NỘI DUNG CHÍNHCASE 7-Eleven Giới thiệu Các bước xây dựng lợi thế cạnh tranh Chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp Chiến lược khác biệt hóa Chiến lược tập trung Chiến lược và Lợi thế cạnh tr
Trang 1Competitive Analysis QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
CƠ HỘI CHO SỰ KHÁC BIỆT XÂY DỰNG LỢI THẾ CẠNH TRANH
Giảng viên : TS Nguyễn Văn Nghiến Sinh viên :
Bùi Thị Trà My 20081782 Nguyễn Văn Hoàng 20081069 Phan Đức Việt 20083148
Phan Trọng Tuấn 20104827
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
CASE 7-Eleven
Giới thiệu
Các bước xây dựng lợi thế cạnh tranh
Chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp Chiến lược khác biệt hóa
Chiến lược tập trung Chiến lược và Lợi thế cạnh tranh với vòng đời SP Khía cạnh đạo đức
Trang 3Competitive Analysis BẠN SẼ HỌC ĐƯỢC GÌ?
thể được dùng để xây dựng lợi thế cạnh tranh bao gồm dẫn đầu về chi phí thấp, sự khác biệt hóa, và trọng tâm
Lợi ích và chi phí của việc theo đuổi mỗi loại chiến lược trên
Sự gia tăng lượng đáp ứng nhu cầu của khách hàng như một chiến lược mới
Giá trị chất lượng như một chìa khóa mấu chốt của bất kỳ chiến lược cạnh tranh nào
Sự phát triển của một chiến lược phải cân nhắc đến chu trình sống của sản phẩm
Trang 4Ngành công nghiệp thực phẩm bán lẻ.
Các chuỗi bán hàng địa phương
Các chuỗi bán
hàng lớn
7 - Eleven
Trang 57- Eleven của tập đoàn chuỗi bán lẻ Southland đạt được thành công trong những năm 1970-1990 do đã tiếp cận được sự khác biệt
7-Eleven thiết lập các cửa hàng nhỏ ở nhiều vùng khác nhau, bên cạnh đó họ kéo dài thời gian phục vụ khách hàng lâu hơn.
7 - Eleven
Trang 6Competitive Analysis
Các cửa hàng nhỏ
Có nhiều cửa hàng bán lẻ , thời gian bán hàng kéo dài.
Ba yếu tố khác biệt của 7-Eleven đem lại thành công:
Việc thanh toán ở
các quầy thanh
toán ngắn hơn
7 - Eleven
Trang 7 Lợi ích của người tiêu dùng bị giảm bớt trong hai hình thức:
các cửa hàng trưng bày ít mẫu mã sản phẩm và các thương hiệu
dẫn đến giá cao hơn mức trung bình từ 10-15(%)
7 - Eleven
Trang 8Competitive Analysis 7 - Eleven
Trang 9Vài năm sau,các đối thủ xâm nhập Stop and Go, Circle K, Handimart được mở ở các trạm xăng
dầu.
Đầu những năm 1990, các chuỗi cửa hàng lớn như Albertson’s, Safeway, Kroger bắt đầu phục vụ 24h, bán các sp mới và khuyến mãi lớn.
Các đối thủ như là Wal- Mart và K- Mart đã bắt đầu mở một dãy các cửa hàng tạp hóa lớn với các đợt khuyến mãi khổng lồ
7 - Eleven
Trang 11Competitive Analysis
Tăng cường Marketing và xúc tiến quảng bá
Một vài quảng cáo
của công ty trên ti
Trang 127-Eleven đã
có nhiều thay đổi
Việc mua hàng được thực hiện, dữ liệu được chuyển từ
máy tính tiền vào máy tính của cửa hàng.
Hệ thống theo dõi điện tử tinh vi
Hệ thống mua hàng và theo dõi chuyên sâu được thực
hiện đầy đủ.
7 - Eleven
Trang 13Competitive Analysis
Việc thực hiện hệ thống mua hàng hóa bằng máy tính
Hiện nay, 7- Eleven trong cả nước đều được dào tạo để biết cách sử dụng được hệ thống quản lý hoạt động của các cửa hàng
Mỗi cửa hàng của 7- Eleven sẽ có thể được các nhà quản lý cửa hàng đưa ra các ra các quyết định bỏ các sản phẩm quá hạn, bổ sung thêm hàng trên gian,
Những thông tin được lấy từ máy tính của 7-Eleven sẽ có thể giúp công ty và nhà cung cấp dự đoán tốt hơn nhu cầu của chính sản phẩm của họ
7 - Eleven
Trang 147 - Eleven
Trang 15Competitive Analysis
Từ năm 1999, doanh thu các năm của 7-Eleven tại
Mỹ đã tăng nhanh
và ở trạng thái bình
ổn trong vài năm
Cuối năm 1998, tập đoàn
mẹ Southland muốn có được hệ thống máy tính vào hơn một nửa các cửa hàng của 7-Eleven
Hợp nhất một số lượng lớn
hoạt động phân phối cho các
siêu thị trong khu vực ,kết
hợp với các trung tâm phân
phối hàng hóa lớn.
7 - Eleven
Trang 16GIỚI THIỆU
Trang 17CƠ HỘI & LỘ TRÌNH CỦA DOANH NGHIỆP ĐỂ XÂY DỰNG LỢI THẾ CẠNH TRANH VỚI ĐỐI
THỦ CỦA HỌ.
GIỚI THIỆU
Trang 18Competitive Analysis LỢI THẾ CẠNH TRANH
Lợi thế cạnh tranh xuất hiện khi một công ty có thể hoạt động
để tạo ra sự khác biệt đối với các đối thủ cạnh tranh
Có ba loại lợi thế cạnh tranh:
• Chi phí thấp
• Sự khác biệt hóa
• Tập trung
Nhiệm vụ: • Phân tích những lợi thế và bất lợi thế của mỗi
phương pháp khi xây dựng lợi thế cạnh tranh
• Khảo sát từng chiến lược trong từng phần riêng biệt
và cho điểm những lợi ích và chi phí đem lại cho mỗi loại chiến lược
• Nghiên cứu chiến lược cạnh tranh phụ thuộc đáng
kể vào vòng đời của sản phẩm như thế nào
Trang 19CÁC CÁCH XÂY DỰNG LỢI THẾ CẠNH TRANH
Sản phẩm
có chất lượng cao
Các doanh nghiệp xây dựng lợi thế cạnh tranh khi họ từng bước thu hút khách hàng của các đối thủ cạnh tranh.
Cung cấp các dịch vụ khách hàng tốt nhất
Sản xuất với chi thấp
Tập trung vào
thị trường mục
tiêu, ngành thích
hợp
Trang 20 Các phương pháp chiến lược đặc trưng để xây dựng lợi thế cạnh tranh
Xác định dựa trên chi phí
Dẫn đầu về chi phí thấp
Sự khác biệt
Tập trung trên nền tẳng chi phí
Tập trung vào nền tẳng khác biệt hóa
Xác định dựa vào sự khác biệt
Lợi thế cạnh tranh
Phạm vi ngành rộng
Vị trí hoặc phân khúc cụ thể
Thị trường
mục tiêu
CÁC CÁCH XÂY DỰNG LỢI THẾ CẠNH TRANH
Trang 21 Các phương pháp chiến lược đặc trưng để xây dựng lợi thế cạnh tranh
Có 3 phương pháp cơ bản để xây dựng lợi thế cạnh tranh và tồn tại trên mức độ cao nhất
1 Chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp
2 Chiến lược khác biệt hóa
3 Chiến lược tập trung
Ba loại chiến lược cạnh tranh này cũng được đặt tên là chiến
lược thông thường.
CÁC CÁCH XÂY DỰNG LỢI THẾ CẠNH TRANH
Trang 22Competitive Analysis CHIẾN LƯỢC DẪN ĐẦU VỀ CHI PHÍ
Các chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp được dựa trên cơ sở năng lực của mỗi công ty để cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ với một mức giá thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh
Mục đích cơ bản đằng sau chiến lược dẫn đầu chi phí thấp là để đạt được lợi thế về giá mà doanh nghiệp có thể vượt qua được đối thủ cạnh tranh thông qua khách hàng để chiếm được thị phần lớn
Một chiến lược chi phí thấp có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh khi mỗi doanh nghiệp có thể kiếm được một lợi nhuân cao hơn từ việc bán các sản phẩm với giá của thị trường hiện tại
Trang 23Các công ty thành công trong chiến lược dẫn đầu về chi phí
Whirlpool
Black and Decker
CHIẾN LƯỢC DẪN ĐẦU VỀ CHI PHÍ
Trang 24Competitive Analysis CHIẾN LƯỢC DẪN ĐẦU VỀ CHI PHÍ
XÂY DỰNG LỢI THẾ CHI PHÍ THẤP
Trang 25Competitive Analysis CHIẾN LƯỢC DẪN ĐẦU VỀ CHI PHÍ
XÂY DỰNG LỢI THẾ CHI PHÍ THẤP
Cơ hội có thể được doanh nghiệp theo đuổi để xây dựng những lợi thế phụ thuộc vào chi phí giữa các hoạt động tăng thêm giá tri chủ yếu và hỗ trợ
Những nhân tố của lợi thế chi phí thấp không phải là vĩnh vửu cũng không phải mãi có thể duy trì được mà không tiếp tục cải thiện và tìm kiếm để hoàn thiện quá trình lợi nhuận
Xây dựng một lợi thế dựa trên chi phí vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm tòi và vận dụng tất cả:
• Nhân tố phát sinh chi phí có tiềm năng
• Nhân tố mà có thể cho phép hiệu quả cao hơn cho từng hoạt động làm gia tăng giá trị của doanh nghiệp
Trang 26Competitive Analysis CHIẾN LƯỢC DẪN ĐẦU VỀ CHI PHÍ
XÂY DỰNG LỢI THẾ CHI PHÍ THẤP Nhân tố phát sinh chi phí là một yếu tố kinh tế hay yếu tố thuộc
công nghệ mà có thể quyết định đến chi phí thực hiện cho một số hoạt động
Những nhân tố phát sinh chi phí quan trọng mà có ảnh hưởng lớn đến chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp bao gồm:
(1) Quy mô kinh tế,(2) Hiệu quả của đường cong kinh nghiệm(3) Liên kết dọc
(4) Vị trí của các hoạt động thực hiện
Trang 27Competitive Analysis CHIẾN LƯỢC DẪN ĐẦU VỀ CHI PHÍ
XÂY DỰNG LỢI THẾ CHI PHÍ THẤP
Thông qua các hoạt động làm tăng giá trị khác
Không làm ngơ Chất lượng sản phẩm
Dịch vụ và tính đáng tin cậy
Một doanh nghiếp theo đuổi lợi thế dựa trên chi phí cần phải cố gắng
để đạt được một vài mức độ chất lượng nhất định, cân bằng với những doanh nghiệp khác.
Trang 28Competitive Analysis
QUY MÔ KINH TẾ VÀ ĐƯỜNG CONG KINH NGHIỆM
Quy mô kinh tế và đường cong kinh nghiệm có tác dụng cho phép các doanh nghiệp thành công trong việc hạ thấp chi phí của đơn vị dưới hai yếu tố công suất máy sản xuất và phát triển kinh nghiệm
Quy mô kinh tế và đường cong kinh nghiệm có ý nghĩa đặc biệt trong dầu vào của nguồn nguyên vật liệu, hoạt động sản xuất, đầu ra ho nguyên vật liệu, hàng hóa, sự thu mua và các hoạt động phát triển công nghệ của chuỗi giá trị
Ví dụ như các công ty lớn như là (nhà máy gang thép, xí nghiệp bán xây dựng) và các trung tâm cung cấp dịch vụ như (dịch vụ vận chuyển hàng hóa qua đêm, các tổng đài) thường có những hệ thống vận hành được đặc trưng bởi chi phí cố định cao và có quá trình đầu tư vốn lớn nhạy cảm với quy mô kinh tế
Trang 29Competitive Analysis LIÊN KẾT DỌC
của một doanh nghiệp trong việc áp dụng cung cấp đầu vào của nó
và sức mua của đầu ra
Ví dụ: Một nhà sản xuất xe hơi cần một thị trường thép(một nhà
cung cấp chủ yếu các nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất xe hơi), họ sẽ theo đuổi một dạng của liên kết dọc
Liên kết dọc được cho là một nhân tố chi phí quan trọng phụ
thuộc vào:
cấp trong cùng ngành
Trang 30Competitive Analysis CÁC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Các chi phí hoạt động kinh doanh là các chi phí của việc tìm
kiếm, đàm phán, bán hàng, mua hàng và giải quyết các tranh chấp với các công ty khác trong một thị trường mở
Liên kết dọc ở mức độ cao là nhân tố chi phí quan trọng khi những sản phẩm và công nghệ có xu hướng duy trì cân bằng
và ổn định trong một khoảng thời gian dài
Tập đoàn điện tử
Matsushita
Chế tạo ra bảng mạch, điều khiển
Thiết bị bán dẫn, bộ điều khiển, dây dẫn điện.
Bao vỏ nhựa và máy phát điện
Thành phần quan trọng để tạo nên sản phẩm cuối cùng của công ty
Trang 31Các công ty có thể đạt được một lơi thế mạnh về chi phí bằng việc chỉ có liên kết dọc rất nhỏ
Công ty có thể tránh được các chi phí cố định và chi phí đầu vào
mà các chi phí đó thường đi cùng với liên kết ở mức cao
Có thể tìm cách hạ thấp những chi phí của họ
Phương pháp có thể tối thiểu hóa liên kết
Các công ty không tìm kiếm trong việc đầu tư vào công nghệ hoặc các quy trình sản xuất mà nó có thể trở nên lỗi thời nhanh chóng trong một thời gian ngắn
CÁC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 32• Dell đã tránh được rất nhiều chi phí cố định đến với liên kết dọc.
• Dell đã thu được lợi nhuận đáng kể từ việc hạn chế được liên kết dọc, khi nó có thể mua được thành phần then chốt và các linh kiện máy tính từ một số các nhà cung cấp khác nhau
Các công ty có thể theo đuổi chiến lược chi phí thấp với hoặc cấp độ cao hoặc cấp độ thấp của liên kết dọc, phụ thuộc vào bản chất của ngành và môi trường cạnh tranh
CÁC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 33Competitive Analysis VỊ TRÍ CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG
Vị trí thực tế là nơi mà các hoạt động giá trị gia tăng được thực hiện như là một nhân tố chi phí quan trong trong việc quyết định đến lợi thế chi phí của công ty
Bằng việc có các nhà máy của các nhà cung cấp ở rất gần với các nhà máy lắp ráp của mình
Toyota có thể thực hiện được dầy đủ kịp thời việc quản lý hàng hóa lưu trữ
Toyota có thể nhận được các bộ phận mà nó cần thiết ngay lập tức
mà không phải chịu các chi phí về việc chứa hàng hóa lưu trữ
Trang 34Competitive Analysis VỊ TRÍ CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG
cơ quan đầu não của nó là Memphis
Trang 35Competitive Analysis LỢI THẾ CỦA CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CHI PHÍ THẤP
Chiến lược dẫn đầu về chi phí được dựa trên mối quan hệ mạnh mẽ
mà ở đó xuất hiện sự tồn tại giữa thị phần cao và lợi nhuận cao
Quy mô kinh tếTránh các rủi ro của khách hàngChiếm lĩnh thị trường mạnh
Trang 36Các công ty áp dụng chiến lược chi phí thấp có thể loại bỏ các đối thủ tiềm tàng ra khỏi ngành thông qua năng lực giảm giá của họ
Đầu tư mạnh vào các thế hệ mới nhất của công nghệ và
quy trình mới nhà sản xuất bộ vi Intel đã trở thành
xử lý với giá thấp
nhất
Intel có sức mạnh lớn hơn về các loại chip giá thấp phổ biến của
nó Celeron, Pentium II và Pentium III so với các đối thủ cạnh tranh
Intel đã làm giảm khả năng bị mất thị phần
LỢI THẾ CỦA CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH
CHI PHÍ THẤP
Trang 37 Bất lợi lớn nhất liên quan đến việc dẫn đầu về giá thấp thường đi cùng với chiến lược này là tổng tài sản và nguồn vốn cung cấp rất lớn.
Một cái bất lợi mà các công ty theo đuổi giá thấp đang phải đối mặt là các phương pháp giảm giá rất dễ bắt chước hoặc sao chép bởi các công
ty khác
Các công ty gắn bó với việc giảm giá có thể đã tự che mắt chính họ với những thay đổi tiến bộ của thị trường và sự e dè của khách hàng với các sản phẩm giá rẻ
Chiến lược đẫn đầu về giá thấp chỉ cho phép một hãng duy nhất theo đuổi chiến lược một cách hiệu quả.
LỢI THẾ CỦA CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH
CHI PHÍ THẤP
Trang 38Competitive Analysis CHIẾN LƯỢC KHÁC BIỆT HÓA
• Xây dựng lợi thế trên cơ sở khác biệt hóa
• Khái niệm
• Lợi ích và chi phí của chiến lược khác biệt
Trang 39Competitive Analysis KHÁI NIỆM
Là một chiến lược để xây dựng lợi thế cạnh tranh dựa trên việc cung cấp cho thị trương những sản phẩm dịch vụ khác biệt hay độc nhất nhờ đó khách hàng sẵn sàng mua hoặc sẵn sàng trả một mức giá cao nhờ vậy doanh nghiệp có thể kiếm nhiều lợi nhuận hơn
Định nghĩa
Trang 40Competitive Analysis
Sự khác biệt hóa có thể đạt theo một số cách:
• Sản phẩm hợp nhất một thiết kế có tính chất đổi mới hơn
• Sản phẩm được sản xuất sử dụng vật liệu mới
• Sản phẩm có quy trình chất lượng tiên tiến
• Sản phẩm được bán và cung cấp dịch vụ theo một cách đặc biệt
KHÁI NIỆM
Trang 41Competitive AnalysisXÂY DỰNG LỢI THẾ TRÊN CƠ SỞ KHÁC BIỆT HÓA
• Các hãng thực hiện khác biệt hóa tìm kiếm thiết kế và cung cấp những sản phẩm và dịch vụ có sự riêng biệt cao và độc nhất nhằm đem tới nhưng giá trị cao cho khách hàng của họ
• Cấu trúc giá của một hãng thực hiện sự khác biệt hóa không thể cao hơn quá nhiều so với mức giá trung bình trong ngành
• Sự khác biệt hóa không phải đã kết thúc, nó phải được diễn
ra một cách liên tục, điều này không phải thường xuyên với các doanh nghiệp thể hiện sự khác biệt để đầu tư trong quá trình sản xuất thiết bị được thiết kế đặc biệt
Xây dựng như thế nào ?
Trang 42Biểu đồ: Lợi thế cạnh tranh trên cơ sở khác biệt hóa
Hoạt động phụ
trợ
Cơ sở hạ tầng Cố gắng phối hợp các hoạt động chặt chẽ giữa các chức năng:
Xây dựng một tổ chức thực thi có chất lượng
Quản lý nhân lực Đối xử với nhân viên như là những thành viên đặc biệt của nhóm;
Nhấn mạnh khuyến khích nâng cao chất lượng
Phát triển công nghệ
Đầu tư lớn vào R&D để tạo ra những sản phẩm khác biệt, thậm chi độc đáo Tinh lọc những qui trình sản xuất và công nghệ chất lượng cao;
Nhấn mạnh tính đặc biệt và chất lượng quốc tế Mua sắm Lựa chọn mua hàng từ những nhà cung cấp tốt nhất
Hoạt động chính
Sử dụng nguồn nguyên liệu, các thành phần tốt nhất
Tập trung vào chất lượng, tay nghề trong quá trình sản xuất
Giao hàng nhanh chóng
Chú ý khâu đóng gói và vận
chuyển
Marketing đại chúng;
Quảng cáo về sự đặc biệt của sản phẩm
Chú ý dịch vụ chăm sóc khách hàng
Nhanh chóng, lịch sự
Logistic đầu vào Sản xuất/ hoạt
động
Logistic đầu ra Marketing/Bán hàngDịch vụ
XÂY DỰNG LỢI THẾ TRÊN CƠ SỞ KHÁC BIỆT HÓA
Trang 43 Các ví dụ thành công về xây dựng chiến lược khác biệt hóa
7-ELEVEN XÂY DỰNG LỢI THẾ TRÊN CƠ SỞ KHÁC BIỆT HÓA
Trang 44Maytag Starbucks coffe
Các ví dụ thành công về xây dựng chiến lược khác biệt hóa XÂY DỰNG LỢI THẾ TRÊN CƠ SỞ KHÁC BIỆT HÓA
Trang 45Gia tăng giá trị cảm nhận của người mua
XÂY DỰNG LỢI THẾ TRÊN CƠ SỞ KHÁC BIỆT HÓA
Giá trị người mua được tăng lên hoặc đặc biệt hơn thông
qua 3 phương pháp tiếp cận
Trang 46 Hạ thấp chi phí người mua là việc thiết kế sản phẩm sao cho:
• Người dùng tố ít thời gian, nhiên liệu, sức lực trí tuệ và thể chất
• Giảm chi phí tài chính
• Thuận tiện trong vận hành
• Giảm chi phí sửa chữa bảo dưỡng
• Dễ mua phụ tùng thay thế, chuyển đổi công năng sử dụng
XÂY DỰNG LỢI THẾ TRÊN CƠ SỞ KHÁC BIỆT HÓA