1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty quản lý quỹ Sài Gòn – Hà Nội

92 442 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề đi sâu vào hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty quản lý quỹ Sài Gòn – Hà Nội trong giai đoạn 2008-2009, từ đó đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng ca

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, tôi xin gửi lời cảm ơn tới:

 PGS.TS Lưu Thị Hương đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện

 Anh chị tại Công ty cổ phần quản lý quỹ Sài Gòn – Hà Nội đã nhiệt tình chỉ bảo trong thời gian tôi thực tập

 Gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ tôi

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 5

LỜI MỞ ĐẦU 10

CHƯƠNG I 11

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 11

1.1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 11

1.1.1 Khái quát về công ty quản lý quỹ 11

1.1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty quản lý quỹ 12

1.1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 17

1.2 CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 27

1.2.1 Khái niệm chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp 27

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp 28

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 30

1.3.1 Nhân tố chủ quan 30

1.3.2 Nhân tố khách quan 34

CHƯƠNG 2 36

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ 36

SÀI GÒN – HÀ NỘI 36

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ SÀI GÒN – HÀ NỘI 36

2.1.1 Cơ cấu tổ chức 36

2.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh 39

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ SÀI GÒN – HÀ NỘI 43

2.2.1 Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp 43

2.2.2 Thực trạng chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp 55

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ SÀI GÒN- HÀ NỘI 61

2.3.1 Kết quả 61

Trang 3

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 62

CHƯƠNG 3 67

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ SÀI GÒN – HÀ NỘI 67

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 67

3.1.1 Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động 67

3.1.2 Kế hoạch huy động vốn, phát triển kinh doanh 68

3.1.3 Kế hoạch triển khai công tác nghiên cứu và phân tích 70

3.1.4 Kế hoạch đầu tư chứng khoán 70

Mục tiêu đầu tư chứng khoán 70

3.1.5 Kế hoạch đầu tư dự án 71

Trọng tâm hoạt động 71

Giải pháp cụ thể 71

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ SÀI GÒN - HÀ NỘI 72

3.2.1 Hoàn thiện quy trình phân tích 72

3.2.2 Bổ xung, hoàn thiện nội dung phân tích 74

Bảng 3.10 Phân tích Dupont RNOA_VNS 86

3.2.3 Nâng cao chất lượng thông tin 86

3.2.4 Xây dựng hệ thống dữ liệu doanh nghiệp và chương trình phân tích 87

3.2.5 Nâng cao chất lượng và số lượng nguồn nhân lực 87

3.2.6 Nâng cấp trang thiết bị, công nghệ phục vụ 88

3.2.7 Tăng cường giám sát và phối hợp 88

3.3 KIẾN NGHỊ 88

3.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính và cơ quan Nhà nước có liên quan 88

3.3.2 Kiến nghị với Tổng cục Thống kê 89

3.3.3 Kiến nghị với Uỷ ban Chứng khoán 89

3.3.4 Kiến nghị phát triển công ty kiểm toán, tổ chức cung cấp thông tin 89

3.3.5 Kiến nghị với doanh nghiệp 90

Trang 4

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

SHF : Công ty cổ phần quản lý quỹ Sài Gòn – Hà Nội

SHB : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà NộiSHF : Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn – Hà NộiVNS : Công ty cổ phần Ánh Dương Việt Nam

CTCK : Công ty chứng khoán

SXKD : Sản xuất kinh doanh

BĐS : Bất động sản

NC&PTKT : Nghiên cứu và phân tích kinh tế

ĐTCK : Đầu tư chứng khoán

NHTM : Ngân hàng thương mại

TTCK : Thị trường chứng khoán

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Chỉ số đo lường khả năng thanh toán

09 -Bảng 1.2 Chỉ số về cơ cấu vốn

11 -Bảng 1.3 Chỉ số đo lường khả năng hoạt động

13 -Bảng 1.4 Chỉ số đo lường khả năng sinh lời

17 -Bảng 1.5 Chỉ số định giá

18 -MỤC LỤC 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 5

LỜI MỞ ĐẦU 10

CHƯƠNG I 11

CHƯƠNG I 11

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 11

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 11

1.1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 11

1.1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 11

1.1.1 Khái quát về công ty quản lý quỹ 11

1.1.1 Khái quát về công ty quản lý quỹ 11

1.1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty quản lý quỹ 12

1.1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty quản lý quỹ 12

1.1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 17

Trang 6

1.1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 17

1.2 CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 27

1.2 CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 27

1.2.1 Khái niệm chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp 27

1.2.1 Khái niệm chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp 27

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp 28

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp 28

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 30

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 30

1.3.1 Nhân tố chủ quan 30

1.3.1 Nhân tố chủ quan 30

1.3.2 Nhân tố khách quan 34

1.3.2 Nhân tố khách quan 34

CHƯƠNG 2 36

CHƯƠNG 2 36

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ 36

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ 36

SÀI GÒN – HÀ NỘI 36

SÀI GÒN – HÀ NỘI 36

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ SÀI GÒN – HÀ NỘI 36

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ SÀI GÒN – HÀ NỘI 36

2.1.1 Cơ cấu tổ chức 36

2.1.1 Cơ cấu tổ chức 36

2.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh 39

2.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh 39

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ SÀI GÒN – HÀ NỘI 43

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ SÀI GÒN – HÀ NỘI 43

Trang 7

2.2.1 Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp 43

2.2.1 Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp 43

2.2.2 Thực trạng chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp 55

2.2.2 Thực trạng chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp 55

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ SÀI GÒN- HÀ NỘI 61

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ SÀI GÒN- HÀ NỘI 61

2.3.1 Kết quả 61

2.3.1 Kết quả 61

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 62

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 62

CHƯƠNG 3 67

CHƯƠNG 3 67

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ SÀI GÒN – HÀ NỘI 67

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ SÀI GÒN – HÀ NỘI 67

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 67

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 67

3.1.1 Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động 67

3.1.1 Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động 67

3.1.2 Kế hoạch huy động vốn, phát triển kinh doanh 68

3.1.2 Kế hoạch huy động vốn, phát triển kinh doanh 68

3.1.3 Kế hoạch triển khai công tác nghiên cứu và phân tích 70

3.1.3 Kế hoạch triển khai công tác nghiên cứu và phân tích 70

3.1.4 Kế hoạch đầu tư chứng khoán 70

3.1.4 Kế hoạch đầu tư chứng khoán 70

Mục tiêu đầu tư chứng khoán 70

3.1.5 Kế hoạch đầu tư dự án 71

3.1.5 Kế hoạch đầu tư dự án 71

Trọng tâm hoạt động 71

Trang 8

Giải pháp cụ thể 71

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ SÀI GÒN - HÀ NỘI 72

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ SÀI GÒN - HÀ NỘI 72

3.2.1 Hoàn thiện quy trình phân tích 72

3.2.1 Hoàn thiện quy trình phân tích 72

3.2.2 Bổ xung, hoàn thiện nội dung phân tích 74

3.2.2 Bổ xung, hoàn thiện nội dung phân tích 74

Bảng 3.10 Phân tích Dupont RNOA_VNS 86

Bảng 3.10 Phân tích Dupont RNOA_VNS 86

3.2.3 Nâng cao chất lượng thông tin 86

3.2.3 Nâng cao chất lượng thông tin 86

3.2.4 Xây dựng hệ thống dữ liệu doanh nghiệp và chương trình phân tích 87

3.2.4 Xây dựng hệ thống dữ liệu doanh nghiệp và chương trình phân tích 87

3.2.5 Nâng cao chất lượng và số lượng nguồn nhân lực 87

3.2.5 Nâng cao chất lượng và số lượng nguồn nhân lực 87

3.2.6 Nâng cấp trang thiết bị, công nghệ phục vụ 88

3.2.6 Nâng cấp trang thiết bị, công nghệ phục vụ 88

3.2.7 Tăng cường giám sát và phối hợp 88

3.2.7 Tăng cường giám sát và phối hợp 88

3.3 KIẾN NGHỊ 88

3.3 KIẾN NGHỊ 88

3.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính và cơ quan Nhà nước có liên quan 88

3.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính và cơ quan Nhà nước có liên quan 88

3.3.2 Kiến nghị với Tổng cục Thống kê 89

3.3.2 Kiến nghị với Tổng cục Thống kê 89

3.3.3 Kiến nghị với Uỷ ban Chứng khoán 89

3.3.3 Kiến nghị với Uỷ ban Chứng khoán 89

3.3.4 Kiến nghị phát triển công ty kiểm toán, tổ chức cung cấp thông tin 89

3.3.4 Kiến nghị phát triển công ty kiểm toán, tổ chức cung cấp thông tin 89

3.3.5 Kiến nghị với doanh nghiệp 90

Trang 9

3.3.5 Kiến nghị với doanh nghiệp 90

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Trên thị trường chứng khoán, mọi quyết định đầu tư đều ẩn chứa nhiều rủi

ro Điều này đòi hỏi khả năng phân tích đánh giá doanh nghiệp của nhà đầu tư trước

và sau khi ra quyết định Đối với nhà đầu tư tổ chức thì việc phân tích doanh nghiệp lại càng quan trọng Để đánh giá tình hình hoạt động và khả năng quản lý kinh doanh của một doanh nghiệp thì phân tích tài chính là không thể thiếu Phân tích tài chính cho thấy được vị thế tài chính của doanh nghiệp, khả năng hoạt động trong quá khứ và đưa ra những dự báo trong tương lai Chính vì ý nghĩa của nó mà phân tích tài chính là yếu tố cốt lõi trong phân tích cơ bản

Đối với Công ty quản lý quỹ Sài Gòn – Hà Nội, trên cương vị là một tổ chức đầu tư, phân tích doanh nghiệp là hoạt động trọng tâm Chất lượng phân tích quyết định hiệu quả đầu tư của Công ty, do vậy việc nâng cao chất lượng phân tích nói chung và chất lượng phân tích tài chính nói riêng là nhu cầu cấp thiết để tăng hiệu quả đầu tư và nâng cao khả năng cạnh tranh, thu hút nguồn vốn uỷ thác

Là một sinh viên thực tập tại phòng phân tích của Công ty quản lý quỹ Sài

Gòn – Hà Nội, tôi mong rằng chuyên đề tốt nghiệp “Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty quản lý quỹ Sài Gòn – Hà Nội” sẽ góp

phần vào việc nâng cao hiệu quả phân tích tài chính tại Công ty Chuyên đề đi sâu vào hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty quản lý quỹ Sài Gòn –

Hà Nội trong giai đoạn 2008-2009, từ đó đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động trong thời gian tới

Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công

Ty Cổ Phần Quản Lý Quỹ Sài Gòn - Hà Nội

Trang 11

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

1.1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

1.1.1 Khái quát về công ty quản lý quỹ

Hình thành các tổ chức đầu tư chuyên nghiệp như công ty tài chính, quỹ đầu

tư, công ty quản lý quỹ là một xu hướng tất yếu khi thị trường chứng khoán phát triển Trên thế giới hình thức quỹ đầu tư cùng với công ty quản lý quỹ mới hình thành xong đã có sự phát triển mạnh mẽ Tại Việt Nam, hiện nay đã có 46 công ty quản lý quỹ hoạt động với 4 chứng chỉ quỹ được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán

Tại Mỹ, công ty quản lý quỹ được định nghĩa là công ty chuyên trách thực hiện việc quản lý quỹ đầu tư Thực chất hoạt động công ty quản lý quỹ là thực hiện chức năng quản lý vốn, tài sản thông qua danh mục đầu tư hiệu quả nhất làm gia tăng giá trị quỹ

Theo Luật Chứng khoán 2006, quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc

ra quyết định đầu tư của quỹ

Quỹ đầu tư gắn liền với công ty quản lý quỹ, với từng loại hình quỹ đầu tư

mà vai trò của công ty quản lý quỹ là khác nhau Với quỹ đầu tư dạng công ty, quỹ đầu tư là một pháp nhân đầy đủ, tức là một công ty được hình thành theo quy định của pháp luật từng nước và cơ quan điều hành cao nhất của quỹ là hội đồng quản trị quỹ Trong mô hình này, công ty quản lý quỹ hoạt động như một nhà tư vấn đầu tư

do hội đồng quản trị quỹ thuê quản lý đầu tư và họ được hưởng phí từ việc quản lý đầu tư Quỹ đầu tư dạng hợp đồng, quỹ đầu tư không phải là một pháp nhân Quỹ hoàn toàn chỉ là một lượng tiền nhất định do các nhà đầu tư đóng góp hình thành nên quỹ Công ty quản lý quỹ trong mô hình này đứng ra thành lập quỹ, tiến hành huy động vốn, thực hiện việc đầu tư theo những mục tiêu đề ra trong điều lệ quỹ

Việc ra đời quỹ đầu tư và công ty quản lý quỹ góp phần huy động vốn cho

Trang 12

việc phát triển nền kinh tế nói chung và thị trường sơ cấp nói riêng, góp phần ổn định thị trường thứ cấp, tạo ra các phương thức đầu tư đa dạng và xã hội hoá hoạt động đầu tư chứng khoán Đối với các nhà đầu tư, khi thực hiện đầu tư qua quỹ giúp đa dạng hoá danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro, được quản lý đầu tư chuyên nghiệp và chi phí hoạt động thấp.

Theo Luật Chứng khoán 2006, Công ty quản lý quỹ được thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh sau:

 Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

 Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán

Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là việc công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện quản lý theo uỷ thác của từng nhà đầu tư trong mua, bán, nắm giữ chứng khoán Công ty quản lý quỹ có nhiệm vụ xây dựng và quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và các tài sản tài chính khác cho các nhà đầu tư nhằm đem lại hiệu quả cao nhất Do vậy, việc phân tích lựa chọn các cổ phiếu phù hợp đưa vào danh mục đóng vai trò quan trọng quyết định kết quả đầu tư Việc phân tích một cổ phiếu bao gồm nhiều phần từ phân tích tổng quan nền kinh tế, phân tích ngành, phân tích cơ bản doanh nghiệp và phân tích kỹ thuật từ đó đưa ra quyết định đầu tư kịp thời, hiệu quả Trong đó, phân tích tài chính doanh nghiệp đóng vai trò chủ chốt trong phân tích một doanh nghiệp, nhằm đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng như triển vọng của doanh nghiệp trong tương lai

1.1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty quản lý quỹ

1.1.2.1 Khái niệm, mục đích phân tích tài chính doanh nghiệp

Từ đầu thế kỷ XX đến nay, phân tích tài chính đã được phát triển và chú trọng hơn bao giờ bởi sự phát triển của hệ thống tài chính và công nghệ thông tin Không chỉ các doanh nghiệp mà các nhà đầu tư, ngân hàng…đều sử dụng phân tích tài chính như là công cụ đắc lực để ra quyết định

Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình hoạt động và vị thế tài chính một doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và triển vọng trong tương lai, đánh giá rủi ro, mức

độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó đề đưa ra các quyết định đầu tư, tín dụng và các quyết định tài chính khác.

Trang 13

Phân tích tài chính trên các giác độ khác nhau nhằm các mục tiêu khác nhau.

 Phân tích tài chính đối với nhà quản trị

Nhà quản trị phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đây là cơ sở cho việc ra các quyết định về kế hoạch đầu tư, ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý Từ đó nhà quản trị có những điều chỉnh kịp thời trong kế hoạch kinh doanh, lợi nhuận cũng như dự báo triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp

 Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư

Nhà đầu tư quan tâm tới tình hình khả năng sinh lời của doanh nghiệp, tình hình thu nhập, lợi nhuận, tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần Bên cạnh đó nhà đầu tư cũng đánh giá về khả năng thanh khoản, cơ cấu vốn và triển vọng của doanh nghiệp trong tương lai từ đó đưa ra quyết định đầu tư vào doanh nghiệp hay không

 Phân tích tài chính đối với người cho vay

Người cho vay phân tích tài chính doanh nghiệp để đánh giá khả năng vay và chi trả nợ của khách hàng Trên cơ sở phân tích khả năng thanh toán, dòng tiền, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, người cho vay sẽ quyết định liệu cho vay hay không, nếu cho vay thì cho vay bao nhiêu, thời hạn và các điều kiện khác của khoản vay để đảm bảo khả năng thu hồi vốn khi đáo hạn

 Phân tích tài chính đối với các đối tượng khác

Nhà nước xem xét phân tích tài chính trên góc độ nhà quản lý chính sách, đánh giá sự tuân thủ theo các quy định pháp luật của doanh nghiệp trong việc thực thi nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và với người lao động Người lao động quan tâm tới phân tích tài chính với mục đích nắm được chế độ chính sách, đãi ngộ như lương, thưởng, bảo hiểm, phúc lợi…quan tâm tới sự tồn tại của doanh nghiệp Phân tích tài chính cũng được nhà cung cấp quan tâm khi quyết định xem liệu có cấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp hay không, đặc biệt là khả năng thanh toán

Như vậy, phân tích tài chính là hoạt động được nhiều đối tượng quan tâm Thông qua phân tích tài chính, nhà phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, khả năng hoạt động cũng như khả năng sinh lời của doanh nghiệp Trên cơ sở đó các nhà phân tích đứa ra các dự

Trang 14

báo về kết quả hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp Nói cách khác phân tích tài chính thực hiện chức năng dự báo.

Công ty quản lý quỹ đứng trên giác độ một nhà đầu tư thực hiện việc phân tích tài chính doanh nghiệp Là tổ chức đầu tư chuyên nghiệp, quản lý một nguồn vốn lớn, công ty quản lý quỹ phải đảm bảo đưa ra những quyết định đầu tư hiệu quả Phân tích tài chính là cơ sở quan trọng trong việc đánh giá một doanh nghiệp

từ đó ra quyết định đầu tư, nó cho biết thực trạng hoạt động, khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong quá khứ và hiện tại đồng thời dự báo tương lai Do vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp cần được dành sự đầu tư thích đáng trong quá trình phân tích đầu tư

1.1.2.2 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp gồm 3 giai đoạn Dù với mục tiêu phân tích nào, nhà phân tích đều phải tuân thủ các nghiệp vụ phân tích tương ứng với từng giai đoạn phân tích

 Giai đoạn 1: Thu thập thông tin

Thông tin là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng phân tích Thông tin nhà phân tích cần thu thập bao gồm thông tin nội bộ doanh nghiệp và thông tin bên ngoài

Thông tin nội bộ doanh nghiệp bao gồm báo cáo tài chính các quý, năm, thông tin về phương án kinh doanh, tình hình nhân sự, tiền lương, bán hàng, thị trường tiêu thụ, giá cả…Thông tin bên ngoài bao gồm thông tin vĩ mô như lạm phát, lãi suất, chính sách tiền tệ, chính sách tài khoá, tỷ giá, thuế và thông tin về ngành kinh doanh, đối thủ cạnh tranh hay các doanh nghiệp cùng ngành cùng quy mô

 Giai đoạn 2: Xử lý thông tin

Nhà phân tích sử dụng tập hợp các khái niệm, công cụ, phương pháp phân tích để tính toán các chỉ tiêu phân tích theo mục tiêu đề ra trong quá trình phân tích Nghiệp vụ phân tích trong giai đoạn này là giải thích và đánh giá các chỉ số và bảng biểu bao gồm đánh giá cân bằng tài chính, năng lực hoạt động tài chính, cơ cấu vốn và chi phí vốn, cơ cấu đầu tư và doanh lợi Kết quả của quá trình đánh giá dựa vào việc so sánh là xác định được điểm mạnh

và điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó tìm ra nguyên nhân của khó khăn và thành công

Trang 15

 Giai đoạn 3: Dự báo và ra quyết định

Nhà phân tích dự báo hoạt động năm tiếp theo, thời gian tới của doanh nghiệp Từ kết quả phân tích ở trên nhà đầu tư đưa ra quyết định thích hợp Đối với nhà đầu tư là quyết định đầu tư hay rút vốn, với nhà quản trị doanh nghiệp là quyết định tài chính, khắc phục những điểm yếu và đề ra định hướng hoạt động thời gian tới, với người cho vay là quyết định cấp vốn hay thu hồi vốn vay

1.1.2.3 Nguồn thông tin phân tích

Trong phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập thông tin từ mọi nguồn thông tin liên quan bao gồm thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

a Thông tin bên trong của doanh nghiệp

Thông tin bên trong doanh nghiệp bao gồm hệ thống các báo cáo tài chính, chiến lược phát triển và tình hình quản lý của doanh nghiệp Trong số đó, thông tin

kế toán trong nội bộ doanh nghiệp là nguồn thông tin quan trọng bậc nhất để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp Các doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp những thông tin kế toán cho các đối tác bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Thông tin kế toán được phản ánh khá đầy đủ trong các báo cáo tài chính bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính

 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán mô tả tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán: một bên phản ánh tài sản và một bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp Các khoản mục trên bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần Bên tài sản bao gồm tài sản lưu động, tài sản tài chính và tài sản cố định Bên nguồn vốn bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu Về mặt kinh tế, bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản, bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ cho các tài sản đó phản ánh khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp Bảng cân đối kế toán giúp nhà phân tích nhận biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô và mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp là cơ sở đánh giá khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối

Trang 16

vốn của doanh nghiệp.

 Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp trong một thời kỳ Báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Nó phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Đồng thời nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý của doanh nghiệp

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tổng hợp phản ánh khái quát tình hình thu chi tiền mặt của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Để đánh giá khả năng chi trả của doanh nghiệp cần tìm hiểu tình hình ngân quỹ của doanh nghiệp Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực nhập quỹ và thực xuất quỹ của doanh nghiệp trong thời kỳ trên ba hoạt động chính của doanh nghiệp là hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Trên cơ sở dòng tiền nhập quỹ và dòng tiền xuất quỹ nhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ với số dư ngân quỹ đầu kỳ để xác định số dư ngân quỹ cuối kỳ

b Thông tin bên ngoài doanh nghiệp

Thông tin bên ngoài doanh nghiệp bao gồm các thông tin về nền kinh tế, thông tin ngành, thông tin về nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh và thị trường tài chính Cụ thể, thông tin nền kinh tế bao gồm thông tin về môi trường kinh doanh và hành lang pháp lý liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chính sách kinh tế của nhà nước và hệ thống pháp luật được ban hành Thông tin về ngành kinh

tế là những số liệu thống kê các chỉ tiêu tài chính trung bình ngành Những thông tin này thường do các tổ chức thống kê của Nhà nước hoặc các công ty chuyên cung cấp thông tin thực hiện Đây là cơ sở quan trọng để đánh giá vị thế của doanh nghiệp trong lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của nó Thông tin về nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, thị trường tài chính giúp nhà phân tích dự báo triển vọng kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới về chi phí, doanh thu…Những thông tin

Trang 17

này có thể do các tổ chức cung cấp thông tin chuyên nghiệp hoặc từ chính nhà cung cấp, công ty cạnh tranh cung cấp.

1.1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.3.1 Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích tài chính được áp dụng phổ biến là phương pháp tỷ

số và phương pháp so sánh ngoài ra còn phương pháp phân tích tài chính Dupont

a Phương pháp tỷ số

Tỷ số tài chính là đại lượng giá trị biểu hiện mối quan hệ giữa hai hay nhiều chỉ tiêu tài chính Tỷ số biểu thị mỗi quan hệ giữa các chỉ tiêu trong các báo cáo tài chính nên nó thể hiện mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính hay nói cách khác là mối quan hệ giữa dòng và dự trữ Do đó nó được coi là phương pháp hiệu quả nhất phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp Phương pháp tỷ số dễ áp dụng và ngày càng được hoàn thiện bới các nguyên nhân Thứ nhất, nguồn thông tin kế toán

và tài chính ngày càng được cải thiện và cung cấp đầy đủ hơn Thứ hai, việc ứng dụng tin học vào quá trình tính toán giúp giảm thiểu thời gian và chi phí Thứ ba, phương pháp tỷ số giúp nhà phân tích khai thác hiệu quả số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt chỉ số theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn

b Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh thực hiện việc so sánh các chuỗi số liệu theo thời gian

và không gian So sánh theo thời gian cho thấy sự biến động, xu hướng thay đổi của tình hình tài chính doanh nghiệp So sánh theo không gian bao gồm so sánh với các doanh nghiệp trong cùng ngành, các chỉ tiêu trung bình ngành từ đó cho thấy vị thế, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp So sánh với các chỉ tiêu kế hoạch cho thấy mức độ hoàn thành kế hoạch từ đó hoạch định kế hoạch trong tương lai

c Phương pháp phân tích tài chính Dupont

Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp thành tích các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Trên cơ sở đó nhà phân tích sẽ phân tích tác động của từng yếu tố tới khả năng sinh lời chung của doanh nghiệp Nhà phân tích tìm ra các nguyên nhân dẫn tới các kết quả của doanh nghiệp Nhà quản trị nhờ đó có những điều chỉnh thích hợp để đạt

Trang 18

hiệu quả sinh lợi, dự đoán những thay đổi biến động có thể xảy ra trong tương lai.

1.1.3.2 Nội dung phân tích

Dưới đây sẽ đề cập tới các nội dung chủ yếu và phổ biến nhất được dùng trong phân tích tài chính

a Nhóm các tỷ số về khả năng thanh toán

Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả năng của doanh nghiệp trong việc đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán đo lường khả năng chuyển đổi tài sản thanh tiền mặt của doanh nghiệp Khả năng thanh toán ở các ngành khác nhau cũng khác nhau

Bảng 1.1 Chỉ số đo lường khả năng thanh toán

Chỉ số thanh toán hiện hành Tài sản lưu động Nợ ngắn hạnChỉ số thanh toán nhanh Tài sản lưu động - hàng tồn kho Nợ ngắn hạnChỉ số thanh toán tức thời Tiền và các khoản tương đương tiền Nợ ngắn hạnPhương pháp đo lường khác

Chu kỳ vận động tiền mặt Chu kỳ kinh doanh - số ngày chậm trả các khoản nợ

Nguồn: tác giả thu thập

 Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành

Tài sản lưu động bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn dễ chuyển nhượng, các khoản phải thu và hàng tồn kho Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản vay ngắn hạn, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả, phải nộp khác…Tài sản lưu động và nợ ngắn hạn đều có thời hạn trong một năm Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền

Tỷ số thanh toán hiện hành cao thể hiện khả năng thanh toán cao Chỉ số thanh toán hiện hành bằng 1 chỉ ra rằng giá trị sổ sách của tài sản lưu động bằng với giá trị sổ sách của nợ ngắn hạn hay vốn lưu động ròng bằng 0

 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc việc bán tài sản dự trữ (hàng tồn kho) Vì hàng tồn kho là tài sản khó chuyển đổi nhất trong các tài sản lưu động, nên

Trang 19

loại bỏ khoản mục hàng tồn kho sẽ phản ánh chính xác hơn khả năng chi trả các khoản nợ tới hạn của doanh nghiệp Cũng như chỉ số thanh toán hiện hành, chỉ số thanh toán nhanh cao phản ánh khả năng thanh toán cao hơn.

 Tỷ số thanh toán tức thời

Tiền và các khoản tương đương tiền là các tài sản thanh khoản nhất của doanh nghiệp Nó cũng là nguồn đầu tiên dùng đến khi có nhu cầu thanh toán Tỷ số thanh toán tức thời thể hiện sự đo lường đáng tin cậy cho khả năng thanh toán của một doanh nghiệp trong tình trạng khủng hoảng

 Chu kỳ vận động tiền mặt

Chu kỳ vận động tiền mặt cho biết khoảng thời gian từ khi doanh nghiệp đầu

tư vào vốn lưu động tới khi doanh nghiệp thu hồi tiền mặt Thời gian giữa khi bỏ tiền mặt ra đầu tư và thu hồi tiền mặt gọi là chu kỳ vận động tiền mặt Chu kỳ vận động tiền mặt ngắn hơn ám chỉ khả năng thanh toán cao hơn Chu kỳ vận động tiền mặt ngắn ngụ ý rằng doanh nghiệp chỉ cần tài trợ cho hàng tồn kho và khoản phải thu trong thời gian ngắn Ngược lại, chu kỳ vận động tiền mặt dài ngụ ý khả năng thanh toán thấp, đồng thời doanh nghiệp phải tài trợ cho hàng tồn kho và khoản phải thu trong thời gian dài hơn, có thể là cần đến nguồn vốn mức cao hơn như vốn vay, vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản ngắn hạn

b Nhóm tỷ số về cơ cấu vốn

Các tỷ số về cơ cấu vốn đồng thời phản ánh khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp Khả năng thanh toán nợ dài hạn phản ánh khả năng thực hiện các nghĩa vụ nợ dài hạn của doanh nghiệp Đánh giá khả năng chi trả các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp bao gồm việc phân tích các yếu tố trong cấu trúc tài chính của nó Các tỷ số phản ánh tỷ trọng nợ trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp Tỷ trọng

nợ cao sẽ giúp doanh nghiệp hưởng lợi ích từ lá chắn thuế xong nếu tỷ lệ nợ quá cao

sẽ dẫn tới rủi ro thanh toán dẫn tới khả năng phá sản của doanh nghiệp Khi chi phí kiệt quệ tài chính vượt quá lợi ích từ lá chắn thuế sẽ làm giảm giá trị của doanh nghiệp Tỷ trọng nợ quá cao cũng là mối quan tâm của người cho vay, vì khi đó rủi

ro không được thanh toán của họ cao hơn họ sẽ đòi hỏi mức lãi suất cao hơn để bù đắp rủi ro tăng thêm đó

Bảng 1.2 Chỉ số về cơ cấu vốn

Trang 20

Chỉ số đòn bẩy tài chính Tổng tài sản bình quân Tổng vốn chủ sở hữu bình quân Chỉ số về khả năng thanh toán lãi vay EBIT Lãi vay

Chỉ số về khả năng thanh toán các chi

phí cố định EBIT+ lãi thuê phải trả Lãi vay + lãi thuê phải trả

Nguồn: tác giả thu thập

Tổng nợ bao gồm các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn phải trả lãi

 Hệ số nợ

Hệ số phản ánh cơ cấu tài trợ của doanh nghiệp, đồng thời nó cũng phản ánh rủi ro thanh toán của doanh nghiệp Đối với chủ nợ, hệ số nợ thấp đảm bảo cho khoản vay của họ được thanh toán đầy đủ Ngược lại, chủ sở hữu ưa thích hệ số nợ cao vì họ sẽ được lợi ích của lá chắn thuế, có điều kiện mở rộng sản xuất, phát triển kinh doanh

 Chỉ số nợ trên tổng vốn

Chỉ số nợ trên tổng vốn đo lường phân trăm vốn của doanh nghiệp (nợ và vốn chủ sở hữu) từ nợ Chỉ số cao phản ánh rủi ro tài chính cao hơn và vì vậy phản ánh khả năng thanh toán dài hạn kém hơn

 Tỷ số về khả năng thanh toán lãi vay

Trang 21

EBIT là lợi nhuận trước thuế và lãi vay (Earning before tax and interests) Chỉ tiêu này chỉ ra mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi vay ra sao Nếu chỉ tiêu lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng bù đắp chi phí lãi vay, ngược lại thấp hơn 1 thể hiện tình hình tài chính không tốt và doanh nghiệp không thể hoàn trả lãi vay, đe doạ trực tiếp tới tình trạng thanh toán của doanh nghiệp.

c Nhóm tỷ số về khả năng hoạt động

Khả năng hoạt động của doanh nghiệp được hiểu là khả năng cũng như trình

độ của doanh nghiệp trong việc kết hợp các loại tài sản bao gồm ngắn hạn và dài hạn để tạo ra các kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Bảng 1.3 Chỉ số đo lường khả năng hoạt động

Vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân

Số ngày thanh lý hàng tồn kho Số ngày trong kỳ Vòng quay hàng tồn kho

Kỳ thu tiền bình quân Số ngày trong kỳ Vòng quay khoản phải thu Vòng quay khoản phải trả Giá trị hàng mua trong kỳ Khoản phải trả bình quân

Số ngày thanh toán khoản phải trả Số ngày trong kỳ Vòng quay khoản phải trả

Vòng quay tài sản cố định Doanh thu Tài sản cố định bình quân

Nguồn: tác giả thu thập

Trang 22

phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho Ngược lại, nếu tốc độ tăng trưởng doanh thu thấp hơn, vòng quay hàng tồn kho cao chỉ ra rằng lượng hàng tồn kho là chưa thích hợp

 Vòng quay khoản phải thu

Chỉ tiêu này cho biết bình quân số vòng quay khoản phải thu trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Số vòng quay khoản phải thu cao cho thấy vốn của doanh nghiệp được quay vòng nhiều, hoặc cho thấy tương quan lớn giữa doanh thu của doanh nghiệp so với các khoản phải thu, cho thấy tình hình thu tiền bán hàng của doanh nghiệp là tốt Tuy nhiên, vòng quay khoản phải thu cao cũng có thể nói lên chính sách tín dụng của doanh nghiệp thắt chặt, điều này có thể gây ảnh hưởng tới doanh thu Cần so sánh tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp với trung bình ngành để kiểm tra xem liệu chính sách tín dụng của doanh nghiệp có ảnh hưởng tới doanh thu hay không Vòng quay khoản phải thu thấp thể hiện chính sách lới lỏng tín dụng thương mai, nguy cơ khoản thu không thu hồi được Ở đây, ta cần phân tích ước lượng khoản phải thu không thu hồi được so sánh với thua lỗ trong quá khứ và với doanh nghiệp cùng ngành

 Vòng quay khoản phải trả

Vì mục đích tính toán nên trong công thức trên giả định hàng hoá doanh nghiệp mua đều sử dụng tín dụng thương mại Nếu lượng hàng mua không cung cấp trực tiếp, ta có thể tính toán bằng giá vốn hàng bán cộng thay đổi hàng tồn kho trong kỳ hoặc dùng giá vốn hàng bán để thay cho lượng hàng mua trong kỳ

Vòng quay khoản phải trả lớn chỉ ra rằng doanh nghiệp không sử dụng hết tín dụng thương mại thay vào đó có được những lợi ích về giá khi thanh toán sớm Vòng quay khoản phải trả quá thấp có thể chỉ ra khó khăn trong thanh toán của doanh nghiệp hoặc việc tận dụng tín dụng thương mại của nhà cung cấp Khi đó cần xem xét với chỉ số về khả năng thanh toán của doanh nghiệp

để có đánh giá đúng

 Kỳ thu tiền bình quân

Tỷ số cho biết doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày để thu hồi khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân được sử dụng để so sánh với thời hạn tín dụng thương

Trang 23

mại của doanh nghiệp cho biết hiệu quả của công tác kiểm soát nợ với khách hàng của doanh nghiệp.

 Vòng quay vốn lưu động

Vốn lưu động đo lường bằng hiệu của tài sản lưu động trừ nợ ngắn hạn Vòng quay vốn lưu động phản ánhhiệu quả của doanh nghiệp tao ra doanh thu từ vốn lưu động Vòng quay vốn lưu động cao phản ánh hiệu quả hoạt động cao

 Vòng quay tài sản cố định

Tỷ số cho biết trong một năm cứ một đồng vốn đầu tư vào tài sản cố định tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu Vòng quay tài sản cố định càng cao phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định tạo ra doanh thu càng cao Ngược lại, vòng quay thấp phản ánh sự thiếu hiệu quả trong quản lý khoản phải thu Tuy nhiên, vòng quay tài sản cố định có thể bị ảnh hưởng bới các nhân tố khác ngoài hiệu quả của doanh nghiệp Ví dụ như một doanh nghiệp mới đầu tư tài sản cố định, mức khấu hao luỹ kế thấp do vậy giá trị tài sản cố định ròng cao hơn doanh nghiệp đã đầu tư một thời gian dài Do đó, vòng quay tài sản

cố định thấp hơn chưa phản ánh hết hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

 Vòng quay tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, một đồng vốn đầu tư vào tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Vòng quay càng lớn thì hiệu quả hoạt động càng cao Bới vì chỉ số này bao gồm cả tài sản cố định và tài sản lưu động nên sự không hiệu quả trong quản lý vốn lưu động có thể bóp méo ý nghĩa của chỉ số Vì vậy, việc phân tích riêng rẽ vòng quay tài sản cố định và vòng quay vốn lưu động là cần thiết

Khi đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phải đánh giá trên cơ sở tập hợp các chỉ số phù hợp, không thể chỉ đánh giá trên một chỉ số nhất định

d Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời

Bảng 1.4 Chỉ số đo lường khả năng sinh lời Chỉ số về khả năng sinh lời Tử số Mẫu số

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

Trang 24

Lãi gộp trên doanh thu Lãi gộp Doanh thu

Lợi nhuận hoạt động trên doanh thu Lợi nhuận hoạt động Doanh thu

Lợi nhuận trước thuế trên doanh thu Lợi nhuận trước thuế Doanh thu

Lợi nhuận sau thuế trên doanh thu Lợi nhuận sau thuế Doanh thu

Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư

Tỷ suất sinh lời trên tài sản bình quân Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản bình quân

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

bình quân

Lợi nhuận sau thuế -

cổ tức cổ phiếu ưu đãi

Tổng vốn chủ sở hữu bình quân

Nguồn: tác giả thu thập

 Tỷ số phản ánh lợi nhuận

 Tỷ số thu nhập sau thuế trên doanh thu

ROS = Thu nhập sau thuế/ Doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh thu nhập sau thuế trong một trăm đồng doanh thu Tỷ

số này cao hay thấp, tăng trưởng hay sụt giảm đều có thể là cơ sở để xem xét tình hình hoạt động của doanh nghiệp có xu hướng tốt hay xấu đi Đồng thời

nó cũng là cơ sở để nhà quản trị quyết định có mở rộng doanh thu/ sản xuất hay không

 Tỷ suất sinh lời cơ bản của tài sản

BEP = EBIT/ tổng tài sản bình quân

Tỷ số phản ánh lợi nhuận trước thuế và lãi vay thu được từ một trăm đồng đầu tư vào tài sản Căn cứ vào chỉ tiêu này nhà phân tích xem xét cơ cấu nợ vay đã hợp lý chưa bằng cách so sánh BEP với lãi suất vay vốn

 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân

ROA = Thu nhập sau thuế/ Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư

 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân

ROE = Thu nhập sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân

Tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, đây là chỉ tiêu được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi phân tích

Sử dụng phương pháp phân tích Dupont, chúng ta có thể tách ROE thành các

tỷ số tài chính nhằm đánh giá tác động tương hỗ giữa chúng

Trang 25

ROE = TNST/VCSH = TNST/Doanh thu x Doanh thu/ Tài sản x Tài sản/ VCSH = Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu

Như vậy tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu chịu tác động của ba yếu tố

- Hiệu quả sử dụng tài sản

P/E Giá một cổ phiếu Thu nhập một cố phiếu

P/CF Giá một cổ phiếu Dòng tiền trên một cổ phiếu

P/S Giá một cổ phiếu Doanh thu trên một cổ phiếu

P/BV Giá một cổ phiếu Giá trị sổ sách một cổ phiếu

EPS

Thu nhập sau thuế -

Cổ tức cổ phiếu ưu đãi

Trung bình trọng số các cổ phiếu đang lưu hành

Cổ tức một cổ

Trung bình trọng số các cổ phiếu đang lưu hành

Nguồn: tác giả thu thập

Tuỳ theo mục tiêu phân tích tài chính mà nhà phân tích chú trọng nhiều hơn tới một số nhóm chỉ số nhất định Trong khi các chủ nợ quan tâm tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp thì các nhà đầu tư quan tâm nhiều hơn tới khả năng sinh lời và khả năng hoạt động của doanh nghiệp Mỗi nhóm tỷ số bao gồm nhiều tỷ

số và trong từng trường hợp các tỷ số được lựa chọn phù hợp với bản chất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và quy mô của hoạt động phân tích

f Phân tích rủi ro

Ngoài các tỷ số tài chính trên, các nhà phân tích còn thực hiện các tính toán

đo lường độ rủi ro của doanh nghiệp Rủi ro của doanh nghiệp bao gồm rủi ro hoạt động và rủi ro tài chính

 Rủi ro hoạt động

Rủi ro hoạt động là sự biến động của các dòng lợi nhuận hoạt động (EBIT) Rủi ro hoạt động được đo lường bằng phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của lợi nhuận hoạt động Nguyên nhân của rủi ro hoạt động là do sự biến động của doanh thu và việc sử dụng đòn bẩy của doanh nghiệp

Trang 26

Độ nghiêng đòn bẩy hoạt động (DOL) của một doanh nghiệp được định nghĩa là tác động số nhân của việc sử dụng các chi phí hoạt động cố định.

DOL = Phần trăm thay đổi của EBIT/ Phần trăm thay đổi của doanh thu

 Rủi ro tài chính

Rủi ro tài chính thể hiện sự biến động của ROE nó được đo lường bằng phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của ROE

Rủi ro tài chính là do việc sử dụng đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính xảy

ra khi một doanh nghiệp sử dụng vốn (chủ yếu là nợ và cổ phần ưu đãi) có chi phí tài chính cố định Độ nghiêng đòn bẩy tài chính (DFL) đo lường phần trăm thay đổi trong EPS của một doanh nghiệp từ một phần trăm thay đổi trong EBIT

DFL = Phần trăm thay đổi của EPS/ Phần trăm thay đổi của EBIT

Đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính hợp thành đòn bẩy tổng hợp của doanh nghiệp Hai loại đòn bẩy này có thể được kết hợp với nhau theo nhiều cách

để đạt được một độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp (DTL) Trên cơ sở đó nhà phân tích

có thể đánh giá mức độ rủi ro của doanh nghiệp, nhà quản trị có những điều chỉnh thích hợp giữa DOL và DFL

DTL = DOL*DFLBên cạnh đó, rủi ro tài chính còn được thể hiện ở các tỷ số phản ánh tỷ trọng

nợ vay như tỷ số nợ, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu, hệ số nhân vốn chủ sở hữu, khả năng thanh toán lãi vay, khả năng thanh toán tổng chi phí cố định

g Phân tích khác

Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn

Bảng kê nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn giúp nhà quản lý xác định rõ các nguồn cung ứng vốn và việc sử dụng các nguồn vốn đó Dựa vào chênh lệch các khoản mục trên bảng cân đối kế toán đầu kỳ và cuối kỳ rút ra việc sử dụng vốn và nguồn vốn Xây dựng bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn là cơ sở để chỉ ra những trọng điểm đầu tư của doanh nghiệp

 Phân tích dòng tiền

Một nguồn thông tin quan trọng, hữu ích cho các nhà phân tích là báo cáo lưu chuyển tiền tệ Trong khi báo cáo kết quả kinh doanh chỉ phản ánh chi phí và

Trang 27

doanh thu có được trong kỳ thì báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho thấy dòng tiền thực thu, thực chi trong thời kỳ đó Qua phân tích, nhà phần tích sẽ có cái nhìn rõ hơn về hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện những vấn đề hoặc thủ thuật kế toán ghi nhận doanh thu và chi phí Trong tài chính, nguyên tắc “tiền mặt là vua” hay được nhắc đến, một doanh nghiệp có lợi nhuận cao xong quản lý ngân qũy kém cũng có thể dẫn tới nguy cơ phá sản do mất khả năng thanh toán Vì vậy nhà phân tích cần thận trọng kết hợp phân tích các yếu tố trên các báo cáo tài chính.

 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian

Trong khi bảng cân đối kế toán biểu thị tại một thời điểm, mang trạng thái tĩnh thì báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ lại là cho cả thời

kỳ mang trạng thái tĩnh Do vậy, khi phân tích nhà phân tích phải kết hợp cả đánh giá ở trạng thái tĩnh và trạng thái động để đưa ra cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của doanh nghiệp Khi phân tích trạng thái động, nhà phân tích còn quan tâm tới cả chỉ tiêu trung gian nhằm đánh giá chi tiết hơn tình hình tài chính cũng như thấy được điểm mạnh, điểm yếu và dự báo tương lai Các chỉ tiêu như lãi gộp, thu nhập trước thuế và lãi, thu nhập trước thuế…là cơ sở để tính toán nhiều hệ số rất có

ý nghĩa về hoạt động, cơ cấu vốn…của doanh nghiệp Trên cơ sở phân tích, nhà phân tích có thể áp dụng phương pháp so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành để đánh giá vị thế của doanh nghiệp đồng thời thấy được xu hướng qua một thời kỳ

1.2 CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

1.2.1 Khái niệm chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp

Khái niệm chất lượng được sử dụng nhiều trong việc đánh giá, đo lường hiệu quả trên nhiều lĩnh vực đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế Theo từ điển Thuật ngữ kinh

tế Nhà xuất bản Từ điển Bách Khoa năm 2001: “Chất lượng là toàn bộ các đặc tính

của một hàng hoá, dịch vụ đáp ứng được yêu cầu của người mua Vật liệu, kiểu dáng và kỹ thuật chế biến là những đặc điểm quan trọng của chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới sự tiêu dùng sản phẩm đó”.

Dựa trên khái niệm về chất lượng, chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp có thể hiểu là toàn bộ các đặc tính của phân tích tài chính đáp ứng với yêu cầu người sử dụng và mục đích phân tích đề ra Đối với một tổ chức đầu tư như công ty quản lý quỹ, chất lượng phân tích tài chính là yếu tố quan trọng ảnh hướng

Trang 28

tới chất lượng hoạt động đầu tư Trên cơ sở kết quả phân tích tài chính, nhà đầu tư đánh giá được hiệu quả hoạt động trong quá khứ, vị thế tài chính và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp Đó là một trong những cơ sở để ra quyết định đầu tư hay không Nếu việc phân tích không chính xác sẽ dấn tới quyết định sai lầm, gây thiệt hại kinh tế cho công ty Do vậy, chất lượng phân tích tài chính là yếu tố luôn phải được chú trọng, đánh giá sát sao.

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp

Chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp được đo lường bởi cả yếu tố định tính và định lượng Yếu tố định tính đánh giá tính chính xác, khách quan và khoa học của quá trình, nội dung phân tích và báo cáo phân tích Yếu tố định lượng

đo lường hiệu quả hoạt động đầu tư và chi phí cho quá trình phân tích

1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính

 Tính chính xác, khách quan, khoa học và chi tiết của kết quả phân tích

Chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp được đánh giá trên cơ sở tính chính xác, khách quan, khoa học của kết quả phân tích Phân tích có chất lượng khi

nó phản ánh một cách chính xác và toàn diện vị thế tài chính, khả năng hoạt động

và sinh lợi của doanh nghiệp phân tích từ đó giúp cho nhà đầu tư đánh giá được toàn diện tình hình tài chính doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả

Kết quả phân tích thể hiện một phần ở báo cáo phân tích Báo cáo phân tích

là bản mô tả toàn bộ quá trình phân tích, cơ sở, đánh giá và dự báo của nhà phân tích Nó thể hiện nội dung phân tích, các phương pháp và chỉ tiêu được sử dụng trong quá trình phân tích Ở đây, nhà phân tích đưa ra các nhận định, đánh giá thu được, do vậy chất lượng báo cáo phân tích thể hiện chất lượng của toàn bộ hoạt động phân tích Một báo cáo phân tích có chất lượng phải đảm bảo tính khoa học trong việc trình bày; tính chính xác của thông tin dự báo; sự logic, khách quan trong lập luận, đánh giá Do vậy tính chính xác, khách quan, khoa học và chi tiết của báo cáo phân tích phản ánh chất lượng phân tích tài chính Bản phân tích đưa ra cái nhìn toàn cảnh về tình hình hoạt động của doanh nghiệp cho người đọc

1.2.2.2 Chỉ tiêu định lượng

a Kết quả hoạt động đầu tư

Hoạt động kinh doanh của công ty quản lý quỹ bao gồm đầu tư tự doanh,

Trang 29

quản lý danh mục đầu tư và quản lý quỹ đầu tư Trên cơ sở phân tích, nhà đầu tư ra quyết định đầu tư vào những cổ phiếu tiềm năng nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho công ty và danh mục Một trong những hoạt động phân tích cơ bản là phân tích tài chính doanh nghiệp Nó cho thấy bức tranh về tình hình tài chính của doanh nghiệp

đó cũng là cơ sở cho quyết định đầu tư Do vậy, chất lượng của hoạt động phân tích tài chính được phản ánh một phần ở kết quả của những quyết định đầu tư đó Điều này được đánh giá ở kết quả của hoạt động tự doanh và hoạt động quản lý danh mục

 Hoạt động tự doanh của công ty quản lý quỹ là việc đầu tư từ nguồn vốn

tự có của công ty, độc lập với nguồn vốn uỷ thác của nhà uỷ thác Kết quả hoạt động tự doanh được đánh giá ở một số chỉ tiêu sau:

 Lãi đầu tư mua bán chứng khoán, lỗ đầu tư mua bán chứng khoán,

Tỷ lệ sinh lãi: lợi nhuận hoạt động tài chính/tổng tài sản bình quân

 Chi phí trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán

 Hoạt động quản lý danh mục đầu tư là việc công ty quản lý quỹ đầu tư

chứng khoán thực hiện quản lý theo uỷ thác của từng nhà đầu tư trong mua, bán, nắm giữ chứng khoán Do vậy, chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp trên giác độ quản lý danh mục được đánh giá trên các chỉ tiêu:

 Doanh thu quản lý danh mục

 Nguồn vốn quản lý

 Tỷ suất sinh lời của danh mục

 Hoạt động kinh doanh tổng thể của công ty

 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản bình quân

 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu bình quân

b Chi phí tiến hành phân tích

Cũng như các hoạt động khác, hoạt động phân tích tài chính cũng đòi hỏi công ty bỏ ra những chi phí nhất định Những chi phí cơ bản bao gồm:

 Chi phí nhân viên phân tích bao gồm lương, thưởng và các khoản phụ cấp cho bộ phận phân tích

Trang 30

 Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm chi phí dịch vụ tư vấn, cung cấp thông tin.

Để đánh giá hiệu quả một hoạt động không chỉ đánh giá bởi kết quả thu được

mà còn phải xem xét những chi phí bỏ ra có tương xứng với kết quả hay không Chi phí trong quá trình phân tích phải hợp lý, tránh lãng phí làm tăng chi phí của công ty

c Thời gian tiến hành phân tích

Quá trình phân tích đòi hỏi một khoảng thời gian nhất định Nếu thời gian phân tích quá dài sẽ làm mất cơ hội đầu tư, vì tính thời điểm khi ra quyết định rất quan trọng đặc biệt trên thị trường chứng khoán Nhưng nếu thời gian phân tích quá ngắn lại không đảm bảo được chất lượng của kết quả phân tích Điều này đòi hỏi trình độ của nhà phân tích và nguồn dữ liệu thông tin của công ty Với nguồn thông tin đầy đủ phục vụ kịp thời cùng với nhà phân tích có kinh nghiệm và trình độ cao

sẽ rút ngắn thời gian phân tích

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

1.3.1 Nhân tố chủ quan

a Chiến lược đầu tư

Mỗi tổ chức đầu tư đều xây dựng chiến lược đầu tư cho riêng mình phù hợp với mục tiêu, khả năng của tổ chức và điều kiện thị trường Chiến lược đầu tư này

sẽ tác động tới hoạt động phân tích doanh nghiệp nói chung và phân tích tài chính doanh nghiệp nói riêng Chiến lược đầu tư ngắn hạn, theo diễn biến thị trường, thì việc phân tích tài chính doanh nghiệp đòi hỏi tính kịp thời, không quá chi tiết chỉ đi sâu vào một số chỉ tiêu quan tâm đặc biệt là các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi, EPS, P/E và những thông tin bất thường có tác động tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như dự án, lợi nhuận dự kiến…Đối với chiến lược đầu tư dài hạn, việc phân tích diễn ra trong thời gian dài hơn, đòi hỏi phân tích cẩn trọng các yếu tố để đánh giá chính xác nhất giá trị thực của doanh nghiệp từ đó ra quyết định đầu tư hay không và mức giá bao nhiêu là hợp lý

b Phương pháp, nội dung phân tích

Lý thuyết về phương pháp và nội dung phân tích tài chính không quá phức tạp, nhưng việc áp dụng chúng vào từng doanh nghiệp cụ thể để cho ra đánh giá

Trang 31

chính xác nhất lại là điều không phải ai cũng làm được Đối với từng doanh nghiệp khác nhau với đặc thù ngành nghề kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, thị trường riêng; nhà phân tích cần linh hoạt lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá phù hợp Ví như, các doanh nghiệp mới hình thành thì khó có thể áp dụng phương pháp so sánh để thấy

xu hướng biến động qua các năm Hay như doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có tính mùa vụ như bánh kẹo, xây dựng, khi phân tích nhà phân tích cũng cần chú ý, nếu không dễ dẫn đến kết luận thiếu chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp

Các phương pháp tỷ lệ, so sánh cũng có những nhược điểm nhất định Nhà phân tích trên cơ sở đó cần có đánh giá thích đáng không chỉ dựa vào cảm quan các chỉ số, cần tìm ra nguyên nhân cho những vấn đề đặt ra Trong một số trường hợp ta không áp dụng được phương pháp tỷ số vì không có tham chiếu để so sánh Mặt khác, những tỷ số là những con số tính toán ra do đó nó cũng bị ảnh hưởng một phần bởi ý muốn chủ quan của người lập báo cáo tài chính Chỉ số trung bình ngành không phải là tham chiếu tốt nhất vì đây không phải là những gì doanh nghiệp hướng tới, một đối thủ cạnh tranh cùng quy mô là một lựa chọn tốt hơn để so sánh

Khi phân tích, các tỷ số cần được sử dụng linh hoạt và kết hợp với các phương pháp một cách thích hợp nhằm đánh giá đúng nhất tình hình tài chính, những điểm mạnh cũng như điểm yếu của doanh nghiệp Mặt khác các tỷ số và chỉ tiêu có mối liên hệ hữu cơ với nhau Do đó việc phân tích không phải chỉ ra chỉ số này tăng hay giảm mà phải tìm hiểu được lý do tăng hay giảm bằng các mối liên hệ trên Ví dụ, tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn tăng, nhà phân tích phải chỉ ra sự biến động của tài sản lưu động, thay đổi trong nợ ngắn hạn ra sao, có gì thay đổi trong nợ ngắn hạn, chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp làm ảnh hướng đến tỷ số thanh toán ngắn hạn Một sự tăng giảm của một chỉ số chưa nói lên được là tốt hay xấu mà cần phải xem xét trên tổng thể hoạt động của doanh nghiệp

Có như vậy, nhà phân tích mới thu được kết quả chính xác nhất, từ đó có những quyết định đầu tư đúng đắn

c Quy trình phân tích

Quy trình phân tích thể hiện trình tự hoạt động phân tích và sự phối hợp giữa các cá nhân và bộ phận trong toàn bộ thời gian phân tích Tính khoa học, hợp lý của quy trình phân tích sẽ đảm bảo chất lượng và thời gian phân tích Một quy trình phân tích thiếu khoa học sẽ dẫn tới kéo dài thời gian phân tích, giảm thiểu sự chính xác, chậm trễ trong việc đưa ra quyết định Việc xây dựng một quy trình phân tích

Trang 32

khoa học đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa phân tích và đầu tư, giữa cấp trên

và cấp dưới, giữa các khâu trong quá trình phân tích sẽ là cơ sở để nâng cao hiệu quả hoạt động phân tích

d Chất lượng thông tin

Nhà phân tích thực hiện quá trình phân tích dựa trên thông tin thu thập được Nguồn thông tin là yếu tố đầu vào của hoạt động phân tích do vậy độ chính xác của thông tin là yếu tố đầu tiên quyết định chất lượng của hoạt động phân tích Thông tin phân tích được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau bên trong và bên ngoài doanh nghiệp vì thế mức độ chính xác khác nhau do bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố Những thông tin do doanh nghiệp công bố như báo cáo tài chính, kế hoạch kinh doanh, các dự án sắp tới có thể được điều chỉnh để phục vụ những mục tiêu của công ty Thông thường, doanh nghiệp trong vai trò người đi vay và thu hút vốn thường có xu hướng muốn nâng cao hình ảnh doanh nghiệp, khả năng tài chính, năng lực quản lý của mình Do vậy, tính trung thực trong các thông tin được công

bố cần được xem xét Các thông tin bên ngoài doanh nghiệp được công bố bởi các

tổ chức, trang web cũng cần kiểm chứng trước khi sử dụng, tránh những số liệu khống nhằm mục đích đánh bóng cho doanh nghiệp Nhà phân tích nên khai thác thông tin từ các nguồn tin cậy như Tổng cục thống kê, bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức có uy tín IMF, ADB…Một điều mà nhà phân tích luôn phải ghi nhớ là các con số luôn bị ảnh hưởng bởi ý thức chủ quan của người lập ra nó Những báo cáo tài chính được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán có uy tín là nguồn thông tin đáng tin cậy hơn khi phân tích tài chính một doanh nghiệp

Việc xây dựng hệ thống thông tin chính xác, toàn diện luôn được đặt ra như

là một nhu cầu cấp thiết đối với công tác phân tích tài chính doanh nghiệp nói riêng

và với hoạt động phân tích đầu tư của các nhà đầu tư nói chung Các công ty đầu tư

vì vậy thường xây dựng cho mình hệ thống dữ liệu ngành và dữ liệu doanh nghiệp

để phục vụ tốt hoạt động phân tích

a e Chất lượng nguồn nhân lực

Những chỉ tiêu và tỷ số sẽ chỉ là những con số không giá trị nếu không có người phân tích nó để đưa ra các đánh giá, những nguyên nhân dẫn đến chúng Nhà phân tích là người trực tiếp thực hiện quy trình phân tích nên có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng của bản phân tích Các yếu tố này bao gồm năng lực, trình độ và đạo đức của cán bộ phân tích, năng lực của cán bộ lãnh đạo

Trang 33

Năng lực của cán bộ phân tích là nhân tố quan trọng quyết định đến kết quả của hoạt động phân tích Với thông tin thu thập được, không phải bất cứ ai cũng có thể đánh giá được độ chính xác của thông tin, đánh giá đúng được tình hình tài chính của doanh nghiệp Nếu nhà phân tích có trình độ chuyên môn sâu, nhiều kinh nghiệm trong phân tích tài chính sẽ biết lựa chọn những phương pháp và tỷ số phù hợp với từng doanh nghiệp trong từng lĩnh vực kinh doanh và ở thời kỳ cụ thể Nhà phân tích giỏi đòi hỏi không chỉ đánh giá đúng được tình hình hiện tại của doanh nghiệp mà còn phải dự báo được tình hình trong tương lai căn cứ vào những điều kiện và yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với nhà phân tích trên cương vị của một nhà đầu tư còn phải định giá được giá trị nội tại của cổ phiếu từ đó quyết định đầu tư hay không Việc phân tích để ra quyết định đầu tư còn đòi hỏi tính kịp thời để nắm bắt cơ hội đầu tư, đòi hỏi phải có đội ngũ nhân viên phân tích trình độ cao, chuyên nghiệp cho kết quả phân tích nhanh chóng Bên cạnh đó đạo đức của cán bộ phân tích được xem là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình phân tích vì họ có thể làm sai lệch hồ sơ và kết quả phân tích

Mặc dù cán bộ phân tích là người trực tiếp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, làm báo cáo phân tích nhưng người ra quyết định là cán bộ lãnh đạo công ty Do vậy, trình độ và năng lực của cán bộ lãnh đạo rất có ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp và quyết định đầu tư của công ty Nhà lãnh đạo giỏi có thể khắc phục những thiếu xót của cán bộ phân tích, đề ra những trọng tâm trong quá trình phân tích

Như vậy, yếu tố thuộc về cán bộ phân tích và cán bộ lãnh đạo là rất quan trọng, tác động trực tiếp đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp Cán bộ phân tích và người lãnh đạo có trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp góp phần nâng cao chất lượng phân tích giảm thiểu thời gian, chi phí phân tích cũng như tăng

độ chính xác có bản phân tích

f Trang thiết bị và công nghệ

Trang thiết bị, công nghệ hiện đại là phương tiện hỗ trợ đắc lực trong việc xử

lý thông tin, xây dựng dữ liệu doanh nghiệp phục vụ quá trình phân tích Trước đây, khi chưa có hệ thống trang thiết bị, công nghệ nhà phân tích gặp khó khăn trong quá trình tìm kiếm và thu thập thông tin cũng như là việc xây dựng hệ thống dữ liệu lớn cho rất nhiều doanh nghiệp quan tâm Điều này làm tốn rất nhiều chi phí và thời

Trang 34

gian trong quá trình phân tích làm giảm hiệu quả và chậm trễ khi ra quyết định Ngày nay, với sự hỗ trợ của công nghệ ngày càng phát triển và những công nghệ hiện đại, nhà phân tích có thể dễ dàng và nhanh chóng truy cập, xây dựng cơ sở dữ liệu để lựa chọn các thông tin thích hợp.

Ngoài hệ thống trang thiết bị, công nghệ hiện đại còn kèm theo những phần mềm chuyên dụng phục vụ cho công tác phân tích như Excel, Crystal ball, Eview…Những phần mềm này giúp nhà phân tích có thể xử lý một lượng thông tin lớn trong một khoảng thời gian ngắn, dự báo được nhiều phương án Điều này giảm thiểu thời gian, chi phí và rủi ro của quá trình xử lý thông tin tạo điều kiện cho cán bộ tín dụng có thời gian chuyên sâu vào phân tích Bên cạnh đó, nhờ công nghệ hiện đại, việc tính toán các chỉ tiêu phức tạp, các mô hình được thực hiện nhanh chóng là những dữ liệu phục vụ đắc lực cho quá trình phân tích từ những thông tin thô ban đầu Qua đó chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp được nâng cao

1.3.2 Nhân tố khách quan

a Tác động của yếu tố kinh tế, pháp lý

Phân tích tài chính là hoạt động diễn ra tại hiện tại, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp trong quá khứ để dự báo những điều xảy ra trong tương lai Do đó, sự biến động của môi trường kinh tế, pháp lý sẽ ảnh hưởng tới chất lượng phân tích tài chính Những biến động trong nền kinh tế như lạm phát, suy thoái kinh tế hay những điều chỉnh trong quá trình phục hồi đều ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó tác động tới chất lượng hoạt động phân tích Nền kinh tế càng có nhiều biến động thì việc dự báo càng khó khăn, thiếu chính xác

Trong nền kinh tế thị trường, Chính phủ điều hành nền kinh tế thông qua hệ thống pháp luật Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập môi trường pháp lý bình đẳng cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế Những thay đổi trong chính sách tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó tác động tới hiệu quả hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp đó Ví như các chính sách tiền tệ, tỷ giá tác động trực tiếp tới kết quả kinh doanh của các ngân hàng, doanh nghiệp xuất nhập khẩu…Ngoài ra, pháp luật đảm bảo việc doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin, những hành vi lừa đảo, gian lận bị phát hiện và xử lý thích đáng Những quy định về chuẩn mực kế toán do

bộ Tài chính ban hành là cơ sở xây dựng các báo cáo tài chính, nguồn thông tin

Trang 35

quan trọng bậc nhất trong phân tích tài chính Những chuẩn mực càng cụ thể, rõ ràng thì chất lượng các báo cáo càng cao, làm tăng hiệu quả phân tích tài chính, giảm thiểu chi phí, thời gian phân tích.

b Sự quản lý của cơ quan chức năng

Cổ phiếu các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán là đối tượng phân tích của các nhà đầu tư, là đối tượng quyết định cho vay của các ngân hàng

Do vậy, tính minh bạch, đầy đủ, kịp thời trong việc công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết ảnh hưởng lớn tới chất lượng phân tích của các đối tượng trên Điều này đòi hỏi việc xây dựng, ban hành và giám sát việc thực thi các quy định của

uỷ ban chứng khoán về công bố thông tin, yêu cầu về chất lượng thông tin, quy định

về kiểm toán…Nếu làm được điều này, đây sẽ là nguồn thông tin hữu ích và tin cậy cho nhà phân tích

c Doanh nghiệp phân tích

Các doanh nghiệp công bố các báo cáo tài chính, các dự án và kế hoạch trong tương lai ra công chúng Và các nhà phân tích tiếp nhận các thông tin này để thực hiện hoạt động phân tích tài chính Các doanh nghiệp hoạt động tốt, có bộ máy kế toán làm việc nghiêm túc, hạch toán, theo dõi sổ sách theo đúng quy định của pháp luật thì các báo cáo tài chính có chất lượng, các số liệu thống nhất cũng như giải trình đầy đủ, hợp lý và chính xác Những báo cáo tài chính này có độ tin cậy cao, phản ánh đúng thực trạng của doanh nghiệp Ngược lại, những doanh nghiệp không

có bộ phận kế toán chuyên trách, số liệu kế toán không thống nhất gây khó khăn cho hoạt động phân tích

Bên cạnh đó, đạo đức của doanh nghiệp trong việc xây dựng các báo cáo cũng ảnh hướng lớn tới chất lượng các báo cáo Các doanh nghiệp chủ ý làm sai báo cáo để đạt được kết quả như mong muốn, trốn thuế hay che giấu các nhà đầu tư về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế

Như vậy, có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng phân tích tài chính tài chính doanh nghiệp trong phân tích đầu tư bao gồm cả yếu tố chủ quan và khách quan nêu trên Chương tiếp theo sẽ đi vào tìm hiểu thực trạng hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty cổ phần quản lý quỹ Sài Gòn - Hà Nội

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ

- Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

- Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam

- Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

- Công ty cổ phần Tập đoàn T&T

- Công ty trách nhiệm hữu hạn Quốc tế Sao đỏVới nền tảng vững chắc từ các cổ đông sáng lập, SHF có lợi thế tiếp cận các

cơ hội đầu tư riêng biệt, với khả năng sinh lời cao (ngành Tài chính, Khoáng sản, Cao su, Bất Động Sản) Đồng thời, SHF cung cấp và giúp khách hàng tiếp cận các dịch vụ tài chính toàn diện sẵn có khác

a Định vị chiến lược

 Tầm nhìn

Công ty xác định mục tiêu trở thành công ty quản lý quỹ hàng đầu tại Việt Nam về hiệu quả đầu tư, hoạt động theo các chuẩn mực và thông lệ tốt nhất về quản

lý tài sản và quản trị doanh nghiệp

 Phương châm hoạt động

Với phương châm “ Gieo mầm thịnh vượng”, SHF quan niệm từng đồng vốn

Trang 37

đầu tư là những “hạt mầm” được tin tưởng trao cho SHF Thấu hiểu sứ mệnh của

“người gieo mầm”, SHF cam kết luôn dành sự chăm sóc tốt nhất, chuyên nghiệp nhất để từng “hạt mầm” nảy nở và liên tục phát triển thành những giá trị mới góp phần tạo nên sự thịnh vượng chung

 Văn hoá doanh nghiệp và hệ giá trị cốt lõi

SHF cam kết xây dựng một môi trường mang tính học hỏi, tôn trọng nhằm hội tụ và phát huy các giá trị, sức mạnh của mọi thành viên hướng tới mục tiêu chung Lợi ích của từng thành viên gắn liền và phát triển song hành cùng lợi ích của công ty, khách hàng Văn hoá SHF dựa trên nền tảng các giá trị cốt lõi:

- Trung thực: Trung thực là giá trị quan trọng nhất trong hệ giá trị cốt lõi của SHF, là nền tảng uy tín và danh tiếng nghề nghiệp của Công ty

- Hiệu quả: SHF coi hiệu quả hoạt động và tối đa hoá lợi ích cho khách hàng, cổ đông là sứ mệnh ưu tiên hàng đầu

- Chuyên nghiệp: SHF cung cấp sản phẩm dịch vụ dựa trên sự am hiểu sâu sắc kiến thức chuyên môn và nền tảng hệ thống quản lý an toàn, hiệu quả; tuân thủ luật pháp và đạo đức nghề nghiệp

b Cơ cấu tổ chức

 Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị SHF có 5 thành viên, bao gồm:

Bảng 2.1 Cơ cấu Hội đồng quản trị

Họ và tên Chức vụ Đại diện Số cổ phần % Vốn điều lệ

Ông Đỗ Quang Hiển Chủ tịch Công ty cổ phần tập

Bà Đinh Thị Tiểu Phương Uỷ viên Công ty cổ phần phát

triển đô thị và khu công nghiệp Cao su Việt Nam

Nguồn: báo cáo tổng kết năm 2009

Trang 38

 Thống kê về cổ đông

Tổng vốn điều lệ của công ty hiện nay là 50.000.000.000 đồng (tương đương 5.000.000 cổ phần) Trong đó:

Cổ đông trong nước:

Cá nhân: 2.870.000 cổ phần, chiếm 57% vốn điều lệ

Tổ chức: 2.130.000 cổ phần, chiếm 43% vốn điều lệ

 Cơ cấu tổ chức

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức công ty

Nguồn: Điều lệ SHF

Tính tới ngày 31/12/2009, tổng số nhân sự của Công ty gồm 28 người

Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm:

- Ban lãnh đạo Công ty: Tổng giám đốc, 02 Phó Tổng giám đốc

- 07 phòng chức năng nghiệp vụ

a Ban Giám Đốc

Ban Giám đốc Công ty bao gồm Tổng Giám đốc và 02 Phó Tổng Giám đốc Thành viên ban giám đốc có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính; được đánh giá cao về năng lực lãnh đạo và hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực tài chính và quản trị doanh nghiệp Đồng thời, ban giám đốc tạo dựng được uy

Ban Giám Đốc

Phòng Tài chính- Kế toán

Phòng Hành chính- Nhân sự

Phòng Kiểm soát nội bộ

Phòng nghiên cứu

và Phân tích kinh tế

Trang 39

tín và mối quan hệ chặt chẽ với các đối tác trong và ngoài nước.

Tổng Giám đốc SHF là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị Công ty và trước pháp luật

về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình

Phó Tổng Giám đốc giúp Tổng Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo phân công của Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được phân công

b Các phòng nghiệp vụ thuộc SHF

Hiện tại, tại trụ sở chính SHF gồm các phòng nghiệp vụ sau:

• Phòng Đầu tư chứng khoán

• Phòng Đầu tư dự án

• Phòng Phát triển kinh doanh

• Phòng Tài chính-Kế toán

• Phòng Hành chính-Nhân sự

• Phòng Kiểm soát nội bộ

• Phòng Nghiên cứu và Phân tích kinh tế

Điều hành các phòng nghiệp vụ là các Giám đốc, Trưởng phòng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm (miễn nhiệm) theo đề nghị của Tổng Giám đốc Giúp việc cho Giám đốc, Trưởng phòng là các Phó Giám đốc, Phó Trưởng phòng do Tổng Giám đốc bổ nhiệm (miễn nhiệm) theo yêu cầu kinh doanh của SHF Các Phòng nghiệp

vụ của SHF có chức năng tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc trong quản lý điều hành, kiểm soát hoạt động của Công ty đồng thời trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn

2.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh

Do đặc thù hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, nên tình hình kinh tế và đặc biệt

là diễn biến thị trường Chứng khoán ảnh hưởng lớn tới doanh thu của Công ty trong từng thời kỳ

Trang 40

a Năm 2008

Nửa cuối năm 2008, Công ty mới đi vào hoạt động, gây dựng nền tảng cho hoạt động kinh doanh: ổn định bộ máy tổ chức, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; soạn thảo, ban hành các cơ chế, quy chế quản trị điều hành; xây dựng chiến lược kinh doanh…Cùng với đó, năm 2008, diễn biến môi trường kinh tế vĩ mô phức tạp,

sự giảm sút nhanh của thị trường Chứng khoán và thị trường Bất động sản nên hầu hết các quỹ đầu tư có giá trị tài sản ròng giảm từ 30% trở lên, nhiều công ty hoạt động trong lĩnh vực đầu tư tài chính (công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư…) đã bị thua lỗ khá nặng trong năm 2008 Hoạt động kinh doanh của công ty đối mặt với nhiều khó khăn thử thách

Cụ thể, kết quả hoạt động kinh doanh của SHF năm 2008 được thể hiện trên một số chỉ tiêu sau

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008

Đơn vị: tỷ đồng

Doanh thu hoạt động kinh doanh 13,404 0,021 0.2

Doanh thu hoạt động tài chính 4,130 26,615 644.4Chi phí hoạt động kinh doanh 10,741 6,753 63

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2008

Trong bối cảnh khó khăn của thị trường tài chính, việc phát triển các dịch vụ

uỷ thác đầu tư gặp nhiều khó khăn Tuy không đạt các mục tiêu ban đầu đề ra (nhận

uỷ thác đầu tư 150 tỷ đồng và nhận uỷ thác đầu tư theo chỉ định 500 tỷ đồng), kết thúc năm 2008, SHF đã thực hiện một số hợp đồng uỷ thác đầu tiên cho khách hàng với kết quả tốt Doanh thu hoạt động kinh doanh trong năm chỉ đạt 21 triệu thu từ phí quản lý danh mục SHB2 Trong năm 2008, SHF chủ yếu tập trung vào hoạt động đầu tư chứng khoán Doanh thu hoạt động tài chính là hơn 26 tỷ bao gồm lãi

Ngày đăng: 09/03/2015, 21:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. PGS.TS Lưu Thị Hương, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống Kê 2005 Khác
3. PGS.TS Trần Ngọc Thơ, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống Kê 2005 Khác
4. CFA Program, Financial Reporting and Analysis level 1, Pearson Custom Publishing 2010 Khác
5. K.R.Subramanyam, John J.Wild, Robert F.Halsey, Financial Statement Analysis, 9th edition, McGraw-Hill Khác
6. Báo cáo tài chính kiểm toán Công ty cổ phần quản lý Quỹ Sài Gòn - Hà Nội 2008, 2009 Khác
7. Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty cổ phần quản lý Quỹ Sài Gòn - Hà Nội 2008 Khác
8. Các quy định nội bộ Công ty cổ phần quản lý Quỹ Sài Gòn - Hà Nội 2008 Khác
9. Báo cáo tổng kết năm 2009 và phương hướng hoạt động năm 2010 của Công ty cổ phần quản lý Quỹ Sài Gòn - Hà Nội Khác
10. Báo cáo tài chính Công ty cổ phần Ánh Dương Việt Nam năm 2006, 2007, 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3 Chỉ số đo lường khả năng hoạt động - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty quản lý quỹ Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 1.3 Chỉ số đo lường khả năng hoạt động (Trang 21)
Bảng 1.5 Chỉ số định giá - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty quản lý quỹ Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 1.5 Chỉ số định giá (Trang 25)
Bảng 2.1 Cơ cấu Hội đồng quản trị - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty quản lý quỹ Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 2.1 Cơ cấu Hội đồng quản trị (Trang 37)
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty quản lý quỹ Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 (Trang 40)
Bảng 2.5 Tỷ suất sinh lợi 2008-2009 - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty quản lý quỹ Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 2.5 Tỷ suất sinh lợi 2008-2009 (Trang 42)
Bảng 2.8 Chỉ tiêu phân tích thu nhập VNS - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty quản lý quỹ Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 2.8 Chỉ tiêu phân tích thu nhập VNS (Trang 46)
Bảng 2.10 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng đòn bẩy VNS - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty quản lý quỹ Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 2.10 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng đòn bẩy VNS (Trang 47)
Bảng 2.13 Chỉ tiêu phân tích rủi ro VNS - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty quản lý quỹ Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 2.13 Chỉ tiêu phân tích rủi ro VNS (Trang 49)
Bảng 2.15 Phân tích Dupont VNS - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty quản lý quỹ Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 2.15 Phân tích Dupont VNS (Trang 53)
Bảng 2.17 Tỷ lệ tài sản - Nguồn vốn - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty quản lý quỹ Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 2.17 Tỷ lệ tài sản - Nguồn vốn (Trang 55)
Bảng 2.19 Chi phí trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán SHF - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty quản lý quỹ Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 2.19 Chi phí trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán SHF (Trang 57)
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu phân tích dòng tiền - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty quản lý quỹ Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu phân tích dòng tiền (Trang 77)
Bảng 3.4 Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ VNS Dạng Common-size - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty quản lý quỹ Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 3.4 Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ VNS Dạng Common-size (Trang 81)
Bảng 3.5 Bảng cân đối kế toán - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty quản lý quỹ Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 3.5 Bảng cân đối kế toán (Trang 83)
Bảng 3.7 Bảng cân đối kế toán VNS - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty quản lý quỹ Sài Gòn – Hà Nội
Bảng 3.7 Bảng cân đối kế toán VNS (Trang 84)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w