V= CIF= C+ P a+1/ 1-R a: lãi dự tính; P: tổng chi phí vận tảiĐối với tổn thất chung:• Khi nhận chứng từ bảo hiểm: + Kiểm tra “Assured”: có đúng tên, địa chỉ của nhà xuất khẩu, được đối c
Trang 1VẬN TẢI BẢO HIỂM
Đềtài:
TÌM HIỂU QUY TRÌNH TÀU CHỢ VÀ PHÂN TÍCH QUY TRÌNH HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG TÀU CHỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT LƯỚI SÀI GÒN
Gv: Hà Minh Hiếu
Thành Viên:
11DQN02
NguyễnThịHồng Trúc 1154010882 NguyễnThị Phương Trang 1154010847 Nguyễn Thị Thu Phương 1154010630
ThânTrang BíchThảo 1154010728
MỤC LỤC
I TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT
1.1 Đặc điểm của phương thức vận tải biển 1
1.1.1 Quy trình xuất khẩu hàng hóa 4
1.1.2 Quy trình nhập khẩu hàng hóa 14
1.1.2.1 Phương thức thuê tàu chợ 14
1.1.2.2 Hợp đồng thuê tàu chợ 17
1.1.2.3 Các nội dung chủ hàng cần lưu ý khi thuê tàu 20
1.1.2.4 Các chứng từ bổ sung khi cần 24
1.1.2.4.1 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (Certificate Of Original) 24
Trang 21.1.2.4.2 Phiếu đóng gói (Packing List) 24
1.1.2.4.3 Mối liên hệ giữa hợp đồng mua bán hàng hoá và hợp đồng vận tải25 1.1.2.5 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) 30
1.1.2.6 Bảo hiểm (Insurance) 32
1.1.2.6.1 Rủi ro trong bảo hiểm hàng hải 34
1.1.2.6.2 Tổn thất trong bảo hiểm hàng hải 35
1.1.2.6.3 Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển 37
1.1.2.7 Một số lưu ý đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu 39
1.1.2.7.1 Việc bán hàng trên đường vận chuyển 39
1.1.2.7.2 Di chuyển rủi ro 39
1.1.2.7.3 Những khác nhau quan trọng giữa hợp đồng nơi đến và hợp đồng nơi đi 40
1.1.2.7.4 Phân chia trách nhiệm về vận tải trong ngoại thương 41
1.1.2.7.5 Cước phí vận tải 43
1.1.2.8.Tổ chức giao nhận hàng hóa XNK bằng container theo phương thức thuê tàu chợ 44
1.1.2.9 Cước phí trong chuyên chở hàng hóa bằng container 45
1.2 Nghiệp vụ hải quan 46
1.2.1 Khái niệm, chức năng, nhiệm vụ Hải quan 46
1.2.2 Cách khai báo hàng hóa nhập khẩu 47
1.2.3 Thuật ngữ về VNACCS/VCIS 48
1.2.4 Quy trình thủ tục hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 49
1.2.5 Vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan 55
1.2.5.1 Khai tờ khai vận chuyển riêng 55
1.2.5.2 Khai tờ khai kết hợp nhập khẩu/xuất khẩu và vận chuyển (phân luồng theo tờ khai thông quan hàng hóa) 56
1.2.5.3 Đăng ký thông tin khởi hành và đăng ký thông báo đích đến 56
1.2.5.4 Các nội dung có liên quan đến vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan 56
1.2.5.5 Một số chức năng khác của Hệ thống VNACCS 57
1.3 Quy trình giao nhận hàng nhập 58
1.3.1 Sơ đồ quy trình giao nhận hàng nhập 58
1.3.2 Vai trò của hãng tàu trong quá trình giao nhận hàng hóa 69
1.4 Nguồn luật áp dụng 70
1.4.1 Qui tắc quốc tế điều chỉnh vận đơn đường biển 70
1.4.1.1 Những lưu ý khi sử dụng vận đơn đường biển 71
1.4.2 Các nguồn luật áp dụng khác 73
1.5.Sơ lược vài nét về Công ty Cổ phần Dệt lưới Sài Gòn 73
1.5.1 Giới thiệu 73
1.5.2 Lĩnh vực hoạt động 74
1.5.2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh quý 2.2014 của Công ty Cổ phần Dệt lưới Sài Gòn 74
1.5.2.2 Các chức danh chủ chốt của công ty 74
II QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG TÀU CHỢ 75 III QUY TRÌNH NHẬP HÀNG HÓA BẰNG TÀU CHỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT LƯỚI SÀI GÒN
Trang 33.1 Quy trình hoạt động tàu chợ 124
3.2 Kiểm tra bộ chứng từ 125
3.2.1 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) 125
3.2.2 Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing list) 129
3.2.3 Vận đơn tàu chợ (Bill of Lading) 135
3.3 Lấy D/O tại hãng tàu Yang Ming 143
3.3.1 Thủ tục lấy D/O 143
3.3.2 Kiểm tra thông tin D/O 144
3.4 Khai báo, làm thủ tục nhập khẩu, đóng thuế tại chi cục Hải quan TP.HCM 150
3.4.1 Chuẩn bị giấy tờ khai báo hải quan tại chi cục hải quan TP.HCM 150
3.4.2 Quy trình thủ tục Hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo Vnaccs/Vcis 151
3.4.2.1 Thủ tục hải quan 151
3.4.2.1.1 Khái quát chung 151
3.4.2.1.2 Trình tự cụ thể các bước 151
3.4.3 Khai báo hải quan 152
3.4.3.1 Tổng quan về hải quan điện tử 152
3.4.3.2 Quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử 152
3.4.3.3 Khai báo tờ khai Hải qian nhập khẩu (IDA) 152
3.4.3.4 Thông tin tờ khai trả lại 157
3.4.4 Đóng thuế 162
3.5 Làm thủ tục nhận hàng tại cảng Vict 164
3.6 Kiểm tra hàng hóa 166
3.7 Thanh lí Hải quan 166
3.8 Thuê xe vận chuyển hàng về công ty 166
VI RỦI RO VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TRONG QUÁ TRÌNH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT LƯỚI SÀI GÒN 4.1 Kiểm tra bộ chứng từ 168
4.2 Lấy lệnh giao hàng 168
4.3 Làm thủ tục nhập khẩu, đóng thuế tại chi cục hải quan TPHCM 168
4.4 Kiểm tra hàng hóa 170
Trang 4I TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT
1.1 Đặc điểm của phương thức vận tải biển
Vận tải đường biển ra đời khá sớm so với các phương thức vận tải khác Ngay từ thế
kỷ thứ V trước công nguyên, con người đã biết lợi dụng biển làm các tuyến đường giao thông
để giao lưu các vùng các miền, các quốc gia với nhau trên thế giới.Từ khi phương thức sảnxuất tư bản chủ nghĩa ra đời, quan hệ buôn bán quốc tế giữa các quốc gia tăng lên, dunglượng hàng hoá lưu chuyển giữa các nước tăng lên thì phương thức vận tải biển mới pháttriển một cách nhanh chóng
Do đặc điểm 2/3 diện tích bề mặt trái đất, và phương tiện vận tải biển lại rất thích hợpcho việc vận chuyển hàng hóa có khối lượng lớn và cự ly vận chuyển dài
Cho đến nay vận tải biển được phát triển mạnh và trở thành ngành vận tải hiện đạitrong hệ thống vận tải quốc tế
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của vận tải đường biển:
- Vận tải đường biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hoá trong buônbán quốc tế
- Các tuyến đường vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đường giao thông tựnhiên
- Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn Nhìn chung năng lực chuyênchở của công cụ vận tải đường biển (tàu biển) không bị hạn chế như các công cụ của cácphương thức vận tải khác
Vai trò của vận chuyển bằng đường biển:
Việc thông thương buôn bán hàng hoá đóng vai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia Đểvận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu người ta sử dụng nhiều phương thức khác nhau như:đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không… Nhưng đến nay, vận tải đường biểnvẫn giữ một vị trí quan trọng trong các phương thức vận tải hàng hoá Có được vai trò quantrọng như vậy là do vận tải biển có những ưu điểm vượt trội như:
- Chi phí cho việc xây dựng, cải tạo, bảo dưỡng các tuyến đường biển thấp vì hầu hết lànhững tuyến giao thông tự nhiên (trừ các cảng biển)
- Năng lực chuyên chở của phương tiện vận tải biển thường rất lớn: một tuyến có thể tổchức chạy nhiều chuyến tàu trong cùng một thời gian cho cả hai chiều, đồng thờiphương tiện vận tải biển có thể chở được hầu hết các loại hàng hoá với khối lượnglớn Vận tải bằng đường biển còn tỏ ra đặc biệt có ưu thế trong việc vận chuyển nhiềuloại hàng hoá khác nhau, đặc biệt là khả năng sử dụng để vận chuyển các Containerchuyên dụng
- Ưu thế nổi bật nhất là giá cước vận tải thấp, giá cước vật tải biển thấp hơn nhiều sovới các phương thức vận tải khác (bằng 1/6 so với giá cước vận tải hàng không, 1/3 sovới vận tải sắt, 1/2 so với vận tải ô tô).Đây cũng chính là đặc điểm khiến cho phương
Trang 5thức vận tải biển được chú trọng nhất trong buôn bán giữa các quốc gia và trở thànhchủ đạo trong hệ thống vận tải quốc tế.
- Vận chuyển bằng đường biển góp phần phát triển mối quan hệ kinh tế với các nước,thực hiện đường lối kinh tế đối ngoại của Nhà nước, góp phần tăng thu ngoại tệ Bên cạnh những ưu điểm trên thì Vận tải bằng đường biển có một số nhược điểm sau:
- Tốc độ của tàu biển chậm, chỉ khoảng 12-20 hải lý/ giờ Vì vậy trong nhiều trườnghợp vận tải biển không thể đáp ứng được khi hàng hoá có nhu cầu vận chuyển nhanhnhư hàng tươi sống hay những loại hàng phải được điều tiết gấp
- Vận tải biển phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện khí hậu, thời tiết Chính vì vậy, trongquá trình vận chyển hàng hoá bằng đường biển, các rủi ro và tai nạn thường rất hayxảy ra
- Tai nạn rủi ro trong phương thức vận tải biển thường gây tổn thất lớn, thậm chí có thể
là tổn thất toàn bộ con tàu, hàng hóa và thủy thủ đoàn Thống kê trên thế giới cho thấy
cứ 90 phút có một tai nạn đường biển, nguyên nhân chủ yếu: 50% do va đụng, 25%
do cháy nổ, do sơ suất của con người, do tính chất nguy hiểm của hàng hóa, 25% chocác nguyên nhân khác
Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải đường biển.
• Các tuyến đường biển: Là các tuyến đường nối hai hay nhiều cảng với nhau trên đó tàubiển hoạt động chở khách hoặc hàng hoá
• Cảng biển: Là nơi ra vào neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu và hàng hoá trên tàu và
là đầu mối giao thông quan trọng
• Phương tiện vận chuyển của vận tải đường biển:
- Phương tiện vận tải biển chủ yếu là tàu biển, tàu biển có hai loại: tàu buôn và tàuquân sự
- Tàu buôn là những tàu biển được dùng vào mục đích kinh tế trong hàng hải tàu chởhàng là một loại tàu buôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong đội tàu buôn
Vai trò của cảng biển
Cảng là một cơ sở vật chất rất quan trọng của phương thức vận tải biển Sự phát triểncủa hệ thống Cảng biển quốc tế gắn liền với lịch sử phát triển của ngành hàng hải Trước đâykhi mà thương mại quốc tế chưa phát triển, cảng biển chỉ là nơi tránh gió to bão lớn của tàuthuyền nên cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị rất hạn chế Ngày nay, khi mà quan hệbuôn bán giữa các nước được mở rộng, dung lượng hàng hoá lưu chuyển giữa các nước tăngnhanh là yếu tố kích thích ngành hàng hải phát triển mạnh thì vai trò của cảng biển không chỉ
là nơi bảo vệ cho tàu nữa mà nó trở thành một đầu mối giao thông rất quan trọng
Chức năng chủ yếu của cảng biển
Trang 6- Chức năng thứ nhất là phục vụ tàu biển Cảng có nhiệm vụ phục vụ tàu về nhiều mặtnhư đưa đón tàu ra vào cảng an toàn
- Chức năng thứ hai là phục vụ hàng hoá tại cảng biển Quá trình chuyên chở hàng hoá
có thể được bắt đầu, kết thúc hoặc chuyển tải việc vận chuyển hàng hoá
Đặc điểm của cảng
Số lượng tàu, tổng trọng tải hoặc tổng dung tích đăng ký toàn phần của tàu ra vàocảng trong một thời gian nhất định Chỉ tiêu này phản ánh độ lớn của cảng
Tổng số lượng hàng hoá xếp dỡ của cảng trong một thời gian nhất định thường chia ra
số lượng hàng xuất và số lượng hàng nhập Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thông qua củacảng
- Mức xếp dỡ hàng hoá của cảng: là khối lượng hàng hoá xếp, dỡ lên xuống tàu trongmột đơn vị thời gian
- Khả năng thông qua của kho bãi: kho bãi của các cảng thường gồm kho chứa hàngthông thường và bãi container, khả năng chứa hàng của kho bãi cảng phụ thuộc vàotổng diện tích kho bãi, tốc độ quay vòng của kho bãi và kỹ thuật sắp xếp hàng hoá tạikho bãi
Tác dụng của vận tải đường biển đối với buôn bán quốc tế.
- Vận tải đường biển là yếu tố không tách rời buôn bán quốc tế
- Vận tải đường biển thúc đẩy buôn bán quốc tế phát triển
- Vận tải đường biển phát triển góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hoá và cơ cấu thịtrường trong buôn bán quốc tế
- Vận tải đường biển tác động tới cán cân thanh toán quốc tế
1.1.1 Quy trình xuất khẩu hàng hóa
Trang 7Bước 1: Xin Giấy phép xuất khẩu(nếu có):
Xin giấy phép tại cơ quan có thẩm quyền tại HÀ LAN
Bước 2: Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu
a) Kiểm tra:
- Nhà xuất khẩu có nghĩa vụ kiểm tra về số lượng, chất lượng, phẩm chất hàng hóaxuất khẩu, bao bì, trọng lượng…….vì đây là công việc cần thiết quan trọng Nhờ có công tácnày mà quyền lợi khách hàng được bảo đảm, ngăn chặn kịp thời các hậu quả xấu, phân địnhtrách nhiệm của các khâu trong sản xuất cũng như tạo nguồn hàng đảm bảo uy tín, chất lượngcho nhà xuất khẩu và nhà sản xuất trong quan hệ buôn bán Công tác kiểm tra hàng xuất khẩuđược tiến hành ngay sau khi hàng chuẩn bị đóng gói xuất khẩu tại cơ sở hoặc kiểm tra tại cửakhẩu do khách hàng trực tiếp kiểm tra hoặc cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tùy thuộc vào sựthỏa thuận của 2 bên
Trang 8b) Đóng gói bao bì, kí mã hiệu hàng hóa:
- Việc tổ chức đóng gói bao bì, kí mã hiệu hàng hóa là khâu quan trọng trong quátrình chuẩn bị hàng hóa vì hàng hóa đóng gói trong quá trình vận chuyển và bảo quản Muốnlàm tốt công việc đóng gói bao bì thì cần phải nắm vững các yêu cầu loại bao bì đóng gói chophù hợp và theo đúng quy định trong hợp đồng, đồng thời có hiệu quả kinh tế cao
- Loại bao bì : thường dùng làm hòm, bao, kiện hay bì, thùng…
- Kí mã hiệu: kí mã hiệu bằng số hoặc chữ hay hình vẽ được ghi ở mặt ngoài bao bì đểthông báo những thông tin cần thiết cho việc giao nhận, bốc dỡ, và bão quản hàng hóa Đồngthời kí mã hiệu cần phải sáng sủa, rõ ràng, dễ nhận biết
Bước 3: Thuê Phương tiện vận tải là tàu chợ
- Đóng hàng vào container Xác định tuyến đường chở hàng để lập dự kiến thuê tàu
- Căn cứ vào lịch trình của tàu (Sailing Schedule) được thông báo trên bảng giờ tàu.Liên hệ với hảng tàu để đặt chỗ
- Chủ tàu lập bảng kê hàng hóa (Cargo List) và ủy thác cho công ty đại lý vận tải giữchỗ trên tàu (Booking Ship’s space) Chủ tàu kí đơn lưu khoang hàng hóa (Booking Note) vớiđại lý sau khi hãng tàu đã đồng ý nhận chuyên chở, đồng thời đóng cước phí vận chuyển
- Tập kết hàng để giao cho tàu: Cầm Booking Note của hãng tàu cấp Đến cảng hayICD được ghi trong Booking Note, đổi lấy Lệnh cấp Container rỗng Cần giấy cấp containerxuống nơi quy định.Nộp và sẽ được lấy container và seal của hãng tàu Chở Container và seal
về kho hàng, đóng hàng vào container
- Lập Packing List (phiếu đóng gói)
Lưu ý khi nhận chứng từ:
• Đối với Booking Note:
- Kiểm tra số lượng Container có theo đúng yêu cầu của nhà xuất khẩu hay chưa
- Nếu là container lạnh thì kiểm tra nhiệt độ trong container có phù hợp với lioại hàngcủa mình hay không
- Lưu ý kĩ Closing time để xếp hàng lên tàu, tránh trường hợp hàng bị rớt máng Nếuhàng bị rớt máng thì phải nhanh chóng liên hệ với hãng tàu để booking lại tàu khác,khi đó nhà nhập khẩu sẽ tốn thêm chi phí là chi phí lưu container, chi phí lưu bãi,hàng hóa hư, ……
• Đối với Paking list:
- Tên người bán, người mua: Phải phù hợp với quy định của L/C, hoặc theo hợp đồngngoại thương
- Tên hàng và mô tả hàng hóa phải phù hợp với L/C, hoặc theo hợp đồng ngoại thương
Trang 9- Số hiệu hợp đồng: đối chiếu với hợp đồng ngoại thương
- Số L/C và ngày phát hành L/C (nếu thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ)
- Số hiệu , ngày phát hành hóa đơn
- Tên tàu, ngày bốc hàng, cảng bốc, cảng dỡ: Đối chiếu với Bill of Lading
- Số thứ tự của kiện hàng, cách đóng gói, số lượng hàng hóa đựng trong kiện hàng,trọng lượng hàng hóa đó, thể tích của kiện hàng
- Số lượng container và số container: Đối chiếu với Bill of Lading
- Ngoài ra, phiếu đóng gói đôi khi còn ghi rõ tên xí nghiệp, tên người đóng gói và tênngười kiểm tra kĩ thuật
Bước 4: Làm thủ tục hải quan.
a) Chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan:
- Thời hạn khai báo và nộp tờ khai hải quan đới với hàng xuất khẩu là phải được thực
hiện chậm nhất là 8 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.
- Địa điểm là thủ tục hải quan: xuất trình tại trụ sở hải quan
- Hồ sơ khai báo hải quan đối với hàng xuất khẩu:
+ Tờ khai hải quan: 02 bản chính
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợpđồng : 01 bản sao
+ Phiếu đóng gói hàng hóa : 01 bản chính
- Tùy trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuất trình các chứng từsau:
+ Bản kê chi tiết hàng hóa đối với trường hợp hàng hóa có nhiều chủng loại hoặcđóng gói không đồng nhất: 01 bản chính
+ Giấy phép xuất nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấp phép xuất khẩu theo quyđịnh của pháp luật: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc bản sao khi xuất khầu nhiều lần
và xuất trình bản chính để đối chiếu, lập phiếu theo dõi trừ lùi
+ Các chứng từ có liên quan theo quy định của pháp luật: 01 bản chính
+ Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế xuất khẩu, ngoài các giấy tờ trênphải có thêm:
# Danh mục hàng hóa miễn thuế kèm phiếu theo dõi trừ lùi đã được đăng kí tại
cơ quan hải quan: 01 bản sao và xuất trình bản chính để trừ lùi
# Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu kèm theo hợp đồng cung cấphàng hóa, trong đó quy định giá trúng thầu hoặc giá cung cấp hàng hóa không bao gồmthuế xuất khầu; hợp đồng ủy thác hàng hóa, trong đó có quy định giá cung cấp theo hợpđồng ủy thác không bao gồm thuế xuất khẩu: 01 bản sao, xuất trình bản chính để đốichiếu
# Giấy tờ khác chứng minh hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế
# Bản kê danh mục, tài liệu của hồ sơ đề nghị miễn thuế
Trang 10b)Khai báo và nộp bộ tờ khai hải quan:
Người xuất khẩu tự kê khai, áp mã tính thuế cho đối tượng khai báo hải quan, nộp tờ khaihải quan và các giấy tờ kèm theo đúng quy định
Sau khi đã có số đăng ký tờ khai, người xuất khẩu đi đóng lệ phí Hải quan, lệ phí seal(hàng đóng trong container), lệ phí Vicofa (nếu là hàng cà phê)
- Chở hàng ra cảng xuất
- Đăng ký kiểm hóa (đối với lô hàng bị kiểm tra xác suất)
- Đăng ký hải quan giám sát kho, bãi để hạ bãi (đối với hàng xuất nguyên container)
- Liên hệ đại lý hãng tàu trình Booking Note đóng tiền hạ bãi tại thương vụ cảng (đốivới hàng xuất nguyên container)
- Đại lý hãng tàu, kho lập phiếu nhập hàng, xác nhận số kiện, số khối
- Đóng tiền CFS cho đại lý hãng tàu (đối với hàng lẻ đóng vào container tại bãi)
- Thanh lý tờ khai xuất khẩu xác nhận đã hoàn thành thủ tục xuất hàng
c)Đưa hàng đến để kiểm tra:
- Điều kiện miễn kiểm tra thực tế:
Chủ hàng có quá trình 1 năm xuất khẩu không vi phạm quy chế của hải quan
Các mặt hàng: nông sản, dệt, may, thủy sản, giày dép, cao su tự nhiên, hàng thực phẩmtươi sống, hàng thực phẩm chế biến, hàng cơ khí điện máy, hàng lỏng, hàng rời các mặthàng mà việc xác định khối lượng, chất lượng, chủng loại phải căn cứ kết luận của cơ quanquản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức giám định, hàng xuất khẩu của doanh nghiệptrong khu chế xuất
- Hàng kiểm tra thực tế:
Cách 1: Kiểm tra xác suất thực tế: không quá 10% khối lượng hàng xuất khẩu
Cách 2: Kiểm tra thực tế toàn bộ hàng xuất khẩu đối với chủ hàng nhiều lần vi phạm phápluật hải quan hoặc các lô hàng xuất khẩu có dấu hiệu vi phạm
Sau khi hàng hóa được kiểm tra thực tế, có xác nhận của cán bộ kiểm hóa và đội phó độikiểm hóa thì hàng hóa được thông quan
d) Làm nghĩa vụ nộp thuế (nếu có) và thông quan hàng hóa xuất khẩu:
Có một số mặt hàng xuất khẩu vẫn phải chịu thuế xuất khẩu như: nhôm, sắt ở dạng phếliệu Do đó doanh nghiệp cần: tự kê khai thuế trong tờ khai hải quan và tự chịu trách nhiệm
về việc kê khai của mình
Cán bộ Hải Quan tính thuế kiểm tra việc áp mã hàng hóa và việc tính thuế của doanhnghiệp
Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày đăng ký tờ khai, nếu doanh nghiệp phát hiện có sựnhầm lẫn khi khai báo thì phải báo cho hải quan để điều chỉnh số tiền thuế phải nộp
Thời điểm tính thuế xuất khẩu:
Trang 11- Thời điểm tính thuế xuất khẩu là ngày đối tượng nộp bộ hồ sơ hợp lệ đăng ký với cơquan hải quan.
- Thuế xuất khẩu được tính theo thuế suất, giá tính thuế, tỷ giá tính thuế tại ngày đăng
ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu Quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai nhưng chưa có hàngthực xuất thì tờ khai đó không có giá trị làm thủ tục hải quan
- Thời hạn nộp thuế xuất khẩu: trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hảiquan
Bước 5: Thanh lý bãi và nhận Bill of Lading
- Vào sổ hãng tàu để đăng ký chuyến tàu (đối với hàng xuất nguyên container): Sau khi
có dấu thông quan, nhanh chóng bấm seal hãng tàu vào container ( bấm vào cửa bên phải),cầm tờ khai gốc + photo, trên đó viết sẵn số container, seal, tên tàu, số chuyến Đem xuốnghải quan giám sát để thanh lý tờ khai, và đến điều độ cảng vào sổ tàu
- Lên hãng tàu, đóng tiền ( điều kiện CIF nên phải đóng cước tàu, thể hiện cướcPrepaid) Sau khi đóng tiền, nhà nhập khẩu có thể lấy Bill of Lading (B/L gốc, surrendered,sea way bill… tùy theo loại nhà xuất khẩu cần)
Lưu ý khi nhận Bill of Lading:
+ Mục số lượng, trọng lượng, bao bì, ký mã hiệu mô tả hàng hoá phải ghi phù hợp với sốlượng hàng thực tế xếp lên tàu và phải ghi thật chính xác
+ Mục người nhận hàng: Nếu là vận đơn đích danh thì phải ghi rõ họ tên và địa chỉ ngườinhận hàng, nếu là vận đơn theo lệnh thì phải ghi rõ theo lệnh của ai (ngân hàng, người xếphàng hau người nhận hàng) Nói chung, mục này ta nên ghi theo yêu cầu của thư tín dụng(L/C) nếu áp dụng thanh toán bằng tín dụng chứng từ
+ Mục địa chỉ người thông báo: Nếu L/C yêu cầu thì ghi theo yêu cầu của L/C, nếu khôngthì để trống hay ghi địa chỉ của người nhận hàng
+ Mục cước phí và phụ phí: phải lưu ý đến đơn vị tính cước và tổng số tiền cước Nếu cước trả trước ghi: "Freight prepaid" Nếu cước trả sau ghi: "Freight to collect hayFreight payable at destination" Có khi trên vận đơn ghi: "Freight prepaid as arranged" vìngười chuyên chở không muốn tiết lộ mức cước của mình
+ Mục ngày ký vận đơn: Ngày ký vận đơn thường là ngày hoàn thành việc bốc hàng hoálên tàu và phải trong thời hạn hiệu lực của L/C,thường ngày cấp Bill of Lading là sau 3 ngàytàu chạy
+ Mục chữ ký vận đơn: Chữ ký trên vận đơn có thể là trưởng hãng tàu, đại lý của hãngtàu.Khi đại lý ký thì phải ghi rõ hay đóng dấu trên vận đơn "chỉ là đại lý (as agent only)" + Trên mặt trước vận đơn phải có chữ “ Clean on board” thì vận đơn mới hợp lệ khi xuấttrình để đòi tiền nhà nhập khẩu
Bước 5: Xin cấp C/O và Giấy giám định, kiểm định theo yêu cầu:
Trang 121 Giấy Chứng nhận Xuất xứ ( Certificate of Origin- C/O)
- Đối với doanh nghiệp lần đầu xin C/O, trước khi chuẩn bị các chứng từ C/O, phải điền
đầy đủ bộ hồ sơ thương nhân
- Sau khi nộp các giấy tờ trên cho cơ quan có thẩm quyền cấp C/O , doanh nghiệp phảichuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ xin C/O như sau:
* Đơn xin cấp C/O: Điều đầy đủ các ô trên đơn và có dấu, chữ kí của người có thẩmquyền của doanh nghiệp
* Mẫu C/O (A,B, T, Mexico, Venezuela….): Nhà xuất khẩu chỉ được đề nghị cấp 1loại mẫu C/O cho mỗi lô hàng xuất khẩu, trừ mẫu C/O cà phê có thể đề nghị cấp thêm Mẫu Ahoặc B ( tùy mặt hàng và nước xuất khầu)
* Commercial Invoice : 01 bản gốc do doanh nghiệp phát hành
* Tờ khai hải quan hàng xuất khẩu: đã hoàn thành thủ tục hải quan : 01 bản sao códấu đỏ, chữ kí người có thẩm quyền của doanh nghiệp, và dấu “ Sao y bản chính”
* Packing List: 01 bản gốc của doanh nghiệp
* Bill of Lading: 01 bản sao có dấu đỏ, chữ kí người có thẩm quyền của doanhnghiệp
* Bảng giải trình Quy trình sản xuất: đối với doanh nghiệp lần đầu xin C/O
* Các giấy tờ khác: như giấy phép xuất khầu, hợp đồng mua bán; Mẫu nguyên, phụliệu hoặc sán phẩm xuất khẩu; hoặc các chứng tử khác chứng minh xuất xứ của sản phẩm
2 Giám định số lượng và chất lượng hàng hóa để xuất khẩu:
Để được giám định hàng hóa, doanh nghiệp cần phải điền vào mẫu” Giấy yêu cầu giámđịnh” với các nội dung:
- Tên hàng và tình trạng hàng hóa
- Số lượng yêu cầu giám định
- Tên, địa chỉ người nhận
- Tên phương tiện vận tải
- Thời gian, địa điểm yêu cầu giám định
- Số bản xin cấp
Cơ quan giám định sẽ căn cứ vào đơn để giám định hàng hóa Sau khi kiểm tra thực tế sốlượng, trọng lượng, bao bì, ký mã hiệu, người giám định sẽ lấy mẫu phân tích, kiểm tra Saukhi có vận đơn sẽ được cấp giấy chứng nhận chính thức
Lưu ý khi lập Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng, chất lượng
- Cần nêu rõ đơn vị đo lường khối lượng, trọng lượng Trong buôn bán quốc tế người tacông nhận đồng thời nhiều hệ đo lường khác nhau hệ của Anh, Mỹ, hệ quốc tế cho nên đểtránh nhầm lẫn khi xây dựng hợp đồng ngoại thương cần phải lưu ý, một mặt ghi đơn vị đolường, khối lượng theo tập quán quốc tế, mặt khác nên chủ động quy đổi ra hệ quốc tế và ghi
cả hai đơn vị này trong HĐNT Trong trường hợp đối tác mới giao dịch phải hỏi cẩn thận rồimới ghi vào hợp đồng
Trang 13- Quy định qui các phẩm chất hàng phải giống mẫu cho trước Với cách này hoặc ngườibán hoặc người mua làm mẫu hàng hóa thành ba bộ, một bộ người bán giữ để giao hàng, một
bộ người mua giữ để đối chiếu so sánh khi nhận hàng, một bộ do trung gian giữ để giải quyếttranh chấp (nếu có) xảy ra Thường áp dụng để xây dựng những hợp đồng mua bán nhữngsản phẩm như : hàng thủ công mỹ nghệ, đồ kim hoàn, mua bán bông vải sợi, mua bán hàngmay mặc, giày dép, đồ da, túi cặp…
- Tên hàng hoá: Đây là điều khoản nói lên đối tượng của hàng hoá giao dịch, cần diễn tảthật chính xác và ngắn gọn , đây là cơ sở để bên bán phải giao đúng hàng và người mua nhậnhàng và phải trả đúng tiền, ở điều khoản này người lập hoá đơn nên nêu ngắn gọn chính xác
và nhưng đầy đủ thông tin
- Đối với tiền tệ tính giá nên lựa chọn đồng tiền có trị giá ổn định để tránh gây thiệt hạicho người bán hoặc người mua
- Cần xác định rõ thời hạn, địa điểm giao hàng, phương thức giao hàng và thông báo giaohàng
- Điều kiện bảo hiểm: Điều kiện này thường chỉ xuất hiện khi hợp đồng được mua theođiều kiện CIP hoặc CIF nó giúp cho người bán mua bảo hiểm cho đúng và người mua hưởnglợi bảo hiểm cho đúng
Nếu có điều khoản này nó thường đề cập đến các vấn đề sau đây:
- Điều kiện bảo hiểm cần mua: loại A, B, C
- Giá trị hàng hoá cần được bảo hiểm tối thiểu 110 % trị giá của hợp đồng thương mại
- Nơi khiếu nại đòi bồi thường bảo hiểm thường qui định ở nước người mua (giúp chongười mua dễ đòi bồi thường các công ty bảo hiểm khi hàng hoá có rủi ro xảy ra
Bước 6: Mua bảo hiểm hàng hóa.
- Liên lạc với công ty bảo hiểm để mua bảo hiểm hàng hóa tùy theo loại A,B,C để chi phíbảo hiểm thấp nhất nhưng, nhưng hàng hóa được bảo vệ 1 cách tốt nhất trước những rủiro
- Khai báo đầy đủ, chính xác mọi nội dung trong “ Insurance request on cargo”
- Thanh toán phí bảo hiểm đúng thời hạn và đầy đủ ngay khi nhận được Insurance Policy,
& ngày làm việc nếu thanh toán bằng VND và 15 ngày làm việc nếu thanh toán bằngngoại tệ
Lưu ý đối với chứng từ bảo hiểm:
• Cách tính Giá trị bảo hiểm:
CIF= C+I+F với I= R.CIF ( R: tỉ lộ phí bảo hiểm)
Nếu hàng hóa bị tổn thất toàn bộ, thì V là mức bồi thường cao nhất của BH:
V= CIF= (C+F)/(1-R) (C: Giá trị FOB, R:tỉ lệ phí bảo hiểm)
Nếu xuất khầu theo điều kiện CIF:
V= CIF= (C+F)(a + 1)/(1-R)
Nếu xuất khẩu theo điều kiện CIP:
Trang 14V= CIF= (C+ P) (a+1)/ (1-R) (a: lãi dự tính; P: tổng chi phí vận tải)Đối với tổn thất chung:
• Khi nhận chứng từ bảo hiểm:
+ Kiểm tra “Assured”: có đúng tên, địa chỉ của nhà xuất khẩu, được đối chiếu theohợp đồng ngoại thương hoặc L/C
+ Kiểm tra “Amount Insured”: có đúng với giá trị hàng hóa được thỏa thuận theo nhưhợp đồng hoặc được ghi trong L/C
+ Kiểm tra tên tàu, chuyến tàu: có đúng với thông tin được ghi trong Booking Note,hoặc Bill of Lading hay không
+ Địa điểm giao hàng, dỡ hàng, chuyển tải: có đúng với thông tin được đối chiếutrong Bill of lading
+ Kiểm tra chữ kí người bảo hiểm: có phải là người có thẩm quyền ký phát của công
ty bảo hiểm theo quy định của pháp luật hay không
Bước 7: Giao hàng xuất khẩu
Bước 8: Thông tin cho người nhập khẩu về lô hàng hóa
Bước 9: Làm bộ chứng từ thanh toán
Thanh toán theo phương thức D/P (nhờ thu kèm chứng từ)
(1) Ký kết hợp đồng mua bán trong đó điều khoản thanh tóan quy định áp dụng phương thứcthanh toán nhờ thu kèm chứng từ
(2) Nhà xuất khẩu giao hàng hóa cho nhà nhập khẩu nhưng không giao bộ chứng từ hàng hóa
Trang 15(3) Nhà xuất khẩu gửi hối phiếu và bộ chứng từ hàng hóa đến nhân hàng nhận ủy thác để nhờthu hộ tiền người nhập khẩu.
(4) Ngân hàng nhờ thu lập lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng từ tới ngân hàng thu hộ
(5) Ngân hàng thu hộ thông báo lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng nhậpkhẩu
(6) Nhà nhập khẩu chấp hành lệnh nhờ thu bằng cách: Thanh toán ngay bằng hối phiếu, séchay, kỳ phiếu hoặc phát hành kì phiếu hay giấy nợ
(7) Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ thương mại cho nhà nhập khẩu
(8) Ngân hàng thu hộ chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận hay giấy nợ cho ngânhàng nhờ thu
(9) Ngân hành nhờ thu chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận hay giấy nợ cho nhàxuất khẩu
Bộ chứng từ trong phương thức nhờ thu gồm:
- Hóa đơn thương mại ( Conmercial Invoice)
- Hối phiếu (Bill of exchange)
- Vận đơn ( Bill of Lading)
- Chứng từ bảo hiểm của lô hàng ( Insurance Policy)
- Các chứng từ liên quan đến lô hàng : Packing List
- Hợp đồng ngoại thương ( Contract)
- Giấy chứng nhận xuất xứ ( Certificate of Origin)
- Giấy chứng nhận số lược trọng lượng ( Certificate of quantity/ weight)
- Các chứng từ vận tải khác có liên quan đến lô hàng
Bước 10: Khiếu nại ( nếu có)
Bước 11: Thanh lý hợp đồng.
1.1.2 Quy trình nhập khẩu hàng hóa
Các phương thức thuê tàu
Trong vận tải đường biển thường có hai hình thức kinh doanh tàu chủ yếu là hình thứckinh doanh tàu chuyến (tramp) và kinh doanh tàu chợ (liner):
• Tàu chạy chuyến chủ yếu chuyên chở hàng khô, có khối lượng lớn hoặc hàng lỏng,trên cơ sở hợp đồng thuê tàu Đặc điểm của tàu chạy rông là hoạt động không có lịchtrình trước, không theo tuyến nhất định, sẵn sàng phục vụ thị trường nào có nhu cầuchuyên chở
• Tàu chợ hay tàu định kỳ (liner or regular) là tàu kinh doanh thường xuyên trên mộttuyến đường nhất định theo một lịch trình quy định trước
Xuất phát từ những hình thức kinh doanh tàu như nói trên mà có 2 phương thức thuêtàu chủ yếu trong vận tải ngoại thương:
- Phương thức thuê tàu chợ
- Phương thức thuê tàu chuyến
Trang 161.1.2.1 Phương thức thuê tàu chợ
a Khái niệm:
Thuê tàu chợ, còn gọi là lưu cước tàu chợ (Booking shipping space) là người chủhàng thông qua người môi giới thuê tàu hoặc trực tiếp yêu cầu chủ tàu hoặc người chuyênchở giành cho mình thuê một phần chiếc tàu chợ để chuyên chở một lô hàng từ cảng xuấtnhập khẩu này đến một cảng khác và trả cuớc phí theo biểu cước định sẵn (Liner Tariff)
Phương thức thuê tàu chợ có những đặc điểm sau:
- Tàu chạy giữa các cảng theo một lịch trình công bố trước ( tuyến đường, thời gian, cướcphí tàu chợ,…)
- Chứng từ điều chỉnh các mối quan hệ trong vận chuyển bằng tàu chợ là
Vận đơn đường biển
- Khi thuê tàu chợ, chủ hàng không được tự do thoả thuận các điều kiện, điều khoảnchuyên chở mà phải tuân thủ các điều kiện in sẵn của vận đơn đường biển
- Cước phí trong thuê tàu chợ thường bao gồm cả chi phí xếp dỡ hàng hoá và được tínhtoán theo biểu cước (Tariff) của hãng tàu Biểu cước này có hiệu lực trong thời gian tươngđối dài
- Chủ tàu đóng vai trò là người chuyên chở Người chuyên chở là một bên của hợp đồngvận tải và là người phải chịu trách nhiệm về hàng hoá trong suốt quá trình vận chuyển
- Khối lượng hàng hóa chuyên chở bằng tàu chợ không lớn, thường là mặt hàng khô hoặchàng có bao bì, container
b Ưu nhược điểm của phương thức thuê tàu chợ
- Ưu điểm
• Vì tàu chợ chạy theo một luồng nhất định, có lịch trình định trước, nên người thuê tàuchợ có thể dự kiến được thời gian gởi hàng
• Số lượng hàng gởi không bị hạn chế
• Cước phí tàu chợ đã được định sẵn và ít thay đổi, nên người thuê tàu chợ có cơ sở để
Trang 17c Cách thức thuê tàu chợ:
Bước 1: Tập trung hàng cho đủ số lượng quy định
Bước 2: Nghiên cứu lịch trình tàu chạy lịch trình này thường được đăng trên các báo kinh tế
và báo “Sài Gòn Giải Phóng” Từ đó, chọn hãng tàu có uy tín và cước phí hạ Hiện nay, giữacác hãng tàu có sự cạnh tranh lớn nên người thuê tàu được hưởng một khoản hoa hồng nhấtđịnh
Bước 3: Chủ tàu lập bảng kê khai hàng hóa (cargo list) và ủy thác cho công ty đại lý vận tảigiúp giữ chỗ trên tàu (booking ship’s space) Chủ hàng ký đơn xin lưu khoang (booking note)với hãng đại lý sau khi hãng đồng ý nhận chuyên chở, đồng thời đóng cước phí vận chuyển.Bước 4: Tập kết hàng để giao cho tàu:
Nếu hàng là container thì làm thủ tục mượn container để xếp hàng, sau đó giaocontainer cho bãi hoặc trạm container
Quy trình mượn container:
Bước 5 : Lấy Bill of Lading
Bước 6: Thông báo cho người mua và kết quả giao hàng cho tàu
1.1.2.2 Hợp đồng thuê tàu chợ
Trang 18Hợp đồng thuê tàu chợ chính là vận đơn đường biển ( Bill of Lading - viết tắt là B/L).Vận đơn đường tàu chợ là chứng từ chuyên chở hàng hoá bằng đường biển do ngườichuyên chở hoặc đại diện của người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng sau khi hànghoá đã được xếp lên tàu hoặc sau khi nhận hàng để xếp.
a Các chức năng của vận đơn
Theo điều 81Bộ Luật hàng hải, vận đơn có 3 chức năng chính sau đây:
Thứ nhất, vận đơn là “bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận lên tàu số hàng
hoá với số lượng, chủng loại, tình trạng như ghi rõ trong vận đơn để vận chuyển đến nơi trảhàng”
Thực hiện chức năng này, vận đơn là biên lai nhận hàng của người chuyên chở cấpcho người xếp hàng Nếu không có ghi chú gì trên vận đơn thì những hàng hoá ghi trong đóđương nhiên được thừa nhận có “Tình trạng bên ngoài thích hợp” (In apperent good orderand condition)
Ðiều này cũng có nghĩa là người bán (người xuất khẩu) đã giao hàng cho người mua(người nhập khẩu) thông qua người chuyên chở và người chuyên chở nhận hàng hoá như thếnào thì phải giao cho người cầm vận đơn gốc một cách hợp pháp như đã ghi trên vận đơn ởcảng dỡ hàng
Thứ hai, “vận đơn gốc là chứng từ có giá trị, dùng để định đoạt và nhận hàng” hay
nói đơn giản hơn vận đơn là chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hoá ghi trong vận đơn Vìvậy, vận đơn có thể mua bán, chuyển nhượng được Việc mua bán, chuyển nhượng có thểđược thực hiện nhiều lần trước khi hàng hoá được giao Cứ mỗi lần chuyển nhượng như vậy,người cầm vận đơn gốc trong tay là chủ của hàng hoá ghi trong vận đơn, có quyền đòi ngườichuyên chở giao hàng cho mình theo điều kiện đã quy định trong vận đơn tại cảng đến
Thứ ba, vận đơn đường biển là bằng chứng xác nhận hợp đồng chuyên chở hàng hoá
bằng đường biển đã được ký kết
Khi hàng hoá được xếp hay được nhận để xếp lên tàu, người chuyên chở cấp chongười gửi hàng vận đơn đường biển Vận đơn được cấp xác nhận hợp đồng vận tải đã được
ký kết
Trong trường hợp thuê tàu chợ thì không có sự ký kết trước một hợp đồng thuê tàunhư thuê tàu chuyến mà chỉ có sự cam kết (từ phía tàu hay người chuyên chở) sẽ dành chỗxếp hàng cho người thuê tàu
Sự cam kết này được ghi thành một văn bản, gọi là giấy lưu cước (booking note).Vậy vận đơn được cấp là bằng chứng duy nhất xác nhận hợp đồng vận chuyển hànghoá bằng đường biển đã được ký kết Nội dung của vận đơn là cơ sở pháp lý để giải quyếtmọi tranh chấp xảy ra sau này giữa người phát hành và người cầm giữ vận đơn
b Tác dụng của vận đơn
Vận đơn đường biển có những tác dụng chủ yếu sau đây:
Trang 19Thứ nhất, vận đơn là cơ sở pháp lý điều chỉnh mối quan hệ giữa người xếp hàng, nhậnhàng và người chuyên chở.
Thứ hai, vận đơn là căn cứ để khai hải quan và làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoáthành trách nhiệm của mình như quy định trong hợp đồng mua bán ngoại thương (vận đơn)
Thứ tư, vận đơn cùng các chứng từ khác của hàng hoá lập thành bộ chứng từ thanhtoán tiền hàng
Thứ năm, vận đơn là chứng từ quan trọng trong bộ chứng từ khiếu nại người bảohiểm, hay những người khác có liên quan
Thứ sáu, vận đơn còn được sử dụng làm chứng từ để cầm cố, mua bán, chuyểnnhượng hàng hoá ghi tren vận đơn
c Phân loại vận đơn
- Vận đơn đường biển rất đa dạng, phong phú, được sử dụng vào những công việckhác nhau tuỳ theo nội dung thể hiện trên vận đơn Trong thực tiễn buôn bán quốc tế, có rấtnhiều căn cứ để phân loại vận đơn, cụ thể như sau:
- Nếu căn cứ vào tình trạng xếp dỡ hàng hoá thì vận đơn được chia thành 2 loại: vậnđơn đã xếp hàng (shipped on board bill of lading) và vận đơn nhận hàng để xếp (received forshipment bill of lading)
- Nếu căn cứ vào quyền chuyển nhượng sở hữu hàng hoá ghi trên vận đơn thì vận đơnlại được chia thành 3 loại: vận đơn đích danh (straight bill of lading), vận đơn vô danh haycòn gọi là vận đơn xuất trình (bill of lading to bearer) và vận đơn theo lệnh (bill of lading toorder of )
- Nếu căn cứ vào phê chú của thuyền trưởng trên vận đơn, người ta lại có vận đơnhoàn hảo (Clean bill of lading) và vận đơn không hoàn hảo (unclean of lading)
- Nếu căn cứ vào hành trình của hàng hoá thì vận đơn lại được chia thành: vận đơn đithẳng (direct bill of lading), vận đơn chở suốt (through bill of lading) và vận đơn vận tải liênhợp hay vận đơn đa phương thức (combined transport bill of lading or multimodal transportbill of lading)
- Nếu căn cứ vào phương thức thuê tầu chuyên chở lại có vận đơn tầu chợ (liner bill
of lading) và vận đơn tầu chuyến (voyage bill of lading) hay vận đơn container (container oflading)
- Nếu căn cứ vào giá trị sử dụng và lưu thông ta có vận đơn gốc (original bill oflading) và vận đơn copy (copy of lading)
Ngoài ra còn có Surrendered B/L Seaway bill, Congen bill Tuy nhiên theo Bộ luậthàng hải Việt nam vận đơn được ký phát dưới 3 dạng: vận đơn đích danh, vận đơn theo lệnh,vận đơn xuất trình
Cho đến nay chưa có mẫu B/L thống nhất trong chuyên chở quốc tế Mỗi chủ tàu, mỗingười kinh doanh chuyên chở đều soạn thảo và cấp phát một loại vận đơn riêng Một bản vậnđơn chính thường gồm có nhiều mục, nhiều điều khoản được in sẵn Theo quy định của Công
Trang 20ước của Liên hợp quốc về chuyên chở hàng hoá bằng đường biển ký kết tại Hamburg ngày31/3/1978 (còn gọi là Quy tắc Hamburg), vận đơn phải bao gồm, ngoài các chi tiết khác,những chi tiết sau đây: Mặt trước để ghi những vấn đề liên quan giữa ngân hàng, người vậntải và người gửi hàng hoá Gồm các mục sau:
1. Tên, địa chỉ của hãng tàu, đại lý hãng tàu biển
2. Shipper: Tên, địa chỉ của người gửi hàng
3. Consignee: Tên, địa chỉ của người nhận hàng hoặc theo lệnh
4. Notify party: Tên, địa chỉ của người được thông báo ( thông thường consignee vànotify party có là một,…)
5. Vessel: Tên tàu
6. Port of loading: Tên cảng xếp hàng
7. Port of discharge: Tên cảng dỡ hàng
8. Final destination: Tên cảng dỡ cuối cùng (khi hàng có chuyển tải)
9. Mark and Number: Ký mã hiệu ghi trên bao bì (nếu có)
10. Number of Containers or Packages: số lượng container/ số lượng kiện
11. Kind of packages, description of goods: hình thức đóng gói, mô tả hàng hóa
12. Gross weight: trọng lượng cả bì (MT hoặc KG)
13. Measurement: thể tích lô hàng (m3)
14. Freight ang charges : cước phí và phụ phí
15. Place of issue, date: địa điểm, ngày tháng phát hành vận đơn
16. Number of original B(s)/L : số lượng vận đơn gốc phát hành
17. B/L No: số hiệu vận đơn
For the Master (or Agent only): chữ ký của thuyền trưởng hoặc đại lý của ngườichuyên chở
Mặt sau gồm nhiều điều khoản in sẵn khác nhau, các điều khoản này quy định rõquyền lợi và trách nhiệm của ba bên và phương pháp thực hiện hợp đồng chuyên chở Ngườithuê tàu mặc nhiên phải đồng ý chấp nhận các điều khoản đã có sẵn trong vận đơn Thôngthường nó bao gồm các điều khoản sau: điều khoản chung (paramount clause), điều khoảntrách nhiệm của người chuyên chở (period or responsibility), điều khoản xếp dỡ và giao hàng(loading, discharge and delivery of goods), điều khoản chở hàng trên boong (deckcargo), điềukhoản cước phí và phụ phí (freight and charges)…
1.1.2.3 Các nội dung chủ hàng cần lưu ý khi thuê tàu
a) Trách nhiệm của người chuyên chở:
Điều 3 Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc về vận đơn đường biển ký tạiBrussels ngày 25/8/1924 (hay còn gọi là Quy tắc Hague) quy định người chuyên chở có batrách nhiệm sau:
- Trách nhiệm này được gọi là trách nhiệm cung cấp tàu đủ khả năng đi biển: “Trước
và lúc bắt đầu hành trình, người chuyên chở phải có sự cần mẫn đáng kể:
+ Làm cho tàu có đủ khả năng đi biển
+ Biên chế, trang bị và cung ứng thiết bị cho tàu
Trang 21+ Làm cho các hầm, phòng lạnh và phòng phát lạnh và tất cả các bộ phận kháccủa con tàu dùng vào công việc chuyên chở hàng hoá, thích ứng và an toàn cho việc tiếpnhận, chuyên chở và bảo quản hàng hoá”
- Trách nhiệm thương mại của người chuyên chở: Người chuyên chở phải tiến hànhmột cách thích hợp và cẩn thận việc xếp, chuyển dịch, sắp xếp, chuyên chở, coi giữ, chămsóc và dỡ những hàng hoá được chuyên chở
- Cấp vận đơn đường biển: Sau khi nhận trách nhiệm về hàng hoá, người chuyên chởhoặc thuyền trưởng hoặc đại lý của người chuyên chở sẽ, theo yêu cầu của người gửi hàng,cấp cho họ một vận đơn đã xếp hàng (shipped B/L) Nếu trước đó người chuyên chở đã cấp
“vận đơn nhận để xếp” hoặc một chứng từ có tính chất sở hữu hàng hoá khác thì người gửihàng có thể xuất trình để đổi lấy vận đơn đã xếp hàng hoặc yêu cầu thuyền trưởng ghi tên tàu,ngày tháng xếp hàng, đóng dấu để trở trành vận đơn đã xếp hàng
b) Những trường hợp miễn trách (Immunities)
Điều 4 Quy tắc Hague quy định những trường hợp mà tàu được miễn trách như sau:
- Người chuyên chở và tàu không chịu trách nhiệm về mất mát hay hư hỏng do tàukhông đủ khả năng đi biển gây nên trừ khi tình trạng đó là do thiếu sự cần mẫn thích đángcủa người chuyên chở trong việc làm cho tàu có đủ khả năng đi biển và đảm bảo cho tàuđược biên chế, trang bị và cung ứng thích hợp và làm cho các hầm, phòng lạnh và phòng phátlạnh và tất cả các bộ phận khác của con tàu dùng vào công việc chuyên chở hàng hoá, thíchứng và an toàn cho việc tiếp nhận, chuyên chở và bảo quản hàng hoá
- Người chuyên chở và tàu không chịu trách nhiệm về hư hỏng, mất mát của hàng hoá
do lỗi hàng vận (Nautical faults) Lỗi hàng vận là lỗi của thuyền trưởng, thuỷ thủ trong việcđiều khiển (navigation) và quản trị (management) tàu như lái tàu không tốt để tàu đâm phải
đá ngầm, mắc cạn, buộc dây neo không kỹ bị tuột, va phải tàu khác hay cầu cảng, quên đóngvan ống nước để nước chảy ra ngoài làm ướt hàng, bơm nước vào bể nhưng bơm nhầm vàongăn chứa hàng Trong thực tế rất khó phân biệt được lỗi hàng vận và lỗi thương mại Chủtàu tìm mọi cách để chứng minh lỗi hàng vận để được miễn trách nhiệm, còn chủ hàng phảichứng minh là lỗi thương mại để bắt chủ tàu bồi thường
- Ngoài ra, người chuyên chở còn được miễn trách nhiệm đối với những mất mát, hưhỏng của hàng hoá do các nguyên nhân như cháy (trừ phi cháy do lỗi của người chuyên chở
cố ý gây ra), những tai hoạ nguy hiểm của biển, tai nạn bất ngờ ngoài biển, thiên tai, chiếntranh, hành động thù địch, bắt giữ hay kiềm chế của vua chúa, chính quyền hay nhân dânhoặc bị tịch thu theo pháp luật, hạn chế vì kiểm dịch, hành vi hay thiếu sót của người gửihàng hay chủ hàng, của đại lý hay đại diện của họ; đình công hay bế xưởng, đình chỉ hay cảntrở lao động bộ phận hay toàn bộ không kể vì lý do gì; bạo động và nổi loạn; cứu hay mưu
Trang 22toan cứu sinh mệnh và tài sản trên biển; hao hụt thể tích hay trọng lượng hoặc bất kỳ mất mát
hư hỏng nào khác xảy ra do nội tỳ, phẩm chất hay khuyết tật của hàng hoá; bao bì không đầyđủ; thiếu sót hay sự không chính xác về ký mã hiệu; những ẩn tỳ không phát hiện được dù đã
có sự cần mẫn thích đáng
- Người chuyên chở cũng được miễn trách nếu rủi ro xảy ra do nguyên nhân kháckhông phải do lỗi lầm thực sự hay cố ý của người chyên chở cũng như không phải do sơ suấthay hỗi lầm của đại lý hay người làm công của người chuyên chở Tuy nhiên, muốn đượchưởng quyền miễn trách trong trường hợp này, người chuyên chở phải chứng minh được rằng
họ và đại lý, người làm công không gây ra tổn thất
c) Thời hạn trách nhiệm của người chuyên chở:
Thời hạn trách nhiệm của người chuyên chở là một khoảng thời gian và không gian
mà người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về hư hỏng, mất mát của hàng hoá Theo Quy tắcHague và Quy tắc Hague-Visby (Nghị định thư Visby 1968 sửa đổi công ước Brussels 1924),người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về hàng hoá kể từ khi hàng được xếp lên tàu tại cảng
đi cho đến khi hàng được dõ khỏi tàu tại cảng đến Tổn thất của hàng hoá trước khi hàng xếplên tàu và sau khi hàng dỡ khỏi tàu sẽ không được người chuyên chở bồi thường
Theo Quy tắc Hamburg, người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về hàng hoá kể từkhi người chuyên chở đã nhận hàng để chở (Take charge of the goods) tại cảng xếp hàng chođến khi đã giao hàng (Deliver) tại cảng dỡ hàng So với Quy tắc Hague và Quy tắc Hague-Visby, thời hạn trách nhiệm của người chuyên chở được quy định tại Quy tắc Hamburg đãđược mở rộng hơn, cả thời gian trước khi xếp hàng lên tàu và sau khi dỡ hàng khỏi tàu vì việcnhận và giao hàng có thể được tiến hành ở kho cảng, bãi cảng, tại CY (Container yard) hayCFS (Container Freight Station) chứ không chỉ ở trên tàu như hai Quy tắc trên
d) Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở:
Giới hạn trách nhiệm là mức cao nhất mà người chuyên chở có thể phải bồi thườngcho mỗi kiện hàng hoặc đơn vị hàng hoá bị tổn thất, trong trường hợp giá trị của hàng hoákhông được kê khai vào vận đơn đường biển hay chứng từ vận tải Giới hạn trách nhiệm nàykhác nhau theo từng Quy tắc:
- Điều 4 Quy tắc Hague quy đinh “100 bảng Anh một kiện hay một đơn vị hoặc một
số tiền tương đương bằng ngoại tệ khác, trừ khi người gửi hàng đã khai tính chất và trị giáhàng hóa trước khi xếp hàng xuống tàu và lời khai đó có ghi vào vận đơn” Tuy nhiên lờikhai đó “sẽ là bằng chứng hiển nhiên nhưng không có tính chất ràng buộc và quyết định đốivới người chuyên chở Người chuyên chở, thuyền trưởng hay đại lý của người chuyên chở vàngười gửi hàng có thể thoả thuận với nhau một số tiền tối đa, khác với số tiền quy định trênmiễn là số tiền tối đa đã thoả thuận này không được thấp hơn con số nói trên”
Trang 23- Theo Điều 5 Quy tắc Hague-Visby, giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở là10.000 frăng mỗi kiện hàng hoặc đơn vị hàng hoá hoặc 30 frăng mỗi kilogram trong tổngtrọng lượng tính cả bì của hàng hoá mất mát hoặc hư hỏng (1frăng = 65,5 miligam vàng với
độ tinh khiết 900/1000) Năm 1979, Nghị định thư SDR đã được thông qua để sửa đổi Quytắc Hague-Visby Theo Điều 2 của Nghị định thư SDR, đồng tiền để tính giới hạn tráchnhiệm đã được đổi thành đồng SDR (quyền rút vốn đặc biệt – Special Drawing Right) củaQuỹ tiền tệ quốc tế (IMF) với mức tương ứng là 666,67 SRD cho một kiện hay 2 SRD cho 1kilogram trọng lượng hàng hoá cả bì bị mất mát, hư hỏng, tuỳ theo cách tính nào cao hơn
- Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở theo Quy tắc Hamburg đã tăng lên rấtnhiều so với các Quy tắc trên: 835 SDR cho một kiện hay một đơn vị chuyên chở hoặc 2,5SDR cho một kilogam hàng hoá cả bì bị mất, tuỳ theo cách tính nào cao hơn Đối với cácnước không phải là thành viên của IMF hoặc những nước mà luật lệ cấm sử dụng đồng SRDthì có thể tuyên bố tính giới hạn trách nhiệm theo đơn vị tiền tệ (monetary unit – mu) vớimức tương ứng là 12.500 mu/kiện hay đơn vị hoặc 37,5 mu/kg hàng hoá cả bì bị mất mát, hưhỏng (1 mu tương đương với 65,5 mg vàng với độ nguyên chất 900/1.000)
Tổng số tiền có thể được bồi hoàn sẽ được tính toán dựa trên giá trị của hàng hoá đótại địa điểm và vào thời điểm hàng được dỡ khỏi tàu phù hợp với hợp đồng hoặc tại địa điểm
và vào thời điểm mà đáng lẽ hàng hoá phải được dỡ khỏi tàu
Tuy nhiên, người chuyên chở chỉ được hưởng giới hạn trách nhiệm nói trên, trongtrường hợp có sơ xuất, lỗi lầm thông thường Trái lại, nếu người chuyên chở cố tình hay liềulĩnh gây tổn thất cho hàng hoá thì không được bồi thường theo giới hạn đó
e) Thông báo tổn thất:
Tại cảng dỡ hàng một khi có tổn thất của hàng hoá do tàu gây nên, người nhận hàng,ngài việc thu thập mọi tài liệu, chứng cứ để chứng minh tổn thất xảy ra thuộc trách nhiệm củangười chuyên chở còn phải thông báo tổn thất đó cho người chuyên chở biết trong thời hạnquy định Khi nhận hàng với tàu, tổn thất của hàng hoá có thể là rõ rệt hay không rõ rệt (nonapparent) Nếu tổn thất rõ rệt như hàng hoá bị đổ vỡ, hư hỏng, rách bao bì phải cùng vớicảng và tàu lập “Biên bản hàng đổ vỡ, hư hỏng” (Cargo Outurn Report) Biên bản phải đượcghi rõ ràng ngày tháng, số B/L, số lượng hàng hoá bị hư hỏng của mỗi B/L, tính chất chungcủa hư hỏng và phải có chữ ký của thuyền trưởng Nếu thuyền trưởng không ký thì mời cơquan giám định lập biên bản Biên bản này chính là thông báo tổn thất và phải làm trước hoặcvào lúc giao hàng
Nếu là tổn thất không rõ rệt, tức là những nghi ngờ có tổn thất bên trong kiện hàngphải thông báo bằng cách lập một thư dự kháng (Letter of reservation) gửi cho thuyền trưởnghoặc công ty đại lý tàu biển trong vòng ba ngày kể từ ngày giao hàng
Trang 24Nếu không có thông báo tổn thất cho người chuyên chở vào lúc giao hàng hoặc trongvòng ba ngày như nói ở trên thì việc giao hàng được suy đoán (prima facie evidence) là giaođúng như mô tả của vận đơn đường biển, và sau này khi phát hiện tổn thất cũng không khiếunại tàu được nữa Tổn thất của hàng hoá cũng có thể do tàu giao thiếu Muốn được bồithường thì phải có Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (Report on Receipt of Cargo) và Giấychứng nhận hàng thiếu (Certificate of shortlanded cargo)
1.1.2.4 Các chứng từ bổ sung khi cần
1.1.2.4.1 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (Certificate Of Original)
Là chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá, nguồn gốc hàng hoá do nhà xuất khẩu cấphoặc do phòng thương mại của nước xuất khẩu cấp Ơ Việt Nam, giấy chứng nhận xuất xứ dophòng thương mại công nghiệp cấp, có những hình thức như sau:
- Form A: dùng cho hàng hoá xuất khẩu sang những nước có dành choViệt Nam chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập hay còn gọi là ưu đãi tối huệ quốc
- Form O: dùng cho việc xuất khẩu cà phê sang những nước hiệp hội càphê thế giới (ICO)
thuộc hiệp hội cà phê thế giới (ICO)
- Form T: dùng cho hàng may mặc và xuất khẩu sang thị trường EC
- Form D: dùng cho các mặt hàng thực hiện biểu thuế ưu đãi có hiệu lựcchung giữa các nước ASEAN
- Form E: dùng cho các mặt hàng có xuất xứ Trung Quốc
1.1.2.4.2 Phiếu đóng gói (Packing List)
Là chứng từ kê khai hàng hoá được đóng gói trong từng kiện hàng do người sản xuấthay nhà xuất khẩu đóng gói hàng hoá nhằm để thuận tiện cho việc kiểm tra hàng hoá Nộidung của phiếu đóng gói bao gồm: tên người bán, người mua Tên hàng, số hoá đơn, số L/C,tên tàu, tên cảng bốc hàng, tên cảng dỡ hàng, số lượng hàng đựng trong từng kiện, trọnglượng, thể tích của từng kiện…
Tuỳ theo từng lô hàng cụ thể mà bộ chứng từ có thể khác nhau Ngoài những chứng từbắt buộc phải có thì cần phải bổ sung thêm các chứng từ khác nếu lô hàng đó cần Ngoàinhững chứng từ bổ sung khi cần thiết đã nêu trên còn có nhiều loại chứng từ khác Ví dụ nhưkhi nhập hàng hoá theo điều kiện FOB thì bộ chứng từ cần xuất trình hoá đơn tiền cước vàhoá đơn bảo hiểm
1.1.2.4.3 Mối liên hệ giữa hợp đồng mua bán hàng hoá và hợp đồng vận tải
Trang 25Hợp đồng mua bán hàng hoá được ký trước và là căn cứ để người giành được quyềnthuê tàu đàm phán ký kết hợp đồng thuê tàu Vì vậy hợp đồng thuê tàu phải phù hợp với cácđiều khoản của hợp đồng mua bán hàng hoá.Tuy nhiên để có thể thực hiện tốt một hợp đồngmua bán, khi ký hợp đồng mua bán hai bên phải xem xét đến các hợp đồng thuê tàu
Hợp đồng mua bán hàng hoá và hợp đồng vận tải độc lập với nhau về mặt pháp lý.Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ký giữa người mua và người bán hàng hoá, do đó
nó điều chỉnh mối quan hệ giữa người mua và người bán Còn hợp đồng vận tải điều chỉnhmối quan hệ giữa người chuyên chở và người thuê chuyên chở (có thể là người bán hoặcngười mua tuỳ theo quy định trong hợp đồng mua bán)
Tuy nhiên, hợp đồng mua bán hàng hoá và hợp đồng vận tải phụ thuộc nhau về mặt
kỹ thuật Phần lớn các điều khoản của hợp đồng thuê tàu phải phù hợp với các quy định củahợp đồng mua bán hàng hoá
a Điều khoản tên hàng:
Tên hàng trong hợp đồng thuê tàu (trong nghiệp vụ thuê tàu chuyến) và trên vận đơn(trong nghiệp vụ thuê tàu chợ) phải đúng với tên hàng ghi trong hợp đồng mua bán Loạihàng hoá quyết định loại tàu Tàu phải thuộc loại thường được sử dụng để chuyên chở loạihàng hoá mô tả trong hợp đồng Ví dụ, không thể thực hiện việc chuyên chở hàng containertrên boong nếu thiết kế của tàu không giành cho việc chuyên chở container vì một hành trìnhnhư vậy sẽ đặt hàng hoá dưới một tỷ lệ rủi ro cao hơn và thậm chí có thể khiến cho điều kiệnbảo hiểm bị vô hiệu Hoặc khi hàng hoá là hàng đông lạnh thì tàu phải là loại tàu chuyêndụng, có hầm lạnh để phù hợp với việc bảo quản hàng hoá
b Điều khoản số lượng:
Số lượng hàng hoá quyết định trọng tải tàu Dựa vào những quy định về số lượngtrong hợp đồng mua bán, người thuê tàu đưa ra những quyết định phù hợp về con tàu sẽ thuê
để chuyên chở hàng hoá Do vậy, trong hợp đồng mua bán phải quy định rõ số lượng hànghoá của từng chuyến giao hàng, phương pháp xác định trọng lượng và dung sai cho phép
Trong hợp đồng mua bán nên quy định rõ bên nào được quyền quyết định dung sai.Thường thì bên nào giành được quyền vận tải sẽ là bên có quyền quyết định dung sai chohàng hoá do trong hợp đồng vận chuyển, tỷ lệ dung sai thường do Chủ tàu/Thuyền trưởngquyết định khi xếp hàng lên tàu Tuy nhiên trên thực tế có những trường hợp doanh nghiệp kýhợp đồng bán trên cở sở FOB Hải Phòng, số lượng quy định 10.000MT +/- 10%, khi giaohàng bên bán giao 9.000MT (phù hợp với hợp đồng mua bán), nhưng hợp đồng thuê tàu là dobên mua FOB ký với chủ tàu mà dung sai do chủ tàu quy định là 5% (Ví dụ: hợp đồng ghi:10.000MT 5% MOLOO (More or Less at Owner’s Option), có nghĩa là số lượng hàng 10.000tấn mét, hơn kém 5% do chủ tàu chọn) Khi xếp hàng lên tàu, tuỳ thuộc vào lượng dự trữ trêntàu về dầu mỡ, nước ngọt, lương thực, thực phẩm thuyền trưởng quyết định lấy thêm 5%
Trang 26(10.500MT) mà hàng hoá lại không có sẵn để xếp, do đó phải chịu cước khống của 1.500MT
đó Vì vậy rất cần có sự phù hợp giữa hợp đồng mua bán hàng hoá và hợp đồng thuê tàu
Ngoài việc qui định dung sai về số lượng các bên của hợp đồng mua bán cũng cầnphải quan tâm đến địa điểm xác định số lượng và trọng lượng Nếu lấy trọng lượng được xácđịnh ở nơi gửi hàng (trọng lượng bốc - shipped weight) làm cơ sở để xem xét tình hình ngườibán chấp hành hợp đồng, hoặc để thanh toán tiền hàng thì những rủi ro xảy đến với hàng hoátrong quá trình vận chuyển do người mua phải chịu Nếu việc thanh toán tiền hàng tiến hànhtrên cơ sở trọng lượng được xác định ở nơi hàng đến (trọng lượng dỡ - landed weight) thì haibên phải căn cứ vào kết quả kiểm tra trọng lượng hàng ở nơi đến Kết quả này được ghi trongmột chứng từ do một tổ chức được các bên thoả thuận chỉ định tiến hành kiểm tra và lập nên
c Điều kiện cơ sở giao hàng:
Điều kiện cơ sở giao hàng quy định sự phân chia giữa bên bán, bên mua các tráchnhiệm và chi phí cho việc giao nhận hàng và là cơ sở để người giành được quyền thuê tàu vàchủ tàu đàm phán về chi phí xếp dỡ Việc lựa chọn điều kiện về chi phí xếp dỡ nào trong hợpđồng thuê tàu trước hết phụ thuộc vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng mua bán.Mục đích của việc lựa chọn này là để tránh phải trả chi phí xếp dỡ 2 lần (cho người chuyênchở và người bán), trả chi phí không thuộc trách nhiệm của mình, tiết kiệm ngoại tệ và thuậnlợi cho công việc tổ chức xếp dỡ ở cảng nước ngoài Với các hợp đồng ký theo điều kiệnFOB, FAS, người mua giành được quyền thuê tàu Do giá hàng đã bao gồm cả chi phí xếphàng lên tàu (lên boong tàu trong trường hợp ký FOB, hoặc lên mạn tàu trong trường hợp kýFAS) người mua sẽ ký hợp đồng thuê tàu chuyến với điều kiện miễn xếp (Free in), giảm đượcchi phí xếp hàng lên tàu
Nếu hợp đồng mua bán được ký theo điều kiện DES, người bán thuê tàu theo điềukiện miễn cho chủ tàu nghĩa vụ dỡ hàng vì đó thuộc trách nhiệm của người mua Như vậy,hợp đồng thuê tàu sẽ được ký giữa người bán và chủ tàu theo điều khoản “Fee out” Trongtrường hợp này hợp đồng thuê tàu có thể quy định rõ là việc bốc hàng cũng miễn cho chủ tàu.nếu như vậy thì chi phí bốc hàng do người bán chịu vì việc bốc hàng và chuyển hàng đếnđích quy định theo điều kiện nơi đến là nghĩa vụ của họ Điều kiện của hợp đồng thuê tàutrong trường hợp này sẽ ghi rõ là “miễn bốc và dỡ” (FIO) Với các hợp đồng ký theo điềukiện CFR, CIF, tuy nghĩa vụ của bên bán là phải trả tiền dỡ hàng tại cảng đến nhưng nếutrong hợp đồng mua bán quy định trách nhiệm này thuộc về người mua thì người bán có thể
ký hợp đồng vận tải với chủ tàu theo điều kiện miễn dỡ (Free out) Vì vậy khi ký hợp đồngmua bán, bên giành được quyền thuê tàu cần cân nhắc kỹ các điều khoản để sau này có thể kýhợp đồng thuê tàu có lợi hơn cho mình
d Thời gian giao hàng:
Trang 27Thời gian giao hàng phải phù hợp với lịch tàu Nếu không tính trước vấn đề này cóthể nảy sinh vấn đề khi hàng hoá đã sẵn sàng để giao nhưng chưa thuê được tàu Điều này cóthể gây thiệt hại cho người bán, nhất là đối với các hàng hoá là hàng nông sản, chóng bị hưhỏng
e Địa điểm giao hàng:
Địa điểm giao hàng cũng cần phải xác định rõ trong hợp đồng mua bán, không nênquy định một cách chung chung như giao hàng tại cảng của Việt Nam chẳng hạn vì khi đó sẽdẫn đến tình trạng tàu sẽ chỉ đến những cảng ở gần (do đó người mua tiết kiệm được chi phívận tải) mà không tính đến khả năng xếp dỡ của cảng có phù hợp với tính chất của hàng hoáhay không
Khi ký hợp đồng mua bán, người giành được quyền thuê tàu nên nghiên cứu kỹ về cáccảng bốc và cảng dỡ hàng để có thể tránh những phát sinh không đáng có Ví dụ trong hợpđồng mua bán ký với điều kiện FOB, lan can tàu được dùng để phân định chi phí bốc hàng
Do đó cần phải tính chi phí thuê lao động, thuê cần cẩu với số giờ công lao động và thờigian đã mất trước và sau khi qua lan can tàu Tuy nhiên, rất khó có thể xác định chính xácthời điểm hàng hoá bắt đầu qua lan can tàu để phân định chi phí của các bên Trên thực tế,việc phân chia chi phí giữa người bán và người mua được quy định tuỳ vào tập quán củacảng
Nếu cả hai bên đều biết về điều này thì không phát sinh khó khăn gì cả Nhưngthường thì người mua không biết về tập quán của cảng ở nước người bán và chỉ sau đó mớithực sự phát hiện ra những tập quán này là bất lợi cho họ
f Thông báo giao hàng / Thông báo tàu đến:
Trong hợp đồng mua bán thường có những quy định về việc thông báo giao hàng,thông báo hàng đến Tuy việc thông báo giao hàng, thông báo hàng đến đã được quy địnhtrong Incoterms nếu trong hợp đồng mua bán sử dụng các điều kiện giao hàng cơ sở và thamchiếu đến Incoterms, người mua và người bán vẫn cần thoả thuận với nhau về điều này
Đối với các hợp đồng ký trên cơ sở FOB, FAS, người mua - người thuê tàu phảithông báo đầy đủ cho người bán về tên tàu, địa điểm bốc hàng và thời gian tàu đến, thời gianyêu cầu giao hàng, còn người bán phải thông báo đầy đủ cho người mua thông tin về việchàng đã được giao lên tàu cũng như các thông tin liên quan khác để người mua có thể chuẩn
bị kịp thời việc tiếp nhận hàng
Còn đối với các hợp đồng ký trên cơ sở CIF, CFR, DES, DEQ thì người bán giànhđược quyền thuê tàu Với các hợp đồng này, người mua có quyền quyết định thời gian gửihàng và/hoặc cảng đến và phải thông báo cho người bán đầy đủ về các quyết định đó Cònngười bán phải thông báo đầy đủ và kịp thời cho người mua các chi tiết về việc giao hàng
Trang 28như số lượng hàng, tên tàu, thời gian dự kiến đi, thời gian dự kiến đến, cảng đi, cảng đến đểngười mua nhận hàng
g Thời hạn bốc dỡ và thưởng phạt bốc/dỡ
Khi chuyên chở bằng tàu chuyến, ở cảng bốc và cảng dỡ, các vấn đề thường nảy sinhkhi thời hạn bốc và dỡ hàng vượt quá “thời hạn bốc dỡ” cho phép theo quy định trong điềukiện tàu chợ
Trong những trường hợp này, người thuê tàu phải trả một khoản tiền phạt bốc dỡchậm nhất định cho chủ tàu Vì vậy không chỉ ở hợp đồng thuê tàu mà cả ở trong hợp đồngmua bán người mua và người bán phải thoả thuận về khoảng thời gian cho phép bốc và dỡhàng, về việc phân định ai là người phải chịu chi phí phát sinh từ việc phạt bốc dỡ chậmtrước chủ tàu Hợp đồng thuê tàu cũng có thể quy định chủ tàu sẽ phải chi một khoản tiềnnhất định nếu thời gian dành cho việc bốc, dỡ hàng sớm hơn thời gian quy định Khoản tiềnnày goi là tiền thưởng bốc dỡ nhanh Các bên của hợp đồng mua bán cũng cần phải thoảthuận bên nào được nhận tiền thưởng này
Những điều kiện của hợp đồng thuê tàu chuyến không liên quan gì đến người bánFAS hay FOB, do đó họ không phải là một bên trong hợp đồng với chủ tàu Chính vì vậy,việc làm cho những điều kiện của hợp đồng thuê tàu chuyến phù hợp với những điều kiệnthương mại trong hợp đồng mua bán là rất cần thiết Khi đó người mua FOB hay FAS khi làngười thuê tàu không phải trả khoản tiền phạt giao hàng chậm mà không cần tính tới việcngười bán sau đó có đem hàng hoá tới tàu trong thời gian cần thiết hay không
Theo điều kiện CFR hay CIF, người bán sẽ thuê tàu, và việc thuê tàu này là vì lợi íchcủa chính họ, do đó việc đẩy nhanh tốc độ giao hàng sẽ tránh cho họ phải trả tiền phạt chochủ tàu và có khả năng có thêm khoản tiền thưởng giao hàng nhanh
Tuy nhiên, rắc rối lại nằm ở điểm đến do người mua là người chịu trách nhiệm dỡhàng Trường hợp này trong hợp đồng mua bán phải quy định rõ người mua được phép dỡhàng trong thời hạn bao lâu trước khi họ phải trả khoản tiền phạt dỡ hàng chậm Người muaphải chuẩn bị dỡ hàng ra khỏi tàu càng sớm càng tốt, ngay khi nhận được thông báo để chuẩn
bị dỡ hàng Người mua sẽ phải chịu rủi ro nếu thời gian sẽ bắt đầu được tính trước khi họ sẵnsàng tiến hành công việc dỡ hàng Thêm vào đó, họ chịu rủi ro do những trở ngại khác cảntrở việc dỡ hàng trừ phi những trở ngại này được loại trừ theo điều kiện của hợp đồng muabán Một lần nữa chúng ta thấy sự cần thiết phải có sự phù hợp giữa các điều kiện của hợpđồng mua bán với những điều kiện của hợp đồng thuê tàu
h Điều kiện thanh toán:
Trong giao dịch hiện nay các hợp đồng mua bán thường quy định phương thức thanhtoán bằng tín dụng chứng từ do phương thức thanh toán này đảm bảo lợi ích của cả người bán
Trang 29và người mua với ngân hàng là trung gian - người bán phải trả tiền cho người mua khi ngườimua đã giao hàng theo đúng hợp đồng (theo đúng quy định trong tín dụng thư)
Theo phương thức thanh toán này, người bán phải xuất trình bộ chứng từ hợp lệ tớingân hàng mở tín dụng thư hoặc ngân hàng chiết khấu để được thanh toán Với chức năng làchứng từ sở hữu hàng hoá, vận đơn đường biển luôn là chứng từ quan trọng nhất trong bộchứng từ thanh toán
Trong hợp đồng mua bán (cụ thể là trong thư tín dụng) thường yêu cầu một vận đơnsạch, đã xếp hàng lên tàu - bằng chứng hiển nhiên của việc xếp hàng tốt Vận đơn sạch hayvận đơn hoàn hảo (Clean Bill of Lading) là vận đơn mà trên đó không có những ghi chú,những nhận xét hoặc những bảo lưu về tình trạng bên ngoài của hàng hoá
Trên vận đơn phải ghi rõ “Đã xếp hàng” (“(Shipped/Laden) on Board”) để chứngminh cho việc đã xếp hàng Nếu trên vận đơn ghi “Nhận để xếp” (Received for shipment /Taken in charge) thì khi ký vận đơn, thuyền trưởng phải ghi rõ “Đã xếp hàng lên tàu ngày tháng năm )
Ví dụ: “(Shipped/Laden) on Board 10 May 2003” Hợp đồng mua bán cũng thườngquy định người bán phải xuất trình vận đơn theo lệnh (To Order Bill of Lading) Vận đơntheo lệnh có đặc điểm là có thể chuyển nhượng được bằng cách ký hậu
Trên vận đơn theo lệnh có thể ghi rõ theo lệnh của người gửi hàng, của người nhậnhàng, của Ngân hàng Nếu không ghi rõ theo lệnh của ai thì hiểu là theo lệnh của người gửihàng
Tuy nhiên, do người mua luôn muốn khống chế được hàng hoá, chủ động trong việcnhận hàng nên trong hợp đồng mua bán nên quy định vận đơn theo lệnh của người nhậnhàng Trường hợp thanh toán bằng thư tín dụng, do người mua vay tiền của Ngân hàng đểmua hàng, Ngân hàng luôn muốn khống chế hàng hoá bằng cách yêu cầu hợp đồng mua bánquy định rõ một vận đơn theo lệnh của Ngân hàng có ký hậu
Để nhận được hàng người mua phải có ký hậu chuyển nhượng của Ngân hàng vào vậnđơn
Các nội dung khác thể hiện trên vận đơn như mô tả hàng hoá, người gửi hàng, ngườinhận hàng, cảng xếp/dỡ phải hoàn toàn phù hợp với các quy định trong hợp đồng mua bán(phù hợp với các điều kiện của thư tín dụng được mở theo quy định của hợp đồng mua bán)
Một số điều khoản quan trọng của thư tín dụng như mô tả hàng hoá, chuyển tải, thờihạn giao hàng, thời hạn xuất trình chứng từ, thời hạn hiệu lực của thư tín dụng cần đượccácbên của hợp đồng mua bán thoả thuận cụ thể vì sau này nó sẽ là cơ sở quyết định để ngườigiành được quyền vận tải ký kết hợp đồng thuê tàu với chủ tàu
1.1.2.5 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
Khái niệm:
Trang 30Hóa đơn thương mại (Invoice) là chứng từ cơ bản trong các chứng từ hàng hóa Hóađơn thương mại do người bán phát hành xuất trình cho người mua sau khi hàng hóa được gửi
đi Là yêu cầu của người bán đòi người mua phải thanh toán số tiền hàng theo những điềukiện cụ thể ghi trên hóa đơn Trong hóa đơn phải nêu được những đặc điểm của hàng hóa,đơn giá, tổng giá trị hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán, phươngtiện vận tải v.v
Hóa đơn thường được lập làm nhiều bản, để dùng trong nhiều việc khác nhau: xuấttrình cho ngân hàng để đòi tiền hàng, xuất trình cho công ty bảo hiểm để tính phí bảo hiểm,cho hải quan để tính thuế.v.v…
Tác dụng:
Hóa đơn thương mại có những tác dụng sau:
• Trong việc thanh toán tiền hàng, hóa đơn thương mại giữ vai trò trung tâm trong bộchứng từ thanh tóan Trong trường hợp bộ chứng từ có hối phiếu kèm theo, thông qua hóađơn, người trả tiền có thể kiểm tra lệnh đòi tiền trong nội dung của hối phiếu Nếu khôngdùng hối phiếu để thanh toán, hóa đơn có tác dụng thay thế cho hối phiếu, làm cơ sở cho việcđòi tiền và trả tiền
• Khi khai báo hải quan, hóa đơn nói lên giá trị hàng hóa và là bằng chứng cho việc muabán, trên cơ sở đó người ta tiến hành giám quản và tính tiền thuế
• Trong nghiệp vụ tín dụng, hóa đơn với chữ kí chấp nhận trả tiền của người mua có thểlàm vai trò của một chứng từ bảo đảm cho việc vay mượn
• Hóa đơn cũng cung cấp những chi tiết về hàng hóa, cần thiết cho việc thống kê, đốichiếu hàng hóa với hợp đồng và theo dõi thực hiện hợp đồng
• Trong một số trường hợp nhất định bản sao của hóa đơn được dùng như một thư thôngbáo kết quả giao hàng, để người mua chuẩn bị nhập hàng và chuẩn bị trả tiền hàng
Nhìn chung, hóa đơn thương mại đã trở nên phổ biến trong thời đại hội nhập ngàynay, bất kì một hoạt động giao dịch thương mại nào (xuất khẩu hay nhập khẩu) đều phải cầnhóa đơn Từ đó cho thấy việc nhận biết và thành lập một hóa đơn đúng đang là một yêu cầucấp bách đối với tất cảcác doanh nghiệp VN, vì khi một hóa đơn bị sai sót thì sẽ gây ra nhiềutrởngại cho các nhà xuất khẩu lẫn nhà nhập khẩu
Nội dung:
Một hóa đơn thương mại bao gồm những nội dung chi tiết căn bản giống như một hóađơn bán hàng ( dịch vụ ) trong nước như:
- Số hóa đơn
- Ngày lập hóa đơn
- Họ tên và địa chỉ người bán hàng
- Họ tên và địa chỉ của người mua và người thanh toán (nếu không là một)
- Điều kiện giao hàng (theo địa điểm)
- Điều kiện thanh toán
Trang 31- Số lượng, đơn giá và trị giá của từng mặt hàng theo từng đơn đặt hàng (nếu có)
- Tổng số tiền phải thanh toán Phần tổng số tiền có thể phải kèm theo phần ghi trị giábằng chữ Tuy nhiên, trong thương mại quốc tế do người bán và người mua trong đa sốtrường hợp không gặp nhau trực tiếp để thực hiện việc thanh toán nên một hóa đơn thươngmại quốc tế có một số điểm khác hẳn với các hóa đơn bán hàng (dịch vụ) trong nước Cụ thểnhư sau:
• Nếu không có quy định cụ thể giữa người mua và người bán về ngôn ngữ sử dụngtrong việc lập hóa đơn thì ngôn ngữ thông thường được sử dụng là tiếng Anh, trong khi cáchóa đơn bán hàng hay cung cấp dịch vụ trong nước đa phần bao giờ cũng lập bằng ngôn ngữbản địa
• Các hóa đơn thương mại quốc tế được lập với loại hình tiền tệ là đồng tiền đượcthỏa thuận trong các hợp đồng mua bán với các điều kiện giao hàng và thanh toán phù hợpvới các quy định trong các hợp đồng mua bán này và phù hợp với luật hay tập quán quốc tếtrong thương mại
Phân loại:
Trong thực tiễn buôn bán, các hoạt động giao dịch rất nhiều và phức tạp, bên cạnh đómỗi loại giao dịch thường đòi hỏi mỗi hóa đơn khác nhau, làm cho hình thức và chức năngcủa các hóa đơn thương mại trở nên đa dạng Nếu xét theo góc độ chức năng, có thể phân loạihóa đơn nhưsau:
- Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice): Là loại chứng từ có hình thức như hóa đơn, nhưngkhông dùng để thanh toán mà được dùng làm chúng từ để khai hải quan, xin giấy phép nhậpkhẩu, làm cơ sở cho việc khai trị giá hàng hóa đem đi triển lãm, để gửi bán hoặc có tác dụnglàm đơn chào hàng
- Hóa đơn tạm thời (Provisional Invoice): Là hóa đơn trong việc thanh toán sơ bộ tiền hàngtrong các trường hợp giá hàng hóa chỉ là giá tạm tính, tạm thu tiền hàng vì việc thanh toáncuối cùng sẽ căn cứ vào trọng lượng hoặc số lượng xác định ở cảng, hàng hóa được giaonhiều lần mà mỗi lần chỉ thanh toán một phần cho đến khi bên bán giao xong mới
thanh toán dứt khoát ,…
- Hóa đơn chính thức (Final invoice): Là hóa đơn thương mại xác định tổng giá trị cuối cùngcủa lô hàng và là cơ sở thanh toán dứt khoát tiền hàng
- Hóa đơn chi tiết (Detailed invoice ): Trong hóa đơn chi tiết , giá cả được phân tích ra thànhnhững mục rất chi tiết Nội dung của hóa đơn được chi tiết đến mức độ nào là tùy theo yêucầu cụ thể, không có tính chất cố định
- Hóa đơn trung lập (Neutral invoice): Với loại hóa đơn này, người mua có thể dùng lại phiếuđóng gói trong khi bán lại hàng cho người thứ ba
Trang 32- Hóa đơn xác nhận (Certified invoice): Là hóa đơn có chữ ký của phòng thương mại và côngnghiệp, xác nhận về xuất xứ của hàng hoá Nhiều khi hóa đơn này được dùng như một chứng
từ kiêm cả chức năng hóa đơn lẫn chức năng giấy chứng nhận xuất xứ
- Hóa đơn hải quan (Custom Invoice): Là hóa đơn tính toán trị giá hàng theo giá tính thuế củahải quan và tính toán các khoản lệ phí của hải quan Hóa đơn này ít quan trọng trong lưuthông
- Hóa đơn lãnh sự (Consular invoice): Là hoá đơn xác nhận của lãnh sự nước người muađang làm việc ở nước người bán Hoá đơn lãnh sự có tác dụng thay thế cho giấy chứng nhậnxuất xứ (xem mục chứng từ hải quan)
1.1.2.6 Bảo hiểm (Insurance)
Có nhiều định nghĩa khác nhau về bảo hiểm, song định nghĩa sau đây được thừanhận một cách rộng rãi
Bảo hiểm là sự cam kết bồi thường của người bảo hiểm đối với người được bảohiểm về những tổn thất của đối tượng bảo hiểm do những rủi ro đã thỏa thuận gây ra vớiđiều kiện người được bảo hiểm đã thuê bảo hiểm cho đối tượng đó và nộp một khoản tiềngọi là phí bảo hiểm
Như vậy, bản chất của bảo hiểm là sự phân chia rủi ro, tổn thất của một hay củamột số người cho cả cộng đồng tham gia bảo hiểm cùng gánh chịu
a Người bảo hiểm (Insurer):
Là người ký kết hợp đồng bảo hiểm với người được bảo hiểm, nhận rủi ro tổn vềphía mình và được hưởng một khoản phí bảo hiểm
Người bảo hiểm là các công ty bảo hiểm như Bảo việt, Bảo minh, AIA, VINARE
b Người được bảo hiểm (Insured)
Là người có quyền lợi bảo hiểm được một công ty bảo hiểm đảm bảo Người cóquyền lợi bảo hiểm là người mà khi có sự cố bảo hiểm xảy ra thì dẫn họ đến một tổn thất,một trách nhiệm pháp lý hay làm mất đi của họ những quyền lợi được pháp luật thừa nhận
Ví dụ, người chủ hàng là người được bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hóa
c Ðối tượng bảo hiểm (Subject matter insured)
Là đối tượng mà vì nó người ta phải ký kết hợp đồng bảo hiểm Ðối tượng bảohiểm gồm 3 nhóm chính: Tài sản, con người và trách nhiệm dân sự
d Trị giá bảo hiểm (Insurance value)
Là trị giá của tài sản và các chi phí hợp lý khác có liên quan như phí bảo hiểm,cước phí vận tải, lãi dự tính
Trị giá bảo hiểm là khái niệm thường chỉ được dùng với bảo hiểm tài sản
e Số tiền bảo hiểm (Insurance amount)
Là số tiền mà người được bảo hiểm kê khai và được người bảo hiểm chấp nhận
Trang 33Số tiền bảo hiểm có thể nhỏ hơn, bằng hoặc lớn hơn giá trị bảo hiểm Nếu số tiềnbảo hiểm nhỏ hơn trị giá trị bảo hiểm thì gọi là bảo hiểm dưới giá trị, bằng trị giá bảo hiểmthì gọi là bảo hiểm tới giá trị, nếu lớn hơn thì gọi là bảo hiểm trên giá trị Khi bảo hiểm lớnhơn giá trị thì phần lớn hơn đó vẫn có thể phải nộp phí bảo hiểm nhưng không được bồithường khi tổn thất xảy ra.
f Phí bảo hiểm (Insurance Premium)
Là một tỷ lệ phần trăm nhất định của trị giá bảo hiểm hay số tiền bảo hiểm Phí bảohiểm chính là khoản tiền mà người được bảo hiểm phải trả cho người bảo hiểm để đốitượng bảo hiểm của mình được bảo hiểm
g Tỷ lệ phí bảo hiểm (Insurance rate)
Là một tỷ lệ phần trăm nhất định thường do các công ty bảo hiểm công bố Tỷ lệphí bảo hiểm được tính dựa vào thống kê rủi ro tổn thất trong nhiều năm Xác suất xảy rarủi ro càng lớn thì tỷ lệ phí bảo hiểm càng cao
Các công ty bảo hiểm thường công bố bảng tỷ lệ phí bảo hiểm cho từng nghiệp vụbảo hiểm
h Rủi ro (Risk)
Là những đe dọa nguy hiểm mà con người không lường trước được, là nguyên nhângây nên tổn thất cho đối tượng bảo hiểm Ví dụ như: Tàu mắc cạn, đắm, cháy, đâm và,chiến tranh, đình công
j Tổn thất (Loss, Average, Damage)
Là sự mất mát, hư hại do rủi ro gây nên Ví dụ: Tàu bị đắm, hàng bị ướt, tàu đâmphải đá ngầm, hàng bị vỡ
RỦI RO VÀ TỔN THẤT TRONG BẢO HIỂM HÀNG HÓA CHUYÊN CHỞ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
Bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển là nghiệp vụ bảo hiểm mà đối tượng làhàng hóa vận chuyển bằng đường biển Ðây là một trong số các nghiệp vụ bảo hiểm hànghải đã hình thành và phát triển từ rất sớm
1.1.2.6.1 Rủi ro trong bảo hiểm hàng hải
Trong bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển có thể nói tới ba loại rủi ro:
a Rủi ro thông thường
Là rủi ro được bảo hiểm trong những điều kiện bảo hiểm hàng hóa thông thường như A, B,
C Vì vậy rủi ro thông thường còn được gọi là rủi ro được bảo hiểm
Rủi ro thông thường gồm: Rủi ro mắc cạn, chìm đắm, cháy, đâm và, ném hàng xuống biển,mất tích, và các rủi ro phụ như rách, vỡ, gỉ, bẹp, cong vênh, hấp hơi, mất mùi, lây hại, lâybẩn, và đập và hàng hóa khác, nước mưa, hành vi ác ý, trộm, cắp, cướp, móc cẩu
Trang 34b Rủi ro phải bảo hiểm riêng
Là những rủi ro loại trừ đối với bảo hiểm hàng hải Ðó là các rủi ro đặc biệt, phi hàng hảinhư chiến tranh, đình công Các rủi ro này chỉ được bảo hiểm nếu có mua riêng, mua thêm.Khi chỉ mua bảo hiểm hàng hải thì những rủi ro này bị loại trừ
1.1.2.6.2 Tổn thất trong bảo hiểm hàng hải
a Căn cứ vào mức độ và quy mô, tổn thất đựơc chia thành hai loại:
* Tổn thất bộ phận (patial loss)
Là sự mất mát một phần đối tượng bảo hiểm thuộc một hợp đồng bảo hiểm Ví dụ
lô hàng 10 tấn đường trong quá trình vận chuyển bị tổn thất 1 tấn
* Tổn thất toàn bộ (total loss)
Là hàng hóa bảo hiểm bị mất 100% giá trị hoặc gí trị sử dụng Tổn thất toàn bộgồm 2 loại:
Loại 1: Tổn thất toàn bộ thực sự (actual total loss)
Là tổn thất mà do hàng hóa bị phá hủy hoàn toàn hay bị hư hỏng nghiêm trọngkhông còn là vật phẩm như cũ hoặc người được bảo hiểm bị tước quyền sở hữu với hànghóa
Như vậy tổn thất toàn bộ thực sự có thể là do hàng hóa bảo hiểm bị phá hủy hoàntoàn như cháy hoặc nổ, hay hàng hóa bị hư hỏng nghiêm trọng như gạo hay ngô bị thối dongấm nước hoặc người được bảo hiểm bị tước hẳn quyền sở hữu đối với hàng hóa nhưhàng vị mất do mất tích hay do tầu bị đắm
Loại 2: Tổn thất toàn bộ ước tính (contructive total loss)
Là tổn thất về hàng hóa mà không sao tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực sự haynhững chi phí phải bỏ ra để sửa chữa, khôi phục và đưa hàng hóa về bến đến bằng hoặcvượt quá trị giá hàng hóa
Tổn thất toàn bộ ước tính gồm 2 dạng:
Dạng thứ nhất là: Chắc chắn tổn thất toàn bộ thực sự sẽ xảy ra, ví dụ một lô ngôđược chở từ nước ngoài về Việt Nam, dọc đường ngô bị ngấm nước và bắt đầu thối, nếu cốmang về Việt Nam thì ngô sẽ thối hết, tổn thất toàn bộ thực sự chắc chắn sẽ xảy ra
Dạng thứ 2 là: Xét về tài chính thì coi là tổn thất toàn bộ, ví dụ vận chuyển sắt thép
từ nước ngoài về Việt Nam, dọc đường tàu hỏng máy buộc phải vào Hồng Kông để sửachữa Ðể chữa tàu phải dỡ sắt lên bờ, trong thời gian chữa phải lưu kho lưu bãi sắt thép, khi
Trang 35chữa xong phải tái xếp sắt thép xuống tàu và đưa sắt thép về Việt Nam Tổng các chi phíphải bỏ ra trong trường hợp này có thể bằng hoặc lớn hơn trị giá bảo hiểm của sắt thép.
Khi hàng hóa bị tổn thất toàn bộ ước tính, người được bảo hiểm có thể từ bỏ hànghóa Từ bỏ hàng hóa là từ bỏ mọi quyền lợi liên quan đến hàng hóa hay là sự tự nguyện củangười được bảo hiểm chuyển quyền sở hữu về hàng hóa cho người bảo hiểm để đòi bồithường toàn bộ Muốn từ bỏ hàng phải tuân thủ các quy định sau;
Một là: Tuyên bố từ bỏ hàng (notice of abandonment - NOA) gửi cho người bảohiểm bằng văn bản
Hai là: Chỉ từ bỏ khi hàng hóa còn ở dọc đường và chưa bị tổn thất toàn bộ thực sự
Ba là: Khi từ bỏ đã được người bảo hiểm chấp nhận thì không thay đổi được nữa,
sở hữu về hàng hoá thuộc về người bảo hiểm và người được bảo hiểm được đòi bồi thườngtoàn bộ
b Căn cứ vào quyền lợi và trách nhiệm, tổn thất được chia làm hai loại:
* Tổn thất riêng (particular average)
Là tổn thất của từng quyền lợi bảo hiểm do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây nên Ví dụ,dọc đường tàu bị sét đánh làm hàng hóa của chủ hàng A bị cháy, tổn thất của hàng A là dothiên tai, chủ hàng A phải tự chịu, hoặc đòi công ty bảo hiểm, không được phan bổ tổn thấtcho chủ tàu và các chủ hàng khác Tổn thất trong trường hợp này là tổn thất riêng
* Tổn thất chung (general average)
Là những thiệt hại xảy ra do những chi phí hoặc hi sinh đặc biệt được tiến hành mộtcách cố ý và hợp lý nhằm mục đích cứu tàu, hàng hóa và cước phí trong một hành trìnhchung trên biển khỏi sự nguy hiểm chung đối với chúng
Tổn thất chung được chia làm 2 bộ phận
1.1.2.6.3 Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển
Điều kiện bảo
hiểm
Rủi ro đượcbảo hiểm
Trang 36va, mắc cạn,đắm hoặc mấttích
- dỡ hàng tạicảng lánh nạn
- hy sinh tổnthất chung
- phương tiện
bộ bị lật đổ,trật bánh
địch
- chiếm bắt giữtài sản
- đình công,khủng bố
- nội tỳ củahàng hóa
- Giao nhậnhàng chậm trễ
- Tàu không
đủ khả năng đibiển
- bao bì khôngthích hợp
- hao hụt, haomòn tự nhiênChủ tàu hoặcngười thuê tàumắc nợ
phí cứu hộ-chi phí và tiềncông hợp lýnhằm phòng
ngiamr nhẹ tổnthất cho hànghóa
-những chi phí
và tiền cônghợp lý choviệc dỡ hàng ,lưu kho và gửitiếp hàng hóađược BH domột rủi ro quiđịnh gây nên-chi phí hợp lýcho việc giámđịnh và xácđịnh số tổnthất
Điều kiện bảo
hiểm
Rủi ro đượcbảo hiểm
Rủi ro loại trừ Những trách
nhiệm khác
kiện C-động đất, núilửa, sét
-nước biển, hồ,sông chảyhoặc cuốn vàotàu
-tổn thất toàn
bộ của bất kỳkiện hàng nàorơi, rớt khi tàuđang xếp dỡ,hành trình
-giống điềukiện C
-giống điềukiện C
Điều kiện bảo
hiểm
Rủi ro đượcbảo hiểm
Rủi ro loại trừ Những trách
nhiệm khác
ra mất mát, hưhỏng cho hànghóa trừ các rủi
ro loại trừ
-giống B và C -giống B và C
Trang 371.1.2.7 Một số lưu ý đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
1.1.2.7.1 Việc bán hàng trên đường vận chuyển
Hầu hết các trường hợp người ta không bán lại hàng hoá chuyên chở trên các chuyếntàu chợ khi hàng đang trên đường vận chuyển Điều này thường khác với trường hợp hàngđược chuyên chở bằng tàu chuyến
Việc mua bán hàng hoá trên thị trường giao ngay là một ví dụ: hàng hoá thường đượcmua đi bán lại nhiều lần trước khi tới địa điểm đích Trong những trường hợp này, vận đơn
có thể chuyển nhượng được tới nay vẫn rất quan trọng vì người mua mới, người chiếm hữuchứng từ này có thể nhận được hàng từ người chuyên chở tại địa điểm đích Người mua cóthể nhận được hàng khi trao bản vận đơn gốc cho người chuyên chở
Nếu người mua có ý định bán lại hàng khi hàng đang trên đường vận chuyển cho mộtngười mua tiếp theo, người mua có quyền yêu cầu người bán cung cấp một vận đơn có thểchuyển nhượng được
Tuy thế việc bán lại hàng trên đường vận chuyển cũng có thể được tiến hành màkhông cần vận đơn Việc này có thể được thực hiện nếu các bên sử dụng một cơ chế trong đóngười chuyên chở phải tuân theo những chỉ dẫn nhất định để đặt hàng hoá dưới quyền địnhđoạt của một (hoặc những) người mua tiếp theo
1.1.2.7.2 Di chuyển rủi ro
Việc di chuyển rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá là những rủi ro có liênquan đến các rủi ro thuộc các sự cố bất ngờ (tai nạn) và không bao gồm mất mát hoặc hư hạigây ra bởi người bán hoặc người mua, chẳng hạn do bao bì hoặc ký mã hiệu không đầy đủ
Do vậy, thậm chí nếu như hư hỏng xảy ra sau khi di chuyển rủi ro, người bán vẫn có thể phảichịu trách nhiệm nếu như hư hỏng này có thể bị quy kết là được gây ra bởi việc hàng khôngđược giao đúng hợp đồng
Rủi ro di chuyển từ người bán sang người mua tại thời điểm giao hàng Điều 76 - LuậtThương mại Việt Nam quy định “Người mua phải chịu rủi ro đối với hàng hoá trên đườngvận chuyển kể từ thời điểm quyền sở hữu hàng hoá được chuyển từ người bán sang ngườimua nếu không phải do lỗi của người bán hoặc của người vận chuyển” Người mua nhận rủi
ro về mình đối với những hàng hoá bán trên đường vận chuyển kể từ lúc hàng hoá được giaocho người chuyên chở là người đã phát chứng từ xác nhận một hợp đồng vận chuyển Rủi rocũng có thể được di chuyển tại thời điểm hàng “đã được cá biệt hoá là thuộc về hợp đồng”.Nếu hàng chưa được phân biệt rõ, chẳng hạn là hàng thuộc một loại nào đó mà người bán sẽgửi cho nhiều người mua khác nhau, thì việc cá biệt hoá coi như được thực hiện khi nào
“hàng được để riêng hẳn ra hoặc được xác định rõ bằng cách nào khác là hàng của hợpđồng” Tuy nhiên rủi ro không được chuyển sang người mua nếu hàng hoá không được đặc
Trang 38định hoá rõ ràng cho mục đích của hợp đồng hoặc bằng cách ghi ký mã hiệu trên hàng hoá,bằng các chứng từ chuyên chở, bằng một thông báo gửi cho người mua hoặc bằng bất cứphương pháp nào khác
Khi hợp đồng mua bán quy định việc vận chuyển hàng hoá và người bán không bịbuộc phải giao hàng tại nơi xác định, rủi ro được chuyển sang người mua kể từ lúc hàng đượcgiao cho người chuyên chở thứ nhất để chuyển giao cho người mua chiếu theo hợp đồng muabán Nếu người bán bị buộc phải giao hàng cho một người chuyên chở tại một nơi xác định,các rủi ro không được chuyển sang người mua nếu hàng hoá chưa được giao cho ngườichuyên chở tại nơi đó Sự kiện người bán được phép giữ lại các chứng từ nhận hàng khôngảnh hưởng gì đến sự chuyển giao rủi ro
1.1.2.7.3 Những khác nhau quan trọng giữa hợp đồng nơi đến và hợp đồng nơi đi
Cần có một sự phân biệt rõ giữa các điều kiện “nơi đến” (điều kiện D) và các điềukiện thương mại khác trong việc xác định điểm phân định tại đó người bán đã thực hiện nghĩa
vụ giao hàng của mình Chỉ có các điều kiện D, nghĩa vụ của người giao hàng mới mở rộngtới tận nơi đến Theo các điều kiện khác, người mua hoàn thành nghĩa vụ giao hàng ngay tạinước mình, bằng cách đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua tại cơ sở của mình(EXW) hoặc giao hàng cho người vận chuyển ở nơi tập kết gửi đi (FCA, FAS, FOB, CFR,CPT và CIP)
Để phân biệt được sự khác nhau cơ bản giữa các nhóm điều kiện thương mại, các hợpđồng mua bán thường được phân loại một cách tương ứng, ví dụ các điều kiện D biến hợpđồng mua bán thành hợp đồng nơi đến, còn những hợp đồng sử dụng các điều kiện F hoặc Cđược xếp vào loại hợp đồng nơi đi Điều quan trọng cần thấy là nghĩa vụ tổ chức và trả tiềnvận chuyển của người bán tự nó không mở rộng nghĩa vụ của người bán đến tận điểm đến
Ngược lại, những rủi ro về mất mát và hư hại hàng hoá sẽ được di chuyển tại điểmgiao hàng, và hợp đồng bảo hiểm mà người bán phải ký theo các điều kiện CIF và CIP sẽ là
có lợi cho người mua, người chịu các rủi ro từ sau điểm giao hàng
Người bán theo điều kiện C, được coi như đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, ngay cảnếu sau điểm gửi hàng có chuyện gì đó sẽ xảy ra với hàng hoá, trong khi với hoàn cảnhtươngtự, người bán hàng theo điều kiện D sẽ không thể coi là được giải phóng khỏi nghĩa vụnói trên
Như vậy, nếu hàng hoá bị mất hoặc bất ngờ hư hỏng sau khi gửi đi, nhưng trước khiđến điểm đích quy định, người bán theo điều kiện D sẽ coi như chưa hoàn thành nghĩa vụ củahợp đồng và do đó có thể bị quy trách nhiệm vi phạm hợp đồng Thông thường, họ sẽ phảithay thế số hàng bị mất hoặc hư hại trên hoặc nộp một khoản bồi thường theo thoả thuận
Trang 39Về mặt này, mối quan hệ giữa điều kiện thương mại và các điều kiện khác trong hợpđồng mua bán là rất quan trọng bởi vì rủi ro thuộc về người bán sẽ được loại trừ hoặc ít ra làthay đổi bởi các điều khoản miễn trách hoặc bất khả kháng trong hợp đồng mua bán
Sự khác biệt cơ bản trong các điều kiện C và D trở nên cần thiết khi hàng hoá bị hưhại trên đường vận chuyển Với điều kiện C, người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng củamình, trong khi theo điều kiện D người bán có thể bị quy trách nhiệm vi phạm hợp đồng Vìvậy người bán theo điều kiện D phải xem xét nhu cầu tự bảo bệ đối với các rủi ro về vi phạmhoặc không thực hiện hợp đồng bằng việc quy định đầy đủ các điều khoản về bất khả khánghoặc các điều khoản miễn trách trong hợp đồng mua bán
1.1.2.7.4 Phân chia trách nhiệm về vận tải trong ngoại thương
Trong hợp đồng mua bán ngoại thương luôn có quy định về điều khoản vận tải Cácđiều khoản quy định trực tiếp hoặc gián tiếp về vận tải trong hợp đồng mua bán ngoại thươngxác định rõ người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu có trách nhiệm thanh toán trực tiếp chiphí vận tải với người chuyên chở Từ đó cũng chỉ rõ người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu
có trách nhiệm tổ chức chuyên chở hàng hoá trên toàn bộ quãng đường từ nơi gửi đến nơicuối cùng hoặc trên một chặng đường nhất định Bên nào có trách nhiệm thanh toán trực tiếpchi phí vận tải và có trách nhiệm tổ chức chuyên chở hàng hoá được gọi là bên giành được
“quyền vận tải” hoặc “quyền thuê tàu”
Việc phân chia trách nhiệm về vận tải giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu nhưthế nào là phụ thuộc vào điều kiện cơ sở giao hàng quy định trong hợp đồng mua bán ngoạithương Từ góc độ “quyền vận tải” và “quyền thuê tàu” ta có thể chia các điều kiện cơ sởgiao hàng làm 3 nhóm:
- Nhóm thứ nhất bao gồm các điều kiện cơ sở giao hàng EXW, FCA Theo điều kiệnnày, người xuất khẩu chuyển quyền định đoạt hàng hoá cho người nhập khẩu tại nơi đã cósẵn hàng hoá ngay từ khi ký kết hợp đồng mua bán hoặc giao cho người vận tải tại địađiểmquy định Trong trường hợp này toàn bộ “quyền vận tải” thuộc về người nhập khẩu Do
đó người nhập khẩu được toàn quyền lựa chọn phương thức vận tải, tuyến đường chuyên chở,phương pháp chuyên chở, người chuyên chở sao cho có lợi nhất cho mình Theo đó ngườinhập khẩu có trách nhiệm chịu toàn bộ chi phí chuyên chở
- Nhóm thứ hai gồm điều kiện DDU (Delivery Duty Unpaid), DDP (Delivery DutyPaid), CPT (Carriage Paid to), CIP (Carriage and Insurance Paid to) Các điều kiện giao hàngnày xác định rõ người xuất khẩu có trách nhiệm tổ chức chuyên chở hàng hoá với chi phí củamình từ nước xuất khẩu đến địa điểm nhận hàng quy định trên lãnh thổ nước nhập khẩu Nhưvậy toàn bộ “quyền vận tải” thuộc về người xuất khẩu Người xuất khẩu được toàn quyền lựachọn phương thức vận tải, tuyến đường chuyên chở, phương pháp chuyên chở, người chuyên
Trang 40chở sao cho có lợi nhất cho mình Khi quy định giá cả hàng hoá trong hợp đồng mua bán,người xuất khẩu phải chú ý đầy đủ đến toàn bộ chi phí vận tải và việc tổ chức chuyên chởđểquy định cho hợp lý
- Nhóm thứ ba gồm các điều kiện cơ sở giao hàng khác: FAS, FOB, CFR, CIF, EXS,EXQ Các điều kiện cơ sở giao hàng này xác định sự phân chia trách nhiệm về vận tải giữangười xuất khẩu và người nhập khẩu Quyền vận tải và quyền thuê tàu vừa thuộc người nhậpkhẩu, vừa thuộc người xuất khẩu
Trong buôn bán quốc tế, người xuất khẩu cũng như người nhập khẩu đều mong muốngiành được quyền vận tải Bên nào giành được quyền này sẽ có lợi thế về nhiều mặt Giànhđược “quyền thuê tàu” có một ý nghĩa kinh tế rất lớn Trước hết, nó cho phép sử dụng tốt lựclượng tàu buôn trong nước Đồng thời có khả năng sử dụng trực tiếp các dịch vụ của các cơquan thuê tàu, giao nhận, đại lý tàu biển và bảo hiểm trong nước Như vậy, ngoại thương đãtạo điều kiện để phát triển lực lượng tàu buôn và góp phần tiết kiệm ngoại tệ liên quan đếnviệc chuyên chở hàng hoá ngoại thương Nếu trong hợp đồng mua bán không quy định thờigian giao hàng một cách chính xác thì bên nào giành được quyền thuê tàu sẽ giành được thếchủ động trong việc tổ chức chuyên chở và giao nhận
Ví dụ, khi xuất khẩu theo điều kiện CIP, người xuất khẩu có thể gửi hàng trong thờigian thuận lợi nhất, căn cứ vào tình hình chuẩn bị hàng hoá và thuê tàu Trong trường hợpnhập khẩu theo điêu kiện FOB, mà thời gian giao hàng quy định khoảng chứng, người nhậpkhẩu có thể chủ động điều tàu đến cảng nhận hàng trong thời hạn thích hợp và thuận lợi nhất
Giành được quyền thuê tàu có tác dụng tăng thu và tiết kiệm chi ngoại tệ cho nhànước Khi xuất khẩu theo điều kiện CFR, CIF, EXS, ESQ hoặc khi nhập khẩu theo điều kiệnFAS, FOB (cảng nước ngoài) và hàng hoá được chuyên chở bằng tàu trong nước sẽ gópphầntăng thu ngoại tệ cho nhà nước, bởi vì ở đây đã kết hợp chặt chẽ giữa xuất khẩu hàng hoá vớixuất khẩu sản phẩm vận tải và dịch vụ bảo hiểm Nếu bắt buộc phải đi thuê tàu nước ngoài đểchuyên chở hàng hoá, bên giành được quyền thuê tàu vẫn chủ động lựa chọn người chuyênchở, điều kiện thuê tàu có lợi nhất
Ví dụ, nhập theo điều kiện CIF, người bán nước ngoài một mặt thường tính giá cướccao hơn cước trung bình trên thị trường, mặt khác thuê tàu với những điều kiện chuyên chởkhông chặt chẽ Điều đó có thể sẽ gây cho người nhập khẩu những khó khăn và thiệt hại
Phần lớn các trường hợp giành được quyền thuê tàu là có lợi Tuy nhiên cũng cónhững trương hợp việc được quyền thuê tàu sẽ không có lợi Có thể chuyển quyền thuê tàucho đối phương nếu gặp phải một trong những trường hợp cụ thể sau đây:
- Dự kiến giá cước thuê tàu trên thị trường thế giới có xu hướng tăng lên so với thời kỳ kýkết hợp đồng mua bán ngoại thương