lý, đối tượng quản lý) thực hiện các hoạt động nhằm thi hành các quyết định xác định bởi hệ thống điều khiển

- Hệ thống thông tin thực hiện sự liên hệ giữa hai hệ thống trên, đảm bảo cho tổ chức hoạt động đạt được các mục tiêu đã đặt ra

Hình 1.1 Vai trò của thông tin trong công tác quản lý

Nhiệm vụ quan trọng của người quản lý là ra các quyết định Hệ thống thông tin cung cấp cho người quản lý các cứ liệu, các điều kiện, các cơ sở pháp

lý, độ tin cậy để ra quyết định

* Lập kế hoạch

Kế hoạch là văn bản, trong đó xác định những mục tiêu và những quy định, thể thức để đạt được những mục tiêu đó Có thể hiểu lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện các mục tiêu đó

Nói cách khác, kế hoạch là bản hướng dẫn, theo đó:

- Một hệ thống, cơ quan, đơn vị sẽ đầu tư nguồn lực theo nhu cầu để đạt được mục tiêu

- Các thành viên của hệ thống, cơ quan, đơn vị tiến hành các hoạt động có

Chủ thể

quản lý Thông tin Quyết định quản lý Thông tin Khách thể quản lý

Trang 38

trên cơ sở đó giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu và có thể điều chỉnh các hoạt động nếu không thoả mãn những tiến độ đạt được

* Tổ chức

Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, phân định quyền hạn

và trách nhiệm cụ thể với các nguồn lực và điều kiện hoạt động cho các thành viên của tổ chức để họ có thể tiến hành các công việc nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả Ứng với những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc của tổ chức của đơn vị cũng khác nhau Người quản lý cần lựa chọn cấu trúc của tổ chức cho phù hợp với mục tiêu và nguồn lực hiện có Quá trình

đó còn được gọi là thiết kế tổ chức

* Chỉ đạo

Chỉ đạo là điều hành, điều khiển tác động, huy động và giúp đỡ những cán bộ dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được phân công Hoạt động chỉ đạo là làm việc với con người

Như vậy bản chất chỉ đạo là tác động một cách có ý thức của chủ thể quản lý vào đối tượng bị quản lý trên cơ sở phát huy một cách tối đa những năng lực của cấp dưới nhằm đạt tới hiệu quả cao nhất những mục tiêu của tổ chức Nếu chỉ đạo hướng hành vi chủ đạo vào kết quả hoạt động tập thể thì quản

lý bám sát các mục tiêu cụ thể và gắn với các thao tác

* Kiểm tra

Kiểm tra là một trong những chức năng cơ bản của quản lý, là quá trình xem xét thực tế nhằm kiểm nghiệm giữa mục tiêu đề ra với cái đạt được trên thực tế của đối tượng để thu nhận thông tin ngược tạo nên quá trình điều chỉnh

và tự điều chỉnh của hệ thống bị quản lý Như vậy kiểm tra là quá trình thu nhận thông tin, điều chỉnh thông tin, tạo lập kênh thông tin phản hồi trong quản lý giáo dục, giúp các nhà quản lý điều chỉnh có hiệu quả mục tiêu quản lý

Trang 39

Người quản lý phải kiểm tra các hoạt động của đơn vị và việc thực hiện các mục tiêu đề ra Có 3 yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra:

- Xây dựng chuẩn thực hiện

- Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn

- Nếu có sự chênh lệch thì cần điều chỉnh hoạt động Trong trường hợp cần thiết có thể điều chỉnh mục tiêu

Hình 1.3 dưới đây thể hiện một cách hiểu về quản lý:

Hình 1.2 Mô hình quản lý 1

Tuy nhiên, có nhiều ý kiến cho rằng cần hiểu quản lý một cách cởi mở, dân chủ hơn: “Quản lý chính là quá trình tác động qua lại có ý thức, hợp quy luật giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra” Hình 1.3 dưới đây thể hiện một cách hiểu về quản lý theo quan điểm đó:

Chủ thể quản lý

Đối tượng

bị quản lý

Mục tiêu

Trang 40

Hình 1.3 Mô hình quản lý 2

Trong các trường học thì đối tượng quản lý bao gồm:

- Nhân lực giáo dục: Là đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên phục vụ và học sinh của nhà trường Đội ngũ này cần đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu sẽ tạo nên chất lượng của nhà trường Quản lý nhân lực nhằm tổ chức đội ngũ các thầy giáo, cô giáo, cán bộ công nhân viên và tập thể học sinh thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên môn trong chương trình công tác của nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp quản lý giáo dục

- Cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường: Đây là điều kiện thiết yếu để tổ chức dạy và học Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị nhằm sử dụng, khai thác, bảo quản và đầu tư cơ sở vật chất phục vụ hiệu quả nhất cho việc giảng dạy và giáo dục

- Quản lý tài chính: Là toàn bộ các nguồn thu, chi trong nhà trường Quản

lý tài chính nhằm thoả mãn nhu cầu hoạt động thường xuyên của quá trình giáo dục và dạy học trong nhà trường và đảm bảo nguyên tắc quản lý tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước

Chủ thể quản lý

Đối tượng

bị quản lý

Mục tiêu

Ngày đăng: 09/03/2015, 23:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3 Mô hình quản lý 2 - ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú
Hình 1.3 Mô hình quản lý 2 (Trang 40)
Bảng 1.1. Các nội dung quản lý nhà trường - ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú
Bảng 1.1. Các nội dung quản lý nhà trường (Trang 41)
Sơ đồ 1.4   Vai trò của hệ thống  thông tin QLNT - ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú
Sơ đồ 1.4 Vai trò của hệ thống thông tin QLNT (Trang 51)
Sơ đồ 1.6: Mối quan hệ của các hệ nguồn với quá trình - ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú
Sơ đồ 1.6 Mối quan hệ của các hệ nguồn với quá trình (Trang 55)
Sơ đồ 1.7: Bốn giai đoạn phát triển của một hệ thống thông tin - ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú
Sơ đồ 1.7 Bốn giai đoạn phát triển của một hệ thống thông tin (Trang 56)
Sơ đồ 1.8: Logic quá trình thiết kế và vận hành hệ thống thông tin quản lý - ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú
Sơ đồ 1.8 Logic quá trình thiết kế và vận hành hệ thống thông tin quản lý (Trang 57)
Bảng 2.3  Trì nh độ tin học của cán bộ quản lý, giáo viên ở một số trường - ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú
Bảng 2.3 Trì nh độ tin học của cán bộ quản lý, giáo viên ở một số trường (Trang 88)
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ của các thành tố trong hệ thống thông tin quản lý - ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ của các thành tố trong hệ thống thông tin quản lý (Trang 104)
Sơ đồ 3.4 Mô hình mối quan hệ giữa các thành tố  của một tổ chức theo cấu trúc trực tuyến tham mưu - ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú
Sơ đồ 3.4 Mô hình mối quan hệ giữa các thành tố của một tổ chức theo cấu trúc trực tuyến tham mưu (Trang 110)
Sơ đồ 3.6 Mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc  của các hoạt động giáo dục - dạy học - ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú
Sơ đồ 3.6 Mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của các hoạt động giáo dục - dạy học (Trang 113)
Hình 4.1 Mô hình ứng dụng công nghệ thông tin   trong công tác quản lý ở các trường phổ thông dân tộc nội trú - ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú
Hình 4.1 Mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở các trường phổ thông dân tộc nội trú (Trang 130)
Hình 4.2 Ứng dụng công nghệ thông tin   trong công tác quản lý dạy và học ở các trường phổ thông - ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú
Hình 4.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý dạy và học ở các trường phổ thông (Trang 132)
Hình 4.3. Quy trình kiểm tra đánh giá - ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú
Hình 4.3. Quy trình kiểm tra đánh giá (Trang 139)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w