1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề tốt nghiệp – Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA trong công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam

71 567 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 464 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) như thế nào? không phải bây giờ mới được đề cập đến. Nó trở thành vấn đề nóng bỏng và được toàn xã hội Việt nam nói chung và các nước tài trợ nói riêng quan tâm đặc biệt sau khi xảy ra vụ việc tại Ban quản lý các dự án giao thông 18 – PMU18, khi mà hàng chục tỷ đồng của Nhà nước, tiền viện trợ bị rơi vào túi cá nhân, và thất thoát ra bên ngoài.Công tác xóa đói giảm nghèo, lĩnh vực hàng năm nhận được lượng vốn đầu tư rất lớn từ nguồn vốn ODA. Vì vậy, vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn vốn này cũng đã được nhắc tới nhiều lần, và nó cũng trở thành vấn đề được quan tâm vì số tiền đầu tư rất lớn, lĩnh vực đầu tư rộng, dàn trải, lại tập trung vào khu vực nông thôn, miền núi,hải đảo xa xôi và đồng bào dân tộc thiểu số… do vậy việc kiểm soát vốn đầu tư và hiệu quả của nó trở thành một bài toán khó, và nan giải.Vì thế, sau một chặng đường dài hơn 20 năm xây dựng và phát triển kinh tế đất nước, việc nhìn nhận, đánh giá lại hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA vào Việt Nam trong lĩnh vực xoá đói giảm nghèo là đặc biệt quan trọng, rút ra được những bài học kinh nghiệm quý báu để hướng tới sự thành công trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước trong những năm tới đây.Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Trung tâm xúc tiến đầu tư nước ngoài – khu vực phía Bắc trực thuộc bộ Kế Hoạch Đầu Tư, tôi đã lựa chọn đề tài: “ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA TRONG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở VIỆT NAM ” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI GIỚI THIỆU 1

CHƯƠNG I: VAI TRÒ CỦA VỐN ODA TRONG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở VIỆT NAM 3

I Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 3

1 Khái niệm 3

2 Đặc điểm 4

3 Phân loại 7

II Thực trạng nghèo đói ở Việt Nam 9

1 Định nghĩa về đói nghèo 9

2 Thực trạng đói nghèo ở Việt Nam 10

2.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 10

2.1.1 Tình hình phát triển các ngành 10

2.1.2 Về thực trạng đời sống nhân dân 13

2.1.3 Về cơ chế chính sách 13

2.1.4 Về chất lượng phát triển 14

2.1.5 Tồn tại nhiều vấn đề xã hội bức xúc 14

2.2 Thực trạng nghèo đói ở Việt Nam 15

2.3 Nguyên nhân của nghèo đói 17

3 Vai trò của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA đối với công tác xoá đói giảm nghèo 19

III Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ( ODA ) 21

1 Các hình thức đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA 21

Trang 2

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA TRONG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở VIỆT NAM TRONG

THỜI GIAN QUA 30

I Một số dự án ODA về xoá đói giảm nghèo trong thời gian này 30

II Phân tích việc sử dụng vốn ODA cho các ngành nhằm xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam 31

1 Đối với phát triển kinh tế xã hội nói chung: 31

2 Ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông 31

3 Đối với nông nghiệp và phát triển nông thôn 33

4 Lĩnh vực giáo dục đào tạo 33

5 Đối với lĩnh vực khoa học công nghệ môi trường 34

6 Đối với ngành y tế : 35

III Đánh giá hiệu quả của các chương trình, dự án ODA đến công tác xoá đói giảm nghèo 36

1 Thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các dịch vụ công 36

2 Hỗ trợ phát triển nông nghiệp và nông thôn tạo điều kiện xoá đói giảm nghèo trên diện rộng 38

3 Hỗ trợ phát triển công nghiệp nhằm tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người nghèo 41

4 Hỗ trợ phát triển nền giáo dục công bằng và chất lượng cho người nghèo .42

5 Giúp cải thiện mạng lưới an sinh xã hội 44

III Một số nguyên nhân dẫn đễn thành công, hạn chế trong việc sử dụng vốn ODA dành cho xóa đói giảm nghèo và bài học cần thiết .46

1 Nguyên nhân đạt được những thành công 46

Trang 3

2 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế 47

3 Một số bài học cần thiết 49

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢM PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA TRONG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở VIỆT NAM 50

I Tầm vi mô: 50

1 Hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng ODA cho dự án 50

1.1 Cải tiến thủ tục chính sách về quản lý sử dụng ODA 50

1.2 Hoàn thiện công tác quản lý các dự án sử dụng nguồn vốn ODA 50

2 Xây dựng chiến lược thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA 51

3 Tăng cường công tác kế hoạch hoá nguồn vốn ODA 51

4 Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị và các dự án sử dụng ODA 52

5 Nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ quản lý 53

6 Tăng cường công tác đánh giá và theo dõi dự án ODA 54

7 Tăng cường mối quan hệ giữa nhà tài trợ và phía tiếp nhận 54

8 Nâng cao tốc độ giải ngân 54

9 Hài hoà thủ tục 55

II Tầm vĩ mô: 55

1 Tăng cường, mở rộng sự tham gia của người nghèo vào các chương trình, dự án 55

2 Giải quyết vốn đối ứng 56

3 Sử dụng vốn ODA cho phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo 57

4 Tập trung vốn ODA hỗ trợ phát triển các ngành, lĩnh vực phục vụ tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo 58

6 Xây dựng cơ chế giám sát việc thực hiện các chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo 60

Trang 4

KẾT LUẬN 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

OECD Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1:Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 4 năm 2005-2009 (%) 11

Bảng 2 : Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA 25

Bảng 3 : Mối quan hệ về thời điểm đánh giá dự án 28

Bảng 4: Danh mục các chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo 30

Bảng 5: Một số chương trình, dự án ODA về cơ sở hạ tầng 38

Bảng 6: Danh mục chương trình, dự án ODA trong nông nghiệp 39

Bảng 7: Một số chương trình, dự án ODA trong công nghiệp 42

Bảng 8: Một số chương trình, dự án ODA trong giáo dục 44

Bảng 9: Một số chương trình, dự án chăm sóc sức khoẻ 45

Trang 8

LỜI GIỚI THIỆU

Hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) như thếnào? không phải bây giờ mới được đề cập đến Nó trở thành vấn đề nóngbỏng và được toàn xã hội Việt nam nói chung và các nước tài trợ nói riêngquan tâm đặc biệt sau khi xảy ra vụ việc tại Ban quản lý các dự án giao thông

18 – PMU18, khi mà hàng chục tỷ đồng của Nhà nước, tiền viện trợ bị rơi vàotúi cá nhân, và thất thoát ra bên ngoài

Công tác xóa đói giảm nghèo, lĩnh vực hàng năm nhận được lượng vốn đầu

tư rất lớn từ nguồn vốn ODA Vì vậy, vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn vốn nàycũng đã được nhắc tới nhiều lần, và nó cũng trở thành vấn đề được quan tâm vì

số tiền đầu tư rất lớn, lĩnh vực đầu tư rộng, dàn trải, lại tập trung vào khu vựcnông thôn, miền núi,hải đảo xa xôi và đồng bào dân tộc thiểu số… do vậy việckiểm soát vốn đầu tư và hiệu quả của nó trở thành một bài toán khó, và nan giải

Vì thế, sau một chặng đường dài hơn 20 năm xây dựng và phát triển kinh

tế đất nước, việc nhìn nhận, đánh giá lại hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODAvào Việt Nam trong lĩnh vực xoá đói giảm nghèo là đặc biệt quan trọng, rút rađược những bài học kinh nghiệm quý báu để hướng tới sự thành công trongchiến lược phát triển kinh tế đất nước trong những năm tới đây

Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Trung tâm xúc tiến đầu tư nướcngoài – khu vực phía Bắc trực thuộc bộ Kế Hoạch Đầu Tư, tôi đã lựa chọn đề

tài: “ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA TRONG CÔNG

TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở VIỆT NAM ” làm chuyên đề tốt nghiệp

của mình Nội dung chính của chuyên đề gồm 3 chương:

Chương I : Vai trò của nguồn vốn ODA trong công tác xoá đói giảm nghèo tại Việt Nam.

Chương II: Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA trong công tác xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam trong thời gian qua.

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA trong công tác xoá đói giảm nghèo tại Việt Nam.

Trang 9

Với mục đính đóng góp những hiểu biết của mình vào quá trình nghiêncứu và hoàn thiện việc quản lý các dự án ODA Tuy nhiên, do hiểu biết cònnhiều hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, tôi rấtmong có được những nhận xét đánh giá của quý thầy, cô nhằm hoàn thiện đềtài này.

Trong quá trình thực tập, tôi đã nhận được những sự giúp đỡ tận tình củacác anh chị trong Trung tâm xúc tiến đầu tư nước ngoài khu vực phía Bắc vàđặc biệt là sự chỉ bảo, dìu dắt hết sức tận tình và sâu sắc của giảng viên PGS.TS: Phan Thị Nhiệm

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và chỉ bảo quý báu đó!

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2011

( Sinh viên thực hiện )

Hoàng Xuân Long

Trang 10

CHƯƠNG I VAI TRÒ CỦA VỐN ODA TRONG CÔNG TÁC

XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở VIỆT NAM

I Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC - Official Development Assistance - ODA

1 Khái niệm

Quá trình ra đời và phát triển

• (Story of official development assistance – Helmut Fuhrer – OECD –Paris 1996)

• Hội nghị Bretton Woods năm 1944 với sự ra đời của WB, IMF

• Ý tưởng dựa trên kế hoạch Marshall (1947) của Hoa Kỳ sau chiến tranhthế giới lần thứ hai

• Thành lập Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD)- ngày14/12/1960 tại Paris OECD lập ra Uỷ ban Hỗ trợ Phát triển (DevelopmentAssistance Committee-DAC) nhằm giúp các nước đang phát triển tăng trưởngkinh tế và nâng cao hiệu quả đầu tư Thành viên ban đầu của DAC là 18 nước.Theo định kỳ các nước thành viên DAC thông báo cho Uỷ ban các khoảnđóng góp của họ cho các chương trình viện trợ phát triển và trao đổi với nhaucác vấn đề liên quan tới chính sách viện trợ phát triển Năm 1969, lần đầu tiênDAC đưa ra khái niệm về ODA

• Vào năm 1970, nghị quyết của UN chính thức thông qua chỉ tiêu cácnước giàu càng năm phải trích 0,7% GNP của mình để thực hiện nghĩa vụ đốivới các nước nghèo

Khái niệm của DAC

• ODA là những luồng tài chính chuyển tới các nước đang phát triển vàtới những tổ chức đa phương để chuyển tới các nước đang phát triển mà:

Trang 11

- Được cung cấp bởi các tổ chức chính phủ (trung ương và địa phương)hoặc bởi cơ quan điều hành của các tổ chức này;

- Có mục tiêu chính là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phúc lợi của cácnước đang phát triển;

- Mang tính chất ưu đãi và có yếu tố không hoàn lại ≥ 25% (được tínhvới tỷ suất chiết khấu 10%)

Khái niệm của Việt Nam (Theo NĐ/2006/NĐCP)

• Hỗ trợ phát triển chính thức là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhànước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tàitrợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chứcliên quốc gia hoặc liên chính phủ

2 Đặc điểm

- Các nhà tài trợ (Donors) bao gồm:

+ Chính phủ các nước chủ yếu là các nước phát triển hoặc tương đối pháttriển (cấp ODA dưới dạng này còn gọi là ODA song phương, cấp ODA mànhà tài trợ không phải là các chính phủ gọi là ODA đa phương, xuất phát từcác tổ chức dưới đây)

+ Tổ chức liên chính phủ: EC, OECD

+ Tổ chức thuộc Liên hợp quốc (United Nations): UNCTAD UnitedNations onference on Trade and Developmen, UNDP United NationsDevelopment Programme, UNICEF United Nations Children’s Fund, UNIDOUnited Nations Industrial Development Organisation, WFP World FoodProgramme, FAO 52.8% Food and Agricultural Organisation, UNESCO25.0% United Nations Educational, Scientific and Cultural Organisation,WHO 75.4% World Health Organisation

+ Tổ chức tài chính quốc tế: IMF, WB, WTO (PRGF Trust, MIGAMultilateral Investment Guarantee Agency), các ngân hàng phát triển khu vực(AsDB Asian Development Bank, Afr.DB African Development Bank

Trang 12

+ Các tổ chức phi chính phủ (NGO)1

VN hiện có khoảng 485 tổ chức phi chính phủ nước ngoài thuộc 26 nước

công nghiệp phát triển và các nước công nghiệp mới hoạt động viện trợ tạiViệt Nam, trong đó có 369 tổ chức thường xuyên có mặt ở Việt Nam, có dự

án, đối tác cụ thể, được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phéphoạt động

- Thụy Điển Cơ quan hợp tác phát triển QT Thụy Điển (SIDA)

- Australia Cơ quan phát triển quốc tế Australia (AusAID)

- Nhật Bản Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA)

- Hoa Kỳ Cơ quan phát triển QT Hoa Kỳ (USAID)

- Canada: Quỹ viện trợ QT (IAE) và Cơ quan phát triển QT (CIDA)

- Đối tượng nhận viện trợ (Aid recipients):

Là chính phủ các nước đang và kém phát triển Cá nhân và doanh nghiệpkhông được trực tiếp nhận ODA Chính phủ là người đứng ra tiếp nhận ODA,nhận nợ với các nhà tài trợ như một khoản nợ quốc gia và là người phải trả nợ, làngười chịu trách nhiệm trước khoản nợ này ODA được tính vào thu ngân sách

do đó việc sử dụng vốn ODA cho một dự án cụ thể nào đó được coi là việc sửdụng vốn ngân sách Các nước CNPT không được nhận hình thức đầu tư ODA.Trong danh sách các nước nhận viện trợ của DAC mới nhất tháng12/2005 và được sử dụng cho các năm 2005, 2006, 2007, các nước này đượcchia làm 4 nhóm nước: nhóm các nước kém phát triển nhất (Lào,Campuchia), nhóm các nước có thu nhập thấp (GNI < $825 năm 2004, ViệtNam, một số nước châu Phi), nhóm các nước và vùng lãnh thổ có thu nhậptrung bình thấp (GNI $826-$3255 năm 2004, Braxin, Indonexia, Thái Lan,Philippin, Ucraina), nhóm các nước và vùng lãnh thổ có thu nhập trung bìnhcao (GNI $3256-$10065 năm 2004, Malayxia)

- Quan hệ giữa các chủ thể trong hoạt động ODA là quan hệ cấp chínhphủ, song phương hoặc đa phương

Trang 13

– Tính ưu đãi: Lãi suất thấp, thời gian cho vay dài, có thời gian ân hạn

(chỉ trả lãi, chưa phải trả gốc), giá trị cho vay lớn Từ các ưu đãi trên nêntrong ODA luôn có một tỉ lệ không hoàn lại nào đó Theo quy định của DAC,

tỉ lệ không hoàn lại hay thành tố ưu đãi (grant element) phải >= 25% thì mớiđược coi là khoản vốn ODA

- Có ràng buộc: các nước nhận viện trợ phải hội đủ một số điều kiện

nhất định mới được nhận tài trợ, điều kiện này tuỳ thuộc quy định của từngnhà tài trợ Đó là các điều kiện về chính trị hay về thương mại Xu hướngngày nay các ràng buộc về chính trị giảm dần về hình thức và chủ yếu là cácràng buộc về thương mại, ví dụ: mua hàng của nước cấp viện trợ, ưu tiên cácnước đồng minh chính trị, trong đó hơn 1/4 viện trợ của OECD đi kèm điềukiện phải mua hàng của nước tài trợ, thậm chí có những nước tỷ trọng này rấtcao như Tây Ban Nha (100%), Mỹ (71,6%), Canada (65%), nhưng cũng cónhững nước tỷ lệ này rất thấp thậm chí = 0 như Nhật, Ai len, Bồ Đào Nha.Một số nước tỉ lệ ràng buộc phải mua hàng của nước tài trợ rất thấp như Thụy

Sỹ, Hà Lan… Ví dụ việc cải tổ hệ thống ngân hàng Việt Nam do WB đứng ratài trợ trong thời gian qua kèm theo các diều kiện về điều chỉnh hệ thông lãisuất, hệ thống các ngân hàng, hệ thống quản lý ngân hàng, quy trình hoạtđộng của ngân hàng theo quy chuẩn của WB Tuy nói rằng các ràng buộc vềchính trị không còn xuất hiện nhưng thực chất là các nước viện trợ nhờ vàoràng buộc kinh tế mà dẫn đến các ràng buộc chính trị

- Nhà tài trợ gián tiếp điều hành dự án: Các nhà tài trợ không trực tiếp

điều hành dự án nhưng thực chất có thể tham gia gián tiếp dưới hình thức nhàthầu hoặc hỗ trợ chuyên gia Tuy nước chủ nhà có quyền sử dụng quản lý vốnODA nhưng thông thường mẫu lập dự án ODA phải có sự thoả thuận với cácnhà tài trợ và các nhà tài trợ xem xét rất kỹ các dự án xin tài trợ và kiểm tramột cách kỹ lưỡng việc thực hiện dự án có đúng mục đích hay không Ví dụcác nhà đầu tư có thể chia dự án tổng thành các tiểu dự án, các giai đoạn, nếuhoàn thành giai đoạn trước thì mới được cấp vốn tiếp để tiếp tục giai đoạnsau, nếu không thì bị cắt vốn đầu tư, với mục đích dễ dàng kiểm soát vốn vàtiến độ của dự án

Trang 14

Ví dụ: Dự án nâng cấp quốc lộ 1A

- Có tính phúc lợi xã hội: Lĩnh vực đầu tư của ODA chủ yếu là các lĩnh

vực không hoặc ít sinh lợi nhuận, đó là các công trình công cộng mang tínhchất phúc lợi xã hội như các dự án đầu tư vào cơ sở hạ tầng, các công trìnhgiao thông vận tải, giáo dục y tế, là các khoản đầu tư mang tính chất hỗ trợgiữa các chính phủ với nhau Ví dụ việc nâng cấp quốc lộ 1A Do ODA làcác khoản cho vay có lợi về mặt kinh tế xã hội cho nước nhận đầu tư nên nóđược hưởng rất nhiều ưu đãi

Tuy các nhà tài trợ thường cấp ODA không phải với mục đích tìm kiếmlợi nhuận mà để khẳng định vị thế quốc gia, thông qua ODA mở đường chođầu tư tư nhân, khu vực kinh tế tư nhân thâm nhập vào thị trường nước nhậnviện trợ thông qua các khoản viện trợ

- Có nguy cơ để lại gánh nặng nợ nần cho các quốc gia nhận viện trợ do

như đã nói ở trên lĩnh vực đầu tư thường là những lĩnh vực không sinh lợinhuận, các chủ đầu tư không trực tiếp tham gia điều hành quản lý dự án nênhiệu quả sử dụng vốn thường thấp Vì thế khi nhận viện trợ dưới hình thứcnày thì chính phủ các nước nhận viện trợ phải đề ra các mục tiêu phát triểnkinh tế các khu vực được hưởng lợi từ hoạt động ODA, để sau khi dự án đi vàohoạt động thì thu nhập từ các hoạt động kinh tế khác mới có thể bù đắp chi phícho hoạt động ODA và nhờ vào đó quốc gia ấy mới có thể trả nợ được

Ví dụ: Châu Phi

3 Phân loại

􀂙 Theo tiêu thức hoàn trả/các thành phần cấu thành:

- ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn lạicho Nhà tài trợ

VD: T9/05 ADB viện trợ không hoàn lại 9 triệu USD cho VN

- ODA cho vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi): ODA cho vayvới lãi suất và điều kiện ưu đãi sao cho "yếu tố không hoàn lại" (còn gọi là

"thành tố hỗ trợ") đạt không dưới 25% của tổng trị giá khoản

Trang 15

- ODA hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoảnvay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mạinhưng tính chung lại, "yếu tố không hoàn lại" đạt không dưới 25% của tổnggiá trị của các khoản đó.

VD: Tây Ban Nha dành cho VN 40 triệu EURO không hoàn lại và 15triệu EURO có hoàn lại trong tg 2006-2009

􀂙 Theo phương thức cung cấp

- ODA song phương (bilateral)

VD: Nhật Bản hiện là nhà tài trợ song phương lớn nhất của VN, với sốtiền ODA trung bình năm 2003-04 là 590 triệu USD, sau đó là Pháp (114 trUSD) và Đan Mach (72 triệu USD)

- ODA đa phương (multilateral)

VD: IDA của WB và ADB là hai nhà tài trợ đa phương lớn nhất của VN(505,210 triệu USD năm 2004

􀂙 Theo mục đích:

- Hỗ trợ cơ bản: Là những nguồn lực được cung cấp để đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội và môi trường Đây thường là những khoản chovay ưu đãi

VD: Dự án cấp nước sạch 112 triệu USD của WB cho VN

- Hỗ trợ kỹ thuật: Là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức,công nghệ, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứutiền đầu tư, phát triển thể chế và nguồn nhân lực loại hỗ trợ này chủ yếu làviện trợ không hoàn lại

VD: Dự án giáo dục tiểu học, hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanhtoán của WB cho VN

􀂙 Theo mục tiêu sử dụng:

- Hỗ trợ cán cân thanh toán: thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp (chuyểngiao tiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng hóa, hỗ trợ qua nhập khẩu

Trang 16

VD: Năm 1999 JBIC cho VN vay 20.000 Yên để hỗ trợ thanh toán hàngNhập khẩu

- Hỗ trợ chương trình: Là khoản ODA dành cho một mục đích tổng quátvới thời gian nhất định mà không phải xác định một cách chính xác nó sẽđược sử dụng như thế nào

VD: Chương trình phát triển tổng thể thành phố Hà Nội (không hoàn lại)Chương trình tín dụng hỗ trợ xoá đói giảm nghèo PRSC của WB

- Hỗ trợ dự án: Là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án cụ thểVD: dự án nâng cung cấp nước sạch 112 triệu USD của WB cho Hà Nội

􀂙 Theo hình thức cung cấp ODA (Nghị định 131/2006/NĐCP)

- ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trảlại cho nhà tài trợ;

- ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi): là khoản vay với cácđiều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu

tố không hoàn lại” (còn gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 35% đối với cáckhoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc;

- ODA vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cáckhoản vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thươngmại, nhưng tính chung lại có “yếu tố không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối vớicác khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc

II Thực trạng nghèo đói ở Việt Nam

1 Định nghĩa về đói nghèo

- Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống tối thiểu khôngthỏa mãn nhu cầu về ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp…

- Đói là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống nhỏ hơn mứcsống tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống

Trang 17

- Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân không được hưởng và thỏamãn những nhu cầu con người đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độphát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương.

- Chuẩn đói nghèo: Các quốc gia khác nhau sử dụng các tiêu chuẩn khácnhau để đánh giá mức độ giàu nghèo Việt Nam đưa ra chuẩn đói từ 2-1997đến 1-1-2000 hộ đói là hộ có thu nhập dưới 13kg gạo/người/tháng, tươngđương với 45.000 đồng Năm 2000, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đưa

ra ngưỡng nghèo mới làm căn cứ xác định mục tiêu xoá đói giảm nghèo chogiai đoạn 2001 - 2005 Ngưỡng nghèo đó được ấn định cho từng khu vực:nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/người/tháng; nông thôn đồng bằng:100.000 đồng/người/tháng; thành thị: 150.000 đồng

2 Thực trạng đói nghèo ở Việt Nam

2.1 Bối cảnh kinh tế xã hội

2.1.1 Tình hình phát triển các ngành

Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực xảy ra cuối năm 1997

đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam Tổng sản phẩm trong nướctrong những năm 1992-1997 thường đạt mức tăng trưởng hàng năm 8-9% đãđột ngột giảm xuống chỉ còn tăng 5,8% vào năm 1998 và tăng 4,8% vào năm

1999 Nhưng từ năm 2000 đến nay, nền kinh tế Việt Nam đã lấy lại được đàtăng trưởng với tốc độ tăng năm sau luôn luôn cao hơn năm trước (Năm 2000tăng 6,79%; năm 2001 tăng 6,89%; năm 2002 tăng 7,08%; năm 2003 tăng7,34%; năm 2004 tăng 7,79% và năm 2005 ước tính tăng 8,43%) Tính ratrong 5 năm 2001-2005, bình quân mỗi năm tổng sản phẩm trong nước tăng7,51%, đưa quy mô nền kinh tế năm 2005 gấp 1,44 lần năm 2000

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước bình quân mỗi năm trong 5 năm2001-2005 đạt 7,51% không những cao hơn hẳn tốc độ tăng bình quân6,95% mỗi năm trong kế hoạch 5 năm 1996-2000 mà còn đứng vào hàngcác nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao của khu vực và thế giới (Theo sốliệu của Ngân hàng Thế giới và ESCAP thì tốc độ tăng tổng sản phẩm trong

Trang 18

nước bình quân mỗi năm trong những năm 2000-2004 của Trung Quốc là8,5%; Hàn Quốc 5,5%; Thái Lan và Ma-lai-xi-a 5,0%; In-đô-nê-xi-a 4,6%;Phi-li-pin 4,5%; Xin-ga-po 4,1%)

Bảng 1 - Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước

4 năm 2005-2009 (%)

Ướctính2009

BQ mỗi năm2005-2009

10,22

10,6

Nguồn: Tổng Cục Thống Kê

Tổng sản phẩm trong nước năm 2006 theo giá so sánh ước tính tăng 8,17%

so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng3,4%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 10,37%; khu vực dịch vụ tăng8,29% Trong 8,17% tăng trưởng chung, khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sảnđóng góp 0,67 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp và xây dựng đóng góp 4,16điểm phần trăm và khu vực dịch vụ đóng góp 3,34 điểm phần trăm

a) Về nông nghiệp

Tốc độ tăng trưởng được duy trì và phát triển khá cao, có tác động quyếtđịnh cho công cuộc xoá đói giảm nghèo thông qua anh ninh lương thực, tạoviệc làm và tăng thu nhập cho dân sống ở nông thôn Sản xuất nông nghiệpđạt tốc độ tăng trưởng khá và toàn diện, bình quân đạt 5,6%/năm, và xuấtkhẩu mỗi năm trên 3 triệu tấn gạo Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản tăngcao, từ hơn 1 tỷ USD năm 1990 lên hơn 5,3 tỷ USD năm 2004

Cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở nhiều vùng đã có sự chuyển biến rõ rệttheo hướng tăng hiệu quả trên một đơn vị diện tích, đặc biệt nghề nuôi trồng

Trang 19

và đánh bắt thuỷ sản phát triển khá nhanh Kinh tế nông thôn phát triển đadạng hơn, nhiều vùng sản xuất nông sản quy mô lớn gắn với công nghiệp chếbiến được hình thành, các làng nghề truyền thống được khôi phục và pháttriển mạnh mẽ.

b) Về công nghiệp

Ngành công nghiệp phát triển với nhịp độ cao, góp phần quan trọng vào

ổn định kinh tế, xã hội và xoá đói giảm nghèo Năng lực sản xuất nhiều sảnphẩm công nghiệp tăng khá và trên khá không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùngtrong nước mà hạn ngạch xuất khẩu cũng ngày một tăng cao

Cơ cấu các ngành công nghiệp đã có bước chuyển dịch đáng kể, hìnhthành một số sản phẩm mũi nhọn, khu công nghiệp hình thành ở nhiều địaphương, khu chế xuất với nhiều cơ sở sản xuất có công nghệ hiện đại Cùngvới việc phát triển các khu công nghiệp có quy mô lớn, Chính phủ cũng chútrọng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, phát triển các cơ sở, làng nghề đểthu hút thêm lao động và tăng thu nhập cho người sản xuất

c) Về dịch vụ

Các ngành dịch vụ tuy hoạt động trong điều kiện hết sức khó khăn,nhưng chất lượng đã được nâng lên, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế vàphục vụ đời sống dân cư Thị trường trong nước đã thông thoáng hơn với sựtham gia của nhiều thành phần kinh tế

Tổng giá trị dịch vụ tài chính, tín dụng năm 2006 gấp 3,2 lần so với năm

1996, giáo dục đào tạo gấp 2,2 lần, y tế và các hoạt động cứu trợ xã hội gấp1,7 lần

Ngành giao thông vận tải trong điều kiện còn nhiều khó khăn, song đãđáp ứng khá tốt về cơ sở hạ tầng cho yêu cầu phát triển kinh tế Giá trị dịch

vụ vận tải, kho tàng, thông tin liên lạc tăng 1,8 lần Nhiều tuyến giao thônghuyết mạch đã được đầu tư nâng cấp bảo đảm giao thông và nhu cầu vận tảitrong những năm qua Dịch vụ Bưu chính viễn thông phát triển nhanh, mạnglưới viễn thông trong nước đã được hiện đại hoá về cơ bản Nhiều phương

Trang 20

tiện thông tin hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế đã được phát triển, bước đầu đápứng nhu cầu thông tin, thương mại của công chúng Đã hình thành thị trườngdịch vụ bảo hiểm với sự tham gia của các doanh nghiệp của các thành phầnkinh tế trong và ngoài nước Dịch vụ tài chính, ngân hàng có những đổi mớiquan trọng Các dịch vụ tư vấn pháp luật, khoa học và công nghệ đã bước đầuphát triển

2.1.2 Về thực trạng đời sống nhân dân

Đời sống của nhân dân đã có nhiều cải thiện, các mục tiêu phát triển xãhội và cải thiện đời sống dân cư ở thành thị và nông thôn nhất là mục tiêu xoáđói giảm nghèo đạt được những kết qủa rõ rệt Trong 10 năm, qua tuổi thọbình quân tăng từ 66 tuổi vào năm 1996 lên 72 tuổi vào năm 2005; tỷ lệ suydinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm từ 42,5% xuống còn 23,1%

Tỷ lệ hộ dân nông thôn được dùng nước sạch tăng lên gấp đôi; tỷ lệ nhậphọc theo đúng độ tuổi ở bậc tiểu học đạt 97% Tỷ lệ các xã không có hoặcthiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu đã giảm đi rất nhiều (năm 2005, có 93% số xã đã

có điện, 98% số xã có đường ô tô đến trung tâm xã); đời sống dân cư củanhiều vùng được cải thiện rõ rệt , nhất là đối với nông thôn và các vùng đặcbiệt khó khăn Chỉ số phát triển con người và tiếp cận các dịch vụ xã hội cũngđược cải thiện rõ rệt, mặc dù GDP tính theo đầu người của Việt Nam năm

1999 thứ 167, song chỉ số phát triển con người (HDI) được xếp thứ 101 thuộcloại trung bình trên thế giới với chỉ số 0,682 Năm 2001, báo cáo phát triểncon người của UNDP xếp Việt Nam thứ 89 trong tổng số 162 nước về chỉ sốphát triển giới (GDI)

2.1.3 Về cơ chế chính sách

Nhiều cơ chế, chính sách đổi mới kinh tế xã hội đã được thực hiện; nhiềuđạo luật về kinh tế đã được ban hành và được sửa đổi phù hợp với yêu cầu thịtrường như: Luật Dân sự, Luật đất đai, Luật lao động Luật Thương mại, LuậtĐầu tư nước ngoài, Luật hải quan, Luật bảo hiểm và các luật về thuế… đãtừng bước tạo nên môi trường pháp lý đầy đủ, đồng bộ, an toàn và thuận lợicho các hoạt động sản xuất kinh doanh bình đẳng Thể chế kinh tế thị trường

Trang 21

hàng hoá, dịch vụ, thị trường vốn, thị trường lao động, thị trường bất độngsản, thị trường khoa học - công nghệ đang được hình thành và từng bướcđược hoàn thiện, đã có tác dụng khuyến khích dân cư, doanh nghiệp trongnước và nước ngoài bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất.

2.1.4 Về chất lượng phát triển

Nền kinh tế Việt Nam phát triển chưa vững chắc Từ năm 1997 do tácđộng của cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính khu vực, nhịp độ tăng trưởngkinh tế chậm lại Những năm gần đây tuy đã đạt được mức tăng trưởng caohơn (năm 2003 đạt tốc độ 7,34%) song nền kinh tế Việt Nam còn phải trảiqua những khó khăn to lớn

Chất lượng phát triển còn thấp, hiệu quả của nền kinh tế chưa cao, sứccạnh tranh thấp, nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nhiều ngành sản phẩmchưa đủ sức cạnh tranh Trong nông nghiệp chuyển đổi cơ cấu kinh tế nôngthôn còn chậm, các phương thức canh tác tiên tiến được đưa vào nông thônchưa nhiều; lao động thiếu việc làm và không có tay nghề còn cao, năng suấtlao động còn thấp; khả năng cạnh tranh hàng hoá còn chưa cao, một số sảnphẩm tiêu thụ còn khó khăn, môi trường xuống cấp, tài nguyên bị khai thácquá mức và cạn kiệt

Sản xuất công nghiệp chưa ổn định, hiệu quả chưa cao Một số ngànhcông nghiệp còn nhiều khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nhiềudoanh nghiệp trong nước chưa năng động, sức cạnh tranh kém, chưa bám sátcác nhu cầu thị trường Trình độ công nghệ, tình trạng máy móc, thiết bị lạchậu chậm đổi mới làm cho chi phí sản xuất cao; việc sắp xếp lại sản xuất, đổimới doanh nghiệp tiến hành chậm Các ngành dịch vụ phát triển yếu, mạnglưới thương nghiệp và thị trường vùng nông thôn , miền núi, vùng sâu kémphát triển

2.1.5 Tồn tại nhiều vấn đề xã hội bức xúc

Lao động và việc làm đang trở thành vấn đề gay gắt, nổi cộm nhất hiệnnay; thu nhập và năng suất lao động nhất là trong nông nghiệp quá thấp

Trang 22

Khoảng cách thu nhập giữa nông thôn và thành thị ngày càng gia tăng; trình

độ tay nghề kém, lao động chưa qua đào tạo còn chiếm tỷ trọng cao Khoahọc công nghệ chưa thực sự trở thành cơ sở và động lực phát triển sản xuấtkinh doanh Quá trình công nghiệp hoá, đô thị hóa chậm, không theo quyhoạch nên chưa đủ sức hút lao động dôi dư trong xã hội

Vấn đề xã hội còn nhiều bức xúc, tệ nạn xã hội hội có xu hướng tiếp tụcgia tăng; gian lận thương mại chưa giảm; tai nạn giao thông xảy ra nghiêmtrọng và có xu hướng gia tăng; tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em còn cao, trên 60%trẻ em tàn tật chưa được điều trị; lao động trẻ em đang là vấn đề bức xúc; trẻ

em bị buôn bán, bị xâm hại, trẻ em lang thang có chiều hướng gia tăng; sự lâylan HIV/AIDS chưa có chiều hướng giảm; khiếu kiện vẫn còn dai dẳng… Đờisống của nhân dân ở một số vùng sâu, vùng xa, vùng thường bị thiên tai cònrất khó khăn

Nhìn chung, sau hơn mười năm thực hiện chính sách đổi mới nền kinh tếViệt Nam tuy phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, song nhờ thựchiện tốt các chính sách và có các biện pháp phù hợp, biết phát huy nội lực,tranh thủ và khai thác có hiệu quả sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế nên đã đạtđược những thành tựu quan trọng: tốc độ tăng trưởng GDP trong 10 năm từ

1995 – 2005 đạt 7,2%/năm, tỷ lệ tiết kiệm và thu nhập bình quân đầu ngườitiếp tục tăng, đời sống nhân dân được cải thiện

Mặc dù đạt được những thành tựu quan trọng, nhưng tình trạng nghèođói vẫn còn hiện hữu ở nhiều nơi, đặc biệt là khu vực nông thôn, miền núi.Thu nhập của phần lớn dân cư vẫn giáp ranh ở mức nghèo và rất dễ bị tổnthương bởi thiên tai, bệnh dịch, mất việc làm Do vậy, cần có sự nỗ lực cốgắng của Chính phủ và mọi tầng lớp nhân dân để đưa đất nước thoát nghèo vàbắt kịp sự phát triển của thế giới

2.2 Thực trạng nghèo đói ở Việt Nam

Theo số liệu của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc ở Việt Nam,vào năm 2004 chỉ số phát triển con người của Việt Nam xếp hạng 112 trên

177 nước, chỉ số phát triển giới xếp 87 trên 144 nước và chỉ số nghèo tổng

Trang 23

hợp xếp hạng 41 trên 95 nước Cũng theo số liệu của Chương trình Phát triểnLiên Hiệp Quốc, vào năm 2002 tỷ lệ nghèo theo chuẩn quốc gia của ViệtNam là 12.9%, theo chuẩn thế giới là 29% và tỷ lệ nghèo lương thực (%số hộnghèo ước lượng năm 2002) là 10.87% Vào đầu thập niên 1990, chính phủViệt Nam đã phát động chương trình Xóa đói giảm nghèo cùng với lời kêugọi của Ngân hàng thế giới UNDP cho rằng mặc dù Việt Nam đã đạt đượctăng trưởng kinh tế bền vững và kết quả rất ấn tượng giảm tỷ lệ nghèo, songvẫn còn tồn tại tình trạng nghèo cùng cực ở một số vùng Để đạt được cácMục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ, Việt Nam cần phải giải quyết tình trạngnghèo cùng cực.

Cho đến năm 2009, theo chuẩn nghèo trên, cả nước Việt Nam hiện cókhoảng 2 triệu hộ nghèo, đạt tỷ lệ 11% dân số Tuy nhiên, trên diễn đàn Quốchội Việt Nam, rất nhiều đại biểu cho rằng tỷ lệ hộ nghèo giảm không phảnánh thực chất vì số người nghèo trong xã hội không giảm, thậm chí còn tăng

do tác động của lạm phát (khoảng 40% kể từ khi ban hành chuẩn nghèo đếnnay) và do là suy giảm kinh tế Chuẩn nghèo quốc gia của Việt Nam hiện nay

là gồm những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đến 260.000đồng/người/tháng Mặc dù vậy, nhiều hộ gia đình vừa thoát nghèo vẫn rất dễrớt trở lại vào cảnh nghèo đói Trong thập kỷ tới đây nỗ lực của Việt Namtrong việc hội nhập với nền kinh tế toàn cầu sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho sự tăngtrưởng, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức đối với sự nghiệp giảm nghèo

Ở khu vực nông thôn tỷ lệ đói nghèo giảm chậm hơn thành thị nhưngtương đối ổn định từ 45,5% năm 1998 xuống 35,6% năm 2002 còn 27,5%năm 2004

Khu vực đồng bào dân tộc tốc độ giảm nghèo chậm và còn rất cao, từ75,2% xuống 69,3%

Sự phân bổ hộ nghèo giữa các vùng, các miền là không đều Năm 2005mặc dù tỷ lệ hộ nghèo trên toàn quốc giảm xuống chỉ còn 7% nhưng sự chênhlệch về số hộ nghèo giữa các vùng là rất lớn, cụ thể là tỷ lệ hộ nghèo ở vùngĐông Nam Bộ là 1,7% trong khi số hộ nghèo ở vùng Tây Bắc chiếm đến 12%

Trang 24

tổng số hộ nghèo trong cả nước.

Người dân chịu nhiều rủi ro trong cuộc sống, sản xuất mà chưa có cácthiết chế phòng ngừa hữu hiệu, dễ tái nghèo trở lại như thiên tai, dịch bệnh,sâu hại, tai nạn giao thông, tai nạn lao động, thất nghiệp…

Theo số liệu thống kê của Bộ Lao Động - Thương Binh và Xã hội đếncuối năm 2006, cả nước có 61 huyện với số dân 2,4 triệu người thuộc 20 tỉnh

có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%

2.3 Nguyên nhân của nghèo đói

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đói bao gồm cả những nguyênnhân khách quan và cả những nguyên nhân chủ quan Sau đây là một sốnguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến đói nghèo:

- Nguyên nhân khách quan:

+ Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu vừa trải qua một cuộcchiến tranh lâu dài và gian khổ, cơ sở hạ tầng bị tàn phá, ruộng đồng bị bỏhoang, bom mìn, nguồn nhân lực chính của các hộ gia đình bị sút giảm do mấtmát trong chiến tranh, thương tật, hoặc phải xa gia đình để tham gia chiếntranh, học tập cải tạo trong một thời gian dài

+ Chính sách nhà nước thất bại: sau khi thống nhất đất nước việc ápdụng chính sách tập thể hóa nông nghiệp, cải tạo công thương nghiệp vàchính sách giá lương tiền đã đem lại kết quả xấu cho nền kinh tế vốn đã ốmyếu của Việt Nam làm suy kiệt toàn bộ nguồn lực của đất nước và hộ gia đình

ở nông thôn cũng như thành thị, lạm phát tăng cao có lúc lên đến 700% năm + Hình thức sở hữu: việc áp dụng chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu nhànước và tập thể của các tư liệu sản xuất chủ yếu trong một thời gian dài đãlàm thui chột động lực sản xuất

+ Việc huy động nguồn lực nông dân quá mức, ngăn sông cấm chợ đãlàm cắt rời sản xuất với thị trường, sản xuất nông nghiệp đơn điệu, côngnghiệp thiếu hiệu quả, thương nghiệp tư nhân lụi tàn, thương nghiệp quốcdoanh thiếu hàng hàng hóa làm thu nhập đa số bộ phận giảm sút trong khi dân

Trang 25

số tăng cao

+ Lao động dư thừa ở nông thôn không được khuyến khích ra thành thịlao động, không được đào tạo để chuyển sang khu vực công nghiệp, chínhsách quản lý bằng hộ khẩu đã dùng biện pháp hành chính để ngăn cản nôngdân di cư, nhập cư vào thành phố

+ Thất nghiệp tăng cao trong một thời gian dài trước thời kỳ đổi mới donguồn vốn đầu tư thấp và thiếu hệu quả vào các công trình thâm dụng vốn củaNhà nước

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Sau 20 năm đổi mới đến năm 2005 kinh tế đã đạt được một số thànhtựu nhưng số lượng người nghèo vẫn còn đông, có thể lên đến 26% (4,6 triệuhộ) do các nguyên nhân khác như sau:

+ Sai lệch thống kê: do điều chỉnh chuẩn nghèo của Chính phủ lên chogần với chuẩn nghèo của thế giới (1USD/ngày) cho các nước đang phát triểnlàm tỷ lệ nghèo tăng lên

+ Việt Nam là nước nông nghiệp đến năm 2004 vẫn còn 74,1% dân sống

ở nông thôn trong khi tỷ lệ đóng góp của nông nghiệp trong tổng sản phẩmquốc gia thấp Hệ số Gini là 0,42 và hệ số chênh lệch là 8,1 nên bất bình đẳngcao trong khi thu nhập bình quân trên đầu người còn thấp

+ Người dân còn chịu nhiều rủi ro trong cuộc sống, sản xuất mà chưa cócác thiết chế phòng ngừa hữu hiệu, dễ tái nghèo trở lại như: thiên tai, dịchbệnh, sâu hại, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, thất nghiệp, rủi ro về giásản phẩm đầu vào và đầu ra do biến động của thị trường thế giới và khu vựcnhư khủng hoảng về dầu mỏ làm tăng giá đầu vào, rủi ro về chính sách thayđổi không lường trước được, rủi ro do hệ thống hành chính kém minh bạch,quan liêu, tham nhũng

+ Nền kinh tế phát triển không bền vững, tăng trưởng tuy khá nhưng chủyếu là do nguồn vốn đầu tư trực tiếp, vốn ODA, kiều hối, thu nhập từ dầu mỏtrong khi nguồn vốn đầu tư trong nước còn thấp Tín dụng chưa thay đổi kịp

Trang 26

thời, vẫn còn ưu tiên cho vay các doanh nghiệp nhà nước có hiệu quả thấp,không thế chấp, môi trường sớm bị hủy hoại, đầu tư vào con người ở mức caonhưng hiệu quả còn hạn chế, số lượng lao động được đào tạo đáp ứng nhu cầuthị trường còn thấp, nông dân khó tiếp cận tín dụng ngân hàng nhà nước, + Ở Việt Nam, sự nghèo đói và HIV/AIDS tiếp tục phá hủy từng kết cấucủa tuổi thơ Các em không được thừa hưởng quyền có một tuổi thơ đượcthương yêu, chăm sóc và bảo vệ trong mái ấm gia đình hoặc được khích lệphát triển hết khả năng của mình Khi trưởng thành và trở thành cha mẹ, đếnlượt con cái các em có nguy cơ bị tước đoạt các quyền đó vì các hiểm họa đốivới tuổi thơ lặp lại từ thế hệ này sang thế hệ khác

+ Sự chênh lệch lớn giữa các vùng miền, thành thị và nông thôn, giữacác dân tộc cao

+ Môi trường sớm bị hủy hoại trong khi đa số người nghèo lại sống nhờvào nông nghiệp

+ Hiệu năng quản lý chính phủ thấp

3 Vai trò của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA đối với công tác xoá đói giảm nghèo

Trong khi ngân sách chính phủ hạn hẹp thì ODA như một nguồn vốnquan trọng trong quá trình thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo Cácchương trình xoá đói giảm nghèo thường phải đầu tư rất lớn và thời gian thựchiện dài vì vậy nguồn ODA thực hiện cho chương trình này được đánh giá làhiệu quả về mặt đầu tư

Trong khi đó nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) từ bênngoài thường chỉ tập trung vào lĩnh vực, ngành có khả năng thu hồi vốn cao,mang lại lợi nhuận cao… nên không thích hợp với những dự án xóa đói giảmnghèo thực hiện khi gặp nhiều khó khăn Như vậy các nước đang phát triểnthường phải dựa vào nguồn vốn ODA để thúc đẩy phát triển nền kinh tế

Sử dụng nguồn vốn ODA sẽ góp phần nâng cao điều kiện sống chongười dân Khi sử dụng nhiều ODA ở những vùng xa, vùng khó khăn các dự

Trang 27

án trồng rừng, đắp đê ven biển… góp phần cải thiện điều kiện sống người dântrong vùng Các chương trình tín dụng nông thôn, giao thông nông thôn, nướcsạch…góp phần làm thay đổi cơ cấu sản xuất của nông nghiệp nâng cao đờisống nông thôn Đồng thời các dự án góp phần tăng phúc lợi công cộng và cảithiện điều kiện môi trường.

Thúc đẩy nền kinh tế phát triển thông qua đầu tư phát triển các côngtrình thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng… là tiền đề để phát triển kinh tế, xoá đóigiảm nghèo

Theo thời báo kinh tế số 31/99 ODA đã được sử dụng từ năm 1993-1998 là

5015 triệu USD bằng khoảng 46% so với ODA cam kết trong cùng thời kỳ

Trong giai đoạn 2001-2005 ODA được sử dụng cho chiến lược toàn diện

về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo như sau:

+ Vốn ODA không hoàn lại được sử dụng cho những chương trình, dự

án thuộc lĩnh vực xoá đói giảm nghèo, trước hết tại các vùng nông thôn, vùngsâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, ytế, dân số và phát triển giáodục, phát triển nguồn nhân lực; Các vấn đề xã hội…

+ ODA vốn vay sử dụng cho những chương trình, dự án thuộc lĩnh vực:xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn, giao thông vận tải, thông tin liênlạc, cơ sở hạ tầng xã hội…

Cụ thể ODA được sử dụng cho xoá đói giảm nghèo như sau:

- Về năng lượng: tiếp tục phát triển nguồn điện, hệ thống đường dây tảiđiện và các trạm biến thế, điện lưới khu vực nông thôn và các vùng khó khăn,miền núi, hải đảo

- Về công nghiệp: sử dụng ODA để đổi mới công nghệ trang thiết bị,nâng cao cạnh tranh sản phẩm, nhằm giữ ổn định về công ăn việc làm, gópphần giải quyết các vấn đề xã hội

- Về giao thông vận tải: phát triển đi đôi với nâng cấp các hệ thống quốc

lộ Dành nguồn ODA phát triển các đường nhánh, đường xương cá nối vớiquốc lộ đảm bảo giao thông thông suốt các vùng dân cư, nhất là vùng sâu,

Trang 28

vùng xa, miền núi.

- Về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thủy lợi, kết hợp với phát triểnnông thôn và xoá đói giảm nghèo Nguồn ODA sẽ hỗ trợ phát triển nông thôn,đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa Mở rộng phạm vi các dịch vụ tài chínhnông thôn nhằm tạo vốn cho người dân phát triển sản xuất, tăng thu nhập

- Về y tế xã hội: cải tạo, nâng cấp và tăng cường trang thiết bị y tế chocác bệnh viện tỉnh, nâng cấp bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, thành phố chưađược sử dụng ODA trong giai đoạn 1996-2000 Tăng cường năng lực hệthống y tế xã huyện, chương trình nước sạch, phòng chống HIV/AIDS…

- Về cấp thoát nước đô thị và bảo vệ môi trường: nâng cấp hệ thốngnước cho các thị xã chưa được nhận ODA trong giai đoạn 1996-2000 Ưu tiênnâng cấp hệ thống nước tại huyện lị, nông thôn… Chính Phủ và các nhà tàitrợ sẽ tiếp tục được củng cố và phát triển nhằm thực hiện mục tiêu cải thiện

và nâng cao chất lượng sử dụng ODA phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xãhội và đấu tranh chống lại đói nghèo ở Việt Nam

III Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ( ODA )

1 Các hình thức đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA

Theo phạm vi đánh giá

Căn cứ vào phạm vi có thể phân loại đánh giá hiệu quả sử dụng vốnODA ở tầm “vĩ mô” và “vi mô”

+ Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA tầm vĩ mô:

Đánh giá hiệu quả nguồn vốn ODA dựa trên sự phát triển của toàn bộnền kinh tế, với sự thay đổi của các chỉ tiêu xã hội tổng thể Các chỉ tiêu chínhdùng để đánh giá là:

- Tăng trưởng GDP;

- Tăng mức GDP trên đầu người;

- Các chỉ số về xã hội: Tỷ lệ giảm nghèo, tỷ lệ biết đọc, biết viết, tỷ lệ tăng dân

Trang 29

số, tuổi bình quân ;

- Khả năng hấp thụ và hiệu quả sử dụng vốn ODA theo ngành;

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA theo ngành, chúng ta cũng dựa trên

sự phát triển của toàn ngành, các chỉ tiêu chính phản ánh sự tăng trưởng củangành trong kỳ đánh giá Ví dụ, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn,khi đánh giá hiệu quả đầu tư và sử dụng vốn ODA chúng ta thường phân tíchcác chỉ tiêu cụ thể như:

- Tốc độ tăng trưởng toàn nghành (giá trị sản xuất) (%);

- Tăng trưởng GDP nông nghiệp (%);

- Tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp/tổng sản phẩm quốcdân (%);

- Số hộ nghèo tại nông thôn/tổng số hộ nghèo của nền kinh tế (%);

- Giá trị xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp/tổng giá trị xuất khẩu của cảnước (%);

- Sản lượng lương thực có hạt (triệu tấn);

- Giá trị sản xuất (GTSX) nông nghiệp (triệu đồng /ha);

- Tỷ lệ hộ nghèo (%);

- Tỷ lệ lao động nông nghiệp /cả nước (%);

+ Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA tầm vi mô: Đánh giá vi mô là

đánh giá khách quan một chương trình/dự án đang thực hiện hoặc đã hoànthành từ khâu thiết kế (xây dựng dự án), tổ chức thực hiện (công tác lập kếhoạch, thực hiện đấu thầu ) và những thành quả của dự án (kết quả giải ngân,tính bền vững của dự án, số đối tượng hưởng lợi của dự án )

Mục đích của việc đánh giá hiệu quả là nhằm xác định tính phù hợp, việchoàn thành các mục tiêu, hiệu quả phát triển, tác động và tính bền vững của

dự án Việc đánh giá dự án nhằm cung cấp những thông tin hữu ích và đángtin cậy, giúp cho Chính phủ nước tiếp nhận tài trợ và nhà tài trợ nắm được các

Trang 30

thông tin quan trọng đầy đủ để có những quyết sách kịp thời và đưa ra nhữngquyết định chính xác đối với các dự án đang thực hiện và rút ra những bài học

bổ ích đối với các dự án sẽ thực hiện trong tương lai

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA ở tầm vi mô tức là việc đánhgiá các kết quả thực hiện của dự án có đạt được theo các mục tiêu ban đầu đã

đề ra/ký kết trong Hiệp định giữa Chính phủ và nhà tài trợ hay không Cáctiêu chí để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA đối với một chương trình/dự

án như được định nghĩa trong "Các nguyên tắc trong đánh giá nguồn hỗ trợphát triển của Ủy ban hỗ trợ phát triển OECD”, bao gồm các tiêu chí:

- Tính phù hợp: Là mức độ phù hợp của việc đầu tư bằng nguồn vốnODA đối với những ưu tiên và chính sách của nhóm mục tiêu, bên tiếp nhận tài trợ

và đáp ứng được nhu cầu đề ra

Việc đánh giá tính phù hợp của dự án được thực hiện sau khi dự án được triểnkhai, và công tác này thường được thực hiện vào giai đoạn đầu và giữa kỳ củachương trình/dự án

- Tính hiệu quả: Là thước đo mức độ đạt được các mục tiêu đề ra của mộtchương trình/dự án

Đánh giá tính hiệu quả của dự án nhằm xem xét việc dự án có đạt đượcmục tiêu như trong thiết kế/văn kiện ban đầu của dự án không? Việc đánh giánày được thực hiện trên cơ sở so sánh kết quả theo thiết kế/văn kiện với kếtquả đạt được trên thực tế Từ đó đưa ra những bài học kinh nghiệm và những

đề xuất tiếp theo (nếu có)

Việc đánh giá này được được thực hiện thông qua công tác đánh giá giữa kỳ

và cuối kỳ của dự án, trong đó việc đánh giá cuối kỳ sẽ là cơ sở để đánh giá hiệu

Trang 31

quả toàn diện của dự án.

- Tính hiệu suất: Đo lường sản phẩm đầu ra – định lượng và định tính – liênquan đến các yếu tố đầu vào, điều này có nghĩa là chương trình/dự án sử dụng ítnguồn lực nhất có thể được để đạt được kết quả mong đợi Hay nói cách khác làthông qua việc so sánh việc lựa chọn các yếu tố đầu vào nhưng vẫn đạt được kếtquả đầu ra như mong đợi, đề thấy được quy trình thực hiện chương trình/dự án đã

Hiệu suất của dự án thường được thực hiện thông qua công tác đánh giá giữa

kỳ và cuối kỳ của dự án và cùng với việc đánh giá tính hiệu quả của dự án

- Tính tác động: Là những chuyển biến tích cực và tiêu cực do sự can thiệptrực tiếp hoặc gián tiếp, có chủ ý hoặc không chủ ý, của việc thực hiện chươngtrình/dự án tạo ra Nó cho thấy những tác động và ảnh hưởng đối với kinh tế, xãhội, môi trường và các chỉ số về phát triển khác do việc thực hiện dự án/chươngtrình tạo ra

Tính tác động của dự án không thể đo lường ngay khi dự án kết thúc, do đóngười ta thường đánh giá nó sau khi dự án đã kết thúc từ 3 – 5 năm, khi đó mới cóthể thấy được dự án có những tác động gì đến tình hình kinh tế, xã hội và môitrường tại khu vực thực hiện dự án và xung quanh

- Tính bền vững: Xem xét những lợi ích của việc thực hiện chương trình/

dự án sẽ được duy trì sau khi kết thúc nguồn tài trợ như thế nào cả về mặt tàichính và môi trường

Xem xét tính bền vững của dự án chính là xem xét những hoạt động/hiệu quả/tác động của dự án có tiếp tục được duy trì khi dự án không còn tồn tại hay không?Các bên tham gia dự án, chính phủ hay các tổ chức khác có tiếp tục duy trì các hoạt

Trang 32

động của dự án một cách độc lập hay không?

Hoạt động này được thực hiện khi dự án kết thúc và xem xét cùng với côngtác đánh giá tác động của dự án

Khi đánh giá hiệu quả của một chương trình/dự án xét theo 05 tiêu chí này thìcần phải trả lời những câu hỏi sau:

Bảng 2 : Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA

Phạm vi và cách thức tiếp cận của dự án có phù hợp hay không?

Sự thay đổi của dự án sau khi triển khai có phù hợp với phạm vịban đầu của dự án hay không?

Những thay đổi trong thời gian tới như môi trường kinh tế, chínhsách có ảnh hưởng đến tính phù họp của dự án hay không?

Hiệu quả

Có đạt được mục tiêu dự kiến không? Những nhân tố ảnhhưởng đến việc đạt được các mục tiêu của dự án?

Có đạt được mục tiêu khi chương trình/dự án kết thúc không?

Có kết quả đầu ra nào cần được củng cố để đạt được mục tiêucủa dự án không?

Liệu có thể giảm sản phẩm đầu ra mà không làm ảnh hưởng đếnviệc đạt kết quả của dự án không?

Hiệu suất Có thể giảm số lượng yếu tố đầu vào đến mức nào nhưng vẫn

đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra?

Các yếu tố đầu vào có được sử dụng một cách phù hợp/đúng đắn

để đạt được các mục tiêu đề ra hay không?

Các mục tiêu của dự án có đạt được một cách đầy đủ haykhông? Những nhân tố thúc đẩy và cản trở việc đạt được mục

Trang 33

Dự án có tác động gì đến kinh tế/xã hội như: tạo công an, việclàm, giảm nghèo, nâng cao vị thế người phụ nữ, tăng cường sựtham gia của người dân, nâng cao năng lực đối tác Những tácđộng này có tích cực không?

Những tác động của dự án đối với môi trường tự nhiên nơi dự ánthực hiện? Nếu là những tác động tiêu cực thì có được lườngtrước ngay trong giai đoạn đầu thực hiện dự án hay không?Những tác động của dự án đối với việc nâng cao và cải tiến côngnghệ trong khu vực dự án triển khai?

Bền vững

Liệu các tổ chức của Việt Nam tham gia vào các chươngtrình/dự án ODA này có tiếp tục các họat động một cách độc lậpsau khi dự án kết thúc hay không?

Liệu những cộng đồng tham gia vào dự án có tiếp tục các họatđộng một cách độc lập khi dự án kết thúc hay không?

Có thể thay đổi những họat động nào để tăng cường tính bềnvững của dự án?

Kết quả thực hiện dự án có được hoạt động và duy trì một cáchthích hợp khi dự án kết thúc không?

Các điều kiện để duy trì hoạt động của dự án có phù hợp khôngnhư cơ cấu tổ chức, nhân lực, kỹ năng, trang thiết bị ?

Nguồn lực tài chính trong tương lai để duy trì các hoạt động của

dự án có đầy đủ không? Bên cạnh các nguồn lực tài chính củacác tổ chức, có sự hỗ trợ từ phía Chính phủ hay không?

Trang 34

Theo thời điểm đánh giá

Công tác đánh giá được tiến hành định kỳ và đột xuất (khi cần thiết).Công tác đánh giá định kỳ được tiến hành theo 04 giai đoạn chủ yếu sau:

+ Đánh giá ban đầu: Được tiến hành ngay khi một chương trình/dự án

bắt đầu nhằm xem xét tình hình trên thực tế so với những mô tả trong vănkiện dự án đã được phê duyệt nhằm tìm ra những giải pháp trong giai đoạnban đầu khi chuẩn bị thiết kế kỹ thuật và kế hoạch công tác chi tiết

Nội dung đánh giá gồm: đánh giá khâu chuẩn bị dự án từ khâu lập, trìnhduyệt nghiên cứu khả thi, chuẩn bị vốn, giải phóng mặt bằng, thành lập banquản lý…

+ Đánh giá giữa kỳ: Được tiến hành tại thời điểm giữa của chu trình đầu

tư nhằm xem xét tiến độ thực hiện so với thời điểm khởi công và, nếu cầnthiết, khuyến nghị các điều chỉnh

Nội dung đánh giá bao gồm: đánh giá tiến độ thực hiện dự án, tìm ra yếu

tố, nguyên nhân làm chậm tiến độ dự án, các chi phí tăng thêm làm giảm hiệuquả của dự án so với ban đầu, những thay đổi cần thiết của dự án trong quátrình thực hiện so với thiết kế dự án ban đầu

+ Đánh giá kết thúc: Tiến hành ngay sau khi kết thúc thực hiện chương

trình/dự án nhằm xem xét các kết quả đạt được và tổng kết toàn bộ quá trìnhthực hiện, rút ra kinh nghiệm cần thiết và cung cấp cơ sở cho việc lập báo cáokết thúc dự án

Nội dung đánh giá bao gồm: đánh giá các kết quả thực hiện của chươngtrình/dự án có đạt được theo kế hoạch đề ra ban đầu hay không; đánh giá lạitoàn bộ thời gian thực hiện dự án từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cầnthiết và những đề xuất tiếp theo (nếu có)

+ Đánh giá tác động: Tiến hành vào một thời điểm thích hợp trong vòng

ba năm, kể từ ngày đưa chương trình/dự án kết thúc và đi vào khai thác, sửdụng nhằm làm rõ tính hiệu quả, tính bền vững và tác động kinh tế xã hội củachương trình/dự án so với mục tiêu đặt ra ban đầu

Trang 35

Nội dung của việc đánh giá này nhằm xem xét tính bền vững và tác độngcủa dự án đối với cộng đồng xã hội/người hưởng lợi sau khi dự án kết thúc.

Có thể tóm tắt lại quy trình đánh giá này như sau:

Bảng 3 : Mối quan hệ về thời điểm đánh giá dự án

Theo thời kỳ Các câu hỏi chính

Có cần điều chỉnh gì trong văn kiện/thỏa thuận của dự

án để đảm bảo dự án đạt được tiến độ đề ra hay đảm bảophù hợp với tình hình thực tế?

Đánh giá tác động

Dự án có tính bền vững hay không? Có tác động gì đếnmôi trường kinh tế - xã hội của khu vực thực hiện dự ánhay không?

Những kết quả của dự án có mang lại lợi ích cho ngườihưởng lợi, có giải quyết được các vấn đề kinh tế - xã hộinhư đặt ra ban đầu hay không?

Thông tin để đánh giá

Ngày đăng: 09/03/2015, 13:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo – Ban chỉ đạo chiến lược của Chính phủ Khác
2. Việt Nam tăng trưởng và giảm nghèo – Ban chỉ đạo chiến lược Chính phủ 3. Giáo trình Kinh tế đầu tư - TS. Từ Quang Phương và TS. Nguyễn Bạch Nguyệt Khác
11. Nguyễn Thanh Hà, Quản lý ODA: Bài học từ kinh nghiệm các nước, Tạp chí Tài chính số 9 (527)/2008, Trang 54-57 Khác
12. Phan Trung Chính, Đặc điểm nguồn vốn ODA và thực trạng quản lý nguồn vốn này ở nước ta, Tạp chí Ngân hàng số 7 tháng 4/2008, Trang 18-25 Khác
13. Tấn Đức, ODA: Hiệu quả chưa phải là mục tiêu quản lý, Viện Kinh tế Thành phố Hồ chí Minh, Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 14/2008.14. Các website sau Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 - Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 4 năm 2005-2009 (%) - Chuyên đề tốt nghiệp – Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA trong công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam
Bảng 1 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 4 năm 2005-2009 (%) (Trang 15)
Bảng 2 : Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA - Chuyên đề tốt nghiệp – Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA trong công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam
Bảng 2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA (Trang 29)
Bảng 3 : Mối quan hệ về thời điểm đánh giá dự án Theo thời kỳ Các câu hỏi chính - Chuyên đề tốt nghiệp – Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA trong công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam
Bảng 3 Mối quan hệ về thời điểm đánh giá dự án Theo thời kỳ Các câu hỏi chính (Trang 32)
Bảng 4: Danh mục các chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo                                                                                  Đơn vị : Triệu USD - Chuyên đề tốt nghiệp – Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA trong công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam
Bảng 4 Danh mục các chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo Đơn vị : Triệu USD (Trang 34)
Bảng 6: Danh mục chương trình, dự án ODA trong nông nghiệp  Đơn vị tính: Triệu USD - Chuyên đề tốt nghiệp – Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA trong công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam
Bảng 6 Danh mục chương trình, dự án ODA trong nông nghiệp Đơn vị tính: Triệu USD (Trang 42)
Bảng 7: Một số chương trình, dự án ODA trong công nghiệp Đơn vị tính: Triệu USD - Chuyên đề tốt nghiệp – Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA trong công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam
Bảng 7 Một số chương trình, dự án ODA trong công nghiệp Đơn vị tính: Triệu USD (Trang 45)
Bảng 8: Một số chương trình, dự án ODA trong giáo dục - Chuyên đề tốt nghiệp – Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA trong công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam
Bảng 8 Một số chương trình, dự án ODA trong giáo dục (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w