1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ GEOSPATIAL ĐỂ ĐÁNH GIÁ tiềm năng sinh khối của tỉnh Vĩnh phúc

40 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chịu trách nhiệm nôi dung của đề tài: Phần 1: Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 1.1.Tình hình kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc Trương Thị Tuyết Mai 1.2.Cơ sở hạ tầng tỉnh Vĩnh Phúc Nguyễn

Trang 1

ĐỀ TÀI

Bộ môn: Công nghệ khai thác, chế biến

than và dầu khí SV: NGUYỄN THỊ HƯƠNG - 20104722

Lớp: Kinh tế công nghiệp K55 Giảng viên hướng dẫn: PGS – TS VĂN ĐÌNH SƠN THỌ

SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ GEOSPATIAL ĐỂ ĐÁNH GIÁ

TIỀM NĂNG SINH KHỐI CỦA TỈNH VĨNH PHÚC

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong tự nhiên, sinh khối bao gồm cây cối, cây trồng công nghiệp, tảo và các loài thực vật khác, hoặc là những bã nông nghiệp và lâm nghiệp (rơm rạ, bã mía, vỏ, xơ bắp, lá khô, vụn

gỗ v.v ), giấy vụn, mêtan từ các bãi chôn lấp, trạm xử lý nước thải, phân từ các trại chăn nuôi

gia súc và gia cầm…

Trên thế giới, sinh khối là nguồn năng lượng lớn thứ tư, chiếm khoảng 14 - 15% tổng

năng lượng tiêu thụ của toàn thế giới

Theo số liệu của Bộ Công Thương, nhu cầu năng lượng ở Việt Nam hiện tăng ở mức gấp đôi so với tỷ lệ tăng trưởng GDP Trong khi đó, ở các nước phát triển, tỷ lệ này chỉ ở mức xấp xỉ

1 Tiêu thụ năng lượng của Việt Nam ngày càng gia tăng và đã tăng hơn 4 lần từ 2005 - 2030,

mức tiêu thụ năng lượng điện tăng gần 400% trong vòng 10 năm từ 1998 - 2008

Trong bối cảnh ngày càng cạn kiệt nhiên liệu hóa thạch, giá dầu thế giới tăng cao và sự phụ thuộc ngày càng nhiều hơn vào giá năng lượng thế giới, khả năng đáp ứng năng lượng đủ cho nhu cầu trong nước ngày càng khó khăn thì việc xem xét khai thác nguồn năng lượng tái tạo

sạch có ý nghĩa hết sức quan trọng cả về kinh tế, xã hội và phát triển bền vững

Hàng năm, tại Việt Nam có gần 60 triệu tấn sinh khối từ phế phẩm nông nghiệp, trong đó

có 40% được sử dụng đáp ứng nhu cầu năng lượng cho hộ gia đình và sản xuất điện Có thể nói năng lượng sinh khối đang được theo đuổi như một lựa chọn tối ưu cho nguồn năng lượng tái

tạo

Nhận biết được tầm quan trọng của sinh khối cũng như tiềm năng của nó, nhóm sinh viên xin được sử dụng kiến thức được cung cấp từ bộ môn “Công nghệ khai thác, chế biến than và dầu khí”, cùng sự trợ giúp của phần mềm Geospatial để hoàn thành đề tài “Đánh giá tiềm năng

sinh khối tỉnh Vĩnh Phúc”

Chịu trách nhiệm nôi dung của đề tài:

Phần 1: Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

1.1.Tình hình kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc Trương Thị Tuyết Mai

1.2.Cơ sở hạ tầng tỉnh Vĩnh Phúc Nguyễn Cảnh Vân

1.3.Nhu cầu tiêu thụ năng lượng tỉnh Vĩnh Phúc Dương Hải Vũ

1.4.Các nhà máy sản xuất điện tại tỉnh Vĩnh Phúc Đinh Ngọc Tú

1.5.Mạng lưới truyền tải tỉnh Vĩnh Phúc Nguyễn Thị Hương

Phần 2: Tiềm năng sinh khối tỉnh Vĩnh Phúc

A Suger cane crop residues Nguyễn Thị Hương

B Peanut crop residues Trương Thị Tuyết Mai

C Cassava crop residues Đinh Ngọc Tú

Trang 3

Cá nhân em tìm hiểu cụ thể về đề tài “Suger cane crop residues” – phụ phẩm của mía đường Đây là một đề tài khá thú vị Đứng trước tiềm năng của mía đường, chúng ta nên quan niệm sản xuất mía đường là ngành năng lượng chứ không đơn thuần là ngành thực phẩm như hiện nay Thay vì bỏ đi, bã mía có thể tạo ra điện, một nguồn năng lượng tái tạo sạch góp phần thay thế cho thủy điện và nhiệt điện

Theo thống kê, sản xuất điện từ bã mía có nhiều lợi thế: mỗi tấn bã mía sẽ tiết giảm 0.55 tấn dầu thô; suất đầu tư của nhà máy phát điện từ bã mía thấp hơn so với các lĩnh vực năng lượng khác, chỉ bằng 50% so với thủy điện, bằng 40% so với điện gió; thời gian xây dựng nhà máy để

bổ sung nguồn phát nhanh, thông thường mỗi nhà máy chỉ xây dựng trong 2 năm là hoàn thành

So với các dạng nguyên liệu sinh khối khác, Việt Nam sử dụng nguồn mía đường hiệu quả nhất Hiện nay trên cả nước đã có 6 dự án phát điện từ bã mía đi vào hoạt động với tổng công suất 76.5MW Trong đó có một số dự án tiêu biểu như: dự án nhà máy đường SBT ở Tây Ninh có công suất thiết kế 12MW,được đầu tư trên 12.6 triệu USD, đã đưa lên lưới 50 triệu kWh; hay các dự án nhà máy đường Ninh Hòa – Khánh Hòa, dự án nhà máy đường AYUNPA – Gia Lai, dự án nhà máy đường Cam Ranh – Diên Khánh – Khánh Hòa

Trước xu thế đó, việc xây dựng một phương án sản xuất điện từ phụ phẩm của mía đường tại tỉnh Vĩnh Phúc cũng là một giải pháp cần xem xét

Đề tài này là kết quả của quá trình nghiên cứu, tìm tòi và học hỏi nghiêm túc của cá nhân

em và nhóm trong suốt thời gian qua Phần mềm Geospatial là một phần mềm khá mới mẻ nên việc sử dụng phần mềm của nhóm còn gặp nhiều khó khăn Trong quá trình thực hiện đề tài, tuy

đã có gắng hết sức nhưng chắc hẳn không tránh khỏi những thiếu sót, em hi vọng nhận được sự

góp ý từ thầy giáo và bạn đọc

Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo Văn Đình Sơn Thọ đã hướng dẫn và tạo điều kiện

cho chúng em thực hiện đề tài này

Sinh viên

Nguyễn Thị Hương

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC 4

PHẦN 1: TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC 5

1.1 Tình hình kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc 5

1.2 Cơ sở hạ tầng tỉnh Vĩnh Phúc 6

1.3 Nhu cầu tiêu thụ năng lượng tỉnh Vĩnh Phúc 11

1.4 Các nhà máy sản xuất điện tại tỉnh Vĩnh Phúc 19

1.5 Mạng lưới truyền tải tỉnh Vĩnh Phúc 20

PHẦN 2:TIỀM NĂNG SINH KHỐI TỈNH VĨNH PHÚC 25

2.1 Thống kê sản lượng sinh khối 25

2.2 Chọn địa điểm, nguyên tắc chọn 26

2.3 Thiết lập quan hệ sản lượng sinh khối và năng lượng điện có thể sản xuất 27

2.4 Đánh giá tiềm năng sinh khối 34

PHẦN 3:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

PHỤ BẢNG 39

Trang 5

PHẦN 1 TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC

(PHẦN LÀM NHÓM)

1.1 Tình hình kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc - cửa ngõ Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội, thuộc vùng Châu thổ sông

Hồng là một trong 8 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

Phía Tây Bắc giáp tỉnh Tuyên Quang;

Phía Đông Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên;

Phía Đông Nam giáp Thủ đô Hà Nội;

Phía Nam giáp tỉnh Hà Tây;

Phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ

Nằm ở khu vực chuyển tiếp giữa đồng bằng sông Hồng và vùng trọng điểm kinh tế Bắc Bộ với các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, Vĩnh Phúc có hệ thống giao thông đa dạng gồm cả đường sắt, đường bộ và đường thuỷ; ở gần sân bay Quốc tế Nội Bài, là cầu nối giữa thủ đô Hà Nội với các tỉnh miền núi phía Bắc và tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), vì vậy rất thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế

Vĩnh Phúc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng năm xấp xỉ 24 độ C, lượng mưa 1200-1400 ml Có 3 vùng sinh thái rõ rệt: đồng bằng, trung du và vùng núi, cùng với nguồn tài nguyên nước mặt, nước ngầm tương đối dồi dào, do vậy hết sức thuận tiện cho phát triển nông lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng và du lịch - dịch vụ Một trong những ưu thế của Vĩnh Phúc so với các tỉnh xung quanh Hà Nội là có diện tích đất đồi khá lớn của vùng trung du, thuận tiện cho việc xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Thiên nhiên ưu đãi cho Vĩnh Phúc có nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng như: Rừng quốc gia Tam Đảo, hồ Đại Lải, hồ Làng Hà, Đầm Và, Đầm Vạc Nhiều di tích lịch sử, văn hoá mang đậm dấu ấn lịch sử và giá trị tâm linh như: danh thắng đền thờ Quốc mẫu Tây Thiên, thiền viện trúc lâm Tây Thiên, đền thờ Trần Nguyên Hãn, tháp Bình Sơn, cụm đình Tam Canh, chùa Hà Tiên, di chỉ khảo cổ Gò Đậu có gần 250 di tích lịch sử, văn hoá được xếp hạng, trong đó 82 di tích được xếp hạng cấp quốc gia Những làng nghề nổi tiếng như làng gốm Hương Canh, làng rèn Lý Nhân, làng mộc Bích Chu, làng thương mại Thổ Tang,…thực sự có sức hấp dẫn du khách trong nước và quốc

tế Có khu nghỉ mát Tam Đảo với độ cao trên 900 m so với mực nước biển, bao bọc bởi rừng nguyên sinh có nhiều động, thực vật quý hiếm- là nơi du lịch và nghỉ cuối tuần lý

Trang 6

tưởng Quần thể danh thắng Tây Thiên - Tam Đảo là “ địa linh” lớn của cả nước, nơi đây không chỉ có đền thờ Quốc mẫu mà còn có dấu tích Phật giáo từ rất sớm, có thể coi là một trong những nơi có dấu tích Phật giáo cổ nhất Việt Nam

Với sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ và nhân dân các dân tộc trong tỉnh, trong những năm qua, tình hình kinh tế – xã hội của Vĩnh Phúc đã đạt được những thành tựu nổi bật, nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao và bền vững Vào thời điểm tái lập tỉnh, xuất phát điểm nền kinh tế rất thấp, kinh tế thuần nông, tỷ trọng nông nghiệp chiếm trên 52% giá trị GDP, công nghiệp chiếm 12,86%; thu nhập bình quân đầu người là 140 USD; thu ngân sách gần 100 tỷ đồng Tăng trưởng bình quân GDP từ năm 1997 đến năm 2000 đạt 17,8%, giai đoạn 2001-2006 đạt 16,2% Năm 2007, tỉ lệ GDP tăng 21,86%, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 5.480 tỷ đồng, trong đó thu nội địa đạt 4.230 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người đạt 914 USD Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: công nghiệp, xây dựng chiếm 61,06%; dịch vụ chiếm 24,68%; nông, lâm, thủy sản 14,25% Chất lượng của nền kinh tế được nâng lên, các nguồn lực được khai thác hiệu quả, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt cao, tính đến hết năm 2007, đã hình thành 13 khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh với tổng số dự án là 500 dự án Trong đó 134 dự án FDI, với tổng số vốn đăng ký đạt 1.788 triệu USD và 366 dự án DDI, với tổng số vốn đăng ký là 23.900 tỷ đồng, đồng thời với gần 1500 doanh nghiệp hoạt động mạnh mẽ trong môi trường đầu tư hiệu quả

Từ năm 2008 tới nay,Vĩnh Phúc tiếp tục phát triển nhanh về mọi mặt với tốc độ cao so với vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và cao gần gấp đôi so với tốc độ tăng trung bình của cả nước.Điều này đã và đang tạo thế và lực mới cho việc phát triển kinh tế của tỉnh

1.2 Cơ sở hạ tầng tỉnh Vĩnh Phúc

1.2.1 Giao thông vận tải

Giao thông vận tải được xác định là một bộ phận rất quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, là động lực thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế và là một trong những phương tiện hàng đầu liên kết tỉnh với bên ngoài, vì vậy Vĩnh Phúc chú trọng ưu tiên phát triển giao thông vận tải đi trước một bước

Vĩnh Phúc có mạng lưới giao thông đa dạng, phân bổ đồng đều trong toàn tỉnh, bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy Mặt khác, Vĩnh Phúc nằm sát sân bay quốc tế nội bài, do vậy việc đi lại hay vận chuyển hàng hóa hết sức thuận tiện

Về đường bộ, có 4 tuyến quốc lộ: Quốc lộ 2, 2B, 2C và quốc lộ 23 Trong đó quốc

lộ 2 là tuyến quan trọng, xuyên suốt từ các tỉnh phía Bắc chạy dọc theo chiều dài của tỉnh

Trang 7

về Hà Nội và nối đến các tỉnh phía Nam, đưa Vĩnh Phúc hòa nhập vào mạng giao thông của tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh Đường sắt Hà Nội – Lào Cai nối với Vân Nam – Trung Quốc đi qua Vĩnh Phúc có 6 ga, là tuyến giao thông quan trọng vận tải hàng hóa, hành khách

Vĩnh Phúc có các con sông lớn đi qua như: sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy, với các cảng sông Chu Phan, Vĩnh Thịnh, Như Thụy có thể vận chuyển nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa thiết bị, máy móc từ cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh về Vĩnh Phúc thuận lợi

Nhằm góp phần thu hút, mời gọi đầu tư, năm 2010, nhiều tuyến đường quan trọng

đã và đang được khởi công phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là công nghiệp và

Trang 8

đô thị Bên cạnh việc chi trên 1.000 tỷ đồng cho đầu tư phát triển hạ tầng, tỉnh Vĩnh Phúc

đã tích cực mời gọi các doanh nghiệp có năng lực đầu tư vào lĩnh vực này Đến nay, cơ

sở hạ tầng kỹ thuật đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp đến đầu tư Con đường xương sống của tỉnh là quốc lộ 2A đoạn Vĩnh Yên - Nội Bài đã hoàn thành và đưa vào sử dụng không chỉ giải quyết sự ùn tắc của lượng xe cộ lưu thông mà còn mở rộng hơn cánh cửa thu hút đầu tư đối với Vĩnh Phúc Đường từ quốc lộ 2A nối khu công nghiệp Bình Xuyên với khu công nghiệp Bá Thiện đã hoàn thành; một loạt tuyến đường khác như đường Nguyễn Tất Thành nối 4 khu công nghiệp, quốc lộ 2B, 2C, Đại Lải - Đạo Tú cũng đang triển khai thi công phục vụ chủ trương “Đưa công nghiệp lên đồi”

1.2.2 Mạng lưới thông tin và truyền thông

Cùng với sự phát triển nhanh của mạng lưới thông tin trong cả nước, mạng lưới bưu chính, viễn thông, thông tin trong tỉnh đã đáp ứng được yêu cầu thông tin phục vụ sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của người dân Mạng thông tin phục vụ công tác quản lý ngày càng hiện đại đã đáp ứng được đầy đủ và kịp thời công tác thông tin phục vụ yêu cầu chỉ đạo, điều hành quản lý của các cấp lãnh đạo Hạ tầng viễn thông, thông tin của Vĩnh Phúc đã có những bước phát triển mạnh, mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh được trang bị tổng đài hiện đại, đáp ứng tốt các dịch vụ và có khả năng nâng cấp, cung cấp các dịch vụ mới Về mặt phổ cập dịch vụ, 100% số xã, phường, thị trấn trong tỉnh đã có máy điện thoại, mật độ thuê bao điện thoại (cả cố định và di động) năm 2010 đạt 48,38 thuê bao/100 dân

Mạng phục vụ Bưu chính hiện nay đã được phát triển rộng khắp trong toàn tỉnh đáp ứng các dịch vụ bưu chính cơ bản Đến hết năm 2010, tất cả các xã đã có điểm phục

vụ, với 176 điểm phục vụ, trong đó có 27 bưu cục và 123 điểm bưu điện văn hoá xã (BĐVHX) Bán kính phục vụ bình quân là 1,7-1,5 km/điểm, số dân bình quân được phục

vụ là 5.764 người/1 bưu cục Toàn tỉnh có 211 thùng thư được đặt ở tất cả các xã, phường, thị trấn

Mạng viễn thông phát triển mạnh với các công nghệ hiện đại tương đương với mức trung bình cuả khu vực Các tổng đài độc lập có dung lượng trên 5.000 số đang từng

Trang 9

bước được thay thế bằng các tổng đài vệ tinh hoặc thiết bị truy nhập V5.x Tất cả các xã đều có truyền dẫn quang Có 3 tuyến cáp quang liên tỉnh của VNPT, Viettel và EVN Telecom hướng Hà Nội - Vĩnh Phúc - Việt Trì

Truyền dẫn nội tỉnh do viễn thông tỉnh quản lý; kết nối giữa các tổng đài thường

sử dụng từ 2 đến 5 luồng 2 Mb/s Các tuyến viba nội tỉnh thường sử dụng 2 luồng 2 Mb/s

Về mạng ngoại vi, cáp ngầm thường sử dụng các loại cáp từ 200 đến 600 đôi, các tuyến cáp treo dưới 200 đôi và trên 1000 km cáp đi trong cống Có 80.000 đôi cáp gốc và bán kính phục vụ thường từ 4 - 7 km Do đặc thù địa lý của tỉnh là diện tích không lớn và địa hình trung du nên mạng viễn thông nông thôn sử dụng cáp đồng

Trong tỉnh có đầy đủ các mạng điện thoại di động hiện có trong nước như: Mobifone, Vinaphone, Viettel Mobile, EVNTelecom, Vietnamobile, G-Tel Tất cả các huyện trong tỉnh đều có trạm phát sóng Đến cuối năm 2008 toàn tỉnh có khoảng 432 trạm BTS, cơ bản đảm bảo thông tin thông suốt trên địa bàn

Về mạng Internet và VoIP, tại Vĩnh Yên có 1 POP của VDC cung cấp dịch vụ truy nhập Internet và VoIP Mạng Internet của Vĩnh Phúc đã triển khai 2 thiết bị DSLAM cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng tại Vĩnh Yên và Phúc Yên Đường truyền băng thông rộng ADSL, truyền hình cáp cũng đang được các doanh nghiệp cung cấp dịch

vụ triển khai đầu tư lắp đặt thiết bị

1.2.3 Mạng lưới cấp, thoát nước, xử lý nước thải và rác thải

Vĩnh Phúc có tiềm năng lớn về nguồn nước Nguồn nước mặt, nước ngầm tự nhiên dồi dào đủ để cung cấp cho hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thủy lợi trên địa bàn Tuy nhiên, hệ thống cấp nước sạch cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp còn chưa được đầu tư lớn

Trang 10

môi trường số II quản lý) có công suất 12.000 m3/ngày đêm với 5 giếng khoan, trong đó, nước cấp cho sản xuất công nghiệp 3.174 m3/ngày đêm

Ngoài các nhà máy trên, còn có các dự án nhỏ cấp nước sạch ở thị trấn Tam Đảo (công suất 5.000 m3/ngày đêm), Yên Lạc, Lập Thạch và thị trấn Vĩnh Tường với công suất 3.000 m3/ngày đêm Dự kiến đến hết năm 2010 đạt 8/9 huyện lỵ (ngoại trừ huyện lỵ Sông Lô mới thành lập) có hệ thống cấp nước sạch tập trung

Hiện nay, tỉnh đang triển khai và kêu gọi đầu tư một số dự án cấp nước lớn lấy nước từ Sông Lô: Dự án JBIC, công suất dự kiến 100.000 m3/ngày đêm, tổng vốn 120 triệu USD; đang kêu gọi nhà đầu tư (Hà Lan) dự án 500.000 m3/ngày đêm

Hệ thống cung cấp nước sạch của tỉnh cho đến nay vẫn chưa đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân và cho sản xuất Cung cấp nước đô thị chưa tốt và chất lượng nước chưa đạt yêu cầu

b Thoát nước

Hiện nay, hầu hết trên địa bàn tỉnh chưa được đầu tư đồng bộ và hoàn chỉnh, một

số khu vực đô thị mới chỉ được đầu tư xây dựng cống, rãnh thu gom nước thải, các công trình được đầu tư còn nhỏ lẻ, mang tính chắp vá, cục bộ Ngay cả các đô thị lớn như thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên cho đến nay vẫn chưa có hệ thống thu gom xử lý nước thải tập trung Nước thải mới chỉ được xử lý cục bộ bằng hệ thống bể tự hoại của các hộ gia đình, sau đó thải trực tiếp ra hệ thống thoát nước mưa và nước thải

Hiện tại chỉ có hai dự án thoát nước đang được triển khai tại thành phố Vĩnh Yên:

- Dự án thoát nước mưa khu vực phía Nam Vĩnh Yên: dự kiến hoàn thành vào năm 2010

- Nhà máy xử lý nước thải và hệ thống thoát nước thải khu vực Vĩnh Yên: dự kiến hoàn thành trong năm 2012

Xử lý nước thải trong các khu công nghiệp vẫn chưa được đầu tư đúng mức Hiện tại, có 11,11% khu công nghiệp có hệ thống nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

c Hệ thống xử lý rác thải

Trang 11

- Đối với rác thải sinh hoạt:

Tỉnh đã triển khai xây dựng các trạm xử lý rác thải thành phân vi sinh tại thị trấn Thanh Lãng, xã Đại Đồng, xã Đồng Cương, thị trấn Lập Thạch Đến nay cơ bản các công trình đã hoàn thành và đi vào hoạt động Công suất xử lý của mỗi trạm là 10 tấn rác hữu cơ/tháng Tính đến nay, tỷ lệ chất thải sinh hoạt khu vực thành thị được xử lý là 65%, nông thôn là 52%

- Đối với xử lý rác thải công nghiệp, rác thải rắn:

Việc xử lý rác thải công nghiệp là trách nhiệm của các doanh nghiệp Một lượng lớn chất thải này được tái sử dụng làm nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành khác, một phần được xử lý đơn giản bằng phương pháp thiêu đốt hoặc chôn lần Hiện nay chất thải, rác thải tỉnh đang tìm địa điểm và kêu gọi nhà đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải

1.3 Nhu cầu tiêu thụ năng lượng tỉnh Vĩnh Phúc

1.3.1 Phân vùng phụ tải điện

- Căn cứ vào đặc điểm địa hình tự nhiên, phân vùng phát triển kinh tế hiện tại và

dự kiến phát triển trong tương lai và căn cứ vào các hộ tiêu thụ điện xác định trên địa hình từng vùng

- Căn cứ vào khả năng cấp điện của các trung tâm nguồn trạm 110kV hiện tại và phương thức vận hành lưới điện còng như dự kiến xây dựng các nguồn trạm mới trong giai đoạn đến 2015 và 2020

Tỉnh Vĩnh Phúc được chia thành 3 vùng phụ tải

Vùng I:

Bao gồm thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và huyện Bình Xuyên Đây là vùng trung tâm chính trị, văn hoá của tỉnh, là vùng kinh tế động lực của tỉnh với đặc trưng là vùng công nghiệp và đô thị Trong đó có 10 khu công nghiệp gồm: Kim Hoa, Bình Xuyên, Khai Quang, Bá Thiện, Bá Thiện II, Bình Xuyên II, Phúc Yên, Hội Hợp, Sơn Lôi và khu công nghiệp Nam Bình Xuyên Hiện tại vùng I đã có 3 trạm 110kV là Vĩnh Yên, Phúc Yên và Thiện Kế

Trang 12

Vùng II:

Bao gồm huyện Vĩnh Tường và Yên Lạc với đặc trưng là vùng nông nghiệp sinh thái Đây là vùng đồng bằng phát triển cây lương thực tập trung, cây thực phẩm, cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, khu cụm công nghiệp phù hợp. Dự kiến ở vùng này sẽ có 3 khu công nghiệp gồm: Chấn Hưng, Vĩnh Thịnh và Vĩnh Tường Hiện tại vùng II được cấp điện 35kV từ trạm 110kV Vĩnh Yên và vùng này có trạm 110kV Vĩnh Tường đã xây dựng xong chuẩn bị đi vào vận hành

Vùng III:

Bao gồm huyện Tam Dương, Tam Đảo, Lập Thạch và Sông Lô với đặc trưng là vùng du lịch sinh thái Đây là vùng trung du, miền núi có quỹ đất đai lớn phục vụ cho phát triển công nghiệp, du lịch vui chơi giải trí và phát triển nông nghiệp đa canh Lấy Tam Đảo làm nền tảng phát triển du lịch sinh thái hiện đại Dự kiến ở vùng này sẽ có 7 khu công nghiệp gồm:Tam Dương, Tam Dương II, Lập Thạch I, Lập Thạch II, Sông Lô I, Sông Lô II, và khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa Hiện tại vùng III đã có trạm 110kV Lập Thạch

1.3.2 Tính toán dự báo nhu cầu điện tỉnh Vĩnh Phúc

1.3.2.1 Dự báo nhu cầu điện tỉnh Vĩnh Phúc theo phương pháp trực tiếp:

Nhu cầu điện đến 2020 của tỉnh Vĩnh Phúc được dự báo theo phương pháp trực tiếp trên cơ sở dự báo nhu cầu cho từng thành phần phụ tải sau đó tổng hợp thành nhu cầu điện của toàn tỉnh

Quá trình tính toán dự báo nhu cầu điện tỉnh Vĩnh Phúc theo cơ cấu 5 thành phần theo Quyết định số 389/1999/QĐ-TCTK của Tổng cục thống kê về việc ban hành bản danh mục phân tổ điện thương phẩm cung cấp cho các hoạt động kinh tế - xã hội ngày 4/6/1999 bao gồm:

- Nhu cầu điện cho công nghiệp - xây dựng

- Nhu cầu điện cho nông - lâm nghiệp - thuỷ sản

- Nhu cầu điện cho thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng

- Nhu cầu điện cho quản lý và tiêu dùng dân cư

- Nhu cầu điện phục vụ các hoạt động khác

Trang 13

Việc tính toán dự báo được tiến hành từ các xã, phường, huyện, thị và cuối cùng tập hợp cho toàn tỉnh theo các mốc năm 2010, 2015, 2020

Nhu cầu phụ tải năm 2010 là số liệu kế hoạch của Điện lực Vĩnh Phúc Đối với

giai đoạn 2015-2020, đề án tính toán dự báo nhu cầu phụ tải theo 2 phương án: Phương

án cơ sở và phương án cao

a Tính toán nhu cầu điện theo phương án cơ sở:

Nhu cầu điện cho công nghiệp và xây dựng:

Nhu cầu điện ngành công nghiệp, xây dựng được tính trên cơ sở dự kiến mở rộng, xây dựng mới các khu, cụm công nghiệp tập trung, các nhà máy xí nghiệp với quy mô sản phẩm và công suất lắp đặt của thiết bị ở từng giai đoạn được hoạch định trong quy hoạch và định hướng phát triển công nghiệp xây dựng của tỉnh Theo quy hoạch của tỉnh, công nghiệp, xây dựng Vĩnh Phúc đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh, nhất là trong giai đoạn tới, giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá toàn tỉnh, khai thác các cơ sở công nghiệp hiện có, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và thu hút đầu tư 6 khu công nghiệp đã được thành lập, thành lập 3 khu công nghiệp đã được Thủ tướng chính phủ chấp thuận chủ trương thành lập Quy hoạch và xây dựng thêm 11 khu công nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung vào danh mục các khu công nghiệp dự kiến ưu tiên thành lập đến năm 2015 và định hướng đến 2020 của cả nước Phấn đấu để tỷ trọng GDP công nghiệp, xây dựng đạt 65,1% vào năm 2015 và tốc độ tăng trưởng bình quân 17,6%/năm giai đoạn 2011-2015

Kết quả tính toán nhu cầu điện cho ngành công nghiệp, xây dựng theo phương án

cơ sở như sau:

Trang 14

Bảng: Nhu cầu điện công nghiệp và xây dựng.

2015

Công suất (MW) Điện năng A (GWh) Tốc độ tăng trưởng BQ(2011-2015)

293

1375 22,2%/năm

67,1%

2020

Công suất (MW) Điện năng A (GWh) Tốc độ tăng trưởng BQ(2016-2020)

591

3062 17,4%/năm

74,1%

Nhu cầu điện cho Nông - Lâm - Thủy sản

Chủ yếu là nhu cầu điện cho các trạm bơm thủy lợi tưới tiêu Hiện tại hệ thống các trạm bơm thuỷ lợi ở Vĩnh Phúc đã phát triển rộng khắp ở hầu hết tất cả các xã đảm bảo đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp trong tỉnh Vì vậy nhu cầu điện cho tưới tiêu thuỷ lợi của tỉnh Vĩnh Phúc đã dần đi vào ổn định, tăng trưởng hàng năm không nhiều Ngoài ra còn tính đến nhu cầu điện cho các nông, lâm trường, trang trại, chăn nuôi, thuỷ sản được tính theo qui mô sản phẩm hoặc theo diện tích Kết quả tính toán nhu cầu điện cho ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản theo phương án cơ sở như sau:

Bảng: Nhu cầu điện nông lâm nghiệp - thuỷ sản

2015

Công suất (MW) Điện năng A (GWh) Tốc độ tăng trưởng BQ(2011-2015)

8,6 9,1 3,1%/năm

0,4%

2020

Công suất (MW) Điện năng A (GWh) Tốc độ tăng trưởng BQ(2016-2020)

9,4 10,1 2,1%/năm

0,2%

Nhu cầu điện cho Thương mại, khách sạn, nhà hàng

Được tính theo định mức trên diện tích hoặc công suất lắp đặt thiết bị dùng điện của từng cơ sở Bao gồm điện cấp cho các hoạt động bán buôn bán lẻ, các công ty, cửa hàng, sửa chữa bảo dưỡng vật phẩm tiêu dùng, các khu du lịch, khách sạn, nhà hàng và nhà nghỉ, Vĩnh Phúc là một tỉnh có nhiều tiềm năng du lịch nhưng hiện tại vẫn chưa được đầu tư khai thác triệt để Dự kiến đến năm 2015 các phụ tải thương mai và du lịch

Trang 15

sẽ phát triển ngày càng nhiều trên địa bàn tỉnh tại thành phố, thị xã, các trung tâm huyện

lị và các điểm du lịch, để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Việc tính toán nhu cầu điện cho thành phần này được tính toán dựa trên cơ sở dự án quy hoạch phát triển ngành dịch vụ thương mại đến năm 2020 của tỉnh Vĩnh Phúc do sở Công thương lập Kết quả tính toán nhu cầu điện cho Thương mại, khách sạn, nhà hàng như sau:

Bảng: Nhu cầu điện cho thương mại dịch vụ

2015

Công suất (MW) Điện năng A (GWh) Tốc độ tăng trưởng BQ(2011-2015)

8,2 16,4 15,3%/năm

0,8%

2020

Công suất (MW) Điện năng A (GWh) Tốc độ tăng trưởng BQ(2016-2020)

13,1 32,2 14,5%/năm

0,8%

Nhu cầu điện cho quản lý và tiêu dùng dân cư

Nhu cầu điện cho mảng phụ tải này bao gồm điện cấp cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, các văn phòng làm việc của các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và điện cấp cho sinh hoạt gia đình dân cư

Phụ tải điện cấp cho quản lý được xác định theo quy mô diện tích và trang thiết bị của văn phòng Phụ tải điện cấp cho sinh hoạt gia đình được tính theo định mức tiêu thụ điện năng cho từng hộ gia đình trong 1 năm theo từng khu vực đặc trưng (thành phố, thị

xã, thị trấn, nông thôn) Định mức này được tính theo tài liệu hướng dẫn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam có căn cứ và hiệu chỉnh theo tiêu thụ điện thực tế năm 2009 của tỉnh, đồng thời có so sánh với mức sử dụng điện nông thôn của một số tỉnh có đặc trưng tương

tự Định mức tiêu thụ điện năng cho tiêu dùng dân cư được trình bày bảng III.4

Bảng:Chỉ tiêu ánh sáng sinh hoạt

W/hộ kWh/hộ.năm W/hộ kWh/hộ.năm

Trang 16

3 Thị trấn 1000 1600 1400 2400

4 Nông thôn đồng bằng 800-900 1200-1350 1100-1200 1700-1900

5 Nông thôn miền núi 600-700 900-1150 900-1000 1400-1550

Kết quả tính toán nhu cầu điện cho quản lý và tiêu dùng dân cư như sau:

Bảng: Nhu cầu điện cho quản lý và tiêu dùng dân cư

2015

Công suất (MW) Điện năng A (GWh) Tốc độ tăng trưởng BQ(2011-2015)

216

615 10,2%/năm

30,0%

2020

Công suất (MW) Điện năng A (GWh) Tốc độ tăng trưởng BQ(2016-2020)

324

972 9,6%/năm

23,5%

Nhu cầu điện cho hoạt động khác:

Là nhu cầu điện cho rạp chiếu phim, nhà văn hoá, triển lãm, khu di tích lịch sử, vui chơi giải trí, sân bãi thể thao, trường học, bệnh viện, chiếu sáng công cộng, kho bãi, thông tin liên lạc, được tính theo quy mô diện tích hoặc công suất thiết bị lắp đặt Kết quả tính toán nhu cầu điện cho các hoạt động khác như sau:

Bảng: Nhu cầu điện cho các hoạt động khác

2015

Công suất (MW) Điện năng A (GWh) Tốc độ tăng trưởng BQ(2011-2015)

13,5 33,7 10,8%/năm

1,6%

2020

Công suất (MW) Điện năng A (GWh) Tốc độ tăng trưởng BQ(2016-2020)

21,6 53,9 9,8%/năm

1,3%

Trang 17

b Kết quả tính toán nhu cầu điện theo 2 phương án:

Bảng: Nhu cầu điện tỉnh Vĩnh Phúc theo 2 phương án:

Năm Thành phần P.án cơ sở P.án cao

2015

Công suất (MW) Điện thương phẩm (GWh) Điện nhận (GWh)

Tăng trưởng ĐTP BQ(2011-2015)

410

2049

2227 17,4%/năm

470

2387

2595 21,0%/năm

2020

Công suất (MW) Điện thương phẩm (GWh) Điện nhận (GWh)

Tăng trưởng ĐTP BQ(2011-2015)

780

4130

4441 15,0%/năm

890

5017

5395 16,0%/năm

1.3.2.2 Dự báo nhu cầu điện tỉnh Vĩnh Phúc phương pháp gián tiếp:

Nhu cầu điện giai đoạn đến 2020 của tỉnh Vĩnh Phúc được dự báo theo phương pháp gián tiếp và được mô phỏng theo quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng điện năng với tốc

độ tăng trưởng các ngành kinh tế Việc tính toán nhu cầu điện giai đoạn 2010-2015-2020 theo phương pháp này được thực hiện trên chương trình phần mềm máy tính

Bảng:Kết quả dự báo nhu cầu điện tỉnh Vĩnh Phúc đến 2015-2020 theo phương pháp gián

tiếp Đơn vị Năm 2015 Năm 2020 Tổng thương phẩm GWh 2117,6 4532,5

Trang 18

Bảng:So sánh dự báo nhu cầu điện theo 2 phương pháp.

Nhu cầu điện dự báo theo 2 phương pháp sai khác nhau < 5%, do vậy kết quả tính toán nhu cầu điện theo phương pháp trực tiếp là chấp nhận được

Trang 19

b Kết quả phân vùng phụ tải toàn tỉnh Vĩnh Phúc :

Bảng: Kết quả phân vùng phụ tải điện phương án cơ sở

1.3.3 Nhận xét kết quả tính toán nhu cầu điện đến 2015-2020:

Bảng: Đánh giá tăng trưởng điện thương phẩm qua các giai đoạn

Tỷ số điện thương phẩm

(GWh)

2010/2005 2015/2010 2020/2015 2020/2010 919/444 2049/919 4130/2049 4130/919

1.4 Các nhà máy sản xuất điện tại tỉnh Vĩnh Phúc

Tỉnh Vĩnh Phúc không có điều kiện thuận lợi để xây dựng nhà máy thủy điện, nhiệt điện …Do đo, tính đến thời điểm này trên địa bàn tỉnh chưa xây dựng được nhà máy sản xuất điện nào

Trang 20

Có thể nhìn trên hình trên hình, khu vực lân cận tỉnh Vĩnh Phúc có nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn thuộc tỉnh Thái Nguyên Công suất nhà máy là 100MW, sản lượng điện hàng năm 600 triệu kWh

Đứng trước nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung, việc xây dựng được một nhà máy sản xuất điện là cần thiết Với những điều kiện hiện nay của tỉnh Vĩnh Phúc, xây dựng một nhà máy sản xuất điện từ năng lượng tái tạo

là phương án khả thi Trong đó, sử dụng nguồn biomass sẵn có tại tỉnh là hướng đi tiềm năng

1.5 Mạng lưới truyền tải tỉnh Vĩnh Phúc

1.5.1 Hiện trạng nguồn và lưới điện

Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, như đã trình bày ở phần 1.4, không có nhà máy sản xuất điện nào, tuy nhiên tỷ lệ phủ lưới điện lớn

Tỷ lệ phủ điện thấp nhất trên địa bàn tỉnh là 83%, thuộc khu vực huyện Lập

Thạch, các khu vực còn lại tỷ lệ này đạt trên 90%, cao nhất là các khu vực phía Đông

Nam, tỷ lệ này đạt 99%

Ngày đăng: 09/03/2015, 15:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau: - SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ GEOSPATIAL ĐỂ ĐÁNH GIÁ  tiềm năng sinh khối của tỉnh Vĩnh phúc
Bảng sau (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w