ĐỀ TÀI ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA THƯỢNG NGUỒN ĐẾN DIỄN BIẾN HÌNH THÁI VÀ TÀI NGU
Trang 1
ĐỀ TÀI ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TRÌNH
HỒ CHỨA THƯỢNG NGUỒN ĐẾN DIỄN BIẾN HÌNH THÁI VÀ
TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
MÃ SỐ ĐỀ TÀI: ĐTĐL.2009T/05
Cơ quan chủ trì đề tài: VIỆN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN
Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Đức Cự
Trang 2MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I 7
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HỒ CHỨA THƯỢNG NGUỒN ĐẾN HÌNH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN CÁC VÙNG CỬA SÔNG 7
1.1 Phương pháp luận nghiên cứu 7
1.1.1 Phương pháp nghiên cứu hệ thống 8
1.1.2 Phương pháp kế thừa tài liệu 9
1.1.3 Phương pháp sử dụng tư liệu lịch sử 9
1.1.4 Phương pháp nghiên cứu liên ngành 10
1.1.5 Phương pháp mô hình và mổ phỏng hóa 11
1.2 Phương pháp nghiên cứu triển khai và kỹ thuật tiến hành 11
1.2.1 Các phương pháp thu thập và xử lý tài liệu 11
1.2.2 Các phương pháp điều tra khảo sát 12
1.2.3 Phương pháp đo đạc các thông số hải văn và thí nghiệm ngoài hiện trường 14
1.2.4 Phương pháp bản đồ, viễn thám và GIS 16
1.2.5 Các phương pháp nghiên cứu mô hình 17
1.2.5.1 Phương pháp mô hình tính thay đổi tổng lượng nước và bùn cát từ thượng nguồn ra các vùng cửa sông ven bờ và xâm nhập mặn vào các sông trong đồng bằng ven biển 17
1.2.5.1.1 Phương trình cơ bản cho tính toán thuỷ lực áp dụng cho tính tổng lượng nước và bùn cát 18
1.2.5.1 2 Phương trình cơ bản tính toán xâm nhập mặn 20
1.2.5.2 Phương pháp nghiên cứu mô hình động lực tương tác Sông - Biển trên các vùng cửa sông ven bờ 22
2.5.3 Phương pháp nghiên cứu mô hình các dòng và quỹ vật chất trên các vùng cửa sông và vùng biển ven bờ 25
2.5.4 Phương pháp nghiên cứu mô hình năng suất sinh học sơ cấp, thứ cấp và trữ lượng hải sản trên các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ và dải ven bờ 26
Trang 31.3 Nhận xét và đánh giá chung 29
CHƯƠNG II 31
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ HIỆN TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC ĐẬP CHỨA THƯỢNG NGUỒN ĐẾN CÁC VÙNG CỬA SÔNG 31
2.1 Trên thế giới 31
2.2 Trong nước 36
2.3 Các hồ chứa thượng nguồn hệ thống sông Hồng - Thái Bình 39
2.3.2 Hệ thống sông thượng nguồn 41
2.3.1.1 Mạng lưới sông 42
2.3.1.2 Đặc điểm khí hậu trên lưu vực 43
2.3.1.3 Thảm phủ của rừng 44
2.3.2 Hiện trạng xây dựng các đập chứa tại thượng nguồn 45
2.3.2.1 Các hồ chứa lớn phòng lũ, phát điện, tưới, nuôi cá, du lịch 45
2.3.2.1.1 Hồ Thác bà (năm 1973) 45
2.3.2.1.2 Hồ chứa Núi Cốc (Thái Nguyên) 46
2.3.2.1.3 Hồ chứa Hoà bình trên sông Đà (từ năm 1990) 46
2.3.2.1.4 Công trình thuỷ điện Tuyên Quang trên sông (năm 2007) 47
2.3.2.1.5 Hồ chứa Sơn La trên sông Đà sẽ đưa vào sử dụng năm 2012 48
2.3.2.2 Các hồ chứa vừa và hồ chứa nhỏ 49
2.3.3 Các thay đổi điều tiết nguồn nước và phù sa ra các vùng cửa sông .51
2.3.3.1 Tác động thay đổi tải lượng nước 51
2.3.3.2 Tác động thay đổi tải lượng bùn cát .52
2.4 Hiện trạng thay đổi nguồn nước và phù sa bùn cát bởi các hồ chứa thượng nguồn 55
2.4.1 Thay đổi lưu lượng nước và bùn cát trước và sau đắp các hồ chứa 55
2.4.1.1 Trạm Yên Bái trên sông Thao 56
2.4.1.2 Trạm Vụ Quang trên sông Lô 57
2.4.1.3 Trạm Hòa Bình trên sông Đà 58
Trang 42.4.2.1 Thay đổi tổng lượng nước 63
2.4.2.2 Thay đổi tổng lượng bùn cát 65
2.5 Nhận xét và đánh giá chung 67
CHƯƠNG III 69
CÁC HỒ CHỨA THƯỢNG NGUỒN LÀM THAY ĐỔI NGUỒN NƯỚC VÀ PHÙ SA BÙN CÁT ĐƯA RA CÁC VÙNG CỬA SÔNG 69
3.1 Phương pháp nghiên cứu 69
3.2 Biến đổi tổng nguồn nước và bùn cát từ lục địa đưa ra các cửa sông ven bờ trước (1960 - 1975) và sau (1989 - 2008) đắp các hồ chứa thượng nguồn hệ thống sông Hồng - Thái Bình 72
3.2.1 Cửa sông Đá Bạch 73
3.2.2 Cửa sông Cấm 74
3.2.3 Cửa sông Lạch Tray 75
3.2.4 Cửa sông Văn Úc 76
3.2.5 Cửa sông Thái Bình 78
3.2.6 Cửa sông Trà Lý 79
3.2.7 Cửa sông Ba Lạt 80
3.2.8 Cửa sông Ninh Cơ 82
3.2.9 Cửa sông Đáy 83
3.3 Biến đổi tổng nguồn nước và bùn cát từ lục địa đưa ra hai vùng cửa sông ven bờ đồng bằng Bắc Bộ trước (1960 - 1975) và sau (1989 - 2008) đắp các hồ chứa thượng nguồn 84
3.3.1 Vùng cửa sông hình phễu Bạch Đằng 85
3.3.2 Vùng cửa sông Châu thổ sông Hồng 86
3.3.3 Các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ .88
3.4 Nhận xét và đánh giá chung 91
CHƯƠNG IV 94
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HỒ CHỨA THƯỢNG NGUỒN ĐẾN THAY ĐỔI ĐỘNG LỰC CÁC VÙNG CỬA SÔNG 94
4.1 Phương pháp nghiên cứu 94
Trang 54.1.4.1 Các mặt cắt vuông góc với bờ 99
4.1.4.2 Mặt cắt song song với bờ 99
4.2 Tác động các hồ chứa đến thay đổi dòng chảy tổng hợp trên các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ 101
4.2.1 Dòng chảy tổng hợp mùa Mưa 101
4.2.1 Dòng chảy tổng hợp mùa Khô 103
4.3 Tác động các hồ chứa đến thay đổi dòng chảy dư tại các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ 105
4.3.1 Dòng chảy dư mùa Mưa 105
4.3.2 Dòng chảy dư mùa Khô 106
4.4 Tác động các hồ chứa đến thay đổi thể tích chứa nước và trao đổi lưu lượng nước trên các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ 110
4.4.1 Thay đổi tổng thể tích chứa nước 110
4.4.2 Thay đổi trao đổi tải lượng nước trên các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ 113
4.4.2.1 Trao đổi tải lượng nước vuông góc với đường bờ 114
4.4.2.2 Thay đổi trao đổi tải lượng nước song song với đường bờ 115
4.5 Tác động các hồ chứa đến thay đổi phân bố trầm tích lơ lửng trên các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ 119
4.5.1 Thay đổi trường phân bố hàm lượng TSS trên các vùng cửa sông 119
4.5.2 Thay đổi khoảng cách phân bố đới nước đục cao trên các mặt cắt theo hai mùa 124
4.5.3 Thay đổi tải lượng trầm tích lơ lửng trao đổi trên các vùng cửa sông 126
4.5.3.1 Trao đổi tải lượng TSS trên các mặt cắt vuông góc bờ 126
4.5.3.2 Trao đổi tải lượng TSS trên các mặt cắt song song bờ 128
4.6 Giảm tác động tải lượng trầm tích lơ lửng khi có mưa lũ 130
4.6.1 Thay đổi phân bố TSS khi có mưa lũ trước đắp các hồ chứa 131
4.6.2 Trao đổi tải lượng TSS trên các mặt cắt vuông góc và song song bờ 132
4.7 Đánh giá chung 135
CHƯƠNG V 136 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HỒ CHỨA THƯỢNG NGUỒN ĐẾN THAY ĐỔI CÁC DÒNG
Trang 65.2 Các dòng dinh dưỡng trao đổi trên các vùng cửa sông 147
5.2 1 Dòng từ lục địa đưa ra các vùng cửa sông 147
5.2.1.1 Vùng cửa sông hình phễu Bạch Đằng 148
5.2.1.2 Vùng cửa sông Châu thổ sông Hồng 150
5.2.1.3 Các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ 152
5.2.2 Các Dòng trao đổi trên các vùng cửa sông với vùng biển ven bờ 154
5.2.2.1 Các dòng trao đổi dọc bờ 154
5.2.2.2 Các dòng trao đổi vuông góc bờ 157
5.3 Các quỹ dinh dưỡng của các vùng cửa sông 160
5.3.1 Quỹ dinh dưỡng vùng cửa sông hình phễu Bạch Đằng 160
5.3.2 Quỹ dinh dưỡng vùng cửa sông Châu thổ sông Hồng 164
5.3.3 Quỹ dinh dưỡng của các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ 168
5 3 Nhận xét và đánh giá chung 172
CHƯƠNG VI 174
TÁC ĐỘNG CÁC HỒ CHỨA THƯỢNG NGUỒN ĐẾN BIẾN ĐỘNG HÌNH THÁI ĐỊA HÌNH VÙNG CỬA SÔNG 174
6.1 Phương pháp nghiên cứu 174
6.1.1 Nghiên cứu biến động đất ngập nước 174
6.1.2 Phương pháp nghiên cứu biến động bồi tụ - xói lở đường bờ 175
6.1.4 Phương pháp nghiên cứu bồi tụ - xói lở các thể cát và trầm tích đáy .177
6.2 Biến động diện tích đất ngập nước triều 177
6.2.1 Vùng cửa sông hình phễu Bạch Đằng 177
6.2.2 Vùng cửa sông Châu thổ sông Hồng 179
6.2.3 Các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ 181
6.3 Biến động đường bờ các vùng cửa sông 194
6.3.1 Vùng cửa sông hình phễu Bạch Đằng 194
6.3.2 Vùng cửa sông Châu thổ sông Hồng 195
6.3.2.1 Các khu vực ven bờ vùng cửa sông Châu thổ sông Hồng 195
Trang 76.3.2.2 Toàn vùng Châu thổ sông Hồng 198
6.3.3 Các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ 199
6.4 Biến động các bậc địa hình đới sườn bờ ngậm trước và sau đắp các hồ chứa 200
6.4.1 Biến động các bậc địa hình sườn bờ ngầm vùng cửa sông Bạch Đằng 200
6.4.2 Biến động các bậc địa hình sườn bờ ngầm vùng cửa sông Châu thổ sông Hồng 201
6.4.2.1 Biến động các khu vực của vùng cửa sông Châu thổ sông Hồng 201
6.4.2.1.1 Khu vực cửa sông Văn Úc - Thái Bình 201
6.4.2.1.2 Khu vực cửa sông Trà Lý - Ba Lạt 202
6.4.2.1.3 Khu vực Văn Lý - Hải Thịnh 203
6.4.2.1.4 Khu vực cửa sông Ninh Cơ - Cửa Đáy 204
6.4.2.2 Biến động các bậc địa hình sườn bờ ngầm tại vùng cửa sông Châu thổ sông Hồng 205
6.4.2.2.1 Trước đắp đập 206
6.4.2.2.2 Sau đắp đập 206
6.5 Tác động của Đập chứa đến biến đổi phân bố trầm tích bề mặt các vùng cửa sông 207
6.5.1 Vùng cửa sông hình phễu Bạch Đằng 207
6.5.2 Vùng cửa sông Châu thổ sông Hồng 208
6.5.2.1 Khu vực cửa sông Văn Úc - Thái Bình 208
6.5.2.2 Khu vực cửa sông Trà Lý - Ba Lạt 209
6.5.2.3 Khu vực Văn Lý - Hải Thịnh 209
6.5.2.4 Khu vực cửa sông Ninh cơ - Cửa Đáy 210
6.5.2.5 Vùng cửa sông Châu thổ sông Hồng 211
6.5 Nhận xét và đánh giá chung 211
CHƯƠNG VII 213
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HỒ CHỨA THƯỢNG NGUỒN ĐẾN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH HỌC 213
7.1 Phương Pháp nghiên cứu 213
Trang 87.1.3 Nghiên cứu biến động nguồn lợi thủy sản 217
7.2 Tác động làm suy giảm năng suất sinh học các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ 217
7.2.1 Quá trình sản xuất vật chất hữu cơ trong quần xã sinh vật nổi 217
7.2.1.1 Các giá trị trung bình trong 1 đơn vị thể tích (m3) 219
7.2.1.3 Tác động suy giảm năng suất sinh học 222
7.2.2 Tác động của các đập chứa thượng nguồn đến trữ lượng nguồn lợi hải sản 223
7.2.3 Đánh giá chung về suy giảm môi trường sinh thái 225
7.3 Tác động đến thực vật phù du 226
7.3.3 Đánh giá chung 230
7.4 Tác động các hồ chứa thượng nguồn đến động vật phù du 230
7.4.1 Biến động số loài ĐVPD của hai vùng cửa sông 231
7.4.2 Biến động mật độ cá thể ĐVPD của hai vùng cửa sông 232
7.4.3 Biến động tỉ lệ các loài nước lợ - ngọt của hai vùng cửa sông 233
7.5 Tác động suy giảm các loài thủy sản quý hiểm 235
7.5.1 Loài cá Sủ vây vàng 235
7.5.2 Loài cá mòi cờ hoa (Dorosoma thrissa) 237
7.5.3 Cá cháy (Hilsa reevessii Richardson, 1846) 239
7.5.4 Thay đổi đến suy thoái các loài hải sản khác 241
7.4.4.1 Một số loài cá biển có giá trị bị biến mất không còn sản lượng khai thác.241 7.4.4.2 Một số loài tôm biển đe dọa tuyệt chủng và không còn sản lượng khai thác 243
7.4.4.3 Phát triển sinh khối lớn các loài hải sản thân mềm 244
7.6 Tác động các hồ chứa thượng nguồn đến nguồn lợi hải sản 245
7.6.1 Nguồn lợi cá biển 245
7.6.2 Nguồn lợi tôm biển 248
7.6.3 Nguồn lợi mực 250
7.7 Tác động các hồ chứa thượng nguồn đến hệ sinh thái san hô 251
7.7.1 Hiện trạng độ phủ 251
Trang 9TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HỒ CHỨA THƯỢNG NGUỒN ĐẾN THAY ĐỔI MÔI TRƯỜNG
VÀ ĐỘNG LỰC TƯƠNG TÁC SÔNG BIỂN TRÊN CÁC VÙNG CỬA SÔNG VEN BỜ
BẮC BỘ 258
8.1 Tác động thay đổi môi trường trên các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ 258
8.1.1 Thay đổi phân bố độ mặn các vùng cửa sông 258
8.1.1.1 Mùa mưa 258
8.1.1.2 Mùa khô 261
8.1.2 Phân bố độ mặn vào mùa mưa lũ trước đắp các hồ chứa thượng nguồn 264
8.1.3 Thay đổi độ mặn của môi trường nước các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ 266
8.1.3.1 Vùng cửa sông Hình phễu Bạch Đằng 267
8.1.3.3 Không còn thay đổi độ mặn cực đoan vào mùa mưa lũ 269
8.2 Tác động ô nhiễm môi trường 271
8.2.1 Tác động ô nhiễm môi trường nguồn nước thải từ lục địa 271
8.2.1.1 Tương quan COD và BOD 5 với TSS trong nguồn nước từ lục địa đưa ra 09 cửa sông 271
8.2.2 Tác động ô nhiễm nguồn nước thải vào đầu mùa mưa 277
8.2.3 Tác động ô nhiễm HCBVTV 278
8.2.3.1 Quan trắc ô nhiễm HCBVTV tại Trạm Đồ Sơn vùng cửa sông Bạch Đằng 279
8.2.3.2 Quan trắc ô nhiễm HCBVTV tại Trạm Ba Lạt vùng cửa sông Châu thổ sông Hồng 279
8.2.3.3 Hiện trạng ô nhiễm HCBVTV trên các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ 282
8.2.4 Tác động ô nhiễm Dầu - mỡ 283
8.3 Thay đổi động lực tương tác Sông - Biển trên các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ 284
8.3.1 Thay đổi động lực Sông 285
8.3.1.1 Thay đổi tổng lượng nước và bùn cát đưa ra biển 285
8.3.1.2 Thay đổi các dòng dinh dưỡng từ lục địa đưa ra biển 286
8.3.1.3 Thay đổi xâm nhập mặn vào đồng bằng của các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ 287
Trang 108.3.2.4 Các dòng dinh dưỡng 292
8.3.2.5 Các quỹ dinh dưỡng 293
8.3.2.6 Thay đổi năng suất sinh học 294
8.3.3 Đánh giá thay đổi động lực tương tác Sông - Biển 294
8.3.3.1 Hiện trạng các yếu tố tác động đến thay đổi động lực tương tác Sông - Biển 294
8 3.3.2 Đánh giá mức độ thay đổi động lực tương tác Sông - Biển 296
8.4 Đánh giá chung 297
CHƯƠNG IX 299
NGHIÊN CỨU DỰ BÁO VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG CÁC VÙNG CỬA SÔNG 299
9.1 Dự báo tác động ảnh hưởng của các hồ chứa thượng nguồn 299
9.1.1 Dự báo về xây dựng và phát triển các hồ chứa thượng nguồn 300
9.1.1.1 Tiềm năng địa hình của lưu vực 300
9.1.1.2 Tiềm năng nguồn nước 301
9.1.1.2.4 Tổng lượng nước năm theo các tần suất của lưu vực 305
9.1.1.3 Dự báo phát triển hồ chứa trên lưu vực 306
9 1.2 Dự báo tác dộng thay đổi tổng lượng nước và bùn cát 307
9.1.2.1 Tương quan thay đổi nguồn nước và bùn cát với các hồ chứa tại thượng nguồn 308
9.1.2.2 Tương quan thay đổi nguồn nước và bùn cát ra các vùng cửa sông 310
9.1.3 Dự báo thay đổi tổng lượng nước và bùn cát trên các lưu vực 313
9.1.3.1 Dự báo thay đổi tại lưu vực sông Đà 313
9.1.3.1.1 Các cơ sở khoa học cho dự báo 313
9.1.3.2 Dự báo thay đổi trên toàn lưu vực sông Hồng - Thái Bình 317
9.1.2.2.1 Cơ sở khoa học cho dự báo 317
Trang 119.2.1.2 Dự báo về ô nhiễm môi trường 322
9.2.1.3 Dự báo xâm nhập mặn 323
9.2.1.4 Dự báo tác động đến dòng và quỹ dinh dưỡng 324
9.2.2 Dự báo tác động đến diễn biến hình thái địa hình 324
9.2.3 Dự báo tác động đến sinh thái và tài nguyên sinh học 326
9.3 Đề xuất các biện phát phát triển bền vững tài nguyên - môi trường các vùng cửa sông 328
9.3.1 Biện pháp quản Lý và vận hành các hồ chứa thượng nguồn 329
9.3.1.1 Hiện trạng quản Lý điều tiết dòng chảy trên lưu vực 329
9.3.1.2 Hiện trạng hư hỏng của các hồ chứa 331
9.3.1.2.1 Hư hỏng do lũ vượt thiết kế 331
9.3.1.2.2 Hư hỏng do xuống cấp của các hồ theo thời gian 331
9.3.1.2.3 Hư hỏng do nguyên nhân quản Lý 332
9 3.1.3 Hiện trạng quan trắc và dự báo nước đến các hồ chứa 333
9.3.1.4 Đề xuất các biện pháp quản Lý và vận hành 334
9.3.1.4.1 Các biện pháp khắc phục sự cố các hồ chứa 334
9.3.1.4.2 Các biện pháp quản Lý và vận hành 337
9.3.1.4.3 Các biện pháp phòng chống lũ bão 338
9.3.1.4.4 Các biện pháp về tổ chức quản Lý 339
9.3.2 Biện pháp điều tiết và sử dụng nguồn nước trên lưu vực 341
9.3.2.1 Biện pháp giám sát nguồn nước lưu vực phần nước ngoài 341
9.3.2.2 Biện pháp điều tiết và sử dụng nguồn nước trên lưu vực 342
9.3.3.3 Biện pháp tích và xả nước các hồ chứa thượng nguồn 343
9.3.3.3.1 Tích nước 343
9.3.3.3.2 Xả nước 344
9.3.3 Biện pháp quản Lý và phát triển bền vững Môi trường - Tài nguyên các vùng cửa sông 345
9.3.3.1 Biện pháp bảo vệ môi trường 345
Trang 129.3.3.4 Biện pháp khai thác, bảo vệ và phục hồi nguồn lợi thủy sản 349
9.4 Nhận xét và đánh giá chung 350
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 353
1 KẾT LUẬN 353
2 KIẾN NGHỊ 362
TÀI LIỆU THAM KHẢO 364
Trang 131 CN Nguyễn Thị Kim Anh Viện Tài nguyên và Môi
Trang 1423 CN Nguyễn Đắc Vệ nt Tham Gia
Trang 15STT Chữ viết tắt Diễn giải
Trang 16sông Hồng
Bảng 2.2: Chiều cao lớp bùn cát bổi trước đập của một số hồ chứa (Tài liệu
điều tra của Viện KH Thủy lợiii năm 2003-2004)
54
Bảng 2.3 Thời gian quan trắc dòng chảy nước và bùn cát ở các trạm 56
thượng nguồn theo hai mùa thời kỳ trước (1960 - 1975) và sau (1989 - 2008)
hồ chứa Hòa Bình
64
thượng nguồn theo hai mùa trước (1960 - 1975) và sau (1989 - 2008) đắp hồ
chứa Hòa Bình
66
Bảng 3.1 Kết quả tính toán lưu lượng nước trung bình của các cửa sông
thuộc hệ thống sông Hồng - Thái Bình trước và sau đắp các hồ chứa thượng
nguồn
72
Bảng 3.2 Thay đổi tổng lượng nước và bùn cát trung bình từ lục địa đưa ra
biển theo hai mùa tại cửa sông Đá Bạch trước (1960 - 1979) và hồ Hòa Bình
(1989 - 2008)
73
Bảng 3.3 Thay đổi tổng lượng nước và bùn cát trung bình từ lục địa đưa ra
biển theo hai mùa tại cửa sông Cấm trước (1960 - 1979) và hồ Hòa Bình
(1989 - 2008)
74
Bảng 3.4 Thay đổi tổng lượng nước và bùn cát trung bình từ lục địa đưa ra
biển theo hai mùa tại cửa sông Lạch Tray trước (1960 - 1979) và hồ Hòa Bình
(1989 - 2008)
76
Bảng 3.5 Thay đổi tổng lượng nước và bùn cát trung bình từ lục địa đưa ra
biển theo hai mùa tại cửa sông Văn Úc trước (1960 - 1979) và hồ Hòa Bình
(1989 - 2008)
77
Bảng 3.6 Thay đổi tổng lượng nước và bùn cát trung bình từ lục địa đưa ra
biển theo hai mùa tại cửa sông Thái Bình trước (1960 - 1979) và hồ Hòa Bình
(1989 - 2008)
78
Bảng 3.7 Thay đổi tổng lượng nước và bùn cát trung bình từ lục địa đưa ra
biển theo hai mùa tại cửa sông Trà Lý trước (1960 - 1979) và hồ Hòa Bình
79
Trang 17Bảng 3.9 Thay đổi tổng lượng nước và bùn cát trung bình từ lục địa đưa ra biển theo hai mùa tại cửa sông Ninh Cơ trước (1960 - 1979) và hồ Hòa Bình (1989 - 2008)
82
Bảng 10 Thay đổi tổng lượng nước và bùn cát trung bình từ lục địa đưa ra biển theo hai mùa tại cửa sông Cửa Đáy trước (1960 - 1979) và hồ Hòa Bình (1989 – 2008)
84
Bảng 3.11 Thay đổi tổng lượng nước và bùn cát trung bình từ lục địa đưa ra
biển theo hai mùa của vùng cửa sông Bạch Đằng trước (1960 - 1979) và hồ
Hòa Bình (1989 - 2008)
86
Bảng 3.12 Thay đổi tổng lượng nước và bùn cát trung bình từ lục địa đưa ra
biển theo hai mùa của vùng cửa sông Hồng trước (1960 - 1979) và hồ Hòa
Bình (1989 - 2008)
87
Bảng 3.13 Thay đổi tổng lượng nước và bùn cát trung bình từ lục địa đưa ra biển
theo hai mùa của các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ trước (1960 - 1979) và hồ
Hòa Bình (1989 - 2008)
89
độ sâu khác nhau của các vùng cửa sông trước và sau đắp các hồ chứa
111
triều (<5m) và đới sườn bờ ngầm (5-20m) của các vùng cửa sông trước và sau đắp các hồ chứa
112
qua mặt cắt vuông góc bờ tại Cát Bà
114
qua các đới địa hình của mặt cắt vuông góc bờ tại Đồ sơn
115
qua các đới địa hình của mặt cắt vuông góc bờ tại Lạch Trường
115
song song bờ khu vực sông Bạch Đằng
116
song song bờ khu vực cửa sông Hồng
117
Trang 18Bảng 4.10 Chênh lệch khoảng cách (Km) phân bố đới hàm lượng TSS cao nhất theo mùa trước và sau khi đắp các đập chứa thượng nguồn
Bảng 4.14 Tải lượng TSS trung bình mùa (tấn/ngày) qua một số mặt cắt
song song bờ khu vực sông Bạch Đằng
128
Bảng 4.15 Tải lượng TSS trung bình mùa (Tấn/ngày) qua một số mặt cắt
song son bờ khu vực cửa sông Hồng
129
Bảng 4.16 Chênh lệch khoảng cách (Km) phân bố đới hàm lượng TSS cao
nhất trong mùa mưa có lũ và không có lũ trước khi đắp các đập chứa
thượng nguồn
131
Bảng 4.17 Chênh lệch tải lượng TSS (Tấn/ngày) qua các mặt cắt vuông góc
bờ khi có lũ và không có lũ trước đắp đập Hòa Bình
133
Bảng 4.18 Chênh lệch tải lượng TSS (Tấn/ngày) qua các mặt cắt song song
bờ khi có lũ và không có lũ trước đắp đập Hòa Bình
133
Bảng 5.1 Hệ số trương quan giữa các thông số dinh dưỡng và hàm nội suy
của mùa mưa trong nguồn nước từ 09 cửa sông đổ ra biển
144
Bảng 5.2 Hệ số trương quan giữa các thông số và hàm nội suy của mùa khô
trong nguồn nước từ 09 cửa sông đổ ra biển
144
Bảng 5.3 Các hàm nội suy tương quan các yếu tố dinh dưỡng N, P và TSS
vào mùa mưa trong nước theo các đới độ sâu của các vùng cửa sông ven bờ
Bắc Bộ
145
Bảng 5.4 Các hàm nội suy tương quan các yếu tố dinh dưỡng N, P và TSS
vào mùa khô trong nước theo các đới độ sâu của các vùng cửa sông ven bờ
Bắc Bộ
146
Trang 19Bảng 5.7 Dòng dinh dưỡng các dạng khoáng và tổng số của N va P từ lục
địa đưa ra vùng cửa sông Châu thổ sông Hồng
151
Bảng 5.8 Dòng dinh dưỡng khoáng và tổng số của N và P từ lục địa đưa ra vùng cửa sông châu thổ sông Hồng
151
Bảng 5.9 Dòng dinh dưỡng các dạng khoáng và tổng số của N va P từ lục
địa đưa ra các vùng cửa sông Bắc Bộ
153
Bảng 5.10 Dòng dinh dưỡng khoáng và tổng số của N và P từ lục địa đưa ra
các vùng cửa sông Băc Bộ
Bảng 6.1 Hiện trạng diện tích và biến động diện tích đất ngập nước trước
(1975-1989) và sau (1989-2008) đắp các hồ chứa thượng nguồn vùng cửa
sông hình phễu Bạch Đằng
179
Trang 20Bảng 6.3 Hiện trạng diện tích và biến động diện tích đất ngập nước trước
(1975-1989) và sau (1989-2008) đắp các hồ chứa thượng nguồn vùng cửa
sông Châu thổ sông Hồng
180
Bảng 6.4 Diện tích và biến động diện tích đất ngập nước tự nhiên trước
(1975-1989) và sau (1989-2008) đắp các hồ chứa thượng nguồn vùng cửa
sông Châu thổ sông Hồng
180
Bảng 6.5 Hiện trạng diện tích và biến động diện tích đất ngập nước trước
(1975-1989) và sau (1989-2008) đắp các hồ chứa thượng nguồn của các vùng
cửa sông ven bờ Bắc Bộ
182
Bảng 6.6 Diện tích và biến động diện tích đất ngập nước tự nhiên trước
(1975-1989) và sau (1989-2008) đắp các hồ chứa thượng nguồn của các
vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ
183
Bảng 6.7 Bồi tụ - Xói lở trung bình của đường bờ trên vùng cửa sông hình
phễu Bạch Đằng trước và sau đắp các hồ chứa thượng nguồn
195
Bảng 6.9 Biến động bồi tụ - xói lở khu vực cửa sông Trà Lý - Ba Lạt 196
Bảng 6.10 Biến động bồi tụ - xói lở khu vực ven bờ Văn Lý - Hải Hậu 197 Bảng 6.11 Biến động bồi tụ - xói lở khu vực cửa sông Ninh Cơ - Cửa Đáy 197
Bảng 6.12 Bồi tụ - Xói lở trung bình của đường bờ trên vùng cửa sông Châu
thổ sông Hồng trước và sau đắp các hồ chứa thượng nguồn
198
Bảng 6.13 Bồi tụ - Xói lở trung bình của đường bờ trên các vùng cửa sông
ven bờ Bắc Bộ trước và sau đắp các Hồ chứa thượng nguồn
199
Bảng 6.14 Cân bằng bồi tụ - xói các bậc địa hình sườn bờ ngầm vùng cửa
sông Bạch Đằng trước đắp các hồ chứa giai đoạn (1965-1993)
200
Bảng 6.15 Cân bằng bồi tụ - xói các bậc địa hình sườn bờ ngầm vùng cửa
sông Bạch Đằng sau đắp các hồ chứa giai đoạn (1994 - 2004)
201
Bảng 6.16 Cân bằng bồi tụ - xói lở khu vực Văn Úc - Thái Bình Trước đắp
đập
202
Trang 21Bảng 6.20 Cân bằng bồi tụ - xói lở khu vực Văn Lý - Hải Hậu Trước đắp
đập
204 Bảng 6.21 Cân bằng bồi tụ - xói lở khu vực Văn Lý - Hải Hậu sau đắp đập 204
Bảng 6.22 Cân bằng bồi tụ - xói lở khu vực Ninh Cơ - Cửa Đáy Trước đắp
đập
205 Bảng 6.23 Cân bằng bồi tụ - xói lở khu vực Ninh Cơ - Cửa Đáy Sau đắp đập 205
Bảng 6.24 Cân bằng bồi tụ - xói lở toàn vùng Châu thổ sông Hồng Trước
Bảng 6.26 Biến động diện tích phân bố các đối tượng trầm tích ở vùng cửa
sông Bạch Đằng trước và sau khi đắp đập Hòa Bình
208
Bảng 6.27 Biến động diện tích phân bố các đối tượng trầm tích ở khu vực
cửa Văn Úc - Thái Bình trước và sau khi đắp đập Hòa Bình
208
Bảng 6.28 Biến động diện tích phân bố các đối tượng trầm tích ở khu vực
cửa Trà Lý - Ba Lạt trước và sau khi đắp đập Hòa Bình
209
Bảng 6.29 Biến động diện tích phân bố các đối tượng trầm tích ở khu vực
Văn Lý - Hải Thịnh trước và sau khi đắp đập Hòa Bình
210
Bảng 6.30 Biến động diện tích phân bố các đối tượng trầm tích ở khu vực
Ninh Cơ - Cửa Đáy trước và sau khi đắp đập Hòa Bình
210
Bảng 6.31 Biến động diện tích phân bố các đối tượng trầm tích trong toàn
vùng cửa sông Châu thổ sông Hồng trước và sau khi đắp đập Hòa Bình
211
Bảng 7.1 Giá trị trung bình và sự suy giảm hàm lượng dinh dưỡng tại 9 cửa
sông và trên các miền độ sâu khác nhau của các vùng cửa sông ven bờ Bắc
Bộ
218
Bảng 7.2 Tổng hợp kết quả tính các đặc trưng của quá trình sản xuất vật
chất hữu cơ trung bình trên toàn vùng biển ven bờ đồng bằng Bắc Bộ
223
Trang 22Bảng 7.5 Bảng tổng kết quá trình đánh bắt và khai thác cá Sủ vây vàng 235
Bảng 7.8 Biến động trữ lượng cá tầng đáy tại vịnh Bắc Bộ (vạn tấn) trước
năm 1990 và sau năm 1990
246
Bảng 7.9 Trữ lượng và khả năng khai thác ven bờ (sâu < 30 m) từ Yên
Hưng đến Nga Sơn 1998
247
Bảng 7.10 Biến động năng suất đánh bắt CPUE hải sản ven bờ Tây vịnh Bắc
Bộ trước (1985-1989) và sau (1990-1997) đắp các hồ chứa thượng nguồn
247 Bảng 7.11 Biến động thành phần loài ở vùng cửa sông Bạch Đằng 248
Bảng 7.12 Biến động mật độ trung bình của họ tôm he (Penaeidae)ven bờ
Tây vịnh Bắc Bộ trước (1977-1988) và sau (2002-2003) đắp các hồ chứa
thượng nguồn
249
Bảng 8.1 Biến đổi độ mặn trên toàn vùng cửa sông Bạch Đằng trước và sau đắp
không và có lũ tại hai vùng cửa sông trước khi đắp các hồ chứa
270
nước từ lục địa đổ ra các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ
273
vùng cửa sôngven bờ Bắc Bộ trước và sau đắp các hồ chứa thượng nguồn
276
Trang 23Bảng 8.8 Dư lượng HCBVTV - Lindan (ng/lit) trong nước được quan trắc
của hai vùng cửa sông sau đắp các hồ chứa từ năm 2002-2008
280
Bảng 8.9 Dư lượng trung bình các hợp chất HCBVTV trong trầm tích được quan trắc của hai vùng cửa sông sau đắp các hồ chứa từ năm 2002-2009 (Tính trên tổng mẫu)
280
Bảng 8.10 Dư lượng trung bình các hợp chất HCBVTV trong trầm tích được quan trắc của hai vùng cửa sông sau đắp các hồ chứa từ năm 2002-2009 (Tính trên cấp hạt <0,063mm)
Bảng 8.14 Thay đổi tổng lượng nước và bùn cát trung bình từ lục địa đưa ra
biển của các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ trước và sau đắp các hồ chứa
thượng nguồn
285
Bảng 8.15 Thay đổi tổng lượng dinh dưỡng khoáng (DIN) và tổng nitơ (Nts)
trong nước từ lục địa đưa ra các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ trước và sau
đắp các hồ chứa thượng nguồn
286
Bảng 8.16 Thay đổi tổng lượng dinh dưỡng khoáng (DIP) và tổng phôtpho
(Pts) trong nước từ lục địa đưa ra các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ trước và
sau đắp các hồ chứa thượng nguồn
Bảng 8.19 Trao đổi tải lượng nước trung bình dọc bờ theo hai mùa (triệu
290
Trang 24Bảng 8.22 Trao đổi tải lượng TSS trung bình song song bờ theo hai mùa
291
góc bờ trên các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ
292
bờ trên các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ
296
Bảng 9.1 Lượng nước trung bình hàng năm ở lưu vực sông Hồng - phần
ngoài nước thuộc phần nước ngoài
Trang 25Bảng 9.9 Dự báo tổng lượng bùn cát (10 6 tấn) sau khi hoàn thành các bậc
thang các hồ chứa lớn đến năm 2020 tại lưu vực sông Đà
môi trường nước từ lục địa đưa ra các cửa sông ven bờ Bắc Bộ
323
Bảng 9.13 Dự báo thay đổi xâm nhập mặn các vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ vào mùa khô
324
Trang 26Hình 1.1 Mô hình thí nghiệm năng suất sinh học sơ cấp và tiêu hao dinh
dưỡng
14
Hình 1.2 Sơ đồ thí nghiệm tốc độ lắng đọng phù sa trầm tích đáy 15
Hình 1.5 Sơ đồ đo các thông số thuỷ văn bằng máy tự ghi (2 tầng đo) 16
Hình 1.8 Mô hình CABARET các vùng cửa sông Bắc Bộ 26 Hình 2.1: Bản đồ lưu vực sông Hồng - Thái Bình (Phần lãnh thổ Việt
Nam)
41
Hình 2.3 Thay đổi lưu lượng bùn cát (kg/s) tại Trạm Yên Bái 57
Hình 2.5 Thay đổi lưu lượng bùn cát (kg/s) tại Trạm Vụ Quang 58
Hình 2.7 Thay đổi lưu lượng bùn cát (kg/s) tại Trạm Hòa bình 59
Trang 27Hình 2.12 Thay đổi lưu lượng nước (m /s) tại Trạm Thương Cát 62 Hình 2.13 Thay đổi lưu lượng bùn cát (kg/s) tại Trạm Thượng Cát 63
Tấn) của cửa sông Đá Bạch trước (1960-1989) và sau (1989-2008) đắp
hồ chứa Hòa Bình
74
Tấn) của cửa sông Cấm trước (1960-1989) và sau (1989-2008) đắp hồ
chứa Hòa Bình
75
của cửa sông
76
Tấn) của cửa sông Lạch Tray trước (1960-1989) và sau (1989-2008) đắp
hồ chứa Hòa Bình
78
Tấn) của cửa sông Văn Úc trước (1960-1989) và sau (1989-2008) đắp hồ
chứa Hòa Bình
79
Tấn) của cửa sông Thái Bình trước (1960-1989) và sau (1989-2008) đắp
hồ chứa Hòa Bình
80
Trang 28Hình 3.9 Biến đổi tổng lượng nước (10 m ) và tổng lượng bùn cát (10
Tấn) của cửa sông Ba Lạt trước (1960-1989) và sau (1989-2008) đắp hồ
chứa Hòa Bình
83
Hình 3.10 Biến đổi tổng lượng nước (10 9 m 3 ) và tổng lượng bùn cát (10 6 Tấn)
của cửa sông Ninh Cơ trước (1960-1989) và sau (1989-2008) đắp hồ chứa Hòa
Bình
84
Tấn) của cửa sông Đáy trước (1960-1989) và sau (1989-2008) đắp hồ
từ lục địa đưa ra vùng cửa sông Hồng trước (1960-1989) và sau
mùa từ lục địa đưa ra các vùng cửa sông Bắc Bộ trước (1960-1989) và sau
(1989-2008) đắp hồ chứa Hòa Bình
Hình 4.3 Sơ đồ thay đổi dòng chảy tổng hợp mùa mưa lúc nước lớn
trước và sau đắp các hồ chứa
102
Trang 29Hình 4.6 Sơ đồ thay đổi dòng chảy tổng hợp mùa khô lúc nước ròng
trước và sau đắp các hồ chứa
bờ (A, B, C) và song song bờ (D, E, F) trên vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ trước và sau đắp các hồ chứa
Trang 30Hình 4.18 Phân bố hàm lượng TSS khi có lũ ven bờ Bắc Bộ trước 1975 -
Nước ròng
124
Hình 4.19 Trao đổi tải lượng trầm tích lơ lửng (Tấn/ngày) các mặt cắt vuông góc
bờ (A, B, C) và song song bờ (D, E, F) trên vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ trước và sau đắp các hồ chứa
Trang 31Hình 5.10 Dòng và Quỹ dinh dưỡng (Tấn/ngày) mùa mưa của vùng cửa
Hình 6.1 Biến động diện tích (ha/năm) các nhóm DNN trước (1975-1989)
và sau (1989-2008) đắp các hồ chứa thượng nguồn của hai vùng cửa sông ven bờ Bắc Bộ
Hình 6.5 Biến động phân bố đất ngập nước khu vực cửa Bạch Đằng giai đoạn 1975-1989
Trang 32Hình 6.9 Bản đồ phân bố đất ngập nước vùng cửa sông Châu thổ sông Hồng năm 1989
221
221
222
Trang 33Hình 7.12 Tỷ lệ % số loài nước lợ - ngọt vào mùa mưa trước và sau đắp các hồ chứa
Trang 34Hình 8.8 Tương quan giữa COD với TSS và COD với BOD 5 trong nước từ lục địa đưa ra 09 cửa sông của các vùng cửa sông ven bờ đồng bằng Bắc
Bộ vào mùa mưa
272
lục địa đưa ra09 cửa sông của các vùng cửa sông ven bờ đồng bằng Bắc
Bộ vào mùa khô
273
các vùng cửa sông ven bờ đồng bằng Bắc Bộ vào mùa mưa
275
các vùng cửa sông ven bờ đồng bằng Bắc Bộ vào mùa khô
275
Hình 8.12 Biến đổi hàm lượng dầu-mỡ trong trầm tích hai vùng cửa sông
từ 1999 - 2009
284
Hình 9.2 So Sánh Diện tích lưu vực (km 2 ) và tổng lượng nước (10 9 m 3 ) của các sông
302
các sông thuộc phần trong nước
303
Trang 362000 có tổng số 280 triệu ha đất canh tác được tưới, trong đó có khoảng 40% điện tích được tưới bằng các hồ chứa Điều này chứng tỏ hồ chứa đóng vai trò rất quan trọng phục vụ cấp nước tưới cho nông nghiệp trên phạm vi toàn thế giới và xu hướng xây dựng các hồ chứa vẫn đang được phát triển mạnh Hiện nay có 09 dự án đập chứa lớn nhất thế giới đang triển khai thi công xây dựng tại châu Á, châu Phi, châu
Mỹ La Tinh và Trung Đông Các đập này đều cao trên 150 m so với mực nước biển
và là những đập chứa nổi bật của các dự án thủy điện lớn đang được xây dựng và cả
9 đập đều lập kỷ lục ở mặt nào đó như: đập Diamer Basha - Pakistan dự kiến hoàn thành năm 2019, sẽ là đập bê tông đầm lăn (RCC) cao nhất trên thế giới (270m) Với chiều cao 305m, đập khổng lồ Jinping 1 - Trung Quốc hoàn thành vào năm 2014 sẽ
là đập vòm mỏng cong hai chiều cao nhất trên thế giới Đập Dibang cao 288m ở Ấn
Độ sẽ là đập trọng lực bê tông lớn nhất thế giới [239]
Không thể phủ nhận lợi ích to lớn của thủy điện, tuy nhiên thế giới cũng đã thấm thía nhiều bài học về tác động của đập nói chung và thủy điện nói riêng Trước sự phản đối dữ dội từ nhiều cộng đồng và từ các nhà môi trường trên thế giới, năm 1998 Ngân hàng Thế giới và cùng nhiều tổ chức tài chính, nhiều quốc gia đã lập nên Ủy ban Thế giới về Đập (World Commision on Dams) Ủy ban này đã tiến hành nghiên cứu hơn 1.000 con đập của 50 quốc gia trên khắp thế giới, trong đó có Việt Nam Năm
2000 Ủy ban đã cho xuất bản tài liệu rất quan trọng là “Đập và phát triển - khuôn khổ mới cho quá trình ra quyết định” Các tác động đập theo Ủy ban Thế giới về Đập (WCD) bao gồm tác động đến chế độ dòng chảy hạ lưu, bởi các nhà máy thủy điện làm thay đổi toàn bộ chế độ dòng chảy trong ngày hoặc theo mùa so với dòng chảy tự nhiên Chính những thay đổi dòng chảy kéo theo sự thay đổi môi trường lưu vực sông:
Sự thay đổi này tác động tiêu cực đến các loài thủy sinh trong đó có cá là nguồn sinh
kế của người dân sống trong lưu vực Sự suy giảm tổng lượng bùn cát xuống hạ lưu có thể dẫn tới sự suy thoái lòng dẫn, thay đổi sinh thái lòng sông, thoái hóa các vùng cửa sông đồng bằng ven biển, dẫn đến hậu quả biển lấn, sói lở bờ sông, bờ biển và giảm
Trang 37Gần đây có một nghiên cứu điển hình về đánh giá tác động phát triển thủy điện đến chức năng sinh thái vùng đầu nguồn sông Giang Long, tỉnh Fujian Trung Quốc -
2009 cho thấy tỷ số giá trị tác động tiêu cực/hiệu ích tích cực biến động từ 64.09% đến 91.18%; tổn thất đa dạng sinh học và suy giảm chất lượng nước khoảng 80 - 94% là những tác động tiêu cực lớn đến chức năng phục vụ của hệ sinh thái Những kết quả này cung cấp một bức tranh rất rõ ràng cả 2 phía tác động tích cực và tiêu cực của phát triển thủy điện để cho những người ra quyết định liên quan đến vấn đề trên, và cũng cung cấp một cơ sở khoa học cho thiết kế tiếp tục những công cụ môi trường như chi trả cho dịch vụ hệ sinh thái cho các vùng cửa sông
Theo Bộ NN và PTNT, hiện cả nước có 71 đập thủy điện có công suất lớn hơn 10MW, trong đó có 44 nhà máy có công suất lớn hơn 30MW và 27 nhà máy có công suất từ 10 đến 30 MW do 61 đơn vị quản lý, vận hành Tính đến năm 2011, tổng công suất lắp đặt của các nhà máy thủy điện vào khoảng 8000 MW, chiếm 35% tổng công suất nguồn điện Việt Nam Các nhà máy thủy điện đều có hồ chứa lớn với dung tích đến vài tỷ mét khối và hệ thống đập để tích trữ nước, điều tiết nước hồ chứa Từ
1994 - 2010 có 23 công trình thủy điện vừa và lớn đã được xây dựng và đưa vào hoạt động với tổng công suất lắp đặt 6200 MW, khai thác gần 30% tiềm năng kinh tế - kỹ thuật của thủy điện ở Việt Nam Đến nay hệ thống sông ngòi Việt Nam gánh trên
500 công trình thủy điện lớn nhỏ Theo qui hoặch, sẽ có 1021 công trình thủy điện
lớn nhỏ sẽ tiếp tục được xây dựng Theo Cục Kỹ thuật an toàn và môi trường công
nghiệp - Bộ Công thương, mặc dù tất cả các đập thủy điện trên cả nước đã đến kỳ kiểm định, nhưng chưa có đơn vị chủ quản nào thực hiện Chỉ có 26 đơn vị chủ quản đập thủy điện công suất trên 30 MW đăng ký an toàn đập với cơ quan quản lý nhà nước; 15 hồ đập có báo cáo hiện trạng an toàn đập Đặc biệt, hầu hết các chủ đầu tư, quản lý, vận hành đập thủy điện chưa xây dựng phương án phòng chống lũ lụt cho vùng hạ du [11], 12], [13]
Hiện cả nước ta có khoảng 3.500 hồ thủy điện và thủy lợi Số lượng hồ thủy lợi lớn hơn gấp nhiều lần thủy điện, đều phải vận hành theo đúng quy trình và tất cả các
hồ trước mùa lũ phải dành dung tích chống lũ Khi duyệt bậc thang thủy điện đều phải tính toán đến tác động lưu lượng nước cho hạ lưu và không một dự án nào vượt qua được các quy định đó Tổng diện tích lưu vực hứng nước mưa có đến 70% lưu vực sông chảy vào Việt Nam từ nước ngoài và nước ta cũng được đánh giá sẽ là quốc gia thiếu nước, các quốc gia láng giềng có thể xây dựng nhiều đập chứa và lưu lượng nước về Việt Nam sẽ ít đi Nếu không có hồ chứa, nước ta sẽ thiếu nước cho nông nghiệp và sinh hoạt Vì vậy nếu không đắp các hồ lớn làm thủy điện, chúng ta
Trang 38dựng các hồ chứa Do vậy, chính sách của nhà nước là tiếp tục phải xây hồ chứa nước tại thượng nguồn
Tiềm năng xây dựng các hồ chứa thượng nguồn các lưu vực sông lớn nhất nước
ta thuộc về lưu vực sông Hồng - Thái Bình, sau đến là lưu vực sông Đồng Nai bắt nguồn từ Tây Nguyên và cuối cùng là các lưu vực các sông miền Trung Việt Nam Tác động của các hồ chứa thượng nguồn của lưu vực sông Hồng - Thái Bình đến các vùng cửa sông đồng bằng ven bờ Bắc Bộ là lớn nhất Hiện nay trên lưu vực đã xây dựng tổng cộng 1.600 hồ chứa lớn nhỏ, trong đó có các hồ chứa lớn: trước năm 1990
chỉ có hai hồ Thác Bà năm 1973 có dung tích hiệu dụng 2.160×10 6 m 3 và hồ Núi Cốc
năm 1979 có dung tích hiệu dụng 178×10 6 m 3 Các hồ chứa lớn được đắp từ 1990 đến 2010 gồm có ba hồ rất lớn là Hòa Bình vận hành 1990 có dung tích hiệu dụng
5.650×10 6 m 3 và hồ Tuyên Quang vận hành 2007 có dung tích hiệu dụng 1.699×10 6
m 3 Tổng lượng nước chứa của hai hồ lên đến 7.349×10 6 m 3 Các hồ chứa lớn trong tương lai gần có hồ Sơn La sẽ vận hành vào năm 2012 và dung tích chứa nước hiệu
dụng đạt đến 6.504×10 6 m 3 Đến năm 2020 sẽ có thêm các hồ chứa lớn được xây dựng: Hồ Lai Châu (759×106 m3), Nậm Chiến (132×106 m3), Bản Chát (1.379×106
m3), Huổi Quảng (115×106 m3), đều được xây dựng trên lưu vực sông Đà và đưa
tổng thể tích chứa nước hiệu dụng của các hồ chứa đến 14.489×10 6 m 3 gấp 2,59 lần
trên lưu vực sông Đà hiện nay [216 -219]
Các hồ chứa thượng nguồn lưu vực sông Hồng - Thái Bình đã có tác dụng to lớn cho phát triển kinh tế các tính phía Bắc Việt Nam và bước đầu điều tiết được lũ và tưới nước cho đồng Bằng Bắc Bộ Hồ chứa Hoà Bình là một hồ chứa lớn nhất nước
ta, là một công trình trọng điểm đóng vai trò quan trọng trọng cho phát triển kinh tế
xã hội của cả nước Tuy nhiên, sau một số năm hoạt động, dung tích hồ đã bị giảm
do bùn cát bồi lắng đáy lòng hồ Theo số liệu quan trắc từ năm 1975, bùn cát được
vận chuyển qua mặt cắt Hoà Bình trướckhi đắp hồ chứa, bình quân nhiều năm là 85,6 triệu tấn Năm 1996 có tổng lượng nước lớn nhất khoảng 68.846 tỷ m 3, với lưu
lượng lũ lớn nhất là 22.650m 3 /s và lượng bùn cát bồi lắng lớn nhất khoảng 74,74 triệu tấn/năm Theo tài liệu mặt cắt ngang của năm 1997, thì lòng hồ đã bị bồi lắng
hầu hết tại các điểm trũng của lòng hồ Theo tài liệu bản vẽ mặt cắt dọc thì bãi bồi lớn nhất đang ở vị trí từ km 160 tới km 100, với đỉnh bãi bồi nằm ở cao trình 45m (km 118), chân bãi bồi có cao trình 25m, lượng bồi lắng của đoạn này chiếm hơn nửa tổng lượng bồi trong toàn hồ
Các tác động về thay đổi tổng lượng nước giảm vào mùa mưa và tăng cao vào mùa khô, đặc biệt là giảm tổng lượng bùn cát đưa ra các vùng cửa sông ven biển đã
Trang 39ven bờ Bắc Bộ có biến động đường bờ rất lớn bởi bồi tụ xói lở, ô nhiễm môi trường
và suy giảm các nguồn lợi hải sản, trong đó có nhiều loài cá di cư mất hẳn sản lượng
và nhiều loài bị đe dọa tuyệt chủng Nhận thức được tầm quan trọng về tác động của các hồ chứa thượng nguồn tại lưu vực của hệ thống sông Hồng - Thái Bình đến các vùng cửa sông ven biển Ngày 12 tháng 9 năm 2008 Bộ trưởng Bộ KHCN đã có quyết định số 1991/QĐ-BKHCN giao cho Viện Tài nguyên và Môi trường Biển là
Cơ quan chủ trì và TS Nguyễn Đức Cự làm chủ nhiệm thực hiện nghiên cứu đề tài
độc lập cấp nhà nước: “Nghiên cứu, đánh giá tác động của các công trình hồ chứa thượng nguồn đến diễn biến hình thái và tài nguyên - môi trường vùng cửa sông ven biển đồng bằng Bắc Bộ” ,
Ngày 16 tháng 4 năm 2009 Bộ KHCN và Viện KH và CNVN đã ký hợp đồng với Viện Tài nguyên và Môi trường Biển và TS Nguyễn Đức Cự thực hiện nghiên cứu
đề tài với các mục tiêu và nội dung sau đây:
Mục tiêu của đề tàì
trình hồ chứa thượng nguồn đến diễn biến hình thái và tài nguyên - môi trường vùng cửa sông ven biển đồng bằng Bắc Bộ
nguồn đến diễn biến hình thái và tài nguyên - môi trường vùng cửa sông ven biển
đồng bằng Bắc Bộ
Nội dung nghiên cứu
- Nội dung 1: Thu thập, phân tích, đánh giá hệ thống tư liệu đã có và khảo sát kiểm
tra lại các tư liệu và số liệu liên quan đến tác động ảnh hưởng các công trình hồ chứa đến các vùng cửa sông ven biển đồng bằng Bắc Bộ
- Nội dung 2: Khảo sát, phân tích và nghiên cứu mới bổ sung về hiện trạng diễn
biến hình thái và môi trường - tài nguyên các vùng cửa sông ven biển đồng bằng Bắc
Bộ do tác động ảnh hưởng của hệ thống các công trình hồ chứa thượng nguồn
- Nội dung 3: Nghiên cứu sự thay đổi động lực tương tác sông - biển do đắp hồ
chứa thượng nguồn để xác định cơ chế và nguyên nhân tác động ảnh hưởng đến diễn biến hình thái và môi trường - tài nguyên các vùng cửa sông ven biển đồng bằng Bắc
Bộ
- Nội dung 4: Nghiên cứu sự thay đổi các dòng vật chất và quỹ vật chất phù sa,
dinh dưỡng trên các vùng cửa sông do đắp hồ chứa thượng nguồn để xác định cơ chế
và nguyên nhân tác động ảnh hưởng đến tài nguyên sinh vật và nguồn lợi hải sản các
Trang 40- Nội dung 5: Nghiên cứu dự báo tác động ảnh hưởng của các hồ chứa thượng
nguồn đến diễn biến hình thái và tài nguyên - môi trường các vùng cửa sông ven biển
đồng bằng Bắc Bộ và dải ven biển bờ tây vịnh Bắc Bộ
- Nội dung 6: Nghiên cứu xây dựng hệ phương pháp đánh giá tác động ảnh hưởng
của các công trình đập chứa thượng nguồn đến diễn biến thay đổi hình thái tài
nguyên và môi trường các vùng cửa sông
- Nội dung 7: Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp phát triển bền vững tài nguyên
- môi trường các vùng cửa sông ven biển đồng bằng Bắc Bộ và dải ven biển bờ tây
vịnh Bắc Bộ do tác động các hồ chứa thượng nguồn
- Nội dung 8 Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS.
Theo kế hoạch đề tài thực hiện trong 2,5 năm từ tháng 1 năm 2009 đến tháng 6 năm 2011 Tuy nhiên, do nội dung nghiên cứu phải khảo sát hai mùa: mùa khô năm
2009 và mùa mưa năm 2010 mới có tài liệu đưa vào xử lý và đánh giá tác động, vì vậy đề tài đã được phép kéo dài thực hiện đến hết tháng 12 năm 2011
Ngoài Viện Tài nguyên môi trường là cơ quan chủ trì, tham gia đề tài còn có các cơ quan nghiên cứu: Viện nghiên cứu Hải sản, Trường đại học Thủy Lợi, Trường đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, Trung tâm Khí tượng Thủy văn và Đài Khí tượng Thủy văn Phù Liễn
Sau ba năm nghiên cứu đề tài đã xây dựng được phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu đánh giá về tác động của các hồ chứa thượng nguồn đến các vùng cửa sông ven biển về hình thái và tài nguyên - môi trường
Báo cáo tổng hợp gồm 09 chương như sau:
Chương 1 Nghiên cứu xây dựng phương pháp đánh giá tác động của các hồ chứa thượng nguồn đến hình thái và tài nguyên - môi trường các vùng cửa sông
Chương 2 Tổng quan nghiên cứu và hiện trạng tác động của các hồ chứa thượng nguồn đến các vùng cửa sông
Chương 3 Tác động các hồ chứa thượng nguồn đến thay đổi nguồn nước và phù sa
bùn cát đưa ra các vùng cửa sông
Chương 4 Tác động của các hồ chứa thượng nguồn đến thay đổi động lực các vùng cửa sông
Chương 5 Tác động của các hồ chứa thượng nguồn đến thay đổi các dòng và quỹ dinh dưỡng