1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kết cấu bê tông cốt thép phần kết cấu nhà cửa (NXB khoa học kỹ thuật 2002) gs ts ngô thế phong, 316 trang

316 663 6
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 316
Dung lượng 9,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ-đồ kết cấu phải rõ ràng; qua đó người thiết kế có khả năng nắm được sự phân phối nội lực trong kết cấu dưới tác dụng của tải trọng và các tác động khác nhiệt độ, co ngớt và từ biến củ

Trang 1

PHAN KET CAU NHA CUA

(Tái bản có sửa chita) GIÁO TRÌNH DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH XÂY DỰNG

NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VẢ KỸ THUẬT

HANOL

Trang 2

ó0.ó01

111 - 302 - 02 KHKT - 2002

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Đất nước ta dang bước vào thời kỳ phát triển kinh tế một cách mạnh mẽ Nhu cầu xây dựng nhà dân dụng và công nghiệp ngày càng lớn, trong đó các kết cấu bằng bêtông cốt tháp luôn luôn

chiém mot ti lé quan trong

Chiing toi hy vong rang cuốn sách này sẽ phục vụ kịp thời đòi

hỏi của các cán bộ thiết kế, thì công và nhu cầu giảng dạy, học tập ở các trường dại học trong lãnh vực kết cấu bêtông cốt thép

Sách được viết trên cơ sỏ tổng kết các kinh nghiệm rút ra từ việc

thiết kế và thì công các công trình bằng bêtông cốt thép trong

những năm gần đây và kuui nghiệm giảng dạy nhiều năm của các tác giả ở Trường đại học xây dựng Hà Nội Chúng lôi tập trung sự chú ý vào những vấn đề mà nhiều bạn dọc đang quan

tâm

Sách gồm sáu chương

Ngô Thế Phong viết chương 1, 3, 5 và là chủ biên

Lý Trần Cưòng viết chương 2

Trinh Kim Dam viết chương 4

Nguyễn Lê Ninh viết chương 6

Chúng tôi chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trong Bộ môn" công trình bêtông cốt thép Trường dại học xây dựng Hà Noi da

góp nhiều ý kiến trong quá trình xây dựng bản thảo va mong

nhận được ý kiến phê bình của đông đảo bạn đọc

Các tác giả

Trang 4

+ ABHmnl2fnareratpsecArzse

Trang 5

Quan hệ giữa kiến trúc và kết cấu Đó là mối quan hệ hữu cơ, gấn bó hết

sức chặt chẽ với nhau Hình dáng và không gian kiến trúc được thể hiện trên

cơ sở hệ kết cấu của công trình Các không gian đơn giản nhất được tạo nên bằng hệ dầm, cột, tường và sàn theo hệ lưới cột ô vuông hoặc chữ nhật Các

không gian rộng, có hình dáng phức tạp được tạo nên bằng các hệ kết cấu như dàn, vòm, vỏ mỏng không gian v.V Không gian kiến trúc, loại hình kết cấu và chiều cao kết cấu cớ liên quan chặt chẽ với nhau So với các kết cấu truyền lực theo hai phương hay kết cấu không gian truyền lực theo nhiều phương, các kết cấu phẳng truyền lực theo một phương có chiều cao kết cấu

lớn hơn Nếu chọn loại hình kết cấu không thích hợp sẽ không giải quyết được

thỏa đáng vấn đề chiều cao kết cấu Kích thước của hệ lưới cột ảnh hưởng

trực tiếp đến độ lớn của không gian kiến trúc và đòi hỏi những loại hình kết

cấu tương ứng Dù chọn không gian kiến trúc như thế nào thì ngay từ khi sƠ phác mặt bằng của công trình đã phải nghỉ đến khả năng chịu tải trọng thẳng

đứng, tải trọng ngang (gió, động đất), những biến thiên nhiệt độ và lún lệch

có thể xảy ra Phải tuân thủ những nguyên tắc cho giải pháp kết cấu chịu

gió, động đất, nhiệt độ và lún lệch Do vậy trong thiết kế các phương án kiến

5

Trang 6

trúc đã phải chứa đựng nội dung cơ bản của các phương án kết cul Xa rời

nội dung kết cấu trong sáng tác kiến trúc sẽ hoặc là mắc sai lầm vá tính khả

thi của công trình, hoặc là chỉ đạt tới những phương án gò bó, thiếu h quan sinh động và độc đáo

Tinh khả thỉ của phương án thiết kế Phương án thiết kế có đượ

thuận đưa vào xây cất hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố O mục [4

đề cập đến những điều chung nhất, đơ là :

$ Thỏa mãn các yêu cẩu kỹ thuật trong sử dụng hiện tại và lâu dài, thỏa mãn các yêu cầu về bền vững phù hợp với niên hạn sử “dung, thỏa mãn các yêu cầu về phòng chống cháy và có thể thi cô gø được

trong điều kiện thiết bị kỹ thuật cho phép (thiết bị đang % thuê mướn hoặc được phép mua) |

tạo dựng một số phương án Thông qua so sánh các phương án với nhau về

mặt kỹ thuật và kinh tế sẽ chọn ra một phương án đáp ứng tốt nhất nhiệm

vụ thiết kế Việc thiết kế chỉ tiết chỉ được tiến hành đối với phương án chọn

$2 Những nguyên tắc khi thiết kế

kết cấu bêtông cốt thép

1 Các yêu cầu về kinh tế kỹ thuật

MỆ mHẾP kỹ thuật, kết cấu được chọn phải có hình dáng và kích thước thích

ứng với không gian và hình khối kiến trúc

Sơ-đồ kết cấu phải rõ ràng; qua đó người thiết kế có khả năng nắm được sự phân phối nội lực trong kết cấu dưới tác dụng của tải trọng và các tác động

khác (nhiệt độ, co ngớt và từ biến của bêtông, lún gối tựa ) Khi chọn phương

án kết cấu không nên thiên về sơ đồ dễ tính toán nội lực mà phải thiên về tính hợp lý của sự phân phối nội lực trong kết cấu Cũng cần lưu ý rằng đối

6

Trang 7

khi đó còn có nhiều khả năng sửa chữa để đưa vào sử dụng bình thường

Vật liệu làm kết cấu phải được chọn lựa căn cứ vào điều kiện thực tế cho phép và yêu cầu cụ thể đối với công trình đang thiết kế Nên ưu tiên dùng

bêtông cường độ cao (đặc biệt là đối với cấu kiện chịu nén lớn) và cốt thép

có gờ Đối với các công trình lớn, có điều kiện sản xuất bêtông tập trung với những thiết bị kiểm tra cấp phối chuẩn xác nên dùng bêtông mác 250, 300,

400 Nên tạo mọi điều kiện để đưa bêtông cốt thép ứng lực trước vào các kết

- cấu có nhịp lớn và các cấu kiện lắp ghép

Kết cấu phải được tính toán với mọi tải trọng và tác động có thể xây ra, bao gầm trọng lượng bản thân của kết cấu và các bộ phận đả lấn nó, hoạt tải sử dụng, tải trọng gió, tải trọng động đất (khi có yêu cầu của chủ đầu tư), tác

động của nhiệt độ, tác động của co ngót và từ biến của bêtông, khả năng lún

không đều của móng v.v

Kết cấu phải được tính toán với mọi tải trọng và tác động xa% ra trong quá: trình sử dụng và trong quá trình thi công Mỗi giai đoạn thi công tương ứng

với một sơ đồ kết cấu Trong một số trường hợp, nội lực xuất hiện trong giai

đoạn thi công lớn hơn nội lực trong giai đoạn sử dụng một cách đáng kể Khi '

đó phải vừa điều chỉnh kết cấu, vừa tìm chọn trình tự và biện pháp thi công thích hợp để giảm nhẹ kết cấu, tránh tình trạng kết cấu nặng nề, to lớn nhưng

chỉ để chịu tải trọng trong giai đoạn thị công

Ghọn phương án kết cấu phải xuất phát từ thời hạn thị công mà chủ công trình yêu cầu Nghĩa là khi có yêu cầu thi công nhanh thì phải chọn dạng kết cấu và các chỉ tiết kết cấu có khả năng thi cong nhanh (bao gồm cả phương

án móng)

Phương- án- được chọn phải phù hợp với khả năng kỹ- thuật thi công đang có

hoặc-sẽ có Nói cách khác, kết cấu mà ta thiết kế phải được phía thi công

chấp thuận thực hiện Như vậy khi thiết kế kết cấu phải luôn luôn nghĩ đến

các biện pháp kỹ thuật thi công kết cấu đó Nếu thấy vướng mắc về thi công thì phải đổi phương án Cần lưu ý rằng những kết cấu khó thi công thường

cũng khó đảm bảo các yêu cầu về chất lượng kỹ thuật

Trang 8

Khi chọn phương án kết cấu và thi công thường phải cân nháo giữa L kết cấu toàn khối (đổ tại chỗ), kết cấu lấp ghép và kết cấu nửa: lấp ghép Ỏ lnước ta, mấy năm gần đây, cấu kiện lấp ghép bằng bêtông cốt thép trong xây dựng

nhà cửa chủ yếu là panen sàn và panen mái, một số cột nhà công nghiệp cớ

cầu trục cũng được thiết kế lấp ghép Các loại cấu kiện khác hầu như không được triển khai Điều đó có liên quan đến tính đa dạng cần thiết của việc bố

trí không gian và hình khối kiến trúc trong các đô thị và cũng liên quan đến chỉ phí vật liệu và chất lượng của các mối nối lấp ghép tỏ ra không đáp ứng

được các đòi hỏi về kinh tế - kỹ thuật

Ngày nay kết cấu bêtông cốt thép toàn khối được sử dụng rộng rãi

những tiến bộ kỹ thuật trong các lĩnh vực sản xuất vữa bêtông tươi

đến công trình, bơm bêtông lên cao hoặc xuống thấp, kỹ thuật ván kh

ơn nhờ

ng cấp

Ôn tấm lớn, ván khuôn trượt, ván khuôn leo v.v làm cho thời gian thi công được rút

ngắn, chất lượng kết cấu được đảm bảo trong điều kiện chỉ phí vật liệ u thấp Đối với những nhà cao tầng thỉ dùng kết cấu bêtông cốt thép đổ toàn khối

có độ tin cậy cao về cường độ và ổn định

Trong điều kiện cụ thể nào đó, việc kết hợp giữa kết cấu toàn khối và kết

cấu lắp ghép để có kết cấu nửa lắp ghép có thể đưa đến hiệu quả kinh tế cao mà vẫn đảm bảo được cường độ và độ cứng của kết cấu xấp xỉ như kết cấu toàn khối Khi đó các cấu kiện lấp ghép chỉ được chế tạo khôn g hoàn chỉnh, phần còn lại sẽ được đổ tại ch để ghép nối các cấu kiện không hoàn

chỉnh lại thành một khối

VỀ mặt kinh tế, kết cấu phải có giá thành hợp lý Giá thành của côn

được cấu thành từ tiền vật liệu, tiền thuê hoặc khấu hao máy thí côi ng (bao g trỉnh

gồm cả năng lượng tiêu hao), tiến trả nhân công v.v Đối với các côn trình

thông thường, tiến vật liệu chiếm tỷ trọng lớn hơn cả Khi đó cần phải chọn

phương án có chỉ phí vật liệu thấp Tuy vậy cũng có những công trinh mà

tiền thuê máy thi công và nhân công chiếm phẩn lớn, khi đó việc tỉ

chút it vat liệu không có ý nghĩa so với việc đảm bảo an toàn tuyệt

kết cấu trong giai đoạn thi công và sử dụng : cối

¬ Kết cấu phải được thiết kế sao cho tiến độ thi công được bảo đảm

đưa công trình vào sử dụng đúng hạn có ý nghĩa kinh tế - xã hội

Trang 9

De vậy, để bảo -đảm chỉ-tiêu kinh tế hợp lý cho công trình-cần phát gắn liền

việc thiết kế kết cấu-với-việc thiết kế biện pháp và tổ chức thỉ công

2 Tính-toán tải trọng (hoặc tác động) tác dụng lên kết cấu:

Theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737-95 "Tải trọng và tác động”, tải trọng được chia thành (di đọng thường xuyên va tdi trong tam thời

Tải trọng thường xuyên (còn gọi là tinh tải) là tải trọng không biến đổi (vị

trí đặt tải, độ lớn và phương chiều) trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình như trợng lượng bản thân của công trỉnh, trọng lượng và áp lực của đất lấp,.đất đáp v.v Lực ép trước trong kết cấu bêtông cốt thép ứng lực trước củng được xem như tải trọng thường xuyên Tải trọng thường xuyên thuộc loại

tải trọng tác dụng dài hạn :

Trọng lượng bản thân được xác định theo cấu tạo kiến trúc của công trình

(bao gồm tường, cột, đầm, sàn các lớp vữa trát, ốp, lát, các lớp cách âm, cách

nhiệt, các loại cửa v.v ) và theo trọng lượng đơn vị của vật liệu sẽ được ‘su dụng Hệ số vượt tải của trọng lượng bản thân biến đổi từ 105 đến 1,3 tùy

thuộc vào loại vật liệu và phương pháp thi công (lấy theo TCVN- 2737-98) Tải-trọng tạm hồi (cồn gọi là hoạt tải) là tải trọng có thể thay đổi vị trí tác dụng, thay đổi độ lớn và chiều tác dụng trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình Nó có thể là tải trọng sử dụng trên sàn nhà (người, thiết bị dụng

cụ, sản phẩm), tải trọng cầu trục, tải trọng gió v.v Tải trọng tạm thời có

một phần tác dụng dài hạn (như trọng lượng vách ngăn tạm thời, trọng lượng

của các thiết bị gắn cố định trên sàn nhà, dân dụng và công nghiệp v.v ) và một phần tác dụng ngắn hạn (như trọng lượng người và đồ đạc di động) Tải trọng giớ là tải trọng tạm thời tác dụng ngắn hạn

Trị số và hệ số vượt tải của các loại tải trọng này được quy định trong tiêu

chuẩn thiết kế TCVN 2737-95 "Tải trọng và tác động” (xem phụ lục l và 2) Tĩnh tải thường xuyên tác dụng lên kết cấu, trong khi đó hoạt tải có thể xuất

hiện ở những chỗ khác nhau vào những thời điểm khác nhau Có thể tìm được

vị trí xuất hiện của hoạt tải trên kết cấu làm cho nội lực (ví dụ mômen) 6

một tiết diện nào đó đạt giá trị lớn nhất (hoặc giá trị âm hoặc giá trị dương)

bằng hình dạng đường ảnh hưởng nội lực ở tiết diện do Noi luc dung để tính toán tiết điện (bêtông, cốt thép) sẽ là tổng đại số của nội lực lớn nhất do hoạt

Túah tả WuBwa(teva ccế

Heat kein We ec (ue Weng ˆ

Trang 10

tải và nội lực do tĩnh tải Việc sắp xếp vị trí của hoạt tải để tìm gid tr† nội

lực lớn nhất ở một tiết diện nào đó được gọi là tổ hợp tải trọng

Theo TCVN 2737-95, phải phân biệt

Si

@ 7ổ hợp tải trọng cơ bản (gọi tắt là tổ hợp cơ bản) gồm các tải ‘trong

thường xuyên, tải trọng tạm thời ngắn han va dai hạn es

® T6 hop tdi trong đặc biệt (gọi tắt là tổ hợp đặc biệt) gồm cáo: tải

trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn, ngắn hạn và một trong các tải trọng đặc biệt (tải trọng động đất hoặc tải trọng! dừng

để tính khả năng chống cháy của kết cấu V.V ) s

Khi tính tổ hợp cơ bản có một tải trọng ngắn hạn thì giá trị của tải trọng

ngắn hạn được lấy toàn bộ Còn đối với tổ hợp cơ bản có hai hay nhiều tải

trọng ngắn hạn thì giá trị tính toán của các tải trọng đó hay của các nội lực

tương ứng với chúng phải nhân với hệ số tổ hợp bằng 0,9 (nếu trong các tiêu

chuẩn thiết kế kết cấu và nền móng cụ thể không nêu ra một giá trị nao

khác) Giá trị tính toán của tải trọng tĩnh luôn luôn được lấy toàn bộ |

Khi tính tổ hợp đặc biệt, giá trị tính toán của các tải trọng ngắn hạn ha -nội

lực tương ứng với chúng được nhân với hệ số tổ hợp bằng 0,B# còn tải trọng

tĩnh vẫn phải lấy toàn bộ (nếu trong các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu và nền,

móng cụ thể không nêu ra một giá trị nào khác) - |

Hệ kế: tế hợp dùng để xét đến khả năng tác dụng không đồng thời củ

loại tải trọng ngắn hạn

4

to TH Ca

¡ Khi tính toán các kết cấu đã sàn (dầm, cột, tường, nền và móng), để xét | đến

khả năng chất tải không đẩy trên một tấm sàn hoặc trên các tầng khác nhau,

tiêu chuẩn thiết kế cho phép giám tải trọng tạm thời theo độ lớn của ô bản ,

và số tầng nằm trên tiết điện đang xét (xem phụ lục 1)

3 Tính toán nội lực trong kết cấu bêtông cốt thép Khi thiết kế kết cấu bê tông cốt thép, việc tính toán nội lực có thể được

tiến hành theo sơ đồ đàn hồi hay theo sơ đồ khớp dẻo (còn gọi là phương pháp

cân bằng giới hạn)

10

Trang 11

TÍN tản hội lực:théeo sơ db dan hồi Dùng các phương pháp của lý thuyết

đàn hồi, sức bền vật Hệu, cơ học kết cấu để tìm ra trường ứng suất hoặc nội

lực, trong -kết cấu Để có thể tổ hợp tải trọng tìm ra nội lực lớn nhất cần

phải tính riêng nội lực gây ra do tỉnh tải và do nhiều trường hợp tác dụng

của hoạt tải, sau đó tiến hành cộng đại số Số trường hợp tác dụng của hoạt

tải phụ thuộc vào dạng kết cấu và khả năng phán đoán chính xác của người

thiết kế

Tính nội lực theo sơ đồ đàn hồi dựa trên giả thiết cơ bản là vật liệu đàn hồi,

đồng chất và đẳng hướng Điều đó không phù hợp với vật liệu bêtông cốt thép

Thực ra bêtông là vật liệu đàn hồi dẻo, môđun đàn hồi của bêtông phụ thuộc

vào giá trị ứng suất ở thời điểm đang xét, nghĩa là phụ thuộc vào tải trọng

Do do; biến dạng của kết cấu không tỷ lệ bậc nhất với tải trọng Trong tiết diện bêtông có cốt thép, lượng cốt thép không phân bố đều trên tiết diện, do

đó độ cứng của cấu kiện thay đổi đáng kể khi kích thước tiết diện không thay đổi dọc theo trục của nơ Trong vùng chịu kéo của cấu kiện bêtông cốt thép

thường luôn luôn có khe nứt làm giảm độ cứng của cấu kiện Khi tính toán

cốt thép theo trạng thái giới hạn, biểu đồ ứng suất trong vùng nén lấy là hình chữ nhật, điều đó không phù hợp với phương pháp tính nội lực theo sơ đồ đàn hồi mà biểu đồ ứng suất là hình tam giác

Mặc dù có những điều không phù hợp như vậy, người ta vẫn sử dụng phương

pháp nay vi nd dam bảo an toàn (còn thiên về an toàn nữa) và nhất là trong

nhiều trường hợp có thể sử dụng các bảng tính sẵn, các công thức tính sẵn -

hoặc các chương trình tính dựa trên cơ sở phương pháp phần tử hữu hạn để giải các bài toán khung phẳng, khung không gian, bài toán phẳng của lý thuyết

đàn hồi, các loại vỏ mỏng không gian v.v

Tính toán nội lực theo sơ đồ khớp dẻo (phương pháp cân bằng giới hạn)

Khái niệm về khớp: dẻo, Xét một dầm như trên hình 1.1 để làm ví dụ thuyết minh Theo kết quả tính toán của cơ học kết cấu với sơ đổ đàn hồi thì mômen ở gối tựa B la Mg = 0,188 P/ và mômen ở giữa nhịp là

M, = 0,156 Pl

Nếu ở gối B và ở nhịp đều đặt một lượng cốt thép la F, via du chiu momen

M = 0,1667 Pl thi tinh hinh gì sẽ xảy ra khi P tăng dần từ không cho đến

khi dầm bị phá hoại Khi P còn nhỏ có thé coi như dầm làm việc đàn hối, khi do tỷ lệ giữa mômen gối B và mômen nhịp là M/M, = 0188/0156 = 1,21

nghĩa là mômen ở gối B luôn luôn lớn hơn mômen ở nhịp Khi mômen ở gối

11

Trang 12

B đạt đến giá trị M = 0,1667 P! thì tại tiết diện giữa nhịp, trạng thái ứng

suất biến dạng của tiết diện thuộc giai đoạn H, nghĩa là cốt thép chịu kéo bát

đầu chảy dẻo, bêtông vùng nén

chưa đạt đến R,, tiét dién co

khe nứt trong vùng kéo Nếu

tiếp tục tăng tải trọng, vết nứt

SẼ mở rộng, ứng suất của cốt

thép không tăng mà giữ nguyên

trị số giới hạn chảy Mômen tại

tiết diện đó không tăng (hay

hầu như không tăng) Nghĩa là

khi tiếp tục tăng tải trọng, ở

tiết diện gối tựa, mômen giữ

nguyên giá trị bang 0/1667 P¡

và vết nứt ăn dần xuống phía

dưới, tiết diện bị quay quanh

trọng tâm vùng nén Người ta

nói rằng ở tiết diện gối tựa

xuất hiện khớp déo Có thể nói

khớp déo là liên kết khớp có

thể chịu được một mômen

không ng đổi nào đớ và có thể oe) R80 do va có thể inh 1 Khép déo va su phan phối lại |

quay được một cách hạn chế

ndi luc

Sự phân phối lại nội lực.-

Khi mômen ở gối tựa B cơ gia tri bằng 0,1667 Pl (momen khớp dệo) thì

mômen ở giữa nhịp có giá trị bằng 0,1667 P121 = 0,138 Pl Điều | đó -có

nghĩa là cốt thép ở nhịp chưa đến giới hạn chảy Nếu tiếp tục tăng tải trọng,

ứng suất trong cốt thếp ở gối B không tăng nhưng ứng suất của cốt thép ở

nhịp vẫn tiếp tục tăng, cố nghĩa là khi đó tải trọng chỉ làm tăng môi en ở

nhịp Dầm sẽ coi như bị phá hoại khi mômen ở giữa nhịp đạt tới giá trị 0,1667

Pi, tức là ở đó lại xuất hiện một khớp dẻo làm cho kết cấu trở thành hệ biến

hình tức thời với ba liên kết khớp như trên hình 11b Trạng thái đó gọi là

trạng thái cân bằng giới hạn |

Cần lưu ý rằng dù tính theo sơ đồ đàn hồi hay sơ đồ khớp dẻo thì vẫn phải

bảo đảm sự cân bằng tỉnh học, nghĩa là đối với sơ đồ trên hình 1.1 tổn tại

Trang 13

khác 1,21 như đối với

sơ đồ đàn hồi Người

ta nơi rằng khớp dẻo

gây nên sự phân phối

lại noi luc trong dam

siéu tinh

Khớp dẻo có thể xuất

hiện ở cột, tấm và vỏ

Lợi dụng sự phân phối

lại nội lực trong kết

Hình 1.2 Điều chỉnh biểu dé momen

1~ biểu đồ Ä/ ứng với sở đồ tải trọng # ;

Trang 14

tải P (trong thiết kế thực tế còn phải thêm sơ đồ tác dụng của tỉnh tả), Hoạy

tải P có thể xuất hiện ở ba trường hợp ø, b, e và tương ứng với nó là bạ

biểu đồ mômen I, 2, 3

Nếu ta bố trí cốt thép ở gối đủ chịu mômen 0,188 P¡ và cốt thép ở nhịp đủ

chịu mômen 0,203 P/ thì khi tổ hợp œ (trường hợp ø) xuất hiện, cốt thép ở

gối tựa phát huy hết tác dụng nhưng cốt thép ở nhịp lại không làm việc

hết khả năng (vì mômen tương ứng là 0,156 P?) Ngược lại khi tổ hợp 6 (Hoặc c)

xuất hiện, cốt thép ở nhịp phát huy hết tác dụng thì cốt thép ở gối tựa B lại

chưa làm việc hết khả năng (vÌ mômen tương ứng là 0,094 P)) |

Nếu ta rút bớt cốt thép ở gối tựa, chủ động cho khớp dẻo xuất hiện ở gối B

ứng với mômen là 0,141 Pl thì theo nguyên tắc cân bang tinh hoc mémen ở

nhịp sẽ là 0,203 P/ Như thế cốt thép ở nhịp cũng được sử dụng hết khả nang

Trong trường hợp cụ thể này ta đã điều chỉnh một phần mômen ở gối tựa

(đưa xuống nhịp) bằng 0,047 Pi |

Cần lưu ý rằng khớp dẻo xuất hiện kèm theo với việ mở rộng khe nứt ở tiết

diện khớp dẻo Giá trị mômen điều chỉnh càng nhiều (càng tiết kiệm thép) thì

khe nứt càng mở rộng và kéo theo dầm võng nhiều hơn Để hạn chế bể| rộng

khe nứt ở khớp dẻo và độ võng của dầm người ta hạn chế phần mémen| diéu

chỉnh không vượt quá 30% giá trị mômen xuất hiện trong sơ đồ đàn hồi (cA

hoạt tải và tính tải),

Khớp dẻo có liên quan mật thiết đến sự chảy dẻo của cốt thép và biến đạng

đàn hồi dẻo của bêtông Do vậy khi có xét đến sự phân phối lại nội lực-đö

sự hình thành khớp dẻo không được dùng thép cường độ cao với thểm chây

không rõ ràng Cốt thép có thểm chảy càng nhỏ thì phần mômen điều chỉnh

càng nên giảm bớt Đồng thời phải bảo đâm không xảy ra phá hoại don, nghĩa

là vùng bêtông chịu nén bị phá hoại khi cốt thép chưa đến giới hạn chảy Như

vậy cốt thép phải đặt ít hơn so với hàm lượng tối đa ứng với mác bêtông và

thép được dùng Theo những kết quả nghiên cứu thực nghiệm, đối với: đếm

bêtông cốt thép được tính theo sơ đồ khớp dẻo có xét đến sy phân phối lại

nội lực, khi dùng bêtông-mác:300 trở xuống, hàm lượng cốt thép chịu kéo

Trang 15

hương pháp cân bằng giới Hạn Phương pháp này cho phép xác định được

tài trọng giới hạn hay mômen giới hạn không phụ thuộc vào thứ tự xuất hiện các

khớp đẻo và thứ tự tác dụng của

tải trọng

Xét dầm trên hình 1.3 Ở trạng thái

cân bằng giới hạn xuất hiện ba

khớp dẻo ở A, B và € Giả thiết

rằng sau khi xuất hiện khớp dẻo,

dầm bị tách thành hai miếng cứng,

bỏ qua biến dạng của cấu kiện nằm

giữa các khớp dẻo Cho hệ kết cấu

một chuyển vị khả di ƒ ở điểm €

Phương trình cân bằng công khả di

của nội và ngoại lực có dạng tổng

y; = chuyển vị khả di tại điểm đặt tai trong tap trung thứ i;

y chuyển vị khả di của phân tố dưới tải trọng phân bố;

M, - mômen giới hạn thit i;

y, ~gde xoay kha di thứ i

Khi g là tải trọng phân bố đều thì

Javdt = GF,

trong dé F - diện tích tạo bởi true dam va cac chuyén vi kha di

Đối voi dim trén hinh 1.3, phuong trinh (1.2) có dạng sau

Trang 16

l 1 1 I

P+qs =Ma „+ Mỹ; ý + Mẹ in q 3

Phương trình (1.3) dùng để xác định nội lực hoặc tải trọng giới hạn chp dầm

Khi cần tính nội lực cho dẩm liên tục, tỷ số giữa các mômen được chọn lựa

căn cứ vào việc sử dụng hợp lý cốt thép chịu lực ở các tiết diện, việc hạn

chế bề rộng khe nứt ở khớp dẻo và độ võng của dầm

Trong thực tế, phương pháp cân bằng giới hạn được dùng để tính bản và dầm

phụ Nếu đầm và bản chịu lực theo một phương có nhịp bằng nhau hoac sai -

lệch không quá 20%, chịu tải trọng phân bố déu thi hop ly hon cả là lấy

mômen ở nhịp và ở gối tựa có cùng giá trị Khi đó đối với các nhịp giữa với

2

qe

M = + l6 ˆ

Đối với nhịp biên, giá trị mômen lớn nhất nằm ở tiết diện cách gối biện một

đoạn x = 0,4 7 Khi đó phương trỉnh (1.3) có dạng

3

<

ql 11,65 ~

Sau khi làm tròn một cách thiên về an toàn ta được giá trị mômen

biên và gối tựa thứ hai là

M = + TT

Lực cắt được tính như sau

Ỏ nhịp biên, cạnh gối tựa biên

Trang 17

Ỏ nhịp biên, cạnh gối tựa thứ hai

gM

l

Q@= 5 + 7 = 06a

Ở cạnh gối tựa của tất cả các nhịp giữa Q = 0,5 ql

Phương pháp cân bằng giới hạn còn được dùng để tính bản chịu lực theo hai

phương, khung và vỏ Trong mọi trường hợp đều phải xác định được vị trí và

hình dáng của khớp dẻo (thường phải thông qua thực nghiệm), thiết lập phương

trình cân bằng công khả di của nội và ngoại lực để có được quan hệ giữa tải

trọng và nội lực ở các khớp đẻo dưới dạng này hoặc dạng khác fy theo loại

kết cấu và cách bố trí cốt thép trong đớ

3 Trình tự thiết kế kết cấu bêtông cốt thép

| Uno! whoa tay Y edt Ôn la

⁄ Chọn phương án: Căn cứ vào không gian và hình khối kiến trúc của công

¬ ; trình, căn cứ vào điểu kiện địa chất thủy văn và điều kiện thi công để chọn

; một trong các phương án kết cấu đã được đưa ra so sánh Phương an‘c on ' phải có những ưu điểm nổi trội về giảm chi phí nguyên vật liệu, giảm chỉ phí

_ máy móc và nhân công, thỏa mãn các điểu kiện kỹ thuật và tiến độ thi công

| Phuong án chọn phải thỏa mãn những nguyên tắc chung đã nêu ở trên (Š1)

:Trong phương án được chọn cẩn quy định chủng loại vật liệu (bêtông, cốt thép)

s 'được dùng và sẽ đưa vào tính toán chí tiết Sau khi chọn phương án, sơ đồ

kết cấu đã được xác định, có thể chuyển sang bước tiếp theo

Tính toán tải trọng và các tác động Căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế TCVN

2787-95 "Tải trọng và tác động" để tính toán tải trọng đặt lên kết cấu, trong

đó phải phân biệt tải trọng thường xuyên (tỉnh tải), tải trọng tạm thời hay

hoạt tải (hoạt tải sử dụng và tải trong gio) va tải trọng đặc biệt (như' tái

trọng động đất) Trong bước tính toán này trọng lượng bản thân của kết cấu

| được xác định theo các kích thước tiết diện ngang.giả thiết gần đúng

Tỉnh luán sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện Căn cứ vào sơ đồ kết

cấu và tải trọng tác dụng, tính gần đúng nội lực ở một số tiết diện để từ đó tính toán kích thước tiết diện các cấu kiện và chọn các kích thước đó theo

| các môđun tương ứng Từ đó xác định lại trọng lượng bản thân kết cấu theo

các kích thước tiết diện đã chọn Cơ thể xuất phát từ kinh nghiệm tích lũy

Trang 18

aay Can ake Sep Tip _ ì Soap pA S ga £,

được hoặc tham khảo những thiết kế khác dé dua ra, những kích thướ

mà khơng cần phải tính tốn sơ bộ như trên SƠ bộ

Tính tốn nội lực và tổ hợp nội lực Cần phải tính được nội lực (mơmen

uốn, lực dọc, lực cất, mơmen xoắn, lực trượt) do tỉnh tải và những trường hợp

tác dụng bất lợi của hoạt tải gây ra trong hệ kết cấu Sau đĩ tổ hợp lnội lực

do tính tải và những trường hợp tác dụng bất lợi của hoạt tải để tìm được

nội lực lớn nhất (cả giá trị âm và giá trị dương) ở các tiết diện hoặc một số

tiết diện nguy hiểm của kết cấu Nếu cĩ được nội lực lớn nhất ở tất cả các

tiết điện ta sẽ vẽ được biểu đồ bao nội lực mà khơng một trường hợp tải

trọng nào cố thể làm xuất hiện giá trị nội lực vượt quá giá trị trên đường

bao -

Kiém tra lai ‘hich thước tiết diện đã chọn sơ bộ Căn cứ vào nội lực lớn

nhất ở tiết diện nguy hiểm đối với mỗi cấu kiện và các yêu cầu về cường độ

(thể hiện qua hàm lượng cốt thép) về biến dạng và khe nứt để xem xét tiết

diện mà ta đưa vào tính tốn nội lực cĩ hợp lý khơng Nếu cần thiết thì phải

thay đổi Nếu kích thước tiết diện bị thay đổi nhiều thì phải tính tốn lại nội

lực "¬ "

Tĩnh tuán và chọn cốt thép Nếu kích thước tiết điện đã chọn là hợp lý thì

tiến hành tính tốn cốt thép chịu lực, chọn đường kính (cốt thép mề 0) hoặc

kích cỡ thép (đối với cốt cứng) và bố trí vào các tiết diện theo các, ,yêu cầu

về khoảng cách cốt thép đã được quy định Nếu nội lực được tính theo sơ đồ

khớp dẻo thì việc tính cốt thép sẽ được tiến hành theo phương pháp trạng thái

giới hạn Nếu nội lực được tính theo sơ đồ đàn hồi thi cốt thép cũng cĩ thể

được tính theo trạng thái giới hạn (đĩ là sự khơng phù hợp đang tổn tại),

cũng cĩ thể được tính theo giá trị và phương của ứng suất kéo chính (điều

đĩ hay gặp khi tính tấm và vỏ)

Kiểm tra độ vống và khe nứt Trong nhiều trường hợp phải tính t án độ

võng và bề rộng khe nứt (hoặc khơng cho phép nứt) của các cấu kiện, sọ sánh

với độ võng và bề rộng khe nứt giới hạn Đối với các kết cấu đổ tộn khối,

- khơng cố yêu cầu chống thấm và khơng nằm trong mơi trường xâm thực, nếu

kích thước tiết diện đủ lớn theo những chỉ dẫn cấu tạo thơng thường thì khi

khơng cĩ nghỉ vấn đặc biệt cũng cĩ thể bỏ qua việc tính tốn độ võng , và bề

Trang 19

Tính tuán cấu kiện lắp phép: Đối với cấu kiện lấp ghép, ngoài những khâu

tính toán ở trên còn phải kiểm tra về cường độ và bề rộng khe nứt trong giai đoạn chế tạo, chuyên chở và cẩu lấp trên cơ sở bố trí tối ưu vị trÍ của

móc cẩu Phải tính toán xác định đường kính và độ chôn sâu của móc cẩu có

xét đến tác dụng động lực của tải trọng khi cẩu Phải tính toán và cấu tạo

các mối nối lấp ghép (khô hoặc ướt)

Hình thành bản vẽ: Kết quả tính toán tiết diện cấu kiện và cốt thép được thể hiện trên bản vẽ để phục vụ thi cong Ban vẽ phải đủ kích thước và các

chủng loại cốt thép (chịu lực và cấu tạo), phải có những ghi chú cần thiết và

thống kê vật liệu,

Hồ sơ thiết kế (để lưu trữ, giám định) gồm có bản thuyết minh tính toán,

các bản vẽ và dự toán thiết kế Trong bản thuyết minh phải trình bày các

phương án đã được nêu ra so sánh và chọn lựa Phải có các số liệu xuất phát

để thiết kế, phải trình bày một cách khoa học, dễ hiểu các nội dung tính toán

đã làm Đơn vị thi công căn cứ vào bản vẽ và dự toán thiết kế để lập phương

án và tiến hành thi công công trỉnh

Những nguyên tác cấu tạo kết cấu bêtông cốt thép

Trong thiết kế kết cấu bêtông cốt thép, cấu tạo là vấn đề rất quan trọng và

mang nhiều ý nghĩa

Chọn hình dáng và kích thước tiết diện ngang của các cấu kiện (dầm, cột,

panen, tấm tường v.v ) hợp lý sẽ vừa tăng cường khả năng chịu lực, vừa tiết

kiệm vật liệu lại bảo đảm my quan cho công trình Chọn hỉnh dáng và kích thước tiết diện cần phải xuất phát từ điều kiện thi công thực tế, ví như không thể mang tiết diện chữ I của dầm lấp ghép để áp đặt cho một kết cấu đổ tại chỗ trên độ cao hàng chục mét Kích thước tiết diện còn phải phù hợp với việc định hình hoá ván khuôn

Chọn hình đáng và kích thước tiết diện cũng phải thỏa mãn các yêu cầu về

chống thấm và xét đến các yếu tố ăn mòn của môi trường Trong môi trường

biển, tình trạng ăn mòn bêtông và cốt thép là rất nghiêm trọng cần phải đặc

biệt lưu ý để có chiều dày lớp bảo vệ thích hợp, để chọn loại bêtông và cốt

thép thích hợp

19

Trang 20

Cốt thép dọc trong tiết diện phải được bố trí theo các yêu cầu về khoả g cách

tối thiểu và tối đa đối với từng loại cấu kiện và phụ thuộc vào cách đổ: bêtông

(toàn khối hay láp ghép, đổ bêtông khi cấu kiện dựng đứng hay nằm, ngang

) Khoảng cách giữa các cốt thép có ý nghĩa lớn đối với vấn dé bảo đảm

truyền luc qua lại giữa bêtông và cốt thép Cốt thép gần nhau quá hoặc xa

nhau quá đều không đảm bảo sự cộng tác chịu lực có hiệu qua: của thép và

bêtông |

Chọn đường kính cốt thép thích hợp sẽ làm thay đổi số lượng thanh thép trong

tiết diện do đơ ‘khong chế được khoảng cách cốt thép theo yêu cầu Cần lưu

ý rằng với một điện tích cốt thép nhất định, dùng đường kính bé (số thanh

thép tăng lên) sẽ làm tăng bề mặt dính giữa bêtông và cốt thép, hạn chế được

bề rộng khe nứt Do đó phải thận trọng trong việc chọn số lượng „ đường

kính cốt thép trong một tiết diện

Khi kéo dài cốt thép từ cấu kiện này sang cấu kiện khác phải chú ý đến điểm

dừng thi công, vừa phải đảm bảo yêu cầu chịu lực, vừa phải đảm bio as thi

Các chỉ tiết nối phải được nghiên cứu thận trọng để đảm bảo dễ thi công và

do đó đễ bảo đảm chất lượng Đổ bêtông vào mối nối, hàn các chỉ tiết thép

ở các mối nối là những việc khơ Cẩn bảo đảm đổ bêtông dễ dàng và khong

phải hàn ngửa

Phải đảm bảo các quy định về neo, uốn, nối cốt thép, khoảng cách cốt đai ở

khu vực mối nổi

Trong kết cấu bêtông cốt thép, ngoài cốt thép được đặt theo tính toán để chịu

các loại nội lực tính được theo tải trọng và sơ đổ kết cấu đã vạch ra, còn

phải đặt nhiều loại cốt thép cấu tạo

Cốt thép cấu tạo dùng để chịu những nội lực:xuất-hiện~do sự không-.phù hợp

giữa sơ đồ tính toán và kết cấu thật, trong đó chủ -yếu-là ở chỗ.những liên

kết thật không quay được tự do như sơ đồ khớp, không ngàm chặt như sơ đồ

ngàm, đồng thời sơ đồ tính cũng không xét hết được những nhân tố ảnh hưởng

đến sự tác động qua lại giữa các bộ phận kết cấu với nhau ị

Cốt cấu tạo còn dùng để chịu những tác động bất thường, và những sai léch

giữa dạng tải trọng đưa vào trong tính toán với dạng tải trong thật |

Trang 21

Sapa

Cốt cấu tạo cũng- được đặt vào những vùng mà trạng thái ứng suất ở đó khá phức tạp, khó: nắm bat được một cách chắc chấn, chỉ có thể xử lý bằng kinh nghiệm: hay: thí nghiệm -mô- hình (ví dụ mắt khung)

Nhiều -loại cốt: thép cấu tạo được dùng để chịu những ứng suất do co ngót của bêtông, do sự thay đổi nhiệt độ mà trong tính toán không kể đến Người

ta còn đặt cốt thép eấu-tạo để dự phòng lún lệch giữa các mớng:

Khi phải thiết kế một kết cấu mới với những chỉ tiết cấu tạo hay hình dang

tiết điện khác lạ cũng như những cấu kiện được sân xuất hàng loạt thỉì ngoài

việc tính toán và cấu tạo theo tiêu chuẩn và những nguyên tắc cơ bản còn

phải tiến hành thí nghiệm mô hình với kích thước càng gần với kết cấu thật

càng tốt để cớ những số liệu thực về độ võng, về sự hình thành và phát triển khe nứt và tải trọng phá hoại, qua đó kiểm tra sự đúng đắn của công việc tính toán và những chỉ tiết cấu tạo đã được sử dụng, sửa chữa những sai sot

khó tránh khỏi về cấu tạo cốt thép khi làm một kết cấu mới,

5 Khe biến dạng:

Ngoài biến dạng do tác dụng của tải trọng, kết cấu bêtông cốt thép còn bị

bién dang co lại hoặc giãn ra tùy theo nhiệt độ của môi trường giảm xuống hoặc tăng lên so với nhiệt độ khi chế tạo kết cấu Bêtông co ngót cũng làm

cho toàn bộ kết cấu co lại Đối với kết cấu tỉnh định, biến dạng do nhiệt độ

và co ngớt kể trên không gây ra nội lực Tuy vậy đối với kết cấu siêu tính

như dầm liên tục, khung siêu tĩnh ., thỉ biến dạng do co ngót và nhiệt độ

tương đương với những chuyển vị cưỡng bức sẽ làm phát sinh những nội lực phức tạp

Khe nhiệt độ Chiếu dài kết cấu và sự chênh lệch nhiệt độ càng lớn thi nội: lực phát sinh càng lớn, có thể gây nên vết nứt làm hư hỏng hoặc giảm tuổi

thọ kết cấu Sự chênh lệch nhiệt độ được tính theo nhiệt độ lúc "hợp long” tức

là lúc nối hai hoặc nhiều phần cơ bản của kết cấu với nhau và nhiệt độ cao

nhất hoặc thấp nhất của môi trường Ứng với một độ chênh lệch nhiệt độ nhất

định sẽ cớ một chiều dài kết cấu mà nội lực phát sinh không lớn, chỉ cẩn dùng những biện pháp cấu tạo và đặt cốt thép cấu tạo là đủ chịu, không cần

phải tính toán nội lực do sự chênh lệch nhiệt độ nữa Như vậy sẽ hình thành những khe nhiệt độ, chúng chia kết cấu thành từng phân đoạn cất rời nhau

từ mái cho đến mặt móng (vỉ ở phần chôn dưới đất có thể bỏ qua sự chênh

lệch nhiệt độ) Bề rộng của khe nhiệt độ được xác định theo tính toán, thông thường dao động từ 2 đến 3 cm Tiêu chuẩn thiết kế của mỗi nước quy định

21

Trang 22

những khoảng cách tối đa giữa các khe nhiệt độ để ứng suất -.và biến , dạng

nhiệt độ không gây tác hại Những khoảng cách này phụ thuộc vào độ cứng

của ngôi nhà và mức độ tiếp xúc của ngôi nhà đối với môi trường khí quyển

Có thể tham khảo những con số sau đây đối với nhà cửa của một số nước

ôn đới Khoảng cách giữa các khe nhiệt độ đối với kết cấu bêtông cốt thép

thường, đổ tại chỗ, cách ly đối với khí quyển - 40 m ; ở ngoài trời nhưng cơ

lớp phủ - 30 m ; ở ngoài trời, không cố lớp phủ - 25 m Đối với kết | cấu láp

ghép các khoảng cách trên được tăng lên 20% Ỏ Việt Nam chưa có những

nghiên cứu một cách hệ thống về vấn đề này Tuy vậy kinh nghiệm cho thấy

rằng đối với những kết cấu ở ngoài trời mà không cớ lớp phủ hợp lý thì phải

bố trí các khe nhiệt độ với khoảng cách nhỏ hơn |

Khe lún Ngôi nhà có thể bị lún không đều do đất nén không đồng nhất trong

phạm vi móng của nơ, do tải trọng không phân bố đếu trên mặt bằng Để

tránh nứt nẻ, phá hỏng cục bộ cần phải cát ngôi nhà thành những khối riêng

biệt từ móng đến mái, nghĩa là tạo nên những khe lún để cho các khối nhà

được lún khác nhau một ít mà không xảy ra nứt nẻ cục bộ Bề rộng lkhe lún

bằng 2 đến 3 cm giống như khe nhiệt độ

Khe lún thường nằm ở chỗ tiếp giáp của hai khối nhà có số tầng khác nhau,

ở xung quanh khu vực phải chịu hoạt tải lớn so với khu vực lân cận và Ở

chỗ có sự thay đổi rõ rệt của địa tầng ị

Người ta thường kết hợp khe lún và khe nhiệt độ với nhau và như vậy chúng

cố thể làm cả nhiệm vụ của khe co giãn (của bêtông) và ngăn cách các tác

Trang 23

Để làm khe lún có thể sử dụng phương án cột đôi có dầm côngxon hay dầm gánh như trên hình 1.4c,d Khe nhiệt độ thể hiện trên hình 1.4a,b

Nếu kết hợp khe nhiệt độ và khe lún thì có thể sử dụng phương án cột đôi

và đầm côngxon Nếu dùng phương án dầm gánh thì một đầu của dầm gánh

e Các bản vẽ cấu kiện bêtông cốt thép đổ tại chỗ

e Các bản vẽ cấu kiện bêtông cốt thép lap ghép i

e Cac bảng thống kê

ẤYếu cầu đối với bản vẽ kết cấu bêtông cốt thép là chính xác, rõ ràng, đẩy đủ

và đúng các ký hiệu quy định ; nghĩa là bảo đảm cho người thi công hiểu trọn vẹn các chi tiết kết cấu, từ kích thước hình học đến vị trí và hình dáng cốt thép trong kết cấu, nhờ đó có thể làm ván khuôn và đặt cốt thép một cách chính xác theo thiết kế

a Bản vẽ bố trí kết cấu

Nội dung bản vẽ bố trí kết cấu gồm:

$ Các bản vẽ bố trí hệ kết cấu chịu lực như khung, dầm, sàn Đề thể

hiện rõ ràng cần phải có bản vẽ bố trí kết cấu trên mặt bang cho các tầng nhà và một số bản vẽ mật cát

®& Các bản vẽ bố trí cấu kiện lắp ghép trên các tầng

+ Các bảng thống kê các bộ phận kết cấu và cấu kiện

Bản vẽ bố trí kết cấu được thể hiện theo tỷ lệ 1/100 ; 1/200 ; 1/500

Trên bản vẽ bố trí kết cấu phải chỉ rõ :

® Các trục định vị của nhà hoặc công trình, khoảng cách giữa các trục

với nhau và kích thước tổng cộng

25

Trang 24

e Các cao độ ở những nơi đặc trưng nhất của kết cấu

e Ký hiệu các bộ phận kết cấu (cấu kiện)

Trên hình 1.5 thể hiện một góc của mặt bằng kết cấu ở cao trình +

b Bản vẽ bố trí cốt thép trong cấu kiện

Bản vế bố trí cốt thép được thể hiện theo tỷ lệ 1/20 ; 1/50 hay 1/100)

Trên các bản vẽ bố trí cốt thép người ta quy ước xem bêtông như là trong

suốt để có thể nhỉn thấy tất cả cốt thép trong cấu kiện Trên các bản vẽ này

phải thể hiện rõ : @ Các đường bao của kết cấu đổ tại chỗ hay cấu kiện lấp ghép, 7 kich

h "

thước để có thể làm ván khuôn và xác định vị trí của cốt t

® Vị trí và hình dáng cốt thép trong cấu kiện, các chỉ tiết được hàn

trước vào cốt thép khi chế tạo (chỉ cần ghi ký hiệu và kích thước định

vị, còn chi tiết phải được thể hiện riêng với tở lệ lớn hơn)

24 ,

Trang 25

® Chiều dày lớp bêtông bảo vệ (tính tử mặt ngoài của thanh thép đến

mép gần nhất của cấu kiện),

® Các bộ phận của kết cấu tiếp giáp dùng lâm gối đỡ cho kết cấu đổ

tại chỗ (ví dụ khối xây gach lả gối tựa cho dâm) hay các bộ phan ma

kết cấu được ngảm vào trong đó

+ Các bảng thống kê cốt thép và khối lượng bêtông cho tửng cấu kiện

Trong bảng thống kê này, chiều dải và số lượng các thanh thép phải được tính toán chính xác

® Bản vẽ triển khai cốt thép với các kích thước đủ để công nhân có thể chế tạo được như chiều dài móc neo, các đoạn uốn, bán kính các đoạn cong, Khi hình dáng cốt thép đơn giản thì hình đáng triển khai của

chúng có thể được đưa vào bảng thống kê cốt thép

Để để dàng hình dung được vị trí các cốt thép trong cấu kiện cần phải thể

hiện một số mặt cắt ngang (thăng góc hoặc nghiêng với trục của cấu kiện)

Tỷ lệ kích thước cua mat cắt ngang phải giống nhau cho tửng cấu kiện và

phải ghỉ đủ kích thước cho các mat cắt

Trên bản vẽ bố trí cót thép cân phải có các ghí chú để cho người đọc bản

vẽ nắm được các thông tin về

Mác thiết kế của bêtông

Loại cốt thép và cường độ tính toán của cốt thép

e Phuong phap nối cốt thép, vị trí nối nếu chưa được thể hiện trên bản

vẻ, loại que hản dùng để nối cột thép

® Những điều cần chú ý khi thi công v.v

Đối với kết cấu bêtông cốt thép ứng lực trước cân phải ghi chú trên bản về

về mác bêtông và cường độ tối thiểu của bêtông khi cầng cốt thép, mac vita dùng để lấp kin neo hoac bom vao ông rãnh, trình tự cảng cốt thép, lực căng cốt thépv.v

c Những diễu cần lưu ý về thể hiện bản vẽ

Quy ước thống nhất về ký hiệu các thanh thép trong cấu kiện được thể hiện trên hình 146 đối với cốt thép mềm

Trên hình 1.7 thể hiện cốt thép cứng trong cấu kiện

25

Trang 26

6O) gy ORO Ti

4_ 2 A/2% thank they ran, mm

2DO 290 C) 2-50 twong tharh the fran

7 ’) ¢_ Tinhg chitir der than ci? theb uv Khoang coth cof they

d) Ký hiệu thanh cốt thép

HE

Bh Kith thot hed tam

Trang 27

§1.-

KẾT CẤU MÁI

BÊTÔNG CỐT THÉP

Khái niệm chung và phân loại

Kết cấu mái có thể được thi công toàn khối, lấp ghép hoặc nửa lấp ghép Cấu

tạo bản mái toàn khối gần giống với cấu tạo bản sàn phẳng Mái phải đảm

bảo yêu cầu về cách nhiệt, chống dột, chịu được mưa nắng, do vậy các lớp cấu tạo của mái khác với các lớp cấu tạo của sàn Mái lấp ghép có thể chia

ra hệ cố xà gồ và hệ không cố xà go

Kết cấu mái có thể được phân theo hình dáng là mái phẳng và mái vỏ mỏng không gian Theo độ dốc ¿ của mái, khi ¿ < 1/8 gọi là mái bằng, khi ¡ > 1/8 gọi là mái đốc Theo phương pháp thi công, người ta chia ra hai loại : mới

toàn khối và mái lớp ghép

Mái toàn khối

Đây là hệ kết cấu mái thường được sử dụng rộng rãi Ưu điểm của hệ kết

cấu mái này là có khả năng chống thấm cao và tạo nên một độ cứng không gian lớn cho công trình Mái toàn khối là một hệ bản có sườn hoặc bản không

sườn có chiều dày tối thiểu là 50 mm Bản mái có thể làm việc theo bản loại

dầm hoặc bản kê bốn cạnh, điều này phụ thuộc tỉ lệ các cạnh của 6 bản Phía trên mái có các lớp cách nhiệt, dày trung bình 100 - 1ỗ0 mm, vừa chống thấm dày trung bình l5 - 20 mm và hai lớp gạch lá nem

27

Trang 28

§2

Tính toán bản mái liền khối tương tự như tính toán hệ bản sàn liền khối

Hoạt tải tác động lên mái lấy theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737 - 95

(phụ lục 1)

Mái lấp ghép

Đây là loại mái cũng được sử dụng rộng rãi Về mặt cấu tạo có thể ‘chia ra

mái có xà gồ và mái không có xà gồ Các lớp cấu tạo có thể gồm có

gạch lá nem, bêtông chống thấm, lớp cách nhiệt và bản mái là các

panen mái Đối với mái nhà công nghiệp panen thường có kích thước

6x 1,5 m ; 6x 3 m

Các thành phần của hệ kết cấu mái lắp ghép

Hệ kết cấu mái lắp ghép bao gồm panen mái, xà gồ, dầm mái, vòm, dàn mái

Ngoài những kết cấu chủ yếu trên, trong các nhà công nghiệp một tầng, để

đáp ứng yêu cầu công nghệ, lưới cột bên trong có thể đặt thưa hơn —- với bước

cột là 12 m, 18 m, còn các hàng cột biên vấn giữ là 6 m Nếu panen mái

là loại dài 6 m, thì phải có kết cấu đỡ dàn mái với nhịp là 12 m: hoặc

18 m

Panen mái

a Phân loại Panen mái chiếm một tỷ trọng lớn trong kết cấu bêtông cốt

thép láp ghép (gần 30%) Do do việc chọn và sử dụng panen mái hợp lý sẽ

mang lại hiệu quả kinh tế cao Ô nước ta, những năm vừa qua trong xây dựng:

công nghiệp, chúng ta đã sử dụng phổ biến loại panen mái 6 x 1,5 m không

od ứng lực trước với thép chịu lực chính ở sườn đọc là nhóm C - ïI hoặc A: - ÏI

ngoài ra theo kinh nghiệm xây dựng ở một số nước khác còn sử dụng những

panen mái có kích thước lớn hon như 6 x 3m ; 12 x l5 m và 12 x:3 m

Dưới đây sẽ trình bẩy cấu tạo cụ thể các loại panen mái này

28 |

Trang 29

b Cấu tạo

$ Panen mái 6 x 1,5 m * Kết cấu panen gồm có bán mặt tựa lên các sườn ngang (sườn phụ) và hai

sườn dọc (sườn chính) Các sườn ngang chia bản panen thành bốn ô gần như

29

Trang 30

Ở bốn góc của panen phải có cốt thếp giằng sườn dọc với sườn ngang tạo

thành một khung vuông khép kín, thanh thép ngang ngoài cùng dùng ø10 hoặc

#12, một đầu hàn với thép đệm, đầu kia uốn cong lên phía trên của sườn đọc

để nó tham gia vào sự làm việc tổng thể của hệ mái Ó bản mat của panen,

thép đặt ở giữa chiều day ban và nếu có điểu kiện dùng lưới hàn là tốt nhất

Trong panen 6 x 1,5 m nếu có cốt thép ứng lực trước trong sườn chính, người

ta thường dùng thép nhớm A - /II1B hoặc thép nhớm A - JV

Hinh 2.2 B6 tri thép trong panen 6 x 1,5 m, khong cé ứng lực trước

Chi phí 'bêtông cho một panen loại 6'x 1,5 m trung bình là 0, 57 mỶ, trong

lượng trung bỉnh là 1,4 tấn _ trọng lugng 1 m? panen vào khoảng 190 kG (kể

cả phần bêtông chèn khe hở)

® Panen mái 6 x 3 m

So véi panen 6 x 1,5 m loại panen này có một số ưu điểm sau : giảm số

lượng panen xuống hai lần, truyền trực tiếp tải trọng từ panen vào mắt dàn

thông qua sườn dọc nên tránh được hiện tượng uốn cục bộ cho đàn mái Nếu

30

Trang 31

a) Hình dáng, kích thước panen ; b) Cốt thép trong sườn dọc,

| c) Cốt thép trong sườn ngang ; 4) Cốt thép trong bản mặt

1, 2- khung cốt hàn ; 3, 4- lưới hàn, 5—- chí tiết đặt sẵn,

É- móc cẩu

31

Trang 32

quy đổi panen về chiếu dày tương đương thì loại panen 6 x 1,5 m là 6,2 em

còn loại panen 6 x 3 m là 5,2 cm Như vậy loại panen 6 x 3 m giảm được

17% chỉ phí bêtông so với loại panen 6 x lỗ m Trọng lượng panen quy ra

trên l mét vuông (kể cả bêtông chèn kế) là 170 kG Nếu có điều kiện về chế

tạo, vận chuyển và cẩu lắp, nên dùng loại panen mái 6 X 3 m Kích thước

hình học và cấu tạo thép của panen định hình 6 x 3 m cho trên hình 243,

Sườn dọc của panen cao 300 mm Chỉ phí bêtông cho một panen 6 x 3 m là

095 mỔ tương ứng trọng lượng 2,4 tấn Bêtông chế tạo cho loại panen này

thường dùng mác 200 - 300

® Panen 12 x 1,5 m

Panen này có hai sườn dọc cao 450 mm và các sườn ngang cách nhau gần l1 m

và cao 250 mm Trọng lượng panen quy ra l mét vuông (kể cả bêtông chèn) vào

khoảng 320 kG Panen 12 x 1,5 m thường để lấp các khoảng trống bên cạnh

cửa mái hoặc lợp cửa mái Ngoài ra loại panen này còn được dùng lắp vào

những sàn có hoạt tải 900 - 1300 kG/mỶ, Thép dọc của panen này là thép

ứng lực trước, bêtông mác 400 - 500 Thép ứng lực trước là loại thép thanh,

thép sợi cường độ cao hoặc cáp

@ Panen 12 x 3 m

Bêtông và cốt thép cho loại panen này giống như ở panen loại 12 x l5 m

Kích thước panen loại này cho trên hình 2.4

So với panen 12 x 1,5 m, loai panen I2 x 3 m có chỉ phí bêtông it hơn 30%

(kể cả bêtông chèn khe), |

$ Một số loại panen mái khác

Ngoài các panen phẳng có sườn bằng bêtông cốt thép nơi trên, người ta còn

dùng một số loại panen mái khác nữa

® Panen bằng bêtông xốp có kích thước 6 x 15 m và 6 x 3 m Các

loại panen này bản mặt của nó bằng bêtông nhẹ dày 100 - mm,

sườn làm bằng bêtông nặng Như vậy panen vừa đóng vai trò lju lực,

vừa cách nhiệt

@ Các loại panen hộp Đây là các loại panen định hình có kích thước -

danh nghĩa như sau : rộng 450 mm, 600 mm và 1200 mm, đài

Trang 33

Panen này có hai sườn dọc cách nhau 1,5 m cao 400 mm (h.2.6) Béténg mac

600, cốt thép ứng lực trước là thép thanh, thép sợi cường độ cao hoặc cáp

Panen này không có sườn ngang Sườn đọc có thể đổ liền khối với bản mặt

Ưu điểm của loại panen này là vùng nén của bêtông được mở rộng do đó giảm

được chiêu cao sườn Mômen theo phương ngang nhỏ nên không cẩn sườn ngang Chế tạo thuận tiện Nhược điểm của nó là độ vồng của các dầm panen này khác nhau cho nên việc nối bản mặt của các tấm cạnh nhau gặp nhiều khó khăn và làm cho mái không phẳng, mặt khác sườn panen lại không đặt đúng vào mắt dàn, do vậy cánh thượng của dàn bị uốn cục bộ Loại panen

này thường chỉ dùng cho những nhà công nghiệp không có cửa mái

33

Trang 34

Hình 2.5 Pancn sàn định hình 3,3 x 06 m

® Panen bản cong

Nhịp của loại panen này thường là 6 m, 9 m và 12 m, chiều rộng panen là

1,5 m hoặc 3 m được chế tạo với thép ứng lực trước theo cả hai phương :

dọc và ngang (h 2.7) Bản mặt dày 30 mm, hai sườn dọc có tiết diện thay

đổi theo hình panen Loại panen này chịu lực hợp lý nhưng chế tạo phức tạp

doi sf các thiết bị căng đặc biệt :

Trang 35

® Panen mái bằng ximăng lưới thép

Loại này cố nhiều ưu điểm như nhẹ, ít tốn vật liệu, chống thấm tốt v.v panen bằng ximăng lưới thép có thể phẳng, cong một chiếu hoặc hai chiều, lượn sóng, gấp khúc v.v Tiết diện ngang của nó khá đa dạng, (xem hình 2.8)

Hình 2.8 Tiết diện ngang của pancn ximăng lưới thép

a) Panen sườn ; b) Pancn chữ T ; c) Panen canh chim ;

d) Panen lượn sóng ; ¢) Panen gấp khúc

35

Trang 36

c Đặc điểm tính toán panen mái

Goi a la khoảng cách danh nghĩa giữa hai trục của hai xà ngang đỡ panen

mái thì chiều dài thiết kế của panen mái la : / = a - 30 nam, ở đây 30 mm là

khe hở tiêu chuẩn của panen Nhịp tính toán /¿ của panen mái là : J, = | — 0,50’,

véi 6’, là chiều rộng cánh thượng của xà ngang (dầm hoặc dàn) Có thể lấy

lạ = 5,8 m cho panen 6 m va J, = 11,7 m cho panen 12 m

Theo phương dọc, panen làm việc như một dầm đơn giản cớ tiết diện chữ T

có cánh trong vùng chịu nén Đối với panen có sườn ngang, khi khoảng cách

giữa hai sườn ngang không vượt quá khoảng cách giữa hai sườn dọc thì chiều

rộng tính toán của cánh chữ T lấy bằng chiều rộng 6’, cua panen Nếu không

cố sườn ngang hoặc khoảng cách giữa hai sườn ngang lớn hơn khoảng cách

giữa hai sườn dọc thì chiều rộng tính toán của cánh chữ T lấy theo quy định

đối với chữ T độc lập

Panen phải được tính theo cường độ, biến dạng và hình thành khe nứt Khi

tính toán sườn ngang có thể kể đến một phần hiệu ứng ngàm của sườn dọc

đối với nó

Xà gồ

Xà gồ là một loại đầm chịu uốn xiên đặt cách nhau từ 1 đến 3 m, “tùy ‘theo

kích thước của tấm lợp Xà gồ gác lên xà ngang của khung có chiều đài bằng

khoảng cách giữa hai xà ngang Tiết diện của xà gồ có thể là chữ T, chữ U

Xà gồ liên kết bulông với thép góc đã được hàn vào xà ngang Thép góc này

vừa để định vị cho xà gồ vừa để chịu trượt dọc theo phương nghiêng Để tăng

khả năng chịu lực của xà gổ, người ta nối chúng với nhau bằng những thanh

cảng đặt ở giữa nhịp, ở bản bụng có chừa sén 16 ©20 để luồn thanh căng qua

Xà gồ được tính toán như một dầm đơn giản chịu uốn xiên Cách bố trí thép

ở xà gồ xem hình 2.9

Dầm mái

a Cấu tạo

Dầm mái là kết cấu đỡ mái, thường là xà ngang của khung hoặc dầm độc lập

gác lên tường hoặc trụ Dầm mái thích dụng với nhịp từ 18 m trở xuống Nếu

é

36

Trang 37

dùng đầm mái ứng lực trước có thể vượt nhịp 24 m hoặc lớn hơn Dầm mái

có thể có hai mái dốc hoặc một mái đốc, trong một số trường hợp người ta còn làm dầm mái cố cánh thượng cong Để giảm trọng lượng dầm người ta

-dùng các loại đầm có tiết diện chữ T, chữ I Chiểu cao ở giữa đầm thường

1

10 ` lỗ M ,

nhịp của đầm Để tiện cho việc định hình hớa panen tường bao che (dé lấp

vào khoảng tường đầu dầm) người ta lấy chiều cao đầu dầm là 800 mm (xem hình 2.10)

Hình 2.9 Cấu lạo xà pồ bếtlông cốt thép

a) Hinh dáng xà cách bố trí thép trong xà go;

b) Chi tiết liên kết xà gồ với xà ngàng

I — tấm lọp ; 2 - xà gồ ; 3 - tấm đệm ;

4 - xà ngang ; 5 - thanh căng

Đối với những dầm có chiều cao lớn bản bụng thường được khoét lỗ để giảm

khối lượng bêtông và trọng lượng dầm Lỗ có thể là hình tròn hoặc đa giác, không khoét lỗ ở khu vực gối tựa và chỗ có lực tập trung Độ dốc của mái

là 1/8, 1/10 hoặc 1/12 phụ thuộc vào nhu cầu thoát nước mưa Chiều dày ban

bụng không nhỏ hơn 80 mm nếu đổ bêtông theo phương thẳng đứng và không

37

Trang 38

nhỏ hơn 60 mm nếu đổ bêtông theo phương ngang Khi dầm có cốt thép ứng

lực trước thì chiều dày bản bụng không được nhỏ hơn 90 mm

Hình 2.10 Các loại dầm mái a) Dầm hai mái dốc ; b) Dầm một mái dốc

Chiều rộng cánh chịu nén 6’, phu thuộc vào điểu kiện ổn định khi chế tạo

vận chuyển, cẩu lấp và chiều sâu gối tựa tối thiểu của panen mái Thường lấy

1 1

b= Ígg: so) ; / - nhịp dầm Trong thực tế thường lấy 6’ = 200 + 400

mm, chiều rộng cánh ha ö, có thể nhỏ hơn 6, nó phụ thuộc vào việc bố trí

cốt thép chịu kéo trong dầm và cường độ của dầm khi buông cốt thép ứng

lực trước, thực tế thường lấy b„ = 200 + 250 mm hoặc lớn hơn

© đầu dầm, bản bụng phải được mở rộng để chịu phản lực gối lựa và đảm

bảo liên kết đầu dầm với đầu cột Để thuận tiện, lúc chế tạo thường lấy bản

bụng đầu dầm bằng bề rộng cánh hạ Cốt thép dọc trong đầm là cốt thép ứng

lực trước hoặc cốt thép thường Dầm có nhịp trên l5 m phải đặt cốt thép ứng

lực trước để tránh được các vết nứt đáng kể xuất hiện trong dầm Cốt thép

dọc thường được hàn chồng lên nhau, các mối hàn cách nhau khoảng một mét

Ỏ gần gối tựa có thể cắt bớt một số cốt thép dọc chịu kéo (xem hình 2.19)

Ỏ đầu đầm và sườn dầm phải có khung cốt thép đặt đứng, cốt đai có dạng

chữ u bao lấy cốt chịu kéo Bản bụng mỏng phải đặt lưới thép bằng các thanh

đọc và cốt đai Cốt đai xác định theo lực cất còn cốt dọc dùng ¿j6 + $8 va

khoảng cách lấy theo yêu cầu cấu tạo tối thiểu

38

Trang 40

Ỏ đầu dầm phải có các chỉ tiết thép bản dat sẵn để liên kết đẩm với đầu

cột, trên cánh thượng phải có các bản mã để liên kết với panen mái Mác

bêtông 200 - 300, thép dọc chịu kéo dung nhom C - II ; C - IIL

Các lỗ ở bản bụng phải được gia cố để tránh vết nứt do tập trung ứng suất

(h 2.12) Đặc biệt các góc lỗ phải được vuốt tròn và có thép bao quanh chu

vi lỗ lượng cốt thép được đặt gia cố quanh lỗ bằng tổng diện tích cốt thép

Hình 2.12 Bố trí cốt thép xung quanh lỗ ở bản bung đầm mái

Đối với những dầm có chiều cao lớn hoặc chịu tải trọng tập trung lớn cần

cấu tạo thêm các sườn đứng nhằm làm ổn định cho bản bụng Mỗi sườn đứng

_cách nhau khoảng 3 m Dầm mái có thể được chế tạo cả cấu kiện hoặc thành

từng khối rồi khuếch đại bàng căng cốt thép ứng lực trước

Dầm mái với cốt thép ứng lực trước có thể chế tạo bằng phương pháp căng

trước Bêtông mác 300 - 500 Cốt thép nhóm A - III ; A - IV, thép sợi cường

độ cao, sợi cáp,v.v Trên hình 2.13 thể hiện cách bố trí cốt thép cho một dầm

mái định hình có nhịp 18 m chế tạo bằng phương pháp căng trước

Để tăng cường khả năng chống vết nút xiên, người ta còn chế tạo dầm mái

với cốt thép ngang có ứng lực trước bằng phương pháp căng liên tục Ỏ đây

cốt thếp ngang được căng trên các chốt cố định vào khuôn thép, khi bêtông

đạt cường độ quy định thi rút chốt để buông cốt thép

40

Ngày đăng: 09/03/2015, 18:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Lê Ninh. Dynamique des structures et calcul parasismique. INES de GC, CHLEF, Algéri, 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dynamique des structures et calcul parasismique
Tác giả: Nguyễn Lê Ninh
Nhà XB: INES de GC
Năm: 1987
9. Tiêu chuẩn thiết kế "Kết cấu bêtông cốt thép" TCVN 5574 - 91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bêtông cốt thép
2. Asancheyev B. Couro de calcul des structures de Batiment. lere partic. entpe, Paris, 1980 Khác
4.Baikov VW.M, siganov E.E.. Zeleszobetonnuie construsi, stroizdat, Moxkva, 1978 Khác
5. Meteluc N.S. Svai i svainuie fundamentu (spravochnoe pasobie), Budivennic, Kiev, 1977 Khác
6. Nguyén Dinh Céng, Ng6 Thé Phong, Huynh Chanh Thién - Kết cấu bêtông oốt thép (phần kết cấu nhà cửa), NXB Đạihọc và THƠN, Hà Nội, 1979 Khác
7. Phan Van Cúc, Nguyễn Lê Ninh. Tinh toan và cấu tạo kháng chấn các công trình nhiều tầng, NXB khoa, học và,kỹ thuật, Hà Nội, 1994 Khác
8. Mgô Thế Phong, Nguyễn Đình Cống, WNguyên Xuân Liên, Trịnh Kim Dam, Nguyên Phấn Tấn. Kết cấu bêtông cốt thép (phần cấu kiện sơ bắn), NXB khoa. học và kỹ thuật,Hà Nội 1994 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.5.  Một  góc  mặt  bằng  kết  cấu - Kết cấu bê tông cốt thép phần kết cấu nhà cửa (NXB khoa học kỹ thuật 2002)   gs  ts  ngô thế phong, 316 trang
nh 1.5. Một góc mặt bằng kết cấu (Trang 24)
Hình  2.21.  Dàn  ghép  từ  các  cấu  kién  lé  . - Kết cấu bê tông cốt thép phần kết cấu nhà cửa (NXB khoa học kỹ thuật 2002)   gs  ts  ngô thế phong, 316 trang
nh 2.21. Dàn ghép từ các cấu kién lé (Trang 53)
Hình  2.24.  Các  loại  dầm  đõ  kèo - Kết cấu bê tông cốt thép phần kết cấu nhà cửa (NXB khoa học kỹ thuật 2002)   gs  ts  ngô thế phong, 316 trang
nh 2.24. Các loại dầm đõ kèo (Trang 59)
Hình  3.13.  Cốn  thang  gãy  khúc - Kết cấu bê tông cốt thép phần kết cấu nhà cửa (NXB khoa học kỹ thuật 2002)   gs  ts  ngô thế phong, 316 trang
nh 3.13. Cốn thang gãy khúc (Trang 78)
Hình  3.20.  Các  phương  án  chía  cất  khung  lấp  ghép - Kết cấu bê tông cốt thép phần kết cấu nhà cửa (NXB khoa học kỹ thuật 2002)   gs  ts  ngô thế phong, 316 trang
nh 3.20. Các phương án chía cất khung lấp ghép (Trang 85)
Hình  4.18.  So  dd  bố  trí  hệ  giầng- - Kết cấu bê tông cốt thép phần kết cấu nhà cửa (NXB khoa học kỹ thuật 2002)   gs  ts  ngô thế phong, 316 trang
nh 4.18. So dd bố trí hệ giầng- (Trang 138)
Hình  5.34.  So  đồ  để  tính  toán  đài - Kết cấu bê tông cốt thép phần kết cấu nhà cửa (NXB khoa học kỹ thuật 2002)   gs  ts  ngô thế phong, 316 trang
nh 5.34. So đồ để tính toán đài (Trang 185)
Hình  6.42.  Các  ký  hiệu  để  tính  Với  giả  thiết  bản  sàn  tuyệt  đối  cứng  vách  cứng - Kết cấu bê tông cốt thép phần kết cấu nhà cửa (NXB khoa học kỹ thuật 2002)   gs  ts  ngô thế phong, 316 trang
nh 6.42. Các ký hiệu để tính Với giả thiết bản sàn tuyệt đối cứng vách cứng (Trang 252)
Hình  6.44.  So  đồ  tính  một  tầng  khung  Như  vậy  trong  tính  toán  khung  cứng  được - Kết cấu bê tông cốt thép phần kết cấu nhà cửa (NXB khoa học kỹ thuật 2002)   gs  ts  ngô thế phong, 316 trang
nh 6.44. So đồ tính một tầng khung Như vậy trong tính toán khung cứng được (Trang 257)
Hình  6.48.  So  đồ  để  tính  hệ  số  độ  cứng  tưởng  đối - Kết cấu bê tông cốt thép phần kết cấu nhà cửa (NXB khoa học kỹ thuật 2002)   gs  ts  ngô thế phong, 316 trang
nh 6.48. So đồ để tính hệ số độ cứng tưởng đối (Trang 262)
Bảng  6.4.  Hệ  số  vf - Kết cấu bê tông cốt thép phần kết cấu nhà cửa (NXB khoa học kỹ thuật 2002)   gs  ts  ngô thế phong, 316 trang
ng 6.4. Hệ số vf (Trang 277)
Hình  6.64.  Vùng  tôi  hạn  Ò  cột - Kết cấu bê tông cốt thép phần kết cấu nhà cửa (NXB khoa học kỹ thuật 2002)   gs  ts  ngô thế phong, 316 trang
nh 6.64. Vùng tôi hạn Ò cột (Trang 288)
Bảng  2.4  (tiếp  theo) - Kết cấu bê tông cốt thép phần kết cấu nhà cửa (NXB khoa học kỹ thuật 2002)   gs  ts  ngô thế phong, 316 trang
ng 2.4 (tiếp theo) (Trang 302)
Bảng  2.4  (tiếp  theo) - Kết cấu bê tông cốt thép phần kết cấu nhà cửa (NXB khoa học kỹ thuật 2002)   gs  ts  ngô thế phong, 316 trang
ng 2.4 (tiếp theo) (Trang 303)
Bảng  3.1  (tiếp  theo) - Kết cấu bê tông cốt thép phần kết cấu nhà cửa (NXB khoa học kỹ thuật 2002)   gs  ts  ngô thế phong, 316 trang
ng 3.1 (tiếp theo) (Trang 308)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm