1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khai thác và phát triển nguồn gen cây thuốc lá giai đoạn 2010-2012

303 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 303
Dung lượng 10,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thời vụ sản xuất giống Bảng 22: Một số chỉ tiêu về thời gian phát dục của giống Cao Bằng 1 ở các Bảng 28: Mức độ sâu bệnh hại giống Cao Bằng 1 ở các mức bón phân 35 Bảng 29: Một số chỉ t

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ CÔNG THƯƠNG

NHIỆM VỤ QUỸ GIEN GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN 2015 CỦA MẠNG LƯỚI BẢO TỒN, LƯU GIỮ NGUỒN GIEN

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ

KHAI THÁC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN GEN CÂY THUỐC LÁ

GIAI ĐOẠN 2010-2012 Chủ nhiệm nhiệm vụ: Cơ quan chủ trì:

TS Trần Đăng Kiên ThS Nguyễn Đình Trường

Ban chủ nhiệm chương trình

Bộ Công Thương Bộ Khoa học và Công nghệ

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

MỤC LỤC Trang

I MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined

1.1 Mục tiêu của nhiệm vụ Error! Bookmark not defined

1.2 Đối tượng khai thác và phát triển Error! Bookmark not defined

1.3 Phạm vi thực hiện Error! Bookmark not defined

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nhiệm vụ Error! Bookmark not defined

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU Error! Bookmark not defined

2.1 Tình hình bảo tồn, lưu giữ và khai thác nguồn gen thuốc lá ở nước ngoài Error!

Bookmark not defined.

2.2 Tình hình bảo tồn, lưu giữ và khai thác nguồn gen thuốc lá ở trong nước Error!

Bookmark not defined.

III VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Error!

Bookmark not defined

3.1 Vật liệu Error! Bookmark not defined.

3.2 Nội dung thực hiện Error! Bookmark not defined.

3.3 Phương pháp nghiên cứu, các kỹ thuật sử dụng: Error! Bookmark not defined.

3.3.1 Phục tráng các giống thuốc lá địa phương Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 Error!

Bookmark not defined.

3.3.2 Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống và xây dựng mô hình

sản xuất hạt giống phù hợp cho các giống thuốc lá Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35

Error! Bookmark not defined

3.3.3 Xây dựng mô hình sản xuất hạt giống phù hợp cho các giống thuốc lá Cao Bằng

1, Bắc Sơn, RMB35 Error! Bookmark not defined

3.3.4 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác đối với các giống thuốc lá Cao

Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 .Error! Bookmark not defined

3.3.5 Xây dựng mô hình canh tác phù hợp cho các giống thuốc lá Cao Bằng 1, Bắc

Sơn, RMB35 .Error! Bookmark not defined

IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Error! Bookmark not defined

4.1 Kết quả phục tráng các giống thuốc lá Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 Error!

Bookmark not defined.

4.1.1 Kết quả chọn lọc các cá thể giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 ở vụ xuân 2010

(Đánh giá, chọn lọc thế hệ G0) Error! Bookmark not defined

4.1.2 Kết quả chọn lọc các dòng điển hình của các giống thuốc lá Cao Bằng 1, Bắc

Sơn, RMB35 (Đánh giá, chọn lọc thế hệ G1) .Error! Bookmark not defined

4.2 Kết quả nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật nhân giống đối với các giống

thuốc lá Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 Error! Bookmark not defined

4.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật đến năng suất, chất lượng hạt

giống của giống thuốc lá Cao Bằng 1 Error! Bookmark not defined

Trang 3

4.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật đến năng suất, chất lượng hạt

giống của giống thuốc lá Bắc Sơn Error! Bookmark not defined

4.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật đến năng suất, chất lượng hạt

giống của giống thuốc lá RMB35 Error! Bookmark not defined

4.3 Xây dựng mô hình sản xuất hạt giống của các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn,

RMB35 Error! Bookmark not defined 4.3.1 Xây dựng mô hình sản xuất hạt giống của các giống Cao Bằng 1, Bắc SơnError! Bookmark not defined

4.3.2 Xây dựng mô hình sản xuất hạt giống đối với giống thuốc lá RMB35 Error! Bookmark not defined

4.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện mô hình sản xuất giốngError! Bookmark not defined

4.4 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác các giống thuốc lá Cao Bằng 1,

Bắc Sơn, RMB35 Error! Bookmark not defined.

4.4.1 Kết quả nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật canh tác giống thuốc lá Cao Bằng 1

Error! Bookmark not defined 4.4.2 Kết quả nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật canh tác giống thuốc lá Bắc Sơn Error! Bookmark not defined

4.4.3 Kết quả nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật canh tác giống thuốc lá RMB35 Error! Bookmark not defined

4.5 Xây dựng mô hình canh tác các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 Error! Bookmark not defined.

4.5.1 Xây dựng mô hình canh tác giống thuốc lá Cao Bằng 1Error! Bookmark not defined

4.5.2 Xây dựng mô hình canh tác các giống thuốc lá Bắc SơnError! Bookmark not defined

4.5.3 Xây dựng mô hình canh tác các giống RMB35 Error! Bookmark not defined

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined 5.1 Kết luận Error! Bookmark not defined 5.2 Kiến nghị Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG CỦA BÁO CÁO

Bảng 6: Các tính trạng đặc trưng của giống thuốc lá Cao Bằng 1 18

Bảng 7: Các tính trạng đặc trưng của giống thuốc lá Bắc Sơn 19

Bảng 8: Các tính trạng đặc trưng của giống thuốc lá RMB35 20

Bảng 9: Số lượng các cá thể chọn lọc của các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn,

Bảng 11: Hệ số biến động của một số chỉ tiêu nông sinh học chính các dòng

G1 của giống Cao Bằng 1 ở vụ xuân 2011

24

Bảng 12: Một số chỉ tiêu nông sinh học chính các dòng G1 của giống Bắc

Sơn ở vụ xuân 2011

24

Bảng 13: Hệ số biến động của một số chỉ tiêu nông sinh học chính các

dòng G1 của giống Bắc Sơn ở vụ xuân 2011

25

Bảng 14: Một số chỉ tiêu nông sinh học chính các dòng G1 của giống

RMB35 ở vụ xuân 2011

26

Bảng 15: Hệ số biến động của một số chỉ tiêu nông sinh học chính các

dòng G1 của giống RMB35 ở vụ xuân 2011

26

Bảng 16: Hệ số biến động ở một số chỉ tiêu hình thái chính của các giống

thuốc lá Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 qua quá trình phục tráng

27

Bảng 17: Một số chỉ tiêu về thời gian phát dục của giống Cao Bằng 1 ở các

thời vụ sản xuất giống

Bảng 20: Một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất hạt giống Cao

Bằng 1 ở các thời vụ sản xuất giống

30 Bảng 21: Một số chỉ tiêu chất lượng hạt giống của giống Cao Bằng 1 ở các 31

Trang 5

thời vụ sản xuất giống

Bảng 22: Một số chỉ tiêu về thời gian phát dục của giống Cao Bằng 1 ở các

Bảng 28: Mức độ sâu bệnh hại giống Cao Bằng 1 ở các mức bón phân 35

Bảng 29: Một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống Cao Bằng 1 ở các mức bón

Bảng 32: Một số chỉ tiêu cấu thành năng suất hạt của giống Cao Bằng 1 ở

các lứa hoa và mức quả

Bảng 42: Một số yếu tố cấu thành năng suất hạt của giống Bắc Sơn ở các

Trang 6

Bảng 45: Mức độ sâu bệnh hại giống Bắc Sơn ở các mức bón phân 46

Bảng 46: Một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống Bắc Sơn ở các mức bón

Bảng 49: Một số chỉ tiêu cấu thành năng suất hạt của giống Bắc Sơn ở các

lứa hoa và mức quả

Bảng 63: Một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống RMB35 ở các mức bón

Trang 7

RMB35 ở ruộng mô hình sản xuất giống ở vụ xuân 2012

Bảng 69: Sản lượng và một số chỉ tiêu chất lượng hạt của các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 ở ruộng mô hình

61

Bảng 70: Chi phí sản xuất và giá thành hạt giống của các giống Cao Bằng

1, Bắc Sơn, RMB35 ở ruộng mô hình

Bảng 80a: Một số yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và tỷ lệ lá cấp 1+2

của giống Bắc Sơn ở các vụ xuân 2011

79

Bảng 80b: Một số yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và tỷ lệ lá cấp 1+2

của giống Bắc Sơn ở các vụ xuân 2012

80

Bảng 81: Một số thành phần hoá học chính của giống Bắc Sơn tại Lạng

Sơn trong vụ xuân 2011 – 2012

82

Bảng 82: Kết quả đánh giá cảm quan nguyên liệu của giống Bắc Sơn tại

Lạng Sơn trong vụ xuân 2011 - 2012

83

Trang 8

Bảng 83a: Thời gian sinh trưởng của giống RMB35 ở vụ xuân 2011 tại

Đồng Nai

85 Bảng 83b: Thời gian sinh trưởng của giống RMB35 ở vụ xuân 2012 86 Bảng 84a: Thành phần và tỷ lệ sâu, bệnh hại chính trên giống RMB35 ở vụ

xuân 2011 tại Đồng Nai

87

Bảng 84b: Thành phần và tỷ lệ sâu, bệnh hại chính trên giống RMB35 ở vụ

xuân 2012 tại Đồng Nai

88

Bảng 85a: Một số chỉ tiêu nông sinh học chính của giống RMB35 ở vụ

xuân 2011 tại Đồng Nai

89

Bảng 85b: Một số chỉ tiêu nông sinh học chính của giống RMB35 ở vụ

xuân 2012 tại Đồng Nai

90

Bảng 86a: Một số yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và tỷ lệ lá cấp 1+2

giống RMB35 ở vụ xuân 2011 tại Đồng Nai

90

Bảng 86b: Một số yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và tỷ lệ lá cấp 1+2

giống RMB35 ở vụ xuân 2012 tại Đồng Nai

92

Bảng 87: Một số thành phần hoá học chính của giống RMB35 tại Đồng Nai

trong vụ xuân 2011 – 2012

93

Bảng 88a: Kết quả đánh giá cảm quan nguyên liệu của giống RMB35 tại

Đồng Nai trong vụ xuân 2011

94

Bảng 88b: Kết quả đánh giá cảm quan nguyên liệu của giống RMB35 tại

Đồng Nai trong vụ xuân 2012

Bảng 91: Hàm lượng nicotin, đường khử và chất lượng cảm quan nguyên

liệu giống CB1 ở ruộng mô hình

Bảng 94: Hàm lượng nicotin, đường khử và chất lượng cảm quan nguyên

liệu giống Bắc Sơn ở ruộng mô hình

Bảng 97: Hàm lượng nicotin, đường khử và chất lượng cảm quan nguyên

liệu giống RMB35 ở ruộng mô hình

101

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CCC : Chiều cao cây

CMV : Virus khảm lá dưa chuột (Cucumber Mosaic Virus)

Trang 10

I MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, thuốc lá đang là mặt hàng tiêu dùng có nhu cầu lớn đối với nhiều tầng lớp dân cư, có giá trị sản phẩm xã hội cao và mức đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước (trên 14.000 tỷ đồng/năm) So với nhiều ngành sản xuất kinh doanh khác, ngành thuốc lá có điểm thuận lợi cơ bản là vốn cố định thấp nhưng hiệu quả cao, thu hồi vốn nhanh Mặt khác buôn lậu thuốc lá đang là một vấn nạn không những của Việt Nam mà còn của nhiều nước trên thế giới Nếu không sản xuất thuốc lá trong nước thì thuốc lá nhập lậu sẽ chiếm lĩnh thị trường nội địa, Nhà nước sẽ thất thu thuế, một lượng ngoại tệ đáng kể sẽ phải chi cho nhập lậu Ngành thuốc lá Việt Nam còn tạo công ăn việc làm cho khoảng 15.000 lao động sản xuất công nghiệp, 200.000 lao động sản xuất nông nghiệp và hàng trăm ngàn lao động dịch

vụ khác có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thuốc lá

Việt Nam là một nước có khí hậu nhiệt đới, điều kiện đất đai thích hợp để trồng thuốc lá có năng suất và chất lượng cao Thuốc lá là cây công nghiệp ngắn ngày có hiệu quả kinh tế cao Lợi ích do trồng thuốc lá thường gấp 2 đến 4 lần so với trồng lúa Cây thuốc lá đã thực sự trở thành mặt hàng nông sản có giá trị đối với nông dân các vùng trồng nên một số chính quyền địa phương đã xác định thuốc lá là cây trồng chủ đạo trong sản xuất nông nghiệp Thuốc lá được trồng chủ yếu ở các vùng miền núi, trung du biên giới, làm tăng khả năng sử dụng đất, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, thay đổi bộ mặt kinh tế nông thôn, góp phần bảo đảm an ninh quốc phòng và xuất khẩu thu ngoại tệ

Với sản lượng hiện nay ở mức 4,5 - 5 tỷ bao thuốc lá/năm, các nhà máy thuốc điếu trong nước cần 70.000 - 80.000 tấn nguyên liệu Để có đủ nguyên liệu cho sản xuất, mỗi năm các nhà máy phải nhập khẩu hàng chục ngàn tấn thuốc lá lá Với những

nỗ lực của ngành thuốc lá, nguyên liệu sản xuất trong nước đã thay thế một phần lớn lượng nguyên liệu nhập khẩu Việc xuất khẩu thuốc lá nguyên liệu cũng đã được xúc tiến từ năm 1996 và có hướng phát triển tốt Giá trị kim ngạch xuất khẩu thuốc lá điếu

và thuốc lá nguyên liệu ngày càng tăng và đạt gần 100 triệu USD trong năm 2011 [4] Việc thành lập liên doanh giữa Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam và tập đoàn thuốc lá Anh-Mỹ (BAT) về sản xuất và xuất khẩu thuốc lá nguyên liệu là yếu tố đảm bảo và thúc đẩy hướng xuất khẩu sản phẩm này

Nguyên liệu thuốc lá đang được sản xuất tại nước ta gồm 3 chủng loại chính: thuốc lá vàng sấy lò, thuốc lá nâu phơi nắng, thuốc lá burley sấy hong gió

Thuốc lá vàng sấy lò là dạng nguyên liệu chính cho sản xuất thuốc lá điếu Vùng trồng trải dài từ các tỉnh vùng núi Phía Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn qua các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ và Tây nguyên như Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận, Gia Lai, Đắc Lắc đến các tỉnh Tây Ninh, Đồng Nai ở Miền Đông Nam

Trang 11

bộ Diện tích trồng thuốc lá vàng sấy đạt cao điểm khoảng 25.000 ha với sản lượng trên 40.000 tấn

Thuốc lá nâu phơi nắng được trồng ở các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ như Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận và Đồng Nai ở Miền Đông Nam bộ Diện tích trồng thuốc lá nâu phơi đạt cao điểm khoảng 15.000 ha với sản lượng trên 25.000 tấn

Thuốc lá burley mới được trồng ở nước ta từ đầu những năm 1990 của thế kỷ

20 Cây thuốc lá burley phát triển rất tốt ở vùng đất Tây nguyên và đã đạt diện tích 2.000 ha

Sản xuất thuốc lá nguyên liệu ở nước ta có diện tích bị thu hẹp xuống khoảng 20.000 ha trong các năm 2004-2006 vì hai lý do dịch bệnh gây hại và giá thành chưa hấp dẫn (bình quân giá bán ở mức 18.000 đ/kg) Bệnh hại là một yếu tố hạn chế năng suất, chất lượng thuốc lá ở mức đáng lo ngại khi vùng trồng phía Nam bị bệnh xoăn đọt do virus gây hại nặng Diện tích trồng thuốc lá tại Tây Ninh đã phải thu hẹp đáng

kể bởi nguy cơ mất mùa do bệnh xoăn đọt Bệnh khảm lá do TMV và xoăn lá do TLCV đang phát triển mạnh tại khắp các vùng trồng trên cả nước và trở thành mối lo ngại lớn cho người trồng thuốc lá Biện pháp hiệu quả nhất để hạn chế tổn thất do bệnh hại là sử dụng giống kháng cho sản xuất nguyên liệu Trong các năm 2004-2006 giá thuốc lá nguyên liệu chưa hấp dẫn do thuốc lá chất lượng thấp từ Trung Quốc nhập lậu với số lượng lớn Trong những năm gần đây Trung Quốc thắt chặt xuất khẩu thuốc lá nguyên liệu, Chính phủ Việt Nam cũng đẩy mạnh công tác chống nhập lậu cùng với giá nguyên liệu trong nước đã tăng lên trên 40.000 đ/kg nên sản xuất thuốc lá nguyên liệu trong nước có hiệu quả kinh tế cao, vùng trồng đang được khôi phục trở lại

Như vậy, để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy trong nước và cho xuất khẩu, cần phát triển sản xuất thuốc lá nguyên liệu Để nâng cao năng suất, chất lượng nguyên liệu và hiệu quả của người trồng thuốc lá thì bên cạnh các chính sách đầu tư vùng nguyên liệu cần phát triển một bộ giống tốt và áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến

Tại Việt Nam, cây thuốc lá được trồng từ thời vua Lê Thần Tông (1660) với nguồn giống từ các thương nhân Tây Ban Nha Nghề trồng thuốc lá chính thức phát triển vào năm 1876 tại Gia Định, 1899 tại Tuyên Quang Sự lai tạp giữa các giống đã xảy ra trong quá trình trồng trọt dẫn đến các dạng hình mới xuất hiện Người trồng thuốc lá đã lựa chọn các dạng hình thích nghi tốt với điều kiện của mỗi địa phương và đáp ứng các yêu cầu về kinh tế Các giống địa phương như Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 có đặc điểm chung là rất thích nghi với điều kiện khí hậu và đặc điểm canh tác của mỗi địa phương, có tính kháng bệnh đốm lá khá Các giống này được duy trì trong sản xuất vừa tạo ra sản phẩm phục vụ tiêu dùng vừa góp phần đem lại tính đa dạng di truyền về cây thuốc lá tại Việt Nam Hạt giống cho sản xuất nguyên liệu của các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 có chất lượng rất kém Nguyên do người nông dân tự để giống ở ruộng sản xuất nguyên liệu nên chế độ dinh dưỡng và chăm

Trang 12

sóc không phù hợp Bên cạnh đó còn có sự giao phấn giữa các giống và sự tích lũy của các bệnh do virus nên các giống này hiện có độ thuần rất kém, tiềm năng phục vụ sản xuất rất hạn chế

Nhằm đáp ứng tính đa dạng sản phẩm của thị trường và duy trì tính đa dạng di truyền cần tiến hành phục tráng để nâng cao độ thuần và tiềm năng của các giống thuốc lá vàng sấy Cao Bằng 1, Bắc Sơn và giống thuốc lá nâu RMB35 Các nghiên cứu về kỹ thuật nhân giống là cần thiết để xác định các điều kiện kỹ thuật phù hợp để sản xuất giống cho năng suất hạt giống cao, chất lượng tốt, qua đó xây dựng quy trình nhân giống và mô hình nhân giống phù hợp cho mỗi giống Bên cạnh đó để sản xuất nguyên liệu có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao cần thử nghiệm các yếu

tố kỹ thuật trong canh tác các giống thuốc lá trên để hoàn thiện quy trình và xây dựng

mô hình canh tác để phổ biến, mở rộng trong sản xuất

Được sự đồng ý của Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc

lá trong các năm 2010 – 2012 đã thực hiện nhiệm vụ: Khai thác và phát triển nguồn

gen cây thuốc lá

1.1 Mục tiêu của nhiệm vụ

Mục tiêu tổng quát: Khai thác và phát triển các nguồn gen cây thuốc lá địa

phương (Nicotiana tabacum L.) phục vụ nhu cầu nguyên liệu phát triển ngành thuốc lá

1.2 Đối tượng khai thác và phát triển

- Giống địa phương Cao Bằng 1 thuộc dạng thuốc lá vàng sấy lò đang được trồng rộng rãi tại Cao Bằng

- Giống địa phương Bắc Sơn thuộc dạng thuốc lá vàng sấy lò đang được trồng rộng rãi tại Lạng Sơn

- Giống địa phương RMB35 thuộc dạng thuốc lá nâu phơi đang được trồng rộng rãi tại các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và miền Đông Nam Bộ

Trang 13

giống thuốc lá của Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá như xã Bảo Sơn - Lục Nam - Bắc Giang, xã Lâm San - Cẩm Mỹ - Đồng Nai

- Hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác và xây dựng mô hình canh tác phù hợp cho mỗi giống trên cơ sở kết quả thử nghiệm ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật như thời vụ trồng, mật độ trồng, mức bón phân đến năng suất, chất lượng nguyên liệu Các thí nghiệm được triển khai tại vùng sản xuất nguyên liệu chính của mỗi giống thuốc lá: Giống Cao Bằng 1 tại Cao Bằng, giống Bắc Sơn tại Lạng Sơn, giống RMB35 tại Đồng Nai

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nhiệm vụ

- Kết quả thử nghiệm một số yếu tố kỹ thuật trong sản xuất hạt giống và sản xuất nguyên liệu của mỗi giống đã bổ sung các luận cứ khoa học về chiều hướng tác động của mỗi yếu tố kỹ thuật đến năng suất, chất lượng hạt giống và năng suất, chất lượng thuốc lá nguyên liệu

- Các giống thuốc lá sau phục tráng có độ đồng đều quần thể và tiềm năng năng suất cao hơn khi được sử dụng trong sản xuất nguyên liệu sẽ bảo đảm tính ổn định và hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất, tạo ra các sản phẩm nguyên liệu đa dạng phục

vụ phối chế thuốc điếu

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tình hình bảo tồn, lưu giữ và khai thác nguồn gen thuốc lá ở nước ngoài

Tại Mỹ: Mỗi tổ chức tham gia chọn tạo giống thuốc lá duy trì tập đoàn quỹ gen đáp ứng mục tiêu của mình Một tập đoàn nguồn gen thuốc lá rất đa dạng được bảo tồn tại Trung tâm nghiên cứu Oxford bang Carolina Bắc với 125 mẫu giống thuốc lá dại

của 64/66 loài thuộc chi Nicotiana và trên 2.000 nguồn gen hạt của các dạng thuốc lá

trồng Trong số 2.000 nguồn gen thuốc lá trồng có 1.200 mẫu được du nhập từ các nước Số mẫu giống nội địa còn lại là các giống đang sử dụng trong sản xuất, các giống cũ và các mẫu giống chọn lọc Rất nhiều nguồn gen thuốc lá đã được đánh giá

về các tính trạng nông học, khả năng kháng sâu bệnh và thành phần hoá học chính Một bộ nguồn gen hạt của tập đoàn quỹ gen thuốc lá được bảo quản dài hạn tại Trung tâm bảo tồn hạt giống quốc gia Fort Collins bang Colorado (Sisson, 1992)[2]

Tại Trung Quốc: Công tác bảo tồn và khai thác nguồn gen thuốc lá được thực hiện rất tốt [8] Trung Quốc hiện có 4.042 mẫu giống thuốc lá, trong đó: 3.299 mẫu giống của Trung Quốc, 680 mẫu giống nhập nội và 35 giống dại Ngân hàng gen Quốc gia được thành lập năm 1984 và đang bảo quản 2.700 mẫu giống thuốc lá ở điều kiện -

18oC, RH 50% Các đơn vị nghiên cứu lưu giữ nguồn gen các tập đoàn công tác phục

vụ lai tạo và phát triển giống Việc đánh giá giống tập đoàn do 15 đơn vị đảm nhận Các đơn vị khi có nhu cầu giống cho nghiên cứu thì gửi yêu cầu đến Ngân hàng gen Quốc gia 680 giống nhập nội có vai trò rất quan trọng trong lai tạo giống thuốc lá mới Các giống này có các ưu điểm như chất lượng tốt, kháng một số bệnh hại chính ở thuốc lá nhưng khả năng thích nghi thì hạn chế Các giống Vân Nam 85, Vân Nam 87

Trang 14

hiện đang được sử dụng rộng rãi trong sản xuất được tạo ra qua lai giữa giống thuốc lá của Trung Quốc với các giống nhập nội SpG28 và K.326

Các nguồn giống thuốc lá được đánh giá về các tính trạng nông sinh học để thiết lập cơ sở dữ liệu nguồn gen Các nguồn gen quý được khai thác trực tiếp phục vụ sản xuất hoặc được sử dụng trong các chương trình lai tạo giống thuốc lá mới

2.2 Tình hình bảo tồn, lưu giữ và khai thác nguồn gen thuốc lá ở trong nước

Viện kinh tế kỹ thuật thuốc lá là đơn vị duy nhất được ngành thuốc lá giao nhiệm vụ thu thập, bảo tồn và lưu giữ quỹ gen cây thuốc lá Hiện tại Viện đang lưu giữ

221 mẫu giống thuốc lá bao gồm các dạng thuốc lá khác nhau như: 177 mẫu thuốc lá vàng sấy, 14 mẫu thuốc lá burley, 11 mẫu thuốc lá nâu phơi, 6 mẫu thuốc lá thơm, 7 mẫu xì gà, 5 mẫu loài thuốc lá dại [7]

Nhiều nguồn gen đã được đánh giá về một số đặc tính nông sinh học như các đặc điểm ngoại hình, khả năng năng suất, mức nhiễm bệnh đồng ruộng, thành phần hoá học chính ảnh hưởng đến chất lượng và tính chất hút Dữ liệu về các nguồn gen đang được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu lựa chọn giống cho sản xuất nguyên liệu

và nguồn gen cho phát triển giống mới Việc khai thác các nguồn gen thuốc lá phục vụ công tác sản xuất thuốc lá nguyên liệu đã được Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá triển khai với những kết quả chính sau:

- Khảo nghiệm để phát triển trong sản xuất Các giống thuốc lá C176, K.326 có nguồn gôc từ Mỹ đã được phát triển trong sản xuất và đến nay giống K.326 vẫn đóng vai trò quan trọng tại nước ta

- Lai tạo giống mới: các giống bố mẹ từ tập đoàn lưu giữ đã được sử dụng để lai tạo ra các giống thuốc lá mới như C7-1, C9-1 (được công nhận giống Quốc gia năm 2004)[1]; A7 (được công nhận năm 2005), VTL5H (được công nhận năm 2009) [5,6] VTL81 (được công nhận năm 2010) [9], và nhiều dòng, tổ hợp lai có triển vọng khác như TL16, TL29, GL2, GL6, GL7… đang được khảo nghiệm và sản xuất thử để từng bước phổ biến trong sản xuất

Kết quả thí nghiệm khảo sát một số nguồn gen nhập nội năm 2007 của Viện Kinh tế Kỹ thuật thuốc lá tại Tây Ninh cho thấy giống K51E có xuất xứ từ Zimbabuê

có mức nhiễm bệnh xoăn đọt rất thấp (5-7%) trong khi các giống còn lại bị nhiễm bệnh 100% ở ngay giai đoạn sớm sau trồng và gây thất thu hoàn toàn Giống K51E ngoài khả năng kháng chịu bệnh xoăn đọt còn có chất lượng nguyên liệu rất tốt [7]

Tại Lạng Sơn, người trồng thuốc lá đã lựa chọn và sử dụng giống siêu lá (còn gọi giống Bắc Sơn) và giống lá phồng Kết quả thu thập và đánh giá cho thấy: Giống Bắc Sơn tuy được gọi là siêu lá nhưng tổng số lá đồng ruộng chỉ ở mức 24-27 lá/cây Với đặc điểm đốt thân ngắn, lá đóng dày nên có cảm giác nhiều lá Giống này được trồng chủ yếu ở vụ xuân sớm do khả năng chịu hạn, rét và không bị bệnh đốm lá gây hại với diện tích 500 - 800 ha/năm Giống Bắc Sơn ở tình trạng có độ thuần kém, quần

Trang 15

thể cây phát triển không đồng đều cả về ngoại hình lẫn thời gian sinh trưởng

Tại Cao Bằng, từ các giống nhập nội xa xưa, người trồng thuốc đã lựa chọn một

số dạng hình thích hợp với điều kiện hạn, rét của vụ xuân sớm, có khả năng sinh trưởng tốt và mức độ bệnh đốm lá hại rất thấp Giống Cao Bằng 1 có chiều cao cây khá hạn chế, lá đóng dày như giống Bắc Sơn tại Lạng Sơn Tuy nhiên giống Cao Bằng

1 có lá dày hơn, màu sắc lá xanh vàng hơn Giống Cao Bằng 2 có tổng số lá khá lớn (>30 lá) nhưng lá hơi mỏng, chiều cao cây lớn và sinh trưởng muộn Giống Cao Bằng

3 cũng thuộc dạng cây lùn, tổng số lá thấp (22-24 lá/cây) nhưng kích thước lá lớn Các dạng hình này hiện đang được trồng rải rác tại một số địa phương tại Hà Quảng và Hoà An – Cao Bằng, cùng với các giống thuốc lá mới được nhập nội và lai tạo trong nước tạo ra sự đa dạng về giống

Dạng thuốc lá nâu phơi được sử dụng làm sợi thuốc lá điếu và nguyên liệu nicotin cao được sử dụng sản xuất thuốc lá nhai Nguyên liệu thuốc lá nâu phơi được trồng chủ yếu ở các tỉnh duyên hải miền trung như Khánh Hoà Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận và tỉnh Đồng Nai Giống được sử dụng chủ yếu là giống địa phương, trong đó có giống RMB35 do người dân tự để giống

Để sản xuất thuốc lá có hiệu quả cao thì bên cạnh việc nâng cao tiềm năng của giống qua phục tráng cần có những nghiên cứu về kỹ thuật canh tác nhằm tiếp tục nâng cao năng suất và đảm bảo chất lượng thuốc lá Thuốc lá nguyên liệu có chất lượng tốt được thể hiện ở các chỉ tiêu như; hàm lượng một số thành phần hóa học chính ở mức phù hợp (nicotin từ 1,5 - 3,0% đối với thuốc lá vàng và 2,0 – 3,5% đối với thuốc lá nâu, đường khử từ 14,0 – 25,0% đối với thuốc lá vàng và 2,0 – 5,0% đối với thuốc lá nâu, ), điểm bình hút đánh giá cảm quan cần đạt từ mức khá đến tốt (mức khá từ 35 - 40 điểm, mức tốt từ 40 - 45 điểm) Như vậy, nhằm đem lại thu nhập, lợi nhuận cao hơn cho người trồng cần nghiên cứu hoàn thiện quy trình canh tác các giống này và xây dựng mô hình canh tác hợp lý để khai thác tiềm năng của mỗi giống

Trang 16

III VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 3.1 Vật liệu

Các giống thuốc lá địa phương (Nicotiana tabacum L.) bao gồm:

- Giống Cao Bằng 1: Được thu thập tại vùng trồng Hòa An, Hà Quảng - Cao Bằng, có đặc điểm quý là rất thích nghi với điều kiện rét đậm của vụ xuân sớm và mức

độ bệnh đốm lá rất thấp Nhược điểm của giống trong sản xuất là độ đồng đều thấp, thường có tỷ lệ nhiễm bệnh khảm lá cao

- Giống Bắc Sơn: Được thu thập tại vùng trồng huyện Bắc Sơn – Lạng Sơn, có đặc điểm quý là thích nghi cao và có sức sinh trưởng khỏe ở điều kiện rét đậm của vụ xuân sớm và không bị bệnh đốm lá Nhược điểm của giống trong sản xuất là có độ đồng đều rất kém

- Giống RMB35: Được thu thập tại vùng trồng Đồng Nai, có đặc điểm quý là năng suất cao và chất lượng Nhược điểm của giống trong sản xuất là độ đồng đều thấp

3.2 Nội dung thực hiện

Nhằm đạt được các mục tiêu của nhiệm vụ, các nội dung sau đã được triển khai thực hiện:

- Phục tráng các giống thuốc lá Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35

- Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật nhân giống đối với các giống thuốc lá

3.3 Phương pháp nghiên cứu, các kỹ thuật sử dụng:

3.3.1 Phục tráng các giống thuốc lá địa phương Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35

Các giống thuốc lá địa phương Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 được nâng cao

độ thuần và tiềm năng năng suất thông qua việc áp dụng các kỹ thuật phục tráng giống nguyên chủng thông dụng qua các bước:

a) Chọn lọc các cá thể có dạng hình chuẩn đặc trưng cho mỗi giống (chọn lọc G 0 );

Việc chọn lọc các cá thể điển hình ở thế hệ G0 trên cơ sở của bản mô tả các đặc điểm hình thái chính về giống cần phục tráng, được lập qua ghi nhận từ vùng trồng và được bổ sung qua quan sát ở vụ trồng G0

- Vào giai đoạn cây bắt đầu sinh trưởng mạnh (khoảng 45 ngày sau trồng) tiến hành chọn ít nhất 150 cây điển hình và đánh dấu để theo dõi Thường xuyên quan sát để loại bỏ dần những cây có tính trạng không phù hợp, cây sinh trưởng kém, cây bị sâu bệnh hại hoặc chống chịu yếu

Trang 17

- Vào giai đoạn cây bắt đầu nở hoa tiến hành bao cách ly từng cá thể được chọn

- Theo dõi các chỉ tiêu: Thời gian từ trồng đến nở hoa đầu, tổng số lá, chiều cao cây sinh học, kích thước lá giữa của các cây được chọn để bao cách ly

Sau khi thu hoạch tiếp tục đánh giá trong phòng để chọn các cá thể có thời gian phát dục chênh lệch tối đa 03 ngày so với giá trị trung bình và có giá trị của các chỉ tiêu sinh học được theo dõi nằm trong khoảng X ±s

b) Đánh giá, chọn lọc các dòng có độ đồng đều cao về các chỉ tiêu hình thái (chọn lọc

G 1 );

Hạt của các cá thể được chọn ở vụ thứ nhất (G0) được trồng tuần tự thành các dòng G1 Thường xuyên theo dõi từ giai đoạn cây sinh trưởng mạnh và lựa chọn tối thiểu 10 dòng theo các tiêu chí sau:

- Dạng hình chuẩn của giống cần phục tráng;

- Độ đồng đều quần thể cao;

- Mức độ sâu bệnh hại thấp nhất

Thường xuyên quan sát các tính trạng đặc trưng của các dòng để loại bỏ dần những dòng có tính trạng không phù hợp: dòng có cây khác dạng, dòng sinh trưởng - phát triển kém do nhiễm sâu bệnh, bị ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh bất thuận hoặc do các nguyên nhân khác

Vào giai đoạn cây bắt đầu nở hoa lựa chọn tối thiểu 05 dòng có độ đồng đều và tính tương đồng cao nhất, bao cách ly các dòng được chọn

Theo dõi các chỉ tiêu: Thời gian từ trồng đến nở hoa đầu, tổng số lá, chiều cao cây sinh học, kích thước lá giữa của các cây được chọn để bao cách ly

Đánh giá trong phòng và loại bỏ các dòng có giá trị trung bình của bất cứ tính trạng số lượng nào nằm ngoài độ lệch chuẩn Hạt của các dòng được chọn được hỗn lại

để tạo nguồn hạt nguyên chủng

3.3.2 Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống và xây dựng mô hình sản xuất hạt giống phù hợp cho các giống thuốc lá Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35

Thiết kế các thí nghiệm đồng ruộng đánh giá tác động của các yếu tố kỹ thuật chính như thời vụ, mật độ trồng, mức bón phân, số lượng quả được cố định trên cây đến năng suất, chất lượng hạt giống của mỗi giống

*Đối với giống Cao Bằng 1 và Bắc Sơn:

- Về thời vụ: thử nghiệm 02 thời vụ xuân sớm (trồng từ 10 đến 15/1) và xuân chính vụ (trồng từ 25/1 đến 10/2) Thí nghiệm có mật độ trồng 14.000 cây/ha, bón phân ở mức 85 kg N/ha theo tỷ lệ N : P2O5 : K2O = 1 : 2 : 3 với các loại phân thương phẩm nitrat amon (NH4NO3), supe lân, kali sunphat (K2SO4) và cố định 80 quả/cây

- Về mật độ trồng: thử nghiệm 02 mật độ trồng 14.000 cây/ha và 16.500 cây/ha Thí nghiệm triển khai ở thời vụ sớm, bón phân ở mức 85 kg N/ha với tỷ lệ N :

P2O5 : K2O = 1 : 2 : 3 và cố định 80 quả/cây

Trang 18

- Về mức bón phân: thử nghiệm 3 mức phân bón 70 - 85 - 100 kg N/ha với tỷ lệ

N : P2O5 : K2O = 1 : 2 : 3 Thí nghiệm triển khai ở thời vụ sớm, mật độ trồng 14.000 cây/ha và cố định 80 quả/cây

- Về số lượng quả được cố định trên cây: thử nghiệm 3 mức quả 80 - 100 - 120 Thí nghiệm triển khai ở thời vụ sớm, có mật độ trồng 14.000 cây/ha, bón phân ở mức 85 kg N/ha với tỷ lệ N : P2O5 : K2O = 1 : 2 : 3

Các thí nghiệm được thực hiện lặp lại trong 02 vụ xuân 2010 – 2011

*Đối với giống RMB35:

- Về thời vụ: thử nghiệm 02 thời vụ xuân chính vụ (trồng ngày 15/1) và xuân muộn (trồng ngày 30/1) Thí nghiệm có mật độ trồng 16.500 cây/ha, bón phân ở mức 200 N + 150 P2O5 + 250 K2O (kg/ha) với các loại phân thương phẩm nitrat amon (NH4NO3), supe lân, kali sunphat (K2SO4) và cố định 80 quả/cây

- Về mật độ trồng: thử nghiệm 02 mật độ trồng 16.500 cây/ha và 20.000 cây/ha Thí nghiệm triển khai ở thời vụ chính, bón phân ở mức 200 N + 150 P2O5 + 250

K2O (kg/ha) và cố định 80 quả/cây

- Về mức bón phân: thử nghiệm 3 mức phân bón 180 - 200 - 220 kg N/ha + 150

kg P2O5 và 3 mức bón K2O tương ứng với 3 mức bón đạm (225 – 250 - 275 kg/ha) Thí nghiệm triển khai ở thời vụ chính, mật độ trồng 16.500 cây/ha và cố định 80 quả/cây

- Về số lượng quả được cố định trên cây: thử nghiệm 3 mức quả 80 - 100 - 120 Thí nghiệm triển khai ở thời vụ chính, mật độ trồng 16.500 cây/ha, bón phân ở mức 200 N + 150 P2O5 + 250 K2O (kg/ha)

3.3.3 Xây dựng mô hình sản xuất hạt giống phù hợp cho các giống thuốc lá Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35

Mô hình sản xuất hạt giống đối với các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 được triển khai ở vụ xuân 2012 trên cơ sở kết quả thử nghiệm về ảnh hưởng của các yếu tố kỹ thuật đến năng suất, chất lượng hạt giống trong các năm 2010-2011

Diện tích mô hình: 2.000 m2/giống

3.3.4 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác đối với các giống thuốc lá Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35

*Đối với giống Cao Bằng 1 và Bắc Sơn:

a) Công thức thí nghiệm:

Thiết kế các thí nghiệm đồng ruộng đánh giá tác động của các yếu tố kỹ thuật chính như thời vụ, mật độ trồng, mức bón phân đến năng suất, chất lượng nguyên liệu của mỗi giống

Các thí nghiệm nhằm hoàn thiện kỹ thuật canh tác các giống thuốc lá Cao Bằng

1, Bắc Sơn được thiết kế gồm 3 yếu tố: thời vụ, mật độ trồng, mức bón phân Hai mật

độ trồng (20.000 và 22.000 cây/ha) tổ hợp với 2 mức phân bón (50, 60 kg N/ha) để hình thành thí nghiệm 4 công thức ở thời vụ sớm Hai mật độ trồng (18.000 và 20.000 cây/ha) tổ hợp với 3 mức phân bón (50, 60 và 70 kg N/ha) để hình thành thí nghiệm 6

Trang 19

công thức ở thời vụ chính vụ Hai thí nghiệm được triển khai ở trà sớm và trà chính vụ cách nhau 15 ngày

Các công thức thí nghiệm được hình thành từ hai mật độ trồng và ba mức bón phân như sau:

Các công thức thí nghiệm ở thời vụ trồng sớm

Công

thức

Mật độ trồng (cây/ha)

Mức bón phân N (kg/ha) Tỷ lệ N: P205: K205

c) Địa điểm và thời gian:

Thí nghiệm đối với giống Cao Bằng 1 được triển khai tại xã Nam Tuấn – Hòa

An – Cao Bằng Thí nghiệm đối với giống Bắc Sơn được triển khai tại xã Vũ Lăng – Bắc Sơn – Lạng Sơn Các thí nghiệm được thực hiện lặp lại trong 02 vụ xuân 2011 –

2012

d) Theo dõi và đánh giá

Thí nghiệm được trồng, chăm sóc theo Quy trình kỹ thuật sản xuất nguyên liệu thuốc lá vàng sấy

- Đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng thông qua các chỉ tiêu: chiều cao cây, tổng số

lá và đường kính thân

- Đánh giá năng suất thông qua các chỉ tiêu cấu thành năng suất như số lá thu hoạch/cây, kích thước lá, khối lượng lá tươi của ba tầng lá đại diện và năng suất thực thu

- Đánh giá chất lượng nguyên liệu thông qua các chỉ tiêu:

Trang 20

+ Tỷ lệ cấp 1+ 2 (%) theo các Tiêu chuẩn phân cấp đối với thuốc lá vàng sấy và thuốc lá nâu

+ Phân tích một số thành phần hoá học chính ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu tại Phòng Phân tích Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá như:

• Phân tích hàm lượng nicotin theo TCVN 7103:2002 (ISO 2881:1992)

• Phân tích hàm lượng nitơ protein theo TCVN 7253:2003

• Phân tích hàm lượng đường khử theo TCVN 7102:2002 (CORESTA 38:1994)

• Phân tích hàm lượng clo theo TCVN 7251:2003

+ Đánh giá chất lượng cảm quan theo tiêu chuẩn TC 01 - 2000 của Tổng công

ty thuốc lá Việt nam, do Hội đồng bình hút của Viện KTKT thuốc lá đánh giá, cho điểm

- Xử lý thống kê các số liệu theo các phương pháp thông dụng, có sử dụng các lập trình trên máy vi tính như EXCEL, IRRISTAT

*Đối với giống RMB35:

a) Công thức thí nghiệm:

Các thí nghiệm nhằm hoàn thiện kỹ thuật canh tác giống thuốc lá nâu RMB 35 được thiết kế gồm 3 yếu tố: thời vụ, mật độ trồng, mức bón phân Hai mật độ trồng (18.000 và 20.000 cây/ha) tổ hợp với 3 mức phân bón (180, 200 và 220 kg N/ha) để hình thành thí nghiệm 6 công thức ở mỗi thời vụ Hai thí nghiệm được triển khai ở trà chính vụ (trồng giữa tháng 1) và trà muộn cách nhau 15 ngày Các công thức thí nghiệm được hình thành từ hai mật độ trồng và ba mức bón phân như sau:

Công thức Mật độ trồng (cây/ha) Mức bón phân N (kg/ha)

CT1 18.000 180:150:225 CT2 18.000 200:150:250 CT3 18.000 220:150:275 CT4 20.000 180:150:225 CT5 20.000 200:150:250 CT6 20.000 220:150:275

b) Bố trí thí nghiệm:

Các thí nghiệm được bố trí đồng ruộng theo sơ đồ khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, lặp lại 3 lần, diện tích ô 40 – 60 m2

c) Địa điểm và thời gian:

Thí nghiệm được triển khai tại xã Minh Lang - Xuân Lộc - Đồng Nai trong các

vụ xuân 2011 – 2012

d) Theo dõi và đánh giá

Thí nghiệm được trồng, chăm sóc theo Quy trình kỹ thuật sản xuất nguyên liệu thuốc lá nâu

Trang 21

- Đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng thông qua các chỉ tiêu: chiều cao cây, tổng số

lá và đường kính thân

- Đánh giá năng suất thông qua các chỉ tiêu cấu thành năng suất như số lá thu hoạch/cây, kích thước lá, khối lượng lá tươi của ba tầng lá đại diện và năng suất thực thu

- Đánh giá chất lượng nguyên liệu thông qua các chỉ tiêu:

+ Tỷ lệ cấp 1+ 2 (%) theo Tiêu chuẩn phân cấp đối với thuốc lá nâu

Diện tích mô hình: 8.000 m2/giống

Các chỉ tiêu theo dõi:

- Đánh giá một số chỉ tiêu nông sinh học chính gồm: đặc điểm nông sinh học, mức độ sâu bệnh hại và năng suất của ruộng mô hình

- Đánh giá chất lượng nguyên liệu của các giống ở mô hình canh tác bao gồm: + Cấp loại lá sau sơ chế

+ Phân tích một số thành phần hoá học chính ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu như: nicotin, nitơ protein, đường khử, clo

+ Đánh giá chất lượng cảm quan

Trang 22

IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 4.1 Kết quả phục tráng các giống thuốc lá Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35

Việc phục tráng các giống thuốc lá Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 được thực hiện theo các bước để sản xuất hạt giống nguyên chủng sau:

SƠ ĐỒ KỸ THUẬT PHỤC TRÁNG GIỐNG THUỐC LÁ

Ruộng vật liệu ban đầu

(Giống đang trồng trong sản

xuất)

Hạt giống nguyên chủng

Hạt giống xác nhận

Trang 23

4.1.1 Kết quả chọn lọc các cá thể giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 ở vụ xuân

2010 (Đánh giá, chọn lọc thế hệ G0)

Để chọn lọc được các cá thể điển hình của các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn,

RMB35, nhóm thực hiện đã tiến hành các công việc theo trình tự khoa học :

- Đánh giá quần thể của mỗi giống ;

- Xây dựng bản mô tả các tính trạng đặc trưng của mỗi giống ;

- Chọn lọc các cá thể điển hình của mỗi giống

4.1.1.1 Đánh giá các quần thể giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35

Tiến hành đánh giá quần thể các giống bản địa Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35

và thu được các kết quả sau:

a) Thời gian sinh trưởng

Theo dõi thời gian sinh trưởng của các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35

cho kết quả như ở bảng 1

Bảng 1: Thời gian sinh trưởng của các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 ở vụ

- Giống Bắc Sơn có mức độ phát dục không tập trung khi khoảng thời gian từ ra

nụ 10% đến ra nụ 90% là 14 ngày trong khi giống Cao Bằng 1 là 10 ngày

- Giữa các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn không có sự khác biệt đáng kể về thời

gian thu hoạch lần đầu

- Giống Bắc Sơn có tổng thời gian sinh trưởng kéo dài hơn giống Cao Bằng 1 khi

được thu hoạch lần cuối ở 129 ngày sau trồng

- Giống RMB35 có thời gian phát dục sớm, tổng thời gian sinh trưởng ngắn hơn

các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn do nền nhiệt ở phía Nam cao hơn ở các tỉnh

phía Bắc

b) Mức độ sâu bệnh hại

Theo dõi sâu bệnh hại cho kết quả ở bảng 2

Trang 24

Bảng 2: Sâu bệnh hại các các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 ở vụ xuân 2010

- Bệnh đốm lá chỉ gây hại nhẹ trên 2 giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn

- Bệnh đen thân khá phổ biến tại Bắc Giang Giống Cao Bằng 1 mẫn cảm hơn khi

có tỷ lệ cây nhiễm 6,7%

- Khảm lá cũng là bệnh khá phổ biến tại các vùng trồng thuốc lá nhưng các giống

đều có tỷ lệ nhiễm thấp và không có sự khác biệt giữa chúng

c) Một số chỉ tiêu sinh trưởng

Theo dõi một số chỉ tiêu sinh học của các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35

Bảng 3: Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35

ở vụ xuân 2010

Chiều cao cây (cm)

Tổng số lá (lá/cây)

Đường kính thân (cm)

- Tổng số lá: Giống RMB35 có tổng số lá lớn (34,4 lá/cây), giống Bắc Sơn có số

lá nhiều hơn so với giống Cao Bằng 1

- Đường kính thân không có sự khác biệt đáng kể giữa các giống

- Giống Cao Bằng 1 có độ đồng đều quần thể cao hơn khi hệ số biến động về cả

ba chỉ tiêu cao cây, số lá và đường kính thân thấp nhất

Trang 25

Bảng 4: Chiều dài lá thu hoạch số 5, 10, 15 của các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn,

- Chiều dài lá của các giống Cao Bằng 1 Bắc Sơn, RMB35 tăng đáng kể từ lá số

5 lên lá số 10 và lại giảm nhẹ ở lá số 15

- Giống Bắc Sơn có chiều dài lá lớn nhất ở cả ba vị trí lá quan trắc

- Giống Cao Bằng 1 có độ đồng đều về chiều dài lá cao nhất khi có hệ số biến động nhỏ hơn, tiếp đến là giống Bắc Sơn, tuy nhiên mức chênh lệch không lớn

Bảng 5: Chiều rộng lá thu hoạch số 5, 10, 15 của các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn,

Việc xây dựng bản mô tả các đặc điểm đặc trưng của mỗi giống rất quan trọng,

là cơ sở để chọn lọc, thuần dòng cho phục tráng các giống thuốc lá

Nhóm thực hiện đã lựa chọn đưa ra 24 chỉ tiêu mô tả các đặc điểm về ngoại hình bao gồm dạng cây, lá, hoa, quả và thời gian sinh trưởng của mỗi giống Trên cơ

Trang 26

sở bản mô tả giống, người phục tráng giống căn cứ vào thực tế sinh trưởng phát triển của giống cần phục tráng đã bổ sung và hoàn thiện bảng các tính trạng đặc trưng của mỗi giống làm cơ sở để chọn lọc các cá thể Bản mô tả đã được hoàn thiện qua quá trình theo dõi, đánh giá các giống ở vụ xuân 2010 như ở các bảng từ 6 – 8

Bảng 6: Các tính trạng đặc trưng của giống thuốc lá Cao Bằng 1

4 Cuống lá vị bộ dưới TB, diềm rất hẹp, rộng đều (0,2 – 0,3 cm)

5 Dạng hình bản lá vị bộ dưới Elip TB, khá cân

10 Đuôi lá vị bộ dưới Chóp đuôi lá rất nhọn

11 Cuống lá vị bộ giữa TB, diềm hẹp (0,5 – 1,0 cm), rộng dần về phía

17 Đuôi lá vị bộ giữa Chóp đuôi lá rất nhọn

18 Thời gian 50% số cây nở hoa (82 ± 3) ngày

20 Màu sắc cánh hoa Phớt hồng

Hoa

21 Độ dài của nhụy so với nhị Tương đương và hơi thấp hơn

22 Mức độ đậu quả, kết hạt Trung bình

Quả

24 Khối lượng 1.000 hạt 81,2 mg

Ghi chú: Các tính trạng đặc trưng của giống thuốc lá Cao Bằng 1 được lập ở vụ xuân 2010,

tại điểm đánh giá xã Bảo Sơn – Lục Nam – Bắc Giang

Trang 27

Bảng 7: Các tính trạng đặc trưng của giống thuốc lá Bắc Sơn

4 Cuống lá vị bộ dưới Dài, diềm hẹp (0,3 – 0,7 cm)

5 Dạng hình bản lá vị bộ dưới Elip hẹp, hình lòng máng, 1/3 cuối lá độ

10 Đuôi lá vị bộ dưới Chóp đuôi lá khá nhọn

11 Cuống lá vị bộ giữa Dài, có diềm rộng TB (2,0 – 3,0 cm)

12 Dạng hình bản lá vị bộ giữa Lưỡi mác – thuôn dần về đuôi lá, hình

17 Đuôi lá vị bộ giữa Chóp đuôi lá rất nhọn

18 Thời gian 50% số cây nở hoa (94 ± 3) ngày

Ghi chú: Các tính trạng đặc trưng của giống thuốc lá Bắc Sơn được lập ở vụ xuân 2010, tại

điểm đánh giá xã Bảo Sơn – Lục Nam – Bắc Giang

Trang 28

Bảng 8: Các tính trạng đặc trưng của giống thuốc lá RMB35 Nhóm

4 Cuống lá vị bộ dưới Không có cuống lá, diềm lá rộng đều (2,0 –

2,5 cm) rộng đều về phía phiến lá

5 Dạng hình bản lá vị bộ dưới Elip, khá cân

10 Đuôi lá vị bộ dưới Chóp đuôi lá nhọn

11 Cuống lá vị bộ giữa Không có cuống lá, diềm lá rộng đều (1,5 –

17 Đuôi lá vị bộ giữa Chóp đuôi lá nhọn

18 Thời gian 50% số cây nở hoa (76 ± 3) ngày

Ghi chú: Các tính trạng đặc trưng của giống thuốc lá RMB35 được lập ở vụ xuân 2010, tại

điểm đánh giá xã Lâm San – Cẩm Mỹ – Đồng Nai

Trang 29

4.1.1.3 Chọn lọc các cá thể điển hình của các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35

Các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 được trồng trên các ruộng riêng biệt

có diện tích 5.000 m2/giống với nguồn hạt giống thu thập từ các vùng trồng riêng của

mỗi giống là Cao Bằng, Lạng Sơn, Đồng Nai

Chọn ruộng có độ đồng đều cao, tính chất đất phù hợp cho các giống thuốc lá;

Mật độ trồng hơi thưa (1,2 m x 0,55 m), bón phân ở mức trung bình tiên tiến (70 N +

140 P2O5 + 210 K2O đối với các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn và 200 N + 150 P2O5 +

250 K2O đối với giống RMB35) các kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc đồng nhất được đảm

bảo để đặc tính di truyền của mỗi cá thể được phản ánh qua dạng hình

a) Đánh giá và chọn cá thể tại ruộng:

- Vào giai đoạn cây bắt đầu sinh trưởng mạnh (khoảng 45 ngày sau trồng) tiến

hành chọn ít nhất 150 cây điển hình cho mỗi giống và đánh dấu để theo dõi Thường

xuyên quan sát các tính trạng đặc trưng của từng cây để loại bỏ dần những cây có tính

trạng không phù hợp, cây sinh trưởng kém, cây bị sâu bệnh hại hoặc chống chịu yếu

- Vào giai đoạn cây bắt đầu nở hoa tiến hành bao cách ly từng cá thể được chọn

- Theo dõi các chỉ tiêu: Thời gian từ trồng đến nở hoa đầu, tổng số lá, chiều cao

cây sinh học, kích thước lá giữa của các cây được chọn để bao cách ly

- Trước khi thu hoạch khoảng 01 tuần, đánh giá lần cuối và tiếp tục loại bỏ cây

không đạt yêu cầu, đeo thẻ đánh số thứ tự để tiếp tục đánh giá trong phòng

b) Đánh giá và chọn cá thể trong phòng:

Tính giá trị trung bình ( X ), độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình (s) các tính

trạng số lượng của từng cá thể đã được chọn theo các công thức sau :

2

) ( −

= ∑ ( n > 30)

Trong đó: s là độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình

xi là giá trị đo đếm được của cá thể thứ i (i từ 1 n);

n là tổng số cá thể của dòng được đánh giá

X là giá trị trung bình

Chọn các cá thể có giá trị nằm trong khoảng X ±s

Về thời gian từ trồng đến nở hoa đầu: Chọn các cá thể của mỗi dòng có thời gian phát

dục chênh lệch tối đa 03 ngày so với giá trị trung bình

Cắt chùm quả của các cá thể đạt yêu cầu đem hong khô ở nhà hong quả rồi phơi, vò

tách hạt

Trang 30

Bảng 9: Số lượng các cá thể chọn lọc của các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35

Nhằm chọn được các dòng điển hình, có độ đồng đều cao của mỗi giống để tạo

nguồn hạt giống nguyên chủng, nhóm phục tráng đã lựa chọn 30 cá thể của mỗi giống

có giá trị của các chỉ tiêu nông sinh học tương đương để trồng, đánh giá, lựa chọn ở vụ

xuân 2011 Mỗi cá thể được chọn của mỗi giống được trồng riêng rẽ thành dòng với số

lượng cá thể 180 cây/dòng và tổng diện tích 4.000 m2/giống

Điều kiện ruộng trồng và các kỹ thuật đồng ruộng được đảm bảo như ở vụ xuân

2010

4.1.2.1 Đánh giá, chọn lọc các dòng tại ruộng:

Thường xuyên theo dõi từ giai đoạn cây sinh trưởng mạnh và lựa chọn tối thiểu

10 dòng/giống theo các tiêu chí sau:

- Dạng hình chuẩn của giống cần phục tráng;

- Độ đồng đều quần thể cao;

- Mức độ sâu bệnh hại thấp nhất

- Thường xuyên quan sát các tính trạng đặc trưng của các dòng để loại bỏ dần

những dòng có tính trạng không phù hợp: dòng có cây khác dạng, dòng sinh trưởng -

phát triển kém do nhiễm sâu bệnh, bị ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh bất thuận

hoặc do các nguyên nhân khác

- Vào giai đoạn cây bắt đầu nở hoa lựa chọn tối thiểu 05 dòng và tiến hành bao

cách ly các cá thể điển hình của mỗi dòng được chọn

- Theo dõi các chỉ tiêu: Thời gian từ trồng đến 50% cây nở hoa, tổng số lá, chiều cao cây sinh học, kích thước lá giữa của quần thể các dòng được chọn để bao

cách ly

- Trước khi thu hoạch khoảng 01 tuần, đánh giá lần cuối và tiếp tục loại bỏ

dòng không đạt yêu cầu, đeo thẻ đánh số thứ tự các dòng để tiếp tục đánh giá trong

phòng

- Thu hoạch quả, hong khô, làm sạch hạt của mỗi dòng

Trang 31

4.1.2.2 Đánh giá và chọn lọc các dòng trong phòng để tạo nguồn hạt giống nguyên chủng

Từ các số liệu thu thập qua quan trắc các dòng được chọn của các giống, nhóm thực hiện đã so sánh các giá trị trung bình của từng chỉ tiêu cũng như mức độ biến động của các số liệu thu thập

a) Kết quả chọn lọc các dòng của giống Cao Bằng 1

Bảng 10: Một số chỉ tiêu nông sinh học chính các dòng G 1 của giống Cao Bằng 1 ở

vụ xuân 2011

Chiều cao cây cm 144,9 145,2 146,5 142,1 141,1 146,6 134,2

- Dòng CB18 có 03 chỉ tiêu lệch so với các dòng theo dõi khác gồm chiều cao cây, tổng số lá và đường kính thân Các chỉ số này ở dòng CB5 thấp hơn so với

5 dòng còn lại

2 Bốn dòng còn lại gồm CB3, CB13, CB16, CB17 có giá trị của các chỉ tiêu rất gần nhau Các dòng này có thể được hỗn hạt làm nguồn hạt giống nguyên chủng nếu các cá thể của mỗi dòng có độ đồng đều cao (hệ số biến động ở mức thấp)

Độ thuần của các dòng G1 của giống Cao Bằng 1 được đánh giá qua mức độ biến động của một số chỉ tiêu hình thái với số liệu ở bảng 11:

Trang 32

Bảng 11: Hệ số biến động của một số chỉ tiêu nông sinh học chính các dòng G 1

của giống Cao Bằng 1 ở vụ xuân 2011

- Chiều cao cây có độ đồng đều cao nhất với hệ số biến động rất thấp Mức độ ổn định của các chỉ tiêu theo chiều giảm dần là : cao cây > chiều dài lá giữa > tổng

số lá > đường kính thân > bề rộng lá giữa

- Xét các dòng chọn lọc chỉ có dòng CB7 có hệ số biến động về chiều dài lá giữa cao hơn rõ rệt so với các dòng khác nên độ đồng đều giữa các cá thể thấp

Từ kết quả đánh giá các dòng về một số chỉ tiêu nông sinh học chính, nhóm thực hiện đã lựa chọn các dòng CB3, CB13, CB16, CB17 để làm nguồn hạt giống nguyên chủng của giống Cao Bằng 1

b) Kết quả chọn lọc các dòng của giống Bắc Sơn

Bảng 12: Một số chỉ tiêu nông sinh học chính các dòng G 1 của giống Bắc Sơn ở vụ

xuân 2011

Trang 33

- Dòng BS4 có 02 chỉ tiêu chênh lệch rõ so với các dòng theo dõi khác gồm chiều cao cây và đường kính thân; chỉ tiêu tổng số lá có sự chênh lệch ở mức thấp hơn Các chỉ số này ở dòng BS4 thấp hơn so với đa số dòng còn lại

- Dòng BS26 có 02 chỉ tiêu chênh lệch rõ so với các dòng theo dõi khác gồm chiều dài lá vị bộ giữa và đường kính thân; chỉ tiêu tổng số lá có sự chênh lệch

ở mức thấp hơn Các chỉ số này ở dòng BS26 thấp hơn so với đa số dòng còn lại

2 Bốn dòng còn lại gồm BS11, BS16, BS23, BS28 có giá trị của các chỉ tiêu rất gần nhau Các dòng này có thể được hỗn hạt làm nguồn hạt giống nguyên chủng nếu hệ

số biến động của các chỉ tiêu hình thái ở mức thấp

Độ thuần các dòng G1 của giống Bắc Sơn cũng được đánh giá qua mức độ biến động của một số chỉ tiêu hình thái với số liệu ở bảng 13

Bảng 13: Hệ số biến động của một số chỉ tiêu nông sinh học chính các dòng G 1

của giống Bắc Sơn ở vụ xuân 2011

- Xét các dòng chọn lọc: Hệ số biến động của dòng BS4 về bề rộng lá giữa, dòng BS26 về chiều dài lá giữa cao hơn rõ rệt so với các dòng khác nên độ đồng đều của quần thể ở mức thấp hơn

Từ kết quả đánh giá các dòng về một số chỉ tiêu nông sinh học chính, nhóm thực hiện đã lựa chọn các dòng BS11, BS16, BS23, BS28 để làm nguồn hạt giống nguyên chủng của giống Bắc Sơn

c) Kết quả chọn lọc các dòng của giống RMB35

Trang 34

Bảng 14: Một số chỉ tiêu nông sinh học chính các dòng G 1 của giống RMB35 ở vụ

xuân 2011

Chiều cao cây cm 157,6 159,3 158,7 166,3 160,2 158,8

số biến động của các chỉ tiêu hình thái ở mức thấp

Bảng 15: Hệ số biến động của một số chỉ tiêu nông sinh học chính các dòng G 1

của giống RMB35 ở vụ xuân 2011

- Chiều cao cây có độ đồng đều cao nhất với hệ số biến động ở mức thấp nhất, tiếp đến là tổng số lá Các chỉ tiêu chiều dài lá giữa và đường kính thân có hệ số biến động ở mức tương đương và ở mức khá thấp Mức độ ổn định của các chỉ tiêu hình thái theo chiều giảm dần là : cao cây > tổng số lá > chiều dài lá giữa = đường kính thân > bề rộng lá giữa

- Xét các dòng chọn lọc: Hệ số biến động của dòng N15 về bề rộng lá giữa và đường kính thân cao hơn rõ rệt so với các dòng khác nên độ đồng đều của quần thể ở mức thấp hơn

Trang 35

Từ kết quả đánh giá các dòng về một số chỉ tiêu nông sinh học chính, nhóm thực hiện đã lựa chọn các dòng N4, N7, N12, N19, N23 để làm nguồn hạt giống nguyên chủng của giống RMB35

Kết quả phục tráng các giống thuốc lá: Qua quá trình chọn lọc ở các thế hệ G0

và G1, độ thuần của các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 đã được nâng cao đáng

kể, thể hiện ở hệ số biến động của một số chỉ tiêu hình thái chính giảm xuống mức trên dưới 5%

Bảng 16: Hệ số biến động ở một số chỉ tiêu hình thái chính của các giống thuốc lá

Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 qua quá trình phục tráng

Hệ số biến động (%) về Giống Năm Thế hệ đánh giá Cao

cây Số lá

Dài lá giữa

Rộng lá giữa ĐK thân

4.2 Kết quả nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật nhân giống đối với các giống thuốc lá Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35

4.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật đến năng suất, chất lượng hạt giống của giống thuốc lá Cao Bằng 1

Thí nghiệm được triển khai trong các vụ xuân 2010 – 2011 tại Chi nhánh Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá tại Bắc Giang – xã Bảo Sơn huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang

*Các yếu tố kỹ thuật được thử nghiệm:

Trang 36

a) Thí nghiệm về 02 thời vụ trồng

Trong những năm qua, thời vụ trồng sản xuất hạt giống phổ biến vào cuối tháng

1 đến đầu tháng 2 Giai đoạn nở hoa đôi khi gặp mưa nhiều và nắng nóng vào cuối tháng 4 đến đầu tháng 5 Do vậy cần thử nghiệm thời vụ sớm hơn:

Công thức 1: vụ sớm (trồng vào khoảng 10 - 15/1)

Công thức 2: vụ muộn (trồng từ 25 - 30/1), sau thời vụ sớm 15 ngày

b) Thí nghiệm về 02 mật độ trồng

Trong những năm qua, sản xuất hạt giống thường được triển khai với mật độ trồng 16.500 cây Việc nghiên cứu mật độ thưa hơn để xem xét khả năng nâng cao chất lượng hạt giống Các công thức được thử nghiệm:

d) Thí nghiệm về biện pháp tỉa hoa

Đề tài thử nghiệm với hai đợt hoa và 2 mức về số quả để lại trên cây:

Đợt 1(lứa hoa đầu): từ hoa đầu tiên đến hoa thứ 80

Đợt 2(lứa hoa sau): từ hoa thứ 31 đến hoa thứ 110

- Thí nghiệm về thời vụ áp dụng mức bón phân 85N và mật độ 14.000 cây/ha

- Thí nghiệm mật độ tiến hành trong vụ sớm, áp dụng mức bón phân 85N

- Thí nghiệm phân bón tiến hành trong vụ sớm, áp dụng mật độ trồng 14.000 cây/ha

- Thí nghiệm biện pháp tỉa hoa tiến hành trong vụ sớm, áp dụng mức bón phân 85N và mật độ trồng 14.000 cây/ha

- Tỷ lệ N:P:K = 1:2:3

* Phương pháp đánh giá :

- Năng suất hạt giống được đánh giá thông qua các chỉ tiêu: Tỷ lệ đậu quả (%),

khối lượng hạt/quả (g), năng suất cá thể - khối lượng hạt/cây (g) và năng suất hạt quy đổi (tạ/ha)

- Chất lượng hạt giống được đánh giá thông qua các chỉ tiêu: Khối lượng 1.000 hạt (g) và tỷ lệ nảy mầm (%)

Trang 37

4.2.1.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất, chất lượng

hạt giống của giống thuốc lá Cao Bằng 1

a) Ảnh hưởng của thời vụ đến thời gian phát dục của giống Cao Bằng 1

Bảng 17: Một số chỉ tiêu về thời gian phát dục của giống Cao Bằng 1 ở các thời vụ

Vụ xuân 2010: Thời gian từ khi trồng đến thời điểm bắt đầu nở hoa ở cả hai

thời vụ chênh nhau không đáng kể và ở thời vụ sớm có xu hướng phát dục tập trung

hơn so với thời vụ muộn, tốc độ hoa nở ở giai đoạn đầu của vụ sớm chậm hơn vụ

muộn, tuy nhiên tổng thời gian nở hoa giữa hai thời vụ chênh lệch nhau không đáng

kể

Vụ xuân 2011: Điều kiện thời tiết có nhiều bất thuận, ngay từ giai đoạn sau

trồng, thời tiết luôn trong tình trạng rét đậm và khô hạn kéo dài gây nhiều khó khăn

cho quá trình hồi xanh và sinh trưởng ở giai đoạn đầu vụ Điều này dẫn đến tình trạng

cây có xu hướng ra hoa sớm hơn so với vụ xuân 2010: thời gian từ khi trồng đến thời

điểm nở hoa trong vụ xuân 2011 sớm hơn từ 2 - 4 ngày và sự phát dục cũng tập trung

hơn khi khoảng thời gian từ 10 % - 90 % nở hoa chỉ từ 7 - 8 ngày Thời vụ sớm có xu

hướng chậm phát dục hơn so với thời vụ muộn, tốc độ nở hoa và tổng thời gian nở hoa

của vụ sớm tương đương vụ muộn Tuy nhiên, vụ sớm được đánh giá có ưu thế hơn

khi giai đoạn nở hoa thực tế trên đồng ruộng sớm hơn khoảng 10 - 15 ngày so với vụ

muộn

b) Ảnh hưởng của thời vụ đến mức độ sâu bệnh hại giống Cao Bằng 1

Bảng 18: Mức độ sâu bệnh hại giống Cao Bằng 1 ở các thời vụ sản xuất giống

Kết quả theo dõi một số sâu bệnh hại chính trên ruộng thí nghiệm cho thấy: giai

đoạn đầu sâu xám xuất hiện và gây hại tương đối phổ biến, tỷ lệ gây hại từ 3,0 - 6,0 %

(năm 2010) và từ 2,4 - 4,8 % (năm 2011) Nhìn chung, vụ sớm bị hại nhẹ hơn so với

Trang 38

vụ muộn do thời điểm trồng của vụ muộn vào giai đoạn thời tiết ấm hơn nên khả năng sâu xám xuất hiện gây hại cao hơn

Sâu xanh cũng xuất hiện và gây hại ở vụ sớm nặng hơn vụ muộn Điều này có thể giải thích vào thời điểm sâu xanh bắt đầu xuất hiện và gây hại thì cây trồng vụ sớm

đã đạt lượng sinh khối khá lớn so với cây trồng vụ muộn nên khả năng hấp dẫn trưởng thành của sâu xanh lớn hơn

Tương tự như sâu xanh, bệnh khảm lá do TMV (Tobacco mosaic virus) cũng xuất hiện và gây hại ở vụ sớm nặng hơn so với vụ muộn, tuy nhiên mức độ gây hại hầu hết được đánh giá ở mức nhẹ và rất nhẹ

c) Ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng của giống Cao Bằng 1

Bảng 19: Một số chỉ tiêu sinh trưởng giống Cao Bằng 1 ở các thời vụ sản xuất

giống

Năm Thời vụ Chiều cao cây

(cm)

Đường kính thân (cm)

Tổng số lá (lá)

lá hơn so với vụ muộn

d) Ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất hạt của giống Cao Bằng 1

Bảng 20: Một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất hạt giống Cao Bằng 1 ở

các thời vụ sản xuất giống

Năm Thời vụ Tỷ lệ đậu

quả (%)

K.lượng hạt/quả (mg)

NS cá thể (g)

NS quy đổi (kg/ha)

Trang 39

(năm 2011) Kết quả này cho thấy: tỷ lệ đậu quả và khối lượng hạt/quả ở vụ sớm cao hơn vụ muộn

Tương tự như vậy, năng suất cá thể và năng suất quy đổi cũng diễn biến theo quy luật vụ sớm cao hơn vụ muộn Điều này có thể giải thích: vụ sớm có thời điểm nở hoa, hình thành quả và phát triển quả trong giai đoạn tương đối thuận lợi về điều kiện nhiệt độ (chênh lệch nhiệt độ ngày - đêm ở giai đoạn này khá lớn) do đó quá trình tích lũy nuôi quả và hạt thuận lợi hơn so với vụ muộn

e) Ảnh hưởng của thời vụ đến chất lượng hạt của giống Cao Bằng 1

Bảng 21: Một số chỉ tiêu chất lượng hạt giống của giống Cao Bằng 1 ở các thời vụ

Kết luận về ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất và chất lượng hạt giống của giống Cao Bằng 1: Sản xuất hạt giống giống Cao Bằng 1 trong vụ sớm thích hợp hơn thời vụ muộn khi năng suất và chất lượng hạt giống đều ở mức tốt hơn so thời vụ muộn

4.2.1.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất, chất lượng hạt giống của giống thuốc lá Cao Bằng 1

a) Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian phát dục của giống Cao Bằng 1

Vụ xuân 2010: thời gian từ trồng đến thời điểm 10 % cây nở hoa biến động từ

68 - 69 ngày, đến thời điểm 90 % cây nở hoa biến động từ 73 - 74 ngày Thời gian nở

80 hoa đầu tiên từ 10 - 11 ngày và tổng thời gian nở hoa là 29 ngày

Vụ xuân 2011: cây phát dục nhanh hơn so với vụ xuân 2010, được thể hiện ở khoảng thời gian từ trồng đến thời điểm 10% cây nở hoa ngắn hơn từ 7 - 8 ngày, khoảng thời gian từ trồng đến thời điểm 90% cây nở hoa ngắn hơn 7 ngày Tốc độ nở hoa ở vụ xuân 2011 cũng nhanh hơn so với vụ xuân 2010 khi thời gian nở 80 hoa đầu tiên chỉ từ 7 - 8 ngày và tổng thời gian nở hoa là 25 ngày

Trang 40

Bảng 22: Một số chỉ tiêu về thời gian phát dục của giống Cao Bằng 1 ở các mật độ trồng

Hoa thứ 80

nở

K thúc nở hoa MD1 68 73 11 29

2010

MD2 69 74 10 29 MD1 62 67 7 25

2011

MD2 60 66 8 25 Kết quả trên cho thấy thời gian phát dục ở hai vụ thí nghiệm có sự khác nhau nhưng xét giữa hai mật độ trồng thì không có sự khác biệt Như vậy, có thể kết luận rằng: hai loại mật độ trồng không ảnh hưởng đến sự phát dục của giống Cao Bằng 1

b) Ảnh hưởng của mật độ trồng đến mức độ sâu bệnh hại giống Cao Bằng 1

Bảng 23: Mức độ sâu bệnh hại giống Cao Bằng 1 ở các mật độ trồng

bổ sung được tiến hành kịp thời, ít ảnh hưởng đến thí nghiệm Sâu xanh gây hại ở giai đoạn cây sinh trưởng mạnh, gây hại chủ yếu ở đỉnh sinh trưởng và các lá non Trong sản xuất hạt giống, chúng trở thành đối tượng đặc biệt nguy hiểm vì khả năng gây hại đối với chùm hoa và chùm quả của chúng Kết quả theo dõi cho thấy: sâu xanh xuất hiện và gây hại ở mức nhẹ đến trung bình do việc kiểm soát chặt chẽ và tiến hành các biện pháp phòng trừ kịp thời Mức độ gây hại của sâu xanh trong năm 2010 được đánh giá nhẹ hơn trong năm 2011

Bệnh virus (khảm lá TMV) xuất hiện rải rác và gây hại không đáng kể trong năm 2010 Mức độ gây hại trong năm 2011 được đánh giá ở mức nhẹ khi tỷ lệ cây bệnh chỉ từ 3,6 - 4,0 %

Nhìn chung, mức độ gây hại của sâu bệnh không có sự khác biệt giữa các mật

độ trồng

Ngày đăng: 09/03/2015, 18:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ KỸ  THUẬT PHỤC TRÁNG GIỐNG THUỐC LÁ - Khai thác và phát triển nguồn gen cây thuốc lá giai đoạn 2010-2012
SƠ ĐỒ KỸ THUẬT PHỤC TRÁNG GIỐNG THUỐC LÁ (Trang 22)
Bảng 27: Một số chỉ tiêu về thời gian sinh phát dục của giống Cao Bằng 1 ở các - Khai thác và phát triển nguồn gen cây thuốc lá giai đoạn 2010-2012
Bảng 27 Một số chỉ tiêu về thời gian sinh phát dục của giống Cao Bằng 1 ở các (Trang 43)
Bảng 34: Một số chỉ tiêu về thời gian phát dục của giống Bắc Sơn ở các thời vụ trồng - Khai thác và phát triển nguồn gen cây thuốc lá giai đoạn 2010-2012
Bảng 34 Một số chỉ tiêu về thời gian phát dục của giống Bắc Sơn ở các thời vụ trồng (Trang 48)
Bảng 39: Một số chỉ tiêu về thời gian phát dục của giống Bắc Sơn ở các mật độ trồng - Khai thác và phát triển nguồn gen cây thuốc lá giai đoạn 2010-2012
Bảng 39 Một số chỉ tiêu về thời gian phát dục của giống Bắc Sơn ở các mật độ trồng (Trang 51)
Bảng 72a: Mức độ sâu, bệnh hại chính trên giống CB1 ở vụ xuân 2011 - Khai thác và phát triển nguồn gen cây thuốc lá giai đoạn 2010-2012
Bảng 72a Mức độ sâu, bệnh hại chính trên giống CB1 ở vụ xuân 2011 (Trang 73)
Bảng 72b: Tỷ lệ cây nhiễm bệnh khảm lá do TMV ở giống CB1 trong vụ xuân 2012 - Khai thác và phát triển nguồn gen cây thuốc lá giai đoạn 2010-2012
Bảng 72b Tỷ lệ cây nhiễm bệnh khảm lá do TMV ở giống CB1 trong vụ xuân 2012 (Trang 74)
Bảng 83a: Thời gian sinh trưởng của giống RMB35 ở vụ xuân 2011 tại Đồng Nai - Khai thác và phát triển nguồn gen cây thuốc lá giai đoạn 2010-2012
Bảng 83a Thời gian sinh trưởng của giống RMB35 ở vụ xuân 2011 tại Đồng Nai (Trang 93)
Bảng 84a: Thành phần và tỷ lệ sâu, bệnh hại chính trên giống RMB35 ở vụ xuân - Khai thác và phát triển nguồn gen cây thuốc lá giai đoạn 2010-2012
Bảng 84a Thành phần và tỷ lệ sâu, bệnh hại chính trên giống RMB35 ở vụ xuân (Trang 95)
Bảng 87: Một số thành phần hoá học chính của giống RMB35 tại Đồng Nai trong - Khai thác và phát triển nguồn gen cây thuốc lá giai đoạn 2010-2012
Bảng 87 Một số thành phần hoá học chính của giống RMB35 tại Đồng Nai trong (Trang 101)
Bảng 88a: Kết quả đánh giá cảm quan nguyên liệu của giống RMB35 tại Đồng - Khai thác và phát triển nguồn gen cây thuốc lá giai đoạn 2010-2012
Bảng 88a Kết quả đánh giá cảm quan nguyên liệu của giống RMB35 tại Đồng (Trang 102)
SƠ ĐỒ KỸ  THUẬT PHỤC TRÁNG GIỐNG THUỐC LÁ - Khai thác và phát triển nguồn gen cây thuốc lá giai đoạn 2010-2012
SƠ ĐỒ KỸ THUẬT PHỤC TRÁNG GIỐNG THUỐC LÁ (Trang 127)
Bảng 6: Số lá thu hoạch, CCC ngắt ngọn và đường kính thân cách gốc 20 cm - Khai thác và phát triển nguồn gen cây thuốc lá giai đoạn 2010-2012
Bảng 6 Số lá thu hoạch, CCC ngắt ngọn và đường kính thân cách gốc 20 cm (Trang 203)
Bảng 2a: Thành phần và tỷ lệ sâu, bệnh hại chính trên giống RMB35 ở vụ xuân - Khai thác và phát triển nguồn gen cây thuốc lá giai đoạn 2010-2012
Bảng 2a Thành phần và tỷ lệ sâu, bệnh hại chính trên giống RMB35 ở vụ xuân (Trang 221)
Bảng 3: Một số chỉ tiêu sinh trưởng giống Bắc Sơn ở các thời vụ trồng - Khai thác và phát triển nguồn gen cây thuốc lá giai đoạn 2010-2012
Bảng 3 Một số chỉ tiêu sinh trưởng giống Bắc Sơn ở các thời vụ trồng (Trang 245)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w