1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo môn công nghệ khai thác và chế biến dầu và than đá sử dụng công cụ geospatial để đánh giá tiềm năng sinh khối từ ngô của tỉnh ninh bình

21 451 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 299,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song với sự chỉ đạo quyết liệt, cótrọng tâm, trọng điểm của Tỉnh ủy - HĐND - UBND tỉnh cùng với sự nỗlực của các cấp, các ngành, các thành phần kinh tế, của cán bộ, quân vàdân trong tỉnh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Viện Kinh Tế và Quản Lý

BÁO CÁO MÔN CÔNG NGHỆ KHAI THÁC THAN ĐÁ VÀ CHẾ BIẾN DẦU

Sử dụng công cụ Geospatial để đánh giá tiềm năng sinh

khối từ ngô của tỉnh Ninh Bình.

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Văn Đình Sơn Thọ

Nhóm sinh viên thực hiện :

Quách Trung Nghĩa 20106203

Phạm Hồng Quân 20106208

Hoàng Thị My 20104576

Lớp : KTCN

Hà Nội, ngày / /2013

Trang 2

M c L c ục Lục ục Lục

1.1 Tình hình kinh tế-xã hội 1

1.2 Cơ sở hạ tầng 5

1.3 Nhu cầu tiêu thụ năng lượng 9

1.3.1 Nhu cầu sử dụng điện 10

1.3.2 Nhu cầu sử dụng than 11

1.4 Các nhà máy sản xuất điện 13

1.5 Mạng lưới truyền tải 15

Trang 3

Phần 1 Tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Ninh Bình

1.1 Tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Ninh Bình năm 2012

Năm 2012, trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn: vốn vay lãisuất cao, đầu tư công giảm, thời tiết không thuận lợi đã tác động khôngnhỏ đến sản xuất và đời sống nhân dân Song với sự chỉ đạo quyết liệt, cótrọng tâm, trọng điểm của Tỉnh ủy - HĐND - UBND tỉnh cùng với sự nỗlực của các cấp, các ngành, các thành phần kinh tế, của cán bộ, quân vàdân trong tỉnh đã tập trung triển khai thực hiện các giải pháp kiềm chếlạm phát, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, ổnđịnh kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; do vậy kinh tế - xã hội củatỉnh đã đạt được những kết quả tích cực:

Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 11,05%; sản xuất công nghiệp tăng14,6% so với năm 2011; nông nghiệp phát triển ổn định; kim ngạch xuấtkhẩu tăng mạnh, du lịch phát triển khá; văn hóa - xã hội có tiến bộ, ansinh xã hội và đời sống nhân dân được đảm bảo; quốc phòng được tăngcường, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; hiệu lực,hiệu quả quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính, công tác đốingoại, hội nhập kinh tế quốc tế có nhiều tiến bộ

Trang 4

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu năm 2012:

Thựchiện

năm 2011

Mục tiêunăm 2012

Ước

thựchiện

năm2012

So sánhvới mụctiêu

Trang 5

TT Chỉ tiêu ĐVT

Thựchiện

năm 2011

Mục tiêunăm 2012

Ước

thựchiện

năm2012

So sánhvới mụctiêu

5 Vốn đầu tư toàn xã hội Tỷ đồng 21.410 18.500 17.600 Không đạt

6 Sản lượng lương thựcVạn tấn 51,4 48 51,1 Vượt mục

Trang 6

TT Chỉ tiêu ĐVT

Thựchiện

năm 2011

Mục tiêunăm 2012

Ước

thựchiện

năm2012

So sánhvới mụctiêu

Trang 7

TT Chỉ tiêu ĐVT

Thựchiện

năm 2011

Mục tiêunăm 2012

Ước

thựchiện

năm2012

So sánhvới mụctiêu

năm 2012

Các chỉ tiêu về văn hóa

Trang 8

TT Chỉ tiêu ĐVT

Thựchiện

năm 2011

Mục tiêunăm 2012

Ước

thựchiện

năm2012

So sánhvới mụctiêu

13 Tỷ lệ hộ nghèo (tiêu

Vượt mụctiêu

Chỉ tiêu về môi trường

Trang 9

1.2 Cơ sở hạ tầng

Ninh Bình là tỉnh có mạng lưới đường giao thông thuận tiện cả về đường

bộ, đường thủy, đường sắt và trong tương lai sẽ có quy hoạch đường hàng không

 Hệ thống giao thông

Ninh Bình là tỉnh có mạng lưới đường giao thông thuận tiện cả về đường

bộ, đường thủy, đường sắt và trong tương lai sẽ có quy hoạch đườnghàng không Đường bộ có Quốc lộ 1A là tuyến giao thông huyết mạchcủa cả nước, quốc lộ 10 kết nối với Hải Phòng - Quảng Ninh, quốc lộ12B và đường tỉnh ĐT477 kết nối với đường HồChí Minh, đường cao tốcCầu Giẽ - Ninh Bình kết nối với thủ đô Hà Nội rút ngắn thời gian lưuthông xuống còn 01h Trong thời gian tới, Ninh Bình sẽ được tiếp nhậnmột số dự án giao thông quan trọng như: Đường cao tốc Ninh Bình -Thanh Hóa, đường bộ ven biển đi qua huyện Kim Sơn Đường sắt Bắc –Nam chạy qua địa bàn tỉnh có chiều dài 19km với 4 ga (Ninh Bình, Cầu

Trang 10

Yên, Gềnh và Đồng Giao) cùng với Quốc lộ 1A là tuyến giao thông huyếtmạch của cả nước, tương lai là đường sắt cao tốc Bắc – Nam Đườngthủy có sông Đáy thông ra Biển Đông qua Cửa Đáy và hệ thống sôngVạc, sông Hoàng Long kết nối với khu vực Tây Bắc Hệ thống cảng NinhPhúc, Khánh Phú trên sông Đáy có thể tiếp nhận tàu 3.000 tấn vào làmhàng, Cảng khô ICD diện tích 37ha và 02 kho ngoại quan diện tích mỗikho khoảng 10ha tại KCN Khánh Phú và KCN Gián Khẩu chuyên phục

vụ xuất nhập khẩu hàng hóa trực tiếp đã được đưa vào khai thác

 Hệ thống điện, cấp – thoát nước

Mạng lưới điện cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng, điện được đưađến 100% các xã trong tỉnh với tổng chiều dài các loại đường dây là trên770km Toàn tỉnh đã có 01 TBA 500kv, 03 TBA 220kv, 06 TBA 110kv,

90 TBA 35kv và 22kv Các công trình cấp nước sạch đã và đang đượcquan tâm đầu tư xây dựng và nâng cấp với tổng công suất 85.000m3/năm, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh Hệ thốngthoát nước đô thị và nông thôn đã và đang được xây dựng tiến tới hoànthiện đồng bộ, đảm bảo vệ sinh môi trường

 Hệ thống dịch vụ thương mại, du lịch

Ninh Bình hiện có 87 khách sạn với hơn 3.000 buồng, trong đó có 01khách sạn đạt tiêu chuẩn 4 sao, 03 khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao, 03 khunghỉ dưỡng resort cao cấp và hàng nghìn nhà hàng Hầu hết các huyệntrong tỉnh đều có trung tâm thương mại, phục vụ nhu cầu mua sắm củangười dân Tập trung nhiều nhất là thành phố Ninh Bình và thị xã TamĐiệp, như: Đông Thành Plaza, Hapromart, Trung tâm thương mại – siêu

Trang 11

thị BigC đang được xây dựng tại xã Ninh Phúc Hệ thống ngân hàng – tíndụng chủ yếu là các ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ

cổ phần chi phối và các chi nhánh, văn phòng giao dịch của một số tổchức tín dụng như: CN Ngân hàng Công thương Ninh Bình (VietinBank),

CN Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (AgriBank), CNNgân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV), CN Ngân hàng Phát triển(VDB), CN Ngân hàng dầu khí Toàn cầu (GP.Bank), CN Ngân hàngHằng hải (Maritime Bank), CN Ngân hàng Quân đội (MB), CN Ngânhàng Techcombank, CN Ngân hàng bưu điện Liên Việt (LPB)

 Hệ thống thông tin liên lạc

Hệ thống thông tin liên lạc được phủ kín trên địa bàn toàn tỉnh, đảm bảothông tin liên lạc thông suốt trong và ngoài nước gồm 40 bưu điện (2 bưuđiện trung tâm, 7 bưu điện huyện thị và 31 bưu điện khu vực) Có 866trạm thu phát sóng thông tin di động được xây dựng Số thuê bao điệnthoại trên địa bàn tỉnh đến hết năm 2011 là: 1.008.500 thuê bao, đạt mật

độ 112 máy/100 dân

 Mạng lưới các cơ sở đào tạo – dạy nghề và nguồn nhân lực

Trên địa bàn tỉnh hiện có 01 trường Đại học đa ngành là trường Đại học Hoa Lư, 04 trường Cao đẳng (gồm: Cao đẳng y tế Ninh Bình, Cao đẳng nghề Lilama I, Cao đẳng nghề cơ giới Ninh Bình, Cao đẳng nghề cơ điện xây dựng Tam Điệp), 03 trường Trung cấp (gồm: Trung cấp nghề Thành Nam, Trung cấp kinh tế kỹ thuật và tại chức Ninh Bình) và các Trung tâm dạy nghề, đào tạo các chuyên ngành: Sư phạm, Tài chính, Du lịch, Xây dựng, Công nghiệp, hàng năm cho ra trường hơn 10.000 (kỹ sư, cử

Trang 12

nhân, cao đẳng nghề) và hàng chục nghìn lao động có tay nghề, đây là nguồn cung lao động có đủ khả năng, trình độ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

 Công tác quy hoạch

Toàn tỉnh đã hoàn thành công tác xây dựng quy hoạch, gồm: QH tổng thểphát triển KT-XH tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, tầm nhìn 2030 đã đượccác Bộ, ngành thông qua để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Quyhoạch phát triển hệ thống đô thị tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, tầm nhìn2030; Quy hoạch chung thành phố Ninh Bình đến năm 2030, định hướngđến năm 2050

Về quy hoạch công nghiệp: Toàn tỉnh đã quy hoạch được 7 Khu CN(gồm: Gián Khẩu, Khánh Phú, Tam Điệp, Phúc Sơn, Khánh Cư, Sơn Hà

và Xích Thổ) với tổng diện tích 1.961ha, trong đó có 3 KCN (gồm: GiánKhẩu, Khánh Phú, Tam Điệp) đang hoạt động với tỷ lệ lấp đầy từ 70-100% Hoạt động trong các KCN tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực sảnxuất VLXD, may mặc, cơ khí chế tạo, lắp ráp ô tô, SX phân bón, SXthép Hiện đang còn 4 KCN cần kêu gọi đầu tư (gồm: Phúc Sơn, Khánh

Cư, Sơn Hà và Xích Thổ) Trong giai đoạn từ nay đến 2015, tỉnh NinhBình sẽ tập trung nguồn lực, kêu gọi đầu tư để xây dựng, hoàn thiện hạtầng KCN sạch Phúc Sơn, KCN Khánh Cư với tổng diện tích khoảng300ha nhằm thu hút các nhà đầu tư trong lĩnh vực: Công nghệ sinh học,thực phẩm; Dịch vụ thương mại; Công nghệ thông tin, điện tử, điện lạnh,sản xuất lắp ráp thiết bị, linh kiện điện tử; Công nghệ cơ khí tự động hoá,năng lượng sạch

Trang 13

Về quy hoạch du lịch: Tổng thể phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình đếnnăm 2015 gồm 07 khu du lịch chính là: Khu Tam Cốc - Bích Động –Sinh thái Tràng An - Cố đô Hoa Lư; Khu Trung tâm thành phố NinhBình; Khu Vườn quốc gia Cúc Phương - Kỳ Phú - Hồ Đồng Chương;Khu du lịch suối nước nóng Kênh Gà - động Vân Trình - Khu bảo tồnthiên nhiên đất ngập nước Vân Long - Chùa Địch Lộng – Động Hoa Lư;Khu thị xã Tam Điệp - Phòng tuyến Tam Điệp - Biện Sơn; Khu hồ YênThắng - Yên Đồng - Động Mã Tiên; Khu Nhà thờ đá Phát Diệm và vùngbiển Kim Sơn.

1.3 Nhu cầu tiêu thụ năng lượng

1.3.1 Nhu cầu sử dụng điện

Số liệu thống kê năm 2011, của phòng Kinh doanh (Công ty TNHHMTV Điện lực Ninh Bình) cho biết: sản lượng điện tiêu thụ (điện thương

phẩm) trên địa bàn tỉnh là 1.287,4 triệu KWh (tăng 1.235,4 triệu KWh so

với năm 1992 - năm đầu tiên tái lập tỉnh)

Lượng điện dùng cho Công nghiệp - xây dựng năm qua là 976,2 triệuKWh, chiếm 75,8% tổng lượng điện tiêu thụ trong năm trên địa bàn, tăng31,6% so với năm 2010 Điện cho tiêu dùng dân cư là 274,2 triệu KWh,chiếm 21,3% tổng lượng điện tiêu thụ, tăng 9,2% so với năm 2010 Điệndùng cho thương nghiệp, nhà hàng, khách sạn, du lịch là 11,8 triệu KWh,chiếm 0,92% tổng lượng điện tiêu thụ và tăng 35,89% so với cùng kỳnăm trước Điện dùng cho nông nghiệp 9,4 triệu KWh, chiếm 0,74% tổngsản lượng điện tiêu thụ, giảm 21% so với năm 2010 Điện dùng cho cáchoạt động khác là 15,7 triệu KWh, chiếm 1,22% tổng lượng điện tiêu thụ

và tăng 5,49% so với cùng kỳ năm trước Trong 3 tháng đầu năm 2012,

Trang 14

lượng điện tiêu thụ trên địa bàn tỉnh đã là 315,4 triệu KWh Dự kiến, năm

2012, lượng điện cần cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong tỉnh là

1.399,4 triệu KWh, tăng khoảng 8,7% so với lượng điện tiêu thụ trong

năm 2011 Như vậy, lượng điện cần cho sản xuất và tiêu dùng của nhân

dân trong tỉnh là rất lớn với chiều hướng ngày càng tăng, năm sau cao

hơn năm trước Trong mấy năm gần đây, các ngành, lĩnh vực lượng điện

dùng đều tăng cao Điện dùng cho công nghiệp, xây dựng chiếm tỷ trọng

lớn trong tổng lượng điện tiêu thụ Lượng điện dùng cho thương nghiệp

nhà hàng khách sạn có chiều hướng tăng trưởng nhanh…

976.2

274.2 11.8 9.4 15.7

Sản lượng điện tiêu thụ năm 2011 của tỉnh

Ninh Bình (triệu kWh)

Công nghiệp - xây dựng

Tiêu dùng dân cư

Thương nghiệp, nhà hàng, khách sạn, du lịch

Nông nghiệp

Các hoạt động khác

1.3.2 Nhu cầu sử dụng than

 Than cho sản xuất điện

Số liệu thống kê sản xuất điện của nhà máy nhiệt điện Ninh Bình qua các thời kỳ

(nguồn Tổng công ty cổ phần xây dựng điện Việt Nam VNECO)

Thời kỳ Sản lượng Ðiện tự Dầu kèm Than T/C Hiệu suất

Trang 15

TB (triệu kWh)

dùng (%)

Khối lượng than cho sản xuất điện của tỉnh là : 395.500 tấn

 Than cho sản xuất xi măng

Hiện tại, Ninh Bình là địa phương có sản lượng xi măng lớn nhất cảnước Trên địa bàn tỉnh hiện có 5 nhà máy sản xuất xi măng lớn, cócông nghệ tiên tiến, đáp ứng được yêu cầu chất lượng của khách hàng

và tính cạnh tranh ngày càng cao của doanh nghiệp, với tổng công

suất thiết kế 11,86 triệu tấn/năm, như: Nhà máy xi măng Tam Điệp

(công suất 1,4 triệu tấn/năm); Nhà máy xi măng Hệ Dưỡng (côngsuất 3,6 triệu tấn/năm); Nhà máy xi măng The Vissai (công suất 2,7triệu tấn/năm); Nhà máy xi măng Hướng Dương (công suất 1,8 triệutấn/năm); Nhà máy xi măng Duyên Hà (công suất 2,36 triệu tấn/năm)(theo Sở công thương tỉnh Ninh Bình)

Sản xuất xi măng là ngành công nghiệp sử dụng nhiều năng lượng.Trung bình để tạo ra 1 tấn clinker (là thành phần chính của xi măng)phải cần đến 3.0 -5.5 GJ (7.2 – 13.2 x 106 KCal) tương đương vớinhiệt năng của 100 -180 kg than Anthracite Với số liệu này ta có thể

Trang 16

ước tính khối lượng than dùng trong sản xuất xi măng tại các nhàmáy lớn của tỉnh bằng công thức.

Khối lượng than cho sản xuất xi măng = Công suất các nhà máy (triệu tấn/năm) x Lượng than để tạo ra 1 tấn clinker (180kg) Khối lượng than ước tính cho sản xuất xi măng của tỉnh là: 2.134.800 tấn

1.4 Các nhà máy sản xuất điện

 Giới thiệu tổng quát về nhà máy nhiệt điện Ninh Bình

Nhà máy nhiệt điện Ninh Bình được khởi công xây dựng vào ngày 05/03/1971 theo thiết bị, hướng dẫn thi công lắp đặt của chuyên gia Trung Quốc Nhà máy gồm 4 tổ máy trung áp với công suất 100 MW.Sau hơn 3 năm tổ máy đầu tiên đã hòa vào lưới điện quốc gia do thời gian này đang diễn ra chiến tranh

Ngày 19/05/1974, tổ máy 1 hòa lưới điện quốc gia

Ngày 21/12/1974, tổ máy 2 hòa lưới điện quốc gia

Ngày 09/11/1975, tổ máy 3 hòa lưới điện quốc gia

Ngày 08/03/1975, tổ máy 4 hòa lưới điện quốc gia

Quyết định chính thức thành lập nhà máy nhiệt điện Ninh Bình vàongày 17/01/1974 Từ đây lưới điện miền Bắc có thêm thế mạnh về nguồn điện góp phần tích cực vào sự nghiệp khôi phục kinh tế sau chiến tranh Do nhà máy được xây dựng trong chiến tranh và vừa thiết

Trang 17

kế vừa thi công nên nhà máy có đặc điểm rất nổi bật (duy nhất tại ViệtNam) là nhà máy nửa nổi nửa ngầm (-7m, tối thiểu 10m trong nền đất) Do vậy việc quản lý vận hành nhà máy gặp phải một số khó khăn.

Tổng số CNVC nhà máy hiện nay là hơn 1300 người, gồm 2 lực lượng chính là sản xuất điện và sản xuất khác

*Nhà máy gồm có các phân xưởng chính:

-Phân xưởng lò hơi

-Phân xưởng máy (Tuabin)

-Phân xưởng điện

-Phân xưởng nhiên liệu

-Phân xưởng hóa

-Phân xưởng kiểm nhiệt

-Phân xưởng cơ khí

Nhà máy nhiệt điện Ninh Bình, nay là Công ty cổ phần Nhiệt điện Ninh Bình, được xây dựng trong những năm đầu của thập kỷ 70 với

tổng công suất 100 MW Là một trong số những nhà máy điện đầu

tiên của cả nước nên Nhiệt điện Ninh Bình có vai trò, vị trí và ý nghĩa rất quan trọng trong hệ thống điện quốc gia, đảm bảo ổn định điện áp nhằm nâng cao chất lượng điện năng cho khu vực Ðặc biệt, Nhà máy cung cấp nguồn điện tại chỗ và truyền tải cho một số tỉnh phía Bắc,

Trang 18

kịp thời đáp ứng nhu cầu sử dụng điện năng, phục vụ hiệu quả công cuộc hàn gắn vết thương chiến tranh và xây dựng, phát triển kinh tế của đất nước.

1.5 Mạng lưới truyền tải

 Các đường dây 220KV

1, Nho Quan – Ninh Bình 1&2

Tên đường dây: ĐZ 220kV Nho Quan – Ninh Bình 1&2

Tên ngăn lộ: 273T500NQ – 272E23.1 và 274T500NQ – 271E23.1

Tổng chiều dài: 30,77 km ; Số mạch: 02 mạch

Tổng số vị trí: 92 vị trí

Thời gian đưa vào vận hành: Năm 1992 (Đoạn đấu nối vào T500NQ vận

hành năm 2005)

2, Hoà Bình – Nho Quan 1&2

Tên đường dây: ĐZ 220kV Hoà Bình – Nho Quan 1&2

Tên ngăn lộ: 270A100 – 271T500NQ và 271A100 – 272T500NQ.

Tổng chiều dài: 86,9 km ; Số mạch: 02 mạch

Trang 19

Tổng số vị trí: 219 vị trí

Thời gian đưa vào vận hành: Tháng12/1991 (Đoạn rẽ nhánh vào T500NQ vận

hành năm2005)

3, Hà Đông – Nho Quan

Tên đường dây: ĐZ 220kV Hà Đông – Nho Quan

Tên ngăn lộ: 276E1.4 – 275T500NQ.

Tổng chiều dài: 84,95 km ; Số mạch: 01 mạch (Đoạn 179¸190 đi chung

cột với ĐZ 220kV Nho Quan-Thanh Hoá)

Tổng số vị trí: 190 vị trí.

Thời gian đưa vào vận hành: Năm 1989 (Đoạn 179190 đấu nối vào

T500NQ vận hành năm 2005)

4, Nho Quan – Thanh Hoá

Tên đường dây: ĐZ 220kV Nho Quan – Thanh Hoá

Tên ngăn lộ: 276T500NQ – 272E9.2

Tổng chiều dài: 65,51 km ; Số mạch: 01 mạch (Đoạn

0112 đi chung cột với ĐZ 220kV Hà Đông-Nho Quan)

Tổng số vị trí: 152 vị trí.

Thời gian đưa vào vận hành: Năm 1989 (Đoạn 0112 đấu nối vào T500NQ

vận hành năm 2005)

5, Ninh Bình – Nam Định

Ngày đăng: 09/03/2015, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w