1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương,tiền thưởng tại công ty cổ phần thương mại xây dựng Cavico

60 445 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 361 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường và nhất là trong xu thế hội nhập về kinh tế hiện nay,sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt.Doanh nghiệp muốn tồn tại,đứng vững trên thị trường,muốn sản phẩm của mỡnh cú thể cạnh tranh với sản phẩm của doanh nghiệp khỏc thỡ khụng cũn cỏch nào khỏc là phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho cú hiệu quả.Do vậy,việc tỡm ra giải phỏp nhằm hoàn thiện cụng tỏc quản lý tiền lương tiền thưởng là vấn đề đang được doanh nghiệp rât quan tâm,chú trọng. Sau quá trình học tập về kinh tế nói chung và chuyên ngành tin học quản lý nói riêng, cùng với thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại công ty cổ phần thương mại xõy dựng Cavico. Em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập của mình: “một số giải phỏp nhằm hoàn thiện cụng tỏc quản lý tiền lương,tiền thưởng tại cụng ty cổ phần thương mại xây dựng Cavico “

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường và nhất là trong xu thế hội nhập về kinh tếhiện nay,sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt.Doanh nghiệp muốn tồn tại,đứngvững trờn thị trường,muốn sản phẩm của mỡnh cú thể cạnh tranh với sản phẩmcủa doanh nghiệp khỏc thỡ khụng cũn cỏch nào khỏc là phải tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh sao cho cú hiệu quả.Do vậy,việc tỡm ra giải phỏpnhằm hoàn thiện cụng tỏc quản lý tiền lương tiền thưởng là vấn đề đang đượcdoanh nghiệp rõt quan tõm,chỳ trọng

Sau quá trình học tập về kinh tế nói chung và chuyên ngành tin học quản

lý nói riêng, cùng với thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại công ty cổ phần

thương mại xõy dựng Cavico Em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu cho chuyên

đề thực tập của mình: m “m ột số giải phỏp nhằm ho n thi àn thi ện cụng tỏc quản lý tiền lương,tiền thưởng tại cụng ty cổ phần thương mại xõy dựng Cavico “m

Mục đích nghiên cứu của đề tài là

Mục đích nghiên cứu của đề tài là:

Từ việc đi sâu nghiên cứu phân tích thực trạng công tác quản lý tiền

l-ơng, tiền thởng tại công ty cổ phần thương mại xõy dựng Cavico, qua đó thấy

đợc những mặt tích cực và những mặt còn hạn chế trong công tác quản lý tiềnlơng, tiền thởng tại công ty Trên cơ sở những mặt hạn chế đó để tìm ra vàphân tích những yếu tố ảnh hởng đến công tác quản lý tiền lơng, tiền thởng, từ

đó đa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện những hạn chế còn tồn tại đó Vớimục đích là nhằm tăng cờng động lực cho ngời lao động trong công ty thôngqua công tác quản lý và tổ chức tiền lơng, tiền thởng Đảm bảo tiền lơng, tiềnthởng thực sự là những công cụ, đòn bẩy kinh tế to lớn nhằm khơi dậy và khaithác những tiềm năng của mỗi ngời lao động trong công ty và cũng là nhằmhoàn thiện một công cụ quản lý lao động hữu hiệu của công ty cho phù hợpvới tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong điều kiện mới và phù hợpvới những quy định pháp luật của nhà nớc

Đối tợng nghiên cứu của đề tài ợng nghiên cứu của đề tài :

Trang 2

Đó là các nội dung của công tác quản lý tiền lơng, tiền thởng trongdoanh nghiệp, bao gồm : Công tác lập kế hoạch quỹ tiền lơng, tiền thởng; xâydựng đơn giá tiền lơng, xây dựng các chỉ tiêu, điều kiện, mức thởng; và ápdụng các hình thức tiền lơng, tiền thởng để trả lơng, trả thởng cho ngời lao

động trong doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Nội dung của công tác quản lý tiền lơng,tiền thởng trong các doanhnghiệp đợc nhìn nhận dới hai góc độ: Vĩ mô và vi mô, tức là dới góc độ quản

lý của doanh nghiệp và góc độ quản lý của nhà nớc Trong phạm vi đề tàinghiên cứu này em chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu chủ yếu dới góc độ quản lý

vi mô của doanh nghiệp về công tác quản lý tiền lơng, tiền thởng của cụng ty

cổ phần thương mại xõy dựng Cavico

Phơng pháp nghiên cứu: ơng pháp nghiên cứu:

Trong chuyên đề này, em nghiên cứu trên cơ sở số liệu các báo cáo củacông ty trong ba năm gần đây (2008, 2009, 2010) và các số liệu thu thập đợc quakhảo sát thực tế (Quan sát, phỏng vấn, điều tra bảng hỏi) và đợc thực hiện bởi cácphơng pháp nghiên cứu: Phân tích, so sánh, đánh giá, tổng hợp các vấn đề có liênquan

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bỏo cỏo đợc kết cấu với ba chương cụ thể sau:

Ch

ương 1 : Tổng quan về cụng ty Cavico.

Ch

ư ơng 2 : Thực trạng công tác quản lý tiền lơng tiền thởng tại công

ty cổ phần thương mại xõy dựng Cavico.

Ch

ương 3 : Một số giải phỏp hoàn thiện công tác quản lý tiền lơng,

tiền thưởng tại cụng ty cổ phần thương mại xõy dựng cavico.

Do phạm vi nghiên cứu của đề tài rộng, khả năng của bản thân và thời gianhạn chế nên chuyên đề của em sẽ không tránh khỏi những sai sót.Em xin chânthành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh,trực tiếp làGiảng viờn Thạc sĩ Phạm Thị Kim Anh,cựng cỏc anh cỏc chị trong phũngQuản trị - Tài chớnh cụng ty cổ phần Cavico thương mại xõy dựng Tuy nhiờn,

Trang 3

phạm vi của đề tài rộng, thời gian thực tế chưa nhiều, quá trình tiếp cận thực

tế chưa sâu và do trình độ bản thân còn hạn chế nên em khó tránh khỏi nhữngsai sót trong quá trình viết Em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo củacác thầy, cô giáo và các anh chị trong phòng Quản trị - Tài chính Công ty Cổphần Cavico Thương mại Xây dựng để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 14 tháng 05 năm 2010.

Sinh viên thực tập

Lâm Đình Dự

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICO

THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Cavico

thương mại xây dựng.

1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Cavico

thương mại xây dựng.

Công ty Cổ phần Cavico Thương mại Xây dựng là một Công ty conthuộc Công ty TNHH Cavico Việt Nam, được thành lập năm 2002 tiền thân làCông ty TNHH Cavico Việt Nam Thương mại, với ngành nghề kinh doanhchính là cung cấp Thiết bị, Phụ tùng, Nguyên liệu, Vật liệu trong ngành xâydựng,và được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103019042

Tên gọi đầy đủ: CÔNG TY CP CAVICO THƯƠNG MẠI XÂY

DỰNG.

Tên tiếng Anh: CAVICO CONSTRUCTION TRADING JSC.

Trụ sở chính: Phòng 507 – Tòa nhà CT3-2 – Khu đô thị Mễ Trì Hạ,

đường Phạm Hùng, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội

Trang 5

1.1.2.Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty cổ phần Cavico thương mại xây dựng.

Hiện nay Công ty đang là nhà phân phối độc quyền, đại diện, nhà phânphối chính thức của các tập đoàn lớn như:

 Đại lý phân phối độc quyền Thiết bị làm đường AMMANN – Thụy Sỹ

 Đại lý phân phối độc quyền các loại Ván khuôn hầm của SMS - Đức

 Đại lý phân phối độc quyền Lốp OTR của hãng General - Mỹ, và cáchãng lốp khác như Michelin, TOYO, lốp Trung Quốc

 Đại lý phân phối độc quyền Vật tư khoan của hãng Mitshubishi - NhậtBản

 Đại lý phân phối Lọc Donalson

 Đại lý phân phối Thiết bị phun bê tông Delta - Thổ Nhĩ Kỳ

 Và là Đại lý phân phối của một loạt các hãng lớn khác như Berco,Erlau, Fleegaurd, Alliance…

Bên cạnh những mặt hàng trên hiện Công ty còn cung cấp các dịch vụsau bán hàng và các dịch vụ tư vấn, sửa chữa khác

Với phương châm “Hiệu quả của khách hàng là hiệu quả của mình”

Công ty tin tưởng rằng sẽ đem đến cho khách hàng những sản phẩm hợp lýnhất với chất lượng dịch vụ cao nhất

Tuy tuổi đời còn rất trẻ nhưng Cavico Thương mại Xây dựng đã kế thừađược những kinh nghiệm tinh túy nhất từ các Doanh nghiệp đi trước, cộng vớibản lĩnh đầy quyết tâm đã tạo cho mình một phong cách riêng của một Công

ty thương mại

Trang 6

Khi mới thành lập, khách hàng chủ yếu của Công ty là các Công ty thànhviên trực thuộc Cavico Việt Nam, đến nay Công ty đã và đang mở rộng pháttriển mạng lưới khách hàng trên cả nước, trong đó đặc biệt là các khách hàngthuộc các Tổng công ty lớn của Nhà nước như: Tổng công ty Sông Đà ( Sông

Đà 9, Sông Đà 10, Cổ phần xây lắp Sông Đà….), Tổng công ty Vinaconex,Tổng công ty than (Than Đèo Nai, Than Cao Sơn, Than Hà Tu, Than CọcSáu…)…

* Những thuận lợi và khó khăn của Công ty CP Cavico Thương mại Xây dựng.

- Thuận lợi: Cùng với sự hội nhập vào WTO đã tạo nhiều thuận lợi choCông ty CP Cavico Thương mại Xây dựng phát huy được những thế mạnhcủa mình với đội ngũ các cán bộ quản lý năng động, kỹ sư trẻ, công nhân lànhnghề, cán bộ công nhân viên của Công ty có trình độ khá cao đều đã tốtnghiệp đại học Với tinh thần sáng tạo đầy nhiệt huyết, đầy trách nhiệm vàđược kế thừa từ những kinh nghiệm quý báu, Công ty đã mạnh dạn đầu tư vànắm bắt công nghệ tiên tiến Chỉ trong một thời gian ngắn Cavico Thươngmại Xây dựng đã trở thành một Doanh nghiệp đủ mạnh trong các lĩnh vực và

cố gắng phấn đấu trở thành nhà đầu tư, nhà thầu chuyên nghiệp

- Khó khăn: Với tình hình nền kinh tế biến động như hiện nay đã gâykhông ít khó khăn trong việc huy động vốn của Công ty Phần lớn mặt hàngkinh doanh của Công ty là hàng nhập khẩu nên sự thay đổi tỷ giá ảnh hưởngkhông nhỏ đến lợi nhuận của Công ty Cơ cấu vốn chưa hợp lý: Do không cóvốn nên vốn vay ngân hàng lớn nên chi phí tài chính cao Kinh doanh còn gặpnhiều khó khăn: Nợ lâu và khó đòi khiến việc kinh doanh càng gặp nhiều khókhăn, một số khoản nợ có tuổi nợ cao

Trang 7

1.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và yếu tố sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Cavico thương mại xây dựng.

1.2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Kể từ khi thành lập đến nay, Cavico Thương mại Xây dựng đã có mộtđội ngũ gồm 27 cán bộ, nhân viên làm việc trong các phòng ban: Kế toán,Kinh doanh, Kỹ thuật Công ty đã và đang tích cực xây dựng cho mình một hệthống, một tổ chức tuân thủ theo các nguyên tắc kinh doanh cơ bản nhưngmang tính chuyên nghiệp cao

* Cơ cấu tổ chức của Công ty

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản trị Công ty CP Cavico

Thương mại Xây dựng.

* Giám đốc

Giám đốc là đại diện hợp pháp của Doanh nghiệp, là người đứng đầu raquyết định quan trọng và chịu trách nhiệm đối với những quyết định củamình

– Kế toán

Phòng Kinh doanh 1 Kinh doanh 2 Phòng Kinh doanh 3 Phòng

Trang 8

*Phòng Kinh doanh

Hoạt động trung tâm của Cavico Thương mại là nhập khẩu hàng hoá từcác nhà sản xuất nổi tiếng trên thế giới và bán lại cho các Doanh nghiệp trongnước, nên Phòng Kinh doanh được coi là một bộ phận quan trọng bậc nhấtcủa Công ty Phòng Kinh doanh bao gồm ba bộ phận chính là Phòng Kinhdoanh 1, Phòng kinh doanh 2, Phòng Kinh doanh 3 Phòng kinh doanh có cácchức năng :

- Phụ trách mảng hoạt động về nhập khẩu hàng hoá, bao gồm các khâu

từ nghiên cứu thị trường tìm kiếm nhà cung cấp, đàm phán ký kết hợp đồngmua hàng hoá nhập khẩu, thực hiện các thủ tục hải quan để nhập khẩu hànghoá đến việc nhận hàng và lưu kho hàng hóa

- Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng, Marketing giới thiệu vàquảng cáo sản phẩm, đàm phán ký kết các hợp đồng bán hàng nhằm thực hiệnmục đích cuối cùng là tiêu thụ hàng hoá, thu lợi nhuận cho Công ty

- Thực hiện các hoạt động như vận chuyển, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng,

… Đó là các hoạt động liên quan đến dịch vụ hậu mãi nhằm đưa đến chokhách hàng sự thoả mãn, hài lòng, yên tâm và tin tuởng vào Công ty, gópphần quan trọng gây dựng uy tín cho Công ty trong lòng khách hàng

- …

*Phòng Tài chính - Kế toán

Các hoạt động của Công ty được số liệu hoá qua Phòng Tài chính - Kế toán

- Phòng giữ chức năng theo dõi và tổng hợp các vấn đề về tài chínhnhư chi phí, doanh thu, lợi nhuận, cách thức và hiệu quả sử dụng các dòngtiền,… lập các báo cáo tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trang 9

của Cụng ty theo từng thời kỳ, thời điểm

- Phũng Tài chớnh – Kế toỏn được Giỏm đốc phõn cụng nhiệm vụ đảmnhiệm chức năng tài chớnh của Cụng ty, đảm bảo hoạt động tài chớnh luụnlinh hoạt Cõn đối dũng tiền thu chi ổn định, hỗ trợ tối đa ở từng khõu nhằmrỳt ngắn thời gian đi của dũng tiền

- Thu chi tiền mặt, lập bỏo cỏo kế hoạch tớn dụng của Cụng ty

- Khi cú hợp đồng đầu vào (ngoại), phũng Tài chớnh – Kế toỏn lờn kếhoạch thanh toỏn, khi hàng về, yờu cầu thu nợ cựng cỏn bộ kinh doanh Hàngthỏng, gửi bỏo cỏo cụng nợ chi tiết của khỏch hàng cho Trưởng phũng kinhdoanh, phụ trỏch ngành hàng

Phũng Hành chớnh –Nhõn sự

Phũng Hành chớnh – Nhõn sự phụ trỏch cỏc vấn đề hành chớnh, tổ chứccủa Cụng ty Đú là cỏc vấn đề liờn quan tới thủ tục giấy tờ hành chớnh, vấn

đề tổ chức nhõn sự, bố trớ sắp xếp nguồn nhõn lực,cỏc hoạt động liờn quanđến Đảng, Đoàn, đời sống của nhõn viờn trong Cụng ty… đảm bảo cho Cụng

ty hoạt động một cỏch thụng suốt, đỳng phỏp luật và đạt hiệu quả cao nhất

1.2.2 Đặc điểm về các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh của

công ty Cavico

* Yếu tố về lao động:

Để sản xuất ra sản phẩm thì quá trình sản xuất luôn cần thiết có đủ 3 yếu

tố là: t liệu sản xuất, lao động và đối tợng lao động Trong đó yếu tố lao động

đóng vai trò đặc biệt quan trọng, vì yếu tố lao động của con ngời luôn có tínhquyết định đối với thành công hay thất bại trong qúa trình sản xuất kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp Đối với công ty cổ phần thương mại xõy dựng Cavicothì vấn đề lao động luôn đợc công ty coi trọng và coi là yếu tố đặc biệt đóngvai trò quan trọng, quyết định năng xuất, chất lợng sản phẩm của công ty

Trang 10

Bảng 1 : Cơ cấu lao động theo tính chất lao động và theo giới tính

Số lợng (Ngời)

Tỷ trọn g (%)

Số lợng (Ngời)

Tỷ trọng (%)

Số lợng (Ngời)

Tỷ trọn g (%)

l-Tỷ trọn g (%)

Số ợng (Ngời)

l-Tỷ trọn g (%)

Số ợng (Ngời)

l-Tỷ trọn g (%)

Trang 11

Bảng 3: Chất lợng lao động công nhân kỹ thuật

T

Số l- ợng (N gời)

Tỷ trọn g (%)

Số ợng (Ngời)

l-Tỷ trọn g (%)

Số ợng (Ng- ời)

l-Tỷ trọn g (%)

2 Công nhân bậc 4 trở

(Nguồn: Tổng hợp báo cáo chất lợng lao động các năm Phòng TC-HC)

Qua số liệu trên ta thấy, do đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty làngành công nghiệp nhẹ,nhưng đũi hỏi rất nhiều về sự nhanh nhẹn di chuyểntrong cụng việc… nên tỷ lệ lao động nam ở đây luôn cao hơn số lao động nữ

và luôn tăng lên qua các năm Điều này là phù hợp với đặc điểm sx- kd và tạo

điều kiện thuận lợi cho quá trình sx-kd của công ty

Với cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn và lành nghề của lao độngtrong công ty, thì qua bảng 2 và3 cho thấy:

Về trình độ chuyên môn của lao động quản lý của công ty là khá cao sovới quy mô của công ty, số lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm64.2% trong tổng số lao động quản lý và chiếm khoảng 33.3% tổng số lao

động toàn công ty; Số lao động có trình độ trung cấp chiếm 14.2%, số còn lạichiếm 21.6% trong tổng số lao động quản lý và gần nh không đổi trong mấynăm qua Nh vậy với đội ngũ quản lý nh vậy sẽ đảm bảo nâng cao hiệu quảcông tác quản lý và hiệu quả sx-kd của cụng ty Tuy nhiên đội ngũ quản lýnày có một số cán bộ cha sắp xếp phù hợp với trình độ nên ảnh hởng đến hiệuquả công tác quản lý của công ty

Nh vậy với nguồn nhân lực có trình độ nh vậy đã đảm bảo cho công tyluôn hoàn thành đợc các nhiệm vụ sx- kd trong những năm qua

CHƯƠNG 2 thực trạng công tác quản lý tiền lơng,

tiền thởng tại công ty CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI

XÂY DỰNG CAVICO

Trang 12

2.1.Phân tích thực trạng công tác quản lý tiền lơng tiền thởng tại Công ty CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG CAVICO

Phân tích hệ thống chỉ tiêu dùng làm căn cứ trả lơng, trả thương còn chahợp lý và cần phải khắc phục trong thời gian tới

2.1.1 Những căn cứ pháp lý và nguyên tắc chung trong quy chế quản lý tiền lơng của Công ty cổ phần thương mại xõy dựng Cavico

* Những căn cứ pháp lý khi ban hành quy chế trả lơng:

Khi ban hành quy chế tiền lơng, tiền thởng của Công ty cổ phần thươngmại xõy dựng cavico luôn dựa trên những căn cứ pháp lý đợc Nhà nớc quy

định Cụ thể là, khi lập kế hoạch quỹ lơng, đơn giá tiền lơng, qui định chế độtiền lơng, tiền thởng trả cho CBCNV Công ty, cụ thể:

Căn cứ vào NĐ 28/CP ngày 28/3/2007 và nghị định 03 ngày 11/1/2008của Chính phủ về đổi mới quản lý tiền lơng, thu nhập trong các doanh nghiệpngo i Nhà nài Nhà n ớc, thông t 13/LĐTB-XH ngày 10/4/2008 về hớng dẫn phơngpháp xây dựng đơn giá tiền lơng và quản lý tiền lơng, thu nhập trong doanhnghiệp ngo i Nhà nài Nhà n ớc; thông t 14/LĐTBXH ngày 10/4/2008 về hớng dẫn ph-

ơng pháp xây dựng và đăng ký định mức lao động đối với doanh nghiệp ngo iài Nhà nNhà nớc, các văn bản hớng dẫn của cụng ty TNHH Cavico Việt Nam về đổimới quản lý tiền lơng, thu nhập trong các doanh nghiệp ngo i Nhà nài Nhà n ớc, và đ-

ợc áp dụng vào phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Sau đócăn cứ vào tình hình thực hiện kết quả sản xuất kinh doanh và căn cứ vào đềnghị của phòng tổ chức - hành chính, sau khi đã trao đổi thống nhất với Công

đoàn Công ty và Hội đồng xây dựng cơ chế trả lơng của Công ty, Giám đốcCông ty Cavico đã ban hành quy chế trả lơng ngày 5/11/2002 và áp dụngthống nhất cho tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh trong toàn Công ty

b Những nguyên tắc chung về quản lý tiền lơng ở Công ty Cavico:

* Quy chế quản lý tiền lơng - thu nhập của Công ty đợc xây dựng trên cơ

sở các Nghị định và văn bản hớng dẫn của Nhà nớc, và đợc áp dụng cho phùhợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

* Cán bộ công nhân viên trong Công ty đợc thanh toán tiền lơng trên cơ

sở là làm công việc gì, chức vụ đợc hởng hơng theo công việc, chức vụ đó, với

Trang 13

mức lơng của mỗi cán bộ công nhân viên trong Công ty phụ thuộc vào hiệuquả sản xuất - công tác của bản thân và kết quả sản xuất kinh doanh của toàn

Công ty

* Các sản phẩm và dịch vụ của Công ty phải có định mức và định biênlao động, đơn giá tiền lơng hợp lý Khi có sự thay đổi về điều kiện lao độngthì phải thay đổi định mức lao động và đơn giá tiền lơng cho phù hợp

* Tiền lơng và thu nhập của ngời lao động phải đợc thể hiện đầy đủ trong

số lợng của doanh nghiệp theo mẫu của Bộ LĐTBXH ban hành theo thông t số15/LĐTBXH ngày 10/4/2006 Và tiền lơng chỉ đợc dùng trả lơng, thởng choCBCNV trong Công ty, tuyệt đối không đợc dùng tiền lơng vào mục đíchkhác

* Khuyến khích tăng thu nhập cho ngời lao động bằng cách tăng năngsuất, chất lợng và hiệu quả công tác, chống phân phối bình quân nhng phải

đơn giản, dễ hiểu và kịp thời

* Trờng hợp có biến động lớn trong sản xuất kinh doanh do khách quangây ra, khi quyết toán tiền lơng, Giám đốc Công ty xem xét điều chỉnh để đỡlàm ảnh hởng đến thu nhập của ngời lao động

2.1.2 Phân tích về quỹ tiền lơng của Công ty cavico:

Bảng 4: Các chỉ tiêu tổng hợp về tình hình xây dựng quỹ tiền lơng kế

hoạch và thực hiện của Công ty Cavico năm 2010 nh sau:

2010

Thực hiện 2010

So sánh TH/K

Trang 14

5 Tiền lơng tối thiểu áp dụng Đồng 445.046 445.046 100III Đơn giá tiền lơng:

IV Năng suất lao động theo

doanh thu 1000đ/ngời/năm 256.459,3 370.526,3 144,5

V Tiền lơng bình quân đông/ngời /t

háng 1.291.866 2114.035 163

* Lập kế hoạch quỹ tiền lơng:

Hàng năm trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh của năm trớc và xét

đến những điều kiện thực tế hiện tại cùng với việc nghiên cứu sự biến độngcủa tình hình biến động trên thị trờng Công ty tiến hành lập kế hoạch chỉ tiêusản xuất kinh doanh trong năm, trình Bộ Xõy dựng xét duyệt Sau đó trên cơ

sở khối lợng sản xuất kinh doanh đợc giao, căn cứ vào định mức lao độngthực tế sẽ xác định số lao động định biên, hệ số mức lơng bình quân Từ đó,Công ty sẽ xác định quỹ tiền lơng kế hoạch của mình

Quỹ tiền lơng kế hoạch của Công ty Cavico đợc xây dựng theo phơngpháp lao động định biên, dựa trên căn cứ hớng dẫn của thông t số 13/LĐTB-

XH ngày 10/4/2001 về việc hớng dẫn phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng

và quản lý tiền lơng thu nhập trong các doanh nghiệp ngo i Nhà nài Nhà n ớc cụ thể là:Theo công thức:

VKH =  LĐB x tiền lơngMINDN x (HCB + HPC) + Vvc 

Từ đó ta có: VKH = vKHSX +VKHKD + VKHTG

Trong đó:

VKH là tổng quỹ tiền lơng kế hoạch

VKHSX là tổng quỹ tiền lơng kế hoạch bộ phận sản xuất (cả côngnhân trực tiếp sản xuất và lao động quản lý)

VKHTG là tổng quỹ tiền lơng thêm giờ kế hoạch

VKHKD là tổng quỹ tiền lơng kế hoạch bộ phận kinh doanh

Ví dụ: Năm 2010, Công ty Cavico tiến hành xây dựng quỹ tiền lơng kếhoạch nh sau:

Trang 15

Do đó theo kết quả phân tích ở trên ta thấy năm 2010 số lao động địnhbiên mà Công ty xác định là 27 ngơì, trong đó:

+ Lao động trực tiếp sản xuất là: Lyc = 14 ngời

+ Lao động quản lý là Lql = 8 ngời

+ Lao động phục vụ là Lpv = 5 ngời

+ Số lao động bổ sung để thực hiện ngày nghỉ theo chế độ qui định củapháp luật đợc tính theo thông t số 14/LĐTBXH ngày 10/4/2010 về hớng dẫnphơng pháp xây dựng và đăng ký định mức lao động đối với doanh nghiệpngo iài Nhà n Nhà nớc nh sau:

LBS = (Lgc + LPV)

Số ngày nghỉ theo chế độ

295Trong đó số ngày nghỉ theo chế độ tính bình quân 1 năm cho 1 lao độngtrong Công ty là 36 ngày

LBS = (14 + 5) x 36 = 3 ngời

295+ Đinh biên số lao động làm thêm giờ

Trên cơ sở quy định của Bộ luật lao động về thời gian làm thêm và nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh, mỗi bộ phận dự tính số lao động cần huy động làmthêm để đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất khi có biến động về kế hoạchsản xuất và nhu cầu của khách hàng Công ty dự tính mỗi ngời lao động phảilàm thêm trung bình 2 giờ 1 ngày và sau thời gian làm thêm đợc nghỉ bù Khi

Trang 16

đó số lao động định biên quy đổi làm thêm giờ các bộ phận là: 16 ngời.

* Xác định mức lơng tối thiểu TLMINDN

Tiền lơng tối thiểu của doanh nghiệp đợc xác định theo thông t TBXH ngày 10/4/2001 nh sau:

* Xác định hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân:

Do công tác phân tích công việc và đánh giá công việc cha đợc tiến hành

1 cách chính xác và khoa học nên Công ty cha xác định đợc rõ cấp bậc chotừng công việc, do đó việc đó theo cấp bậc đợc quy định trong hệ thống thangbảng lơng, cụ thể:

+ Hệ số lơng cấp bậc bình quân của công ty: Hcb = 2,50

+ Hệ số lơng cấp bậc lao động trực tiếp sản xuất:

419,85

= 2.2123

+ Hệ số lơng cấp bậc bình quân lao động quản lý:

87,30 = 1.09

Trang 17

8+ Hệ số lơng bình quân lao động dịch vụ:1.68

VKHTG = [16 x 1.222.750(2,50 + 1.68)] x 12 x 50%

=490.665.120(đồng)+ Quỹ tiền lơng kế hoạch kinh doanh:

VKHKD = [5 x 1.222.750 (2,86 + 1.68)] x 12

= 333.077.100 (đồng)Khi đó: Tổng quỹ tiền lơng kế hoạch năm 2010

VKH = VKHSX + VKHTg + VKHKD

= 2.074.938.276(đồng)Nhận xét: Về cơ bản công tác lập quỹ tiền lơng kế hoạch của Công tyCavico đã thực hiện theo đúng chế độ quy định của Nhà nớc và phù hợp vớikhông phản ánh đúng chi phí để sản xuất ra sản lợng kỳ kế hoạch, vì thực tế

Trang 18

đó là số lao động có mặt tại Công ty ngày 31/12/2010 chỉ là 25 ngời, nhngCông ty đã xác định số lao động định biên lên tới 27 ngời để tính quỹ lơng.Mặt khác, việc Công ty đã xác định ra số lao động bổ sung để đảm bảongày nghỉ theo chế độ nhng cha đa số lao động bổ sung này vào số lao động

định biên để tính quỹ lơng, mà việc lập này chỉ nhằm mục đích là xác định sốlao động hiện tại còn thiếu so với lao động định biên kế hoạch Điều này làkhông đúng bản chất, mục đích thực tế của việc xác định số lao động bổ sungtheo quy định và hớng dẫn Điều này cần đợc Công ty hiểu đúng hơn khi lậpquỹ lơng trong thời gian tới cho chính xác và đúng đắn

+ Thứ hai là: Trong khi lập quỹ tiền lơng cho các đối tợng khác nhau

nh-ng Cônh-ng ty vẫn áp dụnh-ng hệ số lơnh-ng bình quân và hệ số phụ cấp bình quân củacả Công ty để tính Điều này là cha phù hợp và sẽ làm tăng tổng quỹ lơng lên,bởi lẽ khi lập quỹ tiền lơng cho đối tợng nào chỉ áp dụng hệ số phụ cấp bìnhquân và hệ số lơng cấp bậc bình quân của các đối tợng đó tơng ứng mới phản

ánh chính xác và đúng mục đích của quỹ lơng đợc lập Hơn nữa việc xác định

hệ số lơng cấp bậc bình quân lại tính theo cấp bậc công nhân là cha phản ánhchính xác hao phí lao động và do đó ảnh hởng đến chi phí tiền lơng cũng chachính xác

Tất cả những hạn chế trên dẫn đến việc xác định quỹ tiền lơng cha phản

ánh đúng chi phí tiền lơng thực tế Do đó ảnh hởng trực tiếp đến chỉ tiêu lợinhuận, nộp ngân sách và đến việc đảm bảo việc trả lơng chính xác cho ngờilao động

* Xác định quỹ tiền lơng thực hiện:

Trên cơ sở đơn giá đợc Bộ xõy dựng phê duyệt và giao cho Công ty vàcăn cứ vào kết quả chỉ tiêu sản xuất kinh doanh Công ty đã chọn để tính đơngiá tiền lơng Từ đó Công ty tiến hành xác định quỹ tiền lơng thực hiện nhsau:

VTH = TTHSX x ĐGSX + TTHKD x ĐGKD + VTG

VTH = VSXTH x VKDTH + VTG

Trong đó: VTH: là tổng quỹ tiền lơng thực hiện

TTHSX: là doanh thu sản xuất kỳ thực hiên

Trang 19

ĐGSX: là đơn giá tiền lơng bộ phận sản xuất kỳ thực hiện

ĐGKD: là đơn giá tiền lơng bộ phận kinh doanh kỳ thực hiện.TTHKD: là doanh thu thực hiện của bộ phận kinh doanh

Trong năm 2009, quỹ tiền lơng thực hiện của Công ty đợc xác định nhsau:

VSXTH = 11,486% x 40,6 = 4.663.316.000 (đồng)

 4,7 tỷ đồngVKDTH = 0,72 x 29,8 = 214.456.000 (đồng)

Trong năm 2009 không có kế hoạch làm thêm giờ Vtg = 0

Vậy VTH 2009 = VSXTH + VKDTH = 4.823.482.760 (đồng)

Nh vậy năm 2010, tổng quỹ tiền lơng của Công ty CAVICO là:4.823.482.760 đồng, tăng 49% so với kế hoạch đặt ra, và tiền lơng bình quâncủa toàn Công ty là: 2.144.035 đồng, tăng 63% so với kế hoạch đặt ra Quỹtiền lơng và thu nhập tháng tăng không đều nhau là do lao động bình quânnăm thực hiện nhỏ hơn số lao động kế hoạch Công ty lập và do năm 2009 kếtquả sản xuất kinh doanh của Công ty thực hiện đạt vợt rất nhiều so với kếhoạch đề ra, cụ thể là doanh thu vợt 31,3%, lợi nhuận vợt 50% so với năm kếhoạch

* Nguyên tắc sử dụng quỹ tiền lơng thực hiện của Công ty CAVICO:

Căn cứ theo quyết định tỷ lệ tiền lơng trên doanh thu đợc Bộ xõy dựng vàcụng ty TNHH Cavico Việt Nam thương mại duyệt, Công ty xác định đợc quỹtiền lơng thực hiện cho từng đơn vị, với tỷ lệ phân phối nh sau:

+ Quỹ tiền lơng để chi thực tế chiếm 80% tổng quỹ tiền lơng thực hiện.+ Quỹ dự phòng cho năm sau chiếm 10% tổng quỹ lơng thực hiện

+ Quỹ khen thởng từ quỹ lơng cho những lao động có năng suất, chất lợngcao, có thành tích trong công tác, chiếm 10% tổng quỹ tiền lơng thực hiện

Nh vậy, nguyên tắc sử dụng quỹ tiền lơng của Công ty Cavico đã thựchiện đúng theo chế độ quy định và phù hợp với tình hình thực tế của Công ty

Cụ thể là:

Trong năm 2010: Quỹ tiền lơng để trả trực tiếp cho ngời lao động làm theo

Trang 20

l-ơng khoán, ll-ơng sản phẩm là: 80% x 4.823.472.706 =3.858.786.208 đồng

Quỹ dự phòng cho năm sau là: 10% x 4.823.482.760= 482.348.276 đồngQuỹ khen thởng từ quỹ lơng = 482.348.276 đồng

Đồ thị 1: Sự hiểu biết của ngời lao động về tổng quỹ lơng của công ty

2.1.3 Xây dựng đơn giá tiền lơng:

Công ty Cavico tiến hành xây dựng đơn giá tiền lơng theo chỉ tiêu sảnxuất kinh doanh là doanh thu Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình nênCông ty xây dựng 2 đơn giá tiền lơng Đó là một đơn giá cho sản xuất và 1

đơn giá cho bộ phận kinh doanh

ĐGSX =  quỹ lơng sản xuất

 doanh thu sản xuất

ĐGKD

=

 quỹ lơng kinh doanh

 doanh thu kinh doanhTrong kỳ kế hoạch, trên cơ sở quỹ lơng kế hoạch và doanh thu kế hoạchcủa 2 bộ phận này, Công ty tiến hành xây dựng 2 đơn giá để trình Bộ Côngnghiệp xét duyệt

Cụ thể là kế hoạch năm 2009 Công ty xây dựng 2 đơn giá cho 2 bộ phận:sản xuất và kinh doanh nh sau:

+ Quỹ lơng kế hoạch bộ phận sản xuất năm 2010 là:

38%

62%

Có biết Không biết

Trang 21

Hơn nữa là trong năm kế hoạch, từ quỹ tiền lơng chung của bộ phận sảnxuất, Công ty dựa vào số lao động định biên cho từng bộ phận và doanh thu kếhoạch của từng bộ phận để từ đó lập kế hoạch chia tỷ lệ đơn giá cho từng bộphận sản xuất sản phẩm đợc nhận.

Cụ thể là trong năm 2010, ta thấy tỷ lệ phân chia đơn giá kế hoạch chotừng đơn vị sản xuất theo loại sản phẩm đợc thể hiện ở bảng số liệu tổng hợp

kế hoạch và thực hiện đơn giá tiền lơng của Công ty Cavico (xem ở trên).Trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh do Bộ Xõy dựnggiao, năm kế hoạch mà Bộ xõy dựng sẽ thẩm định và xét duyệt cho Công ty tỷ

lệ đơn giá tiền lơng đợc nhận theo bản đơn giá đã lập Trong năm 2010 do mọichỉ tiêu mà Bộ Xõy dựng giao cho, Công ty đều cao và đạt vợt 150% so vớinăm 2009, mặt khác nhằm đảm bảo ổn định đời sống cho cán bộ công nhânviên và khuyến khích cán bộ CNV trong Công ty có vốn để mua cổ phần trongtiến trình kế hoạch cổ phần hoá doanh nghiệp của doanh nghiệp của Công tytrong thời thời gian tới, trên cơ sở đề nghị của Công ty, Bộ Xõy dựng đã xétduyệt kế hoạch đơn giá năm 2010 cho Công ty hởng tỷ lệ đơn giá nh năm

đợc nhận gắn với chỉ tiêu nhiệm vụ và kết quả sản xuất kinh doanh của năm

kế hoạch

Mặt khác, tính đơn giá theo chỉ tiêu doanh thu mặc dù có tác dụng

Trang 22

khuyến khích doanh nghiệp năng động tìm kiếm thị trờng, tăng khối lợng sảnphẩmm tăng doanh số bán Nhng khi xác định quỹ tiền lơng thực hiện lại phụthuộc hoàn toàn vào doanh thu (do đơn giá là cố định theo kế hoạch đã đợcduyệt) mà doanh thu lại chịu sự chi phối rất lớn của cung - cầu, giá cả và sựbiến động của tình hình chính trị xã hội ảnh hởng đến môi trờng kinh doanh

Do đó cha phản ánh chính xác kết quả thực sự đạt đợc có hiệu quả haykhông (đó là lợi nhuận làm ra) mà quỹ lơng lại tăng lên, do đó cha gắn đợctiết kiệm chi phí tiền lơng với hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm cho tiền lơngmất đi ý nghĩa thực sự của nó, cha gắn liền đợc lợi ích của Nhà nớc, doanhnghiệp và ngời lao động

2.1.4 Phân tích thực trạng việc áp dụng các hình thức tiền lơng tại Công ty Cavico

Việc áp dụng các hình thức tiền lơng là thể hiện trực tiếp quá trình phânphối lợi ích từ qũy tiền lơng cho ngời lao động, dựa vào kết quả thực hiệncông việc và loại lao động do đó nó có vai trò kích thích lao động rất lớn, đòihỏi các doanh nghiệp cần xây dựng, áp dụng và quản lý các hình thức trả lơngmột cách linh hoạt, khoa học

Để đảm bảo sự phân phối công bằng, vừa đảm bảo đạt đợc mục tiêu đặt

ra của doanh nghiệp, lại vừa kích thích đợc ngời lao động Hiện nay, ở Công

ty Cavico áp dụng thống nhất 2 hình thức trả lơng đó là: Lơng theo sản phẩmchiếm 72% tống số lao động trong Công ty và lơng theo thời gian chiếm 28%tổng số lao động trong toàn Công ty Trả lơng theo sản phẩm đợc áp dụng chokhối trực tiếp sản xuất, căn cứ vào số tiền lơng trong tháng của tổ, nhóm đócủa đơn vị đó đợc nhận, số lợng và chất lợng công đoạn, loại sản phẩm Trả l-

ơng theo thời gian đợc áp dụng cho khối gián tiếp (bộ máy quản lý của Côngty) và một số bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất nh bộ phận KCS, tổ cơ

điện

* Hình thức tiền lơng theo thời gian:

+ Đối với cán bộ nhân viên thuộc hệ thống quản lý:

Đó là các cán bộ làm công tác chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành phục vụcán bộ hành chính, cán bộ làm công tác đoàn thể trong các phòng ban quản lýcủa Công ty

Lơng thời gian áp dụng cho các đối tợng này, do công việc của họ không

Trang 23

thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ, do tính chất công việc của họkhông trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, vì thế không thể đo lờng một cách chínhxác đợc Tiền lơng tính cho những cán bộ này căn cứ vào cấp bậc của họ trongcác bảng lơng của Nhà nớc mà Công ty áp dụng và thời gian làm việc thực tế.

Cụ thể là:

TLti = TL NINDN x Hcbi x Ni x HLT

26Trong đó: TLti: Là mức tiền lơng tháng của ngời i

TLMINDN: Là mức tiền lơng tối thiểu mà Công ty lựa chọnHcbi : Là hệ số lơng cấp bậc của ngời i

Ni : Là số ngày công làm việc thực tế của ngời i trongtháng

26 : Là số ngày làm việc quy định trong tháng của Công ty.HLT : Là hệ số lơng tháng

Với HLT là hệ số lơng tháng, đợc Công ty quy định nh sau:

Căn cứ vào chất lợng công việc, hiệu quả công tác đợc giao và những yếu

tố thi đua khác của từng CBCNV Đồng thời căn cứ vào mức độ thực hiệndoanh thu, cũng nh kết quả sản xuất kinh doanh trong tháng của Công ty,Giám đốc sẽ có quyết định cụ thể hệ số lơng tháng cần thiết vào mức lơng củaCBCNV bộ phận quản lý để đảm bảo thu nhập chung, cụ thể nh sau:

- Nếu doanh thu của Công ty đạt 100% kế hoạch sẽ thanh toán 100% lơng

- Nếu doanh thu của Công ty vợt mức kế hoạch thì thuỳ theo mức độphấn đấu vợt sẽ bổ sung 1 tỷ lệ hệ số tăng thêm so với mức vợt đó

- Nếu doanh thu của Công ty thực hiện thấp hơn mức kế hoạch thì sẽthanh toán theo % mức độ đạt đợc

Ngoài tiền lơng theo ngày công đi làm trên, tiền lơng của những đối tợngtren còn đợc hởng các khoản phụ cấp và tiền lơng nghỉ việc theo chế độ quy

định

Ví dụ: Bảng 5: Bảng thanh toán lơng tháng 10 năm 2010 của CBNV phòng TC-HC, thuộc hệ thống quản lý nh sau:

Trang 24

T Họ và tên Chức danh Hệ số lơng Lơng cơ bản

Hệ số lơng tháng

TLt = 1320000 x 2,84 x 20 x 1,2 + TL chế độ + PC Ka3

26Với: TLcđ là tiền lơng theo chế độ nghỉ việc đợc tính theo mức lơng cơbản tơng ứng với số ngày nghỉ đó:

TLcđ = 730000 x 2,84 x 6 = 478.430 đồng

26PCKa3 là mức phụ cấp làm ca 3, đợc tính bằng 35% tiền lơng cơ bản, ứngvới số ngày làm ca 3

PCKa3 = 730000 x 2,84 x 35% x 8 = 223.268 đồng

26Vậy tổng tiền lơng tháng 10 của nhân viên Trần Văn Tú là:

TLt = 3.408.000 + 478.430 + 223.268

Trang 25

+ Cách tính tiền lơng đã gắn đợc tiền lơng với các chỉ tiêu hoàn thành kếhoạch sản xuất kinh doanh nên khuyến khích nhân viên quan tâm đến kết quảsản xuất kinh doanh chung của toàn Công ty.

+ Tiền lơng của mỗi ngời nhận đợc đã gắn với những có ngày làm việcthực tế, vì vậy việc theo dõi thời gian lao động để trả lơng cho bộ phận lao

động gián tiếp này rất quan trọng Việc theo dõi thời gian lao động của cán bộCNV thông qua bảng chấm công theo mẫu 01 / của Bộ LĐTBXH là đợc thựchiện bởi các đơn vị trởng Bảng chấm công đợc lập hàng tháng phản ánh sốngày làm việc thực tế trong tháng, số ngày nghỉ việc, lý do nghỉ Việc theo dõithời gian lao động trên bảng chấm công có tác dụng nâng cao ý thức tổ chức

kỷ luật của CBCNV và là cơ sở để tính lơng, xác định NSLĐ Tại mỗi đơn vị,các trởng đơn vị phụ trách việc chấm công theo biểu mẫu quy định Thời gian

để chấm công đợc quy định từ ngày 01 đến ngày 30 (31) trong tháng

Việc chấm công có quan hệ trực tiếp đến quyền lợi của CBCNV Do đó,Công ty chủ trơng công khai để mọi CBCNV có thể tự kiểm tra, nhận xét góp

ý kiến Cuối kỳ, các đơn vị tổng hợp tình hình thực hiện, khen thởng, góp ýkiến và phê bình từng ngời, rút kinh nghiệm cho kỳ sau:

Bảng 6: Bảng chấm công tháng 10/2010 phòng tổ chức - hành chính:

T

T Họ và tên Hê số lơng

Công T.3 T.4 T.7 CN T.3 T.4 T.5 Hởng l-

ơng T/gian

Trang 26

ợc cha phản ánh chính xác sức lao động của họ bỏ ra đó cha thực sự kích thích

đợc ngời lao động

+ Mặc dù tiền lơng của mỗi ngời có gắn với kết quả hoàn thành kế hoạchsản xuất kinh doanh chung, nhng hệ số hoàn thành kế hoạch sản xuất kinhdoanh chung mà mỗi ngời đợc hởng cha phản ánh đợc chính xác và gắn thànhtích của từng cá nhân vào việc hoàn thành kết quả chung đó, do đó còn mangtính bình quân

+ Hình thức tiền lơng theo thời gian đối với lãnh đạo và cán bộ chứcdanh trong Công ty:

* Nguyên tắc trả lơng:

Tiền lơng hàng tháng của lãnh đạo và các cán bộ chức danh trong Công

ty cũng đợc thanh toán theo kết quả sản xuất kinh doanh Nếu Công ty hoànthành kế hoạch, có lợi nhuận, bảo đảm các khoản nộp ngân sách thì tiền lơngcủa bộ phận này đợc tính nh sau:

Đối với tiền lơng của Giám đốc, phó Giám đốc, kế toán trởng, trợ lýGiám đốc và trởng phó phòng ban đợc xác định cụ thể nh sau:

- Nếu Công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh 100% trở lên,

đảm bảo chỉ tiêu nộp ngân sách và có lãi thì:

Trang 27

+ Tiền lơng của Giám đốc tối đa không quá 3,0 lần tiền lơng bình quânchung của toàn Công ty.

+ Tiền lơng của phó Giám đốc và kế toán trởng đợc tính không quá 2,5tiền lơng bình quân chung của Công ty

+ Tiền lơng của trợ lý Giám đốc và các trởng phó phòng bằng 1,8 tiền

l-ơng bình quân chung của Công ty

- Nếu các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch sản xuất kinh doanh và cáckhoản nộp ngân sách của Công ty đạt dới mức kế hoạch và làm ăn không cólãi thì:

Tiền lơng, thu nhập của Giám đốc, phó Giám đốc, các trởng phó phòngban đợc tính theo tiền lơng cơ bản nh cán bộ nhân viên thuộc hệ thống quản lý

TLBQCT là mức lơng bình quân 1 tháng của Công ty

Ni: Là số ngày công làm việc thực tế; là hệ số lơng theo chức danh.Việc quy định các hệ số tiền lơng đợc hởng của các chức danh lãnh đạotrong Công ty so với mức lơng bình quân của Công ty do Giám đốc Công tyquy định dựa trên cơ sở sau:

Dựa trên văn bản hớng dẫn của Nhà nớc đó là thông t Liên bộ số

20/LB-TT ngay 2/6/2005 giữa Bộ LĐBT-XH và Bộ Tài chính về hớng dẫn thực hiệnquản lý tiền lơng, tiền thởng trong doanh nghiệp đã nêu ra là:

- Tiền thởng của Giám đốc, phó Giám đốc, kế toán trởng và cán bộchuyên trách Đảng, Đoàn thanh niên đợc xác định theo hiệu quả sản xuất kinhdoanh cụng ty

Trang 28

- Thu nhập của Giám đốc bao gồm tiền lơng, tiền thởng nhng tối đakhông quá 3 lần thu nhập bình quân của công nhân viên chức trong danh sáchcủa doanh nghiệp Giám đốc doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng quy chếtrả lơng trả thởng cho CNVC thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo cân đối nội bộ

và gắn với hq sản xuất kinh doanh, khuyến khích mọi ngời hăng hái làm việchoàn thành tốt nhiệm vụ

Nh vậy: trên cơ sở quy định đó về thẩm quyền và chức năng của mình vàcăn cứ vao điều kiện thực tế của Công ty mà Giám đốc quyết định các hệ sốtiền lơng đợc hởng của các chức danh lãnh đạo khác trong Công ty dựa vào vịtrí công tác, mức độ phức tạp của công việc đảm nhận, trình độ đào tạo vàthâm niên công tác

Để khuyến khích đội ngũ lãnh đạo này tham mu t vấn các chức năngchuyên môn cùng Giám đốc thực hiện quản lý các hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty đạt hiệu quả cao

+ Tiền lơng theo thời gian đối với cán bộ quản lý của các Xí nghiệp và ởng:

x Căn cứ vào đặc thù và tình hình sản xuất kinh doanh thực tế, đồng thờikhuyến khích trong công tác quản lý sản xuất đối với các cán bộ quản lý Xínghiệp và phân xởng, Giám đốc Công ty quyết định cụ thể cách trả lơng cho

bộ phận này nh sau:

* Với chức danh Giám đốc Xí nghiệp và phân xởng: Hởng hệ số 2,0 mứctiền lơng bình quân của cụng ty

* Chức danh phó Giám đốc: Hệ số 1,7 lơng bình quân cụng ty

* Chức danh quản đốc: Hệ số 1,5 lơng bình quân cụng ty

* Đốc công : Hệ số 1,4 lơng bình quân cụng ty

* Cán bộ cung ứng, tiêu thụ, thống kê, thủ kho: hệ số 1,2 lơng bình quõncụng ty

- Cụ thể là mức tiền lơng của mỗi ngời đợc tính nh sau:

TLti = TLbqct x Ni x Hcd

26

Trang 29

Trong đó: TLti: Là tiền lơng nhận đợc cua cán bộ i trong tháng

TLbqct: Là mức tiền lơng bình quân của cụng tyNi: Là số ngày công làm việc thực tế của cán bộ iHcd: Là hệ số tiền lơng chức danh của cán bộ 1

2.2.Phân tích thực trạng công tác quản lý tiền lương tại cụng ty Cavico

2.2.1.Những mặt đã đạt đợc:

Từ việc phân tích thực trạng công tác quản lý tiền lơng, tiền hởng ở Công

ty Cavico ta thấy, nhìn chung công tác này đã đạt đợc nhiều kết quả đángkhích lệ:

+ Tiền lơng, thu nhập của ngời lao động trong Công ty không ngừng đợcnâng lên và gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty trongnhững năm qua cũng tăng lên đáng kể thể hiện ở chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận,nộp ngân sách đều tăng

Việc trả lơng sản phẩm, lơng thời gian đã tính đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh và hiệu quả đóng góp của ngời lao động, do đó đã phân biệt khá rõ mức

độ đóng góp sức lao động của từng bộ phận với hiệu quả sản xuất kinh doanhnói chung và là hình thức phù hợp với tính chất đặc thù của từng loại lao độngtrong Công ty

Tiền lơng trả cho ngời lao đông đã căn cứ vào các quy định của Nhà nớc

và thực tế của Công ty, quán triệt nguyên tắc trả lơng theo lao động, tiền lơng

và tiền thởng đợc xác định trên cơ sở năng suất, chất lợng và hiệu quả côngtác của từng ngời và phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh cuối cùng.Việc quản lý phân phối quỹ lơng, quỹ thởng đảm bảo tính công khai, dân chủ,

rõ ràng Điều đó đã tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất phát triển và đời sốngcủa CBCNV ngày càng đợc nâng cao Đồng thời nhờ áp dụng các hình thứctiền lơng linh hoạt, kết hợp với việc tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Do đó vừa đảm bảo nâng cao mức sống cho ngời lao động và gia đình họ, đãkhích lệ tinh thần làm việc cho ngời lao động tại Công ty, đồng thời đảm bảochi phí tiền lơng của Công ty bỏ ra 1 cách hợp lý và hiệu quả

+ Công tác quản lý tiền lơng, tiền thởng của Công ty về cơ bản đã tuânthủ theo đúng quy định, hớng dẫn của Nhà nớc và phù hợp với điều kiện thực

tế của Công ty Công ty đã xây dựng đợc một cơ chế phân phối tiền lơng, tiền

Trang 30

thởng theo đúng tinh thần: gắn tiền lơng, tiền thởng với hiệu quả sản xuất kinhdoanh, có cơ sở khoa học, đảm bảo quyền lợi chính đáng của ngời lao độngtheo đúng quy định của Nhà nớc Tạo điều kiện cho ngời lao động dễ hiểu,

dễ theo dõi và có vai trò kích thích rất lớn đối với ngời lao động

Nh vậy: Công tác quản lý tiền lơng, tiền thởng của Công ty đã đảm bảokết hợp hài hoà về lợi ích giữa Công ty, Nhà nớc và ngời lao động nên tạo tiền

đề vững chắc cho Công ty phát triển đi lên trong thời gian vừa qua

2.2.2.Những mặt còn tồn tại của công tác quản lý tiền lơng, tiền thởng tại Công ty Cavico

* Những tồn tại của công tác quản lý tiền lơng:

-Lập quỹ lơng:

Hiện nay công tác lập kế hoạch quỹ tiền lơng của Công ty cha đợc thựchiện một cách chính xác do các chỉ tiêu để lập kế hoạch để lập quỹ lơng chahợp lý và đúng đẵn nh: Chỉ tiêu số lao động định biên, hệ số cấp bậc bìnhquân, hệ số phụ cấp bình quân

Mặt khác việc phân bổ kế hoạch quỹ lơng cho các bộ phận trong Công tycũng cha hợp lý nh: Tính gộp số lao động quản lý vào số lao động ở các bộphận sản xuất để lập kế hoạch quỹ tiền lơng trong khi mà chỉ có một số cán bộquản lý đợc tính lơng trên cơ sở tiền lơng của các bộ phận sản xuất, còn lạimột số đợc tính lơng theo chế độ quy định của Nhà nớc

- Xây dựng đơn giá tiền lơng:

Đơn giá tiền lơng của Công ty Cavico đợc xác định theo doanh thu, nếubên cạnh những thuận lợi vốn có thì nó cũng còn có những mặt hạn chế khi sửdụng chỉ tiêu này để lập đơn giá, do nó cha phản ánh chính xác hiệu quả sảnxuất kinh doanh và do đó cha phản ánh chính xác hiệu quả của việc sản xuấtlao động so với chi phí tiền lơng bỏ ra Mặt khác đơn giá tiền lơng còn phụthuộc vào quỹ tiền lơng kế hoạch, trong khi đó việc lập quỹ lơng kế hoạch còntồn tại hạn chế nên ảnh hởng đến mức độ chính xác của ĐGTL

* Việc áp dụng các hình thức tiền lơng trong Công ty còn khá phức tạp:

* Đối với hình thức tiền lơng theo thời gian, mặc dù tiền lơng đã gắn vớikết quả sản xuất kinh doanh chung của Công ty nhng việc trả lơng cho một số

bộ phận còn mang tính bình quân, cha có chỉ tiêu để đánh giá sự đóng góp của

Ngày đăng: 09/03/2015, 13:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS. Tống Văn Đờng: Đổi mới cơ chế và chính sách quản lý laođộng, tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2007 Khác
2. Mai Ngọc Cờng (Chủ biên) - Đỗ Đức Bình: Phân phối thu nhập trong nền kinh tế thị trờng. NXB Thống kê Hà Nội – 2008II. Tạp chí Khác
1. Đào Thị Thanh Hờng: Một vài ý kiến về trả công lao động trong nền kinh tế thị trờng, Tạp chí TTTTLĐ số 47 – 2006 Khác
2. GS. TS. Tống Văn Đờng: những nội dung cơ bản của cải cách chính sách tiền lơng ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí KT&PT số 45/2008III. Các Văn Bản Khác
1. Bộ lao động thơng binh và xã hội:- Công văn 4320, LĐTBXH/TT ngày 29/12/2009 về hớng dãn xây dựng quy chế trả lơng trong các doanh nghiệp nhà nớc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản trị Công ty CP Cavico - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương,tiền thưởng tại công ty cổ phần thương mại xây dựng Cavico
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản trị Công ty CP Cavico (Trang 7)
Bảng 2:  Chất lợng lao động quản lý - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương,tiền thưởng tại công ty cổ phần thương mại xây dựng Cavico
Bảng 2 Chất lợng lao động quản lý (Trang 10)
Bảng 1: Cơ cấu lao động theo tính chất lao động và theo giới tính - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương,tiền thưởng tại công ty cổ phần thương mại xây dựng Cavico
Bảng 1 Cơ cấu lao động theo tính chất lao động và theo giới tính (Trang 10)
Bảng 3: Chất lợng lao động công nhân kỹ thuật - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương,tiền thưởng tại công ty cổ phần thương mại xây dựng Cavico
Bảng 3 Chất lợng lao động công nhân kỹ thuật (Trang 11)
Ví dụ: Bảng 5: Bảng thanh toán lơng tháng 10 năm 2010 của CBNV phòng TC-HC, thuộc hệ thống quản lý nh sau: - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương,tiền thưởng tại công ty cổ phần thương mại xây dựng Cavico
d ụ: Bảng 5: Bảng thanh toán lơng tháng 10 năm 2010 của CBNV phòng TC-HC, thuộc hệ thống quản lý nh sau: (Trang 24)
Sơ đồ luồng vận động của dòng tiền lơng trong Công ty Cavico  nh sau: - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương,tiền thưởng tại công ty cổ phần thương mại xây dựng Cavico
Sơ đồ lu ồng vận động của dòng tiền lơng trong Công ty Cavico nh sau: (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w