Đối với mỗi quốc gia, đất là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình văn hoá, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, là yếu tố cấu thành lãnh thổ của mỗi quốc gia. Trong nông nghiệp, đất không những là đối tượng sản xuất mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, không có đất thì không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của con người. Vì vậy, đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, sử dụng đất một cách hợp lý theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là hết sức cần thiết cho sự phát triển bền vững. Hiện nay, do sức ép của gia tăng dân số và tốc độ phát triển kinh tế xã hội ngày càng cao đã gây áp lực lớn lên các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là đất đai. Cùng với đó là sự ô nhiễm môi trường ngày càng tăng làm cho đất đang dần bị suy thoái. Vấn đề đặt ra là cần phải khai thác sử dụng đất đai hợp lý, có hiệu quả, đảm bảo sử dụng đất lâu dài cần phải hiểu biết một cách đầy đủ các thuộc tính và nguồn gốc của đất, sử dụng đất hài hoà với các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, nhân văn, môi trường và các nguyên tắc nhất định để đem lại hiệu quả lâu dài.Đặc biệt là đối với nước ta, một đất nước mà quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ. Yên Phong nằm ở phía tây tỉnh Bắc Ninh, trong vùng tam giác kinh tế Hà Nội Quảng Ninh Hải Phòng, vốn là vùng đất giàu tiềm năng kinh tế của tỉnh nên trong những năm gần đây Yên Phong đã đạt được những thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng. Tuy nhiên, sự phát triển mạnh mẽ kinh tế xã hội của huyện và việc hình thành các khu công nghiệp mới đã gây áp lực lớn đối với đất đai. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để sử dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lý, có hiệu quả, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững của huyện Yên Phong là rất cần thiết.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đối với mỗi quốc gia, đất là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là thànhphần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựngcác công trình văn hoá, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, là yếu tố cấu thành lãnhthổ của mỗi quốc gia Trong nông nghiệp, đất không những là đối tượng sản xuất
mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, không có đất thì không có sảnxuất cũng như không có sự tồn tại của con người Vì vậy, đối với bất kỳ quốc gianào trên thế giới, sử dụng đất một cách hợp lý theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
là hết sức cần thiết cho sự phát triển bền vững
Hiện nay, do sức ép của gia tăng dân số và tốc độ phát triển kinh tế - xã hộingày càng cao đã gây áp lực lớn lên các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt làđất đai Cùng với đó là sự ô nhiễm môi trường ngày càng tăng làm cho đất đang dần
bị suy thoái Vấn đề đặt ra là cần phải khai thác sử dụng đất đai hợp lý, có hiệu quả,đảm bảo sử dụng đất lâu dài cần phải hiểu biết một cách đầy đủ các thuộc tính vànguồn gốc của đất, sử dụng đất hài hoà với các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội,nhân văn, môi trường và các nguyên tắc nhất định để đem lại hiệu quả lâu dài.Đặcbiệt là đối với nước ta, một đất nước mà quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
và đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ
Yên Phong nằm ở phía tây tỉnh Bắc Ninh, trong vùng tam giác kinh tế HàNội - Quảng Ninh - Hải Phòng, vốn là vùng đất giàu tiềm năng kinh tế của tỉnh nêntrong những năm gần đây Yên Phong đã đạt được những thành tựu quan trọng trêncác lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng Tuy nhiên, sựphát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội của huyện và việc hình thành các khu côngnghiệp mới đã gây áp lực lớn đối với đất đai Vấn đề đặt ra là làm thế nào để sửdụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lý, có hiệu quả, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội bền vững của huyện Yên Phong là rất cần thiết
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự phân công của khoa Quản lý đất đai
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của TS , và được sự chấp
Trang 2nhận của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Phong, em tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh”.
2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu của đề tài
- Thực hiện đúng quy định của pháp luật về đất đai
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất phải đầy đủ, chính xác, đúng hiện trạng vàđảm bảo tính khách quan
- Xác định xu thế biến động và tìm hiểu rõ nguyên nhân gây ra xu thế biếnđộng đất đai trong những năm qua
3 Đối tượng nghiên cứu
- Quỹ đất của huyện Yên Phong – tỉnh Bắc Ninh
- Các văn bản pháp lý liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai
4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi ranh giới huyện Yên Phong – tỉnh Bắc Ninh
- Số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2013
- Số liệu thống kê, kiểm kê giai đoạn 2005-2013
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Khái quát về đánh giá hiện trạng sử dụng đất
1.1.1 Khái niệm về đất đai và đánh giá hiện trạng sử dụng đất
1.1.1.1 Khái niệm đất đai
Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau: “đấtđai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môitrường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, bề mặt, thổ nhưỡng,dáng địa hình, mặt nước Các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm vàkhoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của conngười, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại như: san nền,
hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa ” (Đoàn Công Quỳ
Như vậy, có thể khái quát: Ðất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối vớimọi ngành sản xuất và hoạt động của con người, đất vừa là đối tượng lao động (chomôi trường để tác động như: xây dựng nhà xưởng, bố trí máy móc, làm đất, ), vừa
là phương tiện lao động (cho công nhân nơi đứng, dùng để gieo trồng, nuôi giasúc, ) Qua đó cho thấy, đất không phải là đối tượng của từng cá thể mà chúng tađang sử dụng coi là của mình, không chỉ thuộc về chúng ta Đất là điều kiện vậtchất cần thiết để tồn tại và tái sản xuất các thế hệ tiếp nhau của loài người Vì vậy,trong sử dụng cần làm cho đất tốt hơn cho các thế hệ mai sau (Tổng cục Địa chính,1996)
Trang 41.1.1.2 Khái niệm về đánh giá hiện trạng sử dụng đất
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là mô tả hiện trạng sử dụng từng quỹ đất(đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) Từ đó rút ra những nhậnđịnh, kết luận về tính hợp lý hay chưa hợp lý trong sử dụng đất làm cơ sở để đề ranhững quyết định sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao nhưng vẫn đảm bảo việc sửdụng đất theo hướng bền vững Hiện trạng sử dụng đất của địa phương được mô tảtheo biểu mẫu quy định của bộ Tài nguyên và Môi trường Hiện trạng sử dụng đấtđược phân tích theo mục đích sử dung, theo thành phần kinh tế và theo các đơn vịhành chính (Đoàn Công Quỳ và cs., 2006)
+ Theo mục đích sử dụng: Cần đánh giá thực trạng của từng quỹ đất (đấtnông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng) Mỗi loại đất trên cần đánhgiá theo diện tích, tỷ lệ phần trăm cơ cấu, so sánh đối chiếu với toàn vùng hoặc cácđịa phương có các điều kiện tương đồng để từ đó nhận định về tính hợp lý trongphân bổ quỹ đất
+ Theo thành phần kinh tế: Cần xác định rõ diện tích và cơ cấu đất của cácđối tượng sử dụng như: hộ gia đình và cá nhân, các tổ chức kinh tế, nước ngoài vàliên doanh với nước ngoài, UBND xã quản lý và các đối tượng khác
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một bộ phận quan trọng trong việc đánhgiá tài nguyên thiên nhiên Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một nội dung quantrọng để thực hiện quy hoạch sử dụng đất, là cơ sở để đưa ra những quyết định vàđịnh hướng sử dụng đất hợp lý cho địa phương Việc đánh giá hiện trạng sử dụngđất bao gồm đánh giá công tác quản lý, sử dụng đất tại thời điểm nghiên cứu và tạo
cơ sở cho các định hướng sử dụng đất bền vững trong tương lai
Phân tích tính hiệu quả sử dụng đất trong thời gian qua, đặc biệt là giai đoạn
5 năm gần đây Hiệu quả sử dụng đất đai được phân tích theo các chỉ tiêu sau
+ Tỷ lệ sử dụng đất: là tỷ lệ của phần diện tích đất đai được khai thác sử dụng vào các mục đích kinh tế khác nhau so với tổng diện tích tự nhiên và được tính theo công thức
+ Tỷ lệ sử dụng các loại đất được tính theo công thức sau:
Trang 5+ Độ che phủ được tính theo công thức sau:
Trong đó:
∝: tỷ lệ sử dụng đất đai
PTN: tổng diện tích tự nhiên
PH : diện tích đất chưa sử dụng
βi: tỷ lệ sử dụng của loại đất i
Pi: diện tích sử dụng của loại đất i
γ : độ che phủ đất
PR : diện tích đất có rừng
PQ : diện tích trồng cây lâu năm
(Đoàn Công Quỳ và cs.,2006)
1.1.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiện trạng sử dụng đất
Đất đai là tài sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá trìnhlịch sử phát triển kinh tế - xã hội, đất đai là điều kiện lao động Đất đai đóng vai tròquyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Nếu không có đất đaithì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng như không thể có sự tồntại của loài người Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của conngười, điều kiện sống cho động vật, thực vật và con người trên trái đất
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một bộ phận quan trọng trong việc đánhgiá tài nguyên thiên nhiên Đối với quá trình quy hoạch và sử dụng đất cũng vậy,công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một nội dung quan trọng, là cơ sở đểđưa ra những quyết định cũng như định hướng sử dụng đất hợp lý cho địa phương.Đánh giá hiện trạng sử dụng đất làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất những phươngthức sử dụng đất hợp lý Việc đánh giá chính xác, đầy đủ, cụ thể hiện trạng sử dụngđất giúp cho các nhà lãnh đạo, các nhà chuyên môn đưa ra các quyết định chínhxác, phù hợp với việc sử dụng đất hiện tại và hướng sử dụng đất trong tương lai
Với những áp lực và hiện trạng sử dụng đất đai như hiện nay cho thấy nguồntài nguyên đất đai ngày càng khan hiếm trong khi dân số thế giới ngày càng tăng
Trang 6Do đó, đòi hỏi phải có sự đối chiếu hợp lý giữa các kiểu sử dụng đất đai và loại đấtđai để đạt được khả năng tối đa về sản xuất ổn định và an toàn lương thực, đồngthời cũng bảo vệ được hệ sinh thái cây trồng và môi trường đang sống.
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một nội dung quan trọng của công tác quản
lý Nhà nước về đất đai cũng như trong quy trình quy hoạch sử dụng đất,được quyđịnh tại thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Vì vậy, việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất là bộ phận quan trọng của đánhgiá tài nguyên thiên nhiên và đặc biệt không thể thiếu trong quy hoạch sử dụng đất,
là cơ sở đưa ra những quyết định cũng như định hướng sử dụng đất hợp lý cho địaphương Việc đánh giá chính xác, khách quan, đầy đủ, khoa học hiện trạng sử dụngđất giúp cho các nhà lãnh đạo, chuyên môn đưa ra phương hướng sử dụng đất phùhợp cho hiện tại và bền vững trong tương lai
1.1.3 Cơ sở pháp lý của đánh giá hiện trạng sử dụng đất
Để giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được thực hiện theo quyhoạch và kế hoạch sử dụng đất thì Nhà nước đã ban hành một số văn bản quy định
về đánh giá hiện trạng sử dụng đất như:
- Luật đất đai năm 2013 (có hiệu lực ngày 01/7/2014) được kỳ họp thứ 6Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 29-11-2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (ngày 15/5/2014) của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (ngày 02/6/2014) của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT (ngày 02/6/2014) của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Công văn 5763/BTNMT-DKTK (ngày 25/12/2006) về việc hướng dẫn ápdụng định mức sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Trang 71.2 Vai trò của đánh giá hiện trạng sử dụng đất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
1.2.1 Mối quan hệ giữa đánh giá hiện trạng sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất
Hiện nay việc sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch là rất quan trọng, nókhông chỉ góp phần làm cho đất đai được sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững
mà còn giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được tốt hơn Nhưng để cómột phương án quy hoạch sử dụng đất hợp lý, có tính khả thi thì người lập phương
án quy hoạch phải có sự hiểu biết sâu sắc về hiện trạng sử dụng đất cũng như điềukiện và nguồn lực của vùng lập quy hoạch Để đáp ứng được điều đó thì phải thựchiện các bước đánh giá hiện trạng sử dụng đất
Thông tư 29/2014/TT-BTNMT (ngày 02/6/2014) của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thìđánh giá hiện trạng sử dụng đất là bước thứ hai trong quá trình lập quy hoạch sửdụng đất đầu kỳ cấp quốc gia Để sử dụng đất tiết kiệm và bền vững, đòi hỏi việc sửdụng đất phải theo quy hoạch, kế hoạch hóa ở các cấp Trên thực tế để có được mộtphương án quy hoạch sử dụng đất hợp lý, có tính khả thi cao thì người lập quyhoạch phải hiểu một cách sâu sắc về hiện trạng sử dụng đất cũng như những tiềmnăng và nguồn lực của vùng cần lập quy hoạch Đánh giá hiện trạng sử dụng đấtcũng như những biến động trong những năm vừa qua, từ đó đưa ra những địnhhướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện của vùng nghiên cứu
Như vậy có thể nói rằng đánh giá hiện trạng sử dụng đất là công việc khôngthể thiếu được trong công tác quy hoạch sử dụng đất Đánh giá hiện trạng sử dụngđất là cơ sở nền tảng cho một phương án quy hoạch có tính khả thi cao, phù hợp vớiđịa bàn nghiên cứu Trong điều kiện nguồn tài nguyên đất là có hạn mà nhu cầu sửdụng đất cho phát triển là vô hạn thì quản lý chặt chẽ được quỹ đất là một yêu cầucấp thiết, muốn vậy thì cần thiết nắm bắt được các thông tin, dữ liệu về hiện trạng
sử dụng đất Các kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất sẽ tạo cơ sở cho việc nắmchắc và quản lý chặt chẽ quỹ đất ở địa phương Vì vậy giữa đánh giá hiện trạng sửdụng đất và quy hoạch sử dụng đất có mối quan hệ khăng khít với nhau
Trang 81.2.2 Mối quan hệ giữa đánh giá hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Nước ta là một nước đang phát triển, với tổng diện tích không lớn hơn 33triệu ha Song dân số nước ta lại không ngừng tăng lên Bởi lẽ đó mà tình trạngđất ngày càng khan hiếm, thiếu đất ở và đất sản xuất ngày càng rõ rệt Trongnhững năm gần đây do nhu cầu đất đai của các ngành đòi hỏi số lượng khá lớn, đãlàm cho quỹ đất có nhiều thay đổi, việc chuyển mục đích sử dụng đất, hiện tượnglấn chiếm tranh chấp đất đai xẩy ra thường xuyên đã làm cho công tác quản lý đấtđai gặp nhiều khó khăn
Công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất sẽ giúp cho các nhà quản lý đất đaicập nhật, nắm chắc các thông tin về hiện trạng sử dụng đất một cách chính xác nhất,giúp cho các nhà quản lý chỉnh sửa bổ sung những thay đổi trong quá trình sử dụngđất Dựa vào các số liệu thống kê đất đai và nhu cầu sử dụng đất đai của các ngành
sẽ lập dự báo sử dụng đất đai sau đó xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
và bảo vệ quỹ đất đai trong thời gian trước mắt cũng như lâu dài trên phạm vi cảnước theo đối tượng và mục đích sử dụng
Có thể thấy, công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lýNhà nước về đất đai có mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết với nhau Các kết quảđánh giá hiện trạng sử dụng đất là cơ sở, tạo điều kiện cho việc quản lý Nhà nước
về đất đai dễ dàng và chặt chẽ hơn tới từng địa phương
1.3 Tình hình nghiên cứu đánh giá về đất đai trên thế giới
Trong những thập kỷ gần đây sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới
và cùng với đó là sự bùng nổ về dân số đã gây áp lực rất lớn đối với tài nguyên đất
Để giảm thiểu một cách tối đa sự suy thoái tài nguyên đất do thiếu trách nhiệm, sựthiếu nhận thức của con người, đồng thời tạo cơ sở cho những định hướng sử dụngđất theo quy hoạch và bền vững trong tương lai Công tác nghiên cứu về đất vàđánh giá đất đã được thực hiện khá lâu và ngày càng được chú trọng hơn, đặc biệtđối với các nước phát triển
Từ những năm 50 của thế kỷ XX việc đánh giá khả năng sử dụng đất đượcxem như là bước nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu đặc điểm đất Công
Trang 9tác nghiên cứu đánh giá về đất ngày càng thu hút các nhà khoa học trên thế giới đầu
tư về thời gian lẫn chất xám, nó trở thành một trong những chuyên ngành nghiêncứu không thể thiếu đối với các nhà quy hoạch, các nhà hoạch định chính sách vàcác nhà quản lý trong lĩnh vực đất đai Sau đây là một số nghiên cứu về đánh giá đấttrên thế giới:
- Phân loại khả năng thích nghi đất đai có tưới (Inrrigation Land SuitabilitiClassification) của Cục cải tạo đất đai - Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ năm 1951 Saumột thời gian nghiên cứu người ta đã phân loại bao gồm 6 lớp, từ lớp có thể trồngđược đến lớp có thể trồng được một cách có giới hạn và lớp không thể trồng được.Mặc dù chưa được nghiên cứu một cách cụ thể chi tiết nhưng những kết quả củacông trình nghiên cứu này đã có những ý nghĩa lớn trong việc sử dụng đất và côngtác quản lý về đất đai Bên cạnh đó yếu tố khả năng của đất cũng được chú trọngtrong công tác đánh giá đất ở Hoa Kỳ, do đó Kligebeil và Montgomery Vụ bảo tồnđất đai Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ đề nghị năm 1964 Ở đây đơn vị bản đồ đất đaiđược nhóm lại đưa vào khả năng sản xuất của một loại cây trồng hay một loại cây
tự nhiên nào đó, chỉ tiêu cơ bản để đánh giá là các hạn chế của lớp phủ thổ nhưỡngvới mục tiêu canh tác dự định áp dụng
- Liên Xô (cũ) có lịch sử hình thành và phát triển công tác đánh giá đất từ lâuđời Năm 1917 việc đánh giá đất gắn liền với công tác địa chính mà tiên phong làhoạt động của Hội đồng địa chính thuộc Bộ tài sản Từ năm 1960 việc phân hạng vàđánh giá đất được thực hiện theo 3 bước
dự thảo đầu tiên vào năm 1972, sau đó được Brinkiman và Smyth soạn lại và choxuất bản năm 1973 Từ bản dự thảo này cùng với các ý kiến đóng góp của các nhà
Trang 10khoa học hàng đầu của tổ chức FAO đã xây dựng nội dung phương pháp đánh giáđất đầu tiên (A Framewok For Land Evaluation), công bố năm 1976.
Phương pháp đánh giá đất của FAO dựa trên cơ sở phân hạng thích hợp đấtđai được thử nghiệm thực tế trên nhiều nước và nhiều khu vực trên thế giới đã cóhiệu quả Qua nhiều năm sửa đổi bổ sung và đúc rút từ kinh nghiệm thực tế FAO đãđưa ra nhiều tài liệu hướng dẫn cho các đối tượng cụ thể trong công tác đánh giá đấtnhư sau:
+ Đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp nhờ mưa năm 1983
+ Đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp có tưới năm 1985
+ Đánh giá đất đai cho trồng trọt đồng cỏ quảng canh năm 1989
+ Đánh giá đất đai cho mục tiêu phát triển năm 1990
+ Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác phục vụ cho quy hoạch sửdụng đất đai năm 1992
Hiện nay con người dần ý thức được tầm quan trọng của công tác đánh giáđất và quy hoạch sử dụng đất một cách bền vững, đồng thời bảo vệ môi trường sinhthái Do đó công tác đánh giá đất đai được thực hiện ở hầu hết các quốc gia và trởthành khâu trọng yếu trong hoạt động đánh giá tài nguyên đất hay trong quy hoạch
sử dụng đất, là công cụ cho việc quản lý sử dụng đất bền vững ở mỗi quốc gia
1.4 Tình hình nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia có nền nông nghiệp phát triển lâu đời, từ thế kỷ
XV những hiểu biết về đất đai đã được chú trọng và đã được tổng hợp thành nhiềutài liệu quốc gia như: “Dư địa chí” của Nguyễn Trãi, các tài liệu của các nhà khoahọc Lê Quý Đôn, Lê Tắc, Nguyễn Khiêm, …
Trong thời kỳ Pháp thuộc cũng có nhiều nghiên cứu sau: Công trình nghiêncứu: “Đất Đông Dương” do E.Mcastagnol thực hiện và ấn hành năm 1842 ở HàNội Công trình nghiên cứu ở miền nam Việt Nam do Tkatchenko thực hiện nhằmphát Công trình nghiên cứu: “Vấn đề đất và sử dụng đất ở Đông Dương” doE.Mcastagnol thực hiện và ấn hành năm 1950 ở Sài Gòn
Từ sau năm 1950 rất nhiều các nhà khoa học Việt Nam như: Tôn Thất Chiểu,
Vũ Ngọc Tuyên, Lê Duy Thước, Cao Liêm, Trương Đình Phú, Thái Công Tụng, …
Trang 11và các nhà khoa học nước ngoài như: V.M Fidland, F.E MoOrman, cùng hợp tácnghiên cứu xây dựng bản đồ thổ những Miền Bắc Việt Nam (Tỷ lệ 1:1.000.000),phân vùng địa lý - Thổ nhưỡng miền Bắc Việt Nam, bản đồ đất tổng quát miềnNam Việt Nam Ngoài ra còn có các nghiên cứu về tính chất vật lý, hoá học đất ởvùng đồng bằng sông Cứu Long, các nghiên cứu về đất sét, đất phèn ở Việt Nam,bước đầu đánh giá phân hạng đất khái quát toàn quốc, từng bước nghiên cứu và ápdụng phương pháp đánh giá đất của FAO đưa ra.
Trong nghiên cứu và đánh giá quy hoạch sử dụng đất khai hoang ở Việt Nam(Bùi Quang Toản và nhóm nghiên cứu năm 1985), phân loại khả năng của FAO đãđược áp dụng trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, phân lớp thích nghi cho từngloại hình sử dụng đất
Năm 1993 Tổng Cục Địa chính đã xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng sửdụng đất Nội dung của báo cáo này chủ yếu đề cập đến khả năng sản xuất thôngqua hệ thống thuỷ lợi Bên cạnh đó Tổng Cục Địa chính đã thực hiện từng bướcviệc xây dựng các mô hình thử nghiệm lập quy hoạch sử dụng đất theo các cấp lãnhthổ hành chính khác nhau
Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác phục vụ cho quy hoạch sửdụng đất (Viện quy hoạch và thiết kế Bộ nông nghiệp năm 1994)
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở nước ta theo quan điểm sinh thái và pháttriển lâu bền là nội dung của đề tài “ KT 02 - 09” (do PSG.TS Trần An Phong làmchủ nhiệm năm 1995) Nghiên cứu này được xây dựng trên quan điểm sinh thái vàphát triển bền vững để đánh giá hiện trạng và khả năng sử dụng đất
Trong giai đoạn 2001 – 2005 các đề tài cấp bộ, các đề tài hợp tác Quốc tếViện thổ nhưỡng - Nông hoá đã tập trung nghiên cứu, ứng dụng đem lại hiệu quảcao Viện đã nghiên cứu bổ sung hệ phân loại đất Việt Nam dựa trên phân loại đấttiên tiến trên thế giới như: FAO – UNESCO, Soil Taxolomy…
Luật Đất đai 2003 ra đời kèm theo nó là nhiều văn bản khác, công tác đánhgiá hiện trạng sử dụng đất của các địa phương được mô tả theo mẫu biểu quy địnhthống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hiện trạng sử dụng đất được phân
Trang 12tích theo mục đích sử dụng, theo thành phần kinh tế và theo các đơn vị hành chínhcấp dưới
+ Theo mục đích sử dụng, cần đánh giá thực trạng của từng quỹ đất (đấtnông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng) Mỗi loại đất trên cần đánhgiá theo diện tích, tỷ lệ phần trăm cơ cấu, so sánh đối chiếu với toàn vùng hoặc cácđịa phương có các điều kiện tương đồng để từ đó nhận định về tính hợp lý trongphân bổ quỹ đất
+ Theo thành phần kinh tế, cần xác định rõ diện tích và cơ cấu đất của cácđối tượng sử dụng như: hộ gia đình và cá nhân, các tổ chức kinh tế, nước ngoài vàliên doanh với nước ngoài, UBND xã quản lý và các đối tượng khác
Qua đó dự báo định hướng để đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất của cácngành kinh tế, cơ cấu tài nguyên đất sử dụng hợp lý và ngày càng phát huy hiệu quả
Giai đoạn từ năm 2005 đến nay các dự án, đề tài cấp bộ, các đề tài hợp tácquốc tế đã tập trung nghiên cứu, ứng dụng đem lại hiệu quả cao
Quản lý hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai, xử lý kết quả, lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất là nội dung của đề tài “Ứng dụng công nghệ viễn thám vàGIS xác định hiện trạng sử dụng đất phục vụ kiểm kê đất đai ” (Đinh Hồng Phonglàm chủ nhiệm năm 2007)
Năm 2008, tiếp tục thực hiện theo kế hoạch chương trình đào tạo trao đổinghiệp vụ, đưa dự án xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên thiên nhiên và môitrường tại Việt Nam sử dụng vốn vay ODA của Chính phủ Pháp vào vận hành theo
kế hoạch của dự án đề ra.Việt Nam là một quốc gia có nền nông nghiệp phát triểnlâu đời, từ thế kỷ XV những hiểu biết về đất đai đã được chú trọng và đã được tổnghợp thành nhiều tài liệu quốc gia như: “Dư địa chí” của Nguyễn Trãi, các tài liệucủa các nhà khoa học Lê Quý Đôn, Lê Tắc, Nguyễn Khiêm, …
Ngày 01/7/2014, Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành, nhìn chung hiệulực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai ngày càng được nâng lên rõ rệt Hệ thốngvăn bản quy phạm pháp luật được ban hành khá đầy đủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-
CP (ngày 15/5/2014) của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luậtđất đai, thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (ngày 02/6/2014) của Bộ Tài nguyên và
Trang 13Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT (ngày 02/6/2014) của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Ngày 31/12 hàng năm nước ta tiến hành thực hiện công tác thống kê đất đai
và cứ 5 năm 1 lần vào ngày 01/01 thực hiện công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồhiện trạng sử dụng đất và xây dựng báo cáo thuyết minh để làm căn cứ cho công tácquản lý Nhà nước về đất đai và công tác thành lập bản đồ các cấp
Xác định được vai trò, vị trí và tầm quan trọng đặc biệt của đất đai đối vớiphát triển kinh tế - xã hội nên trong hơn 10 năm trở lại đây vấn đề sử dụng đất thếnào để có hiệu quả cao được nhà nước hết sức quan tâm Đáng chú ý nhất là 2 đợtkiểm kê đất đai toàn quốc năm 2000 và 2010 và gần đây nhất ngày 21 tháng 7 năm
2014 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt và công bố kết quảthống kê diện tích đất đai của cả nước năm 2013 tại quyết định số: 1467/QĐ-BTNMT Qua đó dự báo định hướng để đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất của cácngành kinh tế, cơ cấu tài nguyên đất sử dụng hợp lý và ngày càng phát huy hiệu quả
Bảng 1.1 Biến động diện tích đất đai toàn quốc giai đoạn 2000 - 2013
Loại đất
Biến động (nghìn ha) Diện tích
(nghìn ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (nghìn ha)
Cơ cấu (%)
Tổng diện tích tự nhiên 32.924,06 100,00 33.096,73 100,00 172,67
1 Đất nông nghiệp 20.920,78 63,54 26.822,95 81,04 5902,17
2 Đất phi nông nghiệp 1.976,02 6,00 3.796,87 11,47 1820,85
3 Đất chưa sử dụng 10.027,27 30,46 2.476,91 7,48 -7550,36
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2013)
Trong giai đoạn 2000 – 2013, diện tích đất tự nhiên tăng lên 172,67 nghìn
ha, trong đó đất nông nghiệp tăng mạnh 5902,17 nghìn ha, đất phi nông nghiệp tăng1820,85 nghìn ha, riêng đất chưa sử dụng giảm mạnh 7550,36 nghìn ha
Trang 14Qua đó cho thấy, toàn bộ diện tích đất đã được sử dụng một các hợp lý, diệntích đất chưa sử dụng đã được chuyển đổi sang đất nông nghiệp và đất phi nôngnghiệp Diện tích đất chưa sử dụng năm 2000 là 10.027,27 nghìn ha thì đến năm
2013 giảm xuống chỉ còn 2.476,91 nghìn ha Việc diện tích đất chưa sử dụng giảmmạnh 75,3% so với năm 2000 là một bước đột phá cho thấy các chính sách khaihoang, cải tạo đất chưa sử dụng vào mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp đạthiệu quả cao Nguyên nhân giải thích cho sự tăng lên của tổng diện tích đất tự nhiên
có rất nhiều như: quá trình đo đạc ngày càng chính xác hơn nhờ những công nghệtiên tiến, lấn biển, …
Trong giai đoạn này cơ cấu sử dụng đất đai toàn quốc đã có sự chuyển dịch,
cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp luôn có xu hướng tăng theo xu hướng phát triểncông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, diện tích đất phi nông nghiệp đã tăng1820,85 so với năm 2000 Diện tích đất nông nghiệp cũng có xu hướng tăng lên dođất chưa sử dụng chuyển sang, năm 2000 diện tích đất nông nghiệp là 20.920,78nghìn ha tăng lên 26.822,95 nghìn ha vào năm 2013
1.5 Tình hình nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Bắc Ninh
Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồntài nguyên đất nên trong những năm qua công tác nghiên cứu về đất và đánh giá đất
đã được chú trọng phát triển hơn Trong những năm gần đây, công tác đánh giá hiệntrạng sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh đã có những bước tiến đáng kể Đánh giá đúng hiệntrạng sử dụng đất và xây dựng bản đồ hiện trạng ngày càng quy củ và chuẩn xáchơn do sử dụng các phần mềm, công cụ đo đạc hiện đại, độ chính xác cao, việcthuyết minh, đánh giá hiện trạng đất đã góp phần đáng kể vào việc đánh giá chấtlượng đất đai nhằm phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý, hiệuquả, cho nên công tác quản lý Nhà nước về đất đai ngày càng trở nên dễ dàng và đạthiệu quả cao
Bắc Ninh có tổng diện tích tự nhiên là 82.271,12 ha, phân theo 8 đơn vị trựcthuộc, trong đó diện tích lớn nhất là huyện Quế Võ với diện tích 15.482,82 ha chiếm18,82% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, nhỏ nhất là thị xã Từ Sơn với diện tích tự nhiên
là 6.330,22 ha, chiếm 7,69% diện tích tự nhiên toàn tỉnh
Trang 15Bảng 1.2 Biến động diện tích đất đai tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005 – 2013
Loại đất
Biến động (ha) Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Trong giai đoạn 2005 - 2013, tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh tăng lên đáng
kể do đánh giá đúng hiện trạng sử dụng đất và xây dựng bản đồ hiện trạng ngàycàng quy củ và chuẩn xác hơn do sử dụng các phần mềm, công cụ đo đạc hiện đại,
độ chính xác cao hơn Cũng trong giai đoạn này, diện tích đất chưa sử dụng giảm197,19 ha và diện tích đất nông nghiệp giảm 2350,93 ha thay vào đó phi nôngnghiệp của cả tỉnh tăng lên rất lớn, tăng từ 30234,4 ha năm 2000 lên 33666,64 hanăm 2013, tăng 3432,24 ha
Trang 16Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện Yên phong
- Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình địa mạo, khí hậu thời tiết, chế độthuỷ văn và các tài nguyên khác
- Điều kiện kinh tế - xã hội: nghiên cứu các đặc điểm về dân số, lao động, cơ
sở hạ tầng, tình hình sản xuất của các ngành, sự phân bố và sử dụng đất đai củahuyện Yên Phong
- Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Yên Phong
2.1.2 Tình hình quản lý đất đai huyện Yên Phong giai đoạn 2003 - 2013
- Khái quát tình hình quản lý đất đai từ năm 2003 đến nay theo các nội dungquản lý Nhà nước về đất đai
- Nhận xét chung về tình hình quản lý đất đai huyện Yên Phong
2.1.3 Xu thế biến động đất đai huyện Yên Phong giai đoạn 2005 - 2013
- Xu thế biến động các loại đất giai đoạn 2005 – 2013
- Nguyên nhân biến động đất đai giai đoạn 2005 – 2013
2.1.4 Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Yên Phong năm 2013
- Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Phong
- Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Yên Phong theo đối tượng quản lý và sửdụng đất đai
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai huyện Yên Phong theo loại đất:
+ Đất nông nghiệp
+ Đất phi nông nghiệp
+Đất chưa sử dụng
- Nhận xét chung về hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Phong năm 2013
2.1.5 Định hướng sử dụng đất đai huyện Yên Phong đến năm 2020
- Căn cứ để định hướng sử dụng đất huyện Yên Phong đến năm 2020
- Quan điểm sử dụng đất
- Đề xuất những định hướng sử dụng đất đến năm 2020 huyện Yên Phong
- Giải pháp sử dụng đất
Trang 172.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu
- Điều tra nội nghiệp: Thu thập các tài liệu nghiên cứu có liên quan đến đềtài đã có từ trước, đánh giá và lựa chọn các thông tin cần thiết phục vụ cho mụcđích nghiên cứu thu thập số liệu liên quan phục vụ xây dựng bản đồ hiện trạng sửdụng đất, các tài liệu về kinh tế - xã hội, các số liệu thống kê theo biểu mẫu của BộTN&MT Các số liệu thống kê về dân số, lao động và một số tài liệu khác có liênquan đến tình hình sử dụng đất của huyện; các nguồn tài liệu, số liệu thu thập ở cácphòng Thống kê, phòng TN&MT, …, đánh giá và lựa chọn các thông tin cần thiếtphục vụ cho mục đích nghiên cứu
- Điều tra ngoại nghiệp: Tiến hành điều tra ngoại nghiệp nhằm bổ sung vàchỉnh lý các số liệu đã thu thập một cách chính xác
2.2.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu
- Phương pháp minh họa bằng bản đồ: Sử dụng phần mềm chuyên ngànhMicroStation để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Phong năm2013
- Phương pháp thống kê: Sử dụng phần mềm Excel dùng để thống kê toàn bộdiện tích đất đai của huyện theo sự hướng dẫn thống nhất của Bộ TN&MT, phânnhóm các số liệu điều tra để xử lí và tìm ra xu thế biến động đất đai
2.2.3 Phương pháp so sánh
Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Phong được đánh giá thông qua việc sosánh bình quan diện tích đất trên đầu người của một số loại đất trong huyện vớiđịnh mức sử dụng đất của Bộ TN&MT theo công văn 5763/CV-BTNMT (ngày25/12/2006) hướng dẫn áp dụng định mức sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất với các nhóm đất (đất ở độ thị, đất ở nông thôn, đất cơ sở văn hóa, đất
cơ sở y tế, đất giáo dục, đất thể dục thể thao, đất chợ, đất giao thông, đất thủy lợi).Chỉ số bình quân diện tích của một loại đất trên người được tính bằng diện tích củaloại đất đó/dân số
Trang 182.2.4 Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Có nhiều phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất như: phươngpháp chung, phương pháp đo vẽ trực tiếp, phương pháp sử dụng ảnh hàng khôngviễn thám, phương pháp tổng hợp từ bản đồ cấp dưới, phương pháp chỉnh lý
Phương pháp chung
Bao gồm các công đoạn sau:
+ Công tác chuẩn bị: đây là bước đầu tiên của công tác xây dựng bản đồ hiệntrạng sử dụng đất
Trong giai đoạn này tiến hành thu thập, kiểm tra đánh giá tài liệu, số liệu vàkhảo sát địa bàn nghiên cứu
+ Xử lý số liệu, tài liệu: dựa vào các yêu cầu, mục địch của việc xây dựngbản đồ hiện trạng sử dụng đất và các quy định của pháp luật, trên cơ sở các tài liệu,
số liệu thu thập được lựa chọn và tổng hợp các nội dung cần thể hiện
+ Tạo thành sản phẩm: sau khi các số liệu, tài liệu thu thập được đã tổng hợpphù hợp với các nội dung cần thể hiện, tiến hành thu phóng tài liệu bản đồ, canghép và chuyển vẽ lên bản đồ nền, xây dựng bản vẽ, kiểm tra chất lượng bản đồ,chỉnh sửa, nghiệm thu và in bản đồ
Phương pháp đo vẽ trực tiếp
Đây là phương pháp tốn kém và tốn nhiều thời gian, phương pháp nàythường được áp dụng ở những vùng có địa hình tương đối bằng phẳng, địa hình địavật không phức tạp mà hiện tại chưa có bản đồ hoặc tài liệu bản đồ đã đo vẽ trướcđây nhưng không đảm bảo yêu cầu và chất lượng để xây dựng bản đồ hiện trạng sửdụng đất
Để tiến hành đo người ta có thể áp dụng các phương pháp đo vẽ thủ công, cổtruyền như dùng máy toàn đạc, bàn đạc chuyển vẽ kết quả đo trên giấy Hoặc có thể
áp dụng công nghệ hiện đại với các thiết bị đo điện tử tự động có các bộ phận ghi
và xử lý số liệu đo, rồi các số liệu được truyền trực tiếp vào máy tính và ở đây bản
đồ được vẽ thông qua các phần mềm Phương pháp này đòi hỏi phải có trình độchuyên môn cao
Trang 19 Phương pháp sử dụng ảnh viễn thám
Quá trình xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, sử dụng tư liệu ảnh hàngkhông với công nghệ truyền thống hoặc công nghệ lập bản đồ chuyên đề Khi sửdụng công nghệ thủ công truyền thống chúng ta có thể sử dụng tư liệu ảnh gốc hoặcảnh phóng, sơ đồ ảnh, ghép các bản đồ chưa nắn và bình đồ ảnh, các tư liệu ảnhthông qua các công đoạn điều vẽ trong phòng nhằm giải đáp ảnh bằng mắt hay bằngkính lập thể Sau đó đem điều vẽ ngoài thực địa được thực hiện theo tuyến hợp lýnhằm xác định bổ xung đặc tính, chất lượng tên gọi và địa danh các yếu tố đốitượng ngoài thực địa Sau đó các nội dung được giải đoán, tiêu chuẩn hoá vàchuyển vẽ lên ảnh gốc, ảnh phóng, sơ đồ hoặc bình đồ ảnh theo ký hiệu quy ước.Còn khi sử dụng công nghệ hiện đại thì công tác thủ công chủ yếu ở công đoạn nắn
và điều vẽ, sau đó các ảnh nắn được đưa vào máy tính qua bàn số hoá hoặc máyquét Sau đó sử dụng các phần mềm để tạo bản đồ bằng phương pháp vẽ tự động
Căn cứ vào mục đích, yêu cầu và điều kiện thực tế của huyện Yên Phong,tiến hành xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2013 huyện bằng phươngpháp chỉnh lý Đây là phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dựa vàobản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2012 và bản đồ địa giới hành chính, dựa trên cơ
sở số liệu thu thập được từ các kỳ kiểm kê, thống kê và điều tra thực địa Đây làphương pháp dễ thực hiện, ít tốn kém mà độ chính xác vẫn đảm bảo Do đó, phươngpháp này được lựa chọn để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2013huyện Yên Phong
Trang 20 Các bước thực hiện:
Bước 1: Thu thập tài liệu gồm:
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2012 của huyện Yên Phong
+ Các biểu thống kê đất đai năm 2013 của huyện và các xã, thị trấn
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ địa giới hành chính của 14 xã, thịtrấn trên địa bàn huyện
Bước 2: Kiểm tra đánh giá phân loại tài liệu
Sau khi thu thập đủ các tài liệu, tiến hành phân loại đánh giá các tài liệu sốliệu thu thập được
Bước 3: Chỉnh lý bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2012 theo số liệu thống
kê năm 2013
Tến hành chỉnh lý bản đồ của huyện ở tỷ lệ 1: 10.000 theo số liệu thống kê
và số liệu về biến động đất đai đến năm 2013
Bước 4: Trình bày bản đồ
+ Sau khi chỉnh lý xong bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Phong tiếnhành kiểm tra lại bản đồ vừa xây dựng có đúng với thực tế và đúng quy phạmkhông, từ đó chỉnh lý các vấn đề chưa phù hợp
+ Tiến hành xây dựng bản đồ trên máy: Sau khi kiểm tra và chỉnh lý trênmáy xong sử dụng phần mềm Microstation để chỉnh sửa và trình bày bản đồ Các kíhiệu và các cách thức trình bày font chữ được tuân thủ theo thông tư số:13/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về ký hiệu bản đồhiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụngđất
Bước 5: Kiểm tra nghiệm thu
Đây là bước cuối cùng để hoàn thiện bản đồ, tiến hành rà soát lại tất cả cácbước đã thực hiện ở trên, kiểm tra lại trên thực địa và nội dung chuyên môn của bản
đồ Kết quả đã xây dựng được bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Phong ở tỷ
lệ 1: 10.000
Trang 21Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện Yên Phong
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Yên phong sau khi được điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghịđịnh số 60/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ thì tổng diệntích tự nhiên của huyện hiện nay là 9686,15 ha Huyện Yên phong nằm ở phía TâyBắc của tỉnh Bắc Ninh nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông hồng nằm cáchthành phố Bắc Ninh 13 km với 14 đơn vị hành chính gồm: 1 thị trấn và 13 xã và cóđịa giới hành chính như sau:
-Phía Bắc giáp huyện Hiệp Hoà và Việt Yên - Bắc Giang
-Phía Nam giáp huyện Từ Sơn, Tiên Du
-Phía Đông giáp thành phố Bắc Ninh
-Phía Tây giáp huyện Đông Anh và Sóc Sơn – Hà Nội
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Yên Phong trong tỉnh Bắc Ninh
Nằm cách thủ đô Hà Nội 25 km về phía Tây Nam, cách quốc lộ 1A conđường huyết mạch của cả nước 8 km về phía Nam và cách sân bay quốc tế Nội Bài,cửa khẩu hàng không lớn nhất nước 14 km về phía Tây Phía Bắc có con sông Cầu
là con sông lớn, thượng lưu thông đến Thái Nguyên, hạ lưu thông xuống HảiDương, Hải Phòng làm cho Yên Phong có nhiều tiềm lực phát triển thương mạidịch vụ
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Mang đặc trưng của vùng đồng bằng sông Hồng nên địa hình toàn huyệntương đối bàng phẳng, tất cả diện tích đất trong huyện đều có độ dốc dưới 30% Địahình có xu thế dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam Độ cao trung bình 4 -5 m so vớimặt nước biển, nơi cao nhất là 7 m, nơi thấp nhất là 2,5 m
Địa hình toàn huyện được bao bọc và chia cắt bởi 3 con sông: sông Cầu baobọc phía Bắc huyện, sông Cà Lồ bao phía Tây huyện và sông Ngũ Huyện Khê Địahình này có độ dốc nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, một đôi chỗ địa hình lại
Trang 22có dạng bậc thang, cao thấp xen kẽ nhau, điều này đã gây không ít khó khăn chosản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân.
Nhìn chung địa hình của huyện thuận lợi cho việc phát triển mạng lưới giaothông, thủy lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng mạng lưới khu dân cư, các khucông nghiệp, dịch vụ và kiến thiết đồng ruộng tạo ra những vùng chuyên canh lúa,mầu và cây công nghiệp ngắn ngày
3.1.1.3 Khí hậu, thời tiết
Địa bàn huyện nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 2 mùa
rõ rệt,mùa đông lạnh, khô, độ ẩm thấp, mùa hè nắng nóng độ ẩm cao Nhiệt độtrung bình cả năm của Yên Phong là 23,4°C Độ ẩm không khí trung bình trongnăm là 83%, độ ẩm không khí cao nhất vào tháng 4 là 89%, thấp nhất vào tháng 12
là 77% Mỗi năm có lượng mưa trung bình từ 1512 mm, tháng có mưa nhiều nhấttrong năm là tháng 7 với 348,3 mm, tháng có mưa thấp nhất trong năm là tháng 12với 28,1 mm
Hàng năm Yên Phong có 1832,9 giờ nắng, tháng có giờ nắng nhiều nhất làtháng 7 với 263,4 giờ, tháng có giờ nắng ít nhất là tháng 3 với 13,6 giờ Lượngnước bốc hơi trung bình hàng năm ở Yên Phong là 950 mm, tháng có lượng mưabốc hơi lớn nhất trong năm là tháng 7 với 109 mm, tháng thấp nhất trong năm làtháng 3 với 67 mm
3.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên đất
Tính đến ngày 31/12/2013 thì tổng diện tích đất tự nhiên của huyện YênPhong là 9686,15 ha, đất đai Yên Phong được hình thành do quá trình bồi tụ phù sacủa hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, trực tiếp là 3 con sông: Sông Cầu, Sông
Cà Lồ, sông Ngũ Huyện Khê, phần còn lại được hình thành tại chỗ do sự phong hóatrực tiếp từ đá mẹ.Toàn huyện có 2 nhóm đất là chủ yếu đó là đất phù sa và đất bạcmàu
Hai nhóm đất trên lại được chia chủ yếu làm 6 loại sau: Đất phù sa được bồi
Trang 23tụ hàng năm (Pb), đất phù sa không được bồi (P),đất phù sa úng nước (Pj), đất phù
sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf), đất phù sa glây (Pg), đất bạc màu (Bm)
b Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Yên Phong có hệ thống sông ngòi bao bọc xung quanh, phía
Bắc và phía Đông huyện là Sông Cầu, phía Nam là sông Ngũ Huyện Khê, phía Tây
là sông Cà Lồ Ngoài các sông chính có lượng mưa dồi dào nêu trên, huyện còn có
410 ha ao hồ được phân bố đều ở các làng xã Đáng kể nhất có 3 đầm lớn: Đầm Nâu
ở thôn Đoài xã Tam Giang, Đầm Vọng ở thôn Vọng Nguyệt xã Tam Giang, ĐầmPhù Yên xã Dũng Liệt
- Nguồn nước ngầm: Trên thực tế toàn huyện có độ sâu trung bình từ 4 – 6 m,
chất lượng nước tốt, có thể đem vào sử dụng và tưới tiêu Nhìn chung thì lượngnước ngầm dồi dào đảm bảo đủ cung cấp nước tưới cho nông nghiệp và các hoạtđộng kinh tế xã hội khác
c Tài nguyên khoáng sản
Yên Phong là một huyện nghèo về khoáng sản, chủ yếu chỉ có đất sét làmgạch Được phân bố tập trung ở các xã: Dũng Liệt, Tam Đa, Yên Trung và LongChâu
d Tài nguyên nhân văn
Yên Phong trải qua hàng nghìn năm lịch sử dựng nước và giữ nước của dântộc, là vùng đất ngàn năm văn hiến với rất nhiều di tích lịch sử được nhà nước xếphạng là di tích lịch sử quốc gia Yên Phong còn có nhiều danh lam thắng cảnh như:Chùa trăm gian ở xã Yên Phụ, chùa Khai Nghiêm ở Vọng Nguyệt xã Tam Giang vàđặc biệt có nhiều địa danh gắn liền với chiến thắng quân Tống vào thế kỉ thứ XInhư: Đền Núi ở khu căn cứ chiến lược Thất Diệu Sơn, Đền Xà ở ngã Ba Xà, Chùa
Bồ Vàng ở bến sông như nguyệt, …
Mỗi độ tết đến xuân về, Yên Phong còn là miền quê của lễ hội với 65 lễ hộihiện có, trong đó 64 lễ hội dân gian, 1 lễ hội lịch sử Lễ hội dân gian thường được tổchức diễn ra xuân thu nhị kỳ mỗi năm mỗi năm 1 lần hoặc có nơi 1 năm 3 lần córước sắc, văn tế thần và các trò chơi dân gian như vật, chọi gà, cờ người, bơi chảitrên sông Cầu Lễ hội lịch sử chiến thắng Như Nguyệt được tạo dựng sau kỷ niệm
Trang 24920 năm chiến thắng quân xâm lược nhà Tống ( 1077-1997) thời gian lấy ngày 18/2
âm lịch hàng năm là ngày lễ chính, 5 năm tổ chức 1 lần mô phỏng hình tượng LýThường Kiệt đánh Tống và hội bơi chải trên sông Cầu
Kể từ khi được khai danh thành lập huyện, trải qua hàng nghìn năm lịch sửdựng nước và giữ nước của dân tộc, vốn là vùng đất cổ xinh đẹp giàu có tiềm năng,người dân trung hậu và chất phác, làng xã Yên Phong không ngừng được củng cố,liên kết chặt chẽ bền vững, đã trở thành pháo đài đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược,bảo vệ giữ làng, tạo nên sức mạnh cộng đồng dân tộc, xây dựng quê hương ngàycàng giàu mạnh về vật chất, tiên tiến đậm đà về bản sắc văn hóa dân tộc của địaphương
e Thực trạng môi trường
Cảnh quan môi trường của Yên Phong mang những đặc điểm chung củavùng đồng bằng Bắc Bộ với các cánh đồng, hệ thống kênh mương, ao hồ dày đặc,chính điều đó tạo nên 1 cảnh quan vừa trù phú vừa thơ mộng
Tuy nhiên, những năm gần đây tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá đã vàđang và sẽ diễn ra nhanh chóng và cùng với sự phát triển kinh tế-xã hội thì lượngchất thải công nghiệp, chất hóa học: Thuốc sâu, phân bón, chất thải sinh hoạt từ cáccụm dân cư, các chất thải rắn, chất phế liệu, cát bụi, khói bụi, làm vẩn đục ônhiễm nguồn nước và không khí Bên cạnh đó thì tình trạng ô nhiễm môi trườngchăn nuôi tại một số địa phương ảnh hưởng đến đời sống nhân dân Việc giải quyếtvấn đề môi trường sinh thái cần phải được tiến hành sớm và gấp rút
• Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên huyện Yên Phong
- Thuận lợi:
- Yên Phong có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm khuvực Đồng bằng Bắc Bộ với mạng lưới giao thông đầy đủ giúp huyện có nhiều tiềmnăng trong việc trao đổi, buôn bán hàng hoá với các tỉnh, huyện khác và đặc biệt cóthuận lợi rất lớn trong việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp, kêu gọiđầu tư thúc đẩy một nền kinh tế phát triển toàn diện
- Địa hình bằng phẳng, đất đại của huyện thì đa dạng thích hợp với nhiều loạicây trồng có giá trị cao, khí hậu thủy văn thì điều hòa đảm bảo cho một nền sản
Trang 25xuất nông nghiệp phát triển tương đối ổn định và bền vững.
- Yên Phong có một diện tích mặt nước ao hồ rộng lớn có thể khai thác nuôitrồng thủy sản phù hợp với mô hình hộ gia đình cũng như phát triển trang trại
- Khó khăn:
- Bên cạnh những lợi thế nói trên, điều kiện tự nhiên của Yên Phong còn cónhững hạn chết nhất định Do hệ thống các con sông bao bọc nên hằng năm huyệnYên Phong luôn bị thiên tai đe dọa, sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản bịchi phối bởi nhiều yếu tố khác quan
- Là một huyện nghèo về tài nguyên khoáng sản nên Yên Phong chỉ có thểphát triển và đi lên theo con đường buôn bán, trao đổi hàng hoá nên có lẽ cần mộtthời gian dài để có thể phát triển xứng với tiềm năng của huyện
- Môi trường nói chung đã có sự ô nhiễm (trừ nước sinh hoạt), đã làm mất vệsinh, ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt Hiện tại, huyện đang gặp phải nhiều khókhăn nên chưa giải quyết được triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Yên phong được khẳng định sau 20 năm đổi mới, tốc độ tăng trưởng kinh tếcủa huyện ở mức cao, bình quân 5 năm là 20%, nhiều chỉ tiêu đã được hoàn thành
và vượt mức kế hoạch đề ra Năm 2013, tổng sản phẩm GDP của huyện ước đạt gần6.000 tỷ đồng, tăng trên 11% so với năm 2012, thu nhập bình quân đầu người đạtgần 28 triệu đồng/người/năm, tăng 2,9 triệu đồng/người/năm so với năm 2012 Thuthuế doanh nghiệp của huyện tăng mạnh từ chỉ vài chục tỷ đồng trong những năm
1990, tăng lên khoảng 1.799 tỷ đồng, gấp gần 100 lần Đặc biệt thực hiện nghịquyết của huyện ủy về xây dựng và phát triển các khu, cụm công nghiệp và làngnghề giai đoạn 2006-2010, đến nay kinh tế của huyện đang chuyển dịch mạnh theohướng công nghiệp, trong đó khu công nghiệp Yên Phong I đã thu hút 52 doanhnghiệp vào đầu tư, khu công nghiệp Đông Thọ thu hút 27 doanh nghiệp đầu tư tạoviệc làm cho 66.000 lao động, trong đó có trên 6000 lao động của huyện YênPhong
Trang 263.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Từ một huyện nông nghiệp, Yên Phong đã chuyển sang một huyện phát triểncông nghiệp, dịch vụ Cơ cấu kinh tế tăng trưởng theo hướng tích cực, tỷ trọng GDPkhu vực nông nghiệp giảm từ 51,9% năm 2009 xuống chỉ còn 17% năm 2013, khuvực công nghiệp đạt 56,7% năm 2013 tăng 31,1% so với năm 2009, khu vực dịch
vụ tăng từ 22,5% năm 2009 lên 26,3% năm 2013
Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Yên Phong giai đoạn 2009-2013
2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
- Chăn nuôi: Hiện nay, tổng đàn gia súc gia cầm của huyện đạt hơn 1 triệucon, trong đó, đàn lợn 75.783 con, đàn trâu, bò 10.298 con; đàn gia cầm 914.990con Trong chăn nuôi lợn, được phát triển theo hướng nạc hoá Các vật nuôi giốngmới như: chim cút, bồ câu, thỏ, nhím, dê, …, cũng được đưa vào chăn nuôi ngàycàng nhiều Đàn chim cút và bồ câu hiện có gần 31.000 con, nhím gần 300 con; dê,thỏ hơn 100 con, góp phần đa dạng hoá sản phẩm chăn nuôi, tạo việc làm, nâng caothu nhập cho người chăn nuôi
Trang 27- Nuôi trồng thủy sản: Huyện thực hiện chương trình hỗ trợ các địa phươngphát triển nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là giống cá mới, cung cấp cho các xã, thịtrấn 1.156,610 con, trong đó: 390.900 con cá rô phi đơn tính, 258.760 con cá chimtrắng, 506.950 con cá chép lai 3 máu Nhờ đó hiện nay, Yên Phong có 470 ha diệntích mặt nước nuôi trồng thủy sản, trong đó gần 50% diện tích theo phương thứcthâm canh và bán thâm canh Năng suất thủy sản năm 2013 đã đạt 65 tạ/ha, tăng 2tạ/ha so với năm 2012, sản lượng đạt 5.100 tấn, tăng 1.000 tấn.
b Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
So với các địa phương khác trong tỉnh, huyện Yên Phong có nhiều điều kiệnthuận lợi để phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.Phát huy lợi thế vốn có,cùng với sự quan tâm tạo điều kiện của các cấp ngành, sản xuất CN-TTCN củahuyện trong những năm gần đây luôn có bước phát triển mạnh mẽ, góp phần quantrọng vào giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu ngân sách, tạo động lựccho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.Giá trị sản xuất côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm 2013 đạt trên 80 nghìn tỷ đồng, tăng 51,6% so vớinăm 2012 Đưa Yên Phong từ một huyện thuần nông sang phát triển công nghiệptheo hướng hiện đại hóa
Hoạt động của các khu, cụm công nghiệp liên tục được đầu tư phát triển.Khu công nghiệp Yên Phong I thu hút đầu tư của hơn 70 doanh nghiệp trong vàngoài nước, đem lại nguồn thu hơn 1.800 tỷ đồng/năm cho ngân sách tỉnh Huyệntập trung chỉ đạo thực hiện thu hồi đất KCN Yên Phong I mở rộng, KCN YênPhong II thuộc các xã Tam Giang, Hoà Tiến và thị trấn Chờ và xúc tiến đầu tư vàocụm công nghiệp đa nghề Đông Thọ (đã có 25 doanh nghiệp đầu tư thứ cấp vớitổng số vốn đăng ký 2.000 tỷ đồng) Hoạt động sản xuất kinh doanh của 14 làngnghề và hàng nghìn cơ sở sản xuất được giữ vững, từng bước nâng cao chất lượngsản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ
c Ngành thương mại - dịch vụ:
Với vai trò là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dung đồng thời cũng là một trongnhiều ngành có đóng góp vào tổng sản phẩm của huyện, cùng với ngành CN-TTCN,
Trang 28ngành dịch vụ trong những năm gần đây từng bước phát triển, có nhiều cải thiện về
tổ chức và phương thức hoạt động Huyện chưa hình thành các cụm thương mại dịch vụ nhưng có các doanh nghiệp đại lý lớn nên đã đáp ứng phần nào được nhucầu sản xuất và tiêu dùng của người dân.Hệ thống chợ, các điểm bán hàng nhỏ ởcác thôn, xóm ngày càng đa dạng, thị trường ngày càng mở rộng và cơ bản đáp ứngđược nhu cầu sản xuất và đời sống của các tầng lớp dân cư Nhiều hộ đầu tư mởrộng cả về quy mô và hình thức kinh doanh tạo điều kiện cho việc thông thươnghàng hóa, tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân địa phương
-và vùng lân cận Vì vậy, tổng giá trị sản xuất khu vực dịch vụ năm 2013 đạt 272,9
tỷ đồng tăng 121,7 tỷ đồng so với năm 2012 tăng bình quân 30,6%/ năm
3.1.2.4 Tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập của huyện
a Dân số
Theo số liệu thống kê đến ngày 31/12/2013, dân số Yên Phong là 142.307người, chiếm 12,6% dân số toàn tỉnh Trong đó: nam với 70.148 người và nữ với72.159 người Tổng số sinh là 2.939 cháu, tỷ suất sinh là 20,72‰ giảm 1,43‰ sovới năm 2012, tỷ số giới tính khi sinh 116 nam/100 nữ Tỷ lệ phát triển dân số tựnhiên là 1,73% giảm 0,11% so cùng kỳ 2012
Huyện Yên Phong có mật độ dân số ở mức cao so với mức trung bình chungcủa tỉnh Bắc Ninh Cư dân của huyện phân bố không đều và có mật độ dân số cao,tập trung chủ yếu tại các khu công nghiệp Các xã có mật độ dân số cao như VănMôn 2210 người/km², Yên Phụ 1819 người/km², xã có mật độ dân số thấp nhất làDũng Liệt 939 người/km² Tỉ lệ dân số trong độ tuổi từ 16 đến 64 tuổi của huyệnchiếm khoảng 60% tổng dân số của huyện, điều đó cho thấy nguồn lao động tronghuyện tương đối dồi dào Đây sẽ là nguồn lực lớn cho sự phát triển kinh tế xã hộicủa huyện
b Lao động và việc làm
Theo thống kê đến ngày 31/12/2013 thì tổng số lao động của huyện là 73.292người chiếm 51,50% tổng số dân trong đó chủ yếu là lao động nông nghiệp có tới51.304 người chiếm 69,99% số lao động Trong những năm gần đây việc chuyển
Trang 29dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm dần tỉ trọng lao động trong nông nghiệp, tăngdần tỉ trọng lao động trong công nghiệp và dịch vụ.
c Đời sống dân cư và thu nhập
Trong những năm gần đây, đời sống dân cư ngày được cải thiện và dần ổnđịnh về nhiều mặt Toàn huyện có 133.847 lượt hộ được công nhận đạt danh hiệugia đình văn hóa đạt 85,1% so với số hộ đăng ký, 201 lượt thôn, khu phố đạt danhhiệu văn hóa, bình quân đạt 54,3% Năm 2013, thu nhập bình quân của người dânđạt 27,7 triệu đồng/người/năm, tăng 2,9 triệu đồng/người/năm so với năm 2012.Toàn huyện đã có 505 hộ vươn lên thoát nghèo, tỷ lệ hộ nghèo so với năm 2012giảm từ 5% xuống còn 4%, hộ cận nghèo giảm từ 4,76% còn 4,3% Nhìn chung,tình hình thu nhập và mức sống hiện nay của nhân dân trong huyện đã được cảithiện đáng kể song vẫn còn thấp so với mức bình quân của toàn tỉnh
3.1.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn
Toàn huyện hình thành các thôn, khu dân cư nằm trong 14 xã, thị trấn, đạtbình quân 6 thôn/xã Nhìn chung, cơ sở vật chất của các thôn, khu dân cư như:đường giao thông, điện, nước sạch, hệ thống tiêu thoát nước, các thiết chế văn hoá,giáo dục thể thao được quan tâm phát triển và phục vụ có hiệu quả nhu cầu củangười dân, song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu trong giai đoạn đổi mới phát triểnnông thôn Toàn huyện hình thành nhiều khu dân cư mang hình thái đô thị, đó làcác trung tâm xã Đây là các khu dân cư có điều kiện vị trí địa lý thuận lợi, có tốc
độ tăng trưởng kinh tế nhanh theo hướng thủ công nghiệp và dịch vụ, có giá trịquyền sử dụng đất lớn Tuy nhiên việc đầu tư vào các khu dân cư này để vừa tạo đàphát triển, vừa giữ được giá trị truyền thống còn hạn chế và chưa đồng bộ
Thị trấn Chờ là trung tâm kinh tế - văn hoá - chính trị của huyện Yên Phongvới tổng diện tích tự nhiên 844,83 ha, với hơn 10 nghìn nhân khẩu phân bổ trên địabàn 7 thôn, khu phố gồm: Phố Chờ, Ngân Cầu, Trác Bút, Nghiêm Xá, Trung Bạn,Trung Nghĩa, Phú Mẫn Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nềnkinh tế thị trường, dân số, cơ sở hạ tầng, công trình văn hoá, phúc lợi nhà ở, đất ởkhông ngừng được đầu tư phát triển Hơn nữa khu đô thị mới rộng 36,5 ha là trung
Trang 30tâm hành chính của huyện với đầy đủ các tiêu chí của đô thị hiện đại Tại đây, nhiềucông trình của các đơn vị như: Phòng Giáo dục, Chi nhánh điện, Công an, Toà án,Thi hành án, …, đã hoàn thành và đi vào sử dụng, tạo một khí thế mới cho cả khuvực Đây cũng là tiền đề thuận lợi, vững chắc cho những bước phát triển tiếp theocủa địa phương Theo thống kê, đến nay thị trấn đã bê tông hoá được hơn 26 kmđường giao thông, đạt 100% chỉ tiêu Hệ thống cơ sở y tế- giáo dục được đầu tư xâydựng kiên cố Trường Mầm non, Tiểu học, THCS đều được cải tạo và xây mới đểphấn đấu đạt chuẩn Quốc gia Hiện nay, trường THCS đang được đầu tư 7 tỷ đồng
để xây thêm phòng học mới, dự kiến trong năm học tiếp theo sẽ tiếp tục gói thầu 2với 30 phòng học Trong khi đó trường Tiểu học số 1 với diện tích 15 nghìn m2cũng được triển khai xây dựng tại khu đô thị mới Thị trấn còn tiếp tục quy hoạchtrường tiểu học số 2 có diện tích 8000 m2 tại thôn Nghiêm Xá, kinh phí đầu tư 20 tỷđồng Ngoài những nhà văn hóa thôn thì khu tưởng niệm các Anh hùng liệt sỹ cũngđang khẩn trương tiến hành khảo sát địa điểm quy hoạch Trên lĩnh vực kinh tế, địaphương đã đề ra mục tiêu chuyển dịch cơ cấu: tăng tỷ trọng CN-TTCN, dịch vụ-thương mại nên sự đầu tư chủ yếu tập trung theo hướng này
3.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
a Giao thông
Mạng lưới giao thông trên địa bàn huyện có nhiều thuận lợi Hệ thống đường
bộ thuận tiện cho việc vận chuyển, giao lưu kinh tế trong và ngoài tỉnh với chiều dài
50 km, có đường Quốc lộ 18 nối sân bay Quốc tế Nội Bài với cảng nước sâu Cái,đoạn đường đi qua Yên Phong từ Tây Bắc xuống Đông Nam dài 14 km, đườngquốc lộ 3 nối Hà Nội với Thái Nguyên đoạn qua huyện Yên Phong với chiều dài6,77 km Đường tỉnh lộ 286 từ Bắc Ninh sang Hà Nội có nút giao cắt với quốc lộ 3,đường tỉnh lộ 295 và tỉnh lộ 277 đi từ phía Bắc qua trung tâm huyện có nút giao vớiQuốc lộ 18 xuống phía Nam và có cầu Đông Xuyên bắc qua sông Cầu đi BắcGiang
Đường sông cũng là một lợi thế đáng kể của huyện Yên Phong với 3 consông chảy qua gồm: sông Cầu, sông Cà Lồ, sông Ngũ Huyện Khê đã tạo ra mộtmạng lưới đường thuỷ nối liền với các huyện và tỉnh bạn
Trang 31Trong tương lai gần, Yên Phong sẽ rất thuận lợi cho giao thông đi lại, đây là điều kiện tốt thu hút các nhà đầu tư Đây là điều kiện để các cấp uỷ Đảng, Chínhquyền và nhân dân Yên Phong tận dụng lợi thế, đón nhận cơ hội để phát triển kinh
tế - xã hội địa phương nhanh và bền vững
b Thuỷ lợi
Khu vực huyện Yên Phong có lượng nước tưới chủ yếu được lấy từ sôngCầu và một phần nhỏ từ sông sông Cà Lồ, sông Ngũ Huyện Khê với hệ thống tướitiêu xây dựng khá hoàn chỉnh Hệ thống các kênh mương được kiên cố hoá vàthừng xuyên được tu bổ, nạo vét, khơi thông nên tạo thuận lợi cho việc tưới tiêu,phát triển và mở rộng sản xuất Tuy nhiên, còn có một số trạm bơm đã xuống cấpnhất là khu vực bể hút, bể xả bị bồi lắng, nứt bê tông, thiết bị máy móc phần nào bị
hư hỏng, việc thay thế không đồng bộ, không được bảo dưỡng thường xuyên làmcho hiệu quả hoạt động không cao
% kế hoạch, điều trị nội trú cho 7.749 lượt người đạt 117 % kế hoạch Tuy nhiên, y
tế huyện vẫn còn gặp nhiều khó khăn do cơ sở trang thiết bị của các trạm y tế xã đãxuống cấp cần vốn để đầu tư nâng cấp
d Giáo dục – đào tạo
Toàn huyện có 51 trường ở các ngành học, bậc học Trong đó có 40/51trường đạt chuẩn quốc gia Nhiều địa phương trong huyện đã quan tâm đầu tư kinhphí xây dựng cơ sở vật chất trường học Năm học 2012-2013, Yên Phong là một
Trang 32trong những huyện tốp đầu của tỉnh Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT toàn huyện đạt100% (mặt bằng chung của tỉnh là 99,07%) Kết quả xét tốt nghiệp THCS là99,79% số học sinh được công nhận tốt nghiệp; trong đó có 22,74% giỏi, 41,28%khá Đi liền với các thành tích trên, công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh vàphát triển bằng các hoạt động thiết thức thông qua các trung tâm giáo dục cộngđồng, các hội khuyến học từ huyện đến các thôn làng, dòng họ đã góp phần đáng kểvào sự phát triển của giáo dục trong huyện.
e An ninh quốc phòng
Công tác an ninh quốc phòng của huyện trong những năm qua được chínhquyền địa phương hết sức quan tâm, thường xuyên tuyên truyền, giáo dục nâng caonhận thức về nhiệm vụ an ninh quốc phòng toàn dân, hàng năm các xã trong huyệnđều hoàn thành tốt công tác tuyển quân, huấn luyện dân quân dự vệ, dự bị độngviên Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh thường xuyên được củng cố và pháthuy sâu rộng, làm tốt công tác phòng chống và trấn áp tội phạm Vì vậy, tình hìnhtrị an trên địa bàn huyện trong những năm qua luôn được củng cố và giữ vững.Hằng năm huyện đều hoàn thành 100% chỉ tiêu gọi thanh niên nhập ngũ, có nămvượt chỉ tiêu đề ra với tinh thần dân chủ công bằng, không có hiện tượng quân nhânđảo ngũ, bỏ ngũ
f Thể dục - thể thao
Phong trào thể dục hàng năm được duy trì và phát triển mạnh mẽ, nhiều câulạc bộ thể dục thể thao, câu lạc bộ dưỡng sinh được thành lập ở các khu phố, thônxóm Tại các trường phổ thông, phong trào thể dục thể thao được duy trì nề nếp.Tăng cường và đẩy mạnh các hoạt động thể thao trong toàn huyện, thực hiện phongtrào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ" Toàn huyện có 26% sốngười tham gia luyện tập TDTT thường xuyên , gia đình thể thao đạt 15%
g Bưu chính - viễn thông
Theo số liệu tính đến năm 2013, dịch vụ bưu chính chuyển phát ở YênPhong có hạ tầng mạng lưới ổn định, rộng khắp với tổng số bưu cục, điểm phục vụ
là 16 điểm, trong đó có 02 bưu cục và 14 điểm bưu điện văn hóa xã Bán kính phục
vụ bình quân là 3 km/điểm phục vụ, tần suất thu gom và phát bưu phẩm tối thiểu là
Trang 3301 lần/ngày 100% số xã có báo Nhân dân, báo Đảng bộ Bắc Ninh đến trong ngày.
An toàn, an ninh thông tin được duy trì và bảo đảm, đáp ứng tốt nhu cầu của các tổchức và nhân dân
• Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Phong -Thuận lợi
- Nhìn chung huyện Yên Phong các trung tâm của vùng và địa phương đềunằm trên trục quốc lộ, tỉnh lộ, do đó việc giao lưu kinh tế - văn hóa với các khu vựcsung quanh là khá thuận tiện, đặc biệt là các mối quan hệ kinh tế liên tỉnh, liênvùng
- Yên Phong có lực lượng lao động dồi dào, lao động chủ yếu là các lao độngtrong nông nghiệp nên rất chăm chỉ cần mẫn, lại xuất phát là một vùng quê cótruyền thống hiếu học nên các lao động này rất dễ tiếp thu các kĩ thuật mới Đây làđộng lực thúc đẩy các ngành nghề kinh tế phát triển
- Do quá trình đô thị hóa nhanh nên kinh tế phát triển mạnh và khá toàn diện,
cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷtrọng ngành công nghiệp và dịch vụ Lĩnh vực dịch vụ có những tiến bộ góp phầntích cực vào lưu thông hàng hóa, đáp ứng yêu cầu sản xuất và tiêu dùng cao, tạothêm công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người lao động Nhiều chủ trương,chính sách và chương trình quốc gia về phát triển lĩnh vực văn hóa - xã hội đượcthực hiện đạt kết quả tích cực như giảm nghèo, giảm tỷ lệ trẻ con suy dinh dưỡng,thực hiện phổ cập giáo dục, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư
- Khó khăn
- Trong sản xuất khinh tế, vẫn còn trong tình trạng cơ cấu bất hợp lý Trăngtrưởng kinh tế cao nhưng giá trị tuyệt đối và quy mô nhỏ, chưa tạo được nguồn lựcmạnh để có bước phát triển đột phá Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu nên sản phẩm hàng hóa tạo ra có chất lượng và mẫu mã không đa dạng, giá thànhcao, do đó thiếu tính cạnh tranh
- Tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao, nên các chính sách xã hội để giải quyết vấn đềnày đã làm giảm việc đầu tư vào các lĩnh vực khác Dân số đông và chủ yếu là laođộng nông nghiệp là chính, tình trạng lao động nông nhàn vẫn còn khá nhiều
Trang 34Như vậy, từ thực trạng phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đây cũngnhư dự báo phát triển trong tương lại thì áp lực đối với đất đai của huyện là là vôcùng lớn Do đó, để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội lâu dài và bềnvững cần phải xem xét một cách nghiêm túc việc khai thác sử dụng đất một cáchkhoa học, hợp lý đáp ứng yêu cầu về sử dụng đất cho các mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội cũng như phục vụ cho việc hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
3.2 Tình hình quản lý đất đai huyện Yên Phong giai đoạn 2003 - 2013
3.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó
Cùng với sự hoàn thiện dần của các văn bản pháp luật về đất đai và hệ thống
cơ quan quản lý về đất đai cũng được cải thiện Huyện Yên Phong trong thời gianqua đã thực hiện tốt các luật và văn bản do nhà nước, UBND tỉnh Bắc Ninh banhành trong thời gian qua
Bên cạnh đó, UBND huyện cũng tổ chức nhiều hội nghị tập huấn cho cán bộlàm công tác quản lý nhà nước về địa chính - xây dựng Ngoài ra, huyện còn tổchức các hội thi, hội thảo, hỏi đáp (kèm theo tài liệu), tuyên truyền qua hệ thốngphát thanh, truyền hình của huyện, xã, thị trấn, tổ chức tuyên truyền, lồng ghép, họctập các văn bản pháp luật đất đai thông qua các buổi sinh hoạt của cụm dân cư
3.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Được sự chỉ đạo của UBND tỉnh Bắc Ninh và Sở Tài nguyên Môi trườngtỉnh Bắc Ninh, UBND huyện Yên Phong cùng với các huyện giáp ranh đã tổ chứctriển khai thực hiện công tác xác định địa giới hành chính ở cả 2 cấp huyện và xã.Các tuyến ranh giới ở 2 cấp huyện và xã đều được xác định, thống nhất bằng cácyếu tố địa vật cố định hoặc các điểm mốc giới đã được chuyển vẽ lên bản đồ địahình.Đồng thời thực hiện nghị định 60/2007/NĐ-CP Ngày 09 tháng 04 năm 2007
về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Yên Phong, huyện Quế Võ, huyệnTiên Du để mở rộng thành phố Bắc Ninh, thành lập phường Võ Cường thuộc thànhphố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, huyện Yên Phong đã làm tốt công tác bàn giao cácđơn vị theo địa giới hành chính mới cho thành phố Bắc Ninh
Trang 35Đến nay ranh giới của huyện đã được xác định bằng các yếu tố địa vật cốđịnh hoặc mốc giới và được chuyển vẽ lên bản đồ Ranh giới hành chính của huyện
và các xã trong huyện được xác định ổn định không có tranh chấp
3.2.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất được triển khai khá tốt, cơ bản đáp ứngđược mục tiêu của ngành Ngoài ra, việc đo đạc lập bản đồ phục vụ cho công tác đadạng hóa nông nghiệp, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất cũng được thực hiện tốt
- Trong giai đoạn 2000 - 2006, huyện đã hoàn thành việc triển khai đo đạc,lập bản đồ địa chính chính quy, đã biên tập được 45 tờ BĐĐC tỷ lệ 1/500, 181 tờBĐĐC tỷ lệ 1/1000 và 195 tờ BĐĐC tỷ lệ 1/2000
- Bên cạnh đó, công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cũng đãđược triển khai theo quy định của Luật Đất đai Huyện đã triển khai xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cho các xã ở các năm 2000, 2005 với tỷ lệ 1/25000 vànăm 2007 với tỉ lệ 1/10000 đồng thời đã xây dựng xong bản đồ hiện trạng sử dụngđất năm 2010 cấp huyện và cấp xã theo quy định của ngành
3.2.4 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Việc lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2020 và kế hoạch sử dụngđất ở cả cấp huyện và cấp xã được triển khai khá đồng bộ Được sự chỉ đạo sát saocủa lãnh đạo các ngành và các cấp có thẩm quyền, các xã, thị trấn và huyện tiếnhành triển khai kế hoạch sử dụng đất kì đầu, đã đạt kết quả tốt và đúng thời gianquy định nhằm phân bổ kịp thời đất đai cho các mục đích, đối tượng sử dụng đápứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện
4.2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Từ năm 2003 tới nay, công tác giao đất, cho thuê đất, bồi thường và giảiphóng mặt bằng được thực hiện thường xuyên và kịp thời và đúng quy định, đã đápứng được nhu cầu về xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp, thương mại
Trang 36và dịch vụ, có nhiều tiến bộ so với những năm trước đây, trình tự thủ tục đã đivào nề nếp, việc giao đất tuỳ tiện trái với thẩm quyền đã không còn xảy ra Đồngthời đã góp phần giải quyết được sự công bằng trong sử dụng đất, tăng cường hơnnữa vai trò làm chủ trong quản lý sử dụng đất của nhân dân cũng như chính quyền
cơ sở góp phần ổn định chính trị ở địa phương
3.2.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
Từ năm 2003 đến nay, huyện đã tổ chức chỉ đạo các chủ đầu tư xin thuê đấtvào các khu, cụm công nghiệp và các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thực hiện chínhsách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng quy định của Nhà nước và của tỉnh,người bị thu hồi đất nhận tiền bồi thường đất và bàn giao mặt bằng đúng tiến độ, về
cơ bản chính sách này được người dân đồng tình ủng hộ, không có thắc mắc hoặckhiếu kiện
3.2.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Việc lập hồ sơ địa chính được thực hiện ở tất cả các xã, thị trấn Đến nay đã
cơ bản lập xong sổ địa chính, sổ mục kê đất và sổ theo dõi cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất
Sau khi ra đời Luật Đất đai năm 2013, có nhiều văn bản pháp luật được banhành với các quy định mới Để thuận lợi trong việc quản lý và sử dụng đất đai đúngpháp luật, UBND huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Phong đãtriển khai cấp mới và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tất cả 14 xã,thị trấn Trong những năm tới, cần đẩy mạnh hơn nữa việc cấp giấy chứng nhậntheo quy định hiện hành
3.2.8 Thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai của huyện được thực hiện thường xuyênhàng năm và 5 năm theo quy định của Luật Đất đai nhằn phản ánh kịp thời nhu cầu
sử dụng đất của từng ngành, lĩnh vực cũng như những biến động trong quá trình sửdụng đất Từ đó có những định hướng và sự điều chỉnh kịp thời, phù hợp với cácmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện, cũng như định hướng phát triểnchung của tỉnh Bắc Ninh