1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2010-2011

557 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 557
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chính của nhiệm vụ Nghị định thư này là xây dựng khung chương trình và các bài giảng chuyên đề về quản lý KH&CN phù hợp với yêu cầu của CHDCND Lào để tổ chức các khóa học bồi dư

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

NHIỆM VỤ HỢP TÁC NGHIÊN CỨU THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA NHIỆM VỤ

"BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ CỦA CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

GIAI ĐOẠN 2010 – 2011"

Cơ quan chủ trì nhiệm vụ

Chủ nhiệm nhiệm vụ Trường Quản lý Khoa học và Công nghệ

(ký tên) (ký tên và đóng dấu)

Trang 2

Chương 2 Xây dựng chương trình khung của các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý KH&CN cho cán bộ của Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào

24

2.1 Các yêu cầu cơ bản của chương trình khung 24

Chương 3 Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý KH&CN cho cán bộ của CHDCND Lào

Trang 3

DANH SÁCH NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Diễn giải

KH&CN Khoa học và Công nghệ

CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân

CHXHCN Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

TC-ĐL-CL Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

WTO Tổ chức thương mại thế giới

ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á

AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

Trang 4

MỞ ĐẦU

Trong thời đại ngày nay, nền kinh tế tri thức đã và đang khẳng định sự phát triển về chất của nguồn lực con người, trong đó biểu hiện phát triển cao nhất và tập trung nhất là năng lực của người cán bộ quản lý Để có thể thực hiện thành công các nhiệm vụ quản lý nhà nước về KH&CN trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, người cán bộ quản lý KH&CN ngày nay cần phải được cập nhật các kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thường xuyên để đáp ứng những tiêu chuẩn nghề nghiệp do xã hội đặt ra cũng như những yêu cầu đổi mới tự thân của hoạt động quản lý KH&CN Do vậy, người cán bộ quản lý KH&CN ngày nay cần được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ để nâng cao năng lực chuyên môn, trình độ lý luận và năng lực quản lý đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực KH&CN, đáp ứng các yêu cầu của thực tiễn Đó là yêu cầu tất yếu đối với mọi quốc gia trên thế giới trong thời đại hiện nay

Trong suốt chặng đường phát triển của mình, Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam luôn luôn coi trọng và không ngừng củng cố, phát triển tình đoàn kết, hữu nghị đặc biệt Việt-Lào Đặc biệt, trong Tuyên bố chung nhân chuyến thăm hữu nghị chính thức nước CHDCND Lào của đồng chí Nguyễn Phú Trọng, Tổng bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

từ ngày 20-22/6/2011 vừa qua đã một lần nữa khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa chiến lược và quyết tâm mãi mãi giữ gìn, phát huy mối quan hệ hữu nghị truyền thống, tình đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện Việt Nam-Lào trong thời kỳ mới, coi đây là quy luật phát triển, là nhân tố quan trọng đảm bảo thắng lợi của sự nghiệp cách mạng mỗi nước và là tài sản vô giá của hai Đảng, hai dân tộc truyền tiếp cho các thế hệ mai sau

Nhận thức rõ tầm quan trọng và ý nghĩa chiến lược của việc giữ gìn, củng cố và không ngừng phát huy mối quan hệ hữu nghị truyền thống, tình đoàn kết đặc biệt Việt – Lào, Bộ KH&CN Việt Nam đã luôn quan tâm và ưu tiên phát triển hợp tác KH&CN với Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào (nay là Bộ

Trang 5

KH&CN Lào) và luôn coi đây là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng của mình, đặc biệt là triển khai hợp tác trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý KH&CN Trong thời gian qua, hợp tác trong lĩnh vực KH&CN giữa hai nước đã có những bước phát triển mới Nhiều đoàn công tác cấp cao của cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN hai nước Việt-Lào đã có các buổi tiếp xúc, làm việc cụ thể để thúc đẩy hợp tác và hỗ trợ của Việt Nam đối với Lào trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đưa các tiến bộ KH&CN phục vụ phát triển kinh tế-xã hội Một trong những nội dung quan trọng do phía CHDCND Lào đề xuất trong kế hoạch hợp tác giai đoạn 2010-2011 là Việt Nam giúp CHDCND Lào đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý KH&CN của Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào và

đề xuất này đã được Lãnh đạo Bộ KH&CN Việt Nam chấp thuận Chính vì vậy, Bộ KH&CN Việt Nam đã giao cho Trường Quản lý KH&CN chủ trì thực hiện nhiệm vụ hợp tác theo Nghị định thư “Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý KH&CN của CHDCND Lào giai đoạn 2010- 2011”

Mục tiêu chính của nhiệm vụ Nghị định thư này là xây dựng khung chương trình và các bài giảng chuyên đề về quản lý KH&CN phù hợp với yêu cầu của CHDCND Lào để tổ chức các khóa học bồi dưỡng kiến thức, nghiệp

vụ chuyên môn và kỹ năng quản lý KH&CN nhằm nâng cao năng lực quản lý KH&CN của các cán bộ quản lý KH&CN nước CHDCND Lào

Căn cứ vào mục tiêu nêu trên, các nội dung chủ yếu của nhiệm vụ hợp tác theo Nghị định thư về đào tạo nâng cao năng lực quản lý KH&CN cho các cán bộ nước CHDCND Lào đã được xác định như sau:

1 Đánh giá, phân tích hiện trạng, đặc điểm hoạt động KH&CN và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý KH&CN của CHDCND Lào

Trong nội dung này sẽ tập trung vào các vấn đề sau:

- Nghiên cứu, đánh giá về tổ chức, cơ chế, nguồn nhân lực và hoạt động KH&CN hiện tại của Lào

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý KH&CN của Lào

Trang 6

2 Nghiên cứu đề xuất khung chương trình và các nội dung tài liệu bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng quản lý KH&CN nhằm nâng cao năng lực quản lý KH&CN cho cán bộ quản lý KH&CN của Lào

Trong nội dung này sẽ tập trung vào các vấn đề sau:

- Đề xuất khung chương trình bồi dưỡng, tập huấn kiến thức và kỹ năng quản lý KH&CN cho cán bộ quản lý KH&CN của Lào

- Xây dựng các nội dung tài liệu bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng quản lý KH&CN cho cán bộ quản lý KH&CN của Lào

3 Triển khai công tác tổ chức các khóa đào tạo cán bộ quản lý KH&CN của Lào

Trong nội dung này sẽ tập trung vào việc tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý KH&CN của CHDCND Lào: mỗi năm 01 lớp ở Việt Nam (20 học viên) và 01 lớp ở Lào (30 học viên) Khi kết thúc mỗi khóa học, học viên sẽ được cấp chứng khi hoàn thành đầy đủ các yêu cầu của lớp học Dịch toàn bộ tài liệu các chuyên đề của chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về KH&CN sang tiếng Lào để cho Bạn dễ sử dụng Dự kiến sẽ tổ chức 04 khoá đào tạo tập huấn cán bộ của CHDCND Lào (02 khóa tổ chức ở Việt Nam và 02 khóa tổ chức tại CHDCND Lào)

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động đã ban hành, Trường Quản lý KH&CN là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ KH&CN, có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ KH&CN thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý KH&CN đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các lĩnh vực KH&CN Trường Quản lý KH&CN có các nhiệm vụ chủ yếu: tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức ngành KH&CN và cấp chứng chỉ theo phân cấp về quản

lý KH&CN; tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc

tế trong lĩnh vực đào tạo cán bộ KH&CN; tổ chức biên soạn giáo trình, tài liệu nghiệp vụ và tài liệu tham khảo phục vụ công tác đào tạo theo chức năng

Trang 7

Trường Quản lý KH&CN đã có 15 năm kinh nghiệm trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức ngành KH&CN Do vậy, việc chủ trì thực hiện nhiệm vụ hợp tác theo Nghị định thư “Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý KH&CN của CHDCND Lào giai đoạn 2010- 2011” để đào tạo nâng cao năng lực quản lý KH&CN cho các bộ của CHDCND Lào là hoàn toàn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Trường Quản lý KH&CN Nhiệm vụ này vừa là vinh dự vừa là trách nhiệm to lớn của Trường Quản lý KH&CN đối với việc củng cố và phát triển tình đoàn kết, hữu nghị đặc biệt Việt – Lào trong giai đoạn hiện nay

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ KH&CN VÀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

QUẢN LÝ KH&CN CỦA NƯỚC CHDCND LÀO

1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế -xã hội của nước CHDCND Lào

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

CHDCND Lào là một nước nằm trên bán đảo Đông Dương Đất nước Lào không rộng, tổng diện tích là 236.800 km2, dân số 6.277.000 người, mật

độ dân số bình quân là 22,7 người/km2 Cả nước có 16 tỉnh, thành phố, 142 huyện, 10.873 bản và 865.535 gia đình Khí hậu Lào phân biệt khá rõ hai mùa: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ giữa tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 Nước CHDCND Lào không có động đất, không có bão

mà chỉ có mưa lớn, có thể gây lũ lụt nhưng thường không gây hậu quả nghiêm trọng Nhiệt độ trung bình mùa mưa là 25 - 30oC, về mùa khô chỉ từ 20 - 25oC, song trong 2 tháng cuối mùa khô, khí hậu trở nên nóng bức, khoảng 35 - 38oC

ở vùng núi phía Bắc tỉnh Phông-sa-lỳ, nhiệt độ mùa đông thấp, khoảng 1 - 2oC

do chịu ảnh hưởng nhiều hơn của gió mùa đông bắc

Do vị trí địa lý, CHDCND Lào tiếp giáp với Việt Nam, Trung Quốc, Burma, Thái Lan và Căm-pu-chia, trong đó đường biên giới với Việt Nam là dài nhất Do hoàn cảnh địa lý đặc biệt, không mấy thuận lợi về giao lưu thương mại (không có biển) và đường biên giới phần lớn là núi cao, kinh tế còn nặng về tự cung - tự cấp, Đảng và Nhà nước Lào đặc biệt chú ý đến quan

hệ chính trị, an ninh và quan hệ kinh tế - thương mại với các nước láng giềng Trong khi tuân thủ những nguyên tắc chung về hợp tác, hữu nghị với các nước, Lào chú trọng quan hệ khu vực, trong đó có chú ý đến quan hệ đặc thù với từng nước Tính tế nhị và nhạy cảm trong quan hệ chính trị - an ninh cũng

Trang 9

được vận dụng vào các quan hệ thương mại với các quốc gia, trước hết và đặc biệt với các nước láng giềng trong khu vực Đông Nam Á

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Sau khi giành được độc lập và thành lập nước CHDCND Lào vào năm

1975, Đảng Nhân dân cách mạng Lào đã lãnh đạo toàn dân tộc phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa Trước thời kỳ đổi mới, nền kinh tế còn chịu ảnh hưởng của nhiều năm chiến tranh, lại trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, nên phát triển chậm và không ổn định Giai đoạn 1981 - 1985, tốc độ tăng GDP chỉ đạt bình quân 5,5%/năm Quan hệ kinh tế - thương mại với các nước còn rất hạn chế Nền kinh tế còn nhiều yếu kém, đời sống nhân dân khó khăn

Từ Đại hội toàn quốc lần thứ IV của Đảng Nhân dân cách mạng Lào (tháng 11/1986) đến nay, đất nước Lào đã chuyển từ nền sản xuất kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Nhân dân

Hình 1.1 Vị trí địa lý của nước CHDCND Lào

Trang 10

cách mạng Lào, sự đoàn kết của toàn dân, Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đã và đang đi vào cuộc sống Nền kinh tế đã được cải thiện và từng bước phát triển Tuy vậy, CHDCND Lào vẫn là một nước kém phát triển

Trước 1995, CHDCND Lào mới chỉ có quan hệ thương mại với hơn 40 nước trên thế giới, nay đã tăng lên hơn 60, trong đó có hiệp định thương mại với 17 nước Lào đã gia nhập vào Diễn đàn kinh tế Á - Âu vào năm 1998 và là thành viên chính thức của WTO vào tháng 10/2012 Lào trở thành thành viên thứ 9 của ASEAN vào tháng 7/1997 và từ ngày 01/01/1998 bắt đầu thực hiện nghĩa vụ và các cam kết trong Chương trình miễn giảm thuế quan có hiệu lực chung của AFTA

Đối với hợp tác Việt-Lào, hai nước đã ký một số hiệp định hợp tác về

du lịch, hàng không; Cơ chế chung về hợp tác kinh tế, văn hóa, KH&CN; Cơ chế thanh toán; Cơ chế đào tạo cán bộ; Cơ chế quản lý về thương mại, du lịch; Thỏa thuận về hợp tác chuyên gia; Thỏa thuận về quản lý thuế quan đối với hàng hóa và phương tiện quá cảnh và phối hợp chống buôn lậu ở biên giới hai nước; Hiện nay có 15 doanh nghiệp Việt Nam đang đầu tư trực tiếp tại Lào với tổng số vốn 13 triệu USD Việt Nam hiện có 19 tỉnh vùng biên giới tiếp giáp với Lào và Căm-pu-chia Để phát triển kinh tế đối ngoại tại vùng biên này, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam đã ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích cụ thể, áp dụng cho các tỉnh vùng biên, các doanh nghiệp Việt Nam đầu

tư tại đây Do đó, tại khu vực biên giới hai nước, sự giao lưu, trao đổi hàng hóa được thực hiện dễ dàng và ngày càng phát triển Việt Nam đã và đang làm hết sức mình để củng cố, vun đắp và phát triển tình đoàn kết, hữu nghị đặc biệt giữa hai nước Việt-Lào

1.2 Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý KH&CN của CHDCND Lào

1.2.1 Nguyên tắc tổ chức hoạt động của NAST

Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào, gọi tắt là “NAST” (có tên tiếng Pháp là Autorite Nationale Pour les Sciences et la Technologie) là cơ quan chính phủ trực thuộc trung ương, theo cơ cấu của Văn phòng Thủ tướng, có chức năng

Trang 11

giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về KH&CN trong phạm vi cả nước Hoạt động của NAST được quy định tại Nghị định số 444/PM ngày 25/12/2007 của Chính phủ về việc thành lập và tổ chức hoạt động của Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào

Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào thực hiện các hoạt động quản lý theo các nguyên tắc cơ bản sau:

- Nguyên tắc tập trung dân chủ, thỏa thuận theo nhóm trong việc tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về KH&CN và nguyên tắc cân bằng lợi ích trong phối hợp, hợp tác với các tổ chức nước ngoài và quốc tế trong lĩnh vực KH&CN; thực hiện từng công việc theo sự phân chia rõ ràng trách nhiệm đối với từng cán bộ công chức, viên chức theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách

- Các hoạt động của Ủy ban KH&CN Quốc gia phải tuân theo quy định hiện hành của Pháp luật và các quy định khác của chính phủ, đảm bảo thực hiện thắng lợi các chủ trương, chính sách Đảng và Chính phủ

- Phối hợp và hợp tác với các cơ quan của chính phủ ở trung ương và các tỉnh, thành phố trong hoạt động quản lý KH&CN theo nguyên tắc phân công, phân cấp cụ thể Tập thể ban lãnh đạo sẽ quyết định thông qua việc thành lập hay xóa bỏ cơ cấu tổ chức, bổ nhiệm, chuyển hoặc xóa bỏ hạn ngạch của công chức, viên chức thuộc Ủy ban KH&CN Quốc gia

- Tiến hành họp định kỳ và báo cáo kết quả hàng tháng Tóm tắt kết quả thực hiện việc giám sát, kiểm tra các hoạt động, công tác được phân công để thường xuyên báo cáo lên các cấp lãnh đạo

1.2.2 Nhiệm vụ và phạm vi quyền hạn của NAST

Theo Nghị định của Chính phủ đã ban hành, Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào có các nhiệm vụ chủ yếu như sau:

- Nghiên cứu, soạn thảo các chính sách và hướng dẫn thực thi chính sách KH&CN của Đảng và Chính phủ thông qua các đề án, kế hoạch công tác,

Trang 12

chi tiết dự án cho các cơ quan trực thuộc ủy ban và chịu trách nhiệm thi hành nhiệm vụ;

- Xây dựng dự thảo các chính sách phát triển, đề án, chiến lược, các bộ luật của Chủ tích nước, nghị định của Thủ tướng và các nghị định về quản lý KH&CN, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn hóa và đo lường để trình lên chính phủ xem xét, phê duyệt;

- Tìm hiểu, nghiên cứu, lựa chọn hoặc điều chỉnh những tiến bộ của KH&CN tiên tiến trên thế giới phù hợp với điều kiện thực tại của đất nước để đưa vào áp dụng phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội;

- Chuyển giao các kết quả nghiên cứu, điều chỉnh hoặc phát triển ngành KH&CN trong phạm vi cả nước;

- Ủy quyền chuyển giao các công nghệ thích hợp từ nước ngoài nhằm đưa vào sử dụng và mở rộng phát triển trong nước ở các ngành, địa phương khác nhau phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước;

- Nghiên cứu, xác định hoặc đề xuất lên chính phủ về việc vận dụng các quy định và đăng kí quyền sở hữu trí tuệ; để thanh tra, kiểm soát và đánh giá việc thi hành các biện pháp nhằm bảo vệ các quyền sở hữu trí tuệ nhà nước, các khu vực tư nhân và cá nhân theo quy định của pháp luật;

- Nghiên cứu sáng tạo và quản lý công bằng giữa nhà nước và xã hội thông qua hệ thống tiêu chuẩn của Lào, đưa ra khuyến nghị về phương pháp

sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong phạm vi quốc gia Lào;

- Thực hiện kiểm soát nhà nước về hệ thống đơn vị đo lường, xác định dạng thức đo và thông qua kiểu dáng của thiết bị đo lường, cân bằng khâu quản lý nhà nước và xã hội về chất lượng sản phẩm, quy định các nguyên tắc

và điều kiện của các cơ quan có thẩm quyền chứng thực, phê duyệt chất lượng sản phẩm, tổ chức, kiểm tra và thông qua chất lượng sản phẩm;

- Kiểm soát và sử dụng định kì tên miền (.la) theo chỉ định của Thủ tướng chính phủ trong từng nhiệm kì;

Trang 13

- Nghiên cứu, sáng tạo, kiểm soát và sử dụng thông tin (công nghệ thông tin) để mở rộng phát triển các lĩnh vực khác liên quan đến quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

- Đặt trước, kiểm soát và sử dụng vị trí quỹ đạo vệ tinh trên mặt đất, vệ tinh của Lào thông qua việc hợp tác với các bên liên quan trong nước, các nước khác và các tổ chức Quốc tế;

- Phối hợp với các bên, khu vực và cơ quan địa phương triển khai các

dự án về chính phủ điện tử (e-government);

- Tổ chức quảng cáo, xuất bản và xây dựng các mạng lưới dịch vụ về triển khai các kết quả nghiên cứu KH&CN thành công;

- Kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thi hành pháp luật, các quy định,

đề án, dự án, ngân sách nhà nước và nhiều công tác khác liên quan đến lĩnh vực KH&CN, đưa ra nhận xét và khuyến nghị cho các bên điều hành các hoạt động khác nhau về KH&CN tại CHDCND Lào;

- Tiếp nhận và xem xét các đề xuất, khiếu nại, yêu cầu và kiến nghị từ nhiều bên khác nhau và nhân dân Lào để giải quyết các vấn đề về KH&CN;

- Thu thập, công nhận và cấp giấy chứng nhận cho các công trình nghiên cứu thành công và sở hữu trí tuệ của các nhà khoa học, nghiên cứu viên trong lĩnh vực KH&CN và đề nghị trao giải thưởng danh dự và các giải thưởng có giá trị xứng đáng khác về KH&CN;

- Phối hợp với các ban ngành, chính quyền địa phương, các cấp cơ sở

và các bên liên quan khác để giám sát, khuyến khích, tạo ra yếu tố cơ bản và các điều kiện để quản lý, nghiên cứu, phục vụ công tác nghiên cứu khoa học

và công nghệ; thu thập và phân tích dữ liệu cơ bản để nghiên cứu và lập kế hoạch, thành lập nhiều đơn vị thi hành các nhiệm vụ về KH&CN ở các ban ngành nếu cần;

- Cung cấp, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các kế hoạch, dự án, ngân sách và các công tác khác, và tổ chức quản lý thiết

bị, phương tiện đi lại và các thiết bị văn phòng khác trong phạm vi của các ban ngành ở trung ương;

Trang 14

- Nghiên cứu và đưa ra các phương pháp làm việc, đào tạo, thúc đẩy và phân bổ nhân viên trong cơ cấu tổ chức của Ủy ban KH&CN Quốc gia; quản

lý, bảo vệ và đảm bảo sự quan tâm của họ đến các quan chức theo quy định của pháp luật, góp phần phát triển nguồn nhân lực cho các cấp khác nhau ở trung ương và địa phương trong hoạt động đào tạo, phát triển cán bộ KH&CN;

- Phối hợp và hợp tác với các tổ chức Quốc tế để học hỏi kinh nghiệm, tranh thủ sự hỗ trợ về tài chính và trao đổi KH&CN dựa theo trên nguyên tắc

mà chính phủ đưa ra hoặc chính phủ giao cho để phục vụ sự nghiệp phát triển KH&CN của đất nước

Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào có các quyền hạn sau:

- Đưa ra các chỉ thị và thông báo để quản lý cấp vĩ mô, ban hành các quy định, điều khoản, khuyến nghị và các hội thảo về KH&CN, SHTT, TC-ĐL-CL phù hợp với yêu cầu đề ra

- Chứng nhận, đăng kí quyền sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho các doanh nghiệp khác nhau;

- Chứng nhận và trao thưởng cho cá nhân có sáng kiến, nhà khoa học, nghiên cứu viên xuất sắc trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thông qua chứng thực của Hội đồng Quốc gia về KH&CN, giải thưởng trao cho các tổ chức có cống hiến to lớn và các bên liên quan khác để gây quỹ thưởng cho các hoạt động về KH&CN nhằm khuyến khích nghiên cứu viên xuất sắc tiếp tục phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội đất nước theo các nguyên tắc, quy định và chính sách của chính phủ;

- Kiểm tra, đánh giá, cảnh cáo, ngăn chặn và tạm thời đình chỉ các hoạt động kinh doanh có tác động tiêu cực đến hoạt động KH&CN;

- Tham gia và đóng góp ý kiến tại các phiên họp Chính phủ và các phiên họp cấp ngành khác về các vấn đề liên quan đến KH&CN, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng;

- Quản lý và sử dụng ngân sách và các khoản thu kỹ thuật do chính phủ phân bổ theo nguyên tắc, quy định và chính sách của Chính phủ;

Trang 15

- Thành lập, giải tán, nâng cấp và cải tổ cơ cấu tổ chức; bổ nhiệm, miễn nhiệm, xóa bỏ nhiệm vụ, xúc tiến, tuyển dụng chuyên gia hay nhân viên tạm thời ngay tại các tổ chức trực thuộc Ủy ban KH&CN Quốc gia dựa trên nguyên tắc và các quy định do Chính phủ đưa ra;

- Xem xét, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho chính quyền địa phương thành lập các Sở KH&CN ở các tỉnh, thành phố theo sự đồng thuận của các cơ quan cấp trung ương và địa phương liên quan;

- Hợp tác, tiếp xúc, đàm phán, kí kết biên bản ghi nhớ, hiệp ước và hiệp định với các tổ chức nước ngoài và quốc tế theo quy định của pháp luật

1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của NAST

Căn cứ Nghị định của Chính phủ đã banh hành, cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào được mô tả như sau:

Như vậy, căn cứ sơ đồ tổ chức bộ máy nêu trên, hệ thống tổ chức bộ máy quản lý hoạt động KH&CN của CHDCND Lào bao gồm:

Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của NAST Lào

Trang 16

a) Tại cơ quan trung ương

- Văn phòng chính phủ;

- Hội đồng KH&CN;

- Ủy ban KH&CN Quốc gia

Trong Ủy ban KH&CN Quốc gia có:

Lãnh đạo Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào gồm: một Chủ tịch do Thủ tướng bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Chủ tịch Ủy ban KH&CN Quốc gia chịu trách nhiệm trước Chính phủ về toàn bộ hoạt động quản lý nhà nước và những thành tựu đạt được hay những yếu kém khi thực hiện đường lối chỉ đạo, chính sách cũng như chức năng và nhiệm vụ của Ủy ban KH&CN Quốc gia theo các quy định hiện hành Các Phó Chủ tịch Ủy ban KH&CN Quốc gia do Thủ tướng Chính phủ bổ miện, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch, có nhiệm vụ giúp Chủ tịch trong việc chỉ đạo, điều hành hoạt động quản lý được phân công và ủy quyền chung của Ủy ban KH&CN Quốc gia; trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt, một Phó Chủ tịch được ủy quyền thay mặt Chủ tịch quản lý, điều hành hoạt động của Ủy ban KH&CN Quốc gia theo qui định của pháp luật

Tư vấn, giúp việc cho lãnh đạo Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào có các đơn vị sau:

+ Vụ KH&CN;

+ Vụ sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn và đo lường;

+ Cục công nghệ thông tin;

+ Vụ công nghệ hàng không

+ Văn phòng

Trong Cục công nghệ thông tin, Vụ KH&CN và Văn phòng có các phòng chuyên môn

Trang 17

Về công tác chuyên môn, Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào có các đơn vị

sự nghiệp sau:

- Viện đo lường;

- Viện nghiên cứu công nghệ thông tin;

- Viện nghiên cứu KH&CN

Trưởng các vụ chức năng, giám đốc các viện thuộc Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào cũng do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm trên

cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban KH&CN Quốc gia Các phó vụ trưởng, phó giám đốc các viện, các trưởng ban ngành và phó ban ngành do Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban KH&CN Quốc gia bổ nhiệm và miễn nhiệm

Ngoài ra, giúp việc Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban KH&CN Quốc gia còn

có các trợ lý, được bố trí tại nơi làm việc theo quy định của Chính phủ và theo nhu cầu của Văn phòng chính phủ

Tổng cán bộ (tính đến tháng 7/2011) của Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào

có 131 người Nước CHDCND Lào có khoảng trên 700 cán bộ KH&CN hiện đang làm công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại các tổ chức KH&CN, các trường đại học

Trong Văn phòng chính phủ, các Cục, vụ và viện được phép thành lập các phòng, ban, trung tâm và nhóm làm việc cũng như các dự án cần thiết theo yêu cầu của công việc

b) Tại các địa phương

Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có các Sở KH&CN ở cấp tỉnh phù hợp với điều kiện của từng tỉnh, thành và Phòng KH&CN ở cấp quận, huyện trực thuộc ủy ban nhân dân và dưới sự chỉ đạo về chuyên môn của Ủy ban KH&CN Quốc gia

Tại địa phương (cấp tỉnh), nước CHDCND Lào có 17 tỉnh thì có 12 tỉnh

đã thàng lập Sở KH&CN, còn 05 tỉnh chỉ lả Văn phòng hoạt động KH&CN

Trang 18

trực thuộc UBND tỉnh, trong tương lai sẽ nâng cấp thành Sở KH&CN Biên chế mỗi Sở KH&CN có từ 15 đến 30 người tùy theo từng tỉnh

Về mặt hành chính các Sở KH&CN hoặc Văn phòng hoạt động KH&CN của các địa phương sẽ trực thuộc bộ máy tổ chức của UBND tỉnh nhưng chịu sự chỉ đạo về chuyên môn của Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào Các Phòng KH&CN của các quận, huyện sẽ trực thuộc bộ máy tổ chức của UBND quận huyện nhưng chịu sự về chuyên môn của Sở KH&CN hoặc Văn phòng hoạt động KH&CN cấp tỉnh

Về các tổ chức KH&CN, quá trình hình thành và phát triển của các tổ chức KH&CN Lào được khái quát như sau:

- Năm 1967 thành lập Cục Địa chất và Khoáng sản (Bộ Năng lượng và Khai khoáng)

- Năm 1982 thành lập Ủy ban Nhà nước về KH&CN (Hiện nay là Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào - NAST)

- Năm 1985 thành lập 3 cơ sở nghiên cứu: (1) Trạm NAPHOK nghiên cứu giống lúa; (2) Trạm SALAKHAM nghiên cứu bệnh cây trồng và nghiên cứu côn trùng; (3) Trạm NONG TENG nghiên cứu các loài cá

- Năm 1983 thành lập Viện Nghiên cứu Nghệ thuật và Văn học Quốc gia (từ năm 1993 là Viện Nghiên cứu Văn hóa)

- Năm 1995 thành lập Đại học Quốc gia Lào gồm 11 khoa

- Năm 1999 thành lập Viện nghiên cứu Nông nghiệp và Lâm nghiệp gồm 10 trung tâm nghiên cứu

- Năm 2000 thành lập Viện Khoa học Y tế gồm 7 trung tâm nghiên cứu Tóm lại, CHDCND Lào đã bước đầu hình thành hệ thống quản lý nhà nước về KH&CN từ Trung ương đến địa phương Đã thành lập Hội đồng Khoa học quốc gia để tư vấn và xét duyệt các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia Các bộ, ngành Trung ương đều có Hội đồng KH&CN ngành và Phòng Quản

Trang 19

quản lý KH&CN tới cấp huyện Tuy nhiên, sự phối hợp giữa các bộ, ngành Trung ương và các địa phương trong đầu tư, tổ chức hoạt động nghiên cứu và phát triển KH&CN vẫn chưa chặt chẽ

Đối với hoạt động KH&CN, ngoài các nhiệm vụ theo chức năng thường xuyên, hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của CHDCND Lào được tổ chức triển khai thực hiện thông qua các chương trình, đề tài, dự

án KH&CN theo kế hoạch hàng năm Các nhiệm vụ KH&CN giao cho các tổ chức và cá nhân thực hiện cũng được tổ chức xét duyệt thuyết minh trước khi phê duyệt và đánh giá nghiệm thu sau khi kết thúc thông qua các hội đồng tư vấn Cho đến nay, CHDCND Lào chưa có Luật KH&CN và các bộ luật khác trong lĩnh vực quản lý KH&CN; công tác quản lý KH&CN mới được thực hiện thông qua các qui định tạm thời hoặc quyết định của cơ quan quản lý nhà nước; hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý KH&CN vẫn đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện

Hiện nay, Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào đã được nâng cấp thành Bộ KH&CN từ tháng 7/2011 Đây chính là thể hiện sự quan tâm của Đảng Nhân dân cách mạng Lào và Chính phủ nước CHDCND Lào đối với sự nghiệp KH&CN của đất nước Song song với việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về KH&CN từ trung ương đến địa phương, Bộ KH&CN Lào đang xúc tiến việc xây dựng và trình ban hành các bộ luật, các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực KH&CN để tạo lập một hành lang pháp lý thông thoáng nhằm thúc đẩy KH&CN phát triển cũng như đưa các tiến bộ KH&CN phục vụ phát triển kinh tế-xã hội của đất nước

Như vậy, về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý KH&CN và phương thức thực hiện quản lý các hoạt động KH&CN của CHDCND Lào cũng gần tương

tự như hệ thống tổ chức bộ máy và phương thức quản lý KH&CN của Việt Nam Do vậy, các chương trình đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ quản lý KH&CN đã xây dựng của Trường Quản lý KH&CN có thể vận

Trang 20

dụng và nghiên cứu biên tập lại cho phù hợp với điều kiện cụ thể của CHDCND Lào để phục vụ cho nhiệm vụ hợp tác theo Nghị định thư này

1.3 Thực trạng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý KH&CN của Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào

Theo kết quả khảo sát, phỏng vấn trực tiếp của Đoàn cán bộ Trường Quản lý KH&CN tại Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào về thực trạng hoạt động đào tạo bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý KH&CN của Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào đã cho thấy là từ khi thành lập cho đến nay, Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào chưa có hoạt động đào tạo bồi dưỡng về quản lý KH&CN cho cán bộ trong của hệ thống tổ chức bộ máy quản lý KH&CN Lào Các cán bộ quản lý KH&CN của CHDCND Lào hiện nay đều được lựa chọn, bổ nhiệm theo nhu cầu công tác từ những cán bộ nhà nước đang công tác ở các lĩnh vực khác nhau, chưa được đào tạo bài bản về quản lý KH&CN Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào chưa có cơ sở đào tạo bồi dưỡng cán bộ về quản lý KH&CN Một số cán bộ quản lý KH&CN của Lào được đào tạo ngắn hạn tại nước ngoài thông qua các hội nghị, hội thảo và chương trình đào tạo do các nước và các tổ chức quốc tế tổ chức và tài trợ kinh phí

Về định hướng phát triển KH&CN, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng Nhân dân cách mạng Lào lần thứ IX đã khẳng định phát triển giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực là nhiệm vụ đột phá trọng điểm trong giai đoạn hiện nay

để xây dựng được đội ngũ công nhân lành nghề, các kỹ sư, các chuyên viên cao cấp, các nhà quản lý đảm bảo chất lượng và số lượng đáp ứng nhu cầu của các cơ quan nhà nước và xã hội Phát triển KH&CN đóng một vai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Đưa KH&CN trở thành động lực quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển bền vững, giải quyết các vấn đề cấp bách cho phát triển kinh tế-xã hội của đất nước để đạt được mục tiêu Thiên niên kỷ về sự phát triển Trong những năm tới, KH&CN cần tập trung vào việc nghiên cứu và ứng dụng thành công các tiến

bộ kỹ thuật mới trong việc khai thác và tăng cường thế mạnh của đất nước,

Trang 21

nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp và dịch vụ để đưa chất lượng các sản phẩm

và dịch vụ của Lào đạt các tiêu chuẩn quốc tế Đổi mới cơ chế, chính sách sử dụng và trọng dụng cán bộ KH&CN theo hướng tạo động lực và lợi ích thiết thực để giải phóng và phát huy sức sáng tạo của cán bộ khoa học Từng bước xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng cường năng lực nội sinh của ngành KH&CN, tạo lập môi trường thuận lợi để thúc đẩy đổi mới và ứng dụng các tiến bộ KH&CN trong sản xuất, kinh doanh

Do vậy, căn cứ thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và định hướng phát triển công tác quản lý KH&CN của CHDCND Lào, Trường Quản

lý KH&CN đã thống nhất với Văn phòng Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào (đơn

vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ hợp tác theo Nghị định thư của phía Lào) một khung chương trình đào tạo về quản lý KH&CN cho các lớp tập huấn nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ của CHDCND Lào, dự kiến bao gồm các chuyên đề như sau:

1) Đại cương về quản lý KH&CN

2) Chiến lược và chính sách KH&CN

3) Pháp luật KH&CN

4) Tiềm lực KH&CN

5) Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học

6) Phương pháp luận kế hoạch hoá KH&CN

7) Đại cương về hoạt động sở hữu trí tuệ

8) Xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ

9) Thanh tra KH&CN

10) Quản lý nhà nước về Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

11) Quản lý nhà nước về công nghệ

12) Các hoạt động chuyển giao công nghệ

13) Quản lý KH&CN ở địa phương

Trang 22

14) Thông tin KH&CN

Tuy nhiên, tùy theo yêu cầu cụ thể khi triển khai thực hiện, tên các chuyên đề có thể thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế Một số vấn đề có thể gộp lại thành một chuyên đề chung để vừa đảm bảo thời lượng của các khóa đào tạo vừa tạo điều kiện cho giảng viên trình bày cũng như học viên tiếp thu bài giảng Trong nội dung bài giảng chuyên đề cần trình bày các khái niệm, nguyên lý và lý thuyết chung trong hoạt động quản lý KH&CN nhưng cần có những đánh giá về kinh nghiệm quốc tế cũng như thực tiễn của Việt Nam để các học viên Lào có thể tham khảo, vận dụng sáng tạo trong điều kiện

cụ thể công tác của mình

Về số lượng học viên cần đào tạo theo từng chuyên đề, qua khảo sát đánh giá nhu cầu đào tạo theo khung chương trình nêu trên cho các cán bộ quản lý KH&CN của CHDCND Lào được xác định trong bảng sau:

Số người có nhu cầu học tại Lào

Số người có nhu cầu học tại Việt Nam

Ủy ban KH&CN

Địa phương

Ủy ban KH&CN

Địa phương

1 Đại cương về quản lý KH&CN 32 31 26 23

2 Chiến lược và chính sách KH&CN 15 20 8 12

7 Thanh tra KH&CN 3 16 3 8

8 Quản lý nhà nước về Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 16 21 16 11

Trang 23

9 Quản lý nhà nước về công nghệ 18 27 13 16

10 Quản lý KH&CN ở địa phương 8 25 8 17

11 Phương pháp luận kế hoạch hóa KH&CN 8 25 8 17

12 Xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ 7 16 9 8

13 Thông tin KH&CN 26 39 19 23

14 Các hoạt động chuyển giao công

Bảng 1.1: Tổng hợp nhu cầu số lượng cán bộ quản lý KH&CN của CHDCND Lào

cần được đào tạo

Mặt khác, thực tiễn đã khẳng định, công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ,

công chức, viên chức về quản lý KH&CN là một bộ phận không tách rời của

chuỗi hoạt động quản lý nhà nước về KH&CN của Uỷ ban KH&CN Quốc gia

Lào Để thực hiện thành công công cuộc đổi mới cơ chế quản lý KH&CN, đòi

hỏi sự nỗ lực cao của tất cả các khâu liên hoàn, trong đó cần sự quan tâm đầu

tư thích đáng cho hoạt động đào tạo bồi dưỡng cán bộ gắn với việc lựa chọn,

cất nhắc, đề bạt cán bộ vì con người là nhân tố quyết định mọi thành bại của

hoạt động quản lý nói chung và quản lý KH&CN nói riêng

Đặc biệt, một trong những nội dung quan trọng nhất cần phải học đối

với đội ngũ cán bộ quản lý KH&CN là những kiến thức cơ bản của công tác

quản lý nhà nước về KH&CN Đó là những kiến thức về sự vận động mang

tính quy luật khách quan của KH&CN hiện đại; là những chủ trương, đường

lối phát triển KH&CN của Đảng Nhân dân cách mạng Lào cũng như hệ thống

pháp luật của Nhà nước để đáp ứng những xu thế phát triển của thời đại; là

những kỹ năng cần thiết để xử lý tình huống, ra quyết định đúng và tổ chức

thực hiện nó một cách hiệu quả trong hoạt động quản lý KH&CN Trong thực

tiễn quản lý, nhất là ở mỗi cấp, địa phương khác nhau không nơi nào giống

Trang 24

nơi nào, do vậy, không thể áp dụng máy móc các phương pháp quản lý của nhau mà đòi hỏi người cán bộ quản lý khi ra quyết định phải sáng tạo, năng động, đổi mới, đặc biệt là bám sát điều kiện cụ thể của mình Điều đó chỉ có thể đạt được trên nền tảng tư duy có hệ thống, kết hợp giữa kế thừa những giá trị được khẳng định và phát triển những đột phá mới một cách thuần thục thông qua hoạt động đào tạo nâng cao trình độ và tự học tập thường xuyên

Tóm lại, cho đến nay, CHDCND Lào chưa tự tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý KH&CN hiện nay của Lào Đại đa số cán bộ quản lý KH&CN hiện nay được tuyển dụng từ các nguồn khác nhau, tuy đã được đào tạo theo các chuyên ngành sâu nhưng lại chưa được trang bị những

kỹ năng, kiến thức cơ bản về hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển và quản lý nhà nước về KH&CN

Vì vậy, số cán bộ quản lý KH&CN này đang cần được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý KH&CN để có thể thực hiện tốt những nhiệm vụ được giao Mặt khác, quản lý KH&CN là loại hoạt động quản lý có tính linh hoạt rất lớn, đầy khó khăn và phức tạp Trình độ quản lý KH&CN cao thấp sẽ trực tiếp quyết định không những đến phương hướng, trình độ phát triển KH&CN, mà còn quyết định đến cả sự thất bại, được mất của hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cụ thể của từng quốc gia Cho nên, tăng cường chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý KH&CN để có thể tăng cường hiệu quả điều tiết, điều hành trong quản lý, để quản lý đi dần tới hoàn thiện hoá là việc làm vô cùng quan trọng trong thời đại ngày nay Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý KH&CN là điều kiện tiên quyết để nâng cao năng lực KH&CN quốc gia, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, từng bước tiến tới nền kinh tế tri thức và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế của CHDCND Lào trong giai đoạn hiện nay

Trang 25

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG CỦA CÁC LỚP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ KH&CN CHO CÁC

CÁN BỘ CỦA ỦY BAN KH&CN QUỐC GIA LÀO

2.1 Các yêu cầu cơ bản của chương trình khung

Để xác định các yêu cầu cơ bản của chương trình khung, Trường Quản

lý KH&CN đã tổ chức Đoàn cán bộ Việt Nam sang khảo sát tại CHDCND Lào từ ngày 21/6/2010 - 25/6/2010 để đánh giá thực trạng hệ thống tổ chức bộ máy quản lý KH&CN của CHDCND Lào, cơ cấu tổ chức hoạt động bộ máy quản lý KH&CN tại Trung ương và tại địa phương của Lào, nguồn nhân lực cho đội ngũ cán bộ quản lý KH&CN của Lào, công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng quản lý KH&CN của Lào, v.v Trên cơ sở kết quả điều tra và khảo sát thực tế, trong thời gian công tác tại Lào, Đoàn cán

bộ của Trường Quản lý KH&CN đã thống nhất với Văn phòng Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào một số yêu cầu cơ bản để xây dựng chương trình khung cho các lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực quản lý KH&CN cho các cán bộ nước CHDCND Lào, cụ thể như sau:

+ Về đối tượng thụ hưởng chương trình đào tạo

- Các cán bộ, công chức hiện đang làm việc trong Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào;

- Các cán bộ, công chức hiện đang làm việc trong các Sở KH&CN hoặc Văn phòng KH&CN của các tỉnh, thành phố của CHDCND Lào

- Các cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ quản lý hoạt động KH&CN của các bộ, ngành trung ương và các viện nghiên cứu, các trường đại học của CHDCND Lào

+ Về mục tiêu của chương trình đào tạo

Nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý KH&CN của CHDCND Lào với các kiến thức chung về đường lối chính sách và pháp luật phát triển KH&CN

Trang 26

trong giai đoạn mới; các kỹ năng quản lý và bài học kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động KH&CN phục vụ phát triển đất nước Cụ thể như sau:

a) Cung cấp những kiến thức cơ sở và chuyên ngành về quản lý nhà nước nói chung và quản lý nhà nước về KH&CN nói riêng, trên cơ sở đó giúp người học có những kiến thức cơ bản ban đầu để thực hiện nhiệm vụ của mình trong các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước về KH&CN, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đảm bảo hoạt động chuyên môn nghiệp vụ và tiến hành nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực KH&CN và các lĩnh vực có liên quan

b) Cung cấp những kỹ năng tổ chức các hoạt động quản lý, hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực KH&CN

c) Cung cấp những thông tin cần thiết về xây dựng hệ thống tổ chức quản lý KH&CN và tổ chức bộ máy từ trung ương đến địa phương, cơ sở cũng như các bài học, kinh nghiệm quản lý hoạt động KH&CN của Việt Nam và các nước trên thế giới

+ Về kiến thức chuyên môn

- Trang bị cho học viên các kiến thức về quản lý nói chung và quản lý nhà nước về KH&CN nói riêng cũng như các kiến thức cơ sở của các ngành

có liên quan như: Tài chính, Môi trường, Giáo dục và Đào tạo,

- Trang bị kiến thức ở tầm vĩ mô và vi mô về quản lý và đối tượng quản

lý trong hoạt động tác nghiệp quản lý hoạt đông nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ

- Kết cấu của chương trình cần được xây dựng theo phương pháp gợi

mở để sau này người học thường xuyên cập nhật kiến thức, đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong hoạt động quản lý KH&CN và nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ

+ Về kỹ năng

Trang 27

Học viên được tiếp cận và rèn luyện kỹ năng thực hành trong hoạt động quản lý KH&CN cùng với phương pháp nghiên cứu khoa học, rèn luyện khả năng độc lập nghiên cứu và giải quyết các vấn đề về quản lý KH&CN do thực tiễn đặt ra

+ Về năng lực

Kiến thức cung cấp cho học viên sẽ giúp cho các cán bộ, công chức hiện đang đảm nhiệm công tác tại các Sở KH&CN, Văn phòng KH&CN của các tỉnh, các đơn vị của Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào, các Viện nghiên cứu có thể tự thực hiện công tác quản lý, nghiên cứu khoa học và đổi mới công nghệ đồng thời nâng cao năng lực của bản thân, đáp ứng có hiệu quả những yêu cầu ngày càng cao trong hoạt động quản lý KH&CN

Ngoài ra, Trường Quản lý KH&CN và Văn phòng Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào đã thống nhất cử ra Tổ công tác thường trực, đứng đầu phía Việt Nam là ông Vũ Văn Khiêm, Hiệu trưởng Trường Quản lý KH&CN và đứng đầu phía Lào là ông Phimpha Outhachank, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban KH&CN Quốc gia Lào để điều phối các hoạt động, thực hiện hiệu quả các nội dung hợp tác đã thỏa thuận

2.2 Nội dung chương trình khung

Căn cứ kết quả khảo sát và yêu cầu thực tế về mục tiêu, nội dung, đối tượng đào tạo đã thống nhất giữa hai bên, Trường Quản lý KH&CN đã chủ trì

tổ chức các buổi họp chuyên đề với các giảng viên dự kiến sẽ mời tham gia giảng dạy tại các khoá đào tạo và lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Bộ KH&CN Việt Nam để thảo luận việc xây dựng chương trình khung cho các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý KH&CN của nước CHDCND Lào theo các yêu cầu cơ bản nêu trên Sau nhiều cuộc họp và lấy ý kiến chuyên gia cũng như căn cứ vào nhu cầu đào tạo cán bộ của Ủy ban KH&CN

Quốc gia Lào, dự kiến chương trình khung cho các khóa đào tạo “Bồi dưỡng

kiến thức cho cán bộ quản lý KH&CN của CHDCND Lào” đã được đổi tên

Trang 28

một số chuyên đề và chỉnh sửa, cập nhật một số nội dung cho phù hợp với điều kiện thực tế

Dưới đây là Khung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ dành cho các cán bộ quản lý KH&CN của CHDCND Lào đã được thông qua sau 4 khóa đào tạo:

lượng học tập

Ghi chú

1 Chuyên đề 1: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

KH&CN

Tên cũ: Đại cương về quản lý KH&CN

8 tiết Thời gian trao đổi,

thảo luận tối thiểu phải đạt 20% thời lượng học tập

2 Chuyên đề 2: PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH CÁC

HOẠT ĐỘNG KH&CN VÀ KINH NGHIỆM

VIỆT NAM

Tên cũ: Pháp luật KH&CN

8 tiết Thời gian trao đổi,

thảo luận tối thiểu phải đạt 20% thời lượng học tập

3 Chuyên đề 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

KH&CN

Tên cũ: Phương pháp luận kế hoạch hóa

KH&CN

8 tiết Thời gian trao đổi,

thảo luận tối thiểu phải đạt 20% thời lượng học tập

4 Chuyên đề 4: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

Thời gian trao đổi, thảo luận tối thiểu phải đạt 20% thời lượng học tập

5 Chuyên đề 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ

PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG CHIẾN

LƯỢC PHÁT TRIỂN KH&CN Ở VIỆT NAM

ĐẾN 2020

Tên cũ: Chiến lược và chính sách

KH&CN

8 tiết Thời gian trao đổi,

thảo luận tối thiểu phải đạt 20% thời lượng học tập

6 Chuyên đề 6: TIỀM LỰC KHOA HỌC VÀ

Thời gian trao đổi, thảo luận tối thiểu phải đạt 20% thời lượng học tập

7 Chuyên đề 7: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

Thời gian trao đổi, thảo luận tối thiểu phải đạt 20% thời lượng học tập

Trang 29

8 Chuyên đề 8: PHÁP LUẬT VÀ HOẠT ĐỘNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Tên cũ: Đại cương về hoạt động sở hữu

trí tuệ

8 tiết Thời gian trao đổi,

thảo luận tối thiểu phải đạt 20% thời lượng học tập

9 Chuyên đề 9: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐO

LƯỜNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TIÊU

CHUẨN ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP

Tên cũ: Quản lý nhà nước về Tiêu chuẩn

Đo lường Chất lượng

8 tiết Thời gian trao đổi,

thảo luận tối thiểu phải đạt 20% thời lượng học tập

10 Chuyên đề 10: THANH TRA KHOA HỌC VÀ

Thời gian trao đổi, thảo luận tối thiểu phải đạt 20% thời lượng học tập

11 Chuyên đề 11: HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM

Tên cũ: Thông tin KH&CN

8 tiết Thời gian trao đổi,

thảo luận tối thiểu phải đạt 20% thời lượng học tập

12 Chuyên đề 12: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Ở ĐỊA PHƯƠNG

Tên cũ: Quản lý KH&CN ở địa phương

8 tiết Thời gian trao đổi,

thảo luận tối thiểu phải đạt 20% thời lượng học tập

13 Chuyên đề 13: XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH

CHÍNH VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Tên cũ: Xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ

8 tiết Thời gian trao đổi,

thảo luận tối thiểu phải đạt 20% thời lượng học tập

14 Chuyên đề 14: CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYỂN

Thời gian trao đổi, thảo luận tối thiểu phải đạt 20% thời lượng học tập

Ghi chú: mỗi tiết học là 45 phút

Bảng 2.1: Khung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ dành cho các cán bộ

quản lý KH&CN của CHDCND Lào

2.3 Đề cương nội dung các chuyên đề

Sau khi thống nhất dự kiến chương trình khung cho các khóa đào tạo, các giảng viên của Trường Quản lý KH&CN đã tích cực bắt tay ngay vào việc

Trang 30

xây dựng đề cương chi tiết các chuyên đề bài giảng cho các khoá đào tạo về

quản lý KH&CN cho cán bộ quản lý KH&CN của Lào Đề cương chi tiết các

chuyên đề bài giảng trong chương trình khung thống nhất, một lần nữa, lại

được đưa ra các cuộc họp chung giữa Trường Quản lý KH&CN, các chuyên

gia, giảng viên và các nhà quản lý nhằm góp ý, thống nhất các nội dung chi

tiết sẽ đào tạo cho cán bộ quản lý KH&CN của Lào Căn cứ vào lĩnh vực

chuyên môn và kinh nghiệm công tác, Trường Quản lý KH&CN đã phân công

cụ thể cho các chuyên gia, giảng viên biên soạn các chuyên đề bài giảng trên

cơ sở tham khảo các tài liệu từ [1] đến [9] Nội dung đề cương các chuyên đề

giảng dạy của nhiệm vụ hợp tác theo Nghị định thư “Bồi dưỡng kiến thức cho

cán bộ quản lý KH&CN của CHDCND Lào”, được xác định cụ thể như sau:

Chuyên đề 1: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KH&CN

I Những vấn đề cơ bản về quản lý nhà nước về KH&CN 1.1 Khái quát về quản lý

1.1.1 Khái niệm

1.1.2 Các dạng quản lý

1.1.3 Quá trình quản lý

1.1.4 Xu thế phát triển của quản lý hiện đại

1.2 Những vấn đề cơ bản về quản lý hành chính nhà nước

1.2.1 Quản lý nhà nước và quản lý hành chính nhà nước

1.2.2 Chức năng vận hành của quản lý hành chính nhà nước

II KH&CN với tư cách là đối tượng quản lý

2.1 Khoa học và sự phát triển của khoa học

2.1.1 Khoa học

2.1.2 Sự phát triển của khoa học

2.2 KH&CN với tư cách là đối tượng quản lý

Trang 31

3.1.2 Sự ra đời và phát triển của quản lý KH&CN

3.2 Những vấn đề cơ bản về quản lý KH&CN

3.2.1 Đặc điểm chủ yếu của quản lý KH&CN

3.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về KH&CN

3.3 Kinh nghiệm của Việt Nam trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý hoạt động KH&CN

Chuyên đề 2: PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH CÁC HOẠT ĐỘNG KH&CN VÀ KINH NGHIỆM VIỆT NAM

I Nhận dạng pháp luật KH&CN

1.1 Khái niệm, nhiệm vụ của pháp luật KH&CN

1.1.1 Khái niệm pháp luật KH&CN

1.1.2 Bản chất, nhiệm vụ của pháp luật KH&CN

1.1.3 Mối quan hệ giữa pháp luật KH&CN với các lĩnh vực pháp luật khác

1.2 Các nguyên tắc cơ bản điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực KH&CN

1.3 Vai trò của pháp luật KH&CN

1.3.1 Đối với Nhà nước

1.3.2 Đối với các tổ chức, cá nhân

Trang 32

II Một số kinh nghiệm của Việt Nam trong việc xây dựng và thi hành các qui định của pháp luật về KH&CN

2.1 Về tổ chức hoạt động KH&CN

2.1.1 Tổ chức KH&CN

2.1.2 Điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động

2.1.3 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức KH&CN

2.2 Về cá nhân hoạt động KH&CN

2.3.2 Phương thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN

2.4 Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

2.4.1 Kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN 2.4.2 Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

2.4.3 Đăng ký, hiến tặng, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN III Về đẩy mạnh ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

3.1 Chính sách chung về khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

3.2 Các biện pháp đẩy mạnh ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công

3.2.1 Các biện pháp khuyến khích chung

Trang 33

3.2.2 Khuyến khích sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất 3.2.3 Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

để đổi mới chính sách và cơ chế quản lý kinh tế - xã hội

3.2.4 Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong doanh nghiệp

3.2.5 Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nông nghiệp và phát triển nông thôn

3.2.6 Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 3.2.7 Ứng dụng công nghệ cao

IV Về biện pháp bảo đảm phát triển khoa học và công nghệ

4.1 Đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về KH&CN

4.2 Sử dụng nhân lực KH&CN

4.2.1 Nhà nước trọng dụng nhân tài

4.2.2 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng nhân lực KH&CN 4.2.3 Chính sách đối với cá nhân hoạt động KH&CN

4.2.4 Chính sách đối với cá nhân hoạt động KH&CN ở vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn

4.3 Đầu tư phát triển KH&CN

4.3.1 Đầu tư của Nhà nước

4.3.2 Các biện pháp xã hội hoá nguồn vốn đầu tư cho KH&CN

4.4 Cho phép lập các quỹ phát triển KH&CN

4.4.1 Quỹ phát triển KH&CN quốc gia

4.4.2 Quỹ phát triển KH&CN của Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

4.4.3 Quỹ phát triển KH&CN của tổ chức, cá nhân

Trang 34

4.5 Chính sách thuế đối với KH&CN

4.5.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp

4.5.2 Thuế VAT, thuế nhập khẩu, xuất khẩu

4.5.3 Doanh nghiệp thực hiện đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ 4.6 Chính sách tính dụng đối với KH&CN

4.7 Xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật để phát triển KH&CN

4.7.1 Trách nhiệm của Nhà nước

4.7.2 Đa dạng hoá nguồn vốn xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật

4.8 Phát triển công nghệ cao

4.9 Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

4.9.1 Xác định quyền tác giả, quyền sở hữu kết qủa thực hiện các nhiệm vụ KH&CN

4.9.2 Quyền của tác giả và của chủ sở hữu các kết qủa thực hiện nhiệm

vụ KH&CN

4.10 Xây dựng và phát triển thị trường công nghệ

4.10.1 Chính sách của nhà nước về thị trường công nghệ

4.10.2 Các biện pháp đẩy mạnh việc phát triển thị trường công nghệ 4.11 Phát triển hoạt động thông tin KH&CN

4.12 Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về KH&CN

4.12.1 Chính sách chung về phát triển hợp tác quốc tế về KH&CN trong thời đại ngày nay

4.12.2 Biện pháp khuyến khích hợp tác quốc tế về KH&CN

4.13 Khen thưởng và xử lý vi phạm

4.13.1 Khen thưởng trong lĩnh vực KH&CN

Trang 35

4.13.2 Xử lý vi phạm trong lĩnh vực KH&CN

Chuyên đề 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KH&CN

I Khái niệm về kế hoạch KH&CN

1.1 Phương pháp luận xây dựng kế hoạch KH&CN

1.1.1 Chiến lược, quy hoạch và kế hoạch KH&CN

1.1.2 Nội dung của kế hoạch KH&CN

1.1.3 Phân loại kế hoạch KH&CN

1.2 Nguyên tắc kế hoạch hoá KH&CN

1.2.1 Đảm bảo tính thống nhất giữa chính trị, kinh tế - xã hội và phát triển KH&CN

1.2.2 Đảm bảo tính tập trung, dân chủ

1.2.3 Kết hợp quản lý ngành với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ

1.2.4 Kế hoạch phải đảm bảo tính đồng bộ, liên tục, có hệ thống

II Nội dung, phương pháp xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ 2.1 Nội dung kế hoạch KH&CN của các cấp

2.1.1 Các nhiệm vụ KH&CN cấp nhà nước

2.1.2 Các nhiệm vụ KH&CN cấp bộ, ngành

2.1.3 Nội dung kế hoạch KH&CN của tỉnh, thành phố

2.2 Các bước xây dựng kế hoạch KH&CN cấp nhà nước ở Việt Nam 2.2.1 Các bước chính xây dựng kế hoạch KH&CN

2.2.2 Nội dung báo cáo tổng hợp/đề án kế hoạch KH&CN

2.3 Công tác quản lý kế hoạch KH&CN

2.3.1 Các yêu cầu cơ bản quản lý kế hoạch KH&CN

2.3.2 Quản lý nội dung của kế hoạch KH&CN

Trang 36

2.3.3 Quản lý kế hoạch nguồn lực KH&CN

Chuyên đề 4: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ

I Những khái niệm cơ bản về công nghệ và quản lý công nghệ

1.1 Khái niệm về công nghệ

1.1.1 Các quan niệm về công nghệ

1.1.2 Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

1.2 Công nghệ với sản xuất kinh doanh và cạnh tranh

1.2.1 Công nghiệp hoá là con đường duy nhất để phát triển sản xuất kinh doanh đối với các nước đang phát triển

1.2.2 Sự tác động của công nghệ đến kinh tế

1.3 Quản lý công nghệ

1.3.1 Khái niệm về quản lý công nghệ

1.3.2 Những vấn đề chiến lược và tác nghiệp của quản lý công nghệ 1.3.3 Tại sao quản lý công nghệ lại có tầm quan trọng đặc biệt

1.3.4 Thực hiện quản lý công nghệ

II Quản lý nhà nước về công nghệ

2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về công nghệ

2.1.1 Các quan niệm khác nhau

2.1.2 Sự cần thiết phải có quản lý nhà nước về công nghệ

2.1.3 Các mục tiêu tổng quát của quản lý nhà nước về công nghệ

2.1.4 Nhiệm vụ chủ yếu của quản lý nhà nước về công nghệ

2.2 Thị trường công nghệ

2.2.1 Khái niệm về thị trường công nghệ và sản phẩm mua bán trên thị trường

Trang 37

2.2.3 Các hình thức mua bán công nghệ

2.3 Chuyển giao công nghệ

2.3.1 Khái niệm và đặc điểm của chuyển giao công nghệ

2.3.2 Phân loại chuyển giao công nghệ

III Một số vấn đề quản lý nhà nước về công nghệ Việt Nam

3.1 Đại cương về Chiến lược phát triển công nghệ Việt Nam đến năm

2020

3.1.1 Chiến lược phát triển công nghệ Việt Nam đến năm 2020

3.1.2 Quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ ở Việt Nam

3.1.3 Luật chuyển giao công nghệ của Việt Nam

3.1.4 Luật Sở hữu trí tuệ của Việt Nam

3.2 Phát triển thị trường công nghệ ở Việt Nam

3.2.1 Khái quát về chính sách phát triển thị trường công nghệ của Việt Nam

3.2.2 Về chính sách khuyến khích hình thành và hoạt động của thị trường công nghệ của Việt Nam

Chuyên đề 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KH&CN Ở VIỆT NAM ĐẾN 2020

I Một số khái niệm cơ bản

1.1 Chiến lược

1.2 Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

1.3 Chiến lược phát triển KH&CN

1.4 Dự báo

1.5 So sánh

Trang 38

1.6 Về khái niệm chiến lược phát triển KH&CN

II Mối quan hệ của chiến lược phát triển KH&CN

2.1 Mối quan hệ giữa chiến lược KH&CN và chiến lược phát triển kinh tế-xã hội

2.2 Sơ đồ các mối quan hệ của chiến lược KH&CN

III Về chiến lược phát triển KH&CN một số nước

3.1 Trung Quốc

3 2 Hàn Quốc

IV Chính sách xã hội đối với sự phát triển KH&CN và môi trường phát triển của nó

4.1 Chính sách xã hội đối với sự phát triển KH&CN

4.2 Sự phát triển của chính sách KH&CN ở Việt Nam

4.3 Môi trường cho phát triển KH&CN

V Nội dung cơ bản của chiến lược KH&CN

5.1 Cơ sở phương pháp luận của chiến lược KH&CN

5.2 Phân tích SWOT

5.3 Tình thế vấn đề và hệ thống quan điểm của chiến lược

5.4 Hình thành mục tiêu chiến lược

5.5 Các quan niệm chủ đạo về các trọng điểm cần ưu tiên

5.6 Các biện pháp chiến lược

VI Qui trình xây dựng chiến lược KH&CN

6.1 Phân tích tình thế

6.2 Xây dựng hệ quan điểm chiến lược

6.3 Xây dựng mục tiêu chiến lược

Trang 39

6.5 Hệ thống các biện pháp thực hiện chiến lược

Chuyên đề 6: TIỀM LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

I Khái niệm và các thành tố của tiềm lực KH&CN

1.1 Khái niệm tiềm lực KH&CN

1.1.1 Cách tiếp cận của Liên Xô cũ

1.1.2 Khái niệm của Việt Nam

1.2 Các thành tố của tiềm lực KH&CN

1.2.1 Tổ chức KH&CN

1.2.2 Nhân lực KH&CN

1.2.3 Tài chính cho KH&CN

1.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động KH&CN

1.2.5 Thông tin KH&CN

II Vai trò của tiềm lực KH&CN đối với phát triển KH&CN và phát triển kinh tế-xã hội của đất nước

2.1 Vai trò của tiềm lực KH&CN đối với phát triển KH&CN

2.2 Vai trò của tiềm lực KH&CN đối với phát triển kinh tế - xã hội III Kinh nghiệm của các nước trong xây dựng và phát triển tiềm lực KH&CN

3.1 Kinh nghiệm của Nga

Trang 40

3.2.2 Nhân lực KH&CN

3.2.3 Tài chính cho KH&CN

3.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật cho KH&CN

3.2.5 Thành quả và công bố KH&CN

3.2.6 Đăng ký bằng sáng chế

3.3 Kinh nghiệm của Nhật Bản

3.3.1 Các tổ chức nghiên cứu và phát triển

3.3.2 Tài chính cho KH&CN

3.3.3 Nhân lực KH&CN

3.4 Kinh nghiệm của Việt Nam

3.4.1 Các tổ chức KH&CN

3.4.2 Tài chính cho KH&CN

3.4.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật cho KH&CN

3.4.4 Thành tựu KH&CN

3.4.5 Chính sách phát triển tiềm lực KH&CN

IV Bài học từ xây dựng và phát triển tiềm lực KH&CN

Chuyên đề 7: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

I Đại cương về nghiên cứu khoa học

1.1 Nghiên cứu khoa học

1.1.1 Khái niệm

1.1.2 Nghiên cứu khoa học là một hoạt động phức tạp

1.2 Phân loại nghiên cứu khoa học

1.2.1 Tiếp cận theo trình độ nhận thức

1.2.2 Tiếp cận theo giai đoạn (sản phẩm) nghiên cứu

Ngày đăng: 09/03/2015, 18:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Vị trí địa lý của nước  CHDCND Lào - Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2010-2011
Hình 1.1 Vị trí địa lý của nước CHDCND Lào (Trang 9)
Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của NAST Lào - Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2010-2011
Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của NAST Lào (Trang 15)
Bảng 1.1: Tổng hợp nhu cầu số lượng cán bộ quản lý KH&CN của CHDCND Lào - Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2010-2011
Bảng 1.1 Tổng hợp nhu cầu số lượng cán bộ quản lý KH&CN của CHDCND Lào (Trang 23)
Bảng 2.1: Khung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ dành cho các cán bộ - Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2010-2011
Bảng 2.1 Khung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ dành cho các cán bộ (Trang 29)
2.2. Sơ đồ các mối quan hệ của chiến lược khoa học công nghệ - Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2010-2011
2.2. Sơ đồ các mối quan hệ của chiến lược khoa học công nghệ (Trang 239)
Sơ đồ SWOT để liệt kê các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức - Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2010-2011
li ệt kê các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (Trang 257)
Bảng 3. Hệ thống các tổ chức nghiên cứu và triển khai của Trung Quốc - Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2010-2011
Bảng 3. Hệ thống các tổ chức nghiên cứu và triển khai của Trung Quốc (Trang 281)
Hình 1.  Tổng nhân lực và số nhà khoa học và kỹ sư NCPT ở Trung Quốc, 1995-2006 (1000 - Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2010-2011
Hình 1. Tổng nhân lực và số nhà khoa học và kỹ sư NCPT ở Trung Quốc, 1995-2006 (1000 (Trang 284)
Hình 2.  Cán bộ NCPT chia theo nghề nghiệp, 2005 (%) - Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2010-2011
Hình 2. Cán bộ NCPT chia theo nghề nghiệp, 2005 (%) (Trang 285)
Hình 3. Tổng chi tiêu trong nước cho NCPT (tỷ Nhân dân Tệ) - Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2010-2011
Hình 3. Tổng chi tiêu trong nước cho NCPT (tỷ Nhân dân Tệ) (Trang 286)
Hình 4. Tốc độ tăng trưởng hàng năm của tổng chi nội địa cho NCPT - Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2010-2011
Hình 4. Tốc độ tăng trưởng hàng năm của tổng chi nội địa cho NCPT (Trang 286)
Hình 6.  Tỷ lệ số lượng bài báo quốc tế của các tác giả Trung Quốc trên toàn cầu (%) - Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2010-2011
Hình 6. Tỷ lệ số lượng bài báo quốc tế của các tác giả Trung Quốc trên toàn cầu (%) (Trang 292)
Bảng 12. Tình hình đăng ký patent ở Việt Nam - Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2010-2011
Bảng 12. Tình hình đăng ký patent ở Việt Nam (Trang 298)
Hình 1: Hệ thống cơ quan QLNN 3 cấp về KH&CN (còn khuyết) - Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2010-2011
Hình 1 Hệ thống cơ quan QLNN 3 cấp về KH&CN (còn khuyết) (Trang 487)
Hình 2: Hệ thống đầy đủ các cơ quan QLNN 3 cấp về KH&CN - Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2010-2011
Hình 2 Hệ thống đầy đủ các cơ quan QLNN 3 cấp về KH&CN (Trang 516)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w