1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư Việt Nam - Pháp

74 421 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan Hệ Hợp Tác Thương Mại Và Đầu Tư Việt Nam - Pháp
Tác giả Nguyễn Thị Vân Anh
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 246,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư Việt Nam - Pháp

Trang 1

Lời mở đầu

1.Sự cần thiết của đề tài :

Hiện nay xu hớng khu vực hoá và toàn cầu hóa đang và sẽ ảnh hởng mạnh

mẽ đến sự phát triển của tất cả các nớc trên phạm vi toàn thế giới Nhận thức

xu hớng tất yếu của thời đại, nghị quyết Đại hội VII Đảng cộng sản Việt Nam

đã nhấn mạnh "Việt Nam tiếp tục thực hiện chính sách mở cửa, chính sách đa phơng hoá và đa dạng hoá với tinh thần muốn làm bạn với tất cả các nớc trong cộng đồng thế giới".

Ngoại thơng cũng nh đầu t nớc ngoài ngày càng giữ vai trò quan trọng trong

sự nghiệp phát triển kinh tế của Việt Nam Hiện nay, Việt Nam có quan hệngoại thơng với gần 120 quốc gia và lãnh thổ Hoạt động ngoại thơng ngày nay

đang có ý nghĩa then chốt trong một số ngành nh dầu khí, may mặc, giầydép Mọi ngành, mọi lĩnh vực kinh tế của nớc ta hiện nay đều đã dần tham giatích cực vào trao đổi quốc tế Đầu t trực tiếp nớc ngoài và viện trợ phát triểnchính thức cũng là một động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế củaViệt Nam

Nớc cộng hòa Pháp là một nớc t bản phát triển cao, là cờng quốc thứ t vềkinh tế và là thành viên quan trọng của liên minh Châu Âu Pháp luôn luôn

đóng vai trò quan trọng trong các tổ chức thơng mại và tài chính quốc tế

Về mặt lịch sử, Việt Nam và Pháp sớm đã có những mối quan hệ, đặc biệt

là quan hệ trong kinh tế đối ngoại Việc duy trì và phát triển các mối quan hệ

đặc biệt là quan hệ kinh tế thơng mại với Pháp là một lợi thế cho Việt Namtrong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới và tham gia vào các tổ chứctài chính, thơng mại thế giới nhằm thực hiện nhiệm vụ mà Đại hội đại biểu

toàn quốc lần thứ VII đã đề ra : "Nhiệm vụ đối ngoại trong giai đoạn tới là củng cố môi trờng hoà bình và tạo điều kiện quốc tế thuận lợi hơn nữa để đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc ".

Đó chính là lý do tại sao tôi chọn đề tài "Quan hệ hợp tác thơng mại và đầu

t Việt Nam - Pháp" làm đề tài cho khoá luận tốt nghiệp

Trang 2

2.Mục đích nghiên cứu :

- Nghiên cứu một cách hệ thống quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t ViệtNam - Pháp trong thời gian qua, từ đó nêu lên những thuận lợi, khó khăn cũng

nh những kết quả đạt đợc và những tồn tại cần khắc phục

- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm thúc đẩy quan hệ thơngmại giữa hai nớc, tăng cờng thu hút đầu t trực tiếp của Pháp vào Việt Nam vàtranh thủ viện trợ phát triển chính thức của Pháp dành cho Việt Nam

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tợng nghiên cứu của khoá luận là những mối quan hệ thơng mại và đầu

t giữa hai nớc Việt Nam và Pháp

Phạm vi nghiên cứu của khoá luận giới hạn ở việc phân tích quan hệ thơngmại và đầu t Việt Nam - Pháp cụ thể là quan hệ về xuất nhập khẩu, đầu t, việntrợ phát triển chính thức, không mở rộng sang các quan hệ chính trị, văn hoá,khoa học kỹ thuật giai đoạn 1994 - 2001

4.Phơng pháp nghiên cứu :

Khoá luận sử dụng các phơng pháp sau:

- Phơng pháp nghiên cứu duy vật biện chứng

- Phơng pháp phân tích logic và thống kê xử lý các số liệu

5.Bố cục của khoá luận :

Với đối tợng và mục đích nêu trên, khoá luận đợc kết cấu thành 3 chơngkhông kể phần mở đầu và phần kết luận

Chơng I : Khái quát về nớc cộng hoà Pháp và quan hệ hợp tác Việt Nam Pháp

-Chơng II: Thực trạng quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t Việt Nam -Pháp Chơng III: Các giải pháp về phía Việt Nam thúc đẩy quan hệ hợp tác thơngmại và đầu t Việt Nam - Pháp

Khoá luận này chắc chắn còn nhiều thiếu sót về hình thức cũng nh nộidung Rất mong nhận đợc sự phê bình và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo

và các bạn

Trang 3

1.1.1.2 Văn hoá xã hội

Nớc Pháp hiện lên trong tâm thức của mọi ngời không chỉ đơn thuần là một

đất nớc xinh đẹp hình lục lăng với ba mặt giáp biển, khí hậu ôn hoà, mà cònhiện lên trong họ những nét đẹp văn hoá, văn minh và nét đẹp của chính nhữngcon ngời Pháp đã làm nên xã hội văn minh ấy

Pháp là xứ sở của loại rợu vang nổi tiếng, lại đợc cả thế giới biết đến bởilịch sử phát triển lâu dài với hình ảnh của các hoàng đế Charlemagne Cả thếgiới tới vị hoàng đế Napoléon Bonapart - ngời có những chiến công, nhữngcuộc chinh phạt nổi tiếng khắp Châu Âu

Pháp còn là quê hơng của những danh nhân tài ba nh: Pasteur, Rousseau,Voltaire, Balzac, những ngời đã mang lại vẻ đẹp riêng cho nớc Pháp, gópphần xây dựng nét đẹp văn hoá cho nớc Pháp

Pháp còn đợc thế giới biết đến bởi các công trình kiến trúc độc đáo: ThápEiffel, Khải hoàn môn, nhà thờ, cung điện

Ngày nay trong cuộc sống hiện đại, nớc Pháp đã phát triển thành một nớccông nghiệp Nhng không vì vậy mà nét đẹp văn hoá xã hội mất đi mà ngợc lại

Trang 4

1.1.2 Tiềm lực kinh tế của Pháp

1.1.2.1 Tiềm lực kinh tế của Pháp

Nền kinh tế Pháp là một nền kinh tế theo cơ chế thị trờng tự do Tuy nhiênnhà nớc Pháp vẫn đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế thông quaviệc hoạch định các chính sách về ngân sách, thuế khoá, chỉ thị Đồng thời,Nhà nớc còn đóng vai trò là ngời sản xuất thông qua các xí nghiệp công cộng.Trên thực tế, Pháp là một nớc có khu vực nhà nớc lớn nhất Liên minh Châu

Âu Nhà nớc nắm quyền kiểm soát các ngành: năng lợng, đóng tàu, hàngkhông, vũ khí và nắm cổ phần của nhiều tập đoàn lớn trong ngành bảo hiểm vàngân hàng

Kể từ năm 1994 đến nay, kinh tế Pháp tăng trởng liên tục GDP năm 1999

đạt 1432,9 tỷ USD, GDP năm 2000 đạt 1475,9 GDP tính theo đầu ngời năm2000: 27.300 USD, tăng 6,4 lần so với năm 1990

Bảng1: GDP của Pháp giai đoạn 1994-2001.

Đơn vị: tỷ USD

Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000* 2001*GDP 1330,6 1535,5 1537,4 1393,3 1433,7 1452,9 1475,9 1514,27 Nguồn: Would Economic Out look, May 1998, p.33

* Tạp chí nghiên cứu Châu Âu [12]

Trang 5

Bảng 2: Tốc độ tăng trởng GDP của Pháp

Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001

Nguồn: Bộ ngoại giao [2]

* Tạp chí nghiên cứu Châu Âu [12] Cơ cấu kinh tế Pháp tiến triển theo hớng tăng tỷ trọng dịch vụ và giảm tỷtrọng công nghiệp và nông nghiệp Ngành dịch vụ ở Pháp chiếm 66,5% GDPtrong khi đó công nghiệp chiếm 30% và nông nghiệp chỉ chiếm 3,5%

Biểu 3: Cơ cấu kinh tế Pháp.

Nguồn: Bộ Ngoại Giao [2]

Ngành công nghiệp của Pháp có công nghệ tiên tiến và đủ sức cạnh tranhtrên trờng quốc tế Các ngành công nghiệp chính nh năng lợng, chế tạo ô tô,hàng không vũ trụ, điện tử viễn thông đều rất phát triển Năng lợng nguyên

tử cung cấp 70% lợng điện sản xuất ở Pháp Đối với ngành chế tạo ô tô, côngnghiệp ô tô của Pháp đạt doanh số là 350 tỷ FRF, 55% khối lợng ô tô sản xuất

ra đợc xuất khẩu với trị giá trên 30 tỷ FRF hàng năm Riêng đối với ngànhhàng không vũ trụ, Pháp đứng thứ 3 trên thế giới sau Mỹ và Anh, doanh sốhàng năm trên 200 tỷ FRF, 40% xuất khẩu

Nông nghiệp của Pháp mặc dù chỉ chiếm 3,5% GDP nhng lại mạnh nhấttrong các nớc EU, xuất khẩu đứng hàng thứ hai thế giới về tỷ trọng Tuy số ng-

ời làm nông nghiệp ở Pháp chỉ chiếm 5% dân số lao động nhng tổng trị giáxuất khẩu đạt gần 312 tỷ FRF

Pháp có hệ thống dịch vụ năng động, hiện đại Lĩnh vực dịch vụ là mộttrong những thế mạnh của kinh tế Pháp gồm các ngành: du lịch, tài chính -ngân hàng, phân phối, bảo hiểm Pháp là nớc xuất khẩu dịch vụ đứng hàng

Trang 6

hơn mức bình quân của các nớc thành viên khu vực Euro Tuy nhiên đến năm

2001 kinh tế Pháp rơi vào tình trạng phát triển chậm lại Sản lợng công nghiệp

và kim ngạch xuất khẩu đều giảm Mức tăng trởng GDP không đạt đợc mức

nh dự báo (3,3%)

1.1.2.2 Vai trò của Pháp đối với nền kinh tế EU và thế giới.

- Pháp là thị trờng đầu t hấp dẫn đồng thời là chủ đầu t ra nớc ngoài.

Có thể nói Pháp là một trong những quốc gia thành công trong việc thu hútvốn đầu t nớc ngoài Không chỉ là một nền kinh tế hùng mạnh (Pháp đứng thứ

t về xuất khẩu và thứ t về nhập khẩu trên thế giới), nớc Pháp còn đợc biết đến

là nớc tiếp nhận đầu t lớn thứ ba trên thế giới, chỉ đứng sau Mỹ và Anh Trungbình mỗi năm (từ 1995 đến 2000) Pháp thu hút khoảng trên 244 tỷ USD vốn

đầu t nớc ngoài Chỉ tính riêng trong lĩnh vực công nghiệp đã có hơn 4000công ty nớc ngoài đang hoạt động trên đất Pháp, chiếm 24% tổng số nhâncông, 30% tổng vốn đầu t, 33% tổng lợng xuất khẩu hàng hoá của Pháp [6] Có

đợc kết quả nh vậy là do Pháp có thị trờng đầu t hấp dẫn

Pháp nằm trong liên minh Châu Âu (EU), là trung tâm của khối Hơn nữaPháp là nớc có sự ổn định về kinh tế và chính trị, do vậy tạo sự yên tâm chocác nhà đầu t Đặc biệt ở Pháp, điều kiện về hạ tầng cơ sở, giao thông vận tải,thông tin liên lạc rất thuận lợi Các nhà đầu t nớc ngoài thờng đợc u tiên trongviệc sử dụng các dịch vụ truyền dữ liệu, điện thoại di động, truyền tin đa phơngtiện Ngoài ra, giá cớc điện thoại ở Pháp liên tục giảm, giá điện thấp hơn15% so với giá của Đức, thấp hơn 18% so với giá của Tây Ban Nha Thị trờngPháp càng hấp dẫn hơn với nguồn nhân lực đạt năng suất cao và không ngừngtăng Thêm vào đó, chính sách thu hút đầu t của Pháp hết sức thông thoáng,chính phủ Pháp còn trợ giúp tài chính cho các nhà đầu t nớc ngoài trong việcnghiên cứu, ứng dụng công nghệ có u đãi về thuế với các nhà đầu t

Pháp là nớc có tiềm lực kinh tế mạnh Đầu t ra nớc ngoài của Pháp chiếm tỷtrọng lớn trong tổng đầu t của thế giới Năm 2000 Pháp đã đầu t 257,3 tỷ FRF,tăng gần 8% so với năm 1999 Năm 2001 con số này tăng lên 293,6 tỷ FRF[21] Pháp hiện đứng thứ t thế giới sau Mỹ, Anh, Đức về đầu t trực tiếp ra nớcngoài

- Pháp là trung tâm thơng mại thế giới.

Căn cứ vào số liệu (bảng 4) cho thấy tổng kim ngạch xuất khẩu của Pháp là

420 tỷ USD, chiếm gần 5% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu toàn thế giới Pháp

là một trong số 10 nớc xuất khẩu lớn nhất trên thế giới Nằm trong tốp nhữngnớc dẫn đầu về kim ngạch xuất nhập khẩu trên thế giới, hàng năm, Pháp đạt

Trang 7

mức tăng trởng rất cao về kim ngạch xuất nhập khẩu ( những năm gần đây,mức tăng trởng đạt tới 6-7%, cao hơn mức trung bình của thế giới)

- Pháp là cờng quốc kinh tế thế giới.

Là một trong những cờng quốc kinh tế thế giới, Pháp đứng thứ t sau Mỹ,Nhật Bản, Đức, GDP hàng năm tăng gần 3% Nền kinh tế Pháp, kể từ năm

1997, luôn đạt mức tăng trởng cao hơn mức bình quân của các nớc thành viênkhu vực euro GDP bình quân đầu ngời năm 2000 của Pháp tăng 6,4 lần, caohơn mức tăng trung bình của thế giới (4,7 lần) GDP/ngời so với chỉ tiêu nàycủa Mỹ đạt 75,6% [13]

Pháp là thành viên của nhóm G7- nhóm này chiếm 50% sản xuất của thếgiới và 4/5 sản xuất của các nớc công nghiệp phát triển Trong số 500 công tycông nghiệp lớn nhất trên thế giới năm 2001, Pháp có tới 37 công ty, đứng thứ

ba sau Mỹ và Nhật Bản[13] Trong đó, công ty thuộc ngành vật liệu xây dựng:Saint-Gobain đứng thứ 155 với doanh thu 27,214 tỷ USD, lợi nhuận hàng năm

đạt 1,015 tỷ USD Nằm trong khu vực EU, một khu vực kinh tế năng động pháttriển bậc nhất trên thế giới, Pháp ngày càng khẳng định đợc vị thế của mình làmột siêu cờng kinh tế

Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu của những nớc lớn trên thế giới.

Đơn vị: Tỷ USD

TT Tên nớc Tổng kim ngạch

xuất khẩu

Tỷ trọng trongtổng KNXK (%)

Mức tăng trởng sovới năm 1990(lần)

Nguồn: Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 293, 10/2002, trang 77,78

1.2 Quan hệ hợp tác Việt Nam - Pháp

1.2.1 Vài nét về quan hệ hợp tác Việt Nam - Pháp.

Ngay từ năm 1885, Pháp đã hoàn thành việc xâm lợc và biến Việt Nam

Trang 8

- Thiết lập một bộ máy quản lý hành chính và ban hành các văn bản phápluật phục vụ yêu cầu quản lý ba miền Việt Nam

- Khai thác một cách có hệ thống tài nguyên của Việt Nam nh: gạo, cao su,

đợc nâng lên cấp Tổng đại diện

Trong thời kỳ Mỹ xâm lợc Việt Nam, đặc biệt từ khi Pháp chủ trơng thựchiện chính sách đối ngoại độc lập tự chủ đối với Mỹ, chính phủ Pháp đã nhiềulần lên tiếng phản đối chính sách can thiệp của Mỹ ở Đông Dơng và cho rằng

sự can thiệp của Mỹ là nguồn gốc gây ra chiến tranh, đòi Mỹ chấm dứt chiếntranh trên lãnh thổ Việt Nam Sau khi Pháp nâng cấp quan hệ với nớc ViệtNam dân chủ cộng hoà, quan hệ giữa Chính quyền Sài Gòn và Pháp xấu đi,thậm chí bị gián đoạn cho đến tận năm 1973

Trớc việc leo thang chiến tranh của Mỹ, Pháp đồng ý cho Mặt trận Dân tộcgiải phóng Miền Nam Việt Nam lập phòng thông tin tại Paris năm 1968 Năm

1973, Pháp đã tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đàm phán giữa Việt Nam và

Mỹ tại Paris về việc chấm dứt chiến tranh và lập lại hoà bình ở Việt Nam.Xét về thực chất, trong suốt giai đoạn 1955-1973, quan hệ kinh tế hai nớchầu nh chỉ dừng lại ở mối quan hệ thơng mại thuần tuý mà cha có quan hệ kinh

tế Tuy trao đổi hàng hoá không bị gián đoạn ngay cả trong những năm tháng

mà quan hệ chính trị và ngoại giao giữa hai nớc căng thẳng Kim ngạch buônbán rất nhỏ và tăng hết sức chậm chạp Tổng kim ngạch trao đổi hai chiềuhàng năm đạt khoảng từ 1 đến 5 triệu FRF

Việc ký kết hiệp định Paris năm 1973 đã có tác động tích cực tới quan hệgiữa hai nớc Hai nớc Việt Nam và Pháp đã nâng quan hệ ngoại giao lên cấp

đại sứ và năm 1976, sau khi nớc ta thống nhất, Pháp đã chính thức công nhậnnớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Trang 9

Năm 1977, chuyến thăm chính thức Cộng hoà Pháp của Chủ tịch Hội đồng

Bộ trởng Phạm Văn Đồng đã mở ra một trang mới trong quan hệ giữa hai nớcViệt Nam và Pháp Hiệp định hợp tác kinh tế và công nghiệp và Hiệp định hợptác khoa học kỹ thuật đã đợc kí kết Nhờ vậy, hợp tác giữa hai nớc trong cáclĩnh vực văn hoá, giáo dục, đào tạo, giảng dạy tiếng Pháp bắt đầu đợc thúc đẩy

Đồng thời, quan hệ kinh tế, thơng mại song phơng cũng có những bớc chuyểnbiến Ngay từ lúc đó, chính phủ Pháp đã dành cho Việt Nam một khoản việntrợ ODA khá lớn tài trợ cho việc xây dựng một số công trình và cung cấp thiết

bị toàn bộ giúp Việt Nam khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh Về

đầu t, các xí nghiệp cũ của Pháp ở lại miền Nam sau giải phóng đã thành lậpcác liên doanh nớc ngoài đầu tiên tại Việt Nam nh Vinaspecia và Roussel -Việt Nam

Tuy nhiên, trong những năm 70 đầu thập kỷ 80, những chiến dịch vu cáoxung quanh việc Việt Nam giúp đỡ nhân dân Campuchia lật đổ chế độ diệt diệtchủng và vấn đề thuyền nhân tị nạn đã có ảnh hởng tiêu cực đến quan hệ giữahai nớc Ngoại trừ quan hệ văn hoá, giáo dục và đào tạo, các quan hệ khác đều

bị đóng băng

Hợp tác giữa hai nớc đợc nối lại vào cuối những năm 80 và ngày càng pháttriển đa dạng, đặc biệt là từ năm 1991, khi chính sách đổi mới của Việt Namthu đợc những thành tựu bớc đầu quan trọng và Việt Nam bắt đầu tái hội nhậpvào cộng đồng quốc tế

Tháng 7 năm 1993, Chính phủ Pháp đã viện trợ không hoàn lại cho ViệtNam 50 triệu USD để trả nợ cho IMF nhằm giải toả mối quan hệ với các tổchức tài chính quốc tế

Năm 1993, Tổng thống Mitterrand thăm Việt Nam và sau đó Thủ tớngVõVăn Kiệt thăm Pháp Qua hai chuyến thăm viếng ở cấp cao, Pháp đã tỏ rõ thái

độ ủng hộ Việt Nam hoà nhập vào cộng đồng tài chính quốc tế Điều đáng lu ý

là cuối năm 1993, Pháp đã giúp Việt Nam giải quyết vấn đề nợ Nhà nớc tại câulạc bộ Paris bằng cách thuyết phục các nớc chủ nợ thông qua phơng án trả nợ

có lợi cho ta Bản thân Pháp đã xoá nợ cho Việt Nam 1,215 tỷ FRF trong số2.200 tỷ FRF và giải toả 34 triệu FRF thuộc tài sản của Việt Nam bị phong toảtại ngân khố Pháp từ năm 1954 Tháng 10/1994 tại Hội nghị đầu tiên các nhàtài trợ quốc tế, Pháp đã vận động các nuớc cam kết tài trợ cho Việt Nam 2 tỷUSD Để hỗ trợ cho các xí nghiệp Pháp làm ăn ở Việt Nam, Pháp đã nối lại

Trang 10

Để tỏ rõ mối quan tâm cuả mình muốn thúc đẩy quan hệ Pháp-Việt và coiViệt Nam là cầu nối giữa Pháp và các nớc khác ở khu vực này, tháng 11/1994,

Bộ trởng ngoại giao Pháp lúc đó, Alain Juppé khi đến thăm Việt Nam đã tuyên

bố "nớc Pháp nằm ở giữa lục địa Châu Âu, một Châu Âu đang ngày càng trở nên thống nhất và nớc Việt Nam nằm giữa lục địa Châu á, một Châu á đã đựơc hoà giải và đang tăng trởng kinh tế mạnh mẽ Hai nớc chúng ta có thể cùng nhau làm nên nhiều việc lớn "(Diễn văn Chủ tịch nớc Trần Đức Lơng đọc tại

buổi chiêu đãi hoan nghênh Tổng thống Pháp J.Chirac, Phủ Chủ tịch Hà Nội 12/11/1997)

-Tháng 12 năm 1996, khi đến thăm Singapore, Tổng thống Pháp Chirac đã

phát biểu "Tôi đặc biệt chào mừng Việt Nam gia nhập ASEAN Với việc tìm lại

vị trí của mình trong tổ chức khu vực này, Việt Nam sẽ có thể sử dụng tài năng tuyệt vời của ngời dân và sự năng động kì diệu của dân tộc mình vào sự phát triển đất nớc"."(Diễn văn Chủ tịch nớc Trần Đức Lơng đọc tại buổi chiêu đãi

hoan nghênh Tổng thống Pháp J.Chirac, Phủ Chủ tịch Hà Nội -12/11/1997).Tháng 12 năm 1999 Pháp giảm danh sách các đối tợng đợc nhận viện trợ từ

100 nớc xuống còn 53 nớc nhng vẫn giữ Việt Nam trong danh sách này

Với Pháp, cho đến nay, Việt Nam đã ký nhiều hiệp định hợp tác quan trọng

nh Hiệp định hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật (1989); Hiệp địnhkhuyến khích và bảo hộ đầu t (1992); Hiệp định về hợp tác y tế (1992); Hiệp

định tránh đánh thuế lần hai (1993); Hiệp định hợp tác về dợc (1994); Hiệp

định hợp tác về du lịch (1996); Thoả thuận về quan hệ hai nớc trong lĩnh vựckinh tế quốc phòng (1997)

Điều đặc biệt là quan hệ giữa hai nớc đã tiến những bớc dài sau khi ViệtNam gia nhập ASEAN tháng 7/1995, Việt Nam là thành viên đầy đủ tham giatích cực vào Hội nghị cao cấp á- Âu (ASEM) Đồng thời Việt Nam đã kí kếthiệp định khung về hợp tác với EU mà theo đó Việt Nam và EU cùng trao chonhau quy chế đãi ngộ tối huệ quốc Năm 1996, Việt Nam và EU đã kí kết văn

bản "Tiến tới hợp tác trong mọi lĩnh vực" giai đoạn 1996-2000 với 6 mục tiêu

trong đó có 3 mục tiêu về hợp tác kinh tế đó là :

- Tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển giao và trao đổi công nghệ trongnhững nghành kinh tế chủ chốt, tăng cờng trao đổi thơng mại và đầu t

- Đẩy nhanh quá trình cải cách kinh tế và hành chính đang đợc tiến hành ởViệt Nam

- Giúp Việt Nam hội nhập khu vực kinh tế và thế giới

Có thể nói rằng quan hệ Việt Nam - Pháp đợc đẩy mạnh thông qua các hiệp

định đa phơng Việt Nam-EU và song phơng Việt Nam - Pháp

Trang 11

Mới đây nhất, chuyến thăm nớc Cộng hoà Pháp của chủ tịch nớc Trần ĐứcLơng từ ngày 28 đến 30 tháng 10/ 2002 đã củng cố và tăng cờng hơn nữa mốiquan hệ giữa hai quốc gia Chủ tịch nớc Trần Đức Lơng đã hội đàm với tổngthống Pháp Jacques Chirac, gặp chủ tịch quốc hội Jean Louis Debré, chủ tịchthợng viện Pháp Christian Poncelet, thủ tớng Jean-Pierre Raffarin Trongkhuôn khổ chuyến thăm này, hai bên đã ký các văn kiện :

- Hỗ trợ hoạt động trung tâm bồi dỡng nghiệp vụ báo chí Việt Nam

- Sự hội nhập của Việt Nam trong giao lu kinh tế thế giới

- Trung tâm bảo dỡng công nghiệp thuộc trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội

- Đào tạo cán bộ thanh tra và quản lý giáo dục

- Thoả ớc mở tín dụng giữa Bộ tài chính Việt Nam và Cơ quan phát triểnPháp (AFD) tài trợ cho dự án cấp nớc và vệ sinh các thị xã, thị trấn Việt Namlần 3

- ý định th về hợp tác khoa học xã hội

- ý định th về lập trờng Đại học Pháp ở thành phố Hồ Chí Minh

- Bản ghi nhớ về hợp đồng nghiên cứu khả thi khôi phục cầu Long Biên

- Thoả thuận giữa hai chính phủ về giai đoạn II diễn đàn đối thoại và giao luViệt Nam - Pháp về kinh tế và tài chính

- Hợp đồng mua 5 máy bay Airbus A321 của Pháp

Nh vậy, mối quan hệ hợp tác kinh tế thơng mại Việt Nam - Pháp sẽ cónhững bớc phát triển tốt đẹp về mọi mặt trong thời gian tới

Ngoài các mối quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị, ngoại giao, giữa Việt Nam

và Pháp còn có các mối quan hệ văn hoá, giáo dục từ rất lâu

Giáo dục là một trong những lĩnh vực mạnh của Pháp trong việc hợp tác vớiViệt Nam Từ nhiều năm nay, Pháp luôn chú trọng đẩy mạnh quan hệ giáo dụcvới Việt Nam và dành nhiều xuất học bổng cho học sinh, sinh viên Việt Nam

du học tại Pháp Các tổ chức Pháp ngữ có rất nhiều chơng trình hợp tác với cáctrờng đại học của Việt Nam nh: Đại học Bách Khoa, Trung tâm đào tạo y khoa.Cùng với phía Việt Nam, Pháp tài trợ tổ chức các trung tâm đào tạo nh: Trungtâm tiếng Pháp chuyên ngành CFC (Centre francaise de spécialité), trung tâmPháp-Việt đào tạo về quản lý CFVG (Centre Franco-Vietnamienne a lagestion), trung tâm ngôn ngữ và văn minh Pháp Aliance Francaise, mở các tr-ờng tiểu học, trung học Trả lời phỏng vấn của phóng viên thời báo kinh tếViệt Nam, ông Jean Noel Poirier, Tổng lãnh sự quán Pháp tại thành phố Hồ

Trang 12

trình này, cần đa dạng hoá sự lựa chọn của học sinh, không chỉ có bách khoa, luật, y khoa mà cả kiến trúc, thơng mại Do ngân sách có hạn nên Pháp đang nghiên cứu để tìm kiếm đối tác phù hợp với các trờng đại học Việt Nam Vì vậy bên cạnh việc tăng cờng hợp tác với các trờng đại học Việt Nam, rất có khả năng chúng tôi sẽ tính đến việc xin phép thành lập một trờng cao đẳng th-

ơng mại Pháp Đây là một phần trong dự án sắp tới của chúng tôi "[19].

Nh vậy, có thể nói rằng quan hệ hợp tác Việt Nam - Pháp trong lĩnh vựcgiáo dục ngày càng đợc tăng cờng mở rộng, đa dạng về mọi mặt

Văn hoá cũng là một lĩnh vực quan trọng trong quan hệ hợp tác Việt Nam Pháp với những cuộc triển lãm và những hoạt động nghệ thuật qua lại giữa haibên cũng nh quá trình chuyển giao kĩ năng mà minh chứng rõ nét nhất là

-" Festival Huế 2002-" Trung tâm ngôn ngữ và văn minh Pháp đợc thành lập từlâu, là nơi diễn ra các cuộc triển lãm, giới thiệu sách báo, phim ảnh, nghệ thuậtPháp, là nơi giao lu về văn hoá Việt Nam - Pháp trong suốt những năm qua Tóm lại, mặc dù những thăng trầm của lịch sử, sự có mặt của Pháp ở ViệtNam vẫn còn để lại các dấu ấn trong nhiều lĩnh vực: giáo dục ,hành chính vàthiết kế hạ tầng cơ sở mà 30 năm chiến tranh không làm mất đi hoàn toàn Ng-

ời Việt Nam luôn có tín nhiệm với những thành tựu của Pháp và ngợc lại, ngờiPháp tìm thấy ở ngời Việt Nam những đức tính quý báu: cần kiệm, thôngminh, dũng cảm Mối quan hệ lâu đời giữa hai nớc, mặc dù trải qua chiếntranh đã tạo nên những giao lu kinh tế, văn hoá và khoa học kỹ thuật Nhân dânhai nớc có những biểu hiện sâu sắc về văn hoá, ngôn ngữ, thói quen và phongtục tập quán của nhau Phát triển các mối quan hệ song phơng về mọi mặt giữahai nớc nói chung và quan hệ kinh tế nói riêng mang lại lợi ích lớn lao cho cảhai phía

1.2.2 Sự cần thiết phát triển quan hệ thơng mại và đầu t Việt Nam Pháp.

-1.2.2.1 Về phía Pháp

Sau một thời gian "lãng quên" Châu á, đến nay Pháp hết sức coi trọng thịtrờng Châu á và coi thị trờng Châu á là thị trờng tiêu điểm trong chiến lợcphát triển kinh tế dài hạn của Pháp Để thực hiện mục tiêu này, trong nhữngnăm gần đây Pháp đang dần dần gây lại hình ảnh của mình ở thị trờng Châu átrong đó có Việt Nam

Kể từ đầu thập kỷ 90, Pháp thực hiện một chính sách nhất quán đối với ViệtNam, coi Việt Nam là một u tiên trong chính sách đối ngoại của mình ở khuvực Với chính sách đó, Pháp mong duy trì và đẩy mạnh ảnh hởng truyềnthống của họ ở ba nớc thuộc địa cũ ở Đông Dơng và hy vọng Việt Nam đóng

Trang 13

vai trò cầu nối cho sự hợp tác giữa Pháp với các nớc khác trong khu vực Phápthấy ở Việt Nam :

- Một xã hội ổn định lâu dài về chính trị Sức lao động, trí tuệ, đất đai dồi

dào là những lợi thế của Việt Nam mà Pháp có thể khai thác, các doanh nghiệpPháp có thể yên tâm làm ăn lâu dài

Với dân số đông (trên 80 triệu ngời ) trong đó số ngời ở độ tuổi lao độngchiếm gần 1/2 chính là lợi thế của nớc ta trong quan hệ thơng mại và đầu t vớiPháp Trình độ của ngời lao động cao, tỷ lệ xóa mù chữ đạt trên 90%, số ngời

đạt trình độ đại học, cao đẳng khoảng trên 700.000 ngời cũng chính là u điểmcủa nớc ta Lao động Việt Nam cần cù, chăm chỉ, khéo léo, Việt nam lại nằmtrong số những nớc có giá nhân công rẻ nhất thế giới [phụ lục 3]

Hơn nữa, tài nguyên thiên nhiên nớc ta tơng đối phong phú và đa dạng.Diện tích nớc ta là 330.363 km2 trong đó 50% diện tích cho nông nghiệp và

ng nghiệp Vùng cao nguyên đất đỏ bazan ở Tây Nguyên rất phù hợp cho cácloại cây công nghiệp nh cà phê, cao su, hồ tiêu Hai đồng bằng sông Hồng vàsông Cửu Long là hai vựa lúa khổng lồ của đất nớc, hàng năm đóng góp trên70% sản lợng lúa của cả nớc [8]

- Hệ thống pháp luật kinh tế, các cơ chế chính sách đang đợc từng bớc

đồng bộ hoá nhằm tạo thuận lợi cho đầu t, kinh doanh đã thực sự có sức hấp dẫn các nhà đầu t Pháp.

Cùng với việc sửa đổi luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam 1996, chính phủViệt Nam đang dần từng bớc cải thiện hệ thống pháp luật, tạo thuận lợi cho

đầu t Hình thức thu hút đầu t đang dần dần đợc mở rộng, việc mua lại và sápnhập cho phép vào năm 2002 đã tạo nhiều thuận lợi cho đầu t vào Việt Nam vàthu hút đầu t của Pháp Hệ thống pháp luật, chính sách đang dần đợc hoànthiện đồng bộ và ổn định Tình trạng mâu thuẫn nhau giữa các văn bản phápluật đang đợc khắc phục, tạo môi trờng đầu t thông thoáng hơn

- Quan hệ kinh tế đối ngoại đợc tăng cờng nhằm mở rộng thị trờng ngoài nớc, thu hút nguồn lực bên ngoài theo phơng châm: Việt Nam sẵn sàng là bạn của tất cả các nớc, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển Trên

thực tế, các nớc bè bạn quốc tế luôn coi Việt Nam là một nhân tố của hoà bình,

ổn định, là một đối tác giàu tiềm năng và đáng tin cậy Việt Nam có những bớc

đi vững chắc nhằm hoà nhập vào "sân chơi chung" của quan hệ kinh tế quốc tế

Trang 14

nhân dân đợc cải thiện đã giúp chúng ta giành đợc niềm tin và sự ủng hộ củacộng đồng quốc tế nói chung và của Pháp nói riêng Thêm vào đó là Việt Nam

đợc coi là một thị trờng tiềm năng với hơn 80 triệu dân với sức mua ngày càng

đợc nâng cao sẽ là điều kiện thuận lợi để Pháp tăng cờng xuất khẩu hàng hoácủa mình

1.2.2.2 Về phía Việt Nam

Đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế: Việt Nam đã gia nhập ASEAN vàAFTA và các Hội nghị cấp cao EU-ASEAN (ASEM) Tháng 11 năm 1998,Việt Nam chính thức là thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á - TháiBình Dơng (APEC) đã mở ra một không gian mới cho sự hợp tác về kinh tế vàthơng mại Nh vậy, Việt Nam không còn bị phân biệt đối xử cả trên bình diện

đa phơng lẫn song phơng Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình phấn đấutrở thành thành viên WTO Pháp sẽ ủng hộ tích cực đơn xin gia nhập WTO củaViệt Nam Đối với Việt Nam, hội nhập vào nền kinh tế quốc tế và khu vực vừa

là xu thế tất yếu vừa là một yêu cầu khách quan Đây là một quá trình đầy khókhăn và thử thách nhng mang lại lợi ích to lớn

- Việt Nam coi Pháp là một đối tác quan trọng trong các nớc phơng Tây.

Đẩy mạnh quan hệ với Pháp về mọi mặt, Việt Nam có thể hoà nhập mạnh vàothị trờng EU và tạo ra một sự hài hoà cân bằng trong quan hệ với các nớc t bảnlớn khác nh Anh, Mỹ, Đức Pháp sẽ là cầu nối Việt Nam với EU để mở rộngquan hệ kinh tế, thơng mại với các nớc EU khác

Pháp là thành viên của liên minh Châu Âu EU, là một trong những nớcmạnh nhất EU và có tiếng nói quan trọng trong nội bộ khối Việc mở rộngquan hệ thơng mại và đầu t với Pháp phù hợp với xu hớng toàn cầu hoá và hộinhập kinh tế ngày nay, đồng thời phù hợp với phơng châm đa dạng hoá, đa ph-

ơng hoá các mối quan hệ kinh tế của Đảng và Nhà nớc ta Hơn thế nữa, Phápchính là cửa ngõ quan trọng để Việt Nam có thể mở rộng quan hệ với các n ớckhác trong EU Thông qua quan hệ với Pháp, Việt nam có thể giới thiệu hình

ảnh của mình với các nớc khác, giúp Việt Nam quảng cáo sản phẩm của mìnhmột cách có hiệu quả nhất Đáp ứng đợc nhu cầu rất khắt khe của ngời tiêudùng Pháp chính là cơ hội, là điều kiện để hàng hoá Việt Nam có thể chinhphục, thâm nhập vào các thị trờng trong khu vực EU(một thị trờng khó tínhnhất thế giới) Các nớc khác biết đến Việt Nam trong quan hệ với Pháp chính

là thuận lợi lớn cho Việt Nam trong việc phát triển quan hệ hợp tác kinh tếquốc tế

- Quan hệ kinh tế, thơng mại với Pháp càng quan trọng hơn khi các thị trờng truyền thống của Việt Nam ở Đông Âu bị thu hẹp Quan hệ với Pháp đ-

Trang 15

ợc tăng cờng thì Việt Nam cũng có thêm cơ hội và lợi thế đẩy mạnh quan hệvới Trung Quốc, các nớc thành viên ASEAN cũng nh các nớc Châu á khác.Trong những năm qua, đặc biệt là giai đoạn 1994-2001, quan hệ thơng mại

và đầu t Việt Nam - Pháp đã có bớc phát triển hết sức tốt đẹp Pháp là nớc đầu

t lớn nhất vào Việt Nam trong Liên Minh Châu Âu EU, là một trong những nớc

đầu t hơn 1 tỷ USD vào Việt Nam, đồng thời cùng với Đức là hai nớc có quan

hệ thơng mại nhiều nhất với Việt Nam [ phụ lục 1,2 ] Các nhà đầu t Pháp ítnhiều cũng có những ảnh hởng tích cực tới việc thúc đẩy quan hệ thơng mạicủa Việt Nam với các nớc khác trong khu vực

Mở rộng quan hệ với Pháp chính là cơ hội để hàng hoá Việt Nam tiếp tụcthâm

nhập đợc vào thị trờng Châu Âu, thay thế các thị trờng truyền thống trớc đây

- Pháp là một tiếng nói có trọng lợng trong đàm phán của Việt Nam với

EU. Việt Nam có thể tranh thủ sự ủng hộ của Pháp để mở rộng khả năng xuất

khẩu hàng dệt may bằng cách thuyết phục EU tăng thêm hạn ngạch Việt Nam

có thể tăng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản vào EU bằng việc EU đa thêm vàodanh sách 1 những xí nghiệp đợc phép xuát khẩu thuỷ sản vào EU Riêng mặthàng da giầy không bị EU áp dụng hạn ngạch là một thuận lợi lớn đối với ViệtNam

- Pháp là một thị trờng với hơn 60 triệu ngời tiêu dùng, một thị trờng có

khả năng thanh toán cao, nhu cầu lớn và ổn định đối với nhiều mặt hàng xuấtkhẩu của Việt Nam

Trang 16

Nguồn: Thơng vụ Việt Nam tại Pháp [1]

* Thời báo Tài chính Việt Nam số 130, 30/10/2002 [5]

Việt Nam và Pháp đã có những quan hệ thơng mại ngay từ năm 1955.Trong thời gian chiến tranh chống Mỹ, trao đổi thơng mại giữa hai nớc khôngtăng Cho đến năm 1986, kim ngạch hai chiều mới đạt khoảng 10 triệuFRF/năm

Kể từ khi Việt Nam thống nhất đất nớc, quan hệ chính trị giữa hai nớc đợccải thiện, thúc đẩy quan hệ hợp tác nói chung và quan hệ buôn bán nói riêng.Tuy nhiên, trao đổi hàng hoá chỉ dừng ở mức thấp và không ổn định do sức épcuả các thế lực thù địch chống đối Việt Nam về vấn đề Campuchia và do chínhsách cấm vận của Mỹ

Hơn thế nữa, trong những năm 70 và 80, Pháp và Việt Nam nằm trong hai

hệ thống đối đầu trên thế giới: hệ thống t bản chủ nghĩa trong đó có Pháp, hệthống xã hội chủ nghĩa trong đó có Việt Nam Do vậy, thị trờng chính của ViệtNam lúc này vẫn còn là các nớc Đông Âu và Liên Xô cũ, Việt Nam áp dụngchính sách độc quyền ngoại thơng với cơ chế quản lý tập trung bao cấp gâynhiều phiền hà trong các thủ tục xuất nhập khẩu Thêm vào đó, chất lợng củanhững mặt hàng xuất khẩu cha bảo đảm yêu cầu của thị trờng Pháp

Trang 17

Trong suốt những năm từ 1975-1985, Việt Nam luôn nhập siêu với Pháp.Năm 1979, kim ngạch ngoại thơng của Việt Nam với Pháp đạt mức cao nhất,xuất khẩu 24,3 triệu FRF và nhập khẩu 432 triệu FRF Việt Nam xuất sangPháp hàng nông lâm sản, thủ công mỹ nghệ và nhập từ Pháp máy móc, thiết bị,dụng cụ y tế, sản phẩm y dợc, bột mỳ, hoá chất, cao su thành phẩm Cuốinhững năm 80, những năm đầu tiên của công cuộc đổi mới, hàng xuất khẩucủa Việt Nam sang Pháp chỉ chiếm 3-5% tổng giá trị hàng xuất khẩu của ViệtNam vì Việt Nam trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế đồng thời vẫn bị gâysức ép chính trị về vấn đề Campuchia.

Sau năm 1991, khi vấn đề Campuchia đợc giải quyết, trao đổi thơng mạigiữa hai nớc đã đợc tăng cờng Năm 1992, Việt Nam xuất sang Pháp 477 triệuFRF tăng 74% so với năm 1991 đồng thời hàng hoá nhập khảu từ Pháp cũngtăng gấp đôi từ 610 triệu FRF năm 1991 lên 1.162 triệu FRF năm 1992

Từ năm 1993, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Pháp luôn đạt con

số trên 1 tỷ FRF nhờ vào chính sách hớng vào xuất khẩu nói chung và những

nỗ lực cải tiến chất lợng hàng hoá nói riêng Ngoài những mặt hàng truyềnthống nh lâm sản, khoáng sản và thủ công mỹ nghệ, Việt Nam còn xuất khẩusang Pháp những sản phẩm may mặc, gạo, da giầy Kim ngạch nhập khẩu từPháp cũng tăng vọt, năm 1996 đạt 3.829 triệu FRF Tuy năm 1999 kim ngạchnhập khẩu có giảm chỉ gần bằng mức năm 1994 nhng hai năm sau đó (2000-2001) con số này lại tăng lên 1.827 và 2033 triệu FRF

Nhìn chung lại, từ năm 1994 đến năm 2001 tổng kim ngạch xuất nhập khẩugiữa hai nớc tăng lên nhanh chóng Trong mấy năm này, chỉ có năm 1996 làViệt Nam nhập siêu trầm trọng còn các năm gần đây Việt Nam đều xuất siêusang Pháp

Trang 18

Chênh lệchxuất khẩu-nhập khẩu

Nguồn: Thơng vụ Việt Nam tại Pháp [1]

* Thời báo Tài chính Việt Nam số 130, 30/10/2002 [5]Xem xét bảng trên ta thấy, kể từ năm 1994 kim ngạch trao đổi giữa hai nớcViệt Nam - Pháp luôn tăng Giai đoạn 1994-2001, tổng kim ngạch trao đổităng vọt, từ 2847 triệu FRF năm 1994 lên tới 7507 triệu FRF năm 2001

Tuy nhiên trong những năm từ 1994 đến 1996 Việt Nam luôn nhập siêutrong trao đổi thơng mại với Pháp, mặc dù Việt Nam đã có những cố gắng vợtbậc để tăng giá trị hàng xuất khẩu của mình

Năm1996, giá trị nhập khẩu của Việt Nam tăng đột biến (từ 1604 triệu FRFnăm 1995 lên 3829 triệu FRF năm 1996) là do Việt Nam nhập thuê 8 máy bayAirbus 320 của Pháp trị giá 1800 triệu FRF

Trong những năm gần đây, Việt Nam đều xuất siêu sang Pháp Năm 2001

đạt 5474 triệu FRF Đây là điều đáng mừng trong quan hệ thơng mại với Phápcủa Việt Nam

2.1.3 Xuất khẩu từ Việt Nam sang Pháp.

a/ Cơ cấu mặt hàng

Về cơ cấu các mặt hàng, có thể nói năm đánh dấu mốc cho sự biến đổi vềmặt cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam với Pháp là năm 1990 Trong khoảng thờigian dài từ năm 1956 đến 1989, Việt Nam xuất khẩu sang Pháp chủ yếu là cácmặt hàng ở dạng nguyên liệu cha qua chế biến nh than đá, hạt tiêu, cà phê, cao

su thiên nhiên, da và một phần nhỏ các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, sản phẩmthuộc da Từ năm 1990 trở lại đây, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Namsang Pháp có nhiều thay đổi

Trang 19

Bảng 7: So sánh cơ cấu mặt hàng xuất khẩu Việt Nam - Pháp

năm 1990 và 1998

Đơn vị %

1 Hàng đã qua chế biến 29,31 77,43

2 Hàng cha qua chế biến 70,69 22.57

Nguồn : Thơng vụ Việt Nam tại Pháp [1]

Cơ cấu xuất khẩu từ năm 1990 về cơ bản cũng phản ánh cơ cấu buôn báncủa ba thập kỷ trớc đó, cho ta thấy giá trị xuất khẩu của hàng hóa cha qua chếbiến chiếm 2/3 tổng giá trị, trong khi đó giá trị mặt hàng chế biến chỉ chiếmcha đầy1/3 Cơ chế này phản ảnh một nền công nghiệp cha hớng về xuất khẩu

và đầu t FDI vào Việt Nam cha đến mức ồ ạt Đó là lý do tại sao Việt Nam vẫnxuất khẩu nguyên liệu và nhập khẩu thành phẩm

Năm 1998, tình hình hoàn toàn đảo ngợc so với năm 1990 Giá trị hàng đãqua chế biến chiếm hơn 3/4 (77,43%) giá trị xuất khẩu trong khi đó hàng xuấtkhẩu cha qua chế biến chỉ chiếm 1/4

b, Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Pháp.

Đối với hàng xuất của Việt Nam sang EU thì liên tục từ năm 1993, Pháp chỉ

đứng hàng thứ hai sau Đức về thị trờng tiêu thụ.(Bảng 8)

Bảng 8 cho thấy xuất khẩu của Việt Nam sang Pháp đã đạt đợc những tiến

bộ vợt bậc, kim ngạch không ngừng tăng Cụ thể từng mặt hàng nh sau:

Trang 20

* Nhóm hàng da giầy

Năm 1990, nhóm hàng da giầy chỉ chiếm một giá trị không đáng kể trongkim ngạch hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Pháp, nhng từ năm 1993 đã trởthành mặt hàng chính và liên tục tăng Da giầy là mặt hàng có giá trị cao vànhu cầu tiêu thụ ở Pháp rất lớn, cho đến nay vẫn cha có dấu hiệu giảm

Đến năm 1997, Uỷ ban Châu Âu đang xem xét khả năng hạn chế nhập khẩu(bằng định ngạch hoặc đánh thuế chống phá giá mặt hàng theo kiến nghị củanhiều nhà sản xuất giầy dép của EU) Sở dĩ nh vậy vì EU nghi nghờ trong sốhàng ta xuất khẩu sang họ có một số lợng khá lớn xuất xứ từ các nớc khác và

đòi chứng nhận xuất xứ phải đợc kiểm soát chặt chẽ hơn Tuy vậy, xuất khẩugiầy dép của Việt Nam sang Pháp hiện nay vẫn đạt 139,6 triệu USD, chiếm36,7% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Pháp và chiếm 8,9% tổngkim ngạch xuất khẩu giầy dép, đứng thứ t trong các nớc và vùng lãnh thổ nhậpkhẩu giầy dép của Việt Nam sau Anh, Đức, Bỉ

* Nhóm hàng dệt may

Hàng xuất khẩu dệt may là mặt hàng xuất khẩu chủ lực thứ hai của ViệtNam sau dầu thô, kết quả xuất khẩu mặt hàng này ảnh hởng to lớn đến kimngạch xuất khẩu của đất nớc Dệt may cũng là mặt hàng hiện nay đang đứngthứ hai trong các sản phẩm xuất sang Pháp sau nhóm hàng da giầy Đây lànhóm hàng có kim ngạch tăng đều trong những năm qua Năm1997 đạt gần 5ngàn tấn, trị giá 610 triệu FRF, năm1998 đạt 5,1 ngàn tấn, trị giá 684 triệuFRF Việt Nam đạt đợc kết quả trên là do hiệp định buôn bán dệt may giữaViệt Nam và EU chính thức đợc ký kết ngày 24 tháng 7 năm 1996 tại Brussel

Từ đó hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam sang EU tăng 30% so với năm

tr-ớc Một lý do nữa là có sự phân công lại lực lợng lao động trên thế giới

Trang 21

B¶ng 8: XuÊt khÈu cña ViÖt Nam sang Ph¸p

Nguån: Th¬ng vô ViÖt Nam t¹i Ph¸p [1],* Thêi b¸o tµi chÝnh ViÖt Nam sè 130, 30/10/2002 [5], T¹p chÝ kinh tÕ vµ dù b¸o

sè th¸ng 8/2001 [7], T¹p chÝ nghiªn cøu Ch©u ¢u sè 1/2002 [10], Thêi b¸o Kinh tÕ ViÖt Nam 5/9/2001 [19]

Chó thÝch: TG (TrÞ gi¸)

: TT (Tû träng)

Trang 22

Ngành may mặc có xu hớng chuyển sang các nớc thế giới thứ 3 có nhân công

rẻ và một nguyên nhân quan trọng hơn là Việt Nam đợc EU cấp hạn ngạch chosản phẩm quần áo may sẵn hàng năm trị giá khoảng 100 triệu USD, tạo điều kiệnthuận lợi cho hàn may mặc của Việt Nam vào Pháp Việc Việt Nam và EU ký kếttiếp hiệp định thơng mại dệt may cho giai đoạn 1998-2000 ngày 7/11/1997 đã tạothuận lợi hơn nữa cho hàng may mặc Việt Nam sang thị trờng EU và thị trờngPháp Hiệp định này có những bớc tiến quan trọng đã giảm bớt các mặt hàng hạnchế hạn ngạch từ 54 xuống còn 29 loại hàng , trong đó có 13 loại hàng tăng từ36% đến 116% Khối lợng của 29 loại hàng này vẫn tơng đơng với 54 loại hàngcủa hiệp định trớc Đối với mỗi loại hàng có hạn ngạch mức xuất khẩu tăng từ 3%

đến 5% Ngày 11/10/2000 Việt Nam đã ký với EU hiệp định song phơng về hàngdệt và hàng giầy dép theo đó EU sẽ tăng hạn ngạch hàng dệt may của Việt Namxuất khẩu vào thị trờng này khoảng 20% Đây là điều kiện thuận lợi lớn trong việctăng kim ngạch xuất khẩu của hai mặt hàng này sang thị trờng Pháp Hiện naykim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 81,9 triệu USD

* Mặt hàng cà phê

Pháp là bạn hàng thứ hai về cà phê của Việt Nam sau Singapore Cà phê là mộtmặt hàng xuất khẩu truyền thống của Việt Nam ở thị trờng Pháp và có kim ngạchtăng đều qua các năm Đặc biệt ba năm gần đây xuất khẩu mặt hàng này tăngmạnh, có nhiều thuận lợi hơn trong xuất khẩu Năm 1998 Việt Nam đã xuất sangPháp 30 ngàn tấn trị giá 320 triệu FRF Năm 2001 tuy xuất khẩu cà phê còn gặpnhiều khó khăn về giá, nhng nhu cầu nhập khẩu cà phê Việt Nam của các thị tr-ờng vẫn lớn, đặc biệt là khu vực Âu - Mỹ chiếm tới 82,5% Sáu tháng đầu năm

2002 Việt Nam đã xuất khẩu sang Pháp 13.396 tấn, đạt trị giá 5.070.176 USD

* Nhóm hàng sản phẩm công nghiệp khác

Đối với các sản phẩm công nghiệp khác, nếu nh các năm 1991 và 1992 ta chỉxuất khẩu đợc 11,6 triệu FRF và 11,8 triệu FRF, bằng 8% trị giá xuất khẩu sangPháp trong năm, thì năm 1998 nhóm mặt hàng này đã vợt lên chiếm 13,7%, baogồm các linh kiện điện tử, các sản phẩm bằng gỗ, đồ chơi thể thao, giải trí, đồgốm, đá quý

* Nhóm hàng nông lâm sản, thực phẩm

Trang 23

Đây là nhóm hàng có xu hớng giảm trong trị giá xuất khẩu hàng hoá của tasang thị trờng Pháp Năm 1993, nhóm hàng này còn chiếm 20% trị giá xuất khẩusang thị trờng Pháp, nhng đến năm 1999 con số này đã giảm xuống còn2,6%(100,2 triệuFRF) Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu trong nhóm hàng này làhạt tiêu, cao su và sản phẩm bằng cao su, bàn ghế song mây (5,2 triệu USD), gạo,mật ong, tinh dầu, hoa hồi, hạt điều

* Hải sản đông lạnh

Hải sản đông lạnh là một mặt hàng có tiềm năng và xuất khẩu tăng mạnh trêncác thị trờng khác, nhng tại thị trờng EU xuất khẩu mặt hàng này thời gian quavẫn còn đang ở những bớc đi đầu tiên rất khiêm tốn Riêng ở thị trờng Pháp, con

số 2,1 ngàn tấn, trị giá 64,7 triệu FRF Năm 1998 là năm đạt mức xuất khẩu caonhất sang Pháp cũng còn xa với khả năng xuất khẩu của Việt Nam Điều xấu hơnnữa là năm 1999 xuất khẩu hải sản đông lạnh của ta sang Pháp chỉ bằng 1/2 năm

1998 vì gặp phải sự cạnh tranh của các đối thủ Châu á nh Đài Loan, Trung Quốc.Ngựơc lại, một thuận lợi lớn cho Việt Nam là tháng 10/1999, EU đã xếp ViệtNam vào danh sách nhóm một xuất khẩu thuỷ sản vào EU Điều này giải thíchcho sự tăng lên về kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này vào thị trờng Pháp kể từnăm 2000

Trang 24

* Than đá

Than đá cũng là một mặt hàng truyền thống của ta đối với thị trờng Pháp vìPháp vốn là nớc khan hiếm nguồn năng lợng tự nhiên, nhng Pháp chỉ là bạn hàngkhiêm tốn về than đá của Việt Nam Năm đạt mức xuất khẩu than đá sang Phápcao nhất là năm 1997, đạt 136 triệu tấn các năm tiếp theo, khối lợng xuất khẩuthan đá giảm dần do chính sách đẩy mạnh khai thác nguồn năng lợng trong nóccủa Pháp

2.1.4 Nhập khẩu từ Pháp vào Việt Nam

2 Hàng phục vụ sản xuất 38.60 65.45

Nguồn: Thơng vụ Việt Nam tại Pháp [1]

Tỷ trọng hàng tiêu dùng nhập khẩu có sự đảo ngợc năm 1998 so với năm 1990.Năm 1990 ta nhập đến 61,40% tổnh giá trị nhập khẩu hàng tiêu dùng, ngợc lạinăm 1998 Việt Nam nhập đến 65,45% tổng giá trị hàng phục vụ cho sản xuất

Đây là một cơ cấu nhập khẩu đã bắt đầu tơng đối hợp lý hơn

b/ Mặt hàng nhập khẩu từ Pháp vào Việt Nam.

Trang 25

B¶ng 10: NhËp khÈu tõ Ph¸p vµo ViÖt Nam

dù b¸o sè th¸ng 8/2001 [7], T¹p chÝ nghiªn cøu Ch©u ¢u sè 1/2002 [10], Thêi b¸o Kinh tÕ ViÖt Nam 5/9/2001 [19].Chó thÝch: TG (TrÞ gi¸)

: TT (Tû träng)

Trang 26

Nhìn vào bảng 10 ta thấy năm 1990, hàng Việt Nam nhập từ Pháp liên tụctăng, năm 1996 đạt con số kỷ lục 3825 triệu FRF Tuy hai năm 1997, 1998 cógiảm hơn so với năm 1996 nhng vẫn gấp 3 lần năm 1990.

* Hàng nông sản thực phẩm

Hàng nông sản thực phẩm chủ yếu Pháp xuất sang Việt Nam, gồm các mặthàng: sữa và các sản phẩm sữa (đạt kim ngạch 9 triệu USD), men bia, sản phẩm từngũ cốc, đồ uống, rợu Năm 1998 giá trị nhập khẩu của nhóm hàng này chỉ tănggần 19% so với năm 1990 Một mức độ gia tăng không nhiều so với sự gia tăngcủa tổng giá trị hàng Việt Nam nhập khẩu từ Pháp

* Hàng hoá dợc

Chủ yếu là dợc phẩm và nguyên liệu cho ngành dợc Dợc là một ngành màPháp rất có u thế Việt Nam nhập khẩu đều đặn mặt hàng này từ nhiều năm nay.Với khoảng 85% khối lợng dợc phẩm và nguyên liệu dợc đợc nhập vào Việt Nam,Pháp là nhà cung cấp dợc phẩm lớn nhất cho Việt Nam Hiện nay mỗi năm ViệtNam nhập từ Pháp 74,2 triệu USD khối lợng hàng tân dợc

* Máy móc thiết bị

Bao gồm các loại thiết bị cơ khí, thiết bị điện, thiết bị hàng không, thiết bịkiểm tra, xe hơi, máy kéo, biển đèn hiệu Nhóm hàng này chiếm khoảng 70% giátrị nhập khẩu từ Pháp Tuy rằng, trong những năm gần đây (từ năm 1998 trở lại

đây) con số này giảm xuống chỉ còn khoảng 45% nhng đây vẫn là nhóm mặt hàngnhập khẩu quan trọng nhất trong buôn bán với Pháp nhằm đáp ứng yêu cầu củaviệc xây dựng cơ sở hạ tầng của nớc ta Đáng kể nhất là công trình đờng dây500kv Bắc-Nam (tập đoàn Merlin Guerin cung cấp vật liệu), các nhà máy thuỷ

điện ( công ty EGF cung cấp tourbin khí) , nhà máy xi măng Bút Sơn, thiết bị viễnthông do Thomson CSF cung cấp

* Các sản phẩm công nghiệp khác

Các sản phẩm khác bao gồm nớc hoa, tinh dầu, các sản phẩm chất dẻo, nhựa,gang, nhôm, sắt, giấy, bìa carton

Những năm gần đây, việc nhập khẩu nhóm mặt hàng này không có sự gia tăng

2.1.5 Những thuận lợi trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam với Pháp.

2.1.5.1 Về phía Việt Nam

- Thuận lợi trớc tiên phải kể đến trong xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trờng Pháp đó là những u đãi của Pháp trong chính sách nhập khẩu

Trang 27

hàng hoá Cũng nh tất cả các nớc thành viên EU khác, ngoài các biện pháp thuế

quan và phi thuế quan trong việc thực hiện chính sách thơng mại của mình, Phápcòn thực hiện qui chế nhập khẩu do EU ban hành

Thuế nhập khẩu: Mức thuế nhập khẩu không quá cao Mức trung bình thấphơn 4% đối với các sản phẩm chế tạo Chơng trình u đãi thuế quan phổ cập GSP

đợc thực hiện từ ngày 1/7/1999 đã có ảnh hởng trực tiếp đến vấn đề xuất khẩu củacác nhà xuất khẩu Việt Nam Sau khi Việt Nam và EU kí hiệp định khung, hàng

có xuất xứ từ Việt Nam đợc hởng qui chế GSP khi vào thị trờng EU nói chung vàthị trờng Pháp nói riêng

Chống bán phá giá: Là loại thuế đánh vào sản phẩm nhập khẩu đợc bán trênthị trờng Pháp với mức giá thấp hơn so với mức giá bán trong nớc

Hạn ngạch: Phổ biến nhất là hạn ngạch về số lợng Việc Việt Nam đợc quyềnkhai thác các phần hạn ngạch của ASEAN không sử dụng để xuất khẩu vào thị tr-ờng EU, trong đó có Pháp, là một thuận lợi lớn để tăng khối lợng hàng xuất Chính sách và quy chế nhập khẩu này của Pháp đã tạo điều kiện thuận lợi lớn,cho phép các nhà xuất khẩu Việt Nam tận dụng cơ hội, lợi thế của mình trongquan hệ buôn bán với thị trờng Pháp

- Thuận lợi thứ hai đó là thuận lợi về địa lý Việt Nam nằm trên một bán đảo

gần trung tâm Đông Nam á với đờng bờ biển dài 3260km, nhiều kênh ngòi đầmrạch, lại nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa Đó là điều kiện thuận lợicho một nền nông nghiệp đa canh quanh năm, có nhiều nông sản phong phú vàmột ngành thuỷ sản phát triển mạnh mẽ Hơn nữa, về tài nguyên, tuy không cónhững mỏ khoáng sản lớn hàng đầu thế giới nhng Việt Nam cũng có nhiều lợi thế

về nhiên liệu, năng lợng và những khoáng sản cơ bản cần thiết cho các ngànhcông nghiệp, điển hình là dầu khí, than Hiện nay, các mặt hàng nông sản nh gạo,

cà phê, cao su, hạt điều, thuỷ sản và các khoáng sản nh dầu thô , than là nhữngmặt hàng chủ lực, đóng góp phần lớn vào tổng kim ngạch xuất khẩu của ViệtNam

- Thuận lợi thứ ba, Việt Nam là nớc duy nhất ở Đông Nam á mà Pháp hiểu

rõ nhất. Ngời Pháp cũng hiểu ngời Việt Nam hơn các nớc trong vùng Hơn nữa,

Việt Nam đợc hởng qui chế tối huệ quốc (MFN) và qui chế u đãi thuế quan phổ

Trang 28

- Thứ t, đó là thuận lợi về nguồn lao động dồi dào và giá nhân công rẻ Hiện

nay, dân số nớc ta khoảng 80 triệu ngời, lao động có tiếng là cần cù, thông minh,khéo léo và nhạy bén trong việc nắm bắt cái mới Các ngành sử dụng nhiều lao

động nh may mặc, giầy dép, lắp ráp điện tử, thủ công mỹ nghệ đã tận dụngnguồn lao động vừa rẻ vừa dồi dào này để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờngthế giới Chính lợi thế này đã đóng góp không ít cho tổng kim ngạch xuất khẩucủa nớc ta So với các nớc trong khu vực, giá nhân công nớc ta vào loại thấp nhất:

42 - 47 USD /tháng, trong khi đó giá nhân công ở Malaysia là 150 USD, ở TháiLan: 135 USD, ở Philippin: 130 USD, Hồng Kông: 750 USD, Đài Loan: 870USD, Trung Quốc: 80 USD [8]

- Mới đây nhất, việc Việt Nam đợc EU công nhận áp dụng cơ chế thị trờng

[4] là điều kiện thuận lợi lớn trong hoạt động buôn bán của Việt Nam với EU nói chung và với Pháp nói riêng Điều này làm giảm đi những bất lợi của hàng

hoá Việt Nam so với hàng hóa của các nớc kinh tế thị trờng EU Theo ôngChristian Saillard, tham tán thơng mại Pháp tại Việt Nam, quan hệ thơng mại ViệtNam - Pháp đang trên đà phát triển tốt đẹp Kim ngạch xuất khẩu hai chiều tăng

đều trong vài năm gần đây Năm 2000 kim ngạch xuất khẩu của hàng Việt Namvào Pháp đạt 700 triệu USD, và Pháp xuất sang Việt Nam lợng hàng hoá và dịch

vụ trị giá 280 triệu USD Ông Christian Saillard cho biết chính chất lợng cao vàgiá hợp lý là hai nguyên nhân khiến hàng Việt Nam ngày càng đợc nhập khẩunhiều vào thị trờng Pháp, với mức tăng trung bình là 15-20%/năm

- Hơn thế nữa, trong điều kiện hiện nay, để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, Việt Nam cần nhập khẩu công nghệ, thiết bị nguồn Mà những mặt hàng này lại là thế mạnh đặc biệt của Pháp Pháp

hoàn toàn có khả năng đáp ứng cho Việt Nam những thiết bị, công nghệ, kỹ thuậthiện đại Điều này cho phép Pháp tăng cờng xuất khẩu vào Việt Nam

tr-về hàng hoá, nhu cầu nhập khẩu của Pháp đối với mặt hàng chủ lực của Việt Namrất lớn và chính sách thơng mại của EU nói chung và của Pháp nói riêng đối với

Trang 29

Việt Nam đang dần đợc hoàn thiện Hơn nữa, Pháp vẫn trong khu vực phát triểnkinh tế khá ổn định trên thế giới và vị thế của khu vực này ngày càng đợc nângcao trên trờng quốc tế cùng với sự ra đời của đồng Euro Tại thời điểm này, ViệtNam đang thực hiện chiến lợc công nghiệp hoá hớng vào xuất khẩu Do vậy thị tr-ờng Pháp và EU là nơi để các nhà xuất khẩu Việt Nam thể hiện sức mạnh củamình Để xâm nhập và chiếm lĩnh thị trờng Pháp, các nhà xuất khẩu Việt Namcần phải nắm đợc các đặc điểm của thị trờng này:

- Pháp là thành viên của Liên minh Châu Âu ( EU) nên thị trờng Pháp cũng mang một số đặc điểm của thị trờng EU nói chung Đó là các doanh

nghiệp làm ăn ở Pháp đều phải tuân theo các quy tắc, hớng dẫn và chịu sự giámsát của uỷ ban Châu ÂU( EC) EC đã ban hành và củng cố các quy tắc cạnh tranh,cấu trúc tổ chức liên quan đến những hoạt động nh sáp nhập, chống độc quyền và

đánh thuế, thậm chí còn quyết định cả định giá, quảng cáo và các hoạt động hàngngày khác

- Thị trờng Pháp quản lý nhập khẩu bằng hạn ngạch không nhiều nhng lại

sử dụng khá nhiều biện pháp phi thuế quan Mặc dù thuế của thị trờng này thấp

hơn so với các cờng quốc kinh tế lớn và có xu hớng giảm, nhng Pháp vẫn là thị ờng bảo hộ rất chặt vì hàng rào phi thuế quan chặt chẽ Do vậy hàng xuất khẩucủa ta muốn vào thị trờng này phải vợt qua rào cản kỹ thuật Đó chính là quy chếnhập khẩu và các biện pháp bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng, đợc cụ thể hoá ở 5tiêu chuẩn của sản phẩm: tiêu chuẩn chất lợng vệ sinh thực phẩm, an toàn cho ng-

tr-ời sử dụng, bảo vệ môi trờng và lao động

- Việc tự do hoá về thơng mại và đầu t trên thế giới cũng nh những cải cách

về chính sách và cơ chế quản lý nhập khẩu của Pháp đang có xu hớng ngày càng đợc nới lỏng, các nhà xuất khẩu Việt Nam trong những năm tới sẽ phải đ-

ơng đầu với những thách thức và cạnh tranh quyết liệt trên thị trờng này.

Trung quốc đã trở thành thành viên của WTO, hàng xuất khẩu của họ đợc hởngnhiều u đãi khi thâm nhập vào thị trờng EU, trong đó có Pháp, đó là một nhân tốcạnh tranh rất tiềm tàng đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam Do đó cạnh tranhthị trờng này sẽ ngày càng gay gắt Vì vậy bắt buộc các doanh nghiệp Việt Namphải tạo ra lợi thế cạnh tranh hơn so với các đối thủ khác Có nghĩa là chất lợng

Trang 30

dịch vụ tốt hơn Các nhà xuất khẩu của Việt Nam cần dựa vào chi phí lao độngthấp để cạnh tranh.

- Pháp là nớc có ngành phân phối phát triển mạnh, các kênh phân phối trên thị trờng này hoạt động rất có hiệu quả. Các hãng phân phối lớn của Pháp

thờng xuyên giảm giá bán để cạnh tranh thu hút khách hàng Vì vậy, hàng hoácủa Việt Nam muốn xuất khẩu thuận lợi sang thị trờng này cần tiếp cận trực tiếpvới các kênh phân phối Muốn tiếp cận các kênh phân phối của Pháp, các doanhnghiệp phải nắm đợc đặc điểm của kênh phân phối đó và có những biện pháp đểthâm nhập vào Nhiều khi hàng xuất khẩu của Việt Nam vào thị trờng Pháp chỉtheo một kênh phân phối Việc này hạn chế khả năng đẩy mạnh xuất khẩu, đadạng hoá sản phẩm và nâng cao giá bán của các doanh nghiệp

- Chính sách thơng mại của Pháp bấy lâu nay chủ yếu nhằm vào thị trờng truyền thống có tính chiến lợc là Châu Âu và Châu Mỹ (Pháp thực hiện 80% ngoại thơng với các nớc OECD trong đó nhập khẩu từ các nớc EU chiếm 63%

và xuất khẩu là 60%) Pháp liên tục đặt ra các quy chuẩn vệ sinh, tiêu chuẩn

công nghiệp nên đã ảnh hởng đến tốc độ tăng trởng kim ngạch xuất khẩu gỗ vàthuỷ sản của nớc ta vào thị trờng này Quy chế nhập khẩu và các biện pháp bảo vệquyền lợi ngời tiêu dùng của Pháp rất chặt chẽ Vì thế, một số nông sản và thựcphẩm Việt Nam không đáp ứng đợc các yêu cầu chặt chẽ đó về xuất khẩu vàoPháp Điển hình là giám sát của Pháp về lợng độc tố trong nhóm hàng động vật vàthực phẩm Do cha đáp ứng đợc yêu cầu này, từ trớc đến nay, sản phẩm thịt của tacha xuất khẩu đợc vào Pháp

Nhìn chung, với những thuận lợi trên, cho phép quan hệ thơng mại Việt Nam Pháp luôn luôn đợc củng cố và phát triển tốt đẹp

2.1.6 Khó khăn thách thức trong hoạt động xuất nhập khẩu Việt Nam Pháp.

Khó khăn đầu tiên phải kể đến là việc hàng Việt Nam bị hạn chế bởi hạn ngạch, điều này ít nhiều ảnh hởng tới sự tăng trởng trong kim ngạch xuất khẩu

của ta sang Pháp Hơn nữa một số mặt hàng nông sản Việt Nam có nhu cầu xuấtkhẩu lớn lại vấp phải hàng rào thuế quan cao (ví dụ gạo: mức thuế trên 100%, đ-ờng gần 200%) và mặt hàng thực phẩm Việt Nam cha áp dụng yêu cầu mang tính

kỹ thuật, hàng kém lợi thế hơn và khả năng cạnh tranh cũng kém đi

- Thêm vào đó năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam còn yếu Phần lớn các mặt hàng xuất khẩu của ta là các sản phẩm thô hoặc sơ chế, có

Trang 31

giá trị gia tăng thấp, dựa trên các lợi thế so sánh tuyệt đối về các điều kiện tựnhiên, địa lý và các lợi thế về nhân công rẻ, chứ cha phải là hàng chế biến chứng

tỏ sức mạnh cạnh tranh của hàng xuất khẩu Việt Nam còn yếu

- Hàng xuất khẩu của Việt Nam thiếu và yếu về chủng loại và chất lợng cha

đạt đợc sự đồng đều. Mẫu mã, cách đóng gói và ghi nhãn hiệu đơn điệu làm cho

hàng xuất khẩu Việt Nam gặp nhiều khó khăn khi thâm nhập vào các thị trờngcao cấp do đó giá bán buôn thấp

- Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay còn thiếu kinh nghiệm thơng trờng, kiến thức hiểu biết về luật lệ văn hoá kinh doanh của thị trờng Pháp còn hạn hẹp, việc nắm bắt thông tin về thị trờng Pháp còn thiếu và hạn chế Nhìn chung

các doanh nghiệp của ta còn cha mạnh dạn khai thác thế mạnh để tìm thế chủ

động, thể hiện tính tiến công trong chinh phục và chiếm lĩnh thị trờng Pháp Mặtkhác, Nhà nớc cũng cha có chính sách hỗ trợ một cách tích cực, hiệu quả trongviệc giúp doanh nghiệp về thông tin kinh tế, xúc tiến thơng mại, tìm kiếm thị tr-ờng, tiến hành cải cách hành chính cần thiết để giảm chi phí kinh doanh cho cácdoanh nghiệp hạ giá thành sản xuất, đồng thời với hỗ trợ xuất khẩu là chính sáchkhuyến khích xuất khẩu

- Năng xuất lao động của các doanh nghiệp Việt Nam còn thấp do trình độ tay nghề của nhân công kém, công nghệ lạc hậu. Đây là nguyên nhân làm giảm

giá cả hàng hoá của ta cao, mặc dù lơng trả cho công nhân thấp Chẳng hạn nhmặt hàng giầy dép giá thành sản phẩm của ta cao hơn Trung Quốc khoảng 20%

- Một khó khăn nữa trong quan hệ xuất nhập khẩu Việt Nam - Pháp là

doanh nghiệp Việt Nam cha có điều kiện để làm tốt công tác marketing Đây là

điểm hạn chế nhất của doanh nghiệp Việt Nam nên Việt Nam sẽ dần dần mất đitính chủ động trên thị trờng thế giới cũng nh nắm bắt đợc các nhu cầu thị thiếucủa khách hàng Hiện nay trang Website Global-Souces, một website lớn về xuấtkhẩu Quốc tế cho thấy trong danh mục về ngành dệt may chỉ có 8 doanh nghiệpdệt may Việt Nam có trong danh sách này chỉ có thông tin duy nhất về địa chỉ và

điện thoại, trong khi đó mục Pakistan có hơn 100 doanh nghiệp và ở mục TrungQuốc có đến hơn 200 doanh nghiệp Đa phần các doanh nghiệp này ngoài điệnthoại địa chỉ còn có mẫu mã sản phẩm kèm theo để chào bán và địa chỉ Email

Trang 32

Nam còn thiếu vốn mua nguyên phụ liệu cần thiết, nguồn nhân lực có trình độkhoa học công nghệ cao còn hạn chế Vì thế ta cha lập đợc quan hệ đối tác trựctiếp với nhà nhập khẩu mà phải qua trung gian Trên thực tế nhiều mặt hàng của tamuốn nhập khẩu vào Pháp phải qua Đức hoặc những nớc EU khác (mặt hàng thủysản là một ví dụ).

- Ngoài những khó khăn trên, cần phải kể đến những trở ngại xuất phát từ phía thị trờng Pháp. Pháp là thị trờng khó tính, nằm trong khu vực phát triển cao

về kinh tế xã hội Cho nên yêu cầu của ngời tiêu dùng trên thị trờng này đối vớisản phẩm là rất cao Do đó để thâm nhập đợc vào thị trờng Pháp là vấn đề nan giải

đối với các nớc đặc biệt là các nớc đang phát triển (trong đó có Việt Nam) Hàngnhập khẩu từ Việt Nam vào Pháp đặc biệt là hàng nông sản, vấp phải hàng ràothuế quan bảo hộ mạnh mẽ Hơn nữa Pháp cũng nh các nớc EU khác, đa ra cácquy định kiểm dịch thực phẩm và yêu cầu về độ an toàn của hàng hoá Các quy

định này khiến cho hàng Việt Nam gặp bất lợi không đáp ứng đợc các yêu cầu vềlợng độc tố trong sản phẩm

Về nhập khẩu từ Pháp vào Việt Nam, tuy máy móc công nghệ của Pháp hiện

đại nhng lại quá cao so với khả năng thanh toán của các đối tác Việt Nam Vì vậykhi cần đầu t máy móc công nghệ thì các đối tác Việt Nam thờng nghĩ tới thiết bịcông nghệ của các khu vực có giá thấp hơn

Thực tế chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa hai nớc Việt Nam vàPháp là khó khăn lớn trong quan hệ kinh tế giữa hai nớc Máy móc thiết bị củaPháp thờng quá hiện đại so với trình độ kỹ thuật của Việt Nam Hơn nữa, vócdáng của ngời lao động Việt Nam thờng nhỏ bé, không phù hợp với cấu tạo củamáy móc thiết bị nhập khẩu từ Pháp

Tóm lại quá trình phát triển tốt đẹp quan hệ thơng mại giữa hai nớc Việt Nam Pháp là nhờ vào những nỗ lực của Chính phủ hai nớc và các doanh nghiệp ViệtNam, Pháp Tuy hai nớc kể trên vẫn cha phản ánh đúng tiềm năng Muốn quan hệthơng mại phát triển hơn thì phải xuất phát từ nhu cầu hai phía

-Về phía Việt Nam, để thực hiện mục tiêu tổng quát "Đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại Nguồn lực con ngời, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng an ninh đợc tăng cờng, thể chế kinh

tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa đợc hình thành về cơ bản, vị thế của nớc

Trang 33

ta trên thị trờng thế giới đợc nâng cao (Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần

thứ 9)

Với mục tiêu này việc mở rộng quan hệ thơng mại Việt Nam - Pháp là tất yếu.Việt Nam cần nỗ lực hơn nữa để phát triển quan hệ với Pháp

Về phía Pháp, Việt Nam không chỉ là bạn hàng trong quan hệ buôn bán mà với

vị trí địa chính trị, tiềm năng to lớn về tài nguyên, con ngời, kinh tế, vănhoá Việt Nam là cửa ngõ giúp Pháp mở rộng quan hệ với các nớc trong khu vực,

đặc biệt là khu vực ASEAN Việc tăng cờng mở rộng mối quan hệ hợp tác mọimặt của Pháp với Việt Nam cũng là một tất yếu, là thuận lợi cho Pháp trong hoạt

động ngoại thơng

Để quan hệ giữa hai nớc bền vững tốt đẹp cần chú ý phát triển quan hệ thơngmại trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi Quan hệ thơng mại phát triển trên cơ sởphát huy lợi thế so sánh, sức cạnh tranh quốc tế Khuyến khích mọi thành phầnkinh tế tham gia vào hoạt động thơng mại nhất là trong việc đào tạo nguồn nhânlực có khả năng, trình độ Hơn nữa quan hệ thơng mại phải đợc thực hiện trên cơ

sở tôn trọng độc lập chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ của mỗi ớc

n-2.2 Quan hệ đầu t.

2.2.1 Đầu t của Việt Nam sang Pháp.

Nớc Pháp hiện đứng thứ t thế giới sau Mỹ, Anh và Đức về đầu t trực tiếp ra

n-ớc ngoài và ngợc lại, với t cách là nn-ớc nhận đầu t thì Pháp đứng thứ ba sau Mỹ vàAnh

Pháp áp dụng một chính sách đặc biệt u đãi để thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài

nh trợ giúp về tài chính, miễn giảm thuế và năm 1996 đã bãi bỏ chế độ cấp phép

đầu t Các tập đoàn lớn nhất thế giới đã có mặt ở Pháp vì thấy đó là một thị trờng

sẽ không chỉ bó hẹp trong không gian nớc Pháp mà là cả một thị trờng EU rộnglớn với hơn 370 triệu ngời tiêu dùng Cơ sở hạ tầng của Pháp vào loại hoàn thiệnnhất thế giới, nhân công có năng suất lao động cao, chỉ sau Nhật Bản Tuy vậy, tạiPháp, vẫn còn thiếu vắng các nhà đầu t Việt Nam

Đầu t ra nớc ngoài còn là một vấn đề mới mẻ đối với các doanh nghiệp ViệtNam do những hạn chế về vốn, công nghệ, kinh nghiệm Nghị định của chính phủ

Trang 34

yếu của các công ty này là giới thiệu quảng cáo du lịch Việt Nam và tổ chức cáctuyến du lịch cho ngời Pháp đến Việt Nam.

2.2.2 Đầu t của Pháp vào Việt Nam

Đối với hoạt động đầu t trực tiếp ra nớc ngoài (FDI) của Pháp, năm 1998 Pháp

đầu t ra nớc ngoài 239,4 tỷ FRF, tăng 15,3% so với năm 1997

Tính đến hết năm 2001, Pháp là nớc đứng thứ sáu trên tổng số 61 nớc và đứng

đầu trong số các nớc EU đầu t vào Việt Nam (phụ lục 1) Hiện nay, Pháp đã có

159 dự án đợc cấp giấy phép đầu t, trừ đi 44 dự án giải thể trớc thời hạn và hết hạnthì còn 115 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu t 2,06 tỷ USD, chiếm 39,9% tổng

số dự án và 35,5% tổng vốn đầu t của EU Pháp đã đa vào Việt Nam 665,94 triệuUSD vốn đầu t thực hiện, chiếm 32,37% tổng vốn đầu t đăng ký Hiện nay Pháp

đã có 68 dự án có doanh thu (khoảng 1,38 tỷ USD), tạo việc làm cho trên 10 ngànlao động trực tiếp

Số dự

án

Vốn đầut

Số dự

án

Vốn đầut

Nguồn: Vụ quản lý dự án - Bộ Kế hoạch và Đầu t

Pháp đầu t chủ yếu theo hình thức 100% vốn nớc ngoài với 55 dự án, tổng vốn

đăng ký là 345,1 triệu USD, vốn thực hiện là 207,5 triệu USD Hình thức liêndoanh thu hút 49 dự án với tổng vốn đầu t 533,7 triệu USD, vốn thực hiện khoảng308,9 triệu USD BCC ( business corporation contract) chỉ thu hút 9 dự án vớitổng vốn đầu t 657,84 triệu USD, trong đó đáng chú ý là dự án xây dựng 540.000

đờng dây điện thoại ở thành phố Hồ Chí Minh với số vốn 467 triệu USD và dự ángiữa France Cable và đài tiếng nói Việt Nam với số vốn là 615 triệu USD, chiếm32% tổng vốn đầu t của Pháp ở Việt Nam Chỉ có 2 dự án đợc đầu t theo hình thứcBOT với tổng vốn đầu t 520 triệu USD, trong đó dự án cấp nớc tại Thủ Đức vớitổng vốn đầu t 120 triệu USD đã đi vào hoat động với công suất thiết kế300.000m/ngày Dự án BOT lớn nhất là của công ty điện lực Pháp nhằm xây dựng

Trang 35

một trung tâm nhiệt điện công suất 700 MW cung cấp điện từ khí đốt thiên nhiênngoài khơi Việt Nam.

2.2.2.2 Đầu t theo lĩnh vực.

Các nhà đầu t Pháp có mặt trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dânnhng vốn tập trung chủ yếu vào những lĩnh vực nh giao thông vận tải-bu điện,công nghiệp nặng, nông lâm nghiệp, du lịch, khách sạn

Bảng 12: Đầu t của Pháp tại Việt Nam phân theo ngành

(tính đến hết ngày 28/12/2001- chỉ tính các dự án còn hiệu lực)

Ngành đầu t Số dự

án

Tỷtrọng(%)

Vốn đầu t(triệu USD)

tỷtrọng(%)

Vốn thựchiện (triệuUSD)

Tỷtrọng(%)

Doanh thu(triệu USD)

-Tổng số 115 100 2.056.702.039 100 665.941.667100 1.381.402.845

Nguồn : Vụ quản lý dự án - Bộ Kế hoạch và Đầu t

* Giao thông vận tải - Bu điện

Những năm gần đây, có thể nói ngành bu chính viễn thông là ngành có nhiềuthay đổi tiến bộ mang tính cách mạng nhất trong toàn bộ nền kinh tế nớc ta Đó làkết quả của những cố gắng của chính phủ và ngành bu chính viễn thông Việt Nam

đồng thời là kết quả của sự đầu t và hợp tác với nớc ngoài trong lĩnh vực này.Trong số đó, các công ty của Pháp chiếm vị trí nổi bật Các tập đoàn lớn của Pháptrong lĩnh vực viễn thông đều đã có mặt tại Việt Nam nh Alcatel France với dự ánthành lập công ty liên doanh thiết bị viễn thông ANSV thuộc loại lớn nhấtViệt

Trang 36

đồng đáng chú ý với Việt Nam trong dự án viễn thông nông thôn và dự án với b u

điện Hà Nội Ngoài ra, lĩnh vực giao thông vận tải cũng có một số dự án nh dự ánvận tải liên doanh đờng sông tại thành phố Hồ Chí Minh có vốn đầu t 2,8 triệuUSD, liên doanh vận tải Bourbon-Đức Hạnh có vốn đầu t 3,7 triệu USD Cùng vớiviệc ngày 4/9/2001 tại Hà Nội, Bộ trởng Bộ GTVT Việt Nam và Bộ trởng Bộ thiết

bị, giao thông vận tải và nhà ở Pháp ký thoả thuận khung về tăng cờng quan hệhữu nghị và hợp tác giữa hai nhà nớc trong lĩnh vực GTVT, chắc chắn quan hệgiữa hai nớc trong lĩnh vực này sẽ phát triển tốt đẹp

* Công nghiệp :

Đầu t của Pháp trong lĩnh vực công nghiệp chiếm nhiều dự án nhất (41 dự án)trong đó công nghiệp nặng chiếm tới 26 dự án với 492 triệu USD vốn đầu t Các

dự án này đã thu hút một lợng lớn lao động tại các địa bàn hoạt động do tận dụng

đợc giá nhân công rẻ và nguồn nguyên liệu dồi dào, góp phần nâng cao năng lựcsản xuất của ngành công nghiệp Việt Nam

50 triệu USD) Hầu hết các dự án của Pháp trong lĩnh vực nông nghiệp đều đemlại hiệu quả cao, đa phần doanh thu đều đã vợt vốn thực hiện và đã chuyển giaocho Việt Nam một số kỹ thuật cho nền nông nghiệp còn quá lạc hậu

* Khách sạn - Du lịch :

Pháp hiện có 9 dự án đầu t vào lĩnh vực khách sạn-du lịch với tổng vốn đầu t136,8 triệu USD Sớm nhất phải kể tới sự án khách sạn Metropole năm 1989 vớivốn đầu t 47,8 triệu USD Tiếp đến năm 1993, Compagnie Génerale de Batiment

et de Construction thực hiện dự án xây dựng và kinh doanh khách sạn Opera với vốn đầu t 64,3 triệu USD Tiếp đến là dự án khách sạn Đồng Lợi, 64,3triệu USD, dự án khách sạn Mercure tại thành phố Hồ Chí Minh 76 triệu USD, dự

Trang 37

Hilton-án khách sạn Sofitel Đà Lạt 40 triệu USD Trong những năm gần đây, khách

sạn-du lịch không còn là lĩnh vực đầu t "nóng" nữa khiến cho đầu t của Pháp vào lĩnhvực này giảm sút Các nhà đầu t Pháp phải tìm kiếm những hớng phát triển mới

nh xây dựng kháh sạn Victoria Sapa, Cần Thơ, Hàng Châu với vốn đầu t 21,4 triệuUSD

* Tài chính - Ngân hàng :

Với 5 dự án thu hút 65,3 triệu USD vốn đầu t, lĩnh vực này chiếm 3,17% tổngvốn đầu t của Pháp ở Việt Nam Các dự án chỉ tập trung vào dịch vụ ngân hàngchứ cha có dự án đầu t vào lĩnh vực tài chính do thị trờng tài chính ở Việt Namcòn quá sơ khai Các ngân hàng tầm cỡ của Pháp trong giới tài chính và ngânhàng của thế giới đã có mặt tại Việt Nam tơng đối sớm từ năm 1991, 1992 Các

dự án hoạt động có hiệu quả nh: dự án Crédit Lyonnaise-Việt Nam, vốn đầu t 20triệu USD (1992); dự án Banque Nationale de Paris Succursale de Hồ Chí MinhVille - Việt Nam, vốn đầu t 15 triệu USD (1992); Natexis Bank, vốn đầu t 15 triệuUSD (1992), Banque Indosuez; Banque Francaise du commerce exterieure(BFCE) Kết quả trong những năm qua cho thấy lĩnh vực ngân hàng của Pháp đặttại Việt Nam đã thu đợc kết quả đáng kể, các ngân hàng đã có đóng góp nhất địnhtrong sự nghiệp phát triển kinh tế của Việt Nam

2.2.2.3 Vốn bình quân một dự án.

Quy mô vốn bình quân một dự án của Pháp là 17,8 triệu USD Trong số các dự

Ngày đăng: 01/04/2013, 15:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tốc độ tăng trởng GDP của Pháp - Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư Việt Nam - Pháp
Bảng 2 Tốc độ tăng trởng GDP của Pháp (Trang 5)
Bảng 5: Kim ngạch trao đổi Việt Nam - Pháp giai đoạn 1994-2001 - Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư Việt Nam - Pháp
Bảng 5 Kim ngạch trao đổi Việt Nam - Pháp giai đoạn 1994-2001 (Trang 18)
Bảng 6 : Cán cân thơng mại Việt Nam - Pháp từ năm 1994-2001. - Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư Việt Nam - Pháp
Bảng 6 Cán cân thơng mại Việt Nam - Pháp từ năm 1994-2001 (Trang 20)
Bảng 8: Xuất khẩu của Việt Nam sang Pháp - Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư Việt Nam - Pháp
Bảng 8 Xuất khẩu của Việt Nam sang Pháp (Trang 23)
Bảng 12: Đầu t của Pháp tại Việt Nam phân theo ngành - Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư Việt Nam - Pháp
Bảng 12 Đầu t của Pháp tại Việt Nam phân theo ngành (Trang 40)
Bảng 13: Đầu t của Pháp theo địa bàn - Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư Việt Nam - Pháp
Bảng 13 Đầu t của Pháp theo địa bàn (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w