BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI CHƯƠNG TRÌNH KHCN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC KC.04/11-15 “Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học” BÁO CÁO TỔNG HỢP
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
CHƯƠNG TRÌNH KHCN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC KC.04/11-15
“Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học”
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
“PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH GENOTYPE CỦA PORCINE CIRCOVIRUS TYPE 2 (PCV2) Ở ĐÀN LỢN NUÔI
TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM”
Mã số : KC.04.TN03/11-15
TS Huỳnh Thị Mỹ Lệ
(ký tên) (ký tên và đóng dấu khi gửi lưu trữ)
Hà Nội - 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2012
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: “Phân lập và xác định genotype của Porcine circovirus type 2 (PCV2) ở đàn lợn nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam”
Thuộc: Chương trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nước KC.04/11-15
“Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học”
Tên tổ chức đang công tác: khoa Thú y, trường Đại học Nông nghiệp
Hà Nội
Địa chỉ tổ chức: Thị trấn Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: số 3 ngõ 130 Ngô Xuân Quảng, Trâu Quỳ, Gia Lâm,
Hà Nội
Trang 33 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Điện thoại: (04)38 276 653 Fax: (04) 38 276 554 E-mail : webmaster@hua.edu.vn
Website: http://www.hua.edu.vn
Địa chỉ: Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS.TS Trần Đức Viên
Số tài khoản: 3711 90 012
(chủ tài khoản: PGS.TS Vũ Văn Liết - phó Hiệu trưởng)
Ngân hàng: Kho bạc Nhà nước Gia Lâm, Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Giáo dục và Đào tạo
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 1/ năm 2012 đến tháng 12/ năm 2012
- Thực tế thực hiện: từ tháng 1/năm 2012 đến tháng 12/năm 2012
- Được gia hạn (nếu có): không
Trang 4c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Trang 5Số
TT
Số, thời gian ban
1 Số
1877/QĐ-BKHCN ngày
27/6/2011
Quyết định về việc thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn xét chọn tổ chức
và cá nhân chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ tiềm năng thực hiện năm 2011 thuộc lĩnh vực Công nghệ sinh học
KH&CN bắt đầu thực hiện trong kế hoạch năm 2011 Thuộc chương trình: Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học (Mã số chương trình: KC.04/11-15)
3 Số
691/QĐ-BKHCN ngày
17/4/2012
Quyết định về việc phê duyệt
kế hoạch đấu thầu mua sắm nguyên, nhiên vật liệu của đề tài KC.04.TN03/11-15 Thuộc chương trình: Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học (Mã số chương trình: KC.04/11-15)
Trang 64 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
-y Trung ương
- Giúp phân lập virus
- Cung cấp một số mẫu bệnh phẩm
- Chủng PCV2 phân lập được
gen PCV2
đã đăng
ký Genbank
- Lý do thay đổi (nếu có):
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 Huỳnh Thị Mỹ Lệ Huỳnh Thị Mỹ Lệ Chủ nhiệm đề tài
2 Đặng Hữu Anh Đặng Hữu Anh - Thư ký
- Thu thập mẫu
- Giải trình tự gen
- Mẫu
- Chuyên đề giải trình tự hệ gen PCV2 ở đàn lợn nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt nam
Trang 73 Mai Thị Ngân Mai Thị Ngân - Thu thập mẫu
- Sử dụng phản ứng ELISA xác định tỷ lệ lưu hành huyết thanh kháng PCV2
- Mẫu
- Chuyên đề xác định tỷ lệ lưu hành huyết thanh kháng PCV2
4 Lê Văn Trường Lê Văn Trường - Thu thập mẫu
- Chuẩn hóa quy trình nested PCR
- Mẫu
- Chuyên đề Quy trình nested PCR xác định genotype PCV2
từ bệnh phẩm lợn
5 Ngô Minh Hà Ngô Minh Hà Thu thập mẫu Mẫu
6 Trần Thị Hương
Giang
Trần Thị Hương Giang
- Thu thập mẫu
- Xác định genotype PCV2
- Mẫu
- Chuyên đề Xác định genotype PCV2
ở đàn lợn nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam
7 Vũ Thị Ngọc Vũ Thị Ngọc - Thu thập mẫu
- Phân lập và Xác định đặc tính sinh học của PCV2 phân lập được
- Mẫu
- Chuyên đề xác định một số đặc tính sinh học của PCV2 phân lập được từ lợn
8 Nguyễn Văn Giáp Nguyễn Văn Giáp Giải trình tự gen Trình tự gen
Trang 89 Võ Văn Hiểu Võ Văn Hiểu - Thu thập mẫu
- Phân lập PCV2
- Mẫu
- Chuyên đề phân lập PCV2
từ lợn nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam
Thu thập mẫu
- Tham gia làm phản ứng ELISA, phân lập và định genotype PCV2
- Mẫu
- Bảng kết quả ELISA, phân lập và định genotype PCV2
- Lý do thay đổi ( nếu có): Trong thời gian thực hiện đề tài, do BSTY Ngô Minh Hà đi học nước ngoài nên việc phân lập PCV2 được bàn giao lại cho
KS Võ Văn Hiểu thực hiện
trường đại học Thú y, Đại học
Quốc gia Seoul giúp đỡ để giải
trình tự gen PCV2
Phòng thí nghiệm virus học, trường đại học Thú y, Đại học Quốc gia Seoul cung cấp chủng PCV2 chuẩn và giúp giải trình
tự gen PCV2
Giáo sư giúp
đỡ về chuyên môn, không mất kinh phí
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 97 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Kinh phí 10,5 triệu
Có biên bản kèm theo (phụ lục)
- Lý do thay đổi (nếu có):
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Người,
cơ quan thực hiện
1
Thu thập mẫu huyết thanh
1/2012-2/2012
4/2012
1/2012-Cán bộ tham gia đề tài
2 Sử dụng phương pháp ELISA để
xác định kháng thể kháng
porcine circovirus type 2
4/2012
4/2012 Mai Thị Ngân
Trang 104 Thu mẫu bệnh phẩm phục vụ
chẩn đoán và phân lập PCV2
4/2012
1-2012-6/2012
1/2012-Cán bộ tham gia đề tài
5
Phân lập porcine circovirus type 2
ở đàn lợn nuôi tại Việt Nam trên
môi trường tế bào
7/2012
1/2012-9/2012 Võ Văn Hiểu
3/2012-6 Nhân virus và xác định một số
đặc tính sinh học của virus
7/2012
2/2012-10/2012 Vũ Thị Ngọc
3/2012-7 Viết chuyên đề: Phân lập Porcine
circovirus type 2 từ lợn nuôi tại
một số tỉnh miền Bắc Việt Nam
7/2012 9/2012 Võ Văn Hiểu
8 Viết chuyên đề: Xác định một số
đặc tính sinh học của Porcine
circovirus type 2 phân lập được từ
lợn nuôi tại một số tỉnh miền Bắc
Việt Nam
7/2012 10/2012 Vũ Thị Ngọc
9 Chuẩn hóa quy trình nested PCR
để xác định genotype của Porcine
circovirus type 2
1/2012 4/2012 Lê Văn Trường
10 Viết chuyên đề: Quy trình nested
PCR để xác định genotype của
PCV2 trong bệnh phẩm lợn
2/2012 4/2012 Lê Văn Trường
11
Xác định genotype của porcine
circovirus type 2 ở đàn lợn nuôi
tại Việt Nam bằng phương pháp
nested PCR
9/2012
5/2012
1/2012-Lê Văn Trường, Trần Thị Hương Giang
12 Viết chuyên đề: Kết quả xác định
Trang 118/2012
3/2012-Đặng Hữu Anh, Nguyễn Văn Giáp
14 Viết chuyên đề: Giải trình tự hệ
gen PCV2 ở đàn lợn nuôi tại một
số tỉnh miền Bắc Việt Nam 10/2012 8/2012
11/2012-Huỳnh Thị Mỹ
Lệ và những người tham gia
- Lý do thay đổi ( nếu có): Trong thời gian thực hiện đề tài, do BSTY Ngô Minh Hà đi học nước ngoài nên việc phân lập PCV2 được bàn giao lại cho
KS Võ Văn Hiểu thực hiện
Trong quá trình phân lập virus gặp một số khó khăn do phải chờ hoàn thành đấu thầu vật từ và virus này rất khó phân lập nên phải kéo dài thời gian thực hiện nội dung này
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 12- Được các cấp
có thẩm quyền nghiệm thu và
đánh giá
- Có các thông tin chính xác và tin cậy
- Được các cấp
có thẩm quyền nghiệm thu và
định genotype của PCV2 Quy trình
- Lý do thay đổi (nếu có):
Số lượng, nơi công bố (Tạp chí, nhà xuất bản)
1 Bài báo Thông báo lại kết
quả nghiên cứu
Thông báo lại kết quả nghiên cứu
1 bài của Tạp chí KHKT Thú
y Tập XIX, số 5, tr 18 – 25
2 Bài báo Thông báo lại kết
quả nghiên cứu
Thông báo lại kết quả nghiên cứu
Trang 13- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo Theo kế
hoạch
Thực tế đạt được
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
Trang 142 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
* Ý nghĩa khoa học của đề tài:
số đặc điểm dịch tễ học phân tử của PCV2 lưu hành ở đàn lợn nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam
- Nguồn dữ liệu của đề tài rất có ý nghĩa, là tiền đề khoa học trong việc triển khai các nghiên cứu tiếp theo, đặc biệt để sản xuất vacxin phòng PCVAD
* Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
- Kết quả nghiên cứu giúp đề xuất được biện pháp phòng PCVAD có hiệu quả, hạn chế dịch bệnh gây ra cho đàn lợn nuôi tại Việt Nam
* Những đóng góp mới của đề tài:
- Đây là nghiên cứu đầu tiên về PCV2 ở đàn lợn nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam
- Đã xác định được genotype và một số đặc tính sinh học của PCV2 lưu hành tại địa bàn nghiên cứu
Với những kết quả đạt được của đề tài, cho phép nghiên cứu theo hướng (1) mở rộng phạm vi nghiên cứu ở cả 3 miền trong cả nước; (2) Nghiên cứu vai trò gây bệnh của PCV2 ở đàn lợn tại Việt Nam và (3) sản xuất vacxin phòng bệnh do PCV2 gây ra ở đàn lợn
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
Trang 153 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
Thời gian thực hiện
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người
chủ trì…)
Trương Nam Hải, Chủ nhiệm CT KC04/11-15
Kết luận: Hoàn thành tốt các nội
dung trong giai đoạn báo cáo
đảm bảo đúng theo đề cương nghiên cứu đã đề ra
Trang 16LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu trên được hoàn thành theo đúng
đề cương nghiên cứu đã đề ra, kết quả nghiên cứu trung thực
Tài liệu được trích dẫn trong báo cáo đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Chủ nhiệm đề tài
Trang 17Xin cám ơn công ty CP, các tổ chức và cá nhân đã giúp đỡ chúng tôi trong việc thu thập mẫu bệnh phẩm cũng như trong các nghiên cứu thuộc phạm vi của đề tài
Xin trân trọng cám ơn!
Chủ nhiệm đề tài
Trang 18CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
Trang 19DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cấu trúc PCV2 6 Hình 2.1 Sơ đồ vị trí mồi phản ứng nested PCR 32 Hình 3.1 Kết quả nested PCR trên mẫu ADN dương chuẩn và mẫu bệnh
phẩm 54 Hình 3.2 Kết quả phân tích cây phả hệ của các PCV2 chủng lưu hành
ở Việt Nam với các chủng tham chiếu 62 Hình 3.3 Kết quả phân tích con đường phát tán của virus thuộc nhóm tái tổ
hợp .63 Hình 3.4 Trình tự amino acid của các chủng PCV2 lưu hành tại Việt Nam 64
Trang 20DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng so sánh các khung đọc mở của PCV1 và PCV2 7 Bảng 1.2 Những nghiên cứu về PCV2 trên thế giới 23 Bảng 2.1 Trình tự cặp mồi của phản ứng nested PCR để xác định genotype và
giải trình tự PCV2 33 Bảng 2.2 Chu trình nhiệt của phản ứng PCR chẩn đoán và định type PCV2 35 Bảng 3.1 Tổng hợp tình hình thu thập mẫu huyết thanh xác định kháng thể
kháng PCV2 41 Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra kháng thể kháng PCV2 ở đàn lợn nuôi tại các địa
phương 42 Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra kháng thể kháng PCV2 ở đàn lợn có quy mô khác
nhau 45 Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra kháng thể kháng PCV2 ở các lứa tuổi lợn 47 Bảng 3.5 Kết quả kiểm tra kháng thể kháng PCV2 ở đàn có và không có triệu
chứng liên quan đến PCVAD 49 Bảng 3.6 Tổng hợp mẫu phân lập PCV2 51 Bảng 3.7 Kết quả phân lập PCV2 51 Bảng 3.8 Kết quả theo dõi sự nhân lên của PCV2 trên môi trường tế bào 52 Bảng 3.9 Hiệu giá TCID50/ml của các chủng PCV2 phân lập được 53 Bảng 3.10 Kết quả nested PCR xác định sự có mặt của PCV2 trong mẫu thu
thập được từ các địa phương 55 Bảng 3.11 So sánh tỷ lệ dương tính PCR ở nhóm lợn khỏe mạnh và nhóm
lợn có triệu chứng bệnh 58 Bảng 3.12 Kết quả xác định genotype PCV2 lưu hành ở đàn lợn nuôi tại một
số tỉnh miền Bắc 59
Trang 21MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Giới thiệu về PCV2 và bệnh do PCV2 gây ra 4
1.1.1 Một vài nét về PCV2 4
1.1.2 Bệnh do PCV2 gây ra 8
1.1.3 Triệu chứng và bệnh tích 11
1.1.4 Chẩn đoán 15
1.1.5 Phòng bệnh 17
1.1.6 Điều trị 21
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về PCV2 và bệnh do PCV2 gây ra 22
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 22
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 22
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG – NGUYÊN LIỆU – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Nội dung nghiên cứu 26
2.2 Địa điểm nghiên cứu 27
2.3 Nguyên liệu 27
2.4 Phương pháp nghiên cứu 28
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41
3.1 Kết quả xác định tỷ lệ lưu hành kháng thể kháng PCV2 ở đàn lợn nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam 41
3.1.1 Kết quả xác định tỷ lệ lưu hành kháng thể kháng PCV2 ở đàn lợn nuôi tại các địa phương 42
Trang 223.1.2 Kết quả xác định tỷ lệ lưu hành kháng thể kháng PCV2 ở đàn lợn có quy mô khác nhau 44
3.1.3 Kết quả xác định tỷ lệ lưu hành kháng thể kháng PCV2 ở đàn lợn thuộc các lứa tuổi 46
3.1.4 Kết quả xác định tỷ lệ lưu hành kháng thể kháng PCV2 ở đàn lợn có
3.2 Kết quả phân lập PCV2 ở đàn lợn nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam 50
3.2.1 Kết quả phân lập PCV2 50
3.3 Kết quả xác định genotype của PCV2 ở đàn lợn nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam 54
3.3.2 Kết quả xác định sự có mặt của PCV2 ở các đàn có/không biểu hiện triệu chứng của PCVAD 57
3.3.3 Kết quả xác định genotype của các chủng PCV2 ở đàn lợn nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam 59
3.3.4 Kết quả giải trình tự bộ gen của PCV2 60
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 66
4.1 Kết luận 66 4.2 Đề nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC
Trang 23MỞ ĐẦU
Đối với ngành công nghiệp chăn nuôi lợn, Porcine circovirus type 2 (PCV2) là nguyên nhân khởi phát gây các hội chứng liên quan tới PCV2 (Porcine circovirus type 2-associated disease, PCVAD) làm thiệt hại lớn về kinh tế, đặc biệt là chăn nuôi theo quy mô công nghiệp với mật độ chăn nuôi dày, môi trường không được kiểm soát tốt cũng như các biện pháp quản lý phòng bệnh chưa hợp lý
Nghiên cứu trên các mẫu bệnh phẩm được thu thập từ những 1970 đã chỉ ra sự có mặt của PCV2 lưu hành trên đàn lợn ở một số nước Tuy nhiên, hội chứng bệnh do PCV2 gây ra mới được xác định vào những năm 90 của thế kỷ XX PCV2 có liên quan đến Hội chứng gầy còm ở lợn sau cai sữa (postweaning multisystemic wasting syndrome – PMWS); Hội chứng viêm da
và viêm thận (porcine dermatitis and nephropathy syndrome – PDNS); Hội chứng viêm đường hô hấp (porcine respiratory diseases complex) và Hội chứng rối loạn sinh sản ở lợn (porcine reproductive disorders); gây tác động lớn tới sức sản xuất của đàn lợn Trong số các bệnh do circovirus gây ra, PMWS được coi là nguyên nhân gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng cho ngành
chăn nuôi lợn; danh từ Hội chứng 30kg (The 30kg syndrome) cũng đôi khi
được dùng để chỉ bệnh này do lợn bệnh chỉ đạt khối lượng khoảng 30kg trong khi lợn bình thường cùng lứa tuổi có thể đạt 100kg Thiệt hại kinh tế do PCV2 gây ra ước tính khoảng 600 triệu Euro/năm đối với khối EU (Segalés và cộng sự, 2005) Tại Mỹ, người ta tính toán và cho biết PCVAD gây thiệt hại kinh tế trung bình 3 - 4 đô la/lợn, thậm chí có đàn lên đến 20 đô la/lợn (Gillespie
và cộng sự, 2009) và PCV2 được coi là virus gây bệnh quan trọng nhất trong ngành chăn nuôi (Opriessnig và cộng sự, 2007)
Hiện tại, PCV2 và các hội chứng bệnh liên quan được phát hiện ở đàn
Trang 24lợn tại nhiều nước trên thế giới Một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan … đều công bố về sự xuất hiện của PCVAD Cho đến nay, việc nghiên cứu porcine circovirus trên thế giới đã có nhiều thành tựu về hệ gen, các điểm quyết định kháng nguyên, phương pháp chẩn đoán và thậm chí đã có vacxin thương mại để phòng chống bệnh
Thực trạng chăn nuôi lợn ở nước ta hiện nay đã tạo môi trường hết sức thuận lợi cho việc thường xuyên tồn tại nhiều mầm bệnh PCV2 trong đàn; cộng thêm sự xuất hiện của virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome virus - PRRSV) từ năm
2007 đã làm cho tình hình dịch bệnh càng trở nên phức tạp Do vậy nghiên cứu chỉ ra sự có mặt của PCV2 và PCVAD ở đàn lợn là hết sức cấp thiết để từ
đó có được những chiến lược phòng bệnh, vacxin phòng bệnh kịp thời Trong khi các nước trên thế giới, thậm chí các nước trong khu vực đã và đang đi sâu nghiên cứu về PCV2 và bệnh PCVAD thì tại Việt Nam chưa có báo cáo chính thức nào về tình hình nhiễm, phân lập PCV2 và so sánh hệ gen của PCV2 phân lập tại Việt Nam với các chủng trên thế giới; vì vậy, đặt vấn đề nghiên cứu về PCV2 là hoàn toàn cần thiết và cấp thiết trong thời điểm hiện nay Được sự cho phép của Bộ Khoa học và Công nghệ, Chương trình KH&CN trọng điểm cấp
Nhà nước KC.04/11-15, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân lập và xác
định genotype của Porcine circovirus type 2 (PCV2) ở đàn lợn nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam” mã số KC.04TN03/11-15 nhằm xác định tỷ lệ huyết
thanh lợn có kháng thể kháng PCV2, lưu hành virus của PCV2, phân lập và so sánh hệ gen với các chủng PCV2 khác Đây là những nghiên cứu bước đầu, là nền tảng quan trọng, không thể thiếu cho những nghiên cứu kế tiếp về vacxin phòng bệnh trong tương lai
* Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Mục tiêu tổng quát: xác định đặc tính gen học của PCV2 ở đàn lợn nuôi
tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, phục vụ cho công tác chẩn đoán và nghiên
Trang 25cứu sản xuất vacxin phòng bệnh do PCV2 gây ra
- Mục tiêu cụ thể:
+ Xác định sự có mặt của PCV2 ở đàn lợn nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam,
+ Xác định một số đặc điểm dịch tễ học phân tử của PCV2,
+ Xây dựng ngân hàng giống virus phục vụ cho các nghiên cứu khác như chẩn đoán và sản xuất vacxin phòng bệnh do PCV2 gây ra ở đàn lợn
* Ý nghĩa khoa học của đề tài:
số đặc điểm dịch tễ học phân tử của PCV2 lưu hành ở đàn lợn nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam
- Nguồn dữ liệu của đề tài rất có ý nghĩa, là tiền đề khoa học trong việc triển khai các nghiên cứu tiếp theo, đặc biệt để sản xuất vacxin phòng PCVAD
* Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
- Kết quả nghiên cứu giúp đề xuất được biện pháp phòng PCVAD có hiệu quả, hạn chế dịch bệnh gây ra cho đàn lợn nuôi tại Việt Nam
* Những đóng góp mới của đề tài:
- Đây là nghiên cứu đầu tiên về PCV2 ở đàn lợn nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam
- Đã xác định được genotype và một số đặc tính sinh học của PCV2 lưu hành tại địa bàn nghiên cứu
Với những kết quả đạt được của đề tài, cho phép nghiên cứu theo hướng (1) mở rộng phạm vi nghiên cứu ở cả 3 miền trong cả nước; (2) Nghiên cứu vai trò gây bệnh của PCV2 ở đàn lợn tại Việt Nam và (3)sản xuất vacxin phòng bệnh do PCV2 gây ra ở đàn lợn
Trang 26CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu về PCV2 và bệnh do PCV2 gây ra
Porcine circovirus (PCV) thuộc họ Circoviridae, bao gồm Porcine
circovirus type 1 (PCV1) và Porcine circovirus type 2 (PCV2)
Trong những năm cuối thập niên 1990, một loại circovirus mới (Porcine Circovirus) gây bệnh đã được phát hiện ở lợn Virus này khác với PCV thích ứng trên môi trường tế bào thận lợn (Pig Kidney) PK15 đã biết trước đó Người ta đã đề nghị gọi PCV đã biết là PCV type 1 (PCV1) và virus mới phân lập được là PCV type 2 (PCV2) PCV1 được phân lập lần đầu tiên tại Đức vào năm 1974, virus này được xem như không phải tác nhân gây bệnh (nonpathogenic) ở lợn Năm 1991 tại Canada, PCV2 được nhận diện là nguyên nhân gây hội chứng gầy còm ở lợn sau cai sữa và sau đó được ghi nhận ở nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu hồi cứu mẫu bệnh phẩm cho biết đã phát hiện được kháng thể kháng PCV2 trong huyết thanh của lợn từ năm 1969 tại Bỉ, năm 1970 tại Anh, năm 1973 tại Ireland và năm 1983 tại Canada (trích theo Gillespie và cộng sự, 2009) và Tây Ban Nha (Rodríguez - Arrioja và cộng sự, 2003)
Theo Hamel và cộng sự (1998), mức độ tương đồng trình tự nucleotide giữa PCV1 và PCV2 là 68 – 76%
1.1.1 Một vài nét về PCV2
1.1.1.1 Phân loại
giống, được xác định là nguyên nhân gây một số bệnh ở gia súc và gia cầm:
Transmitted Virus hay Torque teno virus (TTV) Virus này được phát hiện lần
Trang 27đầu tiên vào năm 1997 tại Nhật Bản và thường phân lập được từ bệnh nhân mắc bệnh gan; tuy nhiên chúng không được coi là nguyên nhân gây bệnh Một số nghiên cứu gần đây cho thấy TTV cũng có thể gây bệnh cho một số loài vật nuôi khác như lợn, và có thể phân lập được từ huyết thanh của lợn mắc PMWS tại Tây Ban Nha (Francisco de Grau)
anemia virus (CAV) gây bệnh thiếu máu truyền nhiễm gà (Chicken Infectiuos Anemia – CIA)
porcine circovirus type 1 và 2 (circovirus ở lợn), canary circovirus (circovirus ở chim hoàng yến), bovine circovirus (circovirus ở bò), goose circovirus (circovirus ở ngỗng), ostrich circovirus (circovirus ở đà điểu), raven circovirus (circovirus ở quạ) và human circovirus (circovirus gây hội chứng mệt mỏi mạn tính ở người)
Các chủng PCV2 phân lập được trên thế giới có cùng nguồn gốc với mức độ tương đồng về kiểu gen khoảng 93% (Larochelle và cộng sự, 2002)
Hiện nay, dựa vào kết quả giải trình tự gen, có 3 genotype PCV2 được chính thức công nhận, ký hiệu từ PCV2a-2c (Segalés và cộng sự, 2008) Genotype PCV2a và PCV2b lại có thể được chia thành các cluster khác nhau (ví dụ PCV2a có 5 cluster 2A-2E; PCV2b có 3 cluster 1A-1C)
Trang 28cứu về PCV thường tập trung vào ba ORF là ORF1, ORF2 và ORF3 (Hamel
ORF2 mã hóa cho các protein liên quan đến sự hình thành vỏ capsid của virus (capsid protein – Cap), có khối lượng phân tử 27,8 kDa Sự tương đồng amino acid của phân tử protein do ORF2 mã hóa giữa PCV1 và PCV2 là 66% Sản phẩm ORF2 chứa các điểm quyết định kháng nguyên, kích thích sinh kháng thể chống lại virus, vì vậy người ta sử dụng kháng thể nguồn gốc ORF2 như một công cụ để chẩn đoán phân biệt PCV
ORF3 mã hóa protein có khối lượng phân tử 11,9 kDa, được cho là có liên quan đến hiện tượng apoptosis ở tế bào nhiễm virus; sự tương đồng amino acid của protein này giữa PCV1 và PCV2 là 62%
Theo Hamel và cộng sự (1998), trình tự 11 ORF của PCV2 gây hội chứng còi cọc (PCV2) và chủng không gây bệnh (PCV1) như sau (bảng 1.1)
Trang 29Vị trí nucleotide
Số
aa
Khối lượng protein (kDa)
Tương đồng (%)
Trang 301.1.1.3 Tính chất nuôi cấy
Hiện nay, những hiểu biết về đặc tính sinh học của PCV2 như khả năng nhận biết, gắn và xâm nhập vào tế bào chưa nhiều Vì PCV2 chỉ mã hóa cho hai loại protein nên chúng được cho rằng phải dựa vào protein của tế bào vật chủ để nhân lên, nghĩa là chúng nhân lên tốt trong tế bào đang phân chia
Môi trường tế bào thận lợn PK15 rất thích hợp để nuôi cấy PCV2, virus nhân lên trong nhân tế bào, nhưng không gây bệnh tích tế bào Tischer và cộng sự (1987) cho biết tế bào PK15 được xử lý với glucosamine sẽ giúp cho
sự nhân lên của PCV2 tốt hơn Do PCV2 không gây bệnh tích tế bào nên để khẳng định sự nhân lên của virus cần phải làm phản ứng miễn dịch huỳnh quang hoặc PCR
Để phân lập PCV2 trên môi trường tế bào PK15 thường mất rất nhiều công sức và thời gian do phải cấy chuyển nhiều lần, thường chỉ áp dụng trong nghiên cứu để sản xuất vacxin phòng bệnh
Virus không có khả năng gây ngưng kết hồng cầu
1.1.1.4 Sức đề kháng
động trong 10 phút bởi một số chất sát trùng như chlorhexidine, formol, iodine và cồn thì hiệu giá của virus sẽ giảm Có thể phân lập được PCV2
1.1.2 Bệnh do PCV2 gây ra
1.1.2.1 Loài vật mắc bệnh
Tất cả các giống lợn đều mẫn cảm với bệnh, kể cả lợn nuôi và lợn hoang dã, nhưng các loài vật khác không mẫn cảm với PCV2 Khả năng mẫn cảm với bệnh thay đổi tùy theo tính biệt, giống lợn, có liên quan đến sự nhân lên của PCV2 trong đại thực bào phế nang Ví dụ, thường lợn đực mẫn cảm
Trang 31với bệnh hơn so với lợn cái; lợn giống Landrace mẫn cảm hơn giống Duroc
và Đại Bạch Gần đây, nghiên cứu Potter và cộng sự (2012) đã khẳng định bản chất di truyền của từng giống lợn có ảnh hưởng đến mức độ mẫn cảm với PCVAD
Chen và cộng sự (2007) cho biết chỉ xác định được kháng thể kháng PCV2 trong huyết thanh của lợn trong các loài được kiểm tra là lợn, gà, vịt,
dê và trâu, bò Bệnh không có khả năng lây sang người
1.1.2.2 Phương thức truyền lây
Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua đường miệng - mũi Bệnh
có thể lây qua tiếp xúc, qua phân, qua đường hô hấp và tinh dịch của lợn đực giống Bằng kỹ thuật PCR (polymerase chain reaction) có thể xác định được mầm bệnh có trong dịch bài xuất và bài tiết của lợn mắc hoặc không mắc PMWS, trong huyết thanh lợn có triệu chứng lâm sàng cũng như lợn khỏe mạnh, không có triệu chứng (Segalés và cộng sự, 2005)
PCV2 cũng có thể truyền trực tiếp từ mẹ sang con qua nhau thai, là nguyên nhân khiến cho mầm bệnh tồn tại lâu trong đàn, lợn con bị nhiễm virus ngay từ khi mới sinh Tuy nhiên, đường truyền lây này ít gặp Ngoài ra, PCV2 còn được tìm thấy trong sữa đầu, nhưng để khẳng định được đây có phải là đường truyền lây bệnh hay không thì cần phải tiếp tục nghiên cứu (trích theo Gillespie và cộng sự, 2009)
1.1.2.3 Cơ chế sinh bệnh
Điểm đặc trưng quan trọng nhất quan sát được khi lợn bị hội chứng PCVAD là số lượng bạch cầu giảm rất nhanh (leucopenia) PCV2 tác động đến tế bào lympho và các tế bào có thẩm quyền miễn dịch như tế bào đơn nhân, đại thực bào và tế bào tua (dendritic cell) gây suy giảm miễn dịch, tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều loại mầm bệnh khác xâm nhập và gây bệnh
Bằng thực nghiệm người ta thấy rằng lợn bị nhiễm PCV2 không có khả năng sản sinh interferon ở giai đoạn đầu của quá trình nhiễm trùng có thể là
Trang 32nguyên nhân làm giảm đáp ứng miễn dịch với PCV2 và bị bệnh Ngoài ra, hiện tượng giảm sản sinh interferon nhưng tăng lượng IL-10 ở những lợn thực nghiệm bị nhiễm PCV2 cũng đã được chứng minh Cho đến nay, ảnh hưởng của PCV2 đến hệ miễn dịch của lợn vẫn còn nhiều tranh cãi và cần phải có các nghiên cứu để làm sáng tỏ Nghiên cứu cần tập trung làm rõ tác động qua lại giữa giai đoạn sau nhiễm trùng và trước khi biểu hiện triệu chứng lâm sàng
để giải thích hiện tượng nhiễm trùng cấp tính hoặc/và mạn tính
Opriessnig và cộng sự (2006) cho biết mặc dù hầu hết lợn trong đàn có thể bị nhiễm PCV2 nhưng chỉ có khoảng 5 – 30% lợn mẫn cảm biểu hiện triệu chứng Có bốn yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh PCVAD do nhiễm PCV2 là cấu trúc và độc lực virus, giống lợn, sự đồng nhiễm, trạng thái miễn dịch của cơ thể Việc sử dụng một số loại vacxin, trong đó chất bổ trợ sẽ khiến cho tỷ lệ lợn có triệu chứng PCVAD tăng lên Ở lợn cùng tiêm một loại vacxin nhưng có chất bổ trợ khác nhau (đặc biệt bổ trợ dầu) sẽ làm cho thời gian nhiễm virus cũng như số lượng PCV2 trong huyết thanh và mô bào tăng lên, tế bào lympho bị tổn thương nặng hơn so với những lợn được tiêm vacxin
bổ trợ là keo phèn Một thí nghiệm khác cũng cho thấy khi lợn được tiêm
vacxin phòng bệnh do M hyopneumoniae hoặc A pleuropneumoniae, sau đó
gây nhiễm PCV2 thì thời gian PCV2 có trong máu sẽ lâu hơn và các bệnh tích
vi thể sẽ trầm trọng hơn so với những lợn không tiêm phòng vacxin
Điểm đặc biệt trong cơ chế sinh bệnh của PCV2 là hiện tượng đa nhiễm hoặc bội nhiễm với nhiều loại mầm bệnh khác Pallares và cộng sự (2002) khi nghiên cứu trên 484 mẫu bệnh phẩm từ các ca bệnh PMWS chỉ xác định 1,9% số mẫu đơn nhiễm PCV2; 51,9% số mẫu nhiễm kép PRRSV; 35,5% nhiễm kép với
M hyopneumoniae; 5,4% nhiễm kép với virus cúm lợn và 15% nhiễm kép với
PPV (porcine parvovirus) Bên cạnh đó, trong trường hợp bại huyết, thường có
sự hiện diện của Streptoccocus suis (14%) và Pasteurella multocida (7,6%)
Tại Úc, đến năm 2010, mặc dù đã chứng minh được sự nhiễm PCV2 ở
Trang 33đàn lợn nhưng vẫn chưa chứng minh được sự hiện diện của PMWS, giả thuyết được đưa ra là do chưa có mầm bệnh kế phát cần thiết để PCV2 gây bệnh (trích theo L Grau-Roma và cộng sự, 2010) Tuy nhiên kết quả của O'Dea và cộng sự (2011) cho biết đã chứng tỏ được sự có mặt của PCVAD ở đàn lợn thịt nuôi tại miền Tây nước này, cùng với sự có mặt gây bệnh của vi
Với trường hợp PDNS, cần phải làm thí nghiệm chứng minh giả thuyết cho rằng hàm lượng kháng thể PCV2 tăng cao sẽ là nguyên nhân gây bệnh
1.1.3 Triệu chứng và bệnh tích
Thời gian nung bệnh khi gây bệnh thực nghiệm PCV2 cho lợn thường dao động từ 2 – 4 tuần, virus có trong máu từ 7 – 14 ngày sau khi nhiễm Ngay sau khi xâm nhập vào cơ thể, PCV2 sẽ nhân lên ở hạch amidan và các hạch lympho ở vùng đầu, tấn công tế bào lympho B; rồi từ đó đi đến các cơ
Theo Segalés (2011), một số hội chứng ở lợn đã được mô tả có liên quan đến sự nhiễm PCV2; trong đó PMWS được mô tả nhiều nhất với tên gọi lúc đầu là circovirosis, một số trường hợp khác là PDNS, hội chứng rối loạn
Trang 34hô hấp, hội chứng rối loạn sinh sản ở lợn, hội chứng viêm ruột ở lợn Hiện nay tên gọi phổ biến để mô tả các bệnh liên quan đến PCV2 là “hội chứng liên quan đến PCV2 (PCVAD)”
1.1.3.1 Hội chứng gầy còm ở lợn sau cai sữa (PMWS)
động từ 4 - 30% (đôi khi lên đến 50 - 60%), tỷ lệ chết khoảng từ 4 - 20% nhưng cũng có thể 50% Do khi lợn mắc bệnh thường còi cọc và giảm hiệu quả kinh tế nên khoảng 70 – 80% lợn có triệu chứng PCVAD bị giết thịt
bị ỉa chảy (phân sẫm màu) và có chứng hoàng đản Giai đoạn đầu bị bệnh các hạch lympho dưới da đều bị sưng to
Bệnh tích đặc trưng thường quan sát được là các hạch lympho bị sưng
to trong giai đoạn đầu của bệnh Bệnh tiến triển, hạch lympho trở lại kích thước bình thường và thậm chí bị teo nhỏ, tuyến ức bị teo Phổi có thể sưng
to, dai chắc như cao su, tương ứng với bệnh tích vi thể viêm kẽ phổi Nhiều trường hợp phế quản bị viêm tơ huyết
Gan bị sưng to hoặc teo nhỏ, nhạt màu, cứng, bề mặt có các hạt nhỏ Một số lợn bị hoàng đản trong giai đoạn cuối của bệnh
Thận có nốt hoại tử màu trắng (viêm kẽ thận không có mủ)
Bệnh tích vi thể cho thấy lợn mắc PMWS bị giảm tế bào lympho và thâm nhiễm tế bào khổng lồ đa nhân và tế bào mô (histiocyte) Phần vỏ tuyến
ức bị teo nhỏ Ngoài ra còn quan sát được các tiểu thể virus trong tế bào tua (dendritic cell) và tế bào mô
1.1.3.2 Hội chứng viêm da và viêm thận (PDNS)
Hội chứng này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1993 tại Anh PDNS
xảy ra ở lợn con, lợn thịt và lợn trưởng thành (11 - 14 tuần tuổi) Tỷ lệ nhiễm khoảng dưới 1% nhưng đôi khi có thể cao hơn Tỷ lệ chết có thể lên đến 100% ở đàn lợn trên 3 tháng tuổi nhưng chỉ khoảng 50% với lợn nhỏ hơn Lợn chết chỉ sau một vài ngày có biểu hiện triệu chứng lâm sàng Những con
Trang 35sống sót có thể tăng trọng trở lại sau 7 - 10 ngày
Bệnh xảy ra thường ghép với một số mầm bệnh khác như PRRSV,
Pasteurella multocida, Streptococcus suis type 1 và 2
không sốt, nằm một chỗ, lười vận động và/hoặc đi lại khó khăn, cứng nhắc Triệu chứng rõ nhất là trên da xuất hiện những đám phát ban có màu đỏ tía, không có hình dạng nhất định, bắt đầu ở vùng chân sau và mông, có trường hợp nốt ban lại phân tán khắp cơ thể Bệnh tiến triển, hình thành đám vẩy sẫm
ở những nơi có bệnh tích, sau đó nhạt màu dần, đôi khi để lại sẹo
Bệnh tích đại thể là hiện tượng hoại tử và xuất huyết mô bào, tương ứng với bệnh tích vi thể là viêm hoại tử mạch máu Hạch lympho, đặc biệt là hạch sau bụng có màu đỏ, sưng to và có thể có chất lỏng chứa trong bụng
Khi lợn chết thể cấp tính, hai bên thận sưng to, trên bề mặt có nốt màu trắng, phù thũng bể thận, tương ứng với bệnh tích vi thể là viêm hoại tử có mủ tiểu cầu thận và viêm kẽ thận
Thường thì bệnh tích ở da và thận đều xuất hiện khi lợn mắc PDNS, tuy nhiên có những trường hợp chỉ biểu hiện một trong hai bệnh tích trên
Hạch lympho thường bị sưng to, có màu đỏ Lách bị nhồi huyết
1.1.3.3 Hội chứng rối loạn sinh sản ở lợn (PCV2 – Associated Reproductive
Failure)
Hội chứng này được mô tả lần đầu tiên tại Canada năm 1999, chủ yếu ảnh hưởng đến lợn nái PVC2 có liên quan đến hiện tượng sảy thai và thai chết non, tuy nhiên trong thực tế hiếm gặp Điều này có thể giải thích do tỷ lệ huyết thanh dương tính với PCV2 ở lợn trưởng thành cao và do đó lợn sinh sản thường không mẫn cảm với bệnh Trong những trường hợp rối loạn sinh sản do PCV2, triệu chứng đặc trưng là lợn sảy thai, chết yểu Mổ khám thai chết có hiện tượng gan xung huyết, tim sưng to, trên bề mặt có nhiều điểm hoại tử Bệnh tích vi thể rõ nhất là hiện tượng cơ tim bị viêm tơ huyết và/hoặc hoại tử
Trang 361.1.3.4 Hội chứng rối loạn hô hấp ở lợn (PCV2 – Associated Respiratory Disease)
Hội chứng này cũng đóng vai trò gây bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn Bệnh xảy ra ở lợn từ 8 – 26 tuần và thường cộng phát với một số nguyên nhân khác Triệu chứng bao gồm giảm khả năng tăng trọng, giảm chuyển hóa thức ăn, lợn mệt mỏi, sốt, ho và khó thở
Bệnh tích đặc trưng gồm viêm kẽ phổi, phế quản viêm loét hoặc hoại tử nặng, phế nang viêm tơ huyết
1.1.3.5 Hội chứng viêm ruột ở lợn (PCV2 – Associated Enteritis)
Thường xảy ra ở lợn từ 8 – 16 tuần tuổi, gây chứng viêm hồi tràng mạn
tính có liên quan đến Lawsonia intracellularis Lợn bị bệnh có triệu chứng
tiêu chảy, còi cọc, giảm tăng trọng và tăng tỷ lệ chết
Hạch màng treo ruột bị sưng to, niêm mạc ruột tăng sinh dày lên
Ngoài ra, vai trò của PCV2 gây hội chứng thần kinh ở lợn (PCV2 –
Associated Neuropathy) cần phải tiếp tục nghiên cứu làm rõ Năm 2001,
PCV2 được phát hiện có liên quan đến hiện tượng lợn con sinh ra có triệu chứng run bẩm sinh và viêm màng não không có mủ Một số nghiên cứu gần đây cho biết lợn bị nhiễm PCV2 có thể gây viêm mạch quản tiểu não và viêm xuất huyết màng não PCV2 còn liên quan đến triệu chứng opisthotonus, chứng giật cầu mắt và co giật ở lợn từ 6 – 8 tuần tuổi (trích theo Gillespie và cộng sự, 2009) Tuy nhiên theo một số tác giả khác PCV2 lại không có liên quan gì đến hội chứng thần kinh ở lợn (trích theo Segalés, 2011)
1.1.3.6 Hiện tượng nhiễm PCV2 thể cận lân sàng (PCV2 subclinical infection)
Dựa vào kết quả huyết thanh học cho thấy tỷ lệ nhiễm PCV2 là rất cao nhưng tỷ lệ lợn có triệu chứng lâm sàng thấp hơn rất nhiều, điều đó có nghĩa bệnh do PCV2 gây ra biểu hiện ở thể cận lâm sàng (Segalés, 2011) PCV2 có
Trang 37thể nhiễm trong 1 – 2 hạch lympho nhưng lợn không có triệu chứng điển hình Tuy nhiên, sự nhiễm PCV2 này sẽ làm giảm hiệu quả việc sử dụng vacxin; bên cạnh đó, mặc dù lợn khỏe mạnh nhưng vẫn có hiện tượng hạch lympho bị sưng to, viêm hoại tử nên có trường hợp phải hủy bỏ thân thịt khi giết mổ
1.1.4 Chẩn đoán
1.1.4.1 Chẩn đoán lâm sàng
Hiện nay trong chẩn đoán PCVAD chủ yếu dựa vào lịch sử đàn và triệu chứng lâm sàng, đặc biệt tỷ lệ mắc và chết do PMWS Cần chẩn đoán phân biệt triệu chứng hô hấp ở lợn mắc bệnh Tai xanh với hội chứng PMWS Trong trường hợp PDNS, cần chẩn đoán phân biệt với một số nguyên nhân gây viêm da cũng như các bệnh gây xuất huyết ở thận; đặc biệt phải chẩn đoán phân biệt với bệnh dịch tả lợn cổ điển, dịch tả lợn Châu Phi Bên cạnh đó, cũng cần phân biệt hội chứng rối loạn sinh sản do PCV2 với các bệnh gây sảy thai và con chết yểu
a Chẩn đoán Hội chứng gầy còm ở lợn sau cai sữa (PMWS)
Để chẩn đoán PMWS, cần dựa vào một số thông tin sau:
khi có chứng vàng da
- Các tổ chức lympho có bệnh tích đặc trưng từ nặng đến trung bình
được một số lượng PCV2 từ cao đến trung bình
b Chẩn đoán Hội chứng viêm da và viêm thận (PDNS)
Để chẩn đoán PDNS, có thể dựa vào một số thông tin sau:
sưng to, nhạt màu với các nốt xuất huyết ở vỏ thận
c Chẩn đoán Hội chứng rối loạn sinh sản ở lợn
Trang 38Có thể dựa vào một số thông tin sau để chẩn đoán:
- Sảy thai và thai chết non, đôi khi thấy tim của con non bị sưng to
- Cơ tim bị viêm tơ huyết và/hoặc hoại tử
- Trong cơ tim và tổ chức có bệnh tích của con non chết vì bệnh có thể xác định được một số lượng lớn PCV2
1.1.4.2 Chẩn đoán khẳng định
PCV2 phân bố rộng rãi trong quần thể lợn, có thể tìm thấy ở lợn khỏe mạnh cũng như lợn bệnh nên việc chẩn đoán khẳng định là rất cần thiết Theo Gillespie và cộng sự (2009), để chẩn đoán PCVAD có thể dựa vào triệu chứng lâm sàng và chứng minh sự có mặt của kháng nguyên PCV2 trong 1
mô lympho hoặc trong 1 mô lympho và 1 khí quan của cơ thể như phổi, gan, thận, ruột hoặc trong 2 khí quan của cơ thể Nếu kháng nguyên chỉ được tìm thấy trong 1 khí quan, bệnh sẽ được xếp loại dựa vào khí quan đó Nếu chỉ phát hiện được ít kháng nguyên PCV2 nhưng biến đổi bệnh tích của khí quan rất trầm trọng thì được xếp vào dạng PCVAD nặng mạn tính (chronic sereve PCVAD) Trong một nghiên cứu về biến đổi của lợn mắc PCVAD ở các trang trại cho thấy 98,1% lợn còi cọc; 77,2% lợn bị tiêu chảy; 75,1% lợn bị khó thở; 44,8% lợn bị sưng và thủy thũng hạch lympho; 39,6% lợn có triệu chứng thần kinh; 37,1% lợn có triệu chứng hoàng đản; 90,4% lợn bỏ ăn và tỷ lệ chết 96,8%
Việc xác định kháng nguyên PCV2 được coi là "gold standard" để chẩn đoán PCVAD với phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay là kỹ thuật PCR, in situ hybridization (ISH) hoặc hóa mô miễn dịch (immunohistochemistry-IHC)
Opriessnig và cộng sự (2007) cho biết kỹ thuật PCR được sử dụng gồm: 1) Multiplex PCR: có thể xác định một số sản phẩm PCR được nhân lên; 2) Nested PCR: giúp tăng khả năng xác định một lượng nhỏ sản phẩm PCR được nhân lên; 3) Multiplex-nested PCR: dùng để phát hiện đồng thời PCV1/PCV2/PPV và PCV1/PCV2; 4) Quantitative real - time PCR: để xác
Trang 39định lượng PCV2 genomic copy trong huyết thanh hoặc mô bào; 5) Reverse transcription PCR: để xác định PCV2 RNA có mặt khi PCV2 nhân lên Theo Segalés (2011), sử dụng kỹ thuật "real time quantitative PCR" xác định số lượng kháng nguyên (và/hoặc nucleic acid) trong 1ml huyết thanh hoặc trong 500ng mô bào của phôi cũng rất có ý nghĩa, có thể chẩn đoán được bệnh do PCV2 gây ra Tuy nhiên phương pháp này mới chỉ được áp dụng giới hạn ở một số phòng thí nghiệm
Chẩn đoán huyết thanh học rất có ý nghĩa trong việc xác định sự phơi nhiễm PCV2 trong quần thể lợn Tuy nhiên, vì nhiều lợn khỏe mạnh có kháng thể dương tính nên nếu dùng để chẩn đoán PCVAD thì sẽ không phân biệt được đàn có bệnh và đàn không có bệnh Các phương pháp thường được sử dụng là ELISA (Enzyme – Linked Immunosorbent Assay), miễn dịch huỳnh quang gián tiếp, phản ứng IPMA (immunoperoxidase monolayer assay), phản ứng trung hòa virus Ngoài ra có thể chẩn đoán PCVAD dựa vào biến đổi các bệnh lý vi thể, phân lập virus, hoặc sử dụng kính hiển vi điện tử phát hiện sự có mặt của PVC2
1.1.5 Phòng bệnh
1.1.5.1 Vệ sinh phòng bệnh
PCVAD được coi là do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó có vai trò của các yếu tố môi trường; ngoài ra còn phải kể đến vai trò của một số vi khuẩn và virus đồng nhiễm khác
Việc bổ sung vitamin E và Se vào thức ăn có thể giúp trang trại phòng PMWS có hiệu quả
Cách phòng ngừa hợp lý và hữu hiệu nhất được khuyến cáo để phòng bệnh do PCV2 gây ra là:
- Hạn chế sự thăm viếng chuồng trại nhằm giảm thiểu nguy cơ làm lây bệnh cho đàn lợn; khi vào chuồng nái bắt buộc phải thay ủng và quần áo
- Có chương trình diệt trừ chuột, ruồi muỗi giúp hạn chế lây lan mầm bệnh;
Trang 40- Thực hiện biện pháp chăn nuôi cùng vào - cùng ra Chăn nuôi với mật
độ hợp lý
- Định kỳ phun tiêu độc khử trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi bằng các loại thuốc sát trùng Phân, nước tiểu, chất thải trong chăn nuôi phải được thu gom xử lý bằng các phương pháp thích hợp Kiểm soát tốt các nguồn nguyên vật liệu khi đưa vào trang trại
- Lợn mua về cần được kiểm dịch, phải tôn trọng quy tắc cách ly triệt để lợn mới mua về Trong thời gian cách ly đảm bảo lợn không bị bệnh hoặc kết quả kiểm tra huyết thanh đảm bảo mới được phép nhập đàn
- Chăm sóc nuôi dưỡng tốt đàn lợn nhằm nâng cao sức đề kháng cho đàn lợn, tránh stress, tạo môi trường thuận lợi để lợn sinh trưởng phát triển
Theo Gillespie và cộng sự (2009) việc sử dụng kháng sinh (ví dụ sử
dụng chlorotetracycline để điều trị bệnh do M hyopneumoniae gây ra) có thể
giúp phòng được bệnh do PCV2 gây ra rất hiệu quả Ngược lại, một số yếu tố khác như sự nhiễm PRRSV và PPV, quy mô đàn cai sữa lớn, việc sử dụng vacxin phòng PRRS lại là nguy cơ làm cho PCVAD phát sinh; vì vậy việc giảm các yếu tố nguy cơ này sẽ giúp hạn chế bệnh
1.1.5.2 Phòng bệnh bằng vacxin
Bằng thực nghiệm người ta thấy rằng việc kích hoạt hệ miễn dịch của
cơ thể khi tiêm phòng vacxin PCV2 là một yếu tố rất quan trọng thúc đẩy khiến cho PMWS xảy ra ở nhiều trang trại; tuy nhiên không thể không tiêm phòng vacxin cho đàn lợn do nguy cơ từ việc không tiêm phòng sẽ lớn hơn rất nhiều so với thiệt hại do PMWS Vì vậy cần xác định thời điểm lợn có nguy
cơ bị nhiễm circovirus để xây dựng lịch sử dụng vacxin thích hợp Vacxin sẽ giúp giảm tỷ lệ chết và cải thiện khả năng tăng trọng của đàn lợn Khi tiêm vacxin cho lợn sẽ sản sinh kháng thể trung hòa, giúp giảm số lượng PCV2 trong cơ thể, từ đó giảm được lượng virus bài thải ra ngoài môi trường và hạn chế được bệnh truyền ngang (Segalés và cộng sự, 2005)
Một nghiên cứu gần đây nhất tại Pháp so sánh giữa hai lô lợn nái được