1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình triển khai và một số giải pháp hoàn thiện công tác triển khai nghiệp vụ bảo hiểm Xây dựng Lắp đặt tại Bảo Minh Quảng Ninh

95 452 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 789 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động kinh doanh bảo hiểm trong những năm vừa qua được đánh giá là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong nền kinh tế quốc dân. Đây cũng là lĩnh vực luôn được các nhà đầu tư nước ngoài chấm điểm là lĩnh vực có tiềm năng rất lớn và mong muốn sớm được đầu tư vào lĩnh vực này. Chính vì vậy, sau hơn một năm gia nhập WTO, thị trường bảo hiểm Việt Nam đã có những hình ảnh đậm nét của một ngành sẵn sàng hội nhập và đáp ứng các chuẩn mực quốc tế. Không chỉ đơn thuần là có một bước phát triển vượt bậc cả về chất và lượng mà thị trường bảo hiểm Việt Nam còn đánh dấu một bước chuyển căn bản từ thị trường độc quyền sang thị trường khá hoàn chỉnh với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm. Như vậy, sự cạnh tranh sẽ diễn ra trên quy mô rộng hơn và mức độ ngày một gay gắt hơn giữa các doanh nghiệp bảo hiểm cả về sản phẩm bảo hiểm, chất lượng phục vụ, nguồn nhân lực và phát triển kênh phân phối sản phẩm. Mặc dù là doanh nghiệp luôn chiếm vị trí hàng đầu về doanh thu nhưng so với các doanh nghiệp khác trên thị trường bảo hiểm thì Bảo Minh Quảng Ninh vẫn còn một số nghiệp vụ có doanh thu khá thấp. Bảo hiểm Xây dựng Lắp đặt là một trong số ít những nghiệp vụ mà công ty triển khai chưa thực sự phát triển, kết quả đạt được không tương xứng với tiềm năng của công ty cũng như thực tế tăng trưởng xây dựng ở Quảng Ninh. Do quá trình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm Xây dựng Lắp đặt còn một vài khó khăn, chưa được giải quyết.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động kinh doanh bảo hiểm trong những năm vừa qua được đánh giá

là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong nền kinh tếquốc dân Đây cũng là lĩnh vực luôn được các nhà đầu tư nước ngoài chấmđiểm là "lĩnh vực có tiềm năng rất lớn" và mong muốn sớm được đầu tư vàolĩnh vực này Chính vì vậy, sau hơn một năm gia nhập WTO, thị trường bảohiểm Việt Nam đã có những hình ảnh đậm nét của một ngành sẵn sàng hộinhập và đáp ứng các chuẩn mực quốc tế Không chỉ đơn thuần là có một bướcphát triển vượt bậc cả về chất và lượng mà thị trường bảo hiểm Việt Nam cònđánh dấu một bước chuyển căn bản từ thị trường độc quyền sang thị trườngkhá hoàn chỉnh với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế hoạt động tronglĩnh vực bảo hiểm Như vậy, sự cạnh tranh sẽ diễn ra trên quy mô rộng hơn vàmức độ ngày một gay gắt hơn giữa các doanh nghiệp bảo hiểm cả về sảnphẩm bảo hiểm, chất lượng phục vụ, nguồn nhân lực và phát triển kênh phânphối sản phẩm

Mặc dù là doanh nghiệp luôn chiếm vị trí hàng đầu về doanh thunhưng so với các doanh nghiệp khác trên thị trường bảo hiểm thì BảoMinh Quảng Ninh vẫn còn một số nghiệp vụ có doanh thu khá thấp Bảohiểm Xây dựng - Lắp đặt là một trong số ít những nghiệp vụ mà công tytriển khai chưa thực sự phát triển, kết quả đạt được không tương xứng vớitiềm năng của công ty cũng như thực tế tăng trưởng xây dựng ở QuảngNinh Do quá trình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt cònmột vài khó khăn, chưa được giải quyết

Xuất phát từ thực tế đó, việc tìm giải pháp để hoàn thiện công tác triểnkhai, giúp cho nghiệp vụ bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt phát triển hơn là mộttrong những yêu cầu của công ty hiện nay Chính vì vậy, em chọn đề tài

Trang 2

“Tình hình triển khai và một số giải pháp hoàn thiện công tác triển khai nghiệp vụ bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt tại Bảo Minh Quảng Ninh”

Đề tài em trình bày bao gồm :

Chương I: Lý luận chung về bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt.

Chương II: Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm Xây dựng

-Lắp đặt tại Bảo Minh Quảng Ninh trong thời gian qua Chương III:Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác triển

khai nghiệp vụ bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt tại Bảo Minh Quảng Ninh.

Do những hạn chế về kiến thức thực tế cũng như nguồn tài liệu, bàichuyên đề tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong sẽnhận được ý kiến chỉ bảo, đóng góp từ phía cô giáo, Thạc sỹ Nguyễn NgọcHương Em xin chân thành cảm ơn thạc sỹ Nguyễn Ngọc Hương cùng cácanh chị phòng Tài sản & Kỹ thuật Công ty Bảo Minh Quảng Ninh đã giúp đỡ

em hoàn thành chuyên đề thực tập này

Trang 3

-1 Vai trò của ngành Xây dựng - Lắp đặt

Ngành xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn của nền kinh tếquốc dân, đóng vai trò chủ chốt ở khâu cuối cùng trong quá trình hình thànhnên cơ sở vật chất - kỹ thuật và tài sản cố định cho mọi lĩnh vực hoạt độngcủa đất nước

Đối với nước ta quá trình CNH-HĐH đang diễn ra, do vậy xây dựng vàlắp đặt là nhu cầu hàng đầu nhằm cải tạo, nâng cấp quy hoạch các nhà máy, xínghiệp, xây dựng khách sạn, khu công nghiệp, vui chơi giả trí, hệ thốngđưòng bộ, đường thuỷ, hàng không…Cải tạo mới hàng loạt các máy móc thiết

bị đưa vào lắp đặt tại Việt Nam Hàng năm, xây dựng cơ bản tiêu tốn lượngvốn ngân sách và vốn đầu tư khác với tỷ lệ khá cao Xây dựng - lắp đặt giữvai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước bởinhững lý do sau:

+ Xây dựng - lắp đặt nhằm đảm bảo và không ngừng nâng cao năng lựcsản xuất, năng lực tự phục vụ cho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốcdân Tất cả các ngành kinh tế khác chỉ có thể phát triển được đều nhờ có xâydựng - lắp đặt, thực hiện xây dựng mới, nâng cấp các công trình về quy mô, đổimới về công nghệ và kỹ thuật để nâng cao năng xuất và hiệu quả sản xuất.+ Xây dựng - lắp đặt nhằm đảm bảo mỗi quan hệ tỷ lệ, cân đối, hợp lýsức sản xuất cho sự phát triển kinh tế giữa các ngành, các khu vực, các vùngkinh tế trong từng giai đoạn xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước Tạo

Trang 4

điều kiện xoá bỏ dần sự cách biệt giữa các thành thị, nông thôn, miền ngược,miền xuôi Nâng cao trình độ mọi mặt cho đồng bào các dân tộc.

+ Xây dựng - lắp đặt tạo điều kiện để nâng cao chất lượng, hiệu quả củacác hoạt động xã hội, dân sinh quốc phòng thông qua việc đầu tư xây dựngcác công trình xã hội, dịch vụ cơ sở hạ tầng ngày càng đạt trình độ cao Gópphần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho mọi người trong xã hội.+ Xây dựng - lắp đặt đóng góp đáng kể lợi nhuận cho nền kinh tế quốcdân Hàng năm ngành xây dựng - lắp đặt đóng góp cho ngân sách nhà nướchàng nghìn tỷ đồng Giải quyết công ăn việc làm cho một lực lượng lớn laođộng Đội ngũ cán bộ công nhân viên ngành xây dựng đông đảo có khoảng 2triệu người, chiếm khoảng 6% lao động trong xã hội.s

2 Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt

2.1 Sự cần thiết của bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt

Trong cuộc sống hàng ngày cũng như hoạt động kinh doanh của bất kỳngành sản xuất kinh doanh nào cũng đều cần có sự đảm bảo về mặt tài chính

để bù đắp cho thiệt hại do hoàn cảnh khách quan hay chủ quan gây ra Xâydựng - lắp đặt là một trong những ngành kinh tế quan trọng trong xã hội Xáhội ngày càng phát triển thì vai trò của xây dựng, lắp đặt càng lớn Do vậy,nếu rủi ro xảy ra thì thiệt hại sẽ vô cùng to lớn mà không thể lường trướcđựơc Chính vì vậy mà bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt ra đời là tất yếu kháchquan bởi nó đã trở thành nhu cầu thiết yếu của chủ đàu tư, các nhà thầu đểbảo vệ tài chính cho họ khi rủi ro xảy ra Ngoài ra, sự tất yếu khách quan củabảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt còn được xuất phát từ các lí do sau:

- Đặc điểm của quá trình xây dựng, lắp đặt luôn phải đối mặt với các rủi

ro không những do điều kiện tự nhiên (mưa, bão, lũ, lụt…) mà còn do tácđộng chủ quan của con người như sơ ý, sai sót, hành động phá hoại…Hơnnữa, các công trình xây dựng thường đơn chiếc, quy trình mang tính kỹ thuậtcao, tập trung một lượng lớn máy móc, thiết bị phục vụ thi công và nguyên

Trang 5

vật liệu Và hầu hết các công trình này đều được tiến hành ngoài trời nênphạm vi hoạt động của rủi ro là rất lớn, nên khi tổn thất xảy ra thì thiệt hại làrất lớn.

Ở nước ta hiện nay, tay nghề của công nhân nhìn chung còn thấp, ý thức

kỷ luật chưa cao, tiếp xúc với máy móc hiện đại còn hạn chế Mặt khác, nước

ta lại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới hết sức khắc nghiệt, thường xuyênthay đổi nóng ẩm, mưa nhiều, lũ lụt… Hàng năm khoảng 10 cơn bão đổ bộvào nước ta gây thiẹt hại lớn về người và tài sản Đó là một trong những rủi ro

mà bất kỳ một công trình nào cũng có thể gặp phải khi thi công

- Thông thường, các công trình xây dựng, lắp đặt có giá trị rất lớn, trungbình khoảng vài tỷ đồng, có những công trình lớn hang trăm triệu USD Nếukhông có sự hỗ trợ của người có trách nhiệm đối với công trình sẽ không đủkhả năng tài chính để khắc phục hậu quả của tổn thất mà điều này cũng tươngđương với phá sản

- Một yêu cầu trong sản xuất kinh doanh là phải bảo tồn và phát triểnđồng vốn khi doanh nghiệp quyết định đầu tư cho một dự án sản xuất củamình, nếu không may gặp sự cố thì nhu cầu về đảm bảo về vốn là không thựchiện được, tài chính doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng Trong tình thế như vậy,tham gia bảo hiểm là một giải pháp hữu hiệu cho tất cả các doanh nghiệp.Hiện nay chính phủ và Bộ Tài Chính đã có văn bản quy định và hướng dẫn vềviệc bảo toàn và phát triển vốn đối với doanh nghiệp Nhà nước Theo văn bản

đó, Nhà nước cũng đảm bảo nguồn vốn của mình không bị mất khi tiến hànhđầu tư các công trình phục vụ phát triển kinh tê xã hội Vì vậy Nhà nước đãbắt buộc tất cả các doanh nghiệp sử dụng vốn ngân sách, khi tham gia xâydựng và lắp đặt đều phải mua bảo hiểm tại các công ty bảo hiểm hoạt độnghợp pháp ở Việt Nam

- Bên cạnh các thành phần kinh tế nhà nước còn có hàng loạt các công ty

cổ phần, doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ bản Các

Trang 6

doanh nghiệp này rất quan tâm đến việc mua bảo hiểm Bởi lượng vốn mà

họ tiết kiệm từ việc đầu tư cho các biện pháp an toàn chỉ chiếm một tỷ lệnhỏ, trong khi tai nạn thì ngày càng nhiều và càng có xu hướng gia tăng

về mức độ nghiêm trọng Việc chủ thầu, chủ đầu tư tham gia bảo hiểmcho các công trình xây dựng, lắp đặt của mình là biện pháp ngăn ngừa tối

đa cho nguy cơ tổn thất có thể xảy ra đối với công trình thông qua côngtác kiểm tra, giám sát hay đề phòng hạn chế tổn thất của các công ty bảohiểm và cả người được bảo hiểm

- Bảo hiểm góp phần lớn vào việc hạn chế giải quyết thiệt hại đối vớimôi trường cũng như đảm bảo cho nhà đầu tư và quyền lợi cho bất kỳ tổ chứcnào thuộc bên thứ ba chẳng may bị thiệt hại

2.2 Tác dụng của bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt

- Giúp các cá nhân tổ chức khôi phục sản xuất, kinh doanh, tiếp tục hoànthành các công trình xây dựng hay việc lắp đặt máy móc, thiết bị thông quaviệc hình thành quỹ bảo hiểm để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu về mặt tàichính cho các cá nhân, tổ chức không may gặp phải rủi ro, tai nạn bất ngờ

- Giúp cho người tham gia bảo hiểm tự chủ về mặt tài chính, yên tâm hơntrong công việc của mình Trên cơ sở hạch toán đầy đủ giá thành (trong đóbao gồm cả chi phí bảo hiểm) và căn cứ vào điều kiện cụ thể của mình, cácdoanh nghiệp cần cân nhắc những loại hình bảo hiểm sẽ mua để đạt được kếtquả kinh doanh tốt và luôn có được sự đảm bảo vững chắc về tài chính trongtrường hợp gặp rủi ro bất ngờ Khi người được bảo hiểm đã thanh toán chi phíbảo hiểm hàng năm, họ có thể yên tâm rằng họ sẽ không gặp phải chi phí đểgiải quyết tổn thất, mà là công ty bảo hiểm sẽ chi trả

- Góp phần tăng cường công tác đề phòng và hạn chế tổn thất, nâng cao thunhập của người đóng góp bảo hiểm đối với tài sản, công trình được bảo hiểm

- Tại Việt Nam, ngành xây dựng - lắp đặt là một lĩnh vực được đầu tưbởi lượng vốn lớn từ Ngân sách Nhà nước Nhờ có bảo hiểm xây dựng - lắp

Trang 7

đặt, Nhà nước có thể tiết kiệm được những khoản chi khắc phục hậu quả tổnthất, tránh những biến động ảnh hưởng đến kế hoạch chỉ tiêu của Ngân sáchNhà nước

3 Vài nét về sự ra đời và phát triển của bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt

Bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt là bộ phận của bảo hiểm kỹ thuật Sự rađời và phát triển của bảo hiểm kỹ thuật luôn gắn liền với sự phát triển củacuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật So với các loại hình bảo hiểm khác nhưbảo hiểm hàng hải, bảo hiểm cháy thì bảo hiểm kỹ thuật ra đời muộn hơn rấtnhiều Đơn bảo hiểm kỹ thuật đầu tiên trên thế giới là đơn bảo hiểm đổ vỡmáy móc, được cấp năm 1895 Nhu cầu tái thiết nền kinh tế sau chiến tranhthế giới lần thứ hai và sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ và kỹthuật đã là động lực thúc đẩy làm cho bảo hiểm kỹ thuật phát triển mạnh mẽhơn bao giò hết và trở thành một trong những loại hình bảo hiểm quan trọngkhông thể thiếu đối với sự phát triển của mỗi nền kinh tế.S

Bảo hiểm kỹ thuật có mặt trong hầu hết các lĩnh vực của hoạt động kinh

tế, xã hội trên toàn thế giới Từ việc bảo hiểm cho các máy móc sản xuất, cácthiết bị dụn cụ tinh vi trong y tế, phòng thí nghiệm cho tới việc bảo hiểm chocác công trình xây dựng khổng lồ như bến cảng, sân bay, hay lắp đặt các giànkhoan trên biển, các con tàu vũ trụ, … Đứng trên khia cạnh nghiệp vụ, bảohiểm kỹ thuật đã có sự phát triển rất nhanh và tương đối hoàn chỉnh, bao gồmcác loại hình sau:

- Bảo hiểm mọi rủi ro cho chủ thầu

- Bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt

- Bảo hiểm đổ vỡ máy móc

- Bảo hiểm thiết bị điện tử

- Bảo hiểm mất thu nhập do máy móc ngừng hoạt động

- Bảo hiểm thăm dò và khai thác dầu khí (đây là loại hình bảo hiểm tổnghợp có liên quan đến nhiều loại hình bảo hiểm khác như bảo hiểm hang hải,

Trang 8

bảo hiểm trách nhiệm Tuy nhiên nó cũng được xếp vào bảo hiểm kỹ thuật do

có liên quan đến xây dựng và lắp ráp các giàn khoan, tháp khoan…)

Các loại hình bảo hiểm trong bảo hiểm kỹ thuật liên quan chặt chẽ vớinhau Mỗi loại hình đảm bảo cho một giai đoạn hay một khâu trong một quátrình sản xuất Có thể diễn giải mối quan hệ đó theo sơ đồ sau:

Trên thực tế bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt là những mắt xích không thểthiếu được trong bảo hiểm kỹ thuật Nó đảm bảo cho khâu xây dựng và lắpđặt của một công trình xây lắp Bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt là những loạihình có sự phát triển mạnh mẽ về quy mô cũng như về chất lượng nghiệp vụ

do nhu cầu xây dựng, lắp đặt của các nước trên thế giới ngày càng có xuhướng phát triển ngay cả trong thời kỳ kinh tế khó khăn

Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, bảo hiểm xây dựng, lắp đặt là những loạihình bảo hiểm tương đối phức tạp so với các loại hình bảo hiểm khác, các loạiđơn bảo hiểm rất đa dạng, như bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng, bảo hiểm mọirủi ro lắp đặt … Với xu thế phát triển như hiện nay, bảo hiểm xây dựng và lắpđặt và tiến xa hơn nữa trong tương lai

Ở nước ta, ngày 7/8/1991 Bộ Tài chính đã ban hành quyết định số253/TCQĐ, cho phép Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam và các công ty bảohiểm địa phương tiến hành triển khai nghiệp vụ bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt

Từ đó đến nay đã có rất nhiều thông tư, quyết định của Bộ Tài chính cũngnhư các nghị định của Chính phủ được ban hành đã dần hoàn thiện hành lang

Bảo hiểm

xây dựng

Bảo hiểm lắp đặt

Bảo hiểm thiết bị điện tử Bảo hiểm máy móc Bảo hiểm bảo hành

……

Trang 9

pháp lý giúp cho nghiệp vụ bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt phát triển Ngày20/10/1994 Chính phủ đã ban hành Nghị định 177/CP kèm theo điều lệ “Quản

lý đầu tư xây dựng cơ bản” Đến ngày 16/7/1996 Chính Phủ đã ban hành nghịđịnh 42/CP thay cho nghị định 177/CP có nhiều bất hợp lý Trên cơ sở đó BộTài Chính đã ban hành thông tư số 105/TC/ĐT ngày 8/4/1994 về hướng dẫnbảo hiểm các công trình xây dựng Tiếp theo đó, ngày 24/6/1995 Bộ TàiChính đã ra Quyết định số 663TC/QĐ-TCNH ngày 24/6/1995 ban hành quytắc bảo hiểm mọi rủi ro cho công trình xây dựng, quy tắc mọi rủi ro về lắpđặt, biểu phí, phụ phí và mức khấu trừ áp dụng cho các doanh nghiệp bảohiểm được phép hoạt động tại Việt Nam Quyết dịnh 10TC/QĐ-TCNH ngày24/1/1997 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung quyết định 663/TCQĐ-TCNH

Và để hoàn thiện hơn quy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, góp phần thúcđẩy bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt phát triển, ngày 8/7/1999 Chính phủ đã banhành Nghị định số 52/CP về “quy chế quản lý đầu tư xây dựng” Tại điều 55của Nghị định này quy định bảo hiểm trong lĩnh vực xây lắp là bắt buộc.Trong đó quy định chủ đầu tư phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệpcho các sản phẩm tư vấn, vật tư, thiết bị nhà xưởng phục vụ thi công, tai nạnlao động đối với người lao động, trách nhiệm dân sự đối với người thứ batrong quá trình thực hiện dự án

Đơn bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt được cấp đầu tiên ở Việt Nam là đơnbảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt (EAR) cho trạm thu phát vệ tinh mặt đất LángTrung, đây là công trình liên doanh giữa Tổng công ty bưu chính viễn thông

và hãng Teltra – Úc Kể từ đó đến nay, nghiệp vụ bảo hiểm Xây dựng - Lắpđặt ngày càng phát triển và trở thành một trong những loại hình bảo hiểmmũi nhọn của các công ty bảo hiểm phi nhân thọ trong nước

Trang 10

II NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM XÂY DỰNG - LẮP ĐẶT.

1. Nội dung cơ bản của bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt.

1.1 Người được bảo hiểm.

Trong bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt, việc xác định rõ người được bảohiểm là hết sức cần thiết vì mỗi công trình xây dựng và lắp đặt là một quyhoạch tổng thể có liên quan đến các bên cũng như rất nhiều khía cạnh của cácvấn đề pháp luật, hợp đồng và kỹ thuật Chủ công trình hoặc chủ đầu tư có thểmua bảo hiểm cho tất cả các bên liên quan đến công trình xây dựng, lắp đặt.Nhưng tất cả các bên liên quan tới công việc xây dựng, lắp đặt và được nêu tênhay chỉ định trong bản phụ lục bảo hiểm đều có thể là người được bảo hiểm:

- Chủ đầu tư hoặc chủ công trình

- Nhà thầu chính

- Các nhà thầu phụ

- Các kiến trúc sư, kỹ sư tư vấn, cố vấn chuyên môn Tuy nhiên hợpđồng bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt không bảo hiểm cho trách nhiệm nghềnghiệp của các kiến trúc sư, cố vấn chuyên môn, các kỹ sư tư vấn mặc dù họ

có liên quan đến công trình

1.2 Đối tượng được bảo hiểm.

Loại hình bảo hiểm này cung cấp việc bảo vệ đầy đủ và thích hợp cho các tổn thất, tổn hại đối với các công việc xây dựng, lắp đặt cũng như trách nhiệm đối với bên thứ ba xảy ra có liên quan đến việc thi công công trình Cụthể đối với từng đơn bảo hiểm xây dựng và lắp đặt như sau:

1.2.1 Đối tượng được bảo hiểm trong bảo hiểm xây dựng

Đối tượng của bảo hiểm xây dựng bao gồm tất cả các công trình xây

Trang 11

dựng mà kết cấu có sử dụng đến xi măng, sắt thép như nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng,…(nhà máy, kho tàng, trường học, bệnh viện, trụ sở văn phòng, đường xá, sân ga, bến cảng, cầu cống, đê đập, hệthống thoát nước,…)

Do mỗi công trình bao gồm nhiều hạng mục riêng biệt nên để thuận tiệncho việc tính phí bảo hiểm cũng như giải quyết khiếu nại trong trường hợptổn thất xảy ra, một công trình xây dựng được chia thành các hạng mục khácnhau, thường bao gồm:

- Cấu trúc chủ yếu của công trình xây dựng Hạng mục này chiếm phần

lớn giá trị công trình, bao gồm tất cả các công việc thực hiện bởi chủ thầuchính và tất cả các nhà thầu phụ của chủ thầu chính theo quy định của hợpđồng xây dựng được ký kết, thường là: công tác chuẩn bị, dọn dẹp mặt bằng,xây dựng các công trình tạm thời phục vụ cho công tác thi công, công việcđóng cọc, làm móng, và xây dựng cấu trúc chính của công trình

- Trang thiết bị xây dựng Đây là các thiết bị phục vụ cho quá trình thi

công như công trình phụ trờ (lán trại, trụ sở tạm thời, kho bãi, nhà xưởng),giàn giáo, hệ thống băng tải thiết bị cung cấp điện, nước, rào chắn… Khi yêucầu bảo hiểm cho các trang thiết bị này, cần phải có danh sách kèm theo đơnbảo hiểm

- Máy móc xây dựng Bao gồm các máy móc có động cơ tự hành hoặc

không tự hành phục vụ công tác thi công thuộc quyền sở hữu của người đượcbảo hiểm hoặc do họ đi thuê Các loại máy móc này chỉ được bảo hiểm trongthời gian sử dụng trên khu vực công trường Khi yêu cầu bảo hiểm cho cácmáy móc này cần phải có danh sách kèm theo đơn bảo hiểm

- Các tài sản sẵn có trên và trong phạm vi công trường thuộc quyền sở hữu, quản lý, trông coi, kiểm soát của người được bảo hiểm Trường hợp này

thường có ở các công trình mở rộng hoặc cải tạo lại, các tài sản trên coa thể bị

Trang 12

thiệt hại trong quá trình xây dựng mới Giá trị của các tài sản này thườngkhông nằm trong giá trị của công trình mới nên chúng thường không thuộcphạm vi bảo hiểm của đơn bảo hiểm xây dựng Nhưng nếu người được bảohiểm có nhu cầu thì người bảo hiểm có thể xem xét và mở rộng phạm vi bảohiểm theo điều khoản bổ sung.

- Chi phí dọn dẹp hiện trường: Chi phí này bao gồm chi phí phát sinh

do việc thu dọn và di chuyển mạnh vụn, đất đá do các rủi ro được bảo hiểmxảy ra trên phạm vi công trường

- Trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba: Trách nhiệm này đựơc thể

hiện trong phần II của đơn bảo hiểm Bao gồm các trách nhiệm pháp lý dothiệt hại về tài sản và/hoặc thương tật than thể của bên thứ ba phát sinh trongquá trình thi công công trình tại hoặc xung quanh khu vực công trường Tuynhiên, các tổn thất đối với người làm công, người thân hoặc người đại diệncủa người đựơc bảo hiểm không thuộc phạm vi bảo hiểm của phần này

Ngoài ra, nhà bảo hiểm cần lưu ý một số điểm sau:

+ Đối tượng bảo hiểm cần được mô tả chi tiết: chiều cao, chiều rộng,chiều dài, vật liệu xây dựng, chất lieu xây dựng của móng, tầng hầm, tầngtrên mặt đất, tường chắn, tường chống sụt lở, khoảng cách các hạng mụccông trình

+ Cần ghi rõ địa điểm xây dựng, các công trình đã và đang xây dựng liền

kề bốn phía

+ Nhà bảo hiểm còn nhận các đảm bảo bổ sung: chi phí làm ngoàigiờ, làm vào ngày lễ, chi phí vận chuyển tốc hành,… liên quan đến tổnthất bảo hiểm

+ Hợp đồng bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng thường được cấp chung cho

cả thiệt hại vật chất và trách nhiệm đối với người thứ ba

Trang 13

+ Để hấp dẫn người tham gia bảo hiểm cũng như mở rộng phạm vi kinhdoanh, trong các đơn bảo hiểm Xây dựng còn có thể được mở rộng bảo hiểmcho nhiều rủi ro khác bằng các Điều khoản bổ sung đính kèm.

1.2.2 Đối tượng được bảo hiểm trong bảo hiểm Lắp đặt

Trong bảo hiểm lắp đặt, đối tượng được bảo hiểm là các máy móc lắpđặt, trang thiết bị phục vụ cho công tác lắp đặt và một số công việc, hạng mụcliên quan tới công việc lắp đặt Theo đó đối tượng được bảo hiểm được phânloại như sau:

- Các máy móc, các dây chuyền sản xuất đồng bộ trong một xí nghiệphay trong khi tiến hành lắp đặt các máy móc, thiết bị đó

- Phần công việc xây dựng phục vụ, cấu thành một bộ phận của quátrình lắp ráp

- Máy móc, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho quá trình lắp đặt

- Các tài sản sẵn có trên và trong phạm vi công trường thuộc quyền sởhữu, quản lý, trông coi, kiểm soát của người được bảo hiểm

1.3.1 Bảo hiểm Xây dựng.

Rủi ro được bảo hiểm

Trang 14

Trách nhiệm của công ty bảo hiểm phát sinh đối với người được bảohiểm khi tổn thất xảy ra do các rủi ro chính như sau:

- Cháy, sét đánh, nước chữa cháy hay phương tiện chữa cháy

- Lũ lụt, mưa, tuyết rơi, tuyết lở, song thần

- Các loại bão tố, cuồng phong

- Loại trừ chung cho thiệt hại vật chất và trách nhiệm đối vớingười thứ ba Các rủi ro loại trừ trong phần này gồm:

+ Chiến tranh, xâm lược, hành động thù địch của nước ngoài

+ Những rủi ro hạt nhân: phản ứng hạt nhân, phóng xạ hạt nhân haynhiễm phóng xạ

+ Các hành vi có tính vi phạm của người được bảo hiểm

+ Ngừng công việc dù là toàn bộ hay một phần

- Những điểm loại trừ áp dụng cho bảo hiểm thiệt hại vật chất+ Bất kỳ loại tổn thất nào có tính chất hậu quả

+ Hỏng hóc cơ khí/ điện hay sự trục trặc của máy móc, trang thiết bịxây dựng

+ Lỗi thiết kế

+ Chi phí thay thế, sửa chữa hay khắc phục các khuyết tật cảu nguyên vậtliệu và/hoặc do tay nghề (các tổn thất hư hại do hậu quả thì được bảo hiểm)

Trang 15

- Những điểm loại trừ áp dụng cho bảo hiểm trách nhiệm đối vớingười thứ ba.

+ Khỉếu nại tổn thất liên quan đến tai nạn được bảo hiểm hay có thểđược bảo hiểm trong phạm vi của phần bảo hiểm vật chất của đơn bảohiểm xây dựng

+ Khiếu nại phát sinh do dịch chuyển, rung động hay suy yếu của cộtchống

1.3.2 Bảo hiểm Lắp đặt.

Rủi ro được bảo hiểm

Rủi ro chính được bảo hiểm trong bảo hiểm lắp đặt được chia làm ba loạichính như sau:

- Các rủi ro thiên tai bao gồm động đất, động biển gây ra sóng thần, giómạnh (do bão, gió xoáy, cuồng phong), mưa lớn, lũ, lụt, ngập lụt, đóng băng,sét đánh, cháy do sét đánh hay do hoạt động của núi lửa, đất đá lún

- Rủi ro kỹ thuật, vận hành bao gồm áp suất ép quá lớn (nổ vật lý), chânkhông (nổ bên trong), nhiệt dộ quá lớn (đoản mạch), lực li tâm, lỗi nguyên,vật liệu, mất kiểm soát, phản ứng hoá học, lỗi của hệ thống hay thiết bị điềuhành hay điều khiển

- Những điểm loại trừ áp dụng cho bảo hiểm thiệt hại vật chất

+ Các khoản miễn thường

+ Mọi tổn thất có tính chất hậu quả bao gồm tiền phạt, tổn thất do chậmtrễ, do không thực hiện được công việc, thiệt hại mất hợp đồng

+ Lỗi thiết kế, khuyết tật nguyên vật liệu

Trang 16

+ Các hiện tượng ăn mòn, mài mòn, oxy hoá, mục rữa do ít sử dụng haydiễn ra trong điều kiện áp suất, nhiệt độ bình thường

+ Các tổn thất về hồ sơ, bản vẽ, tài liệu, chứng chỉ thanh toán

+ Mất mát, thiệt hại chỉ phát hiện được vào thời điểm kiểm kê

- Những điểm loại trừ áp dụng cho bảo hiểm trách nhiệm đối với ngườithứ ba

+ Mức khấu trừ quy định trong hợp đồng bảo hiểm

+ Những chi tiêu hay chi phí sửa chữa có liên quan đến sửa chữa nhữngthiệt hại được bảo hiểm trong phần bảo hiểm vật chất

+ Trách nhiệm đối với thương tật của con người/ công nhân tham gia vàoquá trình thi công công việc

+ Tổn thất và thiệt hại đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hay chăm sóc,quản lý của bất cứ người được bảo hiểm nào

+ Tổn thất gây ra bởi xe cơ giới tàu (biển, sông), máy bay

+ Bất cứ khoản bồi thường nào vượt quá phạm vi bảo vệ quy định tronghợp đồng bảo hiểm

1.4 Giá trị bảo hiểm - Số tiền bảo hiểm.

1.4.1 Bảo hiểm xây dựng.

Giá trị bảo hiểm

Vì mỗi công trình xây dựng bao gồm nhiều hạng mục khác nhau nên đểxác định chính xác giá trị bảo hiểm (GTBH) rất phức tạp, cần phải xác địnhcác giá trị sau:

- Giá trị bảo hiểm của công trình xây dựng: là toàn bộ chi phí tính tới khikết thúc thời gian xây dựng Có thể là một trong các giá trị sau:

+Tổng giá trị khôi phục lại công trình

+Giá trị bằng tổn thất lớn nhất có thể xảy ra

+Giá trị dự toán công trình theo hợp đồng xây dựng

+Giá trúng thầu công trình

Trang 17

Trên thực tế thường lấy giá dự toán hoặc giá giao thầu cộng thêm cáckhoản dự phòng, bao gồm: chi phí cho công tác chuẩn bị mặt bằng (đào đắp,san nền, mở đường chơ nguyên vật liệu….); giá trị các công trình tạm thờiphục vụ thi công (kênh dẫn nướcm đường điện-nước, hệ thống chiếusáng….); giá trị các hạng mục công trình xây dựng (móng, nền, tường, trần,mái…); chi phí chạy thử máy móc thiết bị mới

- Máy móc xây dựng: được xác định theo giá trị thay thế mới của hạngmục, tức là giá trị của một máy móc mới có chức năng tương đương có thểmua tại thời điểm đó để thay thế máy móc bị tổn thất.(bao gồm giá mua + chiphí vận chuyển lắp đặt)

- Trang thiết bị xây dựng:dự kiến trang thiết bị tại thời điểm tập trungcao nhất trong quá trình xây dựng Còn cách khác là xác định theo từng giaiđoạn của công trình hay bảo hiểm toàn bộ giá trị của trang thiết bị xây dựngcần dung cho cả công trình

- Tài sản xung quanh và tài sản hiện có trên công trường: là giá trị thực

tế của tài sản vào thời điểm yêu cầu bảo hiểm

- Chi phí dọn dẹp hiện trường: được xác định bằng một tỷ lệ so vớiGTBH của công trình

Số tiền bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm xây dựng được xác định theogiá trị bảo hiểm Trường hợp phát sinh yếu tố làm tăng giá trị bảo hiểm, ngườiđược bảo hiểm phải khai báo kịp thời và nộp thêm phí, nếu không, quy tắc tỷ

lệ sẽ được áp dụng khi bồi thường (bảo hiểm dưới giá trị)

Đối với bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba: hạn mứctrách nhiệm không vượt quá 50% STBH công trình xây dựng, tối đa 3triêu $.Tuy nhiên hạn mức trách nhiệm có thể được thoả thuận cao hơn Đặc biệt nhàbảo hiểm cần giới hạn trách nhiệm cho các rủi ro có tính thảm hoạ như độngđất, núi lửa, bão…

Trang 18

1.4.2 Bảo hiểm lắp đặt.

Giá trị bảo hiểm

GTBH trong bảo hiểm lắp đặt được tính cho tùng hạng mục, bao gồm:

- Giá trị bảo hiểm của công trình: là giá trị đầy đủ của từng hạng mụctính đến thời điểm hoàn thành việc lắp đặt (bao gồm cả cước phí vận tải, cácloại thuế và chi phí)

- Máy móc, trang thiết bị: được xác định theo giá trị thay thế máy móc,thiết bị tương đương (giá mua + chi phí vận chuyển, lắp đặt…)

- Tài sản xung quanh và tài sản hiện có trên công trường: giá trị thực tếcủa tài sản vào thời điểm yêu cầu bảo hiểm

- Chi phí dọn dẹp: được xác định bằng một tỷ lệ so với GTBH của côngtrình (5-10% giá trị máy móc lắp đặt)

Số tiền bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm được xác định theo giá trị bảo hiểm và sự thoả thuậngiữa hai bên Thông thường số tiền bảo hiểm trong bảo hiểm lắp đặt bằng giátrị bảo hiểm

Đối với phần bảo hiểm trách nhiệm dân sụ của người được bảo hiểm đốivới người thứ ba thì số tiền bảo hiểm hoàn toàn dựa vào sự thoả thuận giữacác bên

1.5 Thời hạn bảo hiểm.

1.5.1 Thời hạn bảo hiểm trong bảo hiểm xây dựng.

Thời hạn bảo hiểm được ghi rõ trong đơn bảo hiểm, thường là thời gianthi công công trình

Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu từ khi khởi công công trình và kết thúc khitừng hạng mục công trình xây dựng xong trước hoặc đúng tiến độ thi công đãghi trong hợp đồng bảo hiểm Đương nhiên người được bảo hiểm đã nộp hoặcchấp nhận nộp phí

Thời hạn bảo hiểm có thể được thỏa thuận bắt đầu từ khi dỡ xong vật tư,

Trang 19

máy móc,… xuống công trường, lưu kho vật liệu trước khi xây dựng Tuynhiên kể từ thời điểm này đến khi khởi công tối đa là ba tháng Và kết thúckhi hạng mục công trình đã xây dựng xong, tức là đã kiểm nghiệm, chạy thử

và bàn giao tạm thời (nhà bảo hiểm cần khống chế thời gian phải bàn giao từkhi hoàn tất việc xây dựng, chẳng hạn sau bốn tuần)

Trường hợp công trình bị kéo dài thời hạn thi công, khi nhận được yêucầu , nhà bảo hiểm phải điều tra, xem xét nguyên nhân trước khi chấp nhậnbảo hiểm Và phải thanh toán thêm phí bảo hiểm cho thời gian vượt quá này.Nếu thời hạn bảo hiểm kéo dài quá 6 tháng thì phải điều tra kỹ, có thể chấmdứt bảo hiểm

Thời hạn bảo hiểm có thể tính thêm cả thời gian bảo hành (không quá 12hoặc 24 tháng) Tuy nhiên, cần chú ý giả thích rõ rang cho người được bảohiểm về phạm vi bảo hiểm trong thời hạn bảo hành để phân biệt với phạm vibảo hiểm trong thời hạn công trình

1.5.2 Thời hạn bảo hiểm trong bảo hiểm lắp đặt

Thời hạn bảo hiểm trong bảo hiểm lắp đặt tương tự như trong bảo hiểmxây dựng Bên cạnh đó còn có một số điểm khác biệt

Hiệu lực bảo hiểm chấm dứt ngay sau khi các máy móc được bàn giaohay ngay sau khi kết thúc thời gian chạy thử (không vượt quá bốn tuần chạythử), áp dụng vào thời điểm nào sớm hơn

Nếu trong quá trình lắp ráp, nếu từng máy móc riêng biệt hay từng phầncủa thiết bị được đưa vào sử dụng thì trách nhiệm của người bảo hiểm chấmdứt đối với máy móc hay thiết bị đó

Đối với máy móc thiết bị cũ thì trách nhiệm của người bảo hiểm chấmdứt ngay sau khi lắp đặt xong, không bảo hiểm cho quá trình chạy thử

1.6 Phí và cách tính phí bảo hiểm.

Hiện nay các công ty bảo hiểm trên thị trường bảo hiểm Việt Nam đang

Trang 20

áp dụng biểu phí dựa vào Quyết định số 33/2004/QĐ-BTC ngày 12/4/2004của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí bảo hiểmXây dựng - Lắp đặt Cụ thể như sau:

1.6.1 Phí bảo hiểm xây dựng.

Phí bảo hiểm xây dựng = phí bảo hiểm tiêu chuẩn + phụ phí mở rộng

Phí bảo hiểm tiêu chuẩn

Phí bảo hiểm tiêu chuẩn là phần phí bảo hiểm cho cấu trúc chủ yếu củacông trình xây dựng, với những rủi ro tiêu chuẩn Bao gồm các rủi ro thiêntai, các rủi ro bất ngờ và các rủi ro khác như tay nghề kém, thiếu kinhnghiệm…

Phí bảo hiểm tiêu chuẩn được tính như sau:

Phí bảo hiểm tiêu chuẩn = Phí cơ bản + Phụ phí rủi ro động đất+ phụ phírủi ro lũ lụt

Phí cơ bản : là phẩn phí tối thiểu tính cho từng loại công trình xâydựng theo thời gian xây dựng tiêu chuẩn Phí cơ bản được tính bằng tỷ lệphần nghìn so với số tiền bảo hiểm của công trình

Phụ phí cho rủi ro động đất: là mức phụ phí được tính cho từng loạicông trình xây dựng, phụ thuộc vào độ nhạy cảm của công trình đối với rủi rođộng đất Theo mức độ tăng dần, độ nhạy cảm của công trình xây dựng đượcxếp thành 5 loại; C, D, E, F, G Và khu vực xây dựng công trình được chiathành 2 khu vực là: 0 và 1

o Khu vực 1: bao gồm các tỉnh Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, TuyênQuang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Phú Thọ, Vĩnh Phúc,Hoà Bình, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Tây, Yên Bái, Lai Châu, Điện Biên

o Khu vực 0: bao gồm các tỉnh còn lại

Trang 21

0.200.220.240.260.30

Phụ phí rủi ro động đất được tính bằng tỷ lệ phần nghìn trên số tiền bảohiểm của công trình theo năm Nếu công trình xây dựng có thời gian xâydựng trên hoặc một năm được tính như sau:

Phụ phí động đất= Phí cho 1 năm x thời hạn bảo hiểm /12 tháng

 Phụ phí cho rủi ro lũ lụt : Mức phụ phí này được tính cho một năm vàxác định căn cứ vào tính chất của từng loại công trình chịu tác động của rủi ro

+ Khu vực 3: Vùng chịu ảnh hưởng rất nhièu của mưa lũ Khoảng cáchtới sông, hồ, biển, nhánh sông duới 300m và độ cao trung bình so với mặtnước biển dưới 3m, lượng mua trên 100mm/giờ

Trang 22

Bảng 2 Biểu phụ phí cho rủi ro lũ lụt

0.150.200.30

0.250.300.40

Tỷ lệ phí xác định bằng tỷ lệ phần nghìn trên số tiền bảo hiểm của côngtrình và tuỳ thuộc vào thời gian thi công

Ngoài ra, các công ty bảo hiểm có thể áp dụng biểu mức khấu trừ do BộTài Chính ban hành (không có giảm phí) Trường hợp áp dụng mức khấu trừtăng thì phí bảo hiểm được giảm xuống theo những tỷ lệ tương thích Hiệnnay, biểu phí bảo hiểm giảm đang đựơc nhiều công ty bảo hiểm áp dụng

Phụ phí mở rộng

Phụ phí mở rộng là phần phí bảo hiểm đối với việc mở rộng bảo hiểm,bao gồm: Phụ phí bảo hiểm cho chi phí dọn dẹp; Phụ phí bảo hiểm cho tài sảnxung quanh và hiện có trên công trường; Phụ phí bảo hiểm cho trang thiết bịxây dựng; Phụ phí bảo hiểm cho máy móc xây dựng; Phụ phí bảo hiểm chotrách nhiệm dân sự đối với người thứ ba

- Phụ phí bảo hiểm cho chi phí dọn dẹp, cho tài sản xung quanh và hiện

có trên công trường, cho trang thiết bị xây dựng được tính bằng cách lấy tỷ lệphí tiêu chuẩn nhân (x) với STBH của các hạng mục đó; hay cũng có thể cộng(+) STBH của các hạng mục đó với STBH của công trình rồi tính chung cùng

tỷ lệ phí

- Phụ phí bảo hiểm máy móc xây lắp được tính theo tỷ lệ phần nghìn trênSTBH của máy móc xây lắp và tính theo nhóm máy móc và khu vực Phụ phínày có thể được tính cho từng năm Nếu yêu cầu bảo hiểm trên một năm thìtính thêm phụ phí theo tháng, nếu ngắn hơn một năm thì tính theo biểu phí

Trang 23

ngắn hạn.

- Phí bảo hiểm trách nhiệm đối với người thứ ba, thì theo Quyết định số

33, được tính bằng 5% phí của phần bảo hiểm thiệt hại vật chất, với hạn mứctrách nhiệm không vượt quá 50% STBH và không quá 3triệu $

1.7 Giám định và bồi thường trong bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt.

Quy trình giám định và bồi thường tổn thất trong bảo hiểm Xây dựng Lắp đặt bao gồm các bước bản như sau:

-1.7.1 Nhận thông báo tổn thất

Khi xảy ra những sự kện bảo hiểm thuộc phạm vi bồi thường theo hợpđồng bảo hiểm, người được bảo hiểm có trách nhiệm thông báo ngay chongười bảo hiểm bằng các phương tiện thông tin và sau đó là bằng văn bản nêu

rõ tính chất và mức độ tổn thất Người được bảo hiểm phải giữ nguyên hiệntrường, bảo quản các bộ phận bị tổn thất đồng thời thực hiện mọi biện pháptrong phạm vi khả năng của mình để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất

Đối với các công ty bảo hiểm, khi nhận thông báo tổn thất cần yêu cầukhách hàng cung cấp các giấy tờ sau:

- Thông báo chi tiết bằng văn bản về tổn thất

- Giấy yêu cầu giám định (theo mẫu của người bảo hiểm)

- Giấy chứng nhận bảo hiểm

- Hóa đơn thanh toán phí bảo hiểm

- Xác nhận của nhân chứng về tai nạn hoặc sự cố

Trang 24

Sau đó nhà bảo hiểm cần kiểm tra lại các thông tin có liên quan như:Đơn/Hợp đồng bảo hiểm có liên quan, thời điểm xảy ra tổn thất và nơi xảy ratổn thất, mức miễn thường/các điểm loại trừ áp dụng, và đánh giá sơ bộ xemtổn thất có thuộc trách nhiệm bảo hiểm hay không.

Thời gian kiểm tra không quá 1/ 2 ngày

1.7.2 Giám định và tính toán tổn thất.

Ngay sau khi nhận được thông báo tổn thất của người được bảo hiểm,nhà bảo hiểm phải lập tức cử người tới hiện trường để tiến hành giám định,tìm cách hạn chế tổn thất cùng với người được bảo hiểm, đồng thời tiến hànhtính toán tổn thất Công việc này nhằm mục đích:

- Xác định được nguyên nhân gây ra tổn thất có thuộc trách nhiệm bảohiểm hay không

- Giúp cán bộ khai thác làm tốt hơn công tác đánh giá rủi ro với các dịch

vụ bảo hiểm có tính chất tương tự như bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt

Trang 25

ảnh hiện trường, thu thập các số liệu, các chứng từ cần thiết có liên quan đếntổn thất Trường hợp tổn thất phức tạp, cần niêm phong hiện trường và cácchứng từ, hoá đơn có liên quan Việc giám định phải được thực hiện từ sơ bộđến chi tiết Sau khi giám định, giám định viên phải lập biên bản giám định.Trong đó phải thể hiện thể hiện được các thông tin sau:

 Thông tin về đơn bảo hiểm/ hợp đồng bảo hiểm

+ Đơn bảo hiểm số… cấp ngày… tháng… năm…

+ Tên và địa chỉ của người đựơc bảo hiểm:

+ Địa điểm được bảo hiểm:

+ Thời hạn bảo hiểm:

+ Tổng số tiền bảo hiểm (ghi rõ STBH của từng hạng mục)

+ Ngày xảy ra tổn thất:

+ Loại tổn thất: (ghi vắn tắt như hoả hoạn, lũ lụt hay giông bão,…)

+ Thời điểm nhận được thông báo tổn thất

+ Nơi xảy ra tổn thất

+ Uớc tính thiệt hại tối đa

Có được những thông tin trên sẽ giúp các cán bộ giải quyết bồi thườngtra cứu đơn bảo hiểm có liên quan một cách nhanh chóng Từ đó sơ bộ đánhgiá tổn thất có thể thuộc trách nhiệm bảo hiểm hay không: tổn thất xảy ra cónằm trong thời hạn bảo hiểm hay không, nơi xảy ra tổn thất có trùng với địađiểm được bảo hiểm ghi trên đơn bảo hiểm hay không, loại tổn thất có đượcbảo hiểm trong đơn bảo hiểm hay không, người được bảo hiểm có chậm trễtrong việc thông báo tổn thất hay không

 Thông tin cơ bản về công trình như: loại công trình, địa điểm củacông trình, chủ thầu chính, chủ thầu phụ, nguyên vật liệu của công trình đượccung ứng như thế nào,

Đối với các vụ tổn thất lớn với nhiều hạng mục và phức tạp, nhữngthông tin này được đề cập càng chi tiết càng tốt Các thông tin này giúp cácgiám định viên đánh giá bao quát về tình hình hoạt động của người được bảo

Trang 26

hiểm, qua đó có thể phán đoán về nguyên nhân tổn thất.

Miêu tả về địa điểm được bảo hiểm

+ Tên địa chỉ đầy đủ của địa điểm đó

+ Miêu tả tóm tắt về việc bố trí tổng thể của nhà xưởng, sân bãi, khotang, văn phòng, hang rào…(có thể đính kèm sơ đồ mặt bằng)

+ Miêu tả vắn tắt các phía tiếp giáp với cơ sở được bảo hiểm (phía bắc cáchtường rào nhà máy A khoảng 100m, phía nam cách sông B khoảng 50 m,…)+ Miêu tả tóm tắt về kết cấu của các công trình kiến trúc được bảo hiểm(mấy tầng, vật liệu, kết cấu bên trong, bên ngoài, hệ thống trang thiết bị điện,

hệ thống cung cấp nước chữa cháy, phương tiện chữa cháy tạ chỗ, )

Những thông tin trên là cơ sở để phân tích, xác định xem khả năng tổnthất phát sinh từ bên ngoài khu vực được bảo hiểm hay không, để khiếu nạibên thứ ba; giúp cho cán bộ khai thác và quản lý rui ro phân tích tính hợp lýcủa việc bố trí tài sản của người được bảo hiểm, đưa ra kiến nghị để phòngtránh và giảm nhẹ tổn thất

Diễn biến sự cố dẫn đến tổn thất và các biện pháp xử lý sau đó

+ Thời điểm xảy ra sự cố (vào lúc mấy giờ, ngày nào, trong thời gianlàm việc hay nghỉ,,,), ai phát hiện ra đầu tiên

+ Sự cố bắt đầu và sau đó xảy ra như thế nào

+ Sơ bộ đánh giá những thiệt hại do sự cố gây ra (co thiệt hại về ngườivà/hoặc tài sản không, nếu có thì mấy người chết, mấy người bị thương,những người đó là ai, tài sản bị thiệt hại là gì, thiệt hại nặng hay nhẹ, )

+ Các biện pháp cứu chữa đã thực hiện (dùng các phương tiện hiện cónhư thế nào, có sự tham gia của cảnh sát hay các đơn vị cứu chữa chuyênnghiệp hay không, việc cứu chữa được thực hiện sau khi xảy ra sự cố bao lâu,hiệu quả của việc cứu chữa,…)

+ Thời điểm sự cố được khắc phục hoàn toàn

Những thông tin trên là không thể thiếu trong biên bản giám đinh, được

Trang 27

thu thập từ người được bảo hiểm và những nhân chứng (những người chứngkiến và tham gia cứu chữa) Từ đó giám định viên tổng hợp và phân tích lờikhai để có thông tin khách quan và chính xác, đánh giá nguyên nhân xảy ratổn thất.

 Nguyên nhân tổn thất

Xác định nguyên nhân tổn thất là khâu phức tạp nhất, nhiều trường hợpphải trưng cầu giám định độc lập hoặc bắt buộc phải được thực hiện bởi cảnhsát điều tra, PCCC,…cần phải có kết luận của các cơ quan chức năng đó vàphải đính kèm biên bản giám định Vì vậy mà giám định viên phải diễn tả chitiết cách thức diều tra của mình một cách logic về nguyên nhân gây ra tổn thấttrước khi đi đến kết luận cụ thể

 Đánh giá về trách nhiệm của bảo hiểm đối với thiệt hại

Nếu vụ việc phức tạp, chưa thể đánh giá được chính xác nguyên nhân,trong biên bản giám định sơ bộ cần ghi: “ Trách nhiệm bảo hiểm sẽ được xácđịnh sau khi nguyên nhân tổn thất đã được xác định chính xác”

Trong biên bản giám định cuối cùng, giám định viên cần nêu ý kiến đánhgiá của mình, phải xem xét rủi ro nào là nguyên nhân trực tiếp, đối chiếu vớiđơn bảo hiểm

 Đóng góp bồi thường

Ở phần này, giám định viên cần nêu rõ, ngoài đơn bảo hiểm đã cấp,khách hang còn tham gia bảo hiểm cùng loại hoặc phát sinh trách nhiệm ởnhững công ty bảo hiểm khác không, làm co sở cho việc đóng góp bồithường

* Mô tả và tính toán mức độ thiệt hại

 Mô tả mức độ thiệt hại

Mô tả mức độ thiệt hại và tính toán số tiền thiệt hại mà công ty bảo hiểmphải bồi thường là hai việc hoàn toàn độc lập nhau Một số công ty bảo hiểmgiao việc tính toán tổn thất cho cán bộ bồi thường chứ không giao cho giám

Trang 28

định viên Tuy nhiên việc mô tả thiệt hạị thường gồm các nôi dung sau:

- Vẽ sơ đồ khu vực bị tổn thất trên công trường

- Mô tả chi tiết mức độ thiệt hại

- Xác định rõ công trình, hạng mục công trình nào bị tổn thất, tạm thờihay chính thức

- Xác định rõ mức độ thiệt hại của các công trình do các nhà thầu thựchiện (nêu cụ thể tên và hình thức hợp đồng thầu)

- Xác định chi phí sửa chữa hoặc khôi phục lại tổn thất (có thể mời cáccông ty tư vấn hoặc các tổ chức giám định độc lập để đánh giá)

 Đánh giá thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm

Để đánh giá thiệt hại cần thu thập các thông tin sau:

- Thiệt hại xảy ra ở giai đoạn nào (trong quá trình thi công, chạy thử haybảo hành, ) Nếu thiệt hại xảy ra do thiên tai trong quá trình bảo hành thìkhông thuộc trách nhiệm bảo hiểm

- STBH của từng hạng mục công trình được bảo hiểm, đối chiếu đơn giásửa chữa khắc phục với đơn giá tham gia bảo hiểm (bồi thường căn cứ vào đơngiá sửa chữa khắc phục nhưng không vượt quá đơn giá tham gia bảo hiểm)

- Yêu cầu cung cấp nhật ký thi công, biên bản nghiệm thu từng phần:xem trước khi tổn thất xảy ra, hạng mục đã thực hiện đến đâu, bảo hiểm chỉchịu trách nhiệm sửa chữa khôi phục lại tối đa như nguyên trạng trước ngàyxảy ra tổn thất

- So với dự toán ban đầu và khối lượng công việc thực tế có vượt quákhông để quyết định có bồi thường theo tỷ lệ dưới giá trị hay không

 Tính toán tổn thất

Yêu cầu giám định viên lập dự toán sửa chữa với các yếu tố sau:

- Chi phí dọn dựp hiện trường

- Chủng loại, số lượng, giá cả nguyên vật liệu sử dụng

- Số lượng và chi phí về lao động, trang thiết bị máy móc đã sử dụng

Trang 29

- Chi phí vận chuyển và các chi phí liên quan khác

- Nếu tổn thất đối với bên thứ 3, phối hợp với người được bảo hiểmcùng xác định thiệt hại, thương lượng để thoả thuận mức bồi thường hợp lý.Tất cả các chi phí liên quan đến tổn thất đòi bồi thường đều phải đượcchứng minh thông qua các hóa đơn, chứng từ biên nhận rõ ràng Trên cơ sởcác thông tin thu thập được, giám định viên kiểm tra lại đơn giá và khối lượngcông việc thực tế có vượt qua đơn giá và khối lượng công việc đã tham giabảo hiểm của hạng mục bị tổn thất hay không để áp dụng một tỷ lệ dưới giátrị tương ứng khi tính toán số tiền bồi thường Việc tính toán số tiền bồithường còn phải căn cứ vào giá trị phế liệu có thể thu hồi được và mức khấutrừ ghi trên đơn bảo hiểm

1.7.3 Tiến hành giải quyết bồi thường tổn thất.

Như chúng ta đã biết, một trong những chức năng quan trọng của bảohiểm là chức năng phân phối Quỹ bảo hiểm được hình thành từ việc đóng gípcủa nhiều đơn vị và cá nhân sẽ được chi trả cho một số ít người chẳng maygặp phải rủi ro gặp thiệt hại Bồi thường là nghĩa vụ của người bảo hiểm và

nó thực hiện chức năng phân phối của bảo hiểm Để phát huy được tác dụngcủa mình, công tác bồi thường phải được thực hiện qua các bước sau:

Tiếp nhận hồ sơ

Hồ sơ khiếu nại yêu cầu bồi thường bao gồm các giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận bảo hiểm

- Các hoá đơn đóng phí bảo hiểm

- Giấy yêu cầu bồi thường của người được bảo hiểm

- Biên bản giám định của bảo hiểm (hoặc của công ty tính toántt chuyên

Trang 30

- Các chứng từ, hoá đơn cần thiết

 Kiểm tra thông tin

Trước khi quyết định xác nhận trách nhiệm bồi thường, nhà bảo hiểmcần kiểm tra lai các thông tin như:

- Kiểm tra lại các hoá đơn chứng từ

- Kiểm tra cách tính toán tổn thất của giám định viên

- Kiểm tra đánh giá của giám định viên về trách nhiệm bảo hiểm, gồm+ Điều kiện, điều khoản trong đơn bảo hiểm

+ Nguyên nhân tổn thất

+ Việc thanh toán phí

+ Vi phạm điều khoản cam kết

+ Nghĩa vụ khai báo tổn thất, cung cấp thông tin

+ Người được bảo hiểm có tham gia bảo hiểm ở doanh nghiệp bảo hiểmnào khác không,…

Giới hạn trách nhiệm bồi thường của nhà bảo hiểm được căn cứ vào:

- Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm

- Mức giới hạn trách nhiệm đối với bên thứ ba

- Giới hạn trách nhiệm đối với các tổn thất do rủi ro bổ sung

 Giải quyết khiếu nại

Sau khi xem xét, kiểm tra, cán bộ bồi thường làm tờ trình để lãnh đạocông ty xét duyệt Nếu tổn thất được xác định không thuộc trách nhiệm bảohiểm thì nhà bảo hiểm phải trar lời khách hàng bằng văn bản, kèm theo nhữnggiải thích thoả đáng Nếu số tiền bồi thường vượt trên mức phân cấp thì phảigửi toàn bộ hồ sơ kèm theo công văn đề xuất hướng giải quyết lên cấp trên.Nếu khách hàng được bồi thường, thì nhà bảo hiểm phải thông báo bằng vănbản cho người được bảo hiểm kèm theo giải thích cụ thể về cách thức tínhtoán Đồng thời đề nghị người được bảo hiểm có văn bản xác nhận đồng ý với

số tiền bảo hiểm, cam kết không có khiếu nại gì Trường hợp có tổn thất do

Trang 31

bên thứ ba gây ra thì đề nghị người được bảo hiểm làm văn bản chuyển quyềnđòi bồi thường cho công ty Sau khi nhận đựơc đủ văn bản xác nhận củangười được bảo hiểm thì công ty bảo hiểm chuyển tiền bồi thường cho ngườiđược bảo hiểm Trương hợp tổn thất lớn, khắc phục kéo dai, nếu khẳng địnhnguyên nhân tổn thất được bảo hiểm có thể tạm ứng cho khách hàng ( chẳnghạn tối đa không quá 30%)

Hồ sơ bồi thường bao gồm

- Tờ trình bồi thường

- Biên bản giám định

- Giấy tờ chứng minh giá trị tổn thất

- Xác nhận đã được nhậ tiền bồi thường của khách hang

- Các giấy tờ liên quan khác nếu được yêu cầu

Trên đây là một số nội dung cơ bản của loại bảo hiểm Xây dựng - Lắpđặt Tuy nhiên khi triển khai ở Việt Nam cần phải xem xét các yếu tố có liênquan để áp dụng phù hợp với điều kiện cụ thể và tránh khỏi sai sót khôngđáng có

2 Hợp đồng bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt.

Hợp đồng bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt là sự thoả thuận giữa nhà bảohỉểm và người được bảo hiểm (thường là chủ đầu tư và các nhà thầu) về cácrủi ro trong xây dựng và lắp đặt Người được bảo hiểm có trách nhiệm nộpphí bảo hiểm cho nhà bảo hiểm Nhà bảo hiểm có trách nhiệm thanh toán sốtiền bảo hiểm khi có các rủi ro xảy ra gây tổn thất trong phạm vi trách nhiệmcủa mình

Hợp đồng bảo hiểm xây dựng - lắp đặt thường bao gồm các nội dung sau:

 Các bên liên quan đến hợp đồng:

- Bên mua bảo hiểm: các thông tin liên quan gồm có:

+ Tên dự án

+ Đại diện chủ đầu tư (nhà thầu: tên, chức vụ, địa chỉ, điện thoại)

+ Fax, tài khoản ngân hàng, mã số thuế của nhà đầu tư

Trang 32

- Bên bảo hiểm:

+ Người đại diện (chức vụ)

+ Tên công ty (địa chỉ, điện thoại, Fax, tài khoản, mã số thuế)

 Các tài liệu của hợp đồng:

+ Giấy yêu cầu bảo hiểm xây dựng

+ Giấy yêu cầu bảo hiểm lắp đặt

+ Giấy chứng nhận bảo hiểm xây dựng

+ Giấy chứng nhận bảo hiểm lắp đặt

+ Các sửa đổi bổ sung

+ Danh mục công trình được bảo hiểm

 Đối tượng bảo hiểm

+ Bảo hiểm mọi rủi ro, lắp đặt về vật chất

+ Trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba

 Người được bảo hiểm:

+ Chủ đầu tư

+ Các nhà thầu

 Người được nhận tiền bảo hiểm

 Quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên

 Số tiền bảo hiểm và phương thức trả tiền bảo hiểm

 Phí bảo hiểm và phương thức thanh toán

 Thời hạn bảo hiểm

 Giới hạn số tiền bảo hiểm cao nhất nhà bảo hiểm có thể chấp nhậnđược

 Mức miễn thường có khấu trừ:

Trang 33

- Tổn thất về vật chất:

+ Đối với rủi ro thiên tai, lỗi thiết kế, chế tạo: 1.500 Triệu đồng/vụ.+ Đối với rủi ro trong quá trình kiểm tra chạy thử, tổn thất trong giaiđoạn bảo hành: 100 triệu đồng/vụ

- Trách nhiệm đối với người thứ ba: 80 triệu đồng/vụ (chỉ áp dụng chothiệt hại về tài sản

 Điều kiện, điều khoản bổ sung

 Các quy định khác để giải quyết tranh chấp

 Cam kết chung

 Chữ ký của các bên có liên quan

3 Giới thiệu quy trình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm Xây dựng

-Lắp đặt tại Bảo Minh Quảng Ninh.

Để đơn giản hoá các thủ tục liên quan đến công tác chào phí, cấp đơnbảo hiểm, đồng thời tăng cường quyền hạn và trách nhiệm cho các đơn vịtrong công tác kinh doanh bảo hiểm, thống nhất việc quản lý và xử lý nghiệp

vụ giữa công ty và các phòng ban, công ty đã thống nhất việc thực hiện khaithác, giám định, bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt theo quytrình sau

3.1 Quy trình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt

Trong quá trình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm, khâu tiếp cận khách hàng

để giới thiệu và cung cấp cho họ sản phẩm bảo hiểm của Công ty là khâu đầutiên có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó quyết định khả năng duy trì và pháttriển của nghiệp vụ đó Khâu khai thác bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt của BảoMinh Quảng Ninh được triển khai theo trình tự như sau:

Trang 34

Lưu đồ quy trình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt tại Bảo Minh Quảng Ninh.

Trang 35

Diễn giải lưu đồ như sau:

3.1.1 Nắm bắt thông tin, tiếp cận khách hàng, nhận đề nghị bảo hiểm.

Nắm bắt thông tin

 Nguồn thông tin

Thông tin có thể đạt được từ các nguồn sau:

- Phương tiện truyền thông đại chúng (báo chí, truyền thanh, truyền hình,mạng internet…)

- Cơ quan quản lý nhà nước

- Cơ quan chủ quản doanh nghiệp (Sở, ban ngành thuộc địa phương)

- Hệ thống ngân hang trung ương và địa phương

- Hệ thống Bảo Minh (Tổng công ty và các công ty thành viên khác)

- Khách hàng đang được Bảo Minh bảo hiểm

- Khách hàng tiềm năng (bao gồm các dự án chuẩn bị đưa vào sử dụng,các khách hàng đã chào bảo hiểm thông qua đối tác, môi giới nhưng khôngthành công, các khách hàng mất qua đối thủ cạnh tranh…)

- Các nguồn khác

 Nội dung thông tin

Thông tin cho mục đích khai thác phải đảm bảo các nội dung chính sau:Thông tin cấp 1

- Tên dự án hoặc khách hang tiềm năng

- Quốc tịch cuat khách hàng và loại hình doanh nghiệp (Việt Nam, nướcngoài, 100%nước ngoài, liên doanh…)

- Địa chỉ rủi ro (địa chỉ nhà máy, cơ sở cần được bảo hiểm)

- Ngành nghề kinh doanh

- Ước tính giá trị tài sản đầu tư

Thông tin cấp 2

- Nhà bảo hiểm hiện nay của khách hàng

- Nhà môi giới hiện nay của khách hàng

Trang 36

- Tình hình tổn thất của khách hàng trong 3 năm gần nhất

- Tình hình cạnh tranh bảo hiểm hàng năm

 Tiếp cận khách hàng

Cần chú ý, khách hàng ở đây là những khách hàng Bảo Minh có thể tiếpcận để khai thác trực tiêp (không thông qua môi giới, tư vấn bảo hiểm hoặcnguồn khác)

Xác định cách thức tiếp cận

Tùy theo mức độ, tính chất, chất lượng quan hệ hoặc loại khách hàng màkhai thác viên xác định cách thức tiếp cận cụ thể Có thể tiếp cận khách hàngbằng các cách:

- Điện thoại trực tiếp khách hàng xin thu xếp cuộc gặp và có thư cảm ơn,xác nhận lại cuộc hẹn gặp Khai thác viên phải chuẩn bị nội dung trình bày,tài liệu hỗ trợ và yêu cầu cụ thể của Bảo Minh cho cuộc gặp sau đó

- Gửi thư xin được hẹn gặp, nêu rõ mục đích cuộc hẹn gặp và gọi điện

để xác định khách hàng có nhận được thư hay không Trường hợp khách hàng

có thể thu xếp được cuộc gặp, khai thác viên chuẩn bị như cách trên Trườnghợp khách hàng không thu xếp được cuộc gặp, khai thác viên sẽ tìm hiểu lý

do cụ thể, có thể gửi thư khác kèm theo tài liệu để khách hàng tham khảo vàtiếp tục thể hiện mong muốn được gặp khách hàng vào dịp khác thuận tiệnhơn Trường hợp khách hàng từ chối không muốn gặp vì chưa có nhu cầuhoặc không muốn thay đổi chương trình bảo hiểm hiện nay của họ, khai thácviên gửi thư khác nêu rõ lợi ích của doanh nghiệp khi tham gia bảo hiểm vàxin được chào bảo hiểm hoặc tham gia đấu thầu bảo hiểm khi thời hạn bảohiểm của chương trình hiện tại sắp hêt

Nội dung làm việc với khách hàng

Tùy thời lượng cuộc gặp, khai thác viên triển khai các nội dung cần thiết

để đạt được mụch đích khai thác Các nội dung cơ bản trình bày với kháchhàng bao gồm:

Trang 37

- Giới thiệu hoạt động của Bảo Minh Quảng Ninh và hệ thống Bảo Minh.

- Giới thiệu các sản phẩm của Bảo Minh

- Tư vấn, đề xuất chương trình bảo hiểm khách hàng cần

- Tìm hiểu thông tin về hoạt động của khách hàng, yêu cầu bảo hiểm,nhân sự phụ trách bảo hiểm, thời hạn tái tục hợp đồng bảo hiểm …

- Cung cấp các bản câu hỏi liên quan đến rủi ro cần bảo hiểm và hướngdẫn khách hàng cách điền (hoặc đề nghị khách hàng cung cấp sau)

 Nhận đề nghị bảo hiểm

Khai thác viên phải nắm chắc nội dung nêu trong bảng câu hỏi điều trarủi ro và giấy yêu cầu bảo hiểm để hướng dẫn khách hàng cung cấp thông tin,đảm bảo tính chính xác và không bỏ sót thông tin Sauk hi điền hoàn tấ, kháchhàng gởi lại cho Bảo Minh giấy yêu cầu bảo hiểm bằng thư tín, fax, thư điện

tử hoặc gởi trực tiếp

Giấy yêu cầu bảo hiểm là một bộ phận cấu thành của hợp đồng bảohiểm, thể hiện ý chí mua bảo hiểm của khách hàng nên không thể thiếu loạivăn bản này

3.1.2 Đánh giá rủi ro, đề xuất phương án bảo hiểm.

 Đánh giá rủi ro

Đánh giá rủi ro là hoạt động của nhà bảo hiểm nhằm xác định loại rủi ro,tính chất và mức độ hoạt động của rủi ro, các biện pháp đề phòng hạn chế tổnthất hiện có cuả khách hàng, mức độ tổn thất lớn nhất nếu có, nhằm giúp nhàbảo hiểm quyết định nhận bảo hiểm hoặc từ chối bảo hiểm và cung cấp thôngtin để thu xếp tái bảo hiểm cũng như xác lập giữ lại của Bảo Minh để đảm bảokinh doanh an toàn và có hiệu quả Việc đánh giá rủi ro phải dựa trên nhữngthông tin mà khách hàng cung cấp

Trong trường hợp có lý do đặc biệt không bảo hiểm đươc, khai thác viênkhông được trức tiếp từ chối dịch vụ mà phải xin ý kiến của cấp cao hơn Nếuxét thấy dịch vụ quá xấu không thể nhận được mới được từ chối khách hàng

Trang 38

Tuy nhiên, trước khi từ chối, phải nêu rõ lý do và đề xuất với khách hànghướng bảo hiểm khác phù hợp hơn.

ý kiến cụ thể

3.1.3 Chào bảo hiểm, cấp đơn bảo hiểm/ hợp đồng bảo hiểm:

 Chào bảo hiểm

Chào bảo hiểm là cung cấp và cố gắng thống nhất với khách hàng cáclựa chọn về điều khoản điều kiện bảo hiểm cụ thể dựa theo yêu cầu của kháchhàng, các tiêu chẩn bảo hiểm của thị trường, các điều kiện của hợp đồng táibảo hiểm, khuyến cáo của nhà tái bảo hiểm (trường hợp rủi ro không thuộchợp đồng tái bảo hiểm cố định) kinh nghiệm và nhận định chủ quan của BảoMinh Quảng Ninh về rủi ro

Các thông tin được thể hiện trên bản chào phí phụ thuộc vào từng loạisản phẩm bảo hiểm cung cấp Các thông tin cơ bản để chào phí bảo hiểm Xâydựng - Lắp đặt bao gồm:

- Tên và địa chỉ liên lạc của người được bảo hiểm

- Địa điểm rui ro được bảo hiểm

- Ngành nghề kinh doanh của khách hàng

- Loại tài sản và số tiền được bảo hiểm

- Mức khấu trừ

- Thời hạn bảo hiểm

- Loại quy tắc bảo hiểm

- Các điều khoản phụ/ mở rộng và mức giới hạn trách nhiệm phụ

Trang 39

- Tỷ lệ phí và phí bảo hiểm

- Thuế VAT

- Thời hạn hiệu lực của báo phí, thông thường là 30 hoặc 45ngày kể từngày cấp báo phí

- Tóm tắt các thông tin sơ lược về rủi ro

Trường hợp phải chào phí sơ bộ theo yêu cầu khách hàng khi chưa có đủthông tin hoặc giấy yêu cầu bảo hiểm, khai thác viên phải ghi rõ trong báo phí

“Đây là bản chào phí sơ bộ dựa trên thông tin ban đầu do khách hàng cungcấp Bản chào phí chính thức có giá trị ràng buộc thực hiện sẽ được thông báosau khi khách hàng đã cung cấp đầy đủ thông tin do Nhà bảo hiểm yêu cầu”.Khai thác viên phải theo dõi kết quả chào phí hoặc kịp thời thương lượng

để có giải pháp thay đổi cho phù hợp nếu bản chào phí không đạt

Trường hợp chào phí không thành công, khai thác viên đóng hồ sơ và ghinhận trong danh sách “Dịch vụ không thành công” để tiếp tục tiếp cân chàobảo hiểm lại trong kỳ tái tục tiếp theo

Cấp đơn bảo hiểm/ hợp đồng bảo hiểm

Trường hợp khách hàng chấp nhận báo phí, khai thác viên tiến hành cấpđơn bảo hiểm/ hợp đồng bảo hiểm, lưu ý các hướng dẫn:

- Lấy số hợp đồng theo quy định phân loại nhóm mã nghiệp vụ số004/2003/CV-B08KH ngày 11/02/2004 của Tổng công ty

- Đơn bảo hiểm/ hợp đồng bảo hiểm phải phản ánh đúng nội dung đã thoảthuận với khách hàng trong báo phí, được cấp phát kịp thời cho khách hàng

- Vào sổ bộ, lưu để theo dõi, chuyển bộ phận thống kê để vào số liệu(phần việc này sẽ bỏ khi hoàn chỉnh phần mềm khai thác)

- Trường hợp sau khi cấp phát hợp đồng cho khách hàng mà phát hiện cócác sai sót cần chỉnh sửa hoặc khách hàng có những thay đổi hợp lý, cần tiến

Trang 40

hành sửa đổi bổ sung hợp đồng bảo hiểm bằng Sửa đổi bổ sung Việc pháthành văn bản sửa đổi bổ sung được tiến hành tương tự phát hành hợp đồngbảo hiểm.

 Hoàn tất hồ sơ bảo hiểm

Bộ hợp đồng bảo hiểm đầy đủ gồm các chứng từ sau:

- Giấy yêu cầu bảo hiểm (có chữ ký, con dấu của khách hàng)

- Bản tóm lược hợp đồng

- Quy tắc bảo hiểm và điều khoản bổ sung (đóng dấu giáp lai)

- Các bảng danh mục tài sản

- Thông báo thu phí

3.1.4 heo dõi thu phí, đề phòng hạn chế tổn thất, chăm sóc khách hàng

 Theo dõi thu phí

Yêu cầu khách hàng thanh toán phí bảo hiểm ngay sau khi nhận hợpđồng và chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày cấp hợp đồng bảo hiểm Trường hợp

có thoả thuận cho phép khách hàng trả phí thành nhièu kỳ, phải ghi rõ thoảthuận này trong hợp đồng bảo hiểm và tuân thủ các quy định liên quan kháccủa Tổng Công ty về thu phí nhiều kỳ Đối với khách hàng chậm trả phí hoặc

có thoả thuận khác về vấn đề thu phí, cần cso bản xác nhận nợ và yêu cầukhách hàng ký nhận để đảm bảo các bước tiếp theo trong việc nhắc và ghi nợphí khách hàng Trường hợp khách hàng không chấp nhận ký xác nhận nợphải báo cáo ngay cho lãnh đạo đơn vị để có hướng xử lý Khai thác viên phải

mở sổ theo dõi chặt chẽ việc thu phí bảo hiểm và thực hiện theo các quy địnhhiện hành về quản lý tài chính của Tổng công ty

Phí bảo hiểm có thể được trả bằng các hình thức:

Ngày đăng: 09/03/2015, 10:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Biểu phí rủi ro động đất - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình triển khai và một số giải pháp hoàn thiện công tác triển khai nghiệp vụ bảo hiểm Xây dựng  Lắp đặt tại Bảo Minh Quảng Ninh
Bảng 1. Biểu phí rủi ro động đất (Trang 21)
Bảng 2. Biểu phụ phí cho rủi ro lũ lụt - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình triển khai và một số giải pháp hoàn thiện công tác triển khai nghiệp vụ bảo hiểm Xây dựng  Lắp đặt tại Bảo Minh Quảng Ninh
Bảng 2. Biểu phụ phí cho rủi ro lũ lụt (Trang 22)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình triển khai và một số giải pháp hoàn thiện công tác triển khai nghiệp vụ bảo hiểm Xây dựng  Lắp đặt tại Bảo Minh Quảng Ninh
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY (Trang 55)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA BẢO MINH QUẢNG NINH - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình triển khai và một số giải pháp hoàn thiện công tác triển khai nghiệp vụ bảo hiểm Xây dựng  Lắp đặt tại Bảo Minh Quảng Ninh
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA BẢO MINH QUẢNG NINH (Trang 56)
Bảng 2.1. Doanh thu  qua các năm (2004 - 2007) - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình triển khai và một số giải pháp hoàn thiện công tác triển khai nghiệp vụ bảo hiểm Xây dựng  Lắp đặt tại Bảo Minh Quảng Ninh
Bảng 2.1. Doanh thu qua các năm (2004 - 2007) (Trang 64)
Bảng 2.2. Kết quả khai thác hợp đồng (2003- 2007) - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình triển khai và một số giải pháp hoàn thiện công tác triển khai nghiệp vụ bảo hiểm Xây dựng  Lắp đặt tại Bảo Minh Quảng Ninh
Bảng 2.2. Kết quả khai thác hợp đồng (2003- 2007) (Trang 66)
Bảng 2.4 Chi đề phòng hạn chế tổn thất nghiệp vụ Xây dựng  Lắp đặt tại Bảo Minh Quảng Ninh giai đoạn 2003-2007 - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình triển khai và một số giải pháp hoàn thiện công tác triển khai nghiệp vụ bảo hiểm Xây dựng  Lắp đặt tại Bảo Minh Quảng Ninh
Bảng 2.4 Chi đề phòng hạn chế tổn thất nghiệp vụ Xây dựng Lắp đặt tại Bảo Minh Quảng Ninh giai đoạn 2003-2007 (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w