Thị xã Long Khánh được được thành lập năm 2003 theo Nghị định số 97/2003/NĐ-CP ngày 21/08/2003 của Chính phủ về việc thành lập Thị xã Long Khánh và cácphường, xã trực thuộc, theo đó Thị
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI
SVTH : NGUYỄN VĂN ĐỨC MSSV : 03124008
LỚP : DH03QL
KHÓA : 2003 - 2007
NGÀNH : Quản Lý Đất Đai
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT
NGUYỄN VĂN ĐỨC
“ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI”
Giáo Viên Hướng Dẫn: KS Nguyễn Trung Quyết
Bộ Môn Quy Hoạch - Khoa QLĐĐ & BĐS Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Ký tên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sinh viên Nguyễn Văn Đức, lớp: DH03QL, Niên Khoá: 2003 – 2007
Với bốn năm học ngồi ở ghế giảng đường Trường Đại Học Nông Lâm này, Conluôn ghi lòng tạc dạ công sức của Bố Mẹ ở quê nhà tần tảo để dành dụm cho Conđược đầy đủ vật chất và tinh thần tiếp bước trên con đường học vấn của mình
Thầy Cô, hai tiếng thiêng liêng ấy thật tràn đầy ý nghĩa, Người đã trao em kiếnthức để vững bước vào đời mà không một từ ngữ nào có thể nói hết lòng biết ơn đó,đặc biệt đối với em, các Thầy Cô Trường Đại Học Nông Lâm mà hơn ai hết các Thầy
Cô Giáo Khoa QLĐĐ & BĐS đã trao em rất nhiều những kiến thức chuyên môn,kinh nghiệm nghề nghiệp để rồi mai đây những tri thức đó sẽ cùng em trên mọi bướcđường
Thầy Nguyễn Trung Quyết, Người tận tình hướng dẫn em hoàn thành báo cáo tốtnghiệp này, công ơn đó em mãi khắc ghi trong lòng
Cảm ơn Ban Giám Đốc Văn Phòng Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Tỉnh Đồng Nai
đã tạo điều kiện để em thực tập có đủ cơ sở để nghiên cứu đề tài tốt nghiệp, cảm ơncác Anh Chị Đội Đăng Ký Đất Đai đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em trong quátrình thực tập và thu thập tài liệu nghiên cứu
Cảm ơn Cha Mẹ, Thầy Cô và các bạn bè cùng chung giảng đường, lòng biết ơnđối với Cha Mẹ và Thầy Cô sẽ không gì bằng khi thấy em được trưởng thành với đầy
đủ những kiến thức để làm việc và cống hiến cho xã hội, em hứa sẽ luôn cố gắng đểkhông phụ lòng tin tưởng của Cha Mẹ và Thầy Cô
Chúc cho Cha Mẹ luôn mạnh khỏe, các Thầy Cô dồi dào sức khỏe và hạnh phúc
để nuôi dạy bao lớp thế hệ trẻ chúng con
Trang 4Tóm Tắt
Sinh viên Nguyễn Văn Đức, Lớp Quản Lý Đất Đai K29, tháng 08 năm 2007, thực hiện đề tài: “Đăng Ký Đất Đai, Lập Hồ Sơ Địa Chính, Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận QSDĐ Trên Địa Bàn Thị Xã Long Khánh Tỉnh Đồng Nai”
Giáo viên hướng dẫn: Kỹ Sư Nguyễn Trung Quyết, Bộ môn Quy hoạch, Khoa Quản Lý Đất Đai Và Bất Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Thị xã Long Khánh được được thành lập năm 2003 theo Nghị định số 97/2003/NĐ-CP ngày 21/08/2003 của Chính phủ về việc thành lập Thị xã Long Khánh và cácphường, xã trực thuộc, theo đó Thị Xã bao gồm 06 phường và 09 xã trong đó 06phường nội ô và xã Bàu Trâm được tách ra từ thị trấn Xuân Lộc, bản đồ địa chínhcủa thị trấn Xuân Lộc được lập từ năm 1999, các biến động về hình thể, diện tích,loại đất trong quá trình sử dụng chưa được chỉnh lý, cập nhật vào bản đồ kịp thời vàđồng bộ ở 03 cấp, dẫn đến bản đồ không phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất, biếnđộng lớn Ngày 17/10/2005, Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi Trường Đồng Nai raquyết định số 678/QĐ-TNMT về việc giao nhiệm vụ cho Văn phòng ĐKQSDĐ tỉnhđăng ký lại, lập hồ sơ địa chính và cấp đổi giấy chứng nhận QSDĐ cho 06 phường và
xã Bàu Trâm - TX Long Khánh
Đề tài thực hiện nhằm tìm hiểu, đánh giá kết quả công trình đăng ký đất đai, cấpđổi giấy chứng nhận trên địa bàn 06 phường và xã Bàu Trâm, chỉ ra những thuận lợi,khó khăn trong quá trình thực hiện, từ đó đề xuất hướng giải quyết nhằm góp phầnhoàn thiện công tác Quản Lý Nhà Nước ở địa phương Với mục đích này đề tài đã đisâu nghiên cứu các nội dung sau: Điều kiện tự nhiên , kinh tế xã hội, tình hình quản
lý và sử dụng đất đai trên địa bàn Thị Xã, nghiên cứu quy trình đăng kí đất đai, cấpđổi giấy chứng nhận QSDĐ được áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, đánh giá kếtquả đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn 06 phường và xã Bàu Trâm Thị
xã Long Khánh, bằng các phương pháp cụ thể như: Phương pháp thống kê, phươngpháp so sánh, phương pháp chuyên gia, phương pháp bản đồ, phuơng pháp tổng hợp.Tính đến ngày 28/05/2007 kết thúc đăng ký với kết quả tổ chức đăng ký được là17.866 thửa trên tổng số 19.484 thửa theo kế hoạch đề ra, thực hiện đăng ký trên diệntích 1.498,25ha đạt tỉ lệ 91,28% kế hoạch đề ra
Trang 5Chữ Viết Tắt Giải Nghĩa
WTO Tổ Chức Thương Mại Thế Giới
Trang 6I.1.2 Cơ sở pháp lý của vấn đề nghiên cứu 7
I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU: 8
I.2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 8
I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế 11
I.2.3 Điều kiện xã hội 15
I.3 NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU – QUI TRÌNH THỰC HIỆN .18
I.3.1 Nội dung nghiên cứu 18
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 18
I.3.3 Các bước thực hiện đề tài 19
PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
II.1 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI THỊ XÃ LONG KHÁNH 20
II.1.1 Sơ lược công tác đăng ký đất đai, cấp giấy GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 20
II.1.2 Hiện trạng hồ sơ địa chính Thị Xã Long Khánh 22
II.1.3 Kết quả thực hiện công tác Tài Nguyên Môi Trường năm 2006 25
II.1.4 Đánh giá chung về công tác quản lý đất đai 28
II.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2006 29
II.2.1 Đánh giá cơ cấu sử dụng đất theo mục đích sử dụng 29
II.2.2 Đánh giá các loại hình sử dụng đất 30
II.2.3 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng: 32
II.3 KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CNQSDĐ CỦA 06 PHƯỜNG VÀ XÃ BÀU TRÂM ĐẾN TRƯỚC THỚI ĐIỂM ĐĂNG KÝ 36
II.4 CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI GCNQSDĐ 37
II.4.1 Nội dung thực hiện 37
II.4.2 Quy trình và tổ chức thực hiện đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ 39
II.4.3 Kết quả thực hiện đăng ký, cấp đổi GCNQSDĐ 44
II.4.4 Những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong đăng ký, cấp đổi GCNQSDĐ .45
Trang 7II.4.5 Giải pháp nhằm khắc phục vướng mắc trong công tác đăng ký cấp đổi
GCNQSDĐ 48
KẾT LUẬN 50
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.Cơ cấu kinh tế TX.Long Khánh năm 2006 12
Bảng 2 Dân số Thị Xã Long Khánh năm 2006 15
Bảng 3 Tổng hợp khối lượng biến động của 06 phường và xã Bàu Trâm: 23
Trang 8Bảng 5 Hiện trạng sử dụng đất TX.Long Khánh năm 2006 29
Bảng 6 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp TX.Long Khánh năm 2006 30
Bảng 7 Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp TX.Long Khánh năm 2006 31
Bảng 8 Cơ cấu sử dụng đất chưa sử dụng TX.Long Khánh năm 2006 32
Bảng 9: Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng 32
Bảng 10: Các loại hình sử dụng đất được các đối tượng sử dụng 34
Bảng 11: Các loại hình sử dụng đất do các tổ chức trong nước sử dụng 35
Bảng 12.Tổng hợp tình hình cấp giấy CNQSDĐ của 06 phường và xã Bàu Trâm đến trước thời điểm đăng ký 36
Bảng 13.Kết Quả Đăng Ký Đất Đai 06 Phường và xã Bàu Trâm TX.Long Khánh 44
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Cơ cấu kinh tế TX Long Khánh năm 2006 12
Biểu đồ 2 Cơ cấu sử dụng đất TX.Long Khánh năm 2006 29
Biểu đồ 3: Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng 33
Sơ đồ 1: Sơ đồ vị trí Thị Xã Long Khánh 9
Sơ đồ 2: Quy trình đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ 39
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong 13 nội dung Quản LýNhà Nước về đất đai quan trọng được qui định trong Luật đất đai năm 2003 nhằmxác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và Người sử dụng đất, là một trongnhững chiến lược hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta Không chỉ riêng Đồng Nai
mà hiện nay tất cả các địa phương trong cả nước đang ra sức tập trung rà soát lạithực trạng công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ, để kiện toàn công tác QLNN vềđất đai và kịp thời tháo gỡ những vấn đề tồn tại trong quá trình triển khai thựchiện pháp luật của Nhà Nước về đất đai
Việt Nam gia nhập WTO đánh dấu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏingười sử dụng đất cần phải có chứng thư pháp lý cho quyền sử dụng đất của mìnhnhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của Người sử dụng đất trong sân chơibình đẳng như hiện nay, trước đây Thị Xã Long Khánh thực hiện đăng ký cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ địa chính và mẫu giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cũ, đến năm 2004 thực hiện dự án tổng thể của UBND tỉnhĐồng Nai về việc đo đạc lập bản đồ số, lập lại hồ sơ địa chính thống nhất trên toàntỉnh nên bản đồ địa chính Thị Xã có nhiều thay đổi về: diện tích, hình thể, loại đất,đối tượng sử dụng đất Trong thời gian này Bộ Tài Nguyên và Môi Trường banhành mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới theo Quyết định số24/2004/BTNMT nhằm thống nhất chung về mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụngđất trên phạm vi cả nước
Trên cơ sở đó công tác đăng ký đất đai, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho người dân để giấy chứng nhận của người sử dụng đất phù hợp vớimẫu giấy chứng nhận và bản đồ địa chính mới nhằm lập lại và hoàn thiện hệ thống
hồ sơ địa chính thống nhất chung trên toàn tỉnh được thực hiện trong thời điểmhiện nay là vấn đề thiết yếu, giúp các cơ quan chức năng của tỉnh cũng như từngđịa phương có thể quản lý tình hình sử dụng đất được chặt chẽ, hiệu quả và thốngnhất ở ba cấp: Tỉnh, Huyện và Xã Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng
ý của BCN Khoa QLĐĐ & BĐS – Trường ĐH Nông Lâm Tp.HCM, Văn PhòngĐăng Kí Quyền Sử Dụng Đất – Sở TNMT Đồng Nai chúng tôi thực hiện đề tài:
“Đăng Ký Đất Đai, Lập Hồ Sơ Địa Chính, Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền
Sử Dụng Đất Trên Địa Bàn Thị Xã Long Khánh Tỉnh Đồng Nai”
Trang 10- Mục tiêu nghiên cứu
+ Nghiên cứu thực trạng và đánh giá kết quả công trình đăng ký đất đai, cấp đổi
GCNQSDĐ cho tổ chức và cá nhân trên địa bàn 06 phường và xã Bàu Trâm, Thị
Xã Long Khánh được triển khai từ tháng 03/2006 đến nay của Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất thuộc Sở Tài Nguyên Và Môi Trường tỉnh Đồng Nai
+ Đánh giá kết quả đạt được của công tác đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐcho 06 phường và xã Bàu Trâm - TX Long Khánh trong thời gian qua, chỉ rathuận lợi, khó khăn và rút ra bài học kinh nghiệm để góp phần làm cho công tácđăng kí đất đai cấp GCNQSDĐ được hoàn thiện hơn
+ Đề xuất một số phương án khắc phục những hạn chế tồn tại trong công tácđăng kí đất đai cấp đổi GCNQSDĐ làm cơ sở để công tác QLNN về đất đai đượcchặt chẽ, thống nhất chung trên toàn quốc
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Tất cả đối tượng sử dụng đất tại 06 phường và xã Bàu Trâm, TX LongKhánh
+ Quy trình đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
06 phường và xã Bàu Trâm, TX Long Khánh
- Phạm vi nghiên cứu:
Công trình đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp đổi giấy CNQSDĐ cho
06 phường và xã Bàu Trâm – TX.Long Khánh của Văn Phòng Đăng Ký QSDĐthuộc Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Đồng Nai được thực hiện từ ngày28/03/2006 đến ngày 28/05/2007
Công tác đăng ký đất đai, lập lại hồ sơ địa chính, cấp đổi giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất được thực hiện theo đơn vị hành chính cấp huyện trên cơ sởbản đồ địa chính chính quy được chia tách năm 2004 và có đo bổ sung, đo chỉnh
lý biến động
- Ý nghĩa thực tiễn.
Hoàn chỉnh công tác đăng ký đất đai và cấp đổi giấy CNQSDĐ là góp phầnhoàn thiện hệ thống pháp luật về đất đai, thống nhất Quản Lý Nhà Nước về đấtđai, đáp ứng được yêu cầu cấp thiết của người dân, xác lập mối quan hệ chặt chẽgiữa Nhà Nước và Người sử dụng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Người sửdụng đất, giúp họ yên tâm đầu tư vào thửa đất của mình đang sử dụng, để tạo ranhiều sản phẩm cho xã hội nhằm góp phần cải tạo, bảo vệ, giữ gìn và nâng caochất lượng đất đai, đảm bảo cho việc sử dụng đất đai đảm bảo đồng bộ cả 3 lợiích: Kinh Tế-Xã Hội-Môi Trường
Trang 11PHẦN I TỔNG QUAN
I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QSDĐ
I.1.1 Những qui định chung về công tác đăng ký đất đai và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên toàn quốc
Ngày 2/9/1945, Nhà Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa được thành lập đánhdấu mốc son lịch sử kể từ đây Nhà Nước Việt Nam được ra đời, Nhân Dân ViệtNam đã có tự do và dân tộc Việt Nam đã có lãnh thổ, các luật lệ, qui định vềruộng đất trước đây như: chế độ điền thổ ở Nam Kì, chế độ quản thủ địa chánh ởTrung Kì, chế độ điền thổ và quản thủ địa chánh ở Bắc Kì đều bị bãi bỏ Ngày4/12/1953 Quốc Hội nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ban hành luật cải cáchruộng đất với khẩu hiệu “Người cày có ruộng”, Nhà Nước chủ trương tịch thuruộng đất địa chủ giao cho nông dân, xác lập quyền sở hữu của họ trên đất đó.Trải qua quá trình thi hành những quy định của luật đất đai năm 1988, rồi luật đấtđai năm 1993 cùng với những nghị định, thông tư của Tổng cục địa chính, côngtác Quản Lý Nhà Nước về đất đai từng bước được hoàn thiện Tuy nhiên, đất nướcđang trên đà đổi mới với sự hội nhập, mở cửa sâu sắc về mọi mặt đòi hỏi pháp luậtNhà Nước cần có sự thay đổi với những quy định cụ thể, phù hợp hơn, đặc biệtđối với công tác QLNN về đất đai (liên quan vấn đề lãnh thổ quốc gia) Luật đấtđai năm 2003 ra đời với những sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản luậttrước đó là bước ngoặt trong công tác QLNN đất đai, thể hiện quan điểm đổi mới
về công tác quản lý, đặc biệt là sự cải cách thủ tục hành chính về đất đai của NhàNước ta
- Những quy định của Luật đất đai năm 2003 về vấn đề cấp đổi GCNQSDĐ.
+ UBND cấp Tỉnh tổ chức thực hiện việc khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính
ở địa phương Bản đồ địa chính phải được lập theo một tiêu chuẩn thống nhất trên
hệ thống tọa độ Nhà Nước và được lưu trữ tại cơ quan quản lý đất đai cấp Tỉnh,Huyện và UBND cấp Xã (Điều 19)
+ Đối với thẩm quyền cấp đổi GCNQSDĐ: UBND cấp Tỉnh có thẩm quyền cấpđổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người ViệtNam định cư ở nước ngoài, UBND cấp Tỉnh được quyền ủy quyền cho Sở TàiNguyên và Môi Trường cấp đổi GCNQSDĐ, UBND cấp Huyện có thẩm quyềncấp đổi GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam
Trang 12+ Bộ TN&MT hướng dẫn lập và quản lý hồ sơ địa chính, bao gồm: Bản đồ địachính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai Nội dung hồ sơ địachính bao gồm các thông tin về thửa đất như: số hiệu, kích thước, hình thể, diệntích, vị trí, người sử dụng đất, nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất, giá đất,tài sản gắn liền với đất nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện và chưa thựchiện, giấy CNQSDĐ, quyền và những hạn chế về quyền của Người sử dụng đất,biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan.(Điều 47)
- Những quy định của Nghị Định 181/2004/NĐ-CP liên quan đến việc cấp đổi GCNQSD.
+ Trình tự, thủ tục đăng ký cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Người
sử dụng đất có nhu cầu cấp đổi GCNQSDĐ nộp một bộ hồ sơ gồm: Đơn đề nghịcấp đổi GCNQSDĐ và GCNQSDĐ cũ Việc cấp đổi GCNQSDĐ được quy định
cụ thể như sau: Văn phòng ĐKQSDĐ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích lụcbản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địachính, xác nhận vào đơn xin đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ; gửi trích lục bản đồ địachính kèm theo đơn xin cấp đổi GCNQSDĐ đến cơ quan Tài Nguyên Và MôiTrường cùng cấp; Phòng TN&MT có trách nhiệm trình UBND cùng cấp kýGCNQSDĐ, thời gian quy định cho các bước công việc là không quá 28 ngày làmviệc kể từ ngày Văn phòng ĐKQSDĐ nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho đến ngày người
sử dụng đất nhận được GCNQSDĐ (Điều 144)
+ Quy định đối với việc lập hồ sơ địa chính: Hồ Sơ địa chính phải được lập chitiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; nội dung hồ sơđịa chính phải thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời Hồ sơ địa chính được lập thànhmột bản gốc và hai bản sao, bản gốc lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtthuộc Sở TN&MT, bản sao lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộcPhòng TN&MT và UBND xã Hồ sơ địa chính được lưu trữ trên giấy và từng bướcchuyển sang dạng số để lưu trữ trên máy tính (Điều 40)
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được sử dụng theo mẫu thống nhấttrong cả nước đối với mọi loại đất do Bộ TN&MT ban hành (Điều 41 NĐ)
+ Thu hồi giấy chứng nhận QSDĐđối với trường hợp cấp đổi (Điều 42)
+ Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng thì ghi tên cả
họ, tên vợ và họ, tên chồng trên GCNQSDĐ, trường hợp hộ gia đình đề nghị chỉghi họ, tên vợ hoặc họ, tên chồng thì phải có văn bản thỏa thuận của vợ và chồng
có chứng thực của UBND cấp xã Đối với trường hợp có quyền sử dụng chungthửa đất thì ghi tên tất cả những người sử dụng thửa đất đó (trừ trường hợp nhàchung cư).(Điều 43)
Trang 13+ Trường hợp có nhà ở, công trình kiến trúc, cây rừng, cây lâu năm gắn liềnvới đất thì nhà ở công trình, kiến trúc, cây rừng, cây lâu năm được ghi trên giấychứng nhận quyền sử dụng đất và hồ sơ địa chính (Điều 44)
+ Sự khác nhau giữa mẫu GCNQSDĐ mới so với mẫu GCNQSDĐ cũ: HIệnnay mẫu GCNQSDĐ mới thể hiện cho một thửa đất so với trước đây mộtGCNQSDĐ thể hiện nhiều thửa (cùng một chủ sử dụng), khó khăn trong công tácchuyển nhượng phải chia tách và cấp giấy mới Bố cục của mẫu GCNQSDĐ mớiđược chia thành từng phần riêng biệt (6 phần), nội dung thể hiện trên mẫu giấymới đầy đủ và chi tiết hơn như: thể hiện đầy đủ họ và tên những người có quyền
sử dụng chung thửa đất; mục đích sử dụng đất ghi cụ thể (không thể hiện mã loạiđất); ghi cụ thể địa chỉ thửa đất và địa chỉ người sử dụng đất; diện tích của thửađất thể hiện cả bằng chữ và số (đất ở thể hiện chính xác đến 0,01m2); hình thức sửdụng chung hay riêng; nguồn gốc sử dụng đất; tài sản gắn liền với đất; sơ đồ vị tríthửa đất
+ Nghĩa vụ tài chính khi cấp đổi GCNQSDĐ: Trường hợp thửa đất có thay đổidiện tích do sai số đo đạc nhưng không thay đổi hình thể, ranh giới thửa đất: đổigiấy theo diện tích thửa đất của bản đồ mới, không truy thu hay được hoàn trả cácnghĩa vụ tài chính đã thực hiện trong quá trình cấp giấy trước đây (theo chỉ đạocủa Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh tại văn bản số 643/UBT ngày 23/02/2001)
- Những quy định của Thông tư 29/2004/TT-BTNMT về vấn đề cấp đổi GCNQSDĐ.
+ Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm: Bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục
kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai Bản đồ địa chính là bản đồ về các thửađất được lập để mô tả các yếu tố tự nhiên, nhân tạo của thửa đất và các yếu tố địahình có liên quan đến việc sử dụng đất, sổ địa chính ghi về người sử dụng đất, cácthửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng sử dụng đất của người đó, sổmục kê ghi về thửa đất, về đối tượng chiếm đất nhưng không có ranh giới khépkín trên bản đồ, sổ theo dõi biến động đất đai ghi những biến động về sử dụng đấttrong quá trình sử dụng Thửa đất là đối tượng chủ yếu trong quản lý đất đai, đượcthể hiện cụ thể trong hồ sơ địa chính và được xác định bởi ranh giới trên thực địahoặc mô tả trong hồ sơ địa chính (Khoản 2 Điều I)
+ Mục đích sử dụng thửa đất được xác định và sử dụng thống nhất trong cảnước bao gồm: Tên gọi, mã, giải thích cách xác định Mục đích sử dụng đất ghitrong sổ mục kê đất đai bao gồm: mục đích sử dụng đất theo GCNQSDĐ đã cấp,mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt và theo chỉ tiêukiểm kê đất đai (Điểm 3.7 Khoản 3 Điều I)
Trang 14+ Hồ sơ địa chính phải được lập theo nguyên tắc sau: Lập theo đơn vị hànhchính cấp xã Việc lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính phải được thực hiện theo đúngtrình tự, thủ tục hành chính quy định tại Chương XI của Nghị định 181 Hồ sơ địachính phải đảm bảo tính thống nhất giữa bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kêđất đai, sổ theo dõi biến động đất đai; thống nhất giữa bản gốc và bản sao; thốngnhất giữa hồ sơ địa chính với GCNQSDĐ và hiện trạng sử dụng đất (Khoản 5Điều I)
+ Thông tư 29/2004/TT-BTNMT đã quy định cụ thể mẫu hồ sơ địa chính: Sổđịa chính theo Mẫu số 01/ĐK, sổ mục kê đất đai theo mẫu số 02/ĐK, sổ theo dõibiến động đất đai theo Mẫu số 03/ĐK, mẫu bản đồ địa chính được quy định tạiquy phạm thành lập bản đồ địa chính do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành;đơn xin cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ theo Mẫu số 15/ĐK (Khoản 1 Điều II)
+ Những quy định về việc lập hồ sơ địa chính: Bản đồ địa chính được lập trướckhi thực hiện việc đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ và hoàn thành sau khi được SởTN&MT xác nhận Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng thửa đất thể hiện trênbản đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi thực hiện cấp đổiGCNQSDĐ mà các yếu tố trên có thay đổi thì Văn phòng đăng ký thuộc Sở TàiNguyên và Môi Trường chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất theo GCNQSDĐ
đã cấp Sổ mục kê đất đai phải được lập trong quá trình đo vẽ bản đồ địa chính,thông tin thửa đất ghi trên sổ mục kê phải phù hợp với hiện trạng sử dụng đất, saukhi cấp GCNQSDĐ mà có thay đổi nội dung thông tin thửa đất so với hiện trạngkhi đo vẽ bản đồ địa chính thì phải được chỉnh sửa thống nhất với GCNQSDĐ Sổtheo dõi biến động đất đai được lập để theo dõi đăng ký biến động về sử dụng đất
và làm cơ sở để thống kê diện tích đất hàng năm (Khoản 1 Điều III)
+ Cơ quan có trách nhiệm lập hồ sơ địa chính được quy định như sau: Sở TàiNguyên và Môi Trường có trách nhiệm tổ chức việc lập hồ sơ địa chính, Vănphòng đăng ký đất đai thuộc Sở TN&MT chịu trách nhiệm triển khai việc lập hồ
sơ địa chính gốc để gửi cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc PhòngTN&MT và UBND cấp xã
+ Trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính: Văn phòng ĐKQSDĐ thuộc
Sở TN&MT chịu trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính gốc Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng TN&MT và Cán bộ địa chính cấp xã chịutrách nhiệm chỉnh lý, cập nhật bản sao hồ sơ địa chính (Khoản 1 Điều IV)
Trang 15- Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2004
- Nghị định181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành luậtđất đai năm 2003
- Thông tư 01/2005/TT-BTNMT về hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị Định181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về hướng dẫn thi hành luật đấtđai năm 2003
- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địachính ngày 01/11/2004
- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hànhquy định về giấy chứng nhận QSDĐ
- Quyết định 08/2006/QĐ- BTNMT ban hành qui định về giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất của Bộ tài Nguyên và Môi Trường ngày 21/07/2006
- Quyết định 1304/2005/QĐ-UBT ngày 04/04/2005 của Uỷ Ban Nhân Dân TỉnhĐồng Nai qui định về các trường hợp cấp đổi giấy CNQSDĐ
- Văn bản số 643/UBT ngày 23/02/2001 của UBND Tỉnh về việc đăng kí lập lại
hồ sơ địa chính, cấp và đổi giấy chứng nhận QSDĐ
- Văn bản số 6066/UBND-NL ngày 26/09/2005 của UBND tỉnh Đồng Nai về việcđăng ký lập lại hồ sơ địa chính, cấp đổi giấy chứng nhận QSDĐ cho 06 phường và
xã Bàu Trâm –TX Long Khánh
I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU:
Trang 16I.2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
I.2.1.1.Vị trí địa lý
Thị xã Long Khánh được được thành lập năm 2003 theo Nghị định số97/2003/NĐ-CP ngày 21/08/2003 của Chính phủ về việc thành lập Thị xã LongKhánh và các phường, xã trực thuộc; thành lập các huyện Trảng Bom, Cẩm Mỹtỉnh Đồng Nai Trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số thị trấn Xuân Lộc
và các xã Xuân Lập, Bàu Sen, Suối Tre, Bình Lộc, Bảo Quang, Bảo Vinh, XuânTân, Xuân Thanh của Huyện Long Khánh thành TX Long Khánh (06 phường và
09 xã), theo đó địa giới hành chính của thị xã được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Thống Nhất, Định Quán, Xuân Lộc
- Phía Đông giáp huyện Xuân Lộc
- Phía Nam giáp huyện Cẩm Mỹ
- Phía Tây giáp huyện Thống Nhất
TX.Long Khánh ở vào vị trí hết sức thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội,
có đường quốc lộ chạy dài từ đông sang tây, có tuyến đường sắt xuyên Việt chạyqua và một nhà ga nằm ngay trung tâm, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phíanam, tiếp giáp với các cực đô thị lớn của khu vực như : Tp Biên Hòa và Tp VũngTàu, đặc biệt là Tp Hồ Chí Minh, trong tương lai không xa nữa tuyến đường caotốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây được hình thành cùng vớisân bay quốc tế Long Thành thì khoảng cách giữa TX Long Khánh với TP.HồChí Minh và các nước trên thế giới được rút ngắn là một điều kiện rất thuận lợi đểnền kinh tế Thị Xã được khởi sắc
I.2.1.2 Địa hình, địa mạo.
Thị Xã Long Khánh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng Sông CửuLong và cao nguyên miền Đông Nam Bộ nên có độ cao trung bình khoảng 150m
so với mực nước biển Đây là vùng đồi gò lượn sóng, địa hình thấp dần từ ĐôngBắc sang Tây Nam
Nhìn chung Thị Xã Long Khánh có địa hình tương đối bằng phẳng, kiếntạo nền địa chất tốt, rất thuận lợi cho xây dựng công trình và phát triển kinh tế - xãhội
Trang 17
Sơ đồ 1: Sơ đồ vị trí Thị Xã Long Khánh
Trang 18I.2.1.3 Khí hậu
Thị Xã Long Khánh có khí hậu nhiệt đới gió mùa mưa hè, chia làm hai mùa rõrệt là mùa mưa và mùa khô, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11,vùng phía Bắc Thị Xã có thời gian bắt đầu và kết thúc sớm hơn phía Nam; mùakhô từ tháng 12 đến tháng 04 năm sau
Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.250mm
+ Nhiệt độ trung bình là 25-260C, nhiệt độ cao nhất từ 34-350C và thấp nhất19-200C
+ Độ ẩm trung bình 85-90%, mùa mưa 92-95% và mùa khô là 70-75%, độ ẩmthấp nhất là 20-28%
+ Trong năm có 2 mùa gió chính: Gió mùa Đông Bắc trong mùa khô và giómùa Tây Nam trong mùa mưa Long Khánh không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi gióbão nhưng đôi khi vẫn có lốc xoáy giật tới 80-90m/s
Khí hậu của Thị Xã Long Khánh khá thuận lợi, thích hợp cho sự phát triểncủa nhiều loại cây trồng khác nhau, đặc biệt là các loại cây ăn trái, cây côngnghiệp lâu năm (cà phê, cao su …) có giá trị kinh tế cao
I.2.1.4 Thủy văn
I.2.1.5 Cảnh quan môi trường
Thị Xã Long Khánh trước đây là Huyện nông nghiệp nên điều kiện môi trườngchưa có sự ô nhiễm, trong những năm gần nay là một đô thị với sự phát triển củacác ngành công nghiệp cùng với lượng dân cư đông đúc đã gây ảnh hưởng rấtnhiều đến môi trường đô thị, tuy chưa đến mức phải báo động nhưng cũng cầnphải quan tâm và phát triển các ngành theo hướng bền vững tránh gây tác độngxấu môi trường
Trang 19* Nhận xét về điều kiện tự nhiên.
Nhìn chung, TX.Long Khánh được tự nhiên khá ưu đãi, rất thuận lợi để pháttriển kinh tế xã hội Đất đai rất tốt cho xây dựng và sản xuất nông nghiệp, những
ưu thế được thể hiện như sau:
- Vị trí nằm ở cửa ngõ phía đông của Tỉnh, vai trò là kết nối vùng cao nguyênNam Trung Bộ với đồng bằng Nam Bộ
- Khí hậu thời tiết ổn định và hài hoà, ít thiên tai; hệ thống thuỷ văn rải đềukhắp vùng
- Đất đai màu mỡ và có độ phì cao; thích hợp cho phát triển cây công nghiệpdài ngày và cây thực phẩm, nền đất đỏ có kết cấu tốt, bằng phẳng là cơ sở để bố trícác công trình xây dựng, cơ sở hạ tầng
Bên cạnh những ưu thế địa bàn cũng có những hạn chế cần khắc phục như:
- Khí hậu ẩm dễ sinh dịch bệnh phá hoại cây trồng
- Nguồn nước đang bị ô nhiễm đặt biệt là ở khu vực nông thôn do khai thácchưa hợp lý
I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế
I.2.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua nền kinh tế Thị Xã luôn tăng trưởng ở mức cao, bìnhquân hàng năm trên 15,7%/năm (trong đó Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệptăng bình quân 28,6%/năm, Thương mại dịch vụ tăng 12,96%/năm, Nông nghiệptăng 5,86%/năm) Với mức tăng trưởng đó nền kinh tế Thị Xã phát triển theohướng Công nghiệp – Dịch vụ – Nông nghiệp, tăng tối đa Công nghiệp xây dựng
để làm động lực phát triển kinh tế mà trong đó nông nghiệp đóng vai trò hậuphương
Trang 20I.2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Bảng 1.Cơ cấu kinh tế TX.Long Khánh năm 2006
CN & TTCN 28,9Thương mại và dịch vụ 48,9
(Nguồn: Phòng thống kê Thị Xã Long Khánh)
Biểu đồ 1: Cơ cấu kinh tế TX Long Khánh năm 2006
Cơ cấu kinh tế của Thị Xã đã có chuyển biến khá rõ theo hướng tăng dần tỷtrọng khối ngành Công nghiệp – Xây dựng và Thương mại – Dịch vụ, giảm tươngđối tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP của Thị Xã theo giá trị hiện hành phântheo khu vực kinh tế Cụ thể:
+ Ngàng Nông nghiệp có tỷ trọng từ 40,3% năm 2003 giảm dần xuống 22,2%vào năm 2006
+ Ngành Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp có tỷ trọng từ 21,6% năm 2003tăng dần lên 28,9% vào năm 2006
+ Ngành Thương mại – Dịch vụ có tỷ trọng từ 38,1% năm 2003 tăng dần lên48,9% vào năm 2006
I.2.2.3 Thực trạng phát triển các ngành
NÔNG NGHIỆP
THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ
CÔNG NGHIỆP - TTCN 22.2%
28.9%
48.9%
Trang 21 Nông nghiệp:
Nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo của Thị Xã thu hút trên 50 ngànlao động tham gia với hơn 17.000 ha đất canh tác Với những tiềm năng, lợi thế vềđất đai và thổ nhưỡng, nơi đây đã từng nổi tiếng với hàng vạn hecta vườn cây cao
su, cà phê, chôm chôm, sầu riêng… bạt ngàn, Thị Xã Long Khánh vẫn xem nôngnghiệp là một thế mạnh cần phải đầu tư phát triển chiều sâu Hiện nay bên cạnhviệc đẩy mạnh công tác khuyến nông, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật,đưa các loại cây trồng, vật nuôi giống mới có năng suất chất lượng cao vào sảnxuất, Thị Xã chủ trương sẽ phát triển thêm một số ngành nghề để góp phần cảithiện đời sống nông dân và thay đổi bộ mặt cuộc sống nông thôn
Giá trị sản xuất nông nghiệp của Thị Xã tăng bình quân hàng năm là 5,86%,trong đó ngành trồng trọt chiếm đa số 77,94%, ngành chăn nuôi chiếm 16,49%,dịch vụ nông nghiệp 5,57% giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, từ đó nhậnthấy rằng việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp còn gặp rất nhiều khó khăn
Nhìn chung cơ cấu cây trồng có sự thay đổi theo hướng giảm diện tích đấttrồng cây lương thực, tăng diện tích đất trồng cây lâu năm có giá trị kinh tế cao(điều, hồ tiêu, chôm chôm, sầu riêng )
Ngành chăn nuôi tuy chiếm tỷ trọng không cao nhưng cũng đủ đáp ứng nhucầu thực phẩm của bà con trong Thị Xã với tổng đàn gia cầm 271.022 con, đànheo 52.568 con, đàn trâu – bò 2.289 con Tuy nhiên do dịch bệnh gia cầm nêntổng số gia cầm giảm đáng kể, hiện nay bà con nông dân đang từng bước khôiphục lại đàn gia cầm nhưng vẫn còn ở mức thấp, chỉ đạt xấp xỉ 70% trước đây
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp :
Tính đến hết năm 2006, toàn Thị Xã đã có 688 cơ sở sản xuất công nghiệp vàtiểu thủ công nghiệp trong đó có 3 cơ sở quốc doanh, 4 cơ sở đầu tư nước ngoài,
17 doanh nghiệp tư nhân – công ty trách nhiệm hữu hạn và 664 cơ sở sản xuất của
hộ gia đình cá thể, giải quyết công ăn việc làm cho gần 7.000 lao động, một sốngành công nghiệp có tiềm năng, chiếm tỉ trọng lớn ở địa phương như: may mặc,các sản phẩm có nguồn gốc từ da, cơ khí, vật liệu xây dựng…đang tiếp tục pháttriển tốt do có thị trường tương đối ổn định, Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệpphát triển tốt thực sự trở thành nhân tố quan trọng góp phần vào sự tăng trưởng vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thị Xã
So với một số địa phương khác trong Tỉnh, ngành công nghiệp Long Khánh vẫn
Trang 22tiên tập trung đầu tư phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông sản, thựcphẩm gắn với nguồn nguyên liệu tại chỗ (như cà phê, hạt điều, trái cây đặc sản,các sản phẩm chăn nuôi, chế biến thực phẩm có nguồn nguyên liệu từ gia súc);phát triển công nghiệp cơ khí sửa chữa nhất là các ngành cơ khí phục vụ chươngtrình cơ giới hóa nông nghiệp , nông thôn; công nghiệp sử dụng nhiều lao độngnhư: may mặc, giày da …sản xuất hàng điện máy, hàng tiêu dùng, cấu kiện bê-tông, nước giải khát và tập trung phát triển các ngành công nghiệp then chốt như:cấp nước, cấp điện, viễn thông nhằm đáp ứng nhu cầu của các ngành công nghiệpkhác
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2006 chiếm 28,6% tổng giá trị sản xuấttrong nền kinh tế, đóng vai trò chủ đạo trong các ngành kinh tế Mức độ đầu tưvào ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp đạt 83 tỷ 114 triệu đồng, tập trungvào xây dựng nhà máy sản xuất và hệ thống cơ sở hạ tầng
Thương mại - dịch vụ
Thị Xã Long Khánh có mạng lưới kinh doanh thương nghiệp phát triển khá,cùng với việc tận dụng tốt các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đãtạo hành lang pháp lý thông thoáng khuyến khích các thành phần kinh tế có đủđiều kiện tham gia hoạt động kinh doanh bình đẳng trước pháp luật, thu hút đượctiềm năng về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật và lưu thông hàng hóa phục vụ tốt nhucầu sản xuất và tiêu dùng của dân cư, chính vì vậy hoạt động thương mại ngàycàng đa dạng và phong phú, thích ứng với cơ chế thị trường, phù hợp với Thị Xã
và chiếm 48,9% cơ cấu kinh tế
Trang 23I.2.3 Điều kiện xã hội
I.2.3.1 Dân số Bảng 2 Dân số Thị Xã Long Khánh năm 2006
(09 xã)
84.870 18.234
(Nguồn: phòng thống kê Thị Xã)
Theo số liệu thống kê của phòng thống kê Thị Xã, tính đến tháng 01/2007 dân
số của Thị Xã là 141.210 người chiếm 6,3% dân số toàn tỉnh Trong đó, dân sốthành thị là 56.340 người chiếm 39,9 %, còn lại là dân cư nông thôn chiếm 60,1%
Tỷ lệ tăng dân số bình quân là 1,36%
- Phân bố dân cư:
Mật độ dân số khu vực đô thị là: 6.896 người/km2 sống tập trung ở cácphường trung tâm Thị Xã, mật độ dân cư nông thôn là: 442 người/km2 sống rải ráctheo các tuyến giao thông chính của xã ngoài ra có một bộ phận nhỏ sống thànhtừng cụm nhỏ trong những khu vực sản xuất nông nghiệp; như vậy so với khu vựcnông thôn thì mật độ dân số đô thị gấp 15,6 lần mật độ dân số nông thôn; có nơimật độ gần bằng mật độ dân số quận nội thành TPHCM chứng tỏ mật độ dân số
đô thị của Thị Xã là rất lớn và đang gây áp lực mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế
xã hội của địa phương
I.2.3.2 Văn hóa
Trang 24- Tôn giáo.
Theo thống kê của Ban tôn giáo – Dân tộc Thị Xã thì toàn Thị Xã có 04 Tôn Giáo là Phật Giáo, Tin Lành, Thiên Chúa và Cao Đài, trong đó dân số theo đạo Phật chiếm tỷ lệ cao nhất là 33,57%, Thiên Chúa Giáo là 20,90%, còn lại là Tin Lành và Cao Đài (1,41%)
Nhìn chung, mỗi Dân Tộc và Tôn Giáo có tác động mạnh mẽ đến đất đai, cụthể là mỗi Dân Tộc, Tôn Giáo có phong tục, tập quán sinh hoạt và sản xuất riêng,tuy nhiên, với chính sách quan tâm đặc biệt của Đảng, Nhà nước trong những nămqua đã tạo được lòng tin giúp người dân an tâm sản xuất Các Dân Tộc, Tôn Giáotrên địa bàn Thị Xã đã cùng nhau đoàn kết, tin tưởng vào đường lối chính sáchcủa Đảng và Nhà nước, cùng nhau phát triển kinh tế, giao lưu văn hoá góp phầnxây dựng Thị Xã Long Khánh ngày một giàu mạnh hơn
I.2.3.3 Giáo dục
Toàn Thị Xã hiện có 15 nhà trẻ mẫu giáo, 19 trường cấp I, 12 trường cấp II, 05trường cấp III với tổng số 900 phòng học đáp ứng nhu cầu học tập cho 24.516 họcsinh các cấp trên địa bàn Thị Xã với đội ngũ giáo viên gần 1.477 người Tuy điềukiện cơ sở vật chất còn khó khăn, thiếu thốn mọi mặt nhưng ngành giáo dục LongKhánh luôn nỗ lực phấn đấu để ngày càng nâng cao chất lượng dạy và học chocon em địa phương, tính đến năm 2006 Thị Xã đã hoàn thành chương phổ cậptrung học cơ sở cho gần11.065 em học sinh trong độ tuổi
I.2.3.4 Y tế
Tình hình dịch bệnh trên địa bàn tương đối ít, công tác y tế luôn chuyển biếntheo hướng tích cực Thực hiện chương trình y tế quốc gia, giám sát và phòngchống dịch bệnh nên các cơ sở y tế được tăng cường trang thiết bị nhằm nâng caochất lượng khám và chữa bệnh Hiện nay toàn Thị Xã có 19 cơ sở y tế bao gồm 02bệnh viện và 17 trạm y tế địa phương với gần 550 giường bệnh đáp ứng mỗi nămhơn 500.000 lượt khám của nhân dân trên Thị Xã và các địa phương lân cận
I.2.3.5 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông
Thị Xã Long Khánh có mạng lưới giao thông tương đối chi tiết, có đườngQuốc lộ 1A chạy qua với chiều dài 17,5Km từ Đông sang Tây và tuyến đường sắtBắc – Nam chạy qua có chiều dài 16,5Km Ngoài ra, còn có Quốc lộ 56, Quốc lộ
20, tỉnh lộ, huyện lộ là cầu nối lưu thông, trao đổi hàng hoá với các vùng khác như
TP Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, đây được xem
Trang 25là những tuyến giao thông quan trọng tạo điều kiện thuận lợi trong giao lưu vàphát triển kinh tế xã hội.
Hiện nay, các tuyến đường giao thông chính của Thị Xã đang được nâng cấp
và sửa chữa đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hoá của người dân, bêncạnh đó có một số tuyến đường đang xuống cấp đã gây ảnh hưởng đến phát triểnkinh tế nên cần được tu bổ, làm mới có như vậy mới đáp ứng được yêu cầu pháttriển kinh tế-xã hội của Thị Xã trong những năm tới
* Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội năm 2006.
Đóng vai trò khá quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hoátỉnh Đồng Nai nói riêng và cả nước nói chung, từ đây Thị Xã Long Khánh đã trởthành một đô thị loại III, đưa vị thế của Thị Xã lên tầm cao mới của một đô thịhiện đại
Tuy nhiên, để Thị Xã phát triển theo đúng hướng và có cơ sở vững chắc cầnphải giữ vững và tiếp phát huy những tiềm năng thế mạnh của mình:
Kinh tế tăng trưởng ở mức cao, được Đảng và Nhà Nước quan tâm đầu tư pháttriển xem là vùng kinh tế động lực trong chiến lược phát triển với vai trò nối kếtvùng Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ
Điều kiện cơ sở hạ tầng xã hội rất thuận lợi để phát triển kinh tế theo hướngtăng dần tỷ trọng ngành Công nghiệp – Thương mại - Dịch vụ, giảm dần tỷ trọngngành Nông nghiệp
Đời sống vật chất người dân không ngừng được nâng cao; nguồn nhân lực luônđược bồi dưỡng tay nghề và trang bị thiết bị kỹ thuật tốt hơn
Bên cạnh đó cần khắc phục những khó khăn, thử thách đang tồn tại cũng nhưtrong những năm sắp tới:
- Nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao, trong khi chưa khai thác hết tiềm năng hiện có
Trang 26- Công nghiệp – Thương mại - Dịch vụ tuy phát triển nhưng chưa theo kịp yêucầu hiện tại, cần phải có sự điều chỉnh hợp lý.
- Tốc độ đô thị hoá cao ảnh hưởng rất lớn môi trường đô thị cũng như các yêucầu về môi trường sinh thái chung
- Nguồn nhân lực dồi dào nhưng trình độ chưa cao để đáp ứng nhu cầu pháttriển hiện tại và tương lai
I.3 NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU – QUI TRÌNH THỰC HIỆN
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu khái quát điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội TX Long Khánh
- Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn Thị Xã
- Quy trình đăng kí đất đai, cấp đổi giấy chứng nhận QSDĐ được áp dụng trênđịa bàn tỉnh Đồng Nai
- Kết quả đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn 06 phường và xãBàu Trâm Thị Xã Long Khánh
- Những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong công tác đăng ký cấp đổiGCNQSDĐ
- Giải pháp nhằm nâng cao kết qủa đăng ký, cấp đổi GCNQSDĐ
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê: Thống kê các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội: dân số, cơ sở hạ tầng, đối tượng sử dụng đất, loại hình sử dụng đất, diệntích, thửa đất, số hộ…Thống kê các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu
+ Thống kê tương đối: Thống kê các nguồn tài liệu, số liệu về kinh tế – xã hội,
tình hình QLNN về đất đai, tình hình cấp GCNQSDĐ
+ Thống kê tuyệt đối: Phân tích độ chính xác, tin cậy của các số liệu thu thập
được từ nhiều nguồn, sau đó tổng hợp lại một cách có hệ thống và đánh giá kếtquả đạt được để rút ra những vấn đề cấp thiết làm cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễncho đề tài nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: So sánh quy trình, thủ tục cấp giấy, tình hình cấp
giấy qua các năm nhằm rút ra những thuận lợi, khó khăn và đề ra những biện phápkhắc phục
- Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình thực hiện đề tài cần thiết phải thu
thập thông tin, tham khảo ý kiến của cán bộ chuyên môn quản lý Nhà Nước và đốitượng sử dụng đất để thông tin có độ tin cậy và chính xác cao
- Phương pháp bản đồ: Áp dụng để xây dựng các bản đồ, làm tư liệu để theo
dõi chỉnh lý biến động, giao đất, cho thuê đất, lập hồ sơ địa chính…
Trang 27- Phuơng pháp tổng hợp: Nhằm tổng hợp tất cả các số liệu, tài liệu thu thập
được làm cơ sở để đánh giá cho kết quả thực hiện đề tài
I.3.3 Các bước thực hiện đề tài
+ Đọc kỹ và nghiên cứu các văn bản, tài liệu tập huấn công tác đăng ký đất
đai, lập hồ sơ địa chính và cấp đổi giấy chứng nhận QSDĐ của Sở TN&MT ĐồngNai
- Thực tập công tác đăng ký và thu thập các thông tin, số liệu:
+ Ngày 16/03/2007, thực tập tại Đội Đăng Ký Đất Đai thuộc Văn Phòng Đăng
Ký QSDĐ tỉnh Đồng Nai, thời gian này công tác kê khai đăng ký đất đai banđầu của Thị Xã Long Khánh đã kết thúc và đang trong giai đoạn đăng ký vét
và xét duyệt hồ sơ đã đăng ký
+ Từ ngày 16/03 đến 08/06/2007, thực tập tại Đội Đăng Ký Đất Đai, tham
gia công tác đăng ký ở Huyện Long Thành để nắm bắt và hiểu rõ hơn về qui trìnhđăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, thu thập đầy đủ các thông tin số liệucần thiết phục vụ cho vấn đề nghiên cứu
- Tổng hợp thông tin, xử lý các số liệu, viết báo cáo:
+ Sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, tổng hợp đểthống kê, tổng hợp các số liệu, xây dựng các bảng biểu, so sánh các số liệu+ Sắp xếp các loại thông tin đưa vào các phần khác nhau
+ Từ các thông tin và số liệu xử lý để rút ra các đánh giá, nhận định, kết hợpvới những thực tế trong quá trình thực tập để tổng hợp thành báo cáo hoàn chỉnh
Trang 28PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI THỊ XÃ LONG KHÁNH
II.1.1 Sơ lược công tác đăng ký đất đai, cấp giấy GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Tỉnh Đồng Nai được chia thành 11 đơn vị hành chính cấp huyện (9 huyện,Thị Xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa) với 171 xã, phường, thị trấn
- Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh tính đến ngày 01/01/2007 là 590.215 hagồm các loại đất như sau:
+ Đất nông nghiệp: 298.714 ha, chiếm 50.6%
+ Đất lâm nghiệp: 179.841 ha, chiếm 30,5%
+ Đất ở nông thôn: 9881 ha, chiếm 1,7%
+ Đất ở đô thị: 3.675 ha, chiếm 0,6%
- Trong những năm đầu, công tác cấp giấy CNQSDĐ chủ yếu triển khai thựchiện đối với các xã vùng nông thôn Năm 1996, 1997 bắt đầu tổ chức thực hiện thíđiểm cho một số khu vực đô thị và tới năm 1998, 1999 mới triển khai đồng lọatđối với các phuờng, xã, thị trấn Tuy nhiên trước mắt tập trung cho việc cấp giấychứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho các phường thuộcthành phố Biên Hòa; đối với 3 xã thuộc thành phố Biên Hòa và các thị trấn thìUBND cấp huyện, thành phố chỉ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Trước tháng 3 năm 2001, việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở vàquyền sử dụng đất ở thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Sở TN&MT, Sở XâyDựng phối hợp trong việc thẩm định hồ sơ tham mưu cho UBND tỉnh cấp giấy,
Trang 29tháng 3/2001, chức năng quản lý Nhà Được chuyển cho Sở Tài Nguyên và MôiTrường, Sở TN&MT thẩm định hồ sơ cấp giấy Thực hiện Luật Đất Đai năm
2003, tháng 6/2004 việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khu vực đô thịđược phân cấp cho UBND cấp huyện và cơ quan Tài Nguyên và Môi Trường cấpHuyện tham mưu thẩm định hồ sơ cấp giấy các lọai đất cho hộ gia đình, cá nhân
Kê khai, đăng ký đất đai được tổ chức đồng loạt trên địa bàn toàn xã cho tất
cả các các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên diện tích đang sử dụng vào các mụcđích Tính đến 31/12/2006, toàn tỉnh có 171 xã, phường, thị trấn trong tỉnh đãđược tổ chức đăng ký đất đai
Kết quả có 409.340 tổ chức, hộ gia đình và cá nhân kê khai đăng ký với diện
tích đăng ký là 407.489ha, trong đó có 2.043 tổ chức đăng ký với diện tích 150.197
ha, tỉ lệ đăng ký đạt 69% so với tổng diện tích tự nhiên toàn Tỉnh, còn lại 31%diện tích chưa được đăng ký (đất các nông, lâm trường, diện tích mặt nước, đấtgiao thông)
II.1.1.2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Cấp giấy CNQSDĐ cho hộ gia đình và cá nhân:
- Tính đến thời điểm 31/12/2006: Trên phạm vi tòan tỉnh, UBND các cấp đã kýcấp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được 329.667 giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụngđất ở với tổng diện tích cấp giấy là 229.719 ha; tỉ lệ cấp giấy đạt 89,9% so với số
hộ đủ điều kiện, 84.07% so với tổng số hồ sơ đã đăng ký, trong đó:
+ Khu vực đô thị cấp 84.063 giấy, đạt tỉ lệ 60,22% so với hồ sơ đăng ký;
+ Khu vực nông thôn cấp 260.070 giấy, đạt tỉ lệ 96,42% so với hồ sơ đăng ký;
- Quý I năm 2007, khu vực đô thị đã cấp thêm được 3.979 giấy, khu vực nôngthôn ký cấp thêm 1095 giấy
- Cấp giấy cho tổ chức:
Tính đến 31/03/2007, Sở Tài Nguyên và Môi Trường đã tham mưu trìnhUBND tỉnh cấp 4.669 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, với diện tích21.599,61ha, trong đó:
- Đất do các Nông, Lâm trường sử dụng: Đã trình UBND tỉnh cấp được 23giấy CNQSDĐ, với diện tích 8.144ha, chiếm 18,67% diện tích đất Nông trường;
- Đất các cơ sở tôn giáo: Toàn tỉnh có khoảng 711 cơ sở tôn giáo đang sử dụngđất với diện tích 579,22ha, tính đến 31/03/2007, đã cấp được 129 giấy CNQSDĐvới diện tích 117,51ha, chiếm 20,29% diện tích đất các cơ sở tôn giáo
Trang 30- Đất quốc phòng, an ninh: Toàn tỉnh hiện nay có khoảng 123 đơn vị quốcphòng, an ninh do Bộ Quốc phòng, các Quân khu và tỉnh Quản lý với diện tích15.606,77ha Đến ngày 31/03/2007 đã cấp được 108 giấy chứng nhận QSDĐ vớidiện tích 4.595,5ha, chiếm 29,45% tổng diện tích đất quốc phòng, an ninh
II.1.2 Hiện trạng hồ sơ địa chính Thị Xã Long Khánh
II.1.2.1 Hồ sơ địa chính cũ:
Bản đồ địa chính thị trấn Xuân Lộc do Công ty TNHH đo đạc Minh Phát thànhlập năm 1999 bằng phương pháp toàn đạc kết hợp công nghệ số, gồm 121 tờ bản
đồ ở 03 tỷ lệ: 1/500 có 62 tờ, 1/1000 có 34 tờ, 1/2000 có 25 tờ, với tổng diện tích2.247 ha
* Kết quả kê khai đăng ký của TT Xuân Lộc (cũ) như sau:
- Tổng số đơn đăng ký: 12.694 hồ sơ/2.034 ha trong đó:
II.1.2.2 Một số tồn tại ở bộ hồ sơ địa chính cũ
- Về bản đồ địa chính: Bản đồ được lập từ năm 1999, các biến động về hìnhthể, diện tích, loại đất trong quá trình sử dụng chưa được chỉnh lý, cập nhật vàobản đồ kịp thời và đồng bộ ở 03 cấp, dẫn đến bản đồ không phản ánh đúng hiệntrạng sử dụng đất, biến động lớn
- Về sổ bộ: Chưa hoàn thành được bộ hồ sơ địa chính của thị trấn Xuân Lộc
II.1.2.3 Hồ sơ địa chính chia tách từ hồ sơ địa chính thị trấn Xuân Lộc:
06 phường và xã Bàu Trâm được tách ra từ thị trấn Xuân Lộc cũ theo Nghịđịnh số 97/NĐ - CP ngày 21 tháng 8 năm 2003 của Chính phủ, Sở Tài Nguyên vàMôi Trường giao cho Trung tâm Kỹ thuật Địa chính - Nhà đất xây dựng phương
án kinh tế - kỹ thuật thực hiện việc chia tách từ bộ bản đồ địa chính và hồ sơ đăng
ký của thị trấn Xuân Lộc (cũ) thành bộ bản đồ địa chính và hồ sơ đăng ký mới cho
06 phường và xã Bàu Trâm - TX Long Khánh (phê duyệt theo quyết định số: 441a/QĐ.TN - MT ngày 10 tháng 11 năm 2004)