Nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực lực tại công ty cổ phần thế giới số Trần AnhNâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực lực tại công ty cổ phần thế giới số Trần AnhNâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực lực tại công ty cổ phần thế giới số Trần AnhNâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực lực tại công ty cổ phần thế giới số Trần AnhNâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực lực tại công ty cổ phần thế giới số Trần AnhNâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực lực tại công ty cổ phần thế giới số Trần AnhNâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực lực tại công ty cổ phần thế giới số Trần AnhNâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực lực tại công ty cổ phần thế giới số Trần AnhNâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực lực tại công ty cổ phần thế giới số Trần AnhNâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực lực tại công ty cổ phần thế giới số Trần Anh
Trang 1L I C M N ỜI CẢM ƠN ẢM ƠN ƠN
Đ hoàn thành ể hoàn thành bài khóa lu n ận này tôi đã nh n đ ận ược sự giúp đỡ và góp ý c s giúp đ và góp ý ự giúp đỡ và góp ý ỡ và góp ý nhi t tình c a quý th y cô tr ệt tình của quý thầy cô trường Đại học Thương Mại ủa quý thầy cô trường Đại học Thương Mại ầy cô trường Đại học Thương Mại ường Đại học Thương Mại ng Đ i h c Th ại học Thương Mại ọc Thương Mại ương Mại ng M i ại học Thương Mại cùng Ban lãnh đ o ại học Thương Mại Công ty
C ph n Th gi i s Tr n Anh – đ n v ti p nh n th c t p tôi th c t p ầy cô trường Đại học Thương Mại ế giới số Trần Anh – đơn vị tiếp nhận thực tập tôi thực tập ới số Trần Anh – đơn vị tiếp nhận thực tập tôi thực tập ố Trần Anh – đơn vị tiếp nhận thực tập tôi thực tập ầy cô trường Đại học Thương Mại ơng Mại ị tiếp nhận thực tập tôi thực tập ế giới số Trần Anh – đơn vị tiếp nhận thực tập tôi thực tập ận ự giúp đỡ và góp ý ận ự giúp đỡ và góp ý ận
Tr ưới số Trần Anh – đơn vị tiếp nhận thực tập tôi thực tập c h t, ế giới số Trần Anh – đơn vị tiếp nhận thực tập tôi thực tập tôi xin g i l i bi t n sâu s c đ n Ti n sĩ ửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ ờng Đại học Thương Mại ế giới số Trần Anh – đơn vị tiếp nhận thực tập tôi thực tập ơng Mại ắc đến Tiến sĩ ế giới số Trần Anh – đơn vị tiếp nhận thực tập tôi thực tập ế giới số Trần Anh – đơn vị tiếp nhận thực tập tôi thực tập Chu Th Th y ị tiếp nhận thực tập tôi thực tập ủa quý thầy cô trường Đại học Thương Mại –
Tr ưởng Bộ môn Kinh tế doanh nghiệp thương mại - T ng B môn Kinh t doanh nghi p th ộ môn Kinh tế doanh nghiệp thương mại - T ế giới số Trần Anh – đơn vị tiếp nhận thực tập tôi thực tập ệt tình của quý thầy cô trường Đại học Thương Mại ương Mại ng m i - T ại học Thương Mại r ường Đại học Thương Mại ng Đ i h c Th ại học Thương Mại ọc Thương Mại ương Mại ng M i ại học Thương Mại
đã dành r t nhi u th i gian và tâm huy t h ều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn ờng Đại học Thương Mại ế giới số Trần Anh – đơn vị tiếp nhận thực tập tôi thực tập ưới số Trần Anh – đơn vị tiếp nhận thực tập tôi thực tập ng d n nghiên c u và giúp tôi hoàn ẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn ứu và giúp tôi hoàn thành bài khóa lu n này v i k t qu t t nh t ận ới số Trần Anh – đơn vị tiếp nhận thực tập tôi thực tập ế giới số Trần Anh – đơn vị tiếp nhận thực tập tôi thực tập ả tốt nhất ố Trần Anh – đơn vị tiếp nhận thực tập tôi thực tập.
Nhân đây, tôi cũng xin chân thành c m n quý anh, ch ả tốt nhất ơng Mại ị tiếp nhận thực tập tôi thực tập Phòng Nhân s cùng ự giúp đỡ và góp ý Ban lãnh đ o ại học Thương Mại Công ty C ph n Th gi i s Tr n Anh ầy cô trường Đại học Thương Mại ế giới số Trần Anh – đơn vị tiếp nhận thực tập tôi thực tập ới số Trần Anh – đơn vị tiếp nhận thực tập tôi thực tập ố Trần Anh – đơn vị tiếp nhận thực tập tôi thực tập ầy cô trường Đại học Thương Mại đã t n tình ch b o, giúp đ ận ỉ bảo, giúp đỡ ả tốt nhất ỡ và góp ý
đ tôi hoàn thành t t nhi m v đ ể hoàn thành ố Trần Anh – đơn vị tiếp nhận thực tập tôi thực tập ệt tình của quý thầy cô trường Đại học Thương Mại ụ được giao trong quá trình thực tập ược sự giúp đỡ và góp ý c giao trong quá trình th c t p ự giúp đỡ và góp ý ận
M c dù đã có r t nhi u c g ng hoàn thi n ặc dù đã có rất nhiều cố gắng hoàn thiện ều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn ố Trần Anh – đơn vị tiếp nhận thực tập tôi thực tập ắc đến Tiến sĩ ệt tình của quý thầy cô trường Đại học Thương Mại bài khóa lu n ận b ng t t c s ằng tất cả sự ả tốt nhất ự giúp đỡ và góp ý nhi t tình, tâm huy t và năng l c c a mình nh ng nh ng thi u sót là không th ệt tình của quý thầy cô trường Đại học Thương Mại ế giới số Trần Anh – đơn vị tiếp nhận thực tập tôi thực tập ự giúp đỡ và góp ý ủa quý thầy cô trường Đại học Thương Mại ư ững thiếu sót là không thể ế giới số Trần Anh – đơn vị tiếp nhận thực tập tôi thực tập ể hoàn thành tránh kh i, ỏi, tôi r t mong nh n đ ận ược sự giúp đỡ và góp ý ự giúp đỡ và góp ý c s góp ý, t v n c a quý th y cô và các b n ! ư ủa quý thầy cô trường Đại học Thương Mại ầy cô trường Đại học Thương Mại ại học Thương Mại
Hà N i, ngày 18 tháng 4 năm 2013 ộ môn Kinh tế doanh nghiệp thương mại - T
Sinh viên Nguy n Th Y n ễn Thị Yến ị Yến ến
Trang 2Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu về tuyển dụng nhân lực của những
công trình năm trước
1.4 Các mục tiêu nghiên cứu
1.5 Phạm vi nghiên cứu
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Chương 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ TUYỂN DỤNG NHÂN
LỰC CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm về hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng
nhân lực
2.1.1 Tuyển dụng nhân lực
Trang 32.1.2 Chi phí và chi phí tuyển dụng nhân lực
2.1.3 Hiệu quả và hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực
2.2 Nội dung nghiên cứu hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực
2.2.1 Chi phí tuyển dụng nhân lực
2.2.2 Hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả chi phí tuyển dụng nhân lực
2.3.1 Nguồn tuyển dụng mà doanh nghiệp hướng tới
2.3.2 Kênh tuyển dụng mà doanh nghiệp lựa chọn
2.3.3 Chi phí doanh nghiệp dành cho tuyển dụng
2.3.4 Kết quả đạt được sau tuyển dụng
Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CP
THẾ GIỚI SỐ TRẦN ANH
3.1 Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Cổ phần Thế giới số Trần Anh
3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả chi phí tuyển dụng nhân lực tại
Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh
3.2.1 Nguồn tuyển dụng Trần Anh hướng tới
3.2.2 Kênh tuyển dụng Trần Anh sử dụng
3.2.3 Chi phí Trần Anh dành cho hoạt động tuyển dụng
3.2.4 Kết quả đạt được sau tuyển dụng của Trần Anh
3.3 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về hiệu quả sử dụng chi phí
tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh
Trang 43.4 Đánh giá chung thực trạng hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân
lực của Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh
CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI SỐ TRẦN ANH
4.1 Định hướng và mục tiêu đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí
tuyển dụng nhân lực của Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh
4.2 Các đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tuyển
dụng nhân lực của Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh
4.3 Các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân
lực của Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ERP : Hệ thống quy hoạch hóa nguồn lực
KPI : Chỉ số đánh giá thực hiện công việc
R & D : Nghiên cứu và phát triển
TAG : Tran Anh Digital World Joint Stock Company
TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
3.1 Cơ cấu nhân lực Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh cuối 2012
3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thế giới số
Trần Anh (2010 – 2012)
3.3 Các website tuyển dụng của Công ty
3.4 Chi phí đăng tuyển năm 2012 của Trần Anh
3.5 Tổng chi phí tuyển dụng 2010 - 2012
3.6 Bảng thống kê chi phí tuyển dụng 2010 – 2012
3.7 Mức độ hoàn thành nhu cầu nhân lực theo định biên 2010 - 2012
3.8 Hiệu quả chi phí tuyển dụng nhân lực 2010 - 2012
3.9 Hiệu quả chi phí tuyển dụng nhân lực 2010 - 2012
3.2 Tỉ lệ tiếp cận của nhân viên với các kênh tuyển dụng
3.3 Mức độ quan tâm tới các nội dung trong thông báo tuyển dụng
3.4 Mức độ hài lòng của nhân viên về việc sử dụng chi phí tuyển dụng
Trang 73.5 Kết quả tuyển dụng 2010 – 2012
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu
sơ đồ
3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh
Trang 8ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI SỐ TRẦN
ANH.
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Hiện nay, các doanh nghiệp đang đứng trước những biến động kinh tế phức tạp
và những thay đổi rất lớn trong chính sách vĩ mô Cụ thể là, tháng 11-2009, Chính phủđiều chỉnh tỷ giá tiền đồng với đô la Mỹ với mức giảm cho tiền đồng hơn 5%.Đếntháng 2/2010, Chính phủ lại điều chỉnh tiếp với mức giảm hơn 3% Tiền đồng mất giálàm cho chi phí sản xuất tăng do phần lớn nguyên vật liệu, máy móc đều phải nhập từnước ngoài Ngoài ra, giá xăng, điện, nước cũng tăng, trong khi đó, thu nhập bằngtiền đồng của người tiêu dùng không tăng Do vậy, để giữ được mức giá cạnh tranh sovới các doanh nghiệp khác trên thị trường, doanh nghiệp buộc phải cắt giảm chi phí vàbài toán đặt ra lúc này là: làm thế nào để doanh nghiệp vừa có thể đồng thời cắt giảmchi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm,dịch vụ và đồng thời sử dụng hiệu quả các nguồn lực để tăng năng suất lao động, gópphần tạo thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp?
Xuất phát từ thực trạng đó, tại Nghị quyết số 01/NQ- CP của Chính phủ vàCông văn số 867/BTC - TCDN ngày 17/1/2012 của Bộ Tài chính quy định rõ: “Thựchiện chủ trương về kiểm soát chặt chẽ, tăng cường tiết kiệm chi phí sản xuất kinhdoanh; tiết giảm 5- 10% chi phí quản lý, tập trung giảm giá thành sản phẩm; nâng caohiệu quả sản xuất - kinh doanh” đối với các tập đoàn kinh tế, tổng Công ty Nhà nước”
Để phát triển bền vững, doanh nghiệp cần có các mục tiêu, chiến lược kinhdoanh của mình trong từng thời kỳ, đó có thể là các mục tiêu xã hội hoặc cũng có thể
là các mục tiêu kinh tế, tùy thuộc theo từng doanh nghiệp khác nhau và doanh nghiệpluôn tìm cách để đạt được các mục tiêu đó với chi phí thấp nhất, đó chính là hiệu quả.Giảm chi phí sẽ giúp tăng hiệu quả Giảm chi phí tuyển dụng sẽ giúp doanh nghiệpgiảm tổng chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng lợi nhuận Trong bối cảnh nềnkinh tế khó khăn, tình hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt, việc
Trang 9giảm thiểu các loại chi phí (bao gồm cả chi phí tuyển dụng), tăng lợi nhuận có vai tròđặc biệt quan trọng.
Với Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh, bài toán cắt giảm chi phí cũngđang được ưu tiên hàng đầu, nhất là với chiến lược mở rộng thêm hàng loạt các siêuthị, thâu tóm thị trường điện máy trong thời gian tới.Bên cạnh đó, việc nâng cao hiệuquả tuyển dụng sẽ giúp Trần Anh thu hút, lựa chọn và có được nguồn nhân lực chấtlượng cao để thực thi chiến lược Chính vì vậy, việc đưa ra các giải pháp, các kiếnnghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổphần Thế giới số Trần Anh có ý nghĩa và vai trò đặc biệt to lớn, đặc biệt là trong bốicảnh kinh tế hiện nay
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Từ những vấn đề cấp thiết nêu ra ở trên có thể thấy nâng cao hiệu quả sử dụngchi phí và đặc biệt là chi phí tuyển dụng nhân lực là hoạt động có tầm quan trọng rấtlớn đối với doanh nghiệp Thông qua việc đánh giá tình hình thực tế, hoạt động sửdụng chi phí tuyển dụng nhân lực của Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh đang cónhững thành công và hạn chế nhất định Đó chính là lý do em quyết định lựa chọn đềtài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Thếgiới số Trần Anh” làm đề tài nghiên cứu trong bài khóa luận tốt nghiệp của mình
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực tạiCông ty, đưa ra những đánh giá, nhận xét, những mặt ưu điểm và hạn chế, tìm ranguyên nhân, từ đó hướng đến những kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng chi phí tuyển dụng nhân lực tại Công ty
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu về tuyển dụng nhân lực của những công trình năm trước
Tuyển dụng nhân lực là vấn đề không còn quá mới, nó đã và đang được nghiêncứu khá nhiều trong thời gian trở lại đây, đặc biệt là trong quá trình đổi mới nền kinh
tế, chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường Điểmqua các luận văn, các chuyên đề nghiên cứu, có không ít công trình đề cập tới nội dungnày Điển hình có thể kể đến một số công trình tiêu biểu từ năm 2009 trở lại đây như:
Trang 10Trần Thị Thu Trang – Lớp K4HQ1A - Khoa Quản trị Doanh nghiệp - Đại học
Thương mại (2006), “Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng nhân sự cho Công ty
Cổ phần Đầu tư và Thương mại Cuộc Sống Việt” Công trình đã hệ thống hóa những
lý luận cơ bản về tuyển dụng nhân lực, nêu bật thực trạng tuyển dụng nhân lực tạiCông ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Cuộc Sống Việt, đánh giá những ưu điểm vàhạn chế, từ đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tuyển dụng nhân lực tại Công
ty Song, công trình chưa đề cập tới những chi phí phát sinh trong khâu tuyển dụng, vìvậy những giải pháp đề ra nhằm nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng vẫn chưamang tính tổng thể
Nguyễn Thị Thanh - K38A3 - Đại học Thương mại (2006), “Nâng cao chất
lượng công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần Hỗ trợ Công nghệ Detech”.Công trình hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tuyển dụng nhân lực, đề cập
tới thực trạng tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Hỗ trợ Công nghệ Detech,đánh giá những ưu điểm và hạn chế, từ đó đề ra giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng caochất lượng tuyển dụng nhân lực tại Công ty Tuy nhiên công trình cũng chưa đề cập tớicác chi phí của khâu tuyển dụng, những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công táctuyển dụng còn thiếu và chưa mang tính khả thi
Nguyễn Trường Sơn - QTNL K7 - Khoa Kinh tế và Quản lý chất lượng - Đại
học Kinh tế quốc dân (2007), “Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty
Cổ phần May Sơn Hà” Công trình này đã hệ thống hóa đầy đủ những lý luận cơ bản
về tuyển dụng nhân lực, trên cơ sở đó làm rõ thực trạng công tác tuyển dụng nhân lựchiện nay tại Công ty Cổ phần May Sơn Hà, nêu bật những đặc trưng trong công táctuyển dụng của ngành may, đánh giá những ưu điểm, hạn chế và tìm ra nguyên nhân
Từ đó, công trình đề xuất các giải pháp, các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tuyểndụng nhân lực tại Công ty.Dù vậy, cũng như các công trình trên, tác giả cũng chưa đềcập cụ thể tới chi phí của hoạt động tuyển dụng, vì vậy các giải pháp đưa ra chưa mangtính khái quát và toàn diện
Điểm qua các công trình nghiên cứu tiêu biểu, tôi có thể khẳng định, cho đếnnay, vẫn chưa có một công trình được công bố nào nghiên cứu đầy đủ một cách có hệthống các vấn đề lý luận, thực tiễn về chi phí tuyển dụng và hiệu quả sử dụng chi phítuyển dụng ở nước ta theo cách tiếp cận của cá nhân tôi Do vấn đề nghiên cứu là rất
Trang 11quan trọng và cấp thiết nên việc nghiên cứu công trình này sẽ có ý nghĩa rất to lớn cả
về lý luận lẫn thực tiễn
1.4 Các mục tiêu nghiên cứu
Công trình đặt ra các mục tiêu nghiên cứu chủ yếu là đề xuất những giải pháp
và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực tại Công ty
Cổ phần Thế giới số Trần Anh Để thực hiện được mục tiêu nêu trên, những nhiệm vụ
cụ thể được triển khai bao gồm:
Một là, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chi phí, chi phí tuyển dụng nhânlực và hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực
Hai là, phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực tạiCông ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh
Ba là, đề xuất các giải pháp và đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng chi phí tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh
Công trình sử dụng các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp từ Công ty Cổ phần Thế giới
số Trần Anh để phục vụ cho công trình nghiên cứu của mình
1.5.3 Phạm vi về nội dung
Công trình tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực tại Trần Anh trên cơ sở tổng quan những lý luận cơ bản về tuyển dụng và chi phí tuyển dụng nhân lực Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực tại Công ty
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Trang 121.6.1 Phương pháp luận
Công trình sử dụng phương pháp duy vật biện chứng để nhìn nhận và phân tíchcác sự vật, hiện tượng trong tuyển dụng nhân lực Công trình thực hiện đánh giá các sựkiện trên quan điểm duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
và quan điểm của Đảng, Nhà nước về việc cắt giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sửdụng chi phí, trong đó bao gồm cả chi phí tuyển dụng nhân lực
1.6.2 Phương pháp cụ thể
1.6.2.1 Phương pháp điều tra khảo sát
Mục đích điều tra: Tìm hiểu thực trạng hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụngnhân lực tại Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh
Mô tả điều tra: Điều tra thực tế việc sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực tạiCông ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh
Đối tượng điều tra: Giám đốc Công ty, Chuyên viên chịu trách nhiệm chínhtrong việc tổ chức quá trình tuyển dụng nhân lực, các nhân viên mới được tuyển dụng,các đối tượng tiếp nhận thông tin tuyển dụng trên thị trường lao động
Kết quả điều tra: Bộ dữ liệu được xử lý phản ánh kết quả điều tra cả định lượng
và định tính, được sử dụng kết hợp với dữ liệu thứ cấp thu thập từ các tài liệu nội bộcủa Công ty; các sách, báo, tạp chí chuyên ngành viết về Trần Anh; các báo cáo, hộithảo chuyên đề về tuyển dụng nhân lực được tổ chức tại Trần Anh, để làm rõ thêmthực trạng hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực tại Công ty
1.6.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu
Đối tượng tiếp cận và lựa chọn phỏng vấn là hai nhóm:
Nhóm 1: Các chuyên viên trong lĩnh vực tuyển dụng nhân lực: Anh Lê XuânTùng – Chuyên viên Tuyển dụng – Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh; AnhNguyễn Quốc Chư - Chuyên viên Tuyển dụng – Công ty Cổ phần FPT
Nhóm 2: Nhân viên đã và đang làm việc tại doanh nghiệp; các đối tượng tiếpcận thông tin tuyển dụng nằm trong phiếu điều tra
Trang 131.6.2.3 Phương pháp thống kê, phân tích – so sánh
Công trình đã sử dụng số liệu của phòng Nhân sự, phòng Tài Chính – Kế toáncủa Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh làm minh chứng cho những vấn đề nghiêncứu Các số liệu, dữ liệu thứ cấp đều đã được xử lý, vận dụng linh hoạt để minh chứngcho các vấn đề nghiên cứu và so sánh theo các tiêu chí đánh giá khác nhau
1.7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ
đồ, hình vẽ và danh mục viết tắt, khóa luận được kết cấu bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng chi phítuyển dụng nhân lực
Chương 3: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lựccủa Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh
Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tuyểndụng nhân lực của Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh
Chương 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 142.1 Một số định nghĩa, khái niệm về hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực
2.1.1 Tuyển dụng nhân lực
Tuyển dụng nhân lực là một quá trình tìm hiếm, thu hút và lựa chọn nhân lực đểthỏa mãn nhu cầu sử dụng của một doanh nghiệp và bổ sung lực lượng lao động cầnthiết nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp
Nói cách khác, tuyển dụng nhân lực là một quá trình tuyển mộ và tuyển chọnnhân lực nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng nhân lực trong tương lai, góp phần thực thicác mục tiêu đề ra của doanh nghiệp
2.1.2 Chi phí và chi phí tuyển dụng nhân lực
Chi phí doanh nghiệp là việc biểu hiện bằng tiền của việc sử dụng các yếu tốcủa quá trình kinh doanh mà qua đó doanh nghiệp tạo ra được sản phẩm và thực hiệnsản phẩm trên thị trường Nó tạo ra doanh thu và làm giảm vốn của chủ sở hữu
Từ khái niệm này ta có thể thấy:
- Chi phí là giá các hàng hóa và dịch vụ đã sử dụng trong quá trình tạo ra doanhthu bán hàng của doanh nghiệp, bao gồm các chi phí mua hàng, tiền lương trả chongười lao động, tiền thuê quảng cáo, tiền thuê nhà, tiền điện nước, tiền bưu điện phí,…Tất cả các khoản chi phí này là để tạo ra nguồn hàng, để thu hút và phục vụ kháchhàng nhằm tạo ra doanh thu
- Chi phí còn được xem là cái giá phải trả cho những hoạt động cần thiết khác
để tiến hành kinh doanh
Chi phí tuyển dụng nhân lực là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quátrình doanh nghiệp thực hiện các hoạt động tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực nhằmthỏa mãn nhu cầu sử dụng của một doanh nghiệp và bổ sung lực lượng lao động cầnthiết nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp
Chi phí tuyển dụng nhân lực bao gồm các loại chi phí như: chi phí truyền thông
và tuyển mộ, chi phí tài liệu, văn phòng phẩm, chi phí thuê địa điểm và một số loại chiphí khác
Trang 152.1.3 Hiệu quả và hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực
Hiệu quả là một tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đãđược xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Để hoạt động, doanh nghiệp thương mại phải có các mục tiêu hành động củamình trong từng thời kỳ, đó có thể là các mục tiêu xã hội, cũng có thể là các mục tiêukinh tế của chủ doanh nghiệp và doanh nghiệp luôn tìm cách để đạt được mục tiêu đóvới chi phí thấp nhất Đó là hiệu quả
Hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực là đại lượng so sánh giữa kết quảđạt được sau quá trình tuyển dụng so với chi phí bỏ ra để thực hiện toàn bộ quá trìnhtuyển dụng đó
2.2 Nội dung nghiên cứu hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực
2.2.1 Chi phí tuyển dụng nhân lực
2.2.1.1 Chi phí truyền thông và tuyển mộ
Truyền thông là quá trình truyền tải thông tin về nhu cầu tuyển dụng và hìnhảnh, uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp đến ứng viên Truyền thông tuyển dụnggiúp doanh nghiệp dễ dàng thu hút ứng viên tiềm năng tạo thuận lợi cho quá trìnhtuyển mộ và tuyển chọn của doanh nghiệp
Tuyển mộ lao động là quá trình tìm kiếm, thu hút ứng viên có khả năng từnhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn ứng tuyển tại doanh nghiệp Tuyển mộlao động tạo tiền đề quan trọng cho quá trình tuyển chọn lao động, giúp doanh nghiệptăng hiệu quả tuyển dụng thông qua việc giảm chi phí không cần thiết ở các bước saucủa quá trình tuyển dụng
Chi phí truyền thông và tuyển mộ bao gồm tất cả các loại chi phí phục vụ chocông tác truyền thông thông tin về nhu cầu tuyển dụng, hình ảnh, uy tín thương hiệucủa doanh nghiệp đến ứng viên,tạo động lực để ứng viên nộp hồ sơ ứng tuyển
Chi phí truyền thông bao gồm các loại chi phí như:
+ Chi phí đăng tuyển trên các trang web về việc làm, trên các báo, tạp chí, cácphương tiện truyền thanh, truyền hình,…
Trang 16+ Chi phí in ấn pano, áp – phích, tờ rơi, băng – rôn, khẩu hiệu
+ Chi phí tổ chức các ngày hội tuyển dụng, các sự kiện việc làm tại các cơ sởđào tạo (trường dạy nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học,…)
Tương tự như chí phí truyền thông, chi phí tuyển mộ xuất phát từ các loại chiphí như:
+ Chi phí thuê các trung tâm, tổ chức môi giới việc làm (Job executive), thuêcác công ty “săn đầu người” (Head – Hunter), tìm kiếm, giới thiệu, thậm chí cả sơtuyển ứng viên tiềm năng
+ Chi phí cho các hoạt động chiêu mộ, săn đón nhân tài do doanh nghiệp tự tiếnhành (ví dụ tài trợ học bổng, nhận thực tập, nhận đào tạo cho các học viên, sinh viêngiỏi tại các trường đại học, các trường đào tạo nghề,…)
+ Chi phí chiêu mộ nhân lực từ đối tác, các đối thủ cạnh tranh, khách hàng vàcác mối quan hệ xã hội khác
2.2.1.2 Chi phí tài liệu, văn phòng phẩm
Bao gồm các loại chi phí phục vụ cho công việc in ấn tài liệu (thông báo tuyểndụng, thông tin cá nhân của ứng viên, biểu ghi chép phỏng vấn, bảng câu hỏi, bản tổnghợp kết quả đánh giá, hợp đồng lao động, thư mời nhận việc hoặc thư từ chối tuyểndụng,…)
Chi phí văn phòng phẩm: Chi phí trang bị bút, thước, bàn ghế, ghim, giấyA4…, phục vụ cho quá trình tuyển dụng
2.2.1.3 Chi phí thuê địa điểm
Với các doanh nghiệp lớn, khi số lượng ứng viên dự tuyển đông, cơ sở vật chấtcủa doanh nghiệp không đủ để tổ chức phỏng vấn, doanh nghiệp sẽ tiến hành thuê địađiểm ở bên ngoài Chi phí thuê địa điểm để tổ chức tuyển dụng sẽ bao gồm: chi phíthuê bãi gửi xe, chi phí thuê phòng tổ chức phỏng vấn, thi tuyển,…
2.2.1.4 Chi phí khác
Trang 17Chi phí này sẽ bao gồm các chi phí phát sinh như: chi phí mời cán bộ phỏngvấn là các giáo sư, các chuyên viên, chuyên gia từ bên ngoài, chi phí nước uống, trangtrí phục vụ phỏng vấn,…
2.2.2 Hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực
2.2.2.1 Hiệu quả xã hội
Là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xã hội của doanh nghiệphoặc mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được sau tuyển dụng đến xã hội
2.2.2.2 Hiệu quả kinh tế
Là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động tuyển dụng.Nó sosánh mối tương quan giữa lợi ích doanh nghiệp đạt được sau tuyển dụng với chi phí bỏ
ra để đạt được lợi ích đó
2.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Hiệu quả= Kết quả
Chi phí
a) Kết quả
Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tuyển dụng bao gồm các chỉ tiêu chính như sau:+ Số lượng nhân viên nhận việc (theo từng đợt tuyển dụng khác nhau)
+ Số lượng nhân viên nhận việc nhưng bỏ việc sau đó
+ Lợi nhuận có được của doanh nghiệp sau khi tuyển dụng thêm
+ Doanh thu thuần thu về của doanh nghiệp sau khi tuyển dụng thêm
b) Chi phí
Các chi phí này bao gồm tổng các chi phí dành cho hoạt động tuyển dụng:+ Chi phí truyền thông và tuyển mộ
+ Chi phí tài liệu, văn phòng phẩm
+ Chi phí thuê địa điểm
Trang 18+ Số lượng nhân viên vào nhưng bỏ việc sau đó
Ngoài các chỉ tiêu chính đó, các chỉ tiêu đánh giá kết quả tuyển dụng còn đượcthể hiện qua:
1 Tổng số CV nhận được của mỗi đợt tuyển dụng (đối với từng chức danh):
- Chỉ số này đo lường mức độ hiệu quả truyền thông của bạn, số lượng CVnhận được nhiều có thể là do danh tiếng từ doanh nghiệp, có thể do truyền thông tốthoặc có thể do công việc hấp dẫn.Tùy vào từng doanh nghiệp nhưng thông thường sẽ
có một bảng đánh giá để hỏi lại ứng viên, xem ứng viên tiếp cận được thông tin tuyểndụng từ nguồn nào, từ đó đánh giá được đâu là kênh truyền thông hiệu quả và đâu làkênh truyền thông không hiệu quả, tạo cơ sở để cải tiến cho các đợt tuyển dụng sau
2 Tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu= Số ứng viên đạt yêu cầu
Tổng số ứng viêndự tuyển
- Đó là mức các ứng viên đạt các yêu cầu cơ bản theo tiêu chuẩn tuyển dụngcủa doanh nghiệp (đã nêu chi tiết trong thông báo tuyển dụng).Nếu tỷ lệ này càng caothì chứng tỏ bạn đã truyền thông những cốt lõi của bạn đến các ứng viên, điều này
Trang 19giúp bạn đỡ vất vả trong việc lọc hồ sơ ứng viên.Nếu tỷ lệ này quá thấp, chứng tỏdoanh nghiệp vẫn chưa truyền thông hiệu quả, ứng viên chưa hiểu rõ về mô tả côngviệc và yêu cầu công việcnêu trong thông báo tuyển dụng.
3 Hiệu quả quảng cáo tuyểndụng= Chi phí tuyểndụng
Số CV nhận được
Chỉ tiêu này xác định xem để thu được một CV bạn mất bao nhiêu đồng
Hoặc có thể qua công thức = Số người tuyển được/từng kênh
4 Thời gian để tuyển nhân viên
- Chỉ số thời gian tuyển dụng là số thời gian trung bình kể từ khi yêu cầu tuyểndụng được chấp nhận đến khi nhận được nhân sự, ví dụ là 21 ngày
- Chỉ số này vừa ràng buộc trách nhiệm của bộ phận nhân sự trong việc tìmngười, vừa là cơ sở định hướng cho các bộ phận trong việc chủ động xây dựng kếhoạch nguồn nhân lực
5 Chỉ số hiệuquả kênh quảng cáo= Chi phí cho kênh quảng cáo
Số CV nhận được từ kênh quảng cáo
- Với mỗi CV thu được từ kênh quảng cáo đó, doanh nghiệp mất bao nhiêu tiền.Sau đó, chúng ta sẽ so sánh số tiền của từng kênh để xem xét kênh nào hiệu quả nhất
Tuy nhiên điều này cũng không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ chỉ thựchiện quảng cáo trên kênh hiệu quả nhất, vì nó còn phụ thuộc vào độc giả của kênhquảng cáo đó là ai, có phải đối tượng phù hợp với công việc đang đăng tuyển không
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả chi phí tuyển dụng nhân lực
2.3.1 Nguồn tuyển dụng mà doanh nghiệp hướng tới
Thông thường, nguồn tuyển dụng bên trong sẽ ít tốn kém chi phí hơn so vớinguồn tuyển dụng bên ngoài
Nguồn bên trong bao gồm những người lao động đang làm việc trong doanhnghiệp nhưng lại có nhu cầu và khả năng thuyên chuyển đến công việc khác mà doanhnghiệp đang có nhu cầu tuyển dụng.Sử dụng nguồn tuyển dụng bên trong sẽ cho phépdoanh nghiệp sử dụng có hiệu quả hơn nhân sự hiện có, giúp sử dụng triệt để nguồn
Trang 20lao động dôi dư nếu có Hơn nữa, tuyển nguồn nội bộ sẽ giúp doanh nghiệp nâng caohiệu quả chi phí tuyển dụng bởi ứng viên được tuyển đều là các nhân viên hiện hành,những người quen thuộc, thông hiểu cơ cấu và những mối quan hệ trong doanh nghiệp,thích ứng với môi trường làm việc, có khả năng hội nhập nhanh chóng, gắn bó hơn vớidoanh nghiệp Nhân viên của doanh nghiệp cũng sẽ dễ dàng, thuận lợi hơn trong việcthực hiện công việc, vì họ hiểu được mục tiêu của doanh nghiệp, nhanh chóng thíchnghi với điều kiện làm việc mới và biết tìm giải pháp để nhanh chóng đạt được mụctiêu đó.
Nguồn bên ngoài bao gồm nguồn ứng viên hiện tại không làm việc tại doanhnghiệp, bao gồm từ hệ thống các cơ sở đào tạo, các cơ quan tuyển dụng, văn phònggiới thiệu việc làm, công ty tìm kiếm việc làm, sự giới thiệu của các nhân viên, hội chợviệc làm hoặc các ứng viên tự nộp đơn xin việc,… Nguồn ứng viên này rất đa dạng,phong phú cả về số lượng và chất lượng nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải bỏ ra chi phícao hơn, thời gian nhiều hơn cho việc tìm kiếm, tuyển chọn và hội nhập nhân viên
2.3.2 Kênh tuyển dụng mà doanh nghiệp lựa chọn
Có rất nhiều các kênh tuyển dụng khác nhau mà doanh nghiệp có thể lựa chọn:các cơ quan tuyển dụng, các văn phòng giới thiệu việc làm, các doanh nghiệp tìm kiếmviệc làm, sự giới thiệu của nhân viên, hội chợ việc làm, thông qua internet, qua báo,tạp chí và các phương tiện truyền thông
Với từng đặc thù công việc khác nhau, doanh nghiệp sẽ sử dụng các kênh tuyểndụng khác nhau và từng kênh tuyển dụng sẽ tạo hiệu quả riêng biệt tương ứng với từng
vị trí, chức danh Với nguồn lao động phổ thông, đại trà, thì việc sử dụng kênh tuyểndụng thông qua các báo đài, các phương tiện truyền thông đại chúng vừa hiệu quả, vừatiết kiệm chi phí đăng tuyển Với các vị trí quản lý cấp cao, kênh tuyển dụng chủ yếu
sẽ qua sự giới thiệu của các nhân viên, các trang web việc làm nổi tiếng nhưVietnamworks.com, 24h.com.vn,…Kênh tuyển dụng qua sự giới thiệu của các nhânviên giúp giảm chi phí tuyển dụng, nâng cao hiệu quả tuyển dụng nhưng không sửdụng được thường xuyên; kênh tuyển dụng qua các trang web việc làm, tuy doanhnghiệp sẽ mất thêm chi phí tuyển dụng nhưng đổi lại doanh nghiệp sẽ có được nguồnứng viên phong phú cả về số lượng và chất lượng
Trang 212.3.3 Chi phí doanh nghiệp dành cho tuyển dụng
Khi chi phí dành ra cho hoạt động tuyển dụng càng lớn, với cùng một kết quảthu được như nhau thì hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng càng nhỏ và ngược lại
Thực chất của hiệu quả kinh tế cũng như hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng làthực hiện quy luật tiết kiệm thời gian.Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanhnghiệp thương mại luôn hướng đến mục tiêu nhất định và để đạt được mục tiêu đó,doanh nghiệp bắt buộc phải mất chi phí Do đó, hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụngđược thể hiện thông qua việc đạt được mục tiêu tuyển dụngvới sự tiết kiệm chi phí
Vì vậy, trước khi đầu tư chi phí cho hoạt động tuyển dụng, doanh nghiệp cầnphải cân nhắc kỹ có nên đầu tư hay không và đầu tư xong, doanh nghiệp sẽ được gì vàmất gì, từ đó mà có phương án đầu tư hiệu quả nhất
2.3.4 Kết quả đạt được sau tuyển dụng
Kết quả sau hoạt động tuyển dụng này có thể thể hiện qua các chỉ tiêu như: sốlượng nhân viên nhận việc, số lượng nhân viên được nhận vào nhưng bỏ việc, lợinhuận của doanh nghiệp, doanh thu thuần của doanh nghiệp, số lượng hồ sơ nhận đượcsau mỗi đợt tuyển dụng, số ứng viên đạt yêu cầu qua các vòng phỏng vấn, thời giantrung bình để tuyển được một vị trí, chi phí trung bình để có được một ứng viên đạtyêu cầu,… Kết hợp với yếu tố chi phí, các chỉ số này sẽ cho thấy hiệu quả đạt đượcsau hoạt động tuyển dụng.Nếu kết quả đạt được cao hơn chi phí bỏ ra để đạt được kếtquả đó thì hoạt động tuyển dụng được đánh giá là hiệu quả, doanh nghiệp nên đầu tưchi phí Tuy nhiên, nếu kết quả đạt được thấp hơn chi phí bỏ ra thì doanh nghiệp cầnkiểm tra lại phương án đầu tư của mình, từ đó có những điều chỉnh cần thiết nhằm cảithiện kết quả đạt được sau tuyển dụng
Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CP THẾ GIỚI SỐ TRẦN ANH 3.1 Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công
ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh
Trần Anh là công ty hàng đầu chuyên về lĩnh vực mua bán các sản phẩm điệnmáy, cụ thể là các hoạt động buôn bán thiết bị tin học, thiết bị văn phòng; đại lý mua,bán, ký gửi hàng hóa; dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng các sản phẩm điện tử, tin học, máy
Trang 22văn phòng; lắp ráp các sản phẩm điện tử, tin học; mua bán điện thoại di động; dịch vụgiá trị gia tăng trên mạng viễn thông; sản xuất và mua bán các sản phẩm điện tử, điệnmáy, điện lạnh, đồ gia dụng; vận tải hàng hóa bằng đường bộ,… Trần Anh luôn camkết cung cấp sản phẩm với chất lượng cao và giá cả hợp lý tới tay khách hàng Kháchhàng là người quyết định tương lai, sự tồn tại và phát triển của Trần Anh Vì vậy toànthể nhân viên Công ty Trần Anh đều luôn tâm niệm và làm việc theo suy nghĩ: “Hãyphục vụ khách hàng như chúng ta đang phục vụ cho bản thân chúng ta”.
Đội ngũ nhân lực của Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh tính đến thời điểmhiện tại là 721 người, được chia thành 7 bộ phận khác nhau: Ban Tổng Giám đốc, banKiểm soát, phòng Hành chính, phòng Nhân sự, phòng Tài chính – Kế toán, phòngKinh doanh – thị trường, phòng R&D, trung tâm Dịch vụ khách hàng, trung tâm Bảohành, khối Siêu thị, tổng kho Cầu Diễn Mỗi bộ phận được chia thành nhiều bộ phậnnhỏ, đảm bảo tính chuyên môn hóa và tác nghiệp, hỗ trợ giữa các bộ phận Cụ thể:
Bảng 3.1: Cơ cấu nhân lực Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh đầu 2013
Nguồn: Phòng Nhân sự - Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh
Theo thống kê của phòng Nhân sự, khoảng gần 90% số cán bộ, nhân viên trongCông ty có trình độ đào tạo từ trung cấp trở lên, trong đó, trình độ đại học chiếm 35,
Trang 235%, trình độ cao đẳng chiếm 38, 6%, trung cấp chiếm 22,1%, còn lại là lao động phổ
thông Lực lượng lao động phổ thông được sử dụng cho các vị trí lao động giản đơn
như: bảo vệ, bảo vệ đêm, lái xe, lao công.Cơ cấu bộ máy tổ chức như sau:
Sơ đồ3.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh
Nguồn: Phòng Nhân sự - Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh
PHỤ TRÁCH KHO VẬN
GIÁM
ĐỐC TTDVKH
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH BAN TỔNG GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
GIÁM ĐỐC KINH DOANH
CHÍNH –NHÂN SỰ
TP TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
TP KINH DOANH THỊ TRƯỜNG MARKETING
TP.NGHI
ÊN CỨU PHÁT TRIỂN
TP NHÂNS Ự
TP.
HÀNHC HÍNH
Trang 24Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh (2010 – 2012)
Đơn vị: đồng
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,322,559,751,458 1,661,971,351,883 1,695,832,442,452 339,411,600,425 25.7% 338,610,905,769 2.0%
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 6,708,021,994 10,716,976,000 20,824,711,706 4,008,954,006 59.8% 10,107,735,706 94.3%
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,315,851,729,464 1,651,254,375,883 1,675,007,730,746 335,402,646,863 25.5% 237,533,554,863 1.4%
4 Giá vốn hàng bán 1,187,665,157,171 1,499,623,892,588 1,514,500,918,899 311,958,735,417 26.3% 148,770,263,311 0.1%
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 128,186,572,293 151,630,483,295 160,506,811,847 23,443,911,002 18.3% 8,876,328,552 5.9%
6 Doanh thu hoạt động tài chính 8,560,801,390 22,009,738,534 18,117,663,739 1,344,893,714 157.1% -3,892,074,795 -17.7%
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 16,110,023,702 17,538,863,350 21,797,432,217 1,428,839,468 8.9% 4,258,568,867 24.3%
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 49,566,458,186 81,294,182,760 40,987,148,265 31,727,724,574 64.0% -40,307,034,495 -49.6%
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 49,617,717,278 81,279,970,984 41,086,058,547 31,662,253,706 63.8% -40,193,912,437 -49.5%
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 12,970,462,324 21,553,301,606 10,444,907,298 8,582,839,282 66.2% -1,110,839,431 -51.5%
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 36,647,254,954 59,726,669,378 30,641,151,242 23,079,414,424 63.0% -29,085,518,136 -48.7%
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán – Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh
Trang 25Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty qua các nămnhư sau:
Hình 3.1: Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty
Lợi nhuận sau thuế
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán – Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh
Từ giữa năm 2011, thị trường điện máy đã chứng kiến hàng loạt doanh nghiệpđóng cửa, thu hẹp hoạt động Tuy nhiên, đó chủ yếu là các doanh nghiệp quy mônhỏ.Các doanh nghiệp lớn trái lại vẫn “sống khỏe” và tiếp tục mở rộng cửa hàng, vươn
ra các địa phương khác
Trong năm 2012, mặc dù tình hình kinh doanh khó khăn hơn ảnh hưởng củakhủng hoảng kinh tế kéo dài, nhu cầu mua sản phẩm từ người tiêu dùng giảm nhưngTrần Anh vẫn đạt được những kết quả kinh doanh rất khả quan, cụ thể:
Doanh thu năm 2012 đạt 1675,01 tỷ đồng tăng trưởng 1,44%; lợi nhuận gộp đạt160,51 tỷ đồng tăng trưởng 5,85% so với năm 2011 Tuy nhiên do phát sinh chi phí
mở thêm 2 siêu thị mới nên lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 41,08 tỷ đồng, sụt giảmmạnh so với năm 2011 Nhận định khó khăn hiện tại sẽ là cơ hội để Trần Anh mở rộng
hệ thống nhằm chiếm lĩnh thị phần, vì vậy Công ty vẫn đang tiếp tục mở rộng qui môkinh doanh Theo kế hoạch, tháng 4/2013 Công ty sẽ khai trương đồng loạt thêm 3siêu thị mới ở quận Ba Đình, Hà Đông, Từ Liêm Ngoài ra, Trần Anh vẫn đang tiếptục tìm kiếm mặt bằng mở thêm siêu thị với mục tiêu trong năm 2014 mỗi quận, huyện
ở Hà Nội sẽ có 1 siêu thị Trần Anh hoạt động và mở thêm các siêu thị tại các tỉnhthành khác trong cả nước