Yêu cầu khoa học cần đạtSố kế hoạch Thực tế đạt được Số lượng, nơi công bố Tạp chí, nhà xuất bản dẫn trong sản xuất thức ăn nuôi tôm sú Penaeus monodon học và Công nghệ - Bộ NN & P
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
DỰ ÁN ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN SXTN
“HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP
CHO CÁ TRA, TÔM SÚ VÀ TÔM CÀNG XANH”
MÃ SỐ: DA-ĐL 2009/04
Chủ nhiệm dự án Cơ quan chủ trì dự án
Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
TP.HCM - 2012
Trang 2BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG
Họ và tên: NGUYỄN VĂN NGUYỆN
Ngày, tháng, năm sinh: 20/01/1969 Nam/ Nữ: Nam
Tên tổ chức đang công tác: Trung Tâm Công Nghệ Sau Thu Hoạch Địa chỉ tổ chức: 116 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
Địa chỉ nhà riêng: 24 D2 Phước Long B, Quận 9, Tp Hồ Chí Minh
3 Tổ chức chủ trì dự án:
Tên tổ chức: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II
Điện thoại: 08-38299592 Fax: 08-38226807
E-mail: vienncntts2@vnn.vn
Website: www.vienthuysan2.org.vn
Trang 3Địa chỉ: 116 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: NGUYỄN VĂN HẢO
Số tài khoản: 060.19.00.00047 tại Kho bạc Nhà nước Quận 1, Tp.HCM
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Trang 4Đơn vị tính: Triệu đồng
- Lý do thay đổi (nếu có):
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn,
phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn
bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Trang 5Đã ngừng hoạt động
thức ăn tôm Võ Quan Huy
Hoàn thiện công nghệ, sản xuất và tiêu thụ thức ăn tôm
sú
Đã ngừng hoạt động
sú, TCX
Đã ngừng hoạt động
thức ăn chăn nuôi Bạc Liêu
Hoàn thiện công nghệ, sản xuất và tiêu thụ thức ăn tôm
sú, TCX
Thức ăn tôm sú và tôm càng xanh
Công Nghệ Sau Thu Hoạch
- Viện 2
Hoàn thiện công nghệ, sản xuất và tiêu thụ thức ăn cá tra
Thức ăn cá tra
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 65 Cá nhân tham gia thực hiện dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham
được
Ghi chú*
1 Nguyễn Văn
Nguyện
Nguyễn Văn Nguyện
3 Bạch Thị Quỳnh
Mai
Bạch Thị Quỳnh Mai
Xây dựng công thức thức ăn
Báo cáo chuyên đề
Hoàn thiện công nghệ
Báo cáo chuyên đề
lượng sản phẩm
8 Nguyễn Hữu
Khiêm
Nguyễn Hữu Khiêm
Hoàn thiện công nghệ
Báo cáo chuyên đề
nghệ
Báo cáo chuyên đề
- Lý do thay đổi (nếu có):
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm,
tên tổ chức hợp tác, số đoàn, số lượng
người tham gia )
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Trang 7tôm càng xanh và cá tra, 2 lần (năm
2009, 2010), 10 triệu, tại các vùng
nuôi
Huy để triển khai dự án tại Long Phú, Sóc Trăng ngày 18/4/2009
Phú triển khai về thức ăn nuôi TCX với các hộ nuôi tại Đồng Tháp Mười ngày 22/4/2010
nghiệp An Phú giới thiệu thức ăn nuôi TCX tại Đồng Tháp Mười, Tam Nông ngày 06/5/2010
nghiệp An Phú hội thảo giới thiệu thức ăn nuôi tôm sú tại
Mỹ Xuyên - Sóc Trăng ngày 07/5/2010
thiệu thức ăn nuôi tôm càng xanh tại Đồng Tháp ngày 17/7/2010
thảo, quảng bá thức ăn nuôi tôm sú tại Trà Vinh ngày 24/8/2010
thảo, quảng bá thức ăn nuôi tôm sú tại Cà Mau ngày 16/10/2010
thiệu thức ăn nuôi tôm càng xanh tại Đồng Tháp ngày 28/12/2010
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 88 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Người,
cơ quan thực hiện
1 Phân tích, đánh giá chất lượng
của một số loại nguyên liệu dùng
sản xuất thức ăn nuôi thủy sản
làm cơ sở cho việc lựa chọn và
xây dựng công thức thức ăn nuôi
tôm sú, càng xanh và cá tra
2/2009 – 8/2009
Trung Tâm CNSTH
Trung Tâm CNSTH
3 Xây dựng công thức thức ăn nuôi
tôm sú, càng xanh, cá tra ở các
giai đoạn nuôi thương phẩm
Năm 2009 -
2010
Tháng 3/2009 – 7/2010
Trung Tâm CNSTH
4 Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ
các chế độ nghiền, trộn, tạo viên,
sấy, áo dầu trong sản xuất thức ăn
Năm 2009 -
2010
Tháng 5/2009 – 10/2010
Trung Tâm CNSTH
5 Xây dựng quy trình công nghệ sản
xuất thức ăn nuôi tôm sú, tôm
càng xanh và cá tra
2/2010 – 10/2010
Trung Tâm CNSTH
6 Thiết kế dây chuyền công nghệ
sản xuất thức ăn nuôi tôm
1.000kg/h và cá tra 500kg/h
2/2010 – 10/2010
Trung Tâm CNSTH
7 Nuôi thử nghiệm đánh giá hiệu
quả sử dụng thức ăn nuôi tôm sú,
thức ăn nuôi cá tra thuộc dự án
Năm 2009 -
2010
Cá tra:
(9/2009 – 3/2010);
Tôm sú:
(5/2010 – 12/2010)
Ông Trần Tấn Thành – Châu Đốc,
An Giang; Ông Lê Trung Bảo – Bạc Liêu; Trung Tâm CNSTH
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 9III SẢN PHẨM KH&CN CỦA DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
- Lý do thay đổi (nếu có):
4 Quy trình công nghệ sản xuất
ngành 28TCN 102 :
2004
Thức ăn đạt Tiêu chuẩn ngành 28TCN
102 : 2004
5 Quy trình công nghệ sản xuất
thức ăn nuôi tôm càng xanh
187 : 2004
6 Quy trình công nghệ sản xuất
thức ăn nuôi cá tra
188 : 2004
7 Bản thiết kế sơ đồ dây
chuyền công nghệ sản xuất
thức ăn nuôi tôm 1.000 kg/h
Dễ chế tạo, thực hiện Dễ chế tạo,
thực hiện
8 Bản thiết kế sơ đồ dây
chuyền công nghệ sản xuất
thức ăn nuôi cá tra 500 kg/h
Dễ chế tạo, thực hiện Dễ chế tạo,
thực hiện
- Lý do thay đổi (nếu có):
c) Sản phẩm Dạng III:
Trang 10Yêu cầu khoa học cần đạt
Số
kế hoạch
Thực tế đạt được
Số lượng, nơi công bố
(Tạp chí, nhà xuất
bản)
dẫn trong sản xuất thức ăn
nuôi tôm sú (Penaeus
monodon)
học và Công nghệ - Bộ NN & PTNT, số 1/2011
2 Triển khai hoạt động sản xuất
thức ăn nuôi tôm sú và tôm
càng xanh
01 Bản tin của Viện
2
Newsletter-RIA2)- 2010
3 Delta company markets feed
developed with research
institute
01 (trao đổi, cung cấp thông tin và chỉnh sửa)
Catch and Cultue, 2010
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
T
T
Cấp đào tạo, Chuyên ngành
hoạch
Thực tế đạt được
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
1 Thạc sỹ
2 Tiến sỹ
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Trang 112 Đánh giá về hiệu quả do dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
Nắm vững các quy trình công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm, cá tra Làm chủ các quá trình công nghệ như nghiền, trộn, tạo viên, sấy và tạo được viên thức ăn đáp ứng dưỡng chất của vật nuôi, có giá thành hợp lý và hạn chế
ô nhiễm môi trường
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
Phát triển sản lượng thức ăn tôm, cá từ dự án và đưa vào thị trường tiêu thụ sẽ góp phần đáng kể trong việc giải quyết công ăn việc làm của người lao động Bên cạnh đó, việc sử dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu địa phương như cám gạo, khoai mì, cám trích ly, v.v sẽ góp phần giảm giá thành, đảm bảo tăng tính chủ động trong sản xuất thức ăn Thức ăn tôm, cá tra được sản xuất từ dự án tạo ra có giá thành thấp hơn từ 300 – 3.000 đ/kg so với giá của thức ăn trên thị trường Do vậy, sẽ đem lại nguồn lợi đáng kể cho người nuôi
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của dự án:
Số
Thời gian thực hiện
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)
dung tiếp theo Lần 3 : Bộ KH&CN, Bộ
rút thực hiện các nội
Trang 12dung tiếp theo
Chủ nhiệm dự án
(Họ tên, chữ ký)
Thủ trưởng tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
Trang 13MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 21
Chương 1 TỔNG QUAN 23
1.1 Dinh dưỡng và công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm sú, tôm càng xanh, và cá tra 23
1.2 Hiện trạng công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm sú, tôm càng xanh và cá tra của đề tài KC06-12NN 28
1.2.1 Nguyên liệu trong sản xuất thức ăn nuôi tôm, cá basa 29
1.2.1.1 Nguyên liệu cung cấp protein 29
1.2.1.2 Nguyên liệu cung cấp carbohydrate 30
1.2.2 Đặc điểm hệ enzyme tiêu hóa của tôm sú, tôm càng xanh và cá basa 31
1.2.2.1 Hoạt tính enzyme tiêu hóa của tôm sú 31
1.2.2.2 Hoạt tính enzyme tiêu hóa của tôm càng xanh 31
1.2.2.3 Hoạt tính enzyme tiêu hóa của cá basa 32
1.2.3 Tiêu hóa in vitro của tôm sú, tôm càng xanh, đối với một số nguyên liệu 32
1.2.3.1 Tiêu hóa in vitro của tôm sú 32
1.2.3.2 Tiêu hóa in vitro của tôm càng xanh 33
1.2.4 Xây dựng công thức thức ăn 34
1.2.4.1 Công thức thức ăn cho các giai đoạn phát triển của tôm sú nuôi 34
1.2.4.2 Công thức thức ăn cho các giai đoạn phát triển của tôm càng xanh 35
1.2.4.3 Công thức thức ăn cho các giai đoạn phát triển của cá basa 37
1.2.5 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm 38
1.2.6 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn viên dạng nổi 40
1.2.6.1 Thức ăn viên nổi 40
1.2.6.2 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn viên nổi 41
1.2.7 Nuôi thử nghiệm đánh giá hiệu quả thức ăn 45
1.2.7.1 Nuôi thử nghiệm tôm sú quy mô công nghiệp 45
Trang 141.3 Những vấn đề cần hoàn thiện công nghệ từ kết quả đề tài
KC06-12NN 47
1.4 Tóm tắt quá trình tổ chức sản xuất thử nghiệm 50
Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 56
2.1 Nguyên liệu và thiết bị dùng trong nghiên cứu, sản xuất thực nghiệm 56
2.1.1 Nguyên liệu 56
2.1.2 Cá tra, tôm sú, tôm càng xanh và thức ăn 56
2.1.3 Thiết bị 57
2.2 Phân tích chất lượng của nguyên liệu và thức ăn 57
2.2.1 Phương pháp vật lý 57
2.2.2 Phương pháp hóa học, vi sinh 57
2.3 Xây dựng công thức thức ăn 58
2.4 Xác định các chế độ công nghệ 59
2.5 Phương pháp xây dựng quy trình công nghệ sản xuất thức ăn cho tôm sú, tôm càng xanh và cá tra 60
2.6 Phương pháp thiết kế dây chuyền sản xuất thức ăn tôm, cá 60
2.7 Nuôi in vivo và khảo nghiệm đánh giá hiệu quả thức ăn 61
2.7.1 Phương pháp nuôi in vivo trong bể composite 61
2.7.2 Phương pháp nuôi khảo nghiệm trong ao 62
Chương 3 KẾT QUẢ 63
3.1 Thành phần hóa học của nguyên liệu 63
3.2 Công thức thức ăn nuôi tôm sú, tôm càng xanh và cá tra 65
3.3 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm sú 71
3.4 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm càng xanh 77
3.5 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn nuôi cá tra 79
3.6 Thiết kế dây chuyền sản xuất thức ăn nuôi tôm, cá tra 83
3.6.1 Dây chuyền công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm năng suất 1.000 kg/h 83
3.6.1.1 Lựa chọn dây chuyền thiết bị 83
3.6.1.2 Mô tả đặc điểm và tính toán các thông số cơ bản cho các thiết bị chính trong dây chuyền sản xuất thức ăn nuôi tôm 84
Trang 153.6.2 Dây chuyền công nghệ sản xuất thức ăn nuôi cá tra năng suất 500
kg/h 103
3.6.2.1 Lựa chọn dây chuyền thiết bị 103
3.6.2.2 Mô tả đặc điểm và tính toán các thông số cơ bản cho các thiết bị chính 103
3.7 Kết quả nuôi khảo nghiệm thức ăn nuôi cá tra và tôm sú 118
3.7.1 Đối với cá tra 118
3.5.1.1 Chất lượng môi trường nước ao nuôi 118
3.5.1.2 Kết quả nuôi 118
3.7.2 Đối với tôm sú 120
3.7.2.1 Chất lượng môi trường nước ao nuôi 120
3.7.2.2 Kết quả nuôi 121
3.7.2.3 Tính toán hiệu quả kinh tế 123
3.8 Sản phẩm thức ăn nuôi cá tra, tôm sú và tôm càng xanh thuộc dự án 123
3.9 Tác động đối với kinh tế, xã hội, môi trường 125
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
PHỤ LỤC 135
Phụ lục 1 Chất lượng nguyên liệu chính dùng trong sản xuất thức ăn 135
Phụ lục 2 Các thông số của các quy trình công nghệ sản xuất thức ăn cho cá tra, tôm sú và tôm càng xanh 147
Phụ lục 3 Đặc tính chất lượng của thức ăn cho cá tra, tôm sú và tôm càng xanh 153
Phụ lục 4 Tiêu chuẩn ngành về thức ăn cho cá tra, tôm sú và tôm càng xanh 156
Phụ lục 5 Lượng sản phẩm thức ăn nuôi cá tra, tôm sú và tôm càng xanh thuộc dự án đã tiêu thụ 171
Trang 16CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 17DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần hóa học các nguyên liệu chính sản xuất thức ăn 29
Bảng 1.2 Thành phần a.a của một số nguyên liệu (% so với protein) 29
Bảng 1.3 Thành phần hóa học các nguyên liệu cung cấp chất đường bột 30
Bảng 1.4 Thành phần a.a trong nguyên liệu cung cấp carbohydrate (% so với protein) 30
Bảng 1.5 Hoạt tính enzyme trong xoang tiêu hoá tôm sú 31
Bảng 1.6 Hoạt tính enzyme trong gan - tụy tôm càng xanh 31
Bảng 1.7 Kết quả khảo sát hoạt tính enzyme trong tuyến tiêu hoá cá basa 32
Bảng 1.8 Mức tiêu hóa in vitro của tôm sú đối với một số nguyên liệu 33
Bảng 1.9 Mức tiêu hoá in vitro của tôm càng xanh đối với một số nguyên liệu 33
Bảng 1.10 Công thức thức ăn cho các giai đoạn phát triển của tôm sú 34
Bảng 1.11 Kết quả đánh giá cảm quan thức ăn tôm sú 35
Bảng 1.12 Thành phần hoá học thức ăn của tôm sú 35
Bảng 1.13 Thành phần a.a của thức ăn tôm sú (% so với Protein) 35
Bảng 1.14 Một số công thức cho các giai đoạn phát triển của tôm cành xanh 36
Bảng 1.15 Kết quả đánh giá cảm quan thức ăn tôm càng xanh 36
Bảng 1.16 Thành phần hoá học thức ăn của tôm càng xanh 37
Bảng 1.17 Thành phần a.a của thức ăn tôm càng xanh (% so với Protein) 37
Bảng 1.18 Một số công thức cho các giai đoạn phát triển của cá basa 37
Bảng 1.19 Kết quả đánh giá cảm quan thức ăn cho cá basa 38
Bảng 1.20 Thành phần hoá học của thức ăn cho cá basa 38
Bảng 1.21 Thành phần a.a của thức ăn cá basa (% so với Protein) 38
Bảng 1.22 Một số thông số về các ao nuôi tôm sú tại Trại Bạc Liêu 45
Bảng 1.23 Kết quả sử dụng thức ăn nuôi tôm càng xanh trong ao đất 46
Bảng 3.1 Nguyên liệu trong sản xuất thức ăn nuôi tôm, cá tra 63
Bảng 3.2 Thành phần hóa học của một số nguyên liệu chính trong sản xuất thức ăn nuôi cá tra 64
Bảng 3.3 Thành phần hóa học của một số nguyên liệu chính trong sản xuất thức ăn nuôi tôm sú 64 Bảng 3.4 Thành phần hóa học của một số nguyên liệu chính trong sản xuất
Trang 18Bảng 3.5 Một số công thức thức ăn nuôi tôm sú 45%, 42% và 40% protein
(dùng cho giai đoạn tôm sú nuôi từ 1 ÷ 2 tháng tuổi) 66
Bảng 3.6 Một số công thức thức ăn nuôi tôm sú 38% và 36% protein (dùng cho giai đoạn tôm sú nuôi từ 3 ÷ 5 tháng tuổi) 67
Bảng 3.7 Một số công thức thức ăn nuôi tôm càng xanh 40%, 42% và 44% protein thô, sử dụng bột cá và bột phụ phẩm gia cầm (dùng cho giai đoạn tôm càng xanh nuôi từ 1 ÷ 2 tháng tuổi) 67
Bảng 3.8 Một số công thức thức ăn nuôi tôm càng xanh 38% và 36% protein thô, sử dụng bột cá và bột phụ phẩm gia cầm 68
Bảng 3.9 Một số công thức thức ăn nuôi tôm càng xanh 35%, 32% và 30% protein thô, sử dụng bột cá và bột phụ phẩm gia cầm 69
Bảng 3.10 Một số công thức thức ăn nuôi tôm càng xanh 25 - 27% protein thô, sử dụng bột cá và bột phụ phẩm gia cầm 70
Bảng 3.11 Một số công thức thức ăn nuôi cá tra 35% , 30% và 28% protein 70
Bảng 3.12 Một số công thức thức ăn nuôi cá tra 26%, 24% và 22% protein 71
Bảng 3.13 Biến động các chỉ tiêu thủy hóa trong 4 ao nuôi 118
Bảng 3.14 Kết quả theo dõi tỷ lệ sống, tăng trưởng và FCR giữa các lô 119
Bảng 3.15 So sánh kết quả tổng hợp qua đợt thí nghiệm 119
Bảng 3.16 Biến động các chỉ tiêu thủy hóa trong 3 ao nuôi 120
Bảng 3.17 Tăng trưởng theo thời gian của tôm tại các ao 121
Bảng 3.18 Kết quả theo dõi tỷ lệ sống, tăng trưởng và FCR giữa các lô 122
Bảng 3.19 Số liệu thả giống và thu hoạch tôm 122
Bảng 3.20 Tính toán hiệu quả kinh tế 123
Bảng 3.21 Số lượng thức ăn nuôi cá tra, tôm sú và tôm càng xanh đã tiêu thụ 124
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn cho tôm 39
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên nổi 42
Hình 1.3 Sản xuất thức ăn nuôi tôm 54
Hình 1.4 Sản xuất thức ăn nuôi cá tra 54
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm sú 73
Hình 3.2 Thiết bị tạo viên CPM 3020-6 75
Hình 3.3 Khuôn ép và con lăn 75
Trang 19Hình 3.4 Thức ăn nuôi tôm sú 76
Hình 3.5 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm càng xanh 78
Hình 3.6 Thức ăn nuôi tôm càng xanh 79
Hình 3.7 Triển lãm tại Cần Thơ (16/12/2010) 79
Hình 3.8 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn nuôi cá tra 81
Hình 3.9 Thức ăn cá tra V2FEED 82
Hình 3.10 Nuôi cá tra tại An Giang 82
Hình 3.11 Máy nghiền búa 93
Hình 3.12 Cân định lượng 94
Hình 3.13 Thiết bị trộn thô 95
Hình 3.14 Máy trộn 96
Hình 3.15 Thiết bị tạo viên CPM 97
Hình 3.16 Thiết bị ủ nhiệt 98
Hình 3.17 Thiết bị sấy 99
Hình 3.18 Thiết bị làm nguội 100
Hình 3.19 Thiết bị cắt viên 101
Hình 3.20 Sơ đồ dây chuyền thiết bị sản xuất thức ăn nuôi tôm 102
Hình 3.21 Cân định lượng 110
Hình 3.22 Máy nghiền búa 111
Hình 3.23 Máy trộn thô 112
Hình 3.24 Máy trộn tinh 113
Hình 3.25 Máy tạo viên extruder 114
Hình 3.26 Thiết bị làm nguội 115
Hình 3.27 Thiết bị phun dầu 116
Hình 3.28 Sơ đồ dây chuyền thiết bị sản xuất thức ăn nuôi cá tra 117
Trang 20MỞ ĐẦU
Nghề nuôi tôm sú, tôm càng xanh và cá tra của nước ta ngày một phát triển với diện tích mặt nước nuôi hiện trên 600.000 ha Số liệu thống kê cho thấy xấp xỉ khoảng 2 triệu tấn thức ăn dùng để nuôi cá tra và hơn 400.000 tấn thức ăn cho tôm sú, tôm càng xanh, tôm thẻ chân trắng trong những năm gần đây (VASEP, 2011) Sản lượng tôm sú, tôm càng xanh xuất khẩu không ngừng gia tăng từ cuối những năm thập niên 90, đến nay lượng tôm sú, tôm càng xanh được sản xuất hàng năm hơn 300.000 tấn và đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu thủy sản cả nước Thức ăn là nhân tố đóng vai trò chủ lực và chiếm tỷ lệ xấp xỉ 60% tổng chi phí đầu tư nuôi thủy sản Vì vậy, chất lượng thức ăn có ý nghĩa quan trọng tác động đến hiệu quả nuôi tôm, cá Một trong những đặc thù của thức ăn nuôi thủy sản là sản phẩm được phối chế từ nhiều nguồn nguyên liệu có tính chất khác nhau về chất lượng và chịu tác động của các quá trình chế biến và biến đổi thực phẩm một cách đa dạng và liên tục Do vậy, việc nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm, cá là nhiệm vụ rất cần thiết nhằm nắm vững và chủ động công nghệ sản xuất thức ăn, góp phần làm tăng hiệu quả nuôi và tính bền vững trong nghề nuôi thủy sản
Trên cơ sở kết quả đạt được từ đề tài cấp Nhà nước mã số: 12NN “Nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp chất lượng cao cho một số đối tượng thủy sản nuôi xuất khẩu (tôm, cá)” thuộc chương trình KHCN trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2001 – 2005 do Nguyễn Tiến Lực là chủ nhiệm đã được Hội đồng Khoa học cấp Nhà nước đánh giá và nghiệm thu đạt loại Khá ngày 21/5/2006 (Quyết định 2611/QĐ-
KC06-BKHCN ngày 03/10/2005 của Bộ trưởng Bộ KH & CN) Ngoài ra, từ thực tế
hiện trạng nuôi, phát triển tôm sú, càng xanh, cá tra và tính cấp thiết đáp ứng thức ăn về mặt chất lượng, số lượng và tác động môi trường trong nuôi trồng,
Trang 21đồng thời được sự cho phép của Bộ KH & CN theo quyết định số BKHCN ngày 23/04/2008 về việc phê duyệt danh mục đề tài, dự án độc lập cấp Nhà nước bắt đầu thực hiện trong kế hoạch năm 2009, chúng tôi đã tiến
742/QĐ-hành thực hiện nhiệm vụ khoa học “Hoàn thiện công nghệ sản xuất thức ăn
công nghiệp cho cá tra, tôm sú và tôm càng xanh” thuộc Chương trình KH
& CN Độc lập cấp Nhà nước, Mã số: DA-ĐL2009/04
- Mục tiêu của dự án: Hoàn thiện công nghệ và đưa vào sản xuất ở quy mô
hàng hóa thức ăn công nghiệp cho cá tra, tôm sú và tôm càng xanh
- Đối tượng cần hoàn thiện của dự án: Quy trình công nghệ sản xuất thức
ăn công nghiệp cho cá tra, tôm sú và tôm càng xanh
- Các nội dung chính cần giải quyết như sau:
Xây dựng công thức thức ăn nuôi tôm sú, càng xanh đạt yêu cầu về tăng trưởng và giá thức ăn được thị trường chấp nhận
Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ trộn, tạo viên, sấy thức ăn nuôi tôm sú, càng xanh
Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất thức ăn nuôi cá tra, tôm sú, càng xanh
Nuôi thử nghiệm đánh giá hiệu quả thức ăn và sản xuất quy mô hàng hóa
- Các kết quả chính đã đạt được theo yêu cầu của dự án:
Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn nuôi cá tra
Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm sú
Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm càng xanh
Bản thiết kế dây chuyền công nghệ sản xuất thức ăn tôm 1.000 kg/h
Bản thiết kế dây chuyền công nghệ sản xuất thức ăn nuôi cá tra 500 kg/h
Sản xuất và tiêu thụ được 1.070,46 tấn thức ăn nuôi cá tra, 139,38 tấn thức ăn nuôi tôm sú và 23,56 tấn thức ăn nuôi tôm càng xanh
Trang 22Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Dinh dưỡng và công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm sú, tôm càng xanh, và cá tra
Trên thế giới, việc nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng thức ăn nuôi tôm
sú đã được tiến hành từ trước thập niên 1970 (Provasoli & D’Agostino, 1969) Các thông tin về nhu cầu protein, acid amin, đặc điểm sinh học, hấp thu, tiêu hóa, sắc tố, v.v… đã được nghiên cứu khá nhiều (Lee và ctv 1997, Khannapa, 1977; Alava & Lim, 1983; Bautista, 1986; Shiau & Lo, 2002; Akiyama & ctv, 1991; Millamena, 2002; NRC, 1993; D’Abramo, 1997; Ceccaldi, 1989, 1994; Meyer, 1991; Torrissen, 1990), các nghiên cứu về lipid, các acid béo DHA, EPA, cholesterol, lecithin (Chen & Jenn, 1992; Kanazawa
& ctv, 1979; Shudo & ctv, 1971; Kanazawa & ctv, 1971; Deshimaru và Kuroki, 1974; Chen, 1993; Akiyama & Dominy, 1991; Pascual, 1981) và nhu cầu về khoáng, vitamin (Shiau và Hsu, 1998; Conklin, 1997) Một số các nghiên cứu khác gần đây tập trung đi sâu vào việc xác định nhu cầu các a.a, choline, các acid béo thiết yếu, khoáng và vitamin đối với tôm sú (Shiau &
Lo, 2002), nghiên cứu ảnh hưởng của chất hấp dẫn đến đến hiệu quả sử dụng thức ăn và tăng trưởng của tôm sú (William & cộng sự, 2005)
Đối với tôm càng xanh, cũng đã có khá nhiều các nghiên cứu về nhu cầu protein, a.a, acid béo, carbohydrate, cholesterol, khoáng, vitamin (Millikin,1980; Boonyaratpalin, 2003; Balazs & Ross, 1976; Stanley & Moore 1983; Farmanfarmian & Lauterio, 1982; Kanazawa et al., 1970; Cowey and Forster, 1971; Deshimaru and Shegino, 1972; Sick et al., 1972; Andrews et al., 1972; Forster, 1999; Balazs et al., 1973; D’Abramo, 1997; Antiporda, 1986); Mukhopadhyay, 2005
Trang 23Các nghiên cứu về dinh dưỡng cho cá nheo (Ictalurus punctatus) đã có
từ lâu và các kết quả nghiên cứu là những cơ sở khoa học quan trọng phục vụ cho nghề nuôi cá da trơn nổi tiếng tại Mỹ Kết quả các nghiên cứu đều cho thấy nhu cầu protein ở giai đoạn cá con (2 – 4g) khoảng 40 - 50%, của cá giống (10 – 15g) vào khoảng 35 – 40%, giai đoạn nuôi cá nheo lớn vào khoảng 24 – 32% Tỷ lệ năng lượng tiêu hóa/protein (E/P) là 9,6 kcal DE/g Robinson và ctv (2001) cho rằng nhu cầu protein, lipid, carbohydrate, năng lượng tiêu hóa của cá nheo Mỹ lần lượt là 26-32%, 4 - 6%; 25 - 35% và 8,5 -
10 kcal/g protein Nhu cầu a.a thiết yếu được đề nghị trong khẩu phần thức ăn
cá nheo là arginine (4,3%), Histidine (1,5%), Isoleucine (2,6%), Leucine (3,5%), Lysine (5,1%), Methionine (2,3%), Phenylalanine (5,0%), Threonine (2,0%), Tryptophan (0,5%), Valine (3,0%) Ngoài ra, Robinson còn cho rằng nhu cầu dinh dưỡng cá da trơn nói chung có nhu cầu protein từ 25 - 50%, tỷ lệ DE/CP từ 7,4 - 12 kcal/g, nhu cầu carbohydrate > 25% và xơ thô từ 3 - 6% Nhu cầu lipid của cá nheo từ 5 - 6%, trong đó 3 - 5% là từ nguồn nguyên liệu
và phần còn lại được áo dầu để kiểm soát hiện tượng bụi của viên thức ăn Ngoài ra, cá nheo có nhu cầu n-3 từ 1 - 2% và không có nhu cầu n-6, nhu cầu acid linolenic là khoảng 1% Nguồn lipid dùng để bổ sung những acid béo thiết yếu và cung cấp năng lượng hoạt động Tuy nhiên, nếu nhiều quá mức cần thiết, năng lượng tiêu thụ không hết sẽ tích tụ mỡ bụng Đối với cá da trơn bột, Robinson cho rằng ở giai đoạn này cá sử dụng thức ăn dạng bột và
có nhu cầu protein từ 28 - 32% Ở giai đoạn cá hương, nhu cầu protein có thể tăng đến 35% Ở giai đoạn cá bố mẹ, nhu cầu protein từ 28 - 32% Satoh &
cộng sự (1989) đã nghiên cứu về nhu cầu EFA của cá nheo Mỹ (Ictalurus
punctalus) và cho rằng chưa có bằng chứng cho thấy LNA và LOA là những
EFA của cá này, tuy nhiên rõ ràng các acid béo PUFA làm tăng mức tăng trưởng ở cá Nghiên cứu của Ng và cộng sự (2003) cho rằng khi thay thế dầu
Trang 24Á (pangasius sp) làm tăng mức độ tăng trọng của cá Quitero và cộng sự (2007) đã nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng của cá da trơn (Ictalurus
punctatus) lai với cá nheo xanh (I furcatus) và cho rằng hàm lượng protein
thay đổi từ 32 - 40% không làm thay đổi mức độ thành thục và số lượng trứng Một số các triệu chứng bệnh lý xảy ra khi thiếu vitamin C, vitamin E ở nhiều loài cá là chảy máu mang, biến dạng cột sống, lồi mắt, mất thăng bằng, chậm lớn, tỷ lệ sống thấp, ít ăn, xuất huyết da, đầu và vây, lờ đờ (Willson & ctv, 1994; Andrews & Murai, 1974; Lim & Lowell, 1978; Gatlin & ctv, 1986)
Sự phát triển mạnh mẽ của cá tra tại Việt Nam đã và đang tạo nên nhiều sự chú ý và quan tâm đến loài cá này bởi tính hấp dẫn về đặc điểm sinh học, năng suất và giá trị kinh tế cao, chất lượng thịt thơm ngon… Vì vậy, vấn
đề dinh dưỡng cho cá tra (Pangasius hypophthalmus) cũng đã được tập trung
và chú ý Robinson & Li (2001) đã đưa ra nhu cầu protein của cá tra
(pangasius hypophthalmus) hương từ 27 - 30%, cá tra giống > 18%
Glencross và cộng sự (2010) đã nghiên cứu xác định tỷ lệ protein năng lượng tối ưu trong khẩu phần thức ăn nuôi cá tra giống và cho rằng tỷ lệ DP/DE đạt được tăng trưởng tối ưu của cá giống là 23,6 với FCR đạt được là 1,61 Phumee và ctv (2010) thay thế bột cá bằng bã nành trong khẩu phần thức ăn 30% protein của cá tra giống (6- 6,2 g/con), năng lượng 18 MJ/kg, kết quả nghiên cứu cho rằng có thể thay thế 45% protein bột cá bằng bã nành mà vẫn đảm bảo sự phát triển, hiệu quả sử dụng thức ăn cao Asdari (2011) nghiên cứu về ảnh hưởng của các nguồn lipid khác nhau (dầu cá: FO; dầu nành: SBO; dầu cọ: CPO; dầu lanh: LO trong khẩu phần thức ăn (30% protein, 21 KJ/g) cho cá tra giống (10 g) đến sự tăng trưởng, hiệu quả sử dụng dưỡng chất, thành phần acid béo trong thân, cơ và gan, v.v…
Trang 25Đối với công nghệ sản xuất thức ăn cho tôm, viên nổi cho cá, nhiều công trình nghiên cứu đã được công bố Behnke (1996) nghiên cứu về các yếu
tố ảnh hưởng đến chất lượng thức ăn, trong đó nhấn mạnh đến đặc tính kết dính, lưu biến của nguyên vật liệu, các quá trình nghiền, hấp, tạo viên, sấy Plattner (2007) nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần nguyên liệu đến thức
ăn viên nổi Nghiên cứu của Clark, Behnke & Poole (2007) về ảnh hưởng của
thời gian trộn đến hệ số phân tán vật liệu thức ăn Bunzel (2008) với việc
nghiên cứu phối trộn đều các chất vi lượng Behnke & Bortone (1992) nghiên cứu quá trình trộn thức ăn nuôi tôm, Lim (1994) nêu ra khía cạnh độ bền trong nước của thức ăn nuôi tôm Tacon (1988) nghiên cứu về vai trò của quá trình nghiền vật liệu Rất nhiều các nghiên cứu về quá trình tạo viên trong đó tập trung vào các yếu tố công nghệ như nhiệt độ, áp suất, ứng suất cắt, thời gian lưu, tính lưu biến của vật liệu trong ống dẫn, kết cấu trục vít đơn, đôi, … ảnh hưởng đến chất lượng thức ăn nuôi tôm, cá (Pfost & Pickering, 1976; Botting, 1991; Harper,1981; Riaz, 2000; Guy, 2001; Mercier, Linko, 2002)
Ở trong nước, các nghiên cứu của chúng ta về dinh dưỡng thức ăn nuôi tôm sú và tôm càng xanh còn quá ít ỏi và rời rạc Nghề nuôi tôm bắt đầu được
du nhập từ những năm thập niên 80 và bắt đầu đi vào hướng nuôi công nghiệp cuối thập niên 90 Sự phát triển nhanh chóng của nghề nuôi tôm đã thu hút các công ty lớn, có tiềm lực, kinh nghiệm về lĩnh vực dinh dưỡng thức ăn nuôi tôm trên thế giới đầu tư vào thị trường Việt Nam Cho đến nay hầu như thị trường về thức ăn nuôi tôm, cá đều do các công ty có vốn đầu tư nước ngoài chia sẽ và chiếm giữ Một số các nghiên cứu về công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp cho tôm của Nguyễn Văn Thoa (1988) và cộng sự, Nguyễn Hoàng Uyên và cộng sự (2000) về khảo sát đặc điểm enzyme tiêu hóa protein
trong xoang tiêu hóa tôm sú và đánh giá tiêu hóa in vitro của tôm đối với một
số loại nguyên liệu làm thức ăn
Trang 26Đối với cá tra, từ 1988 đến 2002, các nghiên cứu của Nguyễn Thanh Phương, Trần Thị Thanh Hiền của Đại học Cần Thơ về nhu cầu protein ở các giai đoạn khác nhau của một số loài cá như cá tra, basa, cá hú, nhu cầu lysine, methionine cho cá tra giống Nghiên cứu của Lê Thanh Hùng (1999) cho thấy nhu cầu protein trong khẩu phần thức ăn của cá tra giống từ 28 – 35% Một nghiên cứu khác trong chương trình hợp tác với Đại học Cần Thơ, Tim O’Keefe (2001) đã xác định hàm lượng protein tối thiểu trong khẩu phần thức
ăn cho loài cá này với 40 - 50% cho cá giống nhỏ, 30 - 40% cho cá giống lớn
và 25 - 30% cho cá thịt Lê Thanh Hùng & ctv (2003) đã so sánh khả năng sử dụng tinh bột của cá tra và cá basa và cho rằng cá basa và tra giống (4,4 - 4,7g) đạt tăng trưởng cao nhất ở khẩu phần thức ăn chứa hàm lượng tinh bột lần lượt là 60 và 20% trong khẩu phần thức ăn Trần Thị Thanh Hiền (2006)
đã nghiên cứu khả năng tiêu hóa của cá tra đối với cám trích ly, cám lau và cho rằng cám trích ly sử dụng tốt cho cá tra và cho độ tiêu hóa tốt hơn so với cám lau, đồng thời cá tra có thể sử dụng thức ăn với khẩu phần cám trích ly chiếm đến 60% Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 188 : 2004 về thức ăn cho cá tra, basa đã đưa ra các chỉ tiêu chất lượng chung về các thành phần cảm quan, lý hóa, vi sinh của thức ăn Đề tài KC06-12NN do Nguyễn Tiến Lực & ctv,
(2005) nghiên cứu về khả năng tiêu hóa in vitro protein của cá basa đối với
một số nguyên liệu thường được sử dụng tại Việt Nam như bột cá Kiên Giang (87%), khô đậu nành Mỹ (77%), khô đậu phụng (74%) Nghiên cứu của Nguyễn Văn Nguyện và cộng sự (2007 - 2009) về một số đặc điểm của hệ enzyme tiêu hóa của cá tra đã cho thấy sự có mặt của các enzyme tiêu hóa protein, tinh bột trong các cơ quan tiêu hóa như dạ dày, ruột và đặc biệt
amylase có nhiều trong gan cá Bên cạnh đó, tiêu hóa in vitro (DH%) của cá
tra ở các giai đoạn phát triển (50g, 300g và 600g) đối với một số nguyên liệu cung cấp protein cũng đã được xác định với DH% của bột cá > bột xương thịt
> bã nành và tăng dần khi cá càng lớn Đặc biệt, kết quả nghiên cứu tiêu hóa
Trang 27in vitro đối với các loại thức ăn cá tra thương mại có hàm lượng protein thô
trong khoảng 20 - 33% cho thấy cho thấy mức tiêu hóa in vitro (DH%) thay
đổi từ khoảng 53 – 59% và tăng dần theo kích cỡ của cá Nguyễn Văn Sáng & ctv (2010) đã điều tra, khảo sát và nêu ra các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng cá tra bột cho thấy với thức ăn đáp ứng nhu cầu dưỡng chất thì cá
có tỷ lệ thụ tinh và năng suất cá bột cao hơn
Vấn đề công nghệ sản xuất thức ăn tôm, cá Các quá trình công nghệ sản xuất thức ăn ít được quan tâm chú ý và dường như không được đánh giá cao về sự tác động của chế độ công nghệ đến chất lượng viên thức ăn Tuy vậy, một số các nghiên cứu có liên quan như Nguyễn văn Thoa (1988) về nghiên cứu công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp cho tôm, Lê Đức Trung & cộng sự (2001) về xây dựng mô hình sản xuất thức ăn thủy sản dùng nguyên liệu có nguồn gốc địa phương làm thức ăn nuôi tôm Lê Đức Trung (2002) với đề tài nghiên cứu kỹ thuật sấy tầng sôi thức ăn nuôi tôm, Nguyễn Văn Nguyện và cộng sự (2009) đã nghiên cứu về ảnh hưởng của chế độ ép đùn đến đặc tính vật lý của viên thức ăn cá mú chấm cam Sự phát triển nuôi tôm
sú, tôm càng xanh và cá da trơn ở nước ta kèm theo sự cấp thiết về nghiên cứu khoa học công nghệ đáp ứng nghề nuôi ngày một thịnh hành, trong đó có vấn đề về thức ăn và sự quan tâm của Nhà nước với hàng loạt các chương trình khoa học công nghệ trong nuôi trồng thủy sản Trong bối cảnh đó, Nguyễn Tiến Lực, 2005 đã thực hiện đề tài nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp chất lượng cao cho một số đối tượng thủy sản nuôi chủ lực với mục tiêu tạo ra được công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi tôm, cá phục vụ xuất khẩu
1.2 Hiện trạng công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm sú, tôm càng xanh
và cá tra của đề tài KC06-12NN
Trang 28Đề tài KC06-12NN đã đạt được một số kết quả chính trong xây dựng
quy trình công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm sú, tôm càng xanh và cá basa ở
các khía cạnh nguyên liệu, đặc điểm sinh hóa, dinh dưỡng, công thức thức ăn
và quy trình công nghệ sản xuất thức ăn Tuy nhiên, đề tài KC-12NN chỉ tập
trung vào đối tượng cá basa và không đề cập đến đối tượng cá tra
1.2.1 Nguyên liệu trong sản xuất thức ăn nuôi tôm, cá basa
1.2.1.1 Nguyên liệu cung cấp protein
Đề tài KC06-12NN đã xác định được một số các kết quả nghiên cứu về
đặc điểm lý, hóa của các nguyên liệu cung cấp protein được mô tả ở bảng 1.1
Lipid (%)
Tro (%)
Xơ (%)
Ca (%)
P (%)
Arg (%)
His (%)
Iso (%)
Leu (%)
Lys (%)
Met (%)
Phe (%)
Thr (%)
Val (%)
1 Bột cá Kiên
Giang 60% 9,86 60,50 6,50 2.20 4,40 8,40 7,50 3,10 4,30 3,90 4,80
2 Bột cá lạt 13,40 50,54 3,76 1,34 2,42 4,30 5,45 1,82 2,60 3,40 2,90
3 Bột cá KG 9,60 65,66 5,90 2,31 4,00 7,60 7,46 3,12 3,90 3,95 5,12
Trang 291.2.1.2 Nguyên liệu cung cấp carbohydrate
Kết quả nghiên cứu từ đề tài KC06-12NN về thành phần hóa học của
một số các nguyên liệu cung cấp carbohydrate (chất đường bột) được nêu
trong bảng 1.3 và bảng 1.4
Bảng 1.3 Thành phần hóa học các nguyên liệu cung cấp chất đường bột
3 Cám gạo Cai Lậy 12,00 13,97 1,11 0,40 0,47 0,99 0,55 0,31 0,63 0,51 0,75
4 Cám gạo Giá Rai 12,00 14,10 1,11 0,38 0,52 1,04 0,53 0,33 0,67 0,51 0,79
5 Cám gạo 12,00 13,13 1,04 0,37 0,46 0,92 0,49 0,30 0,58 0,49 0,72
6 Bột khoai mì 13,36 2,25 0,18 0,08 0,11 0,19 0,12 0,04 0,15 0,11 0,14
Trang 301.2.2 Đặc điểm hệ enzyme tiêu hóa của tôm sú, tôm càng xanh và cá basa
Kết quả phân tích đặc điểm enzyme tiêu hóa protein và tinh bột của tôm sú, tôm càng xanh, cá basa được mô tả ở bảng 1.5; 1.6 và bảng 1.7
1.2.2.1 Hoạt tính enzyme tiêu hóa của tôm sú
Hoạt tính enzyme trong xoang tiêu hoá tôm sú được nêu trong bảng 1.5
Bảng 1.5 Hoạt tính enzyme trong xoang tiêu hoá tôm sú
Giai đoạn Trypsin
1.2.2.2 Hoạt tính enzyme tiêu hóa của tôm càng xanh
Hoạt tính protease trong gan - tụy tôm càng xanh ở giai đoạn tôm giống
và tôm lớn không khác biệt nhau nhiều: ở giai đoạn tôm giống hoạt tính trypsin: 0,0062 U/mg protein, chymotrypsin 0,059 U/mg protein Tương tự ở tôm lớn trypsin 0,0053 U/mg protein, chymotrypsin là 0,03 U/mg protein Hoạt tính enzyme protease trong gan - tụy tôm càng xanh được mô tả ở bảng 1.6
Bảng 1.6 Hoạt tính enzyme trong gan - tụy tôm càng xanh
Trang 311.2.2.3 Hoạt tính enzyme tiêu hóa của cá basa
Hoạt tính enzyme tiêu hóa của cá basa được xác định và nêu ra ở bảng 1.7
Bảng 1.7 Kết quả khảo sát hoạt tính enzyme trong tuyến tiêu hoá cá basa
Gan 1,32
Ruột trước +++ Ruột giữa ++
(U/mg protein)
tyr/mg protein), amylase ở gan là 1,32 (U/mg protein), ở ruột trước, ruột giữa,
ruột sau đều phát hiện thấy hoạt tính amilase nhưng với hoạt tính rất thấp
Hoạt tính enzyme tiêu hóa của cá basa nhìn chung là rất thấp Một số nghiên
cứu về khả năng sử dụng tinh bột của cá basa, cá tra cho thấy các loài cá này
có khả năng sử dụng chất bột, đường rất tốt và hiển nhiên phải phù hợp với sự
có mặt với hoạt độ mạnh của hệ enzyme tiêu hóa carbohydrate trong cơ quan
tiêu hóa của cá Tuy nhiên, ở đề tài KC06-12NN cho thấy hoạt lực amylase
rất thấp trong cơ quan tiêu hóa cá basa Kết quả sinh hóa enzyme từ các cơ
quan tiêu hóa ca basa có thể chưa chính xác do có sự sai lệch về cách lấy mẫu
hoặc phương pháp hay kỹ năng xác định hoạt tính enzyme
1.2.3 Tiêu hóa in vitro của tôm sú, tôm càng xanh đối với một số nguyên
liệu
1.2.3.1 Tiêu hóa in vitro của tôm sú
Mức tiêu hoá protein của tôm sú đối với một số nguyên liệu cung cấp
protein động và thực vật được mô tả ở bảng 1.8
Trang 32Bảng 1.8 Mức tiêu hóa in vitro của tôm sú đối với một số nguyên liệu
Đối với nguồn protein thực vật, kết quả nghiên cứu ở bảng 1.8 cho thấy
tiêu hóa in vitro của tôm sú sử dụng bánh dầu đậu nành đạt 27,85% và mức
tiêu hóa thấp nhất là đối với hạt đậu nành xay với DH% chỉ đạt 15,72%
1.2.3.2 Tiêu hóa in vitro của tôm càng xanh
Mức tiêu hóa protein của tôm càng xanh được thể hiện trong bảng 1.9
Bảng 1.9 Mức tiêu hoá in vitro của tôm càng xanh đối với một số nguyên liệu
TT Tên nguyên liệu Protein (%) DH (%)
tiến hành với 5 loại nguyên liệu khác nhau kết quả cho thấy tôm càng xanh
tiêu hóa tốt protein bột cá Vũng Tàu (17,45%) và bột mực 26,75%, bột đậu
nành 18,1%, trong khi đó tiêu hóa protein của tôm càng xanh đối với bột cá
Kiên Giang chỉ đạt 13,65% và khô đậu nành 9,9%
(%)
DH (%)
Trang 331.2.4 Xây dựng công thức thức ăn
Đề tài KC06-12NN đã xây dựng CTTA dựa vào các cơ sở như đặc điểm sinh học của đối tượng nuôi, nhu cầu dinh dưỡng theo từng giai đoạn phát triển của vật nuôi, hệ enzyme trong các cơ quan tiêu hóa, khả năng thấp thu và tiêu hoá nguyên liệu, thành phần dinh dưỡng các loại nguyên liệu dùng trong sản xuất thức ăn để tiến hành tổ hợp khẩu phần thức ăn với giá thành thấp nhất đáp ứng cân đối các chất dinh dưỡng trong khẩu phần, các a.a thiết yếu, tỷ lệ protein/năng lượng
1.2.4.1 Công thức thức ăn cho các giai đoạn phát triển của tôm sú nuôi
Đề tài KC06-12NN đã xây dựng được công thức thức ăn nuôi tôm sú ở các giai đoạn phát triển và được mô tả ở bảng 1.10
Bảng 1.10 Công thức thức ăn cho các giai đoạn phát triển của tôm sú
Protein 42% Protein 40% Protein 38% Protein 37% Protein 35%
Cỡ tôm PL15 đến 1,0 g
Cỡ tôm 1,0 - 5,0 g
Cỡ tôm 5,0 - 10,0 g
Cỡ tôm 10,0 - 20,0 g
Cỡ tôm >20,0 g
Trang 34Kết quả kiểm tra chất lượng thức ăn tôm sú bằng cảm quan, hoá học và
thành phần a.a được nêu trong các bảng 1.11; 1.12 và 1.13
Bảng 1.11 Kết quả đánh giá cảm quan thức ăn tôm sú
(giờ)
Bảng 1.12 Thành phần hoá học thức ăn của tôm sú
TT CTTA Ẩm
(%)
Protein (%)
Lipid (%)
Xơ (%)
Tro (%)
Ca (%)
P (%)
Bảng 1.13 Thành phần a.a của thức ăn tôm sú (% so với Protein)
Trang 35Bảng 1.14 Một số công thức cho các giai đoạn phát triển của tôm càng xanh
Cỡ tôm PL15-2,0 g Cỡ tôm (2,0 - 10,0 g) Cỡ tôm (>10,0 g)
Bảng 1.15 Kết quả đánh giá cảm quan thức ăn tôm càng xanh
Trang 36Bảng 1.16 Thành phần hoá học thức ăn của tôm càng xanh
TT CTTA Ẩm
(%)
Protein (%)
Lipid (%)
Xơ (%)
Tro (%)
Ca (%)
P (%)
Bảng 1.17 Thành phần a.a của thức ăn tôm càng xanh (% so với Protein)
1 CT1A 2,21 0,98 1,45 2,19 2,17 0,94 1,64 1,43 1,68 0,41
2 CT2A 1,84 0,86 1,31 2,04 1,96 0,89 1,41 1,26 1,54 0,39
3 CT3A 1,68 0,70 0,98 1,91 1,78 0,86 1,17 1,02 1,38 0,32
1.2.4.3 Công thức thức ăn cho các giai đoạn phát triển của cá basa
Đề tài KC06-12NN đã xây dựng được công thức thức ăn nuôi cá basa, các công thức được nêu trong bảng 1.18
Bảng 1.18 Một số công thức cho các giai đoạn phát triển của cá basa
Kết quả kiểm tra chất lượng thức ăn cá basa bằng cảm quan, hoá học và các a.a được nêu trong các bảng 1.19; 1.20; và 1.21
Trang 37Bảng 1.19 Kết quả đánh giá cảm quan thức ăn cho cá basa
Lipid (%)
Xơ (%)
Tro (%)
Ca (%)
P (%)
1 CT1B 8,11 28,46 6,13 5,61 8,42 0,70 1,04
2 CT2B 9,06 22,34 6,58 5,46 7,69 0,58 1,06
3 CT3B 8,12 20,21 7,09 4,87 8,43 1,07 1,21 Bảng 1.21 Thành phần a.a của thức ăn cá basa (% so với Protein)
1.2.5 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm
Đề tài KC06-12NN đã nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm sú và tôm càng xanh theo sơ đồ ở hình 1.1
Trang 38Hình 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm
Mô tả các công đoạn trong quy trình công nghệ:
1 Nghiền: Từng loại nguyên liệu thô sau khi phơi hoặc sấy được đưa vào
máy nghiền ly tâm với lưới có kích thước là 0,4 - 0,6 mm để có được các hạt nguyên liệu tương đối mịn và đồng dạng, đạt yêu cầu về độ mịn để làm thức
ăn cho các đối tượng thủy sản nuôi Phải thường xuyên kiểm tra độ mịn của nguyên liệu sau khi nghiền bằng rây tay
Trang 392 Trộn: Các nguyên liệu chính sau khi cân định lượng đúng theo tỷ lệ trong
công thức được đưa vào máy trộn, trộn đều, tiếp theo các nguyên liệu phụ gia
sẽ được bổ sung
3 Tạo viên: Hỗn hợp nguyên liệu khi đưa vào máy tạo viên phải đạt độ ẩm
cần thiết, tùy theo kích thước viên thức ăn mà dùng khuôn có lỗ thích hợp để tạo viên Đối với thức ăn nuôi tôm thường tạo viên thức ăn máy ép vít hoặc ép kiểu con lăn
4 Ủ và sấy viên thức ăn: Thức ăn viên sau khi ra khỏi máy tạo viên được
băng tải đưa vào thiết bị ủ và sấy để hạ độ ẩm của viên thức ăn xuống 8 - 10% Quá trình sấy nhờ không khí được đốt nóng đi ngược chiều với thức ăn viên Nhiệt độ không khí trước khi vào buồng sấy cần duy trì ở khoảng 80 –
5 Sửa viên: Tùy theo yêu cầu của loại thức ăn cần sản xuất, đặc biệt là thức
ăn cho tôm giống (loại 40 - 42% protein), thức ăn sẽ được sửa viên thành dạng mảnh nhỏ: 0,4 - 0,7 mm, 0,7 – 1 mm, 1 - 1,2 mm tương ứng với các cỡ
6 Đóng gói và bảo quản: Sản phẩm được bảo quản trong ba lớp bao Ngoài
là bao PP dệt, trong là 2 lớp bao PE trắng trong hoặc ngoài là 2 lớp bao giấy
xi măng tráng PE, trong là 1 lớp bao PE Khối lượng sản phẩm trong mỗi bao tùy theo yêu cầu nơi đặt hàng, thông thường là 20 - 25 kg/bao Bao bên trong được ép kín, bao ngoài được may bằng chỉ Phía ngoài bao phải ghi rõ loại thức ăn, cách sử dụng, ngày tháng xuất xưởng và hạn sử dụng
1.2.6 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn viên dạng nổi
1.2.6.1 Thức ăn viên nổi
đường kính của viên thức ăn có thể thay đổi từ 1,5 - 10 mm Thức ăn có độ
Trang 40chuyển hoá, hấp thu cao, dễ quản lý và theo dõi trong quá trình cho ăn, ít xảy
ra hiện tượng ô nhiễm môi trường nuôi do không dư thừa
Đối với công nghệ tạo viên nổi, khi sử dụng các thiết bị ép viên tạo áp suất nội tại cao rồi giảm đột ngột làm viên thức ăn nở ra Những yếu tố quan trọng là hàm lượng ẩm, trạng thái vật lý, thành phần hoá học, kiểu tinh bột và đặc biệt là hàm lượng của tinh bột, protein, chất béo của khối nguyên liệu đều làm ảnh hưởng đến độ trương nở của viên thức ăn Độ ẩm hỗn hợp nguyên
hiện tượng tạo áp suất cao (70 atm) và khi khối vật liệu bị đẩy qua khỏi khuôn
ép, xảy ra hiện tượng giảm áp đột ngột làm bay hơi tức thời và viên thức ăn
nở bung, tạo độ xốp
1.2.6.2 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn viên nổi
Nhóm thực hiện đề tài KC06-12NN đã nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ sản xuất thức ăn viên nổi theo sơ đồ ở hình 1.2