1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng NHTM cổ phần công thương việt nam giai đoạn 2010 2012

30 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 245 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2010-Bảng 2.4 Phân loại vốn huy động theo hình thức huy động Bảng 2.3 Phân loại vốn huy động theo loại tiền Bảng 2.5 Các chỉ số đánh giá hoạt động huy động vốn của ngân hàng Bảng 2.6 So

Trang 1

MỤC LỤC

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI……… 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……… 2

2.1 Mục tiêu chung……… 2

2.2 Mục tiêu cụ thể……… 2

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 3

3.1 Phương pháp thu thập số liệu ……… 3

3.2 Phương pháp phân tích……… 3

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU………4

4.1 Phạm vi không gian……… … 4

4.2 Phạm vi về thời gian……… 4

4.3 Phạm vi về nội dung……… 4

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI……… 5

1.1 Khái niệm về vốn huy động……… ……… 5

1.2 Phân loại vốn huy động ……… ……… 5

1.2.1 Phân loại theo hình thức huy động vốn……….……… 5

1.2.2 Phân loại theo kì hạn……….….………6

1.2.3 Phân loại theo sản phẩm tiền gửi……… ……… 6

1.2.4 Phân loại theo loại tiền……… ……….6

1.3 Các chỉ số đánh giá hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại……….9

1.3.1 Tỷ trọng từng phương thức huy động vốn/ Tổng vốn huy động……… 9

1.3.2 Vốn huy động /Tổng nguồn vốn……… 9

1.3.3 Dư nợ cho vay/Vốn huy động……….……… … 9

1.3.4 Vốn huy động/ Vốn tự có……….… 9

1.3.5 Chi phí huy động vốn/ Tổng vốn huy động……… ….9

Trang 2

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN

CỦA VIETINBANK GIAI ĐOẠN 2010-2012

2.1 Cơ cấu tổng nguồn vốn của ngân hàng

Vietinbank giai đoạn 2010-2012……….10

2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng Vietinbank giai đoạn 2010-2012……….12

2.3 Các chỉ tiêu phân tích thực trạng vốn huy động của Vietinbank giai đoạn 2010-2012……… 13

2.4 Các chỉ số đánh giá hoạt động huy động vốn của ngân hàng … ……… 15

2.5 So sánh Vietinbank với Sacombank, Vietcombank, BIDV ……… 19

CHƯƠNG 3 HẠN CHẾ VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA VIETINBANK……… 20

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 3.1.1 Điểm mạnh……… ……… 22

3.1.2 Điểm yếu……… ……… 23

3.1.3 Cơ hội……… ……… ………24

3.1.3 Thách thức……… ……… 24

3.2 Các giải pháp đề xuất ……… ……… ……… ……… ……… ……… 26

3.2.1 Phát huy điểm mạnh……… ……… ……… ……… ……… ……… 26

3.2.2 Khắc phục hạn chế……… ………27

PHẦN KẾT LUẬN………28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu tổng nguồn vốn ngân hàng Vietinbank giai đoạn 2010-2012

Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng Vietinbank giai đoạn 2012

2010-Bảng 2.4 Phân loại vốn huy động theo hình thức huy động

Bảng 2.3 Phân loại vốn huy động theo loại tiền

Bảng 2.5 Các chỉ số đánh giá hoạt động huy động vốn của ngân hàng

Bảng 2.6 So sánh Vietinbank với các ngân hàng khác

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) là mộttrong bốn ngân hàng thương mại có quy mô và chất lượng hoạt động kinh doanh lớnnhất hiện nay tại thị trường tài chính trong nước Đối với một ngân hàng lớn nhưVietinbank thì để đảm bảo cho hoạt động phát triển thì cần một lượng vốn rất lớn và

ổn định trong dài hạn Trong điều kiện kinh tế hiện nay với sự cạnh tranh quyết liệttrong lĩnh vực tài chính thì để có nguồn vốn lớn đòi hỏi các ngân hàng thương mạiphải có những chính sách huy động vốn hợp lý, nhằm từ đó thu hút được lượng lớnvốn cần thiết trong nền kinh tế để phục vụ cho hoạt động kinh doanh

Tuy hoạt động huy động vốn không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàngnhưng đây là hoạt động không thể thiếu trong ngân hàng, vì không có hoạt động huyđộng vốn xem như không có hoạt động của ngân hàng thương mại Mặc dù là ngânhàng có vốn điều lệ nhưng nó chỉ đủ trang trải các khoản tài sản cố định như trụ sở,văn phòng, chi nhánh, trang thiết bị máy móc cần thiết chứ không đủ để tài trợ chocác hoạt động kinh khác như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác

Chính sách huy động vốn của ngân hàng có thể hiểu là các công cụ, cách thức,phương pháp và chương trình cụ thể nhằm thu hút nguồn vốn từ các cá nhân, tổchức, doanh nghiệp và từ đó gửi tiền vào ngân hàng Trên cơ sở cả hai bên đều cólợi

Mặt khác, thông qua hoạt động huy động vốn có thể đo lường uy tín của ngânhàng cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Từ đó ngân hàng sẽ

có những hoạt động cụ thể để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng Có thểnói hoạt động huy động vốn góp phần giải quyết “đầu vào” của ngân hàng

Nhận thấy tầm quan trong của hoạt động huy động vốn đối với ngân hàng nên

em quyết định lấy đề tài “Phân tích thực trạng huy động vốn của Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Công thương Việt Nam” làm chuyên đề phân tích trong giai đoạn2010-2012 tại ngân hàng Vietinbank

Trang 7

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng huy động vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Côngthương Việt Nam trong 3 năm từ 2010-2012

2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Tìm hiểu về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Công thương Việt Nam trong 3 năm từ 2010-2012

Mục tiêu 2: Đề xuất các giải pháp mở rộng hoạt động huy động vốn của ngânhàng

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thu thập chủ yếu là số liệu thứ cấp được thu thập từ tạp chí khoa học,báo cáo tài chính của ngân hàng Vietinbank trong 3 năm 2010-2012

Các chỉ tiêu được thu thập như: Vốn huy động /Tổng nguồn vốn, Tổng dư nợcho vay/Vốn huy động, Chi phí huy động vốn/ Tổng vốn huy động, Vốn huyđộng/Vốn tự có trong bản báo cáo tài chính của Vietinbank qua 3 năm 2010-2012

y = (y1 – y0)/ y0 *100%

Trong đó:

y0: là số liệu năm trước

y1: là số liệu năm tính

Trang 9

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1 Khái niệm về vốn huy động

Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàngđang tạm thời quản lí và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả Huy động vốn được coi

là hoạt động cơ bản, có tính chất sống còn đối với bất kì một NHTM nào, vì hoạtđộng này tạo ra nguồn vốn chủ yếu của các NHTM

1.2 Phân loại vốn huy động

1.2.1 Phân loại theo hình thức huy động vốn

Huy động từ tiền gửi TCTD khác: chủ yếu là tiền gửi của các tổ chức tín dụng

và ngân hàng Nhà nước nhằm mục đích thanh toán bù trừ qua ngân hàng giữa cácngân hàng với nhau

Huy động từ tiền gửi khách hàng: Tiền gửi là số tiền của khách hàng tại ngânhàng dưới hình thức tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm vàcác hình thức khách Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải hoàn trảcho người gửi tiền Tiền gửi huy động được chia theo nhóm khách hàng

Khách hàng là tổ chức kinh tế

Khách hàng là cá nhân và hộ gia đình

Phát hành giấy tờ có giá: Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụngphát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trongmột thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổchức tín dụng và người mua

1.2.2 Phân loại theo kì hạn

Tiền gửi không kì hạn: là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền cóthể rút bất kì lúc nào không cần báo trước cho ngân hàng, và ngân hàng phải thỏamãn yêu cầu đó của khách hàng

Trang 10

Tiền gửi có kì hạn: Loại tiền này thường được khách hàng gửi nhằm mục đíchlãi suất và họ sẽ chọn một loại kì hạn thích hợp Theo quy định, khách hàng chỉđược rút tiền khi đến hạn nhưng thực tế do yếu tố cạnh tranh giữa các ngân hàng nênkhách hàng có thể rút trước thời hạn nhưng không hưởng lãi suất hoặc lãi suất rấtthấp, thường là lãi suất tiền gửi không kì hạn.

1.2.3 Phân loại theo sản phẩm tiền gửi

Tiền gửi thanh toán: Là loại tiền mà khách hàng có thể rút bất kì lúc nào màkhông cần báo trước với ngân hàng, mục đích của khách hàng gửi tiền loại nàykhông phải là lãi suất mà là muốn được ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toánnhư ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc và ngân hàng có trách nhiệm thỏa mãn các yêucầu của khách hàng Mặc dù vậy, ở Việt Nam loại tiền gửi này cũng được trả lãinhưng rất thấp

Tiền gửi tiết kiệm: Là khoản tiền của cá nhân và hộ gia đình được gửi vào tàikhoản tiền gửi tiết kiệm được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quyđịnh của ngân hàng nhận gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của phápluật về bảo hiểm tiền gửi

Tiền gửi khác: ngoài ra ngân hàng còn các khoản tiền gửi như tiền gửi vốnchuyên dùng, tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi của Kho bạc nhà nước

1.2.4 Phân loại theo loại tiền

Nội tệ: Đây là khoản tiền gửi cơ bản mà các NHTM nhận được, nguồn vốn nội

tệ là nguồn vốn chủ yếu đối với các ngân hàng, nó phụ thuộc vào mức phụ thuộcvào mức thu nhập trong nước và lãi suất huy động trong từng thời kỳ, loại tiền nàythường chiếm tỷ trọng cao trong tổng lượng tiết kiệm

Ngoại tệ: Bên cạnh nhận tiền gửi nội tệ, Ngân hàng còn nhận tiền gửi dướidạng ngoại tệ đặc biệt là các ngoại tệ mạnh như USD, FRF, GBP, DEM Nhữngngoại tệ này cũng rất cần thiết trong hoạt động của ngân hàng như kinh doanh ngoại

tệ trong nước, trong quan hệ tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế Các ngânhàng có xu hướng mở rộng kinh doanh đối ngoại thường có vốn ngoại tệ lớn Nhậntiền gửi bằng ngoại tệ là một phương thức đa dạng hóa về phương thức huy độngvốn của NHTM

Trang 11

1.3 Các chỉ số đánh giá hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại 1.3.1 Tỷ trọng từng phương thức huy động vốn/ Tổng vốn huy động:

Đây là chỉ số xác định cơ cấu vốn của ngân hàng, nó sẽ giúp cho ngân hànghạn chế rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hóa chi phí đầu vào

1.3.2 Vốn huy động /Tổng nguồn vốn:

Chỉ tiêu này cho thấy trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng có baonhiêu vốn hình thành từ huy động

1.3.3 Dư nợ cho vay/Vốn huy động:

Chỉ số này đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng phục vụ cho vay,chỉ tiêu này còn đánh giá ngân hàng có sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động chovay hay không

1.3.4 Vốn huy động/ Vốn tự có:

Chỉ số này chứng tỏ khả năng và quy mô thu hút vốn từ nền kinh tế của ngânhàng thương mại Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ ngân hàng đang hoạt động trongvùng an toàn với hệ số đòn bẩy hợp lý

1.3.5 Chi phí huy động vốn/ Tổng vốn huy động:

Chỉ tiêu cho thấy ngân hàng để huy động 1 đồng vốn thì phải bỏ ra bao nhiêuchi phí

Trang 12

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA VIETINBANK GIAI

ĐOẠN 2010-2012

2.1 Cơ cấu tổng nguồn vốn của ngân hàng Vietinbank giai đoạn 2010-2012

Mỗi nguồn vốn có sự khác nhau về cơ cấu, nguồn gốc hình thành, vai trò và mức

độ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng Qua bảng số liệu trên ta cóthể thấy cơ cấu nguồn vốn thay đổi tăng tương đối ổn định qua các năm

Bảng 2.1 CƠ CẤU TỔNG NGUỒN VỐN NGÂN HÀNG VIETINBANK

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Vietinbank giai đoạn 2010-2012 )

Nhìn vào bảng 2.1 ta có thể thấy vốn tự có tăng trưởng qua các năm mặc dùchiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu nguồn vốn nhưng vốn tự có rất quan trọng là nhân

tố quyết định quy mô hoạt động cũng như sự phát triển của ngân hàng, và là cơ sở

để thu hút các nguồn vốn khác Vốn tự có của Vietinbank có tỷ trọng chiếm khoản4,9% - 6,6% tổng cơ cấu nguồn vốn Nguyên nhân từ năm 2011 trở đi, VietinBanktiếp tục đẩy nhanh lộ trình cổ phần hóa để tăng vốn tự có, đảm bảo đáp ứng nhu cầutăng trưởng và phát triển trong thời gian tới, đặc biệt là để đảm bảo tỷ lệ an toànvốn Năm 2011 tăng mạnh một phần do quỹ của tổ chức tín dụng và thặng dư vốn cổphần tăng đột biến

Trang 13

Vốn huy động của ngân hàng nhìn chung chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổngnguồn vốn, tỷ trọng luôn chiếm hơn 90% Đây là nguồn vốn quan trọng quyết định

sự tồn tại và phát triển hoạt động của ngân hàng Giai đoạn 2010-2012, tỷ trọng vốnhuy động có xu hướng giảm nhẹ, cụ thể năm 2010 chiếm 92,4% đến năm 2012 còn91,4% Nhưng về lượng vốn huy động thì tăng qua các năm nguyền nhân khiến tỷtrọng có xu hướng giảm nhẹ là do tốc độ tăng trưởng của vốn huy động chậm hơntốc độ tăng trưởng của vốn tự có Với tình hình kinh tế Việt Nam cũng như môitrường kinh doanh ngành ngân hàng gặp nhiều khó khăn, nhưng nguồn vốn mà ngânhàng huy động được vẫn tăng qua các năm, có được thành tích này chủ yếu là dongân hàng tận dụng được lợi thế về quy mô, uy tín với khách hàng Bên cạnh đó,ngân hàng còn áp dụng đa dạng các hình thức tiền gửi, tạo sự phù hợp và tiện íchcho từng đối tượng khách hàng, kèm theo nhiều chương trình khuyến mại hấp dẫn.Khoản mục cuối cùng là nguồn vốn khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổngnguồn vốn, giai đoạn 2010-2012 vốn khác có nhiều biến động Năm 2010 chiếmkhoản 2,7% tổng nguồn vốn, tuy vốn khác tăng nhưng tỷ trọng chiếm thấp hơn 2010

và chiếm khoản 2,5%, tương tự năm 2012 chỉ còn 2% Mặc dù có sự sụt giảm củakhoản mục vốn khác nhưng sự sụt giảm không đáng kể, sự tăng mạnh của nguồnvốn huy động và vốn tự có làm cho tổng nguồn vốn của Vietinbank có chuyển biếntích cực tăng mạnh qua các năm

2.2 Phân tích tính hình huy động vốn của Vietinbank giai đoạn 2010-2012.

Vốn huy động là nguồn vốn mà ngân hàng huy động tại chỗ với nhiều hìnhthức như nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá,… Nguồn vốn huy động càng lớn sẽgiúp ngân hàng càng chủ động hơn trong hoạt động cho vay và càng tạo ra lợi nhuậncao hơn cho ngân hàng Tuy nhiên, huy động vốn là một hoạt động khó đối với mỗingân hàng, nhất là trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay Nhằm thu hútvốn hiệu quả hơn, ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam đã ápdụng nhiều loại sản phẩm tiền gửi kèm theo nhiều chương trình khuyến mãi Trong

3 năm 2010-2012 cũng đạt được nhiều kết quả đáng kể:

Trang 14

Bảng 2.2 TÌNH HÌNH VỐN HUY ĐỘNG CỦA VIETINBANK GIAI ĐOẠN

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Vietinbank giai đoạn 2010-2012)

Qua bảng 2.2 ta có thể thấy, khoản mục tiền gửi của tổ chức tín dụng (TCTD)chiếm tỷ trọng khá thấp trong cơ cấu vốn huy động Do ngân hàng tập trung vàohình thức huy động vốn từ khách hàng hơn các TCTD trong nước, nâng cao tính tựchủ cho công tác huy động vốn Thêm vào đó, các TCTD cũng không thích nângcao số dư tiền gửi của mình tại các ngân hàng khác, vì loại tiền gửi này chủ yếudùng để làm phương tiện thanh toán lẫn nhau giữa các ngân hàng nên khả năng sinhlợi trên đồng vốn tiền gửi là không cao

Nguồn vốn huy động chủ yếu của ngân hàng là từ tiền gửi của khách hàng vàluôn chiếm hơn 60%, qua đó cũng có thể thấy được tầm quan trọng của việc huyđộng vốn từ nguồn tiền gửi khách hàng Vì đây là nguồn tiền khá lớn và tương đối

ổn định huy động từ nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư góp phần quan trọng trongviệc quyết định cho vay ngắn hạn cũng như đầu tư ngắn hạn của ngân hàng

Về khoản mục tiền gửi không kì hạn, liên tục tăng trong giai đoạn

2010-2012 ổn định Mục đích của khách hàng khi gửi tiền không kì hạn chủ yếu là phục

vụ cho nhu cầu thanh toán nhanh, an toàn thông qua hệ thống ngân hàng Đồng thời,khách hàng còn có được các tiện ích kèm theo như: rút tiền, chuyển khoản, muahàng hóa, thấu chi hay các dịch vụ tiện ích trên tài khoản: Internet Banking, Mobile

Trang 15

Banking, phát hành thẻ ATM,… phục vụ cho mục tiêu thanh toán của mình Chính

vì thế mà khách hàng ngày càng tin tưởng và sử dụng nhiều hơn vào các loại hìnhtiền gửi không kì hạn tại ngân hàng

Về khoản mục tiền gửi có kì hạn, cũng có xu hướng tăng liên tục qua 3 năm2010-2112 Trong khi NHNN đưa ra tín hiệu sẽ tiếp tục giảm dần trần lãi suất huyđộng cho đến cuối năm 2012 Thực tế cho thấy, NHNN đã điều chỉnh giảm 4 lần lãisuất huy động khiến cho một số bộ phận cá nhân gửi tiền lo sợ lãi suất sẽ giảm thêmnên đã gửi tiền với kỳ hạn dài hơn Chính điều này đã làm cho khoản mục này tănglên thay vì khách hàng sẽ rút vốn vì lãi suất huy động giảm

Về khoản mục phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu và trái phiếu) chiếm tỷ trọngnhỏ trong tổng vốn huy động Ngân hàng không nên sử dụng cách huy động vốn nàynhiều vì lãi suất huy động phải cao hơn huy động tiền gửi thanh toán từ doanhnghiệp và cá nhân, lại tốn kém thêm chi phí phát hành, in ấn và giấy phép pháthành… làm kém đi hiệu quả huy động vốn Nguyên nhân của sự tăng đột biến củagiấy tờ có giá giai đoạn 2011-2012 là do chính sách thắt chặt tiền tệ của Nhà nướclàm cho việc huy động vốn bằng tiền gửi gặp khó khăn, vì vậy ngân hàng tăngcường phát hành giấy tờ có giá để thu hút nguồn vốn

2.3 Các chỉ tiêu phân tích thực trạng vốn huy động của Vietinbank

Theo loại tiền

Bản chất của ngân hàng thương mại là “đi vay để cho vay” nên Vietinbankluôn đẩy mạnh hoạt động huy động vốn, quản lý và sử dụng vốn đáp ứng nhu cầucho vay cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Kết quả là tổng nguồn vốn nóichung và lượng vốn nội bộ nói riêng liên tục tăng trưởng qua các năm Chúng ta cóthể thấy rõ điều này qua bảng 2.3 sau đây:

Ngày đăng: 09/03/2015, 09:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 CƠ CẤU TỔNG NGUỒN VỐN NGÂN HÀNG VIETINBANK - Phân tích thực trạng NHTM cổ phần công thương việt nam giai đoạn 2010 2012
Bảng 2.1 CƠ CẤU TỔNG NGUỒN VỐN NGÂN HÀNG VIETINBANK (Trang 12)
Bảng 2.2 TÌNH HÌNH VỐN HUY ĐỘNG CỦA VIETINBANK GIAI ĐOẠN - Phân tích thực trạng NHTM cổ phần công thương việt nam giai đoạn 2010 2012
Bảng 2.2 TÌNH HÌNH VỐN HUY ĐỘNG CỦA VIETINBANK GIAI ĐOẠN (Trang 14)
Bảng 2.3 PHÂN LOẠI VỐN HUY ĐỘNG THEO LOẠI TIỀN - Phân tích thực trạng NHTM cổ phần công thương việt nam giai đoạn 2010 2012
Bảng 2.3 PHÂN LOẠI VỐN HUY ĐỘNG THEO LOẠI TIỀN (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w